1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an giai đoạn 2013 2015

94 587 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với định hướng ngày càng phát triển và mở rộng quy mô sản xuất, tạo điều kiện việc làm và ổn định cuộc sống cho một lượng lao động đáng kể trong đại bộ phận khu vực dân cư và toàn Tỉnh đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

 -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN

GIAI ĐOẠN 2013 – 2015

Lớp: K46 – TKKD

Niên khóa: 2012 – 2016

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cám Ơn Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình

và bạn bè.

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo ở Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế đã giành hết tâm huyết của mình để hướng dẫn, giảng dạy, truyền đạt vốn kiến thức quý báu và các phương pháp học tập cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Hoàng Triệu Huy, người đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý, giúp đỡ tôi về kiến thức và phương pháp để tôi hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này.

Trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An, đặc biệt là Phòng Hành chính – Nhân sự đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị.

Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.

Do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế cũng như những hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định

mà bản thân chưa thấy được Rất mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn của quý Thầy, Cô giáo để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.

Tôi xin chân thành cám ơn!

Huế, tháng 5 năm 2016 Sinh viên thực hiện

Bùi Xuân Phong

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu .2

2.1 Mục tiêu chung: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu: 2

4.2 Phương pháp xử lí số liệu .3

4.3 Phương pháp phân tích .3

5 Kết cấu đề tài 3

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 4

1.1 Cơ sở lí luận 4

1.1.1 Khái niệm, vai trò, phân loại về lao động 4

1.1.1.1 Khái niệm cơ bản về lao động 4

1.1.1.2 Khái niệm sức lao động 4

1.1.1.3 Vai trò của lao động .5

1.1.1.4 Phân loại lao động .6

1.1.1.5 Các phương pháp quản lý lao động thường được áp dụng .8

1.1.2 Các chỉ tiêu thống kê về lao động 10

1.1.2.1 Nhóm chỉ tiêu thống kê về số lượng lao động .10

1.1.2.2 Nhóm chỉ tiêu thống kê về chất lượng lao động .12

1.1.2.3 Nhóm chỉ tiêu thống kê về năng suất lao động .12 Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2.1 Tình hình lao động và sử dụng lao động .14

1.2.2 Lao động và năng suất lao động ở ngành dệt may Tỉnh Thừa Thiên Huế .16

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài .17

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN .18

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An .18

2.1.1 Khái quát về Công ty cổ phần Dệt May Phú Hòa An 18

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19

2.1.2.1 Quá trình hình thành 19

2.1.2.2 Quá trình phát triển .20

2.1.2.3 Phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty .21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 22

2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An .30

2.1.4.1 Những thuận lợi 30

2.1.4.2 Những khó khăn .31

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 32

2.2 Phân tích tình hình lao động của Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An .35

2.2.1 Đánh giá quy mô cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm 2013-2014 .35

2.2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính 37

2.2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi .38

2.2.4 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động .39

2.2.5 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 40

2.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An 41

2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động ảnh hưởng đến doanh thu .41

2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động .43

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 48

2.3.4 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố lao động, năng suất lao động bình quân theo ngày và số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động ảnh hưởng đến doanh thu của công ty giai đoạn 2013-2015 50

2.3.5 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của công ty 54 Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

2.4 Đánh giá của người lao động về tình hình sử dụng lao động tại Công ty cổ

phần dệt may Phú Hòa An .58

2.4.1 Phương pháp chọn mẫu .58

2.4.2 Thống kê mô tả .58

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY PHÚ HÒA AN 63

3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An .63

3.1.1 Những ưu điểm và nhược điểm về việc sử dụng lao động tại Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An .63

3.1.2 Định hướng công ty giai đoạn mới .65

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng lao động tại công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An .66

3.2.1 Hoàn thiện công tác tuyển dụng .66

3.2.2 Nâng cao trình độ tay nghề của lao động .67

3.2.3 Nâng cao công tác khuyến khích về vật chất 68

3.2.4 Tăng cường và cải thiện tinh thần làm việc, tăng cường tính tập thể cho người lao động .69

3.2.5 Xây dựng chế độ làm việc hợp lý .70

3.2.6 Nâng cao hiệu quả công tác bố trí lao động .70

PHẦN III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị .73

2.1.Đối với nhà nước .73

2.2 Đối với công ty .73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 75

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SXKD : Sản xuất kinh doanh

NSLĐ : Năng suất lao động

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An .23

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty giai đoạn 2013-2015 .37

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty giai đoạn 2013-2015 .38

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu lao động theo tính chất công việc của công ty 39

giai đoạn 2013-2015 .39

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 41

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 33

Bảng 2.2 Tình hình số lao động phân theo giới tính, độ tuổi,tính chất công việc 36

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn .40

Bảng 2.4 Số lượng lao động và doanh thu qua các năm .41

Bảng 2.5 Bảng cân đối thời gian lao động của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2013-2015 .45

Bảng 2.6 Tình hình năng suất lao động của công ty giai đoạn 2013-2015 .47

Bảng 2.7 Các chỉ tiêu độ dài LVTT bình quân của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2013-2015 49

Bảng 2.8 Ảnh hưởng của nhân tố lao động, năng suất lao động bình quân theo ngày và số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động đến biến động doanh thu .51

Bảng 2.9 Tình hình lao động và tiền lương của công ty 54

Bảng 2.10: Mối liên hệ giữa lao động và tiền lương .55

Bảng 2.11 Thống kê mô tả các biến điều tra .58

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài.

Ngày nay, ngoài các yếu tố đầu vào như nguồn lực về tài chính ,vật chất vàkhoa học kỹ thuật thì nguồn nhân lực lao động ngày càng trở nên quan trọng đốivới các doanh nghiệp Sự tồn tại và phát triển của các tổ chức, doanh nghiệp phụ thuộcrất lớn vào mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố đầu vào nói trên Những yếu tố đầuvào này luôn có sự tương tác và gắn kết một cách khoa học với nhau Với tốc độ pháttriển kinh tế ngày càng mạnh và tiên tiến thì các yếu tố như máy móc thiết bị, của cảivật chất, công nghệ kỹ thuật có thể mua được, sao chép và học hỏi được, nhưng yếu tốnguồn nhân lực lao động thì không Nguồn nhân lực được coi là nguồn lực “nội sinh”chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và hiệu quả hoạt động doanhnghiệp nói riêng

Và Việt Nam cũng không đứng ngoài quồng quay đó, mặc dù nước ta có mộtnguồn lực lao động dồi dào nhưng chưa được quan tâm đúng mức, chưa được đào tạo

đến nơi đến chốn, chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, dẫn đến tình trạng mâu thuẫn

giữa chất và lượng Vậy liệu có được bao nhiêu trong nguồn nhân lực đó có thể đáp

ứng được mọi nhu cầu của sự phát triển kinh tế đất nước trong thời đại CNH-HĐH nàyhay không? Đó chính là điều chúng ta cần phải quan tâm nhất là trong bối cảnh khiđất nước ta ngày càng hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp sẽ luôn cạnh tranh lẫn nhau

Việc ổn định nguồn nhân sự sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đào tạo, tuyểndụng, làm giảm các sai sót trong công việc, tạo dựng niềm tin và sớm định hình côngviệc hơn Vì vậy, nguồn lao động là một yếu tố đầu vào quan trọng bậc nhất đối vớicác doanh nghiệp hiện nay và luôn được các tổ chức doanh nghiệp ưu tiên hàng đầu

Không phải trường hợp ngoại lệ, tình hình lao động tại Công ty cổ phần dệtmay Phú Hòa An – Thừa Thiên Huế cũng tồn tại những vấn đề cần giải quyết Với

định hướng ngày càng phát triển và mở rộng quy mô sản xuất, tạo điều kiện việc làm

và ổn định cuộc sống cho một lượng lao động đáng kể trong đại bộ phận khu vực dân

cư và toàn Tỉnh đã gây ra không ít khó khăn cho công tác quản lí đào tạo và tuyển

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

kiến thức ở nhà trường và quá trình thực tập tại công ty, tôi đã chọn đề tài khóa luận

tốt nghiệp là “Phân tích tình hình lao động tại Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa

An giai đoạn 2013-2015”.

2 Mục tiêu.

2.1 M ục tiêu chung:

- Đề tài tập trung phân tích tình hình lao động tại Công ty cổ phần dệt may Phú

Hòa An trong giai đoạn 2013-2015 Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty

2.2 M ục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về lao động và tình hình sử dụng lao

động nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng

- Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng lao động tại Công ty cổ phần dệt mayPhú Hòa An trong giai đoạn 2013-2015

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

trong công ty và trên địa bàn nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Nghiên cứu tập trung vào tình hình sử dụng công nhân lao động tại Công ty

cổ phần dệt may Phú Hòa An

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu tình hình lao động tạiCông ty cổ phần dệt may Phú Hòa An mà trọng tâm là tập trung đi sâu vào nghiên cứutình hình sử dụng công nhân tại công ty

Phạm vi không gian: Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An – KCN Phú Bài

-Hương Thủy – Thưà Thiên Huế

- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập, phân tích, đánh giá trong giai đoạn 2013-2015

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

Thu thập số liệu sơ cấp

- Thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phát bảng hỏi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

+ Các bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD, bảng cân đối kế toán, tổng quỹ

lương của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An giai đoạn 2013-2015

- Thu thập từ các công trình nghiên cứu khoa học liên quan, từ các nguồnthông tin từ Internet, các mạng xã hội, các cổng thông tin

- Dùng phương pháp so sánh để đánh giá: các hiện tượng kinh tế đã được

lượng hóa có cùng nội dung và tích chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ

biến động của các chỉ tiêu đó Từ đó đánh giá được những ưu và nhược điểm để tìm ragiải pháp trong từng trường hợp cụ thể

- Dùng phương pháp hệ thống chỉ số: để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trongquá trình biến động, xác định được các nhân tố nào ảnh hưởng đến các chỉ tiêu nghiên cứu

Ngoài ra còn một số phương pháp khác…

5 Kết cấu đề tài.

Đề tài gồm có 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề.

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.

Chương I: Cơ sở khoa học của lao động và sử dụng lao động.

Chương II: Phân tích tình hình sử dụng lao động của Công ty cổ phần dệt may

Phú Hòa An giai đoạn 2013-2015

Chương III: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LAO ĐỘNG VÀ

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái ni ệm, vai trò, phân loại về lao động.

1.1.1.1 Khái niệm cơ bản về lao động

- Theo William Petty: “Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải vậtchất”

- Theo C.Mác: “Con người là yếu tố số một của lực lượng sản xuất”

- Theo truyền thống của Việt Nam: “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”

Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm biến đổi các vật chất

tự nhiên thành của cải vật chất cần thiết cho đời sống của mình Trong quá trình sảnxuất, con người sử dụng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo rasản phẩm phục vụ cho lợi ích của con người

- Lao động trong danh sách của doanh nghiệp là những người lao động đã

được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp

quản lí sử dụng sức lao động và trả lương

- Theo khái niệm trên, lao động trong danh sách của doanh nghiệp gồm tất cảnhững người làm việc trong doanh nghiệp, loại trừ những người chỉ nhận nguyên vậtliệu của doanh nghiệp cung cấp và làm việc tại gia đình họ (lao động tại gia) Những

người đến lao động tại doanh nghiệp nhưng không được ghi tên vào danh sách laođộng của doanh nghiệp như: sinh viên thực tập, lao động thuê tạm thời trong ngày…

thì không được tính vào số lượng lao động của doanh nghiệp

1.1.1.2 Khái niệm sức lao động

Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực và tâm lực tồn tại trong con người Thểlực, trí lực và tâm lực đó đem ra vận dụng trong quá trình lao động để tạo ra của cảivật chất và những giá trị tinh thần của xã hội

Sức lao động là năng lực tiềm ẩn trong mỗi lao động, đánh giá năng lực đó làhết sức phức tạp Tuy nhiên, người ta thường dùng ba tiêu chí sau để đánh giá:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Một là thể lực: con người có sức khỏe tốt thì mới có khả năng lao động với

năng suất cao và học tập đạt kết quả tốt

- Hai là tâm lực: tâm lực là nhân cách, là đạo đức và lối sống của con người, là

phương thức cư xử của con người với cộng đồng và xã hội Hiện nay, tâm lực là yếu tốđược coi trọng hàng đầu vì đạo đức và lối sống là cái gốc của con người Con người cóđạo đức tốt, lối sống lành mạnh, có trách nhiệm với cộng đồng thì thông qua rèn luyện

có thể nâng cao được thể lực và trí lực của mình

- Ba là trí lực: trí lực là trình độ văn hóa và chuyên môn của người lao động, làtrình độ hiểu biết của con người được áp dụng trong quá trình lao động nhằm đạt được

năng suất lao động Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng lao động trực

tiếp, khi hàm lượng chất xám ngày càng cao trong giá trị của sản phẩm thì trình độ vănhóa và chuyên môn của người lao động có vai trò hết sức quan trọng Người lao động

có trình độ văn hóa và chuyên môn cao mới có thể tiếp cận và áp dụng có hiệu quảnhững tiến bộ của khoa học và công nghệ, từ đó sẽ tạo được hiệu quả cao trong lĩnhvực hoạt động của mình

Như vậy, để có nguồn lao động chất lượng cao thì cần phải bồi dưỡng người laođộng một cách toàn diện về cả thể lực, tâm lực và trí lực

1.1.1.3 Vai trò của lao động

Vai trò của người lao động đối với phát triển nền kinh tế đất nước thực sự rấtquan trọng

- Lao động là điều kiện chủ yếu cho tồn tại của xã hội loài người, là cơ sở của

sự tiến bộ về kinh tế, văn hóa và xã hội Nó là nhân tố quyết định của bất cứ quá trìnhsản xuất nào Như vậy động lực của quá trình phát triển kinh tế xã hội quy tụ lại là ở

con người Con người với lao động sáng tạo của họ đang là vấn đề trung tâm của chiếnlược kinh tế - xã hội Vì vậy phải thực sự giải phóng sức sản xuất, khai thác có hiệu

quả các tiềm năng thiên nhiên thì trước hết phải giải phóng người lao động, phát triểnkiến thức và những khả năng sáng tạo của con người

- Lao động là bộ phận nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu vào quan trọngĐại học Kinh tế Huế

Trang 15

- Lao động đóng vai trò quan trọng nhất trong sản xuất kinh doanh Nó đảmbảo sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn đạt hiệu quảcao trong sản xuất và kinh doanh thì phải nâng cao năng suất lao động Ngoài ra lao

động còn là nhân tố giúp nâng cao năng lực cạnh tranh

- Lao động tồn tại và phát triển là tất yếu khách quan của quá trình phân công

lao động xã hội Đối với doanh nghiệp, lao động là chủ thể quyết định mọi công việc

hoạt động kinh doanh, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

trường

1.1.1.4 Phân loại lao động

Việc phân loại lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc quy hoạch lao động,phục vụ trực tiếp cho việc tính toán; lập dự toán cho việc quy hoạch lao động, phục vụtrực tiếp cho việc tính toán chí phí lao động trực tiếp, gián tiếp Có nhiều tiêu chuẩnphân loại có mục đích và yêu cầu quản lý khác nhau

a Phân loại theo tính chất, chức năng công việc

Căn cứ vào tính chất công việc mà người lao động đảm nhận, lao động doanh

nghiệp cũng như từng bộ phận trong doanh nghiêp được chia thành 2 loại: lao độngtrực tiếp và lao động gián tiếp

- Lao động trực tiếp: là lao động gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp Bao gồm: công nhân và những người học nghề

+ Công nhân: là những người trực tiếp sản xuất hoặc trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất sản phẩm Tùy theo vai trò, toàn bộ công nhân được chia thành côngnhân chính và công nhân phụ

+ Học nghề: là những người học kỹ thuật sản xuất dưới sự hướng dẫn củanhững công nhân lành nghề Lao động của họ cũng góp phần vào việc tạo ra sản phẩmcủa đơn vị

- Lao động gián tiếp: phải thông qua hệ thống tổ chức và tập thể lao động

mới tác động vào sản xuất Lao động này có chức năng vạch ra phương hướng, tổ chức

điều hành kết hợp kiểm tra hoạt động của những người sản xuất Lao động gián tiếp

gồm có:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

+ Lao động quản lý kỹ thuật: là những người tổ chức quản lý chỉ đạo sản xuất,kiểm tra kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm.

+ Lao động quản lý kinh tế: là những người lao động chỉ đạo sản xuất kinh

doanh, làm các công tác thống kê, kế hoạch, tiền lương…

+Nhân viên quản lý hành chính: là những người làm công tác tổ chức hànhchính: quản trị, kế toán, văn thư…

b Phân loại theo độ tuổi.

Việc phân loại này rất quan trọng vì nó giúp cho doanh nghiệp nắm được số lao

động sắp nghĩ hưu để tuyển chọn lao động mới, thay thế và tiến hành đào tạo nâng

cao tay nghề cho lực lượng lao động trẻ

c Phân loại theo giới tính.

Phân loại theo giới tính giúp cho doanh nghiệp xác định được cơ cấu lao độngtrong doanh nghiệp mình

d Phân loại theo trình độ văn hóa.

Bao gồm: + Trình độ phổ thông: thường là lao động trực tiếp sản xuất trongdoanh nghiệp

+ Trình độ trung cấp

+ Trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học: đây là số lao động được doanhnghiệp sử dụng để quản lí tổ chức

e Phân theo trình độ chuyên môn.

Phân loại theo bậc thợ giúp cho doanh nghiệp biết được trình độ người lao động

để có những chính sách đào tạo và khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề

Trên cơ sở đó có thể phân loại và đánh giá chất lượng lao động trong doanh

nghiệp

Thông thường nhân viên được chia làm 7 bậc:

- Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, chưa qua đào tạo ở một

trường lớp nào

- Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những nhân viên đã qua một quá trình đào tạo

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Phân loại lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc nắm bắt thông tin về số lượng

và thành phần lao động, về trình độ nghề nghiệp của người lao động trong doanhnghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó thực hiện quy hoạch lao động,lập kế hoạch lao động Mặt khác, thông qua phân loại lao động trong toàn doanhnghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chi phí nhân công trong chi phíSXKD, lập kế hoạch quỹ lương và thuận lợi cho việc kiểm tra thực hiện các kế hoạch

và dự toán này

1.1.1.5 Các phương pháp quản lý lao động thường được áp dụng

Phương pháp quản lý là tổng thể những cách thức tác động có hướng đến ngườilao động và tập thể người lao động nhằm đảm bảo phối hợp hoạt động của họ trong

quá trình thực hiện những nhiệm vụ đã đề ra

Trong quá trình quản lý lao động, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phươngthức quản lý lao động khác nhau Căn cứ vào nội dung và đặc điểm của các phươngpháp có thể phân chia thành các nhóm phương pháp:

a Phương pháp kinh tế.

Các phương pháp kinh tế tác động với đối tượng quản lý, thông qua lợi ích kinh

tế để cho đối tượng bị nhà quản trị lựa chọn phương án hoạt động có hiệu quả nhấttrong phạm vi hoạt động Tác động thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực

thúc đẩy con người lao động tích cực Động lực đó càng lớn nếu nhận thức đầy đủ và

kết hợp đúng đắn các lợi ích tồn tại khách quan trong doanh nghiệp Mặt mạnh của

phương pháp này chính là tác động với lợi ích kinh tế của đối tượng quản trị (là cá

nhân hoặc tập thể người lao động) xuất phát từ đó mà họ lựa chọn các phương án hoạt

động, đảm bảo lợi ích chung cũng được thực hiện Đặc điểm của phương pháp này làtác động lên đối tượng quản trị không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích tức

là nêu lên mục tiêu, nhiệm vụ đạt được, đưa ra được những điều kiện khuyến khích vềkinh tế, những phương thức vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ Với mộtbiện pháp kinh tế đúng đắn, các lợi ích được thực hiện thỏa đáng thì tập thể con ngườitrong doanh nghiệp sẽ hăng hái làm việc và nhiệm vụ chung sẽ được giải quyết nhanhchóng, có hiệu quả Đây là phương pháp quản trị tốt nhất để thực hành tiết kiệm vànâng cao hiệu quả kinh tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

b Phương pháp hành chính.

Phương pháp hành chính là phương pháp tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức hệ

thống quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp Các phương pháp hành chính trong quản trị

kinh doanh là các tác động trực tiếp của chủ doanh nghiệp lên tập thể người lao động dưới

quyền bằng các quyết định dứt khoát, mang tính chất bắt buộc đòi hỏi người lao động phảichấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị xử lý thích đáng kịp thời

Vai trò các phương pháp hành chính trong quản trị kinh doanh rất lớn, nó xác địnhtrật tự kỷ cương làm việc trong doanh nghiệp, là khâu nối các phương pháp quản trị khác lạivới nhau và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp rất nhanh chóng

Các phương pháp hành chính tác động vào các đối tượng quản trị theo hai hướng:

- Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của các đối tượngquản trị

- Tác động hành chính có hiệu lực ngay khi ban hành quyết định

Vì vậy các phương pháp hành chính này là hết sức cần thiết trong những trườnghợp hệ thống hóa quản trị rơi vào tình huống khó khăn, phức tạp

Tóm lại phương pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết, không có phương phápnày thì quản trị doanh nghiệp không thể hiệu quả

c Phương pháp tâm lý xã hội.

Phương pháp tâm lý xã hội là những hướng quyết định đến các mục tiêu phù

hợp với trình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con người Sử dụng phương pháp này,

đòi hỏi người lãnh đạo phải đi sâu tìm hiểu để nắm được tâm lý nguyện vọng và sởtrường của người lao động Trên cơ sở sắp xếp bố trí, sử dụng họ đảm bảo phát huy hếttài năng sáng tạo của họ, trong nhiều trường hợp người lao động còn làm việc hăng sayhơn cả các nhân viên kinh tế

d Phương pháp giáo dục.

Phương pháp giáo dục là phương pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhân, tập

thể theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính tựgiác, khả năng hợp tác của từng cá nhân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Phương pháp giáo dục không chỉ đơn thuần là giáo dục chính trị tư tưởng chung

mà còn bao gồm cả giáo dục quan niệm nghề nghiệp phong cách lao động, đặc biệt làquan điểm đổi mới cách nghĩ, cách làm… Theo phương thức sản xuất kinh doanh mới,sản xuất gắn liền với thị trường, chấp nhận cạnh tranh lành mạnh tạo ra nhiều thuận lợicho doanh nghiệp

1.1.2 Các ch ỉ tiêu thống kê về lao động.

1.1.2.1 Nhóm chỉ tiêu thống kê về số lượng lao động

Số lượng lao động doanh nghiệp là những lao động đã được ghi tên, đăng kívào sổ lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và sử dụng lao

động và trả lương

Theo chế độ báo cáo thống kê, các doanh nghiệp cần lập báo cáo 6 tháng, năm

về tình hình lao động và thu nhập của người lao động Trong đó các các chỉ tiêu phảnánh số lượng lao động như sau:

+ Số lao động cho đến cuối kì báo cáo: phản ánh số lượng lao động đến thời

điểm ngày cuối kì của báo cáo, đây là lực lượng có thể sử dụng trong kì tới

+ Số lao động bình quân trong kì báo cáo: số lao động điển hình cho một thời

kỳ nhất định, quý, tháng, năm Số lao động bình quân có thể được tính theo các

phương pháp khác nhau

* Cách xác định chỉ tiêu nguồn lao động bình quân

- Nguồn lao động biến động tương đối đều

Trong đó: T : số lượng lao động bình quân

TĐK: số lượng lao động đầu kì

TCK: số lượng lao động cuối kì

- Nguồn lao động biến động không đều, số liệu lao động ở các thời điểm có khoảng cách đều :

T = 21+ 2+ 3+ ⋯+ 2

− 1

Trong đó: T : số lao động bình quân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

n : tổng số các lần điều tra lao động

- Nguồn lao động biến động không đều, số liệu lao động ở các thời điểm có khoảng cách không đều:

T =∑∑Trong đó: T : số lao động bình quân

Ti: số lao động có mặt tại thời điểm điều tra i (i=1, n)

ni : thời gian lao động trong kì i

- Thống kê biến động số lượng lao động

Thống kê biến động số lượng lao động thực chất là nghiên cứu tình hình tăng,giảm lao động Nội dung nghiên cứu có thể được tiến hành đối với tổng số lao động hoặc

có thể chỉ tiến hành đối với từng bộ phận; lao động trực tiếp và gián tiếp Sự biến động lao

động thường gắn liền với việc mở rộng hoặc giảm quy mô hoạt động kinh doanh

 Phân tích tình hình sử dụng lao động

a Phương pháp giản đơn

Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh số lượng lao động bình quân kỳ báocáo (thực tế) với số lượng lao động bình quân kì gốc ( kế hoạch)

- Mức biến động tương đối K= x100

- Mức biến động tuyệt đối ΔT = T1-Tk

Trong đó: T1: số lượng lao động bình quân kỳ báo cáo

Tk: số lượng lao động kì gốc

b Phương pháp kiểm tra gắn với kết quả sản xuất kinh doanh.

Xác định bằng cách so sánh số lượng lao động bình quân kỳ báo cáo với sốlượng lao động bình quân kỳ gốc đã được điều chỉnh với tỷ lệ hoàn thành sản xuất

- Mức biến động tương đối:

Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch: K=

x 100

- Mức biến động tuyệt đối: ΔT= T1– Tk

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Cách phân tích này cho ta biết được khi số lao động trong doanh nghiệp tăng(giảm) bao nhiêu thì số lượng sản phẩm do họ làm ra sẽ tăng (giảm) bao nhiêu.

Mục đích ta dùng 2 phương pháp này là để doanh nghiệp thấy mình đã sử dụnghợp lý về số lượng lao động hay lãng phí Từ đó có biện pháp để khắc phục

1.1.2.2 Nhóm chỉ tiêu thống kê về chất lượng lao động

Thâm niên nghề bình quân phản ánh trình độ thành thạo công việc, cũng nhưphản ánh trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động tăng lên, nhưng đồngthời tuổi đời của người lao động cũng tăng lên Vì vậy chỉ tiêu này chỉ có thể theo dõi

ở một giới hạn nhất định Thâm niên nghề bình quân có thể tính cho từng người, từng

tổ, đội, phân xưởng, bộ phận hay tính chung cho toàn doanh nghiệp

+Thâm niên nghề bình quân TN

TN =∑∑

Trong đó: Ni :mức thâm niên công tác của từng lao động i ( i=1, n )

Ti: số lao động có mức thâm niên Ni

Bậc thợ bình quân phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề của

người lao động tại thời điểm nghiên cứu Bậc thợ bình quân có thể tính cho một tổ

công nhân, một phân xưởng (hay một đoạn sản xuất) thuộc bộ phận lao động trực tiếpsản xuất kinh doanh và cũng có thể tính cho các nhóm thuộc lao động quản lý

+ Bậc thợ bình quân được xác định theo công thức:

BQ=∑∑

Trong đó: Bi: Bậc thợ thứ i (i=1, n)

Ti: số lao động tương ứng với bậc Bi

1.1.2.3 Nhóm chỉ tiêu thống kê về năng suất lao động

Năng suất lao động là phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả hoạt động sản xuất của

người lao động trong quá trình sản xuất sản phẩm Đó là phạm trù kinh tế biểu hiện

“khả năng sản xuất” hay quan hệ so sánh giữa “đầu ra và đầu vào” (kết quả kinh tế mà

xã hội đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó)

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Theo quan điểm này, tiêu chuẩn đánh giá năng suất nền sản xuất xã hội là đạtđược quan hệ tối ưu giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó, gắn

mục đích của sản xuất với phương tiện để đạt được mục đích đó NSLĐ gồm:

+ NSLĐ dạng thuận:

WT=

+ NSLĐ dạng nghịch:

t=

Trong đó: Q: kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Q có thể được tính

bằng hiện vật (Doanh thu M, khối lượng sản phẩm Q, giá trị sản xuất GO, giá trị gia

tăng VA, lợi nhuận)

T: số lao động hao phí tạo ra Q (đơn vị là số người), có thể tính được bằng số

lao đông bình quân, số ngày- người, số giờ- người

t: lượng hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm ( t= 1/W)

G=

Trong đó: GN: tổng số giờ- người làm việc thực tế trong kỳ

NN: tổng số ngày – người làm việc thực tế trong kỳ

T : số lao động bình quân trong kỳ

1.1.2.4 Nhóm chỉ tiêu thống kê về thời gian lao động

Thời gian lao động là một trong những chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng lao

động trong doanh nghiệp, trong quản lý lao động thì quản lý về thời gian là một việc

làm không thể thiếu vì thời gian lao động là thước đo hao phí lao động trong thời gian

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

+ Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động (N):

=∑

Trong đó : NN: Số ngày – người là việc trong kỳ nghiên cứu hoặc tổng số người làm theo chế độ và làm thêm ngoài chế độ lao động

ngày-T : số lao động bình quân trong kỳ nghiên cứu

+ Số giờ làm việc thực tế bình quân trong một ngày ( ):

=∑

Trong đó:∑ G: Tổng số giờ - người làm việc trong kỳ nghiên cứu

NN: Số ngày – người là việc trong kỳ nghiên cứu

+ Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế:

L = ô ố àổ ố ờ ườ à ệ ườ à ệ ự ế ự ế

+ Hệ số làm thêm ngày, thêm ca: là tổng số giờ làm việc ngoài thời gian quy

định theo chế độ lao động như ca đêm, làm các dịp lễ Tết, thứ bảy, chủ nhật

Hệ số là thêm ngày: HN= ố à ườ à ê à ế độ độ

để đảm bảo chất lượng lao động, nâng cao hiệu quả lao động tại doanh nghiệp

1.2 Cơ sở thực tiễn.

1.2.1 Tình hình lao động và sử dụng lao động.

Theo Báo cáo tình hình kinh tế- xã hội năm 2015 của Tổng Cục Thống kê, năngsuất lao động năm 2015 của Việt Nam tăng 23,6% so với năm 2010, nhưng vẫn thấp

hơn mục tiêu đề ra là tăng 29%- 32%

Báo cáo của Tổng cục Thống kê cho biết, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lêncủa cả nước tính đến thời điểm 01/01/2016 là 54,61 triệu người, tăng 185 nghìn người

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

so với cùng thời điểm năm 2014 Trong đó lao động nam chiếm 51,7%; lao động nữchiếm 48,3% Đến thời điểm trên, lực lượng lao động trong độ tuổi lao động ước tính48,19 triệu người, tăng 506,1 nghìn người so với thời điểm năm trước.

Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động, ở thanh niên là vấn đề đángquan ngại Cụ thể, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2015 có sự gia tăng2,31% ( năm 2013 là 2,18% và năm 2014 là 2,10%) Trong đó có xu hướng tăng thấtnghiệp ở khu vực nông thôn (năm 2015 là 1,83% so với năm 2013 là 1,54% và năm

2014 là 1,49%) Điều này được lý giải bởi nền kinh tế khởi sắc với sự phát triển mạnh

của lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ là một trong những nguyên nhân chủ yếu làmgiảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị

Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ( từ 15-24) năm 2015 lên tới 6,85% ( năm 2013

là 6,17% và năm 2014 là 6,26%) Tỷ lệ thất nghiệp của lao động từ 25 tuổi trở lên năm

2015 là 1,27% ( năm 2013 là 1,21% và năm 2014 là 1,15%)

Mặc dù vậy, một tín hiệu vui được nêu ra trong báo cáo là tỷ lệ thiếu việc làmcủa lao động trong độ tuổi lao động năm 2015 giảm 1,82% ( so với năm 2013 là 2,75%

và năm 2014 là 2,40% Tỷ lệ thiếu việc làm có xu hướng giảm dần (Quý I là 2,43%;

quý II là 1,80%; quý III là 1,62% và quý IV là 1,66%) và giảm chủ yếu ở khu vựcnông thôn ( Quý I là 3,05%; quý II là 2,23%; quý III là 2,05;quý IV là 2,11%)

Ước tính trong năm 2015 cả nước có 56% lao động có việc làm phi chính thức

ngoài hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản có việc làm phi chính thức (Năm 2013 là 59,3%;

năm 2014 là 56,6%), trong đó thành thị là 47,1% (Năm 2013 là 49,8%; năm 2014 là

46,7%) và nông thôn là 64,3% (Năm 2013 là 67,9%; năm 2014 là 66%)

 Ở Tỉnh Thừa Thiên Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế có nguồn nhân lực khá lớn Tuy nhiên bên cạnh đó nguồn

lao động thiếu việc làm vẫn cao Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê Tỉnh Thừa

Thiên Huế, trong 9 tháng đầu năm 2015, thông qua việc mở rộng sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, hoạt động tư vấn giới thiệu việc làm, tổ chức 9 phiên giao dịchviệc làm… đã giải quyết việc làm mới cho 12.824 lao động, đạt 80,15% kế hoạch năm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

1.2.2 Lao động và năng suất lao động ở ngành dệt may Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hiện toàn Tỉnh có gần 40 doanh nghiệp (DN) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất

và gia công hàng dệt may, trong đó có khoảng 5 DN có 100% vốn đầu tư nước ngoàiquy mô lớn Nhờ các dự án đầu tư mới đưa vào hoạt động, như: Nhà máy sợi Phú Mai,Phú Việt, Phú An, Phú Anh; Nhà máy may Vinatex Hương Trà, Công ty Quốc Thắng,Nhà máy Sợi Phú Hưng, Nhà máy Sợi của Công ty CP đầu tư dệt may Thiên AnThịnh, Nhà máy may của Công ty Cổ phần dệt may Thiên An Phú hứa hẹn sẽ tiếp tục

đưa ngành dệt may tiếp tục “bứt phá“ trong những năm tới

Năm 2015, dệt may Thừa Thiên Huế phấn đấu ở vị trí dẫn đầu, với kim ngạch

xuất khẩu đạt 521,0 triệu USD, tăng 9,45% trong tổng số 680,0 triệu USD kim ngạchxuất khẩu hàng hóa của Tỉnh, góp phần đưa giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 củaTỉnh đạt 23.435 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ năm trước

Ngành dệt may góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo ra lực lượng lao độngkhá lớn (chiếm 44% lao động công nghiệp toàn Tỉnh) Tuy nhiên thu nhập của người

lao động hiện nay còn ở mức nhất định, nguồn nguyên liệu còn phụ thuộc vào nhập

khẩu (ngành dệt may NK chiếm 61,8%)

Về nhân lực ngành dệt may Cùng với đề án quy hoạch ngành dệt may, Tỉnh đãchỉ đạo các cơ quan liên quan triển khai công tác đào tạo nghề từ các nguồn vốn:nguồn vốn dạy nghề cho lao động nông thôn (thuộc Chương trình Mục tiêu quốc giaViệc lạm - Dạy nghề, giai đoạn 2011-2015 và Chương trình Mục tiêu quốc gia Nôngthôn mới giai đoạn 2016-2020), nguồn vốn từ Chương trình khuyến công và các nguồn

hỗ trợ của dự án tài trợ nước ngoài (D05 án PLAN, Dự án Phát triển nông thôn của

Vương quốc Luxembourg ) Kế hoạch khôi phục và phát triển nghề truyền thống của

UBND Tỉnh nhằm giúp các DN dệt may có nguồn lao động có tay nghề để mở rộngquy mô sản xuất

Toàn tỉnh có gần 30 DN sản xuất hàng dệt may với khoảng 15 ngàn lao động

Trong đó, có khoảng 1 ngàn lao động có trình độ đại học, chiếm gần 7% Tại nhà máy

may Thiên An Phú ở Khu công nghiệp Phú Đa (Phú Vang), với nhu cầu tuyển dụng

trên 5 trăm lao động, song có đến 1,3 ngàn hồ sơ nộp và có 137 lao động có trình độđại học (chiếm tỷ lệ 10.53%) Sau khi phân bổ vào các vị trí như quản lý, kế toán, thủ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

quỹ, số còn lại DN đưa đi đào tạo lại để đứng chân vào các vị trí chuyền trưởng, kiểm

soát hàng…

1.2.3 Ý ngh ĩa của đề tài.

Hiện này tại Tỉnh Thừa Thiên Huế thì ngành dệt may hiện đang là một ngànhquan trọng Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An, tôi nhậnthấy vẫn còn ít đề tài quan tâm đến lao động của công ty Nguồn lực chủ yếu ảnh

hưởng đến quá trình thành bại của doanh nghiệp.Từ đó tôi quyết định làm đề tài

“Phân tích tình hình lao động tại Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An giai đoạn

2013-2015” Qua đó đưa ra thực trạng quản lý của nguồn lao động của công ty những

năm vừa qua, những điểm mạnh cần tích cực phát triển và điểm yếu mà công ty cần

khắc phục hơn, đồng thời đưa ra các biện pháp để công ty có thể quản lý lao động mộtcách tốt nhất, nâng cao được hiệu quả sử dụng nguồn lao động hơn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DỆT MAY PHÚ HÒA AN.

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Dệt May Phú Hòa An.

2.1.1 Khái quát v ề Công ty cổ phần Dệt May Phú Hòa An.

 Tên công ty: Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An

 Tên giao dịch quốc tế là: PHU HOA AN TEXTILE GARMENT

JOIN-STOCK COMPANY

 Tên viết tắt là : PHUGATEXCO

 Địa chỉ : Lô c4-4 và c4-5 Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương

Thủy-Thừa Thiên Huế

Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An là doanh nghiệp được đầu tư bởi vốn

trong nước Tổng công ty dệt may Hòa Thọ và công ty cổ phần dệt may Huế đã thành

lập công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An đặt tại lô c4-4 và c4-5 Khu công nghiệp PhúBài, Thủy Phù, Hương Thủy, Thừa Thiên Huế ngày 07/06/2008 tại Sở Kế hoạch Đầu

tư Tỉnh Thừa Thiên Huế theo giấy phép kinh doanh số 3300547575

Công ty hoàn tất xây dựng và đi vào hoạt động từ tháng 6 năm 2009 với tổngdiện tích: 26.000 m2 nằm gần quốc lộ 1A trong khu công nghiệp Phú Bài, cách cảngHàng không Quốc tế Phú Bài 2 km Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty hiệnnay là 1016 người (tháng 12 năm 2015) Xưởng may 1 với tổng diện tích 5000 m2,

năng lực sản xuất từ 4 – 4,8 triệu sản phẩm may mặc các loại /1năm

Theo đăng kí doanh nghiệp thì ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:

- May trang phục, sản phẩm sản xuất may mặc

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày, khách sạn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình dân dụng.

- Kinh doanh sợi, dệt vải

- Sản xuất sợi

- Đào tạo công nhân, kỹ thuật ngành sợi, nhuộm, dệt may

- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động

- Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

- Buôn bán vải, hàng may sẵn dày dép Kinh doanh sản xuất may mặc

- Mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện

Trong đó công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm

may mặc, nhập khẩu các nguyên liệu, thiết bị thiết yếu dùng để sản xuất hàng maymặc Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty tập trung ở Nhật Bản, Đài Loan, TrungQuốc

Sản phẩm may mặc: Quần tây các loại, quần chống nhăn, veston, áo jacket, đồbảo hộ lao động, với các sản phẩm chính: Áo polo, quần đùi nam, đầm, áo pull nam

nữ, áo blouse, quần áo trẻ em…Công ty đang sản xuất sản phẩm cho các nhãn hàng

chính: Tommy, Nautica, Ziod, NrG, Grey’s, Apron’s, Texland, Sea Salt,…

2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty.

2.1.2.1 Quá trình hình thành

Công ty cổ phần Dệt may Phú Hòa An là doanh nghiệp được đầu tư bởi vốn

trong nước, Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ và Công ty cổ phần Dệt may Huế

đã thành lập công ty cổ phần Dệt may Phú Hòa An đặt tại Khu công nghiệp Phú Bài,Hương Thủy, Thừa Thiên Huế theo giấy phép kinh doanh 3300547575 do Sở Kế

hoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 07/06/2008 do ông Nguyễn Bá Quanglàm chủ tịch hội đồng quản trị, ông Lê Hồng Long làm ủy viên hội đồng quản trị kiêmTổng giám đốc, ông Nguyễn Đức Trí làm ủy viên hội đồng quản trị

Vốn điều lệ: 8 tỷ đồng, trong đó vốn góp ban đầu với các thành viên là cổ đôngsáng lập gồm:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ góp: 800.000.000 đồng, tỷ lệ 10%.

- Ông Lê Hồng Long góp: 1.600.000.000 đồng, tỷ lệ 20%

- Số cổ phần còn lại là: 53% tương đương với giá trị 4.240.000.000 đồng, đượcbán cho các cổ đông là cán bộ công nhân viên và khách hàng theo chiến lược với mệnh

giá ban đầu là 10.000 đồng/1 CP, nhưng không được gọi là cổ đông sáng lập

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy may xuất khẩu được đầu tư với số vốn là 26 tỷ

đồng, diện tích sử dụng đất là 26.860 m2

Quy mô dự án: 16 chuyền may, công suất 3,5 đến 4 triệu sản phẩm Polo-shirt,T-shirt một năm Dự án được khởi công xây dựng tháng 11/2008, hoàn thành xây dựngnhà máy và chính thức đi vào hoạt động tháng 5/2009

Xưởng sản xuất số 1 của Công ty với Diện tích 5000 m2bố trí đồng bộ các công

đoạn cắt, may và hoàn thành cho 21 chuyền may hàng dệt kim với số lượng 1200 công

nhân Thiết bị của xưởng sản xuất số 01 bao gồm các máy cắt EASTMAN (Mỹ), máy

ép mex HASIMA (Nhật), máy 1 kim điện tử cắt chỉ tự động BROTHER (Nhật), máythùy khuya bằng điện tử BROTHER (Nhật), bàn ủi hơi SILVERSTAR (Hàn Quốc),máy dò kim HASHYMA (Nhật), máy 2 kim cố định TYPICAL (Trung Quốc), bàn hútchân không có gối OKURMA (Trung Quốc), các thiết bị vẽ sơ đồ của ITALYA, máydập cúc (Việt Nam), máy đánh bọ (Nhật Bản), các thiết bị vẽ sơ đồ ITALYA…

2.1.2.2 Quá trình phát triển

Công ty chính thức đi vào hoạt động vào ngày 07/06/2009 Với dự án khởi côngxây dựng với diện tích 23.600 m2trong đó diện tích nhà điều hành là 603 m2, diện tích

nhà xưởng 4.950 m2, diện tích nhà ăn 716 m2, diện tích kho thành phẩm 720 m2

Trong những năm xây dựng và phát triển công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa

An đã có những bước phát triển đi lên

Năm 2009: Công ty thành lập và đi vào hoạt động với 16 chuyền may với sốlượng lao động 750 lao động Với 6 tháng hoạt động cuối năm kể từ ngày chính thức

đi vào hoạt động khi mọi mặt còn chưa thuận lợi do vậy chưa đem lại nhiều kết quả

cho công ty

Năm 2010: Số lượng công nhân tuyển dụng đã tăng lên thành 950 lao động

Nhiều thiết bị hiện đại, có giá trị lớn đã bắt đầu được mua và đưa vào sử dụng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Năm 2011: Với số lượng 19 chuyền may và 1.096 công nhân, sản lượng

2.040.975 sản phẩm Đồng thời với sự phát triển của doanh nghiệp vốn điều lệ củadoanh nghiệp đã tăng từ 8 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng Với sự góp vốn của 3 cổ đôngchính: Công ty CP Dệt may Huế 2.870.000.000 đồng (28,7%), Tổng công ty CP Dệtmay Hòa Thọ 1.600.000.000 đồng (16%), Ông Lê Hồng Long 2.000.000.000 đồng

Năm 2012: Do số lượng các đơn hàng tăng cao nên số lượng chuyền may đãđược mở rộng thành 20 chuyền may, với số lượng 1.169 công nhân với sản lượng

3.306.698 sản phẩm trong đó 3.156.977 sản phẩm may và 149.721 sản phẩm gia công.Trong 6 tháng sản xuất đầu năm 2012, công ty cổ phần Dệt may Phú Hòa An đã cónhiều thành tựu vượt bậc Thị trường xuất khẩu của công ty tập trung ở Mỹ, Thổ Nhĩ

Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc,… Công ty cho biết, trong năm 2012 Công ty hầu như đã có

đơn đặt hàng Do đó, công ty tập trung nguồn nhân lực để sản xuất nhằm cung ứng các

sản phẩm chất lượng cho đối tác đúng thời gian Ngoài ra, công ty cũng nỗ lực tìmkiếm thêm các đối tác mới, thị trường mới, thực hiện các bộ tiêu chuẩn chất lượng sảnphẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Năm 2013 đến năm 2015 công ty tiếp tục có được những thành công nhất định,

ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường, tạo bước đà phát triển hơnnữa trong thời gian tới Sau 7 năm hoạt động, đến nay công ty cổ phần Dệt may PhúHòa An đã ổn định và phát triển sản xuất Hiện công ty có 21 chuyền may đang hoạt

động phục vụ cho việc sản xuất các mặt hàng xuất khẩu Công ty hiện có hơn 1.200

công nhân, chủ yếu là lao động trẻ các vùng nông thôn thị xã Hương Thủy và cáchuyện phụ cận Sản lượng hàng năm từ 4,0 đến 4,8 triệu áo Polo-shirt, T-shirt, đồngphục y tế, Jacket nỉ, quần các loại

2.1.2.3 Phương thức kinh doanh chủ yếu của công ty

Hiện nay, Công ty xuất khẩu sản phẩm theo hình thức XK trực tiếp dưới hai dạng:

- Dạng thứ nhất: theo phương thức gia công:

Công ty ký hợp đồng gia công với khách hàng nước ngoài; theo phương thứcnày, khách hàng cung cấp nguyên phụ liệu, mẫu mã, tài liệu, yêu cầu kỹ thuật, chất

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

xong, hàng đạt yêu cầu mới được đóng gói, vận chuyển hàng xuống cảng Cát Lái hoặc

sân bay Phú Bài Tuy hình thức này mang lại lợi nhuận thấp (chỉ thu được phí giacông, chi phí bao bì) nhưng nó giúp công ty có việc làm thường xuyên, làm quen vàtừng bước thâm nhập thị trường nước ngoài, làm quen với máy móc thiết bị hiện đại

- Dạng thứ hai: XK trực tiếp dưới dạng FOB (mua nguyên liệu bán thành phẩm):

Với phương thức này khách hàng đặt hàng theo mẫu, yêu cầu về kiểu dáng, chất

lượng, chất liệu sản phẩm, nguyên phụ liệu,… dựa trên quy cách mẫu mã mà kháchhàng đặt hàng, công ty phải bỏ tiền mua nguyên phụ liệu, công ty phải vận chuyển và

giao hàng tại cảng Đà Nẵng hoặc sân bay Phú Bài Xuất khẩu loại này đem lại hiệuquả cao nhất song do khâu tiếp thị còn hạn chế, chất lượng sản phẩm chưa cao nênxuất khẩu dưới dạng này còn hạn chế và không thường xuyên

Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới cố gắng để từng bước

nâng cao tỷ trọng kim ngạch XK theo hình thức bán với giá FOB trong tổng kim ngạchxuất khẩu của mình

2.1.3 C ơ cấu tổ chức của Công ty.

Công ty có cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến - chức năng Theo hình thức này, hệ

thống được chia thành nhiều chức năng, việc phân công chức năng và nhiệm vụ dựa vàotrình độ chuyên môn, kĩ năng và dựa vào bảng tiêu chuẩn phân theo cấp của Nhà nước để

từ đó phân chia các bộ phận có cùng chức năng, nhiệm vụ thành các phòng ban cho phùhợp Cơ cấu tổ chức này cho phép Công ty thực hiện tốt chế độ một thủ trưởng, khai thác

được tốt và tận dụng tài năng, trình độ cũng như kinh nghiệm làm việc của các phó Giám

đốc, đồng thời cũng tạo mối liên hệ giữa các phòng ban chức năng.

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Hội đồng quản trị: Cơ quan quản lý cao nhất quyết định chiến lược, phương

hướng sản xuất kinh doanh, phương án tổ chức, cơ chế quản lý của Công ty Hội đồng

Quản trị gồm 3 thành viên: Ông Nguyễn Bá Quang – chủ tịch HĐQT, ông Nguyễn

Đức Trị - Ủy viên HĐQT, và ông Lê Hồng Long - Ủy viên HĐQT, Giám đốc công ty

Ban kiểm soát: Có vai trò kiểm tra, kiểm soát hoạt động của HĐQT và Ban

Giám đốc

Giám đốc: Ông Lê Hồng Long.

 Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và cổ đông về sử dụng vốn, tài sản

và các nguồn lực khác đã được giao một cách hiệu quả

 Chịu sự kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 Tham mưu cho HĐQT việc xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn

và hàng năm của Công ty, lập dự án đầu tư, xây dựng cơ bản phương án liên doanh, đề

án tổ chức quản lý Công ty, quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực

 Thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng hàng năm của Công ty

và các giải pháp thực hiện mục tiêu đó

 Điều hành công tác nội chính, công tác an toàn, phòng chống cháy nổ vàphòng chống thiên tai và công tác môi trường Công ty và các giải pháp thực hiện mụctiêu đó

 Báo cáo HĐQT, Đại hội đồng cổ đông, cơ quan có thẩm quyền về kết quả

hoạt động SXKD của Công ty

 Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyềnđối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật

 Tổ chức họp định kỳ hàng tháng để đánh giá kết quả SXKD, phân tích mục

tiêu chất lượng của các đơn vị và chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh đạo

 Một số trách nhiệm khác được quy định trong điều lệ tổ chức và hoạt động

của Công ty

 Trực tiếp chỉ đạo phòng Tài chính kế toán, phòng Hành chính nhân sự, phòng

Kế hoạch kinh doanh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Phó giám đốc nội chính:

 Chịu trách nhiệm trước GĐ, HĐQT và pháp luật về nhiệm vụ được phân

công PGĐ điều hành các đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực phụ trách nhằm giải quyết

và vận hành công việc thông suốt và điều hành công tác SXKD công ty có hiệu quả

 Tổ chức kiểm tra và thực hiện công tác phòng chống cháy nổ và bão lụt, bảođảm an toàn cho người và tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh

 Điều hành công tác sản xuất đảm bảo năng suất, chất lượng, tiến độ giao hàng

 Theo dõi và kiểm tra các hoạt động, phòng ngừa, khắc phục và xử lý các sản

phẩm không phù hợp, khiếu nại khách hàng, bảo đảm các mục tiêu chất lượng đề ra

 Tiếp nhận thông tin, tài liệu khách hàng, chỉ đạo công tác thiết kế

 Tham mưu cho GĐ về công tác xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, hệ

thống trách nhiệm xã hội, hệ thống an toàn vệ sinh lao động

 Tham mưu cho GĐ về chiến lược đầu tư, mua sắm thiết bị, công tác định mức

 Thực hiện một số công tác khác do GĐ phân công

Phó giám đốc phụ trách sản xuất:

 Chịu trách nhiệm trước GĐ, HĐQT và pháp luật về nhiệm vụ được phâncông PGĐ điều hành các đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực phụ trách nhằm giải quyết

và vận hành công việc thông suốt và điều hành công tác SXKD công ty có hiệu quả

 Phụ trách công tác điều hành sản xuất của công ty

 Tham mưu cho GĐ về chiến lược phát triển công ty bền vững, phát triểnthương hiện PHUGATEX

 Thực hiện một số công tác khác do GĐ và HĐQT phân công

 Theo dõi và kiểm soát các hoạt động khắc phục phòng ngừa, cải tiến, xử lý

sản phẩm không phù hợp, các khiếu nại của khách hàng, mục tiêu chất lượng, thống kêphân tích mục tiêu chất lượng của các đơn vị được phân công phụ trách

 Thực hiện chế độ báo cáo Tổng Giám đốc nhiệm vụ được giao hoặc ủy quyền

Phòng Kinh doanh:

 Lập kế hoạch trung và dài hạn về sản xuất kinh doanh với các đơn vị trong và

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

 Xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên phụ liệu cho sản xuất Đánh giá nhà

cung ứng nguyên phụ liệu, lập danh sách nhà cung ứng được chọn, thống kê phân tích

phân công Tổ chức đào tạo nghề, đào tạo bậc nghề…

 Tham mưu cho GĐ về phương án tổ chức bộ máy quản lý, công tác tuyển

dụng, khen thưởng Giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy

định pháp luật

 Chịu trách nhiệm chuẩn bị, phục vụ hội nghị, hội thảo và các dịp lễ tổ chức

tại công ty, tiếp tân trong các buổi lãnh đạo công ty tiếp khách, đưa đón khách đếncông tác làm việc tại công ty

Phòng Kế toán- tài chính:

 Có trách nhiệm kiểm soát, thẩm tra và lưu trữ tất cả các chứng từ

 Quản lí, tổ chức sử dụng, bảo quản, phát triển vốn của công ty Thanh toán lương,tính lương và chi phí tiền lương toàn công ty, báo cáo và quản lý thu chi của công ty

 Kiểm kê thống kê và kiểm soát tài sản công ty

 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Bộ phận quản lý chất lượng sản phẩm:

 Xây dựng duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000

 Phối hợp với các đơn vị kiểm soát các sản phẩm không phù hợp, cải tiến nếu

xét thấy cần thiết khi có sự không phù hợp xảy ra hoặc có sự bất hợp lý trong quá trình

áp dụng tài liệu hệ thống ISO tại đơn vị

 Kiểm tra, đánh giá chất lượng bán thành phẩm, chất lượng toàn bộ các loại

nguyên phụ liệu đưa vào sản xuất như: vãi dệt kim, nhãn mác, bao bì…

 Thông báo kịp thời những điểm không phù hợp, những biến động phát sinh

về chất lương sản phẩm để chấn chỉnh lỗi chất lượng và phòng ngừa cho các Tổ liên

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

quan tránh sai hỏng hàng loạt, Báo cáo hàng đã kiểm tra xong 02 giờ/lần theo cácchuyền may.

Khối Sản xuất: Bao gồm Tổ Thêu, Tổ Đóng kiện, Tổ Công nghệ, 18 Chuyền

may, Tổ Cơ điện, Tổ hoàn thành và Tổ Cắt

Phụ trách tổ Kỹ thuật công nghệ.

 Lập ra các quy chế của tổ chức, mô tả đầy đủ, rõ ràng công việc của từng chức

danh trong tổ, tổ chức điều hành các chức danh để thực hiện các nhiệm vụ được giao

 Lập ra các phiếu cắt may, đưa ra quy định sử dụng các nguyên phụ liệu

 Nghiên cứu thiết kế mẫu mới – may mẫu – tổ chức sản xuất thử- kiểm tra và

tổ chức triển khai sản xuất

 Phối hợp với các tổ liên quan nghiên cứu sáng chế, sản xuất thử các sản phẩm

mới đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Phụ trách các chuyền may.

 Có trách nhiệm kiểm soát, thẩm tra và lưu trữ tất cả các chứng từ

 Thiết lập và kiểm soát mục tiêu chất lượng và năng suất chuyền may

 Tổ chức hướng dẫn cho các thành viên trong chuyền thực hiện, quản lý tài

liệu ISO được phân phối tại tổ, tuân thủ các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượngsản phẩm, hệ thống trách nhiệm xã hội SA800

 Nhận khoán quỹ lương: xây dựng định mức nội bộ chuyền để trả lương chongười lao động theo quy chế của công ty

 Thực hiện công việc nhận dạng và truy tìm nguồn gốc sản phẩm hư hỏng

trong quá trình sản xuất

 Tổng hợp sản lượng các nhân của công ty trong tháng để tính lương cho côngnhân theo định mức đơn giá

Phụ trách tổ cắt:

 Triển khai nhiệm vụ cho các nhóm sơ đồ bao gồm: sơ đồ góc, định mức, sơ

đồ phục vụ sản xuất, thời gian giao hàng, mức độ ưa tiên của các mã hàng

 Phân bổ kế hoạch sản xuất theo từng bàn, nhóm cắt, tính toán số lượng vãi,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

 Cập nhật số liệu vãi rip xuất nhập theo từng PO, màu, size hằng ngày.

 Tiến hành kiểm kê, lập báo cáo tình hình sử dụng vật tư nguyên phụ liệu

Phụ trách tổ hoàn thành:

 Tổ chức triển khai và quản lý quá trình hoàn thiện sản phẩm may mặc, từ

khâu là ủi, gấp xếp, đóng gói, vận chuyển đến giao hàng cho khách hàng đúng thời

gian quy định

 Kiểm tra việc thực hiện các quy trình trong các lĩnh vực điện áp lạnh, kiểm

tra quy tắc vân hành là ủi hơi

 Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong tổ Sắp xếp thứ tự ưu tiên các

mã hàng, màu, size Cân đối hàng hóa nhịp nhàng các khâu ủi, gấp xếp đóng kiện đảmbảo năng suất, chất lượng, tiến độ giao hàng

Phụ trách tổ bảo trì ( Cơ điện):

 Kiểm tra chất lượng và hiệu chỉnh các trang thiết bị, dụng cụ đo lường thử

nghiệm khi nhập kho công ty Tổ chức theo dõi, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị máy móckịp thời, độ chính xác cao để phục vụ sản xuất

 Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra giúp các tổ chức, chuyền may thực hiện

kế hoạch, lịch tu sửa thiết bị đầy đủ theo nội dung bảo trì đã được Giám đốc phê duyệt

 Liên hệ các cơ quan giải quyết cac thủ tục quy định về kỹ thuật, an toàn thiết

bị, tổ chức tập huấn về kỹ thuật an toàn cho công nhân lao động trong công ty

Phụ trách tổ đóng kiện:

 Kiểm tra hàng hóa sau khi đã hoàn thành, nếu có sai sót thì loại bỏ ra và trả

lại cho các chuyền may xử lý

 Đóng gói hàng hóa, nhập vào kho Kiểm tra số lượng sản phẩm hoàn thành

có đúng với mục tiêu đã đề ra không

Các tổ Bảo vệ - Vệ sinh Công nghiệp, Nhà ăn và Y tế thuộc quản lý của

phòng Hành chính Nhân sự

Tổ Y tế:

 Thực hiện việc khám, chẩn đoán, cấp cứu kịp thời và điều trị đúng cho người

bệnh Trong trường hợp bệnh nặng phải chuyển tuyến điều trị thì nhân viên y tế phải

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

trực tiếp phối hợp với đội cấp cứu viên của các đơn vị vận chuyển bệnh nhân đến nơi

an toàn

 Kiểm tra hạn sử dụng, liều lượng và cách sử dụng thuốc chặt chẽ

 Thực hiện việc bổ sung thuốc và dụng cụ sử dụng trong tủ thuốc cấp cứu tại

các tổ sản xuất theo kết quả kiểm tra tủ thuốc định kỳ hàng tuần

 Kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể đảm bảo thường xuyên

liên tục trong ngày để ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm xảy ra Kiểm tra nhân viên Tổcấp dưỡng có sử dụng đầy đủ phương tiện bảo hộ trong quá trình chuẩn bị, phân chiathức ăn

 Tư vấn hướng dẫn giải quyết các chế độ như: khám và quản lý thai nghén,

ốm đau, tai nạn, dưỡng sức…cho CBCNV

Tổ bảo vệ - vệ sinh công nghiệp.

 Chịu trách nhiệm trước trưởng phòng Hành chính nhân sự, Giám đốc về công

tác bảo vệ tài sản,an toàn sản xuất và an ninh chính trị nội bộ trong công ty Vào đầugiờ làm việc, kiểm tra nhân viên thực hiện nhiệm vụ đã phân công

 Xây dựng và thực hiện các phương pháp bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an

toàn trong sản xuất, kiểm tra, kiểm soát người ra vào công ty

 Quản lý việc xuất, nhập hàng hóa nguyên liệu, cách ghi chép sổ sách khihàng hóa, con người ra vào cổng

 Phối hợp với lực lượng tự vệ của công ty và lực lượng tự vệ địa phương giữ

vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực, Tổ chức quản lý, chăm sóc câycảnh xung quanh nhà điều hành

Khối văn phòng:

 Khối văn phòng tại phòng nhân sự hành chính tại công ty bao gồm như nhânviên văn thư lưu trữ, công nghệ thông tin, nhân viên ISO-SA… mỗi bộ phận đều có

những trách nhiệm và quyền hạn riêng

 Khối văn phòng cùng nhau làm việc và hoàn thành các nhiệm vụ như các

công tác tuyển dụng, chuẩn bị cho công tác tiếp khách, giải quyết những thắc mắc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Tổ cấp dưỡng:

 Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trưởng phòng Hành chính nhân sự vềcông tác chăm lo bữa cơm công nghiệp cho cán bộ công nhân viên Phối hợp với tổ y

tế tổ chức kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm

 Tổ chức chế biến, phục vụ cơm khách, bữa ăn cho cán bộ, công nhân viên, đảm

bảo chất lượng, định lượng suất ăn hằng ngày theo tiêu chuẩn quy định của công ty

 Bố trí hợp lý các giờ ăn ca, quản lý thực phẩm, nước uống, đảm bảo hợp vệ

2.1.4 Nh ững thuận lợi và khó khăn của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An.

Trong quá trình gia nhập hội nhập toàn cầu, Việt Nam ngày càng được xem làmột nước đầy tiềm năng phát triển nhất hiện nay Do đó, các công ty hay doanh nghiệpcũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức Việc nắm bắt được những thuận lợi và khó

khăn của mình thì sẽ làm cho công ty giành được thế chủ động, có đủ năng lực để đón

nhận những cơ hội và đối đầu với thách thức một cách dễ dàng hơn

2.1.4.1 Những thuận lợi

- Vị trí địa lý: Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An nằm ở đường số 1, khu côngnghiệp Phú Bài- Thị xã Hương Thủy, cách trung tâm thành phố Huế 12km và cách sânbay Phú Bài 2km Đây thực sự là một vị trí thuận lợi cho việc sản xuất may mặc

- Sự phát triển kinh tế vùng: Hòa chung với sự phát triển của đất nước, ThừaThiên Huế nói chung và khu công nghiệp Phú Bài nói riêng đang không ngừng pháttriển Ngoài ra Thừa Thiên Huế có vị trí đắc địa và có hệ thống giao thông đường bộ,

đường sắt, đường thủy thuận lợi Với các điều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi, Thừa

Thiên Huế đang không ngừng phát triển thể hiện trên địa bàn thành phố có rất nhiềudoanh nghiệp và khu công nghiệp hiên đại… thu hút được vốn đầu tư nước ngoài chocác hoạt động văn hóa, kinh tế, xã hội Đây là thế mạnh của các doanh nghiệp và nhất

là các khu công nghiệp, là đòn bẩy giúp doanh nghiệp phát triển

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

- Nội tại công ty.

+ Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An là doanh nghiệp được đầu tư bởi vốn

trong nước Tổng công ty dệt may Hòa Thọ và công ty cổ phần dệt may Huế đã thành

lập Công ty cổ phần dệt may Phú Hòa An do vậy nên công ty sẽ có được nhiều lợi thế

và kinh nghiệm do công ty mẹ truyền đạt, thuận lợi hơn nhiều so với các công ty mớithành lập

+ Xưởng sản xuất số 1 của Công ty với Diện tích 5000 m2 bố trí đồng bộ các

công đoạn cắt, may và hoàn thành cho 21 chuyền may hàng dệt kim với số lượng 1200công nhân đủ để sản xuất lâu dài Đường giao thông nội bộ thuận tiện đảm bảo cho cácphương tiện vận chuyển ra vào Việc đầu tư các máy móc hiện đại, thân thiện với môitrường tạo nên chu trình công nghệ kép kín Tại xưởng sản xuất, khu chứa nguyên phụ

liệu và kho được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng cháy chữa cháy, áp dụng các biện

pháp đảm bảo môi sinh

+ Công ty liên tục đầu tư các thiết bị máy móc, áp dụng các công nghệ hiện đại,

định kỳ bảo dưỡng, bảo trì Có thể kể đến một số thiết bị như: thiết bị của xưởng sản

xuất số 01 bao gồm các máy cắt EASTMAN (Mỹ), máy ép mex HASIMA (Nhật), máy

1 kim điện tử cắt chỉ tự động BROTHER (Nhật), máy thùy khuya bằng điện tử

BROTHER (Nhật), bàn ủi hơi SILVERSTAR (Hàn Quốc), máy dò kim HASHYMA(Nhật), máy 2 kim cố định TYPICAL (Trung Quốc), bàn hút chân không có gốiOKURMA (Trung Quốc), các thiết bị vẽ sơ đồ của ITALYA, máy dập cúc (Việt

Nam), máy đánh bọ (Nhật Bản),…

+ Công ty có đội ngũ kĩ thuật viên, công nhân trẻ, tiếp thu nhanh chóng côngnghệ mới Ban lãnh đạo cũng chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực, thuênhững chuyên gia trong và ngoài nước về công ty đào tạo

2.1.4.2 Những khó khăn

- Ngành may mặc hiện nay đang là một ngành trọng điểm của Việt Nam nóichung và Thừa Thiên Huế nói riêng Hiện toàn Tỉnh có gần 40 doanh nghiệp (DN)hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công hàng dệt may, trong đó có khoảng 5 DN

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Huy, Trương Trần Trâm Anh (2012), “Giáo trình Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương PhápNghiên Cứu Trong Kinh Doanh”
Tác giả: Lê Văn Huy, Trương Trần Trâm Anh
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2012
2. Nguyễn Thị Lệ Hương, “Bài giảng Thống kê nguồn nhân lực” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Thống kê nguồn nhân lực
3. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), “Giáo trình phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích dữliệu nghiên cứu với SPSS”
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2008
4. Phạm Ngọc Kiểm, Nguyễn Công Nhự (2009), “Giáo trình Thống kê doanh nghiệp”, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê doanhnghiệp”
Tác giả: Phạm Ngọc Kiểm, Nguyễn Công Nhự
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
5. Trần Thị Kim Thu (2002), “Giáo trình lý thuyết thống kê”, NXB Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê”
Tác giả: Trần Thị Kim Thu
Nhà XB: NXB Kinh TếQuốc Dân
Năm: 2002
6. Các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên trường Đại học Kinh Tế Huế các năm trước Khác
7. Danh mục website:- www.doc.edu.vn - www.123doc.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tình hình số lao động phân theo giới tính, độ tuổi,tính chất công việc. - Phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an giai đoạn 2013 2015
Bảng 2.2. Tình hình số lao động phân theo giới tính, độ tuổi,tính chất công việc (Trang 45)
Bảng 2.4. Số lượng lao động và doanh thu qua các năm. - Phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an giai đoạn 2013 2015
Bảng 2.4. Số lượng lao động và doanh thu qua các năm (Trang 50)
Bảng 2.5. Bảng cân đối thời gian lao động của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa - Phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an giai đoạn 2013 2015
Bảng 2.5. Bảng cân đối thời gian lao động của công ty cổ phần dệt may Phú Hòa (Trang 54)
Bảng 2.6. Tình hình năng suất lao động của công ty giai đoạn 2013-2015. - Phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an giai đoạn 2013 2015
Bảng 2.6. Tình hình năng suất lao động của công ty giai đoạn 2013-2015 (Trang 56)
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của nhân tố lao động, năng suất lao động bình quân theo ngày và số ngày làm việc thực tế bình - Phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an giai đoạn 2013 2015
Bảng 2.8. Ảnh hưởng của nhân tố lao động, năng suất lao động bình quân theo ngày và số ngày làm việc thực tế bình (Trang 60)
Bảng 2.9. Tình hình lao động và tiền lương của công ty - Phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an giai đoạn 2013 2015
Bảng 2.9. Tình hình lao động và tiền lương của công ty (Trang 63)
Bảng 2.10: Mối liên hệ giữa lao động và tiền lương. - Phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an giai đoạn 2013 2015
Bảng 2.10 Mối liên hệ giữa lao động và tiền lương (Trang 64)
Bảng 2.11. Thống kê mô tả các biến điều tra. - Phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an giai đoạn 2013 2015
Bảng 2.11. Thống kê mô tả các biến điều tra (Trang 67)
Hình sử dụng lao động - Phân tích tình hình lao động tại công ty cổ phần dệt may phú hòa an giai đoạn 2013 2015
Hình s ử dụng lao động (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w