1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM cổ phần quốc tế chi nhánh huế

62 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 726,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NH THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về NH thương mại: 1.1.1 Khái niệm và bản chất của NH thươ

Trang 1

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do lựa chọn đề tài

NHTM là một tổ chức tài chính có nhiệm vụ tập trung và phân phối lại nguồnvốn trong nền kinh tế, vì thế hoạt động của NH TMđóng vai trò hết sức quan trọngtrong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Khi nền kinh tếngày càng phát triển thì các hoạt động, dịch vụ của NH ngày càng thâm nhập sâu vào

đời sống con người, tác động đến tất cả mọi người dân cho dù họ là người gửi tiền ,người đi vay hay đơn giản là người đang làm việc cho một doanh nghiệp có vay vốn

và sử dụng các dịch vụ của NH

Trong những thập kỉ gần đây, hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, nềnkinh tế nước ta đã có những sự thay đổi khá mạnh mẽ: đó là sự chuyển đổi từ cơ chếtập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước; làviệc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức TM thế giới WTO, tổ chứcthành công hội nghị APEC đã ghi nhận sự đi lên của nước ta trên đà phát triển đó.Chính những thành tựu đó đã đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và hệthống các NHTM nói riêng nhiều cơ hội kinh doanh song cũng không ít những khó

khăn và thử thách Do đó, các NH muốn tồn tại và phát triển trong môi trường kinh

doanh luôn đan xen giữa thời cơ và thách thức ấy thì phải luôn nỗ lực không ngừng,biết tận dụng và khai thác những cơ hội và tiềm năng sẵn có, đồng thời phải có những

hướng đi và giải pháp kinh doanh đúng đắn

Giữ trách nhiệm trung gian, là người cho vay đồng thời là người đi vay, NH

đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh và phân phối các nguồn vốn Và một

trong các sản phẩm chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động của NH bán lẻ là cho vay tiêudùng Đối với NH TMcổ phần quốc tế, mở rộng cho vay tiêu dùng là mục đích trướcmắt và lâu dài NH, nhằm mục tiêu phát triển hoạt động NH bán lẻ cũng như giữ vững

vị trí một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam

Là sinh viên ngành Kế toán - Tài chính, bằng vốn kiến thức đã học trên ghế nhà

trường, qua đợt thực tập tại NHTM cổ phần Quốc tế - chi nhánh Huế, em quyết định

chọn đề tài: “ Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM cổ

phần Quốc tế- chi nhánh Huế” làm chuyên đề tốt nghiệp.

1.2 Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân tại NH VIB – chi nhánh Huế

Trang 2

- Phạm vi thời gian: Các số liệu liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng cá

nhân giai đoạn 2008 - 2010

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập,nghiên cứu, phân tích tài liệu: tham khảo sách vở, báochí, tạp chí hay tra cứu internet….và tiến hành thu thập nhằm tạo những kiến thức tổngquát về kinh tế xã hội nhằm tạo cơ sở cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thống kê: thu thập số liệu,bằng chứng qua chứng từ báo

cáo tài chính làm căn cứ, cơ sở khoa học cho những phân tích, dự báo sau này

- Phương pháp so sánh và phân tích xu hướng: xem xét sự biến động của vấn đềnghiên cứu và so sánh chúng giữa các thời kỳ từ đó tìm ra được những cái đạt được

,chưa đạt được, kinh nghiệm và rút ra được những bài học cho tương lai

- Phương pháp tổng hợp thống kê: tổng hợp những vấn đề nghiên cứu, rút ravấn đề trọng tâm cần tập trung giải quyết, đưa ra các giải pháp thiết thực và kiến nghịcủa bản thân

1.5 Mục tiêu nghiên cứu

-Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng cá

nhân tại ngân hàng thương mại

- Mục tiêu 2: Tìm hiểu Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân ở ngân

hàng VIB- Chi nhánh Huế

- Mục tiêu 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu

dùng cá nhân tại ngân hàng VIB - chi nhánh Huế

1.6 Kết cấu của chuyên đề

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiêu dùng của NHTMChương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng ở NHTMCP Quốc Tế VIB- chi nhánh

Huế

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ở NHTMCP Quốc tế

VIB – chi nhánh Huế

Phần 3: Kết luận

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 3

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU

DÙNG CỦA NH THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về NH thương mại:

1.1.1 Khái niệm và bản chất của NH thương mại:

Pháp lệnh NH ngày 23/05/1990 của hội đồng nhà nước Việt Nam định nghĩa: “

NH TMlà tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhậntiền của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thựchiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”

Từ định nghĩa trên ta có thể nhận thấy được bản chất của NH TM:

- Thứ nhất: NHTM là một doanh nghiệp vì nó tiến hành hoạt động kinh doanhnhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận NH muốn hoạt động được phải có vốn, phải tự chủ

về tài chính và phải thực hiện các nghĩa vụ của nhà nước Vì vậy mà tài chính NH cónhiều nét tương tự như tài chính của doanh nghiệp

- Thứ hai: NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt vì hoạt động kinh doanh chủ yếutrên lĩnh vực tiền tệ- tín dụng- thanh toán Đây là lĩnh vực rất đặc biệt và nhạy cảm vì

nó liên quan đến tất cả các ngành, đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Do đó nóđòi hỏi một sự thận trọng và khéo léo trong việc điều hành để tránh gây ra những tổn

thất cho bản thân NH và xã hội

- Thứ ba: NHTM là một định chế tài chính trung gian vì nó là cầu nối của nhữngchủ thể tạm thời thừa vốn với những chủ thể đang có nhu cầu sử dụng vốn Ngoài raNHTM còn giữ chức năng trung gian trong việc thực hiện nhưng chính sách của quốcgia

1.1.2 Chức năng của NH thương mại

Xét về chức năng, NHTM không trực tiếp tham gia sản suất và lưu thông hànghóa như những doanh nghiệp bình thường mà nó thực hiện các chức năng trung giantín dụng, trung gian thanh toán và làm dịch vụ tiền tệ , tư vấn tài chính cho các kháchhàng theo Lê Văn Tư, 2000, NHTM có các chức năng cơ bản sau :

* Trung gian tài chính:

NH là 1 tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm

thành đầu tư,đòi hỏi sự tiếp xúc với 2 loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 4

+Các cá nhân tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu,tức là chi tiêu cho tiêu dùng và

đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là người cần được bổ sung vốn

+Các cá nhân và tổ chức thặng dư trogn chi tiêu,tức là thu nhập hiện tại của họlớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa,dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm

*T ạo phương tiện thanh toán:

Hệ thống NH tạo ra phương tiện thanh toán khi các khoản tiền gửi được mở rộng

từ NH này đến các NH khác trên cơ sở cho vay.Khi khách hàng tại 1 NH sử dụng khoảntiền vay để chi trả thì sẽ tạo nên khoản thu (tức làm tăng số dư tiền gửi) của 1 kháchhàng khác từ đó tạo ra các khoản cho vay mới.Trong khi không một NH riêng lẻ nào cóthể cho vay lớn hơn dự trữ thừa,toàn bộ hệ thống NH có thể tạo ra khối lượn tiền gửi(tạo phương tiện thanh toán) gấp bội thông qua hoạt động cho vay (tạo tín dụng)

*Trung gian thanh toán:

NH trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốcgia.Thay mặt khách hàng,NH thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ.Để việcthanh toán nhanh chóng,thuận tiện và tiết kiệm chi phí,NH đã đưa ra cho khách hàngnhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng sec,ủy nhiệm chi,ủy nhiệm thu,cácloại thẻ … Cung cấp mạng lưới thanh khoản điện tử,kết nối các quỹ và cung cấp tiềngiấy khi khách hàng cần.Các NH còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua

NH Trung Ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán.Công nghệ thanh toán quacác NH càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được mởrộng.Vì vậy,công nghệ thanh toán hiện đại qua NH thường được các nhà quản lý tìmcách áp dụng rộng rãi

*Trung gian trong vi ệc thực hiện chính sách kinh tế quốc gia.

Hệ thống NH TMmặc dù mang tính chất độc lập nhưng nói luôn luôn chịu sựquản lý chặt chẽ của NH Trung Ương về mọi mặt.Đặc biệt NH TMphải tuân theo các

quy định của NH Trung Ương về việc thực hiện chính sách tiền tệ.NH Trung Ương sử

dụng công cụ của chính sách tiền tệ.NH trung ương sử dụng công cụ của chính sáchtiền tệ để điều hòa khối lượng tiền tê trogn lưu thông và bắt buộc các NH TMchấp

hành.Như vậy các NH TMlà các chủ thể đóng vai trò quan trọng trogn quá trình thực

hiện chính sách tiền tệ của NH trung ương.Để gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế,tíndụng phát ra từ các NH TMphải mang lại hiệu quả,việc thu hút vốn nước ngoài thôngqua các NH TMcũng được sử dụng đúng mục đích,yêu cầu của nền kinh tế …

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 5

1.1.3 Các dịch vụ của NH thương mại

Huy động vốn:

Huy động vốn là hoạt động tạo nguồn vốn cho NH thương mại,đây là hoạt độngđóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của NH.Nghiệp vụhuy động vốn được coi là nghiệp vụ nợ.Đó là việc nhận vốn từ những người gửi

tiền,các chủ thể cho vay và sử dụng những khoản tiền mà NH có thể chiếm dụng đểgiải quyết nhu cầu vay vốn cho khách hàng.Hoạt động huy động vốn của NH phải

được thực hiện trên cơ sở nhu cầu cho vay và khi nhận tiền gửi của khách hàng thì NH

phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả vốn gốc và lãi

NH thực hiện hoạt động huy động vốn thông qua các nghiệp vụ như nhận tiền gửikhông kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư,pháthành chứng chỉ tiền gửi,trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổchức,các nhân trong nước và ngoài nước khi được thống đốc NH nhà nước chấp nhận

1.2 Cho vay tiêu dùng của NH thương mại

1.2.1 Đặc trưng của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá

nhân, hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp

người tiêu dùng trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở,phương tiện đi

lại,tiện nghi sinh hoạt,học tập,du lịch,y tế… trước khi họ có đủ khả năng về tài chính

để hưởng thụ Các đặc điểm của cho vay tiêu dùng:

- Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức chovay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loạicho vay trong lĩnh vực TMvà công nghiệp

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh

tế Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầuvay tiêu dùng lại càng cao Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì các số lượngcác khoản vay cũng tăng lên

- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập

và trình độ học vấn Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới cho vaytiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ

- Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 6

kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay

tiêu dùng muốn chứng minh tài chính cùa mình thường phải dựa vào tiền lương, sự

suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng

- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến

động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe củangười vay… Nếu người vay bị chết, ốm hoặc mất việc làm NH sẽ rất kho thu lại được

nợ Do đó, các NH thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểmthất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua…

- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định,chủ yếu dựa

vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây là điểu rất quan

trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay

1.2.2 Cơ sở cho vay tiêu dùng:

- Nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng,lâu bền

như xe,nhà,nhu cầu du lịch …

- Nhiều hãng lớn tự tài trợ chủ yếu bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu,nhiềucông ty tài chính cạnh tranh với NH trong việc cho vay làm thị phần cho vay của cácdoanh nghiệp của các NH bị giảm sút,buộc NH phải mở rộng thị trường cho vay tiêu

dùng để gia tăng thu nhập

- Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn để trả nợ NH.Một số tầng lớp người tiêudùng có thu nhập khá hoặc cao,thu nhập tương đối ổn định.Vay tiêu dùng giúp họnâng cao mức sống,tăng khả năng được đào tạo … giúp họ nhiều cơ hội tìm kiếm côngviệc có mức thu nhập cao hơn

1.2.3 Vai trò và lợi ích của cho vay tiêu dùng.

Đây là sản phẩm tín dụng xuất hiện từ lâu trên thế giới và hiện nay đang phát

triển rất mạnh nhất là ở các quốc gia có tiềm lực về kinh tế và cạnh tranh NH sôi động,

nhưng mới phát triển những năm gần đây tại Việt Nam Các NH hiện nay triển khai

cho vay tiêu dùng khá rầm rộ, mở ra một kênh tín dụng mới và góp phần thực hiện chủ

trương kích cầu tiêu dùng của Chính phủ

Cho vay tiêu dùng kích thích nền sản suất trong nước phát triển và cải thiện đờisống nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và ổn định trật tự xã hội Như vậy đẩymạnh tín dụng tiêu dùng là xu hướng tất yếu, là điều kiện khách quan trong điều kiện

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 7

nền kinh tế thị trường, đồng thời đó cũng là chiến lược, là mục tiêu và là thị trường

đầy tiềm năng của NH TMViệt Nam

Tuy cho vay tiêu dùng không chiếm phần lớn doanh số cho vay trong hầu hết các

NH TMViệt Nam nhưng trong xu thế phát triển chung của quốc tế, điều đó không còn

đúng vì vậy các NH cần đẩy mạnh lĩnh vực này để tạo đà phát triển sau này, đồng thời

thực hiện chiến lược đa dạng hóa hoạt động và mở rộng kênh quảng bá cho NH

Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của NH với các NH và các tổ

chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà mở rộng quan

hệ với khách hàng

Nói cách khác cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả,nhiều người sẽ biết tới NH hơn NH cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của

dân cư bởi dân cư Từ đó, tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, nâng cao

thu nhập và phân tán rủi ro cho NH

Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của NH với các NH, thu hút đốitượng khách hàng mới, từ đó mở rộng quan hệ với khách hàng Nói cách khác cho vay

tiêu dùng cũng là 1 công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới NH hơn,

NH sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư Từ đó tạo điều kiện mở rộng

và đa dạng hóa kinh doanh, nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho NH

1.2.3 Một số quy định cho vay tiêu dùng

A - Đối tượng và phạm vi điều chỉnh:

*Đối tượng tham gia

- Trụ sở chính NHTM, chi nhánh cấp 2, phòng giao dịch, điểm giao dịch

- Khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

*Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc cho vay bằng đồng nội tệ và ngoại tệ của

NHTM đối với cá nhân và hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt và

các nhu cầu hợp pháp khác phục vụ đời sống

B - Điều kiện vay vốn

 Đối với cho vay có bảo đảm:

*Những điều kiện chung

- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trướcpháp luật về việc sử dụng vống vay;

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 8

- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú dài hạn nơi NHTM đóng trụ sở

theo quy định của từng NH;

*Những điều kiện riêng

Ngoài các điều kiện quy định của điều kiện chung, một số NH còn yêu cầu

khách hàng phải đáp ứng thêm những điều kiện tương ứng dưới đây:

- Đủ điều kiện để đăng kí sở hữu nhà, quyền sử dụng đất; hoặc

- Cam kết mua bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe trong suốt thời gian vayvà

ủy quyền cho NH cho vay (NHCV) nhận tiền bồi thường của bảo hiểm trongtrường hợp rủi xảy ra; hoặc

- Có quan hệ nhân thân ( bao gồm: bố đẻ, mẹ đẻ, chồng, vợ, anh chị em ruột)với người đi du học ở nước ngoài

 Cho vay vốn không có bảo đảm:

Ngoài các điều kiện quy định tại điều kiện chung ở trên, khách hàng thường

phải đáp ứng thêm những điều kiện:

- Là công chức, viên chức là người lao động( CBCNV) tham gia đóng bảo hiểm

xã hội đầy đủ, đang làm việc tại:

+ Cơ quan Nhà nước(hành chính sự nghiệp), lực lượng quân đội nhân

dân và công an nhân dân;

+ Tổ chức chính trị xã hội hoạt động bằng ngân sách Nhà nước;

+ Doanh nghiệp hoạt động sản suất kinh doanh có hiệu quả, có chiến

lược phát triển lâu dài

- Cơ quan quản lí lao động(trực tiếp quản lí, sử dụng lao động và chi trả lương

cho người lao động) phải có trụ sở chính đóng cùng địa bàn tỉnh, thành phố với

NHCV

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 9

- Có thu nhập thường xuyên, ổn định.

- Cam kết sẽ thông báo cho NHCV về việc thay đổi nơi làm việc

- Cam kết trả nợ trước hạn nếu vi phạm thỏa thuận trong trường hợp đồng tíndụng và không thực hiện được các biện pháp bảo đảm tài sản theo yêu cầu của NHCV

 Những nhu cầu và trường hợp đặc biệt

*Những nhu cầu không được cho vay:

- Chi phí mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luậtcấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi

- Chi phí thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm

- Các nhu cầu tài chính cho các giao dịch mà pháp luật cấm

- Nợ gốc, lãi tiền vay mà khách hàng phải trả cho tổ chức tài chính, tổ chức tíndụng kể cả hệ thống NHTM

- Nộp thuế trực tiếp cho NH nhà nước, trừ thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ

phí trước bạ liên quan đến đối tượng vay

*Những trường hợp không được cho vay

- Thành viên hội đồng quản lí, Ban kiểm soát; Tổng giám đốc NHTM, Phó tổng

giám đốc NHTM; Giám đốc chi nhánh cấp 2; Trưởng, Phó phòng giao dịch; Trưởng,phó điểm giao dịch

- Cán bộ, nhân viên của NHCV thực hiện nhiệm vụ thẩm định chho vay

- Bố mẹ, chồng vợ, con của các đối tượng nêu ở mục đầu tiên

*Những trường hợp bị hạn chế cho vay

NHTM không được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay ưu đãi về

lãi suấtđối với những đối tượng sau:

- Kiểm toán viên đang đang kiểm toán tại hệ thống NHTM

- Thanh tra viên đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại hệ thống NHTM

- Kế toán trưởng của NHTM

 Thể loại cho vay tiêu dùng:

*Căn cứ vào mục đích vay có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành 2 loại:

+ Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây

dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình

+ Cho vay tiêu dùng không cư trú: đó là các khoảng cho vay phục vụ nhu cảiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 10

*Căn cứ vào hình thức có thể chia cho vay tiêu dùng thành 2 loại:

+ Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó NH mua các khoảng nợ phátsinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho

người tiêu dùng, hình thức này NH cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng

hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là NH và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiếnhành cho vay hoặc thu nợ

*Căn cứ vào thời hạn cho vay có thể chia cho vay tiêu dùng thành 3 loại:

+ Cho vay ngắn hạn: khoản cho vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

+ Cho vay trung hạn: khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến

60 tháng

+ Cho vay dài hạn: khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng

 Thời hạn cho vay:

Căn cứ để xác định thời hạn cho vay bao gồm: nhu cầu vay vốn, khả năng trả

nợ, thời hạn sự dụng còn lại của tài sản bảo đảm

a)Thời hạn cho vay có bảo đảm bằng tài sản tối đa

*Thời hạn cho vay mua nhà ở, đất ở; xây dựng, sữa chữa nhà ở:

Thời hạn cho vay mua đất và xây dựng nhà ở, mua nhà, mua đất, sữa chữa nhà

là từ 5 đến 20 năm, tập trung chủ yếu ở loại hình cho vay dài hạn

*Thời hạn cho vay mua ôtô và bất động sản khác:

Thời hạn cho vay mua xe ôtô mới, xe ôtô đã qua sử dụng và các động sản khác

từ 3 đến 5 năm, tập trung ở loại hình cho vay trung hạn

*Thời hạn cho vay hỗ trợ du học:

- Thời hạn cho vay hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí được quy định tùy theo từng

NH dựa trên thời gian học của đối tượng sử dụng tiền vay

- Thời hạn cho vay chứng minh tài chính phụ thuộc nhu cầu chứng minh tàichính của khách hàng nhưng không vượt quá thời hạn của thẻ tiết kiệm, chứng chỉtiêng gửi, giấy tờ có giá khác hoặc thời hạn phong tỏa số dư trên tài khoản

b)Thời hạn cho vay không có bảo đạm bằng tài sản: được giới hạn ở một mức

tối đa nhất định và không vượt quá thời gian làm việc còn lại của khách hàng tại tổchức đó

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 11

*Mức cho vay có đảm bảo

- Mức cho vay có đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay tối đa: dựa trênmột tỉ lệ nhất định trong giá trị tài sản

- Mức cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá tối đa: phải đảm bảo thunhập ( gốc và lãi ) của giấy tờ có giá khi đến hạn đủ để hoàn trả nợ ( gốc, lãi và phí )cho NHCV

- Mức cho vay có đảm bảo bằng tài sản tối đa được quy định dựa trên tổng nhucầu vốn của phương án vay trả nợ đã được NHCV thẩm định lại

*Mức cho vay không có bảo đảm: tối đa dựa trên thu nhập thường xuyên

hàng tháng của khách hàng Mức cho vay tối đa áp dụng cho từng chi nhánh do Tổng

giám đốc NHTM quyết định

1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng trong cho vay tiêu dùng

 Doanh số cho vay: Chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà NH đã

phát ra cho vay trong một khoảng thời gian, không kể món vay đó đã thu về hay chưa.Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý hay năm

 Doanh số thu nợ: Là toàn bộ món nợ mà NH đã thu về từ các khoản cho vay

của NH kể cả năm hiện tại và những năm trước đó

 Dư nợ cho vay bình quân: Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh tại một thời

điểm xác định nào đó NH hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà NH

cần phải thu về Để dễ dàng cho việc nghiên cứu, việc phân tích sẽ dựa vào dư nợ chovay bình quân mỗi năm

 Nợ quá hạn bình quân: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà

khách hàng không trả được cho NH, NH sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoảnquản lý khác gọi là nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của nghiệp

vụ tín dụng tại NH, nếu chỉ tiêu này càng nhỏ thì hoạt động thẩm định, quản lý và thuhồi nợ của NH là tốt

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng của NHTM

Trang 12

-Năng lực tài chính, quy mô vốn chủ sỡ hữu, quy mô và tính ổn định của cáckhoản tiền gửi, tiền vay của NH có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cho vay nói chung vàhoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng.

-Chiến lược kinh doanh của NH

Trên cơ sở chiến lược kinh doanh hợp lý, đúng đắn trong ngắn hạn và dài hạn,

NH mới có thể đưa ra những kế hoạch phù hợp cho từng thời kỳ để có thể thực hiện

được các mục tiêu chung đề ra trong đó có những kế hoạch, mục tiêu có liên quan trực

tiếp đến hoạt động cho vay ngắn hạn như phát triển cho vay, kế hoạch huy độngvốn

- Chính sách cho vay

Tùy theo chính sách cho vay của NH trong từng thời kỳ khác nhau, có thể mởrộng hay thắt chặt sẽ ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của NH

- Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là trình tự các bước mà cán bộ tín dụng phải thực hiện trongquá trình cho vay Việc thực hiện đúng các bước trong quy trình cho vay sẽ giúp NH

tránh được các rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay Đồng thời áp dụng 1 quy trình cho

vay hiện đại sẽ diễn ra nhanh chóng, chính xác giúp tiết kiệm thời gian, kinh phí vừa

đem lại hiệu quả cao

- Hệ thống thông tin tín dụng

Thông tin là cơ sở để NH quyết định cho vay hay không Một hệ thống thông tin

tín dụng được xây dựng với nhiều kênh, nhiều nguồn cung cấp, xử lý thông tin kịp thời

về khách hàng, đối tác là một trong những điều kiện ảnh hưởng đến sự thành côngtrong hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả cho vay nói riêng

- Hiệu quả hoạt động huy động vốn

Nếu NH có chính sách cho vay hiệu quả, thu hút được nhiều khách hàng vay vốn

nhưng số vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu thì không thể tiến hành hoạt độngcho vay đồng thời còn ảnh hưởng đến hoạt động chung của NH

- Cán bộ tín dụng NH

Cán bộ tín dụng là những người trực tiếp thẩm định, phân tích đánh giá để raquyết định cho khách hàng vay hay không, giám sát hoạt động cho vay, thu nợ Do đó,trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảohiệu quả hoạt động cho vay

- Công tác thanh tra, kiểm tra

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 13

Việc thanh tra, kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, trung thực, chặt chẽ,giúp cho hoạt động cho vay được diễn ra một cách đúng hướng, đúng nguyên tắc,

đúng quy trình cho vay, giúp NH giảm bớt rủi ro, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạtđộng cho vay

*Nhân tố khách quan:

- Về yếu tố cạnh tranh thị trường tài chính

Hoạt động kinh doanh của NH càng ngày càng có sự tham gia của nhiều loại hình

NH mới và các tổ chức tài chính phi NH khác Do đó, cạnh tranh có xu hướng gia

tăng mạnh, làm giảm đi sự khác biệt giữa NH TMvới các tổ chức tài chính phi NH

- Về môi trường pháp lý

Hoạt động của NH có mức độ ảnh hưởng và tác động hết sức mạnh mẽ đối vớinền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Hoạt động của NH phải chịu sự quản lý chặt chẽgắt gao hơn so với các doanh nghiệp khác, chịu sự điều chỉnh của nhiều chính sách củaChính Phủ, NHTW đó là Luật các tổ chức tín dụng, luật kinh tế, luật dân sự, các quy

định cụ thể trong từng thời kì về lãi suất, dự trữ, hạn mức, nó ảnh hưởng hết sức mạnh

mẽ đến hiệu quả tín dụng của một NH

- Về các nhân tố kinh tế:

Nền kinh tế ổn định là một nền kinh tế tạo được mọi điều kiện các tổ chức cũng

như doanh nghiệp tiến hành kinh doanh mà không bị ảnh hưởng của các yếu tố lạm

phát, khủng hoảng, làm cho quá trình thực hiện tín dụng của NHTM và các kế hoạchtrả nợ vay ngắn hạn của các doanh nghiệp bí xáo trộn

- Sự quản lý vĩ mô của nhà nước và các cơ quan chức năng

Sự ổn định và hợp lý của các đường lối, chính sách, các quy định, thể lệ của

Đảng và các cơ quan chức năng sẽ tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động của

các NH cũng như các doanh nghiệp, đó là tiền đề rất quan trọng để NH nâng cao đượchiệu quả hoạt động cho vay của mình

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CÁ NHÂN TẠI

NH THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ- CHI NHÁNH HUẾ

2.1 Tổng quan về sự phát triển NH TMCP VIB-HUẾ:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Quốc Tế- VIB

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (gọi tắc là VIB Bank) được thành lậptheo quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống Đốc NH Nhà nước ViệtNam

Cổ đông sáng lập NH Quốc Tế bao gồm các cá nhân và doanh nhân hoạt động

thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế

NH Quốc Tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị trường tài chính tiền

tệ VN Từ khi bắt đầu hoạt động ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ

đồng VN, NH Quốc Tế đang phát triển thành 1 trong những tổ chức tài chính trongnước dẫn đầu thị trường VN NH Quốc Tế cung cấp 1 loạt các sản phẩm, dịch vụ tài

chính trọn gói cho khách hàng với nòng cốt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt

động lành mạnh và những cá nhân, gia đình có thu nhập ổn định

Đến thời điểm 2010, CBA( Commonwealth bank of Australia )- NH có quy

mô lớn nhất Australia , chính thức trở thành cổ đông chiến lược và sỡ hữu 15% cổphần của VIB Với sự tham gia này, VIB đã nâng mức vốn điều lệ từ 3300 tỷ đồnglên mức 4000 tỷ đồng Tổng tài sản đạt gần 61.122 tỷ đồng Huy động đạt 32.611 tỷ

đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 361,89 tỷ đồng Hệ thống mạng lưới rộng khắp trên

cả nước với hơn 120 đơn vị kinh doanh, phục vụ hơn 15000 khách hàng doanh nghiệp,

hơn 500000 khách hàng cá nhân và đang ngày càng được mở rộng, phát triển không

ngừng Điều này càng chứng tỏ khả năng thực hiện mục tiêu của VIB đó là trở thànhmột trong ba NH TMCP hàng đầu tại Việt Nam

NH Quốc Tế luôn được NH Nhà Nước VN xếp loại tốt nhất theo các tiêu chí

đánh giá hệ thống NH VN trong nhiều năm liên tiếp Kể từ lúc thành lập cho đến nay,

NH đã nhận được nhiều huy hiệu, bằng khen và các thành tích đáng kể được kể đến

như: Nhận giải thưởng “ Thương hiệu mạnh Việt Nam” (2005, 2006,2007, 2008), “

Nhãn hiệu cạnh tranh nổi tiếng”(2006), đứng thứ 3 trong 500 doanh nghiệp tư nhânlớn nhất Việt Nam (2007)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 15

2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHTMCP VIB- Huế

Ngày 08/08/2007, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Chi nhánh Huế

(NHTPCP Quốc tế - Huế) đã được thành lập và chính thức đi vào hoạt động cùngngày, trụ sở của NHTMCP Quốc tế - Huế được đặt tại 48 Hùng Vương, TP Huế

Sự ra đời của NHTMCP Quốc tế - Huế đã đáp ứng nhu cầu cần thiết của cácdoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, cung cấp vốn chocác doanh nghiệp và cá nhân, giúp việc thanh toán được thuận tiện hơn, góp phần thúc

đẩy phát triển kinh tế của địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Tuy ban đầu còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ uy tín thương hiệu sẵn có của

NHTMCP Quốc tế cũng như nổ lực của cán bộ công nhân viên của chi nhánh tronnhững năm qua, NHTMCP Quốc tế - Huế đã tạo được niềm tin đối với khách hàng và

đạt được những thành quả đáng khích lệ trong kinh doanh, lợi nhuận tăng đều qua cácnăm, số lượng công nhân viên cũng tăng đều về số lượng cũng như chất lượng

2.1.3.Nội dung hoạt động của chi nhánh

- Huy động vốn ngắn hạn ,trung và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi bằng

đồng VND, vàng hoặc ngoại tệ có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn; tiếp nhận vốn uỷ thácđầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước

- Tiến hành các dịch vụ tín dụng bao gồm cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn.Thu từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn nguồn thu của chi nhánh NH ở Huế

- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng NH có nhiều loại dich vụthanh toán khác nhau, tạm thời tại chi nhánh Huế được chia ra làm 2 loại thanh toán là:

+ Thanh toán trong nước

+ Thanh toán quốc tế,gồm có: Mở LC nhập khẩu, LC suất khẩu, bảo lãnh quốc

tế, bao thanh toán

- Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc

- Huy động các loại vốn từ nước ngoài và thực hiện các dịch vụ NH khác trongquan hệ với nước ngoài khi được NH Nhà Nước cho phép

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 16

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại chi nhánh NHTM cổ phần VIB-Huế:

a .Sơ đồ bộ máy quản lý:

Sơ đồ: 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của NHTMCP Quốc tế - Huế.

b Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

*Giám đốc điều hành

- Là người chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị, người điều hành hằngngày mọi việc hoạt động của Ngân hàng phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn củamình, phù hợp với quy định của pháp luật

*Phòng Hành Chính Tổng Hợp

- Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc phương án sắp xếp bộ máy tổ chức của Chi

nhánh, đảm bảo đứng quy chế và kinh doanh có hiệu quả

- Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong Ngân hàng,quản lí bảo quản tài sản của chi nhánh như ô tô, kho vật liệu dự trữ của cơ quan theo

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 17

- Thực hiện cho vay, thu nợ bằng VNĐ và ngoại tệ với cá nhân theo đúng cơchế tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và hướng dẫn của Tổng giám đốc.

- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giải quyết vướng mắc trong hoạt động kinhdoanh tại VIB, phản ánh kịp thời những vấn đề nghiệp vụ mới phát sinh để báo cáoTổng giám đốc xem xét, giải quyết

- Phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, cung cấp kịp thờichất lượng báo cáo, thông tin về công tác tín dụng cho lãnh đạo

*Phòng Khách Hàng Doanh Nghiệp

- Thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ đối với khách hàng doanh nghiệptheo mục tiêu kế hoạch được giao, đảm bảo tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và antoàn

- Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lí điều hành vốn kinh doanh

hàng ngày, đảm bảo cung cấp đủ vốn cho doanh nghiệp

- Thống kê tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng và hướng dẫn nghiệp vụ tíndụng đối với các phòng dịch vụ và quản lí các hoạt động cho vay

- Xử lí các khoản nợ khó đòi, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh L/C trả chậm,bảo lãnh cho khách hàng dự thầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng chi phí

*Phòng Dịch Vụ Khách Hàng

- Thực hiện các giao dịch khách hàng theo đúng quy trình nghiệp vụ, hướng dẫnkhách hàng làm các thủ tục và giải đáp thắc mắc cho khách hàng, thực hiện nghiệp vụ

huy động vốn, cho vay, nợ, kế toán báo sổ, giải ngân, thu nợ, thu lãi tiền vay, thu gửi

tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, kỳ phiếu, tín phiếu

- Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động ngân quỹ theo quy

định, quy chế của NHNN Tổ chức tốt việc thu, chi cho khách hàng giao dịch tại Chinhánh,đảm bảo an toàn tài sản

- Thanh toán quốc tế, thu hút và chi trả ngoại hối

* Phòng quản lý tín dụng

- Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý tín dụng: cơ chế, chính sách,chế độ, quy trình tín dụng, bảo lãnh, nợ xấu; quản lý và xử lý nợ xấu

- Giám sát tình hình thực hiện công tác tín dụng tại chi nhánh

- Tập hợp, lập các báo cáo phục vụ cho công tác quản trị, điều hành

- Xây dựng chiến lược, cơ cấu, giới hạn tín dụng Xây dựng kế hoạch kinhdoanh hàng tháng và giao kế hoạch cho các phòng ban

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 18

2.1.5 Phân tích năng lực kinh doanh của NH VIB- Chi nhánh Huế

2.1.5.1 Phân tích đội ngũ lao động 3 năm 2008,2010

Số lượng lao động không nói lên được hiệu quả của nó trong quản lý nguồn nhânlực mà phải xét trên khía cạnh sự hợp lý của nó trong bộ máy làm việc và chất lượngcủa nguồn lao động đó trong hệ thống NH Sự gia tăng về số lượng có thể phản ánh sự

tăng trưởng về quy mô hoạt động nhưng cũng có thể phản ánh sự dư thừa, dàn trải

không cần thiết gây mất cân đối tổ chức

Tình hình lao động của chi nhánh nhìn chung tăng đều qua các năm Một phần do

đặc thù của ngành NH luôn cần nhân viên nữ để giao dịch với khách hàng do đó sốlượng lao động nữ được tuyển dụng chiếm tỷ trọng lớn hơn số lao động nam tại chi

nhánh Năm 2008 tống số lao động của toàn chi nhánh là 33 thì đến năm 2009 tăng lên

thành 35 lao động 2009 so với 2008, tổng số lao động của toàn chi nhánh đã tăngthêm 1 lao động tương ứng với 2,93% Đến năm 2010 tổng số lao động đã được nâng

lên thành 39 lao động tăng 3 lao động so với năm 2009 tức là tăng 11,43%

Quan sát bảng 2.1 ta dễ dàng nhận thấy lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn và

tăng dần qua các năm Năm 2008 có 20 lao động nữ chiếm 58,82% tổng số lao động

Năm 2009 so với năm 2008, chi nhánh đã tuyển thêm 1 lao động nữ, nâng tổng số lao

động nữ lên thành 21 lao động Đến năm 2010 con số này tiếp tục tăng lên thành 24

lao động, chiếm 61.54% tổng số lao động của toàn chi nhánh, tức là tăng thêm 3 lao

động tương ứng với 14,29% so với năm 2009 Sỡ dĩ có sự gia tăng nhân viên như thế

là do nhu cầu cần thiết tại NH được nâng cao Với lợi nhuận tăng cao trong hằng năm,khối lượng công việc tăng lên đáng kể, số nhân viên hiện tại không thể làm xuể côngviệc nên NH đã tuyển thêm nhân viên Mà cụ thể tại năm 2010, đã tuyển 2 nhân viên

từ trường đại học kinh tế qua kì thi sát hạch nghiêm ngặt, một nhân viên điều chuyển

từ NH ACB làm tại phòng giao dịch và một nhân viên nam chuyển từ chi nhánh Thànhphố Hồ Chí Minh làm tại phòng quản lý khách hàng Đó là sự gia tăng thêm nhân viên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 19

để bù đắp vào lượng nhân viên hiện có của công ty Bên cạnh đó, năm 2010 tuyển

thêm nhân viên nữ tại phòng giao dịch là để bổ sung cho các nhân viên nữ chuẩn bịsinh Việc tuyển dụng và thay thế con người kịp thời để đảm bảo tiến độ công việchoàn thành liên tục và đạt đúng chỉ tiêu đề ra

Bên cạnh chỉ tiêu phân theo giới tính, ta thấy bên chỉ tiêu trình độ học vấn thìthấy tỷ lệ lao động có trình độ đại học và cao đẳng tại chi nhánh Huế chiếm tỷ lệ cao

và có xu hướng gia tăng về số lượng từ 28 lao động năm 2008 lên 33 lao động vào

năm 2010 tương ứng với 13,79% Với lao động phổ thông thì không có sự gia tăng nào

kể từ năm 2008 đến nay

Hiện nay NH cũng đang có chính sách trẻ hóa đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng năng động và xu thế phát triển của nền kinh tế.Với một đội ngũnhân viên còn trẻ thì đó sẽ là cơ hội để chi nhánh có thể phát triển mạnh mẽ hơn dựatrên sự sáng tạo nhiệt tình năng động Mặt khác với tinh thần đoàn kết đã giúp chinhánh xây dựng một bầu không khí làm việc nhiệt tình,nhất quán Bằng quan điểmgiúp nhau cùng tiến bộ nên những cán bộ lớn tuổi hơn,có kinh nghiệm thực tế hơnluôn tận tình hướng dẫn giúp đỡ những nhân viên mới Đây là một trong những cơ sở

để hình thành nên một đội ngũ cán bộ vững chắc về chuyên môn và giỏi về nghiệp vụ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 20

B ảng 2.1 Tình hình lao động của NHTMCP Quốc tế VIB – chi nhánh Huế

ĐVT : Người

Tiêu thức phân chia

2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009

SL % SL % SL % +/- % +/- % Tổng lao động 34 100 35 100 39 100 1 2,94 4 11,43

I Phân theo gi ới tính

(Nguồn : Phòng hành chính tổng hợp NH TMCP Quốc tê – Chi nhánh Huế)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 21

2.1.5.2 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của VIB

Qua bảng số liệu ta có thấy tình hình hằng năm tài sản và nguồn vốn đều tăng lên

đáng kể, đóng góp một phần quan trọng trong việc phát triển tình hình kinh tế của tỉnh

nhà cũng như đóng góp lợi nhuận của công ty Để có thể tìm hiểu kỹ hơn việc tănggiảm này là nguyên nhân do đâu và thực sự có tốt hay không ta tiến hành đi sâu vàocác chỉ tiêu quan trọng làm tăng tài sản và nguồn vốn của công ty

Nhìn vào bảng số liệu ta thu thập được có thể nhận thấy phần tài sản đã có tăng

lên đáng kể Từ năm 2008, tài sản của chi nhánh đạt hơn 167.000 triệu đồng, đến năm

2010, con số đó đã lên tới 333.049 triệu đồng Chỉ sau 2 năm, tài sản của chi nhánh đã

tăng gần gấp đôi Đây là một con số đáng nể và đáng học tập đối với nhiều NH khác

trong điạ bàn.Về việc tăng nhanh như thế thì phải kể đến tài lãnh đạo của chi nhánh

cũng như là những chính sách hợp lý của tổng công ty, đã giúp chi nhánh vượt qua

được cuộc khủng hoảng tài chính tồi tệ năm 2008, đồng thời đưa ra những chính sách

hợp lý để công ty có thể thu hút được nhiều nguồn vốn, tăng tính cạnh tranh trong thị

trường và mở rộng thêm nhiều phòng giao dịch khác trên địa bàn

Việc tài sản tăng nhanh phải kể đến là do các yếu tố tác động như việc tănglên của vốn thanh khoản, từ năm 2008 là 4.422 triệu đồng, đến năm 2009 là 9.338triệu đồng tăng 3.916 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với 111,17%.Trong

năm 2010 vốn thanh khoản tăng lên mức 17.544 triệu đồng tăng 8.206 triệu đồng

so với năm 2009 tương ứng 87,87% Tương tự với tốc độ tăng của vốn thanhkhoản ta cũng thấy đầu tư tài sản cũng tăng lên đáng kể Với năm 2008 là hơn

1500 triệu đồng , đến năm 2010 đã là 4.500 triệu đồng Điều này đã góp phần làmcho tài sản của công ty tăng lên đáng kể Tuy nhiên, để tài sản của chi nhánh tăngnhanh với con số ấn tượng như thế là do việc cho vay các tổ chức kinh tế và kinh

tế tăng lên Với đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn cao, cộng với khả

năng linh hoạt mềm dẻo trong công việc đã giúp cho chi nhánh có thể giải ngân

cho khách hàng với số lượng lớn, giúp các doanh nghiệp vượt qua được khó khăntrong khủng hoảng, tìm kiếm các cơ hội phát triển Chính việc cho vay từ năm

2008 chỉ là hơn con số 89.000 triệu đồng, đến năm 2009 đã lên hơn 176.000 triệu

đồng và đến năm 2010 thì đã đạt gần 280.000 triệu đồng tương ứng với việc

chiếm 84,1% tổng tài sản của NH Đây chính là một nỗ lực ghi nhận của chi

nhánh, đem nguồn vốn đến cho các công ty đang hoạt động trên địa bàn, đồngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 22

tạo ra thu nhập cho NH Bên cạnh đó thì với việc giảm dần vốn điều chuyển trong

hệ thống cũng tác động không nhỏ đến việc tăng tài sản của chi nhánh Việc định

giá vốn điều chuyển chính xác rất quan trọng trong việc xác định đúng khả năngsinh lời của từng đơn vị kinh doanh, từng loại sản phẩm dịch vụ, theo từng khách

hàng…Ngoài ra kết quả phân tích vốn điều chuyển có thể giúp xác định bộ phận

nào tạo ra nhiều lợi nhuận nhất trong báo cáo lỗ, lãi Năm 2008 giá trị vốn điềuchuyển là 70.405 triệu đồng chiếm 42,1% trong tổng tài sản, năm 2009 giảm29.095 triệu đồng , tương ứng hơn 41,32% , sang năm 2010 tiếp tục giảm 40,03%

tương ứng với giảm 16.536 triệu đồng Việc giảm vốn điều chuyển cũng đã cho

thấy việc chi nhánh đã có thể chủ động được nguồn vốn của mình, không còn phụthuộc quá nhiều vào tổng công ty và càng chứng minh khả năng lãnh đạo và khả

năng kinh doanh cũng như năng lực của đội ngũ nhân viên của chi nhánh Vậy

việc tăng lên của tài sản công ty là một tín hiệu lạc quan, phản ánh sự tăng trưởngthị trường và dấu hiệu sự phát triển, mở rộng của chi nhánh trong tương lai

Một yếu tố khác mà chúng ta cần phải quan tâm phân tích đó chính là nguốnvốn của công ty Đối với bất kì đơn vị sản suất kinh doanh nào thì vốn là một trongnhững điều kiên tiên quyết không thể thiếu, đặc biệt là đối với tổ chức tín dụng Vàchúng ta có thể nhận thấy nguồn vốn của NH không ngừng tăng lên qua 3 năm Năm

2008 tổng nguồn vốn của NH là 167.224 triệu đồng Qua năm 2009 tăng 40,08% vàtiếp tục tăng đến năm 2010 là 42,18% đạt 333.049 triệu đồng

Cùng với việc tham gia của NH CBA- NH hàng đầu của Australia, thì sựcạnh tranh trên thị trường ngày càng thuận lợi hơi đối với VIB nói chung và VIBchi nhánh Huế nói riêng Với nguồn vốn có thêm, NH đã tăng thêm được tínhcạnh tranh trên thị trường và tạo được một niềm tin vững chắc hơn cho giới đầu

tư trên nhiều lĩnh vực Và thêm vào đó việc huy động tiền gửi cũng trở nên dễdàng hơn so với trước đây

Vậy thông qua bảng tình hình biến động tăng giảm tài sản và nguồn vốn

trong 3 năm trở lại đây, chúng ta phần nào hiểu được về tài sản và nguồn vốn của

chi nhánh VIB Cùng với các yếu tố tác động, chúng ta đã có tầm nhìn tổng quan

về công ty, hiểu được những mục tiêu mà công ty đã và đang phấn đấu thựchiện.Với những mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài, toàn bộ đội ngũ công nhâncủa chi nhánh sẽ cố gắng nỗ lực hết mình để chi nhánh phát triển ngày càng vữngmạnh hơn, tạo uy tín, là niềm tin vững chắc mọi khách hàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 23

B ảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của NH TMCP Quốc tế – Chi nhánh Huế giai đoạn 2008-2010 ĐVT : Triệu đồng

3 Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân 89.400 53,46 176.488 75,34 280.086 84,10 87.080 97,41 103.598 58,70

5 Vốn điều chuyển trong hệ thống 70.405 42,10 41.310 17,64 24.774 7,44 -29.095 -41,32 -16.536 -40,03

6 Tài sản có khác 1.457 0,87 4.039 1,72 6.047 1,81 2.582 177,21 2.008 49,71

B Nguồn vốn 167.224 100 234.246 100 333.049 100 67.022 40,08 98.803 42,18

2 Tiền gửi của các TCKT, cá nhân 159.151 95,17 227.098 97,00 327.021 98,19 67.947 42,70 99.923 44

3 Phát hành chứng từ có giá 7.040 4,21 4.607 1,97 3.271 0,98 -2.433 -34,56 -1.336 -29

(Nguồn: Phòng dịch vụ khách hàng NH TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 24

2.1.5.3 Báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tài chính năm 2008- 2010

Đối với mỗi doanh nghiệp TM thì báo cáo hoạt động kinh doanh rất quan trọng

Báo cáo này cho chúng ta nắm được tình hình kinh doanh của công ty, nắm đượcnhững phương hướng mục tiêu mà công ty đề ra có được thực hiện hoàn chỉnh

hay không, đồng thời nó cũng giúp nhà lãnh đạo kiểm soát được tình hình kinh

doanh và kịp thời đưa ra những phương pháp, phương án phù hợp với điều kiệnhiện hành Và nhìn vào bảng cáo thu nhập chi phí này chúng ta có thể thấy tốc độphát triển khá nhanh của NH VIB trong 3 năm trở lại đây

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong NH VIB có tên gọi là thu nhập và chiphí- đây là một hình thức báo cáo kinh doanh khác với bảng biểu trong kế toán

nhưng nó vẫn phản ánh tình hình kinh doanh theo đặc thù riêng của doanh

nghiệp

Qua bảng số liệu kết quả kinh doanh cho thấy tổng thu nhập của NH VIB qua

các năm có sự tăng lên khá đều đặn Với năm 2008, tổng thu nhập chỉ đạt được

89.308 triệu đồng, qua 2009 thì con số đó đã tăng hơn 35.000 triệu đồng và đếnmốc 2010 thì đã đạt hơn 166 tỷ Vậy chỉ qua năm 2010, chi nhánh đã nâng thunhập gấp gần 2 lần so với năm 2008, tăng lên 33,81 % so với năm 2009, tương

ứng với tăng gần 42.000 triệu đồng Để đạt được con số này là sự cố gắng làm

việc của đội ngũ nhân nhân viên tiến hành hoạt động trên nhiều lĩnh vực, để cóthể nâng cao thu nhập Cụ thể chúng ta có thể thấy lãi điều chỉnh nội bộ đã có sựgiảm sút từ năm 2008 từ 867,1 triệu đồng xuống 475, 30 triệu đồng và năm 2010thì – 5.076 triệu đồng Bên cạnh đó doanh thu từ đầu tư thu lãi với năm 2008 hơn

22 tỷ đồng, và hằng năm tăng đều hơn 10 tỷ đồng tương ứng xấp xỉ 30% Thunhập từ hoạt động dịch vụ cũng tăng lên đáng kể từ năm 2008 chỉ hơn 610 triệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 25

đồng thì đến 2010 đã tăng hơn 1700 triệu đồng, gần gấp 3 lần so với năm 2008.Điều đó chứng tỏ khả năng giao dịch của NH đã tăng lên vượt bậc Nhưng đểnăm 2010 được một thu nhập cao hơn 166 tỷ đồng là do sự gia tăng bất ngờ của

thu từ hoạt động ngoại hối Hoạt động ngoại hối của ngân hàng giao dịch khá ổn

định, đến năm 2010 tăng lên con số hơn 12.000 triệu đồng Với việc kinh doanh

ngày càng phát triển, cộng thêm việc gia nhập cổ đông của NH CBA, thì việckinh doanh ngoại tệ của NH VIB nói chung, và chi nhánh Huế nói riêng ngàycàng phát triển Lượng giao dịch gia tăng, việc mua bán ngoại tệ cũng tăng cao donhu cầu đi du học phát sinh Và khách hàng ngày càng yên tâm hơn về chất lượng

và dịch vụ của NH, nên đã có nhiều cuộc giao dịch với số lượng lớn ngoại tệ từ

đó NH đã thu được lợi nhuận cao từ công việc giao dịch này

Lợi nhuận của NH VIB trong 3 năm gần đây đều tăng, năm 2009 lợi nhuậnsau thuế là 2,718.08 triệu đồng (tăng 1.324,7 triệu đồng so với 2008 tương ứng

tăng 95.09%), năm 2010 lợi nhuận sau thuế tăng so với 2009 là 2.183,70 triệuđồng (tương ứng tăng 80,32%) Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của VIB

trong những năm gần đây là rất hiệu quả

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 26

B ảng 2.3 Bảng tình hình hoạt động kinh doanh của NH VIB- Huế năm 2008- 2010

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

2009/2008 2010/2009 Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %

-2 Thu nhập ngoài lãi 65.842,20 73,73 91.155,70 73,26 128.768,00 77.34 25.313,50 38,45 37.612,30 41,262.1 Thu từ hoạt động dịch vụ 612,20 0,69 837,70 0,68 1.742,00 1.05 225,50 36,83 904,30 107,952.2 Thu từ hoạt động ngoại hối 65.230,00 73,04 90.318,00 72,58 121.828,00 73.17 25.088,00 38,46 31.510,00 34,89

III Lợi nhuận 1.393,30 100 2.718,00 100 4.901,00 100 1.324,70 95,08 2.183,00 80,32

(Nguồn: Phòng khách hàng cá nhân NH TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 27

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NH VIB – Chi Nhánh Huế

2.2.1 Quy trình cho vay đối với tiêu dùng cá nhân

Bước 1: Khách hàng mục tiêu

Khách hàng nắm bắt về thông tin VIB thông qua: Phương tiện thông tin,

đại chúng, qua giới thiệu

Khách hàng phát sinh nhu cầu vay vốn tại VIB

Tiếp cận VIB

Quản lý khách hàng tiếp xúc khách hàng, giới thiệu, tư vấn SPDV phù hợpvới nhu cầu của khách hàng

Bước 2: Hồ sơ vay vốn

- Thăm thực tế các địa điểm:

+ Nơi làm việc

+ Nơi sản suất kinh doanh

+ Chỗ ở, nơi đăng kí hộ khẩu

+ Nơi có tài sản bảo đảm

Trang 28

Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân

( Nguồn : Phòng Khách hàng cá nhân – Ngân hàng VIB Huế)

+ Các nội dung khác liên quan

B10.Tất toán khoản vayB9 Giám sát, theo dõi khoản vayB8.Giải ngân

B1 Khách hàng mục tiêu

B10.Tất toán khoản vayB9 Giám sát, theo dõi khoản vayB8.Giải ngân

B1 Khách hàng mục tiêu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 29

Bước 5: Chuyển hồ sơ cho giao dịch tín dụng

Giao dịch tín dụng thực hiện:

- Ký giao nhận hồ sơ

- Kiểm tra thông tin CIC

- Kiểm soát các điều kiện vay vốn

- Trình phê duyệt

Bước 6: Trình và thông báo kết quả phê duyệt

Cấp có thẩm quyền phê duyệt

Giao dịch tín dụng/ QLKH thông báo kết quả phê duyệt cho KH

Bước 7: Hoàn thiện thủ tục về TSBĐ

Bước 9: Giám sát, theo dõi các khoản vay

Bước 10: Tất toán các khoản vay

2.2.2 Quy trình chấm điểm khách hàng là cá nhân

Cuối mỗi tháng, hoặc một quý kinh doanh, QLKH đánh giá tình hình SD vốnvay nợ của KH QLKH tiến hành theo dõi, kiểm tra dựa vào các thông tin và cácchỉ tiêu đưa ra Từ đó đưa nhận xét, đánh giá, xếp hạng khách hàng Lấy đó làm

căn cứ để theo dõi và quyết định giải ngân cho các đợt tiếp theo hay là ngưng giải

ngân

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 30

Sơ đồ 2.3 Quy trình chấm điểm khách hàng cá nhân

( bao gồm cho vay tiêu dùng)

( Nguồn: Chương trình đào tạo nghiệp vụ và sản phẩm KHCN NHTMCP VIB)

THÔNG TIN LẤY

TỪ HỆ THỐNGNGÂN HÀNG

Xác định nguồn trả nợ(Xác định

hệ số rủi ro đối với nguồn trả nợ)

Xác định thời gian quan hệ vớiNH(KH cũ/ mới)

Xác định mục đích vay( VayTDCN/ Đầu tư)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Trang 31

2.2.3 Các gói sản phẩm tiêu dùng tại VIB

chung cư/nhàđất để ở đãđược cung cấp

GNCQSD nhà

KH có thể yêucầu VIB pháthành cam kếtthanh toán/ giải

ngân trước vào

tài khoản phongtỏa cho bên bán/

yêu cầu VIBlàm thủ tục sangtên, chuyển

nhượng nhà đất

- Tối thiểu 22tuổi, tối đa 60tuổi(nam), 55tuổi( nữ), tính

đến thời hạnđáo hạn khoản

Thời gian cho

vay: Lên đến 72

tháng( xe cósuất sử TQ là 36tháng)

Chấp nhận giảingân theo giấyhẹn cấp đăng kýxe

Mức cho vay:

đối với chiếc xe

mua thì tối đa là

theo quy định

của PL

- Xe suất

xưởng khôngquá 3 năm

-phải mua bảohiểm trách

nhiệm dân sự

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân - Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM cổ phần quốc tế  chi nhánh huế
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân (Trang 28)
Sơ đồ 2.3 Quy trình chấm điểm khách hàng cá nhân - Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM cổ phần quốc tế  chi nhánh huế
Sơ đồ 2.3 Quy trình chấm điểm khách hàng cá nhân (Trang 30)
Bảng 2.4. Tình hình cho vay theo hình th ức đả m b ả o c ủ a NHTMCP Qu ố c t ế - Chi nhánh Hu ế qua 3 năm 2008 -2010 - Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM cổ phần quốc tế  chi nhánh huế
Bảng 2.4. Tình hình cho vay theo hình th ức đả m b ả o c ủ a NHTMCP Qu ố c t ế - Chi nhánh Hu ế qua 3 năm 2008 -2010 (Trang 35)
Bảng 2.5. Tình hình cho vay tiêu dùng theo đối tượ ng khách hàng c ủ a NH TMCP Qu ố c t ế - Chi nhánh Hu ế qua 3 - Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM cổ phần quốc tế  chi nhánh huế
Bảng 2.5. Tình hình cho vay tiêu dùng theo đối tượ ng khách hàng c ủ a NH TMCP Qu ố c t ế - Chi nhánh Hu ế qua 3 (Trang 39)
Bảng 2.6: Tình hình cho vay tiêu dùng theo kì h ạ n  c ủ a NH TMCP Qu ố c t ế - Chi nhánh Hu ế qua 3 năm 2008 -2010 - Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM cổ phần quốc tế  chi nhánh huế
Bảng 2.6 Tình hình cho vay tiêu dùng theo kì h ạ n c ủ a NH TMCP Qu ố c t ế - Chi nhánh Hu ế qua 3 năm 2008 -2010 (Trang 43)
Bảng 2.7. Tình hình cho vay tiêu dùng theo m ục đích s ử d ụ ng v ố n c ủ a VIB- Hu ế qua 3 năm 2008 -2010 - Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại NHTM cổ phần quốc tế  chi nhánh huế
Bảng 2.7. Tình hình cho vay tiêu dùng theo m ục đích s ử d ụ ng v ố n c ủ a VIB- Hu ế qua 3 năm 2008 -2010 (Trang 47)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w