Sự truyền nhiệt và đơn vị đo nhiệt độ - Sự truyền nhiệt Nhiệt có thể được truyền bằng các cách: Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ hoặc kết hợp cả 3 cách trên... 2.2.Sự hấp thụ nhiệt - Sự t
Trang 12.Một số khái niệm cơ bản v nhi t ề ệ 2.1 Sự truyền nhiệt và đơn vị đo nhiệt độ
- Sự truyền nhiệt
Nhiệt có thể được truyền bằng các cách:
Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ hoặc kết hợp cả 3 cách trên
Trang 2- Đơn vị đo nhiệt độ
Lưu ý:
- Thang chia 1 độ C đúng bằng 1 độ K
- Mối quan hệ giữa độ C và độ F:
Độ C = 5/9X(độ F 32); Độ F = 9/5Xđộ C + 32–
Trang 32.2.Sự hấp thụ nhiệt
- Sự thay đổi trạng thái của vật chất
Trang 4- Ẩn nhiệt của quá trình bay hơi
Trang 5- Ẩn nhiệt của quá trình ngưng tụ
Trang 6- Nguyên lý làm lạnh
Trang 72.3 áp suất và đơn vị đo áp suất
- Định nghĩa : áp suất là lực của một chất rắn, lỏng hoặc khí tác dụng lên 1 đơn vị diện tích.
- Đơn vị đo áp suất: N/m2; Pa; Psi; mmHg; KG/cm2; atm
- áp suất tuyệt đối: Là áp suất so với độ chân không tuyệt
đối
- áp suất khí quyển: là áp suất cột không khí đo ở mực nước biển.
- áp suất áp kế (áp suất dư): Trong thực tế tất cả các đồng hồ
đều được chế tạo để chỉ thị áp suất khí quyển là 0 và áp suất
đo được bằng đồng hồ gọi là áp suất áp kế (hay áp suất dư)
Trang 82.4 Mối liên hệ giữa áp suất và điểm sụi
Qui tắc:
Khi áp suất tăng, điểm sôi của chất lỏng cũng tăng.
Ngược lại khi áp suất giảm, điểm sôi của chất lỏng cũng giảm.
Trang 92.5 Độ ẩm
- Định nghĩa: Độ ẩm là thuật ngữ dùng để mô tả mức độ
ướt hay khô của không khí
- Độ ẩm tương đối:
- Độ ẩm tuyệt đối:
Độ ẩm tương đối 25% Độ ẩm tương đối 50%
Trang 102.6 Đơn vị đo nhiệt lượng
-Calo:
1 calo là nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 1 kg nước để nhiệt
độ tăng lên 1 độ c
-BTU:
1 BTU là nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 1 pound (0,454 kg) nước để nhiệt độ tăng lên 1 độ F (0,55 độ c)
Trang 113 Môi chất làm lạnh
- Môi chất lạnh còn gọi là ga lạnh là chất tuần hoàn trong hệ thống làm lạnh để tạo ra tác dụng làm lạnh bằng cách hấp thụ nhiệt từ việc gi n nở và bay hơi ã
-Ga lạnh phải đảm bảo: Không cháy, không nổ,
không độc, không ăn mòn, không mùi.
- Trờn ụtụ sử dụng hai loại mụi chất lạnh:
Môi chất lạnh R-12
Môi chất lạnh R-134a
Trang 12Môi chất lạnh R-12
Kí hiệu hoá học: CFC Công thức hoá học Đặc điểm:
- Điểm sôi: -22 độ F (-30 độ C)
- Hoà tan dầu bôi trơn
loại khoáng chất
- Gây thủng tầng ôzôn
Trang 13R-12 gây thủng tầng ôzôn
Trang 14Môi chất lạnh R-134a
Kí hiệu hoá học: HFC
Đặc điểm:
- Điểm sôi: -15 độ F (-26 độ C)
- Không hoà tan dầu bôi trơn
loại khoáng chất, nên phải
dùng dầu bôi trơn tổng hợp
- Không phá huỷ tầng ôzôn
Công thức hóa học
Trang 15Đặc tính của môi chất R-134a