Phạm vi nghiên cứu của đề tài Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình.. Phương pháp nghi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ AN BÌNH
Dương Thị Thùy Ngân TS Nguy ễn Thị Thanh Huyền Lớp: K46A – KTDN
Trang 2Trước hết, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Huế nói chung và quý Thầy, Cô giáo Khoa Kế Toán – Kiểm toán nói riêng, đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn bổ ích
và quý giá cho tôi Tất cả những kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận này mà còn là hành trang vô cùng quý giá để tôi bước vào sự nghiệp tương lai sau này
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cám ơn các anh, chị phòng Kế toán trong Công
ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ An Bình dù rất bận với công việc nhưng vẫn dành thời gian hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể tìm hiểu thực tế và thu thập thông tin phục vụ cho khóa luận này
Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn cô giáo – Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Huyền đã quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập này
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, do thời gian có hạn và kiến thức hạn chế nên báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy, Cô cũng như các anh, chị trong Doanh nghiệp để tôi có thể cũng cố kiến thức của mình và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích phục vụ tốt hơn cho công việc sau này Cuối cùng, tôi kính chúc quý Thầy, Cô và các Anh, Chị trong Doanh nghiệp dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc Tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 05 năm 2016 Dương Thị Thùy Ngân
tế Hu
ế
Trang 3tế Hu
ế
Trang 4DANH M ỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo PP khấu trừ 19
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH TM & DV An Bình 27
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán 28
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 30
tế Hu
ế
Trang 6M ỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3.Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
4.Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
5.Phương pháp nghiên cứu của đề tài 2
6.Kết cấu đề tài 3
PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ NỢ PHẢI TRẢ TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Một số lý luận chung về kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp 4
1.1.1 Lý luận chung về khoản nợ phải thu 4
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại các khoản nợ phải thu 4
1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản nợ phải thu 4
1.1.1.3 Vai trò, vị trí, nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu 5
1.1.2 Lý luận chung về khoản nợ phải trả 6
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại các khoản nợ phải trả 6
1.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản nợ phải trả 7
1.1.2.3 Vai trò, vị trí, nhiệm vụ của kế toán các khoản phải trả 7
1.2 Nội dung công tác kế toán các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp 8
1.2.1 K ế toán phải thu khách hàng 8
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng 8
tế Hu
ế
Trang 71.2.1.2 Tài khoản sử dụng 8
1.2.1.3 Phương pháp kế toán nợ phải thu khách hàng 10
1.2.2 K ế toán nợ phải thu tạm ứng 12
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng 12
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 12
1.2.2.3 Phương pháp kế toán nợ phải thu tạm ứng 13
1.3 Nội dung công tác kế toán nợ phải trả 14
1.3.1 Kế toán phải trả người bán 14
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng 14
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng 14
1.3.1.3 Phương pháp kế toán nợ phải trả người bán 16
1.3.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước 17
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng 17
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 17
1.3.3 Nội dung công tác kế toán các khoản phải trả công nhân viên 20
1.3.3.1 Chứng từ sử dụng 20
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng 21
1.3.3.3 Phương pháp kế toán các khoản phải trả công nhân viên 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ N Ợ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ AN BÌNH 25
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình 25
2.1.1 Quá trình hình thành công ty 25
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty 25
tế Hu
ế
Trang 82.1.2.1 Chức năng 25
2.1.2.2 Nhiệm vụ 26
2.1.3 T ổ chức bộ máy quản lý tại công ty 26
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 26
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 27
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 28
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 28
2.1.4.2 Chế độ kế toán 29
2.1.5 Ngu ồn lực và tình hình SXKD của công ty qua ba năm 2013- 2015 31
2.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2013-2015 32
2.1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2013-2015 2.2 Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH TM& DV An Bình 37
2.2.1 K ế toán các khoản nợ phải thu 37
2.2.1.1 Đặc điểm các khoản nợ phải thu tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình 37
2.2.1.2.Kế toán các khoản nợ phải thu khách hàng 38
2.2.1.3.Nội dung công tác kê toán nợ phải thu tạm ứng 45
2.2.2 Kế toán các khoản nợ phải trả 48
2.2.2.1 Đặc điểm các khoản nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình 48
2.2.2.2 Kế toán phải trả người bán 48
2.2.2.3 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước 53
2.2.2.3 Kê khai, khấu trừ và nộp thuế: 57
2.2.2.4 Kế toán phải trả người lao động 61
tế Hu
ế
Trang 9CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU
VÀ NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ AN
BÌNH ………68
3.1 Đánh giá về công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình 68
3.1.1 Ưu điểm 68
3.1.2 Nhược điểm 69
3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình 70
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1.Kết luận 72
2 Kiến nghị 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
tế Hu
ế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Một doanh nghiệp dù có quy mô lớn hay nhỏ cũng luôn gắn mình trong nhiều mối quan hệ, từ quan hệ với các đối tác, quan hệ với cơ quan Nhà nước … cho đến các quan hệ trong chính nội bộ của doanh nghiệp đó Trong đó, quan hệ với các đối tác có
thể là các giao dịch buôn bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ,…Quan hệ với các cơ quan Nhà nước thể hiện ở nhiều lĩnh vực như pháp luật, các chính sách, các chế độ, nghĩa
vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật Công ty TNHH TM& DV An Bình là một công ty thương mại chuyên kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng, do đó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công nợ phải thu và phải trả là khá nhiều và
có nhiều ảnh hưởng đến việc kinh doanh của công ty, giải quyết tốt vấn đề công nợ là
một cách tích cực để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh phát triển
Nắm vững các khoản phải thu - phải trả nhằm tránh các hao hụt ngân sách, điều
chỉnh tình hình tài chính, chủ động trong các giao dịch, duy trì tốt các mối quan hệ với đối tác, đảm bảo không vi phạm pháp luật…phát triển được các mối quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp Mặt khác, căn cứ vào các khoản phải thu và phải trả ta có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn, tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn, Xuất phát từ tầm quan trọng đó, và có cơ hội tiếp cận thực tế tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ
An Bình nên tôi đi sâu vào nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
“Thực Trạng công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương
mại và Dịch vụ An Bình”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả
- Tìm hiểu phương pháp hạch toán kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH TM& DV An Bình
- Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng , đề tài đánh giá được những ưu điểm khuyết điểm
về vấn đề nghiên cứu tại công ty
tế Hu
ế
Trang 11- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ
phải trả tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình Tuy nhiên vì thời gian
thực tập ở công ty có hạn và nghiên cứu tập trung chủ yếu vào những nghiệp vụ thường xuyên xảy ra tại công ty nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về kế toán các khoản nợ phải thu bao gồm nợ phải thu khách hàng, nợ phải thu tạm ứng Các khoản
nợ phải trả bao gồm nợ phải trả nhà cung cấp, thuế và các khoản phải trả nhà nước và
nợ phải trả người lao động
Ph ạm vi thời gian: Nghiên cứu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm
gần đây từ năm 2013 – 2015 Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ An Bình trong tháng 2 năm 2016
Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại công ty TNHH Thương Mại và
Dịch vụ An Bình
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Được sử dụng để thu thập các thông tin liên quan đến đề tài trong giáo trình, thông tư, chuẩn mực kế toán nhằm hệ thống hóa phần
cơ sở lý luận về công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả cũng như tìm hiểu thực trạng và đề ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH TM& DV An Bình
tế Hu
ế
Trang 12- Phương pháp phỏng vấn: Tiếp cận thực tế công tác kế toán tại văn phòng công
ty, trực tiếp liên hệ với nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu những vấn đề liên quan đến
đề tài nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: So sánh trên các báo cáo tài chính, tình hình lao động, so sánh số liệu qua các năm bằng con số tuyệt đối và tương đối dựa trên tình hình thực tế
của công ty
- Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp này sử dụng các chứng từ, tài khoản,sổ sách để hệ thống và kiểm soát những thông tin liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
6 Kết cấu đề tài
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ An Bình
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ An Bình
Phần III: Kết luận và kiến nghị
tế Hu
ế
Trang 13PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ
1 Một số lý luận chung về kế toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp
1.1.1 Lý luận chung về khoản nợ phải thu
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại các khoản nợ phải thu
Kho ản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ… mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.[1]
Các khoản phải thu trong doanh nghiệp bao gồm:
- Các khoản phải thu của khách hàng
- Các khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Các khoản phải thu nội bộ
- Các khoản tạm ứng cho công nhân viên
- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ
- Các khoản phải thu khác
1.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản nợ phải thu
Theo quy định tại điều 17, thông tư 200/2014/TT-BTC thông tư hướng dẫn chế độ
kế toán doanh nghiệp, nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải thu như sau:
- Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Việc phân loại các khoản phải thu là phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác được thực hiện theo nguyên tắc:
tế Hu
ế
Trang 14+ Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấp
dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính)
giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết) Khoản phải thu này
gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủy thác;
+ Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới
trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
+ Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán, như:
- Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu
để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Các chỉ tiêu phải thu của Bảng cân đối kế toán
có thể bao gồm cả các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác ngoài các tài khoản
phải thu, như: Khoản cho vay được phản ánh ở TK 1283; Khoản ký quỹ, ký cược phản ánh ở TK 244, khoản tạm ứng ở TK 141… Việc xác định các khoản cần lập dự phòng
phải thu khó đòi được căn cứ vào các khoản mục được phân loại là phải thu ngắn hạn, dài hạn của Bảng cân đối kế toán
- Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (được hướng dẫn chi tiết ở tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính
1.1.1.3 Vai trò, vị trí, nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu
- Ghi chép phản ánh kịp thời chặt chẽ các khoản nợ phải thu khách hàng theo
từng đối tượng, thời hạn thanh toán , chiết khấu
- Kế toán phải thu khách hàng phải nắm bắt về tình hình phải thu, chính sách bán
chịu, thánh toán quốc tế Định kỳ tiến hành lập báo cáo về tình hình phải thu khách hàng Đối với những khách hàng thường xuyên cuối kỳ tiến hành đối chiếu công nợ
tế Hu
ế
Trang 15- Kế toán phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác minh bằng văn bản đối với các khoản nợ tồn đọng lâu ngày chưa và khó có khả năng thu hồi được để làm căn cứ lập
dự phòng phải thu khó đòi về các khoản thu này
- Các khoản phải thu chủ yếu có số dư bên nợ , nhưng trong quan hệ đối với từng đối tượng phải thu có thể xuất hiện số dư bên có Cuối kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính, khi tính toán các chỉ tiêu phải thu , phải trả cho phép lấy số dư chi tiết các khoản nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên “ Tài Sản” và bên “ Nguồn vốn” của bảng cân đối kế toán
1.1.2 Lý lu ận chung về khoản nợ phải trả
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại các khoản nợ phải trả
a Khái niệm
Khoản phải trả là một bô phận thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp xác định nghĩa
vụ của doanh nghiệp phải thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác trong và ngoài doanh nghiệp về vật tư, hàng hóa,sản phẩm đã cung cấp trong một khoản thời gian xác định Khoản phải trả là những khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng được của các cá nhân, tổ chức khác trong và ngoài doanh nghiệp [1]
b Phân loại
- Nợ phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, mua hàng mà doanh nghiệp phải trả, thanh toán cho các chủ nợ Nếu phân loại theo thời gian hạch toán, các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp được chia làm nợ ngắn hạn và
nợ dài hạn
+ Nợ dài hạn là các khoản nợ và các nghĩa vụ về mặt tài chính khác mà doanh nghiệp phải trả sau một khoảng thời gian từ một năm trở lên kể từ ngày lập bảng cân đối kế toán
+ Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong khoảng
thời gian từ một năm trở xuống.Nợ ngắn hạn bao gồm khoản phải trả và các khoản nợ dài hạn đến hạn trả
tế Hu
ế
Trang 161.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản nợ phải trả
Theo quy định tại điều 50, thông tư 200/2014/TT-BTC thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả như sau:
- Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải
trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc:
+ Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh
từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản và người bán (là đơn vị độc lập với người mua, gồm cả các khoản phải trả giữa công ty mẹ và công ty con, công ty liên doanh, liên kết) Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác);
+ Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới
trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
+ Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ:
- Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả
để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn
- Khi có các bằng chứng cho thấy một khoản tổn thất có khả năng chắc chắn xảy
ra, kế toán phải ghi nhận ngay một khoản phải trả theo nguyên tắc thận trọng
- Kế toán phải xác định các khoản phải trả thỏa mãn định nghĩa của các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ (được hướng dẫn chi tiết ở Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái) để đánh giá lại cuối kỳ khi lập Báo cáo tài chính
1.1.2.3 Vai trò, vị trí, nhiệm vụ của kế toán các khoản phải trả
- Kế toán theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải trả
tế Hu
ế
Trang 17- Cuối niên độ kế toán doanh nghiệp phải căn cứ vào khế ước vay dài hạn, nợ dài hạn, kế hoạch trả các khoản nợ dài hạn để xác định số nợ dài hạn đã đến hạn phải thanh toán trong niên độ kế toán tiếp theo và kết chuyển sang nợ dài hạn đến hạn trả
- Cuối niên độ kế toán phải đánh giá lại số dư các khoản vay, nợ ngắn hạn và nợ dài hạn có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn và dài hạn có gốc ngoại tệ được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Kế toán phải theo dõi chiết khấu và phụ trội cho từng loại trái phiếu phát hành
và tình hình phân bổ từng loại chiết khấu và phụ trội khi xác định chi phí đi vay để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hóa theo từng kỳ Trường hợp trả lãi khi đáo hạn trái phiếu thì định kỳ doanh nghiệp phải tính lãi trái phiếu phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vốn hóa vào giá trị của tài sản dở dang
1.2 Nội dung công tác kế toán các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp
Nội dung công tác kế toán các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ- BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1 Kế toán phải thu khách hàng
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu
Trang 18Để hạch toán các khoản phải thu khách hàng Kế toán sử dụng TK131” Phải thu khách hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ
Tài khoản này có kết cấu:
tế Hu
ế
Trang 19TK131- Ph ải thu khách hàng
Số dư bên nợ : số tiền còn phải thu ở
khách hàng
Ngoài ra tài khoản này còn có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận
trước hoặc số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
1.2.1.3 Phương pháp kế toán nợ phải thu khách hàng
- Khi bán chịu hàng hóa sản phẩm hoặc dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, căn
cứ vào chứng từ bán hàng kế toán ghi doanh thu bán chịu phải thu
Bên Có Bên Nợ
SPS trong k ỳ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp và
xác định là đã tiêu thụ
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng
so với Đồng Việt Nam)
- Doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại
tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Trang 20Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán
bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp doanh nghiệp cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
- Trường hợp doanh nghiệp cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại khi khách hàng mua hàng với số lượng lớn:
Nợ TK 5211 - Các khoản giảm trừ doanh thu (giá chưa có thuế)
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)
- Trường hợp khách hàng ứng tiền trước
+ Khi nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ… căn cứ vào chứng từ ghi:
Trang 21+ Khi giao nhận hàng cho khách hàng ghi:
Nợ TK131 giá bán đã có thuế
Có TK 511 doanh thu chưa chưa có thuế
Có TK3331 thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.2.2 Kế toán nợ phải thu tạm ứng
Trang 221.2.2.3 Phương pháp kế toán nợ phải thu tạm ứng
- Khi giao tạm ứng cho công nhân viên bằng tiền mặt theo phiếu đề nghị tạm ứng
Nợ TK111, 334
TK 141- Tạm ứng
SPS nợ trong kỳ:
-Các khoản tiền, vật tư đã
tạm ứng cho người lao động
của doanh nghiệp
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương
- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho
Số dư bên nợ: Số tiền tạm
ứng chưa thanh toán
tế Hu
ế
Trang 23Có TK111: số tiền chi thêm
1.3 Nội dung công tác kế toán nợ phải trả trong doanh nghiệp
Nội dung công tác kế toán các khoản nợ phải thu trong doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ- BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1 Kế toán phải trả người bán
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu chi
tế Hu
ế
Trang 24Bên Có Bên Nợ
SPS trong kỳ:
- Số tiền đã trả cho người bán, vật
tư, hàng hóa, người cung cấp lao
vụ,dịch vụ,người nhận thầu
XDCB
- Số tiền ứng trước cho người bán,
người cung cấp, người nhận thầu
nhưng chưa nhận được vật tư, hàng
SPS trong kỳ:
- Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp và nhận thầu xây dựng cơ bản
- Điều chỉnh giá bán tạm tính về giá trị thực tế của số vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã nhận khi
có hóa đơn hay không báo giá chính thức
SD cuối kỳ: - Số tiền còn phải
trả cho người cung cấp, người
nhận thầu xây dựng cơ bản
Trang 251.3.1.3 Phương pháp kế toán nợ phải trả người bán
Mua vật tư, hàng hóa chưa trả tiền người bán về nhập kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc khi mua TSCĐ:
- Trường hợp mua trong nội địa, ghi:
+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213 (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
+ Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT (tổng giá thanh toán)
- Trường hợp nhập khẩu, ghi:
+ Phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT (nếu có), ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156, 157, 211, 213
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3332 - Thuế TTĐB (nếu có)
Có TK 3333 - Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu, nếu có)
Có TK 33381 - Thuế bảo vệ môi trường
+ Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Trang 26- Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không cung cấp được hàng hóa, dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
- Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
- Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào phải trả lại hoặc được người bán chấp thuận giảm giá do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
Có các TK 152, 153, 156, 611,
1.3.2 Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1.3.2.1 Chứng từ sử dụng
- Các tờ khai thuế( GTGT, TNDN, XNK)
- Thông báo nộp thuế
- Biên lai nộp thuế
- Giấy nộp tiền vào kho bạc
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nội dung và kết cấu của tài khoản 333 theo chế độ hiện hành như sau:
tế Hu
ế
Trang 27Trong trường hợp cá biệt TK 333 có thể có số dư bên nợ- Phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước hoặc có thể
phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn giảm cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu
1.3.2.3 Phương pháp kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Bên Có Bên Nợ
SPS trong kỳ:
- Số thuế GTGT được khấu trừ
-Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp,
đã nộp vào ngân sách nhà nước
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải
- Số thuế ,phí,lệ phí và các khoản khác phải nộp nhà nước
SD cuối kỳ: - Số thuế,phí,lệ phí
và các khoản khác còn phải nộp cho nhà nước
Trang 28Sơ đồ 1.2: Sơ đồ Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo PP khấu trừ
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho SXKD hàng hóa, dich vụ
chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà hạch toán riêng được thì chỉ hạch toán vào TK
133 khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (số thuế GTGT của đầu vào dùng để SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT) Trường hợp không hạch toán riêng được thì toàn bộ số thuế GTGT đầu vào dùng chung vẫn được phản ánh vào bên
Nợ TK 133, đến cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào dùng chung không được khấu trừ bằng cách:
tế Hu
ế
Trang 29Tổng doanh thu = Doanh thu chịu thuế + Doanh thu không chịu thuế
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng hóa đơn đặc thù ( tem bưu điện, vé tàu, xe, vé máy bay,…) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh được bóc tách thuế GTGT để khấu trừ bằng cách
Giá chưa có thuế
Giá thanh toán
1 + Thuế suất thuế GTGT Thuế GTGT được khấu trừ:
Thuế GTGT được khấu trừ = Giá chưa có thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT
Thuế GTGT phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế GTGT phải nộp của tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn
số thuế GTGT đầu ra thì chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng với đầu ra của tháng đó, số còn lại sẽ được khấu trừ tiếp ở kỳ sau hoặc được xét hoàn thuế
1.3.3 Nội dung công tác kế toán các khoản phải trả công nhân viên
Trang 30- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu khoán…
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 334 – “Phải trả người lao động” để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp
về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc
về thu nhập của người lao động
tế Hu
ế
Trang 311.3.3.3 Phương pháp kế toán các khoản phải trả công nhân viên
- Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ các TK 642…
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Tiền thưởng trả cho công nhân viên:
Bên Có Bên Nợ
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của người lao động
SPS trong kỳ:
- Các khoản tiền lương, tiền thưởng, tiền công có tíh chất lương, BHXH và các khoản phải
trả khác,phải chi cho người lao động
SD cu ối kỳ: Các khoản tiền
lương, tiền công, tiền thưởng
và các khoản phải trả khác còn phải trả người lao động
Trang 32+ Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)
Có các TK 111, 112,
- Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn, ) phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:
Nợ các TK 154, 642…
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
- Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
tế Hu
ế
Trang 33Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
- Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình
2.1.1 Quá trình hình thành công ty
Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ An Bình
Địa chỉ: Kiệt 47 nhà số 1 Tùng Thiện Vương, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa Thiên Huế
Mã số thuế: 3301358267
Số điện thoại: 054.3845204
Từ một cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ, trải qua nhiều khó khăn, cạnh tranh của các doanh nghiệp khác cùng ngành và biến động của nền kinh tế từ khi thành lập tới nay Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo công ty cùng sự nổ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên công ty đã ngày một mở rộng quy mô, dần phát triển lớn mạnh và hiện tại
là một trong những doanh nghiệp có uy tín trên địa bàn Thành phố Huế nói riêng và Tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH TM &DV An Bình là một doanh nghiệp tư nhân, hoạch toán độc lập, chuyên kinh doanh mặt hàng vật liệu xây dựng đặc biệt là xi măng phục vụ cho cá nhân, chủ đầu tư, các công ty cổ phần xây dựng….chủ yếu là trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Tỉnh Quảng Trị
Vì ảnh hưởng của hội nhập kinh tế, và nền kinh tế ngày càng phát triển đòi hỏi ngày càng cao về cơ sở vật chất và hạ tầng.do vậy hiện nay, ngành sản xuất cũng như thương mại dịch vụ vật liệu xây dựng ngày càng chiếm được tỷ trọng lớn trên thị
tế Hu
ế
Trang 35trường, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng có xu thế được nâng cao Tuy nhiên các doanh nghiệp sản xuất, thương mại về loại hàng hóa này cũng ngày càng nhiều, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có xu hướng tăng Là một doanh nghiệp thương mại
và dịch vụ công ty TNHH TM & DV An Bình cũng không tránh khỏi sự cạnh tranh
đó Để đứng vững trên thị trường hàng hóa vật liệu xây dựng, đòi hỏi lãnh đạo công ty phải có những chính sách đúng đắn, tiếp cận mở rộng thị trường cũng như tìm kiếm nhà cung cấp uy tín chất lượng
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Tổ chức phân công các bộ phận sản xuất, dịch vụ, tạo mối quan hệ kinh tế và
gắn bó lâu dài giữa các đơn vị nhằm nâng cao năng suất lao động, công suất máy móc thiết bị, quay nhanh đồng vốn
- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký, chịu trách nhiệm trước các cổ đông về kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do công ty thực hiện
- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường và công tác phòng cháy chữa cháy
- Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp nhà nước theo quy định
của pháp luật
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
tế Hu
ế
Trang 36Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH TM & DV An Bình
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc: Giám đốc Công ty - Ông Hoàng Trọng Bình là người có trách nhiệm
và quyền hạn điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, Giám
đốc trực tiếp ký các hợp đồng, các giấy tờ quan trọng, giữ vai trò lãnh đạo chungvà
là người đại diện cho công ty các vấn đề liên quan đến pháp luật trước Nhà nước
Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có chức năng tìm kiếm thị trường, quảng
cáo,nâng cao uy tín doanh nghiệp nhằm mục đích thực hiện việc bán sản phẩm và thu
hồi công nợ Phòng kinh doanh cũng có nhiệm vụ hướng thị trường đến việc tiêu thụ
sản phẩm có lãi nhất cho công ty
Phòng kế toán: có chức năngtổ chức công tác kế toán cho toàn doanh nghiệp,
đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động lành mạnh, đúng luật pháp trong lĩnh vực tài
chính, tiền tệ và đem lại lợi nhuận cho công ty Phòng kế toán chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động tài chính trong phạm vi công ty
Phòng t ổ chức -hành chính: Thực hiện các công việc hành chính phục vụ cho
doanh nghiệp như tổ chức lao động, tiền lương Hỗ trợ các phòng ban về các thiết bị,
văn phòng phẩm, đóng dấu văn bản đi đến theo quy định của doanh nghiệp Phòng do
Giám đốc
Phòng tổ
chức- hành chính
Phòng kinh doanh
Trang 3701 cán bộ Tổ chức -Hành chính làm trưởng phòng, phòng bao gồm cả thủ kho, các lái
xe và nhân viên bảo vệ
- Thủ kho: kiểm kê số lượng hàng hóa trong kho Là doanh nghiệp thương mại nên việc đảm bảo hàng hóa để tiêu thụ rất quan trọng với doanh nghiệp
- Lái xe: Vận chuyển hàng hoá cho khách hàng
- Bảo vệ: Chịu trách nhiệm về tài sản của doanh nghiệp, có trách nhiệm phát hiện
những sự việc liên quan đến tình hình an ninh của doanh nghiệp giám sát và hướng dẫn
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm là công ty TNHH với quy mô vừa và nhỏ, các nghiệp vụ phát sinh không quá nhiều và phức tạp nên bộ máy kế toán của doanh nghiệp khá đơn giản Doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy phòng kế toán
K ế toán trưởng Kiêm kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý, chỉ
đạo các công việc về tài chính, kế toán, tham mưu cho Giám đốc về tình hình tài chính
kế toán tại Công ty.Tổ chức thực hiện công tác kế toán tại đơn vị, kiểm tra, giám sát
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán bán
hàng, doanh thu
và kế toán thuế
Kế toán ngân hàng, công nợ
và tiền lương
Kế toán mua hàng
Trang 38công việc của các kế toán phần hành, phê duyệt các chứng từ, thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán tài chính trong đơn vị sao cho hợp lý nhất
K ế toán bán hàng, doanh thu và kế toán thuế : có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện
các nghiệp vụ kế toán liên quan đến việc bán hàng ghi chép và phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình hiện có và biến động của từng loại hàng hóa theo các chỉ tiêu quy định, thực hiện việc xuất hóa đơn bán hàng, theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn kho, cuối tháng lập báo cáo nhập -xuất - tồn kho hàng hóa Tập hợp chứng từ và hoạch toán các nghiệp vụ thuế, kê khai tổng hợp quyết toán thuế
K ế toán ngân hàng, kế toán công nợ, tiền lương: thực hiện việc theo dõi các
khoản tiền gửi ngân hàng, tiền vay, chi tiết công nợ tập hợp các chứng từ có liên quan vào sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản, bảng kê Theo dõi tổn hợp tình hình thanh toán với nhà cung cấp và khách hàng, lập báo cáo công nợ theo thời kỳ Lập bảng chấm công, tính lương, trích các khoản trích theo lương
K ế toán mua hàng: có nhiệm vụ tìm kiếm, đánh giá nhà cung cấp, khảo sát giá
cả thị trường và tiến hành thực hiện các thủ tục để mua hàng, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kế toán liên quan đến việc mua hàng
Th ủ quỹ: có nhiệm vụ thực hiện việc thu chi tiền mặt theo đúng quy định tài chính
lập các chứng từ ban đầu phiếu thu, phiếu chi Nộp tiền vào ngân hàng kịp thời, đảm bảo tồn quỹ ở mức thấp nhất Cuối mỗi quý, thủ quỹ tham gia công tác kiểm kê quỹ và lập báo cáo kiểm kê quý theo quy định
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Bình hạch toán kế toán theo hình thức
kế toán trên máy vi tính Hiện nay, Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán việt nam KTVN theo hình thức chứng từ ghi sổ
tế Hu
ế
Trang 39Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy tại công ty:
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Ghi chú:
Nhập số liệu hằng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
2.1.4.3 Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng
- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ mà công ty sử dụng trong ghi chép, báo cáo quyết toán là Việt Nam Đồng(VNĐ)
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
tế Hu
ế
Trang 40- Hàng tồn kho: HTK Được xác đinh theo nguyên tắc giá gốc, kế toán sử dụng phương pháp bình quân cuối kỳ để tính giá trị HTK và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.1.5 Tình hình SXKD của công ty qua ba năm 2013- 2015
tế Hu
ế