PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1.Lý do chọn đề tài: Trong quá trình hội nhập và phát triển của đất nước luôn cần một tổ chức tàichính đứng ra huy động, khai thác, quản lý và sử dụng nguồn vốn của nhà
Trang 1KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
THỪA THIÊN HUẾ
Trang 2KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện: LÊ QUANG TÍN Giáo viên hướng dẫn
Lớp: K44B TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG THẠC SĨ NGUYỄN VIỆT ĐỨC
Niên khóa: 2010 - 2014
Huế, tháng 05 năm 2014
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Suốt quá trình thực hiện đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động cho vay đầu tư tại ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế”, em đã nhận được
sự giúp đỡ của rất nhiều tập thể và cá nhân
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trường Đại họcKinh tế Huế đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức làm nền tảng để thực hiệnluận văn này Đặc biệt em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Thạc sĩNguyễn Việt Đức – giảng viên khoa Kế toán tài chính trường Đại học Kinh tế Huế,người trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành luận văn này
Em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tập thể các Anh/Chị làm việc tại phòngtín dụng Chi nhánh Ngân hàng phát triển Thừa Thiên Huế đã tận tình giúp đỡ, cho ýkiến và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thu thập thông tin, số liệu
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài: 1
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu: 2
4 Phạm vi nghiên cứu: 2
5 Phương pháp nghiên cứu: 2
6 Kết cấu luận văn: 3
Phần II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 5
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC 5
1.1 Tín dụng đầu tư của Nhà nước: 5
1.1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư của Nhà nước: 5
1.1.2 Đặc điểm tín dụng đầu tư của nhà nước (TDĐT): 6
1.1.3 Sự cần thiết của tín dụng đầu tư của Nhà nước: 8
1.1.4 Vai trò tín dụng đầu tư của nhà nước: 9
1.2 Cho vay đầu tư của Nhà nước: 9
1.2.1 Khái niệm: 10
1.2.2 Bản chất cho vay đầu tư của nhà nước: 10
1.2.3 Chính sách cho vay đầu tư của nhà nước 11
1.2.4 Sự khác biệt giữa cho vay đầu tư của nhà nước với cho vay đầu tư của ngân hàng thương mại: 14
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đầu tư của Nhà nước tại NHPT Việt Nam: 15
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3.2.1 Doanh số cho vay: 17
1.3.2.2 Doanh số thu nợ: 17
1.3.2.3 Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ: 17
1.3.2.4 Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần,%): 17
1.3.2.5 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%): 18
1.3.2.6 Hệ số thu nợ (%): 18
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đầu tư của Nhà nước: 18
1.4.1 Các nhân tố khách quan: 18
1.4.2 Nhân tố chủ quan: 21
CHƯƠNG 2 24
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 24
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng phát triển Việt Nam: 24
2.1.1 Lịch sử hình thành: 24
2.1.2 Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế 24
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 25
2.1.2.2 Bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức 25
2.1.2.3 Tình hình hoạt động của NHPT Việt Nam CN.Thừa Thiên Huế: 27
2.1.3.Tình hình thực hiện cho vay đầu tư tại CN.NHPT TT Huế từ năm 2009-2013: 32
2.1.3.1.Doanh số cho vay: 32
2.1.3.2.Doanh số thu nợ (gốc và lãi): 34
2.1.3.3 Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ: 35
2.1.3.4 Tình hình nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên dự nợ: 36
2.1.4 Đánh giá chung về công tác cho vay đầu tư của nhà nước tại CN.NHPT TT-Huế trong những năm qua: 42
2.1.4.1 Những kết quả đạt được: 42
2.1.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế: 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.1.5.1 Thiết kế nghiên cứu: 48
2.1.5.2 Kết quả nghiên cứu: 50
2.1.5.2.1 Đặc điểm tổng thể nghiên cứu: 50
2.1.5.2.2 Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo: 52
2.1.5.2.3 Kiểm định các mục hỏi ảnh hưởng lớn đến mức độ hiệu quả của cho vay và thu hồi nợ trong CVĐT tại NHPT: 56
CHƯƠNG 3 74
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHPT THỪA THIÊN HUẾ 74
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam đến năm 2020: 74
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam:74 3.1.2 Mục tiêu phát triển: 74
3.1.3 Định hướng hoạt động cho vay đầu tư của CN.NHPT TT-Huế trong thời gian tới: 75
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại CN NHPT TT-Huế: 76
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định: 76
3.2.2 Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay: 77
3.2.3 Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ: 78
PHẦN III: KẾT LUẬN 80
1 Kết luận: 80
2 Hạn chế của đề tài: 80
3 Hướng phát triển của đề tài: 80
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7CBTD : Cán bộ tín dụng
CN.NHPT Huế: Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
CVĐT : Cho vay đầu tư
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
ĐTPT : Đầu tư phát triển
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay tại CN.NHPT TT Huế từ năm 2009-2013 32
Biểu đồ 2.2: Doanh số thu nợ tại CN NHPT Huế từ năm 2009-2013 34
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ CVĐT tại CN.NHPT TT- Huế từ năm 2009-2013 35
Biểu đồ 2.3: NQH và tỷ lệ NQH trên dư nợ trong CVĐT tại CN.NHPT TT-Huế 36
Biểu đồ 2.4: NQH và cơ cấu NQH phân theo khối ngành kinh tế 39
Biểu đồ 2.5: NQH và cơ cấu NQH phân theo ngành kinh tế 40
Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiên cứu 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9hàng thương mại 14Bảng 2.1: Tình hình tài sản – nguồn vốn NHPT Việt Nam - Chi nhánh Thừa ThiênHuế giai đoạn 2011 - 2013 30Bảng 2.2: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NHPT Việt Nam – Chi nhánhThừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2013 31Bảng 2.3 Tình hình dư nợ CVĐT tại CN.NHPT TT- Huế từ năm 2009-2013 35Bảng 2.4: Đánh giá xu hướng tình hình hoạt động cho vay đầu tư tại CN.NHPT TT-Huế thông qua các chỉ tiêu định lượng 41Bảng 2.5: Tình hình thực hiện thu nợ gốc và lãi tại CN.NHPT TT-Huế giai đoạn 2009-
2013 43Bảng 2.6: Thiết kế nghiên cứu 48Bảng 2.7: Đặc điểm thời gian vị trí công tác của cán bộ CN.NHPT TT-Huế 51Bảng 2.8: Đặc điểm chuyên ngành đào tạo và trình độ cán bộ CN.NHPT- TT- Huế 51Bảng 2.9: Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ CN.NHPTTT- Huế 52Bảng 2.10: Kết quả tính toán Cronbach Alpha đối với các nhóm nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả cho vay và thu hồi nợ trong CVĐT tại CN.NHPT TT-Huế 54Bảng 2.11: Kết quả kiểm định One Sample T Test đối với các yếu tố thuộc nhóm nhân
tố Quy định đối tượng và nguyên tắc cho vay 56Bảng 2.12: Kết quả kiểm định Independent Sample T Test đối với các yếu tố 58thuộc nhóm nhân tố Quy định đối tượng và nguyên tắc cho vay 58Bảng 2.13: Kết quả kiểm định One Sample T Test đối với các yếu tố thuộc nhóm nhân
tố Tài sản đảm bảo tiền vay 59Bảng 2.14: Kết quả kiểm định Independent Sample T Test đối với các yếu tố thuộcnhân tố Tài sản đảm bảo tiền vay 60Bảng 2.15: Kết quả kiểm định One Sample T Test đối với các yếu tố thuộc nhóm nhân
tố Quy trình phân tích, thu thập thông tin và thẩm định dự án 62Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Bảng 2.17: Kết quả kiểm định One Sample T Test đối với yếu tố thuộc nhân tố Quytrình giám sát vốn vay và thu hồi nợ vay 65Bảng 2.18: Kết quả kiểm định Independent Sample T Test đối với các yếu tố thuộcnhóm nhân tố Quy trình giám sát vốn vay và thu hồi nợ vay 66Quy trình giám sát vốn vay và thu hồi nợ vay 66Bảng 2.19: Kết quả kiểm định One Sample T Test đối với yếu tố thuộc nhân tố Nănglực trả nợ và ý thức trả nợ của khách hàng 67Bảng 2.20: Kết quả kiểm định Independent Sample T Test đối với các yếu tố thuộcnhóm nhân tố Năng lực trả nợ và ý thức trả nợ của khách hàng 68Bảng 2.21: Kết quả kiểm định One Sample T Test đối với yếu tố thuộc nhân tố Ảnhhưởng từ yếu tố khách quan đến doanh nghiệp vay vốn 69Bảng 2.22: Kết quả kiểm định Independent Sample T Test đối với các yếu tố thuộcnhân tố Ảnh hưởng từ yếu tố khách quan đến doanh nghiệp vay vốn 70Bảng 3: Các mục tiêu cụ thể của NHPT Việt Nam đến năm 2020 75
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11TT-Huế qua giai đoạn 2009-2013 thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng, từ đóxác định kết quả đạt được cũng như hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế còntồn tại mà hệ thống NHPT Việt Nam cũng như CN.NHPT TT-Huế cần phải khắc phụctrong tương lai Bên cạnh đề tài còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động cho vay và thu hồi nợ trong thời gian qua thông qua nhận định chủ quan củacán bộ ngân hàng phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế tham gia khảo sát Từ kết quảphân tích dữ liệu khảo sát, ta rút ra được các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngcho vay và thu hồi nợ trong CVĐT chủ yếu tập trung vào các nhóm sau:
- Quy định đối tượng và nguyên tắc cho vay: Nhóm này có 2 yếu tố tác động
chính là “Do đặc điểm của các dự án vay vốn ĐTPT có quy mô lớn, thời gian thựchiện thu hồi vốn dài” và “Do quy định của NHPT hạn chế cho vay ở một số lĩnh vựcnên hạn chế DN sử dụng vốn hiệu quả vay vốn” đây là hai yếu tố chủ quan đến hiệuquả cho vay và thu hồi nợ, bởi vì đây là nguyên tắc bắc buộc mà NHPT phải tuân theo
- Quy trình phân tích, thu thập thông tin và thẩm định dự án: Nhóm này có
3 yếu tố tác động là “Trình độ của cán bộ thẩm định chưa đáp ứng yêu cầu”, “Bộ phận
TĐ chưa tách rời với bộ phận theo dõi cho vay nên thiếu khách quan”, “Hệ thốngCNTT của NHPT còn nhiều hạn chế” đây là 3 yếu tố khách quan tác động đến côngtác thẩm định dự án mà bất kỳ NH nào cũng có thể gặp phải, bởi vì bên cạnh nhữngvấn đề như trình độ, cơ cấu tổ chức có thể giải quyết được trong thời gian ngắn thì vấn
đề về nâng cấp CNTT của NH cần số vốn lớn và phải cần được hội sở chính phê duyệttrong thời gian khá lâu
- Ảnh hưởng từ yếu tố khách quan đến doanh nghiệp vay vốn: Nhóm này có
2 yếu tố tác động chính là “Môi trường kinh tế vĩ mô ảnh hướng tiêu cực đến hoạtđộng SXKD của DN vay vốn”, “DN không cân đối được nguồn thu nên không thểtrích lập nguồn thu để trả nợ” đối với yếu tố kinh tế vĩ mô là ảnh hưởng chung cho nềnkinh tế nên DN không thể tránh khỏi NH có thể cân nhắc gia hạn nợ nhưng đối với yếu
tố không cân đối được nguồn thu thì NH cần nên cân nhắc về tính tích cực trả nợ của
DN vay vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12đánh giá ở mục số mục hỏi Qua đó, ta có thể nhận định là trong quá trình thực hiệnphân tích, đánh giá, thẩm định các dự án trước khi đồng ý cho vay cũng như kiểm tra,giảm sát tình hình sử dụng vốn vay cán bộ ngân hàng tại Chi nhánh cần trao đổi,nghiên cứu cùng nhau để đưa ra nhận định chính xác nhất về các chỉ tiêu đánh giá dự
án cho vay để tránh tình trạng cho vay các dự án kém hiệu quả, dẫn đến nợ xấu Ngoài
ra, công tác đào tạo các cán bộ ngân hàng cần diễn ra thường xuyên hơn nữa khôngphải đối với một số cán bộ mà đối với toàn thể cán bộ ngân hàng tại Chi nhánh nhằmthu hẹp khoảng cách trình độ của các cán bộ khi đánh giá, quyết định cho vay đầu tư.Trên cơ sở phân tích hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế cũng như phântích các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay đầu tư, tác giả đưa ra một số giảipháp: Nâng cao chất lượng công tác thẩm định; Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốnvay; Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình hội nhập và phát triển của đất nước luôn cần một tổ chức tàichính đứng ra huy động, khai thác, quản lý và sử dụng nguồn vốn của nhà nước nhằmmục đích cho vay đầu tư vào các dự án mang tính xã hội cao hơn là vì mục tiêu lợinhuận, vì mục đích đó mà Ngân hàng phát triển Việt Nam được thành lập (trước đây làquỹ hỗ trợ phát triển) Từ khi thành lập đến nay, NHPT Việt Nam đã có những đónggóp đáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Những lợi ích mà NHPT Việt Nam mang lại đã chứng minh chủ trương đổi mới giảipháp điều hành nền kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực Tài chính - tín dụng hoàn toànphù hợp với thực tiễn phát triển nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiên nay
Chi nhánh NHPT Thừa Thiên Huế là đơn vị trực thuộc NHPT Việt Nam, thờigian qua hoạt động của CN.NHPT TT-Huế đã góp phần đáng kể vào quá trình đổi mới
và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh TT-Huế, CN.NHPT TT-Huế đã cho vay có hiệuquả đối với nhiều chương trình, dự án trọng điểm của quốc gia và của tỉnh bằng nguồnvốn tín dụng đầu tư của Nhà nước như: Chương trình kiên cố hóa kênh mương, giaothông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề nuôi trồng thủy sản; Chương trình tăng tốcngành Dệt may; Chương trình phát triển cơ sở hạ tầng chỉnh trang đô thị; Các dự ánThủy điện; Các dự án giáo dục, y tế an sinh xã hội,
Bên cạnh những thành quả đạt được, hoạt động cho vay đầu tư tại CN.NHPTTT-Huế trong thời gian qua cũng còn một số tồn tại nhất định, đặc biệt là tình trạng nợquá hạn và lãi phát sinh chưa trả ngày càng cao Một số dự án lâm vào phá sản, giảithể, không trả được nợ, dẫn đến nguy cơ mất vốn của Nhà nước như: Dự án Cà phêchè tại huyện A Lưới TT-Huế, Khu nuôi tôm Công nghiệp Hải Dương – QuảngCông Do đó, nhằm hạn chế những vấn đề ảnh hưởng xấu đến hoạt động cho vay đầu
tư tại Chi nhánh trong thời gian tới nên tôi đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình hoạt
động cho vay đầu tư tại ngân hàng phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế” làm đề tài cho luận văn ngiên cứu lần này.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 142.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động động cho vayđầu tư của Nhà nước
- Đánh giá thực trạng về tình hình hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước tạichi nhánh NHPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2013
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đầu tư của Nhànước tại chi nhánh NHPT Thừa Thiên Huế
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chovay đầu tư của Nhà nước tại chi nhánh NHPT Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước tại CN.NHPT Thừa Thiên Huế
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian : Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thời gian:
+ Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ năm 2009 đến năm 2013
+ Dữ liệu sơ cấp: Thu thập số liệu thông qua khảo sát đối với cán bộ NHPTCN.TT-Huế vào tháng 3 năm 2014
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Việc khảo sát điều tra thu thập số liệu được tiến hành đồng thời ở hai cấp độ, cótính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu đó là số liệu thứ cấp
và số liệu sơ cấp
5.1.1.Đối với số liệu thứ cấp:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Được thu thập chủ yếu từ Báo cáo tình hình cho vay và thu hồi nợ và Báo cáotình hình tài chính qua các năm của Chi nhánh Ngân hàng phát triển Thừa Thiên Huế.Các tài liệu này chủ yếu được sử dụng để phân tích đặc điểm chung và phân tích thựctrạng tình hình hoạt động cho vay đầu tư tại CN.NHPT TT-Huế.
5.1.2 Đối với số liệu sơ cấp:
Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập dựa trên kết quả điều tra khảo sát phát ratại chi nhánh NHPT TT-Huế Số liệu khảo sát được phát cho 40 cán bộ ngân hàng
Phương pháp điều tra bằng cách phát phiếu khảo sát đã được thiết kế sẵn, sửdụng các câu hỏi đóng nhằm lấy ý kiến của các cán bộ ngân hàng về đánh giá đối vớicác nội dung liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đầu tư tạiCN.NHPT TT-Huế
Mục đích của việc điều tra số liệu sơ cấp là để xác định nhân tố nào ảnh hưởngđến hoạt động cho vay đầu tư tại CN.NHPT TT-Huế Từ đó đưa ra những giải pháp đểnâng cao chất lượng cho vay đầu tư của Nhà nước tại chi nhánh
5.4 Phương pháp khảo sát và phỏng vấn:
Sử dụng phương pháp khảo sát, phỏng vấn giúp thu thập ý kiến của các cán bộngân hàng tại CN.NHPT TT-Huế liên quan đến hoạt động cho vay đầu tư
6 Kết cấu luận văn:
Kết cấu nội dung của luận văn gồm 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm 3 chương:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay đầu tư của Nhànước.
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước tại Chinhánh NHPT Thừa Thiên Huế
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đầu
tư của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Thừa Thiên Huế
Phần 3: Kết luận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Phần II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NHÀ
NƯỚC
1.1 Tín dụng đầu tư của Nhà nước:
1.1.1 Khái niệm tín dụng đầu tư của Nhà nước:
Tín dụng hiểu theo nghĩa thông thường là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữacác chủ thể kinh tế dựa vào sự tín nhiệm trên nguyên tắc có hoàn trả Căn cứ vào chủthể của hoạt động tín dụng, người ta phân chia tín dụng thành tín dụng thương mại, tíndụng ngân hàng và tín dụng Nhà nước Theo cách phân loại này, tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước là một bộ phận của tín dụng Nhà nước
Theo ông Hòa (2007) cho rằng Tín dụng đầu tư của Nhà nước là một hình thứctín dụng nhằm thực hiện chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước, thể hiện mối quan
hệ vay – trả giữa Nhà nước với các pháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế,được Nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi cho từng đối tượng cụ thể nhằm thực hiệnmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất định theo định hướng củaNhà nước
Xét về mặt chức năng của tín dụng Nhà nước trong việc bù đắp thiếu hụtNSNN, tác giả Quỳnh (2002) cho rằng tín dụng đầu tư cơ bản của Nhà nước (hay tíndụng đầu tư của Nhà nước) là công cụ cho vay đầu tư của Nhà nước với lãi suất ưu đãitheo kế hoạch, định hướng của Nhà nước thông qua hệ thống tổ chức quản lý do Nhànước quyết định Loại hình tín dụng này là một dạng của tín dụng Nhà nước, có chứcnăng phân phối lại nguồn vốn qua đó thỏa mãn nhu cầu đầu tư theo kế hoạch, địnhhướng của Nhà nước
Dù mỗi tác giả đều có những quan điểm riêng, song nhìn chung khái niệm về tíndụng đầu tư của Nhà nước mà các tác giả đưa ra đều phản ánh những điểm tương đốiđặc trưng của nó Tuy nhiên theo quan điểm của tôi, khái niệm tín dụng đầu tư củaNhà nước phải phản ánh được những điểm cơ bản sau đây:
- Về nội dung kinh tế, tín dụng ĐT của Nhà nước là quan hệ phân phối giá trịTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18của cải của xã hội giữa Nhà nước và các chủ thể trong xã hội trên nguyên tắc có hoàntrả trực tiếp.
- Về hình thức, tín dụng ĐT của Nhà nước là hoạt động tạo lập và sử dụng quỹcho vay ĐTPT do Nhà nước quản lý gắn với việc huy động vốn, cho vay, thu nợ
Với quan điểm đó, tôi cho rằng: Tín dụng đầu tư của Nhà nước là quan hệ vay trả giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội, gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tín dụng (quỹ cho vay) nhằm thực hiện các dự án ĐTPT trên nguyên tắc
có hoàn trả trực tiếp.
1.1.2 Đặc điểm tín dụng đầu tư của nhà nước (TDĐT):
Là một loại hình tín dụng trong hệ thống tín dụng của nền kinh tế quốc dân, tíndụng đầu tư của Nhà nước cũng mang những đặc điểm vốn có của tín dụng nói chung.Tuy nhiên, do được tổ chức thực hiện bởi Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước, đồng thời lại hướng đến các đối tượng phục vụ là hoạt độngđầu tư, nên tín dụng đầu tư (hay tín dụng ĐTPT) có sự đan xen giữa đặc điểm của tíndụng và đặc điểm của NSNN Những đặc trưng đó có thể giúp phân biệt dễ dàng giữatín dụng ĐT của Nhà nước với các loại hình tín dụng khác trong nền kinh tế thị trường
Thứ nhất, tính chủ thể của Nhà nước
Trong tín dụng đầu tư của Nhà nước, một bên chủ thể tham gia bao giờ cũng làNhà nước Nhà nước có thể đóng vai trò là người đi vay hoặc là người cho vay, nhưngtrong mọi trường hợp Nhà nước đều là người chủ động tổ chức thực hiện hoạt độngtín dụng cũng như điều chỉnh hoạt động tín dụng Nhà nước thực hiện vai trò chủ thểcủa mình trong quan hệ tín dụng ĐTPT thông qua các cơ quan có thẩm quyền đượcNhà nước thành lập để thực thi chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước
Thứ hai, tính phi lợi nhuận
Khác với mục đích của các loại hình tín dụng khác trong nền kinh tế là tìm kiếmlợi nhuận, mục đích của tín dụng đầu tư Nhà nước là hỗ trợ các dự án đầu tư thuộc đốitượng được Nhà nước khuyến khích phát triển, do đó hoạt động tín dụng đầu tư củaNhà nước không đặt mục đích lợi nhuận lên hàng đầu
Thứ ba, tính ưu đãi
Tín dụng đầu tư của Nhà nước hàm chứa sự ưu đãi của Nhà nước đối với cácTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19thành phần kinh tế Sự ưu đãi của Nhà nước có thể được thể hiện trên các phương diện
cụ thể sau:
- Về khối lượng: Các dự án đầu tư thuộc đối tượng vay vốn tín dụng ĐT củaNhà nước có thể được Nhà nước cho vay một số vốn lớn theo ý chí của Nhà nước, ít bịràng buộc bởi các giới hạn về tỷ lệ an toàn như trong tín dụng NHTM
- Về thời hạn: Các dự án vay vốn tín dụng ĐT của Nhà nước có thể được chovay vốn với thời hạn rất dài, có thể lên đến 10-15 năm hoặc dài hơn; thời kỳ ân hạncũng thường dài hơn so với tín dụng của các NHTM
- Về lãi suất vay vốn: Nhìn chung, lãi suất vay trong tín dụng đầu tư của Nhànước thường thấp hơn so với tín dụng NHTM Đặc điểm này xuất phát từ mục đích philợi nhuận của tín dụng ĐT Nhà nước; hơn nữa là do Nhà nước có thể huy động vốncủa các chủ thể khác trong xã hội với lãi xuất thấp nên có thể cho vay với lãi xuất ưuđãi
- Về tài sản BĐTV: Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước thườngđược sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để BĐTV, ngoài ra không phải sử dụng tàisản khác để BĐTV hoặc chỉ phải BĐTV với một tỷ lệ rất nhỏ trên tổng số vốn vay
Thứ tư, tính kế hoạch – pháp lệnh
Hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước mang tính kế hoach - pháp lệnh rấtcao Kế hoạch tín dụng đầu tư hàng năm là một bộ phận của kế hoạch ĐTPT của Nhànước nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược về phát triển KT-XH trong từng thời
kỳ và được Nhà nước thông báo hàng năm
Thứ năm, tính giới hạn về đối tượng và hình thức thực hiện
Đối tượng vay vốn tín dụng ĐT của Nhà nước thường bị giới hạn trong phạm vihẹp và có thể thay đổi qua các thời kỳ khác nhau tùy theo điều kiện thực tế của nềnkinh tế, khả năng của Nhà nước và mục tiêu phát triển KT-XH trong từng thời kỳ.Thông thường, đối tượng vay vốn tín dụng ĐT của Nhà nước chỉ là những ngành,những vùng, những thành phần kinh tế, hoặc thậm chí là loại hình DN… mà nhà nướckhuyến khích phát triển Đối tượng mà Nhà nước huy động vốn ĐTPT cũng giới hạntrong phạm vi hẹp, chỉ có một số loại hình chủ thể nhất định được Nhà nước huy độngvốn để thực hiện tín dụng đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.1.3 Sự cần thiết của tín dụng đầu tư của Nhà nước:
Cơ chế thị trường luôn có những khuyết tật cố hữu, đó là sự phân hóa giàunghèo, khai thác tài nguyên, sử dụng nguồn lực quốc gia một cách bừa bãi, ảnh hưởng
ô nhiễm môi trường và sức khỏe dân cư làm thiệt hại đến lợi ích cộng đồng, tính chu
kỳ trong phát triển kinh tế đôi khi dẫn đến sự lầm đường lạc lối như khủng hoảng, độcquyền, lạm phát, thất nghiệp
Để đối phó với những khuyết tật này, nền kinh tế hiện đại là nền kinh tế hỗnhợp giữa thị trường – bàn tay vô hình và sự quản lý của Nhà nước – bàn tay hữu hìnhđang ngày càng chiếm ưu thế, ở đây nền kinh tế thị trường gắn liền với vai trò điều tiếtkinh tế của Nhà nước
Thực hiện vai trò điều tiết kinh tế, Nhà nước thường sử dụng các công cụ tàichính vốn có như thuế, phí, lệ phí góp vào ngân sách nhà nước (NSNN)…Ngoài ra,Nhà nước còn thành lập các tổ chức tài chính và qua đó thực hiện việc đầu tư theo mụctiêu của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế Đối với các tổ chức này, tùy theo điều kiệnhoạt động kinh tế từng thời kỳ và yêu cầu phát triển kinh tế từng giai đoạn mà Nhànước thường cấp vốn dưới dạng cấp phát trực tiếp không hoàn lại hoặc tín dụng Nhưvậy tín dụng đầu tư của Nhà nước là một đòi hỏi khách quan, tất yếu trong đầu tư cơbản của chính phủ trong một giai đoạn lịch sử nhất định của quá trình phát triển kinh tế
ở mỗi nước
Tín dụng đầu tư của Nhà nước trong trường hợp này là một hình thức mang tínhquá độ để các doanh nghiệp làm quen dần với cơ chế tự hoạch toán, tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh của mình Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hóa và hợp tácquốc tế, để có thể tham gia vào nền kinh tế thế giới, trong điều kiện các nền kinh tế -tài chính của các nước đang phát triển chưa có thời gian tiếp cận khẳng định vị thế trênthị trường quốc tế Nhà nước của các nước đang phát triển luôn phải thực hiện chứcnăng trung gian hoặc nhà bảo lãnh cho các hoạt động tài chính đối ngoại Thực tế, Nhànước phải đứng ra thực hiện việc cho vay lại hoặc bảo lãnh đối với các khoản tín dụngnước ngoài
Như vậy, có thể khẳng định rằng, việc điều tiết nền kinh tế là một việc làm thiếtyếu của Nhà nước trong nền kinh tế hỗn hợp và tín dụng đầu tư của Nhà nước là mộtTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô trong giai đọa công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đấtnước.
1.1.4 Vai trò tín dụng đầu tư của nhà nước:
- Tín dụng đầu tư của nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng cho việc thúc đẩyphát triển kinh tế đặc biệt đối với các nước đang phát triển, điều này thể hiện ở các đặcđiểm như sau:
Thứ nhất, chính sách cho vay đầu tư của Nhà nước hỗ trợ tích cực cho việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa
Thông qua nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đầu tư chonhững dự án trong lĩnh vực phát triển kết cấu cơ sở hạ tầng , lĩnh vực kinh tế trọngđiểm quốc gia, lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao…có tác dụng định hướng chuyển dịch
cơ cấu ngành, vùng lãnh thổ và quốc gia theo hướng tăng trưởng bền vững Đối vớicác loại dự án này nếu sử dụng hoàn toàn vào vốn vay thương mại là rất khó thực hiện
và nhiều dự án sẽ không thực hiện được
Thứ hai, chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước động viên thúc đẩy các doanh
nghiệp Việt Nam tìm kiếm thị trường, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất
để thúc đẩy sản xuất hàng hóa, tăng kinh ngạch xuất khẩu hàng năm của Việt Nam,góp phần cải thiện cán cân thương mại quốc tế, giảm bớt nhập siêu như hiện nay Bởitrong lĩnh vực này đòi hỏi đầu tư cho công nghệ cao với quy mô lớn, thời gian thu hồivốn dài, rủi ro lớn nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước thì rất khó khăn cho doanhnghiệp khi phải tiếp cận nguồn vốn tín dụng thương mại
Thứ ba, cung cấp một lượng vốn cho việc đầu tư phát triển các dự án ở khu vực,
vùng, ngành khó khăn nhằm khai thác tài nguyên tại chỗ, giải quyết việc làm chongười lao động, ổn định kinh tế, chính trị xã hội, tạo nên sự ổn định tình hình chungcủa quốc gia, tạo môi trường cho sự phát triển đi lên của đất nước
Thứ tư, thông qua hệ thống tín dụng đầu tư của Nhà nước, tạo thêm một kênh
huy động vốn cho đầu tư phát triển, phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế của đấtnước Tuy còn những định chế ràng buộc nhưng NHPT Việt Nam là một định chế tàichính Nhà nước nên dễ tạo niềm tin cho nhà đầu tư hơn các định chế tài chính khác
1.2 Cho vay đầu tư của Nhà nước:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.2.1 Khái niệm:
- Cho vay đầu tư là một trong các hình thức TDĐT của Nhà nước đối với các
dự án đầu tư thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn và cácvùng khó khăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Chínhphủ Để được vay vốn, dự án phải có phương án tài chính và phương án trả nợ vốn vaykhả thi được cơ quan thực thi chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước thẩm định vàchấp nhận (trừ trường hợp khoản vay do Nhà nước chỉ định) Mức vốn vay và thờigian cho vay đối với mỗi dự án phụ thuộc vào kết quả thẩm định của cơ quan này,song nhìn chung các dự án thường được vay vốn với khối lượng lớn và thời gian vayvốn khá dài
- NHPT Việt Nam là đơn vị được Chính phủ giao thực hiện CVĐT theo quyđịnh của Chính phủ căn cứ kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ giao hàng năm
1.2.2 Bản chất cho vay đầu tư của nhà nước:
CVĐT của Nhà nước tập trung vào các ngành, lĩnh vực có tác động trực tiếpđến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững; và các vùngkhó khăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ màNSNN không đủ khả năng hỗ trợ, các tổ chức tín dụng (TCTD) và các nhà đầu tưkhông muốn tài trợ vì vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn dài và có tính rủi ro cao.CVĐT của Nhà nước không chỉ nhằm mục tiêu kinh tế mà còn nhằm các mục tiêu xãhội, thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước trong từng thời kỳ
Với đặc điểm vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội, cũng giống như tíndụng ĐT của Nhà nước, bản chất của CVĐT của Nhà nước thể hiện ở những điểm sau:
- Thứ nhất, CVĐT của nhà nước không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm phục vụ
yêu cầu quản lý, điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước trong từng thời kỳ
- Thứ hai, đối tượng cho vay bị giới hạn bởi các chương trình, mục tiêu, định
hướng và chủ trương đầu tư phát triển của Nhà nước trong từng thời kỳ
- Thứ ba, nguồn vốn chủ yếu để thực hiện CVĐT là vốn NSNN.
- Thứ tư, LS cho vay là LS ưu đãi, thấp hơn LS cho vay của NHTM, do Nhà
nước quy định và điều tiết phù hợp với yêu cầu, chủ trương khuyến khích đầu tư, pháttriển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ và phù hợp với thông lệ quốc tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Thứ năm, thời gian cho vay dài và cho vay không có thế chấp hoặc tỷ lệ tài
sản thế chấp thấp
- Thứ sáu, cơ quan làm nhiệm vụ CVĐT của Nhà nước, hiện nay là NHPT Việt
Nam, hoạt động như một ngân hàng nhưng theo cơ chế quản lý riêng, không chịu sựchỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng nhà nước (NHNN) Việt Nam
Như vậy, CVĐT của Nhà nước là công cụ tài chính của Nhà nước, nhằm hỗ trợ
về tài chính cho các DN, tổ chức kinh tế tham gia đầu tư, qua đó nhằm thực hiện cácmục tiêu KT-XH của đất nước Sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội
là bản chất của TDĐT của Nhà nước
1.2.3 Chính sách cho vay đầu tư của nhà nước
1.2.3.1 Nguồn vốn cho vay
- Vốn ngân sách nhà nước (NSNN), gồm: Vốn điều lệ của NHPT và vốn NSNNcấp cho các chương trình, mục tiêu của Chính phủ
- Vốn huy động, gồm: Phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chínhphủ bảo lãnh, trái phiếu NHPT và kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định của phápluật; Vay của Công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, Bảo hiểm xã hội và các tổ chức tàichính, tín dụng trong và ngoài nước; Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật
1.2.3.2 Nguyên tắc cho vay
a Nguyên tắc lựa chọn đối tượng:
Chính sách cho vay đầu tư của Nhà nước là một trong những công cụ điều tiếtkinh tế vĩ mô của Nhà nước Đối tượng của cho vay đầu tư của Nhà nước có thể là một
bộ phận dân cư, ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc là những dự án đầu tư có ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất, kinh doanh của cả quốc gia Do vậy tùy vào từng mặt hàng cầnkhuyến khích hỗ trợ mà Nhà nước quy định đối tượng ưu tiên trong từng thời kỳ, từngnăm Điều này thể hiện một quan điểm rõ ràng của Nhà nước là : chỉ hỗ trợ vào cácmặt hàng mới có thị trường chưa có sức cạnh tranh mạnh mẽ và những mặt hàng đểduy trì các thị trường truyền thống Một điểm nữa cần nói đến đó là trong điều kiện hộinhập kinh tế thế giới và khu vực, khi đã cùng một sân chơi, các tổ chức thương mạiquốc tế không cho phép bất cứ một nước nào có hình thức bảo hộ các mặt hàng riêngcủa mình trong thời gian dài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24b Nguyên tắc huy động vốn:
Quy mô cho vay đầu tư của Nhà nước phụ thuộc rất lớn vào quy mô vốn ngânsách của Nhà nước dành cho cho vay đầu tư của Nhà nước cũng như quy mô huy độngvốn từ nền kinh tế Việc huy động vốn cần đảm bảo hai nguyên tắc sau:
- Huy động vốn phải đảm bảo các cân đối của nền tài chính quốc gia, đặc biệt làcân đối giữa nguồn vốn và nhu cầu sử dụng vốn Việc huy động vốn phải được đặttrong quan hệ với các kênh huy động vốn khác; phải cân đối với nhu cầu sử dụng vốnthực tế và chỉ được xem xét trong mối quan hệ điều tiết tiền – hàng nhằm ổn định vàphát triển thị trường tài chính
- Huy động vốn phải tuân thủ theo các quy định của thị trường (cung cầu vềvốn) đảm bảo việc tập trung huy động nhanh, thời gian hợp lý và hỗ trợ việc phát triểnthị trường tài chính nói chung và thị trường chứng khoán nói riêng
án kinh doanh của dự án đầu tư là phải kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn, đây
là một trong những vấn đề quan trọng quyết định đối với việc hoàn trả nợ vay tronghoạt động tín dụng Lãi suất linh hoạt theo khả năng sinh lời theo từng dự án, diễn biếncủa thị trường nhưng luôn thấp hơn lãi suất thị trường cùng thời kỳ Vấn đề bảo toàn
và phát triển vốn còn phải thông qua một cơ chế xử lý rủi ro thích hợp
d Nguyên tắc hoàn trả vốn vay:
Hoàn trả nợ vay là một trong những nguyên tắc bắt buộc trong hoạt động tíndụng nói chung và hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước nói riêng Sau một quátrình hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh vốn được thu về hoàn trả cho Nhà nước:Vốn được khấu hao cơ bản trích hàng năm để hoàn trả và lãi vay được trích trong chiphí sản xuất Tuy nhiên nhà nước cho phép chủ đầu tư có thể dùng nguồn vốn hợppháp để hoàn trả vốn vay
1.2.3.3 Điều kiện vay vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Đối với dự án: Phải thuộc danh mục các dự án vay vốn TDĐT theo quy định
hiện hành của Chính phủ về TDĐT nhưng chưa được bảo lãnh TDĐT hoặc hỗ trợ sauđầu tư (hiện nay, danh mục các dự án vay vốn TDĐT được quy định tại Nghị định số75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 106/2008/NĐ-CP ngày 19/09/2008 của Chính Phủ và sau đó được bổsung thêm một số điều khoản ở Nghị định 54/2013/NĐ-CP ngày 22/05/2013)
- Đối với chủ đầu tư (CĐT): CĐT dự án được thành lập và hoạt động theo
đúng quy định của pháp luật, có khả năng tài chính để thực hiện đầu tư và vận hành dự
án Ngoài mức vốn TDĐT của Nhà nước được NHPT cho vay theo quy định, CĐTphải sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư dự án; trong đó, mức vốn chủ sởhữu tham gia vào dự án (vốn tự có) tối thiểu bằng 20% tổng số vốn đầu tư tài sản cốđịnh của dự án
1.2.3.4 Các điều kiện cho vay đầu tư:
- Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến khi trả hết
nợ vay (gốc và lãi) theo hợp đồng tín dụng (HĐTD) đã ký Thời hạn cho vay xác địnhtrên cơ sở khả năng thu hồi vốn phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh (SXKD)của dự án, khả năng trả nợ của CĐT, nhưng tối đa không quá 144 tháng Riêng một số
dự án đặc thù (dự án nhóm A, trồng cây thông, cây cao su) thì thời hạn cho vay tối đa
là 180 tháng
- Thời hạn ân hạn: Là khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến khi bắt đầu
trả nợ gốc, được xác định phù hợp với thời gian xây dựng dự án Thời hạn ân hạnkhông quá 2 năm đối với dự án nhóm C, không quá 4 năm đối với dự án nhóm B.Riêng dự án trồng rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, thời hạn ân hạn khôngvượt quá thời gian từ khi trồng mới đến khi khai thác của từng loại cây trồng
- Thời hạn trả nợ, kỳ hạn trả nợ, thời điểm bắt đầu trả nợ và mức trả nợ từng kỳ hạn: Được xác định phù hợp với chu kỳ SXKD của dự án và khả năng trả nợ
của chủ đầu tư Thời điểm bắt đầu trả nợ gốc là thời điểm kết thúc thời hạn ân hạn
- Mức vốn vay: Mức vốn cho vay đối với mỗi dự án tối đa bằng 70% tổng mức
vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động), đồng thời phải đảm bảo mức vốncho vay tối đa đối với mỗi chủ đầu tư không được vượt quá 15% vốn điều lệ thực cóTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Trường hợp cho vay vượt mức vốn quy định trên,NHPT thực hiện theo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Đồng tiền cho vay: Là đồng Việt Nam và ngoại tệ tự do chuyển đổi Việc cho
vay bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi thực hiện đối với dự án có nhu cầu nhập khẩu máymóc, thiết bị mà chủ đầu tư có khả năng cân đối ngoại tệ trả nợ
- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong từng thời kỳ thực hiện theo Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (số lần công bố LS hàng năm tối đa là 2 lần) Đối vớimột dự án, LS cho vay được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng lần đầu vàgiữ nguyên trong suốt thời hạn vay vốn của dự án, trừ trường hợp được điều chỉnhtheo quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Lãi suất nợ quá hạn bằng 150%
LS cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng, được tính trên số nợ gốc và lãichậm trả
- Tài sản bảo đảm (TSBĐ) tiền vay:
Chủ đầu tư khi vay vốn tín dụng đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay
để bảo đảm tiền vay Nếu tài sản hình thành từ vốn vay không đủ điều kiện bảo đảmtiền vay, chủ đầu tư phải sử dụng tài sản hợp pháp khác của mình hoặc tài sản củangười thứ ba để bảo đảm tiền vay với giá trị tối thiểu bằng 15% số vay vốn
Chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán, cho thuê, cho mượn hoặc thếchấp, cầm cố TSBĐ khi chưa trả hết nợ Trường hợp chủ đầu tư không trả được nợhoặc giải thể, phá sản, NHPT được áp dụng biện pháp xử lý TSBĐ theo quy định củapháp luật đối với các tổ chức tín dụng (TCTD) để thu hồi nợ
1.2.4 Sự khác biệt giữa cho vay đầu tư của nhà nước với cho vay đầu tư của ngân hàng thương mại:
So với các hình thức cho vay thương mại, cho vay đầu tư của Nhà nước cũnghoạt động với nguyên tắc vay trả Tuy nhiên, cho vay đầu tư của Nhà nước cũng cónhững điểm khác so với cho vay đầu tư của ngân hàng thương mại:
Bảng 1:Sự khác nhau giữa cho vay đầu tư của Nhà nước và cho vay đầu tư của
ngân hàng thương mại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Chỉ tiêu so sánh Ngân hàng phát triển Ngân hàng thương mại
1.Mục tiêu hoạt
động
Không vì lợi nhuận Vì lợi nhuận
2.Luật điều chỉnh -Luật về tín dụng đầu tư phát
triển (Hiện nay là Nghị định số75/2011/NĐ-CPngày
30/08/2011 của Chính phủ vềtín dụng đầu tư và tín dụngxuất khẩu của Nhà nước)
-Luật các tổ chức tín dụngsố47/2010/QH12 của Quốc hộiBan hành
3.Cơ quan quản
định và thấp hơn lãi suất thịtrường
Lãi suất thị trường
6.Mục tiêu cho
vay
Tập trung vào các lĩnh vựcthen chốt, các ngành kinh tếmũi nhọn, các vùng miền cóđiều kiện kinh tế - xã hội khókhăn
Chủ yếu phục vụ hoạt động sảnxuất kinh doanh
7.Thời hạn cho
vay
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay đầu tư của Nhà nước tại NHPT Việt Nam:
1.3.1 Các chỉ tiêu định tính:
Hiệu quả hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước được thể hiện qua khả năngthu hồi nợ gốc và lãi trong khoảng thời gian đã quy định trong hợp đồng tín dụng đốiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28với NHPT, khả năng sản xuất kinh doanh của các khách hàng vay vốn từ NH và tácđộng đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Do đó về mặt định tính, hiệu quảcho vay đầu tư của Nhà nước được đánh giá qua các mặt sau:
Một là, các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực sự
phát huy được hiệu quả thông qua sự điều hành SXKD của chủ đầu tư, đạt được mụctiêu đề ra kể cả về phương diện tài chính cũng như việc trả nợ vốn vay cho NHPT ViệtNam theo đúng cam kết Để đạt được mặt này đòi hỏi chủ đầu tư phải có dự án tốt,hiệu quả, năng lực điều hành SXKD, tổ chức quản lý của chủ đầu tư tốt và có ý thứctrong việc trả nợ vay
Hai là, khả năng thu nợ gốc và lãi trong khoảng thời gian đã quy định trong
HĐTD đã ký, đảm bảo cho việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn tín dụng đầu tư củaNhà nước, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro thất thoát vốn (không thu hồi được vốnđầu tư hoặc thu hồi chậm, không đủ…) Để đạt được điều này đòi hỏi việc thẩm địnhcác dự án cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại NHPT Việt Namphải được xem xét hết sức cụ thể, chi tiết, đánh giá đúng hiệu quả về phương án tàichính cũng như phương án trả nợ vốn vay của chủ đầu tư; trình độ của các cán bộ thẩmđịnh; kiểm tra kiểm soát trước, trong và sau khi cấp vốn vay; bám sát các chủ đầu tư
để thu hồi nợ của các cán bộ tín dụng…
Ba là, hiệu quả cho vay đầu tư của Nhà nước còn thể hiện ở khả năng đáp ứng
tốt nhu cầu vốn cho khách hàng, cung cấp vốn đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời Qua đóchủ đầu tư sẽ tiết kiệm được các chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian và nhất sẽ làkhông bỏ lỡ những cơ hội SXKD tốt Kết quả này đạt được khi NHPT Việt Nam cóquy trình thẩm định chặt chẽ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban có liên quan
từ khi thẩm định dự án cho đến khi cấp vốn vay, sự điều hành nguồn vốn của NHPTViệt Nam thực sự có hiệu quả…
Bốn là, đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của vùng, địa phương và cả nước.
Đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục vụ việcthực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội, xoá đóigiảm nghèo, góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh, tăng thu chi ngânsách, tạo việc làm cho người lao động, tăng thu ngoại tệ, tăng thu hút vốn đầu tư toànTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29xã hội so với vốn đầu tư từ nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước… Kếtquả này đạt được khi cả bên sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước vàNHPT Việt Nam đều hoạt động tốt.
1.3.2 Các chỉ tiêu định lượng:
1.3.2.1 Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàngcho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hayvốn chưa thu hồi
1.3.2.2 Doanh số thu nợ:
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàngthu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
1.3.2.3 Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ:
Dư nợ cho vay là số tiền mà ngân hàng phát triển Việt Nam cho khách hàng vay
mà chưa thu hồi được tại thời điểm nhất định Tốc độ tăng dư nợ cho vay được xácđịnh theo công thức:
Tốc độ tăng dư nợ (%) =[
Dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định thể hiện quy mô của hoạt động tíndụng, còn tốc độ dư nợ cho vay thể hiện mức độ và khả năng mở rộng quy mô và hìnhthức cho vay qua các thời kỳ Dư nợ cho vay ngày càng cao và tốc độ dư nợ cho vaytăng nhanh cho thấy khả năng mở rộng tín dụng của Ngân hàng phát triển Việt Nam
1.3.2.4 Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần,%):
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúpchúng ta thấy được khả năng sử dụng vốn huy động ngân hàng để cho vay Chỉ tiêunày quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Bởi vì, nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huyđộng vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng sử dụngnguồn vốn huy động không hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.3.2.5 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%):
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ = * 100%
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng, chỉ số nàycàng nhỏ thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng cao
1.3.2.6 Hệ số thu nợ (%):
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của Ngân hàng cũng như khả năngtrả nợ vay của khách hàng
1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đầu tư của Nhà nước:
Về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đầu tư của Nhà nước tại NHPTViệt Nam, nếu xét đơn lẻ từng trường hợp cụ thể thì có nhiều và đa dạng, nhưng xét vềtổng thể thì có hai loại:
1.4.1 Các nhân tố khách quan:
Có thể chia làm 3 nhóm như sau:
a Nhóm nhân tố kinh tế và quản lý vĩ mô:
Về phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động sử dụng vốn cho vay đầu tư của Nhà nước tại NHPT Việt Nam Nền kinh tế
ổn định sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành bìnhthường, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố lạm phát, khủng hoảng, làm cho khả năng
sử dụng vốn thông qua hoạt động tín dụng, thanh toán, dịch vụ của NHPT Việt Namkhông biến động lớn và có khả năng phát triển tốt Trong trường hợp này hiệu quả sửdụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước phụ thuộc vào khả năng tự bản thân củaNHPT Việt Nam
Tuy nhiên, để xã hội tồn tại và phát triển, đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăngtrưởng Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, một số nước đã sử dụng mức lạm phát vừaphải vừa để tăng trưởng tín dụng vừa để kích thích đầu tư Giới hạn của mở rộng quy
mô tín dụng tới mức độ nào có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Nếu mở rộng tínTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31dụng quá giới hạn cho phép sẽ làm tăng quá mức tổng phương diện thanh toán, gây áplực tăng lạm phát đến mức không thể kiểm soát Ngoài ra, chính sách điều tiết kinh tếcủa Nhà nước nhằm ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực nào
đó để đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới hoạt động của NHPTViệt Nam
Hoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước có hiệu quả hay khôngphụ thuộc chủ yếu vào công tác cho vay và thu nợ vốn vay Hay nói cách khác là phụthuộc vào chất lượng khách hàng Các hoạt động nghiệp vụ của NHPT Việt Nam lànhịp cầu nối giữa hoạt động của NHPT Việt Nam với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp Do đó, mỗi biểu hiện tốt hay xấu trong hoạt động của kháchhàng sẽ có ảnh hưởng tương ứng tới hoạt động của NHPT Việt Nam thông qua cơ chếtác động của thị trường Chẳng hạn khi khách hàng SXKD có lãi, có khả năng chiếmlĩnh thị trường và có quan hệ tín dụng tốt thì cầu nối giữa đi vay và cho vay sẽ thốngnhất, tạo điều kiện tăng vòng quay tín dụng, mở rộng quy mô đầu tư Bằng cơ chếchính sách tín dụng phù hợp, NHPT Việt Nam sẽ tìm kiếm được khách hàng tốt để chovay, tạo sự tương ứng hợp lý giữa nguồn vốn huy động với việc đáp ứng nhu cầu vayvốn của khách hàng
b Nhân tố xã hội:
Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả cho vay đầu tư tại NHPT Việt Nam làcác tác nhân trực tiếp tham gia quan hệ với Ngân hàng, đó là: chủ đầu tư, chủ thể sửdụng nguồn vốn được vay của Nhà nước, mở tài khoản thanh toán cho ngân hàng…
Quan hệ tín dụng, thanh toán hình thành trên cơ sở tín nhiệm, lòng tin Điều đó
có nghĩa là hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước tại NHPT Việt Nam là sự kết hợpgiữa 3 yếu tố: nhu cầu, khả năng và sự tin tưởng lẫn nhau giữa Ngân hàng và kháchhàng Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn sau khi đã cho vay phụ thuộc vào cả 3 yếu tố trên,trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng Ngânhàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút được khách hàng càng lớn, Khách hàng có tínnhiệm đối với Ngân hàng thường được ưu tiên trong việc vay vốn so với các kháchhàng khác ít tín nhiệm hơn Tín nhiệm là tiền đề, điều kiện để không ngừng tăngcường hiệu quả sử dụng vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Về phía khách hàng: là chủ thể đại diện cho bên cầu về vốn vay Với tư cách
là chủ thể sử dụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, họ mong nhận được từ NHPTViệt Nam đáp ứng đầu đủ về số lượng tiền, với thời hạn và điều kiện cho vay chấpnhận được Nếu nhu cầu vốn của khách hàng được chấp nhận với thái độ niềm nở vàthủ tục đơn giản sẽ thu hút được nhiều khách hàng tốt, tạo điều kiện cho hoạt động sửdụng vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước đạt hiệu quả cao
- Về phía Ngân hàng: là chủ thể đại diện cho bên cung qua việc cung cấp tín
dụng Quy mô và phạm vi hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước phụ thuộc vào quyđịnh về đối tượng của Chính phủ, điều kiện vay vốn, uy tín và trình độ quản lý của cán
bộ NHPT Việt Nam (trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ, mạng lưới hoạt động, các công cụquản lý kinh doanh…)
Ngoài những yếu tố trên, còn có những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạtđộng cho vay đầu tư của Nhà nước như: đạo đức xã hội, trình độ dân trí… Bên cạnh
đó sự biến động của tình hình kinh tế, chính trị xã hội ở nước ngoài cũng có ảnh hưởngtới quá trình sử dụng vốn sau khi vay Ngoài ra hiệu quả hoạt động sử dụng vốn tíndụng của Nhà nước của chủ thể vay còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố môi trườngnhư: thời tiết, dịch bệnh, mưa bão, lũ lụt, hạn hán… và các biện pháp bảo vệ và cảithiện môi trường sinh thái
c Nhân tố môi trường pháp lý:
Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ,thống nhất, kịp thời của các văn bản dưới luật Đồng thời gắn liền với trình độ dân tríthông qua quá trình chấp hành luật Thực tiễn kinh tế thị trường hàng trăm năm qua có
cơ sở để kết luận rằng: Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luật không phùhợp thì mọi hoạt động của nền kinh tế sẽ không thể tiến hành trôi chảy được Pháp luật
là cơ sở pháp lý để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp có thể xảy ra, vì vậy nó có vịtrí hết sức quan trọng đối với hoạt động cho vay đầu tư cũng như các hoạt động kháccủa NHPT Việt Nam Chỉ trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ với NHPTViệt Nam tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì hiệu quả hoạt động sử dụngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33vốn tín dụng của Nhà nước mới cao, hoạt động sử dụng vốn mới có tác động tích cựcđúng theo mục đích của nguồn vốn mang lại hiệu quả cao.
1.4.2 Nhân tố chủ quan:
Các nhân tố bên trong thường liên quan đến sự phấn đấu của bản thân NHPTViệt Nam trên tất cả các mặt hoạt động và ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả quá trìnhcho vay đầu tư của Nhà nước dưới các góc độ khác nhau cũng như việc sử dụng vốnđúng mục đích, đúng quy định trong hợp đồng của khách hàng
1.4.2.1 Về phía ngân hàng:
a Kế hoạch hoạt động:
Kế hoạch hoạt động là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động tíndụng, nếu không có kế hoạch thì Ngân hàng sẽ bị mất phương hướng và luôn bị độngtrong quá trình hoạt động Chính vì vậy, Ngân hàng phải đề ra kế hoạch cụ thể cần đạtđược trong năm và phải có các chiến lược hoạt động cụ thể để đạt được những chỉ tiêuđó
c Công tác tổ chức, nhân sự của Ngân hàng:
Tổ chức của Ngân hàng được sắp xếp khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,nhịp nhàng giữa các phòng chức năng sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng có thể khai thácmột cách có hiệu quả năng lực sở trường, phát huy khả năng sáng tạo của từng nhânTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34viên, tạo ra những cán bộ có có năng lực và trình độ tốt, góp phần nâng cao chất lượnghoạt động tín dụng cho Ngân hàng Nó phải tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu củakhách hàng, giúp NHPT Việt Nam theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, cáckhoản huy động vốn, thực hiện tốt các loại dịch vụ ngân hàng, đây là cơ sở để tiếnhành các nghiệp vụ hoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước lành mạnh
và có hiệu quả
d Công tác thông tin:
Thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHPT Việt Nam và trongviệc nâng cao hiệu quả cho vay đầu tư của Nhà nước Nhờ có thông tin, người quản lý
có thể đưa ra những quyết định cần thiết có liên quan đến việc cho vay vốn đầu tư dự
án hay không? Theo dõi và quản lý các khoản vay như thế nào? Thực hiện các dịch vụ
ra sao? Thông tin có thể thu được từ những nguồn sẵn có ở NHPT Việt Nam (các dự
án cùng loại đã thực hiện, các chủ đầu tư đã từng vay vốn, các nghiên cứu, phân tíchcủa các cán bộ NHPT Việt Nam…), từ khách hàng, từ các cơ quan chuyên về thông tintín dụng ở trong và ngoài nước, từ các ngân hàng, từ các nguồn thông tin khác (báo,đài, internet…) Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận được có liên quan đếnmức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị trường, khách hàng…
để đưa ra những quyết định phù hợp Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhạy, chínhxác và toàn diện thì hiệu quả cho vay đầu tư của Nhà nước càng cao
e Kiểm soát nội bộ:
Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng vì nó giúp cho Ban lãnh đạo NHPT ViệtNam có được bức tranh về tình trạng hoạt động của Ngân hàng để từ đó có nhữngquyết định đúng đắn nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động của Ngân hàng đangđược triển khai phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục tiêu đã định, baogồm:
- Kiểm soát chính sách tín dụng, chính sách thanh toán, chính sách huy độngvốn, chính sách khách hàng… và các thủ tục, quy trình nghiệp vụ có liên quan đếnhoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước (thẩm quyền về quyết định cho vay, thẩmđịnh, giám sát các khoản cho vay, hồ sơ thủ tục cho vay, chính sách lãi suất, xử lý rủiro…)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35- Kiểm tra định kỳ, đột xuất do kiểm soát viên nội bộ thực hiện, báo cáo cáctrường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, quy trình nghiệp vụ, kiểm soát cácnghiệp vụ có liên quan đến hoạt động cho vay đầu tư của Nhà nước.
- Chất lượng sử dụng vốn tùy thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời nguyên nhâncác sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện các chính sách huy động vốn, sử dụngvốn, tổ chức hạch toán, phát triển công nghệ… của công tác kiểm soát nội bộ để cóbiện pháp khắc phục kịp thời Để kiểm soát nội bộ có hiệu quả, NHPT Việt Nam cần
có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và côngbằng
1.4.2.2 Từ phía khách hàng:
a Trình độ chủ đầu tư:
Do trình độ của các chủ đầu tư không đồng đều, kiến thức về khoa học kỹ thuật,
về kinh nghiệm quản lý sản xuất, kinh doanh còn hạn chế, chưa theo kịp với cơ chế thịtrường nên hiệu quả hoạt động kinh doanh không được đảm bảo chắc chắn, ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng đã cấp
b Một số chủ đầu tư muốn chiếm dụng vốn của Ngân hàng:
Do lãi suất cho vay tín dụng đầu tư thấp hơn lãi suất cho vay của các NHTMnên khi hoàn thành dự án nhưng chưa đến hạn trả Ngân hàng chủ đầu tư đem cho vaymong kiếm lời, đến hạn không trả được nợ Ngân hàng Chính vì vậy Ngân hàng phảithường xuyên theo dõi để khi chủ đầu tư thu được tiền thì tiến hành thu hồi vốn ngay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng phát triển Việt Nam:
2.1.1 Lịch sử hình thành:
Ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 108/2006/QĐ-TTgthành lập NHPT Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển đểthực hiện chính sách TDĐT và TDXK của Nhà nước
Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank (viết tắt là VDB)
Hệ thống NHPT chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi cả nước từ ngày1/7/2006 theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Thủ tướng chính phủ phê duyệt tạiQuyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 Bộ máy của NHPT được tổ chứcthành hệ thống từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương Hoạtđộng của NHPT tập trung hỗ trợ vào các ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn củađất nước và các vùng, miền khó khăn cần khuyến khích đầu tư
NHPT được Chính phủ giao thực hiện trọng trách trong lĩnh vực TDĐT vàTDXK NHPT hoạt động hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cảnước và của từng địa phương, thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Là một bộ phận của NHPT Việt Nam, CN.NHPT Huế cũng không nằm ngoàilịch sử hình thành và phát triển chung của NHPT Việt Nam
2.1.2 Ngân hàng phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Cùng với hệ thống các Chi nhánh NHPT tại các tỉnh, thành phố(trực thuộcTrung ương) trong cả nước, CN.NHPT TT-Huế được thành lập theo Quyết định số03/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 của Tổng Giám Đốc NHPT Việt Namtrên cơ sở tổchức, sắp xếp lại và kế thừa toàn bộ trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ từ Chi nhánhQuỹ hỗ trợ phát triển TT-Huế
CN.NHPT TTHuế có trụ sở chính tại số 02 đường Nguyễn Thị Minh Khai thành phố Huế, Hoạt động theo quy chế tổ chức và hoạt động do Tổng Giám đốcTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37-NHPT Việt Nam quy định.
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
CN NHPT TT-Huế có các chức năng, nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn củacác tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách TDĐT và TDXK của Nhànước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cụ thể như sau:
- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiệnTDĐT và TDXK của Nhà Nước theo quy định của Chính phủ
- Thực hiện chính sách TDĐT, gồm: CVĐT, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh TDĐT
- Thực hiện chính sách TDXK bao gồm: Cho vay xuất khẩu, bảo lãnh TDXK,bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu
- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được chính phủ cho vay lại; nhận uỷthác, cấp phát CVĐT và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nướcthông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa NHPT với các tổ chức uỷ thác
- Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng củaNHPT
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanhtoán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quy định của phápluật
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TDĐT và TDXK
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ Tướng Chính Phủ giao trong từngthời kỳ
2.1.2.2 Bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức
Hiện nay, bộ máy nhân sự của CN.NHPT Huế có 45 người, trong đó 07 người
có trình độ thạc sỹ, 31 người có trình độ đại học và 07 người có trình độ dưới đại học
Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc và 05 phòng trực thuộc Cụ thể:
- Ban Giám đốc, gồm: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
- 06 Phòng trực thuộc Chi nhánh, gồm: Phòng Tổng hợp, Phòng Tín dụng,Phòng Kiểm tra, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Hành chính – Quản lý nhân sự
Bộ máy của CN NHPT Huế hoạt động theo chế độ một thủ trưởng và tuân thủnguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo tính công khai, minh bạch Mô hình tổ chứcgồm các phòng ban được hoạt động từ trên xuống, chịu sự điều hành trực tiếp củaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Giám đốc CN.NHPT TT-Huế Giám đốc là đại diện của pháp nhân theo uỷ quyền củaTổng Giám đốc NHPT Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc NHPT ViệtNam và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi nhánh.
Trong đó:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của CN.NHPT Huế
Theo Quyết định số 800/QĐ-NHPT.TTH ngày 31/12/2010 của Giám đốcCN.NHPT Huế thì chức năng của các Phòng hiện nay như sau:
Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng hợp có chức năng tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiệncác hoạt động: Xây dựng và điều hành các kế hoạch hoạt động nghiệp vụ của Chinhánh; Huy động, tiếp nhận, quản lý, điều hành và cân đối nguồn vốn; Thẩm định chovay, bảo lãnh đối với các dự án đầu tư; Công tác tổng hợp, báo cáo thống kê
Phòng Tín dụng
Phòng Tín dụng có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức, chỉđạo thực hiện công tác cho vay, thu hồi nợ các dự án vay vốn TDĐT của Nhà nước đốivới các DN thuộc kinh tế trung ương và địa phương; Hỗ trợ sau đầu tư; Bảo lãnh tíndụng đầu tư; cho vay TDXK; bảo lãnh TDXK; bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện
Quan hệ trực tiếpQuan hệ chức năng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39hợp đồng xuất khẩu; cho vay xúc tiến các DN thuộc kinh tế trung ương; quản lý vốnODA; xử lý rủi ro tín dụng.
Phòng Kiểm tra
Phòng Kiểm tra có chức năng trong việc tham mưu cho Giám đốc Chi nhánhtrong việc: Tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra, giám sát toàn diện các hoạt độngnghiệp vụ phát sinh tại Chi nhánh; Tổ chức thực hiện công tác pháp chế; định kỳ báocáo tình hình thực hiện công tác pháp chế tại Chi nhánh; giải quyết khiếu nại tố cáo;phòng, chống tham nhũng; phòng, chống rửa tiền theo quy định của NHPT
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Tài chính kế toán có chức năng tham mưu cho Giám đốc về tổ chức vàquản lý công tác tài chính kế toán của Chi nhánh; tổ chức công tác hạch toán kế toán cáchoạt động nghiệp vụ, hoạt động thu chi tài chính, công tác thanh toán, tiền lương, khoquỹ của Chi nhánh theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và của NHPT
Phòng Hành chính – Quản lý nhân sự
Phòng Hành chính và quản lý nhân sự có chức năng tham mưu cho Giám đốcChi nhánh quản lý và tổ chức thực hiện các công tác: Tổ chức và cán bộ, tiền lương,thi đua, khen thưởng, kỷ luật, hành chính - quản trị; đào tạo; Theo dõi việc thực hiệnnội quy, quy chế làm việc và công tác an ninh, an toàn tại Chi nhánh
2.1.2.3 Tình hình hoạt động của NHPT Việt Nam CN.Thừa Thiên Huế:
Nguồn vốn là vấn đề không thể thiếu trong quá trình hoạt động của các tổ chứctín dụng và hệ thống Ngân hàng Việc khai thác nguồn vốn để đảm bảo cho việc giảingân tín dụng luôn ngược chiều nhau Bởi lẽ, thị trường thiếu vốn đầu tư, thì giá muađầu vào sẽ tăng cao và khó khăn cho việc huy động, và ngược lại
Đó là bài toán khó lý giải cho công tác tìm kiếm nguồn vốn ổn định nhằm đápứng nhu cầu vốn cho vay
Trong những năm qua, NHPT Việt Nam cũng không ngoại lệ đối với yêu cầubức xúc này Với hoạt động chủ yếu là tài trợ cho các dự án dài hạn có khả năng sinhlời thấp hoặc rủi ro cao, yêu cầu đặt ra cho NHPT Việt Nam là phải có nguồn vốn hỗnhợp với lãi suất tương đối thấp, thời gian sử dụng dài và chấp nhận rủi ro, nguồn vốnhuy động chủ yếu là Việt Nam đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Trong điều kiện thị trường vốn trung và dài hạn kém phát triển, thu nhập củadân cư thấp, để thực hiện yêu cầu trên đòi hỏi phải kết hợp nỗ lực của ngân hàng vàcác điều kiện kinh tế, pháp luật phù hợp
Do phụ thuộc vào cơ chế, chính sách đối với công tác huy động vốn được quyđịnh cụ thể trong chức năng, nhiệm vụ của NHPT Việt Nam tại Nghị định số 108/QĐ-TTg 19/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ nên đã phần nào thu hẹp khả năng tìm kiếmnguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế đối với ngành nghề, lĩnh vực, vùng miềnkhó khăn theo chỉ định của Chính phủ Bởi vậy, đối tượng huy động vốn chủ yếu của
hệ thống NHPT Việt Nam nói chung, CN.NHPT Thừa Thiên Huế nói riêng chủ yếu làcác tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp
Nhìn vào bảng 2.1, ta có thể nhận thấy nguồn vốn chủ yếu của CN.NHPT Huế chiếm gần 90% là nguồn vốn ủy thác đầu tư Đây là nguồn vốn được trụ sở chínhchuyển vào chi nhánh để thực hiện giải ngân cho các dự án đã được thẩm định và đồng
TT-ý cho vay, qua đó ta có thể thấy rằng, các hoạt động liên quan đến việc sử dụng nguồnvốn tín dụng đầu tư của Nhà nước luôn được theo dõi rất sát sao từ trụ sở chính NHPTViệt Nam đến các chi nhánh
Qua bảng 2.3, ta có thể thấy rằng từ năm 2011 đến năm 2013, thu nhập luôn giữ
ở mức cao hơn rất nhiều so với chi phí mà chi nhánh đã phải bỏ ra Lượng thu nhập
mà Ngân hàng nhận được chủ yếu từ thu nhập lãi cho vay, do đó ta có thể thấy rằngnguồn thu nhập của Ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào hiệu suất thu lãi cho vay từ cáccán bộ bộ phận tín dụng Bên cạnh đó nguồn thu khác bao gồm thu thanh lý nhượng bántài sản, cho thuê tài sản,… cũng tăng lên Xét về chi phí, chi phí qua các năm có chiềuhướng giảm đều qua 3 năm, riêng đối với năm 2013 giảm khá mạnh so với 2 năm trước
là do chi phí trả lãi tiền gửi giảm xuống rất thấp, chỉ chiếm khoảng 3,06% trên tổng chiphí Chi phí khác như chi nộp các khoản phí, lệ phí; chi phí xuất bản tài liệu, tuyêntruyền, quảng cáo, tiếp thị… qua các năm cũng thấp hơn so với năm liền trước
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường đầy biến động, số lượng các ngân hàng
ở Việt Nam ngày càng gia tăng trong khi quy mô thị trường không quá lớn, điều nàydẫn tới sức ép cạnh tranh khá lớn và vấn đề kinh doanh hiệu quả trong một môi trườngnhư vậy luôn là bài toán khó của rất nhiều Ngân hàng, trong đó có cả Ngân hàng PhátTrường Đại học Kinh tế Huế