1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về công tác trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong các DN tại tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây

26 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với thành tựu chung của đất nước về tăng trưởng kinh tế trong những năm qua, nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đã được thành lập, nhiều việc làm, nhiều ngành nghề mới đã được tạo ra góp phần giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội. Song mặt trái của vấn đề tăng trưởng này là phần lớn các doanh nghiệp mới chỉ quan tâm đến lợi nhuận và người lao động thì chỉ quan tâm đến tiền lương được hưởng mà rất ít quan tâm tới trang bị PTBVCA cũng cải thiện điều kiện lao động, thực tế này đã và đang là nguyên nhân của tình trạng tai nạn lao động trong các cơ sở ngày càng gia tăng. Theo thống kê chưa đầy đủ từ Bộ lao động thương binh xã hội số vụ tai nạn lao động mỗi năm đã là hàng ngàn và đặc biệt con số này gia tăng khá nhanh. Tai nạn lao động đã và đang gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng cho người lao động, người sử dụng lao động và cộng đồng. Nó không chỉ gây tổn thất về tính mạng người lao động mà còn gây thiệt hại rất lớn về kinh tế và tinh thần. Nguyên nhân chủ yếu xảy ra tai nạn lao động là do người sử dụng lao động và người lao động vi phạm tiêu chuẩn, quy phạm kĩ thuật an toàn, thiết bị không đảm bảo an toàn lao động, người lao động chưa được huấn luyện an toàn lao động và không có phương tiện bảo vệ cá nhân. Bắc Ninh là một trong các tỉnh ở phía bắc nước ta, đóng vai trò khá quan trọng đối với nền kinh tế nước nhà.Chính vì thế vấn đề ATVSLĐ tại đây cũng là một trong những vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu.Bài tiểu luận này nghiên cứu về những thực trạng, những mặt đạt được và còn hạn chế, cũng như một số biện pháp làm giảm TNLĐ do người lao động không được trang bị hoặc trang bị PTBVCN chưa tốt. Nội dung bài tiểu luận gồm có 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận. Chương II: Thực trạng về công tác trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong các doanh nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây. Chương III: Đề xuất và kiến nghị.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN

BẢO VỆ CÁ NHÂN

1.1 Cơ sở pháp lý………

1.2 Khái niệm chung………

1.3 Mục đích………

1.4 Nội dung………

1.4.1 Đối tượng áp dụng………

1.4.2 Phân loại PTBVCN ………

1.4.3 Yêu cầu PTBVCN……… ………

1.4.4 Nguyên tắc trang bị PTBVCN………

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN TẠI CÁ DOANH NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY Giới thiệu chung 2.1 Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại các doang nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay………

2.1.1 Tình hình Tai nạn lao động………

2.1.2 Tình hình bệnh………

2.2 Nguyên nhân và hậu quả để lại………

Trang 2

2.2.1.1 Về phía người sử dụng lao động………

2.2.1.2 Về phía người lao động………

2.2.1.3 Về phía quản lý Nhà Nước………

2.2.2 Hậu quả để lại………

2.3 Một số ví dụ về chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân tại một số đơn vị sản xuất:………

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỂU QUẢ CÔNG TÁC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY. 3.1 Đối với người sử dụng lao động………

3.2 Đối với người lao động………

3.3 Đối với quản lý Nhà nước ………

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

KẾT LUẬN

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với thành tựu chung của đất nước về tăng trưởng kinh tế trong những năm qua, nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đã được thành lập, nhiều việc làm, nhiều ngành nghề mới đã được tạo ra góp phần giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội Song mặt trái của vấn đề tăng trưởng này là phần lớn các doanh nghiệp mới chỉ quan tâm đến lợi nhuận và người lao động thì chỉ quan tâm đến tiền lương được hưởng mà rất ít quan tâm tới trang bị PTBVCA cũng cải thiện điều kiện lao động, thực tế này đã và đang là nguyên nhân của tình trạng tai nạn lao động trong các cơ sở ngày càng gia tăng Theo thống kê chưa đầy đủ từ Bộ lao động - thương binh xã hội số vụ tai nạn lao động mỗi năm đã là hàng ngàn và đặc biệt con số này gia tăng khá nhanh Tai nạn lao động đã và đang gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng cho người lao động, người sử dụng lao động và cộng đồng Nó không chỉ gây tổn thất về tính mạng người lao động mà còn gây thiệt hại rất lớn 

về kinh tế và tinh thần Nguyên nhân chủ yếu xảy ra tai nạn lao động là do người 

sử dụng lao động và người lao động vi phạm tiêu chuẩn, quy phạm kĩ thuật an toàn, thiết bị không đảm bảo an toàn lao động, người lao động chưa được huấn luyện an toàn lao động và không có phương tiện bảo vệ cá nhân

Bắc Ninh là một trong các tỉnh ở phía bắc nước ta, đóng vai trò khá quan trọng đốivới nền kinh tế nước nhà.Chính vì thế vấn đề ATVSLĐ tại đây cũng là một trongnhững vấn đề cấp thiết cần nghiên cứu.Bài tiểu luận này nghiên cứu về những thựctrạng, những mặt đạt được và còn hạn chế, cũng như một số biện pháp làm giảmTNLĐ do người lao động không được trang bị hoặc trang bị PTBVCN chưa tốt

Trang 4

Nội dung bài tiểu luận gồm có 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận.

Chương II: Thực trạng về công tác trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong các

doanh nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây

Chương III: Đề xuất và kiến nghị.

Để hoàn thành đề tài trên, em xin chân thành cảm ơn cô Lưu Thu Hường,

cô đã rất tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, giảng dạy và cung cấp những tài liệu quýbáu trong quá trình em nghiên cứu thực hiện đề tài Chúc cô sức khỏe và luôn thànhcông trong cuộc sống

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AT,VSLĐ An toàn, vệ sinh lao độngPTBVCN Phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ TRANG BỊ

PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

1.2 Khái niệm chung

- Phương tiện bảo vệ cá nhân: là những dụng cụ, phương tiện cần thiết mà

người lao động phải được trang bị để sử dụng trong khi làm việc hoặc thựchiện nhiệm vụ để bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm, độchại phát sinh trong quá trình lao động, khi các giải pháp công nghệ, thiết bị,

kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc chưa thể loại trừ hết

- An toàn, vệ sinh lao động: là 1 hành động đồng bộ trên các mặt lập pháp, tổ

chức hành chính, kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điểu kiệnlao động, đảm bảo an toàn,bảo vệ sức khỏe cho người lao động và ngăn ngừaTNLĐ,BNN

Trang 7

- Tai nạn lao động: là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng

nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trìnhlao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động

- Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề

nghiệp tác động đối với người lao động

Trang 8

e) Các tổ chức, cá nhân khác có sử dụng lao động.

2 Công chức, viên chức, người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguyhiểm, độc hại kể cả cán bộ quản lý thường xuyên đi thanh tra, kiểm tra, giám sáthiện trường, cán bộ nghiên cứu, giáo viên giảng dạy, sinh viên thực tập, học sinhhọc nghề hoặc người thử việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, hợp tác xã, tổ chức,

cá nhân có sử dụng lao động nêu tại khoản 1 Điều này

1.4.2 Phân loại thiết bị bảo hộ cá nhân:

- Phương tiện bảo vệ đầu: mũ chống chấn thương sọ não,

- Phương tiện bảo vệ mắt, mặt: kính mắt, mặt nạ

- Phương tiện bảo vệ thính giác: nút tai, bịt tai,

- Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp: khẩu trang, mặt nạ phòng độc,

- Phương tiện bảo vệ tay, chân: giầy, ủng, bít tất,

- Phương tiện bảo vệ thân thể: áo quần, yếm choàng chống nóng, chống rét, …

- Phương tiện chống ngã cao: dây an toàn,

- Phương tiện chống điện giật, điện từ trường: găng tay cách điện,

- Phương tiện chống chết đuối: phao cá nhân,

- Các loại phương tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động khác

1.4.3 Yêu cầu về phương tiện bảo vệ cá nhân:

- Yêu cầu về tính chất bảo vệ

Trang 9

- Yêu cầu về tính chất vệ sinh: không đọc hại, không khó chịu…

- Yêu cây về tính chất sử dụng: nhẹ nhành, không gây cản trở,…

- Yêu cầu về tính thẩm mỹ

- Yêu cầu về tính kinh tế

1.4.4 Nguyên tắc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

- Mua sắm và cấp phát theo danh mục tổ chức và cấp phát lại nếu PTBVCN bịmất, hư không phải lỗi do người lao động

- Bổ sung phương tiện bảo hộ cá nhân ngoài danh mục nếu phát hiện có cácyếu tô gây hại khác tại nơi làm việc

- Đưa ra thời gian sử dụng phù hợp Căn cứ vào tính chất công việc, tần số sửdụng, chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân… quy định thời gian phải thaythế PTBVCN

- Phải tổ chức hướng dẫn người lao động sử dụng thành thạo và kiểm tra chặtchẽ phần thực hiện

- Thực hiện các quy định về kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng và kiểm trađịnh kỳ các loại phương tiện bảo hộ chuyên dụng

- Phải có biện pháp xử lý sau khi sử dụng đối với các PTBVCN nhiễm độc,phóng xạ, nhiễm trùng vì vậy phải có chế độ khử trùng, khử độc thích hợp

- Không được cấp phát tiền thay hiện vật hoặc giao tiền cho người lao động tựmua sắm PTBVCN

Trang 10

1.5 Tầm quan trọng của công tác trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Đối với người sử dụng lao động:

- Thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đối với người lao động

- Tạo được uy tín của công ty trên thị trường lao động

- Thuận lợi trong việc giữ chân cũng như thu hút nguồn lao động

- Giảm thiểu chi phí

- Tạo được niềm tin cho người lao động

Đối với người lao động:

- Giảm thương tật và nguy cơ xảy ra TNLĐ, BNN

- Có tâm lý thoải mái, tự tin trong các hoạt động sản xuất

Đối với xã hội:

- Giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả của tai nạn laođộng và bệnh nghề nghiệp

- Các công trình phúc lợi xã hội được tập trung đầu tư, mở rộng và nâng cấp.

Trang 11

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN TẠI CÁC DOANG

NGHIỆP Ở TÌNH BẮC NINH HIỆN NAY

Giới thiệu chung:

Bắc Ninh là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và nằm trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Bắc Ninh phía tây và tây nam giáp thủ đô Hà Nội, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông và đông nam giáp tỉnh Hải Dương, phía nam giáp tỉnh Hưng YêNgoài ra, Bắc Ninh còn nằm trên 2 hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Đây là những lời thế vô cùng quan trọng, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư phát triển công nghiệp trong tỉnh Năm 2015 Bắc Ninh Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm

là 3,46 tỉ USD, chiếm 16% tổng vốn đầu tư đăng ký và có tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 15.050 tỷ đồng, bằng 107,5% dự toán, bằng 118,7% so với năm 2014 Hiện nay, toàn tỉnh có khoảng 3.200 doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh và dịch vụ với khoảng 197 nghìn lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp.

2.1 Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại các doang nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh hiện nay

2.1.1 Tình hình Tai nạn lao động:

Năm 2015, theo báo cáo của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về tình hình tainạn lao động trên toàn quốc đã xảy ra 7.620 vụ TNLĐ, trong đó 629 vụ TNLĐ chếtngười, 79 vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên, có 666 người chết, 1.704 người bịthương nặng, 2.432 nạn nhân là lao động nữ Trong đó các nguyên nhân dẫn đến tainạn chết người do người sử dụng lao động chiếm 52,8%; người sử dụng lao độngkhông xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 25,2%; thiết bị khôngđảm bảo an toàn lao động chiếm 14,3%; người sử dụng lao động không huấn luyệnATLĐ cho người lao động chiếm 9,7%

Trang 12

Ngoài ra, nguyên nhân do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 2,6%; dongười sử dụng lao động không trang bị PTBVCN trong lao động chiếm 1%.Nguyên nhân từ phía người lao động chiếm 18,9%.

Tuy nguyên nhân do không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân chỉ chiếm 1%nhưng đó vẫn là 1 con số lớn cần tìm các phương pháp để giảm thiểu những vụTNLĐ

Bắc Ninh với sự phát triển nhanh chóng về số lượng và quy mô doanh nghiệp đãlàm thu hút rất nhiều lao động về làm việc trong các doanh nghiệp tại địa phương,

đi liền với đó thì vấn đề tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố cháy nổ đang có

xu hướng gia tăng Theo các số liệu đã tìm được, ta có thể dễ dàng tổng hợp đượcbảng số liệu sau:

Bảng 2.1: Bảng so sánh tình hình tai nạn lao động giữa tỉnh Bắc Ninh và cả nước giai đoạn 2013-2015

Trang 13

người thường tập trung vào một số lĩnh vực như xây lắp công trình, xây dựng dândụng, sản xuất vật liệu xây dựng.

So với cả nước, trong năm 2013 tỉnh xảy ra 49 vụ TNLĐ chiếm 0.73% , thấp nhấttrong giai đọan trên.Sau đó là số TNLĐ của tỉnh năm 2015 chiếm 0,89% và caonhất là năm 2014 chiếm 1,09%.Để thấy rõ hơn được thực trạng số TNLĐ của tỉnhBắc Ninh trong những năm trên, ta sẽ xét đến một số tỉnh khác trên cả nước:

Nhìn vào biểu đồ, ta có thể rõ ràng so sánh được số vụ TNLĐ giữa các tỉnh.Một sốtỉnh thành lớn trên cả nước như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh…đều có số vụ TNLĐ luôn đứng ở tốp đầu.Năm 2013, nếu như số vụ TNLĐ của tỉnhBắc Ninh chỉ chiếm0.74% thì Hà Nội chiếm 1.88%, ít hơn Quảng Ninh (7.89%) vànhiều nhất là Thành phố Hồ Chí Minh với 12.28%.Đến năm 2014, số vụ TNLĐ ởBắc Ninh gia tăng đáng kể (1.09%) thì Quảng Ninh lại giảm xuống còn 6.88%.Có

Trang 14

sự thay đổi khá lớn giữa các năm ở các tỉnh trên.Thành phố Hồ Chí Minh luôn dẫnđầu về các chỉ tiêu.Năm 2015, số vụ tăng lên 1547 vụ chiếm 20.7%, trong khi đó

Hà Nội chỉ chiếm 1.69%, Bắc Ninh chiếm 1.09%.Số người chết và số người bịthương cũng không ngừng tăng trong các năm

2.1.2 Tình hình bệnh.

“Toàn tỉnh Bắc Ninh hiện có gần 3.200 doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinhdoanh, với tổng số lao động gần 197.000 người, trong đó: hơn 1.200 doanh nghiệp

có yếu tố độc hại và hơn 80.000 lao động tiếp xúc với các yếu tố độc hại.”(9)

Đây chính là nguyên nhân làm cho TNLĐ và bệnh nghề nghiệp đang ngày cànggia tăng trên địa bàn Theo kết quả kiểm tra mới đây của Thanh tra sở LĐTBXHtỉnh Bắc Ninh, chỉ có 7 trên tổng số gần 300 doanh nghiệp tổ chức khám bệnh nghềnghiệp cho người lao động (đã có nhiều lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp nhưđiếc, sạm da, bụi phổi,…), 93 doanh nghiệp tiến hành đo kiểm môi trường lao động

và 124 doanh nghiệp tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

2.2 Nguyên nhân và hậu quả để lại:

2.2.1 Nguyên nhân:

2.2.1.1 Về phía người sử dụng lao động:

- Hầu hết người sử dụng lao động còn xem nhẹ vấn đề an toàn lao động nóichung và việc trang bị PTBVCN nói riêng, họ chỉ thực hiện một cách đốiphó cho qua

Trang 15

- Do muốn tiết kiệm chi phí mà nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đến việcmua sắm trang thiết bị bảo hộ lao động, huấn luyện ATLĐ và khám sức khoẻđịnh kỳ cho người lao động.

- Người sử dụng lao động thiếu kiến thức về các quy định ATLĐ, nên ngaytrong khâu tuyển chọn lao động vào làm việc, doanh nghiệp không khắt khe,thậm chí còn bỏ qua việc kiểm tra kiến thức ATLĐ của người đến xin việc

- Người sử dụng thiếu sự quan tâm đến công tác huấn luyện an toàn, vệ sinhlao động, chưa trang bị đầy đủ PTBVCN cho người lao động trong quá trìnhlàm việc, sản xuất

- Công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn cho người lao động cũng nhưkhách đến tham quan cách nhân biết và biện pháp phòng chống các yếu tốnguy hiểm và sự cần thiết của việc trang bị PTBVCN trong quá trình làmviệc vẫn chưa được thực hiện thương xuyên và bị xem nhẹ

2.2.1.2 Về phía người lao động:

- Bản thân người lao động do trình độ nhận thức thấp nên việc hiểu biết vềATLĐ rất hạn chế, mơ hồ, không tuân thủ biện pháp làm việc an toàn, viphạm nội quy lao động của doanh nghiệp nhiều khi có PTBVCN được phátnhưng không sử dụng

- Bên cạnh đó, người lao động còn tự ý thay đổi, sửa chữa các PTBVCN mộtcách tùy tiện, không theo đúng quy định

Trang 16

- Do sợ gây định kiến với người sử dụng lao động nên khi phát hiện PTBVCN

bị hỏng người lao động đã không báo cáo lại và vẫn tiếp tục sử dụng cácPTBVCN đã bị hỏng đó

2.2.1.3 Về phía quản lý Nhà Nước

- Công tác về quản lý chất lượng PTBVCN tại tỉnh trong thời gian qua chưathực sự sát sao, vẫn có hiện tượng doanh nghiệp không trang bị hoặc trang bịPTBVCN một cách qua loa, thiếu trách nhiệm

- Bên cạnh đó, việc kiểm tra đôn đốc các doanh nghiệp thực thi chưa tốt lànguyên nhân khiến các vụ TNLĐ và số lượng các doanh nghiệp, tổ chức viphạm AT,VSLĐ vẫn tăng trong giai đọan trên

- Các biện pháp xử phạt các vi phạm về AT,VSLĐ cũng như vi phạm vềPTBVCN vẫn còn quá nhẹ, thiếu tính cương quyết nên đối với các doanhnghiệp dù bị xử phạt cũng chẳng thấm vào đâu so với những gì họ thu được

2.2.2 Hậu quả của việc không thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

Đối với người sử dụng lao động:

- Sẽ bị sử phạt hành chính hoặc hình sự do không thực hiện trang bị PTBVCN

- Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu hút cũng như giữ chân người laođộng

- Doanh nghiệp sẽ mất đi niềm tin từ đối tác kinh doanh do vi phạm AT,VSLĐ

Trang 17

- Tốn nhiều chi phí đền bù cho người lao động bị TNLĐ, BNN

Đối với người lao động:

- Phải làm việc trong tinh thần căng thẳng, lo lắng nên năng suất lao độngkhông cao

- Tăng nguy cơ TNLĐ, và dễ bị mắc các BNN từ đó sẽ gây gánh nặng chongười thân

Đối với xã hội:

- Tăng chi phí phúc lợi để xử lý hậu quả TNLĐ, BNN

- Không tạo dựng được lòng tin của người lao động

2.3 Ví dụ về chế độ trang bị PTBVCN ở một đơn vị sản xuất:

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có nhiều doanh nghiệp vi phạm công trác trang

bị PTBVCN , nổi bật nhất có thể nói tới đó là làng nghề sắt thép Đa Hội:

Làng nghề sắt thép Đa Hội (phường Châu Khê, Từ Sơn, Bắc Ninh) từng được vínhư một công xưởng khổng lồ, với nội lực kinh tế mạnh và giải quyết số lượng laođộng lớn Sự ra đời và phát triển của cụm công nghiệp làng nghề Châu Khê giốngnhư một động lực, tạo bước đột phá “thần kỳ” cho làng nghề Đa Hội (và 4 làngnghề khác thuộc Châu Khê) Hàng loạt những doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gang,thép được thành lập và phát triển Cụm làng nghề Châu Khê có hơn 1.700 cơ sở sảnxuất, trong đó, Đa Hội chiếm đến hơn 900 cơ sở đúc phôi thép, cán thép, mạ, làmđinh, đan lưới thép Sản lượng các loại sắt thép đạt gần 1.000 tấn/ngày Số lao

Ngày đăng: 19/10/2016, 19:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Bảng so sánh tình hình tai nạn lao động giữa tỉnh Bắc Ninh và cả nước giai đoạn 2013-2015 - Thực trạng về công tác trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong các DN tại tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần đây
Bảng 2.1 Bảng so sánh tình hình tai nạn lao động giữa tỉnh Bắc Ninh và cả nước giai đoạn 2013-2015 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w