1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ

104 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những kiến thức đã tiếp thu được trong nhà trường, qua tìm hiểu thực tế hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, tôi chọn đề tài “Thực trạng quản trị và sử dụng vốn lưu động tại Công

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPU

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VÀ SỬ DỤNG VỐN

LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ

VẬT NUÔI THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Trang 2

Sau ba tháng nổ lực khóa luận tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành Để hòan thành khóa luận này ngoài sự nổ lực

cố gắng của bản thân tôi dã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đở của các thầy cô giáo, của anh chị kế toán trong Công ty CP Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thỉên Huế cùng những người bạn và người thân trong gia đình.

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình bốn năm học tập trên giảng đường đại học Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến NGƯT Phan Đình Ngân, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo cùng các anh chị kế toán tại Công ty CP Giống cây trồng và vật nuôi TT Huế đã giúp đở, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè

đã giúp đở nhiệt tình, đọng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận.

Do điều kiện hạn chế về thời gian cũng như về mặt kiến thức nên khóa luận không thể tránh khỏi những hạn chế và sai sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn cũng như có thể rút ra được những kinh nghiệm quý báu cho mình.

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2016

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Lê Thị Hoài Phương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu 3

PHẨN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động 4

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 4

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động 5

1.1.3 Phân loại vốn lưu động 6

1.1.3.1 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động .6

1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện: 6

1.1.3.3 Phân loại theo trạng thái tồn tại của vốn lưu động 7

1.1.3.4 Phân theo nguồn hình thành của vốn lưu động 7

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động 7

1.1.5 Kết cấu và nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 8

1.1.6 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định 9

1.1.6.1 Phương pháp trực tiếp: 10

1.1.6.2 Phương pháp gián tiếp 11

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 16

1.2.4.1 Phân tích vốn lưu động ròng 16

1.2.4.2 Chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động .16

1.3 Quản trị vốn lưu động 19

1.3.1 Khái niệm và nội dung quản trị vốn lưu động 19

1.3.1.1 Khái niệm 19

1.3.1.2 Nội dung quản trị vốn lưu động 19

1.3.2 Quản trị vốn bằng tiền 19

1.3.2.1 Khái niệm, mục tiêu của việc quản trị vốn bằng tiền 19

1.3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền mặt 20

1.3.3 Quản trị hàng tồn kho 21

1.3.3.1Khái niệm 21

1.3.3.2 Ý nghĩa của công tác duy trì hàng tồn kho 22

1.3.3.3 Yếu tố quyết định mức dự trữ hàng tồn kho 22

1.3.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho 22

1.3.3.5 Mô hình quản trị tồn kho dự trữ 23

1.3.4 Quản trị khoản phải thu 24

1.3.4.1 Khái niệm 24

1.3.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu .25

1.3.4.3 Một số chính sách quản trị khoản phải thu thường áp dụng 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNGVÀ VẬT NUÔI THỪA THIÊN HUẾ 27

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế 27

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế .27

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế .28

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn lực tại Công ty Cổ phần

Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế 28

2.1.3.2 Nguồn lực hiện tại của Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế .29

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế 33

2.1.5 Khái quát tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế 34

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 34

2.1.5.2 Tổ chức chế độ kế toán 35

2.1.5.3 Chính sách kế toán áp dụng 36

2.2 Phân tích công tác quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế 37

2.2.1 Tình hình kinh doanh giai đoạn 2013-2015 .37

2.2.2 Cơ câu vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động 40

2.2.2.1 Kết cấu vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh 40

2.2.2.2 Kết cấu các khoản mục trong tổng vốn lưu động 42

2.2.2.3 Nguồn hình thành của vốn lưu động 45

2.2.3 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 48

2.2.4 Tình hình vốn lưu động và quản lý vốn lưu động tại doanh nghiệp 50

2.2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 52

2.2.4.2 Quản trị vốn bằng tiền 56

2.2.4.3 Quản trị hàng tồn kho 66

2.2.4.4 Quản trị khoản phải thu 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI THỪA THIÊN HUẾ 82

3.1 Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại CTCP Giống cây trồng TT-Huế 82

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại 84

3.2 Cơ sở đề xuất giải pháp 85

3.2.1 Chiến lược phát triển của Công ty CP Giống cây trồng và vật nuôi TT-Huế trong thời gian tới .85

3.2.2 Tính cấp thiết của việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Giống cây trồng và vật nuôi TT-Huế .85

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 86

3.3.1 Kế hoạch hoá vốn lưu động 86

3.3.2 Quản trị vốn bằng tiền 87

3.3.3 Nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu 88

3.3.4 Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho 89

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Kiến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động trong công ty giai đoạn 2013-2015 29

Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn tài trợ tài sản năm 2013-2015 31

Bảng 2.3 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong ba năm 2013-2015 37

Bảng 2.4 Kết cấu vốn lưu động trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 40

Bảng 2.5 Kết cấu các khoản mục trong tổng vốn lưu động giai đoạn 2013-2015 42

Bảng 2.6 Tỷ trọng các nguồn hình thành của vốn lưu động 47

Bảng 2.7 Phân tích vốn lưu động ròng của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 52

Bảng 2.8 Hiệu quả sử dụng VLĐ của CTCP Giống cây trồng &vật nuôi TT-Huế 53

Bảng 2.9Vòng quay VLĐ của doanh nghiệp cùng ngành 54

Bảng 2.10 Tình hình các khoản vốn bằng tiền của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 62

Bảng 2.11 Khả năng thanh toán của CTCP Giống cây trồng và vật nuôi TT-Huế giai đoạn 2013-2015 63

Bảng 2.12 Khả năng thanh toán hiện hành của các doanh nghiệp cùng ngành 64

Bảng 2.13 Tình hình hàng tồn kho của CTCP Giống cây trông và vật nuôi TT-Huế 69

Bảng 2.14 Hiệu quả quản trị HTK của CTCP Giống cây trồng và vật nuôi TT-Huế 71

Bảng 2.15 Vòng quay HTK của các doanh nghiệp cùng ngành 72

Bảng 2.16 Kết cấu khoản phải thu của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 77

Bảng 2.17Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 78 Bảng 2.18 Hệ số công nợ của công ty 81ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Minh họa quá trình chu chuyển của vốn lưu động 5

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 33

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 34

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy 35

Sơ đồ 2.4 Quy trình quản trị vốn lưu động của Công ty CP Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế 51

Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt 57

Sơ đồ 2.6 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi tiền 59

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Lý do chọn đề tài

Với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế thế giới, mở cửa và hội nhập, vấn đề quản trịtài chính ngày càng trở nên quan trọng và các quyết định đầu tư vốn ngày nay có ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty trong 10, 20 năm hay lâu hơn nữa trongtương lai

Một thực trạng đang xảy ra trong những năm gần đây ở Việt Nam là nhiềudoanh nghiệp vừa và nhỏ mới được hình thành hay đã hoạt động trong một thời gian

đã phải đi đến thất bại, thậm chí là đóng cửa Năng lực quản trị tài chính còn hạn chế,khả năng hoạch định nguồn tài trợ và quản trị vốn lưu động yếu kém dẫn tới tình trạngthiếu vốn, mất khả năng thanh toán

Tồn tại và vượt qua được khoảng thời gian khó khăn của khủng hoảng kinh tế,Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế đã đạt được nhữngthành tựu trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hướng về cộngđồng Mỗi năm, công ty đã xuất hàng ngàn tấn lúa giống dự trữ quốc gia phục vụ cho hoạtđộng nông nghiệp cả nước, đóng góp đáng kể vào ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế

Để tiếp tục phát triển, công ty luôn chú trọng tới công tác quản trị và sử dụnghiệu quả vốn lưu động, coi đó là nhân tố tích cực để thúc đẩy sản xuất kinh doanh củacông ty

Từ những kiến thức đã tiếp thu được trong nhà trường, qua tìm hiểu thực tế hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, tôi chọn đề tài “Thực trạng quản trị và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế” cho khóa luận tốt nghiệp đại học của mình.

2.Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học những nội dung của hoạt động quản trịvốn lưu động trong các doanh nghiệp sản xuất - thương mại

Thu thập, phân tích công tác quản trị vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tạicông ty.

3 Đối tượng nghiên cứu

Nội dung, phương pháp, qui trình quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ PhầnGiống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Bài nghiên cứu có sử dụng giáo trình, tài liệu liên quan của các tác giả uy tín đểgiải thích, làm cơ sở lý luận

- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu:

Bài nghiên cứu cần đến số liệu từ báo cáo tài chính trong giai đoạn 2013-2015,các quyết định của Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị

- Phương pháp phân tích tài liệu, số liệu:

Phương pháp thống kê: Phương pháp dùng các công cụ thống kê, tập hợp sốliệu, tài liệu của Công ty Từ đó phân tích so sánh, đối chiếu để rút ra bản chất, nguyênnhân của sự thay đổi

Phương pháp so sánh: sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá và

dự báo xu hướng của các chỉ tiêu tài chính

Phương pháp phân tích tài chính: dùng các công cụ, tỷ số tài chính để tính toán,xác định kết quả Qua đó thấy được kết cấu của chỉ tiêu và đưa ra nhận xét về công tácquản trị vốn lưu động tại công ty Trên cơ sở đó nghiên cứu giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị và sử dụng vốn lưu động

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtại CTCP Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẨN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VÀ SỬ DỤNG VỐN

LƯU ĐỘNG

1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn lưu động

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Qúa trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để cho rasản phẩm cuối cùng là thành phẩm, hàng hóa hay là dịch vụ Trong suốt quá trình đódoanh nghiệp không chỉ tiêu tốn một hoặc hai yếu tố đầu vào mà bao gồm rất nhiềuyếu tố được phân theo từng nhóm gọi là tư liệu lao động và đối lượng lao động Trong

đó tư liệu lao động tham gia trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển dịchdần giá trị của nó vào giá trị của các sản phẩm đầu ra, ngược lại các đối tượng laođộng chuyển dịch một lần giá trị vào sản phẩm, sau khi bán những sản phẩm này công

ty sẽ thu lại giá trị dưới dạng tiền tệ.Những đối tượng lao động nói trên xét về hìnhthái vật chất gọi là tài sản lưu động

Những tài sản lưu động này bao gồm: các nguyên vật liệu, phụ tùng thaythế…đang dự trữ trong kho chuẩn bị cho quá trình sản xuất, một bộ phận đang đượcchế biến trên dây chuyền đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục gọi là tài sảnlưu động của doanh nghiệp khâu dự trữ và sản xuất

Sau quá trình sản xuất thì những đối tượng lao động trên chuyển hóa thànhnhững sản phẩm sẵn sàng tiêu thụ Bên cạnh đó còn có vốn bằng tiền(tiền mặt, tiền gửingân hàng, tiền đang chuyển), các khoản chi phí trả trước, các khoản phải thu…gọi làtài sản lưu động khâu lưu thông

Dù ở khâu nào doanh nghiệp cũng phải bỏ ra một lượng tiền nhất định đầu tưvào những tài sản trên để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh và tạo ra giá trị Biểuhiện bằng tiền của các tài sản lưu động trên được gọi là vốn lưu động

Theo TS Lưu Thị Hương(2002): “Vốn lưu động là giá trị của những tài sản lưuđộng mà doanh nghiệp đã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh” Vốn lưu động làbiểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm của vốn lưu động chịu sự chi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong quá trình sản xuất kinh doanh,vốn lưu động không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữsản xuất và lưu thông Qúa trình này diễn ra liên tục, thường xuyên và lặp lại theo mộtchu kỳ nhất định gọi là chu chuyển vốn lưu động Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinhdoanh vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện từ hình thái vốn tiền tệ ban đầusang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình tháivốn tiền tệ Khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh cũng là lúc vốn lưu động hoàn thànhmột vòng chu chuyển.

Sau đây là mô hình minh họa cho quá trình chu chuyển của vốn lưu động:

Mua vật tư Sản xuất

Hàng hóa sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm

Sơ đồ 1.1 Minh họa quá trình chu chuyển của vốn lưu động

1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

So với vốn cố định, vốn lưu động chu chuyển với tốc độ nhanh, trải qua các giaiđoạn dự trữ sản xuất và lưu thông, liên tục và lặp đi lặp lại theo từng chu kỳ và có tínhtuần hoàn

Giai đoạn 1: khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động được dùng để mua sắm cácđối tượng lao động khâu dự trữ như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng

cụ Trong giai đoạn này vốn bằng tiền chuyên thành vốn vật tư hàng hóa

Giai đoạn 2: doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra các sản phẩm từ những nguyênliệu dầu vào Trải qua quá trình sản xuất các sản phẩm hàng hóa ra đời, ở giai đoạnnày vốn vật tư hàng hóa chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đóchuyển thành vốn thành phẩm

Giai đoạn 3: là giai đoạn cuối của chu trình khi doanh nghiệp tiến hành tiêu thụsản phẩm và thu tiền về và vốn lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang

Vốn bằng

tiền

Vốn dự trữsản xuất

Vốn tronglưu thông

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

hình thái vốn tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn Trong chu trìnhnày nếu doanh nghiệp thu được giá trị tăng thêm so với giá trị ban đầu bỏ ra có nghĩa

là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã có hiệu quả, còn ngược lại thì doanhnghiệp đã bị thua lỗ Vì vậy quản trị và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động có ý nghĩasống còn đối với mọi doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại vốn lưu động

Để thuận tiện cho việc sử dụng và quản lý thì vốn lưu động trong các doanhnghiệp sẽ được phân loại theo các tiêu thức khác nhau Theo những nghiên cứu củaPGS TS Hoàng Hữu Hòa(2008) có những cách phân loại sau:

1.1.3.1 Phân loại theo vai trò của vốn lưu động

Theo tiêu thức này vốn lưu động được chia thành 3 nhóm:

chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ

 Vốn lưu động khâu sản xuất: là số vốn cần thiết kể từ khi đưa vật dự trữ vàosản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm bao gồm giá trị sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, chi phí chờ kết chuyển

 Vốn lưu động trong khâu lưu thông: là số vốn cần thiết kể từ khi thànhphẩm nhấp kho đến khi tiêu thụ xong sản phẩm, thu được tiền bán hàng gồm cáckhoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản thếchấp ký quỹ ký cược, các khoản phải thu, tạm ứng

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp kiểm soát được tình hình sử dụng vốnlưu động ở từng khâu từ đó có biện pháp, kế hoạch mua sắm dự trữ vật tư, tiền đảmbảo cho thanh toán ngắn hạn, tránh tình trạng ngưng trệ, gián đoạn do phân phối khôngđều làm giảm hiệu quả kinh doanh

1.1.3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện:

- Vốn vật tư hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật bao gồm giá trị các loại nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, sảnphẩm dở dang…Đối với loại vốn này cần xác định mức dự trữ hợp lý để từ đó xácđịnh nhu cầu vốn lưu động đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra liên tục

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: bao gồm các khoản tiền tệ như tiềnmặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản nợ phải thu, các khoản đầu tư chứng khoánngắn hạn…đây là khoản vốn dễ bị chiếm dụng nên cần quản lý chặt chẽ.

- Vốn trả trước ngắn hạn: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí về công cụ dụng cụ.Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho

dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp để từ đó làm cơ sở xác định nhu cầuvốn lưu động được đúng đắn

1.1.3.3 Phân loại theo trạng thái tồn tại của vốn lưu động

Theo trạng thái tồn tại VLĐ gồm 5 bộ phận:

 Tiền và tương đương tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

nắm bắt chặt chẽ và đưa ra những chính sách thương mại hợp lý, đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, nâng cao doanh số cũng như hiệu quả sử dụng vốn

 Hàng tồn kho: các khoản vốn lưu động có hình thái bằng vật cụ thể

 Vốn bằng tài sản lưu động khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kếtchuyển, các khoản thế chấp ký quỹ, ký cược ngắn hạn

1.1.3.4 Phân theo nguồn hình thành của vốn lưu động

có thể là vốn góp cổ phần, vốn của tư nhân bỏ ra hoặc vốn được bổ sung từ lợi nhuậncủa doanh nghiệp

dụng, vay của người lao động hay các doanh nghiệp khác Ngoài ra còn có khoản phảitrả người bán, các khoản nợ khách hàng trong quá trình mua bán hàng hóa

1.1.4 Vai trò của vốn lưu động

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanhnghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanhnghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết củaquá trình sản xuất kinh doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Vốn lưu động tham gia toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, là bộ phận cấuthành nên giá thành sản phẩm dịch vụ Do vậy chi phí về vốn lưu động là cơ sở xácđịnh giá thành sản phẩm sản xuất hay dịch vụ Do vậy việc quản lý vốn lưu động giúpdoanh nghiệp xem xét tình hình sản xuất, đánh giá tác động và hiệu quả thực hiện cácbiện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất.

Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật

tư Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn lưu động thể hiện cự vận động của vật tư.Vốn lưu động nhiều hay ít sẽ phản ánh vật tư hàng hóa nằm trên các khâu nhiều hay ít.Mặc khác vốn lưu động luận chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sửdụng tiết kiệm hay lãng phí Do vậy thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động cóthể đánh giá một cách kịp thời của việc mua sắm vật tư dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp

Với khả năng chu chuyển của vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp có thểthay đổi được chiến lược sản xuất kinh doanh một cách dễ dàng đáp ứng kịp thời nhucầu thị trường cũng như nhu cầu tài chính trong các quan hệ đối ngoại, tận dụng cơ hộikinh doanh và khả năng cung cấp tín dụng cho khách hàng, đó là một lợi thế rất lớntrong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh

1.1.5 Kết cấuvà nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

 Kết cấu của vốn lưu động

Kết cấu của vốn lưu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữacác thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp.Doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theo nhiều tiêuthức khác nhau dựa trên các cách phân loại vốn lưu động Thông thường gồm có:

 Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn

Trang 19

động mà mình đang quản lý và sử dụng Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốnlưu động của mỗi doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đượcnhững biến đổi tích cực hoặc hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý vốnlưu động của từng doanh nghiệp.

 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

Có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu của vốn lưu động trong doanh nghiệp:

nghiệp, chu kỳ sản phẩm, mức độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọng vốnlưu động ở các khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông cũng khác nhau

cung cấp, khả năng cung cấp của thị trường, kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tưđược cung cấp mỗi lầm giao hàng, đặc điểm thời vụ của vật tư cung cấp Ngoài ra việctiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng nhất định đến kết cấu vốn lưu động như khối lượngtiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít

đồng bán hàng, thủ tục thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng trong quá trình thanhtoán cũng khác nhau

Nắm được các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động sẽ giúp doanhnghiệp đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực củachúng tới hoạt động của doanh nghiệp Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mànhững nhân tố này tác động với mức độ khác nhau, vì thế mỗi doanh nghiệp khi xâydựng kết cấu vốn lưu động cần xem xét những nhân tố chủ yếu để xây dựng cơ cấuvốn lưu động hợp lý

1.1.6 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định

Nhu cầu vốn lưu động là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảocho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liêntục Nhu cầu vốn lưu động thể hiện nhu cầu cần tài trợ trong ngắn hạn của doanhnghiệp

Có hai phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

1.1.6.1 Phương pháp trực tiếp:

Phương pháp này căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật

tư, sản xuất và tiêu dùng sản phẩm Gồm các khâu sau:

 Xác định vốn lưu động cho khâu dự trữ sản xuất: giá trị các loại nghuyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ

Nhu cầu vốn vật liệu chính:

V nl = M n *N

Trong đó

Vnl: nhu cầu nguyên vật liệu chính năm kế hoạch

Mn: mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí NVL

N: số ngày dự trữ

Nhu cầu vật liệu khác:

V nk = M k * T%

Trong đó

Vnk: nhu cầu vật liệu phụ khác

Mk: tổng mức luân chuyển từng loại vốn

T%: tỷ lệ phần trăm từng loại vốn chiếm trong tổng số

Nhu cầu sản phẩm dở dang:

V dc = P n *C k *H s

Trong đó

Vdc: Nhu cầu vốn sản phẩn dở dang

Pn : Mức chi phí sản xuất bình quân ngày

Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Vpt: Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạch

Vpg: Vốn chi phí chờ kết chuyển được phân bổ vào giá thành sản phẩm trong kỳ

kế hoạch

giữ bảo quản sản phảm trong kho và vốn lưu động trong khâu thanh toán

V tp = Z sx * N tp

Trong đó

Vtp: Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch

Zsx: Gía thành sản xuất bình quân ngày

Ntp: Số ngày luân chuyển của vốn thành phẩm

1.1.6.2 Phương pháp gián tiếp

Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch vầ khả năng tăng tốc độ luân chuyểnVLĐ năm kế hoạch

Công thức tính:

V nc = V LD0 * * (1 %Trong đó

Vnc: Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch

VLD0: Số vốn lưu động bình quân năm báo cáo

M0,1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo, kế hoạch

t% : Tỷ lệ tăng(giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm báo cáo

k1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

k2: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo

Trên thực tế để dự đoán nhanh nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch các doanhnghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn

và số vòng quay vốn lưu động dự tính năm kế hoạch

V nc =

M1: Tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch

L1 : Số vòng quay vốn lưu động kỳ kế hoạch

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố:

 Doanh thu: doanh thu có mối quan hệ cùng chiều với nhu cầu của kháchhàng, khi nhu cầu gia tăng, đó là sự tăng đầu tư vào tài sản ngắn hạn Theo nghiên cứucủa Blazenco và Vandezande(2003), Appuhami(2008) đã khẳng định mối quan hệcùng chiều giữa doanh thu của doanh nghiệp và nhu cầu vốn lưu động Trong quátrình kinh doanh, doanh thu của doanh nghiệp thường xuyên biến động Doanh nghiệp

có biến động doanh thu cao thường được khuyến khích tăng đầu tư vào vốn lưu động

để đảm bảo đủ nhu cầu thanh khoản Đối với doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm cótính thời vụ thường xuyên phải đối mặt với biến động doanh thu, mối quan hệ tốt với nhàcung cấp sẽ giúp doanh nghiệp kéo dài thời gia phải trả trong chu kỳ kinh doanh

 Khả năng sinh lời của doanh nghiệp: doanh nghiệp có khả năng sinh lời caođồng nghĩa với việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nâng cao thu nhập, kéo theogia tăng vốn chủ sở hữu nhờ đó sẽ giảm bớt áp lực trong đầu tư, đồng thời tăng nhucầu vốn lưu động nhằm phù hợp mục tiêu mở rộng tăng trưởng, tối đa hóa lợi nhuận

phụ thuộc vào chu kỳ chuyển đổi hàng tồn kho, chu kỳ chuyển đổi khoản phải thu,khoản phải trả Doanh nghiệp có chu kỳ chuyển đổi ngắn đồng nghĩa doanh nghiệp đãgiảm bớt thời gian vốn bị ứ đọng Từ đó doanh nghiệp giảm bớt vốn đầu tư vào vốnlưu động bởi sự luân chuyển của đồng vốn được thực hiện tốt

tiếp cận vốn và khách hàng sẽ thuận tiện hơn, những doanh nghiệp này đòi hỏi phải đadạng hóa các loại hình kinh doanh để đảm bảo thu hồi vốn cũng như lợi nhuận Chính vìvậy nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp lớn cũng cao hơn so với doanh nghiệp nhỏ

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng cácnguồn vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong trong quá trình sản xuấtkinh doanh với chi phí thấp nhất Đối với vốn lưu động, qúa trình vận động của vốnlưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ để mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

hơn số vốn ban đầu bỏ ra Doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ được nhiểu sản phẩm ,hay thu lại được nhiều tiền thi doanh nghiệp đó sử dụng vốn lưu động có hiệu quả.

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và thu đượcngày càng nhiều tiền Việc sử dụng và quản lý tốt vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệpthực hiện được mục tiêu đề ra, tiết kiệm chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sảnphẩm từ đó làm tăng doanh thu và lợi nhuận

Việc sử dụng và quản lý vốn lưu động không tốt tức là để xảy ra tình trạng thừahoặc thiếu vốn lưu động, sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có mức vốn lưu động cao nghĩa là doanh nghiệp ứng

ra một lượng vốn lớn vượt quá so với quy mô và lúc đó đầu ra không đáp ứng đượcgây ra tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa , vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chiphí không cần thiết Trong điều kiện vôn do vay hoặc là phát hành trái phiếu…thì mộtđồng vốn phải cộng thêm chi phí Vì vậy không có doannh nghiệp nào đi vay vốn vềkhi chưa cần thiết và để cất trong kho

Ngược lại khi doanh nghiệp thiếu vốn lưu động sẽ gây ra nhiều khó khăn chohoạt động sản xuất kinh doanh, thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất được thườngxuyên, liên tục, gây nên thiệt hại do ngừng sản xuất, mất khả năng thanh toán và phá

vỡ các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhân tố quyết định cho sựthành công của một doanh nghiệp

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Có rất nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtích cựclẫn tiêu cực, điều quan trọng là các chủ doanh nghiệp phải phân biệt và phát hiện kịpthời liệu đó có phải là cơ hội, đòn bẩy để đưa doanh nghiệp đi lên hay gây ảnh hưởngnghiêm trọng lên tình hình kinh doanh và tài chính của đơn vị, từ đó đưa ra những giảipháp ứng phó kịp thời

Các nhân tố này được chia làm hai nhóm đó là nhóm các nhân tố khách quan vànhóm các nhân tố chủ quan

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Các nhân tố khách quan

Thứ nhất, nhân tố lạm phát của nền kinh tế Dưới tác động của nền kinh kế lạm

phát giá cả của các loại hàng hóa vật tư đều tăng, điều đầu tiên doanh nghiệp phải chịu

là chi phí đầu vào cho sản xuất kinh doanh tăng lên, không cung cấp đủ vật tư để sảnxuất dẫn đến sản lượng và chất lượng đầu ra cũng phần nào bị giảm sút, kế tiếp là việcđiều chỉnh giá Chính sách điều chỉnh giá không kịp thời và không hợp lý thì giá trịcủa các tài sản lưu động sẽ trượt dài

Thứ hai, đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước đối với lĩnh vực đang hoạt động, sự tăng trưởng của nền kinh tế Về cơ bản để thúc đầy nền kinh tế nước nhà đi lên nước ta đã đi đến kí kết

nhiều hiệp ước trong khu vực và trên thế giới, trong đó chú tâm các vấn đề về miễngiảm một số loại thuế, tăng các ưu đãi để doanh nghiệp được vay vốn mở rộng sảnxuất kinh doanh, chú trọng các mặt hàng thế mạnh để xuất khẩu Tuy nhiên việc chúng

ta gặp phải những đối thủ mạnh ngay cả trong khu vực, không thay đổi tập quán sảnxuất kinh doanh cũng như chỉ tiêu về chất lượng, giá cả thì những cơ hội nói trên đều

bị các quốc gia khác chiếm lấy

Thứ ba là nhân tố rủi ro, những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh

doanh mà các doanh nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thịtrường nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau Ngoài ra doanhnghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hỏa hoạn, lũ lụt…mà cácdoanh nghiệp không lường trước được

Thứ tư là sự phát triển của khoa học công nghệ , tác động của sự phát triển

khoa học công nghệ làm cải tiến tiến sản phẩm cả về chất lượng, mẫu mã và giá thành.Doanh nghiệp không theo kịp đà phát triển của công nghệ sẽ rất khó cạnh tranh ở cáckhía cạnh trên, mặc khác đối với các doanh nghiệp có giá trị tài sản cố định lớn sẽ gặpphải trường hợp bị hao mòn vô hình dẫn tới mất vốn Chính vì vậy doanh ngiệp phảicập nhật và đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh những công nghệ mới đẩy mạnhtiêu thụ và tránh tình trạng vốn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Các nhân tố chủ quan

Xét trong nội tại doanh nghiệp có rất nhiều nhân tố, chúng vừa cấu thành nênvừa tác động trực tiếp đến sự tồn vong của một doanh nghiệp liên quan đến việc quản

lý và sử dụng vốn lưu động

Thứ nhất đó là lựa chọn phương án đầu tư, nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất

sản phẩm có chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng thì đó chính làthành công bước đầu trong việc tìm kiếm đúng đầu ra, giúp đầy nhanh quay vòng vốnlưu động Ngược lại nếu chọn phươn án đầu tư kém hiệu quả dẫn tới tình trạng ứ đọngvốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Xác định nhu cầu vốn, sau khi lựa chọn phương án đầu tư doanh nghiệp phải đi

đến bước này, với sự biến động không ngừng của nền kinh tế thị trường thì kết quảcũng như kế hoạch kinh doanh của những năm trước chỉ mang tính chất tham khảo,dựa vào những nguồn thông tin đáng tin cậy nhất Hội đồng quản trị phải mở nhữngcuộc họp thường niên để đánh giá lại hiện trạng của doanh nghiệp cũng như phươnghướng phát triển trong tương lai trong đó có kế hoạch về nhu cầu vốn vốn lưu độngcũng như tìm nguồn huy động kịp thời nhất Doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn quácao mà không có chiến lược kế hoạch rõ ràng sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hànghóa, vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết, làm tăng giáthành sản phẩm Ngược lại giá trị vốn lưu động thấp sẽ không đảm bảo sản xuất liêntục, mất uy tín với khách hàng cũng như không có khả năng thanh toán và những thiệthại theo sau đó là rất lớn, thậm chí phá sản

Trình độ tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiêp Trình độ

quản lý của doanh nghiệp yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư hàng hóa trong quátrình mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến lãng phí vốn lưu động vàhiệu quả sử dụng vốn thấp

Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán Nếu doanh nghiệp áp dụng

chính sách bán chịu rộng rãi, giá trị các khoản phải thu lớn cũng như thời hạn thu nợkéo dài sẽ thất thoát vốn và doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc tái đầu tư sảnxuất cũng như thanh toán các khoản nợ đến hạn Ngược lại siết chặc chính sách bánchịu sẽ nhanh chóng mất khách hàng vào tay những đối thủ cạnh tranh khác

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Đứng trước những khó khăn chung của nền kinh tế mang lại nếu doanh nghiệpnhận thấy tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên và bắt tay vào tìm phương hướnggiải quyết cho từng vấn đề sẽ trụ một cách vững vàng và có cơ hội đi lên trước nhữngđối thủ cạnh tranh của mình.

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.4.1 Phân tích vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng được xác định như sau:

VLĐR = TSLĐ – NNH

VLĐR < 0: Cân bằng tài chính của công ty không tốt

VLĐR = 0: Cân bằng tài chính được đảm bảo hơn nhưng không bền vữngVLĐR > 0: Cân bằng tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt và bền vững.Nhu cầu vốn lưu động ròng:

NCVLĐR = HTK + KPThu – NNH

Ngân quỹ ròng: NQR = VLĐR – NCVLĐR

Nếu ngân quỹ ròng dương, cân bằng tài chính của doanh nghiệp an toàn

Ngân quỹ ròng bằng 0, cân bằng tài chính kém bền vững hơn so với trường hợp trên.Ngân quỹ ròng âm, cân bằng tài chính kém an toàn và bất lợi đối với doanh nghiệp.1.2.4.2 Chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Các chỉ số tài chính là những biểu hiện đặc trưng nhất về tình hình tài chính củamỗi doanh nghiệp tỏng một thời kỳ nhất định Thông qua việc tính toán đánh giá cácchỉ tiêu tài chính sẽ giúp cho người sử dụng thông tin nắm được thực trạng tình hìnhtài chính của doanh nghiệp, đồng thời xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến tình hình tài chính Trên cơ sở đó đê xuất các biện pháp hữu hiệu

và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh vànâng cao hiệu quả kih doanh Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong cácdoanh nghiệp có thể sử dụng các công thức sau:

Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động

Gồm hai chỉ tiêu: số vòng quay vốn và thời gian luân chuyển vốn lưu động(sốngày một vòng quay)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Số vòng quay vốn lưu động thể hiện trong một thời kỳ nhất định, thường là một

năm vốn lưu động quay được mấy vòng Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dugj vốnlưu động trong mối quan hệ só sánh giữa kết quả sản xuất và số vốn lưu động bìnhquân bỏ ra trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Công thức: L =

Đ

Trong đó:

L: Số lần luân chuyển(số vòng quay) của vốn lưu động trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ, được xác định bằng doanh thu củadoanh nghiệp

VLĐbq: Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Vđk, Vck: tương ứng là vốn lưu động đầu kỳ và vốn lưu động cuối kỳ

Thời gian luân chuyển vốn lưu động : chỉ tiêu này phản ánh thời gian để thực

hiện một vòng quay vốn lưu động( thường là ngày) thời gian luân chuyển vốn lưuđộng càng dài thì số vòng quay vốn lưu động càng ít và ngược lại Thời gian luânchuyển vốn lưu động càng ngắn thì chứng tỏ vốn lưu động sử dụng có hiệu quả

Trong đó: K: thời gian luân chuyển vốn lưu động

Mức tiết kiệm của vốn lưu động

Mưc tiết kiệm của vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiệnbằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối

Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có

thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác

Trong đó: Vtktđ: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối

VLĐbq0, VLĐbq1: Vốn lưu động bình quân kỳ báo cáo, kỳ kế hoạch

M1: Doanh thu thuần kỳ kế hoạch

K1: Kỳ luân chuyển năm kế hoạch

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Điều kiện để có vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn

kỳ kế hoạch(doanh thu thuần kỳ kế hoạch) phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyểnvốn kỳ báo cáo và vốn lưu động kỳ kế hoạch phải nhỏ hơn vốn lưu động kỳ báo cáo

Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có

thể tăng thêm tông mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng khôngđáng kể quy mô vốn lưu động

Công thức: Vtktgđ =

Trong đó : Vtktgđ: vốn lưu động tiết kiệm tương đối

M1: Doanh thu thuần kỳ kế hoạch

K0,K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch

Mức đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh mức vốn lưu động cần thiết sử dụng để tạo ra một đôngdoanh thu thuần Mức đảm nhiệm vốn lưu động càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn

Trong đó: DTT: là doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =

Ố Ư ĐỘ Ì Â

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu tạo ra được trên vốn lưu động bìnhquân.Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

Hệ số sinh lời của vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu nàu càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

Công thức: Hệ số sinh lời VLĐ =

ĐTrong đó : TLN: Tổng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế thu nhập

Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp giúp cho nhà quản trị tài chính đánh giá đúng đắn tình hình tài

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

chính của doanh nghiệp và đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lývốn cho kỳ tiếp theo.

1.3.1.2 Nội dung quản trị vốn lưu động

Quản trị vốn lưu động bao gồm:

1.3.2 Quản trị vốn bằng tiền

1.3.2.1 Khái niệm, mục tiêu của việc quản trị vốn bằng tiền

Khái niệm

Quản trị vốn bằng tiền là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ

và tài khoản thanh toán tại ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt củadoanh nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa hay thiếu tiền mặttrong ngắn hạn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Mục tiêu của việc quản trị vốn bằng tiền.

Tiền mặt cũng như tiền gửi trong thanh toán bản thân nó là tài sản không sinhlãi, do vậy trong quản lý thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quantrọng nhất Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh là vấn đề cần thiết để:

Đảm bảo các giao dịch hàng ngày Những giao dịch này thường là thanh toánkhách hàng và thu tiền từ khách hàng, từ đó tạo nên số dư giao dịch

Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường trướcđược của các luồng tiền vào và ra Loài tiền này tạo nên số dư dự phòng

Hưởng lợi trong thương lượng mua hàng

Quản trị tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền tại quỹ, tiền gửi thanh toán và cáckhoản tiền gửi từ dưới sáu tháng, đây là những khoản có khả năng thanh khoản caophù hợp cho chi thường xuyên như mua nguyên vật liệu, thanh toán nợ ngắn hạn, trảlương cho nhân viên…

1.3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị tiền mặt

Tốc độ thu hồi tiền mặt

Đẩy nhanh việc chuẩn bị và gửi hoáđơn bằng cách vi tính hoá hoáđơn, gửi kèmtheo hàng, gửi qua fax, yêu cầu thanh toán trước, cho phép ghi nợ trước

Áp dụng các biện pháp yêu cầu khách hàng thanh toán sớm bằng cáchđưa lạicho khách hàng một mối lợi nhưáp dụng chính sách chiết khấu đối với các khoảnnợđược thanh toán trước hay đúng hạn

Áp dụng các phương pháp thanh toán phù hợp với từng đối tượng khách hàng.Lựa chọn các phương tiện chuyển tiền vàđịađiểm thanh toán phù hợp

Tổ chức công tácđôn đốc thu hồi công nợ

Giảm tốc độ chi tiêu

Tận dụng tốiđa thời gian chậm thanh toán trong thời gian cho phép

Lựa chọn phương thức, phương tiệnđịađiểm thanh toán phù hợp

Thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hoáđơn mua hàng, người quản trị tàichính có thể trì hoãn thanh toán trong phạm vi thời gian mà các chi phí tài chính thấphơn những lợiích mà việc thanh toán chậm mang lại

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Lập dự toán ngân sách tiền mặt

Ngân sách tiền mặt là dựán lưu chuyển tiền tệ cho thấy thờiđiểm và số lượngtiền mặt vào và ra trong một thời kỳ Mụcđích của lập dự toán này để các nhà quản trịtài chính có khả năng tốt hơn về xácđịnh nhu cầu tiền mặt trong tương lai, hoạchđịnh

để tài trợ cho nhu cầu tiền mặt trong tương lai, hoạchđịnh để tài trợ cho nhu cầu tái sảnxuất, thực hiện việc kiểm soát tiềm mặt và khả năng thanh toán cho doanh nghiệp

Một số công cụ theo dõi vốn bằng tiền

Khả năng thanh toán ngắn hạn = À Ả Ư ĐỘ

Ắ Ạ

Cho biết một đồng nợ ngắn hạnđượcđảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu đồngTSLĐ Tỷ số lớn hơn 1 đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp này cao.Ngược lại xem như doanh nghiệp này mất khả năng thanh toán

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

thêm các chi phí bảo quản lưu kho…đồng thời doanh nghiệp không thể sử dụng số vốnnày cho mụcđích khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này.

1.3.3.2 Ý nghĩa của công tác duy trì hàng tồn kho

Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng khôngphải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệđáng kể trong tổnggiá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúngmức hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị giánđoạn sản xuất, không bị thiếu sảnphẩm hàng hoá để bán đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động

Tuy nhiên việc dự trữ hàng tồn kho cũng sẽ gặp một số rủi ro và ước lượng giátrị thiệt hại của những rủi ro này luôn là vấn đề khiến các nhà quản lý đau đầu

1.3.3.3 Yếu tố quyết định mức dự trữ hàng tồn kho

Đối với nguyên vật liệu

-Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường

- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vậtliệu với doanh nghiệp

- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp

- Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng

Đối với dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm

- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm

- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm

- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng

- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.1.3.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho

Trang 33

Hệ số này cho ta biết trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng.

Thời gian tồn kho bình =

ố ò

Chỉ tiêu này cho biết số ngày để hàng tồn kho chuyển thành doanh thu Nếuthời hạn tồn kho bình quân tăng thì rủi ro về tài chính cũng tăng

1.3.3.5 Mô hình quản trị tồn kho dự trữ

Mô hình POQ đượcáp dụng trong trường hợp lượng hàngđượcđưa đến mộtcáchliên tục, hàng được tích luỹ dần trong một thời kỳ sau khi đơn đặt hàng được ký kết

Mô hình này cũngđượcáp dụng khi những sản phẩm vừađược sản xuất vừađượcbán ra một cách đồng thời Trong trường hợp như thế chúng ta phải quan tâm đến mứcsản xuất hàng ngày của nhà sản xuất và cung ứng Mô hình nàyđược gọi là Mô hìnhsản lượng đặt hàng theo sản xuất

Mô hình nàyđược xây dựng dựa trên các gảiđịnh:

 Nhu cầu phải biết trước và không thay đổi

 Phải biết trước thời gian kể từ khi đăt hàng cho đến khi nhận hàng và thờigian đó không thay đổi Sản lượng của mộtđơn hàng thực hiện trong nhiều chuyếnhàng và hoàn tất sau khoản thời gian t

Mô hình này các giả thiết như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất làhàngđượcđưa đến làm nhiều chuyến

Nếu gọi:

Q: sản lượngđơn hàng

H: chi phí tồn trữ cho mộtđơn vị tồn kho mỗi năm

S: chi phí đặt hàng

D: nhu cầu hàng năm của HTK

P: mứcđộ sản xuất(mức độ cung ứng ngày)

d: nhu cầu sử dụng hàng ngày

t: độ dài của thời kỳ sản xuất để tạođủ số lượng cho đơn hàng(thời gian cungcấp đủ đơn hàng)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Mô hình POQ có dạng như sau:

Chi phí tồn trữ hàng năm = Mức tồn kho trung bình*chi phí tồn trữ mỗiđơn vịtồn kho trong năm

Mức tồn kho trung bình = Mức tồn kho tốiđa/2

Để tìm được sản lượng tối ưu ta cho:

Chi phí tồn trữ hàng năm = chi phí đặt hàng hàng năm

thụ sản phẩm do đó cũng mấtđi cơ hội thu lợi nhuận

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

 Nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ làm tăng chi phí quản trị khoản phảithu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khóđòi hoặc rủi ro không thu được nợ.

1.3.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu

Số vòng quay KPT =

Ì Â

Số vòng quay khoản phải thu (hay Hệ số quay vòng các khoản phải thu) là mộttrong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nó chobiết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định đểđạt được doanh thu trong kỳ đó

Có thể tính ra số vòng quay khoản phải thu bằng cách lấy doanh thu thuần (doanhthu không bằng tiền mặt) chia cho trung bình cộng đầu kỳ và cuối kỳ của giá trị các khoảnphải thu Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao Quan sát

số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanhnghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền bình quân =

Ò

Kỳ thu tiền bình quân (hay Số ngày luân chuyển các khoản phải thu, Số ngàytồn đọng các khoản phải thu, Số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ số tàichính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệpmất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình

Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quaykhoản phải thu Một cách tính khác là lấy trung bình cộng các khoản phải thu chia chodoanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân mỗi ngày

Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm củadoanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp Theo quy tắcchung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán Còn nếuphương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạn được hưởngchiết khấu thì

kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởngchiết khấu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

1.3.4.3 Một số chính sách quản trị khoản phải thu thường áp dụng

Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu trong và ngoài doanh nghiệp vàthường xuyên đôn đốc để thu hồiđúng hạn

Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán(lựa chọn kháchhàng, giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạmứng hay trả trước một phần giátrịđơn hàng, bán nợ

Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từn khách hàng Khi bán chịu cho kháchhàng phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết

Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượtqua thời hạn thanhtoán theo hợp đồng thì doanh nghiệpđược thu lãi suất tương ứng như lãi suất quá hạncủa ngân hàng

Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ để có biệnpháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ thoảước xử lý nợ, xoá một phần nợ cho kháchhàng hoặc yêu cầu toàán kinh tế giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG

VÀ VẬT NUÔI THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế.

Tên công ty: Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên HuếĐịa chỉ: 128 Nguyễn Phúc Nguyên, phường Hương Long, thành phố Huế, tỉnhThừa Thiên Huế

Khi Bình Trị Thiên được phân chia thành 3 tỉnh, ngày 17/07/1989,UBND tỉnhThừa Thiên Huế ra quyết định số 71/QĐ/UB thành lập Công ty Giống Cây TrồngThừa Thiên Huế trên cơ sở công ty Giống cây trồng Bình Trị Thiên trước đây

Khi nước ta xóa bỏ bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, ngày29/01/1993, doanh nghiệp Nhà nước Công ty Giống cây trồng Thừa Thiên Huế đượcthành lập, chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh và ngành chủ quản là Sở NôngNghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế

Năm 2005, công ty cổ phần hóa, trở thành Công ty CP Giống cây trồng – vậtnuôi Thừa Thiên Huế, là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3103000138 ngày 03/11/2005 của Sở Kếhoạch đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế, Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và các quyếtđịnh pháp lý hiện hành, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản giaodịch tại ngân hàng phát triển NN&NT Thừa Thiên Huế Vốn điều lệ của Công ty là10.000.000.000đ.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế.

Công ty CP Giống cây trồng – vật nuôi Thừa Thiên Huế là đơn vị sản xuất kinhdoanh dịch vụ nông nghiệp, có chức năng chọn lọc và sản xuất các loại giống phù hợpvới điều kiện đất đai, khí hậu của tỉnh để cung ứng phục vụ cho ngành nông nghiệptrên địa bàn tỉnh nhà và một số vùng lân cận Với phương châm lấy chất lượng giốngcây trồng là chính, luôn nỗ lực đưa ra chính sách giá cả hợp lý để nông dân có thể chấpnhận được, công ty đang từng bước vươn lên trở thành một trong những đơn vị sảnxuất kinh doanh hiệu quả của ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Bên cạnh sản xuất kinh doanh chính là các loại giống cây trồng, công ty cũngchú trọng mở rộng kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu nông nghiệp như:

- Chăn nuôi, kinh doanh lợn, bò giống và thịt

- Kinh doanh các hạt giống cây trồng như ngô, lạc phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Kinh doanh thuốc thú y và các trang thiết bị phục vụ chăn nuôi

Nhiệm vụ:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế thị trường

- Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập ổn định, nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho người lao động

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn lực tại Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi Thừa Thiên Huế

2.1.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nhiệm vụ chính của công ty là

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

động sản xuất do đó mà chịu ảnh hưởng lớn của tính chất mùa vụ cũng như phụ thuộcvào yếu tố thời tiết Vì vậy, để xây dựng các quy trình kỹ thuật, kế hoạch sản xuất vàtiêu thụ giống đạt hiệu quả cao thì cần chú ý đến đặc điểm sinh lý cũng như chu kỳ sảnxuất của từng loại cây trồng.

Do điều kiện tự nhiên ở các tỉnh miền Trung khá khắc nghiệt nên việc bố trí thời

vụ phải hết sức chặt chẽ Hằng năm, theo chỉ đạo của ban lãnh đạo, công nhân của công tytiến hành 2 vụ sản xuất chính là vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu Thông thường, vụ ĐôngXuân được bố trí cho lúa trổ từ 10-24/4 âm lịch để tránh rét cuối vụ và kịp sản xuất vụ HèThu; vụ Hè Thu được bố trí thu hoạch vào khoảng đầu tháng 8 âm lịch để tránh mưa lũthường xuất hiện từ tháng 9,10 âm lịch hàng năm Sản phẩm giống khoảng sau 6 tháng kể

từ khi thu hoạch mới được tiêu thụ: vụ Đông Xuân thu hoạch từ tháng 3-4 âm lịch nhưngphải bảo quản đến tháng 10-11 mới tiêu thụ; vụ Hè Thu thu hoạch từ tháng 8-9 âm lịch,đến tháng 4-5 năm sau mới tiêu thụ được Vì vậy, công tác bảo quản giống luôn được tiếnhành chặt chẽ, nhằm tránh sự pha lẫn hỗn tạp giữa các loại giống với nhau

2.1.3.2 Nguồn lực hiện tại của Công ty Cổ phần Giống cây trồng và vật nuôi ThừaThiên Huế

I Phân theo giới tính

II Phân theo trình độ văn hóa

III Phân theo tính chất công việc

Tổng số lao động của công ty tăng qua các năm, 2013 là 71 người, 2014 là 84người, tăng 13 người tương đương với 18,31% và 2015 là 99 người, tăng 15 ngườitương ứng với 17,86%

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Xét về giới tính ta thấy, do tính chất công việc của công ty là sản xuất kinhdoanh giống cây trồng, đòi hỏi nhiều về sức khỏe nên số lượng lao động nam áp đảo

so với lao động nữ, qua các năm luôn chiếm trên 75% Cụ thể 2013 là 78,87%, năm

2014 là 77,38% và năm 2015 là 75,76% So sánh qua các năm thì số lượng lao độngbiến động không ngừng một phần do tính chất công việc Về phía lao động nữ chỉchiếm từ 21 đến 24%, đây chủ yếu là lực lượng làm trong các văn phòng, một số làm ởtrại giống lúa Nam Vinh chủ yếu là khảo sát giống lúa

Cơ cấu lao động theo tính chất công việc: lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ lớngiao động từ 65 đến 67%, đây thể hiện sự năng động của công ty Năm 2014 số laođộng trực tiếp tăng 9 người, tương ứng 19,15%, năm 2015 so với 2014 cũng tăng 9người tương ứng 16,07% Đây là lực lượng lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm, lươngcủa họ sẽ được tính vào giá thành sản xuất của sản phẩm vì vậy công ty luôn cân nhắc

về năng suất lao động cũng như tay nghề của những lớp người này để có thể tối thiểuhóa chi phí cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành Phần còn lại là lao động giántiếp, phục vụ trong các văn phòng và đảm nhiệm ở các vị trí quản lý Theo tình hìnhtăng chung của tổng số lao động, bộ phận này cũng có ít nhiều thay đổi qua các năm,tăng từ 25 lên 28 ở năm 2014 và năm 2015 tăng lên 34 người Ổn định nguồn cán bộ

và bổ sung những nhân tố mới có đột phá trong cách quản lý luôn là tiêu chí hoạt độngcủa ban quản lý công ty này

Để công ty đi vào hoạt động có hiệu quả vá đứng vững trong môi trường kinh tếthị trường thì trình độ nguồn cán bộ, lao động luôn đóng vai trò rất quan trọng đặc biệt

là ở khâu sản xuất và marketing Trong những năm nghiên cứu này lao động ở cáctrình độ Đại học, trên đại học tăng mạnh, năm 2014 tăng 8 người, tương ứng với 50%,năm 2015 tăng 10 người, tương ứng với 41,67% Nguồn cán bộ lao động có trình độchuyên môn cao sẽ giúp cho Giám đốc và Ban quản lý công ty vững tâm hơn khi ranhững quyết định có tính đột phá, họ sẽ là những người tham mưu tâm huyết cho Bangiám đốc, từ đó giảm áp lực và số công việc mà Ban Giám đốc phải đảm nhiệm Số laođộng cao đẳng, trung cấp ổn định ở mức 19 người, năm 2015 giảm 1 người, số còn lại

là lao động phổ thông tăng đều qua các năm, tương ứng là 36 năm 2013, 41 người năm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Minh họa quá trình chu chuyển của vốn lưu động - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 1.1 Minh họa quá trình chu chuyển của vốn lưu động (Trang 15)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty (Trang 43)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 44)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy (Trang 45)
Bảng 2.3 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong ba năm 2013-2015 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.3 Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong ba năm 2013-2015 (Trang 47)
Bảng 2.4 Kết cấu vốn lưu động trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.4 Kết cấu vốn lưu động trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 (Trang 50)
Bảng 2.5 Kết cấu các khoản mục trong tổng vốn lưu động giai đoạn 2013-2015 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.5 Kết cấu các khoản mục trong tổng vốn lưu động giai đoạn 2013-2015 (Trang 52)
Bảng 2.6 Tỷ trọng các nguồn hình thành của vốn lưu động - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.6 Tỷ trọng các nguồn hình thành của vốn lưu động (Trang 57)
Bảng 2.7 Phân tích vốn lưu động ròng của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.7 Phân tích vốn lưu động ròng của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 (Trang 62)
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt (Trang 67)
Bảng 2.11 Khả năng thanh toán của CTCP Giống cây trồng và vật nuôi TT-Huế giai đoạn 2013-2015 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.11 Khả năng thanh toán của CTCP Giống cây trồng và vật nuôi TT-Huế giai đoạn 2013-2015 (Trang 73)
Bảng 2.14 Hiệu quả quản trị HTK của CTCP Giống cây trồng và vật nuôi TT-Huế - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.14 Hiệu quả quản trị HTK của CTCP Giống cây trồng và vật nuôi TT-Huế (Trang 81)
Bảng 2.16 Kết cấu khoản phải thu của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.16 Kết cấu khoản phải thu của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 (Trang 87)
Bảng 2.17Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.17 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị khoản phải thu của doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 (Trang 88)
Bảng 2.18 Hệ số công nợ của công ty - THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ và sử DỤNG vốn  lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN GIỐNG cây TRỒNG và vật NUÔI THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.18 Hệ số công nợ của công ty (Trang 91)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w