1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu dung quất, tỉnh quảng ngãi

116 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy lọc dầu Dung Quất nằm trong khu kinh tế Dung Quất, được chínhthức khởi công vào năm 2005, thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênlọc hóa dầu Bình Sơn, sau 5 năm xây dựng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứutrong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vịnào khác

Tác giả

Từ Thị Cẩm Giang

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô giáo trườngĐại học Kinh tế - Đại Học Huế, trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, Học việnChính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trongsuốt khóa học Đặc biệt là TS Trần Xuân Châu đã nhiệt tình, tận tâm, đầy tráchnhiệm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ,viên chức phòng KHCN – HTQT –ĐTSĐH trường Đại học Kinh tế - Đại Học Huế; trường ĐH tài chính kế toán; Nhàmáy lọc hóa dầu Dung Quất, công ty TNHH MTV lọc hóa dầu Bình Sơn, Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, cùng toàn thể những người đãgiúp đỡ tôi trong quá trình phỏng vấn và thu thập số liệu Xin chân thành cảm ơnquý thầy, cô cùng bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi hoànthành luận văn này cũng như sự ủng hộ, tạo điều kiện của cơ quan và gia đình trongthời gian vừa qua

Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứuvới tinh thần chịu khó, nghị lực và ý chí vươn lên Tuy nhiên, với nhiều lý do chủquan và khách quan, chắc chắn luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếusót nhất định Tôi kính mong quý thầy, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục đónggóp ý kiến để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ngãi, ngày 05 tháng 07 năm 2014

Tác giả

Từ Thị Cẩm Giang

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: Từ Thị Cẩm Giang

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Niên khóa: 2012 – 2014

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN XUÂN CHÂU

Tên đề tài: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT, TỈNH QUẢNG NGÃI

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thế giới đã và đang bước sang những trang mới, nền kinh tế đạicông nghiệp đã chuyển sang nền kinh tế tri thức Đối tượng sản xuất và tiêu dùng củanền kinh tế tri thức chính là “kết tinh tri thức” Trong thời kỳ toàn cầu hóa và hộinhập kinh tế quốc tế như hiện nay, cạnh tranh giữa các quốc gia, các doanh nghiệp,công ty, các sản phẫm chủ yếu là sự cạnh tranh về tỷ lệ hàm lượng chất xám kết tinhtrong sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do người lao động tạo ra Nhà máy lọc hóa dầuDung Quất là nhà máy hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nặng nên hơn tất cả, nhàmáy lọc dầu Dung Quất là nơi có nhu cầu cao về nguồn nhân lực chất lượng cao vàviệc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trở nên cấp thiết hơn cho nhà máy Chính vìnhững lý do trên mà tôi chọn đề tài: “phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu Dung Quất, Tỉnh Quảng Ngãi” để nghiên cứu.

2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là: phương pháp duyvật biện chứng và duy vật lịch sử; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp lôgic

- lịch sử; các phương pháp chuyên gia, thu thập thông tin, thống kê, so sánh, …

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

- Luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển NNLCLC

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNL CLC ở nhà máy lọc dầuDung Quất giai đoạn 2010 - 2012

- Đề xuất được những giải pháp cơ bản nhằm phát triển NNL CLC ở nhàmáy lọc dầu Dung Quất đến năm 2020

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

BSR : Công ty TNHH MTV lọc hóa dầu Bình Sơn

CĐ, ĐH : Cao đẳng, đại học

CMKT : Chuyên môn kỹ thuật

CNH, HDH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

NNL CLC : Nguồn nhân lực chất lượng cao

PVN : Tập đoàn dầu khí Việt Nam

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG

BẢNG

Bảng 1.1: Chiều cao trung bình của người VN hiện nay so với chuẩn mà WHO 13

Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động theo nhóm tuổi 15

Bảng 1.3: Trình độ CM KT của LLLĐ từ 15 tuổi trở lên đang làm việc ở Việt Nam: 16

Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo & phát triển nhân lực giai đoạn 2010 – 2012 53

Bảng 2.2: Đội ngũ chuyên gia giai đoạn 2010-2012 55

Bảng 2.3: Số lượng nhân lực chất lượng cao được tuyển dụng vào NMLD giai đoạn 2010-2012 56

Bảng 2.4: Số lượt người được đào tạo giai đoạn 2010-2012 57

Bảng 2.5: Chi phí bỏ ra cho việc đào tạo nhân lực tại nhà máy 59

Bảng 2.6: Số lượng các khóa đào tạo nhân lực cho nhà máy lọc dầu Dung Quất giai đoạn 2010-2012 61

Bảng 2.7: Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến công tác đào tạo và phát triển NNL CLC giai đoạn 2010-2012 63

Bảng 2.8: Nhân lực đang được sử dụng tại nhà máy lọc dầu Dung Quất giai đoạn 2010-2012 65

Bảng 2.9 So sánh cơ cấu nhân sự của BSR với NSR 67

Bảng 2.10: Độ tuổi và giới tính của nhân lực giai đoạn 2010-2012 69

Bảng 2.11: Tình hình sức khỏe của nhân lực tại nhà máy giai đoạn 210-2012: 70

BIỂU

Biểu đồ 1: Chỉ số phát triển con người của Việt Nam qua các năm: 18ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu: 4

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

6 Đóng góp của luận văn 5

7 Kết cấu của luận văn 5

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG NGÀNH LỌC HÓA DẦU 7

1.1.NGUỒN NHÂN LỰC, NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO 7

1.1.1 Quan niệm về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và các tiêu chí xác định NNL chất lượng cao 7

1.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 7

1.1.1.2 Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao 8

1.1.1.3 Quan niệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 11

1.1.1.4 Các tiêu chí xác định nguồn nhân lực chất lượng cao 12

1.1.2 Vai trò của phát triển NNL chất lượng cao trong phát triển kinh tế-xã hội 19

1.1.2.1 Nguồn nhân lực CLC là động lực cho việc phát triển KT-XH 19

1.1.2.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao là mục tiêu để phát triển KT-XH 20

1.1.2.3 Nguồn nhân lực chất lượng cao là tiền đề vật chất cho sự phát triển KT-XH 21

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

1.2 ĐẶC ĐIỂM NNL CLC TRONG NGÀNH LỌC HÓA DẦU 23

1.2.1 Đặc điểm của ngành lọc hóa dầu 23

1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành lọc hóa dầu 24

1.3 VAI TRÒ CỦA NNL CLC TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH LỌC HÓA DẦU 26

1.3.1 Nguồn nhân lực chất lượng cao là lực lượng tiên phong cho quá trình phát triển ngành lọc hóa dầu 26

1.3.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao là lực lượng then chốt mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của ngành lọc hóa dầu 27

1.3.3 NNL CLC ngành lọc hóa dầu góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho toàn ngành kinh tế và đưa nhân lực của nước ta ngang tầm với nhân lực của các nước trong khu vực 28

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA PHÁT TRIỂN NNL CLC TRONG NGÀNH LỌC HÓA DẦU 29

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN NNL CLC TRONG NGÀNH LỌC HÓA DẦU 31

1.5.1 Trình độ phát triển kinh tế - xã hội vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của quá trình phát triển NNL CLC trong ngành lọc hóa dầu 31

1.5.2 Sự phát triển của hệ thống giáo dục, đào tạo nghề cho ngành lọc hóa dầu 32

1.5.3 Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế 33

1.5.4 Tình hình sử dụng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành lọc hóa dầu 34

1.5.5 Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 37

1.6 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NNL CLC TRONG NGÀNH LỌC HÓA DẦU 38

1.7 KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NNL CLC………39

1.7.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 39

1.7.1.1 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của Singapore 39

1.7.1.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của Hàn Quốc 41

1.7.2 Một số bài học kinh nghiệm 42

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

1.7.2.1 Chuẩn bị nguồn nhân lực bằng đào tạo chuyên sâu 42

1.7.2.2 Chấp nhận “đầu vào” đa dạng nhưng chuẩn hoá “đầu ra” 43

1.7.2.3 Quốc tế hoá trình độ của nguồn nhân lực là hướng phát triển chủ yếu 44

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 46

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 46

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 46

2.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-XÃ HỘI TẠI QUẢNG NGÃI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NNL CLC TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 47

2.2.1 Về kinh tế 47

2.2.2 Về xã hội 50

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NNL CLC TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 52

2.2.1 Thực trạng quá trình đào tạo và tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất 52

2.2.1.1 Về đội ngũ làm công tác đào tạo nguồn nhân lực 52

2.2.1.2 Về đội ngũ chuyên gia 54

2.2.1.3 Tình hình tuyển dụng và đào tạo NNL chất lượng cao tại NMLD Dung Quất giai đoạn 2010-2012 56

2.2.2.Tình hình thu hút, đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao của BSR 64

2.2.3 Tình hình sử dụng NNL tại NMLD Dung Quất giai đoạn 2010-2012 64

2.2.4 Tình hình thể lực của NNL tại NMLD giai đoạn 2010-2012 70

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI NMLD DUNG QUẤT GIAI ĐOẠN 2010-2012 72 2.3.1 Những kết quả đạt được 72

2.3.1.1 Về đào tạo và tuyển dụng 72

2.3.1.2 Về sử dụng 74

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

2.3.1.3 Một số kết quả khác 75

2.3.2 Những tồn tại 76

2.3.2.1 Về đào tạo, tuyển dụng và thu hút 76

2.3.2.2 Về sử dụng 76

2.3.2.3 Tồn tại khác 77

2.4 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NNL CLC TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 77

2.4.3 Về tuyển dụng và thu hút 77

2.4.2 Về đào tạo 78

2.4.1 Về sử dụng: 79

Chương 3:PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT 80

3.1 MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TẠI NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT ĐẾN NĂM 2020 80

3.1.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển NNL CLC tại nhà máy lọc dầu Dung Quất đến năm 2020 80

3.1.1.1 Mục tiêu 80

3.1.1.2 Phương hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của nhà máy lọc dầu Dung Quất đến năm 2015 81

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ PHÁT TRIỂN NNL CLC CHO NHÀ MÁY LỌC DẦU DUNG QUẤT TRONG THỜI GIAN TỚI 85

3.2.1 Hoàn thiện, đổi mới công tác tuyển dụng và thu hút NNL CLC 85

3.2.2 Nâng cao chất lượng trong công tác đào tạo 90

3.2.3 Hoàn thiện chính sách sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao 98

3.2.4 Tăng cường khả năng và hiệu quả tiếp cận các thành tựu KH-CN 99

3.2.5 Phát huy lòng yêu nước, ý thức tự cường, tinh thần tự hào dân tộc cho nguồn nhân lực chất lượng cao ở nhà máy loc dầu Dung Quất 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1 KẾT LUẬN 101

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

2 KIẾN NGHỊ 102TÀI LIỆU THAM KHẢO 105NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Nền kinh tế thế giới đã và đang bước sang những trang mới, nền kinh tế đạicông nghiệp đã chuyển sang nền kinh tế tri thức Đối tượng sản xuất, tiêu dùng củanền kinh tế tri thức chính là “kết tinh tri thức”, tri thức được kết tinh thông qua quátrình học tập và lao động của con người để từ đó hình thành nên những con người

có đức, có tài, ham học hỏi, thông minh sáng tạo, được chuẩn bị tốt về kiến thứcvăn hóa, được đào tạo thành thạo về kỹ năng nghề nghiệp, năng lực sản xuất kinhdoanh, có trình độ khoa học-kỹ thuật cao và đó gọi là NNL CLC

Trong thời kỳ toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, việccạnh tranh giữa các quốc gia, các doanh nghiệp, công ty, các sản phẩm chủ yếu là

sự cạnh tranh về tỷ lệ hàm lượng chất xám kết tinh trong sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ do người lao động tạo ra Chính vì lẽ đó mà Đảng ta xác định lấy việc phát huynguồn lực con người làm yếu tố cơ bản để phát triển nhanh và bền vững Để pháttriển con người Việt Nam toàn diện với tư cách là “động lực của sự nghiệp xâydựng xã hội mới” thì phải tập trung xây dựng “con người phát triển cao về trí tuệ,cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” Nghịquyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Phát triển và nângcao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một độtphá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa họccông nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và lợi thế cạnhtranh quan trọng nhất, đảm bảo cho phát triển nhanh hiệu quả và bền vững Đặc biệtcoi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia quảntrị doanh nghiệp giỏi và cán bộ khoa học công nghệ đầu đàn… Thực hiện cácchương trình, đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, cáclĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài, đàotạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức”

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Nhà máy lọc dầu Dung Quất nằm trong khu kinh tế Dung Quất, được chínhthức khởi công vào năm 2005, thuộc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênlọc hóa dầu Bình Sơn, sau 5 năm xây dựng thì đến năm 2010 nhà máy lọc hóa dầuDung Quất chính thức đi vào hoạt động thương mại, đến nay nhà máy đã và đanggặt hái được nhiều thành công đáng kể, là một trong những nhà máy hoạt độngtrong lĩnh vực lọc hóa dầu đạt năng suất và hiệu quả nhất tại khu kinh tế Dung Quấtnên hơn tất cả, nhà máy lọc dầu là nơi có nhu cầu cao về nguồn nhân lực chất lượngcao và việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trở nên cấp thiết hơn cho nhà máy.

Nhà máy lọc dầu Dung Quất đã và đang đặt ra một số vấn đề cấp bách đểphát triển nguồn nhân lực chất lượng cao mà chúng ta cần phải giải quyết

Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi” để nghiên cứu.

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều công trình, bài viết ở nhiều góc độ, phạm

vi khác nhau liên quan đến vấn đề nguồn nhân lực và nhân lực chất lượng cao.Trong đó, đáng chú ý là các công trình:

- “Nguồn nhân lực chất lượng cao: hiện trạng phát triển, sử dụng và các

giải pháp tăng cường” – ,.Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, TS Nguyễn Văn

Thanh chủ biên, Bộ KH và ĐT 2006

- “Nguồn lực con người trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam” - TS Đoàn

Văn Khái, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội 2005

- “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công

nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” - PGS Mai Quốc Chánh (chủ biên), Nxb Chính

trị Quốc gia, Hà nội 1999

- “Những luận cứ khoa học của việc phát triển nguông nhân lực công nghiệp

cho vùng kinh tế trọng điểm phía nam”- TS Trương Thị Minh Sâm, Nxb Khoa học

xã hội 2003

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

- “Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng” - Trần Văn

Tùng, Nxb Thế giới, Hà Nội 2005

“Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực” GS.VS Phạm Minh Hạc

-PGS.TS Phạm Thành Nghị - TS Vũ Minh Chi (chủ biên), Nxb Khoa học xã hội,

Hà Nội 2004

- “Nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc

tế” - TS Nguyễn Ngọc Tú, Luận án tiến sĩ kinh tế.

- “Vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay” - TS.

Nguyễn Tiến Dũng - Đỗ Văn Dạo, Tạp chí Lao động và xã hội, số 329, tháng 2 - 2008

- “Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của một số nước

trên thế giới” - Lê Văn Phục, Tạp chí Lý luận Chính trị, số 6 - 10.

- “Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam”- TS Nguyễn Hữu

Dũng, Nxb Lao động xã hội Hà Nội 2003.

Ngoài ra còn có hàng chục công trình, bài viết khác ít nhiều có bàn đến vấn

đề nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam Tuy nhiên, cho đến nay chưa cócông trình nào đi sâu nghiên cứu trực tiếp, có hệ thống về phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao tại nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi

3 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý luận thực tiễn và khảo sát thực trạng, đề tài góp phần tìm kiếmgiải pháp để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho Nhà máy lọc dầu DungQuất trong thời gian tới

Trang 14

phát triển ngành lọc dầu nói riêng và kinh tế khu vực nói chung trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay.

+ Khảo sát và phân tích thực trạng phát triển NNL CLC tại nhà máy lọc dầuDung Quất giai đoạn 2010-2012

+ Trên cơ sở phân tích thực trạng và làm rõ những vấn đề đặt ra của quá trìnhphát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhà máy lọc dầu Dung Quất đề xuấtnhững phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển nguồn nhân lực chất lượngcao ở nhà máy lọc dầu Dung Quất

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp chung: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử

- Phương pháp cụ thể:

+ Phương pháp nghiên cứu tổng hợp các tài liệu thứ cấp được sử dụng để thuthập thông tin về cơ sở lý luận, các công trình nghiên cứu trước đây, quan điểm củaĐảng về phát triển nguồn nhân lực CLC, kinh nghiệm các nước, các số liệu thốngkê

+ Phương pháp nghiên cứu thực chứng: nguồn nhân lực CLC trong ngànhlọc dầu bao gồm nhiều bộ phận nhân lực có tính chất công việc nghề nghiệp khácnhau và có ảnh hưởng khác nhau tới quá trình phát triển ngành hóa dầu Do đó, khinghiên cứu nguồn nhân lực CLC trong ngành hóa dầu, trong một số nội dung phântích, luận án lựa chọn những đội ngũ nhân lực CLC tiêu biểu như: Đội ngũ giảngviên, đội ngũ chuyên gia, và toàn bộ lực lượng lao động đang làm việc tại nhà máy

+ Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng trong toàn bộ quá trìnhthực hiện luận án nhằm phân tích và tổng hợp thành những kết luận về quá trìnhphát triển nguồn nhân lực CLC tại nhà máy lọc dầu Dung Quất để phân tích và tổnghợp những đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực CLC tại NMLD Trongquá trình phân tích, việc kết hợp giữa phương pháp phân tích định tính và phươngpháp phân tích định lượng đã giúp làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, những vấn đềthực tiễn và những vấn đề về giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực CLC chonhà máy lọc dầu Dung Quất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

+ Phương pháp so sánh, đối chiếu được sử dụng để hỗ trợ cho việc đánh giáquá trình phát triển nguồn nhân lực CLC ở NMLD Dung Quất so với quá trình pháttriển nguồn nhân lực CLC tại các nhà máy khác.

+ Ngoài ra đề tài còn được thực hiện bằng phương pháp chuyên gia, phỏngvấn trực tiếp để từ đó có cái nhìn tổng quan hơn, xác thực hơn về quá trình pháttriền NNL CLC tại NMLD Dung Quất

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

*Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máylọc dầu Dung Quất, từ đó tìm ra các phương hướng và giải pháp cơ bản để phát triểnNNL chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu Dung Quất

*Phạm vi nghiên cứu

-Không gian: Nhà máy lọc dầu Dung Quất

-Thời gian: Giai đoạn 2010-2012, đề xuất giải pháp đến năm 2020

6 Đóng góp của luận văn

- Luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cao và NNL CLC trong ngành lọc hóa dầu

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tạinhà máy lọc dầu Dung Quất giai đoạn 2010-2012

- Đề xuất được những giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao cho nhà máy lọc dầu Dung Quất đến năm 2020

- Bằng một hệ thống lý luận chặt chẽ và những minh chứng số liệu cụ thể,đầy đủ, luận văn đã khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực quantrọng nhất cho sự phát triển của nhà máy lọc dầu Dung Quất Do đó, NMLD DungQuất muốn phát triển hiệu quả và bền vững thì phải đặt vấn đề phát triển NNL CLClên hàng đầu cho mọi quyết sách

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, luận văn gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực chất

lượng cao trong ngành lọc hóa dầu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy

lọc dầu Dung Quất

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân

lực chất lượng cao cho nhà máy lọc dầu Dung Quất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

1.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Lực lượng sản xuất chính là yếu tố cơ bản không thể thiếu để tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh Trong lực lượng sản xuất thì gồm: tư liệu sản xuất

và người lao động, tư liệu sản xuất chính là điều kiện để làm ra mọi của cải vật chất,nhưng con người mới là nguồn gốc cuối cùng của mọi của cải trong xã hội Và từ

đó hình thành nên khái niệm nguồn nhân lực

Cho đến nay đã có nhiều quan niệm về NNL Theo thuyết lao động xã hội,NNL theo nghĩa rộng có thể hiểu là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xãhội Theo nghĩa hẹp, là khả năng lao động của xã hội, bao gồm các nhóm dân cưtrong độ tuổi lao động, có tham gia vào nền sản xuất xã hội

Theo quan điểm của Tổ chức Lao động Thế giới (ILO): NNL đồng nghĩa với lựclượng lao động, là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động quy định có khả năng laođộng, bao gồm những người thực tế đang có việc làm và những người thất nghiệp

Từ những cách tiếp cận trên ta có thể đi đến kết luận, NNL là tổng hòa thể lực

và trí lực tồn tại trong lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước.

Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế thì NNL chính là nguồn lực chủ yếu đểtạo động lực cho sự phát triển Như vậy NNL bao nhiêu là đủ để phát triển kinh tế-

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

xã hội đó là chúng ta đang nói đến số lượng NNL, mà số lượng NNL thì được quyếtđịnh và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự phát triển về dân số mà ngày nay thế giớiđang phải đối mặt vợi sự bùng nỗ dân số quá nhanh Bên cạnh số lượng NNL thìchất lượng NNL là cao hay thấp là một yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trìnhphát triển và tăng trưởng của một quốc gia.

Chất lượng NNL thực sự là một vần đề lớn được đặt ra trong quá trình pháttriển kinh tế xã hội và nhất là trong thời kỳ thế giới đang ngày một phát triển nhanhchóng về khoa học công nghệ Và từ đó nguồn nhân lực chất lượng cao là một kháiniệm được nhiều người nghiên cứu

1.1.1.2 Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa kinh tế như hiện nay,mọi quốc gia trên thế giới đều nhận thấy một trong những động lực nhằm tạo sựphát triển bền vững, tăng sức cạnh tranh, đưa các nước ra khỏi đói nghèo, lạc hậu đóchính là tri thức khoa học và công nghệ hiện đại Việt Nam không phải là ngoại lệ,nhất là khi nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;việc chiếm lĩnh tri thức khoa học và công nghệ hiện đại để áp dụng thành công vàothực tiễn đã trở thành yêu cầu cấp bách

Mọi nguồn lực dù có vai trò quan trọng đến đâu, cũng không thể tự phát huytác dụng nếu nó không được con người nắm bắt, xử lý một cách chủ động, sáng tạo.Điều này đã được Mác chỉ ra trong Bản thảo kinh tế triết học năm 1844: “Xã hộisản xuất ra con người với tính cách như thế nào thì nó sản xuất ra xã hội như thếấy” Ở đây, con người với tư cách là nguồn nhân lực, là chủ thể sáng tạo, là yếu tốcăn bản của quá trình sản xuất, là trung tâm của quá trình phát huy nội lực, là nguồnlực chính quyết định quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Từ thời của Mác, dù chưa đề cập đến thuật ngữ nguồn nhân lực chất lượng caonhưng Mác đã nêu ra quan niệm có liên quan đến vấn đề này, theo Mác chất lượngsức lao động tùy thuộc vào: “những con người có năng lực phát triển toàn diện, đủsức tinh thông và nắm bắt nhanh chóng toàn bộ hệ thống sản xuất trong thực tiễn”

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

[14, tr.474-475] Ở đây, Mác muốn nói đến những con người có trình độ, có khảnăng ứng dụng những thành tựu khoa học-kỹ thuật vào sản xuất.

Trong Từ điển Bách khoa Việt Nam, Từ điển Tiếng Việt chưa đề cập đến thuật

ngữ nguồn nhân lực chất lượng cao, mặc dù trong thực tế được sử dụng khá nhiều.Trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X khẳng định: “ Phát triển nhanh nguồn nhânlực chất lượng cao, nhất là chuyên gia đầu ngành” [8, tr.96] Điều này, thể hiệnchiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam có những điểm mới, trong đó tậptrung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xem đó là bước đột phá nhằm sớmđưa nước ta thoát khỏi tình trạng kém phát triển, đồng thời tạo sự phát triển nhanh,đáp ứng yêu cầu của quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đầu thế kỷ XXI

Những năm gần đây, các nhà khoa học Việt Nam cũng đã tìm hiểu, nghiên cứuvấn đề này và đưa ra một số cách tiếp cận về NNL CLC:

+ Trong “Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”,

tác giả Phạm Minh Hạc quan niệm nguồn nhân lực chất lượng cao là: đội ngũ nhânlực có trình độ và năng lực cao, là lực lượng xung kích tiếp nhận chuyển giao côngnghệ tiên tiến, thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng vào điều kiện nước ta, là hạtnhân đưa lĩnh vực của mình đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa [11, tr.27-28]

+ Tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn trong “Nghiên cứu văn hóa con người, nguồn

nhân lực đầu thế kỷ XXI” đã đưa ra khái niệm “một nguồn nhân lực mới” để chỉ

“lực lượng lao động có học vấn, có trình độ chuyên môn cao và nhất là có khả năngthích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất” [4,tr.185]

+ Trong nghiên cứu về “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự

nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế”, tác giả

Nguyễn Hữu Dũng quan niệm: “Nhân lực chất lượng cao là khái niệm để chỉ mộtcon người, một người lao động cụ thể có trình độ lành nghề (về chuyên môn, kỹthuật) ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao động về chuyênmôn, kỹ thuật nhất định (trên đại học, cao đẳng, công nhân lành nghề)” [6, tr.20]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

+ Tác giả Bùi Ngọc Lan, cho rằng: nguồn nhân lực chất lượng cao là bộ phậntinh túy nhất của nguồn nhân lực Lực lượng này có trình độ học vấn và chuyênmôn kỹ thuật cao, có kỹ năng lao động giỏi và có khả năng thích ứng nhanh vớinhững biến đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất, có phẩm chất tốt và có khảnăng vận dụng sáng tạo những tri thức, những kỹ năng đã được đào tạo vào quátrình lao động sản xuất nhằm đen lại năng suất, chất lượng, hiệu quả cao [12, tr.23].

Như vậy từ một số cách tiếp cận trên, nguồn nhân lực chất lượng cao có thể

được hiểu là một bộ phận của nguồn nhân lực, kết tinh những gì tinh túy nhất, điển hình nhất về chất lượng của nguồn nhân lực nói chung Là bộ phận lao động có trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật cao, có kỹ năng lao động giỏi, có năng lực sáng tạo, đặc biệt là khả năng thích ứng nhanh, đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn, biết vận dụng tri thức, kỹ năng đã được đào tạo vào trong quá trình lao động sản xuất nhằm đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao Mặt khác, đây còn là bộ phận lao động có phẩm chất đạo đức tốt, có tác phong nghề nghiệp, có tính kỷ luật, tinh thần yêu nước, ý chí tự lực, tự cường và đạo đức nghề nghiệp.

Khi nói đến chất lượng nguồn nhân lực là nói đến tổng thể năng lực về trí lực,thể lực và khí chất của một tập hợp nhóm nhiều người có mối tương quan với khảnăng đáp ứng yêu cầu phát triển bản thân con người và phát triển KT-XH, nhữngnăng lực này được hình thành thông qua giáo dục, đào tạo nghề nghiệp, chăm sócsức khỏe và quá trình lao động Như vậy chất lượng nguồn nhân lực thường đượcxét dựa trên các tiêu chí sau:

- Thể chất (bao gồm: thể lực và thể trạng)

- Tri thức, trí tuệ

- Khí chất (tinh thần, ý chí xã hội, …)

- Hiệu quả hoạt động

Nguồn nhân lực chất lượng cao là một khái niệm tương đối rộng, mà việc đánhgiá nó phải thông qua các yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực (thể lực, trílực, khí chất) trong mối tương quan so sánh trong những chuẩn mực nhất định.Những yếu tố tạo thành chất lượng nguồn nhân lực được hình thành và phát triển

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

qua hai con đường chủ yếu là giáo dục đào tạo và thực hành công việc trong hoạtđộng thực tiễn Nhưng thực tế để đảm bảo tính chính xác khi đánh giá chất lượngnguồn nhân lực phải tiến hành kiểm tra và khảo nghiệm.

1.1.1.3 Quan niệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Theo xu thế phát triển của thời đại, phát triển NNLCLC là yêu cầu cơ bản, lâudài của tất cả các quốc gia Một quốc gia muốn phát triển nhanh và bền vững khôngthể thiếu NNL CLC và có những chính sách ưu tiên hàng đầu cho quá trình pháttriển NNL CLC, vậy phát triển NNL CLC là gì?

Tác giả Đỗ Minh Cương (2002) cho rằng, “phát triển NNLCLC là cả một quátrình quan trọng mà qua đó sự lớn mạnh của cá nhân hay tổ chức có thể đạt đượcnhững tiềm năng đầy đủ nhất của họ theo thời gian” [5]

Tác giả Nguyễn Thanh (2005), “phát triển NNLCLC là một quá trình làm biếnđổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơnyêu cầu của nền kinh tế- xã hội" [17], đó là tổng thể các hình thức, phương pháp,chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng cho nguồn nhânlực (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý - xã hội) nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồnnhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển

Xuất phát từ nhiều cách tiếp cận khác nhau có nhiều quan niệm khác nhau vềphát triển NNL CLC, nhưng nhìn chung tất cả đều cho thấy rằng: phát triển NNLCLC là sự biến đổi về số lượng cũng như chất lượng NNL ngày càng cao, trên cácmặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thấn cùng với quá trình tạo ra nhữngbiến đổi tiến bộ về cơ cấu NNL CLC

Phát triển NNLCLC về mặt số lượng được thể hiện ở quy mô dân số, cơ cấu vềgiới và độ tuổi Phát triển NNLCLC về mặt chất lượng thể hiện ở sự phát triển cảvề: thể lực, trí lực và nhân cách Phát triển thể lực là gia tăng chiều cao, trọng lượng

cơ thể, tuổi thọ, sức mạnh và độ dẻo dai cơ bắp và thần kinh Phát triển trí lực làphát triển năng lực trí tuệ; trong đó bao gồm việc nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, sức sáng tạo, kinh nghiệm, kỹ năng của con người Phát triển nhâncách là phát triển những phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong, lối sống lành

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

mạnh, tính tích cực hoạt động, tinh thần trách nhiệm công dân Bên cạnh đó, pháttriển NNL CLC còn bao hàm yếu tố nâng cao hiệu quả sử dụng NNL CLC cả về sốlượng, chất lượng và thời gian sử dụng.

1.1.1.4 Các tiêu chí xác định nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực là bao gồm cả lực lượng lao động đang trong độ tuổi lao động,tuy nhiên, trong tổng lực lượng lao động đó thì có một bộ phận là lực lượng laođộng ở trình độ thấp (nhân lực chất lượng thấp, lao động giản đơn: công nhân, nôngdân, …), bộ phận còn lại là lao động có trình độ cao (nhân lực chất lượng cao, laođộng phức tạp: kỹ sư, kiến trúc sư, giáo viên,…) Để xác định nguồn nhân lực chấtlượng cao đó, chúng ta cần dựa vào các tiêu chí sau:

*Năng lực về thể chất

Nói đến thể chất tức là nói đến tình trạng sức khỏe của NNL Sức khỏe là sựphát triển hài hòa của con người về cả thể chất lẫn tinh thần Trong Hiến chươngcủa tổ chức y tế thế giới đã nêu: “Sức khỏe là một trạng thái hoàn toàn thỏa mái vềthể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải là không có bệnh hay thương tật” NNL

có chất lượng hay không phụ thuộc vào năng lực thể chất và tinh thần, trong đónăng lực về thể chất là rất quan trọng Con người có sức mạnh mới có thể có đượcmột tri thức tốt và đưa những tri thức đó vào hoạt động thực tiễn được làm ra mọicủa cải vật chất phục vụ nhu cầu cuộc sống và xã hội, từ đó thúc đẩy kinh tế xã hộiphát triển Vì vậy, thể chất là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc xác địnhchất lượng nguồn nhân lực

Một nhân lực chất lượng cao là một nhân lực phải có một sức khỏe tốt Tìnhtrạng sức khỏe tốt hay xấu được phản ánh, được cân, đong, đo, điếm bằng nhữngthông số như: cân nặng, chiều cao, tuổi thọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, cácchỉ tiêu về cơ sở vật chất, các phương pháp để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Chính

vì thế thể lực của NNL được hình thành, nuôi dưỡng, chăm sóc trong một thời giandài Nó phụ thuộc vào mức sống của người dân, tình hình phát triển KT-XH, cácchế độ phúc lợi xã hội của một quốc gia,…Nếu các vấn đề liên quan đến sức khỏe

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

không được quan tâm đúng mực sẽ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng NNL trongtương lai.

Cho đến nay, tình trạng thể lực của người Việt Nam đã dần được cải thiện Đó

là sự tăng lên về chiều cao, tuổi thọ trung bình, cân nặng, …Tuy nhiên, so với cácquốc gia khác trong khu vực thì thể lực của người Việt Nam còn nhiều hạn chế,chúng ta đã giảm được một con số đáng kể về trẻ em bị suy dinh dưỡng tuy nhiên sốlượng trẻ em bị béo phì tăng lên đáng kể và đó là một dấu hiệu không tốt cho mộtNNL trong tương lai Vì vậy, để nâng cao chất lượng NNL không thể không đề cậpđến phát triển y tế, chăm lo sức khỏe cho người lao động Khi có được một thể lựctốt bạn có thể minh mẫn, sáng tạo để tìm ra tri thức mới và vận dụng những tri thức

đó làm ra của cải vật chất cho xã hội Như nguyên tổng bí thư Đổ Mười có nói: “trítuệ là tài sản quý giá nhất trong mọi tài sản, nhưng chính sức khỏe là tiền đề cầnthiết để làm ra tài sản đó” Chính vì đều đó nên việc cần cải thiện tình trạng thể lựccủa người Việt Nam là hết sức cần thiết, như cần tăng chiều cao trung bình, tăngtrọng lượng của người lao động trong dài và trung hạn để đưa tầm vóc người ViệtNam ngang bằng với các nước trong khu vực Đông Nam Á và ngang bằng vớichuẩn của WHO đưa ra

Bảng 1.1: Chiều cao trung bình của người VN hiện nay so với chuẩn mà WHO

(Nguồn: Trang xã hội, báo tienphong.com, ngày 11/10/2013)

Song song với quá trình nâng cao tầm vóc cho người Việt Nam là phải cần pháttriển hài hòa giữa chiều cao và cân nặng, tức là chỉ số cơ thể MBI ở mức trung bình

* Năng lực về tinh thần (trí lực) của NNL

Bên cạnh thể lực thì trí lực là một nhân tố vô cùng quan trọng trong việc đolường chất lượng NNL cao hay thấp Và nó càng trở nên quan trọng hơn trong thời

kỳ nền kinh tế tri thức như ngày nay, có vai trò quyết định đến sự thành công haythất bại của mỗi người lao động Trí lực của NNL biểu hiện ở khả năng sáng tạo,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

thích nghi trong công việc, khả năng ứng dụng KH-KT vào trong quá trình sản xuất,tay nghề của người lao động…đều này được biểu hiện thông qua các chỉ số như:trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, số lao động đã qua đào tạo, trình độ và chấtlượng của các cơ sở đào tạo của một quốc gia, mức độ lành nghề của NNL, trình độ

tổ chức quản lý người lao động, và hiệu quả công việc,…

-Trình độ học vấn: Là chỉ tiêu biểu hiện đầu tiên của trí lực NNL, bởi nó phảnánh sự hiểu biết của NNL về những kiến thức phổ thông, tự nhiên, xã hội và tấc cảcác kiến thức cần thiết để NNL có thể thích nghi và duy trì cuộc sống

Trình độ học vấn được cung cấp thông qua hệ thống đào tạo chính quy vàkhông chính quy trong suốt quá trình học tập suốt đời của con người, và nó đượcđánh giá dựa vào:

+ Tỷ lệ người biết chữ trong tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế,

đó là những người có thể đọc, viết và hiểu tiếng mẹ đẻ và những câu thông thường củatiếng nước ngoài nếu yêu cầu công việc là cần thiết trong tổng lực lượng lao động từ 15tuổi trở lên Chỉ tiêu này dùng để đánh giá trình độ tối thiểu của NNL

+ Tỷ lệ người lao động từ 15 tuổi trở lên hoạt động kinh tế đã qua đào tạo tiểuhọc, trung học cơ sở, trung học phổ thông Và tỷ lệ này được tính bằng số lao động

từ 15 tuổi trở lên đang hoạt động kinh tế đã tốt nghiệp tiểu học, trung học cơ sở sovới tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang hoạt động kinh tế trong tổng dân số Chỉtiêu này đánh giá đầy đủ trình độ văn hóa của NNL

+ Số năm đi học trung bình của dân số từ 15 tuổi trở lên đang hoạt động kinhtế.Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng và được Liên hiệp quốc đưa vào đánhgiá chất lượng NNL

+ Tỷ lệ dân số đi học chung các cấp: tiểu học, trung học, phổ thông Là tỷ lệ sốtrẻ em đi học cấp tiểu học, trung học, phổ thông trong tổng dân số có thuộc độ tuổi từ6-10(đối với tiểu học), từ 11-14 (trung học), từ 15-17 (phổ thông) Chỉ tiêu này đánhgiá trình độ phát triển của giáo dục nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng NNL

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

+ Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi, là tỷ lệ giữa số trẻ em đị học đúng độ tuổi so vớitoàn bộ trẻ em đang đi học trong dân số Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả giáo dụccủa quốc gia, ảnh hưởng đến chất lượng NNL.

Bảng 1.2: Cơ cấu lực lượng lao động theo nhóm tuổi

(Nguồn: Tổng cục thống kê-mục dân số và lao động)

- Trình độ chuyên môn kỹ thuật:

Chất lượng NNL cao hay thấp không chỉ được đánh giá thông qua trình độ họcvấn của NNL mà nó còn phải được đánh giá ở trình độ chuyên môn kỹ thuật Trình

độ chuyên môn kỹ thuật chính là chuyên môn nghề nghiệp, tay nghề, trình độ quảnlý,…mà người lao động sẽ phải vận dụng một cách trực tiếp vào quá trình làm việc

để tạo ra sản phẩm

NNL có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao là những người công nhân từ bậc batrở lên (có bằng hoặc không có bằng) cho đến người lao động có trình độ trên đại học.Hay nói cách khác họ là những lao động phức tạp, được đào tạo, trang bị kỹ thuật ở cáctrường lớp để vận dụng vào công việc Và được thể hiện qua các chỉ tiêu như sau:+ Một là, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: là tỷ lệ số lao động đã qua đào tạo từ

sơ cấp trở lên so với tổng số lực lượng lao động đang làm việc Chỉ tiêu này đánhgiá khái quát trình độ chuyên môn kỹ thuật của NNL

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Bảng 1.3: Trình độ CM KT của LLLĐ từ 15 tuổi trở lên đang làm việc ở Việt Nam:

(Nguồn: Tổng cục thống kê, mục dân số và lao động)

+ Hai là, trình độ chuyên môn kỹ thuật được thể hiện thông qua tỷ lệ lao độngcủa từng cấp bậc so với lực lượng lao động trong cả nước, từng vùng, từng ngành.Chỉ tiêu này đánh giá rõ nhất trình độ chuyên môn kỹ thuật của NNL

+ Ba là, cơ cấu của các loại lao động đã qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật vàcấp bậc đào tạo, thể hiện cơ cấu số lao động có trình độ đào tạo đại học, caođẳng/trung học chuyên nghiệp số lao động có nhu cầu Để trên cơ sở đó điều chỉnhviệc đào tạo theo nhu cầu cho phù hợp Tuy nhiên những nghiên cứu gần đây chothấy rằng cơ cấu trên ở Việt Nam chưa cân đối, đó là tình trạng thừa thầy thiếu thợ,rồi một số ngành thì sinh viên ra trường không xin được việc do đào tạo quá nhiều,còn có những ngành thì nhu cầu có nhưng chưa có cung từ đó dẫn đến tình trạnglàm trái ngành trái nghề Và cơ cấu này sẽ hợp lý khi theo tỷ lệ 1/4/10 Và đây là tỷ

lệ phù hợp nhất mà các quốc gia khác đã từng thành công trong sự nghiệp CNH,HĐH

Việt Nam là một quốc gia đang thực hiện quá trình CNH, HĐH rút ngắn gắngliền với nền kinh tế tri thức nên việc chuẩn bị NNL phải vừa tăng cường đào tạotrình độ NNL ở các cấp bậc để đáp ứng kinh tế và vừa phải vừa chú trọng hơn nữaviệc đào tạo NNL ở các cấp bậc CĐ, ĐH Hơn nữa số lao động qua đào tạo so vớitổng LLLĐ ở Việt Nam còn thấp nên phải chú trọng đào tạo lực lượng CNKT vàTHCN Trình độ CMKT của NNL còn được thể hiện ở khía cạnh khai thác và sửdụng lực lượng này Nó được tính bằng tỷ lệ lao động qua đào tạo đang có việc so

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

với số lao động qua đào tạo đang bị thất nghiệp Các thông số đó sẽ cho ta thấy hiểuquả của việc sử dụng và khai thác NNL.

Bên cạnh đó trí lực của NNL còn biểu hiện ở kỹ năng, kỹ xảo làm việc củaNNL Chúng thể hiện trước hết ở khả năng làm việc, sự say mê công việc, sự chịukhó học hỏi trong công việc, rèn luyện kỹ năng

- Năng lực sáng tạo:

Trong thời đại ngày nay việc trang bị những kiến thức học vấn phổ thông và

kỹ năng nghề nghiệp là chưa đủ mà phải tạo lập cho mỗi người lao động một tư duynăng động, sáng tạo, dám làm dám mạo hiểm, phải biết thích nghi thích ứng trongmột thế giới đầy biến động của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Cho nên trí lực cònbiểu hiện ở tư duy sáng tạo, tính linh hoạt sắc bén trong việc phát hiện thông tin và

xử lý thông tin mới cập nhật và khả năng thích ứng nhanh để học tập và ứng dụng,làm chủ những phương tiện khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại

* Chỉ số phát triển con người (HDI):

Nếu quan niệm NNL là tổng thể năng lực lao động trong nền kinh tế của mộtquốc gia, tức là lực lượng lao động của đất nước đó thì khi nói đến chất lượng NNLtức là thành phần trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội, vì thế chúng ta khôngthể tách rời điều kiện phát triển con người của quốc gia đó Theo đó thì chất lượngNNL còn được thể hiện một cách gián tiếp thông qua chỉ số phát triển con ngườiHDI (human Development Index)

Theo Liên Hiệp Quốc thì sự phát triển NNL của các quốc gia và vùng lãnh thổkhác nhau có thể được đánh giá bằng một chỉ số chung đó là HDI HDI là một chỉtiêu tổng hợp gồm ba tiêu chí: (1) mức độ phát triển kinh tế, được xác định bằngtổng sản phẩm quốc nội GDP bình quân đầu người hàng năm (2) chỉ tiêu về pháttriển giáo dục, chỉ tiêu học vấn, được xác định bằng tỷ lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ

đi học ở các cấp, (3) chỉ tiêu y tế, được tính bằng tuổi thọ trung bình của NNL.Theo quy ước quốc tế thì chỉ số HDI mang trị số từ 0-1 gồm: chỉ số trình độhọc vấn, chỉ số tuổi thọ, chỉ số thu nhập Ngoài ra, có một số nơi người ta còn dùngthêm hai tiêu chí là: hệ thống an sinh xã hội và môi trường tự nhiên Trình độ học

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

vấn có trị số bằng 1tức là 100% dân số đều biết đọc, biết viết(từ 15 tuổi trở lên), trị

số bằng 0 tức là 100% số người lớn (15 tuổi trở lên) không biết đọc, biết viết Chỉ

số tuổi thọ bằng 1 khi tuổi thọ bình quân là 85 tuổi, chỉ số tuổi thọ bằng 0 khi tuổithọ bình quân chỉ đạt25 tuổi Chỉ số thu nhập bằng 1 khi thu nhập bình quân đầungười đạt 40000USD/người/năm, chỉ số thu nhập bằng 0 khi thu nhập bình quânđầu người bằng 160USD/người/năm

HDI của tất cả các quốc gia trên thế giới nằm trong khoảng từ 0-1 Nếu nướcnào có chỉ số HDI tiến gần tới 1, tức là nước đó có mức độ phát triển NNL cao, cònnước nào có HDI nhỏ hơn 0,4 thì nước đó có mức độ phát triển NNL thấp Theo sốliệu của UNDP thì chỉ số phát triển con người HDI của nước ta

Biểu đồ 1: Chỉ số phát triển con người của Việt Nam qua các năm:

(Nguồn số liệu: UNDP, tổng cục thống kê)

Báo cáo phát triển con người 2011 do Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc(UNDP) công bố tại Hà Nội hôm 9-11-2011, cho thấy Việt Nam đứng trong nhóm cácnước có mức phát triển con người trung bình và xếp thứ 128 trên 187 nước được khảo sát

* Kinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn, phẩm chất đạo đức, phong cách làm việc của người lao động

Nước ta đang tiến hành CNH, HĐH trong nền kinh tế thị trường, nhiều nhà lýluận nước ta cho rằng: khi nói đến NNL thì ngoài thể lực, trí lực, con người cần cókinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn và khả năng nắm bắt thời cơ trongcuộc sống của con người Bởi vì, ngoài thể lực, trí lực thì NNL có chất lượng haykhông còn phụ thuộc vào năng lực hiểu biết cuộc sống, kinh nghiệm sống

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Bên cạnh đó khi nói đến chất lượng NNL thì chúng ta không thể không nhắc đếnđạo đức, phong cách sống, nhân cách làm việc và thái độ của người lao động Đây lànhững phẩm chất tinh thần rất cần thiết và đáng có trong một con người mà nhất làngười lao động có chất lượng cao thì hết sức cần thiết, vì: người có đức mà không cótài thì làm việc gì cũng khó, nhưng người có tài mà không có đức thì vô dụng.

Như vậy, phát triển NNL chất lượng cao trong nền kinh tế thị trường đòi hỏiNNL phải có đầy đủ các yếu tố về thể lực, trí lực, và các phẩm chất đạo đức, lươngtâm nghề nghiệp, năng lực sáng tạo,khả năng thích ứng công ở nhiều môi trườngkhác nhau,…Mà để có được tất cả các phẩm chất đó thì người lao động phải khôngngừng học tập, không ngừng trau dồi và rèn luyện trí đức để nâng cao chất lượngnhân lực, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững

Tuy nhiên, trong nguồn nhân lực của nước ta còn tồn tại nhiều vấn đề bấc cập

mà đồi hỏi mỗi người lao động Việt Nam phải quan tâm, đó là đạo đức nghềnghiệp, năng lực làm việc, khả năng vận dụng vào thực tiễn, tính sáng tạo và hợptác công việc, tất cả những đều đó còn nhiều yếu kém Đó là những hạn chế không

hề nhỏ ở NNL nước ta làm cho chất lượng NNL còn kém và chưa đáp ứng đủ vềnhu cầu NNL chất lượng cao Chính vì lẽ đó mà ở nước ta tồn tại tình trạng nhiềusinh viên tốt nghiệp ra trường thì không tìm được việc làm, trong khi đó, ở một sốngành công nghiệp mũi nhọn đòi hỏi trình độ cao như: hóa dầu, công nghệ sinhhọc,…thì vẫn thiếu nhân lực trình độ cao, và phải thuê chuyên gia nước ngoài

1.1.2 Vai trò của phát triển NNL CLC trong phát triển kinh tế-xã hội

1.1.2.1 Nguồn nhân lực CLC là động lực cho việc phát triển KT-XH

Nền kinh tế đại công nghiệp chuyển sang nền kinh tế tri thức, với xu thế toàncầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta ngày càng nhận thức rõ hơn về vai tròquyết định của NNL chất lượng cao Các lý thuyết tăng trưởng gần đây của các nhàkinh tế đã chỉ ra rằng: một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và bền vững phảidựa trên ba trụ cột cơ bản là: áp dụng công nghệ mới, phát triển cơ sở hạ tầng hiệnđại và nâng cao chất lượng NNL Trong đó yếu tố làm động lực quan trọng trongviệc phát triển của KT-XH chính là NNL, đặc biệt là NNL chất lượng cao, tức là

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

con người được đầu tư, phát triển, tạo lập kỹ năng kiến thức tay nghề, kinh nghiệm,năng lực sáng tạo để trở thành nguồn vốn Bởi trong thời kỳ cạnh tranh khốc liệtnhư hiện nay thì sự cạnh tranh giữa các quốc gia với nhau chính là cạnh tranh vềNNL, và ưu thế cạnh tranh sẽ thuộc về các quốc gia có NNL CLC, môi trường pháp

lý thuận lợi cho đầu tư và XH ổn định Một số nước đang phát triển và phát triểntrong khu vực Đông Nam Á như: Singapore, Hàn Quốc, Malaysia,…đang điềuchỉnh chiến lược cạnh tranh trong tương lai, khi phát triển nền kinh tế tri thức đãxác định phát triển nguồn vốn nhân lực là yếu tố cạnh tranh cơ bản nhất

Nếu xem xét dưới góc độ phát triển bền vững bao gồm tăng trưởng kinh tế, ổnđịnh xã hội và bảo vệ môi trường thì phát triển NNL CLC vừa là động lực vừa làmục tiêu cuối cùng của sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội ở mỗi quốc gia

1.1.2.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao là mục tiêu để phát triển KT-XH

Nguồn lực con người phải được huy động tối đa vào quá trình phát triển kinh

tế XH, đảm bảo có đủ việc làm, tiến tới việc làm có năng suất và tự do lựa chọn, tức

là việc làm mang tính nhân văn trên cơ sở giải phóng mọi tiềm năng lao động, sửdụng một cách hiệu quả NNL CLC thì lúc đó nó sẽ trở thành nguồn lực chính đểphát triển bền vững của một quốc gia

Con người ở đây được xem xét trong mối quan hệ thống nhất giữa hai mặt sau:Một là, con người với tư cách là chủ thể sáng tạo ra mọi của cải vật chất và tinh thần,trong quá trình tồn tại và phát triển, con người bằng sức lao động của mình, là yếu tố là lựclượng cơ bản của quá trình sản xuất tạo ra mọi của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.Hai là, con người sử dụng và tiêu dùng của cải vật chất và tinh thần để tồn tại

và phát triển thông qua quá trình phân phối và tái phân phối

Giữa hai mặt này có mối quan hệ mật thiết với nhau, nó tồn tại phát triển trongmột thực thể con người và trong mối quan hệ với cộng đồng và xã hội Từ đó pháttriển con người trở thành nhu cầu trước tiên, nhu cầu trung tâm nhất và cơ bản củamọi quá trình phát triển Nhu cầu đó nếu được đáp ứng thì sẽ trở thành động lực tolớn và nguồn nội sinh vô hạn quyết định thúc đẩy phát triển xã hội Ngược lại, nhucầu phát triển con người không được thỏa mãn thì ý nghĩa phủ định của nó là rất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

lớn, có thể làm cản trở, trì trệ, thậm chí trở thành lực tàn phá ghê gớm, dẫn đến đảolộn tan rã một xã hội.

1.1.2.3 Nguồn nhân lực CLC là tiền đề vật chất cho sự phát triển KT-XH

Nguồn lực con người đặc biệt là NNL CLC luôn luôn là nguồn lực to lớn cho

sự phát triển KT-XH, là yếu tố vật chất quan trọng nhất, quyết định nhất của lựclượng sản xuất Con người trực tiếp sử dụng tiến bộ KH-KT công nghệ mới vào quátrình sản xuất và do đó NNL CLC là yếu tố quan trọng nhất để quyết định đến sựtăng trưởng và phát triển kinh tế

Thực tế này thấy rất rõ ở mô hình tăng trưởng kinh tế ở nhiều nước trên thếgiới và khu vực, đồng thời cũng được chứng minh từ thực tế ở nước ta qua 28 nămđổi mới Khi chuyển sang cơ chế thị trường Nhà nước đã có nhiều chính sách pháthuy mọi nguồn lực nhất là NNL và NNL CLC đã góp phần tăng trưởng kinh tế ởnước ta ở mức cao và ổn định, nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trườngtrong nước và xuất khẩu

Thực tiễn lịch sử dựng nước và giữ nước, đặc biệt thực tiễn thành công của côngcuộc đổi mới ở nước ta cho thấy không phải là vồn- dù vốn là điều kiện vật chất rấtquan trọng, mà là biết phát huy trí tuệ, tay nghề, sự thông minh và sáng tạo không cógiới hạn của con người Đó là yếu tố quyết định đến sự thành công của sự nghiệp cáchmạng, sự nghiệp đổi mới Chính điều này, ngay khi khởi sướng công cuộc đổi mới,Đảng và Nhà nước ta đã nhấn mạnh tầm quan trọng đặc biệt của yếu tố con người màquan trọng hơn là con người có trình độ chuyên môn cao và xác định: Con người vừa

là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển (Nghị Quyết ĐH 7 của Đảng Cộng SảnViệt Nam) Từ đó trở về sau, trong hầu hết tấc cả các Nghị quyết của Đảng đều nhấnmạnh lấy việc phát triển nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triểnnhanh và bền vững

Trong thời kỳ mà tấc cả mọi quốc gia đều nằm trong vòng xoáy của hội nhậpkinh tế quốc tế và sự thay đổi từng giây từng phút của nền kinh tế tri thức thì việcphát triển NNL CLC sẽ là nội lực, yếu tố nội sinh và là động lực lớn để phát triển đấtnước, đảm bảo đi tắt đón đầu, chống nguy cơ tụt hậu, rút ngắn được khoảng cách về

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

trình độ phát triển so với các nước trong khu vực và trên thế giới Có thể nói rằng,NNL CLC nếu được phát huy trong thời kỳ CNH, HĐH như ngày nay thì nó là mộtgiải pháp mang tính đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xãhội mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra.

Ngày nay, khi khoa học, công nghệ phát triển vượt bậc thì sức lao động củacon người dần được giải phóng, song như các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mac-Lenin đã chỉ ra, công cụ lao động dù có tiên tiến đến đâu, tự nó cũng không tạo rađược của cải vật chất Các vai trò của công cụ lao động chỉ được phát huy khi cóbàn tay của con người Chính con người đã sáng tạo ra và sử dụng các công cụ, máymóc thiết bị để tiến hành quá trình sản xuất Và chỉ nhờ có bàn tay khối óc của conngười thì những sự vật vô tri mới trở thành những công cụ hữu ích, là: “cánh tay nốidài” đẻ con người chinh phục tự nhiên Với ý thức, trí tuệ của mình, con người làmbiến đổi tự nhiên một cách sâu sắc bằng cách chế tạo ra công cụ lao động, cải tạo tựnhiên, làm phong phú đối tượng lao động thích nghi chủ động và tích cực nhất vớihoàn cảnh tự nhiên và xã hội Trong quá trình lao động, con người ngày càng hoànthiện mình vừa bằng năng lực sáng tạo, vừa bằng sự kế thừa những kinh nghiệm,những tri thức của các thế hệ trước để lại Vì thế, theo quan điểm của chủ nghĩaMac-Lenin, con người với những khả năng lao động sáng tạo của mình đã thực sự

là người chủ của quá trình sản xuất, là yếu tố quyết định sự vận động và phát triểncủa LLSX của bất kỳ thời đại nào Sự phân tích trên cũng cho thấy, để thúc đẩy sựphát triển mạnh mẽ của LLSX, kể cả LLSX hiện đại thì yếu tố tác động có tínhquyết định không phải là TLSX, cũng không phải là KHKT mà chính là yếu tố conngười mà nhất là NNL CLC Trong thời đại ngày nay, nói đến NNL trong phát triểnKT-XH chính là nói đến những người lao động có chất lượng cao Vì thế, sự pháttriển NNL CLC được coi là ưu tiên hàng đầu của rất nhiều quốc gia trên thế giớinhằm đưa nền sản xuất xã hội phát triển

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội từ năm 2011 – 2020, Đảng Cộng sảnViệt Nam coi phát triển nhanh NNL, nhất là NNL CLC, là một trong những khâu

“đột phá” Tại Đại hội lần thứ XI, Đảng ta đã đề ra mục tiêu: đến năm 2020 nước ta

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổnđịnh, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dânđược nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữvững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đềvững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.

Để đạt được mục tiêu đó, phải xác định đúng những khâu đột phá, tức lànhững khâu trọng yếu của sự phát triển, trong đó việc phát triển NNL CLC đượcĐảng ta xem là một trong những khâu trọng yếu đó

Sở dĩ Đảng ta xác định: “Phát triển nhanh NNL, nhất là NNL CLC” là mộttrong những khâu đột phá là xuất phát từ thực trạng NNL của nước ta đối với yêucầu phát triển nhanh và bền vững trong điều kiện đất nước hội nhập ngày càng sâurộng Quá trình đổi mới đất nước, mặc dù đã có những bước phát triển, nhưng nhìnchung NNL của nước ta còn thấp kém so với một số nước trong khu vực và trên thếgiới, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Nềnkinh tế nước ta tăng trưởng nhưng thiếu tính bền vững là do chúng ta xây dựng môhình tăng trưởng chủ yếu dựa vào nguồn vốn đầu tư, tài nguyên thiên nhiên; thiếutính chiều sâu mà mấu chốt là NNLCLC

Trong thời kỳ mà sự thay đổi được tính trên từng giây, từng phút của nền kinh

tế tri thức thì việc phát triển NNL CLC sẽ là nội lực, yếu tố nội sinh và là động lựclớn để phát triển đất nước, đảm bảo đi tắt đón đầu, chống nguy cơ tụt hậu, rút ngắnđược khoảng cách về trình độ phát triển so với các nước trong khu vực và trên thếgiới Có thể nói rằng, NNL CLC nếu được phát huy trong thời kỳ CNH, HĐH nhưngày nay thì nó là một giải pháp mang tính đột phá nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêuphát triển kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra

1.2 ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG NGÀNH LỌC HÓA DẦU

1.2.1 Đặc điểm của ngành lọc hóa dầu

+ Lọc hóa dầu là một ngành công nghiệp mang tính quốc tế cao: Lọc hóa

dầu là một ngành mà để có được những dòng sản phẩm ra đời thì cần có cả một quy

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

trình làm việc hết sức phức tạp, chuyên nghiệp, hiện đại và công nghệ cao Chính vì

lẽ đó mà cần phải có sự hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa các quốc gia, các tập đoàn,các nhà thầu để việc lọc hóa dầu đạt hiệu quả cao

+ Lọc hóa dầu là một ngành công nghiệp sử dụng nhiều công nghệ hiện đại: Lọc hóa dầu là ngành kinh tế kỹ thuật hàng đầu của đất nước, tập trung nguồn

lực khoa học công nghệ rất lớn cũng như đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật đôngđảo nhất, bởi vì đây là một ngành mà có hệ thống nhà xưởng, máy móc, trang thiết

bị hết sức hiện đại và phức tạp

+ Lọc hóa dầu là một ngành công nghiệp chế biến tương đối độc hại: Xăng,

dầu, nhớt động cơ, hắt ín,…là những dòng sản phẩm của ngành lọc dầu từ nguyên liệu

là dầu mỏ Dầu mỏ là một hợp chất vô cơ mà thành phần hóa học của nó bao gồm cácthành phần chính như: Al4C3, CaC2,…đây là những chất vô cùng độc hại cho cơ thểcon người

+Lọc hóa dầu là một ngành đòi hỏi sự chính xác cao và an toàn tuyệt đối.

1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành lọc hóa dầu

+ Nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành lọc dầu là nguồn nhân lực cótrình độ chuyên môn kỹ thuật cao: Lọc hóa dầu là một trong những ngành côngnghiệp nặng, với rất nhiều dòng sản phẩm khác nhau như: khí hóa lỏng LPG,propylene, polypropylene, xăng A92 và A95, dầu hỏa, nhiên liệu phản lực, diesel vàdầu nhiên liệu Đây là những dòng sản phẩm thiết yếu cho cuộc sống Và để cóđược những dòng sản phẩm này, thì cần phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầnghết sức công phu và đòi hỏi kỹ thuật cao như: Cảng nhập dầu thô,Khu bể chứa dầuthô, Các phân xưởng phụ trợ, Các phân xưởng công nghệ, Khu bể chứa trung gian,Đường ống dẫn và khu bể chứa sản phẩm, Cảng xuất sản phẩm bằng đường biển vàtrạm xuất bằng đường bộ, Đê chắn song, Khu nhà hành chính, Nhà máy sản xuấtpolypropylene, …Và để làm được tấc cả đều đó thì thời gian qua tập đoàn dầu khíViệt Nam đặc biệt quan tâm đến lực lượng lao động mà quan trọng là lao động cóchất lượng cao Vì chỉ có NNL CLC mới có thể điều khiển, vận hành và bảo dưởng

cả một hệ thống cơ sở hạ tầng đồ sộ và hiện đại của ngành lọc hóa dầu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

+ Nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành lọc hóa dầu là nguồn nhân lực

đã qua đào tạo đặc thù riêng cho ngành lọc hóa dầu Đó là nguồn nhân lực có kỹthuật cao và có tay nghề chuyên môn Lọc hóa dầu là một ngành hết sức đặc thù nênngay từ khi được tuyển vào ngành, thì nhân lực của ngành lọc dầu được đào tạo lạimột cách hết sức nghiêm túc và bài bản thông qua các lớp huấn luyện trong nước vànước ngoài, từ học tập chuyên môn, học tập kỹ năng công việc cho đến học tập cáchphòng cháy và chữa cháy trong nhà máy…

+ Nguồn nhân lực chất lượng cao trong ngành lọc hóa dầu là nguồn nhân lực

có sức khỏe tốt, chịu được áp lực cao trong công việc và có thể làm việc liên tục,bởi tiêu chí hàng đầu đưa ra cho tất cả các nhà máy lọc hóa dầu đó là an toàn, hiệuquả và hoạt động liên tục, sự liên tục trong quá trình sản xuất ảnh hưởng rất lớn đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của từng đơn vị

Lọc hóa dầu là một ngành công nghiệp nặng có môi trường làm việc tương đốikhắc nghiệt và làm việc theo ca, kíp và phải tuyệt đối an toàn Chính vì thế mà nhânlực của ngành lọc hóa dầu không những có trình độ chuyên môn mà còn phải cómột sức khỏe tốt để đáp ứng nhịp độ của công việc

+ Nguồn nhân lực chất lượng cao ngành lọc dầu là nguồn nhân lực có “tácphong công nghiệp” Tất cả mọi công nhân làm việc trong ngành lọc hóa dầu đềuphải có một tác phong hết sức công nghiệp và chuyên nghiệp, họ phải luôn tuân thủđúng nguyên tắc trong nghề nghiệp, bởi chỉ một sơ suất nhỏ trong quá trình làmviệc có thể xảy ra hậu quả rất lớn

Chính vì tấc cả những đặc thù riêng và yêu cầu riêng có của ngành lọc hóadầu mà tập đoàn dầu khí đã sớm nhận thức rõ tầm quan trọng của NNL CLC trongngành lọc hóa dầu và công tác đào tạo NNL CLC được quan tâm thích đáng theotiêu chí: đào tạo theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp, trên cơ sở nhận thức rõ conngười vừa là nguồn lực quyết định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vừa làđộng lực phát triển trong dài hạn, chính vì vậy trong chiến lược tăng tốc phát triểncủa tập đoàn dầu khí Việt Nam(PVN) đến năm 2015 và định hướng đến 2025, conngười được xem là giải pháp then chốt cho sự phát triển của tập đoàn Theo đó côngtác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành dầu khí luôn là ưu tiên hàng đầu Để từ đóđào tạo ra một thế hệ nhân lực chất lượng cao, chuyên môn giỏi, vững tay

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

nghề,…để có thể đảm nhận việc quản lý, vận hành các dự án thăm dò, khai thác dầukhí trong và ngoài nước như: Nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máy điện Cà Mau,Nhơn Trạch, Các dự án công trình trọng điểm như: Đạm Cà Mau, Nhiệt điện VũngÁng, Long Phú-Sông Hậu, Sơ Xợi Đình Vũ…

1.3 VAI TRÒ CỦA NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH LỌC HÓA DẦU

1.3.1 Nguồn nhân lực chất lượng cao là lực lượng tiên phong cho quá trình phát triển ngành lọc hóa dầu

Nhân lực chất lượng cao chính là những người trực tiếp lãnh đạo, trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất cũng như bảo dưỡng cho tất cả các nhà máy lọc hóadầu của tập đoàn dầu khí quốc gia Họ là chìa khóa then chốt cho mọi thành côngcủa mỗi đơn vị lọc hóa dầu Chính vì lẽ đó mà bài toán về nguồn nhân lực chấtlượng cao phải được tính ngay từ bây giờ

Hiện nay, trong tất cả các nhà máy, công ty hoạt động trong lĩnh vực hóa dầuđều đang rất “khát” nguồn nhân lực chất lượng cao Thực tế công tác đào tạo tại chỗcũng như nguồn nhân lực đào tạo ở các địa phương khác vẫn chưa thể đáp ứng đượcnhu cầu

Lọc hóa dầu là một trong những ngành công nghiệp nặng và mũi nhọn của nềnkinh tế nước ta, mỗi năm ngành lọc hóa dầu đã đóng góp không nhỏ vào GDP của

cả nước Với tất cả những đặc thù và yêu cầu riêng có của ngành dầu khí như ta đãnêu ở trên thì đây là một ngành mà có sự đòi hỏi cao về NNL và nhất là NNL CLC.Chính vì những lẽ đó mà việc phát triển NNL CLC cho ngành lọc hóa dầu là mộtyêu cầu cấp thiết đã và đang đặt ra cho lực lượng lãnh đạo của ngành lọc hóa dầunói riêng và nước ta nói chung

Từ thực tế này thì việc phát triển NNL CLC cho các ngành lọc hóa dầu là rấtcần thiết và trở nên cấp bách Và hàng loạt câu hỏi được đặt ra cho việc phát triểnNNL CLC cao đó là: tìm NNL ở đâu? Ai đào tạo? Tuyển dụng như thếnào? Những vấn đề này sẽ được giải quyết thông qua các cuộc hội thảo, hội nghịcủa tập đoàn dầu khí quốc gia

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Năm 2009-2012 Tập đoàn dầu khí Việt Nam đã tổ chức hội nghị báo cáo kếtquả thực hiện chiến lượt đào tạo và phát triển nhân lực Hội nghị đã nhấn mạnh đếnkết quả tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực cho các dự án; đồng thời nêu ra mụctiêu, kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện chiến lượt đào tạo nguồn nhân lực của Tập đoàngiai đoạn 2013-2015 Bên cạnh đó, hội nghị cũng bàn, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệmliên quan đến công tác quản lý đào tạo và phát triển nhân lực, công tác đào tạochuyên sâu, chuyên gia, công tác đào tạo nội bộ, công tác tuyển dụng và đào tạo nhânlực cho các dự án và công tác xây dựng hệ thống quản trị nhân lực theo năng lực.Nhận thức được tầm quan trọng của NNL CLC trong sự nghiệp phát triểnngành lọc hóa dầu trong giai đoạn 2009-2012, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và cácđơn vị thành viên đã tổ chức cho 277.544 lượt cán bộ công nhân viên tham gia cáckhoá đào tạo ở nhiều loại hình Với tổng chi phí thực hiện công tác đào tạo & pháttriển nhân lực là 1.627 tỉ đồng Bình quân mỗi cán bộ của Tập đoàn được tham giađào tạo 1,36 lần/năm Để qua đó phát triển NNL CLC cho ngành lọc dầu.

1.3.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao là lực lượng then chốt mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của ngành lọc hóa dầu

Nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố chủ yếu mang lại hiệu quả sản xuấtkinh doanh từ đó tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hiệu quả, chất lượng hoạt động của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam(PVN) phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực Để tiếp tục thực hiện mục tiêuhiện đại, hội nhập quốc tế nhằm tăng tốc phát triển, nhiệm vụ to lớn có ý nghĩathành bại đối với PVN là xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhânlực chất lượng cao ngang tầm với tương lai phát triển của ngành

Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, PVN đã và đang triển khai việc xâydựng một đội ngũ cán bộ, công nhân viên chuyên nghiệp, đồng bộ, có trình độchuyên môn kỹ thuật ngang tầm khu vực và thế giới, đủ năng lực điều hành hiệuquả các hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước Mục tiêu chiến lược của PVNtrong đào tạo và phát triển nhân lực là xây dựng một tổ chức học tập, trong đó mỗingười lao động có tinh thần học tập suốt đời và tạo điều kiện tối đa cho mọi ngườilao động được học tập dưới mọi hình thức và cống hiến tối đa năng lực trí tuệ củamình cho sự phát triển bền vững của PVN Như chúng ta đã biết, một doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

muốn phát triển và thành công đều dựa vào 2 yếu tố cơ bản là: nguồn vốn vật chất

và vốn con người, trong đó nguồn vốn vật chất là hữu hạn vì tài nguyên thiên nhiên

là hữu hạn và ngày càng cạn kiệt, còn nguồn vốn con người là vô hạn vì sức sángtạo của con người là vô hạn Vì thế, trong thế giới ngày nay lợi thế cạnh tranh giữacác tổ chức, các doanh nghiệp được tạo bởi nguồn nhân lực chất lượng cao

1.3.3 NNL CLC ngành lọc hóa dầu góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho toàn ngành kinh tế và đưa nhân lực của nước ta ngang tầm với nhân lực của các nước trong khu vực

Giai đoạn 2010-2012, tập đoàn dầu khí Việt Nam đã có sự quan tâm đúng mứcđến chất lượng NNL trong ngành Việc phát triển nguồn nhân lực ngành hóa dầugắn liền 3 công tác là nghiên cứu khoa học, đào tạo và ứng dụng nghiên cứu khoahọc vào thực tế sản xuất; đặc biệt là công tác đào tạo chuyên sâu của ngành Từcông tác tự đào tạo, phát huy sáng kiến – sáng chế, phát triển khoa học công nghệđến việc đưa người đi đào tạo ở nước ngoài đạt kết quả tốt, cung cấp đủ nguồn nhânlực đáp ứng nhu cầu thực tế

Bên cạnh việc đào tạo chuyên sâu, tự đào tạo thì mỗi đơn vị phải khôngngừng phổ cập kiến thức cho người lao động, nhất là ngoại ngữ Từ đó đưa nhân lựcngành dầu khí có thể hội nhập với nhân lực của các quốc gia trong khu vực Trongthời gian sắp tới hoạt động đào tạo của ngành tiếp tục hướng đến tính hiện đại vàchuyên nghiệp, hướng đến hội nhập quốc tế, hướng đến tương lai

Bên cạnh đó hệ thống quản trị nhân lực (HRM) của Tập đoàn dầu khí theochuẩn mực quốc tế, trong đó trọng tâm là xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêuchuẩn chức danh, hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc, hệ thống trả lươngtheo năng lực; Tiếp tục xây dựng đội ngũ quản lí, thực hiện các chương trình đàotạo về quản lý cho cán bộ có chức danh lãnh đạo, cán bộ nguồn trước khi bổ nhiệm;Tiếp tục xây dựng đội ngũ chuyên gia kỹ thuật cho 5 lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh chính của Tập đoàn, đặc biệt là các chương trình đào tạo chuyên sâu;Xây dựng và phát triển hệ thống đào tạo - nghiên cứu khoa học nhằm đảm bảo Tậpđoàn luôn chủ động trong công tác đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực chất lượngcao, đạt trình độ khu vực và quốc tế , chú trọng xây dựng đội ngũ làm công tác thiết

kế các công trình dầu khí trên biển và bờ; Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

bộ, đào tạo kèm cặp, tạo dựng mạng lưới đào tạo nội bộ trong Tập đoàn, với trọngtâm đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng thường xuyên, cập nhật, chia sẻ kinh nghiệm, kiếnthức chuyên ngành…

Từ những kết quả đạt được trong việc phát triển NNL CLC trong ngành hóadầu đã một phần đóng góp không nhỏ vào quá trình nâng cao chất lượng nguồnnhân lực dầu khí của Việt Nam, từ đó dần đưa Việt Nam trở thành một trung tâmđào tạo nhân lực cho ngành dầu khí trong khu vực và vươn ra quốc tế

1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA PHÁT TRIỂN NNL CLC TRONG NGÀNH LỌC HÓA DẦU

Lọc hóa dầu là một ngành công nghiệp nặng mũi nhọn của nước ta, hàng nămngành lọc hóa dầu đã đóng góp một phần không nhỏ vào GDP của nước ta Trong

đó sự đóng góp của nhà máy lọc dầu Dung Quất là không nhỏ Hàng năm nhà máylọc hóa dầu Dung Quất đóng góp vào GDP của tỉnh Quảng Ngãi rất lớn, đây là mộtdoanh nghiệp đóng góp lớn nhất tại Quảng Ngãi hiện nay, đến năm 2012 thì tổngnguồn thu ngân sách địa phương tại Quảng Ngãi là 19.027 tỷ đồng, trong đó nhàmáy lọc dầu Dung Quất đóng góp 14.000 tỷ đồng, chiếm 73,6% tổng nguồn thungân sách tỉnh Quảng Ngãi, và chính nhà máy lọc dầu Dung Quất đã đưa QuảngNgãi từ một tỉnh đang nằm ở top cuối về đóng góp GDP mỗi năm, thì hiện nay nhàmáy lọc hóa dầu Dung Quất đã đưa Quãng Ngãi lên đứng thứ 4 cả nước về tổngnguồn thu nội địa và đứng thứ 8 cả nước nếu tính cả nguồn thu xuất nhập khẩu

Để làm được đều đó, nhà máy lọc dầu Dung Quất đã không ngừng nỗ lực Mụcđích cũng như nhiệm vụ của nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất được sơ đồ hóa mộtcách ngắn gọn như sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Từ việc nhập dẫn dầu thô từ mỏ Bạch Hổ-Vũng Tàu, nhà máy đã lọc và cho radòng sản phẩm chính của công ty là: xăng sinh học E5 RON 92, khí hóa lỏng, dầuhỏa, dầu đốt, DIESEL ÔTÔ

Ngoài ra nhà máy còn sản xuất các phụ tùng liên quan tới dầu mỏ, sửa chữabảo dưỡng máy móc thiết bị,

Như vậy ta thấy sản phẩm của nhà máy khá đa dạng, phức tạp và ngày càngđược mở rộng Hiện nay, nhà đang tham gia các dự án mở rộng nhà máy Vớinguồn lao động hiện có trong công ty, để đáp ứng được sự thay đổi về danh mụccũng như chất lượng sản phẩm thì nhu cầu về một nguồn nhân lực chất lượng caohết sức lớn

Bên cạnh đó nhà máy lọc hóa dầu còn có nhiệm vụ đưa dòng sản phẩm mình

ra thị trường thế giới Do đặc thù của những mặt hàng kinh doanh cho nên thịtrường tiêu thụ của công ty rất lớn Ngoài việc phục vụ cho nhu cầu đi lại của cácphương tiện giao thông, các hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy, xínghiệp, khu chế xuất, các hoạt động về quốc phòng Thị trường của công ty cònđược mở rộng ra nước ngoài bằng việc tái xuất sang Lào, Campuchia,

Hiện nay, có rất nhiều những doanh nghiệp trong nước cũng đã và đang kinhdoanh thương mại mặt hàng này, chính vì lẽ đó trên con đường hoạt động thươngmại của mình nhà máy lọc dầu Dung Quất gặp phải rất nhiều thách thức từ nhữngđối thủ cạnh tranh Mặc dù đóng vai trò chủ đạo, đảm bảo cung cấp xăng dầu trongtỉnh và cả nước nhưng những năm gần đây đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp kinhdoanh trong lĩnh vực xăng dầu Và theo thời gian các doanh nghiệp đó cũng đã pháttriển mạnh, trở thành những đối thủ cạnh tranh lớn đối với công ty trong việc trựctiếp nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu như: Saigon Petro, công ty xăng dầu quânđội, công ty xăng dầu hàng không, Vinapeco Đó là chưa kể các đối thủ cạnhtranh trong cùng một tập đoàn dầu khí như: Nhà máy lọc dầu Nghi sơn Bên cạnh

đó, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lọc hóa dầu Bình Sơn vẫn phải kinhdoanh trong môi trường không bình đẳng, mặt hàng càng lỗ càng phải cung cấpnhiều, thời kỳ bị lỗ càng phải tăng nhập khẩu để ổn định thị trường, nhưng khi kinhdoanh có lãi, mặt hàng có lãi thì bị cạnh tranh gay gắt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban quản lý khu kinh tế Dung Quất, “Đề tài khoa học nghiên cứu cơ chế chính sách thu hút nhân tài, nhân lực lao động khu kinh tế Dung Quất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài khoa học nghiên cứu cơ chế chínhsách thu hút nhân tài, nhân lực lao động khu kinh tế Dung Quất
2. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài KH cấp cơ sở: “Vận dụng những quan điểm Mac-Lenin về con người vào xây dựng con người Việt Nam hiện nay”.NXB HN 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng nhữngquan điểm Mac-Lenin về con người vào xây dựng con người Việt Nam hiệnnay
Nhà XB: NXB HN 2007
3. Bộ KH-ĐT, viện chiến lược phát triển “NNL CLC, hiện trạng phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: NNL CLC, hiện trạng phát triển, sửdụng và các giải pháp tăng cường
4. Nguyễn Trọng Chuẩn (2003), công trình nghiên cứu KH-CN cấp nhà nước,“văn hóa con người, NNL đầu thế kỷ XXI”, kỷ yếu hôi thảo quốc tế HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “văn hóa con người, NNL đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn
Năm: 2003
5. Đỗ Minh Cương(2002), Một số vấn đề về phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Minh Cương(2002),"Một số vấn đề về phát triển nguồn nhân lực ở Việt Namhiện nay
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
6. Nguyễn Hữu Dũng (2002), “phát triển NNL CLC trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: phát triển NNL CLC trong sự nghiệp CNH, HĐHđất nước và hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2002
7. Nguyễn Hửu Dũng(2003) “Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam” NXB lao động- xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở ViệtNam
Nhà XB: NXB lao động- xã hội
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), văn kiện ĐH ĐB toàn quốc lần VIII, NXB chính trị quốc gia HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: văn kiện ĐH ĐB toàn quốc lần VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXBchính trị quốc gia HN
Năm: 2001
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứIX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
10. Đề tài KHCN cấp DDHQG HN(2008), “Phát triển NNL CLC ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển NNL CLC ở Việt Nam trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Đề tài KHCN cấp DDHQG HN
Năm: 2008
11. Phạm Minh Hạc (1996), “vấn đề con người trong sự nghiệp CNH, HĐH”, NXB chính trị quốc gia HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “vấn đề con người trong sự nghiệp CNH, HĐH
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia HN
Năm: 1996
12. Bùi Thị Ngọc Lan(2008), “NNL CLC ở tỉnh Long An trong sự nghiệp CNH, HĐH”. Luận văn thạc sỹ ngành triết Sách, tạp chí
Tiêu đề: NNL CLC ở tỉnh Long An trong sự nghiệp CNH,HĐH”
Tác giả: Bùi Thị Ngọc Lan
Năm: 2008
13. C.Mac-Anghen (1995) toàn tập, tập 3, NXB chính trị quốc gia HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia HN
14. C.Mac-Anghen (1995) toàn tập, tập 4, NXB chính trị quốc gia HN.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia HN.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2:  Cơ cấu lực lượng lao động theo nhóm tuổi - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu dung quất, tỉnh quảng ngãi
Bảng 1.2 Cơ cấu lực lượng lao động theo nhóm tuổi (Trang 25)
Bảng 2.1: ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC ĐÀO TẠO & PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu dung quất, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.1 ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC ĐÀO TẠO & PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 (Trang 63)
Bảng 2.2: Đội ngũ chuyên gia giai đoạn 2010-2012 - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu dung quất, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.2 Đội ngũ chuyên gia giai đoạn 2010-2012 (Trang 65)
Bảng 2.4: Số lượt người được đào tạo giai đoạn 2010-2012 - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu dung quất, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.4 Số lượt người được đào tạo giai đoạn 2010-2012 (Trang 67)
Bảng 2.5: Chi phí bỏ ra cho việc đào tạo nhân lực tại nhà máy - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu dung quất, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.5 Chi phí bỏ ra cho việc đào tạo nhân lực tại nhà máy (Trang 69)
Bảng 2.6: Số lượng các khóa đào tạo nhân lực cho nhà máy lọc dầu Dung Quất giai đoạn 2010-2012 - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu dung quất, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.6 Số lượng các khóa đào tạo nhân lực cho nhà máy lọc dầu Dung Quất giai đoạn 2010-2012 (Trang 71)
Bảng 2.7: Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến công tác đào tạo và phát - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu dung quất, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.7 Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến công tác đào tạo và phát (Trang 73)
Bảng 2.9. So sánh cơ cấu nhân sự của BSR với NSR - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu dung quất, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.9. So sánh cơ cấu nhân sự của BSR với NSR (Trang 77)
Bảng 2.10: Độ tuổi và giới tính của nhân lực giai đoạn 2010-2012 - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nhà máy lọc dầu dung quất, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.10 Độ tuổi và giới tính của nhân lực giai đoạn 2010-2012 (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w