Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ trong tháng 9 năm 2014.. Trên cơ sở làm r
Trang 1Trong quá trình học tập rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế Huế cũng như quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ Quý Thầy Cô, Quý anh, chị tại Công ty thực tập, và gia đình, bạn bè
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy, cô giáo khoa Kế toán- Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, lý luận để áp dụng thực tiễn, là hành trang vững chắc để tôi bước trên con đường khởi nghiệp Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình đến thầy Ths Nguyễn Hoàng, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và truyền đạt những kinh nghiệm giúp cho tôi hoàn thành Khóa luận này
Đồng kính gửi lời cảm ơn chân thành đến Tập thể, quý anh, chị trong phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt kiến thức thực tế, các kỹ năng làm việc kế toán trong một môi trường làm việc chuyên nghiệp và cung cấp cho tôi các số liệu cần thiết, hỗ trợ tôi trong quá trình thực tập tại Công ty cũng như hoàn thành bài Khóa luận của mình
Cuối cùng, để bài Khóa luận này được hoàn thành không thể không
kể đến sự quan tâm, giúp đỡ từ phía gia đình và bạn bè Vì thế, tôi xin chân tình cảm ơn mọi người đã luôn ở bên và động viên tôi trong suốt quá trình thực tập
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian và vốn kiến thức nên Khóa luận sẽ không tránh được những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp
ý của Quý thầy cô để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên Trần Thị Hoa Ly
tế Hu
ế
Trang 2PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 4
7 Tóm tắt các nghiên cứu trước 4
PH ẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH D ỊCH VỤ ĂN UỐNG TRONG NGÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH 6
1.1 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ ăn uống 6
1.2 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ, dịch vụ ăn uống 6
1.3 Các loại hình kinh doanh dịch vụ 8
1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 8
1.4.1 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ 8
1.4.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 10
1.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 10
1.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 11
1.6 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ 17
1.7 Tổ chức chứng từ và sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 18
1.7.1 Tổ chức chứng từ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 18
1.7.2 Tổ chức sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ 18
C HƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH D ỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DMZ 19
2.1 Tổng quan về công ty 19
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19
tế Hu
ế
Trang 32.1.4 Đặc điểm về lao động 23
2.1.5 Tình hình vốn và nguồn vốn 24
2.1.6 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh 25
2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 26
2.1.8 Tổ chức công tác kế toán của công ty 27
2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ ăn uống tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ 33
2.2.1 Đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành dịch vụ ăn uống của công ty 33
2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí dịch vụ ăn uống tại công ty 33
2.2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN T ẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM D ỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH DMZ 66
3.1 Đánh giá khái quát tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ ăn uống tại công ty Cổ phần Du lịch DMZ 66
3.1.1 Những ưu điểm của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ ăn uống tại công ty 66
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ ăn uống tại công ty 67
3.1.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ ăn uống tại công ty 70
PH ẦN 3: KẾT LUẬN 73
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PH Ụ LỤC
tế Hu
ế
Trang 4BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tê
BP Bộ phận BTC Bộ Tài chính CCDC Công cụ dụng cụ CNV Công nhân viên
CP Cổ phần CPDL Cổ phần Du lịch ĐĐH Đơn đặt hàng
DV dịch vụ GTGT Giá trị gia tăng HCNS Hành chính nhân sự
HĐ Hóa đơn HTK Hàng tồn kho KKĐK Kiểm kê định kỳ KKTX Kê khai thường xuyên KPCĐ Kinh phí công đoàn KQKD Kết quả kinh doanh NCC Nhà cung cấp NCTT Nhân công trực tiếp NVL Nguyên vật liệu NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp PYC Phiếu yêu cầu
SXC Sản xuất chung
TK Tài khoản
TM Thương mại TSCĐ Tài sản cố định
tế Hu
ế
Trang 5Bảng 2.1 Tình hình lao động tại công ty 23
Bảng 2.2 Tình hình Tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty 24
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 26
Bảng 2.4 Hệ thống tài khoản tại Công ty 40
Bảng 2.5 Bảng kê nhập xuất tồn NVL tháng 09 năm 2014 Công ty CP Du lịch DMZ 42
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp nhâp – xuất – tồn NVL 43
Bảng 2.7 Bảng phân bổ chi phí NVLTT 45
Bảng 2.8 Bảng chấm công tháng 9/2014 Công ty CPDL DMZ 47
Bảng 2.9 Báo cáo về quỹ lương đóng BHXH 49
Bảng 2.10 Bảng thanh toán tiền lương tháng 9/2014 52
Bảng 2.11 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 55
Bảng 2.12 Bảng tính khấu hao TSCĐ Công ty Cổ phần Du lịch DMZ 60
Bảng 2.13 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung tại công ty CPDL DMZ 62
tế Hu
ế
Trang 6Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT 13
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT 14
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí SXC 16
Sơ đồ 1.4 Cách hạch toán chi phí và xác định KQKD (KKĐK) 17
Sơ đồ 1.5 Cách hạch toán chi phí và xác định KQKD (KKTX) 17
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 22
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ Bộ máy Kế toán Công ty CPDL DMZ 28
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung” 31
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC 63
Lưu đồ 1.1: Lưu đồ lưu chuyển chứng từ chu trình mua NVL nhập kho tại Công ty CPDL DMZ 29
Lưu đồ 1.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chu trình xuất kho NVL tại Công ty CPDL DMZ 30
tế Hu
ế
Trang 7Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ trong tháng 9 năm
2014 Trên cơ sở làm rõ lý luận về chi phí, giá thành của hoạt động kinh doanh dịch vụ cũng như dịch vụ ăn uống, xác định cách thức tập hợp chi phí chế biến sản phẩm ăn
uống và phương pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty Cổ phần du
lịch DMZ Từ đó, so sánh với lý luận, nhận xét đánh giá và đề xuất các biện pháp
nhằm cải thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty
Cổ phần Du lịch DMZ
Để nghiên cứu đề tài được sâu hơn, tôi đã tiến hành sử dụng các phương pháp như: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát và phương pháp xử lý số liệu, bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp phân tích số
liệu, phương pháp tổng hợp số liệu, phương pháp kế toán
Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận ra rằng: công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ăn uống tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ đã tuân theo quy định, chế độ kế toán hiện hành, phù hợp với đặc điểm của ngành nghề kinh doanh là
dịch vụ du lịch Tuy nhiên, công tác này còn nhiều bất cập cần phải khắc phục trong
ngắn hạn và dài hạn Cụ thể là công ty cũng cần phải có những chính sách thay đổi về quy trình cũng như cách thức tập hợp chi phí, tính giá thành để hoàn thiện công tác kế toán chi phí, giá thành được nhận định là công tác quan trọng hàng đầu trong hoạt động của công ty
Để khắc phục những tồn tại và phát huy những điểm mạnh về tình hình công tác
kế toán của công ty, tôi đã mạnh dạn đề xuất những biện pháp và một vài ý kiến chủ quan đối với Ban lãnh đạo công ty, nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, giá thành dịch vụ ăn uống tại công ty Cổ phần Du lịch DMZ, giúp công ty ngày càng phát triển bền vững trên con đường hoạt động kinh doanh
tế Hu
ế
Trang 8PH ẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do ch ọn đề tài
Trong từng doanh nghiệp có nhiều vấn đề cần được quan tâm như doanh thu, chi phí, tiền lương, công nợ, trách nhiệm quản lý…Để thực hiện một đề tài nghiên cứu về lĩnh vực nào thì đòi hỏi cá nhân phải am hiểu về lĩnh vực đó hoặc tối thiểu cũng phải đam mê nghiên cứu về nó Nhận thấy rằng, trong suốt quá trình học tập tại trường, bản thân tôi cũng được học tập và nghiên cứu khá là sâu về chi phí, giá thành nhưng chủ
yếu là trên lý thuyết mà chưa có cơ hội để tìm hiểu thực tiễn Do vậy, việc tìm hiểu về
thực tiễn phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp
từ những kiến thức mà bản thân đã được học tập tại trường luôn là mong muốn của
bản thân trước khi rời ghế giảng đường Đại học, làm hành trang bước vào đời
Qua học tập và nghiên cứu, bản thân hiểu được tầm quan trọng của kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Chi phí và giá thành của doanh nghiệp ở mức hợp lý sẽ cho phép doanh nghiệp có một chiến lược về giá và kiểm soát được lợi nhuận Ngoài ra, biết được các yếu tố cấu thành trong giá thành sản phẩm sẽ cho phép doanh nghiệp đề ra được những biện pháp tiết kiệm cụ thể, cũng như tìm ra các nút “cổ chai” làm giảm năng suất chung của cả dây chuyền sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ
Việc kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ ăn uống có tầm quan trọng đặc biệt trong một thị trường du lịch phát triển như ở Huế Cách thức tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm của ngành dịch vụ cũng mang tính riêng biệt với chi phí và giá thành của các ngành sản xuất, hay là kinh doanh thương mại khác Biết được nét khác biệt của cách thức hạch toán của loại hình dịch vụ này, bản thân muốn tìm hiểu sâu hơn cách thức tổ chức, quản lý, hạch toán kế toán của nó trong một doanh nghiệp Du lịch thực tiễn
Bên cạnh đó, Công ty Cổ phần Du lịch DMZ là một trong mười doanh nghiệp phát triển nhất, xuất sắc nhất tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014 (theo ‘Báo cáo thành tích của công ty CP Du lịch DMZ năm 2014), có thế mạnh về dịch vụ ăn uống, đặc biệt chú trọng chất lượng dịch vụ và đòi hỏi tỉ mỉ, chữ tín trong từng sản phẩm đến với
tế Hu
ế
Trang 9khách hàng Do đó chi phí, giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty cũng là vấn đề gây khá nhiều phiền phức đối với ban quản lý công ty vì vừa phải đảm bảo chất lượng dịch
vụ vừa phải phù hợp về giá thành sản xuất để làm sao được lòng khách đến và hài lòng khách đi
Từ những lý do trên đây, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ” trong tháng 9 năm 2014
Qua đề tại này bản thân cũng hy vọng đóng góp một phần nhỏ những kiến thức
đã học tại nhà trường, những vấn đề tôi đã tìm hiểu đựơc qua thời gian thực tập tại công ty góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống, là nguồn tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề này và tìm hiểu về công ty Cổ phần Du lịch DMZ
2 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình và thực trạng công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ
3 M ục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm ba mục tiêu sau:
- Một là, làm rõ cơ sở lý luận về chi phí, giá thành dịch vụ trong doanh nghiệp
- Hai là, tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh, cách thức tập hợp chi phí, phương pháp tính giá thành dịch vụ ăn uống tại công ty Cổ phần Du lịch DMZ
- Ba là, so sánh với lý luận, rút ra nhận xét đánh giá thực tiễn và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ
4 Ph ạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ
- Về thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 20/01/2015 đến 15/05/2015, tập trung nghiên cứu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm dịch vụ ăn uống trong tháng 9 /2014
tế Hu
ế
Trang 10- Về nôi dung: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu cách thức tập hợp chi phí NVLTT, NCTT, SXC và tính giá thành của loại hình dịch vụ ăn uống, không đề cập đến tình hình kế toán chi phí và tính giá thành hoạt động kinh doanh hướng dẫn du lịch, hoạt động kinh doanh vận chuyển, hoạt động kinh doanh buồng ngủ tại Công ty Cổ phần
Du lịch DMZ
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra và đạt hiệu quả cao nhất, trong bài đã kết hợp sử
dụng nhiều phương pháp khác nhau:
- Phương pháp thu thập số liệu: là phương pháp dùng để trang bị những lý luận cơ
bản, sử dụng đánh giá công tác kế toán của doanh nghiệp thông qua các phương tiện như sách, báo, Internet, và số liệu từ phòng kế toán Phương pháp này dùng để hệ thống lại các
cơ sở lý luận thu thập thông tin và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán viên, Trưởng phòng Hành chính Nhân sự, Kiểm soát viên của công ty để nắm bắt và hiểu rõ hơn về
đề tài nghiên cứu và tình hình tài chính của công ty
- Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép lại những việc mà kế toán viên
thực hiện để nhận định nhiệm vụ, chức năng của từng người
- Phương pháp xử lý số liệu
• Phương pháp so sánh: So sánh đối chiếu các chỉ tiêu qua từng năm để phân tích
biến động của từng chỉ tiêu Phương pháp này là để phân tích tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và tình hình kinh doanh của công ty
• Phương pháp phân tích số liệu: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu thập được và so sánh, tiến hành đánh giá các vấn đề liên quan đến tình hình kinh doanh của công ty
• Phương pháp tổng hợp số liệu: là phương pháp dựa trên các số liệu thu thập được tiến hành rút ra những kết luận và đánh giá cần thiết
• Phương pháp kế toán: Là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách để
hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài
tế Hu
ế
Trang 116 Kết cấu đề tài
Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ và danh
mục tài liệu tham khảo, thì đề tài gồm có ba phần chính:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ ăn uống trong ngành dịch vụ du lịch
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ
ăn uống tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành dịch vụ ăn uống tại công ty Cổ phần Du lịch DMZ
Phần 3: Kết luận
7 Tóm t ắt các nghiên cứu trước
Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là một trong những đề tài được thực
hiện nhiều cho khóa luận tốt nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau Trong quá trình tìm
hiểu những nghiên cứu trước trong phạm vi thư viện trường Đại học Kinh tế Huế thì tôi đã biết thêm được các đề tài về kế toán có liên quan như:
- V ề lĩnh vực xây lắp: Khóa luận “Kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế” của Lê Thị Như Luân, Khóa
luận “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Xây
dựng số 1 – Công trình xây dựng 72 Quảng Ngãi” của Trần Thị Hậu…
- V ề lĩnh vực thương mại: Khóa luận “Hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần Lâm sản và Thương mại Quảng Bình” của Hoàng Thị Ái…
- V ề lĩnh vực Dịch vụ: Khóa luận “Thực trạng và một số biện pháp góp phần
hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vận chuyển
bốc xếp tại Cảng Đà Nẵng” của Hoàng Nguyễn Tú Anh, “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tai công ty TM và DV Đăng Tuấn” của Trần Thị Thanh Huyền…
Đa phần các Khóa luận này cũng đều trình bày theo ba nội dung cơ bản:
tế Hu
ế
Trang 12 Hệ thống kiến thức, lý luận chung về chi phí và tính giá thành sản phẩm theo
từng lĩnh vực
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ tại đơn vị thực tập
Giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm dịch vụ tại đơn vị thực tập
Cụ thể khóa luận “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty TM và DV Đăng Tuấn” mới chỉ đi sâu phân tích lý luận chung về dịch vụ chứ chưa thực sự nêu rõ được cách hạch toán chi phí, cách tính giá thành được thực hiện tại cơ
sở thực tập về dịch vụ Hơn nữa đa số các khóa luận này mới chỉ đề cập đến các giải pháp chung chung chứ chưa đưa ra giải pháp cụ thể trong ngắn hạn và dài hạn góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí giá thành của cơ sở thực tập, đặc biệt là công tác tiết kiệm chi phí mà vẫn nâng cao được chất lượng dịch vụ
Trong quá trình tìm hiểu thì tôi nhận thấy rằng đề tài kế toán chi phí và giá thành
dịch vụ là chưa có nhiều và vẫn còn mang tính chung chung, chưa thực sự cụ thể về
từng hoạt động dịch vụ do đây là một đề tài được đánh giá là tổng hợp và khá là phức
tạp theo như đúng bản chất của ngành kinh doanh dịch vụ Đặc biệt là trong lĩnh vực chi phí, giá thành dịch vụ ăn uống thì chưa thấy một khóa luận nào tại thư viện của trường đề cập đến Có thể các khóa luận là các lĩnh vực kinh doanh đa dạng, phong phú và thể hiện tầm hiểu biết, kiến thức của người viết nên vẫn còn hạn hẹp hoặc mang một số khuyết điểm nhất định Với mong muốn khắc phục một số thiếu sót của các đề tài nêu trên và trình bày những điểm mới trong lĩnh vực mình quan tâm, tại một đơn vị thực tập mới, tôi quyết định thực hiện khóa luận của mình với đề tài “ Thực
trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ ăn uống tại Công ty
Cổ phần Du lịch DMZ” trong tháng 9 năm 2014 Hy vọng rằng với kiến thức tôi được
học tại trường và qua tìm hiểu thực tế tại đơn vị và kết hợp tìm hiểu qua sách, báo, Internet…sẽ giúp tôi hoàn thành một cách tốt nhất đề tài mà tôi đang quan tâm
tế Hu
ế
Trang 13PH ẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH D ỊCH VỤ ĂN UỐNG TRONG NGÀNH DỊCH VỤ DU LỊCH
1.1 Khái niệm dịch vụ, dịch vụ ăn uống
- Theo Luật giá 2013, dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau
- Theo Luật Thương mại 2005, cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo
đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho
một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận
- Từ khái niệm dịch vụ, có thể hiểu dịch vụ ăn uống là kết quả mang lại nhờ các
hoạt động tương tác giữa bộ phận cung ứng dịch vụ ăn uống và khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ ăn uống của khách hàng
1.2 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ, dịch vụ ăn uống
Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao vụ dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh
hoạt đời sống cho dân cư toàn xã hội Hoạt động dịch vụ rất đa dạng, phong phú, tồn
tại dưới nhiều hình thức khác nhau như dịch vụ có tính chất sản xuất và dịch vụ không
có tính chất sản xuất (Nguyễn Phú Giang (2008), Kế toán dịch vụ, Học viện tài chính,
Hà Nội
Kinh doanh dịch vụ là ngành cung cấp sản phẩm vô hình, có chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu của giá thành sản phẩm Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào yếu tố khách quan và chủ quan như điều kiện thời tiết, khí hậu, con người Quá trình sản xuất và tiêu dùng sản phẩm
dịch vụ thường diễn ra một cách đồng thời tại cùng một thời gian và địa điểm Sản
phẩm dịch vụ vì thế sau khi hoàn thành không cất trữ trong kho mà được tiêu dùng tại
chỗ Do vậy, những dịch vụ đã hoàn thành mà chưa tiêu thụ, chưa xác định doanh thu thì toàn bộ chi phí bỏ ra vẫn được coi là sản phẩm dở dang
Dịch vụ ăn uống là một dịch vụ cơ bản, do đó nó mang đầy đủ các đặc điểm của
Trang 14* Tính vô hình tương đối của dịch vụ ăn uống: Tính vô hình của dịch vụ ăn uống
là rất trừu tượng, nó là sự trải nghiệm của khách hàng vì họ chỉ có thể cảm nhận được
chất lượng khi tiêu dùng dịch vụ, thể hiện qua thao tác phục vụ khách hàng, sự tiện nghi của trang thiết bị, thái độ ân cần niềm nở của nhân viên
* Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ ăn uống: Cũng giống như các
dịch vụ cơ bản khác, trong dịch vụ ăn uống, khi có khách hàng thì mới có sự sản xuất
dịch vụ Khách hàng đóng vai trò là người tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra dịch
vụ ăn uống, họ vừa đóng vai trò là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất dịch vụ, vừa
là người tiêu dùng dịch vụ
* Tính không đồng nhất của dịch vụ: Do dịch vụ mang tính cá nhân hóa nên rất
khó đưa ra các tiêu chuẩn dịch vụ Đặc biệt là trong kinh doanh dịch vụ ăn uống, khách hàng thường có những đặc điểm khác nhau về khẩu vị, sở thích, tâm lý nên sẽ cho những cảm nhận khác nhau đối với cùng một mức chất lượng dịch vụ
* Tính d ễ hư hỏng và không cất giữ được của dịch vụ ăn uống: Do tính đồng thời
của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ ăn uống nên sản phẩm dịch vụ ăn uống không cất trữ được và rất dễ bị hư hỏng
Ngoài ra, dịch vụ ăn uống còn mang một số đặc điểm riêng:
* Cung v ề dịch vụ ăn uống thì cố định nhưng cầu thì có xu hướng không ổn định:
Nguyên nhân do tính thời vụ của dịch vụ du lịch làm ảnh hưởng đến lượng cầu dịch vụ
ăn uống Do đó cũng ảnh hưởng đến giá cả của dịch vụ
* Vi ệc phục vụ ăn uống đòi hỏi tính thẩm mỹ cao: Việc nấu ăn, pha chế đồ uống,
trang trí món ăn, bài trí phòng ăn phải phù hợp với tính thẩm mỹ của từng loại món ăn, tính chất của bữa ăn, phù hợp với thị hiếu và tập quán ăn uống khác nhau của từng
thực khách
* M ức độ sử dụng lao động trong kinh doanh ăn uống là rất cao : Trong kinh
doanh ăn uống, khách hàng phải được phục vụ trực tiếp, không thể cơ khí hóa các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ nên phải đòi hỏi một lượng nhân viên lớn trong
một ca làm việc
* Tính đa dạng, phong phú của dịch vụ ăn uống : Sự đa dạng và phong phú của
sản phẩm là do đặc điểm của khách hàng là khác nhau về lứa tuổi, sở thích, tôn giáo,
Trang 151.3 Các lo ại hình kinh doanh dịch vụ
Căn cứ vào tính chất của các hoạt động dịch vụ, người ta thường chia thành hai
loại dịch vụ chính:
Dịch vụ có tính chất sản xuất
• Kinh doanh dịch vụ vận tải
• Kinh doanh dịch vụ bưu điện
Dịch vụ không có tính chất sản xuất
• Kinh doanh dịch vụ du lịch
• Kinh doanh dịch vụ khách sạn
1.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
1.4.1 Phân lo ại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ
1.4.1.1 Chi phí s ản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh một cách bình thường, các doanh nghiệp dịch vụ cần phải tiêu hao một lượng lao động sống, lao động vật hóa nhất định Các hao phí lao động vật hóa bao gồm: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí
về vật liệu, điện năng, trang thiết bị, công cụ dụng cụ…
Các hao phí về lao động sống như tiền lương, tiền công
Ngoài ra còn có các khoản chi phí khác mà thực chất là phần giá trị mới sáng tạo
ra như các khoản trích theo lương: các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, thuế GTGT không được khấu trừ, lãi vay ngân hàng…
Như vậy, chi phí kinh doanh dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp dịch vụ phải chi
ra để tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ trong một thời kỳ nhất định, được thể
hiện qua hai mặt định tính và định lượng Mặt định tính thể hiện các yếu tố vật chất phát sinh và tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm dịch vụ Còn
mặt định lượng thể hiện mức tiêu hao cụ thể của từng yếu tố vật chất trong quá trình
sản xuất kinh doanh được biểu hiện qua thước đo tiền tệ
Trong dịch vụ hiện nay người ta thực hiện hai cách phân loại chi phí sản xuất chủ
Trang 16- Phân loại chi phí theo yếu tố
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí để phân loại chi phí Những chi phí có cùng nội dung kinh tế thì được xếp vào cùng một
yếu tố chi phí, bất kể chi phí đó phát sinh ở đâu và do nơi nào gánh chịu, đồng thời chỉ
những chi phí phát sinh lần đầu, không tính những chi phí luân chuyển nội bộ
Theo chế độ hiện hành bao gồm 5 yếu tố: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Cách phân loại chi phí này có tác dụng: phục vụ lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, biết được tỷ trọng từng loại chi phí, làm căn cứ để lập kế hoạch về cung ứng
vật tư, bố trí lao động
- Phân loại chi phí theo khoản mục
Theo cách phân loại người ta căn cứ vào công dụng kinh tế của chi phí để phân
loại Những chi phí có cùng công dụng kinh tế thì được xếp vào cùng một khoản chi phí, bất kể chi phí đó là chi phí sản xuất hay không Có các khoản mục chi phí sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
1.4.1.2 Giá thành s ản phẩm dịch vụ và phân loại giá thành sản phẩm dịch vụ
Giá thành là biểu hiện bằng tiền mặt của toàn bộ các khoản hao phí về lao động
vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như yêu
cầu xây dựng giá thành của hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Trong lý luận cũng như trên thực tế, giá thành sản
phẩm được phân loại theo nhiều tiêu thức
- Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm gồm:
Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế các kỳ trước và định mức, và các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
Giá thành định mức: cũng được xác định trước khi bước vào kinh doanh song
nó lại được xác định trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi cả
Trang 17 Giá thành thực tế: được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm,
dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất
Như vậy, do đặc điểm của kinh doanh dịch vụ là không có thành phẩm nhập kho, quá trình tiêu thụ sản phẩm gắn liền với nhau, ta có:
Giá thành kinh doanh
hàng ăn uống =
Tổng chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hàng ăn uống
1.4.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
1.4.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Do đặc điểm kinh doanh và quản lý của ngành dịch vụ nên việc tập hợp chi phí
sản xuất phải theo nguyên tắc tập hợp chi phí phát sinh ở hoạt động dịch vụ nào thì tập
hợp riêng cho hoạt động đó, được tiến hành mỗi tháng hoặc mỗi quý
1.4.2.2 N ội dung giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung
1.4.2.3 Đối tượng tính giá thành
Trong ngành dịch vụ du lịch, do tổ chức sản xuất mang tính đơn chiếc, mỗi loại
sản phẩm dịch vụ đểu phải có một mức giá thành dự toán riêng, nên đối tượng tính giá thành trong hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống là hàng kinh doanh ăn uống đã hoàn thành và đem vào tiêu thụ
1.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
1.4.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí
Tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm bằng cách tập hợp riêng cho từng
hoạt động Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phát sinh liên quan đến từng hoạt động Cuối kỳ kết chuyển và tính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng cần tính giá thành
1.4.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
- Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)
Phương pháp này thường áp dụng cho những doanh nghiệp có loại hình sản xuất đơn giản: sản xuất ít mặt hàng, khối lượng sản phẩm lớn, chu kỳ ngắn hoặc có rất ít
Trang 18- Phương pháp hệ số
Để tính được trước hết kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi các loại sản phẩm về sản
phẩm gốc, rồi dựa vào để tính giá thành gốc của từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị sản phẩm gốc =
Tổng giá thành sản xuất các loại sản phẩm
Số lượng sản phẩm quy đổi (sản phẩm gốc)
- Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này thường áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản
phẩm, có quy cách, phẩm chất khác nhau Để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tập hợp chi phí sản xuất cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản
xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành từng loại
Giá thành thực tế đơn
vị sản phẩm cùng loại =
Giá thành kế hoạch (hoặc định
mức) đơn vị sản phẩm từng loại x Tỷ lệ chi phí Trong đó:
Giá trị thực tế của vật liệu chính (các loại thực phẩm), vật liệu phụ như đường,
sữa,… và các vật liệu khác dùng để chế biến sản phẩm
Để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ta sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp dùng để tập hợp các chi phí thu mua, xuất dùng trong kỳ và cuối kỳ,
kết chuyển vào giá thành để tính giá thành sản phẩm dịch vụ ăn uống
tế Hu
ế
Trang 19 Khi xuất kho NVL để chế biến sản phẩm, kế toán ghi:
- Trường hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản
phẩm ăn uống, căn cứ vào giá xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Dịch vụ ăn uống
Có TK 111 (nếu mua bằng tiền mặt)
Có TK 112 (nếu mua bằng chuyển khoản)
Giá hạch toán của vật
liệu xuất trong kỳ x
Trang 20biến sản phẩm
Kết chuyển chi phí NVLTT
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT
Hệ số phân
loại x
Ngày công
thực tế đi làm Giá trị ngày
công quy đổi =
Tổng quỹ lương - Tổng phụ cấp theo chế độ
Tổng ngày quy đổi
• Tính lương phải trả tính vào chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Dịch vụ ăn uống
Có TK 334 (Tổng lương phải trả cho công nhân trực tiếp)
• Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Dịch vụ ăn uống
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT vào đối tượng để tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (Chi tiết từng đối tượng)
Trang 21Kết chuyển chi phí NCTT
TK 338 (3382,3383,3383)
Các khoản trích theo lương
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí NCTT
Hạch toán chi phí SXC
Chi phí SXC là những chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất trong
phạm vi phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất như: chi phí vật liệu, chi phí CCDC dùng ở phân xưởng, tổ đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, các chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Tài khoản kế toán sử dụng TK 627 và chia thành các TK cấp 2 sau:
+ TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272 – chi phí vật liệu
+ TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 22Phương pháp hạch toán như sau:
- Nếu tự sửa chữa thì chi phí vật liệu sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ của phân xưởng, các vật liệu xuất dùng:
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí điện nước, điện thoại, sửa chữa nhỏ
Cuối tháng, quý, kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp và chứng từ ghi sổ để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh tập hợp nó để tính giá thành sản phẩm Kế toán ghi:
Trang 23Cuối kỳ, kế toán chuyển chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm
Nợ TK 154 – Dịch vụ ăn uống
Có TK 627 – Chi phí SXC
TK 152, 153 TK 627 – Dịch
vụ ăn uống TK154 Chi phí vật
liệu, dụng
cụ
Kết chuyển chi phí SXC
TK 111,112
Chi phí mua ngoài và chi phí bằng
Trang 24Nếu đơn vị áp dụng theo phương pháp KKĐK:
TK 156 TK 611 TK 156 TK 632 TK
911
Kết chuyển
HH
ĐK
Kết chuyển
HH
cuối kỳ
Xác định Giá
vốn
Xác định KQ
KD
TK 111,112,331
Mua hàng hóa
nhập kho
Sơ đồ 1.4 Cách hạch toán chi phí và xác định KQKD (KKĐK)
Nếu đơn vị áp dụng theo phương pháp KKTX
TK 156,157 TK 632 TK 911
Giá vốn HH
xuất bán
Kết chuyển giá vốn, XĐKQ
Sơ đồ 1.5 Cách hạch toán chi phí và xác định KQKD (KKTX)
1.6 M ối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch vụ
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai giai đoạn kế tiếp nhau của một quá trình hạch toán sản xuất, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, làm tiền đề cho nhau Đồng thời có sự khác biệt nhau do yêu cầu hạch toán, kiểm tra
tế Hu
ế
Trang 25và phân tích chi phí Nếu coi việc tính giá thành là công tác chủ yếu thì tập hợp chi phí
sản xuất có tính quyết định đến mức độ chính xác của việc tính giá thành Chi phí sản
xuất được tính vào giá thành trên cơ sở tổng hợp phân bổ theo những phương pháp phân bổ khoa học
1.7 T ổ chức chứng từ và sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn GTGT (trường hợp mua NVL sử dụng trực tiếp không qua kho)
Chứng từ kế toán chi phí NCTT
- Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Chứng từ kế toán chi phí SXC
- Chứng từ phản ánh chi phí vật tư: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ,
Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vật tư không nhập kho mà đưa vào sử dụng ngay
- Chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ: Bảng tính và phân bổ khấu hao
- Chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài: Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, các chứng từ chi tiền mặt như: Phiếu chi, Hóa đơn tiền điện, nước dùng cho
sản xuất
- Chứng từ phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp phải nộp, đã nộp
- Chứng từ phản ánh các khoản chi phí bảo hiểm khác
1.7.2 T ổ chức sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
- Sổ chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ chi tiết cho các TK 621, TK 622, TK
627, TK 154
- Bảng kê NVL sử dụng cho sản xuất, Bảng kê các khoản mua ngoài bằng tiền mặt…
- Sổ Nhật ký chung, nhật ký chi tiền
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XU ẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY
Ngành nghề kinh doanh: khách sạn, nhà hàng, quán Bar
Giám đốc đương nhiệm: Lê Xuân Phương
Địa chỉ: số 21 Đội Cung, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Điện thoại: 84.54.393.2293 – Fax: (84-54) 3817.357
Email: info@dmz.com.vn
Website: www.dmz.com.vn
Được thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 3300560304-001 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Huế cấp ngày 9/9/1994
Vốn pháp định là 12 tỷ VNĐ
Quá trình hoạt động của công ty như sau:
Công ty Cổ phần DMZ nằm ở trung tâm khu vực du lịch của thành phố Huế, bao
gồm ba cơ sở: DMZ Bar ở số 60, đường Lê Lợi; Nhà hàng Little Italy nằm ở số 10, Nguyễn Thái Học, và DMZ Hotel nằm tại 21 Đội Cung
Năm 1994 quán Bar ra đời với cái tên DMZ viết tắt của từ Demilitarized Zone nghĩa là " Khu phi quân sự "
Năm 2002, Nhà hàng Little Italy – Nhà hàng ẩm thực Ý đầu tiên trên thành phố
Huế được thành lập và Công ty Cổ phần Du lịch DMZ cũng xưng danh trong hàng ngũ các doanh nghiệp tại Huế từ đây
Sau gần mười năm hoạt động, DMZ TIC (Trung tâm Thông tin Du lịch DMZ) nằm ở
tầng đầu tiên của DMZ Bar được thiết kế và xây dựng với mục tiêu chính để hỗ trợ khách địa phương và quốc tế và quảng bá điểm đến chất lượng và dịch vụ trên toàn Việt Nam
tế Hu
ế
Trang 27Vào tháng Tư năm 2010, Công ty xây dựng thêm DMZ Hotel tại 21 Đội Cung, trung tâm của thành phố Huế Công ty cũng huy động cổ phiếu và vốn của xã viên để liên tục thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp du lịch của Việt Nam
- Thực hiện đúng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác du
lịch, vận dụng vào những hoạt động du lịch tại Công ty
- Tổ chức và bảo đảm hoạt động kinh doanh, hoạt động lưu trú, phục vụ nhu cầu
du lịch của du khách
- Tổ chức kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh tế kinh doanh XHCN, lấy thu bù chi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về Thuế và pháp luật Nhà nước liên quan
2.1.3 B ộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Du lịch DMZ là đơn vị hạch toán độc lập, hệ thống bộ máy
quản lý của công ty được tổ chức thành phòng ban, mỗi phòng ban thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quản lý nhất định như sau:
- Ban giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ hoạt động của công ty
và quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng luật định
- Bộ phận quản lý: có chức năng lập kế hoạch kinh doanh cho giám đốc công ty và giao nhiệm vụ cho các bộ phận thực hiện theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch đề ra
- Ban Kiểm soát: chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức, kiểm tra các hoạt động, nghiệp vụ và các quy định mà Công ty ban hành, giúp cho Công ty đi vào hoạt động
sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả
tế Hu
ế
Trang 28- Phòng kế toán: chịu trách nhiệm quản lý tiền vốn, tài sản của công ty, tổ chức
hạch toán kế toán theo đúng chế độ ban hành, giúp cho giám đốc thực hiện công tác giám đốc tài chính nhằm đảm bảo cho công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn
- Bộ phận bếp: chịu trách nhiệm chế biến ra các món ăn ngon chất lượng đảm
bảo an toàn thực phẩm phục vụ nhu cầu, các cuộc liên hoan, tiệc cưới, hội nghị theo yêu cầu của khách hàng
- Bộ phận bàn: có trách nhiệm phục vụ nhiệt tình chu đáo bữa ăn, các bữa tiệc cưới, hội nghị của khách trong suốt thời gian ăn tại công ty
- Bộ phận bar: chịu trách nhiệm cung cấp, pha chế các đồ uống, đồ tráng miệng theo yêu cầu của khách hàng từ khi khách đến dùng bữa tới khi khách ra về
- Phòng Marketing và sale: Có nhiệm vụ phân tích khách hàng và kênh tiêu thụ; tìm hiểu thị trường và các đơn vị cạnh tranh trong khu vực; lập kế hoạch quảng cáo,
tiếp thị, khuyến mãi; đồng thời tham mưu cho Ban giám đốc về việc lập kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện…
- Phòng IT: Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý, lắp đặt, bảo trì các loại máy móc quan trọng của công ty Thiết kế, cài đặt các phần mềm cần thiết và dùng riêng cho nội
bộ công ty Bộ phận này giữ vị trí khá quan trọng trong bộ máy tổ chức công ty
- Phòng Hành chính – Nhân sự: Có trách nhiệm phụ trách về mặt nhân sự, tổ
chức quản lý toàn bộ công nhân viên của công ty Phụ trách việc tính lương, quản lý thang bậc lương của từng người trong từng phòng ban, cơ sở trực thuộc, tham mưu cho Ban giám đốc về mặt tổ chức lao động tiền lương
- Bộ phận bảo vệ: chịu trách nhiệm về sự an toàn cho khách hàng và tài sản của công ty
- Bộ phận lễ tân: chịu trách nhiệm quan hệ trực tiếp với khách hàng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và là cầu nối giữa khách với các bộ phận trực tiếp khác như
quản lý, kế toán, bộ phận bàn, bếp
- Bộ phận bảo trì: Chuyên sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các loại máy móc, thiết bị sử
dụng trong công ty
- Bộ phận buồng: Có trách nhiệm đảm bảo vệ sinh, không gian, bố trí, sắp xếp các đồ đạc trong phòng ngủ của khách lưu trú tại khách sạn sao cho có tính thẩm mỹ
Trang 29Giám đốc
Tổng điều hành
Ban
kiểm soát
Quản lý Bar
Quản lý khách sạn
Quản
lý nhà hàng
Phòng
IT
Phòng HCNS
Bộ
phận bàn
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Trang 302.1.4 Đặc điểm về lao động
Năm 2013, tình hình lao động gần như là không biến động so với năm 2012 về các chỉ tiêu Do đó, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biến động về tình hình lao động của Công ty Cổ phần Du lịch DMZ năm 2013 và năm 2014
B ảng 2.1 Tình hình lao động tại công ty
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2014 so sánh
Số lượng %
Số lượng % +/- % Tổng số lao động 120 100.00 145 100.00 25 4.68
I Trình độ ngoại ngữ
Tiếng Anh 95 79.17 125 86.21 30 31.58 Ngoại ngữ Khác 25 20.83 20 13.79 (5) (25)
II Phân theo tính chất
công việc
Lao động trực tiếp 41 34.17 65 44.83 24 58.54 Lao động gián tiếp 79 65.83 80 55.17 1 1.26
III P hân theo trình độ
Trên Đại học 6 5 7 4.83 1 16.67 Đại học 42 35 46 31.72 4 9.52 Cao đẳng, trung cấp 40 33.33 55 37.93 15 37.5
Trang 31Do đặc thù nghề nghiệp tiếp xúc nhiều với khách nước ngoài nên công ty đã tăng cường trình độ ngoại ngữ của lao động, năm 2014 số lao động biết tiếng Anh tăng từ 95 lên 125 người, tăng thêm 30 người ứng với 31.58% so với năm trước Số lao động biết ngoại ngữ khác giảm 5 người từ 25 xuống còn 20 người, giảm 25% Số lao động biết
tiếng Anh càng ngày càng tăng chứng tỏ công ty đang giảm thiểu số lao động không biết ngoại ngữ xuống và chỉ nhận thêm lao động có khả năng sử dụng ngoại ngữ vào phục vụ trong công ty
Ngoài ra, công ty còn bổ sung thêm lao động có trình độ trên đại học, đại học và cao đẳng Năm 2014, số lao động có trình độ trên đại học là 7 người, tăng 1 người, trình
độ đại học tăng 4 người lên 46 người, trình độ cao đẳng, trung cấp tăng 15 người lên 55 người Đặc biệt những lao động có trình độ đại học và trên đại học được đưa vào phân bổ
chủ yếu trong các bộ phận sử dụng trí óc nhiều hơn như phòng kế toán, phòng Marketing, phòng IT và các chức vụ quản lý
Có thể thấy, công ty đang ngày càng tăng chất lượng của đội ngũ nhân lực để đảm
bảo cho công ty hoạt động bền vững, phát triển hơn
2.1.5 Tình hình v ốn và nguồn vốn
Nguồn vốn của Công ty còn hạn hẹp, chủ yếu là vốn góp cá nhân và sự đóng góp cổ
phần nhỏ lẻ của người thân và bạn bè Đến thời điểm hiện tại, nguồn vốn của Công ty xấp
xỉ là 11 tỷ VNĐ, giảm gần 1 tỷ VNĐ so với nguồn vốn khi mới thành lập Nguồn vốn
giảm có thể do công ty giảm thiểu chi phí đi vay, nợ hoặc là giảm vốn chủ sở hữu do tình hình kinh tế càng ngày càng khó khăn
B ảng 2.2 Tình hình Tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty
Đvt: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Tổng tài sản 10,358,569,871 10,510,649,635 10,846,963,798 Tài sản ngắn hạn 1,518,068,911 1,845,560,154 2,449,776,491 Tài sản dài hạn 8,840,500,960 8,643,106,512 8,397,187,307
Trang 32Nhìn chung qua ba năm tổng tài sản của công ty không thay đổi nhiều: năm 2012 hơn 10.3 tỷ, năm 2013 hơn 10.4 tỷ, năm 2014 là hơn 10.8 tỷ, tăng nhiều nhất cũng gần
400 triệu đồng, tương ứng tăng 3.2% so với năm 2013 Tài sản của công ty ổn định về cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn năm 2014 là gần 2.5 tỷ đồng, tăng 604 triệu đồng, tương ứng tăng 32.74% so với năm 2013 và tăng 61.37% so với năm 2012 Tài sản dài hạn, năm 2013 là hơn 8.6 tỷ đồng tăng 152 triệu so với năm 2012 tăng 1.47%, đến năm 2014 giảm đi
246 triệu đồng, tương đương giảm 2.85% so với năm 2013 Tài sản dài hạn của công
ty giảm là tăng tính thanh khoản của công ty, và cũng có thể do công ty không muốn đầu tư thêm vào việc xây dựng kho bãi, cơ sở mới…Trong thị trường du lịch tại Huế
có sự cạnh tranh lớn giữa các khách sạn thì việc mở rộng quy mô sẽ không giúp tăng
lợi nhuận, thay vào đó sẽ tốn kém thêm các chi phí quản lý, hơn nữa hiện nay công ty
vẫn chưa hoạt động hết công suất của mình
Tương tự như tổng tài sản, nguồn vốn của công ty không thay đổi nhiều qua hai năm Khoản nợ của công ty chủ yếu là nợ ngắn hạn, trung bình qua mỗi năm đều tăng thêm 1 tỷ, từ 3.5 tỷ năm 2012 lên 5.8 tỷ năm 2014, tương đương tăng 66.27%, và chủ
yếu là vay ngắn hạn Nợ phải trả tăng lên làm cho công ty tăng chiếm dụng vốn của người khác
Vốn chủ sở hữu giảm dần qua các năm, năm 2014 vốn chủ sở hữu là gần 5 tỷ,
giảm hơn 700 triệu đồng so với năm 2013, tương đương giảm 12.86% so với năm
2013, và giảm hơn 1.8 tỷ so với năm 2012, tương đương giảm 27% Vốn chủ sở hữu
giảm chưa thể kết luận là công ty làm ăn không có lãi, có thể là do công ty đang tận
dụng khoản tiền đi vay hơn so với việc bỏ chính vốn của mình ra để đầu tư
2.1.6 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh
Quy trình thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống của công ty theo các giai đoạn sau:
Thanh toán
tế Hu
ế
Trang 33Các giai đoạn trên có nội dung cụ thể như sau:
Khách đến: đây là giai đoạn gặp gỡ, đón tiếp, mời món ăn, bố trí phòng ăn cho khách Giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình phục vụ khách vì đây là bước đầu tiên tạo thiện cảm với khách
Bộ phận lễ tân: Khách đến được lễ tân đón và đưa khách vào trong gặp bộ phận bàn, bộ phận bàn xếp bàn và ghi order các món ăn theo yêu cầu của khách, chuyển tới cho bộ phận bếp chế biến, đồng thời phục phụ khách tận tình cho đến khi khách ăn xong thanh toán ra về Số tiền khách thanh toán căn cứ vào các món mà khách đã dùng Còn đối với khách đến đặt tiệc trước thì bộ phận lễ tân sẽ đón và đưa khách vào
gặp bộ phận quản lý để chọn thực đơn, sắp xếp bàn ăn và thời gian theo yêu cầu của khách hàng Đa số khách tại công ty là khách theo đoàn, do đó thực đơn được đặt trước theo kiểu Set Menu, tức là thực đơn có sẵn Đến ngày khách đến theo như thỏa thuận thì bộ phận Bếp và bàn chỉ cần phục vụ như yêu cầu của khách đã thỏa thuận trước đó
2.1.7 Tình hình ho ạt động kinh doanh của Công ty
B ảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Nội dung ĐVT Năm trước Thực hiện hiện nay Tăng/giảm (t ỷ lệ %) Xếp lo ại
1.Tăng trưởng lợi nhuận Triệu đồng 1,109.140 1,220.054 10%
2.Doanh thu (bao g ồm kim ngạch
xuất khẩu nếu có) Triệu đồng 2,630.855 3,721.741 41,5% A 3.L ợi nhuận thực hiện và tỷ suất
4.Đóng góp ngân sách; Thực hiện
nghĩa vụ thuế Triệu đồng 69,864 102,735 32% A
5 Thu nh ập bình quân của người
6 S ố người lao động mới được
Đạt tổ chức Công đoàn vững mạnh, Công đoàn xuất
s ắc năm 2014
Được UBND
t ặng thưởng 1 trong 10 doanh nghi ệp xuất sắc toàn di ện của tỉnh năm 2014
Trang 34Qua bảng trên ta thấy rằng, doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng qua hai năm nghiên cứu Cụ thể, doanh thu tăng 41.5%, lợi nhuận tăng 10%, đồng nghĩa với việc thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng là 22.9% Điều này cho thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty càng ngày càng tiến triển được thể hiện rõ nét qua các thành tích mà công ty đạt được nêu trên Có được thành tích như vậy là do
sự quan tâm của ban lãnh đạo, sự nỗ lực cố gắng của tập thể nhân viên trong công ty
2.1.8 T ổ chức công tác kế toán của công ty
2.1.8.1 B ộ máy kế toán
- Giám đốc tài chính: Phân tích và quản lý rủi ro tài chính, theo dõi lợi nhuận và
chi phí; điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính; chuẩn bị các báo cáo đặc biệt;
dự báo những yêu cầu tài chính; chuẩn bị ngân sách hàng năm…
- K ế toán trưởng: Quản lý và chỉ đạo công tác kế toán trên công ty, kiểm tra tình
hình hạch toán, xác định kết quả trong hoạt động quả kinh doanh cùng với Giám Đốc tài chính, là người đại diện cho công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, các hóa đơn,
chứng từ; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về toàn bộ hoạt động kế toán của công ty
- K ế toán TSCĐ kiêm kế toán công nợ: Quản lý, ghi chép về mua bán, sửa chữa,
thanh lý tài sản cố định của khách sạn, đồng thời tính và trích khấu hao hàng tháng theo dõi và đôn đốc việc thu hồi nợ, khoản phải trả…
-Th ủ quỹ kiêm kế toán vật tư, thực phẩm: Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc
công ty và kế toán trưởng về tiền mặt tồn quỹ hàng ngày, có nhiệm vụ bảo quản tiền
mặt, lập báo cáo quỹ mỗi tháng …
- Th ủ kho: Quản lí kho vật phẩm, NVL, chịu trách nhiệm nhập xuất tồn NVL
trong kho cơ sở và kho tổng
- K ế toán cơ sở và nguyên vật liệu phụ: Quản lý, ghi chép thu chi của cơ sở, sau
đó chuyển lại cho kế toán tiền mặt hoặc kế toán trưởng, đồng thời quản lý về các loại NVL phụ của cơ sở
tế Hu
ế
Trang 35li ệu phụ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ Bộ máy Kế toán Công ty CPDL DMZ
(Ngu ồn: Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty)
Trang 36Bộ phận mua hàng Bộ phận nhận hàng Kế toán nợ phải trả
nhận hàng
Phi ếu
nh ận hàng
Phi ếu đóng gói
Thủ kho N
Kiểm hàng và
ký nhận
Phiếu nhận hàng đã ký
N Tập tin phiếu
nh ận hàng
Hóa đ ơn
Nh ập kho
Trang 37Bộ phận kế hoạch SX, BP
Yêu cầu
Thủ kho Kế toán vật tư
Lưu đồ 1.2 Lưu đồ luân chuyển chứng từ chu trình xuất kho NVL tại Công ty CPDL DMZ
Nh ập liệu
Tập tin HTK
PYC PYC xuất
v ật t ư
L ập PXK
PXK PXK
NN
PXK
PYC PYC xuất vật
t ư
PXK PXK
Nh ập liệu
N
T ập tin HTK
Kiểm tra HTK
Thông báo b ổ sung
tế Hu
ế
Trang 384: Quan hệ đối chiếu số liệu
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán theo hình thức “Nhật ký chung”
Công ty sử dụng các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Các loại báo cáo lập theo kỳ:
- Báo cáo xuất, nhập, tồn nguyên vật liệu
B ảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
B ảng tổng hợp chi tiết
Trang 39- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
- Báo cáo hàng tồn kho cuối kỳ
Bằng phần mềm Smile hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
nhật ký chung và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu
giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi
bằng tay
2.1.2.3 Chính sách k ế toán áp dụng
Theo bản Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty Cổ phần DMZ thì các chính sách kế toán áp dụng tại công ty được thể hiện như sau:
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam (theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC của BTC ngày 14/09/2006)
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá trị thực tế
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Đường thẳng
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản chi phí đi vay: Được ghi nhận vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ
tế Hu
ế
Trang 40- Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản
xuất trong kỳ để đảm bảo khi chi phí phát sinh không gây ảnh hưởng quá lớn tới lợi nhuận của Công ty
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Khi phát sinh doanh thu bán hàng (đã thu tiền hoặc chưa thu tiền)
2.1.2.4 H ệ thống tài khoản kế toán áp dụng
Do sản phẩm là dịch vụ du lịch nên để đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch cũng khác nhau Do vậy, việc hạch toán tập hợp chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí cũng khá phức tạp Sản phẩm tạo ra tại Công ty bao gồm các chi phí sau:
+ Tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+ Tài khoản 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Tài khoản 622 chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung
Cuối kỳ, kế toán tập hợp vào TK 1541 chi phí NVLTT, 1542 chi phí NCTT và
1543 chi phí SXC
Và các tài khoản chi tiết hơn cho từng đối tượng tập hợp chi phí
2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ
ăn uống tại Công ty Cổ phần Du lịch DMZ
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành dịch vụ
ăn uống của công ty
Ở Công ty Cổ phần Du lịch DMZ, do tính chất là một công ty kinh doanh dịch vụ nên có nhiều hoạt động dịch vụ diễn ra Do đó, đối tượng tập hợp chi phí ở đây là hoạt động kinh doanh ăn uống Và để tiện theo dõi thì đối tượng tính giá thành là các loại
sản phẩm ăn uống đã hoàn thành và đã tiêu thụ, cụ thể là các sản phẩm dành cho khách
lẻ và các sản phẩm dành cho khách đoàn
2.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí dịch vụ ăn uống tại công ty
2.2.2.1 T ập hợp và hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Vì Công ty Cổ phần Du lịch DMZ tính đơn giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước Theo phương pháp này thì hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước,
xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập Do
tế Hu
ế