1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế chi nhánh huế

97 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh ngân hàng khi đối mặt với hàng loạt các loại rủi ro như: Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái… thì tất yếu phải có sự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NH TMCP QUỐC TẾ - VIB CHI NHÁNH HUẾ

Sinh viên th ực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Văn Nữ Khánh Ny Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian nghiên cứu và học tập tại Khoa Kế toán – Tài chính Trường Đại học Kinh tế Huế, tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP Quốc Tế - Chi nhánh Huế”

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Qúy thầy cô giáo trường Đại học kinh tế Huế đã giúp đỡ, trang bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian vừa qua Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáo Thạc sĩ Hoàng Thị Kim Thoa đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quốc Tế VIB – Chi nhánh Huế, các cô chú, anh chị tại Phòng quản lý khách hàng cá nhân đã hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại Chi nhánh

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc hoàn thiện Khóa luận tốt nghiệp này, tuy nhiên với vốn kiến thức còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự đóng góp của thầy cô

Huế, tháng 5 năm 2014

Sinh viên Văn Nữ Khánh Ny

tế Hu

ế

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC BIỂU ĐỒ VII MỤC LỤC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của đề tài 4

7 Tính mới của đề tài 4

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở về tín dụng 5

1.1.1 Các khái niệm về tín dụng 5

1.1.2 Phân loại tín dụng 8

1.1.3 Quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân 10

1.1.4 Rủi ro tín dụng cá nhân 12

1.1.5 Những quy định của ngân hàng liên quan đến rủi ro 13

1.2 Một số chỉ tiêu phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay cá nhân 14 1.2.1 Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân 14

1.2.1.1 Các khái niệm liên quan 14

tế Hu

ế

Trang 4

1.2.2 Một số chỉ tiêu phân tích rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân 18

1.2.3 Trình tự phân tích 21

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỖC TẾ - CHI NHÁNH HUẾ 25

2.1 Tổng quan về ngân hàng 25

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Quốc Tế Việt Nam Chi Nhánh Huế 25

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NH TMCP Quốc tế VIB Chi nhánh Huế 26

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 27

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Chi nhánh Huế năm 2011, 2012, 2013 29

2.1.5 Khái quát về cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng 33

2.2 Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Quốc Tế VIB Chi nhánh Huế 38

2.2.1 Phân tích tình hình doanh số cho vay cá nhân tại VIB Chi nhánh Huế 38

2.2.2 Phân tích tình hình doanh số thu nợ cho vay cá nhân 47

2.2.3 Phân tích tình hình dư nợ cá nhân 53

2.3 Phân tích rủi ro tín dụng cho vay khách hàng cá nhân tại NH TMCP Quốc Tế VIB Chi Nhánh Huế 59

2.3.1 Phân tích tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn của khách hàng cá nhân tại VIB Chi Nhánh Huế 59

2.3.2 Phân tích tình hình nợ xấu 61

2.3.3 Tổng hợp tình hình cho vay của Ngân hàng 67

2.4 Một số chỉ tiêu định lượng để đo lường mức độ rủi ro 68

2.4.1 Vòng quay vốn tín dụng 68

2.4.2 Thời gian thu nợ bình quân 69

2.4.3 Hệ số thu nợ 71

2.4.4 Tỷ số rủi ro tín dụng 71

2.4.5 Tổng dư nợ trên tổng tài sản 73

2.4.6 Nợ xấu trên dự phòng rủi ro tín dụng 74

tế Hu

ế

Trang 5

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ GIẢM THIỂU RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI VIB CHI NHÁNH HUẾ 75

3.1 Hạn chế và rủi ro còn tồn tại trong hoạt động cho vay tại NH TMCP Quốc Tế Chi nhánh Huế 75

3.2 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP Quốc Tế VIB Chi Nhánh Huế 76

3.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng 77

3.2.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng 78

3.2.3 Nguyên nhân khách quan 79

3.3.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay cá nhân 80

3.3.1 Tìm hiểu thông tin khách hàng trước khi cho vay 80

3.3.2 Cần phải giám sát việc sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích của khách hàng 81 3.3.3 Cần phải xác định đúng giá trị thực của tài sản cầm cố thế chấp 83

3.3.5 Tăng cường công tác mua bảo hiểm tiền gửi 84

3.3.6 Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng 84

3.3.7 Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ trong hoạt động của ngân hàng 84

3.3.8 Đa dạng hóa các danh mục đầu tư tín dụng 85

3.3.9 Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng 85

3.3.10 Phối hợp với cơ quan chính quyền địa phương thành phố trong việc thu hồi nợ 86

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

tế Hu

ế

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

- NHTM : Ngân hàng Thương mại

- NH TMCP : Ngân hàng Thương mại cổ phần

- KSNB : Kiểm soát nội bộ

- SXKD : Sản xuất kinh doanh

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh 2011 – 2013 29

Bảng 2.2: Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 34

Bảng 2.3: Bảng doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn 38

Bảng 2.4: Bảng doanh số cho vay cá nhân ngắn hạn 39

Bảng 2.5: Bảng doanh số cho vay cá nhân trung và dài hạn 43

Bảng 2.6: Bảng thu nợ cá nhân theo thời hạn 47

Bảng 2.7: Bảng doanh số thu nợ cá nhân theo ngắn hạn 48

Bảng 2.8: Bảng doanh số thu nợ trung và dài hạn 51

Bảng 2.9: Bảng dư nợ cá nhân theo thời hạn 53

Bảng 2.10: Bảng dư nợ cá nhân ngắn hạn 55

Bảng 2.11: Bảng dư nợ cá nhân trung và dài hạn 58

Bảng 2.12: Bảng tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn 59

Bảng 2.13: Bảng nợ xấu cho vay cá nhân theo thời hạn 61

Bảng 2.14: Bảng nợ xấu ngắn hạn 62

Bảng 2.15: Bảng nợ xấu trung và dài hạn 64

Bảng 2.16: Bảng tổng hợp tình hình cho vay cá nhân 67

Bảng 2.17: Bảng vòng quay vốn cho vay cá nhân 68

Bảng 2.18: Bảng thời gian thu nợ bình quân 69

Bảng 2.19: Bảng hệ số thu nợ bình quân 70

Bảng 2.20: Bảng hệ số rủi ro tín dụng 71

Bảng 2.21: Bảng tổng dư nợ trên tổng tài sản 73

Bảng 2.22: Bảng nợ xấu trên dự phòng rủi ro tín dụng 74

tế Hu

ế

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn 38

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ doanh số cho vay cá nhân ngắn hạn 40

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ doanh số cho vay cá nhân trung và dài hạn 44

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ dư nợ cá nhân theo thời hạn 54

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ nợ xấu theo thời hạn 61

tế Hu

ế

Trang 9

Tuy vậy hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình tiềm ẩn nhiều rủi ro bởi đó là một loại hình kinh doanh rất nhạy cảm, mọi biến động nền kinh tế xã hội đều nhanh chóng tác động đến hoạt động ngân hàng, gây nên những xáo động bất ngờ và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh ngân hàng khi đối mặt với hàng loạt các loại rủi ro như: Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi

ro thanh khoản, rủi ro hối đoái… thì tất yếu phải có sự phân tích tình hình hoạt động cũng như tình hình rủi ro một cách chặt chẽ, đúc kết và cuối cùng đưa ra giải pháp để hoàn thiện hoạt động đồng thời hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất Trong các loại rủi ro trên thì rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và gắn liền với hoạt động của ngân hàng bởi phần lớn đầu

tư của ngân hàng là đầu tư tín dụng cho vay Do đó khi tình hình tín dụng tốt và rủi ro tín dụng xảy ra ở mức độ thấp thì sẽ ảnh hưởng tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh và

uy tín của ngân hàng còn nếu xảy ra ở mức độ cao thì ngân hàng có thể sẽ dẫn đến nguy

cơ bị phá sản Cho nên nếu tình hình tín dụng và rủi ro tín dụng được phân tích một cách bài bản, sâu sắc, từ đó đưa ra thông tin đáng tin cậy sẽ giúp cho ngân hàng giảm thiểu được các nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra

Đối với ngân hàng VIB Chi Nhánh Huế, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân đều là những loại hình cho vay có rủi ro cao Tuy nhiên, hoạt động cho vay doanh nghiệp chịu ít rủi ro trong kinh doanh hơn so với hoạt động

tế Hu

ế

Trang 10

cho vay khách hàng cá nhân vì giao dịch khách hàng cá nhân có một số lượng hồ sơ giao dịch lớn, và phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện Đồng thời, có một số ngân hàng thương mại Việt Nam chưa thật sự quan tâm lắm đến đối tượng là khách hàng cá nhân mà chỉ chú trọng đến đối tượng khách hàng là doanh nghiệp, vì vậy về mặt nghiệp vụ ngân hàng, giao dịch với khách hàng cá nhân không hiệu quả lắm và gặp nhiều rủi ro trong hoạt động cho vay ngoài ra còn nhiều rủi ro tiềm ẩn xuất phát từ chất lượng khách hàng, chất lượng khoản vay, chất lượng tài sản đảm bảo, công tác quản lý tài sản đảm bảo và một số yếu tố khác Do đó tình hình hoạt động và rủi ro cho vay cá nhân luôn là đề tài được nhiều người quan tâm hơn cả Đồng thời với mục tiêu trở thành ngân hàng với chất lượng – uy tín hàng đầu tại Việt Nam, VIB Chi nhánh Huế luôn đề ra công tác phân tích tình hình cho vay và rủi ro trong lĩnh vực hoạt động cho vay Đặc biệt trong bối cảnh gay gắt hiện nay, việc phân tích tín dụng hiệu quả, đưa ra nguồn thông tin chính xác sẽ giúp cho Chi nhánh hạn chế được những rủi ro trong hoạt động cho vay, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng và bền vững Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích rủi ro hoạt động cho vay cá nhân, em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay cá

nhân tại NH TMCP Quốc tế - VIB Chi Nhánh Huế” để làm đề tài khóa luận tốt

nghiệp

2 Mục tiêu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài tập trung phân tích tình hình và rủi ro hoạt động cho vay cá nhân, tìm hiểu

về những hạn chế và nguyên nhân gây ra rủi ro từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hoạt động cho vay cá nhân và giảm thiểu rủi ro cho vay cá nhân giúp ngân hàng đứng vững trong nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh gay gắt

2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung sau:

- Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân từ năm 2011 – 2013

- Phân tích rủi ro hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng

- Đưa ra nguyên nhân của hạn chế và rủi ro trong hoạt động cho vay cá nhân

tế Hu

ế

Trang 11

- Đề xuất các biện pháp để nâng cao hoạt động cho vay và giảm thiểu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân

3 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Số liệu để thực hiện đề tài nghiên cứu được thu nhập trong ba năm

2011, 2012, 2013

- Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Thừa Thiên Huế

4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích rủi ro hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng TMCP Quốc tế VIB Chi nhánh Thừa Thiên Huế qua ba năm từ năm 2011 đến năm 2013, đưa ra nguyên nhân rủi ro và đề xuất biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu rủi ro

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan như lịch sử hình thành VIB, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng tổng kết tài sản nguồn vốn

và bảng sao kê tín dụng các tài liệu trên được sử dụng để tìm hiểu về phần cơ sở lý luận liên quan đến ngân hàng, hoạt động tín dụng cá nhân, quy trình thủ tục tín dụng,

từ đó nghiên cứu phân tích rủi ro trong hoạt động cho vay đối với KHCN tại ngân hàng

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn anh Đặng Xuân Đức (Trưởng phòng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh VIB Huế), chị Phan Thị Minh Thanh (Trợ lý quản lý khách hàng cá nhân tại Chi nhánh VIB Huế) để thu nhập những thông tin cần thiết và số liệu thô có liên quan đến đề tài Phỏng vấn, trao đổi, và được giải đáp những thắc mắc liên quan đến đề tài

Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài thực hiện dựa trên số liệu được thu thập tại phòng khách hàng cá nhân Chi nhánh VIB Huế gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Bảng định hướng hoạt động kinh doanh; Bảng tổng kết tài sản và nguồn vốn và bảng sao kê tín dụng

Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu thu thập về được phân tích dựa trên các phương pháp sau đây như: Phương pháp so sánh mức biến động tương đối, tuyệt đối; Phương pháp thống kê mô tả; Và phương pháp tỷ số

tế Hu

ế

Trang 12

6 Kết cấu của đề tài

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN II – Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 2: Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay cá nhân tại

NH TMCP VIB Chi nhánh Huế

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho vay cá nhân tại NH TMCP VIB Chi nhánh Huế

PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7 Tính mới của đề tài

Trong quá trình nghiên cứu để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp, em nhận thấy một

số đề tài có nội dung ngắn gọn hơn như “ phân tích tình hình cho vay” hay “ phân tích rủi ro hoạt động cho vay” Tuy nhiên, về đề tài của em mang tính chuyên sâu hơn về hoạt động cho vay cá nhân tại ngân hàng Một điểm mới nữa, khi các anh/chị khóa trước làm đề tài nghiên cứu về phân tích rủi ro tín dụng thì chủ yếu phân tích dựa theo các mô hình quản trị rủi ro, không nghiên cứu theo từng chỉ tiêu tài chính như đề tài khóa luận em đã thực hiện Chính vì vậy em nhận thấy đây là những điểm mới trong

đề tài khóa luận này

tế Hu

ế

Trang 13

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI 1.1 Cơ sở về tín dụng

1.1.1 Các khái niệm về tín dụng

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa ba nội dung: Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sỡ hữu sang cho người sử dụng; Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn; Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí [1, Tr 23]

Hoạt động cho vay là loại hình tín dụng nghiệp vụ của NHTM trong đó ngân hàng sẽ cho người đi vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi [2, Tr 24]

1.1.1.2 Bản chất của tín dụng

Tín dụng ra đời là một tất yếu khách quan trong nền sản xuất hàng hóa, vì khi nền sản xuất hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội và đó là điều không thể tránh Lúc đó, trong xã hội sẽ có người thừa vốn, có người thiếu vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong đời sống hàng ngày Để giải quyết vấn đề này ngân hàng đã làm cầu nối giữa những nơi thừa và nơi thiếu vốn giải quyết nhu cầu về vốn tạm thời trong xã hội 1.1.1.3.Vai trò của tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau:

- Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế: Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển

tế Hu

ế

Trang 14

- Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho vay các cá nhân Mặc khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, cụ thể về lĩnh vực cho vay ngắn hạn chủ yếu khách hàng đi vay là các cá nhân sản xuất kinh doanh, còn lĩnh vực cho vay trung và dài hạn chủ yếu các cá nhân kinh doanh để phục

vụ đời sống

- Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuất khẩu… Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ

đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

- Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và

có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả

-Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài Trong điều kiện kinh tế “mở”, tín dụng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

1.1.1.4 Chức năng của tín dụng

a) Chức năng phân phối lại tài nguyên: Vốn tín dụng là nơi tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, bao gồm vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và vốn tiết kiệm của tầng lớp dân cư… tạo nên nguồn vốn có quy

mô lớn mạnh từ đó phân phối vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Chính nhờ sự vận động của vốn tín dụng mà các chủ thể vay vốn nhận được một phần tài nguyên của xã hội phục vụ cho sản xuất hoặc tiêu dùng

Phân phối tín dụng được thực hiện bằng hai cách là phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp

- Phân phối trực tiếp: Là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó là kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này, được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của Nhà nước và các công ty

tế Hu

ế

Trang 15

- Phân phối gián tiếp: Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức trung gian, như ngân hàng, HTX tín dụng, Công ty Tài chính Trong nền kinh tế hiện đại, phân phối vốn tín dụng qua các tổ chức trung gian chiếm vị trí quan trọng Một mặt các tổ chức trung gian tập trung vốn tiền tệ của các doanh nghiệp và cá nhân để làm nguồn vốn cho vay, mặt khác phân phối nguồn vốn đó dưới hình thức cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân và một phần cho kho bạc Nhà nước

Giữa phân phối qua tín dụng và phân phối qua ngân sách có những điểm khác nhau: Đối với tín dụng phân phối trên cơ sở hoàn trả, phân phối vốn liên quan đến thu nhập quốc dân, và tổng sản phẩm xã hội, phân phối chủ yếu cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong khi ngân sách phân phối vốn mang tính chất cấp phát, phân phối chủ yếu liên quan đến thu nhập quốc dân và phân phối chủ yếu cho lĩnh vực phi sản xuất b) Chức năng tiết kiệm và chi phí lưu thông

Vốn tín dụng đã tranh thủ được nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội đưa vào lưu thông nhằm tăng nhịp độ vòng quay của đồng tiền, giảm lượng tiền dư thừa

và làm tăng khả năng sinh lợi của đồng tiền Khi các quan hệ tín dụng ngày càng phát triển thì ngoài hình thức vay mượn trực tiếp bằng tiền thì các chủ thể có nhu cầu

về vốn có thể phát hành các chứng từ có giá như tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu… Ở một số nước có nền kinh tế phát triển lâu đời thì luật pháp còn cho phép các dạng

kỳ phiếu hay khế ước nợ được lưu thông và chuyển nhượng trong thời gian có hiệu lực làm đa dạng hóa các phương tiện thanh toán và tiết kiệm đáng kể lượng tiền mặt cần thiết phải có trong lưu thông

Khi nền kinh tế càng phát triển, dịch vụ ngân hàng ngày càng mở rộng thì hầu hết các tổ chức, cá nhân đều thực hiện giao dịch thông qua tài khoản tại ngân hàng, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phát triển tạo điều kiện phát triển bút tệ, điều này giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm các chi phí khác như chi phí in ấn, chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển…

c) Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế

Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng góp phần phản ánh mức độ phát triển nền kinh tế về các mặt như khối lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời kỳ… cũng như mối quan hệ giữa tích lũy và

tế Hu

ế

Trang 16

tiêu dùng Bên cạnh đó để đảm bảo an toàn cho đồng vốn tín dụng mang lại hiệu quả, tất yếu các chủ thể trong quan hệ tín dụng sẽ tự kiểm soát lẫn nhau, từ đó dễ dàng phát hiện những tiêu cực phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của họ Trên

cơ sở đó sẽ có những biện pháp thích ứng nhằm ngăn chặn kịp thời giúp cho các quan

hệ kinh tế diễn ra trong khuôn khổ pháp luật, lành mạnh và thông suốt Đồng thời

từ những hoạt động này sẽ giúp hoàn thiện hệ thống pháp luật với thực tế từng quốc gia nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

1.1.2 Phân loại tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú Tùy theo tiêu thức phân loại mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau, như căn cứ vào thời hạn tín dụng; Căn cứ vào đối tượng sản xuất; Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn; Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng; Căn cứ vào chủ thể trong quan

và xây dựng công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường được sử dụng để cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến

và mở rộng sản xuất có quy mô lớn [1, Tr 24]

1.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng sản xuất tín dụng được chia thành hai loại: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định

+ Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên vậtliệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời Loại tín dụng này thường được chia ra các loại: Cho vay

tế Hu

ế

Trang 17

dự trữ hàng hoá; Cho vay chi phí sản xuất và cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu kỳ phiếu

+ Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành TSCĐ Loại này được đầu tư để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Thời hạn cho vay là trung hạn và dài hạn

1.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng được chia làm hai loại: Tín dụng sản xuất lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng

+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá

+ Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: Như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hoá bền chắc và cả những nhu cầu hàng ngày Tín dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức bằng tiền hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hoá

1.1.2.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng tín dụng gồm hai loại: Tín dụng không đảm bảo và tín dụng có đảm bảo

- Tín dụng không đảm bảo: Là loại tín dụng được cấp phát không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà hoàn toàn dựa trên uy tín của khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Tín dụng có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác [1, Tr 24]

1.1.2.5 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng tín dụng gồm ba loại: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước

- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất, kinh doanh được thể hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các nhà sản xuất, kinh doanh, các tầng lớp dân cư… Trong tín dụng này thì ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian, vừa là người đi vay, vừa là người cho vay

tế Hu

ế

Trang 18

- Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các tầng lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế được thực hiện dưới hình thức chính phủ phát hành công trái

để huy động vốn của dân cư và các tổ chức khác trong xã hội

1.1.3 Quy trình tín dụng đối với khách hàng cá nhân

1.1.3.1 Khái niệm tín dụng cá nhân

Cho vay KHCN là sản phẩm tín dụng dành cho KHCN nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng như: Mua nhà; Xây dựng sữa chữa nhà cửa; Chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống; Bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh… khách hàng phải sử dụng tiền vay đúng như mục đích vay đã cam kết đồng thời có nghĩa vụ trả gốc và lãi định kì dựa trên khoản tiền mà ngân hàng đã cho vay

1.1.3.2 Đặc điểm của cho vay đối với KHCN

Việc vay vốn ngân hàng là nhu cầu tự nguyện của khách hàng và là cơ hội để ngân hàng cấp tín dụng và thu lợi nhuận từ hoạt động của mình Tuy nhiên, cấp tín dụng liên quan đến việc sử dụng vốn huy động của khách hàng nên phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định như sau:

- Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD

- Nghiệp vụ cho vay KHCN có một số đặc trưng cơ bản: Các KHCN thường có một số tâm lý ngại phiền phức thủ tục, sợ bị lộ thông tin cá nhân và thông tin về tình hình tài chính dẫn đến việc ngại giao dịch qua ngân hàng

- Về mặt nghiệp vụ ngân hàng, giao dịch với KHCN dễ gặp rủi ro như:

+ Đặc điểm giao dịch KHCN là có số lượng tài khoản và hồ sơ giao dịch lớn nhưng số giao dịch lại thấp;

+ Số lượng khách hàng đông nhưng lại phân tán rộng khắp khiến cho việc giao dịch không được thuận tiện Để giải quyết trở ngại này ngân hàng phải mở thêm nhiều chi nhánh phòng giao dịch hoặc đầu tư giao dịch online rất tốn kém

Hiện nay, có một số NHTM Việt Nam chưa thật sự quan tâm đến dối tượng KHCN mà chỉ chú trọng đến KHDN Tuy nhiên, một số ngân hàng khác lại rất quan tâm đến KHCN Ở các ngân hàng này, KHCN luôn được quan tâm thỏa đáng, được

tế Hu

ế

Trang 19

giao dịch riêng biệt đối với khách hàng doanh nghiệp và được thiết kế cũng như cung cấp những sản phẩm và dịch vụ đặc thù phù hợp với nhu cầu của KHCN

Hiểu được những vấn đề này, các NHTM sẽ xác định được phương hướng và tiêu chí đúng đắn trong việc nâng cao hiệu quả trong nghiệp cụ cho vay đối với KHCN, góp phần tăng lợi nhuận cho đơn vị mình

1.1.3.3 Những sản phẩm tín dụng cá nhân hiện có tại ngân hàng thương mại:

Một số sản phẩm tín dụng cá nhân tiêu biểu:

- Cho vay sản xuất kinh doanh: Tài trợ vốn cho khách hàng nhằm đáp ứng như cầu vốn cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ hoặc nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy hải sản…

- Cho vay tiêu dùng: Tài trợ vốn cho khách hàng có nhu cầu tiêu dùng cũng như mua sắm vật dụng trong gia đình, đóng học phí, du lịch, cưới hỏi, chữa bệnh…

- Cho vay bất động sản: Cung cấp vốn cho khách hàng có nhu cầu nhằm bổ sung phần vốn thiếu hụt trong xây dựng, sữa chữa nhà, nâng cấp nhà, thanh toán tiền mua bất động sản…

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Tài trợ vốn cho các khách hàng có các giấy tờ, chứng từ có giá trị nhằm trị nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng hợp pháp

- Cho vay tín chấp cán bộ nhân viên: Là tài trợ vốn cho các cá nhân là cán bộ công nhân viên dưới hình thức vay tín chấp nhằm phục vụ sinh hoạt tiêu dùng trên cơ

sở nguồn thu nợ từ tiền lương, trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác của cán bộ công nhân viên

1.1.3.4 Những bước cơ bản trong quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân

Một quy trình cho vay cơ bản được tiến hành qua các bước như sau:

Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ vay

Bước 2: Xác minh, thẩm định và lập tờ trình đề xuất

Bước 3: Thông báo cho vay (hoặc không cho vay); (nếu cho) hoàn tất thủ tục cầm cố thế chấp

Bước 4: Thực hiện cầm cố thế chấp

Bước 5: Kiểm tra trước khi giải ngân, thực hiện giải ngân

Bước 6: Lưu trữ hồ sơ vay và quản lý nợ vay

tế Hu

ế

Trang 20

Bước 7: Kiểm tra sau cho vay và quản lý nợ vay

Bước 8: Tất toán hồ sơ cho vay

Bước 9: Lưu trữ hồ sơ tất toán

1.1.4 Rủi ro tín dụng cá nhân

1.1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng cá nhân

- Khái niệm chung về rủi ro tín dụng: Theo TS Nguyễn Minh Kiều: “ Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không có khả năng chi trả Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó Rủi ro tín dụng thể hiện ở khả năng hay sác xuất hoàn thành giao dịch tín dụng đó” [3; Tr 1048]

- Khái niệm rủi ro tín dụng cá nhân:

Rủi ro xảy ra khi cho vay mà NHTM không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy

đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn Do khách hàng cá nhân không thực hiện được nghĩa

vụ tài chính đối với ngân hàng

Một số loại rủi ro trong hoạt động cho vay cá nhân:

+ Rủi ro về chất lượng các khoản vay

+ Rủi ro về tài sản đảm bảo

+ Rủi ro trong công tác thẩm định cho vay

+ Rủi ro trong công tác thu hồi nợ

+ Rủi ro về khả năng tài chính của khách hàng

1.1.4.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng cá nhân

Để phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả thì việc nhận biết các đặc điểm của rủi

ro rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn, hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp, biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro Do đó, khi phòng ngừa và xử lý rủi

tế Hu

ế

Trang 21

ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, nguyên nhân xuất phát, bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, nó luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng, thông tin bất cân xứng làm cho ngân hàng không thể nhận biết được rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ Bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro, kinh doanh ngân

hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng

1.1.5 Những quy định của ngân hàng liên quan đến rủi ro

1.1.5.1 Phân loại nợ

Theo quy định của NHNN nợ được chia làm 5 nhóm

- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn gồm các khoản nợ trong ngắn hạn và các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày;

- Nhóm 2: Nợ cần chú ý gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày và các khoản nợ nhóm 1 được ngân hàng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;

- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn gồm các khoản nợ từ 91 ngày đến 180 ngày và các khoản nợ được ngân hàng miễn giảm lãi vay một phần hoặc toàn bộ phần giá trị lãi trong hạn và quá hạn;

- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ gồm các khoản nợ từ 181 ngày đến 360 ngày và các khoản nợ cơ cấu lần hai (không tính các cơ cấu nợ trước đó đã được khách hàng khắc phục, đã được ngân hàng chuyển lại nhóm 1); Các khoản nợ cơ cấu lần 1 quá hạn dưới

90 ngày;

- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lần ba (không tính các lần cơ cấu các khoản nợ trước đó đã được khắc phục và đã được ngân hàng chuyển lại nhóm 1); Các khoản nợ cơ cấu lần một quá hạn trên 90 ngày; Nợ cơ cấu lần 2 quá hạn; Nợ khoanh, nợ chờ xử lý theo cấp

có thẩm quyền

1.1.5.2 Dự phòng rủi ro tín dụng

Là khoản tiền dược trích lập để dự phòng tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể và

dự phòng chung Dự phòng cụ thể: Là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại

nợ cụ thể các khoản nợ để dự phòng những tổn thất có thể xảy ra; Dự phòng chung: Là

tế Hu

ế

Trang 22

khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, trích lập dự phòng cụ thể và các trường hợp khó khăn về tài chính của ngân hàng do chất lượng các khoản nợ suy giảm

Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22-04-2005 do NHNN Việt Nam ban hành, dự phòng cụ thể và dự phòng chung được lập cho các hoạt động tín dụng Theo quyết định này, việc tính dự phòng cụ thể được căn cứ trên các tỷ lệ áp dụng cho từng nhóm nợ như sau:

từ ngày quyết định có hiệu lực

1.2 Một số chỉ tiêu phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay cá nhân

1.2.1 Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân

1.2.1.1 Các khái niệm liên quan

a) Phân tích: Phân tích là hệ thống các phương pháp nhằm phản ánh, đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các tổ chức tín dụng ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định Trên cơ sở đó giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định đúng đắn, chuẩn xác trong quá trình hoạt động kinh doanh [5; Tr 14]

b) Bảng tài sản nguồn vốn: Là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm cuối năm

Nội dung của Bảng tài sản nguồn vốn thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện

tế Hu

ế

Trang 23

cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy tính và được phản ánh theo

số đầu năm, số cuối năm

Phần tài sản phản ánh giá trị ghi sổ của toàn bộ tài sản hiện có của tổ chức tín dụng đến cuối năm kế toán đang tồn tại dưới dạng hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được xắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản của tổ chức tín dụng trong quá trình hoạt động

Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của tổ chức tín dụng đến cuối năm hạch toán Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được xắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị tín dụng

c) Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Là một loại báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động khác

d) Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không tính đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định Doanh số cho vay càng tăng thể hiện việc ngân hàng ngày càng mở rộng quy mô hoạt động và ngược lại Tuy nhiên việc tăng lên về doanh số cho vay đó không thể hiện được ngân hàng hoạt động cho vay có hiệu quả hay không

vì nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng

e) Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó Mặc dù doanh số thu nợ

là chỉ tiêu chưa nói lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng một cách trực tiếp, nhưng nó

là yếu tố chủ yếu thể hiện khả năng phân tích, đánh giá, kiểm tra khách hàng của ngân hàng là thành công hay không

f) Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Mức dư nợ ngắn hạn cũng như trung và dài hạn phục thuộc vào mức độ doanh số cho vay của ngân hàng Nếu doanh số cho vay tăng thì

tế Hu

ế

Trang 24

mức dư nợ sẽ tăng và ngược lại Bất cứ một ngân hàng nào cũng vậy, để hoạt động tốt thì không chỉ nâng cao doanh số cho vay mà còn nâng cao mức dư nợ

g) Nợ quá hạn: Đó là một khoản nợ mà người đi vay cá nhân khi đến hạn phải trả cho ngân hàng cả vốn và lãi theo cam kết, nhưng cá nhân không trả được cho ngân hàng Nợ quá hạn có tác dụng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân vay vốn

h) Nợ xấu: Là khoản nợ thuộc nhóm nợ 3, 4 và 5 theo tiêu chí phân loại nợ tại quyết định 493 (bao gồm: Nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn)

có các đặc trưng sau:Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi cam kết này đã đến hạn; Tình hình tài chính của ngân hàng có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi; Tài sản đảm bảo được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi; Thông thường là những khoản nợ đã được gia hạn nợ, hoặc là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày Một tổ chức tín dụng có tỉ lệ nợ xấu dưới 5 % được coi là nằm trong giới hạn cho phép, khi tỷ lệ nợ xấu quá 5% thì tổ chức đó cần phải xem xét, rà soát lại danh mục đầu tư của mình một cách đầy đủ, chi tiết, thận trọng hơn

1.2.1.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình cho vay tại ngân hàng thương mại

Để phân tích các chỉ tiêu trên ta sử dụng phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biên động của chỉ tiêu phân tích

Để áp dụng phương pháp so sánh vào phân tích phải xác định số gốc để so sánh

là tùy thuộc vào mục đích cụ thể phân tích Gốc để so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian, không gian Kỳ phân tích được chọn là kỳ thực hiện hoặc là kỳ kinh doanh trước Giá trị so sánh có thể chọn là số tuyệt đối hoặc tương đối hoặc là số bình quân

Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo thỏa mãn các điều kiện so sánh sau đây:

- Phải đảm bảo về nội dung kinh tế của chỉ tiêu

- Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

tế Hu

ế

Trang 25

- Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian)

Cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích các báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu Mục tiêu so sánh trong phân tích là nhằm xác định mức biến động tuyệt đối

và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

- Mức biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ Kỳ thực tế với kỳ kế hoạch, hoặc kỳ thực tế với kỳ kinh doanh trước

- Mức biến động tương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với trị

số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích

Nội dung so sánh, bao gồm:

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng Đánh giá tốc độ khả năng tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng

- So sánh giữa số liệu của tổ chức tín dụng với số liệu trung bình tiên tiến của

ngành, của tổ chức tín dụng khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

Qúa trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng ba hình thức:

- So sánh theo mức biến động tuyệt đối

- So sánh theo mức biến động tương đối

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

So sánh theo mức biến động tuyệt đối trên báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng

là phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng Qua đó, xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy

mô chỉ tiêu phân tích Chẳng hạn, phân tích tình hình biến động về quy mô tài sản,

tế Hu

ế

Trang 26

nguồn hình thành tài sản (số tổng cộng), tình hình biến động về quy mô từng khoản mục ở cả hai bên tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản trên bảng tài sản nguồn vốn của tổ chức tín dụng

So sánh theo mức biến động tương đối trên báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng Ví dụ như phân tích tình hình biến động về cơ cấu tài sản và nguồn vốn trên bảng tài sản nguồn vốn của tổ chức tín dụng hoặc phân tích các mối quan hệ tỷ lệ giữa nợ xấu trên tổng dư nợ, tổng dư nợ trên tổng tài sản trên các báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng

So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu Điều đó được thể hiện: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế - tài chính của tổ chức tín dụng

Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp hữu hiệu rất quan trọng

Nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào của các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh Trong phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay của tổ chức ngân hàng thương mại nó được vận dụng rất đa dạng và linh hoạt

1.2.2 Một số chỉ tiêu phân tích rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

1.2.2.1 Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn

Nợ xấu trên nợ quá hạn = Nợ xấu * 100 (%)

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn thể hiện tình hình hoạt động trong công tác thu hồi

nợ của ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ lệ càng cao trong nợ quá hạn thì phản ánh tình trạng không tốt trong công tác thu hồi nợ xấu và ngược lại nếu nợ xấu chiếm tỷ lệ thấp trong nợ quá hạn thì công tác thu hồi nợ xấu đạt hiệu quả, tuy nhiên cần xem xét đến các yếu tố khác có liên quan như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ để đưa

Trang 27

1.2.2.2 Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân Đây là chỉ tiêu phản ánh số vòng luân chuyển của vốn vay (thường là 1 năm) Chỉ tiêu này tăng thì tính tổ chức, quản lý tín dụng càng tốt, chất lượng cho vay càng cao Chỉ tiêu còn đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh

số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao Thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm được chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng phản ánh một cách khá chính xác Vòng quay vốn tín dụng lớn cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng tốt Tuy nhiên nếu vòng quay vốn quá cao thì không hẳn đó là dấu hiệu tốt Trường hợp này có thể các khách hàng đi vay vốn tại ngân hàng chủ yếu là vay vốn ngắn hạn với lãi suất thấp, lợi nhuận trong hoạt động cho vay của ngân hàng kém Cũng có thể là do trong năm khách hàng trả nợ để đi vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác, điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến doanh số cho vay cũng như thu nhập từ hoạt động cho vay tại ngân hàng

1.2.2.3 Thời gian thu nợ bình quân

Thời gian thu nợ bình quân = Dư nợ bình quân * 365 (ngày)

Doanh số thu nợ Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ thu hồi nợ nhanh hay chậm về mặt thời gian, chỉ tiêu này càng nhỏ thì thời gian thu hồi nợ cũng như tốc độ luân chuyển vốn của ngân hàng càng nhanh Đồng vốn cho vay được sử dụng có hiệu quả Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ tiêu này vẫn quá thấp thì có thể doanh nghiệp

sẽ có thể bị mất khách hàng vì các khách hàng sẽ trả nợ cho ngân hàng và chuyển sang

đi vay tại các tổ chức tín dụng cạnh tranh với lãi suất thấp hơn, cung cấp thời gian thời gian sử dụng vốn dài hơn Và như vậy thì ngân hàng sẽ bị giảm doanh số Ngược lại, khi so sánh chỉ tiêu này qua từng năm, nhận thấy sự tăng lên thì rất có thể là ngân hàng đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng có thể là dấu hiệu cho thấy

dư nợ đã vượt quá mức trong khi công tác thu hồi nợ còn gặp nhiều khó khăn

tế Hu

ế

Trang 28

1.2.2.4 Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hồi nợ của ngân hàng khi cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu phần khi sử dụng số tiền ngân hàng có để cho vay Nếu hệ số này càng cao thì khả năng thu hồi nợ của ngân hàng là rất tốt, ngân hàng hoạt động có hiệu quả Nhưng chỉ tiêu này quá cao thì cũng sẽ xảy ra những vấn đề tiêu cực tương tự như khi chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng quá lớn

1.2.2.5.Tỷ số rủi ro tín dụng

Tỷ số rủi ro tín dụng = Nợ xấu * 100 (%)

Tổng dư nợ Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ tiêu này ngày càng thấp tức chất lượng tín dụng càng cao, chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ Ngược lại nếu tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay

1.2.2.6 Tổng dư nợ trên tổng tài sản

Tổng dư nợ trên tổng tài sản = Tổng dư nợ * 100 (%)

Tổng tài sản Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tín dụng của một đồng tài sản, chỉ số này càng lớn thì doanh số ngân hàng cho vay càng cao, lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Nhưng khi chỉ tiêu này quá cao thì xảy ra việc ngân hàng không thu hồi được nợ, ngân hàng bị chiếm dụng vốn gây ảnh hưởng rất lớn đến tính thanh khoản của ngân hàng Ngược lại nếu chỉ số có tỷ lệ thấp cho thấy công tác thu hồi nợ của ngân hàng có hiệu quả nhưng nếu trong trường hợp tổng dư nợ trên tổng tài sản quá thấp thì thể hiện rằng doanh số cho vay của ngân hàng thấp, quy mô bị thu hẹp, vốn tại ngân hàng bị ứ đọng nhiều, hoạt động cho vay kém, lợi nhuận của ngân hàng cũng bị giảm sút

tế Hu

ế

Trang 29

1.2.2.7 Nợ xấu trên dự phòng rủi ro tín dụng

Nợ xấu trên dự phòng rủi ro

Nợ xấu

* 100 (%)

Dự phòng rủi ro tín dụng Chỉ tiêu này phản ánh khả năng bù đắp tổn thất của ngân hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra Chỉ tiêu này càng bé thì khả năng bù đắp tổn thất của ngân hàng khi không thu hồi được khoản nợ này càng cao, tình hình hoạt động của ngân hàng càng tốt Nhưng trong trường hợp chỉ số này cao thì không thể kết luận rằng ngân hàng không đủ khả năng để xử lý những khoản nợ đó mà do những khoản dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào số nợ gốc của khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng mà còn phụ thuộc vào giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo Do đó chỉ tiêu cao một phần có thể là do phía tài sản đảm bảo hợp pháp của khách hàng có giá trị lớn nên giá trị trích lập dự phòng bé

1.2.3 Trình tự phân tích

Bước 1 Chuẩn bị phân tích:

a) Xác định đối tượng phân tích:

Qúa trình phân tích cung cấp cho đối tượng quản lý Tổ chức tín dụng cần những thông tin để đánh giá thực trạng tình hình cho vay cá nhân của ngân hàng, thực hiện việc cân bằng trong quá trình huy động và cho vay vốn, khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, tình hình rủi ro trong hoạt động cho vay cá nhân và dự đoán tình hình cho vay

để đề ra các quyết định hợp lý Do đó, mục tiêu phân tích là hoạt động cho vay có lãi Đối với các cá nhân, tổ chức gửi tiền, họ cần những thông tin để quyết định trong thời gian tới có nên gửi tiền vào tổ chức tín dụng hay không Việc này tùy thuộc vào khả năng thanh toán của ngân hàng là nhanh hay chậm

Đối với các nhà đầu tư và cổ đông tương lai mối quan tâm hàng đầu của họ là hướng vào các mặt hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng như tình hình rủi ro, mức sinh lãi, khả năng thanh toán Vì vậy các nhà đầu tư cổ đông tương lai cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình tài chính (huy động, cho vay), và kết quả kinh doanh, các nguồn lực tăng trưởng của ngân hàng Bởi vậy, mục tiêu phân tích của họ là những tiềm năng hoạt động trong lĩnh vực cho vay và mức lợi nhuận sẽ thu được từ hoạt động

Đối với cơ quan quản lý cấp trên, như các cơ quan tài chính, các cơ quan thuế, cơ quan thống kê, các cơ quan chủ quản cũng rất cần đối với những thông tin để đánh

tế Hu

ế

Trang 30

giá thực trạng hoạt động nói chung và quá trình cho vay nói riêng, kết quả hoạt động Bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của các đối tượng trên

Đối với những người hưởng lương trong ngân hàng, họ cũng cần những thông tin về tình hình ổn định và phát triển của ngân hàng, về thu nhập, giúp họ định hướng việc làm

ổn định, hoạt động tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức tín dụng b) Xác định rõ nội dung phân tích

Nội dung phân tích cần được xác định rõ những vấn đề cần được phân tích dựa trên mục tiêu phân tích đã đề ra Cụ thể phân tích bảng nguồn vốn tài sản, phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động cho vay, phân tích chỉ tiêu rủi ro hoạt động cho vay của ngân hàng

c) Sưu tầm tài liệu và xử lý số liệu:

Phân tích tài chính không phải chỉ giới hạn những tài liệu thu nhập được từ tất cả các báo cáo tài chính, mà cần phải thu nhập đầy đủ những thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của tổ chức tín dụng, như: Thông tin chung về về giá cả, thị trường, tiền tệ, các thông tin về kinh tế ngành, về phương hướng về hoạt động của tổ chức tín dụng Những thông tin liên quan đến tổ chức tín dụng rất phong phú và đa dạng, có như vậy mới cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin

Để đạt được hiệu quả cao trong phân tích, việc thu nhập và xử lý số liệu trước hết phải đảm bảo đầy đủ ba yêu cầu: Chính xác, toàn diện và khách quan

Những số liệu không chỉ được thu nhập ở kỳ thực tế, mà còn thu nhập ở các kỳ kế hoạch, các kỳ hoạt động kinh doanh trước, hoặc nhiều kỳ kinh doanh trước để đánh giá tình hình hoàn thành kế hoạch, hoặc tốc độ tăng trưởng về mặt tài chính của tổ chức tín dụng Ngoài việc thu nhập và xử lý số liệu qua hệ thống báo cáo định kỳ của tổ chức, hệ thống chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, tài chính của tổ chức tín dụng theo kế hoạch hằng năm, còn phải thu nhập thêm các báo cáo chi tiết về tài sản, nguồn hình thành tài sản, về doanh thu, về chi phí và lợi nhuận của từng loại hoạt động của ngân hàng Ngoài ra có thể tham khảo thêm các báo cáo bằng lời văn, những nhận định khó khăn, thuận lợi trong hoạt động tài chính, hoặc có thể phỏng vấn trực tiếp những người quản lý và theo dõi từng mặt hoạt động của tổ chức Có như vậy số liệu thu nhập được mới thực sự

tế Hu

ế

Trang 31

đảm bảo đầy đủ những luận cứ khoa học nhằm phân tích sâu sắc và toàn diện mọi mặt hoạt động tài chính của ngân hàng, cung cấp đầy đủ những thông tin đảm bảo mọi yêu cầu quản trị cho ngân hàng ngày càng tốt hơn về số lượng và chất lượng

Tùy theo mục đích phân tích cụ thể, có thể lựa chọn những thông tin khác nhau Tùy theo các loại thông tin khác nhau, có thể lựa chọn và vận dụng những phương pháp thông tin khác nhau, nhằm tạo ra những thông tin kê stoans phù hợp với việc đánh giát thực trạng hoạt động tài chính của ngân hàng trong từng thời kỳ, đáp ứng cho mọi đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính

d) Nhân sự thực hiện quá trình phân tích: Bản thân sinh viên cùng sự giúp đỡ của các anh chị trong ngân hàng trong quá trình thực tập tại NH TMCP Chi nhánh Huế Bước 2 Tiến hành phân tích

Tính toán phân tích và dự đoán: Sau khi đã thu thập những tài liệu cần thiết, vận dụng các phương pháp phân tích phù hợp, cần xác định hệ thống chi tiêu phân tích Bởi vì, các chỉ tiêu là sự biểu hiện bằng con số của quá trình và kết quả hoạt động trong sự thống nhất giữa mặt lượng và mặt chất Các chỉ tiêu tính ra có thể là số tuyệt đối, số bình quân, số tương đối, Các chỉ tiêu này, có thể phản ánh khái quát tình hình tài chính của ngân hàng hoặc các chỉ tiêu phản ánh nguồn gốc, và chính sách huy động vốn, các chỉ tiêu phản ánh tình hình và khả năng thanh toán của ngân hàng, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn sản xuất, các chỉ tiêu phả ánh tình hình đầu tư của ngân hàng hoặc có thể tính ra các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu này có thể so sánh với kế hoạch, các kỳ kinh doanh trước, hoặc với các tiêu chuẩn định mức trong ngành, thậm chí so sánh với tiêu chuẩn định mức ở một số nước tiên tiến trên thế giới Tính chính xác của việc tính toán các chỉ tiêu trên mang tính chất quyết định đến chất lượng của công tác phân tích Bởi vậy, khi tính toán xong các chi tiêu, cần phải tiến hành kiểm tra lại số liệu

Các chỉ tiêu trên có thể được trình bày dưới dạng biểu mẫu biểu đồ hay đồ thịhoặc có thể bằng các phương trình kinh tế, qua đó có thể vận dụng các phương pháp thích hợp giúp cho việc đánh giá sâu sắc thực trạng tài chính của ngân hàng Đồng thời cũng là cơ sở để dự báo, dự đoán xu thế phát triển tài chính của ngân hàng Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến

tế Hu

ế

Trang 32

chỉ tiêu phân tích, cần xác định rõ nguyên nhân và chỉ ra nguyên nhân chủ yếu, thứ yêu, nguyên nhân tổng quát Nguyên nhân cụ thể, nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng, nhân tố tích cực và nhân tố tiêu cực, đây chính là những căn cứ quan trọng để đề xuất những kiến nghị và giải pháp Một trong những mục tiêu cơ bản của phân tích báo cáo tài chính, là dự đoán xu thế phát triển về tình hình tài chính của ngân hàng trong tương lai Đây là một vấn đề

mà chắc chắn mọi đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính đều quan tâm

Dự đoán ở đây có thể căn cứ vào mục tiêu của hoạt động tài chính ngân hàng, chẳng hạn: Muốn tăng tổng lợi nhuận phải tăng tổng doanh thu Muốn tăng tổng doanh thu thì phải tăng vốn, để tăng trưởng về vốn phải dự đoán về nhu cầu vốn, thị trường vốn của ngân hàng trong tương lai Để tiến hành dự đoán, người ta có thể áp dụng nhiều phương pháp như: Dãy số biến động theo thời gian, phương pháp nội suy, phương pháp tương quan và hồi quy bộ Ngoài ra, còn phải phân tích các yếu tố khác như: Gía cả, thị trường, quan hệ cung cầu, các yếu tố khác có liên quan

Bước 3 Kết thúc phân tích

Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận: Cuối giai đoạn của quá trình phân tích cần tổng hợp lại đưa ra một số chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chung toàn bộ hoạt động tài chính của tổ chức tín dụng và phản ánh đúng theo mục tiêu và nội dung phân tích đã

đề ra trong chương trình phân tích Trên cơ sở tổng hợp những kết quả đã phân tích cần rút ra những nhận xét, đánh giá, ưu nhược điểm và những tồn tại, những yếu kém cần khắc phục trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

HO ẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

C Ổ PHẦN QUỖC TẾ - CHI NHÁNH HUẾ

2.1 Tổng quan về ngân hàng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHTMCP Quốc Tế Việt Nam Chi Nhánh Huế

* Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Quốc Tế VIB:

NH TMCP Quốc Tế Việt Nam, tên viết tắt là Ngân hàng Quốc Tế (VIB) được thành lập ngày 18/09/1996 với số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng và 23 cán bộ nhân viên, trụ sở đặt tại 198B Tây Sơn, Quận Đống Đa, Hà Nội

Đến ngày 31/12/2013, sau 17 năm hoạt động, VIB đã trở thành một trong những

NH hàng đầu Việt Nam với 151 đơn vị kinh doanh bao gồm một Hội sở chính, 1 Sở giao dịch, 48 Chi nhánh, 97 Phòng giao dịch và 4 Qũy tiết kiệm trên cả nước Cuối năm 2011, tổng tài sản của VIB đạt trên 100 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ là 4.250 tỷ đồng, vốn chủ sỡ hữu đạt trên 8.200 tỷ đồng Trong quá trình hoạt động, VIB đã được các tổ chức uy tín trong nước, nước ngoài và cộng đồng xã hội ghi nhận bằng nhiều danh hiệu và giải thưởng quan trọng

Hiện nay VIB đã và đang tăng cường hiệu quả sử dụng cùng năng lực quản trị điều hành, tiếp tục chú trọng phát triển mạng lưới Ngân hàng bán lẻ và các sản phẩm mới thông qua các kênh phân phối đa dạng để cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói cho các nhóm khách hàng trọng tâm đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

* Sự phát triển của NH TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Huế:

Ngày 08/08/2007 NH TMCP Quốc Tế Việt Nam – Chi nhánh Huế đã được thành lập và chính thức đi vào hoạt động Trụ sở chính của Ngân hàng được đặt tại 51 Hai

Bà Trưng, thành phố Huế Nhằm áp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng,

NH Quốc Tế còn xây dựng thêm 2 phòng giao dịch khác trên địa bàn là phòng giao

tế Hu

ế

Trang 34

dịch VIB Trường Tiền tại Lê Lợi, Phường Phú Nhuận, thành phố Huế và Phòng giao dịch VIB Đông Ba tại 25 Mai Thúc Loan, Phường Thuận Thành, thành phố Huế

Sự ra đời của NH TMCP VIB Chi nhánh Huế đã đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết của các doanh nghiệp cũng như các cá nhân trên địa bàn Đồng thời với nhiệm vụ thanh toán Quốc tế, Chi nhánh đã giúp việc thanh toán giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước được thuận tiện hơn, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển hơn

Tuy ban đầu còn gặp nhiều khó khăn những cùng nhờ thương hiệu uy tín sẵn có của NH TMCP Quốc tế cũng như những nổ lực của cán bộ công nhân viên của Chi nhánh trong những năm qua, NH TMCP Quốc tế Chi nhánh Huế đã tạo được niềm tin đối với khách hàng và đạt được những thành quả đáng khích lệ trong kinh doanh, từng bước xây dựng thương hiệu của ngân hàng VIB ngày càng vững mạnh trên địa bàn

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NH TMCP Quốc tế VIB Chi nhánh Huế

2.1.2.1 Chức năng

- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các nghiệp vụ kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận;

- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao, các chỉ thị của cấp cao trong hệ thống ngân hàng

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Cân đối điều hòa vốn kinh doanh đối với các phòng giao dịch trực thuộc;

- Thực hiện hạch toán kinh doanh;

- Đầu tư dưới các hình thức như góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp và

tổ chức kinh tế khác khi được Ngân hàng Quốc Tế chấp thuận;

- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh;

- Thực hiện kiểm tra, KSNB việc chấp hành thể lệ, chế độ nghĩa vụ;

- Tổ chức phổ biến triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ và văn bản pháp luật của Nhà nước, của Ngân hàng Quốc tế cho các nhân viên tại Chi nhánh và phòng giao dịch;

tế Hu

ế

Trang 35

- Nghiên cứu phân tích kinh tế liên quan đến hoạt dộng tiền tệ tín dụng và đề ra

kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh Huế, phù hợp với chiến lược chung của Ngân hàng VIB Việt Nam;

- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, tiếp thị, quảng bá thương hiệu

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

a) Sơ đồ tổ chức của NHTM CP Quốc tế VIB Chi Nhánh Huế

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ chức năng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý NH VIB Huế

b) Chức năng của các phòng ban

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam- Chi nhánh Huế gồm các phòng ban tương ứng với các chức năng nhiệm vụ sau:

- Ban Giám đốc: Phụ trách chung về các hoạt động tín dụng, xuất nhập khẩu, về công tác kế toán tài vụ, về kho quỹ, nguồn vốn, quản lý rủi ro Giám đốc là người quản

lý cao nhất, có quyền giải quyết mọi công việc trong cơ quan, chỉ đạo mọi hoạt động của phòng ban đúng theo kế hoạch chỉ tiêu của VIB- Chi nhánh Huế

- Phòng hành chính tổng hợp: Được bố trí cùng một khu vực, dưới sự chỉ đạo của giám đốc, nghiên cứu đề xuất với giám đốc phương án sắp xếp bộ máy tổ chức của Chi nhánh, đảm bảo đúng quy chế và kinh doanh đạt hiệu quả Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ nhân viên trong Ngân hàng, quản lý, bảo quản tài sản của Chi

tế Hu

ế

Trang 36

nhánh theo đúng chế độ, theo dõi thực hiện sao chép, nhận công văn lưu trữ chứng từ tài liệu và một số nhiệm vụ khác

- Phòng khách hàng cá nhân: Đối tượng phục vụ của phòng này là các cá nhân Nhiệm vụ chính của phòng:

+ Thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ đối với KHCN theo mục tiêu, kế hoạch được giao, đảm bảo tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và an toàn

+ Thực hiện cho vay, thu nợ bằng VNĐ với cá nhân theo đúng quy chế tín dụng của NHNN và hướng dẫn của giám đốc

+ Nghiên cứu đề xuất các biện pháp giải quyết vướng mắc trong hoạt động kinh doanh tại VIB, phản ánh kịp thời những vấn đề nghiệp vụ mới phát sinh để báo cáo giám đốc xem xét, giải quyết

+ Phân tích hoạt động kinh doanh của khách hàng vay vốn, cung cấp kịp thời chất lượng báo cáo, thông tin về công tác tín dụng cho lãnh đạo

+ Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng cho cá nhân

- Phòng dịch vụ khách hàng: Đối tượng phục vụ của phòng là tất cả các chủ thể

có quan hệ với Ngân hàng, có thể là cá nhân, doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế Nhiệm vụ chính của phòng:

+ Thực hiện các giao dịch khách hàng theo đúng quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục và giải đáp thắc mắc cho khách hàng Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, kế toán vay, kế toán báo cáo sổ, giải ngân, thu nợ, thu lãi tiền vay, thu gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn, kì phiếu, tín phiếu

+ Tham mưu cho giám đốc chỉ đạo, điều hành hoạt động ngân quỹ theo quy định, quy chế của NHNN Tổ chức tốt việc thu, chi cho khách hàng giao dịch tại Chi nhánh, đảm bảo an toàn tài sản

+ Thanh toán quốc tế, thu hút khách hàng chi trả ngoại hối

- Phòng giao dịch tín dụng: Thực hiện các giao dịch với khách hàng theo đúng quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn, làm thủ tục và giải đáp thắc mắc cho khách hàng, thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, cho vay, kế toán báo sổ, giải ngân, thu nợ, thu tiền lãi vay

+ Tổ chức việc thu, chi cho khách hàng đến giao dịch, đảm bảo an toàn tài sản + Thanh toán quốc tế, thu hút và chi trả ngoại hối

- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Đối tượng làm việc của phòng là các doanh nghiệp Nhiệm vụ chính của phòng:

tế Hu

ế

Trang 37

+ Thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ đối với khách hàng doanh nghiệp theo

kế hoạch mục tiêu được giao, đảm bảo tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và an toàn + Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản ký điều hành vốn kinh doanh hằng ngày để đảm bảo cung cấp vốn cho doanh nghiệp

+ Thống kê tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng, hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng đối với phòng giao dịch tín dụng và quản lý hoạt động cho vay

+ Xử lý các khoản nợ khó đòi, thực hiện các nhiệm vụ bảo lãnh LC trả chậm, bảo lãnh cho khách hàng dự thầu, thực hiện hợp đồng và tạm ứng chi phí

- Phòng giao dịch Trường Tiền và phòng giao dịch Đông Ba: Được thành lập nhằm phục vụ tốt hơn cho khách hàng và đối tác về việc đi lại và giải quyết vấn đề quá tải tại Ngân hàng chi nhánh Thực hiện chức năng cơ bản là huy động vốn, cho vay cá nhân và các dịch vụ khách hàng khác Ngoài ra là yếu tố tạo nên sự cạnh tranh, tạo sự phát triển hơn cho thương hiệu của Ngân hàng Quốc tế VIB

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Chi nhánh Huế năm 2011, 2012, 2013

Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM 2011-2013

Đvt: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

So sánh 2012/2011

So sánh 2013/2012 Giá trị Giá trị Giá trị +/– % +/– %

Trang 38

- Theo số liệu bảng 2.1 thì tổng thu nhập của Ngân hàng tăng qua các năm Cụ thể, năm 2011 tổng thu nhập của VIB Chi nhánh Huế là 17.968,40 triệu đồng đến năm

2012 tổng thu nhập là 21.234,70 triệu đồng tăng lên 3.266,30 triệu đồng hay tăng 18,18% so với năm 2012 Đến năm 2013 tổng thu nhập của Ngân hàng đạt 27.882 triệu đồng tăng 6.647,30 triệu đồng hay tăng 31,30 % so với năm 2012

Thu nhập của VIB tăng đều từ năm 2011 đến năm 2013 thể hiện dấu hiệu tốt cho

sự phát triển Ngân hàng trong giai đoạn này Tổng thu nhập của VIB hàng năm tăng

do Ngân hàng ngày càng thu hút được nhiều khách hàng có uy tín, hoạt động tín dụng ngày càng hiệu quả Bởi lẽ có sự tăng trưởng thu nhập qua các năm như vậy là do Ngân hàng đã có sự đổi mới liên tục các sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng phong phú, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại (thẻ, thanh toán điện tử Ngân hàng, các nghiệp vụ phát sinh ) để nhằm tăng thu nhập từ dịch vụ góp phần tăng trưởng thu nhập cho toàn Ngân hàng VIB

Quan sát bảng số liệu 2.1 ta thấy được, thu nhập từ lãi chiếm tỷ giá trị khá cao trong tổng thu nhập của Ngân hàng VIB Từ năm 2011, thu nhập từ lãi đạt được 10.691 triệu đồng, đến năm 2012 đạt đến 12.634,65 triệu đồng tức tăng 1.943,45 triệu đồng tương đương với mức tăng 18,18% Đến năm 2013, khoản thu nhập từ lãi đạt

16.593 triệu đồng tức tăng 3.958,35 triệu đồng so với năm 2012 Cho thấy tình hình hoạt động cho vay của Ngân hàng có chuyển biến tốt và đạt hiệu quả Để có được kết quả như vậy, phía Ngân hàng đã có sự xây dựng vững chắc về hệ thống quản lý hoạt động cho vay và quản lý nợ dưới sự hỗ trợ tư vấn của các chuyên gia Đồng thời đào tạo đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhạy bén với sự thay đổi của nền kinh tế, tác phong làm việc chuyên nghiệp, năng động trong mọi lĩnh vực, thành thạo về chuyên môn tín dụng, giỏi về nghiệp vụ ngân hàng, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng nói chung và các khoản vay nói riêng, hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất

Về thu nhập từ các hoạt động dịch vụ như dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ thẻ thanh toán toàn cầu, dịch vụ sao kê, dịch vụ thẻ ghi nợ vào năm 2011 đạt được 1.240,4 triệu đồng đến năm 2012 tăng lên 1.452,05 triệu đồng và đến năm 2013 đạt đến 1.942,9 triệu đồng Tuy thu nhập từ các khoản này chiếm giá trị không lớn trong tổng thu nhập nhưng vẫn là một khoản thu nhập không

tế Hu

ế

Trang 39

thể thiếu trong các hoạt động của Ngân hàng, và đóng vai trò làm tăng tổng thu nhập của Ngân hàng trong giai đoạn này Nguyên nhân của việc tăng lên này là Ngân hàng

có sự đầu tư đúng mức trong việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Lượng giao dịch tăng giúp cho thu nhập từ các hoạt động dịch vụ cũng tăng lên mà chi phí đầu tư thì phát sinh không quá lớn, cho thấy đây là một lĩnh vực đầu tư hiệu quả

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đem lại thu nhập khá cao chỉ sau thu nhập từ lãi, cũng được chuyển biến theo xu hướng tăng qua các năm Cụ thể vào năm 2011 đạt 6.037 triệu đồng, đến năm 2012 đạt 7.148 triệu đồng và đến năm 2013 đạt đến 9.346 triệu đồng Nguyên nhân của sự tăng lên này là do, trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013 thị trường ngoại hối có sự biến chuyển mạnh, năm 2011 với

tỷ giá USD/VNĐ liên tục lên xuống thất thường khiến các nhà đầu tư không định hướng được giá trị của ngoại tệ Khác với năm 2011 đến năm 2012 thị trường ngoại hối bình lặng trở lại, đạt được mục tiêu tỷ giá năm 2012 không biến động quá 2-3%

Vào năm 2013, tỷ giá vẫn tiếp tục được bình ổn, giao động nhẹ Nắm bắt được tâm lý của các nhà đầu tư ngoại hối, đồng thời có được sự điều hành đúng đắn từ phía các nhà quản lý giúp cho Ngân hàng chuyển đổi từ ngoại tệ sang VNĐ để cho vay tại thời điểm giá đồng ngoại tệ cao, khi tới hạn đổi ngược lại rơi vào thời điểm tỷ giá thấp Điều đó đem lại cho VIB một khoản lợi nhuận không nhỏ Đồng thời Ngân hàng được hưởng lợi nhuận từ việc cho vay tiền đồng từ nguồn ngoại tệ, chính vì vậy lợi nhuận trong việc kinh doanh ngoại hối đã góp phần lợi nhuận khá lớn trong tổng lợi nhuận của Ngân hàng VIB

Tăng thu nhập bao giờ cũng đi đôi với việc tăng chi phí phải bỏ ra, bởi vì hoạt động của Ngân hàng cũng như bất kỳ loại hoạt động kinh doanh nào, để tạo ra lợi nhuận thì phải bỏ ra một khoản chi phí Nhìn chung tổng chi phí của VIB qua ba năm

có xu hướng tăng Ta có thể nhìn thấy được điều đó qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Năm 2011 là 16.336 triệu đồng, năm 2012 con số lên tới 19.407,5 triệu đồng tức tăng 3.071,5 triệu đồng hay 18,80 % và đến năm 2013 tổng chi phí lên đến 25.739,8 triệu đồng tức tăng 6.332,3 triệu đồng chiếm 32,63 % Nguyên nhân dẫn tới tăng chi phí qua các năm là do để chi trả lãi huy động tiền gửi và lãi chi trả cho hoạt động vay ngoại hối và chi phí cho các hoạt động khác như cải thiện hệ

tế Hu

ế

Trang 40

thống mở thêm nhiều phòng giao dịch để đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của khách hàng Điển hình như phát sinh chi phí qua việc mở rộng thị trường, gia tăng các sản phẩm dịch vụ, trang thiết bị công nghệ hiện đại, nguồn nhân lực, nộp thuế và các khoản chi phí khác nên làm cho chi phí ngoài lãi trong tổng chi phí của Ngân hàng tăng lên Tuy nhiên Ngân hàng cũng có những biện pháp như tìm hiểu trước khi thực hiện dự án, quản trị chi phí Không để cho tình trạng tăng chi phí ảnh hưởng đến hoạt động, cũng như lợi nhuận của Ngân hàng

Cụ thể cho từng khoản mục, ta thấy chi phí trả lãi chiếm phần lớn trong tổng chi phí (gần 50%), và tăng qua các năm từ năm 2011 là 6.964 triệu đồng đến năm 2012 là 8.251 triệu đồng và đến năm 2013 là 10.915 triệu đồng Số tiền lãi càng tăng cho thấy hoạt động đi vay và hoạt động huy động vốn ngày càng được mở rộng và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Còn về chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối và khoản mục chi khác cũng đạt ở mức khá cao trong tổng chi phí Đạt 5.257 triệu đồng và 2.989 triệu đồng vào năm 2011, đến năm 2012 đạt 6.323 triệu đồng và 3.551,5 triệu đồng nhưng chi phí từ hoạt động kinh doanh ngoại hối vào năm

2013 lại tăng lên 8.490 triệu đồng tức tăng 2.167 triệu đồng so với năm 2012 và chi phí từ hoạt động khác lại tăng lên 1.161,1 triệu đồng vào năm 2013, đạt 4.712,6 triệu đồng Về chi phí hoạt động dịch vụ, vào năm 2011 đạt 310,3 triệu đồng đến năm 2012 đạt 368,8 triệu đồng và đến năm 2013 thì tăng lên 490 triệu đồng Về khoản chi phí dự phòng cũng tăng lên qua các năm từ năm 2011 đến năm 2013 đạt lần lượt là 122,7 triệu đồng, 136,2 triệu đồng và 192,2 triệu đồng Chi phí dự phòng tăng lên chứng tỏ

nợ xấu của Ngân hàng tăng Đó là biểu hiện của công tác thu hồi nợ xấu trong hoạt động của Ngân hàng gặp khá nhiều khó khăn, điều này sẽ được nghiên cứu ở phần tiếp theo của bài

Về yếu tố lợi nhuận, đó là một yếu tố quan trọng để quyết định vốn nhằm mở rộng phát triển và cải tiến chiến lược khách hàng Để đạt được mục tiêu đề ra, lợi nhuận khuyến khích nhà quản lý mở rộng, cải thiện công việc, giảm bớt chi phí và gia tăng các dịch vụ Qua bảng ta thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả, lợi nhuận của Ngân hàng tăng qua các năm Năm 2011, lợi nhuận đạt 1.632,4 triệu đồng đến năm 2012 lợi nhuận đạt 1.827,2 triệu đồng, tăng 194,8 triệu đồng tức tăng

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 20:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Minh Kiều (2011) Sách tín dụng và thẩm định tín dụng Ngân hàng; Nhà xuất bản Thống Kê. Trang 23; 24 Khác
2. Lê Văn Tề (2009) Sách tín dụng ngân hàng; Nhà xuất bản Giao thông vận tải. Trang 24 Khác
3. Nguyễn Minh Kiều (2007) Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại; Nhà xuất bản Thống kê. Trang 1048 Khác
4. Nguyễn Minh Kiều (2009) Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Giao thông vận tải. Trang 128 Khác
5. PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2008), Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc Dân. Trang 11 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý NH VIB Huế - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý NH VIB Huế (Trang 35)
Bảng 2.2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA VIB GIAI ĐOẠN 2011-2013 - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.2 TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA VIB GIAI ĐOẠN 2011-2013 (Trang 42)
Bảng 2.3: DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN THEO THỜI HẠN - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.3 DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN THEO THỜI HẠN (Trang 46)
Bảng 2.4:  DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN NGẮN HẠN - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.4 DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN NGẮN HẠN (Trang 47)
Bảng 2.6: THU NỢ CÁ NHÂN THEO THỜI GIAN - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.6 THU NỢ CÁ NHÂN THEO THỜI GIAN (Trang 55)
Bảng 2.7: DOANH SỐ THU NỢ CÁ NHÂN THEO NGẮN HẠN - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.7 DOANH SỐ THU NỢ CÁ NHÂN THEO NGẮN HẠN (Trang 56)
Bảng 2.8: DOANH SỐ THU NỢ TRUNG VÀ DÀI HẠN - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.8 DOANH SỐ THU NỢ TRUNG VÀ DÀI HẠN (Trang 59)
Bảng 2.10: DƯ NỢ CÁ NHÂN NGẮN HẠN - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.10 DƯ NỢ CÁ NHÂN NGẮN HẠN (Trang 63)
Bảng 2.11: DƯ NỢ CÁ NHÂN TRUNG VÀ DÀI HẠN - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.11 DƯ NỢ CÁ NHÂN TRUNG VÀ DÀI HẠN (Trang 66)
Bảng 2.12: TỶ LỆ NỢ XẤU TRÊN NỢ QUÁ HẠN - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.12 TỶ LỆ NỢ XẤU TRÊN NỢ QUÁ HẠN (Trang 67)
Bảng 2.14: NỢ XẤU NGẮN HẠN - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.14 NỢ XẤU NGẮN HẠN (Trang 71)
Bảng 2.16: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CHO VAY  Chỉ tiêu  2012/2011 (%)  2013/2012 (%) - Phân tích tình hình cho vay và rủi ro hoạt động cho vay tại NH TMCP quốc tế   chi nhánh huế
Bảng 2.16 BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CHO VAY Chỉ tiêu 2012/2011 (%) 2013/2012 (%) (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w