1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền

103 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 5,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ột số hạn chế trong công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Quảng Điền .... Một số giải pháp góp phần hoàn thiện côn

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

-  -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Bích Hằng

Lớp: K46 A-KTDN

Khóa học: 2012 - 2016

Giảng viên hướng dẫn:

ThS Hoàng Thùy Dương

Trang 2

Lời Cám Ơn!

Để hoàn thành khóa luận này Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo ở Khoa Kế toán - Kiểm toán - Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế đã giành hết tâm huyết của mình để hướng dẫn, giảng dạy, truyền đạt vốn kiến thức quý báu và các phương pháp học tập cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Cô ThS Hoàng Thùy Dương, người đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ tôi về kiến thức và phương pháp để tôi hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này

Trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cùng các cán bộ công chức thuế trong Chi cục thuế huyện Quảng Điền, đặc biệt là chú Đào Bích – Chi cục trưởng Chi cục Thuế cùng các cô chú, anh chị trong Đội Kiểm tra thuế và Quản lý thuế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp

ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Huế, tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Bích Hằng

tế Hu

ế

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 M ục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Ph ạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu của đề tài 2

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHUƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ 4

1.1.1 Nội dung cơ bản về quản lý thuế và luật quản lý thuế 4

1.2 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Đặc điểm của thuế Giá trị gia tăng 11

1.2.3 Vai trò của thuế Giá trị gia tăng 12

1.2.4 Nội dung luật thuế Giá trị gia tăng 12

1.3 THU Ế THU NHẬP DOANH NGHIỆP 16

1.3.1 Khái niệm 16

1.3.2 Đặc điểm của thuế TNDN 16

1.3.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 16

1.3.4 Nội dung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 17

CHUƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG ĐIỀN GIAI ĐOẠN 2013-2015 21

2.1 Sơ lược về huyện Quảng Điền 21

tế Hu

ế

Trang 4

2.1.1 V ị trí địa lý và địa hình 21

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 21

2.1.3 Đặc điểm kinh tế, xã hội 24

2.1.4 Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Điền 27

2.2 Khái quát về Chi cục thuế huyện Quảng Điền 35

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 35

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 36

2.2.3 Tình hình sử dụng lao động, cán bộ công chức tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền 37

2.3 Công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghi ệp tại chi cục thuế huyện Quảng Điền 39

2.3.1 Tình hình thực hiện dự toán thu thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền 39

2.3.2 T ổ chức quản lý thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp theo chức năng 41

CHUƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QU ẢNG ĐIỀN 77

3.1 Những ưu điểm trong công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh ngiệp đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền 77

3.1.1 Công tác đăng kí, kê khai thuế 77

3.1.2 Công tác quản lý thu nộp thuế 77

3.1.3 Công tác tuyên truy ền, hỗ trợ người nộp thuế 77

3.1.4 Công tác kiểm tra thuế 78

3.1.5 Công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 78

3.2 M ột số hạn chế trong công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Quảng Điền 78

3.2.1 Công tác qu ản lý, kê khai thuế 78

3.2.2 Công tác quản lý doanh thu, thuế giá trị gia tăng 78

3.2.3 Công tác quản lý thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp 79

3.2.4 Công tác qu ản lý thu nộp thuế và quản lý nợ thuế 79

tế Hu

ế

Trang 5

3.2.5 Công tác ki ểm tra thuế 80

3.2.6 Công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế 80

3.2.7 Công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế 80

3.3 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền 81

3.3.1 Tăng cường cải cách quy trình quản lý thuế 81

3.3.2 Tăng cường công tác quản lý thu thuế 81

3.3.3 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thuế nhằm đáp ứng yêu cầu c ải cách và hiện đại hóa ngành thuế 82

3.3.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 82

3.3.5 Phát tri ển hệ thống dịch vụ kế toán, tư vấn kê khai thuế 84

3.3.6 Tăng cuờng công tác kiểm tra tình hình chấp hành chính sách thuế và kiểm tra nội bộ tại Chi cục thuế 85

3.3.7 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 86

3.3.8 Phối hợp có hiệu quả với các ban, ngành liên quan 86

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

3.1 Kết luận 88

3.1.1 Kết quả nghiên cứu 88

3.1.2 H ạn chế của đề tài 89

3.2 Kiến nghị 92

3.2.1 Đối với cơ quan Thuế 92

3.2.2 Đối với chính quyền địa phương 92

3.2.3 Đối với Bộ Tài chính 93

3.2.4 Đối với nhà nước 93

3.3 Hướng nghiên cứu tiếp của đề tài 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PH Ụ LỤC

tế Hu

ế

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân ĐTNT : Đối tượng nộp thuế GTGT : Giá trị gia tăng GTXS : Giá trị sản xuất HTX : Hợp tác xã HSKT : Hồ sơ khai thuế NSNN : Ngân sách Nhà nước

SXKD : Sản xuất kinh doanh TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TTĐB : Tiêu thụ đặc biệt TSCĐ : Tài sản cố định

Trang 7

DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quảng Điền năm 2014 22Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Quảng Điền 24giai đoạn 2012-2014 24

Bảng 2.3 Bảng cơ cấu và biến động giá trị sản xuất huyện Quảng Điền giai đoạn 2012-2014 26

Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2013-2015 29

Bảng 2.5 Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 32Bảng 2.6 Tình hình đội ngũ cán bộ công chức tại Chi cục thuế Quảng Điềngiai đoạn

2013 - 2015 38Bảng 2.7 Tình hình thực hiện dự toán thuế GTGT và thuế TNDN giai đoạn 2013 -

Bảng 2.14 Kết quả thu thuế TNDN theo ngành nghề kinh doanhgiai đoạn 2013 - 2015 54

Bảng 2.15 Tình hình kê khai thuế bổ sung qua kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế 60Bảng 2.16 Tình hình kiểm tra và truy thu thuế giai đoạn 2013 - 2015 62

Bảng 2.17 Tình hình nợ thuế của các doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015 70Bảng 2.18 Kết quả công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế giai đoạn 2013 -

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quảng Điền 35

Sơ đồ 2.2 Quy trình quản lý thuế theo cơ chế cơ sở kinh doanh tự kê khai- tự tính- tự

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ có tính cưỡng chế dùng để phân phối thu nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đây là một công cụ nhạy cảm nhưng

vô cùng tinh tế được sử dụng để tác động sâu rộng đến hầu hết các mặt của nền kinh

tế, xã hội và có liên quan đến lợi ích của các chủ thể trong xã hội Qua nhiều lần sửa đổi bổ sung, chính sách thuế ngày càng hoàn thiện, phù hợp với điều kiện kinh tế, xã

hội của đất nước và có xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới Thu đúng, thu đủ số thuế vào NSNN ngoài việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội còn tạo ra nguồn thu để duy trì bộ máy nhà nước giúp nhà nước thực hiện nhiệm vụ của mình đối

với toàn xã hội

Chi cục thuế huyện Quảng Điền quản lý hơn 90 doanh nghiệp với quy mô vừa, nhỏ và siêu nhỏ, các doanh nghiệp phân bố phân tán nên công tác quản lý và thu thuế đối với các doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại Số thu thuế hàng năm vẫn được coi là chưa đúng, chưa đủ và chưa tương xứng với tình hình thực tế hiện nay trên địa bàn huyện Đặc biệt, ở Chi cục thuế huyện Quảng Điền thì thuế GTGT và thuế TNDN là hai sắc thuế có mức độ gian lận về thuế cao nhất trong tất cả các sắc thuế Vậy làm sao

để Chi cục thuế có thể đảm bảo được nguồn thu ổn định này, đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu thu NSNN mà Cục thuế tỉnh Thừa Thiên Huế giao phó Xuất phát từ tình hình thực tế cũng như những cấp thiết của việc tăng cường công tác quản lý thuế GTGT và thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng

công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền” trong giai đoạn 2013 – 2015 làm đề tài tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện nhằm ba mục tiêu:

- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về Quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

tế Hu

ế

Trang 10

- Thứ hai, tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác quản lý thuế GTGT và thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền

- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT và thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền

3 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT và thuế TNDN đối với các doanh nghiệp

tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Phạm vi nghiên cứu

- Ph ạm vi không gian

Chi cục thuế huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi thời gian

Trong thời gian từ năm 2013 đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Chi

cục thuế huyện Quảng Điền; Niên giám thống kê huyện Quảng Điền; các giáo trình, các tạp chí, các luận văn

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Dùng phương pháp thống kê để hệ

thống hóa và tổng hợp tài liệu, thống kê so sánh để phản ánh mức độ đạt được của các chỉ tiêu đặt ra

- Phương pháp phân tích: Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp, vận

dụng phương pháp phân tích để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Thu thập ý kiến của lãnh đạo, các cán

bộ công chức tại Chi cục thuế Quảng Điền

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần Đặt vấn đề, phần Kết luận và Kiến nghị, đề tài được chia làm 03

tế Hu

ế

Trang 11

chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng

và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Quảng Điền

tế Hu

ế

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHUƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ

1.1.1 Nội dung cơ bản về quản lý thuế và luật quản lý thuế

1.1.2.1 N ội dung cơ bản về quản lý thuế

a Khái niệm

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, quản lý và kiểm tra việc thực hiện những quy định trong Luật thuế nhằm huy động đầy đủ những khoản tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo luật định [2]

Dưới góc độ chính trị: quản lý được hiểu là hành chính, là cai trị, nhưng dưới góc

độ xã hội: quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy Dù dưới góc độ nào đi chăng nữa, quản lý vẫn phải dựa trên những cơ sở, nguyên tắc đã được định sẵn và nhằm đạt được

hiệu quả của việc quản lý, tức là mục đích của quản lý

Quản lý thuế là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan thuế nhà nước các cấp trên cơ sở của luật và để thi hành luật nhằm thực hiện các chức năng tổ chức, quản

lý, điều hành các hoạt động thu thuế của Nhà nước Nói cách khác, quản lý thuế chính

là quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hành pháp - được thực hiện bởi ít nhất một bên có thẩm quyền hành chính nhà nước trong quan hệ chấp hành, điều hành Quản lý thuế là

hoạt động đảm bảo thực thi chính sách thuế trong thực tế, trong đó cơ quan thuế rất quan trọng khi tác động lên người nộp thuế để đảm bảo tính hiệu lực - đáp ứng mục đích thu cho ngân sách nhà nước Quản lý thuế chủ yếu được thực hiện bởi hệ thống

cơ quan thuế nhà nước: Tổng cục thuế ở Trung Ương, Cục thuế tỉnh, Chi cục thuế ở các địa phương [2]

tế Hu

ế

Trang 13

b M ục tiêu và các nguyên tắc của quản lý thuế

 M ục tiêu:

Công tác quản lý thuế trong nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được các mục tiêu cơ

bản sau đây:

- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho NNT

- Tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu

Ở hầu hết quốc gia trên thế giới, số thu bằng thuế hằng năm chiếm tỉ trọng chủ

yếu trong tổng số thu của NSNN Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế sẽ có tác dụng

lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN

- Phát huy tốt vai trò của thuế trong nền kinh tế

Trong cơ chế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ pháp luật để thực hiện sự tác động vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành luật pháp của NNT sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động của Nhà nước đến nền kinh tế Qua công tác tổ chức, thực hiện và kiểm tra, thanh tra, việc chấp hành các luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của các luật thuế

 Nguyên t ắc quản lý thuế:

Để đạt được các mục tiêu trên đây, công tác quản lý thuế cần tuân thủ một số

nguyên tắc cơ bản:

- Nguyên tắc công bằng

- Nguyên tắc minh bạch, rõ ràng, cụ thể

- Nguyên tắc thuận tiện cho người nộp thuế

- Nguyên tắc đơn giản, dễ tính toán

- Nguyên tắc hiệu quả

Ở Việt Nam trong quá trình xây dựng hệ thống thuế đòi hỏi phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

tế Hu

ế

Trang 14

- Về mặt tài chính thuế phải là phương tiện chủ yếu tạo nguồn thu cho NSNN

- Về mặt kinh tế thuế phải là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- Về mặt hành thu phương pháp tính toán các loại thuế phải dễ tính, dễ hiểu, dễ

kiểm tra

- Về mặt xã hội thuế phải thực hiện công bằng xã hội

- Về mặt pháp lý thuế phải đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hoạt động thu nộp thuế

c Vai trò của quản lý thuế

Quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập trung chính xác, kịp

thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN

Góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy định về quản lý thuế Phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế xã hội

d Các nhân tố tác động đến quản lý thuế

Các nhân tố tác động đến qản lý thuế rất đa dạng, phong phú Nó có thể là nhân

tố trực tiếp hay gián tiếp, nhân tố trong nước hay các nhân tố từ nước ngoài Tổng hợp lại, ta có thể kể đến các nhân tố sau:

Thứ nhất, nhân tố thuộc Chính phủ, Quốc hội

Chính phủ, Quốc hội tác động đến quản lý thuế thông qua các văn bản quy phạm pháp luật, thông qua các định hướng về chính sách, thông qua thể chế chính trị

và mô hình nhà nước Các chính sách kinh tế mà Chính phủ xây dựng cũng có tác động trực tiếp và gián tiếp đến quản lý thuế, là một công cụ của quản lý thuế bên cạnh công cụ luật pháp Các văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở pháp lý để hướng dẫn các

tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế và là căn cứ để kiểm tra, xử phạt những trường hợp vi phạm Nếu hệ thống các luật thuế và luật quản lý thuế rõ ràng, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, có tính ổn định tương đối sẽ tạo điều kiện cho NNT dễ dàng

và tự giác tuân thủ pháp luật thuế Có thể nói, Chính phủ, Quốc hội tác động đến quản

lý thuế ở tầm vĩ mô, thiết lập nền tảng cho quản lý thuế

tế Hu

ế

Trang 15

Th ứ hai, nhân tố thuộc cơ quan thuế

Cơ quan thuế được tổ chức như thế nào, vận hành ra sao có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý thuế Khi nghiên cứu nhân tố này, ta phải quan tâm đến cơ cấu tổ chức bộ máy ngành thuế, đội ngũ cán bộ công chức ngành thuế và cơ chế quản lý thuế

1.1.2.2 Nội dung cơ bản của Luật quản lý thuế

Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 đã được Quốc hội khoá XI thông qua tại kỳ

họp thứ 10 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007 và được sửa đổi bổ sung tại luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 Việc ban hành Luật quản lý thuế đã tạo nền tảng cho

việc áp dụng cơ chế quản lý thuế tiên tiến, hiện đại, theo đó người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế vào NSNN; cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo chức năng dựa trên hệ thống thông tin về người nộp thuế Bên cạnh đó luật thuế cũng đề cao viêc cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch, đáp ứng yêu

cầu hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu lực của hệ thống thuế

a Mục tiêu cơ bản của Luật Quản lý thuế

Việc ban hành Luật Quản lý thuế nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:

- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN và cơ quan quản lý thuế thu đúng, thu

hội trong việc thực hiện Luật Quản lý thuế

Về tổng thể, luật quản lý thuế thiết lập khung pháp lý, áp dụng thống nhất trong quá trình thực thi tất cả các chính sách thuế, khắc phục được tình trạng chia cắt, tách

biệt về phương thức quản lý giữa các loại thuế, tạo nền tảng cho việc áp dụng cơ chế

Trang 16

b Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật Quản lý thuế

Các quy định của Luật Quản lý thuế áp dụng để thực thi chính sách về thuế và các khoản thu mang tính chất bắt buộc phải nộp NSNN như phí, lệ phí, tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất, thu từ khai thác tài nguyên khoáng sản…

Đối tượng áp dụng Luật Quản lý thuế bao gồm: Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan

Người nộp thuế là đối tượng nộp thuế theo quy định của các văn bản pháp luật về chính sách thuế Các tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay người nộp thuế, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc NSNN cũng được coi là người nộp thuế, chịu

sự điều chỉnh của Luật Quản lý thuế và có quyền hạn, trách nhiệm như tổ chức, cá nhân nộp thuế

Cơ quan quản lý thuế bao gồm hệ thống cơ quan thuế và cơ quan hải quan Cơ quan thuế được tổ chức theo ngành dọc thống nhất theo hệ thống hành chính các cấp từ trung ương đến địa phương để quản lý thu các khoản thuế, thu NSNN phát sinh trong

nội địa Cơ quan hải quan được tổ chức tập trung tại cấp trung ương và khu vực địa bàn hải quan để quản lý thu các khoản thuế, thu NSNN phát sinh tại cửa khẩu hải quan Pháp luật giao cho cơ quan quản lý thuế các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

nhất định để tổ chức thực thi chính sách thuế hiệu lực, hiệu quả

Các tổ chức, cá nhân bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp,

cá nhân có liên quan đến hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, tình hình tuân thủ pháp luật của người nộp thuế hoặc liên quan đến công tác quản lý của cơ quan quản lý thuế

Việc quy định các tổ chức, cá nhân có liên quan trong đối tượng áp dụng Luật Quản lý thuế nhằm đảm bảo nâng cao vai trò trách nhiệm pháp lý của cộng đồng xã

hội trong việc thực thi và giám sát chấp hành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Cơ quan nhà nước, các tổ chức đoàn thể có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan thuế trong quản lý thuế, đồng thời giám sát cả cơ quan thuế và người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật về thuế

tế Hu

ế

Trang 17

e Nội dung của Luật Quản lý thuế

Theo điều 3 Luật Quản lý thuế được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua tại

kỳ họp thứ 10, khoá XI, nội dung quản lý thuế gồm:

- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

- Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

- Quản lý thông tin về người nộp thuế

- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Các quy định của Luật Quản lý thuế đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế Quản lý thuế mới, cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp

luật của người nộp thuế Cơ quan thuế chuyển sang thực hiện chức năng tuyên truyền,

hỗ trợ người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra thuế [2]

f Quy trình quản lý thuế theo chức năng đối với doanh nghiệp

- Quy trình qu ản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế: Nhằm theo dõi, quản lý NNT

thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế; hoàn thành nghĩa

vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền

hạn của Luật Quản lý thuế Theo đó nội dung quy trình quy định chức năng của các bộ phận

tiếp nhận và xử lý các loại hồ sơ khai thuế của NNT nộp cho cơ quan thuế

- Quy trình qu ản lý thu nợ thuế: Nội dung quy trình phân định rõ trách nhiệm,

nghĩa vụ của NNT trong việc khai nộp thuế và trách nhiệm của cơ quan trong quản lý thu nợ

- Quy trình ki ểm tra thuế: Nội dung quy trình quy định thủ tục kiểm tra hồ sơ

khai thuế của doanh nghiệp tại trụ sở cơ quan thuế, cơ sở pháp lý để ra quyết định

tế Hu

ế

Trang 18

kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp Theo đó nội dung quy trình kiểm tra nhằm tăng cường giám sát hồ sơ khai thuế của NTT, chống thất thu thuế, ngăn chặn, xử lý kịp

thời các sai phạm về thuế đồng thời cũng thực hiện cải cách hành chính, tạo điều kiện doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh, tránh sách nhiễu, phiền hà do cán bộ công chức thuế gây ra

- Quy trình hoàn thu ế: Quy định cụ thể nội dung công việc và trình tự, thủ tục

thực hiện việc giải quyết hoàn thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế TNDN, thuế TNCN và các loại thuế khác, phí khác

- Quy trình mi ễn giảm thuế: Quy định cụ thể nội dung công việc cơ quan thuế,

cán bộ công chức thuế phải thực hiện giải quyết trong việc giải quyết miễn giảm thuế Theo nội dung các quy trình, hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp bao gồm: Hồ

sơ khai thuế tháng, quý, năm Khi doanh nghiệp đến nộp hồ sơ khai thuế, sẽ nộp tại đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT hoặc có thể gửi gián tiếp qua bưu điện đến đội Hành chính

- Nhân sự, sau đó đội này sẽ vào sổ “công văn đến” và chuyển qua đội Tuyên truyền -

Hỗ trợ NNT Sau đó hồ sơ sẽ được quét mã vạch và chuyển lên đội Kê khai kế toán thuế và tin học để kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, đúng thủ tục của hồ sơ khai thuế Doanh nghiệp căn cứ vào số thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế vào NSNN qua Kho bạc Nhà nước( KBNN) Đội kê khai kế toán thuế và tin học nhận chứng từ nộp thuế từ KBNN và đối chiếu số liệu về số tiền thuế và doanh nghiệp đã nộp

Đội kiểm tra trên cơ sở dữ liệu quản lý thuế, hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp,

hồ sơ đề nghị miễn giảm, hoàn thuế và các thông tin thu thập được ở bên ngoài tiến hành phân tích số liệu, phân tích ngang, phân tích dọc: Số liệu năm nay, số liệu năm trước; so sánh các đơn vị cùng quy mô, cùng ngành nghề theo cơ chế “phân tích rủi ro” mà phân loại doanh nghiệp và tiến hành thông báo doanh nghiệp giải trình hoặc

kiểm tra tại doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ ở quy trình kiểm tra, thanh tra Đối với số thuế doanh nghiệp còn nợ đọng thì đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế xác định tình trạng nợ về số thuế nợ, tuổi nợ (dưới 30 ngày; 30 -90 ngày; trên 90 ngày) và tình trạng hoạt động SXKD của doanh nghiệp để có biện pháp thu nợ theo

tế Hu

ế

Trang 19

chế tài quy định của quy trình thu nợ

Doanh nghiệp có những vướng mắc về chính sách thuế hay có ý kiến, kiến nghị thì đến trực tiếp hoặc gửi công văn đến Chi cục thuế Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT

có nhiệm vụ tiếp nhận những ý kiến, kiến nghị từ doanh nghiệp và có nhiệm vụ giải thích, trả lời cho doanh nghiệp rõ hoặc chuyển đội Nghiệp vụ - dự toán; đội Kiểm tra

d ịch vụ mua vào tương ứng

1.2.2 Đặc điểm của thuế Giá trị gia tăng

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp

Thuế GTGT đánh vào giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó Tổng số thuế GTGT thu được các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng

cuối cùng

Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao, biểu hiện ở hai khía cạnh:

- Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người

nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người thay mặt người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế này vào NSNN

- Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

tế Hu

ế

Trang 20

Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ

1.2.3 Vai trò của thuế Giá trị gia tăng

Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của ngân sách Nhà nước

Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

Thuế GTGT không trùng lắp, do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính phần giá trị

đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính trừ ở các khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường

Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước

Thúc đẩy chế độ hạch toán kế toán, sử dụng hóa đơn chứng từ và thanh toán qua ngân hàng

1.2.4 Nội dung luật thuế Giá trị gia tăng

1.2.4.1 Đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng

Đối tượng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT [4]

1.2.4.2 Người nộp thuế

Tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD HHDV chịu thuế và mọi tổ

chức cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế [4]

tế Hu

ế

Trang 21

1.2.4.3 Phương pháp tính thuế

Phương pháp tính GTGT gồm phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

- Phương pháp khấu trừ thuế: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở

kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

Số thuế Giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế Giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế Giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

 Điều kiện được khấu trừ thuế GTGT:

- Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc

chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh

hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao

gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã

có thuế GTGT

- Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: Cơ sở kinh doanh và tổ chức,

cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu

tế Hu

ế

Trang 22

nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ; hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau:

Số thuế Giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế Giá trị gia tăng

Trong đó: Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch

vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

1.2.4.4 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

- Giá tính thuế: Giá tính thuế được quy định như sau:

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa

có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;

+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT;

Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại

trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;

tế Hu

ế

Trang 23

+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

+ Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế GTGT;

+ Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;

+ Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;

+ Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT;

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán

là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán

1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ quy định trên bao gồm cả khoản phụ thu

và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

-Thuế suất: Hiện nay áp dụng 3 mức thuế suất: 0%; 5%; 10% [4]

tế Hu

ế

Trang 24

1.3 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.3.1 Khái niệm

Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ

sở SXKD HHDV sau khi đã trừ đi các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế cuả cơ sở SXKD [4]

1.3.2 Đặc điểm của thuế TNDN

- Thuế TNDN là thuế trực thu, vì vậy đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế

- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN

1.3.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN có vai trò quan trọng trong khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ thông qua các quy định về ưu đãi thuế, các yếu tố kỹ thuật trong tính thuế, quản lý thuế

Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của chính phủ

Thuế TNDN thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính thuế cần dựa vào các chuẩn mực kế toán, gắn với các quy chế quản lý tài chính của mỗi doanh nghiệp,…

Mặt khác việc đánh thuế TNDN nhằm từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu

tư nước ngoài và đầu tư trong nước, giữa doanh nghiệp nhà nước với doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo trong sản xuất kinh doanh phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

tế Hu

ế

Trang 25

1.3.4 Nội dung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.4.1 Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng chịu thuế TNDN là các khoản thu nhập hợp pháp của doanh nghiệp gồm:

- Thu nhập từ hoạt động SXKD HHDV của các tổ chức kinh doanh

- Thu nhập khác của các tổ chức kinh doanh, bao gồm: thu nhập từ chuyển

nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; hoàn nhập các khoản dự phòng; thu khoản nợ khó đòi đã xoá nay đòi được; thu khoản nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ hoạt động SXKD ở ngoài Việt Nam

1.3.4.2 Đối tượng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp

ĐTNT TNDN là các doanh nghiệp và các tổ chức khác thực hiện hoạt động SXKD HHDV có thu nhập chịu thuế theo quy định

- Các tổ chức là các doanh nghiệp, hợp tác xã SXKD HHDV bao gồm:

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam: DNTN, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty nhà nước, nhóm công ty

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

- Nhóm các tổ chức không phải là doanh nghiệp, HTX có thực hiện hoạt động SXKD có thu nhập, gồm:

Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam: Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -

nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có tổ chức SXKD HHDV

Trang 26

thuế nhân với thuế suất

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN

phải nộp = (

Thu nhập tính thuế -

Ph ần trích

l ập quỹ KH&CN ) X

Thuế suất thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc loại thuế tương tự thuế thu nhập doanh nghiệp ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ

kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán

- Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp

nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản) để hình thành

một kỳ tính thuế TNDN Kỳ tính thuế TNDN năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng

tế Hu

ế

Trang 27

- Đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN sau khi đã thực hiện ưu đãi miễn giảm thuế TNDN mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

+ Đối với dịch vụ: 5%;

+ Đối với kinh doanh hàng hoá: 1%;

+ Đối với hoạt động khác: 2%

- Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế

bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Đối với loại ngoại tệ không

có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có

tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam

1.3.4.4 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất

+ Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu nh ập

tính thuế =

Thu nh ập chịu thuế - [

Thu nh ập được miễn thuế +

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

]

• Thu nh ập chịu thuế = [Doanh thu - Chi phí được trừ] + Các khoản thu nhập khác

- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá,

phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt

tế Hu

ế

Trang 28

Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ

- Các khoản chi được trừ: Nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật

+ Thuế suất thuế TNDN áp dụng từ ngày 01/01/2016 cho tất cả các doanh nghiệp

là 20% không kể mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu

tế Hu

ế

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG ĐIỀN GIAI ĐOẠN 2013-2015

2.1 Sơ lược về huyện Quảng Điền

2.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Quảng Điền là một huyện phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành phố Huế khoảng 10-15 km Phía Đông và Nam giáp huyện Hương Trà, phía Tây- Bắc giáp huyện Phong Điền, phía Bắc và Đông-Bắc giáp biển Đông Với giới hạn đó, Quảng Điền nằm gọn trong khoảng 16o30’58” đến 16o

Nằm ở ven biển, đầm phá, trên địa bàn có nhiều cảnh quan sinh thái đẹp và các di tích lịch sử văn hóa, cách mạng, các lễ hội và làng nghề truyền thống, Quảng Điền có tiềm năng phát triển dịch vụ, du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

Trang 30

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quảng Điền năm 2014

Chỉ tiêu Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

- Đất có mục đích phi công cộng

- Đất tôn giáo tín ngưỡng

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa

-Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

- Đất phi nông nghiệp khác

- 913,26

- 411,17

7.693,30

1.330,43

126,63

1.203,8 1.397,34 115,61 12,37 1.266,3 137,44 1.440,93 3.387,13 0,03

- 5,6

- 2,5

47,2

8,2 0,8 7,4 8,6 0,7 0,1 7,8 0,8 8,8 20,8 0,0

Trang 31

Theo số liệu thống kê, diện tích tự nhiên toàn huyện có 16.304,54 ha, trong đó được chia theo 3 loại đất chủ yếu là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa

sử dụng Diện tích cụ thể các loại như sau:

- Đất nông nghiệp: Diện tích có 8.224,43 ha, chiếm 50,4% tổng diện tích tự

nhiên toàn huyện, bao gồm:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: có 5.592,54 ha, chiếm 34,3% diện tích tự nhiên, chủ yếu là đất trồng cây hàng năm 5.576,03 ha, trong đó trồng lúa có 4.503,87ha, cây hàng năm khác có 1.072,16 ha; diện tích đất trồng cây lâu năm nhỏ bé có 16,51 ha

+ Đất lâm nghiệp có rừng là 11307,46 ha, chiếm 8,0% diện tích tự nhiên

+ Đất nuôi trồng thủy sản: có 899,34 ha, chiếm 5,52% diện tích tự nhiên trong đó rừng sản xuất là 1.127,04 ha chiếm 6,9% còn lại 1,1% là rừng phòng hộ

+Đất nuôi trồng thủy sản: có 913,26 ha chiếm 5,6% diện tích tự nhiên

+Đất nông nghiệp khác: có 411,17 ha chiếm 2,5% diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: Diện tích có 7.693,30 ha, chiếm 47,20% tổng diện tích tự

nhiên, bao gồm các loại:

+ Đất ở: có 1.330,43 ha, chiếm 8,2% diện tích tự nhiên, trong đó đất ở tại nông thôn 1.203,8 ha chiếm 7,4%; đất ở tại đô thị 126,63 ha chiếm 0,8%, chủ yếu ở thị trấn Sịa + Đất chuyên dùng: diện tích 1.397,34 ha, chiếm 8,6%, trong đó chủ yếu sử dụng vào các công trình công cộng như giao thông, thủy lợi, xây dựng v.v

+ Đất tôn giao tín ngưỡng: diện tích 137,44 ha;

+Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 1.440,93 ha, chiếm 8,8% diện tích tự nhiên, chiếm tỷ lệ khá cao trong diện tích đất chuyên dùng

+Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: diện tích 3.387,13 ha, chiếm tỷ lệ lớn 20,8% trong tổng diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: Toàn huyện còn 386,81 ha đất bằng chưa sử dụng, chủ yếu

phân bố ở vùng cát nội đồng và vùng ven biển, đầm phá

tế Hu

ế

Trang 32

• Tài nguyên bi ển và đầm phá

Quảng Điền có bờ biển dài 11 km, có một số bãi tắm có thể khai thác, phát triển

du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng Vùng biển ven bờ chủ yếu là bãi ngang, trữ lượng khai thác hải sản không cao; vùng biển ngoài khơi có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế,

nếu được đầu tư đánh bắt xa bờ sẽ đem lại sản lượng hải sản cao

Quảng Điền có vùng đầm phá Tam Giang khá rộng lớn cùng hệ thống sông ngòi

có diện tích 3.421,15 ha Đặc biệt đầm phá Tam Giang với diện tích mặt nước 2.357 ha

có tiềm năng to lớn về khả năng đánh bắt và nuôi trồng nhiều loại thủy sản có giá trị

2.1.3 Đặc điểm kinh tế, xã hội

Chênh lệch 2014/2013

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Quảng Điền năm 2014)

Dân số toàn huyện trong giai đoạn 2012 - 2014 có dao động, cụ thể năm 2013 so

với năm 2012 tăng 1,097 người, năm 2014 tăng 1,007 người so với năm 2013 và chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn

Lao động nông nghiệp trên địa bàn huyện vẫn còn tình trạng dư thừa, việc làm thiếu, thu nhập của người dân còn thấp

tế Hu

ế

Trang 33

Mặt dù chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà cụ thể là giảm tỷ trọng nông nghiệp để gia tăng công nghiệp và dịch vụ, song việc chuyển dịch này ở địa bàn huyện

Quảng Điền vẫn chưa mạnh và rõ nét Số lao động trong hai lĩnh vực dịch vụ và công nghiệp vẫn chưa tăng nhiều Tuy có nhiều nguyên nhân tác động nhưng chủ yếu là do điều kiện về địa lý như đã nêu trên ở huyện Quảng Điền có ảnh hưởng nhiều đến việc phát triển công nghiệp và dịch vụ, nhất là điều kiện về giao thông đã ảnh hưởng đến quá trình kêu gọi đầu tư từ bên ngoài cũng như khả năng phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn

Trang 34

Bảng 2.3 Bảng cơ cấu và biến động giá trị sản xuất huyện Quảng Điền giai đoạn 2012-2014

ĐVT: Tỷ đồng

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

-Sản xuất và phân phối điện,

khí đốt, nước nóng, hơi nước

và điều hòa không khí

2.28 0.15 2.33 0.15 1.89 0.1 0.05 2.19 -0.44 -18.88

- Xây dựng 129.46 8.57 143.8 8.98 176.53 9.03 14.34 11.08 32.73 22.76

- Bán buôn, bán lẻ; Sửa chữa

ô tô, mô tô 95.08 6.3 98.89 6.17 100.9 5.16 3.81 4.01 2.01 2.03

-Vận tải kho bãi 44.37 2.94 51.03 3.19 52.76 2.7 6.66 15.01 1.73 3.39

- Dịch vụ lưu trú và ăn uống 52.97 3.51 39.15 2.44 55.8 2.85 -13.82 -26.09 16.65 42.53

Trang 35

Trong thời kỳ 2012-2014 kinh tế trên địa bàn huyện đạt mức tăng trưởng khá ổn định Năm 2012 tổng GTSX đạt 1,510 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là Nông- Lâm-Ngư chiếm 50.68%, hoạt động dịch vụ khác chiếm 20%, xây dựng chiếm 8.57%, công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 7.37% còn các ngành như khai khoáng, các ngành khác chiếm tỷ trọng nhỏ Năm 2013 thì tổng GTSX đạt 1,601.86 tỷ tổng so với năm 2012 tăng 91.86 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 6.08%, tuy ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp trong năm này có giảm so với năm 2012 nhưng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng GTSX của huyện, các ngành khác có biến động nhưng không nhiều Năm 2014

tổng GTSX đạt 1,956 tỷ đồng tăng 354.14 tỷ đồng tương ứng với tốc dộ tăng là 22.12%

so với năm 2013, sự tăng lên này chủ yếu là do sự gia tăng của ngành Nông-Lâm-Ngư nghiệp tăng 231.12 tỷ đồng ( tương ứng với tốc độ tăng là 31.01%), dịch vụ khác tăng 65.38 tỷ đồng( tương ứng với tốc độ tăng là 16.22%), xây dựng tăng 32.73 tỷ đồng( tương ứng với tốc độ tăng 22.76%) điều này đã làm cho tổng GTSX trong năm 2014 tăng so với các năm trước còn các ngành khác có biến động nhưng không nhiều Nhìn chung qua 3 năm tổng GTSX điều tăng cho thấy kinh tế của huyện ngày càng phát triển

Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện có sự chuyển biến theo hướng tích cực, tăng khu vực dịch vụ và công nghiệp - xây dựng qua các năm

Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng và cơ cấu kinh tế còn hạn chế; chưa có các ngành, sản phẩm mũi nhọn; các ngành sử dụng nhiều chất xám, có hàm lượng kỹ thuật cao còn rất hạn chế, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phân bố phân tán, chưa hình thành các vùng sản xuất tập trung

Cơ cấu lao động cũng có sự chuyển biến tích cực, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tăng dần Tuy nhiên cơ cấu lao động chuyển dịch còn chậm so với yêu cầu phát triển

2.1.4 Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn huyện Quảng Điền

Những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, kinh tế huyện Quảng Điền cũng phát triển mạnh mẽ Nhiều doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động, quy mô vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh tăng, ngành nghề kinh doanh

đa dạng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng tích cực, tăng tốc độ phát triển kinh tế, đóng góp nguồn thu cho NSNN

tế Hu

ế

Trang 36

2.1.4.1 S ố lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo loại hình doanh nghiệp

Huyện Quảng Điền là một huyện tương đối nhỏ của tỉnh Thừa Thiên Huế Đây là

huyện có số lượng doanh nghiệp tương đối ít, với hơn 90 doanh nghiệp có quy mô

vừa, nhỏ, siêu nhỏ và phân phối rải rác khắp địa bàn huyện Vì vậy công tác quản lý thuế hết sức khó khăn Các doanh nghiệp còn hạn chế trong việc cập nhật thông tin về thuế, khó khăn trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 37

Bảng 2.4 Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo loại hình doanh nghiệp

Trang 38

vì đây là loại hình doanh nghiệp hoạt động ít hiệu quả

Cùng với sự gia tăng về số lượng, số VĐT của các doanh nghiệp tăng trong giai đoạn năm 2013-2015, cụ thể năm 2014 VĐT tăng 23,500 triệu đồng so với năm 2013, năm 2015 tăng 8,810 triệu đồng so với năm 2014 Trong đó, VĐT của loại hình doanh nghiệp là Công ty TNHH cũng tăng nhanh từ năm 2013 đến năm 2015 Năm 2014, số VĐT của Công ty TNHH tăng 20,000 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 49.19%

tế Hu

ế

Trang 39

so với năm 2013, năm 2015 tăng 6,520 triệu đống tương ứng với tốc độ tăng là 10.74% Mặc dù số lượng Công ty TNHH không nhiều như số lượng DNTN nhưng số VĐT của loại hình Công ty TNHH vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu VĐT của các doanh nghiệp trên địa bàn

Vốn đầu tư của loại hình doanh nghiệp tư nhân năm 2015 tăng 2,290 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 5.73% trong giai đoạn 2014-2015, chứng tỏ các chủ DNTN

đã mạnh dạn đầu tư sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô, mở rộng đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ

Giai đoạn 2013-2015 số lượng cũng như VĐT của loại hình HTX không biến động vẫn giữ nguyên VĐT là 272 triệu đồng, VĐT của loại hình HTX chủ yếu là từ các HTX tiêu thụ điện

2.1.4.2 Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo ngành nghề kinh doanh

tế Hu

ế

Trang 40

Bảng 2.5 Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo ngành nghề kinh doanh

giai đoạn 2013 - 2015

ĐVT: Triệu đồng

STT Ngành nghề NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015

CHÊNH LỆCH 2014/2013

CHÊNH LỆCH 2015/2014

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Thị Liên (2007), Giáo trình thuế, NXB Tài chính, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Tác giả: Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
2. Tổng cục thuế (2007), Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, NXB Tài chính, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
3. T ổng cục thuế (2006), Kiến thức cơ bản về thuế, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức cơ bản về thuế
Tác giả: T ổng cục thuế
Năm: 2006
4. Nguyễn Đình Chiến (2006), Bài giảng kế toán thuế, tr. 2-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán thuế
Tác giả: Nguyễn Đình Chiến
Năm: 2006
5. PGS.TS Lê Văn Ái (2000), Nh ững vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế , NXB Tài chính, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế
Tác giả: PGS.TS Lê Văn Ái
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2000
6. Tổng cục thuế (2009), Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN, NXB tài chính, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2009
7. B ộ Tài chính (2003), Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghi ệp , NXB Th ống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả: B ộ Tài chính
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
8. T ổng cục thuế (2007), Lu ật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành , NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Tác giả: T ổng cục thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
9. T ổng cục thuế (2009), H ệ thống các văn bản pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN, NXB tài chính, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN
Tác giả: T ổng cục thuế
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2009
16. Website:http://quangdien.thuathienhue.gov.vn Đạ i h ọ c Kinht ế Hu ế Link
10. Chi cục thuế, Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013 Khác
11. Chi c ục thuế, Báo cáo t ổng kết công tác thuế năm 2014 Khác
12. Chi c ục thuế, Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015 Khác
13. Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 Khác
14. Phòng Th ống kê, huyện Quảng Điền(2015), Niên Giám Th ống Kê năm 2014 , huyện Quảng Điền Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quảng Điền năm 2014 - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quảng Điền năm 2014 (Trang 30)
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Quảng Điền - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Quảng Điền (Trang 32)
Bảng 2.4. Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo loại hình doanh nghiệp - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.4. Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo loại hình doanh nghiệp (Trang 37)
Bảng 2.5. Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo ngành nghề kinh doanh - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.5. Số lượng doanh nghiệp, vốn đầu tư chia theo ngành nghề kinh doanh (Trang 40)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quảng Điền - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy Chi cục thuế Quảng Điền (Trang 43)
Bảng 2.6. Tình hình đội ngũ cán bộ công chức tại Chi cục thuế Quảng Điền - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.6. Tình hình đội ngũ cán bộ công chức tại Chi cục thuế Quảng Điền (Trang 46)
Bảng 2.9. Tình hình doanh nghiệp kê khai thuế, nộp thuế so với đăng ký thuế - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.9. Tình hình doanh nghiệp kê khai thuế, nộp thuế so với đăng ký thuế (Trang 52)
Bảng 2.10. Tỷ trọng các sắc thuế thu từ doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015. - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.10. Tỷ trọng các sắc thuế thu từ doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 55)
Bảng 2.11. Kết quả thu thuế GTGT theo loại hình doanh nghiệp - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.11. Kết quả thu thuế GTGT theo loại hình doanh nghiệp (Trang 58)
Bảng 2.12. Kết quả thu thuế TNDN theo loại hình doanh nghiệp - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.12. Kết quả thu thuế TNDN theo loại hình doanh nghiệp (Trang 59)
Bảng 2.13. Kết quả thu thuế GTGT theo ngành nghề kinh doanh - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.13. Kết quả thu thuế GTGT theo ngành nghề kinh doanh (Trang 61)
Bảng 2.14. Kết quả thu thuế TNDN theo ngành nghề kinh doanh - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.14. Kết quả thu thuế TNDN theo ngành nghề kinh doanh (Trang 62)
Bảng 2.15. Tình hình kê khai thuế bổ sung qua kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.15. Tình hình kê khai thuế bổ sung qua kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (Trang 68)
Bảng 2.16. Tình hình kiểm tra và truy thu thuế giai đoạn 2013 - 2015 - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.16. Tình hình kiểm tra và truy thu thuế giai đoạn 2013 - 2015 (Trang 70)
Bảng 2.18. Kết quả công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện quảng điền
Bảng 2.18. Kết quả công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w