Mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam ...22 CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂ
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp nghiên cứu 2
5.1 Kết cấu của khóa luận 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 4
1.1 Những vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộ 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 5
1.1.3 Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ 6
1.1.4 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ 6
1.1.5 Những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ 12
1.2 Những vấn đề cơ bản về cho vay tại ngân hàng thương mại 12
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến cho vay 12
1.2.2 Các thể loại cho vay 13
1.2.3 Nguyên tắc tín dụng 13
1.2.4 Quy trình tín dụng 14
1.2.5 Rủi ro tín dụng 17
1.3 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 20
1.4 Mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam 22
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 26
2.1 Tình hình cơ bản của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế 26
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 26
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế 27
2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh 27
2.1.4 Nguồn lực của Chi nhánh 28
2.1.5 Tổ chức quản lý 31
2.2 Khái quát về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế 33
2.2.1 Quy trình tín dụng khách hàng cá nhân 33
2.2.2 Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân của BIDV 37
2.3 Rủi ro liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế 41
2.4 Kiểm soát rủi ro hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC RỦI RO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 53
3.1 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế 53
3.1.1 Những kết quả đạt được 53
3.1.2 Những ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân của nó 54
3.2 Thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Huế 57
3.2.1 Định hướng của Chi nhánh trong năm 2012 57
3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới 58
3.3 Một số giải pháp khắc phục rủi ro công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế 60
3.3.1 Nhóm giải pháp về nhân lực 60
3.3.2 Nhóm giải pháp về kiểm tra, kiểm soát 61
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Tóm tắt quy trình tín dụng 15
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của Ernst & Young 23
Bảng 1.3: Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng cá nhân của Ernst & Young 25
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế từ 2009-2011 28
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế năm 2009 – 2011 29
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của BIDV 38
Bảng 2.4: Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng cá nhân của BIDV 39
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV 39
Bảng 2.6: Hệ thống ký hiệu đánh giá tài sản đảm bảo của BIDV 40
Bảng 2.7: Ma trận kết hợp giữa kết quả xếp hạng tín dụng với kết quả đánh giá tài sản đảm bảo của BIDV 40
Sơ đồ 1: Quy trình tín dụng cơ bản 16
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý 31
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 5PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Đối với các ngân hàng thương mại thì tín dụng là hoạt động và tiềm ẩn nhiềurủi ro nhất Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được cảgốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.Rủi ro tín dụng do các nguyên nhân chủ quan và khách quan đến từ khách hàng vàngân hàng, vì vậy việc quản trị rủi ro tín dụng đôi lúc gặp rất nhiều khó khăn Nếukhông kiểm soát tốt rủi ro tín dụng thì ngân hàng sẽ phải chịu rất nhiều thiệt hại
Với chính sách tín dụng là trong thời gian tới tập trung cho tín dụng bán lẻ thìNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế luôn luôn phảinâng cao năng lực quản trị tín dụng bán lẻ của mình để hạn chế rủi ro phát sinh Hơnnữa, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay giữa các Ngân hàng thương mại, tìnhhình cho vay tiêu dùng gặp khó khăn trong những tháng cuối năm 2011 do nỗi lo nợxấu của các ngân hàng, thì việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tíndụng hiệu quả sẽ giúp Chi nhánh ngăn ngừa và hạn chế được các rủi ro trong kinhdoanh, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững
Những đề tài nghiên cứu trước đây đã giới thiệu về quy trình tín dụng bán lẻ,một số quy định về thẩm quyền quyết định cấp tín dụng, thẩm quyền ký kết các hợpđồng có liên quan, một số rủi ro và thủ tục kiểm soát nội bộ tương ứng…, tuy nhiênxếp hạng tín dụng cá nhân cũng như quy trình quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánhthì chưa được đề cập đến Bên cạnh đó, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cho vaykhách hàng cá nhân của Chi nhánh vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như chưa cóbiện pháp ngăn ngừa và xử lý đối với trường hợp khách hàng làm sổ đỏ giả, chính sáchkhách hàng cá nhân quy định chưa chặt chẽ tỷ lệ được vay vốn ứng với từng mức xếphạng của khách hàng…
Vì vậy, tôi đã nghiên cứu: “Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động
cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thừa Thiên Huế” để làm rõ các vấn đề trên.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 62.1 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
- Mục tiêu ngắn hạn: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát
nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam chi nhánh Thừa Thiên Huế, từ đó nhận diện các rủi ro tín dụng, tìm ra nguyênnhân và đề xuất các biện pháp hạn chế và khắc phục rủi ro
- Mục tiêu dài hạn: Giúp Chi nhánh hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt
động cho vay khách hàng cá nhân, khắc phục những rủi ro từ phía khách hàng và Chinhánh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát nội
bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam chi nhánh Thừa Thiên Huế
4.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để tổng hợp những lýthuyết cơ bản làm cơ sở tìm hiểu thực trạng quy trình cho vay khách hàng cá nhân, từ
đó đánh giá công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại Chi nhánh
- Phương pháp điều tra, thu thập, ghi chép số liệu: Thu thập, ghi chép các sốliệu thực tế về tình hình lao động và vốn, nợ xấu và nợ quá hạn của Chi nhánh trong 3năm gần đây (2009, 2010, 2011)
- Phương pháp phỏng vấn: Quan sát, phỏng vấn nhân viên của Chi nhánh đểtìm hiểu một số quy định và rủi ro liên quan đến công việc của họ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 7- Phương pháp phân tích: phân tích, đánh giá về thực trạng công tác kiểm soátnội bộ cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh.
5.1 Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm soát nội bộhoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Chương 2: Công tác kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tạiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro của công tác kiểm soát nội bộ hoạt độngcho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánhThừa Thiên Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400, hệ thống kiểm soát nội bộ là các
quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụngnhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát,ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý;nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ
thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được bốn mục tiêu sau: Bảo vệ tàisản của đơn vị; bảo đảm độ tin cậy của các thông tin; bảo đảm việc thực hiện các chế
độ pháp lý và bảo đảm hiệu quả của hoạt động
Theo Ủy ban Tổ chức Tài trợ (COSO) của Ủy ban Treadway (Hoa Kỳ), hệ
thống kiểm soát nội bộ là quá trình do Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và các nhânviên khác triển khai thực hiện, được thiết kế nhằm đưa ra mức độ đảm bảo hợp lý vềviệc đạt được mục tiêu trong các khía cạnh sau đây:
- Bảo đảm an toàn (mục tiêu an toàn hoạt động);
- Hiệu quả, hiệu suất của các hoạt động (mục tiêu hoạt động bao gồm các mụctiêu về hiệu quả hoạt động và lợi nhuận);
- Mức độ tin cậy của công tác báo cáo tài chính (mục tiêu thông tin); tuân thủcác luật lệ, quy định áp dụng (mục tiêu tuân thủ)
Như vậy, có thể hiểu đơn giản, hệ thống kiểm soát nội bộ là tất cả những gì màmột tổ chức cần làm để có được những điều muốn có và tránh những điều muốn tránh.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 91.1.2 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảo vệ tài sản của tổ chức
Tài sản của tổ chức bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng cóthể bị đánh cắp, lạm dụng vào những mục đích khác nhau hoặc bị hư hại nếu khôngđược bảo vệ bởi các hệ thống kiểm soát thích hợp Điều tương tự cũng có thể xảy rađối với các tài sản phi vật chất khác như sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng…
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin
Thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán xử lý và tổng hợp là căn cứ quantrọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý Như vậy các thông tincung cấp phải đảm bảo tính kịp thời về thời gian, tính chính xác và tin cậy về thựctrạng hoạt động và phản ánh đầy đủ, khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạtđộng kinh tế, tài chính
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý
Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế trong tổ chức phải đảm bảo các quyếtđịnh và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức phảiđược tuân thủ đúng mức Cụ thể hệ thống kiểm soát nội bộ cần:
- Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến cáchoạt động của tổ chức
- Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai phạm và gian lậntrong mọi hoạt động của tổ chức
- Đảm bảo việc ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác cũng như việc lập báocáo tài chính trung thực và khách quan
Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý
Các quá trình kiểm soát trong một tổ chức được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự lặplại không cần thiết các tác nghiệp, gây ra sự lãng phí trong hoạt động và sử dụng kémhiệu quả các nguồn lực trong tổ chức
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 101.1.3 Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ
Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
Các thủ tục kiểm soát phải được thiết kế sao cho có thể hướng các nghiệp vụkinh tế được thực hiện đúng nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót,nhầm lẫn vô tình hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hoặc tài sản của tổ chức, gâythiệt hại trong kinh doanh
Bảo vệ tổ chức trước những thất thoát có thể tránh
Tổ chức cần phải thiết lập các quy trình hoạt động, xác định rõ giới hạn tự do cánhân và lập ra một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với tài sản để đảm bảo kiểmsoát được đầy đủ các tài sản nợ và có của tổ chức
Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
Cơ cấu kiểm soát nội bộ cần được thiết lập bao gồm những thủ tục để đảm bảochính sách kinh doanh của tổ chức được tất cả các nhân viên chấp hành
1.1.4 Các thành phần của hệ thống kiểm soát nội bộ
Báo cáo COSO 1992, thông qua việc đưa ra một khuôn mẫu về kiểm soát nội
bộ, đã cung cấp cái nhìn toàn diện về kiểm soát nội bộ, đã đặt nền tảng cho các lýthuyết về kiểm soát nội bộ hiện nay, bao gồm:
- Môi trường kiểm soát (Control Environment)
- Đánh giá rủi ro (Risk Assessment)
- Hoạt động kiểm soát (Control Activities)
- Thông tin và truyền thông (Information and Communication)
- Giám sát (Monitoring)
Môi trường kiểm soát
Là những yếu tố của tổ chức ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soátnội bộ và tạo ra một môi trường trong đó toàn bộ thành viên của tổ chức có nhận thứcđược tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ hay không
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11Nói đến môi trường kiểm soát, người ta hay đề cập đến những nhân tố như:
- Tính chính trực và những giá trị đạo đức
Yếu tố này bao gồm những hành động của nhà quản lý nhằm ngăn chặn, giảmthiểu và xóa bỏ những động cơ và điều kiện thuận lợi để nhân viên thực hiện nhữnghành vi gian lận của mình; cách cư xử đúng đắn với nhân viên thông qua việc thiết lậpcác chính sách, điều lệ quản lý và hành vi liêm chính, mang tính đạo đức nghề nghiệpcủa mỗi nhân viên tham gia vào hệ thống kiểm soát…
- Năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên
Một đội ngũ nhân viên trung thực và có năng lực có thể làm việc hiệu quả ngay
cả khi chỉ có rất ít nội dung kiểm soát hỗ trợ cho họ Vì vậy nhà quản lý chỉ nên tuyểndụng các nhân viên có trình độ và kinh nghiệm phù hợp với công việc được giao, đồngthời phải giám sát, huấn luyện họ thường xuyên và đầy đủ
- Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán
Hội đồng quản trị bao gồm những thành viên có quyền hạn để quyết định nhữngvấn đề quan trọng của tổ chức Ủy ban kiểm toán là ủy ban trực thuộc Hội đồng quảntrị, có chức năng tư vấn và giúp việc cho Hội đồng quản trị trong việc đảm bảo có một
hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả và tuân thủ pháp luật; đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
về báo cáo tài chính ra bên ngoài Do vậy kinh nghiệm và năng lực cũng như uy tíncủa Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán có ảnh hưởng quan trọng đến môi trườngkiểm soát
- Triết lý kinh doanh và phong cách điều hành của ban lãnh đạo
Hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả phụ thuộc vào quan điểm và cách thức điềuhành của ban lãnh đạo Nếu như người quản lý cao nhất coi kiểm soát là quan trọng vàthể hiện rõ với các nhân viên của mình thì những nhân viên đó sẽ nhận thức được vàđáp lại bằng việc tuân theo hệ thống kiểm soát đã được thiết lập Mặt khác nếu nhưngười quản lý cao nhất không coi trọng vấn đề này và những thành viên trong tổ chứckhông nhận được sự hỗ trợ trong công việc kiểm soát từ ban lãnh đạo thì hầu như chắcchắn mục tiêu kiểm soát của người quản lý sẽ không thể đạt được một cách hữu hiệu.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12- Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của một đơn vị được hiểu như là một hệ thống trách nhiệm vàquyền lực đang tồn tại Một cơ cấu tổ chức tốt phải xác định rõ, đầy đủ chức năngnhiệm vụ của các bộ phận trong hệ thống, mối quan hệ phối hợp và sự phân chiaquyền lực và trách nhiệm rõ ràng Đối với công việc kiểm soát, phải xác định rõ nhiệm
vụ, quyền hạn kiểm soát của các cấp kiểm soát trong đơn vị
- Công tác phân công quyền hạn và trách nhiệm
Phân công quyền hạn và trách nhiệm giúp cụ thể hóa quyền hạn và trách nhiệmcủa từng thành viên trong các hoạt động của tổ chức.Công tác này có nghĩa là tráchnhiệm và công việc được phân chia cho nhiều bộ phận và cho nhiều người trong bộphận Việc phân công phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên môn hóa trong công việc, saisót ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện
- Các chính sách về nguồn nhân lực
Sự phát triển của mọi tổ chức luôn gắn liền với đội ngũ nhân viên và họ luôn lànhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát cũng như chủ thể trực tiếp thực hiệnmọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của tổ chức Vì vậy các nhà quản lý của tổ chứccần có những chính sách cụ thể và rõ ràng về tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt,khen thưởng, kỷ luật nhân viên Những việc đó phải phù hợp với năng lực chuyên môn
và phẩm chất đạo đức của từng nhân viên, đồng thời phải mang tính kế tục và liên tiếp
Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là hoạt động để nhận biết và phân tích các rủi ro liên quan đếnmục tiêu kinh doanh của tổ chức Thông thường trong các hoạt động của tổ chức cómột số công việc rất ít khả năng xảy ra sai phạm, nhưng đối với một số công việckhác, khả năng xảy ra sai phạm là rất lớn Mặt khác vì yêu cầu hiệu quả của hệ thốngkiểm soát nội bộ, tổ chức không thể tập trung ở mức cao các nguồn lực để kiểm soáttất cả các khâu hoạt động của tổ chức mà thường chỉ tập trung nguồn nhân lực, vật lực
để kiểm soát chặt chẽ những khâu trọng yếu có nhiều khả năng xảy ra sai phạm Để
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13thực hiện tốt cách thức đó, người quản lý phải thường xuyên đánh giá rủi ro Nhữngnguyên nhân làm xuất hiện rủi ro:
+ Thay đổi công nghệ làm thay đổi quy trình vận hành;
+ Thay đổi thói quen của người tiêu dùng làm các sản phẩm và dịch vụhiện hành bị lỗi thời;
+ Xuất hiện những yếu tố cạnh tranh không mong muốn tác động đếngiá cả và thị phần…
Mọi hoạt động của tổ chức đều phát sinh những rủi ro và khó có thể kiểm soáttất cả Vì vậy, các nhà quản lý phải đánh giá, phân tích những nhân tố tạo nên rủi ro và
cố gắng kiểm soát để tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây ra
- Xác định mục tiêu của đơn vị: Mục tiêu là điều kiện tiên quyết để đánh
giá rủi ro Rủi ro ở đây được xác định là rủi ro tác động khiến cho mục tiêu đó có khảnăng không thực hiện được
- Nhận dạng rủi ro: Rủi ro có thể tác động đến toàn tổ chức hay chỉ ảnh
hưởng đến từng hoạt động cụ thể Vì vậy nhà quản lý có thể sử dụng nhiều phươngpháp khác nhau để nhận diện rủi ro như: Phương tiện dự báo, phân tích dữ liệu, rà soáthoạt động thường xuyên… Với các tổ chức nhỏ, nhà quản lý có thể tiếp xúc với kháchhàng, ngân hàng, các buổi họp nội bộ
- Phân tích và đánh giá rủi ro: Đây là công việc khá phức tạp vì rủi ro rất
khó định lượng và có nhiều phương pháp khác nhau Một quy trình bao gồm: Ướclượng tầm cỡ của rủi ro có thể ảnh hưởng đến mục tiêu, xem xét khả năng xảy ra rủi ro
và những biện pháp có thể sử dụng đối phó với rủi ro
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14 Hoạt động kiểm soát
Là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của Ban lãnh đạo trong việcngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro, đồng thời tạo điều kiện cho mục tiêu đã được đặt rađược thực thi nghiêm túc trong toàn tổ chức
Các hoạt động kiểm soát thường bao gồm các công việc như:
- Phân chia trách nhiệm đầy đủ
Hoạt động này được thực hiện bằng cách một nghiệp vụ được phân chia chonhiều người, nhiều bộ phận trong tổ chức, không để cho một cá nhân hay bộ phận nào
có thể kiểm soát được mọi mặt của một nghiệp vụ Khi đó, công việc của một nhânviên này được kiểm soát bởi công việc của một nhân viên khác, bảo đảm nguyên tắcđộc lập, khách quan trong việc kiểm tra
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin
Để thông tin đáng tin cậy cần thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểmtra tính xác thực, đầy đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ Quan trọng nhất đó là kiểmsoát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách và việc phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ
- Kiểm soát vật chất
Việc so sánh, đối chiếu giữa số sách kế toán và tài sản hiện có trên thực tế bắtbuộc phải được thực hiện định kỳ Điều tra nguyên nhân của sự sai khác hoặc chênhlệch, qua đó phát hiện những yếu kém tồn tại trong tổ chức
- Kiểm tra độc lập việc thực hiện
Là sự xem xét lại cẩn thận, liên tục bốn hoạt động kiểm soát nêu trên được thựchiện đầy đủ hay không Người thực hiện hoạt động kiểm tra này phải độc lập đối vớinghiệp vụ được kiểm tra, nghĩa là người mà trước đó không thực hiện nghiệp vụ này
- Phân tích, soát xét lại việc thực hiện
Là xem xét lại những việc đã được thực hiện bằng cách so sánh số thực tế với
số kế hoạch, dự toán của kỳ trước Tổ chức thường xuyên rà soát thì có thể phát hiệnnhững vấn đề bất thường, để có thể thay đổi kịp thời chiến lược hoặc kế hoạch
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15 Thông tin và truyền thông
Là hệ thống trợ giúp việc trao đổi thông tin, mệnh lệnh và chuyển giao kết quảtrong tổ chức, nó cho phép từng nhân viên cũng như từng cấp quản lý thực hiện tốtnhiệm vụ của mình
Mỗi cấp độ quản lý khác nhau sẽ có nhu cầu thông tin khác nhau Quy trình của
hệ thống thông tin là thu thập, nhận dạng, xử lý và báo cáo các thông tin cần thiết chongười xử lý thông tin Truyền thông là sự chuyển giao và cung cấp thông tin cho cácđối tượng sử dụng thông tin, bao gồm bên trong lẫn bên ngoài tổ chức Truyền thông
sử dụng các hình thức như: Các tài liệu kế toán, các báo cáo kế toán (báo cáo tài chínhhay báo cáo quản trị) Thông tin và truyền thông đảm bảo cho việc kiểm soát có thểđược thực hiện một cách hiệu quả và ngược lại, kiểm soát tốt sẽ đảm bảo sự trung thựccủa các thông tin Trong các phân hệ của hệ thống thông tin thì hệ thống thông tin kếtoán chiếm vai trò quan trọng Một hệ thống thông tin kế toán được xây dựng tốt sẽđảm bảo hạn chế các gian lận và sai sót
- Giám sát thường xuyên (tiếp cận các ý kiến góp ý từ khách hàng, nhà cung cấp, các biến động bất thường…) hay định kỳ (các cuộc kiểm toán định kỳ do
kiểm toán viên nội bộ, hoặc do kiểm toán viên độc lập thực hiện): Diễn ra ngay trongquá trình hoạt động, do các nhân viên và các nhà quản lý thực hiện
- Đánh giá độc lập: Có thể thực hiện thông qua kiểm toán độc lập hoặc
kiểm toán nội bộ
- Báo cáo những sai sót: Thường xuyên hoặc định kỳ, cán bộ kiểm tra lập
báo cáo những sai sót cho các nhà quản lý
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 161.1.5 Những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Ban Giám đốc thường yêu cầu giá phí của một thủ tục kiểm tra khôngvượt quá những lợi ích mà thủ tục đó mang lại
- Phần lớn công tác kiểm tra nội bộ thường tác động đến những nghiệp vụlặp đi lặp lại mà không tác động đến những nghiệp vụ bất thường
- Không loại trừ được rủi ro, sai sót của con người xuất phát từ sự thiếuchú ý, đãng trí, sai sót về xét đoán hoặc do không hiểu các chỉ thị
- Do có sự biến động tình hình, các thủ tục kiểm soát có khả năng khôngcòn thích hợp và do đó không được áp dụng
- Khả năng vượt tầm kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ do sự thôngđồng của một người trong Ban giám đốc hay một nhân viên với những người khác ởtrong hoặc ngoài tổ chức
- Khả năng những người chịu trách nhiệm thực hiện kiểm soát nội bộ lạmdụng đặc quyền của mình
1.2 Những vấn đề cơ bản về cho vay tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất địnhtheo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận tronghợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng
Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả
thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó kháchhàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho tổ chức tín dụng
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng theo hai phương thức sau:TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận thay đổi kỳ
hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trước
đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi
- Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một
khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoảthuận trước đó trong hợp đồng tín dụng
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn
nhất định mà tổ chức tín dụng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
1.2.2 Các thể loại cho vay
Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắnhạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;
Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên ngân hàng và khách hàngthỏa thuận và ghi trong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đíchthỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay saunày Do vậy, về phía ngân hàng, trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốncủa khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúngmục đích không Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốn vay đúng mục đích haykhông có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ sau này
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng trả nợ chongân hàng Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan
hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạtđộng cho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn màngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay
là vốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhấtđịnh khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại chokhách hàng gửi tiền
1.2.4 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể
từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng
Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theomột trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau
Ý nghĩa của quy trình tín dụng
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệtquan trọng đối với một ngân hàng thương mại
Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao
chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:
- Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận tronghoạt động tín dụng
- Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19Nhiệm vụ của ngân hàng
ở mỗi gian đoạn
Kết quả của mỗi giai
Tiếp xúc, phổ biến vàhướng dẫn khách hànglập hồ sơ tín dụng
Hoàn thành hồ sơ tíndụng để chuyển sanggiai đoạn sau
Phân tích
tín dụng
Hồ sơ từ giai đoạntrước chuyển sangThông tin bổ sung từphỏng vấn, hồ sơ lưutrữ,…
Phân tích khả năng tíndụng hiện tại và tiềmtàng của khách hàng về
sử dụng vốn, khả nănghoàn trả thu hồi vốn vay
cả gốc và lãi
Báo cáo kết quả thẩmđịnh chuyển sang bộphận có thẩm quyền đểquyết định cho vay
- Thông tin khác hoặcthông tin cập nhật cóliên quan
Quyết định cho vay hoặc
từ chối cho vay đối vớimột hồ sơ tín dụng củakhách hàng dựa vào kếtquả đã phân tích
- Quyết định cho vayhoặc từ chối tùy theokết quả thẩm định
- Tiến hành các thủ tụcpháp lý như ký hợpđồng tín dụng, hợpđồng công chứng vàcác hợp đồng khác
Giải ngân
- Quyết định cho vay
và các hợp đồng liênquan
- Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân
Thẩm định các chứng từtheo các điều kiện củahợp đồng tín dụng trướckhi phát tiền vay
Chuyển tiền vào tàikhoản tiền gửi củakhách hàng hoặcchuyển trả cho nhàcung cấp theo yêu cầucủa khách hàng
- Các thông tin khác
- Giám sát khách hàngthông qua: tài khoản củakhách hàng tại ngânhàng, việc trả lãi định kỳ,mối quan hệ với kháchhàng khác, những thôngtin thu thập khác
- Phân tích các báo cáotài chính của khách hàngtheo định kỳ
- Kiểm tra các hình thứcđảm bảo tiền vay
Báo cáo kết quả giámsát và đưa ra các giảipháp xử lý
Thanh lý
hợp đồng
tín dụng
Những điều khoản đãcam kết trong hợpđồng tín dụng
- Thu nợ cả gốc và lãi
- Tái xét và thanh lý hợpđồng tín dụng
Thực hiện các thủ tục
để thanh lý hợp đồngtín dụng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20Sơ đồ 1: Quy trình tín dụng cơ bản
Vi phạm hợp đồng
Không đủ, không đúng hạn
Thu nợ cả gốc và lãi
Đầy đủ và đúng hạn
Thanh lý hợp đồng tín dụng mặc nhiên
Thanh lý hợp đồng tín
dụng bắt buộc
Xử lý:
- Tòa án
- Cơ quan thẩm quyền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 211.2.5 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng chính là rủi ro khi khách hàng vay vốn mất khả năng trả nợ vayhoặc trả nợ vay không đúng thời hạn cam kết Loại rủi ro này có thể phát sinh donhững nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan và từ hai phía khách nợ và chủ nợ hoặckhách hàng và ngân hàng
Một số rủi ro liên quan đến hoạt động tín dụng
- Hồ sơ khách hàng chưa đầy đủ
- Các thông tin thẩm định về khách hàng và khoản vay chưa đầy đủ vàchính xác
- Không tuân thủ việc phân cấp ủy quyền trong quy trình cho vay đối vớikhách hàng
- Thông tin trong Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp, cầm cố khôngkhớp đúng với quyết định phê duyệt khoản vay và thông tin trên hệ thống SIBS
- Việc đăng ký giao dịch đảm bảo và thực hiện lưu kho các giấy tờ gốcliên quan TSĐB tiền vay không được thực hiện theo đúng quy định
- Căn cứ giải ngân chưa đầy đủ và đúng quy định
- Công tác kiểm tra khách hàng sau cho vay chưa kịp thời, chưa đảm bảochất lượng và chưa được kiểm soát chặt chẽ
- Việc quản lý thu nợ chưa chặt chẽ
- Việc cơ cấu nợ (gia hạn và điều chỉnh kỳ hạn nợ) chưa đầy đủ căn cứ
- Việc phân loại nợ chưa thực hiện theo đúng quy định Việc trích lập dựphòng rủi ro chưa đúng với thực tế phân loại nợ
- Công tác đánh giá khách hàng định kỳ chưa được thực hiện kịp thời vàđầy đủ
- Việc quản lý phân quyền truy cập vào phân hệ tín dụng trong hệ thốngSIBS không đúng quy định…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
+ Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả
nợ trở nên bấp bênh Đây là hậu quả của việc ngân hàng giám sát không chặt chẽ, dokhách hàng dự định từ trước khi vay vốn hoặc do yếu tố khách quan bất khả thi Khicông việc kinh doanh đổ vỡ, khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng Vìvậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc và lãi đúng hạnrất khó xảy ra, rủi ro tín dụng xuất hiện
+ Khách hàng trốn tránh trách nhiệm, nghĩa vụ đã cam kết
- Về phía ngân hàng
+ Việc mở rộng tín dụng quá mức làm cho việc lựa chọn khách hàngkém kỹ càng; khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử dụng khoản vaygiảm xuống; việc tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng bị lơi lỏng; các quy định về hạnchế tín dụng, về tài sản đảm bảo,… không được thực hiện nghiêm minh
+ Trình độ cán bộ hạn chế, cán bộ tín dụng không thẩm định tốt vàchấp nhận cho vay những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt Ngoài
ra, cán bộ tín dụng không am hiểu về ngành kinh doanh mà ngân hàng đang tài trợhoặc không nắm rõ các yếu tố về pháp lý, thị trường của các ngành nghề cho vay…cũng có thể đưa ra những quyết định không hợp lý
+ Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt khiếnmột số khách hàng có thể lợi dụng để vay vốn nhằm mục tiêu bất chính; cán bộ tíndụng có thể mắc sai lầm hoặc lợi dụng quy chế để móc ngoặc với khách hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 23+ Sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng khiến cho việcthẩm định khách hàng trở nên sơ sài, qua loa hơn.
+ Ngân hàng quá chú trọng đến lợi nhuận nên đã chấp nhận nhữngkhoản vay không an toàn, thiếu lành mạnh
+ Chất lượng thông tin và xử lý thông tin chưa đạt được yêu cầu…
- Về phía môi trường kinh doanh
+ Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện và đồng bộ, hoặc thay đổi theohướng bất lợi cho khách hàng làm cho khả năng trả nợ của khách hàng không đượcđảm bảo
+ Nền kinh tế suy thoái, lạm phát, thất nghiệp… khiến sức mua của dânchúng giảm sút, hàng hóa tiêu thụ chậm khiến khách hàng gặp khó khăn về tài chính,dẫn đến việc họ khó trả được nợ đầy đủ và đúng hạn
+ Rủi ro từ môi trường thiên nhiên như động đất, bão lụt, hạn hán,…tác động xấu tới phương án sản xuất/kinh doanh/đầu tư của khách hàng, làm họ khó cónguồn trả nợ cho ngân hàng
Những thiệt hại của rủi ro tín dụng
- Đối với nền kinh tế
Hoạt động ngân hàng liên quan đến các doanh nghiệp và cá nhân, vì vậykhi ngân hàng gặp rủi ro tín dụng thì người gửi tiền hoang mang và kéo ồ ạt đến rúttiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngânhàng phá sản ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, không
có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, nó làm cho nềnkinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngàynay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặtkhác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tíndụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24- Đối với ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn và lãi đã chovay, nhưng phải trả vốn và lãi cho tiền huy động khi đến hạn, làm cho ngân hàng mấtcân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanhkhông có hiệu quả Đồng thời ngân hàng thường mất khả năng thanh khoản, ảnhhưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp trên khiển trách Mặt khác, ngân hàng sẽ gặpkhó khăn trong việc trả lương cho nhân viên nên những người có năng lực sẽ thuyênchuyển công tác
1.3 Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng
Phê duyệt
Hoạt động phê duyệt cần được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quy trìnhtín dụng, bắt đầu từ lúc nhận giấy đề nghị vay vốn của khách hàng đến lúc thanh lýhợp đồng tín dụng, giao trả tài sản cầm cố, thế chấp (nếu có) Đối tượng được ủyquyền phê duyệt phải thực hiện đúng thẩm quyền quy định và phải tương ứng với từngkhoản vay
- Giao trả tài sản cầm cố, thế chấp đúng hiện trạng cho khách hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25- Quy định cụ thể việc nhập kho, quản lý, bảo quản, xuất kho tài sản thếchấp, cầm cố.
Kiểm tra, kiểm soát, giám sát quy trình tín dụng
- Hệ thống văn bản, quy định, quy chế về hoạt động tín dụng phải đượcxây dựng một cách đầy đủ và chặt chẽ
- Quy trình tín dụng phải được thực hiện nghiêm túc, đúng trình tự quyđịnh của ngân hàng
- Các giấy tờ liên quan đến khách hàng như Chứng minh nhân dân, Sổ hộkhẩu, Giấy tờ về tài sản đảm bảo,… phải hợp pháp, hợp lệ và thuộc quyền sở hữu củakhách hàng
- Tài sản đảm bảo phải được định giá một cách hợp pháp, hợp lý và cán bộngân hàng phải thực hiện việc đăng ký giao dịch đảm bảo
- Điều kiện vay vốn, mục đích sử dụng tiền vay, giá trị khoản vay, lãi suấtcho vay, thời hạn cho vay, phương thức cho vay, thời hạn trả nợ, giá trị tài sản đảmbảo tiền vay, biện pháp xử lý tài sản đảm bảo… phải được thực hiện đúng đối tượngkhách hàng và tuân thủ chặt chẽ các quy định của ngân hàng
- Bản gốc của hồ sơ vay vốn phải được lưu trữ, bảo quản đầy đủ và đảmbảo tính bảo mật thông tin khách hàng
- Định kỳ, cán bộ tín dụng phải kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, đánhgiá lại tài sản đảm bảo…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26- Rà soát hồ sơ, báo cáo dư nợ tín dụng định kỳ hoặc đột xuất để kiểm tra
sự đầy đủ của hồ sơ chứng từ và có những biện pháp ngăn ngừa, xử lý nợ xấu, nợ quáhạn kịp thời và hiệu quả
- Các khoản vay không thể thu hồi phải được Lãnh đạo ngân hàng xem xétđịnh kỳ
- Đơn xin gia hạn nợ của khách hàng phải hợp lý và được xem xét, phêduyệt một cách đúng đắn
- Cán bộ quan hệ khách hàng phải thực hiện tính toán và trích lập dựphòng rủi ro theo đúng quy định của ngân hàng
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin
- Kiểm soát đối tượng sử dụng:
+ Đối tượng bên ngoài: Cá nhân không được phân công thì không cóquyền truy cập và sửa đổi thông tin trên hệ thống
+ Đối tượng bên trong: Phân quyền truy cập cho các đối tượng được sửdụng hệ thống
- Kiểm soát dữ liệu:
+ Đảm bảo hệ thống hoạt động thông suốt, liên tục
+ Dữ liệu gốc được cập nhật bởi người quản trị hệ thống
+ Việc cập nhật thông tin vào hệ thống phải được thực hiện theo đúngtrình tự đã quy định của ngân hàng
1.4 Mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng cá nhân của Công ty TNHH Ernst &
Young Việt Nam bao gồm hai phần chấm điểm khả năng trả nợ (trọng số của tổng điểm là 40%) và chấm điểm nhân thân (trọng số của tổng điểm là 60%) Các chỉ tiêu
chấm điểm và điểm số được thiết kế như Bảng 1.2:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 27Bảng 1.2: Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của Ernst & Young
Chỉ tiêu
Điểm ban đầu
Trọng số
Đã cógia hạnnợ
Đã có nợ quá hạn
Hiệnđang có
nợ quáhạn
15%Hiện trả
nợ tốt/
KH mới
Khả năngtrả nợkhông ổnđịnh
3 Tình hình
chậm trả lãi
Luôn trả
nợ đúnghạn
Đã có giahạn nợ
Đã có nợ quá hạn
Hiệnđang có
nợ quáhạn
15%Hiện trả
nợ tốt/
KH mới
Khả năngtrả nợkhông ổnđịnh
Dịch vụthanhtoán
Có thểphải giahạn nợ
Không
có khảnăng trảnợ
20 – 25%
hoặc 5 –
10 triệuđồng
15 – 20%
hoặc 3 – 5triệu đồng
10 – 15%
hoặc 1 – 3triệu đồng
<10%
hoặc <1triệuđồng
Trang 28Phần II: Thông tin về nhân thân
56 – 60tuổi
20 – 25tuổi
>60 tuổihoặc 18– 20tuổi
10%
3 Trình độ
học vấn
Trên đạihọc Đại học Cao đẳng Trung học
Dướitrunghọc
Chuyênmôn/ Chủ
cơ sở
Lao độngđược đàotạo nghề
Lao độngthời vụ
Thấtnghiệp 10%
5
Thời gian
làm công
việc hiện tại
>7 năm 5 – 7 năm 3 – 5 năm 1 – 3 năm <1 năm 10%
6 Tình trạng
chỗ ở
Nhiều bấtđộng sản
sở hửuriêng
Nhà sởhữu riêng
Ở chungvới ba mẹ Nhà thuê Khác 10%
gia đình
Gia đìnhhạt nhân
Sống vớicha mẹ
Sốngcùng 1 giađình hạtnhân khác
Cáctrườnghợp khác
50 – 100triệu đồng
30 – 50triệu đồng
<30 triệu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 29Hệ thống ký hiệu xếp hạng cá nhân của Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam có
mười mức giảm dần từ A+ đến D như trình bày trong Bảng 1.5 Căn cứ vào tổng điểm
đạt được tối đa giảm dần từ 100 điểm của từng cá nhân (đã quy đổi theo trọng số) đểxếp hạng tương ứng
Bảng 1.3: Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng cá nhân của Ernst & Young
Điểm Xếp hạng Đánh giá
xếp hạng
Mức độ rủi ro phân loại theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN
100 A+ Thượng hạng Thấp Nợ tiêu chuẩn thuộc nhóm 1
94 A Xuất sắc Thấp Nợ tiêu chuẩn thuộc nhóm 1
89 A- Rất tốt Thấp Nợ tiêu chuẩn thuộc nhóm 1
79 B Trung bình Trung bình Nợ cần chú ý thuộc nhóm 2
69 B- Thỏa đáng Trung bình Nợ cần chú ý thuộc nhóm 2
trung bình Trung bình Nợ dưới tiêu chuẩn thuộc nhóm 3
49 C Dưới chuẩn Cao Nợ dưới tiêu chuẩn thuộc nhóm 3
C-Khả năngkhông thuhồi cao
Cao Nợ nghi ngờ thuộc nhóm 4
Khả năngkhông thuhồi rất cao
Cao Nợ có khả năng mất vốn thuộc nhóm 5
_
Ý nghĩa các nhóm nợ được nêu rõ tại Phụ lục 05.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30CHƯƠNG 2
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tình hình cơ bản của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển
Sơ lược về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyết định số177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính Phủ Trong quá trình hoạt động vàtrưởng thành, Ngân hàng có các tên gọi khác nhau:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957
- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1981
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam, hiện có quan hệ đại lý,thanh toán với 1551 định chế tài chính trong (ngoài) nước, là ngân hàng đại lý cho các
tổ chức đơn phương và đa phương như World Bank, ADB… Hàng năm, BIDV nhậnđược rất nhiều giải thưởng của các tổ chức, định chế tài chính trong (ngoài) nước Bêncạnh đó, BIDV còn đóng góp tích cực cho sự phát triển tiến bộ chung của cộng đồng
Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế đượcthành lập theo quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam và công văn số 621VC/UBND ngày 14/07/1993 của Uỷ ban nhândân tỉnh Thừa Thiên Huế Trong nhiều năm qua, chi nhánh có các tên gọi:
- Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Bình Trị Thiên (1976)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Bình Trị Thiên (1981).
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế (1989)
Là đơn vị thành viên (Chi nhánh cấp 1) của BIDV, được thành lập trong giaiđoạn toàn hệ thống chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh đa năng tổnghợp, BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế đã góp phần xây dựng cơ sở, nền móng ban đầucho sự phát triển kinh tế xã hội sau này của tỉnh nhà
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế là thành viên của BIDV, có chế độ hạch toánphụ thuộc, hoạt động theo các quy định của pháp luật và theo điều lệ tổ chức hoạtđộng của BIDV Chức năng của chi nhánh là huy động vốn nhàn rỗi để cho vay đốivới mọi thành phần kinh tế và thực hiện các sản phẩm dịch vụ khách hàng
Xuất phát nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong phạm vi cả nước cũng nhưtrên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Chi nhánh luôn bám sát mục tiêu của tỉnh nhà cũngnhư kế hoạch sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, chủ động phân tích,nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các phương án khả thi để mở rộng cho vay nhằm hỗtrợ, khai thác mọi tiềm năng thế mạnh của địa phương Chi nhánh đã đa dạng hóa sảnphẩm, mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, hoạt động theo phương châm:
“Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.
2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh
Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế:
Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và các loại giấy tờ có giá.
Tín dụng – bảo lãnh: Cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn, cho vay tài trợ dự
án, bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, thanh toán và chuyển tiền trong và
ngoài nước, thanh toán L/C nhập khẩu, thông báo L/C xuất khẩu
Thực hiện các dịch vụ khác: ATM, thanh toán thẻ tín dụng…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 322.1.4 Nguồn lực của Chi nhánh
Lao động
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế từ 2009-2011
(ĐVT: Người)
Năm Chỉ tiêu
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế)
Tổng số lao động của Chi nhánh tăng qua các năm Cụ thể số lao động năm
2010 tăng 5 người so với năm 2009; tương ứng 5.6%; năm 2011 tăng 3 người so vớinăm 2010, tương ứng 3.2% Việc tuyển dụng thêm nhân sự mới qua các năm là điềutất yếu, vì Chi nhánh không ngừng mở rộng quy mô, thực hiện chuyên môn hóa vàphân công lao động Trong đó nhân viên nữ chiếm phần lớn trong tổng số nhân viêncủa Chi nhánh Cụ thể năm 2009 số nhân viên nữ là 52 người, chiếm 58.4% trong tổng
số lao động; năm 2010 là 55 người, chiếm 62.4%; năm 2011 là 56 người, chiếm57.7% Hầu hết tất cả các ngân hàng đều có số nhân viên nữ nhiều hơn nhân viên nam,
do ở vị trí giao dịch, các ngân hàng hầu như chỉ tuyển dụng nhân viên nữ
Để đáp ứng yêu cầu công việc phải chịu nhiều áp lực và có chuyên môn vữngvàng, lao động tại Chi nhánh có trình độ Đại học và trên Đại học luôn chiếm đa số(gần 94% tổng số lao động) Trong những năm vừa qua, Chi nhánh chủ yếu tuyểndụng người có trình độ Đại học, để nâng cao năng lực làm việc của cán bộ công nhânviên cũng như hiệu quả hoạt động của Chi nhánh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 33So sánh 2011/2010
I TÀI SẢN
2 Tiền gửi tại tổ chức tín dụng 0.083 0.0 0.470 0.0 0.054 0.0 0.387 466.3 -0.416 -88.5
3 Cho vay tổ chức kinh tế, cá nhân 958.713 91.5 1,031.306 90.0 1,107.040 86.7 72.593 7.6 75.734 7.3
5 Tài sản có khác 13.647 1.3 48.360 4.2 112.835 8.8 34.713 254.4 64.475 133.3
6 Dự phòng rủi ro -9.733 -0.9 -9.127 -0.8 -13.747 -1.1 0.606 6.2 -4.620 -50.6
II NGUỒN VỐN
1 Tiền gửi vay của tổ chức tín dụng 3.936 0.4 20.093 1.8 1.910 0.2 16.157 410.5 -18.183 -90.5
2 Tiền gửi của khách hàng 752.538 71.8 971.202 84.8 1,524.850 119.5 218.664 29.0 553.648 57.0
3 Phát hành giấy tờ có giá 165.759 15.8 0.144 0.0 3.719 0.3 -165.615 -99.9 3.575 2,482.6
4 Tài sản nợ khác 113.166 10.8 131.094 11.4 -283.073 22.2 17.928 15.8 -414.167 -315.9
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34- Về phần tài sản
Cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân tăng lên qua các năm (năm 2010 tăng72.593 tỷ đồng, tương ứng tăng 7.6%; năm 2011 tăng 75.734 tỷ đồng, tương ứng tăng7.3%) Tuy nhiên, năm 2011 tốc độ tăng của khoản mục này giảm so với năm 2010 doNgân hàng nhà nước có chính sách thắt chặt cho vay đối với khách hàng cá nhân và hệthống ngân hàng cũng hạn chế cho vay tiêu dùng do nỗi lo nợ xấu, Chi nhánh cũngkhông phải là ngoại lệ Tuy vậy, khoản mục này vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấutổng tài sản của Chi nhánh
Tài sản có của Ngân hàng tăng mạnh trong 3 năm tính cả về tuyệt đối và tươngđối (năm 2010 tăng 34.713 tỷ đồng, tương ứng tăng 254.4%; năm 2011 tăng 64.475 tỷđồng, tương ứng tăng 133.3%) Để tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi, từ năm 2010 đếnnay, Chi nhánh đã gửi tiền vào Hội sở chính nhằm đa dạng hoá các loại hình kinhdoanh, tìm kiếm thêm lợi nhuận đồng thời phân tán rủi ro cho Chi nhánh
Một điểm đáng lưu ý là từ năm 2009 đến nay, do yêu cầu tập trung tài sản cốđịnh có giá trị lớn về Hội sở chính để theo dõi nên Chi nhánh không tiến hành hạchtoán đối với khoản mục tài sản cố định nữa
- Về phần nguồn vốn
Khoản mục tiền gửi của khách hàng tăng nhanh và chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng nguồn vốn Tỷ trọng của khoản mục này trong tổng nguồn vốn cũng tăng.Việc huy động được nhiều vốn nhàn rỗi từ khách hàng giúp Chi nhánh thuận lợi hơntrong việc cho vay, tuy nhiên nếu thực hiện việc cho vay không hiệu quả, Chi nhánh sẽphải đối mặt với tình trạng ứ đọng vốn mà vẫn phải thanh toán tiền lãi cho khách hàng
Tài sản nợ khác là khoản mục có biến động thất thường nhất trong ba năm qua:năm 2009 là 113.166 tỷ đồng; năm 2010 tăng lên 131.094 tỷ đồng, tương ứng tăng15.8% Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản lãi, phí phải trả của Chi nhánh tăng lên
cả về giá trị tương đối lẫn tuyệt đối Sang năm 2011 tài sản nợ khác của Chi nhánhgiảm đáng kể còn 283.073 tỷ đồng, tức giảm 315.9% Nguyên nhân do các khoản phảitrả khác tăng gần 370% Điều này là không tốt đối với hoạt động kinh doanh của Chinhánh Vì vậy cần phải cắt giảm các chi phí phải trả khác để tăng lợi nhuận, đồng thờitránh trường hợp mất khả năng thanh khoản của Chi nhánh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Phòng Quản trị Tín dụng
Phòng Giao dịch
An Cựu
Điểm giao dịchCentury
Điểm giao dịchThành Nội
Điểm giao dịchBến Ngự 2
Phòng Quan hệ kháchhàng cá nhân
Nguyễn Trãi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 36Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Ban giám đốc: Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc, là người chỉ đạo, điều
hành chung toàn bộ hoạt động của chi nhánh, định ra phương hướng kinh doanh vàchịu trách nhiệm trực tiếp với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và Ngân hàngNhà nước Các Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số phòngban, một số bộ phận hay từng mặt công tác do Giám đốc phân công
Phòng Kế hoạch – Tổng hợp: Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các
thông tin về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương; về đối tác, đối thủ cạnhtranh có ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh; tham mưu, xây dựng đồng thời tổchức triển khai và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh Đề xuất và tổchức thực hiện điều hành nguồn vốn, chính sách, biện pháp, giải pháp phát triển nguồnvốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận
Phòng Thẩm định và Quản lý rủi ro: Đề xuất chính sách, biện pháp phát
triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Quản lý, giám sát và đánh giá rủi rotiềm ẩn từ đó tham mưu cho Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu; giám sát việc phân loại
nợ và trích lập dự phòng rủi ro Phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giátài sản đảm bảo; lập các báo cáo về công tác tín dụng
Phòng Dịch vụ khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với
khách hàng Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch theo Quyđịnh của Nhà nước và của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; phát hiện, báocáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ Chịu trách nhiệm về tínhpháp lý, tính đầy đủ và đúng đắn của các chứng từ, quy trình nghiệp vụ
Phòng Quản trị tín dụng: Thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo
lãnh, tài trợ thương mại xuất nhập khẩu đối với khách hàng theo quy trình của BIDV
và Chi nhánh; tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòngQuan hệ khách hàng Lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh
và tài sản đảm bảo nợ; quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp)
và lập các loại báo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theo quy định
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ