Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình.. Xuất phát từ
Trang 1Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thạc sỹ Nguyền Thị Thu Trang, người hướng dẫn khoa học của luận văn này Cô đã tận tình hướng dẫn từ khâu chọn đề tài đến cách tiếp cận thực tiễn tại đơn vị, đưa ra những định hướng cụ thể, cũng như góp ý, nhận xét những điểm mà tôi cần sửa đổi, bổ sung để tôi hoàn thành bài luận văn tốt nhất
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài ra tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến:
Các Thầy Cô giáo trong Khoa Kế toán- Kiểm toán, Trường Đại học Kinh Tế- Đại học Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức nền tảng cơ sở, kiến thức chuyên sâu về Kế toán- Kiểm toán thực sự hữu ích cho bản thân trong suốt những năm học ở trường để có thể nghiên cứu và phân tích luận văn tốt nghiệp
Trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện bài báo cáo, tôi cũng xin chân thành cám ơn cán bộ nhân viên phòng Kế toán- Tài vụ của Công
ty TNHH Nhà nước Một thành viên Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu
Gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh để giúp đỡ, chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu để hoàn thành đề tài trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự cảm thông, góp ý và chỉ dẫn của quý Thầy Cô và các bạn
Cuối cùng, tôi xin chúc quý thầy cô cùng các anh chị cán bộ làm việc tại Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế sức khỏe, thành công và hạnh phúc
Tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, Ngày 18 tháng 05 năm
2015
Sinh viên Phạm Thị Kiều Oanh
tế Hu
ế
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ vii
Danh mục biểu đồ viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu đề tài 2
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
6 Kết cấu đề tài 3
7 Tính mới của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 5
1.1 Một số vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp
dịch vụ 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính 6
1.1.3 Chức năng của phân tích tình hình tài chính 6
1.1.4 Nguyên tắc của phân tích tình hình tài chính 7
1.1.5 Nguồn tài liệu sử dụng để phân tích tình hình tài chính 8
1.1.5.1 Bảng cân đối kế toán 8
1.1.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9
1.1.5.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 11
1.1.5.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 12
tế Hu
ế
Trang 31.1.6 Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 13
1.1.6.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang 13
1.1.6.2 Phương pháp phân tích theo chiều dọc 13
1.1.6.3 Phương pháp so sánh 13
1.1.6.4 Phương pháp loại trừ 14
1.1.6.5 Phương pháp chỉ số 15
1.1.6.6 Phương pháp Dupont 15
1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp dịch vụ 15
1.2.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán 15
1.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh 17
1.2.3 Phân tích dòng tiền thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 18
1.2.4 Phân tích các nhóm chỉ số tài chính chủ yếu của doanh nghiệp 18
1.2.4.1 Nhóm chỉ số thanh toán 18
1.2.4.2 Nhóm chỉ số hiệu quả quản lý tài sản 20
1.2.4.3 Nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính 22
1.2.4.4 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời 23
1.2.5 Lượng hóa nguy cơ phá sản với chỉ số Z của Altman (Z – Score) 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV QUẢN LÝ BẾN XE THỪA THIÊN HUẾ 28
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Nhà Nước MTV Quản Lý Bến Xe
Thừa Thiên Huế 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty 30
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 31
2.1.3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý 31
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng nghiệp vụ của Công ty 31
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 33
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 33
2.1.4.2 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 35
2.1.4.3 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại Công ty 36
tế Hu
ế
Trang 42.1.5 Tình hình lao động tại Công ty qua ba năm 2012-2014 37
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Nhà Nước MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế 38
2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính trong công ty TNHH Nhà Nước MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế 38
2.2.1.1 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản 38
2.2.1.2 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn 43
2.2.1.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh 47
2.2.1.4 Phân tích dòng tiền thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 50
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty thông qua các chỉ số tài chính 53
2.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán 53
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả quản lý tài sản của Công ty 56
2.2.2.3 Phân tích nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính 61
2.2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời 63
2.2.3 Lượng hóa nguy cơ phá sản với chỉ số Altman (Z-score) 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH NN MTV QUẢN LÝ BẾN XE TH ỪA THIÊN HUẾ 75
3.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty TNHH NN MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế 75
3.1.1 Ưu điểm 75
3.1.2 Nhược điểm 76
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty TNHH NN MTV Quản Lý Bến Xe Thừa Thiên Huế 77
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 77
3.2.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 79
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PH Ụ LỤC
tế Hu
ế
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 - Tình hình lao động của Công ty TNHH NN MTV Quản lý bến xe Thừa
Thiên Huế qua 3 năm (2012-2014) 37
Bảng 2.2 - Biến động và cơ cấu tài sản qua 3 năm 2012-2014 40
Bảng 2.3 -Biến động và cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm 2012-2014 45
Bảng 2.4 -Biến động kết quả hoạt động kinh doanhqua 3 năm 2012-2014 48
Bảng 2.5 -Tình hình lưu chuyển tiền tệ qua 3 năm 2012-2014 51
Bảng 2.6 -Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 54
Bảng 2.7 -Phân tích hiệu quả quản lý tài sản của Công ty 57
Bảng 2.8 -Phân tích nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính của Công ty 61
Bảng 2.9 - Phân tích khả năng sinh lời của Công ty 64
Bảng 2.10 -Phân tích Dupont chỉ tiêu ROA 68
Bảng 2.11 -Ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu ROA 69
Bảng 2.12 - Phân tích Dupont chỉ tiêu ROE 71
Bảng 2.13 -Ảnh hưởng của các nhân tố lên chỉ tiêu ROE 72
Bảng 2.14 - Đánh giá rủi ro tài chính thông qua chỉ số Z của Altman 74
tế Hu
ế
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH NN MTV Quản lý Bến xe
Thừa Thiên Huế 31
Sơ đồ 2.2 - Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH NN MTV Quản lý Bến xe
Thừa Thiên Huế 34
Sơ đồ 2.3 – Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi số của Công ty TNHH NN
MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế 36
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1- Khái quát cơ cấu của tài sản 38
Biểu đồ 2.2- Tình hình biến động của tài sản 41
Biểu đồ 2.3- Khái quát cơ cấu của nguồn vốn 43
Biểu đồ 2.4- Tình hình biến động của nguồn vốn 46
Biểu đồ 2.5- Biến động khả năng thanh toán tổng quát qua 3 năm 2012-2014 55
Biểu đồ 2.6 - Biến động vòng quay Khoản phải thu qua 3 năm 2012-2014 59
Biểu đồ 2.7 - Biến động vòng quay Tổng tài sản qua 3 năm 2012-2014 60
Biểu đồ 2.8 - Biến động Tỷ số nợ qua 3 năm 2012-2014 62
Biểu đồ 2.9 - Biến động Tỷ số tự tài trợ qua 3 năm 2012-2014 63
Biểu đồ 2.10 - Biến động Tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ qua 3 năm 2012-2014 66
Biểu đồ 2.11- Biến động ROA qua 3 năm 2012-2014 67
Biểu đồ 2.12 - Biến động ROE qua 3 năm 2012-2014 70
tế Hu
ế
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, làn sóng di chuyển lao động từ những vùng nông thôn ra những thành phố để làm việc ngày càng nhiều và có rất nhiều loại phương tiện nhằm giải quyết được vấn đề đi lại của người dân như: Xe khách, tàu hỏa, máy bay, Trong các phương tiện đó thì xe khách là một trong những phương tiện đi lại được lựa chọn nhiều nhất, đây là phương tiện phổ biến, giá cả rẻ phù hợp với nhu cầu của người dân Việc các xe khách hoạt động một cách riêng lẻ không có sự quản lý thì sẽ gây ra nhiều
khó khăn trong quá trình hoạt động cũng như sự quản lý của cơ quan nhà nước Do đó các trung tâm, bến xe khách nên được xây dựng những nơi thích hợp nhằm giúp cho việc đưa đón khách một cách hiệu quả Bên cạnh đó, các bến xe sẽ bố trí các tuyến hoạt động của các xe một cách thích hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu đi lại của mọi người dân Huế được xem là một trong những thành phố du lịch có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, bên cạnh đó thì tại đây có nhiều trường đại học, cao đẳng, nhu cầu đi lại hằng năm rất cao do đó việc quản lý tại các bến xe có tầm quan trọng lớn Nhìn từ bề ngoài thì nhiều người sẽ xem bến xe hoạt động không có gì quan trọng nhưng thực chất thì tại mỗi bến xe được xem như một doanh nghiệp, có các hoạt động kiểm soát quá trình kinh doanh, có những chính sách, phương hướng và mục tiêu cho làm sao cho quá trình hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất
Trong hoạt động kinh doanh thì hoạt động Tài chính là một bộ phận quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng đến hoạt động Tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình Tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hay kìm hãm đối với quá trình kinh doanh
Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Phân tích tài chính sẽ giúp doanh nghiệp xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của công ty
tế Hu
ế
Trang 10Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức quý báu về phân tích tài chính doanh nghiệp tích lũy được trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trường, cùng thời gian tìm hiểu về Công ty TNHH Nhà nước MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế, tôi
đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Quản lý bến xe Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp và
với hy vọng có thể đưa ra những giải pháp hợp lý hơn cho doanh nghiệp trong việc quản lý tài chính để sử dụng tài sản và nguồn vốn một cách có hiệu quả
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu với mục đích sau:
Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tài chính trong doanh nghiệp; Phân tích tình hình tài chính, các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty TNHH Nhà Nước MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế;
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công tyTNHH Nhà Nước MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là tình hình tài chính của Công ty TNHH Nhà Nước MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế dựa trên việc phân tích các thông tin trên Báo cáo tài chính công ty, gồm:
Bảng cân đối kế toán
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Về thời gian: Phân tích tài chính của Công ty giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
Về không gian: Công ty TNHH Nhà Nước MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: từ sách vở,giáo trình, slide bài giảng, từ báo cáo tài chính của công ty và từ internet để hệ thống cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp
tế Hu
ế
Trang 11Phương pháp thu thập số liệu: Là phương pháp tập hợp tài liệu, Báo cáo tài chính hay những số liệu cần thiết khác phục vụ nghiên cứu để tìm hiểu tình hình tài chính của đơn vị thực tập
Phương pháp phỏng vấn: Đặt ra các câu hỏi với kế toán trưởng và những người liên quan nhằm hiểu rõ hơn về thực trạng của Công ty
Phương pháp xử lý số liệu: Là những phương pháp được sử dụng để phân tích,
xử lý những số liệu đã thu thập được để đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình tài chính của Công ty: gồm phương pháp thống kê và các phương pháp phân tích như phương pháp phân tích so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp phân tích tỷ số tài chính…
Phương pháp phân tích: Tiến hành phân tích các chỉ số chủ yếu để đánh giá thực trạng tài chính của Công ty
Phương pháp so sánh: Nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích
Phương pháp thống kê và phân tích kinh tế: Là việc tập hợp, thống kê, phân tích
số liệu cũng như hoạt động và kết quả thu được để đưa vào hoàn thành đề tài
Phương pháp loại trừ: Xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp tổng hợp lại những thông tin đã thu thập được sao cho phù hợp với đề tài nghiên cứu
6 Kết cấu đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lí luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp dịch vụ Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Nhà Nước MTV Quản Lý Bến Xe Thừa Thiên Huế
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty TNHH NN MTV Quản Lý Bến Xe Thừa Thiên Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
tế Hu
ế
Trang 127 Tính mới của đề tài
Thông qua việc tìm hiểu về các khóa luận trước đây của trường Đại học Kinh tế Huế cho thấy:
Ở Công ty TNHH Nhà nước MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế đã có nhiều khóa luận về các đề tài như: “Kế toán thuế”,”Kế toán tiền lương”,“ Kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh”… nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về phân tích tình hình tài chính
Chính vì lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận của mình
tế Hu
ế
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
1.1 Một số vấn đề cơ bản về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp dịch vụ
1.1.1 Khái niệm
(1) Doanh nghiệp
Theo khoản 1/ Điều 4 của Luật Doanh nghiệp 2005: “ Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Như vậy, một doanh nghiệp có thể thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường
(2) Dịch vụ
Dịch vụ là sản phẩm vô hình, không thể trực tiếp sở hữu hay tận mắt nhìn thấy
mà nó được coi là chuỗi hành động của bên bán cung cấp cho bên mua và kết quả tốt nhất là đem lại lợi ích, sự hài lòng và thoả mãn cho bên mua
(Nguồn: http://www.haravan.com/tapchi/marketing-7p-trong-nganh-dich-vu-la-gi/ )
Các loại hình doanh nghiệp dịch vụ rất đa dạng và bao trùm toàn bộ nền kinh tế như giao thông vận tải, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ phần mềm, nhà hàng, bệnh viện, giáo dục, du lịch, nghĩ dưỡng…
(3) Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế có liên quan đến việc hình thành và sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Tài chính được biểu hiện dưới hình thức tiền
tệ và có liên quan trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(4) Phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh
số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc
tế Hu
ế
Trang 14phân tích BCTC, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp
1.1.2 Mục tiêu của phân tích tình hình tài chính
Mục đích cơ bản của việc phân tích tình hình tài chính là:
Nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản lý, người cho vay, nhà đầu tư, cơ quan chức năng ) đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đánh giá đúng thực trạng doanh nghiệp trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra các tồn tại và nguyên nhân của nó
để có biện pháp đối phó thích hợp trong tương lai
Cung cấp những thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn, chính sách vay nợ, mức độ sử dụng các loại đòn bẩy nhằm đạt được yêu cầu gia tăng lợi nhuận trong tương lai
1.1.3 Chức năng của phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính có các chức năng cơ bản như sau:
nhân trong kế hoạch hành động của doanh nghiệp
tế Hu
ế
Trang 15(3) Chức năng điều chỉnh
Hoạt động kinh tế, tài chính là hoạt động hết sức phức tạp, mỗi hoạt động kinh
tế đều ẩn chứa các mối quan hệ kinh tế ràng buộc lợi ích và trách nhiệm của doanh nghiệp với các bên liên quan trong đó có những mối quan hệ ngoại sinh khiến doanh nghiệp cũng như đối tượng liên quan luôn phải đối mặt với những nguy cơ rủi ro Chức năng điều chỉnh được sử dụng một casach hữu dụng đảm bảo doanh nghiệp có
cơ hội tăng trưởng bền vững trước những biến cố xảy ra từ các tác nhân bên ngoại
1.1.4 Nguyên tắc của phân tích tình hình tài chính
Để đảm bảo chất lượng của thông tin phân tích cung cấp cho các chủ thể quản
lý, phân tích tài chính cần quán triệt các nguyên tắc cơ bản sau:
(1) Nguyên tắc trung thực và trách nhiệm
Trung thực là nguyên tắc tạo lập môi trường quan hệ kinh tế lành mạnh đảm bảo sự bình đẳng và hợp tác bền vững giữa các bên có liên quan Các thông tin phân tích về thực trạng tình hình tài chính doanh nghiệp cần phải được trình bày một cách trung thực theo phương châm: “ Thà không cung cấp gì còn tốt hơn là cung cấp thông tin gian lận” Để đảm bảo được nguyên tắc này đòi hỏi các chủ thể phân tích phải đứng
ở vị trí trung lập khi phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, không bị ánh hào quang bởi hình ảnh thành đạt hay bị những định kiến sai lầm đã qua của doanh nghiệp chi phối ý kiến đánh giá Mặt khác, nguyên tắc trung thực cũng đòi hỏi thông tin phân tích
về báo cáo tài chính của doanh nghiệp cần trình bày một cách dễ hiểu đảm bảo cho mỗi chủ thể quản lý - những người có quan hệ kinh tế, có lợi ích gắn với doanh nghiệp- điều hiểu đúng nội dung cơ bản những thông tin này
Trách nhiệm là nguyên tắc rèn luyện tinh thần, thái độ và kỹ luật cơ bản đối với chủ thể phân tích tài chính doanh nghiệp Thực thi công tác phân tích một cách có trách nhiệm cho phép lý giải các kết luận, các ý kiến đề xuất một cách chặt chẽ và khoa học, thông tin tư vấn có tính khả thi và mang lại hiệu quả cao cho người sử dụng, đồng thời cũng cam kết trách nhiệm của nhà phân tích với các chủ thể quản lý về nguồn gốc, chất lượng thông tin cung cấp
tế Hu
ế
Trang 16(2) Nguyên tắc cung cấp thông tin thích hợp
Cung cấp thông tin thích hợp là mệnh lệnh của mỗi chủ thể quản lý nên được coi
là nguyên tắc cơ bản hay mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính Để thực hiện được nguyên tắc cung cấp thông tin thích hợp trong quá trình phân tích tình hình tài chính vấn
đề cơ bản là các thông tin trình bày trên các báo cáo phân tích thực sự có thể so sánh được với nhau, muốn vậy các chủ thể phân tích cần thực hiện ba yêu cầu cơ bản:
Cần đảm bảo tính nhất quán về phương pháp lập và ghi nhận các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí trong các báo cáo tài chính sử dụng để phân tích
Đảm bảo tính nhất quán của các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định, phương pháp kế toán hàng tồn kho trong các báo cáo tài chính phân tích: các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định, phương pháp kế toán hàng tồn kho khác nhau sẽ ảnh hưởng đến chi phí và kết quả của doanh nghiệp, phương pháp khấu hao cũng có thể được doanh nghiệp làm công cụ để hoãn thuế
Phân biệt hoạt động kinh doanh với hoạt động khác: Nhà phân tích còn cần phải bóc tách các hoạt động bất thường, những ảnh hưởng của việc thay đổi các ước tính kế toán (tức là sẽ không tái diễn trong các kì tới) để dự báo kết quả kinh doanh trong tương lai
1.1.5 Nguồn tài liệu sử dụng để phân tích tình hình tài chính
1.1.5.1 Bảng cân đối kế toán
(1) Khái niệm
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
(2) Nội dung
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: phần “Tài sản” và phần “Nguồn vốn” Phần “Tài sản”: Phản ánh giá trị ghi sổ của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đến cuối năm kế toán đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh Tài sản chia thành các mục: Tài sản ngắn hạn
Trang 17Phần “Nguồn vốn”: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của DN đến cuối năm hạch toán Nguồn vốn được chia thành các mục: Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu
BCĐKT có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý DN Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản đó Thông qua BCĐKT để nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN Đồng thời có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh của DN 1.1.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(1) Khái niệm
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác Báo cáo này bao gồm các khoản mục chủ yếu như: doanh thu, các khoản giảm trừ, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế
BCKQKD có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN Thông qua báo cáo này, người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thu nhập, chi phí, kết quả của từng loại hoạt ðộng cũng nhý kết quả chung của toàn DN
(2) Nội dung
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm mười bảy mục:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ doanh thu: Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản trừ
tế Hu
ế
Trang 18Giá vốn hàng bán: Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo
Doanh thu hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng doanh thu trừ (-) Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt động khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Chi phí tài chính: Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Chi phí bán hàng: Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hoá, thành phẩm
đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo và được xác định bằng lợi nhuận gộp cộng doanh thu tài chính trừ đi chi phí tài chính trừ đi chi phí bán hàng trừ đi chi phí quản lý doanh nghiệp
Thu nhập khác: Chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nhập khác (sau khi trừ đi thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) phát sinh trong kỳ báo cáo như: Thu
về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, Thu các khoản thuê được giảm, được hoàn lại
Chi phí khác: Chỉ tiêu phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh do sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường trong kỳ báo cáo như chi phí thanh lý, chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá
Lợi nhuận khác: Chỉ tiêu phản ánh số chênh lệch giữa thu nhhập khác (đã trừ thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) và chi phí khác
tế Hu
ế
Trang 19Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo
Chi phí thuế TNDN hiện hành: Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số thuế thu nhập doah nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Chỉ tiêu phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp
sẽ còn phải nộp trong tương lai phát sinh từ ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã được ghi nhận
từ các năm trước
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo
1.1.5.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(1) Khái niệm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của DN cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra trong hoạt động SXKD của DN (2) Nội dung
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần chính:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu, chi có liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN như tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu của khách hàng, tiền trả cho người cung cấp, tiền trả cho công nhân viên, tiền nộp thuế, các khoản chi phí cho công tác quản lý,
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ dòng tiền có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của DN Các khoản thu chi được phản ánh vào phần này gồm toàn bộ các khoản thu do bán TSCĐ, thanh lý TSCĐ, thu hồi các khoản đầu tư vào đơn vị khác, thu lãi đầu tư, Các khoản chi đầu tư mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi đầu tư vào đơn vị khác,
tế Hu
ế
Trang 20Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu, chi có liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của DN Hoạt động tài chính gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh của DN Các khoản thu, chi được tính vào phần này gồm tiền thu do đi vay, thu do các chủ sở hữu góp vốn, thu từ lãi tiền gửi, tiền trả
nợ các khoản vay, trả lại vốn cho các chủ sở hữu, tiền trả lãi cho những người đầu tư vào DN,
1.1.5.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
(1) Khái niệm
Thuyết minh BCTC là bản giải trình chi tiết một số chỉ tiêu tổng hợp đã phản ánh trên các báo cáo tài chính khác, đồng thời tuyên bố các chính sách kế toán doanh nghiệp đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở doanh nghiệp, giúp người đọc báo cáo có các thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Thuyết minh BCTC trình bày khái quát địa điểm hoạt động SXKD, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và kiến nghị của DN Cơ sở số liệu lập thuyết minh BCTC là các sổ kế toán kỳ báo cáo, BCĐKT kỳ báo cáo, thuyết minh báo cáo kỳ trước, năm trước
(2) Nội dung
Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống Mỗi khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính thường được trình bày theo thứ tự sau đây: (a) Tuyên bố về việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam; (b) Giải trình về cơ sở đánh giá và chính sách kế toán được áp dụng;
(c) Thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong mỗi báo cáo tài chính theo thứ tự trình bày mỗi khoản mục hàng dọc và mỗi báo cáo tài chính;
(d) Trình bày những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu;
(e) Những thông tin khác, gồm:
tế Hu
ế
Trang 21Những khoản nợ tiềm tàng, những khoản cam kết và những thông tin tài chính khác; và
Những thông tin phi tài chính
1.1.6 Phương pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.6.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang
Phương pháp phân tích theo chiều ngang là việc so sánh về lượng trên cùng một chỉ tiêu trên các BCTC Phân tích theo chiều ngang trên BCTC chính là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính
Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng BCTC của doanh nghiệp Qua đó, xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Số tiền chênh lệch = Số tiền kỳ phân tích – Số tiền kỳ gốc
Tỷ lệ % chênh lệch = ×100
1.1.6.2 Phương pháp phân tích theo chiều dọc
Phương pháp phân tích theo chiều dọc là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Thực chất của việc phân tích theo chiều dọc trên các báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.6.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa, có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định
xu hướng và mức độ biến động các chỉ tiêu đó
Muốn áp dụng phương pháp này, các chỉ tiêu cần phảo đảm bảo các điều kiện
có thể so sánh được, cụ thể là phải thống nhất về nội dung, thời gian, phương pháp và
Trang 22đơn vị tính cùng quy mô và điều kiện kinh doanh Để áp dụng phương pháp này vào phân tích BCTC của doanh nghiệp, trước hết phải xác định được kỳ phân tích và kỳ gốc Kỳ phân tích là kỳ được chọn để phân tích, thường là kỳ báo cáo Giá trị so sánh
có thể là số tuyệt đối hoặc tương đối
1.1.6.4 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định
sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác
Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm, thậm chí có những nhân tố không ảnh hưởng gì đến các kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó có thể là những nhân
tố chủ quan, có thể là nhân tố khách quan,có thể là nhân tố số lượng, có thể là nhân tố thứ yếu…
Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả của các hoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể thưc hiện bằng hai cách:
Cách 1: dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là
“ phương pháp số chênh lệch” Sử dụng chênh lệch giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của từng nhân tố để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích
Cách 2: thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là “ phương pháp thay thế liên hoàn”
Giả sử chỉ tiêu phân tích là A = b x c x d
Kỳ phân tích là: A1 = b1 x c1 x d1
Kỳ gốc là: A0 = b0 x c0 x d0
Biến động của chỉ tiêu cần phân tích: ∆A = A1 – A0
- Phương pháp thay thế liên hoàn:
Trong đó: Ảnh hưởng của nhân tố a: ∆A(b) = b1 x c0 x d0 – b0 x c0 x d0
Ảnh hưởng của nhân tố b: ∆A(c) = b1 x c1 x d0 – b1 x c0 x d0.
Ảnh hưởng của nhân tố c: ∆A(d) = b1 x c1 x d1 – b1 x c1 x d0
- Phương pháp số chênh lệch:
Trong đó: Ảnh hưởng của nhân tố a: ∆A(b) = (b1 – b0) x c0 x d0
Ảnh hưởng của nhân tố b: ∆A(c) = b1 x (c1 – c0) x d0
tế Hu
ế
Trang 23Ảnh hưởng của nhân tố c: ∆A(d) = b1 x c1 x (d1 – d0)
Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
∆A = ∆A(b) + ∆A(c) + ∆A(d)
1.1.6.5 Phương pháp chỉ số
Phân tích chỉ số là việc thiết lập một biểu thức toán học có tử số và mẫu số thể hiện mối quan hệ của một mục này với một mục khác trên BCTC, các hệ số này có thể trình bày phân số hoặc số phần trăm, từ đó cho thấy mối quan hệ giữa các khoản mục của BCTC
1.1.6.6 Phương pháp Dupont
Phân tích Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lãi Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp thành các tích số có mối liên hệ nhân quả với nhau Điều này phân tích ảnh hưởng của các chỉ số thành phần với chỉ số tổng hợp Phương pháp này chủ yếu là về Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và
Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE) Phương pháp này cho thấy mối liên hệ giữa các nhân tố cấu thành và lượng hóa sự tác động của mỗi nhân tố đến tỷ số tài chính nên đây là cơ sở cho việc đề ra những chính sách phù hợp và hiệu quả nhằm nâng cao khả năng sinh lời
Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính có dạng:
ROE = Đòn bẩy tài chính x Số vòng quay tổng tài sản x Tỷ suất LN trên DT
Từ mô hình phân tích trên cho thấy để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà DN đang sử dụng, các nhà quản trị phải nghiên cứu và xem xét có những biện pháp gì cho việc nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sử dụng tài sản của DN
1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp dịch vụ
1.2.1 Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán
(1) Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản
(a) Phân tích sự biến động của tài sản
Phân tích sự biến động của tài sản giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá tình hình tài sản và sự biến động của từng tài sản của doanh nghệp
tế Hu
ế
Trang 24Phân tích sự biến động của tài sản được thực hiện bằng cách so sánh cả tổng số
và từng loại, từng chỉ tiêu tài sản giữa cuối kỳ với đầu kỳ (giữa kỳ phân tích với kỳ gốc) để xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối của tổng tài sản cũng như từng loại, từng chỉ tiêu tài sản
Sự biến động của các chỉ tiêu tài sản phụ thuộc vào:
+ Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh, thị trường đầu vào, thị trường đầu ra… + Trình độ quản lý của doanh nghiệp, chính sách đầu tư và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
(b) Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản nhằm đánh giá tình hình phân bổ vốn của doanh nghiệp
có hợp lý hay không? Có phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh hay không và
có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và
so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng
số tài sản được xác định như sau:
= x100
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích với kỳ gốc cho phép nhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng vốn)
(2) Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn
(a) Phân tích tình hình biến động nguồn vốn
Phân tích tình hình biến động nguồn vốn giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá tình hình nguồn vốn và sự biến động về nguồn vốn của doanh nghiệp
Sự biến động của các chỉ tiêu nguồn vốn phụ thuộc vào:
+ Chính sách huy động vốn của DN: mục tiêu cấu trúc tài chính, chi phí sử dụng vốn, nhu cầu tài trợ, khả năng huy động đối với từng nguồn…
+ Kết quả hoạt động kinh doanh, chính sách phân phối lơi nhuận,…
Tỷ trọng của từng bộ phận tài
sản chiếm trong tổng tài sản
Giá trị của từng bộ phận tài sản
Trang 25(b) Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá khả năng tổ chức huy động vốn, khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, biết được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhà cho vay, nhà cung cấp, người lao động, ngân sách,… về số tài sản tài trợ bằng nguồn vốn của họ Cũng qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý cũng nắm được mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động
Phân tích cơ cấu nguồn vốn cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau:
= x100
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc cho phép nà quản lý đánh giá được cơ cấu vốn huy động
1.2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh rất quan trọng đối với Ban giám đốc và các thành viên hội đồng quản trị trong việc quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp BCKQKD được lập dựa trên các tính toán theo thực tế phát sinh Điều đó có nghĩa là doanh thu được ghi nhận khi khách hàng đồng ý thanh toán ngay cả khi doanh nghiệp chưa nhận được tiền, chi phí được xác định khi phát sinh ngay cả khi những chi phí đó chưa được thanh toán
Thông qua các chỉ tiêu trên BCKQKD có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tăng, giảm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau
Tỷ trọng của từng bộ phận
nguồn vốn chiếm trong
tổng nguồn vốn Tổng số nguồn vốn
Giá trị của từng bộ phận Tổng số nguồn vốn
tế Hu
ế
Trang 26Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu trên BCKQKD Việc phân tích bằng cách so sánh trị số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước hoặc thực hiện với kế hoạch cả về số tương đối và tuyệt đối Khi đó cho biết được sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận phân tích về mặt định lượng Đồng thời so sánh tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để biết được mức tiết kiệm của các khoản chi phí, sự tăng của các khoản doanh thu, nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu trong hoạt động kinh doanh Mặt khác, việc phân tích còn xác định các nhân tố định tính để thấy sự ảnh hưởng của các nguyên nhân khách quan và chủ quan tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3 Phân tích dòng tiền thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Phân tích tình hình lưu chuyển tiền của doanh nghiệp cho biết dòng tiền nào đã chảy vào DN, dòng tiền nào đã ra khỏi DN, quan trọng hơn là số tiền đã vào nhiều hơn hay ít hơn số tiền đã đi ra trong một kỳ nhất định, doanh nghiệp có cân đối được dòng tiền hay không Sự mất cân đối về dòng tiền xảy ra khi doanh nghiệp ứ động tiền hoặc thiếu hụt tiền nghiêm trọng cần phải xác định được ngay nguyên nhân và xác định hướng điều chỉnh để đưa về trạng thái cân bằng
1.2.4 Phân tích các nhóm chỉ số tài chính chủ yếu của doanh nghiệp
Trang 27(1) Khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Ý nghĩa: Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ của DN Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán của DN càng tốt Hệ số thanh toán nhỏ hơn giới hạn cho phép cho thấy sự thiếu hụt trong khả năng thanh toán, sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch trả nợ của DN
(2) Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một công ty được sử dụng rộng rãi nhất
Hệ số thanh toán hiện hành =
Ý nghĩa: Là chỉ số đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Chỉ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm thanh toán bằng bao nhiêu đồng TSNH
Hệ số hiện hành cao có nghĩa là công ty luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ
Hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ DN có khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn Tuy nhiên, nếu hệ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào TSNH
(3) Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Ý nghĩa: Đây là chỉ số đo lường khả năng thanh toán của một công ty trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn bằng những tài sản có tính thanh khoản cao nhất Chỉ số này thể hiện quan hệ giữa các loại TSNH có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn Chỉ số này cho biết, với số vốn bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền, DN có đảm bảo kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không
Nợ phải trả Tổng tài sản
Trang 28(4) Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Ý nghĩa: Hệ số này thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của DN Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của DN
(5) Khả năng thanh toán nợ dài hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn =
Khả năng thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn đối với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao thì tình hình tài chính của doanh nghiệp càng ổn định
1.2.4.2 Nhóm chỉ số hiệu quả quản lý tài sản
(1) Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay của hàng tồn kho =
Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu này phản ánh khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp.Vòng quay HTK càng cao thì công việc kinh doanh của DN được đánh giá là càng tốt, khả năng hoán chuyển tài sản này thành tiền càng cao Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý đến ngành nghề kinh doanh
Thời gian tồn kho bình quân
Thời gian tồn kho bình quân =
Chỉ tiêu này cho biết HTK của DN nằm trong kho bao lâu Nếu chỉ số này cao chứng tỏ DN nắm giữ quá lâu HTK, HTK không tiêu thụ được làm cho vốn của DN bị đọng lại Nếu chỉ số này thấp chứng tỏ khả năng tiêu thụ của DN tốt, tuy nhiên cũng không nên thấp quá vì có thể làm cho quá trình sản xuất của DN bị gián đoạn do không có đủ hàng trong kho
Tiền và các tài khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ dài hạn
Hàng tồn kho bình quân Giá vốn hàng bán
Thời gian của kỳ phân tích
Trang 29(2) Vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay khoản phải thu là chỉ tiêu cho biết trong kỳ phân tích, các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng
Số vòng quay khoản phải thu =
Số vòng quay khoản phải thu là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của DN, số vòng quay khoản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong
kỳ đó Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao có thể phương thức thanh toán tiền quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ hàng hóa Chỉ tiêu này cho biết mức
độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của DN trên thị trường
Kỳ thu tiền bình quân: Chỉ tiêu này cho biết DN cần bao nhiêu ngày để có thể thu hồi các khoản nợ bị khách hàng chiếm dụng
Kỳ thu tiền bình quân =
Kỳ thu tiền ngắn chứng tỏ chính sách tín dụng của Công ty đang được thắt chặt, vốn ít bị khách hàng chiếm dụng, Công ty có thể thu tiền trong từng khoảng thời gian gần nhau, tính thanh khoản cao và ngược lại Điều quan trọng là cần biết áp dụng chính sách tín dụng như thế nào cho hợp lý, vừa làm giảm kỳ thu tiền bình quân, vừa giữ được mối quan hệ tốt với bạn hàng
(3) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Số vòng quay TSCĐ =
Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân một đồng vốn đầu tư vào TSCĐ thì sẽ mang lại cho DN bao nhiêu đồng DT thuần Chỉ tiêu này cao phản ánh DN đã hoạt động tốt, quản lý TSCĐ hiệu quả, giúp DN tạo ra mức DT thuần cao Nếu chỉ tiêu
Doanh thu thuần
Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần TSCĐ bình quân
Số dư bình quân các khoản phải thu Doanh thu thuần
tế Hu
ế
Trang 30này tăng qua các năm hoặc cao hơn các đơn vị cùng ngành là dấu hiệu tốt Ngược lại, chỉ tiêu này thấp chứng tỏ công ty cần sớm có những chính sách để nâng cao hiệu quả hoạt động, tiến hành thanh lý những tài sản không còn sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
(1) Hệ số nợ
Hệ số nợ là chỉ tiêu cho thấy tài sản của DN được tài trợ bao nhiêu từ nợ và qua
đó đánh giá tình hình nợ vay của DN có hiệu quả không
Hệ số nợ =
Hệ số này là chỉ tiêu phản ánh khá rõ nét tình hình thanh toán của DN Chỉ tiêu này thấp cho thấy khả năng thanh toán của DN dồi dào, qua đó tác động tích cực đến kết quả kinh doanh Các chủ nợ thường thích một hệ số nợ vừa phải, hệ số nợ càng thấp thì món nợ càng được đảm bảo, DN sẽ dễ dàng huy động thêm vốn bằng cách đi vay Thực tế, DN lại muốn hệ số nợ cao vì việc tăng vốn bằng cách đi vay sẽ không làm ảnh hưởng tới quyền kiểm soát công ty
Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
tế Hu
ế
Trang 31Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa các nguồn vốn trong DN trong việc hình thành các tài sản, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ các tài sản của DN hầu như được đầu
tư từ VCSH, tính chủ động càng cao trong quyết định kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao, DN càng phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với các nguồn vốn hình thành nên các tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh
(3) Hệ số tự tài trợ
Hệ số tự tài trợ =
Hệ số tự tài trợ đánh giá mức độ tự chủ về tài chính của DN và khả năng bù đắp tổn thất bằng VSCH Chỉ tiêu này phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu từ nguồn nào, nếu chỉ số lớn thể hiện nguồn vốn được tài trợ từ nguồn vốn thực góp của các cổ đông trong doanh nghiệp, nếu chỉ số nhỏ thể hiện nguồn vốn của doanh nghiệp được tài trợ từ nguồn vốn vay, khi sử dụng nguồn vốn vay doanh nghiệp
sẽ chịu ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính cũng như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường (4) Khả năng thanh toán lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay =
Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn vay để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ Hệ số này càng lớn thể hiện hiệu quả sử dụng vốn vay càng cao, lợi nhuận tạo ra để trả nợ vay và một phần tích lũy DN
1.2.4.4 Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời
(1) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = x 100
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn Tỷ số mang giá trị âm
Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Chi phí lãi vay Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lợi nhuận Doanh thu thuần
tế Hu
ế
Trang 32nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ Chỉ số này bao gồm tỷ lệ lãi ròng và tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
(b) Tỷ lệ lãi gộp
Tỷ lệ lãi gộp = x 100
Tỷ số này cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình SXKD để tạo
ra lợi nhuận cho DN, cứ một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu lợi nhuận Tỷ lệ lãi gộp cao có nghĩa là công ty quản lý chi phí có hiệu quả hay nói cách khác, doanh thu của công ty tăng nhanh hơn chi phí hoạt động
Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ
số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá
tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản
(2) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản =
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Lợi nhuận gộp Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận sau thuế
Trang 33Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh
và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng
tỷ số này trong so sánh DN với bình quân toàn ngành hoặc với DN khác cùng ngành
Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo
ra bao nhiêu đồng lời Tỷ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào
Tỷ lệ ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông,
có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn
Mối quan hệ giữa ROA và ROE được thể hiện qua công thức:
ROE = ROA x
(4) Tỷ suất sinh lời của TSCĐ
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ =
Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân
Tổng tài sản bình quân VCSH bình quân
Lợi nhuận sau thuế Tổng TSCĐ bình quân
Trang 34Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân 100 đồng tài sản cố định sử dụng trong kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp là tốt và đây là một trong những nhân tố hết sức quan trọng để đánh giá mức độ hấp dẫn của doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư
1.2.5 Lượng hóa nguy cơ phá sản với chỉ số Z của Altman (Z – Score)
Phá sản được xem như dấu chấm hết đối với một DN Vì vậy, việc phát hiện sớm các dấu hiệu báo trước nguy cơ phá sản để có biện pháp kịp thời là một việc làm cần thiết Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp Có nhiều công cụ đã được phát triển để làm việc này Trong đó, chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Chỉ số này được phát minh bởi giáo sư Edward I.Altman, trường kinh
doanh Leonard N.Stern, thuộc trường Ðại học New York, được ra từ năm 1968 dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ Mặc
dù chỉ số Z này được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nước vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao
Chỉ số này bao gồm 5 chỉ tiêu tài chính là X1, X2, X3, X4, X5 Trong đó:
Giá trị thị trường của VCSH
Giá trị ghi sổ của nợ phải trả
tế Hu
ế
Trang 35Từ một chỉ số Z ban đầu áp dụng cho DN đã cổ phần hóa ngành sản xuất, giáo
sư Edward Altman đã phát triển ra chỉ số Z’ áp dụng cho DN chưa cổ phần hóa ngành sản xuất và chỉ số Z” áp dụng đối với các DN không thuộc lĩnh vực sản xuất
- Đối với DN đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Z = 0,033X1 + 0,014X2 +0,012X3 + 0,010X4 + 0,006X5
Nếu Z ≥ 2,99: DN nằm trong vùng an toàn chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1,81< Z < 2,99: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Nếu Z ≤ 1,81: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
- Đối với DN chưa cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Z’ = 0,0311X1 + 0,0085X2 + 0,0072X3 + 0,010X4 + 0,0042X5
Nếu Z’ > 2,90: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1,23 ≤ Z’ ≤ 2,90: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Nếu Z’ < 1,23: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Trong đó, chỉ số X4 cần thiết lập lại:
Giá trị thị trường của VCSH
X5 =
- Đối với các DN không thuộc lĩnh vực sản xuất:
Z” = 0,0105X1+ 0,0326X2 + 0,0656X3 + 0,0672X5
Nếu Z” > 2,6: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1,1 Z” ≤ 2,6: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản
Nếu Z” < 1,1: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao
Tùy chỉ số Z nằm trong vùng nào mà các nhà quản lý DN đưa ra các giải pháp, quyết định để đưa chỉ số Z tới vùng an toàn, tránh nguy cơ phá sản cho DN
Giá trị ghi sổ của nợ phải trả
tế Hu
ế
Trang 36CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV QUẢN LÝ BẾN XE THỪA THIÊN HUẾ
Thừa Thiên Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ
BẾN XE THỪA THIÊN HUẾ
Tên tiếng anh: THUA THIEN HUE MANAGEMENT OF BUS STATION ONE MEMBER STATE LIMITED COMPANY
Tên viết tắt: HUMASTOS CO., LTD
Ngoài ra, còn có các đơn vị trực thuộc như sau:
Xí nghiệp Bến xe Phía Nam : 97 An Dương Vương, Phường An Đông, TP Huế ĐT: 054 3823817-3825070
Xí nghiệp Bến xe Phía Bắc : 132 Lý Thái Tổ, Phường An Hòa, TP Huế
Trang 37Trước đây Bến xe An Cựu và Bến xe An Hòa trực thuộc Công ty Vận tải ôtô khách Thừa Thiên Huế Với chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, nhằm tách
biệt chức năng quản lý nhà nước trên các Bến xe và hoạt động sản xuất kinh doanh vận
tải, trên cơ sở đó tăng cường công tác quản lý nhà nước trên các Bến xe, nhằm phục vụ hành khách qua lại Thừa Thiên Huế ngày càng được tốt hơn Ngày 14/4/1994 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã ra quyết định số: 640/QĐ-UBND tách Bến xe ra
khỏi Công ty Vận tải ôtô khách Thừa Thiên Huế và thành lập Trung tâm Quản lý và
Dịch vụ Bến xe ôtô khách
Mặt khác để đơn vị tự chủ trong quản lý kinh tế và phát huy hiệu quả công tác
quản lý bến bãi hoạt động theo Luật doanh nghiệp, ngày 29/12/1998 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh đã có quyết định số: 2751/QĐ-UB chuyển đổi Trung tâm từ đơn vị hành chính sự nghiệp có thu thành Công ty Quản lý Bến xe Thừa Thiên Huế là doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích Ngày 03/9/1999 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh đã ra quyết định số: 1944/QĐ-UB về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh: quản lý hoạt động và điều hành tại bến thuyền du lịch, dịch vụ cung ứng xăng dầu tại Bến xe với tên gọi Công ty Quản lý Bến xe Bến thuyền Thừa Thiên Huế
Với xu thế chuyển đổi mô hình doanh nghiệp phù hợp tình hình mới theo Quyết định số 3475/QĐ-UBND ngày 06/10/2005 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế Công ty
Quản lý Bến xe Bến thuyền Thừa Thiên Huế chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý Bến xe Bến thuyền Thừa Thiên Huế
Thực hiện quyết định số: 1081/QĐ-UBND ngày 03/5/2007 về việc chuyển giao các bến thuyền sang Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Huế quản lý và sử dụng Do vậy, Công ty phải thay đổi tên và ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với chức năng hoạt động đổi tên Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý Bến xe Bến thuyền
Thừa Thiên Huế thành TNHH Nhà nước một thành viên Quản lý Bến xe Thừa Thiên
Huế theo quyết định số: 1443/QĐ-UBND ngày 25/6/2007
Qua 20 năm hình thành phát triển và qua các thời kỳ chuyển đổi doanh nghiệp, Công ty luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời của UBND Tỉnh, Sở GTVT và các
tế Hu
ế
Trang 38ban ngành chức năng liên quan Cụ thể, Công ty đã được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đầu tư nhiều công trình cở hạ tầng bến bãi với diện tích đất đai, nhà xưởng, văn phòng làm việc, phương tiện xe Buýt, có tổng giá trị tài sản gần 30 tỷ đồng, trong đó có 02
Bến xe liên tỉnh nằm hai đầu Nam Bắc thành phố Huế, bãi đỗ xe Tuần, xe buýt và các
trạm quay đầu Hoạt động quản lý vận tải tại các Bến xe đã đi vào nề nếp và phát triển,
chất lượng phục vụ ngày càng được nâng cao, hệ thống cơ sở hạ tầng bến bãi đã được hoàn thiện và phát triển Hoạt động quản lý tại Công ty đã có nhiều chuyển biến và phát triển trên nhiều lĩnh vực, kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh đều vượt so với chỉ tiêu
kế hoạch đề ra, hoàn thành tốt các nghĩa vụ đối với nhà nước, Doanh thu năm sau tăng hơn năm trước, đời sống người lao động được ổn định Tập thể CBCNV- Lao động Công ty luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, chịu khó học, đoàn kết và hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau trong công việc từ đó tạo ra một tập thể đoàn kết và đạt được tính
thống nhất từ lãnh đạo Công ty đến từng thành viên lao động
2.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên tuyến nội thị và nội tỉnh;
Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định và không cố định bằng đường bộ;
Khai thác các điểm dừng , đỗ trên địa bàn tỉnh;
Quản lý và khai thác các bến xe, điểm (bãi) đỗ xe khách, xe tải trên địa bài tỉnh
Thừa Thiên Huế;
Sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm định các phương tiện giao thông vận tải;
Xếp dỡ hàng hóa, trông giữ phương tiện giao thông vận tải;
Kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng;
Kinh doanh dịch vụ ăn uống và nhà trọ
tế Hu
ế
Trang 392.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1.3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý
Chú thích:
Quan hệ đồng cấp:
Quan hệ chỉ đạo, điều hành chức năng:
Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH NN MTV Quản lý
B ến xe Thừa Thiên Huế
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng nghiệp vụ của Công ty
(1) Giám đốc
Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Cấp ủy Đảng và Pháp luật về công tác quản lý và hoạt động SXKD của công ty Giám đốc công ty trực tiếp chỉ đạo 02 phòng và các đơn vị trực thuộc: Phòng Hành chính – Tổng hợp, Phòng Kế hoạch – Tài
vụ, Xí nghiệp Bến xe Phía Nam, Xí nghiệp bến xe Phía Bắc, Xí nghiệp xe Buýt
Giám đốc Công ty
Phó Giám đốc phụ
trách Tài chính
Phó giám đốc phụ trách Vận tải
Trang 40(2) Phó giám đốc
Các Phó giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc,
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được Giám đốc phân công và uỷ quyền
(3) Phòng Hành chính – Tổng hợp
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty; đề bạt và phân công các cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý của Công ty và các đơn vị trực thuộc; ban hành các nội quy, quy định của Công ty liên quan đến pháp luật lao động
Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên và hợp đồng lao động toàn Công ty, giải quyết
thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, miễn nhiệm, khen thưởng, kĩ luật, chế độ bảo
hiểm cho người lao động theo quy định
Xây dựng kế hoạch tiền lương, đề xuất phương án trả lương, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên Công ty
Quản lý công văn, hồ sơ, sổ sách hành chính và con dấu của Công ty Tiếp
nhận, chuyển giao và lưu trữ hồ sơ, tài liệu, công văn của Công ty theo quy định
Theo dõi, phân công, điều động các xe con; quản lý việc sử dụng, sửa chữa cơ
sở vật chất tại trụ sở văn phòng Công ty và các đơn vị trực thuộc Quản lý điện, nước, điện thoại và các công việc tạp vụ khác trong toàn Công ty
Mua sắm, trang bị các thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm phục vụ công tác thường xuyên của Công ty
(4) Phòng Kế hoạch – tài vụ
Chịu trách nhiệm về lĩnh vực hoạt động tài chính trong toàn Công ty
Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng quy định cua Pháp luật về kế toán thống kê
Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Lập kế hoạch về vốn, đảm bảo vốn cho hoạt động thường xuyên của Công ty, theo dõi công nợ, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình thức thanh toán khác
tế Hu
ế