KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP
KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC THỰC HIỆN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt quá trình thực tập cuối khóa trong suốt thời gian qua và thực hiện bài báo cáo này, trước tiên cho phép em được gửi lời cám ơn đến ban lãnh đạo khoa Kế toán – Kiểm toán trường ĐH Kinh Tế Huế đã lập kế hoạch thực tập cuối khóa này, nhờ vào đó em đã có cơ hội được so sánh các kiến thức đã học trên ghế giảng đường vào thực tế làm việc Qua đó giúp em nhận thức được những thiếu sót về kiến thức cũng như kĩ năng để có kê hoạch bổ sung thêm.
Đồng thời, em xin gửi lời cám ơn đến giảng viên hướng dẫn, thạc sỹ Nguyễn Quốc Tú đã tận tình giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian vừa qua giúp em hoàn thành tốt kế hoạch thực tập cuối khóa và bài báo cáo này.
Sự thành công trong suốt thời gian qua em không thể không kể đến các anh chị Kiểm toán viên ở công ty TNHH Kiểm toán FAC Huế đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em cọ xát và học hỏi trong môi trường làm việc của một Trợ lý Kiểm toán viên trong suốt thời gian thực tế tại cơ sở thực tập, đồng thời trao đổi kiến thức, nhiệt tình quan tâm giúp đỡ em hoàn thành tốt bản báo cáo này.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn đồng thời bản thân em vẫn còn tồn tại không ít thiếu sót trong kiến thức chuyên môn và kĩ năng thực tế, bài báo cáo này không tránh khỏi những hạn chế nhất định Kính mong nhận được sự góp ý, sửa chữa nhiệt tình từ quý thầy cô để em có thể hoàn thiện những yếu kém của bản thân cũng như những sai sót trong bản báo cáo này.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên Huỳnh Nhật Thư
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
5 Cấu trúc đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC 4
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC 4
1.1.2 Mục tiêu 5
1.1.3 Vai trò 5
1.1.4 Khái quát về một quy trình kiểm toán BCTC 6
1.2 Khái quát về bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC 7
1.2.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán 7
1.2.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán 7
1.2.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán 8
1.2.4 Phân loại bằng chứng kiểm toán 11
1.2.5 Quyết định của KTV về việc thu thập bằng chứng kiểm toán 15
1.3 Các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán 15
1.3.1 Kiểm tra 16
1.3.2 Quan sát 19
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 41.3.3 Phỏng vấn 19
1.3.4 Xác nhận 21
1.3.5 Tính toán 22
1.3.6 Phân tích 23
CHƯƠNG II: THỰC TẾ VẬN DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH FAC THỰC HIỆN 25
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán FAC 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán FAC 25
2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động 26
2.1.2.1 Mục tiêu hoạt động 26
2.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động và cam kết 27
2.1.3 Các loại hình dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán FAC cung cấp 27
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức công ty 31
2.1.4.2 Đội ngũ nhân viên 33
2.1.5 Tóm tắt quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán FAC 33
2.2 Thực tế vận dụng các kỹ thuật thu thấp bằng chứng trong quá trình kiểm toán BCTC do công ty FAC thực hiện 35
2.2.1 Thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 35
2.2.1.1 Kỹ thuật thu thập bằng chứng về thông tin cơ sở và nghĩa vụ pháp lý của khách hàng 35
2.2.1.2 Đánh giá chung về HTKSNB của khách hàng 38
2.2.1.3 Phân tích số liệu 39
2.2.2 Thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn thực hiện kiếm toán 39
2.2.3 Thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 58
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC ÁP DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC THỰC HIỆN 59
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 53.1 Đánh giá về việc áp dụng kỹ thuật Thu thập bằng chứng kiểm toán tại công ty
TNHH Kiểm toán FAC 59
3.1.1 Ưu điểm 59
3.1.2 Hạn chế 61
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác áp dụng kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC 62
3.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 62
3.3.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 63
3.3.3 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 65
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1 Kết luận 66
2 Kiến nghị 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
4 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại Công ty ABC 42
Bảng 2.2: Trích giấy tờ làm việc của KTV về kiểm toán số dư đầu kỳ các tài khoản của công ty ABC 44
Bảng 2.3: Trích giấy tờ làm việc của KTV về thủ tục kiểm tra khoản mục Chi phí bán hàng của công ty ABC 45
Bảng 2.4: Trích giấy tờ làm việc của KTV về thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục Tiền mặt của công ty ABC 41
Bảng 2.5: Bảng phân tích khoản mục doanh thu của Công ty ABC 53
Bảng 2.6: Tổng hợp Doanh thu, giá vốn, lãi gộp theo tháng tại công ty ABC 54
Bảng 2.7: Phân tích chi phí hoạt động của công ty ABC 55
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Kiểm toán FAC 31
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức VPĐD Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Huế 32
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC .33
Sơ đồ 2.4: Quá trình lấy xác nhận 51
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Hoạt động kiểm toán nói chung đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới Với sự pháttriển không ngừng của các doanh nghiệp về số lượng, hình thức và quy mô hoạt động,đồng thời, trước đòi hỏi về sự minh bạch, lành mạnh tài chính của doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường thì sự trợ giúp của các công ty kiểm toán là vô cùng cần thiết Ởnước ta hiện nay, hoạt động kiểm toán đang phát triển và từng bước ổn định với sự rađời ngày càng nhiều các công ty kiểm toán Trong bối cảnh đó, các công ty kiểm toánthực sự cần nâng cao chất lượng dịch vụ của mình để có thể phát triển và cạnh tranh.Công ty TNHH FAC cũng không nằm ngoài vòng phát triển đó Sau gần 10 năm hoạtđộng, công ty đã đạt được nhiều thành công với việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán
và tư vấn chuyên ngành cho các doanh nghiệp trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.Một trong những loại dịch vụ kiểm toán chủ yếu mà công ty kiểm toán cung cấpcho khách hàng là hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) – là sự xác minh vàbày tỏ ý kiến nhận xét của kiểm toán về BCTC của đơn vị được kiểm toán Để những
ý kiến nhận xét về BCTC của doanh nghiệp có giá trị pháp lý và có tính thuyết phụccao thì kiểm toán viên phải thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán đầy đủ vàthích hợp Có thể nói, sự thành công của một cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vàoviệc thu thập và sau đó là đánh giá bằng chứng kiểm toán của kiểm toán viên (KTV).Xuất phát từ mục tiêu đó, KTV phải sử dụng các phương pháp kỹ thuật để thu thập cácbằng chứng kiểm toán trong suốt quá trình kiểm toán Các kỹ thuật thu thập bằngchứng kiểm toán bao gồm: kiểm tra đối chiếu, quan sát, điều tra - phỏng vấn, xácnhận, tính toán, phân tích
Nhận thức tầm quan trọng của các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán, qua lýluận được trang bị ở nhà trường và cơ hội được thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toánFAC, tôi đã chọn đề tài “Thực trạng áp dụng các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện”.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 102 Mục tiêu
Đề tài nghiên cứu nhằm các mục đích sau:
Thứ nhất: Hệ thống hóa về mặt lý luận về bản chất của bằng chứng kiểm toán vàcác kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC
Thứ hai: Tìm hiểu thực tế việc vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểmtoán của công ty TNHH Kiểm toán FAC
Thứ ba: Nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế, góp phầnhoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty TNHH FAC
3 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập, nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán và kiểm toán Việt Namhiện hành cùng các tài liệu chuyên khảo có liên quan như giáo trình, sách báo về kỹthuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC
- Thu thập các tài liệu, hồ sơ năm trước liên quan tới kỹ thuật thu thập bằngchứng kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH FAC
- Quan sát quá trình các KTV tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán và phỏngvấn KTV về quy trình tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán trong thực tế
- Trực tiếp tham gia quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lý Kiểm toán viên
b Phương pháp xử lý số liệu:
Sau khi thu thập số liệu, người viết tiến hành phân tích, tổng hợp, đối chiếu số liệucũng như vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm thực tế có được về kỹ thuật thu thậpbằng chứng kiểm toán từ đó có cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 114 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
a Nội dung thực hiện:
Do giới hạn về thời gian và không gian nên đề tài chỉ nghiên cứu việc áp dụng kỹthuật thu thập bằng chứng kiểm toán mà các KTV của công ty TNHH FAC đang ápdụng tại khách hàng là công ty TNHH ABC
b Không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH FAC
c Thời gian:
Số liệu thực hiện tại Công ty ABC cho năm tài chính kết thúc vào ngày 31/12/2015.Thời gian nghiên cứu bắt đầu từ ngày 17/01/2015 đến ngày 28/03/2015
5 Cấu trúc đề tài
Ngoài các phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTCChương 2 Thực tế vận dụng kỹ thuật thu thập BCKT trong kiểm toán BCTC
do công ty TNHH FAC thực hiện
Chương 3: Đánh giá và một số đề xuất nhằm góp phần nâng cao công tác ápdụng kỹ thuật thu thập BCKT trong quá trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHHFAC thực hiện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1.Tổng quan về kiểm toán BCTC
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC
Có nhiều cách định nghĩa về kiểm toán khác nhau, nhưng theo cách hiểu chungnhất thì bản chất của kiểm toán được định nghĩa như sau:“Kiểm toán là quá trình thuthập và đánh giá bằng chứng về những thông tin được kiểm tra nhằm xác định và báocáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập.Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các KTV đủ năng lực và độc lập” (Arens
& Locbbecke, 1997) Nếu kế toán có nhiệm vụ tổ chức hệ thống thông tin cho cácquyết định kinh tế của tổ chức liên quan thì kiểm toán có trách nhiệm kiểm tra, đánhgiá và đảm bảo nâng cao độ tin cậy của các thông tin kế toán
Căn cứ theo mục đích kiểm toán thì kiểm toán được chia thành: Kiểm toán hoạtđộng, Kiểm toán tuân thủ và Kiểm toán BCTC Trong đó, kiểm toán BCTC là mộthoạt động phổ biến và đặc trưng nhất của kiểm toán ngày từ khi ra đời cũng như trongquá trình phát triển Đối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là các Bảng khai tàichính Bộ phận quan trọng của những bảng khai này là các BCTC Theo chế độ kếtoán nước ta, các báo cáo tài chính của đơn vị bao gồm: Bảng cân đối kế toán (BảngCĐKT), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐK), báo cáo lưu chuyển tiền
tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra, bảng khai tài chính còn bao gồm nhữngbảng kê khai có tính chất pháp lý khác như các bảng dự toán và quyết toán ngân sáchnhà nước, các bảng dự toán và quyết toán các công trình xây dựng cơ bản, các bảng kêkhai tài sản cá nhân…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 131.1.2 Mục tiêu
Kiểm toán BCTC nhằm hướng đến hai mục tiêu:
- Làm cơ sở giúp KTV đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sởchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánhtrung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?
- Làm cơ sở giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót đểkhắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị
Trong quá trình kiểm toán, KTV cũng sẽ phát hiện những thiếu sót, những điểmtồn tại của bộ máy kế toán tài chính của đơn vị Từ đó, KTV sẽ góp ý hoàn thiện bộmáy này nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin trên BCTC
- Đối với người sử dụng thông tin, kiểm toán BCTC là căn cứ quan trọng đểnhững người sử dụng thông tin BCTC có thể đưa ra các quyết định kinh tế chính xác.Dựa vào BCTC đơn vị, các đối tượng sử dụng thông tin tài chính của đơn vị nhưchủ nợ, ngân hàng, nhà đầu tư, cơ quan chức năng,… đưa ra các quyết định kinh tếquan trọng như tiếp tục cho vay vốn, mua cổ phiếu, thu thuế,…
- Đối với tổng thể nền kinh tế, kiểm toán BCTC góp phần củng cố và nâng caohiệu quả hoạt động kế toán tài chính nói riêng và quản lý kinh tế nói chung
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14Hoạt động kế toán tài chính bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế đa dạng vàphức tạp, thường xuyên biến đổi và cấu thành bởi hàng loạt nghiệp vụ cụ thể Đểhướng các nghiệp vụ này theo các chuẩn mực và quy định hiện hành, ngoài việc địnhhướng và thực hiện tốt các định hướng thì cần phải thường xuyên thực hiện việc soátxét quá trình thực hiện để hướng các nghiệp vụ vào quỹ đạo mong muốn.
1.1.4 Khái quát về một quy trình kiểm toán BCTC
Quy trình kiểm toán BCTC có thể phân thành ba giai đoạn chính là chuẩn bị, thựchiện và hoàn thành kiểm toán
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:
- Tiền kế hoạch là quá trình kiểm toán tiếp cận với khách hàng nhằm thu thập nhữngthông tin cần thiết nhằm giúp cho họ hiểu về nhu cầu của khách hàng, đánh giá khả năngphục vụ… Theo đó, hai bên ký hợp đồng kiểm toán hoặc thư cam kết kiểm toán
- Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm thu thập thông tin về đặc điểm hoạt độngkinh doanh, tìm hiểu HTKSNB, đánh giá rủi ro, xác lập mức trọng yếu… để lập kếhoạch và chương trình kiểm toán, nhờ đó sẽ nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả củacuộc kiểm toán
Giai đoạn thực hiện kiểm toán là quá trình thực hiện kế hoạch và chương trình
kiểm toán nhằm thu thập những bằng chứng đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở cho
ý kiến nhận xét của KTV Trong giai đoạn này, KTV thực hiện chủ yếu hai loại thửnghiệm:
- Thử nghiệm kiểm soát nhằm thu thập bằng chứng giúp đánh giá trín hữu hiệucủa Hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB)
- Thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập bằng chứng giúp phát hiện các sai sót trọngyếu trong BCTC Có hai loại thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích và thử nghiệmchi tiết
+ Thủ tục phân tích là việc so sánh các thông tin, nghiên cứu xu hướng nhằmphát hiện biến động bất thường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15+ Thử nghiệm chi tiết là việc kiểm tra số dư và nghiệp vụ bằng các phươngpháp thích hợp.
Giai đoạn hoàn thành kiểm toán là quá trình tổng hợp và rà soát lại những
bằng chứng thu thập được để KTV hình thành nên ý kiến nhận xét trên báo cáo kiểmtoán Có bốn loại ý kiến nhận xét là: chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần,không chấp nhận và từ chối nhận xét
1.2.Khái quát về bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán BCTC
1.2.1 Khái niệm bằng chứng kiểm toán
Theo chuẩn mực kiếm toán Việt Nam số 500 thì “Bằng chứng kiểm toán là tất cảcác tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trêncác thông tin này, KTV hình thành nên ý kiến của mình” và “KTV và công ty kiểmtoán phải thu thập đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ýkiến của mình về BCTC của đơn vị được kiểm toán” Bằng chứng kiểm toán có mộtvai trò quan trọng, là cơ sở hình thành kết luận của KTV, là những minh chứng cụ thểcho những kết luận kiểm toán
Trong kiểm toán, cùng với những kết luận kiểm toán (báo cáo kiểm toán) thìbằng chứng kiểm toán là sản phẩm của hoạt động kiểm toán: Bằng chứng không chỉ là
cơ sở pháp lý cho kết luận kiểm toán mà còn là cơ sở tạo niềm tin cho những ngườiquan tâm Bằng chứng kiểm toán có thể gồm nhiều loại khác nhau do KTV chủ độngthu thập để làm cơ sở cho ý kiến của mình, thông qua các phương pháp kỹ thuật kiểmtoán Đồng thời, không phải bằng chứng nào cũng là cơ sở cho ý kiến của KTV mà đó
là những bằng chứng thỏa mãn những yêu cầu nhất định (được trình bày ở mục 1.2.3:Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán)
1.2.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa ra ý kiến, nó là cơ sở và làmột trong những yếu tố quyết định độ chính xác về ý kiến của KTV Việc thành công củatoàn bộ cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào việc thu thập bằng chứng và đánh giábằng chứng của KTV Một khi KTV không thu thập đầy đủ và đánh giá không đúng các
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16các bằng chứng chính xác, thích hợp thì kiểm toán viên khó có thể đưa ra một nhận địnhchính xác về đối tượng cần kiểm toán Hay nói cách khác, kết luận kiểm toán khó có thểxác thực với thực trạng của đối tượng kiểm toán nếu như các bằng chứng kiểm toán thuthập được quá ít hoặc không phù hợp hoặc độ tin cậy không cao.
Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp kiểm toán độc lập hoặc cơ quan kiểm toánNhà nước, cơ quan pháp lý, bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở để giám sát đánh giáchất lượng hoạt động của KTV trong quá trình kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán đầy đủ và hiệu lực còn tăng khả năng cạnh tranh của cácCông ty kiêm toán trên thị trường Đối tượng của kiểm toán BCTC là các BCTC baogồm các thông tin tài chính tổng hợp liên quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một năm tài chính được kiểm toán Đối tượng kiểm toán rộng lớn nhưvậy, chi phí kiểm tra và đánh giá tất cả các bằng chứng kiểm toán rất cao Với việc thuthập được các bằng chứng kiểm toán một cách đầy đủ và hiệu lực điều này góp phầntiết kiệm thời gian và chi phí của các cuộc kiểm toán mà không làm ảnh hưởng đếnchất lượng cuôc kiểm toán BCTC
1.2.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán có ảnh hưởng trực tiếp đến kết luận kiểm toán, do vậyKTV cần thu thập các bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phục Tính thuyết phụcđược quyết định bởi hai tính chất quan trọng: Tính hiệu lực và tính đầy đủ
Tính hiệu lực:
Hiệu lực là khái niệm dùng để chỉ độ tin cậy hay chất lượng của bằng chứng kiểmtoán Yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán:
Tính liên quan của của bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng phải liên quan tới mục
tiêu kiểm toán và là cơ sở để đưa ra kết luận kiểm toán
Loại hình hay dạng của bằng chứng: Bằng chứng thu thập dưới dạng vật chất sẽ
có hiệu lực hơn bằng chứng thu thập bằng lời Như việc thu thập bằng chứng kiểmtoán trong quá trình xem xét thực tế, tính toán thì sẽ có độ tin cậy cao hơn là dựa trêncác tính toán của đơn vị được kiểm toán
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17Hệ thống kiểm soát nội bộ: HTKSNB được thiết kế nhằm ngăn chặn, phát hiện
các sai phạm trong hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày của doanh nghiệp Hệthống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt thì khả năng tồn tại sai phạm mà hệ thống đókhông phát hiện được sẽ thấp hơn và ngược lại Do vậy, bằng chứng kiểm toán thuthập được trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt sẽ có độ tin cậy caohơn trong môi trường kiểm soát nội bộ kém hiệu quả
Nguồn gốc thu thập bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng có thể được thu thập từ
bên trong đơn vị được kiểm toán, từ bên ngoài (khách hàng, ngân hàng, nhà tài trợ, cơquan chức năng,…), từ bản thân KTV Bằng chứng kiểm toán thường càng độc lậpvới người cung cấp thì càng có độ tin cậy cao hơn Tức là, bằng chứng kiểm toán thuđược từ bên ngoài Công ty thì có độ tin cậy cao hơn thu được trong Công ty Ví dụ,bằng chứng kiểm toán do ngân hàng, khách hàng mua hàng cung cấp sẽ có độ tin cậycao hơn bằng chứng kiểm toán do đơn vị được kiểm toán cung cấp Ngoài ra, bằngchứng được thu thập từ các chuyên gia sẽ có độ tin cậy cao hơn từ những người cóhiểu biết Bằng chứng được KTV thu thập trực tiếp qua so sánh, kiểm tra tài liệu, quansát, kiểm kê có tính thuyết phục hơn bằng chứng được thu thập gián tiếp bằng phỏngvấn hay thư xác nhận,…
Sự kết hợp các bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán thu được từ nhiều
nguồn thông tin thì sẽ có độ tin cậy cao hơn so với bằng chứng kiểm toán thu được từmột nguồn thông tin đơn lẻ Ví dụ, số dư trên tài khoản tiền gửi ngân hàng khớp với
số dư trên “Giấy báo số dư khách hàng” do ngân hàng gửi cho khách hàng thì số liệu
đó đáng tin cậy hơn việc chỉ có thông tin trên số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng.Ngoài ra còn có một số các yếu tố khác như tính chất và thời điểm của cuộc kiểmtoán, tính chất đúng lúc của việc cung cấp bằng chứng (bằng chứng được cung cấpngay khi KTV yêu cầu có giá trị hơn bằng chứng được cung cấp sau thời gian trìhoãn)…Tùy vào tình huống và trường hợp cụ thể mà KTV có thể thu thập đượcnhững bằng chứng có độ tin cậy cao nhất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18 Tính đầy đủ:
Đầy đủ là khái niệm chỉ quy mô hay số lượng cần thiết của bằng chứng kiểm toán đểđưa ra ý kiến kết luận cho cuộc kiểm toán Không có thước đo nào quy định số lượngbằng chứng bao nhiêu là đủ Điều này đòi hỏi rất nhiều ở kinh nghiệm của KTV Khi thuthập các bằng chứng kiểm toán, KTV cần cân nhắc tới các tình huống cụ thể và các yếu
tố ảnh hưởng tới tính đầy đủ của bằng chứng Những yếu tố này gồm:
Thứ nhất, tính hiệu lực của bằng chứng: Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp thì
càng cần thu thập nhiều Một bằng chứng có độ tin cậy thấp chưa đủ để có thể nhậnđịnh một cách xác đáng đối tượng kiểm toán cụ thể
Thứ hai, tính trọng yếu: Khoản mục được kiểm toán càng trọng yếu thì số lượng
bằng chứng kiểm toán cần thu thập càng nhiều vì các sai phạm được xem là trọng yếuthường có giá trị lớn, ảnh hưởng nhiều tới báo cáo tài chính Các KTV cần thu thậpnhiều bằng chứng để có ý kiến xác đáng về đối tượng kiểm toán
Thứ ba, mức độ rủi ro: Đối tượng kiểm toán cụ thể được đánh giá là có mức độ
rủi ro càng cao thì số lượng bằng chứng kiểm toán thu thập càng nhiều và ngược lại.Khoản mục có độ rủi ro cao thường là khoản mục tiền (gọn nhẹ, dễ biển thủ, số lượngnghiệp vụ lớn…) hay khoản mục hàng tồn kho (khó khăn khi kiểm kê, số lượngnghiệp vụ lớn…) Để phát hiện ra các sai phạm, KTV cần tăng cường kiểm tra chi tiếtcác khoản mục này, số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập phải tăng tương ứng.Ngoài ra, đơn vị được kiểm toán có tình hình tài chính không tốt, có tiền sử hoặc đangdính líu tới kiện tụng cũng có rủi ro cao, số lượng bằng chứng thu thập càng cầnnhiều, vì lúc này nó ảnh hưởng tới rất nhiều người quan tâm và sử dụng BCTC, có thểcòn liên quan tới truy cứu trách nhiệm hình sự
Thứ tư, kết quả của các lần kiểm toán trước: KTV căn cứ vào số sai phạm phát hiện
được từ những cuộc kiểm toán trước đó để xác định số lượng bằng chứng thích hợp
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 191.2.4 Phân loại bằng chứng kiểm toán
Trong thực tế có nhiều loại bằng chứng kiểm toán khác nhau Để giúp cho việcnghiên cứu, xét đoán và sử dụng bằng chứng kiểm toán được tiện lợi và hữu hiệu, tacần phải tiến hành phân loại bằng chứng kiểm toán
Theo nguồn gốc
Bằng chứng kiểm toán dựa theo nguồn gốc của thông tin, tư liệu liên quan tới hoạtđộng của đơn vị và BCTC mà KTV thu được trong quá trình kiểm toán
Bằng chứng kiểm toán do KTV tự tìm kiếm và khai thác
Đó là các bằng chứng thu được qua việc kiểm kê tài sản như kiểm kê tiền, hàngtồn kho tại đơn vị… Hay các bằng chứng thu được qua quan sát các hoạt động của hệthống kế toán và HTKSNB của KTV tại đơn vị Và bằng chứng thu được từ việc tínhtoán lại các biểu tính toán của doanh nghiệp
Đây là loại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất vì nó được thực hiện trực tiếp bởikiểm toán viên Song nhiều lúc nó còn mang tính thời điểm tại lúc kiểm tra, như việcquan sát hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp thì kiểm toán viênphải tiến hành bí mật nhằm đảm bảo cho bằng chứng thu thập được có độ tin cậy caohơn, kiểm kê hàng tồn kho phụ thuộc vào tính chất vật lý của chúng theo từng thờiđiểm khác nhau mà có những kết quả khác nhau
Bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba cung cấp
Các bằng chứng do những người bên ngoài đơn vị cung cấp trực tiếp cho kiểmtoán viên, như: các bảng xác nhận nợ phải trả của các chủ nợ, bảng xác nhận cáckhoản phải thu của các khác nợ, hoặc số dư tiền gửi ngân hàng đã được ngân hàng xácnhận, hóa đơn bán hàng…
Bằng chứng kiểm toán do các đối tượng khác phát hành lưu trữ tại doanh nghiệp
Như các hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng, biên bản bàn giao tài sản cố định,
sổ phụ ngân hàng…
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Loại bằng chứng có độ thuyết phục cao bởi nó được tạo từ bên ngoài, tuy nhiênloại bằng chứng này vẫn có khả năng tẩy xoá, thêm bớt ảnh hưởng đến độ tin cậy củakiểm toán đối với với hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp.
Bằng chứng kiểm toán do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển ở bên ngoài đơn vị
Chứng từ, tài liệu do doanh nghiệp phát hành và chuyển đến các đơn vị khác sau
đó quay trở lại đơn vị như: các uỷ nhiệm chi… Đây là dạng bằng chứng có tính thuyếtphục cao vì nó được cung cấp bởi bên thứ ba tuy nhiên nó cần phải đảm bảo được tínhđộc lập của người cung cấp với doanh nghiệp
Bằng chứng kiểm toán do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển đến các bộ phận nội bộ đơn vị và các thông tin mà doanh nghiệp cung cấp cho kiểm toán viên
- Chứng từ, tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển trong nội bộdoanh nghiệp, như các phiếu chi, phiếu xuất vật tư, hoá đơn bán hàng, bảng chấmcông, sổ thanh toán tiền lương, sổ tổng hợp, sổ chi tiết, phiếu kiểm tra sản phẩm, phiếuxuất kho, phiếu nhập kho…
- Các sổ kế toán, báo cáo kế toán của doanh nghiệp lập
- Những thông tin (lời nói, ghi chép ) của cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ hoặcnhững giải trình của những người có liên quan trong đơn vị cho kiểm toán viên…Bằng chứng này chiếm một số lượng lớn, khá phổ biến vì nó là nguồn tài liệu sẵn
có và được lưu giữ tại đơn vị Do bằng chứng này có nguồn gốc từ nội bộ doanhnghiệp, nên chúng chỉ thực sự có độ tin cậy khi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanhnghiệp được đánh giá là hoạt động hiệu quả và có hiệu lực thực sự, do vậy tính thuyếtphục của loại bằng chứng này không cao
Theo loại hình
Độ tin cậy còn được đánh giá qua hình thức của bằng chứng kiểm toán, với việcđánh giá độ tin cậy thông qua nguyên tắc: Bằng chứng dưới dạng văn bản, hình ảnh,đáng tin cây hơn bằng chứng ghi lại từ lời nói Việc phân loại bằng chứng theo loạihình bằng chứng bao gồm:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21 Bằng chứng thu được qua quan sát: Là bằng chứng mà KTV thu được qua quan
sát thực tế tại đơn vị được kiểm toán như: quan sát nhà xưởng, hệ thống kiểm soát nộibộ…
Bằng chứng thu được qua phỏng vấn: Là các bằng chứng mà KTV thu được
thông qua việc xác minh, điều tra bằng cách phỏng vấn những người có liên quan đếntình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán KTV sẽ ghi chép lại những thông tinthu được qua phỏng vấn nhà quản lý, người thứ ba như khách hàng
Bằng chứng dạng chứng từ tài liệu: Là bằng chứng mà KTV thu thập được do
khách hàng cung cấp theo yêu cầu của KTV Thuộc loại này gồm có:
- Các ghi chép kế toán và ghi chép nghiệp vụ của doanh nghiệp, các báo cáo kếtoán, các bản giải trình của các nhà quản lý doanh nghiệp…
- Các chứng từ, tài liệu do các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp cung cấp như:các văn bản các giấy xác nhận, các báo cáo của bên thứ 3 có liên quan đến báo cáo tàichính của doanh nghiệp được kiểm toán như cơ quan thuế, hải quan, bên bán, bênmua…
- Các tài liệu tính toán lại của KTV: thông qua việc xác minh, phân tích số liệu,tài liệu, kiểm toán viên tính toán lại số liệu của doanh nghiệp được kiểm toán để đưa ranhững bằng chứng cho những ý kiến có lý của mình như: tính toán lại giá các hoá đơn,việc tính trích khấu hao TSCĐ, tính giá thành, phân bổ chi phí, khoá sổ kế toán, quátrình lấy số liệu để lập báo cáo kế toán
Các bằng chứng tài liệu này củng cố tính thuyết phục, nhưng độ tin cậy không caobằng những bằng chứng vật chất, độ tin cậy của chúng phụ thuộc vào tính hiệu lực của
bộ phận kiểm soát nội bộ
Bằng chứng dạng vật chất: Là các bằng chứng mà KTV thu được trong quá
trình thanh tra và kiểm kê các tài sản hữu hình như hàng tồn kho, TSCĐ hữu hình, tiềnmặt,… Sau quá trình kiểm kê, KTV sẽ thu được biên bản kiểm kê hàng tồn kho, biênbản kiểm kê tiền mặt… Đây là loại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất do có sự kiểmtra trực tiếp để xác minh sự tồn tại của tài sản
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22 Các loại bằng chứng kiểm toán đặc biệt
Ngoài các kiểu bằng chứng kiểm toán cơ bản được thu thập đã nói ở trên, trong một
số trường hợp đặc biệt KTV cần thu thập thêm một số bằng chứng kiểm toán đặc biệtkhác
Ý kiến của chuyên gia: Do KTV không thể am tường tất cả mọi lĩnh vực của xã
hội, vì vậy các chuẩn mực kiểm toán cho phép họ được sử dụng ý kiến của nhữngchuyên gia có năng lực, kiến thức và kinh nghiệm cụ thể trong một lĩnh vực chuyênmôn nào đó, ngoại trừ lĩnh vực kế toán và kiểm toán Ví dụ như đánh giá giá trị của tàisản quý hiếm, công trình nghệ thuật,…Với ý kiến các chuyên gia, KTV chỉ nên thuthập khi thực sự cần thiết, khi không có bằng chứng nào thay thế và chỉ với những thủtục kiểm toán cần thiết Tuy nhiên, dù kiểm toán viên có sử dụng ý kiến chuyên gialàm bằng chứng kiểm toán vẫn đòi hỏi kiểm toán viên là người chịu trách nhiệm saucùng về ý kiến nhận xét đối với báo cáo tài chính được kiểm toán
Giải trình của ban giám đốc: KTV cần phải thu thập bằng chứng về việc giám
đốc đơn vị được kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bàytrung thực và hợp lý BCTC Vì thế, KTV phải thu thập được các giải trình của giámđốc (hoặc người đứng đầu) đợn vị được kiểm toán Hạn chế của loại bằng chứng giảitrình là độ tin cậy không cao do bằng chứng này được cung cấp từ phía doanh nghiệp,
do đó phụ thuộc vào mức độ liêm khiết, trung thực của giám đốc
Tư liệu của kiểm toán viên nội bộ: Bộ phận kiểm toán nội bộ được tổ chức là để
phục vụ cho các nhu cầu và lợi ích của đơn vị, tuy nhiên kết quả kiểm toán của bộphận này có thể vẫn hữu ích cho KTV độc lập cần quan tâm đến kết quả kiểm toán nội
bộ khi chúng có liên quan đến công việc của mình
Tư liệu của các kiểm toán viên khác: Vấn đề này phát sinh khi kiểm toán BCTC
của một đơn vị có nhiều bộ phận (chi nhánh, công ty con, công ty liên doanh hay công
ty thành viên của tập đoàn…) đã được kiểm toán bởi các KTV khác Trong trườnghợp này, KTV kiểm toán cho đơn vị đó (gọi là kiểm toán viên chính) phải chịu tráchnhiệm về ý kiến của mình đối với BCTC của toàn đơn vị Thay vì phải thực hiện lạicông việc kiểm toán tại các bộ phận, KTV chính có thể sử dụng công việc của các
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23KTV khác Để sử dụng tư liệu của KTV khác, KTV chính phải xác định ảnh hưởngcủa công việc do KTV khác thực thi đến cuộc kiểm toán của mình.
Tư liệu của các bên liên quan: Bên liên quan và những mối quan hệ với các bên
liên quan có ảnh hưởng lớn đến nhận định của người sử dụng BCTC Thông tin về cácbên này cần phải được công bố những vấn đề cần thiết để giúp người sử dụng hiểuđược về bản chất của các mối liên hệ và những nhiệm vụ phát sinh giữa các bên liênquan Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc ảnhhưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra quyết định tài chính và hoạt động
Mục đích của việc thu thập bằng chứng về các bên liên quan để xác định liệu bangiám đốc đã xác minh và thuyết minh một cách đầy đủ về các bên hữu quan và nghiệp
vụ với các bên hữu quan chưa Theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán, sự tồn tại của cácbên hữu quan và nghiệp vụ giữa các bên có thể ảnh hưởng tới báo cáo tài chính
1.2.5 Quyết định của KTV về việc thu thập bằng chứng kiểm toán
Đối tượng của kiểm toán tài chính là các báo cáo tài chính Với một đối tượngkiểm toán rộng như vậy thì trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, KTV cầnphải xem xét đến chi phí kiểm toán và các định số lượng bằng chứng kiểm toán đầy
đủ và thích hợp cần thu thập để có thể đánh giá một cách toàn diện về đối tượng kiểmtoán Từ đó, KTV cần phải đưa ra các quyết định trong quá trình thu thập bằng chứngkiểm toán
1.3.Các phương pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
Trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán, KTV áp dụng các phương pháp
kỹ thuật để thu thập các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp, sau đó tiến hànhđánh giá chúng
Kỹ thuật thu thập bằng chứng là các thủ tục, biện pháp tác nghiệp mà KTV tiếnhành nhằm thu được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có hiệu lực Các phươngpháp kỹ thuật thường được vận dụng trong kiểm toán BCTC gồm: kiểm tra, quan sát,điều tra, lấy xác nhận, tính toán và phân tích
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Mỗi phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán sẽ cung cấp những loại bằngchứng khác nhau với độ tin cậy khác nhau và từng phương pháp có những ưu điểm vàhạn chế riêng của mình Do đó, KTV cần phối hợp sử dụng những phương pháp kỹthuật khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể để đạt được mục tiêu kiểm toán.
1.3.1 Kiểm tra
Là sự xem xét các tài liệu ghi chép và những tài sản hữu hình bằng cách rà soát,đối chiếu giữa chúng với nhau, giữa sổ sách và thực tế, giữa quy định và thực hiện,…thường gồm hai loại:
Kiểm tra vật chất
Kiểm tra vật chất là quá trình kiểm tra tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tàisản của doanh nghiệp Kiểm tra vật chất thường áp dụng đối với các loại tài sản doanhnghiệp có dạng vật chất cụ thể như hàng tồn kho, tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình,tiền mặt, các giấy tờ thanh toán có giá trị
KTV có trách nhiệm quan sát việc kiểm tra vật chất của khách hàng Trong quátrình thực hiện kỹ thuật kiểm kê, KTV cần đánh giá tính tin cậy của thủ tục kiểm kê
mà ban quản lý áp dụng, từ đó đánh giá tính tin cậy của kết quả kiểm kê
Trong quá trình quan sát vật chất, KTV cần xem xét đến các thủ tục kiểm tra chitiết như: Quan sát các nhân viên của khách hàng, hàng tồn kho có được đánh dấu hợp
lý, tiền mặt có được phân loại hợp lý, có những khẳng định về hàng tồn kho, tài sảnhay tiền mặt đã kiểm kê được đánh dấu riêng tránh nhầm lẫn với những tài sản chưakiểm kê
Kỹ thuật kiểm kê có những ưu điểm: cung cấp các bằng chứng có độ tin cậy rất cao
vì đó là quá trình xác minh sự hiện hữu của tài sản mang tính khách quan, và kỹ thuật nàythực hiện cũng khá đơn giản, phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán
Bên cạnh đó, kỹ thuật kiểm kê cũng có những hạn chế: Chi phí tiến hành kiểm kêlớn; khi kiểm kê tài sản cố định như đất đai, nhà xưởng… kỹ thuật kiểm kê chỉ chobiết sự hiện hữu của tài sản, không cho biết quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản
đó, hoặc nó có thể thể hiện sự hiện hữu nhưng lại là tài sản thuê ngoài; Còn với hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25hóa, nguyên vật liệu tồn kho thì kiểm tra vật chất chỉ cho biết sự tồn tại thực tế về sốlượng còn chất lượng, tình trạng kỹ thuật, phương pháp đánh giá đúng hay sai thì chưathể hiện Chính vì vậy mà kiểm tra vật chất đối với vật tư cần đi kèm với việc thu thậpbằng chứng khác để chứng minh quyền sở hữu và giá trị của tài sản đó.
Kiểm tra tài liệu
Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn cótrong đơn vị Phương pháp này được áp dụng đối với: hoá đơn bán hàng, phiếu nhậpkho, xuất kho, hoá đơn vận tải, sổ kế toán… Kỹ thuật xác minh tài liệu dựa trênphương pháp đối chiếu trực tiếp, theo phương pháp này khi áp dụng cho kỹ thuật xácminh tài liệu sẽ có các trường hợp đối chiếu như: đối chiếu giữa chứng từ với sổ kếtoán, giữa sổ kế toán với báo cáo kế toán, giữa các báo cáo kế toán với nhau, đối chiếu
kỳ này với kỳ trước,…
Chứng từ với sổ kế toán
Kiểm toán viên có thể thực hiện theo hai cách:
Cách thứ nhất là kiểm tra các tài liệu của một nghiệp vụ từ khi phát sinh đếnkhi vào sổ sách theo hai hướng:
- Đi từ chứng từ gốc lên sổ sách kế toán: KTV đi theo hướng này khi muốn thuthập bằng chứng về sự đầy đủ của việc ghi sổ (cơ sở dẫn liệu sự đầy đủ) Ví dụ, KTVthực hiện kiểm toán khoản mục hàng tồn kho, cụ thể là nghiệp vụ xuất kho với chứng
từ ghi sổ là phiếu xuất kho Muốn biết nghiệp vụ này có được kế toán đơn vị ghi vào
sổ không thì chỉ cần đối chiếu vào sổ cái và sổ chi tiết tài khoản liên quan để xem xét
- Từ sổ sách kế toán kiểm tra ngược về chứng từ gốc: khi KTV muốn thu thập
bằng chứng về tính có thật của nghiệp vụ (cơ sở dẫn liệu sự tồn tại hoặc phát sinh) Ví
dụ, KTV xem xét nghiệp vụ xuất kho trên sổ cái tài khoản hàng tồn kho, muốn biếtnghiệp vụ này có phát sinh thực sự hay không kiểm toán viên đi từ trên sổ cái về kiểmtra các chứng từ gốc có liên quan như phiếu xuất kho, yêu cầu xuất vật tư, …
Cách thứ hai là từ một kết luận có trước, KTV thu thập tài liệu để làm bằngchứng cơ sở cho các kết luận cần khẳng định Ví dụ, KTV kiểm tra các tài liệu, hồ sơ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26pháp lý về quyền sở hữu tài sản cố định như biên bản giao nhận tài sản cố định, biênbản bàn giao tài sản cố định, hóa đơn mua hàng, hoặc KTV kiểm tra các hóa đơn vàvận đơn để chứng minh nghiệp vụ bán hàng phát sinh.…
Sổ kế toán với báo cáo kế toán
Các báo cáo kế toán thường là đáp ứng thông tin cho người bên ngoài doanhnghiệp trong khi đó sổ sách kế toán lại được lưu hành nội bộ trong doanh nghiệp Do
đó, vì các lý do khác nhau hoặc cũng có thể là nhầm lẫn mà các báo cáo tài chínhkhông thể hiện đúng sự trình bày và khai báo hoặc các quy định và các chuẩn mựckhác được thừa nhận chung
Các báo cáo kế toán với nhau
Vì các mục đích cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau, doanh nghiệp
có thể lập các báo cáo tài chính khác nhau ví dụ như để giảm áp lực về thuế thu nhậpdoanh nghiệp các báo cáo nộp cho cơ quan thuế doanh nghiệp có thể xử lý để làmgiảm lợi nhuận trước thuế bằng cách tăng chi phí hoặc giảm các khoản doanh thu.Trong khi đó để công bố cho các cổ đông về tình hình phát triển của công ty hay huyđộng vốn các báo cáo có thể được đánh bóng để gia tăng lợi nhuận và thuyết minh vềmột tình hình phát triển triển vọng của công ty
Đối chiếu kì này với kì trước
Để kiểm tra các hoạt động hay sự thay đổi bất thường trong nội bộ doanh nghiệp,cách đơn giản là KTV đối chiếu số liệu của kỳ này với các kỳ trước Thông thườngmột doanh nghiệp sẽ không có sự thay đổi quá lớn nếu không có một nguyên nhân cụthể nào đó Căn cứ vào sự so sánh giữa các kỳ KTV có thể nhận xét sơ bộ và đánh giácác rủi ro cũng như các gian lận sẽ rơi vào các khoản mục nào.Kỹ thuật này được thựchiện tương đối thuận tiện vì các tài liệu thường có sẵn, chi phí thu thập bằng chứngcũng ít hơn các kỹ thuật khác Tuy vậy, kiểm tra tài liệu cũng có những hạn chế nhấtđịnh như: Độ tin cậy của tài liệu minh chứng phụ thuộc vào nguồn gốc của bằngchứng; các tài liệu có thể bị sửa chữa, giả mạo làm mất tính khách quan nên cần có sựkiểm tra, xác minh bằng các phương pháp kỹ thuật khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Kiểm tra vật chất quan tâm đến tính tài sản, tính có giá trị của nó, còn kiểm tra tàiliệu lại quan tâm đến tính tuân thủ.
Kỹ thuât quan sát là phương pháp cần thiết giúp KTV đánh giá độ tin cậy vàonhững thông tin mà khách hàng cung cấp
Kỹ thuật khá hữu ích trong nhiều phần hành của quá trình kiểm toán, bằng chứngthu được thường khá đáng tin cậy Tuy nhiên kỹ thuật này chỉ cung cấp bằng chứng vềphương pháp thực hiện công việc ở thời điểm quan sát, không chắc chắn có được thựchiện ở thời điểm khác hay không Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này thường chưathể hiện tính đầy đủ nên cần đi kèm các kỹ thuật khác
1.3.3 Phỏng vấn
Phỏng vấn là quá trình KTV thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lời nói quaviệc thẩm vấn những người hiểu biết về vấn đề KTV quan tâm Ví dụ, KTV yêu cầunhà quản lý giải thích những quy định về kiểm soát nội bộ, hoặc hỏi các nhân viên vềviệc thực hiện các quy chế này
Đối với phương pháp phỏng vấn, để đạt kết quả tốt, KTV cần nghiên cứu trước
về các nội dung cần trao đổi, lựa chọn các câu hỏi, có thái độ hòa nhã Các kết quảthu thập được, nếu quan trọng thì cần được ghi lại và lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán.Quá trình thu thập bằng chứng qua phỏng vấn thường bao gồm ba giai đoạn:
- Thứ nhất, lập kế hoạch phỏng vấn, KTV cần phải xác định được mục đích, đốitượng và nội dung cần phỏng vấn, thời gian, địa điểm cần phỏng vấn…KTV sẽ tập
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28hợp những câu hỏi cần thiết cho cuộc phỏng vấn trên cơ sở những mục tiêu mà cuộckiểm toán hướng tới.
- Thứ hai, thực hiện phỏng vấn, KTV sẽ giới thiệu lý do cuộc phỏng vấn, traođổi về những trọng điểm đã xác định Trong quá trình phỏng vấn, KTV có thể dùnghai loại câu hỏi, câu hỏi “ đóng”, câu hỏi “mở” Câu hỏi “đóng” sẽ giới hạn câu trả lờicủa người được phỏng vấn Loại câu hỏi này được sử dụng khi KTV muốn xác nhậnmột vấn đề đã nghe thấy hay đã biết Loại câu hỏi này thường có các cụm từ như “cóhay không”, “tôi (không) biết rằng”,…Câu hỏi “mở” giúp KTV thu thập được câu trảlời chi tiết và đầy đủ, đôi khi có thể thu thập được nhiều thông tin hơn ước tính, bằngcách đưa ra câu hỏi và để đối tượng được phỏng vấn tự nêu câu trả lời theo hiểu biếtcủa họ Nó được sử dụng khi KTV muốn thu thập thêm thông tin Loại câu hỏi nàythường có cụm từ như “thế nào”, “tại sao”,…
- Thứ ba, kết thúc phỏng vấn, KTV cần đưa ra kết luận trên cơ sở thông tin đãthu thập được KTV cũng cần lưu ý đến tính khách quan và sự hiểu biết của ngườiđược phỏng vấn để có kết luận xác đáng về bằng chứng thu thập được
Khi tiến hành kiểm toán năm đầu tiên, kỹ thuật phỏng vấn đóng vai trò quantrọng Nó giúp KTV thu thập được những thông tin cơ bản nhất về đơn vị được kiểmtoán và là căn cứ để KTV lập nên hồ sơ kiểm toán phục vụ cho kiểm toán năm hiệnhành và các cuộc kiểm toán về sau
Ưu điểm: Kỹ thuật này thực hiện đơn giản và dễ sử dụng, chi phí thấp, giúp KTVthu thập được các bằng chứng chưa có, hoặc giúp thu thập những thông tin phản hồi
để củng cố luận cứ của KTV
Nhược điểm: Độ tin cậy của bằng chứng thu thập qua phỏng vấn không cao do đốitượng được phỏng vấn chủ yếu là người trong đơn vị được kiểm toán nên thiếu tínhkhách quan và chất lượng cuộc phỏng vấn cũng phụ thuộc vào trình độ và sự hiểu biếtcủa người được hỏi Do vậy, bằng chứng thu thập nên được dùng để củng cố cho cácbằng chứng khác, hay để thu thập thông tin phản hồi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29Đối với tài sản: Tiền gửi ngân hàng, khoản phải thu, bảng đối chiếu nợ phải thu,
hàng tồn kho gửi công ty lưu kho, giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ…
Đối với công nợ: Khoản phải trả, bảng đối chiếu nợ phải trả, trả trước của khách
hàng, cầm cố phải trả, trái phiếu phải trả, vốn chủ sở hữu, cổ phần đang lưu hành
Các thông tin khác: Loại bảo hiểm, nợ ngoài ý muốn, hợp đồng trái khoán, vật ký
quỹ cho chủ nợ
Việc gửi thư xác nhận sau khi có ký duyệt của đại diện đơn vị được kiểm toán thì
có thể được KTV gửi trực tiếp đến người thứ ba để nhờ xác nhận thông tin theo yêucầu và sau đó gửi trở lại thông tin theo địa chỉ của KTV Thường thì đơn vị được kiểmtoán có thể gửi thư nhờ xác nhận đến người thứ ba theo yêu cầu của KTV, nhưng trảlời vẫn phải gửi trực tiếp về địa chỉ của KTV và KTV phải kiểm soát được toàn bộviệc gửi và nhận các xác nhận
Việc gửi thư xác nhận cần được thực hiện trước hoặc trong cuộc kiểm toán hàngnăm của Công ty kiểm toán nhằm thực hiện theo đúng tiến độ của cuộc kiểm toán.Nếu gửi thư xác nhận lần đầu mà không nhận được thư phúc đáp thì KTV có thể yêucầu đơn vị được kiểm toán gửi thư xác nhận lần thứ hai và lần thứ ba nếu khoản mụccần xác nhận là quan trọng
Ưu điểm: Bằng chứng sẽ có độ tin cậy cao nếu KTV thực hiện theo đúng quytrình và đảm bảo thông tin phải được xác nhận theo yêu cầu của KTV, sự xác nhậnphải được thực hiện bằng văn bản, sự độc lập của người xác nhận thông tin, KTV phảikiểm soát được toàn bộ quá trình gửi thư xác nhận
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Hạn chế: Chi phí thực hiện khá lớn, kết quả mang lại có thể không cao như: có thểthư xác nhận bị thất lạc, bên thứ ba không chịu hợp tác, thư trả lời về sau khi báo cáotài chính phát hành, do vậy phạm vi áp dụng tương đối giới hạn, đặc biệt là đối vớiđơn vị được kiểm toán có quy mô rộng, quan hệ rộng, đa quốc gia,…Hơn nữa KTVcũng cần quan tâm đến khả năng các xác nhận của bên thứ ba đã qua sự dàn xếp trướccủa đối tượng được kiểm toán.
Gửi thư xác nhận có thể áp dụng theo một trong hai hình thức: Gửi thư xác nhậndạng khẳng định và gửi thư xác nhận dạng phủ định
Thư xác nhận mở (dạng khẳng định): đề nghị người được yêu cầu trả lời, kýnhận trong mọi trường hợp hoặc phúc đáp lại cho kiểm toán viên là đồng ý hoặc khôngđồng ý với thông tin cần xác nhận bằng cách yêu cầu điền vào thông tin
Thư xác nhận đóng (dạng phủ định): chỉ đòi hỏi sự phản hồi khi không đồng ývới thông tin yêu cầu xác nhận Khi đồng ý với thông tin xác nhận thì không nhất thiếtphải phản hồi Thư xác nhận đóng (phủ định) thường cung cấp bằng chứng ít tin cậyhơn so với việc sử dụng thư xác nhận mở (khẳng định), vì thế kiểm toán viên cần xemxét thực hiện các thử nghiệm cơ bản bổ sung
Việc gửi thư xác nhận dạng khẳng định thường có độ tin cậy cao hơn dạng phủđịnh nhưng chi phí cũng cao hơn
Kỹ thuật này thường chỉ quan tâm đến tính chính xác về số học, chưa chú ý đến sựphù hợp của phương pháp tính được sử dụng Do vậy, kỹ thuật này thường được sử
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31dụng kết hợp với các phương pháp kỹ thuật khác như kiểm tra tài liệu, kiểm tra vậtchất, phân tích,… trong quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán.
Ưu điểm: Kỹ thuật này cung cấp các bằng chứng có độ tin cậy cao xét về mặt số học.Nhược điểm: Các phép tính và phân bổ đôi khi khá phức tạp và tốn thời gian đặcbiệt khi đơn vị được kiểm toán có quy mô lớn, loại hình kinh doanh đa dạng, luồngtiền ra vào lớn… Trong những trường hợp như vậy thì KTV cần được trang bị máytính cá nhân, máy tính xách tay,…
1.3.6 Phân tích
Phân tích là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan hệ để xác địnhtính hợp lý của các số dư trên tài khoản Mối quan hệ gồm: Quan hệ giữa các thông tintài chính với nhau và quan hệ giữa thông tin tài chính và phi tài chính
Kỹ thuật phân tích gồm ba nội dung là dự đoán (ước đoán về số dư tài khoản, giátrị tỷ suất hoặc xu hướng…), so sánh (đối chiếu số dự đoán trên với số liệu trên báocáo), đánh giá (sử dụng phương pháp chuyên môn và các kỹ thuật khác như phỏngvấn, quan sát để phân tích và kết luận về các chênh lệch khi so sánh)
Kỹ thuật phân tích để thu thập bằng chứng kiểm toán có ba loại: Kiểm tra tính hợp
lý, phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất
- Kiểm tra tính hợp lý gồm những so sánh cơ bản như: So sánh giữa số liệu thực
tế với số liệu kế hoạch và dự toán Thông qua kết quả so sánh, tiến hành điều tra cácchênh lệch lớn giữa thực tế và kế hoạch sẽ giúp KTV phát hiện những sai sót trongBCTC hoặc các biến động lớn trong sản xuất kinh doanh của đơn vị Ngoài ra cũng cóthể thực hiện so sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị và các chỉ tiêu bình quân của ngành,nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính (Ví dụ: đốichiếu giữa chi phí tiền lương và số lượng công nhân viên để xem mức lương bình quân
có hợp lý không, ), so sánh số liệu của khách hàng và số liệu ước tính của KTV
- Phân tích xu hướng: Là phân tích thay đổi theo thời gian của số dư tài khoản,nghiệp vụ Loại phân tích này thường được KTV sử dụng qua so sánh thông tin tàichính kỳ này với thông tin tài chính kỳ trước hay so sánh thông tin tài chính giữa các
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32tháng trong kỳ hoặc so sánh số dư các tài khoản cần xem xét giữa các kỳ, từ đó pháthiện những biến động bất thường để KTV tiến hành tập trung kiểm tra chi tiết.
- Phân tích tỷ suất: Là cách thức so sánh các số dư tài khoản hoặc các loại hìnhnghiệp vụ Thông qua phân tích tỷ suất sẽ giúp so sánh tính hợp lý về tình hình tàichính cuả một công ty nào đó với một công ty khác trong cùng một tập đoàn hay vớingành đó
Kiểm tra tính hợp lý kết hợp với các dữ liệu hoạt động, dữ liệu tài chính và đượclập để kiểm tra sự tương ứng giữa hai loại dữ liệu này Do vậy, kiểm tra tính hợp lý cóthể cho thấy mức độ chính xác hay độ tin cậy của bằng chứng thu thập được là caonhất Phân tích tỷ suất thì dựa trên mối quan hệ giữa các báo cáo khác nhau có mốiliên quan nên việc phân tích các tỷ suất cũng có thể cung cấp các thông tin có giá trị.Phân tích xu hướng dùng nhiều vào việc xem xét các dữ liệu năm trước nên nó có độtin cậy thấp nhất
Phương pháp kỹ thuật phân tích tương đối đơn giản, có hiệu quả cao vì tốn ít thờigian, chi phí cho kiểm toán thấp mà vẫn có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ,chuẩn xác và có giá trị về mặt kế toán, giúp KTV đánh giá được tổng thể mà không savào các nghiệp vụ cụ thể Thủ tục phân tích thường được sử dụng trong tất cả các giaiđoạn của quy trình kiểm toán Tuy nhiên, việc phân tích chỉ có ý nghĩa khi các chỉ tiêu
có mối liên hệ với nhau, có sự đồng nhất về nội dung và phương pháp tính Đối vớikhoản mục hay chỉ tiêu trọng yếu, KTV không thể chỉ sử dụng kỹ thuật phân tíchthông thường mà còn cần kết hợp với các kỹ thuật khác để thu được bằng chứng thíchhợp Đặc biệt, với hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, việc áp dụng đơn thuần thủ tụcphân tích để đi đến kết luận sẽ có rủi ro rất cao, cần thận trọng khi phân tích và nênkết hợp với các kỹ thuật khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33CHƯƠNG II: THỰC TẾ VẬN DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC
DO CÔNG TY TNHH FAC THỰC HIỆN
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán FAC
Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC
Tên giao dịch: FAC Auditing Company Limited
Tên viết tắt: FAC Co, Ltd
Trụ sở chính
Địa chỉ : 39/3L Phạm Văn Chiêu, P.8, Quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: Số 2/23, Đường Quách Văn Tuấn, Khu K300, P.12, QuậnTân Bình, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-8) 3948 3100-3948 3101
Fax: (84-8) 3948 3102
Web: www.kiemtoan.net.vn; www.kiemtoanfac.com
Email: kiemtoandenhat@gmail.com, fac@fac.com.vn
Văn phòng đại diện tại TP Huế:
Địa chỉ: 06 Nguyễn Lương Bằng, P Phú Hội, TP Huế
Điện thoại: 0935.747.245
Email: kiemtoan.hue@gmail.com
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán FAC
Công ty TNHH Kiểm toán FAC được thành lập ngày 07/04/2006 thông qua việcsáp nhập công ty TNHH Tư vấn tài chính và Kiểm toán Đông Phương, MSDN :
0308292718, số ĐKKD : 410207912, do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấpngày 20/04/2009 vào Công ty TNHH Kiểm toán FAC, tên cũ Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn Đệ Nhất Vốn điều lệ ban đầu là 2.800.000.000 đồng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34Công ty TNHH Kiểm toán FAC được thành lập trên cơ sở đội ngũ những kiểmtoán viên, chuyên viên tư vấn, thẩm định viên, những kỹ sư giàu kinh nghiệm Quytrình hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán FAC được xây dựng dựa trên cơ sởtuân thủ những chuẩn mực, chế độ Kế toán - Kiểm toán và các quy định về đầu tư xâydựng cơ bản hiện hành của Việt Nam, đồng thời lựa chọn vận dụng những chuẩn mựcthông lệ chung của Quốc tế trong lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp thực tiễn hoạt độngkinh doanh và quản lý kinh tế ở Việt Nam Với phương châm uy tín và chất lượngluôn đi đầu cùng với mục tiêu phấn đấu trở thành một công ty kiểm toán và tư vấnhoạt động chuyên nghiệp ở Việt Nam, có chất lượng Quốc tế Công ty luôn song hànhcùng khách hàng để tạo ra những giá trị gia tăng đích thực, làm giàu chính đáng bằngnăng lực chính mình trong nền kinh tế toàn cầu đang thay đổi một cách nhanh chóng.Công ty TNHH Kiểm toán FAC đã và đang tạo được sự tin tưởng, quan tâm củacác đơn vị, các cơ quan gần, xa Để đáp lại sự tin tưởng ấy, Công ty TNHH Kiểm toánFAC đang và sẽ không ngừng cải thiện các hình thức phục vụ và chất lượng dịch vụ,
đi cùng sự phát triển của khách hàng trong mối quan hệ hợp tác và tin cậy, hỗ trợkhách hàng những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực hoạt động và đảm bảotính an toàn trong hoạt động tài chính
Từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã và đang phát triển về quy mô với 1 trụ
sở chính, 4 chi nhánh và 9 văn phòng đại diện (VPĐD) tại các tỉnh thuộc địa bàn trảidài từ Miền Trung – Tây Nguyên đến Nam Bộ
2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động
2.1.2.1 Mục tiêu hoạt động
Công ty được thành lập trên cơ sở đội ngũ những KTV, chuyên viên tư vấn, thẩmđịnh viên và những kỹ sư giàu kinh nghiệm Với phương châm “Uy tín và chất lượng”luôn đi đầu cùng với mục tiêu phấn đầu trở thành một công ty kiểm toán và tư vấnchuyên nghiệp tại Việt Nam, có chất lượng quốc tế, FAC luôn cố gắng cung cấpnhững dịch vụ tốt nhất cho quý khách trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn tàichính
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 352.1.2.2 Nguyên tắc hoạt động và cam kết
- FAC hoạt động theo nguyên tắc độc lập khách quan, chính trực, bảo vệ quyềnlợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chính mình trên cơ sở tuânthủ luật pháp
- Không ngừng đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp, tích cực ứng dụng côngnghệ tiên tiến để phục vụ khách hàng trong tiến trình phát triển và hội nhập toàn cầu
- Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng cao theo phong cáchchuyên nghiệp
- Xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng trong môi trường làm việcchuyên nghiệp, thân thiện và chuẩn mực
- Hỗ trợ tối đa để khách hàng gặt hái thành công trong môi trường kinh doanhtại Việt Nam
- Không ngừng đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, nhân viên, nhà đầu tư
và toàn xã hội
2.1.3 Các loại hình dịch vụ do Công ty TNHH Kiểm toán FAC cung cấp
Công ty TNHH Kiểm toán FAC là một tổ chức kiểm toán độc lập cung cấp toàn
bộ các dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính cho khách hàng trong và ngoàinước nằm trong khuôn khổ chính sách, quy định nghề nghiệp của Nhà nước ViệtNam Chi tiết các loại dịch vụ mà công ty cung cấp như sau:
Kiểm toán BCTC
Kiểm toán BCTC là một trong những thế mạnh của công ty Các KTV của công ty
là những chuyên gia với kinh nghiệm chuyên sâu về tài chính, kế toán, kiểm toán,thuế, đã từng thực hiện kiểm toán nhiều hợp đồng kiểm toán BCTC cho các doanhnghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp hoạt độngtheo Luật Doanh nghiệp, các cơ quan hành chính sự nghiệp, các Ban quản lý dự án,các dự án tài trợ, vay vốn của các tổ chức quốc tế, các tổ chức trong và ngoài nước.Với đội ngũ kiểm toán viên, thẩm định viên về giá chuyên nghiệp, được tích lũy nhiều
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36kinh nghiệm thực tế, công ty FAC luôn sẵn sàng phục vụ tất cả các Doanh nghiệpcùng các tổ chức với chất lượng dịch vụ tốt nhất.
Mục tiêu: Đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và
có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không
Thẩm tra dự toán
Đảm bảo việc lập dự toán là hợp pháp, nội dung dự toán tính đúng, tính đủ khốilượng và các khoản chi phí của dự án Nội dung kiểm tra gồm:
- Tính pháp lý của đơn vị lập dự toán
- Sự đầy đủ về số lượng và chất lượng của tài liệu: thuyết minh, dự toán, bản vẽthiết kế
- Tính hiêu lực của các tài liệu
- Khối lượng các hạng mục công việc
- Tính hợp lý của định mức vật tư, nhân công và máy móc bằng việc sử dụng cácphần mềm dự toán chuyên dụng
- Các hệ số điều chỉnh dự toán
- Lập báo cáo sơ bộ và kiến nghị
- Phối hợp cùng đơn vị lập dự toán điều chỉnh sai sót (nếu có)
- Báo cáo thẩm tra
Dịch vụ kế toán
Kế toán là một công tác quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến tình hình hoạt động và
sự phát triển của doanh nghiệp Mọi doanh nghiệp đều cần phải có hệ thống kế toánđược thiết lập phù hợp với các quy định của pháp luật ngay từ những ngày đầu đi vàohoạt động
Với đội ngũ chuyên viên gồm các kiểm toán viên và kế toán viên am hiểu sâurộng về các Chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật về thuế của Việt Nam,
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37nhiều năm kinh nghiệm làm việc thực tiễn tại các doanh nghiệp Dịch vụ kế toán doFAC cung cấp luôn làm hài lòng cho các khách hàng Các dịch vụ mà FAC cung cấpbao gồm:
- Ghi sổ kế toán, lập BCTC và các báo cáo khách theo yêu cầu khách hàng
- Soát xét BCTC
- Thiết kế, triển khai vận hành hệ thống kế toán
- Thiết kế, triển khai và hỗ trợ vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
- Cung cấp nhân viên kế toán và kế toán trưởng
Dịch vụ Tư vấn
Công việc này được thực hiện bởi các chuyên gia tư vấn có kiến thức sâu rộng,
am hiểu về pháp luật cùng với kinh nghiệm làm việc thực tiễn đã cung cấp cho cáckhách hàng những giải pháp tốt nhất, giúp khách hàng cải thiện hệ thống kiểm soátnội bộ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, tuân thủ các quy định pháp luật
Các dịch vụ tư vấn FAC cung cấp:
- Tư vấn về Thuế: Tư vấn cho các Doanh nghiệp về Luật thuế; thực hiện các dịch
vụ về đăng ký thuế, đăng ký hóa đơn tự in, hoàn thuế, hỗ trợ quyết toán thuế, lập hồ sơxét ưu đãi thuế … đảm bảo quyền lợi của các Doanh nghiệp trong lĩnh vực thuế và tôntrọng pháp luật Nhà nước đã ban hành
- Tư vấn các vấn đề liên quan đến Kế toán: Tư vấn tổ chức công tác kế toán, bộmáy kế toán và hoàn thiện các phần hành kế toán
- Tư vấn về dịch vụ Pháp lý: Soạn thảo hồ sơ và thực hiện các thủ tục: đăng kýChế độ kế toán, thành lập Doanh nghiệp, điều chỉnh Giấy phép đầu tư, Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh, thực hiện các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thểDoanh nghiệp
- Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin: cung cấp các chương trình phần mềm Kếtoán, Tài chính, Hành chính sự nghiệp, …
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38- Các hoạt động tư vấn khác: Theo yêu cầu của khách hàng trên các phương diện
có liên quan đến Pháp luật, Đầu tư, Tài chính, …
- Thẩm định giá Bất động sản: Quyền sử dụng đất, khu đất dự án, nhà ở, nhàxưởng, trung tâm thương mại, trang trại,… Đây được xem là thế mạn của FAC vớicông tác Thẩm tra dự toán, thẩm định giá Bất động sản, thẩm định giá trị doanh nghiệpnhằm các mục đích khác nhau của khách hàng
- Quyền sử dụng đất, khu đất dự án
- Nhà ở, nhà xưởng, trung tâm thương mại, chung cư, trang trại,…
- Máy móc thiết bị của doanh nghiệp
Phục vụ cho các mục đích:
- Cổ phần hóa, mua bán doanh nghiệp
- Liên doanh, thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp
- Mua bán, chuyển nhượng, thế chấp, bảo lãnh vay vốn ngân hàng
- Hạch toán kế toán để tính bảo hiểm
Trang 39Hoạt động đào tạo của FAC bao gồm:
- Đào tạo các lớp Kế toán trưởng: FAC tổ chức các lớp bồi dưỡng Kế toántrưởng, nhằm tạo điều kiện cho các khách hàng có cơ sở bổ nhiệm kế toán trưởng theoquy định của Nhà nước
- Đào tạo các chuyên đề về kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán và kiểmtoán nội bộ, giám đốc tài chính, kinh doanh chứng khoán … được tổ chức theo yêu cầucủa khách hàng đã cung cấp cho học viên nội dung các chuẩn mực kế toán, kiểm toáncủa Quốc tế và Việt Nam, các chính sách, chế độ tài chính hiện hành và kiến thức tàichính, chứng khoán và kinh doanh Quốc tế
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn và cung cấp những thông tin văn bản của Nhànước mới ban hành Đây là chương trình cập nhật nghiệp vụ rất bổ ích cho nhữngngười làm công tác quản lý về tài chính, kế toán và thuế, …
- Đào tạo nội bộ là công tác được duy trì liên tục nhằm chuyên nghiệp hóa độingũ nhân viên, đảm bảo phát triển vững chắc trong cơ chế thị trường và thích ứng vớiquá trình hội nhập kinh tế với Khu vực và Thế giới
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Kiểm toán FAC
VănphòngCông ty
CN tạiBìnhĐịnh
CN tại
TP ĐàNẵng
Các phòng ban
CácVPĐD
Bộ phận kiểm toán
Bộ phận tư vấn vàdịch vụĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo mô hình khối chức năng với một banlãnh đạo và đội ngũ chủ nhiệm kiểm toán vững mạnh, nhiều kinh nghiệm do vậy côngviệc luôn được giải quyết với một trình độ chuyên môn hóa cao và đa dạng của kháchhàng Bộ máy quản lý công ty được thiết kế gọn nhẹ, khoa học rất phù hợp với quy
mô vừa và nhỏ của công ty
Tại văn phòng đại diện của Công ty ở Thành Phố Huế, đây gần như là một công tythu nhỏ của Công ty TNHH Kiểm toán FAC, với cơ cấu tổ chức đơn giản nhưng hợp
lý, các bộ phận làm việc một cách khoa học và hiệu quả dưới sự chỉ đạo của giám đốcvăn phòng đại diện và lãnh đạo chính ở Chi nhánh công ty tại Đà Nẵng, đã khôngngừng mở rộng địa bàn khách hàng tại miền Trung và luôn đem đến cho khách hànggói dịch vụ chất lượng tốt nhất
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức VPĐD Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Huế
Giám đốc VPĐD: Đứng đầu là Giám đốc VPĐD, đây là người chịu trách nhiệmcao nhất trong VPĐD, có đầy đủ tư cách pháp lý và năng lực quản lý VPĐD, là người
tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanh của VPĐD Đại diện cho công ty ký hợpđồng kinh doanh (hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác), giaodịch với khách hàng và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh trướccông ty mẹ, pháp luật, chế độ chính sách của nhà nước
Giám đốc VPĐD
Kế toán và thủ quỹ
Tổ kiểm toánBCTC
Tổ kiểm toán quyếttoán XDCB