1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2006 2015

80 417 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Đối với các quốc gia đang phát triển, vốn có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế, cũng

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-  -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2015

Sinh viên thực hiện:

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-  -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2015

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trần Văn Hòa

Sau quá trình thực tập tại phòng tổng hợp, sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thừa Thiên Huế.Tôi đã không ngừng cố gắng và nổ lực đểhoàn thànhđề tài “Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2015” Để hoàn thành tốt đề tài này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô cùng các cô chú, anh chị tại đơn vị thực tập

Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn đến:

Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh Tế Huế, các thầy cô khoa Kinh Tế Phát Triển của đã tận tình dạy bảo và chỉ dẫn, truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian qua.Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Trần Văn Hòa, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và chỉ bảo những vấn đề cụ thể, đưa ra những lời khuyên cũng như những nhận xét, đánh giá thiết thực nhất để hoàn thiện đề tài này

Cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh Đạo sở Kế Hoạch

và Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi thực tập tại đơn vị Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị phòng tổng hợp thuộc sở Kế Hoạch Đầu Tư Thừa Thiên Huế

Do trình độ lí luận, vốn kiến thức hạn hẹp cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô, các anh chị tại đơn vị thực tập cũng như quý bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.Đó

là hành trang quý giá giúp tôi hoàn thiện kiến thức của mình sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii

Phần I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

4.2 Phương pháp xử lý số liệu 2

4.3 Phương pháp phân tích số liệu 2

5 Bố cục khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm ODA 4

1.2 Đặc điểm và ưu nhược điểm của ODA 4

1.2.1 Đặc điểm của ODA 4

1.2.2 Các tính chất của ODA và mặt trái của nó 7

1.3 Phân loại ODA 9

1.3.1 Phân loại theo tính chất nguồn vốn 9

1.3.2 Phân loại theo mục tiêu sử dụng 9

1.3.3 Phân loại theo nguồn cung cấp 10

1.3.4 Phân loại theo điều kiện ràng buộc 10

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

1.3.5 Phân loại theo hình thức 11

1.4 Vai trò của ODA 11

1.4.1 Đối với nước xuất khẩu vốn 11

1.4.2 Đối với nước tiếp nhận 12

1.5 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng vốn ODA 13

1.6 Quy trình và tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA 14

1.6.1 Quy trình thu hút và sử dụng ODA 14

1.6.2 Tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA 15

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút ODA 16

1.7.1 Các nhân tố khách quan 16

1.7.2 Các nhân tố chủ quan 17

1.8 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA một số nước trên thế giới 18

1.8.1 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA 18

1.8.2 Bài học rút ra cho Việt Nam 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 22

2.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế 22

2.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế 22

2.1.2 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế 24

2.2 Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2015 31

2.2.1 Thực trạng thu hút vốn ODA 31

2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn ODA 45

2.3 Những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại 53

2.3.1.Kết quả đạt được 53

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong thu hút và sử dụng ODA tại tỉnh Thừa Thiên Huế 55

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG

VỐN ODA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 59

3.1 Mục tiêu 59

3.1.1 Mục tiêu dài hạn 59

3.1.2 Mục tiêu ngắn hạn 59

3.2 Định hướng thu hút và sử dụng vốn ODA ở tỉnh Thừa Thiên Huế 59

3.3 Giải pháp thu hút và sử dụng vốn ODA ở Thừa Thiên Huế 61

3.3.1.Giải pháp thu hút vốn ODA 61

3.3.2.Giải pháp sử dụng vốn ODA hiệu quả 63

PHẦN III: KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 8

2006 – 2015 32 Bảng 6: Tổng vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn ODA phân theo ngành, lĩnh

vực tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2015 33 Bảng 7: Vốn ODA cam kết (ký kết) của các nhà tài trợ tại tỉnh Thừa Thiên Huế

giai đoạn 2006 – 2015 40 Bảng 8: Cơ cấu vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ tại Thừa Thiên Huế giai

đoạn 2006 – 2015 43 Bảng 9: Tình hình giải ngân vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn ODA ở Thừa

Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2015 47 Bảng 10: Giải ngân vốn đầu tư cho các dự án sử dụng vốn ODA phân theo

ngành, lĩnh vực giai đoạn 2006 – 2015 48 Bảng 11: Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo ngành, lĩnh vực giai đoạn

2006 – 2015 49 Bảng 12: Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo các nhà tài trợ giai đoạn

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Tỷ trọng vốn ODA cam kết của các ngành, lĩnh vực tại Thừa Thiên

Huế giai đoạn 2006 – 2015 34 Biểu đồ 2: Cơ cấu vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ lớn nhất tại Thừa Thiên

Huế giai đoạn 2006 – 2015 44 Biểu đồ 3: Mức ODA giải ngân tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2015 46 Biểu đồ 4: Tỷ lệ giải ngân vốn ODA phân theo ngành, lĩnh vực tại Thừa Thiên

Huế giai đoạn 2006 – 2015 51

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, vốn đầu tư cho phát triển là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của mỗi quốc gia.Đối với Việt Nam, mục tiêu đặt ra là thực hiện thành công quá trình CNH – HĐH Do đó việc thu hút vốn trở thành chiến lược quan trọng của đất nước

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội Việt Nam, nhất là phát triển cơ sở hạ tầng, năng lượng, y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên ODA không chỉ là khoản cho vay, đi kèm với nó

là các điều kiện ràng buộc về chính trị, kinh tế Sẽ để lại gánh nặng nợ nần cho các thế

hệ sau hoặc phải chịu sự chi phối của các nước ngoài nếu không biết cách quản lý và

sử dụng ODA Trong bối cảnh mới hiện nay, nguồn và phương thức viện trợ ODA có nhiều thay đổi, đòi hỏi Chính phủ, các bộ ngành phải thích ứng để tranh thủ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này Tỉnh Thừa Thiên Huế nhận thức được tầm quan trọng, nên đã có những chính sách phù hợp để thu hút ODA

Để hiểu rõ hơn tình hình thu hút và sử dụng ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian qua như thế nào.Tôi đã làm đề tài: “Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 – 2015” Thông qua kiến thức đã tiếp thutrên lớp cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo và sự chỉ dẫn tận tình của mấy anh chị trong việc cung cấp các tài liệu liên quan.Bằng số liệu thu thập được, đề tài đã phân tích tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế trong 10 năm từ 2006 – 2015 Từ các số liệu mà Sở kế hoạch và đầu tư cấp, tôi đã tính toán phân chia nội dung thành hai phần đó là: Thực trạng thu hút vàsử dụng vốn ODA của tỉnh Vốn ODA cam kết (ký kết) hay vốn ODA giải ngân đều được xét trên hai phương diện là phân theo ngành, lĩnh vực và phân theo nhà đầu

tư Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng, tôi sẽ tìm hiểu các cơ chế chính sách, định hướng thu hút và sử dụng vốn ODA trong thời tới và đưa ra các giải pháp, cũng như các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 11

Thông qua nội dung nghiên cứu,tôi có một số kết luận: Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh đầu tiên nhận được nguồn vốn ODA tại Việt Nam năm 1993.Nguồn vốn ODA mà tỉnh Thừa Thiên Huếthu hút về, từ Trung ương xuống cũng như từ phía các nhà tài trợ ngày càng gia tăng đáng kể

Trong giai đoạn 2006 – 2015 tỉnh Thừa Thiên Huế thu hút được 72 dự án, với tổng số vốn dự án là 10.432,55 tỷ đồng Trong đó, các dự án viện trợ không hoàn lại với số vốn tài trợ là 1.426,84 tỷ đồng, số vốn vay ưu đãi là 7.322,94 tỷ đồng còn lại là vốn đối ứng trong nước Các dự án ODA tập trung chủ yếu trong lĩnh vực cấp thoát nước (chiếm 51,39%), y tế (chiếm 16,6%), xóa đói giảm nghèo (chiếm 11,88%), nông lâm nghiệp – thủy lợi (chiếm 10,77%), phát triển đô thị (chiếm 4,59%) phần còn lại của các lĩnh vực khác

 Trong 10 năm 2006 – 2015, vốn ODA đã cải thiện bộ mặt cơ sở hạ tầng của tỉnh rất rõ nét với các dự án quy mô rất lớn như: “Dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế”, dự án “Bệnh viện TW Huế”, dự án “Bệnh viện Đa khoa TTHuế”

 Nhật Bản, WB, ADB là 3 nhà tài trợ vốn ODA lớn nhất cho tỉnh chiếm gần 80% tổng vốn ODA cam kết cho tỉnh trong 10 năm qua

 Tuy tỷ lệ giải ngân vốn so với số vốn cam kết chưa cao như mong muốn nhưng cũng đã tăng dần qua các năm Chính sách sử dụng vốn đã hợp lý hơn Nguồn vốn ODA không bị sử dụng một cách dàn trải mà tập trung vào những công trình, dự

án quan trọng, mang lại hiệu quả cao

 Trong quá trình thu hút vốn ODA chúng ta chưa thực sự hấp dẫn được các đối tác tài trợ,chưa chủ động trong việc thu hút các đối tác nước ngoài, vẫn còn bị thụ động vào việc chia vốn từ Trung ương về đến địa phương Các kế hoạch về các định hướng sử dụng nguồn vốn ODA còn yếu, chưa thuyết phục Vì vậy mà số vốn ODA

dành cho Thừa Thiên Huế tăng còn chậm

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 12

Phần I : ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Đối với các quốc gia đang phát triển, vốn có vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế, cũng như giải quyết các vấn đề văn hóa, chính trị, xã hội.Cùng với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thì nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA) cũng là kênh huy động vốn quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển trong đó không thể không kể đến Việt Nam.Viện trợ ODA nhằm giúp các nước nghèo giải quyết tình trạng thiếu vốn Nguồn vốn này chủ yếu được đầu tư vào những lĩnh vực đầu tàu của nền kinh tế, từ đó kéo theo sự phát triển mạnh của các ngành khác Có thể thấy viện trợ phát triển chính thức giúp giải quyết phần nào cơn khát vốn và mang lại luồng sinh khí mới cho các nước đang phát triển.Kể từ khi Việt Nam nhận được nguồn vốn ODA đầu tiên vào năm 1993, ta có thể thấy bộ mặt kinh tế

- xã hội của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực qua từng năm.Tuy nhiên, nguồn vốn này cũng đem lại cho Việt Nam những thách thức, khó khăn mới trong tiến trình phát triển quốc gia

Cùng với sự phát triển của đất nước, tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều biển chuyến mới mẻ trong nhiều lĩnh vực.Sự phát triển đó nhờ sự hỗ trợ từ bên ngoài, trong đó viện trợ phát triển chính thức ( ODA ) từ các nước, tổ chức trên thế giới tế giữ vai trò chủ

đạo Xuất phát từ đó, tôi đã chọn đềtài: “Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát

triển chính thức (ODA) của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006 - 2015” để làm

bài khóa luận của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở khoa học vềthu hút và sử dụng nguồn vốn ODA

- Phân tích, đánh giá thực trạngthu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của tỉnh

Thừa Thiên Huế

- Đưa ra các định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thu hút,

nâng cao hiệu quả nguồn vốn ODA

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

-Không gian nghiên cứu: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2006 - 2015

- Nội dung: Thu hút và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1.Phương phápthu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế thông qua các báo cáo, văn bản quy định, Nghị định, thông tư hướng dẫn về công tác quản lý và sử dụng vốn ODA của Chính phủ và cung cấp các số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình làm bài Ngoài ra, thu thập số liệu qua các báo cáo tổng kết, dữ liệu có liên quan đến ODA thông qua các trang mạng điện tử, nguồn báo chí, các kết quả nghiên cứu từ khóa luận, báo cáo chuyên đề

4.2.Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu sau khi thu thập được tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2007

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc hiểu, tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin từ các nguồn tin như sách báo, cổng thông tin điện tử của các Sở, Ban Ngành địa phương và Chính phủ

-Phương pháp thống kê miêu tả và so sánh: Thu thập các số liệu thứ cấp sau đó đánh giá, chọn lọc và tổng hợp lại dưới dạng các bảng biểu, biểu đồ Qua đó, có thể so sánh giữa các ngành, lĩnh vực cũng như giữa các nhà tài trợ về lượng vốn ODA ký kết

và giải ngân Ngoài ra, tôi sử dụng phương pháp phân tích và so sánh để đưa ra các nhận xét về thực trạng, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm khắc phục những trở ngại, khó khăn trong thu hút và sử dụng vốn ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 14

5 Bố cục khóa luận

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút và sử dụng vốn ODA của tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm ODA

ODA (Official Development Assistance) có nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính

thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức

Năm 1972, OECD, Tổ chức hợp tác Kinh Tế và Phát triển đã đưa ra khái niệm

ODA là “một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát

triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của giao dịch này

có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% [35]”

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước phát triển sang các nước đang và chậm phát triển Liên hiệp quốc, một trong phiên họp toàn thể của Đại hội đồng vào năm 1961 đã kêu gọi các nước phát triển dành 1% GNP của mình để hỗ trợ sự nghiệp phát triển bền vững về kinh tế và xã hội của các nước đang pháttriển

Theo quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ban hanh kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ – CP ngày 09/11/2006 của Chính Phủ thì

ODA được định nghĩa như sau: “Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động

hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính Phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”

Một cách khái quát, chúng ta có thể hiểu ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc ( United Nations – UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển

1.2 Đặc điểm và ưu nhược điểm của ODA

1.2.1 Đặc điểm của ODA

1.2.1.1.Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi

Với mục tiêu trợ giúp các nước đang và chậm phát triển, vốn ODA mang tính

ưu đãi hơn bất cứ nguồn tài trợ khác Thể hiện:

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 16

- Khối lượng vốn vay lớn từ hàng chục đến hàng trăm triệu USD

- Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn dài (chỉ

trả lãi, chưa trả nợ gốc) Vốn ODA của WB, ADB, Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (Japanese Bank for International Cooperation – JBIC) có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm

- Thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần này dưới

25% tổng số vốn vay Ví dụ OECD cho không 20 – 25% tổng vốn ODA Đây chính

là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Thành tố cho không được xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suất viện trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại

- Các khoản vay thường có lãi suất thấp, thậm chí không có lãi suất Lãi suất

giao động từ 0,5% - 5% / năm (trong khi lãi suất vay trên thị trường tài chính quốc tế

là trên 7% / năm và hàng năm phải thỏa thuận lại lãi suất giữa hai bên)

- Sự ưu đãi còn thể hiện ở điểm là vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang

và chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển Cả hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển có thể nhận ODA là :

+ Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp Nước có bình quân đầu người càng thấp thì thường được tỉ lệ viện trợ không hoàn lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời gian ưu đãi càng lớn.Khi các nước đạt trình độ phát triển nhất định qua ngưỡng đói nghèo thì sự ưu đãi này sẽ giảm đi

+ Mục tiêu sử dụng ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách và hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp ODA và bên nhận ODA.Thông thường các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng kỹ thuật và tư vấn Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể

Vì vậy, nắm bắt được xu hướng ưu tiên và tiềm năng của các nước, các tổ chức cung cấp ODA là rất quan trọng đối với công tác vận động, thu hút ODA

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 17

Theo Nghị định số 38/2013/NĐ – CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ, về quản

lý và sử dụng nguồn ODA và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, công thức xác định thành tố không hoàn lại của các dựánODA như sau:

1 1

%

1 )

1 ( 1

aG aM d d

GE

aM

d a

r

Trong đó:

GE: Thành tố không hoàn lại (%)

r: Tỷ lệ lãi suất hàng năm (%)

a: Số lần trả nợ trong năm (theo điều kiện của bên cho vay)

d: Tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ: d = (1 + d’)1/a - 1 (%)

d’: Tỷ lệ chiết khấu của cả năm (theo thông báo của OECD hoặc các thỏa thuận của bên tài trợ)

G: Thời gian ân hạn (năm)

M: Thời hạn cho vay (năm)

1.2.1.2 Nguồn vốn ODA mang tính chất ràng buộc

Tùy theo khối lượng vốn ODA và loại hình viện trợ mà vốn ODA có thể kèm theo những điều kiện ràng buộc nhất định Những điều kiện ràng buộc này có thể là ràng buộc một phần và cũng có thể là ràng buộc toàn bộ về kinh tế, xã hội và thậm chí

cả ràng buộc về chính trị Thông thường các ràng buộc kèm theo thường là các điều kiện về mua sắm, cung cấp thiết bị, hàng hóa và dịch vụ của các nước tài trợ đối với nước nhận tài trợ

Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng tính hai mặt của nó là tính ưu đãi cho nước tiếp nhận và lợi ích của nước viện trợ Vốn ODA luôn có tính ràng buộc về chính trị

Các nước viện trợ sẽ không quên dành được lợi ích cho nước mình vừa gây ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ.Ví dụ: Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hóa

và dịch vụ của nước mình Canada yêu cầu cao nhất, tới 65% Thụy Sĩ chỉ yêu cầu 1,7% Hà Lan 2,2%

Kể từ khi ra đời đến nay, viện trợ luôn luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 18

song song đó là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở những nước đang phát triển

1.2.1.3.ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ

Vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Vì vậy, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp các loại nguồn vốn với nhau để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu

1.2.2 Các tính chất của ODA và mặt trái của nó

1.2.2.1 Tính chất của ODA

Tính chất của ODA là khoản vốn ưu đãi hỗ trợ cho phát triển của nước nghèo được thể hiện trên các điểm sau:

- Thứ nhất, ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển, là

nguồn vốn “ rẻ ” trong đó các khoản vay ODA có thời gian trả nợ dài, mức lãi suất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại trong khoản vay ODA chiếm tối thiểu ở mức 25% hoặc 35% tương ứng với dự án không ràng buộc hay có ràng buộc

- Thứ hai, ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ cho đất nước và bù đắp cán cân

thanh toán Hiện nay ở một số nước ASEAN tỷ lệ tiết kiệm nội địa khá cao, chiếm khoảng 30 – 40% GDP nhưng vẫn xảy ra hiện tượng thâm hụt cán cân vãng lai Trong điều kiện ở một nước không có khả năng tự do chuyển đổi tiền tệ từ một dự án đầu tư bằng 100% vốn trong nước, nếu có nhu cầu nhập khẩu trang thiết bị, sẽ không khả thi

vì do nguồn ngoại tệ không được đáp ứng Như vậy thì số tiền tiết kiệm nội địa cũng không thể chuyển thành đầu tư

- Thứ ba, ODA trợ giúp phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ quản lý

và khoa học công nghệ

- Thứ tư, ODA giúp cải thiện thể chế và chính sách kinh tế Cải thiện thể chế

và chính sách ở các nước đang phát triển là nhân tố rất quan trọng về quản lý để thúc đẩy tăng trưởng, xóa đói giảm nghèo và giảm thiểu bất công bằng xã hội

- Thứ năm, khi nhận vốn ODA mà thực chất là khoản vay nợ, cho dù tỷ trọng

phần vay nợ là 65% hay 75% tùy theo có điều kiện ràng buộc hay không ràng buộc, thì đây cũng là khoản vay, tuy món vay này có lãi suất thấp hơn vay nội địa nhưng về số

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 19

lượng là khoản vay lớn, tuy có thời gian trả nợ dài, nhưng đã vay là phải trả

1.2.2.2 Mặt trái của ODA

ODA là khoản hỗ trợ đóng góp tích cực vào sự phát triển của các nước nghèo, tuy nhiên nếu cả phía tài trợ và phía hưởng lợi không vì mục tiêu lành mạnh, bên nhận tài trợ không có biện pháp quản lý sử dụng hợp lý, chặt chẽ, ODA có thể gây nên một

số mặt trái sau :

- Vốn ODA trong một số trường hợp đi liền với yếu tố chính trị hơn là yếu tố hiệu quả kinh tế Hầu hết các nước phát triển sử dụng ODA như một công cụ chính trị, xác định vị trí và ảnh hưởng của mình tại các nước và các khu vực tiếp nhận ODA, Mỹ dùng ODA làm công cụ để thực hiện ý đồ gây “ ảnh hưởng chính trị trong thời gian ngắn”, Nhật Bản sử dụng ODA như một công cụ ngoại giao lợi hại, nhờ tăng cường viện trợ cho các nước đang phát triển, Nhật Bản đã tranh thủ sự ủng hộ của các nước này để trở thành thành viên của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc Nhật Bản muốn quốc tế hóa đồng tiền của mình bằng cách hình thành số nợ tính bằng đồng Yên và gắn với những dự án có công ty Nhật tham gia Bên cạnh đó, ODA vay làm tăng gánh nợ quốc gia.Nếu không quản lý ODA chặt chẽ, có thể bị lợi dụng nguồn vốn hỗ trợ này vào các hiện tượng tham dũng, lãng phí

-ODA là khoản cung cấp có vay có trả, gắn với những ràng buộc của các nước,

tổ chức cung cấp viện trợ Mỗi nước cung cấp ODA đều có chính sách riêng của mình

và những quy định ràng buộc khác nhau đối với nước nhận Nếu nước tiếp nhận không khéo đàm phán thương lượng có thể bị rơi vào tình trạng phụ thuộc vào công nghệ, hàng hóa và dịch vụ của nước cung cấp ODA

-Các thủ tục để sử dụng ODA thường phức tạp và mất nhiều thời gian Ngoài

ra, các chi phí như chi phí dự án, thuê tư vấn quốc tế, giải phóng mặt bằng của dự án ODA cũng có yêu cầu cao hơn những dự án cùng loại sử dụng vốn trong nước, do nhà tài trợ can thiệp trực tiếp vào các quy trình này

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 20

1.3 Phân loại ODA

1.3.1 Phân loại theo tính chất nguồn vốn

Theo tính chất nguồn vốn, ODA bao gồm ba loại: Viện trợ không hoàn lại, Viện trợ có hoàn lại, Hình thức hỗn hợp

- Viện trợ không hoàn lại:Đây là nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ cấp cho nước

nghèo, bên nhận không phải trả cho bên tài trợ Bên nhận tài trợ phải thực hiện theo các chương trình, dự án đã được thỏa thuận trước giữa các bên

- Viện trợ có hoàn lại: Là khoản cho vay ưu đãi (còn gọi là tín dụng ưu đãi) là

khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất thấp hơn lãi suất thương mại vào thời điểm cho vay, hoặc không lãi mà chịu phí dịch vụ, thời gian vay kéo dài, có thể có thời gian ân hạn Trong thời gian ân hạn, nhà tài trợ không tính lãi hoặc nước đi vay được tính một mức lãi suất đặc biệt Tín dụng ưu đãi chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA trên thế giới, mục đích khoản vay giúp các nước đi vay bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội thông qua chương trình dự án

- Hình thức hỗn hợp: ODA theo hình thức này bao gồm một phần là ODA

không hoàn lại và một phần là ODA vốn vay ưu đãi Đây là loại ODA được áp dụng phổ biến trong thời gian gần đây Loại ODA này được áp dụng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này

Cách phân loại theo tính chất nêu trên giúp các quốc gia nhận ODA nắm rõ được tình trạng nợ nần của mình trong từng thời kì, qua đó xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng từng nguồn cho phù hợp

1.3.2 Phân loại theo mục tiêu sử dụng

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách

của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng:

+ Chuyển giao tiền tệ trực tiếp cho nước nhận ODA

+ Hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hoá): Chính phủ nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hàng hóa có giá trị tương đương với các khoản cam kết, bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 21

- Tín dụng thương mại: Tương tự như viện trợ hàng hoá nhưng có kèm theo các

điều kiện ràng buộc Chẳng hạn nước cung cấp ODA yêu cầu nước nhận phải dùng phần lớn hoặc hầu hết vốn viện trợ để mua hàng ở nước cung cấp

- Viện trợ dự án: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA Điều

kiện để được nhận viện trợ dựán là “phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sẽ

sử dụng ODA”

- Viện trợ chương trình: Là nước viện trợ và nước nhận viện trợ ký hiệp định

cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định chính xác khoản viện trợ sẽ được

sử dụng như thế nào

1.3.3 Phân loại theo nguồn cung cấp

Phân loại theo nguồn cung cấp, ODA có hai loại là Viện trợ song phương và

Viện trợ đa phương

- Viện trợ song phương:Là hỗ trợ phát triển chính thức của nước phát triển

dành cho các nước đang phát triển và kém phát triển thông qua Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ.Trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần viện trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn, cao hơn rất nhiều so với viện trợ đa phương

- Viện trợ đa phương: Là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (chẳng

hạn như IMF, WB) hay tổ chức khu vực (chẳng hạn như ADB, EU), hoặc của một Chính phủ của một nước dành cho Chính phủ nước khác nhưng được thực hiện thông qua tổ chức đa phương (chẳng hạn như UNDP, UNICEF) Các tổ chức tài chính quốc

tế cung cấp viện trợ đa phương chủ yếu là IMF, WB và ADB

1.3.4 Phân loại theo điều kiện ràng buộc

Theo cách phân loại này, ODA bao gồm ODA không ràng buộc và ODA

ràng buộc

- ODA không ràng buộc: Là khoản ODA mà nước tiếp nhận sẽ được sử dụng

mà không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

- ODA có ràng buộc: Là khoản ODA mà trong quá trình sử dụng, nước nhận

ODA bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

+ Ràng buộc bởi nguồn sử dụng có nghĩa là khi dùng ODA để mua sắm hàng hóa hay thiết bị, dịch vụ, thì việc mua sắm đó chỉ được giới hạn mua từ một số công ty

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 22

nhất định của nước tài trợ (đối với viện trợ song phương), hoặc công ty của các nước thành viên (đối với viện trợ đa phương)

+ Ràng buộc bởi mục đích sử dụng có nghĩa là nước nhận viện trợ chỉ được cung cấp nguồn vốn ODA với điều kiện là phải sử dụng nguồn vốn này cho những lĩnh vực nhất định hay những dự án cụ thể

1.3.5 Phân loại theo hình thức

Theo cách phân loại này, ODA bao gồm Hỗ trợ dự án và Hỗ trợ phi dự án

- Hỗ trợ dự án:Đây là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án cụ thể

Có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay ưu đãi

- Hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA được nhà tài trợ cung cấp trên cơ sở tự

nguyện

Bao gồm các loại hình sau:

+ Hỗ trợ cán cân thanh toán: Trong đó thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp

(chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hay hỗ trợ xuất nhập khẩu Ngoại tệ hoặc hàng hóa được chuyển vào qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ cho ngân sách

+ Hỗ trợ trả nợ: Nguồn ODA cung cấp dùng để thanh toán những món nợ mà

nước nhận viện trợ đang phải gánh chịu

+ Viện trợ chương trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát với

thời gian xác định mà không phải xác định nó sẽ được sử dụng như thế nào

1.4.Vai trò của ODA

Thể hiện mối quan hệ đối ngoại giữa hai bên cung cấp và bên tiếp nhận.Tuy vậy, đối với mỗi bên nó sẽ mang một ý nghĩa khác nhau

1.4.1 Đối với nước xuất khẩu vốn

Viện trợ song phương tạo điều kiện cho các công ty của bên cung cấp hoạt động thuận lợi hơn tại các nước nhận viện trợ một cách gián tiếp Cùng với sự gia tăng của vốn ODA, các dự án đầu tư của những nước viện trợ cũng tăng theo với những điều kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo sự gia tăng về buôn bán giữa hai quốc gia Ngoài ra, nước viện trợ còn đạt được những mục đích về chính trị, ảnh hưởng của họ về mặt kinh tế - văn hóa đối với nước nhận cũng sẽ tăng lên

Nguồn ODA đa phương mặc dù cũng có ưu điểm giúp các nước tiếp nhận khôi

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 23

phục và phát triển kinh tế, nhưng nó cũng có mặc tiêu cực dễ tạo ra nạn nhân tham nhũng trong các quan chức Chính phủ hoặc phân phối giàu nghèo trong các tầng lớp dân chúng nếu không có những chính sách kiểm soát và quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn vốn này trong nước

Điều nguy hiểm nhất có thể xảy ra của viện trợ ODA là các nước cung cấp không nhằm cải tạo nền kinh tế - xã hội của nước đang phát triển mà nhằm vào các mục đích quân sự

1.4.2 Đối với nước tiếp nhận

Tầm quan trọng của ODA đối với các nước đang và kém phát triển là điều không thể phủ nhận.Điều này được thể hiện rõ qua những thành công mà các nước tiếp nhận ODA đã đạt được

- Thứ nhất, các nước đang phát triển đa phần là trong tình trạng thiếu vốn trầm

trọng thông qua ODA song phương có thêm vốn để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn ODA mang lại nguồn lực cho đất nước

- Thứ hai, theo các nhà kinh tế, việc sử dụng viện trợ ở các nước đang phát

triển nhằm loại bỏ sự thiếu vốn và ngoại tệ, tăng đầu tư vốn đến điểm mà ở đó sự tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho các nước này đạt đến quá trình tự duy trì và phát triển

- Thứ ba, tạo điều kiện để các nước tiếp nhận có thể vay thêm vốn của các tổ

chức quốc tế, thực hiện việc thanh toán nợ tới hạn qua sự giúp đỡ của ODA

- Thứ tư, ODA giúp các nước đang lâm vào tình trạng phá giá đồng nội tệ có

thể phục hồi đồng tiền của nước mình thông qua những khoản hỗ trợ lớn của các tổ chức tài chính quốc tế mang lại

- Thứ năm, giúp các nước nhận hỗ trợ tạo ra những tiền đề đầu tiên, đặt nền

móng cho sự phát triển về lâu dài thông qua lĩnh vực đầu tư chính của nó là nâng cấp

cơ sở hạ tầng về kinh tế

- Thứ sáu, ODA tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của các địa

phương và vùng lãnh thổ, đặc biệt là ở các thành phố lớn, nguồn vốn này trực tiếp giúp cải thiện điều kiện về vệ sinh y tế, cung cấp nước sạch, bảo vệ môi trường Đồng thời nguồn ODA cũng góp phần tích cực trong việc phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 24

- Thứ bảy, ODA giúp các doanh nghiệp nhỏ trong nước có thêm vốn, tạo điều

kiện nâng cao hiệu quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh, dần dần mỡ rộng qui mô doanh nghiệp

- Thứ tám, ODA giúp các nước nhận viện trợ có cơ hội để nhập khẩu máy móc

thiết bị cần thiết cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, từ các nước phát triển Có thêm nhiều cơ hội mới để tham gia vào các tổ chức tài chính thế giới, đạt được sự giúp đỡ lớn hơn về vốn từ các tổ chức này

Bên cạnh những mặt tích cực, ODA cũng có những mặt hạn chế.Hạn chế rõ nhất của viện trợ phát triển chính thức ODA là các nước nếu muốn nhận được nguồn vốn này phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ Mức độ đáp ứng càng cao thì viện trợ tăng lên càng nhiều

Ở trong một nước, tình trạng tập trung ODA vào các thành phố trọng điểm cũng tạo nên sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế - xã hội của quốc gia đó, làm cho hố ngăn cách giàu nghèo thành thị và nông thôn càng trở nên cách biệt

Mặc dù bối cảnh quốc tế đã có nhiều biến đổi, song mục tiêu và lợi ích của các nước cấp vốn theo đuổi hầu như không thay đổi so với trước đây, tập trung cho an ninh của hệ thống TBCN, tuyên truyền dân chủ kiểu phương tây, trói buộc sự phát triển kinh tế của các quốc gia phụ thuộc thế giới thứ ba vào trong một trật tự tự do mà các trung tâm tự bàn đã sắp đặt khuyến khích tự do hóa kinh tế để mỡ đường cho tư bản nước ngoài tràn vào

1.5 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng vốn ODA

- ODA là nguồn vốn quan trọng của ngận sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ

thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ

- Chương trình thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân

chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các cấp, các cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện

- Thu hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm khả năng

trả nợ nước ngoài, phù hợp với năng lực tiếp nhận và sử dụng ODA của các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện

- Bảo đảm tính đồng bộ và nhất quán của các quy định về quản lý và sử dụng

ODA, bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan, hài hòa quy trình thủ tục giữa Chính phủ và nhà tài trợ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 25

- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có qui định khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó

1.6 Quy trình và tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA

1.6.1 Quy trình thu hút và sử dụng ODA

Quy trình thẩm định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA ) thuộc thẩm quyền UBND tỉnh:

Bảng 1: Quy trình thẩm định phê duyệt dự án ODA ở Thừa Thiên Huế

công việc

Thời gian thực hiện

Cơ quan thực hiện

Dự án

Hỗ trợ

kỹ thuật

Dự án đầu tư

Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; gửi đến

phòng chuyên quản, các Bộ/ngành, cơ quan

liên quan

tham gia thẩm định

3 Tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh biên bản thẩm

Sở Kế hoạch Đầu tư (Phòng Kinh tế đối ngoại)

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế)

Hồ sơ được gửi lên sở Kế hoạch và Đầu tư bao gồm các văn kiện và văn bản sau :

1 Tờ trình đề nghị thẩm định phê duyệt của chủ quan (trong trường hợp TTCP phê duyệt) chủ dự án

2 Thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Danh mục tài trợ chính thức

3 Văn kiện dự án bằng cả Tiếng Việt và tiếng nước ngoài (nếu có)

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 26

4 Các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn

bị dự án

5 Bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận ký kết giữa đại diên phía Việt Nam và nhà tài trợ; Báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có)

6 Báo cáo tài chính của chủ dự án trong ba năm gần đây nhất, có xác định của

cơ quan chủ quản (đối với các dự án theo cơ chế cho vay lại)

1.6.2 Tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA

1.6.2.1 Tiêu chí đánh giá thu hút ODA

Dựa trên một số chỉ tiêu định lượng chính như :

+ Tổng số vốn ODA cam kết, ODA ký kết, tỷ suất ODA ký kết/ODA cam kết + Cơ cấu vốn ODA phân theo kỳ, theo lĩnh vực, theo nhà tài trợ và theo tính chất tài trợ (hoàn lại/ không hoàn lại)

Dựa vào các chỉ tiêu này, chúng ta đánh giá được thực trạng thu hút nguồn vốn ODA trong từng thời kì nhất định là nhiều hay ít và mức độ ưu đãi cao hay thấp

1.6.2.2 Tiêu chí đánh giá sử dụng ODA

Việc sử dụng ODA được biểu hiện trước nhất ở các chỉ tiêu như tỷ lệ giải ngân,

cơ cấu vốn ODA giải ngân theo lĩnh vực, mức độ hài lòng của nhà tài trợ Bên cạnh

đó, để đánh giá tổng thể sử dụng ODA, cộng đồng các nhà tài trợ trong thời gian qua

đã đưa ra một số tiêu chí đánh giá như “Hiệu quả”, “Hiệu suất”, “Tác động”, “Phù hợp”, “Bền vững”

a Hiệu quả

Tiêu chí này phản ánh mức độ đạt được hoặc dự kiến đạt được các mục tiêu của

dự án ODA, có xét đến tầm quan trọng tương đối của chúng, là phép đo mức độ một

dự án đạt được các mục tiêu đã đề ra, tức là mức độ mà một can thiệp phát triển đã đạt được hoặc dự kiến sẽ đạt những mục tiêu liên quan một cách hiệu quả và bền vững (IFAD 2002)

Trang 27

c Tác động

Tiêu chí này phản ánh các ảnh hưởng của chương trình đối với môi trường rộng lớn, và đóng góp của chương trình đối với các mục tiêu lớn hơn hoặc mục tiêu tổng thể Các ảnh hưởng này bao gồm các ảnh hưởng dài hạn tích cực và tiêu cực, nguyên phát và thứ phát do một can thiệp phát triển gây ra trực tiếp hoặc gián tiếp, có chủ định

và không chủ định (OECD –WB, 2001), (OECD – DAC, 2002), (SIDA, 2004)

d Phù hợp

Tiêu chí này xem xét tính phù hợp của các mục tiêu của dự án đối với các vấn

đề thực tế, các nhu cầu và những ưu tiên cho các mục tiêu và các đối tượng thụ hưởng

mà dự án cần phải chú trọng, và phù hợp với môi trường vật chất và chính sách mà dự

án đang hoạt động (EC – PCM)

e Bền vững

Tiêu chí này xem xét sự tiếp tục hưởng lợi từ một can thiệp phát triển sau khi những hỗ trợ phát triển đã kết thúc, hoặc khả năng để một dự án tiếp tục có lợi ích lâu dài, (OED – WB 2001), (OECD – DAC, 2002), (SIDA, 2004)

1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút ODA

1.7.1 Các nhân tố khách quan

- Tình hình kinh tế, chính trị ở các quốc gia tài trợ: Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, hay những thay đổi chính trị ở một quốc gia có tác động đến các hoạt động hỗ trợ phát triển cho các quốc gia khác Chẳng hạn, các quốc gia đang cung cấp ODA, do nền kinh tế gặp khủng hoảng, tỷ lệ thất nghiệp hoặc có sự thay đổi về thể chế, có thể giảm mức cam kết ODA với các quốc gia nhận tài trợ

- Các chính sách, quy chế của nhà tài trợ: Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có những chính sách và thủ tục riêng đòi hỏi các quốc gia nhận viện trợ phải tuân thủ khi thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA của họ Các thủ tục này thường khác nhau ở một số lĩnh vực như xây dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, các thủ tục về đấu thầu, các thủ tục về giải ngân hay chế độ báo cáo định kỳ.Các thủ tục này có thể khiến cho các quốc gia tiếp nhận viện trợ lúng túng trong quá trình thực hiện dự án Tiến độ các chương trình dự án bị đình trệ, kéo dài hơn so với dự

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 28

kiến, giảm hiệu quả đầu tư Vì vậy, việc hiểu biết và thực hiện đúng chủ trương, hướng dẫn và qui định của từng Nhà tài trợ là một điều vô cùng cần thiết đối với các quốc gia tiếp nhận viện trợ

- Môi trường cạnh tranh: Trong thời gian gần đây tổng lượng ODA trên thế giới đang có chiều hướng suy giảm, trong khi đó nhu cầu ODA của các nước đang phát triển tăng liên tục, nhất là sau các cuộc khủng hoảng kinh tế và các cuộc xung đột vũ trang khu vực Vì vậy, trên thế giới hiện nay đang diễn ra cuộc cạnh tranh quyết liệt giữa các nước đang phát triển, để tranh thủ nguồn vốn ODA trong thời gian tới đòi hỏi các quốc gia tiếp nhận viện trợ phải không ngừng nâng cao hơn nữa trình độ kinh nghiệm và năng lực của mình trong công tác quản lý, điều phối và thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn này

1.7.2 Các nhân tố chủ quan

Thông thường các nhà tài trợ đầu tư vốn ODA vào các nước có mối quan hệ chính trị tốt và sử dụng vốn ODA có hiệu quả Vì vậy, các nhân tố kinh tế chính trị của nước nhận tài trợ có ảnh hưởng lớn đến thu hút nguồn vốn ODA Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn ODA bao gồm:

Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tiếp nhận viện trợ: Trong môi trường này, các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự ổn định chính trị,…sẽ có những tác động trực tiếp đến quá trình thu hút và sử dụng vốn ODA Ví dụ, ở các quốc gia có cơ chế quản lý kinh tế tốt, viện trợ tương đương 1% GDP có thể dẫn đến mức tăng trưởng bền vững tương đương 0,5% GDP Vì vậy, ổn định về mặt chính trị, tăng trưởng về kinh tế là một trong những yếu tố đặc biệt quan trong để vận động, thu hút ODA cho đất nước và sử dụng ODA hiệu quả

Qui trình và thủ tục của các nước tiếp nhận viện trợ: Đây là nhân tố quan trọng nhất tác động trực tiếp tới hoạt động thu hút và sử dụng vốn ODA Ở những quốc gia

có quy trình và thủ tục thông thường, thuận lợi cho công tác thực hiện các chương trình, dự án ODA thì ở nơi đó các chương trình, dự án ODA sẽ triển khai thuận lợi, đúng tiến độ và phát huy tốt, qua đó sẽ là tăng khả năng thu hút thêm nguồn vốn này

Năng lực của cán bộ hoạt động trong lĩnh vực thu hút và sử dụng vốn ODA: Năng lực của các cán bộ thực hiện chương trình, dự án ODA cũng là một nhân tố ảnh

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 29

hưởng không nhỏ tới công tác thu hút và sử dụng vốn ODA Các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực thu hút và sử dụng vốn ODA cần phải có năng lực về đàm phán, ký kết

dự án, triển khai thực hiện, quản lý nguồn vốn…Điều này đòi hỏi các cán bộ phải có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ Bởi vậy trên thực

tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các qui định, hướng dẫn của Nhà tài trợ Ngoài năng lực công tác chuyên môn, các cán bộ quản lý dự án nhất thiết phải

có phẩm chất trung thực, khách quan và có khả năng chịu đựng được áp lực cao trong công việc

Năng lực tài chính của các nước tiếp nhận viện trợ ODA: Đối với các chương trình dự án ODA, để tiếp nhận 1 USD vốn ODA thì các quốc gia tiếp nhận phải có ít nhất 0,15 USD vốn đối ứng (khoảng 15%) Ngoài ra cũng cần một lượng vốn đầu tư nhất định từ ngân sách cho công tác chuẩn bị các chương trình, dự án Vì vậy, để thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA các quốc gia tiếp nhận vốn phải biết tăng

cường và phát huy năng lực tài chính tự có

1.8 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA một số nước trên thế giới

1.8.1 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA

 Thái Lan

Tại Thái Lan, một dự án, đặc biệt là dự án vay nợ, trước khi đề xuất với phía cấp tài trợ thường phải xem xét và tiến hành nhiều bước để xác định tính cấp thiết của dự

án, phương án vay (vay nợ nước ngoài hay huy động trong nước), mức vốn cần vay,

hiệu quả sử dụng và khả năng hoàn trả vốn vay Saukhi các vấn đề trên được phân tích khi chưa có sự phê duyệt của Chính phủ, các chủ dự án không được tiếp xúc với đối tác nước ngoài để đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng vốn, tránh những việc vận động ngầm không khách quan có thể xảy ra

 Trung Quốc

Trung quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát, công tác kiểm toán và đánh giá sau dự án được thực hiện chặt chẽ ở từng khâu Cơ quan kiểm toán của nước chịu trách nhiệm kiểm toán các dự án theo Quy chế kiểm toán của Chính phủ Công tác kiểm toán được thực hiện dự án và sau khi dự án hoàn thành Ở Trung Quốc chỉ có 4 cơ quan chính tham gia quản lý ODA

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 30

Việc sử dụng nguồn viện trợ phát triển chính thức (ODA) không phải lúc nào cũng có hiệu quả ở mọi quốc gia Thực tế thành công ở Malaysia và Indonesia sẽ giúp Việt Nam có những kinh nghiệm cần thiết khi thu hút, quản lý và sử dụng ODA

 Malaysia

Thành công trong việc sử dụng nguồn viện trợ ODA ở Malaysia xuất phát từ việc tập trung hóa trong quản lý nhà nước.Văn phòng Kinh tế Kế hoạch cùng với Bộ Ngân khố đóng vai trò chủ yếu trong việc lập kế hoạch và quản lý hành chính đối với nguồn viện trợ nước ngoài Văn phòng này đảm nhận các chức năng chủ yếu là đưa ra mục tiêu, chính sách, kế hoạch ở cấp trung ương; chịu trách nhiệm phê duyệt chương trình dự án và quyết định phân bổ ngân sách phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia Còn Bộ Ngân khố chịu trách nhiệm điều phối những vấn đề liên quan đến tài chính và kế toán Việc thực hiện các

dự án liên quan đến ODA, cùng việc đánh giá kết quả thực hiện, cũng như có các kiến nghị thay đổi nếu cần thiết, đều được hai cơ quan này phối hợp rất hiệu quả “Trái tim” của Văn phòng Kinh tế Kế hoạch là Bộ phận lập Kế hoạch kinh tế Bộ phận này tập hợp những nhân sự có trình độ và dày dặn kinh nghiệm trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến ODA Bộ phận này còn đóng vai trò là Ban thư ký Chương trình Viện trợ

kỹ thuật nước ngoài của Malaysia, cố vấn cho Uỷ ban Đầu tư nước ngoài

Trong việc phân cấp quản lý ODA, Malaysia có sự phân định rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý Giữa các cơ quan này có sự phối hợp chặt chẽ và có chung một quan điểm là tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các ban quản lý

dự án để thực hiện các dự án đúng tiến độ, áp dụng các thủ tục trình duyệt nhanh gọn nhằm giảm bớt phí cam kết Những hợp phần nào trong dự án khó thực hiện, Chính phủ Malaysia chủ động đề nghị với nhà tài trợ hủy bỏ hợp phần đó

Hiện nay, Malaysia áp dụng khá thành công công nghệ thông tin trong công tác theo dõi, giám sát các cơ quan liên quan đến quản lý vốn ODA bằng cách đưa toàn bộ các đề nghị thanh toán lên mạng Nhờ cách quản lý minh bạch như vậy, nên Malaysia trở thành một trong những “điểm sáng” về chống tham nhũng

Bên cạnh đó, việc phân cấp tốt trong quản lý tài chính cũng là một lý do tạo nên

sự thành công của Malaysia trong việc thu hút, quản lý và sử dụng ODA Những vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án tại Malaysia cũng được giải quyết ngay tại

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 31

các bang, do ban công tác phát triển bang và hội đồng phát triển quận, huyện xử lý, chứ không phải trình lên tận Chính phủ, hay các bộ chủ quản Sự phân cấp này trong quá trình thực hiện dự án sẽ giúp cho tiến độ dự án không bị ngưng trệ vì chờ phê duyệt Các đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp với chủ dự án khi có bất cứ sai sót nào xảy ra trong quá trình thanh tra Phân chia quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng như vậy không những nâng cao hiệu quả của đồng vốn ODA, mà còn giúp nâng cao trình

độ quản lý của các cán bộ ở cấp địa phương

Bên cạnh đó, còn những nguyên nhân khác dẫn tới thành công trong quản lý và

sử dụng ODA ở Malaysia Đó là:

- Sự phối hợp giữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ trong hoạt động kiểm tra, giám sát các dự án ODA, mà nội dung đánh giá tập trung chủ yếu vào việc so sánh hiệu quả của dự án với kế hoạch, chính sách và chiến lược, nâng cao công tác thực hiện và chú trọng vào kết quả

- Có sự tham gia của khu vực tư nhân vào thực thi dự án đặc biệt trong các dự

án kết cấu hạ tầng, năng lượng và công nghiệp

- Đặc biệt là văn hóa chịu trách nhiệm của các cán bộ quản lý ở Malaysia

 Indonesia

- Hàng năm các bộ, ngành chủ quản phải lập danh mục các dự án cần hỗ trợ ODA, gửi đến Bộ Kế hoạch quốc gia để tổng hợp Bộ Kế hoạch quốc gia thường có quan điểm độc lập với bộ chủ quản, dựa trên lợi ích tổng thể của quốc gia để xem xét, thẩm định các dự án ODA Đến nay, rất nhiều dự án bị Bộ Kế hoạch quốc gia từ chối, đã thể hiện rõ tính độc lập, chủ quyền của Indonesia trong quan hệ quốc tế Ngay cả địa điểm ký các dự án ODA cũng thay đổi Nếu trước đây thường ký tại Hoa

Kỳ (trụ sở của WB) hoặc Philippines (trụ sở của ADB), thì đến nay hầu hết các dự án đều được ký tại Jakarta để tránh việc đàm phán của Indonesia bị đối tác nước ngoài gây ảnh hưởng

- Việc thuê các luật sư giỏi để tư vấn cho Chính phủ trong quá trình đàm phán, thu hút và sử dụng ODA đang ngày càng trở thành xu hướng phổ biến ở Indonesia, nhất là đối với các dự án ODA có sử dụng vốn vay lớn

- Chính phủ Indonesia tuyên bố nguyên tắc chỉ vay tiếp dự án mới khi đã thực hiện xong dự án cũ, thể hiện rõ quyết tâm sử dụng thật sự hiệu quả và giải ngân đúng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 32

tiến độ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Bên cạnh đó, Chính phủ cũng nhấn mạnh nguyên tắc, vay ODA phải đảm bảo độ an toàn cao Đối với các dự án ODA có sử dụng vốn lớn, yêu cầu phải có chuyên gia tư vấn là điều kiện tiên quyết nhằm đảm bảo tính hiệu quả của dự án

- Bộ Tư pháp Indonesia cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút, quản

lý và sử dụng các dự án ODA, vì Bộ Tư pháp là cơ quan đưa ra ý kiến về pháp lý đối với các dự thảo Hiệp định vay vốn nước ngoài Mục đích của cơ chế điều phối này là tránh sự trùng lặp trong hoạt động hợp tác

Tháng 12/2003, để khắc phục tình trạng tham nhũng, Chính phủ Indonesia đã huy động mọi nguồn lực, trong đó có nguồn vốn ODA Indonesia đã thành lập Uỷ ban quốc gia về chống tham nhũng, ngân sách hoạt động chủ yếu do Nhà nước cấp, ngoài

ra còn thu hút được sự quan tâm tài trợ của nhiều đối tác nước ngoài thông qua PGRI (Quan hệ đối tác trong lĩnh vực cải cách quản trị quốc gia Indonesia)

1.8.2 Bài học rút ra cho Việt Nam

Từ những kinh nghiệm của các nước trong quá trình thu hút và sử dụng ODA, có thể rút ra bài học thu hút và sử dụng ODA cho Việt Nam như sau:

Một là, cần nhận thức đúng đắn về ODA, coi ODA là nguồn lực bên ngoài có

tính chất bổ sung chứ không thay thế nguồn lực nội sinh ODA không phải là “thứ cho không” mà chủ yếu là vay nợ nước ngoài theo điều kiện ưu đãi, gắn với uy tín và trách

nhiệm quốc gia trong quan hệ với cộng đồng tài trợ quốc tế

Hai là, nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn và phát huy vai trò làm

chủ cũng như tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ trong thu hút và sử dụng ODA nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này

Ba là, sự cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao và có sự tham gia của đối tượng

hưởng lợi sẽ bảo đảm việc thực hiện các chương trình, dự án ODA có hiệu quả; phòng

và chống được thất thoát, lãng phí và tham nhũng

Bốn là, xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy với các nhà tài trợ trên cơ sở tin

cậy lẫn nhau, hợp tác xây dựng và cùng chia sẻ trách nhiệm trong cung cấp và tiếp nhận ODA là yếu tố không thể thiếu để thu hút và sử dụng ODA có hiệu quả

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA

CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1.Tổng quan về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thừa Thiên Huế là tỉnh ven biển nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam có tọa độ

ở 16 – 16,8 độ vĩ Bắc và 107,8 – 108,2 độ kinh Đông Diện tích của tỉnh là 5.033,2

km2 Thừa Thiên Huế giáp tỉnh Quảng Trị về phía Bắc, phía Đông giáp biển Đông, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, phía Tây giáp dãy Trường Sơn

và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Thừa Thiên Huế cách Hà Nội 654 km, Nha Trang 627 km và thành phố Hồ Chí Minh 1.071 km

2.1.1.2 Khí hậu

Thừa Thiên Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa Vùng duyên hải đồng bằng có hai mùa rõ rệt : Mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, trời nóng oi bức, có khi lên tới gần

19,70C, lạnh nhất là 8,80C Vùng núi mưa nhiều, khí hậu mát, nhiệt độ thấp nhất là 90C

và cao nhất là 290C

2.1.1.3 Đặc điểm địa hình

Dưới tác động của các quá trình hình thành địa hình nội sinh và ngoại sinh đối lập nhau, địa hình Thừa Thiên Huế bị biến đổi không ngừng trong lịch sử tồn tại và phát triển kéo dài hàng triệu năm, đặc biệt là trong giai đoạn tân kiến tạo cho đến hiện tại Địa hình tại đây được chia làm 4 loại:

Địa hình khu vực núi trung bình: Khu vực núi trung bình chủ yếu phân bố ở phía Tây, Tây Nam và Nam lãnh thỗ, chiếm khoảng trên 25% lãnh thổ của tỉnh

Địa hình khu vực núi thấp và gò đồi: Núi thấp và đồi phân bố trên diện tích rộng nhất của khu vực địa hình đồi núi (trên 65%) và chiếm khoảng 50% lãnh thỗ toàn tỉnh

Địa hình khu vực đồng bằng duyên hải: Chiếm khoảng 16% diện tích tự nhiên

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 34

của tỉnh Đồng bằng duyên hải Thừa Thiên Huế trải dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam trên 100 km

Địa hình khu vực đầm phá và biển ven bờ: Đầm phá, cồn cát chắn bờ và ven bờ tuy khác nhau về hình thái và vị trí phân bố, nhưng lại có quan hệ tương hỗ, quyết định lẫn nhau trong suốt quá trình hình thành toàn bộ hệ thống lãnh thỗ này

2.1.1.4 Thủy văn, hải triều

Hệ thống thủy văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo Tính phức tạp và độc đáo thể hiện ở chỗ hầu hết các con sông đan nối vào nhau thành một mạng lưới chằng chịt: sông Ô Lâu – phá Tam Giang – sông Hương – sông Lợi Nông – sông Đại Giang – sông Hà Tạ - sông Cống Quan – sông Truồi – sông Nong – đầm Cầu Hai

Hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, đầm bá tiêu biểu nhất trong 12 vực nước cùng loại ven bờ biển Việt Nam và là một trong những đầm phá lớn nhất thế giới

Tổng chiều dài sông suối và sông đào đạt tới 1.055km, tổng diện tích lưu vực tới 4.195km2.Mật độ sông suối dao động trong khoảng 0,3 – 1 km/km2, có nơi tới 1,5 – 2,5 km/km2

2.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Thừa Thiên Huế có tổng diện tích tự nhiên là 505.399 ha, trong đó diện tích đất

là 468.275 ha;hồ, ao, đầm, sông suối, núi đá là 37.124 ha.Đất đồi núi chiếm trên ¾ tổng diện tích tự nhiên, còn đất đồng bằng duyên hải chỉ dưới 1/5 tổng diện tích tự nhiên của tỉnh

Đất đai tại đây khá đa dạng, được hình thành từ 10 nhóm đất khác nhau

b Tài nguyên nước

Tài nguyên nước dưới đất tại Thừa Thiên Huế khá phong phú,bao gồm cả nước nhạt và nước khoáng nóng, được phân bố tương đối đều trên địa bàn toàn tỉnh Các khu vực kéo từ xã Phong Chương, Phong Điền, huyện Phong Điền đến xã Quảng Lợi, huyện Quảng Điền, từ xã Phong Sơn, huyện Phong Điền đến thị trấn Tứ Hạ, huyện Hương Trà, khu vực thị trấn Phú Bài, huyện Hương Thủy là những vùng chứa nước dưới đất có triển vọng nhất cho khai thác và sử dụng của Thừa Thiên Huế

Bảy nguồn nước khoáng nóng có thể sử dụng để uống và chữa bệnh phân bố từ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 35

vùng rừng núi, gò đồi đến đồng bằng ven biển, đã được phát hiện ở Thừa Thiên Huế Đáng chú ý nhất trong số này là ba điểm Thanh Tân, Mỹ An và A Roàng

c Tài nguyên rừng

Phần lớn núi rừng tại Thừa Thiên Huế nằm ở phía tây Vùng núi rừng thuộc vùng núi có độ cao từ 250m trở lên, chủ yếu phân bố ở phía Tây của tỉnh và kéo dài từ ranh giới Quảng Trị ở phía Bắc đến ranh giới tỉnh Quảng Nam về phía Nam Địa hình phức tạp, dãy Trường Sơn Bắc thuộc núi cao trung bình và núi thấp với đỉnh cao nhất

là động Ngại 1.774m.Tổng diện tích vùng núi rừng chiếm khoảng 308.825ha

d Tài nguyên khoáng sản

Nhóm khoảng sản nhiên liệu chủ yếu là than bùn, phân bố từ Phong Điền ở phía

lượng tốt và điều kiện khai thác thuận lợi tập trung ở khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền

Nhóm khoảng sản kim loại có sắt, titan, chì, kẽm, vàng, thiếc…với trữ lượng nói chung không lớn Nhóm khoảng sản phi kim loại và nhóm vật liệu xây dựng là các nhóm có triển vọng lớn nhất của Thừa Thiên Huế, bao gồm pyrit, phosphorit, kaolin, sét, đá granit, đá gabro, đá vôi, cuội sỏi và cát xây dựng

2.1.2 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.2.1 Dân số - Lao động

- Dân số

Bảng 2: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 1014

Trang 36

Từ số liệu bảng 2 ta thấy tổng số dân của tỉnh Thừa Thiên Huếcó xu hướng tăng trong 3 năm 2012 -1014

Dân cư sống ở nông thôn nhiều hơn ở thành thị và tỷ lệ dân cư ở nông thôn tăng qua 3 năm 2012 - 2014 từ 576.732 người đến 583.912 người

Tính đến năm 2014 dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.135.568 người (562.403 nam; 573.165 nữ) Về phân bố, có 551.656 người sinh sống ở thành thị và 583.912 người sinh sống ở vùng nông thôn Trong các dân tộc thiểu số sinh sống ở Thừa Thiên Huế thì các dân tộc: Cơtu, Tà Ôi, Bru-Vân Kiều được xem là người bản địa sinh sống ở phía Tây của tỉnh Trãi qua quá trình sinh sống lâu dài, các dân tộc này

đã tạo cho mình bản lĩnh dân tộc và nét văn hóa đặc trưng, thống nhất trong đa dạng, làm nên một tiểu vùng văn hoá ở phía tây tỉnh Thừa Thiên Huế

- Lao động

Tổng số lao động của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014 là 602,62 người, trong đó lao động chủ yếu tập trung ở loại hình kinh tế ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu

tư nước ngoài có tỷ lệ lao động thấp nhất Lao động ở khu vực ngoài nhà nước hầu hết

là người trình độ thấp hoặc chưa qua đào tạo, họ thường là lao động trong khu vực phi chính thức Trong khi đó, các công ty nước ngoài hoạt động ở tỉnh lại thường tuyển chọn công nhân, người làm việc từ nơi khác đến chứ ít sử dụng lao động địa phương Tỉnh Thừa Thiên Huế phải có hệ thống cơ sở đào tạo nghề hợp lí, tạo công ăn việc làm

và cần có sự trợ giúp của các cấp chính quyền địa phương

Bảng 3: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hằng năm

phân theo loại hình kinh tế

Trang 37

Tỉnh có cảng biển là cảng nước sâu Chân Mây và cảng Thuận An Cảng Thuận

An nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng 13 km về phía đông bắc Trong nhiều năm tỉnh đã tập trung đầu tư cho cảng Thuận An 5 cầu tầu dài 150m, có khả năng tiếp nhận tầu 1.000 tấn, được nhà nước công nhận là cảng biển quốc gia Cảng nước sâu Chân Mây cách thành phố Huế 49 km về phía Nam đang được triển khai xây dựng một

số hạng mục hạ tầng kỹ thuật đầu tiên nhằm khai thác lợi thế trục giao thông Bắc - Nam và tuyến hành lang Đông - Tây, tạo động lực phát triển kinh tế những năm sau

Thừa Thiên Huế có tuyến đường sắt Bắc - Nam dài 101,2km đóng một vai trò quan trọng trong giao thông của tỉnh

Thừa Thiên Huế có sân bay quốc tế Phú Bài nằm trên quốc lộ I, cách phía Nam thành phố Huế khoảng 15 km Những năm qua, bộ mặt và cơ sở hạ tầng của sân bay Phú Bài đã có những thay đổi đáng kể; đảm bảo cho máy bay Airbus A320, Boeing

747 cất hạ cánh an toàn

 Về hệ thống cấp điện

Hiện nay tỉnh Thừa Thiên Huế được nhận điện từ hệ thống điện Quốc Gia qua các tuyến đường dây 110 kV Đà Nẵng - Huế (chiều dài 86 km) tuyến Đồng Hới – Huế (mạch đơn ACSR-185) và đường dây mạch đơn 220 kV Hòa Khánh - Huế (chiều dài

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 38

80 km) Ngoài ra tỉnh Thừa Thiên Huế còn có trạm phát điện diezel Ngự Bình có công suất đạt 2x4000 kVA đang vận hành và phát hiện bổ sung vào những giờ cao điểm Nhìn chung, mạng lưới điện của Tỉnh phát triển khá nhanh, trình độ điện khí hóa cao so với các tỉnh trong vùng

 Về hệ thống cấp, thoát nước

Thừa Thiên Huế là địa phương có nguồn nước mặt tự nhiên có chất lượng và sạch bậc nhất Việt Nam Theo niên giám thống kê 2014, tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 96%, trong đó, khu vực nông thôn là 93%, khu vực thành thị là 98%; tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh là 90%, trong đó, khu vực nông thôn là 84%, khu vực thành thị là 97%

Hiện nay, Công ty TNHH Xây dựng và Cấp nước Thừa Thiên Huế có 10 nhà

gia đình của gần 600 nghìn dân toàn tỉnh (99% nhân dân thành phố Huế), đây là kết quả rất cao so với cả nước

 Một số lĩnh vực kết cấu hạ tầng khác

Hệ thống cơ sở giáo dục, đào tạo: Tỉnh đã chú trọng phát triển cả quy mô và

chất lượng Toàn tỉnh được công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở.Hệ thống các trường dạy nghềđược đầu tư và mở rộng, phục vụ tốt cho đào tạo nguồn nhân lực và xuất khẩu laođộng, giải quyết việc làm.Đại học Huế là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học lớn của miền Trung Việt Nam, có 73 ngành đào tạo đại học, 53 ngành đào tạo thạc sĩ, 28 chuyên ngành đào tạo bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú, 16 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ, đã và đang mở rộng quan hệ hợp tác quốc tếđể hòa nhập với giáo dục đại học toàn cầu, tiếp tục mở rộng quy mô và cơ cấu ngành, nghềđào tạo theo hướng nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội, bảo đảm phát triển lâu dài, vững chắc

Hệ thống cơ sở hạ tầng y tế: Từ tỉnh đến huyện, xã được quan tâm đầu tư củng

cố, trong đó 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ Hệ thống khám, chữa bệnh, dịch vụ y tế mở rộng, 21 trạm y tếđược công nhận đạt chuẩn quốc gia Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huếđược đầu tưtheo hướng trung tâm y tế chuyên sâu, ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao, phục vụ tốt việc khám, chữa

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 39

bệnh cho nhân dân

Hệ thống thông tin viễn thông, dịch vụ ngân hàng, cảng nội địa, hải quan khá

đầy đủ, thuận tiện và tương đối hiện đại Trong đó, kết cấu hạ tầng kĩ thuật của lĩnh vực viễn thông được đầu tư hiện đại hóa theo công nghệ cao, đáp ứng tốt nhu cầu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Bảng 4: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt được giai đoạn 2010 – 2014

- Công nghiệp - Xây dựng (%) 16,6 11,6 8,5 6,53 7,7

II Xã hội

III Môi trường

(Nguồn: Báo cáo của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế hằng năm)

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 40

 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế

Trong giai đoạn 2010 – 2014, GDP tỉnh Thừa Thiên Huế (theo giá so sánh 2010) ổn định với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,11%.Tổng GDP qua các năm tăng dần từ mức 19.157.718 triệu đồng năm 2010 lên đến 27.148.327 triệu đồng năm

2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 8,23% Hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu về tăng trưởng của toàn nền kinh tế và từng ngành đều đạt kết quả khả quan Năm 2014, GDP của tỉnh ước đạt 27.148.327 đồng, gấp 1,4 lần năm 2010 Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 33,906 triệu đồng (cả nước khoảng 39,050 triệu đồng)

Thời gian qua, cơ cấu kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế chuyển dịch theo hướng dịch vụ, công nghiệp - xây dựng, nông - lâm - ngư nghiệp Cụ thể năm 2014, dịch vụ (chiếm 55,40%),công nghiệp - xây dựng (chiếm 32,24%) và nông - lâm - ngư nghiệp (chiếm 12,36 %)

Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng, chiếm 55,40% trong GDP, đóng vai trò chủ lực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Du lịch phát triển khá nhanh cả về quy mô

và chất lượng, tổng lượt khách đạt hơn 3,2 triệu lượt, doanh thu tăng bình quân 15%/năm Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng bình quân 8,9%/năm, chiếm 32,24% trong GDP Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề được đầu tư, phát triển, đã thu hút 96 dự án với tổng vốn đầu tư gần 22 nghìn tỷ đồng

Nông nghiệp phát triển toàn diện, chiếm 12,36% trong GRDP Sản lượng lương thực bình quân đạt hơn 300 nghìn tấn/năm Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt kết quả tích cực, hoàn thành quy hoạch, lập đề án cho 92 xã và đã có 11 xã đạt 19/19 tiêu chí về nông thôn mới

So với đầu giai đoạn 2011 - 2015, quy mô nền kinh tế tăng gấp 1,4 lần; thu nhập bình quân đầu người tăng 1,5 lần (đạt 1.750 USD); thu ngân sách Nhà nước tăng gần 1,6 lần, đạt xấp xỉ 5.000 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 14.700 tỷ đồng

từ đó đã tạo đà cho kinh tế, xã hội ổn định và phát triển

 Tình hình thu hút dự án đầu tư

Năm 2014, tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn ước đạt 14.700 tỷ đồng, tăng 7,2% so với năm trước; trong đó vốn Trung ương quản lý 3.860 tỷ đồng, tăng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015, Tờ trình số 2088/TTr – SKHĐT “Về việc phê duyệt Kế hoạch vận động nguồn ODA và nguồn vay ưu đãi của các nhà tài trợ giai đoạn 2016 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2015, "Tờ trình số 2088/TTr – SKHĐT" “"Về việc phê duyệt Kế hoạch vận động nguồn ODA và nguồn vay ưu đãi của các nhà tài trợ giai đoạn 2016 – 2020
2. Chính phủ, Nghị định số 16/2016/NĐ – CP về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2016/NĐ – CP về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
3. Chính phủ, Nghị định số 131/2006/NĐ – CP về quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 131/2006/NĐ – CP về quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
4. Hương Giang, Nhìn lại 20 năm thu hút vốn ODA, Báo điện tử Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (baodientu.chinhphu.vn), 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại 20 năm thu hút vốn ODA
5. Nguyễn Thị Tình, Thu hút, quản lý, sử dụng ODA: Nhìn từ Malaysia và Indonesia, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 15/2013, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút, quản lý, sử dụng ODA: Nhìn từ Malaysia và Indonesia
7. Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Phần số liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015, 2013(www1.thuathienhue.gov.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần số liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015
8. Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Phầntự nhiên, 2005 (www1.thuathienhue.gov.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phầntự nhiên
9. “Định hướng thu hút, sử dụng ODA thời kỳ 2016-2020” (baothuathienhue.vn).Đạ i h ọ c Kinht ế Hu ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng thu hút, sử dụng ODA thời kỳ 2016-2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Quy trình thẩm định phê duyệt dự án ODA ở Thừa Thiên Huế - Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2006   2015
Bảng 1 Quy trình thẩm định phê duyệt dự án ODA ở Thừa Thiên Huế (Trang 25)
Bảng 2: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn - Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2006   2015
Bảng 2 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn (Trang 35)
Bảng 3: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hằng năm - Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2006   2015
Bảng 3 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc tại thời điểm 1/7 hằng năm (Trang 36)
Bảng 4: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt được giai đoạn 2010 – 2014 - Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2006   2015
Bảng 4 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đạt được giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 39)
Bảng 6: Tổng vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn ODA phân theo ngành, lĩnh - Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2006   2015
Bảng 6 Tổng vốn đầu tư của các dự án sử dụng vốn ODA phân theo ngành, lĩnh (Trang 44)
Bảng 7: Vốn ODA cam kết (ký kết) của các nhà tài trợ tại tỉnh Thừa Thiên Huế - Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2006   2015
Bảng 7 Vốn ODA cam kết (ký kết) của các nhà tài trợ tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Trang 51)
Bảng 8: Cơ cấu vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ tại Thừa Thiên Huế giai - Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2006   2015
Bảng 8 Cơ cấu vốn ODA cam kết của các nhà tài trợ tại Thừa Thiên Huế giai (Trang 54)
Bảng 11: Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo ngành, lĩnh vực giai đoạn - Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2006   2015
Bảng 11 Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo ngành, lĩnh vực giai đoạn (Trang 60)
Bảng 12: Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo các nhà tài trợ giai đoạn - Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tỉnh thừa thiên huế giai đoạn 2006   2015
Bảng 12 Tình hình giải ngân vốn ODA của tỉnh theo các nhà tài trợ giai đoạn (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w