Qua công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kết hợp vớicác tài liệu khác về kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh các nhà quản lý sẽ cónhững thông tin về phân
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Để tồn tại trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường hiện nay, vấn đề đặt rađối với các nhà kinh doanh là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận Khi quan tâm đến
lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến hàng loạt vấn đề trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, trong đó việc quản lý chặt chẽ chi phí nhằm tránh sự thất
thoát, lạm dụng là hết sức quan trọng, đặc bệt là vấn đề chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm Vì đây là công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất để doanh nghiệp đạt đượcmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa chi phí
Qua công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kết hợp vớicác tài liệu khác về kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh các nhà quản lý sẽ cónhững thông tin về phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn, vật tư, lao dộng…Từ đó
đi đến những quyết định về chiến lược kinh doanh, tìm ra những biện pháp nhằm tiết
kiệm chi phí và hạ giá thành trong tương lai
Kế toán đúng, đủ chi phí sản xuất và tính chính xác giá thành sản phẩm được coi
là công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất để doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối thiểuhóa chi phí sản xuất Nó cung cấp các thông tin cần thiết giúp các nhà quản lý có cơ sở
đưa ra các quyết định đúng đắn trong kinh doanh
Đối với ngành dược nói riêng, việc tính đúng đủ giá thành là hết sức quan trọng
bởi sản phẩm dược vừa mang ý nghĩa kinh tế vừa mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, nóphục vụ chăm sóc sức khỏe cho mọi người dân
Xuất phát từ những lý luận trên cũng như nhận định được tầm quan trọng củaviệc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh nên em đã quyết định chọn đề tài: “ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPHARCO-TENAMYD CHI NHÁNH HUẾ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Để thấy rõ công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty, nội dung chuyên đề tập trung vào các mục tiêu sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2(1) Tìm hiểu về quy trình sản xuất, hoạt động kinh doanh của công ty
(2) Tìm hiểu về công tác kế toán chi phí xản xuất và tính giá thành sản phẩm ở phânxưởng sản xuất thuốc mỡ của công ty
(3) Đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongnhững năm đến
3 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra, chuyên đề đã áp dụng các phương pháp
nghiên cứu:
Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu thực tế
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Phương pháp bảng biểu thống kê
Các phương pháp hạch toán kế toán
Phương pháp so sánh
Ngoài các phương pháp nghiên cứu trên em còn áp dụng các kiến thức đã học ởtrường, áp dụng các chuẩn mực, tham khảo sách báo… để có thể nhận xét, đánh giá
đúng hơn trong chuyên đề
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cưú
Do thời gian thực tập ngắn, việc tiếp cận với công tác kế toán của công ty chưanhiều, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế trong khi đó đề tài có phạm vi rộng nên
em chỉ đi sâu nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm ở công ty (Công ty có 5 phân xưởng sản xuất chính hoàn thiện một sảnphẩm từ khâu đầu đến khâu cuối cùng, nhưng nội dung chuyên đề chỉ đi sâu nghiêncứu sản phẩm ở phân xưởng sản xuất thuốc mỡ của công ty)
Trong phạm vi chuyên đề này, đối tượng nghiên cứu chính là các chi phí sảnxuất phát sinh trong quá trình kinh doanh và giá thành sản phẩm thuốc mỡ của công ty
cổ phần dược trung ương MEDIPHARCO-TENAMYD chi nhánh Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Trong bất kỳ hình thái xã hội nào thì quá trình sản xuất phải gắn liền với sự vận
động và tiêu hao của các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất đó Đó là tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động
Chi phí về tư liệu lao động tương ứng với chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí về đối tượng lao động tương ứng với chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệuChi phí về lực lượng lao động tương ứng với chi phí tiền lương và các khoảntính theo lương
Như vậy, quá trình sản xuất là quá trình mà các doanh nghiệp phải thường xuyên
đầu tư các loại chi phí khác nhau để đạt được mục đích là tạo ra khối lượng sản phẩm,
lao vụ hoặc khối lượng công việc phù hợp với nhiệm vụ sản xuất
Chi phí sản xuất được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí vềlao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm) Nói cách khácCPSX là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sảnxuất sản phẩm, và đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm ở dưới mọi dạng có thể có
được của nó
CPSX được hình thành do có sự chuyển dịch vốn và giá trị của các yếu tố sảnxuất vào sản phẩm sản xuất ra
Trong điều kiện còn tồn tại quan hệ hàng hóa, tiền tệ thì chi phí lao động sống
và lao động vật hóa cần thiết mà doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ để tiến hànhsản xuất được gọi là chi phí sản xuất và được biểu hiện trên 2 mặt định lượng và địnhtính, cả 2 mặt định lượng và định tính của CPSX chịu sự chi phối thường xuyên củaquá trình tái sản xuất và đặc điểm sản phẩm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 4Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động sản xuất còn có những hoạt độngkhác như: hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý và các họat động mang tính sựnghiệp khác
Chỉ những chi phí tiến hành các hoạt động sản xuất mới được gọi là CPSX,CPSX phải được tính an toàn, tập hợp theo từng thời kỳ, phù hợp với báo cáo
Để đảm bảo nguyên tắc tính đúng, đủ trong công tác kế toán cần phân biệt với 2
khái niệm chi phí và chi tiêu Chi phí của một kỳ bao gồm những hao phí về tài sản vàlao động có liên quan đến khôí lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ đó Ngược lại chitiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật tư, tài sản và tiền vốn của doanh nghiệp,bất kể nó dùng cho mục đích gì Như vậy chi phí và chi tiêu có sự khác nhau về lượng
và về thời gian phát huy tác dụng, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng chưa tínhvào chi phí (chi phí nguyên vật liệu nhập kho nhưng chưa sử dụng…), và có nhữngkhoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu (chi phí trích trước…) Sựkhác nhau này là so đặc điểm, tính chất vận động và phương thức dịch chuyển giá trịcủa từng loại tài sản vào quá trình sản xuất khác và yêu cầu kỹ thuật tính toán chung.Việc làm rõ khái niệm CPSX trong doanh nghiệp giúp kế toán tính đúng tính đủchi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm Từ đó phát huy được tác dụng của chi tiêu giáthành trong công tác quản lý, kiểm tra và giám sát quá trình SXKD của doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toánđược hiệu quả, tiết kiệm được chi phí ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh nghiệp,
cần phải phân loại CPSX và kế toán chi phí cần lựa chọn cách phân loại chi phí chophù hợp
(1) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Căn cứ theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí sản xuất và tùy theo yêu cầutrình độ quản lý mỗi nước, mỗi thời kỳ mà chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chiphí bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chúng phát sinhtrong lĩnh vực nào, ở đâu mục đích ra sao Cách phân loại này được phân loại theo yếu
tố CPSX trong kỳ này được chia theo 5 yếu tố
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 5(a) Chi phí NVLTT: bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính phụ, nhiên liệu, phụ tùngthay thế… xuất dùng trong kỳ ( loại trừ NVL không dùng hết nhập lại kho và phế liệuthu hồi)
(b) Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lương phải trả và các khoản trích theolương của nhân viên và công nhân phục vụ cho sản xuất
(c) Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trúch tất cả TSCĐ
sử dụng cho sản xuất trong kỳ
(d) Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả chocác dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, điện thoại… dùng cho hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp
(e) Chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vàocác yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ
Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí nó cho biết tỷ trọng,kết cấu từng yếu tố chi phí sản xuất để đánh giá tình hình thực hiện dự toán CPSX,cung cấp số liệu để lập báo cáo, để lập dự toán CPSX, lập kế hoạch cung ứng vật tư,
kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau, đồng thời trong cáchphân loại này cần chú ý đến khoản luân chuyển nội bộ vì đây không phải là chi phí ban
đầu mà là chi phí thứ cấp nhằm tránh trùng lặp khi đưa những CPSX vào giá thành sản
phẩm
(2) Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này toàn bộ, toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ được chialàm các khoản mục sau:
(a) Chi phí NVLTT: là giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếpvào sản xuất, chế tạo sản phẩm
(b) Chi phí NCTT: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhântrực tiếp sản xuất Không tính vào khoản mục này chi phí tiền lưuơng nhân viên phânxưởng, nhân viên quản lý, nhân viên bán hàng…
(c) Chi phí SXC: là những chi phí phát sinh ở phân xưởng như tiền lương nhân viênphân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, lao động dịch vụ mua ngoài…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý CPSX theo định mứccung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kếhoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạchgiá thành cho kỳ sau
(3) Phân loại XPSX theo mô hình ứng xử của chi phí
Theo cách phân loại này chia thành định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp
(a) Định phí: là những chi phí không thay đổi về khối lượng sản phẩm sản xuất trong
kỳ ở một mức độ hoạt động sản xuất nhất định, tuy nhiên khi đó chi phí cố định trênmột đơn vị sản phẩm sẽ biến đổi tỷ lệ nghịch theo khối lượng sản phẩm sản xuất ra,chi phí này bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí điện thắp sáng phân xưởng…(b) Biến phí: là tập hợp các khoản chi phí thay đổi về lượng khi có sự thay đổi về khốilượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ theo tỷ lệ thuận, biến phí đơn vị sản phẩm ổn
định không thay đổi, nó bằng không khi doanh nghiệp không hoạt động và tổng biến
phí biến đổi khi sản lượng thay đổi Thuộc loại chi phí này là CPNVLTT, CPNCTT…(c) Chi phí hỗn hợp: gồm cả biến phí lẫn định phí, ở mức độ hoạt động căn bản, chiphí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, quá mức độ hoạt động căn bản nó thể hiện
đặc tính của biến phí bao gồm chi phí điện thoại, điện nước… nói chung chỉ có chi phí
SXC có đặc điểm chi phí hỗn hợp
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong quản trị kinh doanh, phân tích điểmhòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm,tăng hiệu quả hoạt động SXKD
(4) Phân loại chi phí sản xuất trong mối quan hệ với giá thành
Chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
(a) Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượngchịu chi phí, có thể quy nạp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí như chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
(b) Chi phí gián tiếp: Là những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịuchi phí như chi phí nguyên vật liệu phụ , chi phí nhân công phụ, chi phí quảng cáo.Cách phân loại này không cố định mà nó tùy thuộc vào đặc điểm của từng ngành côngnghiệp giúp cho việc xác định phương hướng kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí cho
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 7các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý Mặt khác, phân loại chi phí trong mốiquan hệ với giá thành còn có tác dụng trong việc tính toán giá thành kế hoạch cũngnhư hạch toán giá thành thực tế của đơn vị sản phẩm và số lượng hàng hóa
Tóm lại, có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất, mỗi cách phân loại mang một
ý nghũa riêng của nó và chúng đêù có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ sung chonhau với mục đích chung góp phần giúp cho các doanh nghiệp quản lý tốt CPSX vàgiá thành sản phẩm
1.1.2 Giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa tính cho một khối lượng sản phẩm (lao vụ) nhất định đã hoànthành
Về mặt giá trị, chi phí sản xuất trong một kỳ nhất định có thể lớn hơn, nhỏ hơnhoặc bằng giá thành sản phẩm trong kỳ đó vì: giá thành sản phẩm trong kỳ không baogồm chi phí sản xuất dỡ dang cuối kỳ, những chi phí đã chi ra trong kỳ này nhưng phảiphân bổ dần cho các kỳ sau Nhưng giá thành sản phẩm trong kỳ lại có thêm chi phísản xuất dỡ dang kỳ trước chuyển sang (chi phí sản xuất dỡ dang đầu kỳ), chi phí thực
tế chưa chi ra trong kỳ nhưng đã trích trước vào giá thành sản phẩm kỳ này, những chiphí đã chi ra ở kỳ trước nhưng chưa phân bổ hết mà tính vào giá thành sản phẩm kỳnày
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
(1) Phân loại theo thời gian và số liệu tính giá thành:
(a) Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất, căn cứ xây dựnggiá thành kế hoạch là định mức và dự toán chi phí trong thời kỳ kế hoạch
(b) Giá thành định mức: Cũng là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuấ, nhưngkhác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên các cơ sở định mức không biến đổitrong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở xác định luôn mứcthay đổi cho phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí trong quá trình thực hiện kếhoạch
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8(c) Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xây dựng sau khi kết thúc quá trình sản xuất sảnphẩm trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm đó
(2) Theo phạm vi phát sinh chi phí
(a) Giá thành sản xuất (giá thành trực tiếp): là giá thành tính trên cơ sở các chi phí phátsinh trong phạm vi bộ phận sản xuất gồm: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phíSXC Giá thành này ghi nhận số sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc giao cho kháchhành, là căn cứ để tính giá vốn và lãi gộp trong kỳ
(b) Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): Được tính trên cơ sở toàn bộ chi phí có liênquan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó giá thành toàn bộ được gọi là giáthành đầy đủ và tính bằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ, ý nghĩa của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiện các
định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp Các dự toán chi phí đối với chi phí sản xuất
chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Định kỳ lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ và thời gia, tổ chức
kiểm kê, đánh giá sản phẩm dỡ dang, tính giá thành sản phẩm
Trang 9kiện quan trọng để thị trường chấp nhận sản phẩm của doanh nghiệp cũng như tạo khảnăng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
1.2 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
1.2.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn xác định trước để mở sổ CPSX
và tập hợp CPSX phát sinh trong kỳ
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ,
từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sản xuất, từng đơn đặt hàng và cũng có thể
là từng nhóm, loại sản phẩm được sản xuất
Đối tượng được hạch toán chi phí sản xuất được xác định do chủ quan người
làm công tác kế toán không quy định sử dụng cho đơn vị cụ thể nào tùy vào điều kiệnhoàn cảnh của mỗi doanh nghiệp mà xác định đúng đắn hợp lý, tuy nhiên phải dựa trênnhững cơ sở nhất định cụ thể như: điều kiện sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ và
tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp
Cần có sự thống nhất theo đối tượng đã xác định để đảm bảo nguyên tắc thốngnhất trong công tác kế toán Vậy thực chất của việc xác định đối tượng hạch toán chiphí sản xuất là phải xác định nội dung chi phí và giới hạn chi phí, giới hạn tập hợpCPSX có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí
Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí cần quan tâm đến những vấn đề sau:
(1) Tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản phẩm
Nếu quy trình công nghệ đơn giản thì đối tượng hay giới hạn tập hợp CPSX làtoàn bộ quy trình công nghệ
Nếu quy trình công nghệ phức tạp, kiểu chế biến liên tục thì đối tượng là thànhphẩm hoặc bán thành phẩm
Kiểu chế biến song song thì đối tượng hạch toán CPSX là thành phẩm hoặctừng bộ phận từng chi tiết
(2) Loại hình sản xuất
Nếu doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc, kết cấu sản phẩm phứctạp và có giá trị lớn thì đối tượng hạch toán CPSX là từng sản phẩm hoặc từng côngtrình, từng hạng mục công trình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10Nếu doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt, có khối lượng phụ thuộcvào tính chất quy trình công nghệ thì đối tượng là nhóm sản phẩm
(3) Đặc điểm tổ chức sản xuất
Doanh nghiệp có tổ chức phân xưởng thì đối tượng hạch toán là các phân xưởng
1.2.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là phương pháp hay hệ thống phươngpháp được sử dụng để tập hợp CPSX theo các khoản mục giá thành trong phạm vi giớihạn của từng đối tượng hạch toán chi phí
Nội dung chủ yếu của phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là kế toán mở thẻ(sổ) chi tiết để hạch toán chi phí sản xuất theo từng đối tượng đã xác định Hàng thángtập hợp chi phí theo từng đối tượng nhằm phục vụ cho việc phân tích kiểm tra chi phí,mỗi phương pháp hạch toán thích ứng với mỗi loại đối tượng hạch toán chi phí nên têngọi của phương pháp này biểu hiện đối tượng mà nó cần tập hợp và phân loại chi phíHạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm
Hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng
Hạch toán chi phí theo sản phẩm
Hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất
Hạch toán chi phí theo dây chuyền sản xuất
Hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ
1.2.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành
1.2.2.1 Đối tượng tính giá thành
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành thực tế nhằm xác định giáthực tế của toàn bộ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm sản xuất sản phẩm, vào tính chất sảnxuất cũng như đặc điểm cung cấp và sử dụng sản phẩm mà xác định đối tượng tính giáthành thích hợp
Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đối tượng tính giá thành là từng sảnphẩm, từng công việc hoàn thành Nếu sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành
là từng loại sản phẩm đã hoàn thành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11Nếu quy trình công nghệ sản xuất đơn giản thì đối tượng tính giá thành là sảnphẩm ở cuối quy trình sản xuất Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì
đối tượng tính giá thành có thể là thành phẩm đã hoàn chỉnh, và một số bộ phận chi
tiết sản phẩm Nếu là kiểu liên tục thì đối tượng là sản phẩm ở cuối giai đoạn côngnghệ hoặc nữa thành phẩm ở mỗi giai đoạn công nghệ
Đối tượng tính giá thành là căn cứ để nhân viên mở các thẻ tính giá thành sản
phẩm, tổ chức giá thành theo từng đối tượng phục vụ cho việc theo dõi tình hình thựuchiện giá thành sản phẩm
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau ở
bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất và cùngphục vụ cho công tác quản lý, phân tích, kiểm tra chi phí và giá thành Tuy nhiên ,giữa chúng có điểm khác nhau, xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác
định phạm vi chi phí phát sinh trong khi đó đối tượng tính giá thành được xác định
phải liên quan đến kết quả sản xuất kinh doanh Một đối tượng hạch toán chi phí có thể
có nhiều đối tượng tính giá thành
1.2.2.2 Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành là một hoặc hệ thống các phương pháp, kĩ thuật sử
dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm theo từng khoản mục chi phísản xuất đã xác định cho từng đối tượng tính giá thành Dưới đây là những phương
pháp tính giá thành cơ bản trong tính giá thành theo chi phí thực tế
(a) Phương pháp giản đơn
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản
đơn, đối tượng tập hợp chi phí được chọn trùng với đối tượng tính giá thành
đầu kỳ
Chi phí
SX phátsinhtrong kỳ
Chi phí sảnxuất dởdang cuốikỳ
Giá trịkhoản điềuchỉnh giảmgiá thành
Giá thành thực tế đơn vị
sản phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thànhTổng giá thành thực tế sản phẩmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12(b) Phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất giản đơn sử dụng cùng các yếu tố đầu vào NVL, lao động, máy móc, thiết bị kếtquả cho ra nhiều loại sản phẩm, giữa các sản phẩm có thể quy đổi lẫn nhau do kết cấuchi phí giữa các sản phẩm tương ứng tỷ lệ
(c) Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất giản đơn, sử dụng cùng loại các yếu tố đầu vào NVL, lao động, máy móc, thiết bịkết quả cho ra nhóm sản phẩm cùng loại nhưng khác nhau về quy cách, phẩm cấp dokết cấu giữa các sản phẩm không tương ứng tỷ lệ Vì vậy, không thể qui đổi giữa cácsản phẩm với nhau
(d) Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất vừatạo ra sản phẩm chính vừa tạo ra sản phẩm phụ Để tính giá thành sản phẩm chính, kếtoán phải loại trừ sản phẩm phụ theo một giá quy định trước
(e) Phương pháp kết chuyển song song
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp, quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn, công đoạn sản phẩm hoànthành của các giai đoạn, công đoạn được gọi là bán thành phẩm, bán thành phẩm này
được trở thành NVL đầu vào cho giai đoạn tiếp theo để tạo ra sản phẩm hoàn thành ở
giai đoạn cuối cùng Chi phí của các công đoạn được kết chuyển song song, độc lậpvào thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, giá thành sản phẩm chính là chi phí sản xuất ởcác giai đoạn, công đoạn
(f) Phương pháp kết chuyển tuần tự từng khoản mục
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp, quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn, công đoạn, bán thành phẩmcủa giai đoạn trước có thể nhập kho hoặc tiêu thụ một phần, phần còn lại chuyển sanggiai đoạn sau để tiếp tục chế biến tiếp cho đến khi tạo ra sản phẩm hoàn thành ở giai
đoạn cuối cùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 13Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp mà các bán thànhphẩm có thể xuất bán được hoặc những doanh nghiệp yêu cầu quản lý chi tiết về thôngtin giá thành chi tiết của bán thành phẩm
1.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về nguyên liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu… phát sinh trongquá trình sản xuất mà dùng trực tiếp cho sản xuất
Đối với chi phí về nguyên liệu, vật liệu thì nên hạch toán trực tiếp vào đối
tượng hạch toán chi phí sản xuất Nếu các chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩmkhông hạch toán trực tiếp vào đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thì phân bổ theotiêu thức thích hợp Các tiêu thức phân bổ thường sử dụng là:
(1) Đối với vật liệu chính:
Phân bổ theo định mức tiêu hao
Theo tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm
Phân bổ theo hệ số phân bổ được quy định
Tổng chi phí NVL sử dụng thực tế cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí NVL theo định mức cần phân bổ
cho đối tượng i định mức cho đối tượng I phân bổ (%)
(2) Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu thì phân bổ theo các tiêu thức sau:
Theo định mức tiêu hao quy định
Theo tỷ lệ tiêu hao nguyên liệu, vật liệu chính
Theo số lượng hoặc trọng lượng thành phẩm hoặc bán thành phẩm đã chếtạo
Theo số giờ máy chạy…
Muốn xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng trong kỳ thì cuối kỳphải xác định giá trị chưa sử dụng hết, cách tính như sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14Chi phí nguyên liệu Giá trị nguyên liệu Giá trị nguyên liệu, vật vật liệu thực tế = vật liệu đưa - liệu cuối kỳ
Tài khoản sử dụng: TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Bên có: - Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK 154
- Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
TK 621 không có số dư cuối kỳ
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp này phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất tồn khonguyên vật liệu hàng hóa sản phẩm dỡ dang trên sổ sách mỗi khi các nghiệp vụ kinh tếphát sinh
Phương pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn,các đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá trị cao
kê khai thường xuyên thể hiện qua sơ đồ sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15Vào được khấu trừ
( nếu có)
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp CPNVLTT theo phương pháp kê khai thường
xuyên 1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ ở phân xưởng sản xuất như: tiền lươngchính, phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương,
BHXH, BHYT, PKCĐ… do người sử dụng lao động chịu và được tính vào chi phí sản
xuất trong kỳ theo một tỷ lệ do nhà nước quy định
Trong chi phí nhân công trực tiếp không có các khoản như: tiền lương nhân viên
phân xưởng, quản lý doanh nghiệp Nếu chi phí nhân công trực tiếp chỉ liên quan tới
một đối tượng chịu chi phí thì kế toán chỉ tính thẳng cho đối tượng đó, nếu liên quantới nhiều đối tượng chịu chi phí thì kế toán tiến hành phân bổ theo từng đối tượng theo
định mức tiền lương của từng loại hoặc phân bổ theo hệ số tỷ lệ với khối lượng sản
phẩm, lao vu
Tài khoản sử dụng TK 622 “ chi phí nhân công trực tiếp”
Kết cấu nội dung TK 622
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK tính giá thành -TK154
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16TK 622 không có số dư cuối kỳ, TK này được mở chi tiết cho từng nơi phát sinh, từngnhóm sản phẩm
Phương pháp hạch toán:
Khi tính lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương của CNTT sản xuất
Nợ TK 622 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 334
Trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
Nợ TK 622
Có TK 335Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí NCTT theo quy định
Nợ TK 622
Có TK 338Cuối kỳ, khi tổng hợp chi phí NCTT thực tế phát sinh để kết chuyển vào giá thành:
Nợ TK 154
Có TK 622
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương phải trả cho
công nhân trực tiếp
Trang 171.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng,trong quy trình chế tạo sản phẩm
Kế toán sử dụng TK 627 ” Chi phí sản xuất chung”
Nội dung và kết cấu TK 627
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí SXC
- Kết chuyển chi phí SXC vào TK 154 hoặc TK 631
TK 627 không có số dư cuối kỳ, gồm 6 TK cấp 2
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu dùng cho phân xưởng
TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho phân xưởng
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Chi phí SXC liên quan đến nhiều sản phẩm, lao vụ, dịch vụ vì vậy kế toán cần
phải phân bổ CPSXC cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp, có thể theo định mứcsản phẩm, tiền lương hoặc giờ công công nhân SX
Công thức phân bổ:
Mức CPSXC Tổng chi phí SX chung Tiêu thức phân
từng đối tượng Tiêu thức phân bổ đối tượng
Phương pháp hạch toán cụ thể:
Chi phí lương của nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 334Trích BHXH,BHYT, KPCĐ,KPCĐ theo qui định
Nợ TK 627 (chi tiết cho từng đốitượng)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18Chi phí NVL sử dụng cho phân xưởng
Nợ TK 627 (chi tiết cho từng đốitượng)
Có TK 152Chi phí công cụ dụng cụ phân bổ một lần:
Nợ TK 627 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 153Phân bổ dần chi phí sữa chữa TSCĐ, Các loại CCDC có giá trị lớn
Nợ TK 627 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 142
Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ dùng cho phân xưởng
Nợ TK 627 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 335Lao vụ sản xuất phụ cung cấp
Nợ TK 627 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 154 (sản xuất phụ)Khấu hao TSCĐ tại phân xưởng
Nợ TK 627 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có TK 214Chi phí liên quan dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 627 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có các TK 331, 111, 112, 141
Phát sinh các khoản giảm chi phí
Nợ các TK 138, 111, 112
Có TK 627 (chi tiết cho từng đối tượng)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19TK 334, 338 TK 627 TK 111,112,152
Tiền lương, các khoản trích theo Các khoản giảm trừ chi phí
lương của nhân viên phân xưởng sản xuất chung
1.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
( Trường hợp áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường
Trang 20Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất trong ky (NVLTT, NCTT, SXC)
Bên Có: Các tài khoản ghi giảm chi phí sản phẩm
Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thưc tế của sản phẩm hoàn thành
Dư Nợ: Chi phí thưc tế của sản phẩm dỡ dang chưa hoàn thành
Phương pháp hạch toán cụ thể:
Cuối tháng căn cứ vào chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC thực tế
phát sinh để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành
(Nếu có giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho, giá trị phế liệu thu hồi thì phảitrừ ra) Nợ TK 154 (chi tiết cho từng đối tượng)
Có các TK 621, 622, 627Các khoản giảm giá thành:
Phế liệu thu hồi nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK 154Giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được
Nợ các TK 1388, 334
Có TK 154Sản phẩm hoàn thành nhập kho, xuất bán ngay hay gởi bán:
Trang 21TK 621 TK 154 TK 152,111,112 Kết chuyển chi phí Phế liệu thu hồi
VL trực tiếp
Kết chuyển chi phí Sản phẩm hỏng không
NC trực tiếp sữa chữa được
Kết chuyển chi phí Giá thành thực tế
Sản xuất chung sản phẩm hoàn thành
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất sản phẩm toàn doanh nghiệp theo phương
pháp kê khai thường xuyên 1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo phương pháp này thì trong giá trị sản phẩm dỡ dang cuối kỳ chỉ có một
chi phí duy nhất là chi phí nguyên vật liệu chính, còn các chi phí chế biến khác thì tínhhết cho sản phẩm hoàn thành mà không tính cho sản phẩm dỡ dang
Công thức:
Chi phí NVL chính + Chi phí nvl chính Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ Số lượng
Cuối kỳ Số lượng thành + Số lượng sản phẩm dở dang
Phẩm dở dang cuối kỳ cuối kỳ
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, khối lượng tính toán ít, nhanh chóng
Nhược điểm: Chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dỡ dang ít và biếnđổi ở đầu kỳ và cuối kỳ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 221.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương
Dựa theo mức độ hoàn thành của sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dỡ dang để
qui đổi sản phẩm dỡ dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn qui đổi thường dựa
vào tiền công để đảm bảo mức độ chính xác
Chi phí nguyên vật liệu chính được phân bổ đều cho các sản phẩm đã chế tạokhông phân biệt đã hoàn thành hay chưa
Chi phí chế biến khác thì phân bổ theo số lượng được hoàn thành tương đươnghoặc tiêu hao thực tế
Công thức:
Chi phí chế biến Tổng CP chế biến theo từng loại Số lượng
dỡ dang theo Số lượng + số lượng sản phẩm ck qui đổi ra
từng loại thành phẩm dỡ dang qui đổi thành phẩm
Ưu điểm: kết quả tính toán chính xác
Nhược điểm: Công việc tính toán lớn, phức tạp và đòi hỏi được chính xác mức độ chế
biến hoàn thành của sản phẩm dỡ dang
Điều kiện áp dụng: Loại hình sản xuất khối lượng sản phẩm lớn, chi phí nguyên
vật liệu nhỏ
1.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí kế hoạch
Theo phương pháp này chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
trực tiếp tính vào sản phẩm dỡ dang dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tiền
lương đơn vị sản phẩm Các chi phí khác tính vào giá trị sản phẩm dỡ dang dựa trên cơ
sở tỷ lệ qui định so với khoản mục chi phí nhân công trực tiếp hoặc theo mức chi phí
kế hoạch
Phương pháp này đơn giản nhưng không đảm bảo chính xác vì vậy chỉ áp dụngđối với các doanh nghiệp có mức độ sản phẩm dỡ dang khá đồng đều giữa các kỳ sản
xuất kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG
ƯƠNG MEDIPHARCO-TENAMYD CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Tìm hiểu chung về tình hình của công ty cổ phần dược trung ương MEDIPHARCO-TENAMYD
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thành lập ngày 08 tháng 4 năm 1976 với tên gọi Công ty Dược Thừa ThiênHuế sau đó đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp dược Bình Trị Thiên ( Do sát nhập 3 tỉnhQuảng Bình- Quảng Trị- Thừa Thiên Huế)
Năm 1989: Chia tách 3 tỉnh: Đổi tên thành Công ty dược phẩm Thừa Thiên Huế
tên giao dịch là : Medipharco- Hoạt động theo Mô hình Doanh nghiệp Nhà nước
Ngày 02/02/1999, gia nhập làm thành viên của Tổng Công ty Dược Việt namvới tên gọi Công ty Dược TW Huế Doanh nghiệp đã trở thành 1 đơn vị Trung ương
đóng trên địa bàn và bắt đầu triển khai đầu tư phát triển xây dựng các nhà máy sản
xuất thuốc theo tiêu chuẩn GMP
Năm 2005, theo quyết định số 4751 QĐ/ BYT ngày 09/12/2005 của Bộ Trưởng
Bộ Y Tế về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Dược TW Huế thành công
ty cổ phần Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần Dược TW Medipharco
Đến năm 2007, toàn bộ 3 nhà máy của đơn vị đầu tư đạt GMP-WHO, Kho bảo
quản thuốc đạt GSP và Phòng kiểm tra chất lượng thuốc đạt GLP
Tháng 11 Năm 2007 , Công ty phát hành tăng vốn điều lệ và mở rộng phạm vi
hợp tác kinh doanh với sự tham gia của Cổ đông chiến lược Tenamyd Pharma (Tenamyd Canada tại Việt Nam) , sửa đổi điều lệ và đổi tên thành Công ty Cổ phần
Dược TW Medipharco- Tenamyd; Tên giao dịch là MEDIPHARCO
2.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
(1) Chức năng
Hoạt động theo mô hình công ty cổ phần – Phạm vi hoạt động mở rộng trêntoàn quốc và quan hệ quốc tế với các chức năng Sản xuất- Kinh doanh- Xuất nhậpkhẩu thuốc chữa bệnh – Nguyên liệu- Mỹ phẩm- Trang thiết bị - Dụng cụ vật tư y tế…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24Một số sản phẩm chính của công ty
…
(2) Nhiệm vụ
(a) Nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để tổ chức xâydựng thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả Tổ chức tiêu thụ nhiều chủngloại hàng hoá có chất lượng phù hợp với nhu cầu
(b) Quản lý sử dụng vốn theo chế độ, chính sách bảo đảm hiệu quả kinh tế, đảm bảo
được hoàn toàn và phát triển vốn tự trang trải về tài chính, thực hiện nghiêm túc chế
độ thuế của nhà nước
(c) Thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán
(d) Quản lý tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên
2.1.2 Tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm (2008- 2010)
2.1.2.1 Tình hình lao động
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 25Bảng 1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2008-2010)
Qua bảng phân tích cho thấy tình hình lao động của công ty tăng qua các năm
Năm 2009 / 2008 tăng 2 người tương ứng với số tuyệt đối tăng 0.7%, năm2010/2009 tăng 3 người tương ứng số tuyệt đối tăng 1.1% Để thấy được sự tăng giảm
theo cách phân chia khác nhau ta xét từng góc độ
(a) Phân chia theo giới tính: Dựa vào bảng phân tích cho thấy lao động nữ chiếm tỷ lệ
cao hơn lao động nam Cụ thể nữ chiếm 64-65% và nam chiếm 35-36% trong tổng sốlao động, sự chênh lệch này phù hợp với tính chất yêu cầu lao động của công ty là sản
xuất các mặt hàng dược phẩm đòi hỏi sự cẩn thận khéo léo trong công việc, tuy vậycông việc nhẹ nhàng phù hợp với phụ nữ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26Năm 2010/2009 số lao động nam tăng 3 người tương ứng tăng 2.9% trong khi
đó lao động nữ không tăng, đều này là do công ty cần thêm một số cán bộ kỹ thuật để
cải tiến sản phẩm Nhìn chung số lao động nam và nữ tương đôid ổn định qua các năm.(b) Phân theo khối:
Năm 2009/2008 khối kinh doanh tăng lên 9 người tương ứng tăng 12.8%, trongkhi đó khối sản xuất giảm 7 người tương ứng giảm 5.2% Nguyên nhân là do tính chất
cạnh tranh của thị trường nên công ty cần nhiều lao động chi khối kinh doanh và công
ty cần nghiên cứu kinh doanh nhiều hơn so với sản xuất, tuy nhiên 2010/2009 tìnhhình cả 3 khối đều ổn định
(c) Phân theo trình độ chuyên môn:
Bất kỳ công ty nào cũng mong muốn nhân viên của mình có trình độ cao do vậy
mà trong những năm qua công ty không ngừng tăng tỷ lệ nhân viên có nằng cấp
Năm 2009/2008 số người có trình độ đại học cao đẳng tăng 2 người tương ứngtăng 5.3% trong khi đó người có trình độ trung cấp giảm 19.6% Nguyên nhân là do
công ty muốn khuyến khích cán bộ công nhân viên theo hcọ các lớp nâng cao về
chuyên môn để đem lại cho công ty ngày càng có nhiều người có trình độ chuyên môn
cao
2.1.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn
Tài sản và nguồn vốn là các nhân tố quan trọng quyết định đến sự hình thành vàphát triển của doanh nghiệp, thông qua tài sản và nguồn vốn ta có thể đánh giá đượctiềm lực kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản là những là những thứ vô hình, hữuhình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, sử dụng nó lâu dài với mục đích thu lợi
trong tương lai Nguồn vốn cho thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp, cho
thấy trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các bên có liên quan
Qua số liệu thu thập được từ công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamydcho thấy:
Tổng tài sản của công ty từ năm 2008 – 2010 đều tăng mỗi năm, cụ thể là năm
2008 tổng tài sản đạt 272.823 triệu, năm 2009 đạt 307.841 triệu, tăng 35.018 triệu
tương ứng tăng 12,8 % so với năm 2008, năm 2010 giá trị tổng tài sản của công ty đạtTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 27328.853 triệu, đã tăng so với năm 2009 là 21.012 triệu tương ứng tăng 6,8 % Điều đócho thấy rằng qui mô sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng phát triển Trong đó:
TSLĐ và đầu tư ngắn hạn chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng tài sản của công
ty, năm 2008 TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của công ty đạt 228.458 triệu, năm 2009 đạt
267.599 triệu tăng 39.141 triệu tương ứng tăng 17,1%, năm 2010 đạt 293.362 triệu đã
tăng so với năm 2009 là 25.763 triệu tương ứng tăng 9,6 % Mặc dù mức tăng TSLĐ
và đầu tư ngắn hạn giảm dần trong vòng 3 năm vừa qua nhưng công ty vẫn đảm bảođược khả năng chi tiêu và khả năng thanh toán của mình
TSCĐ và đầu tư dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản, TSCĐ chiếm
38.365 triệu và đầu tư dài hạn chiếm 6000 triệu, năm 2009 TSCĐ chiếm 34.242 triệugiảm so với năm 2008 là - 4.123 triệu tương ứng giảm 10,75 % và đầu tư dài hạn
không đổi, năm 2010 TSCĐ chiếm 29.491 triệu đã giảm so với năm 2009 là – 4751
triệu tương ứng giảm 13,9 %, còn đầu tư dài hạn không đổi TSCĐ của công ty trong 3
năm đã có xu hướng giảm dần, năm sau giảm nhiều hơn so với năm trước, điều đó
chứng tỏ rằng trong 3 năm gần đây công ty đã không đầu tư vào tài sản cố định mà
ngược lại còn thanh lý hay nhượng bán bớt TSCĐ
Về phần nguồn vốn thì năm 2008 nguồn vốn của công ty đạt 272.823 triệu, năm
2009 đạt 307.841 triệu, tăng 35.018 triệu tương ứng tăng 12,8 % so với năm 2008, vànăm 2010 tổng nguồn vốn của công ty đạt 328.853 triệu, so với năm 2009 đã tăng
21.012 triệu tương ứng tang 6,8 % Trong đó là :
Về Nợ phải trả: đều tăng qua các năm nhưng năm 2010 mức tăng có giảm sovới mức tăng năm 2009, đó là một dấu hiệu đáng mừng với doanh nghiệp, chứng tỏ
công ty đã có những biện pháp để giải quyết và khắc phục cũng như hạn chế số NPT
của công ty ở mức nhất định, cụ thể là năm 2008 NPT công ty là 242.410 triệu, năm
2009 còn số đó đó là 274.810 triệu, đã tăng so với năm 2008 là 35.018 triệu tương ứng
tăng 12,8 %, năm 2010, NPT của công ty chiếm 295.606 triệu, đã tăng so với năm
2009 là 20.796 triệu tương ứng tăng 7,6 %
Về Vốn chủ sở hữu: chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, VCSH cũng
tăng đều trong 3 năm, năm 2008 VCSH chiếm 30.413 triệu, năm 2009 VCSH chiếmTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2833.031 triệu tăng 2.618 triệu so với năm 2008 tương ứng tăng 8,6 %, năm 2010 VCSHchiếm 33.247 triệu, so với năm 2009 đã tăng 216 triệu tương ứng tăng 0,7 %
Nhìn chung thì trong Tổng nguồn vốn thì NPT chiếm tỷ trọng lớn hơn VCSHquá nhiều, điều đó là một dấu hiệu không tốt đối với công ty, vì thế mà công ty cần cónhững biện pháp để giảm NPT ở mức thấp hơn và cố gắng huy động thêm nguồn
VCSH, có như thế công ty mới có nhiều cơ hội để đầu tư và phát triển nhiều hơn nữa
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 29Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2008-2010)
Trang 302.1.2.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Các doanh nghiệp trên thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận vì vậy
mà kết quả kinh doanh – lợi nhuận tạo ra là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với mỗi doanhnghiệp nói chung và đối với công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd nói riêng
Có thể nói lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra giúp cho doanh nghiệp xác định được hiệuquả kinh doanh của công ty mình như thế nào, lợi nhuận càng cao thì doanh nghiệp càng
có điều kiện để mở rộng thị phần của mình trong kinh doanh Nắm bắt được điều đó nên
công ty cổ phần dược TW Medipharco – Tenamyd đã không ngừng nâng cao được lợinhuận của mình trong 3 năm vừa qua, điều đó đã cho thấy rằng công ty đã có những chiến
lươc kinh doanh phù hợp, nắm bắt được nhu cầu của thị trường và đưa ra các loại sản
phẩm có hiệu quả khiến cho thị phần của công ty không ngừng tăng lên theo thời gian Cụthể là:
Tổng doanh thu của năm 2008 đạt 385.316 triệu đồng, năm 2009 đạt 376.750,2triệu đã giảm - 8.565,8 triệu đồng tương ứng giảm 7,8 % so với năm 2008, năm 2010
doanh thu đạt 460.418,6 triệu đồng đã tăng 83.688,4 triệu tương ứng tăng 22,2% so vớinăm 2008, với những số liệu trên cho ta thấy doanh thu của doanh nghiệp đã có nhiều
biến động trong 3 năm gần đây, năm 2009 doanh thu giảm so với năm 2008, nhìn vào thì
đó là một dấu hiệu không khả quan đối với doanh nghiệp, tuy nhiên doanh thu năm 2010
đã tăng đáng kể so với năm 2009, sở dĩ có những sự biến động như vậy vì trong năm 2009
nền kinh tế chịu nhiều ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh, nhưng bằng với cố gắng,
nỗ lực của cộng ty cộng với nền kinh tế đã có bước đầu phục hồi trong năm 2010
Tổng chi phí của doanh nghiệp trong năm 2008 là 380.470,4 triệu, năm 2009 là371.132,8 triệu đã giảm so với năm 2008 là - 9.337,6 triệu tương ứng giảm 2,5 %, năm
2010 tổng chi phí là 453.569,6 triệu đã tăng 82.436,8 triệu tương ứng tăng 22,2 %,chi phíkinh doanh của doanh nghiệp đã năm 2009 đã giảm so với năm 2008 do qui mô hoạt độngcủa doanh nghiệp có phần giảm đi và đến năm 2010, khi mà qui mô hoạt động của doanhnghiệp đã tăng lên thì điều tất yếu là chi phí cũng sẽ tăng lên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2008 đạt 3.953,1 triệu, năm 2009 đạt4.541,9 triệu đã tăng so với năm 2008 là 588,8 triệu tương ứng tăng 14,9 %, LNST năm
2010 đạt 5.479 triệu tăng 937,1 triệu tương ứng tăng 20,6 % so với năm 2009, qua những
con số trên cho thấy rằng lợi nhuận của doanh nghiệp không ngừng tăng lên trong 3 nămvừa qua, năm 2009 mặc dù doanh thu giảm tuy nhiên lợi nhuận vẫn tăng điều đó chứng tỏrằng doanh nghiệp đã kinh doanh rất có hiệu quả, tiết kiệm được chi phí đầu vào cũng
như kiểm soát tốt quá trình sản xuất và đến năm 2010 khi mà đã phục hồi và mở rộng sản
xuất thì LNST đã tiếp tục tăng lên, đó là một điều đáng mừng đối với doanh nghiệp
Thu nhập bình quân của doanh nghiệp cũng không ngừng tăng lên trong 3 nămvừa qua, cụ thể là TNBQ/1CNV năm 2008 là 2,67 triệu, năm 2009 là 3,45 triệu tăng 0,78triệu so với năm 2009 tương ứng tăng 29,2 %,và đến năm 2010 TNBQ/ 1 CNV đã đạt4,23 triệu tương ứng tăng 22,6 % so với năm 2009, điều đó cho thấy rằng công ty kinhdoanh ngày càng phát triển và đã có sự quan tâm đúng mức đến thu nhập của người lao
động, điều đó góp phần làm tăng tinh thần làm việc của người lao động góp phần làmtăng hiệu quả sản xuất
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32Bảng 3: Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2008- 2010)
Trang 332.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Để thuận lợi cho việc giám sát và chỉ đạo chung của toàn công ty, bộ máy của công
ty được tạo thành một cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng
Sơ đồ5: Bộ máy quản lý của công ty
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
(a) Giám đốc: Giám đốc có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp theo
đúng pháp luật và tuân thủ nguyên tắc Đảng lãnh đạo doanh nghiệp, ban chấp hành đoàn,đoàn thanh niên tham gia quản lý doanh nghiệp thông qua sự điều hành của giám đốc
Phòng
TC HC
PhòngKT-TV
PhòngKH-KD
Xưởng
SX
Tổngkho
Chinhánh
Quậnhuyện
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34(b) Phó giám đốc kinh doanh: Điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, phấn đấu đạt kết quả, đảm bảo nhu cầu thuốc phục vụ cho nhân dântrên dịa bàn
(c) Phó giám đốc sản xuất : Chỉ huy và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động liên quan đếnquá trình sản xuất và các mặt hàng mà công ty sản xuất theo quy định đã được Bộ Y Tế.(d) Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu sản xuất mới, kết hợp với phòng KCS để theo dõi sự ổn
định của thuốc trong xây dựng chỉ tiêu Thiết kế bao bì đúng khuôn mẫu, đúng nội dung
Giám sát tình hình kỹ thuật ở xưởng
(e) Phòng KCS: Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm , kiểm nghiệm phụliệu, thành phẩm kịp thời chính xác và trả phiếu kịp thời cho nơi lấy mẫu để chấn chỉnhkịp thời
(f) Xưởng sản xuất : Thực hiện kế hoạch sản xuất do công ty giao, thường xuyên kiểm tracác dung cụ thiết bị phục vụ sản xuất, tránh gây ách tắc, trở ngại trong quá trình sản xuất(g) Phòng tổ chức hành chính: Quản lý cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, bố tríhợp lý cán bộ, tổ chức ký hợp đồng lao động đúng luật
(h) Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản, vốn do nhà nước cấp vàcác tổ chức kinh tế góp , phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tinkịp thời cho nhà quản lý
(i) Phòng kế hoạch kinh doanh: Xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với năng lực sảnxuất của xưởng, cung ứng vật tư đảm bảo đúng tiến độ sản xuất, viết lệnh sản xuất và
định mức vật tư ch sản xuất đúng và kịp thời
(k) Tổng kho: Nhập, xuất và bảo quản vật tư, bao bì, sản phẩm sản xuất theo đúng lệnh,tuyệt đối khi chưa có lệnh chưa được xuất hàng
(l) Các hiệu thuốc và chi nhánh; chịu trách nhiệm kinh doanh thuốc chữa bệnh, cung cấpthuốc trên địa bàn quản lý
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Để đảm bảo công tác kế toán được gọn nhẹ, nhanh chóng, kịp thời, phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, nên bộ máy kế toán của công ty được tổ chức
theo mô hình tập trung
Sơ đồ6: Bộ máy kế toán của công ty 2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
(a) Kế toán trưởng: chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của đơn vị là trợ lý đắc lực cho Tổng
giám đốc và chịu mọi trách nhiệm trước Tổng giám đốc và cổ đông về tình hình tài chính
của công ty
(b) Phó phòng kế toán: được Kế toán trưởng uỷ quyền ký các hồ sơ chứng từ liên quan vềcông tác tài chính kế toán khi kế toán trưởng đi công tác Phụ trách, quản lý và theo dõicông nợ của công ty
KẾ TOÁN THANH TOÁN
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN CHI NHÁNH
KẾ TOÁN HIỆU THUỐC TUYẾN HUYỆN
KẾ TOÁN CÔNG NỢ XNK &TSCĐ
Trang 36(c) Kế toán tổng hợp: phụ trách và hướng dẫn các kế toán viên thực hiện các nghiệm vụ
kế toán, tổng hợp chứng từ ghi sổ của các đơn vị để lập báo cáo kế toán vào cuối kỳ đồngthời kiên luôn công tác báo cáo thuế hàng tháng của công ty
(d) Kế toán công nợ: theo dõi tình hình phát sinh, đối chiếu công nợ: tạm ứng, các khoảnphải thu, các khoản phải trả Đôn đốc việc thu hồi và trả công nợ của khách hàng
(e) Kế toán thanh toán: theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng và các chứng từ có giá trị như tiền
(f) Kế toán công nợ xuất - nhập khẩu và tài sản cố định: theo dõi tình hình công nợ vềxuất - nhập khẩu nguyên liệu, hàng hoá, thành phẩm Ngoài ra còn đảm nhận nhiệm vụtheo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ của đơn vị, đánh giá và lập kế hoạch khấu hao TSCĐ
(k) Kế toán các Hiệu thuốc trung tâm, Trung tâm thương mại Dược Medipharco và chinhánh: theo dõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cuối kỳ tập hợp chứng từ, lênquyết toán (báo sổ) gửi về phòng
2.1.4.3 Hình thức kế toán tại công ty
Việc quản lý tài chính của công ty được thực hiện trên máy vi tính tính thông quaphần mềm OCEAN SOFT, và hình thức kế toán được áp dụng tại công ty là hình thứcnhật ký chung, tuy nhiên kế toán xưởng và các hiệu thuốc và chi nhánh vẫn phải hạchtoán thủ công và theo hình thức báo sổ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ