ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG--- ---KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠN
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
-
-KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
NGUYỄN THỊ KIỀU DUYÊN
Khĩa học: 2012 – 2016 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 2KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
-
-KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Kiều Duyên Lớp: K46 Ngân hàng Khĩa học: 2012 – 2016
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Nguyễn Tiến Nhật
Huế, tháng 01 năm 2016
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành đề tài thực tập của mình, em đã trải qua một thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế Huế và qua quá trình thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế Trong khoảng thời gian đó, em đã nhận được sự dạy bảo tận tình của quý thầy cô, sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong bộ phận Trung tâm khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là chị Hồ Thị Kiều Ni - giám đốc quản lý quan hệ khách hàng doanh nghiệp và sự động viên nhiệt tình từ gia đình, bạn bè Nhân đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Bố mẹ và người thân đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài thực tập này.
Các thầy cô trong trường Đại học Kinh tế Huế, những người
đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo – Thạc
sĩ Nguyễn Tiến Nhật, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài của mình.
Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải - Chi nhánh Huế, đã cho phép em thực tập tại chi nhánh Đặc biệt là chị Hồ Thị Kiều Ni cùng các anh chị trong bộ phận Trung tâm khách hàng doanh nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cùng các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 1 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Kiều Duyên
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TMCP Thương mại cổ phầnMaritime Bank (MSB) Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt NamMaritime Huế Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh HuếICC The International chamber of commerce: Phòng Thương
mại quốc tếSWIFT Society for Worldwide Interbank and Financial
Telecommunication: Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng vàtài chính quốc tế
NHTM Ngân hàng thương mạiTTQT Thanh toán quốc tếNHPH Ngân hàng phát hànhNHTB Ngân hàng thông báoNHXN Ngân hàng xác nhậnNHCK Ngân hàng chiết khấuNHĐL Ngân hàng đại lýL/C Letter of Credit: Thư tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụngHĐKD Hoạt động kinh doanhNHNN Ngân hàng nhà nướcDVKH Dịch vụ khách hàngQHKH Quan hệ khách hàng
KD Kinh doanhD/P Nhờ thu trả ngayTTTTTM Trung tâm tài trợ thương mại
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ix
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI xi
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ i
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 4
1.1.Phương thức tín dụng chứng từ 4
1.1.1.Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ 4
1.1.1.1.Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ 4
1.1.1.2.Các trường hợp áp dụng 5
1.1.2.Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 5
1.1.3.Thư tín dụng 6
1.1.3.1.Khái niệm 6
1.1.3.2.Bản chất 6
1.1.3.3.Phân loại 7
1.1.4.Các cơ sở pháp lý liên quan đến thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 7
1.2 Rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 9
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Phân loại 9
1.2.2.1 Phân loại căn cứ vào các bên tham gia L/C 9
1.2.2.2 Phân loại căn cứ vào nguyên nhân gây rủi ro 12
1.2.2.2.1.Rủi ro tín dụng 12
1.2.2.2.2.Rủi ro đạo đức 13
1.2.2.2.3.Rủi ro hàng hóa 14
1.2.2.2.4.Rủi ro chính trị, pháp lý 15
1.2.2.2.5.Rủi ro ngoại hối 15
1.2.2.2.6.Rủi ro tác nghiệp 16
1.2.2.2.7.Rủi ro ngân hàng đại lý 18
1.2.2.2.8.Rủi ro công nghệ 19
1.2.2.2.9.Rủi ro uy tín 19
1.2.3.Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro 20
1.2.4.Các nhân tố tác động đến rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 20
1.2.4.1.Nhân tố khách quan 20
1.2.4.1.1.Khủng hoảng kinh tế, lạm phát, sự biến động của giá cả hàng hóa 20
1.2.4.1.2.Chính sách kinh tế, tính đồng bộ của hệ thống pháp luật 21
1.2.4.1.3.Chính sách tiền tệ 21
1.2.4.1.4.Thể chế chính trị 21
1.2.4.1.5.Thiên tai 22
1.2.4.2.Nhân tố chủ quan 22
1.2.4.2.1.Năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của các bên tham gia 22
1.2.4.2.2.Quy trình nghiệp vụ thiếu chặt chẽ 22
1.2.4.2.3.Đạo đức, ý thức trách nhiệm của các bên tham gia 22
1.2.4.2.4.Thiếu thông tin 23
1.3 Quản lý rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 23
1.3.1 Khái niệm 23
1.3.2 Nội dung quản lý rủi ro 24
1.3.2.1 Quản lý bằng các biện pháp né tránh rủi ro 24
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
1.3.2.2 Quản lý bằng các biện pháp ngăn ngừa rủi ro 24
1.3.2.3 Quản lý bằng các biện pháp dự phòng và giảm thiểu rủi ro 25
1.3.3 Bài học kinh nghiệm từ những rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ của một số ngân hàng thương mại trên thế giới 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ 28
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 28
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 28
2.1.1.1 Sự hình thành của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 28
2.1.1.2 Quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 29
2.1.1.3 Tầm nhìn, sứ mệnh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 30
2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 31
2.1.2.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam -Chi nhánh Huế 31
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 31
2.1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 2012 - 2014 35
2.1.2.3.1 Tình hình huy động vốn 2012 - 2014 35
2.1.2.3.2 Tình hình cấp tín dụng 2012-2014 36
2.1.2.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 2012-2014 38
2.2 Thực trạng rủi ro thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 40
2.2.1 Tình hình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 2012 - 2014 40
2.2.1.1 Doanh số thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ giai đoạn 2012-2014 40
2.2.1.2 Tình hình thu nhập từ hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ giai đoạn 2012-2014 42
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
2.2.2 Tình hình rủi ro trong hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng
từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 44
2.2.2.1 Rủi ro tín dụng 44
2.2.2.2 Rủi ro đạo đức 45
2.2.2.3 Rủi ro ngoại hối 45
2.2.2.4 Rủi ro chính trị, pháp lý 45
2.2.2.5 Rủi ro kỹ thuật, nghiệp vụ 46
2.2.2.6 Rủi ro uy tín 48
2.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 50
2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan 50
2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 51
2.3 Công tác quản lý rủi ro thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 52
2.3.1 Quản lý rủi ro thông qua quy trình thanh toán nội bộ 52
2.3.1.1.Rủi ro tín dụng 52
2.3.1.2.Rủi ro uy tín 53
2.3.1.3.Rủi ro kỹ thuật, nghiệp vụ 53
2.3.1.4.Rủi ro chính trị, pháp lý 54
2.3.2.Quản lý rủi ro ngân hàng đại lý 54
2.3.3.Quản lý rủi ro thông qua đào tạo cán bộ nhân viên 54
2.4 Đánh giá công tác quản lý rủi ro thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 55
2.4.1.Ưu điểm 55
2.4.2.Nhược điểm 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔPHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ 57
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
3.1 Sơ lược những nguyên nhân gây ra rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 57
3.1.1 Nguyên nhân khách quan 57
3.1.2 Nguyên nhân chủ quan 58
3.2 Những giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế 58
3.2.1 Xây dựng bộ phận thanh toán quốc tế thuộc Trung tâm khách hàng doanh nghiệp 58
3.2.2 Chú trọng đào tạo, tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng đạo đức cho cán bộ nhân viên 59
3.2.3 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 60
3.2.4.Đẩy mạnh tư vấn cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu 60
3.2.5.Nâng cao uy tín của ngân hàng 61
3.2.6.Xây dựng chương trình quản lý rủi ro thanh toán quốc tế 62
3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ 63
3.4 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước 63
3.4.1.Ban hành các chính sách phù hợp có liên quan đến thanh toán quốc tế 63
3.4.2.Nâng cao chất lượng hoạt động của CIC 63
3.4.3.Thanh tra, giám sát các tổ chức tín dụng chặt chẽ 64
3.5 Kiến nghị đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 64
3.5.1.Bồi dưỡng các nghiệp vụ về ngoại thương cho cán bộ nhân viên 65
3.5.2.Tìm hiểu kỹ đối tác, bạn hàng trước khi thực hiện ký hợp đồng 65
3.5.3.Giữ uy tín trong hoạt động kinh doanh 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67
PHẦN 3: KẾT LUẬN 68
1.Hạn chế của đề tài 68
2 Phương hướng phát triển của đề tài 68
3 Kết luận 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 5
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Maritime Huế 33Biểu đồ 2.1 Doanh số thanh toán quốc tế 2012-2014 41
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn 2012-2014 36
Bảng 2.2 Tình hình cấp tín dụng 2012-2014 37
Bảng 2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 2012-2014 39
Bảng 2.4 Doanh số thanh toán quốc tế 2012-2014 41
Bảng 2.5 Tình hình thu nhập từ hoạt động thanh toán quốc tế 2012-2014 43
Bảng 2.6 Tình hình cấp tín dụng cho doanh nghiệp NK 2012-2014 44
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Kết cấu đề tài gồm 3 phần: phần đặt vấn đề, phần nội dung và kết quả nghiêncứu và phần kết luận Phần đặt vấn đề nêu ra các vấn đề làm cơ sở nghiên cứu: lý dochọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu cùngvới phương pháp sử dụng để nghiên cứu
Phần 2 là phần nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bày thành 3chương Ở đề tài này, chương 1 sẽ hệ thống các kiến thức cơ bản về phương thức tíndụng chứng từ, thư tín dụng và những rủi ro trong quá trình thanh toán theo phươngthức tín dụng chứng từ cùng với nội dung quản lý những rủi ro đó Chương 2 làphần liên hệ thực tế, khái quát sơ lược về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam vàNgân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế (Maritime Huế), phân tíchtình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2012-2014 tại Maritime Huế Từ đóphân tích riêng về hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, sosánh hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ với các hoạt động thanh toán quốc tếkhác của chi nhánh về doanh số và thu nhập Phần trọng tâm là tìm hiểu những rủi
ro trong hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánhcùng với những biện pháp mà chi nhánh dùng để hạn chế rủi ro Đánh giá nhữngbiện pháp hạn chế rủi ro của chi nhánh, nêu ra ưu điểm và nhược điểm của nhữngbiện pháp đó Chương 3 khái quát lại những nguyên nhân gây ra rủi ro trong thanhtoán theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh cũng như đưa ra các giảipháp tăng cường quản lý rủi ro cho chi nhánh, cùng với các kiến nghị đến cơ quan,ban ngành có liên quan
Phần kết luận nêu ra những điểm hạn chế cũng như phương hướng phát triểncủa đề tài, tóm gọn những kết quả mà đề tài đã đạt được trong quá trình liên hệ lýluận với thực tiễn của ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thế giới với xu hướng hội nhập quốc tế thì thương mại quốc tếkhông ngừng phát triển và trở thành một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tếcủa hầu hết các quốc gia Thương mại quốc tế phát triển, kéo theo đó là sự pháttriển của thanh toán quốc tế, đáp ứng nhu cầu mua bán, lưu thông hàng hóa trôichảy, an toàn cho các bên
Thanh toán quốc tế có các phương thức thanh toán là chuyển tiền, mở tàikhoản, nhờ thu và tín dụng chứng từ Nếu ba phương thức đầu gây bất lợi cho mộttrong hai bên nhà XK hoặc nhà NK, ngân hàng chỉ là trung gian và không chịu ràngbuộc gì, thì thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tỏ ra ưu việt hơn, đảmbảo quyền lợi cho các bên tham gia Vì vậy, thanh toán theo phương thức tín dụngchứng từ là phương thức được ưa chuộng đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.Tuy nhiên, dù nó được sử dụng nhiều nhưng không phải là an toàn tuyệt đối cho cácbên tham gia, bản thân nó cũng có những rủi ro Thực tế cho thấy, đó cũng là mộtthách thức đối với các bên tham gia của Việt Nam Các doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu Việt Nam còn non trẻ trong việc vận dụng các điều kiện, văn bản mang tínhpháp lý khi thực hiện ký kết hợp đồng, xuất nhập khẩu hàng hóa, thiếu kinh nghiệmkhi thực hiện buôn bán với các nước trên thế giới, có thể gặp những rủi ro khi thanhtoán bằng tín dụng chứng từ Vì vậy, các NHTM - tổ chức cung cấp dịch vụ thanhtoán quốc tế, phải tìm cách quản lý tốt rủi ro khi áp dụng phương thức tín dụngchứng từ, nhằm hạn chế thiệt hại cho bản thân ngân hàng cũng như khách hàng củamình Từ đó không chỉ tăng thu nhập mà còn tạo được uy tín cho ngân hàng, chođất nước trên trường quốc tế
Tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế, công tác thựchiện thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ đã có những thành quả nhấtđịnh như doanh số tăng và uy tín của ngân hàng càng được nâng cao Tuy nhiên,Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
ngân hàng vẫn chưa chú trọng lắm trong việc quản lý những rủi ro do phươngthức này
Xuất phát từ những thực tế và nhận thức trên, cũng như nhằm tìm hiểu rõhơn về các loại rủi ro cũng như đưa ra giải pháp quản lý rủi ro thanh toán theophương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi
nhánh Huế, tôi quyết định chọn đề tài “Quản lý rủi ro trong thanh toán theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý rủi ro trong thanh toán theophương thức tín dụng chứng từ
Trên cơ sở nghiên cứu, đề ra các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi rotrong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCPHàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế
3 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề về rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu quản lý rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng
từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Huế
- Thời gian nghiên cứu: 2012-2014
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các biện pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu và tổng hợp tài liệu
- Phương pháp đối chiếu, so sánh
- Phương pháp diễn giải, quy nạp
- Phương pháp phân tích và tổng hợp
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược kết cấu theo bố cục gồm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụngchứng từ
- Chương 2: Thực trạng về quản lý rủi ro trong thanh toán theo phương thức tíndụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế
- Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong phương thức tín dụngchứng từ tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN
THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1 Phương thức tín dụng chứng từ 1.1.1 Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ
1.1.1.1 Khái ni ệm về phương thức tín dụng chứng từ
Theo Lê Ngọc Quỳnh Anh thì: “Tín dụng chứng từ là phương thức thanhtoán trong đó một ngân hàng theo yêu cầu của KH cam kết sẽ trả một số tiền nhấtđịnh cho người thụ hưởng, hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trongphạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợpvới những quy định nêu ra trong thư tín dụng [1]”
Các bên tham gia
Người xin mở L/C (Applicant): thông thường là người mua hay là tổ chức NK
Người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán hay là người xuất khẩu hàng hóa
Ngân hàng mở hay ngân hàng phát hành thư tín dụng (The issuing bank): là ngânhàng phục vụ cho nhà NK, ở bên nước nhà NK, cung cấp tín dụng cho nhà NK và làngân hàng thường được hai bên NK và XK thỏa thuận, lựa chọn và được quy định tronghợp đồng thương mại Nếu chưa có sự quy định trước, nhà NK có quyền lựa chọn
Ngân hàng thông báo thư tín dụng (The advising bank): là ngân hàng phục
vụ nhà XK, thông báo cho nhà XK biết thư tín dụng đã mở Ngân hàng này thường
ở nước nhà XK và có thể là chi nhánh hoặc đại lý của NHPH thư tín dụng
Ngoài ra còn có các ngân hàng sau tham gia:
Ngân hàng xác nhận (The confirming bank)
Ngân hàng thanh toán (The paying bank)
Ngân hàng chiết khấu (The negotiating bank)
Ngân hàng chấp nhận (The accepting bank)…
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
(Nguồn: [1])
1.1.1.2 Các trường hợp áp dụng
Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ có thể áp dụng trong mọitrường hợp, tuy nhiên phương thức này sẽ đặc biệt an toàn khi giữa nhà XK và nhà
NK chưa quen biết, hợp tác chưa thường xuyên; sự tin cậy lẫn nhau giữa nhà NK và
XK là chưa cao; giá trị giao dịch thương mại lớn và hàng hóa phải giao nhiều lần,nhiều đợt
(Nguồn: [3])
1.1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ được thểhiện qua sơ đồ dưới đây:
Hợp đồng ngoại thương(Foreign Trade Contract)
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
1 Nhà NK căn cứ hợp đồng ngoại thương, làm đơn xin mở L/C gửi ngân hàngphục vụ mình
Ngân hàng phát hành L/C(Ngân hàng bên NK)(Issuing Bank)
Ngân hàng thông báo L/C(Ngân hàng bên XK)(Advising Bank)
Nhà XK - người hưởng lợi(The Beneficiary)
Nhà NK - người nộp đơn(The Applicant)
(1) (8)
(7)(6)(2)
(9) (5) (3)(4)
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
2 Ngân hàng phục vụ nhà NK (NHPH) sau khi kiểm tra hồ sơ xin mở L/C củanhà NK và khẳng định tính hợp pháp hợp lệ của hồ sơ, tiến hành phát hànhL/C và gửi ngay sang ngân hàng của nhà XK
3 Ngân hàng của nhà XK (NHTB) khi nhận được L/C, sẽ kiểm tra rồi gửi L/Ckèm theo thư thông báo cho nhà XK
4 Nếu nhà XK (người hưởng lợi) đồng ý các điều kiện đã ghi trong thư tíndụng, thì tiến hành thủ tục gửi hàng cho nhà NK
5 Ngay sau đó, nhà XK lập bộ chứng từ thanh toán theo hướng dẫn đã ghi trongL/C rồi gửi cho NHTB, để nhờ NHTB đòi tiền
6 NHTB kiểm tra bộ chứng từ nếu đúng với yêu cầu của L/C, thì gửi ngay bộchứng từ này sang NHPH L/C
7 NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy bộ chứng từ phù hợp với điềukhoản/điều kiện của L/C thì NHPH/ngân hàng thanh toán tiến hành trả tiền,hoặc gửi điện chấp nhận trả tiền cho NHTB rồi chuyển tiền cho người thụhưởng (nhà XK) theo chỉ dẫn đòi tiền của NHTB, nếu bộ chứng từ có sai sótthì gửi điện thông báo từ chối thanh toán đến NHTB
8 NHPH/ngân hàng thanh toán ký vận đơn và trao “bản gốc” bộ chứng từ chonhà NK để họ đi nhận hàng ở cảng
9 Sau khi NHPH/ngân hàng thanh toán thanh toán tiền theo bộ chứng từxuất trình của nhà XK, NHTB ghi Có vào tài khoản cho nhà XK
1.1.3.2 Bản chất
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
-Là một bức thư do một ngân hàng viết theo yêu cầu của nhà NK, cam kết trảcho nhà XK một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định với điều kiện là nhà
XK phải thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong L/C
-L/C có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoạithương, nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này.-Trong thực tế, nhà NK có thể sử dụng L/C như là công cụ dự phòng để cụ thểhóa, chi tiết hóa hoặc bổ sung những điều khoản mà hợp đồng thương mại còn sót;ngoài ra còn dùng để đính chính, sửa chữa những nội dung bất lợi trong hợp đồngngoại thương
Văn bản đầu tiên được xuất bản năm 1933 sau đó được sửa đổi bổ sung quacác năm 1951, 1962, 1974, 1983 (thường gọi là UCP 400) và năm 1993 (thường gọi
là UCP 500), gần đây nhất là ngày 25/10/2006 ICC đã công bố UCP 600 có hiệu lực
từ ngày 01/07/2007 UCP được ban hành nhằm thống nhất các quy định trong hoạtđộng thanh toán quốc tế bằng thư tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho các bên thamgia hoạt động này
(Nguồn: [1])
Văn bản về thực hành kiểm tra chứng từ theo tiêu chuẩn ngân hàng quốc
tế đối với phương thức tín dụng chứng từ (International Standard Banking Practice for Examination of Documents under Documentary Credits) - ISBP.
ISBP đầu tiên ra đời năm 2002 (ISBP 645) áp dụng cho việc kiểm tra chứng từtheo tín dụng chứng từ đã tạo ra một hành lang pháp lý cho các ngân hàng kiểm trachứng từ theo L/C, nhờ đó đã giảm thiểu rất nhiều các tranh chấp Sau khi ban hành
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
bản sửa đổi UCP 600, ICC đã xuất bản ấn phẩm ISBP 681 (2007) thay cho ISBP
645 ISBP 681 đưa ra các quy tắc kiểm tra chứng từ nhằm giúp đỡ các ngân hàng trongviệc quyết định bộ chứng từ có phù hợp hay không Tuy nhiên, sau gần 7 năm ápdụng, trong chừng mực nào đó ISBP 681 đã bộc lộ nhiều thiếu sót và chưa đáp ứngđược yêu cầu thực tế về kiểm tra chứng từ theo L/C, do vậy, mới đây vào tháng 4năm 2013 Ủy ban Ngân hàng của ICC đã thông qua bản ISBP sửa đổi với tên gọimới là ISBP 745
(Nguồn: [13])
Quy tắc thống nhất hoàn trả liên ngân hàng theo tín dụng chứng từ (Uniform Rules for Bank-to-Bank Reimbursement under Documentary Credits) - URR.
URR ấn bản 525 do ICC phát hành lần đầu tiên vào năm 1995, được xem như
là sự mở rộng và chi tiết hóa điều khoản 19 (thỏa thuận về hoàn trả liên hàng) củaUCP 500 URR 725 (có hiệu lực từ ngày 1/10/2008) thay thế URR 525 là sự mởrộng và chi tiết hóa điều khoản 13 (thỏa thuận về hoàn trả liên hàng) của UCP 600.URR không mang tính chất bắt buộc các bên mua bán phải áp dụng
(Nguồn: [10])
Bản phụ trương của UCP về xuất trình chứng từ điện tử (Supplement
To The Uniform Customs and Practice for Documentary Credit For Electronic Presentation) - eUCP.
eUCP bản diễn giải số 1.1 năm 2007 là tập quán quốc tế bổ sung cho UCP
600 nhằm điều chỉnh việc chỉ xuất trình chứng từ điện tử hoặc kết hợp với việc xuấttrình chứng từ bằng văn bản
(Nguồn: [11])
Tập quán L/C dự phòng (International Standby Practices) - ISP
Tập quán L/C dự phòng chỉ dùng cho loại L/C dự phòng và thường áp dụng ởthị trường Mỹ còn UCP thì áp dụng được cho cả L/C và L/C dự phòng Khi áp dụng
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
ISP (mới là bản ISP 98) người ta thường quy định vào trong L/C dự phòng đó là ápdụng theo ISP 98 và luật New York
(Nguồn: [10])
1.2 Rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
1.2.1 Khái niệm
Là một trong những lĩnh vực hoạt động kinh doanh của NHTM, TTQT ra đời
và phát triển không ngừng theo sự phát triển của thương mại quốc tế Tuy nhiên,trong quá trình hoạt động, TTQT không chỉ mang lại những lợi ích kinh tế mà còn
có thể gây ra rủi ro, phát sinh tổn thất cho ngân hàng, doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu
Theo Võ Thị Ái Trưng thì: “Rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ lànhững biến cố không mong đợi có thể xảy ra và gây thiệt hại cho các bên tham giatrong phương thức tín dụng chứng từ Những biến cố này mang tính khách quan vàtồn tại độc lập với ý chí của các bên tham gia vào hoạt động thanh toán [10]”
1.2.2 Phân loại
1.2.2.1 Phân lo ại căn cứ vào các bên tham gia L/C
Rủi ro đối với nhà NK
- Việc thanh toán của ngân hàng cho người thụ hưởng chỉ căn cứ vào bộ chứng
từ xuất trình, mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hóa Nếu nhà XK gian lận,gửi bộ chứng từ phù hợp L/C nhưng hàng hóa không đúng theo hợp đồng thì nhà
NK vẫn phải thanh toán tiền cho NHPH
- Ngân hàng xác nhận hay một ngân hàng được chỉ định khác có thể mắc sailầm khi đã thanh toán cho một bộ chứng từ có sai sót, sau đó ghi nợ NHPH L/C.Trong một số trường hợp không phải do chỉ định của nhà NK, mà ngân hàng mắcsai lầm do NHPH chỉ định thì nhà NK vẫn phải thanh toán cho NHPH Về nguyêntắc, ngân hàng được chỉ định mắc sai lầm phải hoàn trả số tiền đã ghi nợ choNHPH, nhưng thực tế thì rất phức tạp và dễ bị từ chối Bởi vì, NHPH phải giao dịchTrường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
với một ngân hàng ở tại một quốc gia khác, hơn nữa ngân hàng này thường đề caomối quan hệ và trách nhiệm của mình đối với nhà XK nội địa Thậm chí, cho dùcuối cùng thì NHPH cũng được bồi hoàn, nhưng phải mất nhiều tháng giao dịch thư
từ và tranh cãi, và chi phí có thể vượt giá trị của L/C
- Nhà NK chưa nhận được bộ chứng từ mà hàng đã nhập cảng Nếu nhà NKcần gấp ngay hàng hóa, thì phải thu xếp để được NHPH phát hành một thư bảo lãnhgửi hãng tàu để nhận hàng và phải trả một khoản phí cho ngân hàng Hơn nữa, nếukhông nhận hàng theo quy định thì tiền bồi thường giữ tàu quá hạn sẽ phát sinh
- Nếu không quy định “bộ vận đơn đầy đủ” (full set of bills of lading), thì mộtngười khác không phải nhà NK cũng có thể lấy được hàng hóa khi chỉ cần xuấttrình một phần của bộ vận đơn, mặc dù người trả tiền hàng hóa là nhà NK
Rủi ro đối với nhà XK
- L/C có thể hủy ngang có thể được NHPH sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất cứlúc nào trước khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ, mà không cần có sự đồng ý củangười này
- Nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C, thì mọi khoảnthanh toán/chấp nhận có thể đều bị từ chối, và nhà XK phải tự xử lý hàng hóa như
dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết hoặc phải tìm người mua mới,bán đấu giá hay chở hàng quay về nước Nhà XK phải chịu các chi phí như lưu tàuquá hạn, phí lưu kho và mua bảo hiểm cho hàng hóa… trong khi không biết nhà NK
là sẽ đồng ý hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót
- Nếu NHPH (hoặc/và NHXN) mất khả năng thanh toán, thì cho dù bộ chứng
từ xuất trình là hoàn hảo thì cũng không được thanh toán Tương tự, nếu ngân hàngchấp nhận chấp nhận hối phiếu kỳ hạn bị phá sản trước khi hối phiếu đến hạn, thìhối phiếu cũng không được trả tiền Trừ khi L/C được xác nhận bởi một ngân hànghạng nhất trong nước, còn lại nhà XK luôn chịu rủi ro về hệ số tín nhiệm củaNHPH, cũng như rủi ro chính trị hay rủi ro cơ chế chính sách của nước nhà NK
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
- Nếu nhà XK nhận được một L/C trực tiếp từ NHPH (không thông quaNHTB), thì đó có thể là một L/C giả Nhà XK phải yêu cầu có một ngân hàng trongnước xác nhận L/C hay phải được ngân hàng phục vụ mình xác minh L/C là thật
Rủi ro đối với ngân hàng phát hành
- NHPH phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của L/Cngay cả trong trường hợp nhà NK chủ tâm không hoàn trả hoặc không có khả nănghoàn trả Với lý do này, rủi ro tín dụng đối với NHPH là rất hiện hữu
- Khi L/C không có xác nhận, NHPH hay được yêu cầu chấp nhận thanh toáncho người thụ hưởng mà chưa mà chưa nhìn thấy bộ chứng từ Trong trường hợpnày, nếu không có sự chấp thuận trước của nhà NK về việc hoàn trả, thì NHPH sẽgặp rủi ro khi bộ chứng từ có sai sót, nhà NK không chấp nhận, do đó ngân hàng sẽkhông truy hoàn được tiền từ nhà NK Về mặt nguyên tắc, NHPH có quyền truy đòingân hàng trả tiền cho bộ chứng từ có sai sót Nhưng như đã nói ở trên (phần rủi rođối với nhà NK, ý thứ tư), việc này tỏ ra rất mất thời gian và tốn kém
- Nếu NHPH trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà khôngkiểm tra kỹ bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, nhà NK không chấp nhận, thì khôngthể đòi tiền nhà NK
Rủi ro đối với ngân hàng thông báo
- NHTB chịu trách nhiệm kiểm tra L/C kỹ càng, để đảm bảo rằng L/C là chânthật, bao gồm cả việc xác minh chữ ký, khóa mã, mẫu điện trước khi gửi thông báocho nhà XK
Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận
- Nếu bộ chứng từ là hoàn hảo, thì NHXN phải trả tiền cho nhà XK bất luận là
có truy hoàn được tiền từ NHPH hay không Như vậy, NHXN chịu rủi ro tín dụngđối với NHPH, cũng như rủi ro chính trị và rủi ro cơ chế (hạn chế ngoại hối) củanước NHPH
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
- Nếu NHXN chấp nhận trả tiền hay thanh toán hối phiếu kỳ hạn, mà khôngkiểm tra kỹ bộ chứng từ, để bộ chứng từ có lỗi, NHPH không chấp nhận, thì khôngthể đòi tiền NHPH
Rủi ro đối với ngân hàng được chỉ định
- Trừ khi là NHXN, các ngân hàng được chỉ định không có trách nhiệm nàophải thanh toán cho nhà XK trước khi nhận được tiền từ NHPH Tuy nhiên, trongthực tế, dựa vào bộ chứng từ, các ngân hàng được chỉ định thường ứng trước chonhà XK với điều kiện truy đòi để trợ giúp nhà XK, do đó, ngân hàng này phải tựchịu rủi ro tín dụng đối với NHPH hoặc nhà XK
Đối với NHPH
Khi phát hành L/C, NHPH đã thực hiện việc cấp tín dụng cho nhà NK vìthông thường L/C được phát hành với mức ký quỹ dưới 100% Nhà XK đượcNHPH cam kết trả tiền nếu đưa ra được bộ chứng từ phù hợp quy định L/C Vì vậyNhà NK được nhà XK giao hàng dù chưa thanh toán tiền hàng Rủi ro tín dụng đốivới NHPH xảy ra khi nhà NK không có năng lực trả nợ cho NHPH
Đối với NHCK
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
Khi thực hiện chiết khấu miễn truy đòi bộ chứng từ XK, thì NHCK đã mualại quyền đòi tiền của nhà XK từ NHPH L/C Nếu NHPH không có khả năng thanhtoán thì NHCK chịu rủi ro tín dụng
Đối với NHXN
Khi thực hiện việc xác nhận L/C nhưng không yêu cầu NHPH ký quỹ 100%giá trị L/C, NHXN có thể phải chịu rủi ro tín dụng khi NHPH không có khả năngthanh toán
(Nguồn: [10])
1.2.2.2.2 Rủi ro đạo đức
Theo Nguyễn Thị Thu Thảo thì: “Rủi ro đạo đức là những rủi ro xảy ra khimột bên tham gia cố tình không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình gây thiệt hại tớiquyền lợi của người khác Đạo đức hay còn được hiểu là sự tín nhiệm, uy tín trongkinh doanh Đây là vấn đề quan trọng trong thương mại quốc tế và trong thanh toánquốc tế, vì các bên tham gia ở xa nhau, thậm chí không gặp mặt trong suốt quá trìnhhợp tác, thực hiện thương vụ [8]”
Rủi ro đạo đức của nhà XK
NHPH chỉ có trách nhiệm kiểm tra tính phù hợp của chứng từ xét trên bềmặt, mà chịu trách nhiệm về tính xác thực của chứng từ cũng như kiểm tra tìnhtrạng của lô hàng NK Nếu nhà XK cố ý giao bộ chứng từ phù hợp với quy định củaL/C để đòi tiền, nhưng hàng hóa không phù hợp chứng từ, thì NHPH theo cam kếtphải trả tiền cho nhà XK trong khi nhà NK không được nhận hàng theo đúng hợpđồng Nhà NK là người gánh chịu rủi ro cuối cùng nhưng nếu NHPH cấp tín dụngcho nhà NK thì rủi ro của nhà NK cũng là rủi ro của ngân hàng
Rủi ro đạo đức của nhà NK
Hầu hết các trường hợp L/C đều được phát hành với mức ký quỹ nhỏ hơn100% Do vậy, khi NHPH thông báo cho nhà NK nộp tiền vào để thanh toán, nếunhà NK vì những lý do cá nhân cố tình không thanh toán thì NHPH bị rủi ro phảithanh toán ngay
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
Rủi ro đạo đức của NHPH
NHPH cũng có thể thông đồng với nhà NK cố tình bắt lỗi bộ chứng từ để từchối thanh toán cho nhà XK dù những lỗi đó không phù hợp với UCP và thông lệquốc tế, hoặc đang có nhiều ý kiến tranh cãi NHCK và nhà XK có thể kiện raphòng thương mại quốc tế nhưng cũng mất nhiều thời gian và tốn kém
Rủi ro đạo đức của NHCK
L/C cho phép đòi tiền bằng điện có thể bị NHCK lợi dụng để đòi tiền dù bộchứng từ có bất hợp lệ Khi NHPH nhận được chứng từ và kiểm tra thấy bất đồngthì tiền đã thanh toán cho NHCK rồi Về mặt lý thuyết, NHPH có quyền đòi lại tiền
từ NHCK nhưng nếu NHCK không thanh toán lại tiền thì NHPH sẽ gặp rất nhiềukhó khăn để đi khiếu kiện
Nhìn chung nguyên nhân sâu xa của rủi ro đạo đức là do thông tin không đầy
đủ, thông tin bất cân xứng Các đối tác tham gia giao dịch không nắm được đầy đủnhững thông tin cần thiết về đối tác, đưa ra những quyết định sai lầm gây nên rủi rotrong thanh toán
Rủi ro từ phía người chuyên chở
Đã có trường hợp, người chuyên chở nhận hàng từ người bán, lấy tiền cước rồibiến mất Khi đó, ngân hàng vẫn phải thực hiện cam kết thanh toán cho nhà XK, cònviệc kiện hãng tàu, chủ tàu, hoặc đòi bồi thường bảo hiểm hoàn toàn tách rời với L/C
có thể bị mất do phương tiện vận chuyển gặp sự cố như: đắm tàu, cháy máy bay,
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
khủng bố, cướp biển Điều này gây ra thiệt hại cho các bên tham gia, vì vậy các bênphải xem xét các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển để có biện pháphạn chế, phòng ngừa
(Nguồn: [10])
1.2.2.2.4 Rủi ro chính trị, pháp lý
Tham gia vào nhiều lĩnh vực, ngành nghề, có quan hệ với nhiều đối tượngkinh tế của nhiều quốc gia, thanh toán quốc tế chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môitrường kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia Khi một quốc gia thay đổi các chínhsách về dự trữ ngoại hối, chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, thuế xuấtnhập khẩu, tỷ giá, lãi suất… sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thanh toán quốc tếcủa các bên liên quan Trong thực tế, những thay đổi này thường khiến các ngânhàng, nhà XK, nhà NK không thể thực hiện được cam kết của mình làm cho quá trìnhthanh toán bị ngưng trệ, thậm chí hủy bỏ gây thiệt hại cho các bên liên quan
Rủi ro chính trị còn liên quan đến những lệnh cấm vận của các nước, đặc biệt
là lệnh cấm vận của Mỹ đối với một số nước và tổ chức Nếu thực hiện thanh toánquốc tế cho những nước nằm trong danh sách cấm vận của Mỹ bằng đồng Dollarqua các ngân hàng tại Mỹ, khoản tiền thanh toán đó lập tức bị phong tỏa Ngân hàngthực hiện thanh toán bị mất tiền trong khi người thụ hưởng vẫn chưa nhận đượckhoản tiền mà họ được hưởng
(Nguồn: [10])
1.2.2.2.5 Rủi ro ngoại hối
Theo Nguyễn Thị Thu Thảo thì: “Rủi ro ngoại hối là rủi ro xảy ra khi việcthanh toán được ấn định bằng ngoại tệ nào đó Khi tỷ giá biến động sẽ gây tổn thấtcho một trong hai phía đối tác tham gia thanh toán Nếu ngoại tệ được lựa chọntrong thanh toán lên giá gây tổn thất cho người NK, ngược lại ngoại tệ đó mất giágây thiệt hại cho bên XK Trong giao dịch thanh toán L/C, các Ngân hàng cũng gặpphải rủi ro về ngoại hối, những rủi ro này xuất hiện khi các ngân hàng có trạng thái
“đoản” về ngoại tệ đó khi ngoại tệ này lên giá ngân hàng phải đối mặt với rủi ro,ngược lại nếu trạng thái ngoại tệ là “trường”, khi ngoại tệ đó mất giá ngân hàng phảigánh chịu tổn thất [8].”
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
Các yếu tố cơ bản tác động tỷ giá:
- Trạng thái của Cán cân thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến cungcầu ngoại tệ, thông qua đó tác động trực tiếp lên tỷ giá
- Sức mua của các đơn vị ngoại tệ và tốc độ lạm phát ở các nước hữu quan
- Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước, giữa thị trường tiền tệ nội địa và thịtrường tiền tệ quốc tế
- Một số các nhân tố khác như các cú sốc về chính trị, xã hội, các ảnh hưởng
về thiên tai, chiến tranh, sự nhạy cảm về tâm lý
Đối với nhà NK
Đó là rủi ro do không nắm vững về nghiệp vụ nên đưa ra các quy định vềđiều khoản L/C không chặt chẽ, khiến nhà XK dễ dàng lập được bộ chứng từ phùhợp L/C mặc dù giao hàng không đúng quy định của hợp đồng
Đối với NHPH
Nội dung của L/C về cơ bản là do nhà NK đưa ra trong yêu cầu mở L/C củamình, khi NHPH chuyển tải không hết hoặc không chính xác nội dung trên đơn yêucầu mở L/C của nhà NK vào L/C, nếu do đó mà xảy ra tranh chấp thì NHPH phảichịu rủi ro khi nhà NK từ chối nhận chứng từ và thanh toán cho ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
Khi người thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ tới NHPH, NHPH có tráchnhiệm kiểm tra bộ chứng từ để quyết định thanh toán hoặc từ chối thanh toán Đây
là quy trình rất quan trọng đối với NHPH, tuy nhiên đây cũng là nguồn gốc củaphần lớn các rủi ro mà chủ yếu là do không tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ như:
Vì mối quan hệ với KH, NHPH cố tình bắt những lỗi không quan trọng để từ chốithanh toán nhưng sự từ chối này không được NHCK công nhận hoặc tiến hành kiểmtra, bắt lỗi bộ chứng từ vượt quá thời hạn cho phép là 5 ngày làm việc của ngânhàng, làm mất quyền từ chối trả tiền trong khi nhà NK lại không đồng ý thanh toán
do bộ chứng từ có sai sót, đã chuyển bộ chứng từ cho người mở hoặc làm mấtkhông trả lại chứng từ cho người xuất trình
XK có quyền yêu cầu NHTB phải bồi thường Rủi ro của NHTB lúc này không chỉcho chính lô hàng bị mất mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tín của ngân hàng
Đối với NHCK/thương lượng
NHCK khi quyết định chiết khấu thì phải kiểm tra kỹ bộ chứng từ, đảm bảorằng bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp và được NHPH thanh toán Việc chiết khấumột bộ chứng từ không hoàn hảo có thể làm cho NHCK bị NHPH từ chối thanhtoán Cho dù là chiết khấu có truy đòi thì việc đòi lại tiền từ người thụ hưởng cũngrất khó khăn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
Ngân hàng thương lượng không cần ứng tiền trước cho người thụ hưởng, tuynhiên nếu ngân hàng không nhận ra sai sót của bộ chứng từ và thông báo để ngườithụ hưởng chỉnh sửa kịp thời khiến bộ chứng từ bị từ chối thanh toán cũng làm ảnhhưởng đến uy tín của ngân hàng
Đối với NHXN
NHXN có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ do KH xuất trình, nếu chứng từphù hợp thì tiến hành thanh toán cho người thụ hưởng (miễn truy đòi) và đòi bồihoàn từ NHPH Nếu NHXN không phát hiện ra bộ chứng từ có sai sót thì có thể gặprủi ro vì đã thanh toán cho người thụ hưởng nhưng không đòi bồi hoàn được từNHPH Vì vậy, có thể thấy việc xác nhận L/C cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro
Hơn nữa, NHXN khi tham gia xác nhận đã tự ràng buộc trách nhiệm củamình vào nghĩa vụ thanh toán L/C khi có tranh chấp xảy ra Rủi ro đối với NHXNcòn xảy ra khi không biết được năng lực tài chính của NHPH, thanh toán thaynhưng không đòi lại được tiền, do NHPH thiếu thiện chí hoặc mất khả năng thanhtoán, thậm chí bị phá sản
Qua phân tích cho thấy, phần lớn rủi ro tác nghiệp xảy ra là do trình độ củacán bộ tác nghiệp, gây nên hậu quả rất nghiêm trọng, ảnh hưởng đến uy tín và tàisản của ngân hàng
(Nguồn: [10])
1.2.2.2.7 Rủi ro ngân hàng đại lý
Khi triển khai hoạt động thanh toán quốc tế, việc thiết lập rộng rãi mạng lướingân hàng đại lý tạo sự tin tưởng, giúp cho các ngân hàng thực hiện nghiệp vụthanh toán quốc tế được thuận tiện, nhanh chóng, giảm chi phí trung gian
Đứng trên góc độ một ngân hàng A, những tài khoản mà ngân hàng A mở tạingân hàng khác được gọi là tài khoản Nostro Ngược lại, những tài khoản mà ngânhàng khác mở tại ngân hàng A được gọi là tài khoản Vostro Nếu ngân hàng giữ tàikhoản Nostro bị phá sản, đóng cửa sẽ là một rủi ro vô cùng nghiêm trọng đối với
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
các ngân hàng không nên duy trì một tài khoản Nostro duy nhất đối với một loạingoại tệ giao dịch chính Hơn nữa, quan hệ đại lý thông qua việc các ngân hàngthiết lập quan hệ SWIFT, Teskey, trao đổi chữ ký ủy quyền, cũng là một kênh cungcấp thông tin về KH góp phần hạn chế rủi ro trong thanh toán theo phương thức tíndụng chứng từ
(Nguồn: [10])
1.2.2.2.9 Rủi ro uy tín
Theo Võ Thị Ái Trưng thì: “Rủi ro uy tín là những bất trắc xảy ra gây ảnhhưởng, làm giảm uy tín của các bên Đối với nhà xuất nhập khẩu khi uy tín giảmsút, các ngân hàng đánh giá hệ số tín nhiệm của các nhà xuất nhập khẩu thấp thìngân hàng sẽ không tiến hành cho vay, mở L/C cho nhà NK hay ngừng chiết khấuchứng từ cho các nhà XK [10]”
Đối với ngân hàng, việc phát hành L/C cũng có nghĩa là ngân hàng dùng uytín của mình bảo lãnh cho nhà NK, cam kết thanh toán cho nhà XK khi xuất trình bộchứng từ phù hợp Uy tín này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ nghiệp vụcủa cán bộ nhân viên, việc thực hiện các cam kết, tình hình tài chính cũng như trình
độ phát triển của ngân hàng Nếu một ngân hàng vì lý do nào đó bị giảm uy tín, sẽTrường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
gặp nhiều khó khăn trong việc mở L/C, L/C mở ra sẽ bị từ chối hoặc bị yêu cầu xácnhận và chi phí rất tốn kém
để NK hàng hóa Tuy nhiên đến hạn, KH không có khả năng thanh toán, dẫn đếnquá hạn và ngân hàng buộc phải trả nợ thay
- Tỉ lệ L/C bị từ chối xác nhận/Tổng số L/C: Phản ánh rủi ro về uy tín củaNHPH của nước NK trên trường quốc tế Khi người XK, ngân hàng phục vụ người
XK không tin tưởng vào khả năng thực hiện cam kết theo L/C của NHPH, hay lo sợnhững rủi ro quốc gia của nước người NK thì họ không chấp nhận L/C được pháthành hoặc yêu cầu L/C phải được xác nhận bởi một ngân hàng có uy tín khác hoặctại một quốc gia khác
(Nguồn: [10])
1.2.4 Các nhân tố tác động đến rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
1.2.4.1 Nhân tố khách quan 1.2.4.1.1 Khủng hoảng kinh tế, lạm phát, sự biến động của giá cả hàng hóa
Khủng hoảng kinh tế là một nhân tố quan trọng gây nên rủi ro quốc gia L/C
do ngân hàng ở các nước có khủng hoảng kinh tế phát hành thường hay bị yêu cầuphải được xác nhận bởi các ngân hàng có uy tín ở các nước phát triển
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
Lạm phát làm cho giá đồng tiền thay đổi và từ đó làm giá cả hàng hóa thayđổi gây nên rủi ro hàng hóa trong phương thức L/C
(Nguồn: [10])
1.2.4.1.2 Chính sách kinh tế, tính đồng bộ của hệ thống pháp luật
Chính sách thương mại, các quy định về xuất nhập khẩu của một quốc giahay tính kém đồng bộ của hệ thống pháp luật có ảnh hưởng nhất định đến các bêntham gia trong phương thức tín dụng chứng từ Một ví dụ điển hình là việc thay đổichính sách của Mỹ đối với Việt Nam trong việc xuất nhập khẩu cá basa, hàng dệtmay, hàng giày da gây thiệt hại lớn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
(Nguồn: [10])
1.2.4.1.3 Chính sách tiền tệ
Chính sách ngoại hối thay đổi gây nên sự biến động của tỷ giá ảnh hưởngđến hiệu quả của phương án kinh doanh của doanh nghiệp, có thể gây nên rủi ro tíndụng của KH và của NHPH Chính sách quản lý ngoại hối của nước NK, những quyđịnh về chuyển ngoại tệ như hạn chế chuyển hay cấm chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
có ảnh hưởng trực tiếp đến nhà XK Ví dụ, khi quan hệ giữa Bắc Triều Tiên và Mỹtrở nên căng thẳng về vấn đề hạt nhân, Bắc Triều Tiên đã cấm sử dụng đồng USDtrong các giao dịch với nước ngoài, như vậy, tất cả giao dịch thanh toán bằng L/Cđều không thực hiện được
Ngoài ra, cán cân thanh toán bị thâm hụt, dự trữ ngoại hối thấp cũng khiếncác ngân hàng, nhà NK gặp khó khăn thậm chí không thể mua được ngoại tệ đểthanh toán cho nước ngoài
(Nguồn: [10])
1.2.4.1.4 Thể chế chính trị
Rủi ro tín dụng chứng từ còn xảy ra do chính trị không ổn định, xảy ra cácbiến cố như nổi loạn, đảo chính Do các biến cố chính trị đó mà các bên tham giakhông thể thực hiện đúng nghĩa vụ theo cam kết: ngân hàng không thể thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
cho nhà XK, nhà XK không thể giao hàng, nhà NK không thể nhận hàng Đây lànhững nguyên nhân bất khả kháng
(Nguồn: [10])
1.2.4.1.5 Thiên tai
Các thiên tai như động đất, bão, bệnh dịch, sóng thần, là nhân tố gây nên rủi
ro về hàng hóa trên đường vận chuyển, làm thiệt hại về hàng hóa
(Nguồn: [10])
1.2.4.2 Nhân t ố chủ quan
1.2.4.2.1 Năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của các bên tham gia
Đối với ngân hàng, năng lực quản lý, trình độ nghiệp vụ non kém của cán bộnhân viên ngân hàng trong thực hiện nghiệp vụ là nhân tố khiến ngân hàng khônglựa chọn được những KH tốt, những dự án khả thi
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, năng lực quản lý, trình độ quản lý,trình độ nghiệp vụ yếu kém là nhân tố quan trọng làm cho hoạt động kinh doanhkém hiệu quả, dẫn đến rủi ro tín dụng của NHPH Đây là rủi ro được xem như phổbiến của các doanh nghiệp Rủi ro đã phát sinh ngay từ lúc ký kết hợp đồng, lậpĐơn xin mở L/C và lập bộ chứng từ, do doanh nghiệp không thành thạo về ngoạingữ, nghiệp vụ ngoại thương
(Nguồn: [10])
1.2.4.2.2 Quy trình nghiệp vụ thiếu chặt chẽ
Các quy định về nghiệp vụ không rõ ràng, chi tiết sẽ gây khó khăn cho cácnhân viên trong việc ngăn ngừa rủi ro Ví dụ như các quy định về mua bảo hiểm, về
tỷ lệ ký quỹ, hạn mức mở L/C
Công tác kiểm tra, kiểm soát không chặt chẽ, tạo kẽ hở, nhân viên, lãnh đạokết hợp với nhà XK, NK lợi dụng kẽ hở để trục lợi
(Nguồn: [10])
1.2.4.2.3 Đạo đức, ý thức trách nhiệm của các bên tham gia
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
Nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoạt động không giữ uy tín, kinh doanhtheo kiểu chụp giật, khi gặp trở ngại, tranh chấp sẵn sàng bỏ mặt ngân hàng tự đứng
ra giải quyết, đem đến rủi ro cho ngân hàng
Ý thức trách nhiệm của cán bộ ngân hàng cũng là một nhân tố quan trọng đốivới rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ Nhiều cán bộ do không thẩm định,điều tra kỹ KH, không nghiên cứu kỹ hồ sơ nên không phát hiện ra rủi ro để tìm giảipháp phòng ngừa gây nên hậu quả nghiêm trọng hoặc do cẩu thả trong khâu soạnđiện, kiểm tra chứng từ dẫn đến không phát hiện ra những lỗi nghiêm trọng, khôngtheo dõi thời hạn thanh toán dẫn đến chậm thanh toán cho nhà XK và bị phạt chậmthanh toán
(Nguồn: [10])
1.2.4.2.4 Thiếu thông tin
Thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động thanh toán quốc tế.Tình trạng thiếu thông tin, hay thông tin bất cân xứng là nguyên nhân dẫn đến cácrủi ro như rủi ro đạo đức, rủi ro hàng hóa, rủi ro quốc gia
lý rủi ro rất khác nhau, thậm chí mâu thuẫn, trái ngược nhau
Có những nhà nghiên cứu cho rằng quản lý rủi ro đồng nghĩa với việc muabảo hiểm Đó chính là việc chỉ quản lý những rủi ro thuần túy, những rủi ro có thểphân tán, những rủi ro “có thể mua bảo hiểm” Trong khi đó, trường phái hiện đạilại cho rằng cần phải quản lý tất cả mọi loại rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ.Hơn nữa, quản lý rủi ro còn là một chức năng chung để nhận dạng, đối phó vớinguyên nhân và hậu quả của rủi ro đối với một tổ chức
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
Quan điểm của trường phái hiện đại có thể coi là một quan điểm “quản lý rủi
ro toàn diện” Theo đó, có thể hiểu, “Quản lý rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro mộtcách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa vàgiảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro”
(Nguồn: [10])
1.3.2.2 Qu ản lý bằng các biện pháp ngăn ngừa rủi ro
Ngăn ngừa rủi ro là sử dụng các biện pháp để giảm thiểu số lần xuất hiện rủi
ro hoặc giảm thiểu mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại Nhóm biện pháp ngăn ngừatổn thất bao gồm:
Các biện pháp tập trung tác động vào chính mối nguy để ngăn ngừatổn thất Ví dụ: doanh nghiệp chủ động tư vấn luật, nhờ các chuyên gia trong lĩnhvực ngoại thương thương thảo hợp đồng trước khi ký kết với đối tác, nhằm hạn chếrủi ro
Các biện pháp tập trung tác động vào môi trường rủi ro: Môi trườngrủi ro ở đây có thể là môi trường văn hóa, chính trị, luật pháp Rủi ro sẽ xảy ra nếu
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
nhân viên của doanh nghiệp không có tìm hiểu kỹ môi trường của nước đối tác, dẫnđến hành xử không đúng và gặp rủi ro Biện pháp phòng ngừa: Đào tạo, huấn luyện,nâng cao trình độ cho cán bộ, đặc biệt là kiến thức về văn hóa, luật pháp và cáchứng xử
Các biện pháp tập trung vào sự tương tác giữa nguy cơ và môi trường rủi
ro Ví dụ: Khi ngân hàng ban hành các quy trình, quy chế mới điều chỉnh phương thứctín dụng chứng từ cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn nhưng không phải chi nhánh, cán
bộ nào cũng có thể thích ứng ngay Cách phòng ngừa là phải thường xuyên theo dõi,cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin, chính sách, quy trình, quy chế của ngân hàng
(Nguồn: [10])
1.3.2.3 Qu ản lý bằng các biện pháp dự phòng và giảm thiểu rủi ro
Đây là các biện pháp để giảm thiểu những tổn thất, thiệt hại, mất mát, do rủi
ro mang lại, bao gồm:
Cứu vớt những tài sản còn sử dụng được
Chuyển nợ Ví dụ: Sau khi thanh toán cho người hưởng lợi theo phươngthức tín dụng chứng từ, NHPH sẽ đòi tiền thanh toán từ người yêu cầu
mở L/C
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch phòng ngừa rủi ro
Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng và doanh nghiệp có thể đưa ra rấtnhiều các biện pháp dự phòng, hạn chế rủi ro Ví dụ: Khi NK hàng hóa giá trị lớn,hàng “nhạy cảm” như phân bón, xăng dầu, sắt thép,…người bán thường xuyên yêucầu người mua mở L/C tuần hoàn hoặc L/C cho phép đòi tiền bằng điện, khi đó độrủi ro trong thanh toán là rất cao Nhà NK sẽ yêu cầu người bán cung cấp bảo lãnhthực hiện hợp đồng hay L/C dự phòng hoặc không chấp nhận mở L/C tuần hoàn hayđòi tiền bằng điện
(Nguồn: [10])
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
1.3.3 Bài học kinh nghiệm từ những rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ của một số ngân hàng thương mại trên thế giới
Trong thực tiễn hoạt động của mình, để phòng ngừa và hạn chế rủi ro trongthanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, các NHTM trên thế giới cũng tựmình đúc kết những kinh nghiệm sau:
Áp dụng công nghệ thanh toán tiên tiến, hiện đại Để hạn chế đến mứctối đa rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các lệnh thanh toán, hầu hết cácNHTM của Pháp đã áp dụng hệ thống thanh toán tự động với nước ngoài bằng viễnthông (SAGIT - TAIRE) Đây là hệ thống thanh toán chuyển tiền quốc tế, được tạo
ra kết hợp với mạng SWIFT để thực hiện TTQT, đảm bảo cho việc thanh toán đượcdiễn ra nhanh chóng, an toàn, hạn chế đến mức tối đa những sai sót chứng từ dođường truyền kém, hóa đơn đến chậm
Chú trọng công tác thu thập thông tin về các ngân hàng đối tác, về cácdoanh nghiệp có liên quan trong quan hệ tín dụng chứng từ Để có được nhữngthông tin về bạn hàng và KH, hầu hết các NHTM của Đức đều là thành viên của
“Liên hiệp các cộng đồng bảo vệ cho sự đảm bảo tín dụng nói chung” gọi tắt là Liênhiệp SCHUFA Hiệp hội này bao gồm 12 trung tâm thông tin tín dụng với thànhviên đa dạng từ các NHTM đến các ngân hàng hợp tác xã, các quỹ tiết kiệm Khitham gia vào các trung tâm thông tin tín dụng như vậy, các NHTM của Đức có thểthu thập được tất cả các thông tin mà mình quan tâm, được cung cấp các thông tin
về việc mất khả năng thanh toán hoặc không muốn thực hiện những nghĩa vụ thanhtoán của doanh nghiệp,… giúp các NHTM của Đức hạn chế đến mức tối đa nhữngrủi ro có thể xảy ra do KH mất khả năng thanh toán
Chú trọng công tác đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực trong hoạtđộng thanh toán quốc tế Ngay từ khi tuyển dụng, ngân hàng ANZ - một trongnhững NHTM lớn của Australia đã tiến hành tuyển dụng cán bộ dựa trên yêu cầu cụthể Sắp xếp công việc phù hợp với kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp,của từng người, phát huy tốt nhất năng lực của mỗi cá nhân Ngân hàng còn bồi
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, kỹ năng xử lý tìnhhuống trong hoạt động thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ cho cácthanh toán viên, tiến hành đào tạo bắt buộc về các lĩnh vực như nghiệp vụ thươngmại quốc tế nhằm tránh những rủi ro xảy ra do trình độ, kỹ năng chuyên môn củacác cán bộ trong công tác thanh toán xuất nhập khẩu
Cảnh giác với lừa đảo Phương thức tín dụng chứng từ có nhiều ưuđiểm nhưng cũng có nhược điểm, kẽ hở cho những doanh nghiệp bất chính lợidụng, lừa đảo Trong khi nhiều NHTM Việt Nam còn chủ quan hoặc thiếu kinhnghiệm trước những thủ đoạn lừa đảo của KH thì các NHTM nước ngoài luôn đềcao vấn đề cảnh giác với lừa đảo Ngay từ khi có đơn xin mở L/C, các ngân hàngnày đã rất quan tâm, phân tích kỹ lưỡng động cơ, mục đích của hợp đồng, nếu thấyhợp đồng không mang lại hiệu quả kinh tế mà vẫn thực hiện hoặc có dấu hiệu viphạm pháp luật, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng và KH thì các ngân hàng này sẽ kiênquyết từ chối
(Nguồn: [14])
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã đi vào nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản vềthanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ, đi sâu vào tìm hiểu rủi ro trongthanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ theo hai khía cạnh là rủi ro theo đốitượng tham gia và theo các nguyên nhân gây ra rủi ro Cuối cùng là lý luận về quản
lý rủi ro và bài học kinh nghiệm từ rủi ro của các NHTM trên thế giới
Những cơ sở lý luận trên sẽ là nền tảng cho việc phân tích, đánh giá các rủi ro
và công tác quản lý rủi ro trong thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ tạiNgân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế ở chương sau
Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Nguyễn Tiến Nhật
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Huế
2.1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
2.1.1.1 S ự hình thành của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam
Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thànhlập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vàoTrường Đại học Kinh tế Đại học Huế