1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quyết định 1731/QĐ-KTNN năm 2016 Quy chế thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước

17 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 418,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TOÁN NHÀNƯỚC ---CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THI NGẠCH KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật cá

Trang 1

KIỂM TOÁN NHÀ

NƯỚC

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THI NGẠCH KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật cán bộ, công chức;

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, cán bộ, công chức, viên

chức của Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

-Như Điều 3;

- Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;

- Đảng ủy Kiểm toán nhà nước;

- Công đoàn Kiểm toán nhà nước;

- Đoàn TNCS HCM Kiểm toán nhà nước;

- Lưu: VT, TCCB (03).

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Hồ Đức Phớc

Trang 2

QUY CHẾ

THI NGẠCH KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1731/QĐ-KTNN ngày 13/10/2016 của Tổng Kiểm

toán nhà nước)

MỤC LỤC

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 3

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh 3

Điều 2 Đối tượng áp dụng 3

Điều 3 Nguyên tắc tổ chức thi 3

Chương II ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN DỰ THI 3

Điều 4 Đối tượng dự thi 3

Điều 5 Điều kiện và tiêu chuẩn dự thi 4

Chương III NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ HỒ SƠ DỰ THI 5

Điều 6 Các môn thi, nội dung thi, hình thức thi và thời gian thi 5

Điều 7 Điều kiện miễn thi 6

Điều 8 Hồ sơ đăng ký dự thi 7

Điều 9 Kết quả thi 7

Chương IV TỔ CHỨC KỲ THI VÀ HỘI ĐỒNG THI NGẠCH KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC 7

Điều 10 Tổ chức kỳ thi 8

Điều 11 Hội đồng thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước 8

Điều 12 Thành phần Hội đồng thi 8

Điều 13 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi 9

Điều 14 Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng thi 9

Điều 15 Chế độ làm việc của Hội đồng thi 10

Điều 16 Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo bài thi 11

Chương V XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM 11

Điều 17 Xử lý vi phạm đối với người tham gia công tác tổ chức thi 11

Trang 3

Điều 18 Xử lý vi phạm đối với thí sinh 12

Điều 19 Xử lý các trường hợp vi phạm trong khi chấm thi 13

Điều 20 Hủy kết quả thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước 13

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN 14

Điều 21 Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ 14

Điều 22 Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị trực thuộc 14

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Quy chế này quy định việc thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm toán

2 Công chức đang giữ ngạch kiểm toán viên, kiểm toán viên chính thi nâng ngạch lên ngạch kiểm toán viên chính, kiểm toán viên cao cấp thực hiện theo các quy định hiện hành của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Công chức tham gia thi vào các ngạch Kiểm toán viên nhà nước

2 Hội đồng thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước (sau đây gọi tắt là Hội đồng thi)

Điều 3 Nguyên tắc tổ chức thi

Việc tổ chức thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước phải theo đúng trình tự, thủ tục quy định của nhà nước; bảo đảm nghiêm túc, công bằng, công khai, dân chủ

Chương II

ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN DỰ THI Điều 4 Đối tượng dự thi

1 Người dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước là công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm toán tại Kiểm toán nhà nước, cụ thể:

- Công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên;

Trang 4

- Công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên chính;

- Công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương thi vào ngạch kiểm toán viên cao cấp

2 Các đối tượng khác do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định

Điều 5 Điều kiện và tiêu chuẩn dự thi

1 Điều kiện và tiêu chuẩn chung:

Người dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước phải có đủ các điều kiện sau:

- Đáp ứng các tiêu chuẩn chung của Kiểm toán viên nhà nước quy định tại Điều 21 Luật Kiểm toán nhà nước;

- Được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 năm liên tục tính đến thời điểm đăng ký dự thi ngạch kiểm toán viên nhà nước; có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc trong thời gian đang bị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật;

- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch kiểm toán viên nhà nước sẽ đảm nhiệm;

- Có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch kiểm toán viên nhà nước dự kiến thi;

- Được thủ trưởng đơn vị đang quản lý trực tiếp cử tham dự kỳ thi;

2 Điều kiện và tiêu chuẩn cụ thể:

a Đối với người dự thi ngạch kiểm toán viên

- Đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này

- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;

b Đối với người dự thi ngạch kiểm toán viên chính

- Đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn ngạch kiểm toán viên chính;

- Có thâm niên tối thiểu ở ngạch chuyên viên và tương đương là 08 năm hoặc có thâm niên tối thiểu ở ngạch chuyên viên chính và tương đương là 03 năm

Trang 5

c Đối với người dự thi ngạch kiểm toán viên cao cấp

- Đáp ứng điều kiện và tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1 Điều 5 Quy chế này

- Có chứng chỉ bồi dưỡng ngạch kiểm toán viên cao cấp;

- Có thâm niên tối thiểu ở ngạch chuyên viên chính và tương đương là 08 năm hoặc có thâm niên tối thiểu ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương là 03 năm

Chương III

NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ HỒ SƠ DỰ THI Điều 6 Các môn thi, nội dung thi, hình thức thi và thời gian thi

1 Đối với kỳ thi ngạch Kiểm toán viên

a Môn thi, thời gian và hình thức thi:

Người dự thi ngạch Kiểm toán viên phải dự thi các môn thi sau:

- MônKiến thức chung về hành chính nhà nước và về Kiểm toán nhà nước; Thi viết, thời gian 120 phút

- Môn chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán theo yêu cầu của ngạch kiểm toán viên: Thi viết

và thi trắc nghiệm, thời gian 150 phút

+ Thi viết, thời gian 120 phút

+ Thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút

- Môn ngoại ngữ (tiếng Anh): thi trắc nghiệm, thời gian 45 phút

- Môn Tin học văn phòng: thi trắc nghiệm, thời gian 45 phút

b Nội dung chi tiết từng môn thi do Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thi trước mỗi kỳ thi

2 Đối với kỳ thi ngạch Kiểm toán viên chính

a Môn thi, thời gian và hình thức thi:

Người dự thi ngạch Kiểm toán viên chính phải dự thi môn thi: Chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán theo yêu cầu của ngạch kiểm toán viên chính, thời gian thi 150 phút:

- Thiviết, thời gian 120 phút

- Thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút

Trang 6

b Nội dung chi tiết môn thi do Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thi trước mỗi kỳ thi

3 Đối với kỳ thi ngạch Kiểm toán viên cao cấp

a Môn thi, thời gian và hình thức thi:

Người dự thi ngạch Kiểm toán viên cao cấp phải dự thi: Viết đề án và trình bày, bảo vệ

đề án

- Viết đề án: thời gian viết đề án 01 ngày (08 giờ)

- Trình bày và bảo vệ đề án: DoHội đồng thi quy định

b Nội dung chi tiết môn thi do Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thi trước mỗi kỳ thi

Điều 7 Điều kiện miễn thi

Người dự thi ngạch Kiểm toán viên có những văn bằng sau sẽ được miễn thi ngoại ngữ

và tin học, cụ thể:

1 Miễn thi môn ngoại ngữ

- Có bằng đại học thứ hai là bằng ngoại ngữ;

- Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam;

- Công chức có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu Âu trở lên theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/05/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, còn trong thời hạn 02 năm, do các cơ sở đào tạo ngoại ngữ có uy tín trong nước, các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế cấp chứng chỉ (được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận);

- Công chức có bằng tốt nghiệp thạc sĩ, tính từ ngày 15/4/2011 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28/02/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, đạt trình độ ngoại ngữ ở mức tương đương cấp độ B1 hoặc bậc 3/6 của khung Châu Âu trở lên);

- Công chức có bằng tốt nghiệp tiến sĩ, tính từ ngày 22/6/2009 trở lại đây (theo quy định tại Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ và Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT,

Trang 7

trước khi bảo vệ luận án có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp B2 hoặc bậc 4/6 trở lên theo khung Châu Âu);

2 Miễn thi môn tin học

Miễn thi môn tin học đối với các trường hợp đã tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên

Điều 8 Hồ sơ đăng ký dự thi

Hồ sơ đăng ký dự thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước gồm:

- Đơn đăng ký dự thi (Mẫu số 01);

- Tờ khai thông tin theo quy định, có xác nhận của thủ trưởng đơn vị (Mẫu số 02);

- Bản sao chứng chỉ kiểm toán viên nhà nước;

- Bản sao chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước (đối với công chức thi ngạch kiểm toán viên);

- Bản sao chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn ngạch kiểm toán viên chính; chứng chỉ bồi dưỡng ngạch kiểm toán viên cao cấp;

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ của môn thi được miễn thi

- Bản sao Quyết định nâng bậc lương gần nhất

Điều 9 Kết quả thi

1 Cách tính điểm:

- Bài thi được chấm theo thang điểm 100;

- Kết quả thi vào ngạch để xác định người đỗ kỳ thi ngạch là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn chuyên môn, nghiệp vụ

2 Nguyên tắc xác định người đỗ kỳ thi:

Người đỗ trong kỳ thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Thi đủ các bài thi của các môn thi theo quy định;

- Có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên (kể cả bài thi môn ngoại ngữ và môn tin học);

Chương IV

TỔ CHỨC KỲ THI VÀ HỘI ĐỒNG THI NGẠCH KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ

NƯỚC

Trang 8

Điều 10 Tổ chức kỳ thi

1 Kiểm toán nhà nước tổ chức kỳ thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước dựa trên nhu cầu,

số lượng công chức đăng ký dự thi

2 Trình tự, thủ tục tổ chức kỳ thi áp dụng theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Điều 11 Hội đồng thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước

1 Hội đồng thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định thành lập theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ

2 Hội đồng thi chịu trách nhiệm tổ chức kỳ thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước theo quy định Trong từng kỳ thi, Chủ tịch Hội đồng thi phải thành lập Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban giúp việc và Ban chấm phúc khảo (nếu cần thiết)

3 Hội đồng thi được thành lập theo từng kỳ thi và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ

4 Hội đồng thi được phép sử dụng con dấu của Kiểm toán nhà nước trong thời gian hoạt động

Điều 12 Thành phần Hội đồng thi

1 Thành phần Hội đồng thi có số lượng lẻ và không quá 09 người, bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là một Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;

- Phó Chủ tịch Hội đồng thi: Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;

- Ủy viên Hội đồng thi:

Đại diện lãnh đạo một số đơn vị, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc Kiểm toán nhà nước và có thể có các chuyên gia, giảng viên ngoài ngành ở các trường đại học, các học viện và các bộ, ngành khác

- Ủy viên kiêm thư ký hội đồng thi là lãnh đạo cấp phòng hoặc chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ được giao nhiệm vụ tổ chức kỳ thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước

2 Giúp việc cho Hội đồng thi có Tổ thường trực do Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập Thành phần Tổ thường trực không quá

05 người

Trang 9

3 Những người không được tham gia Hội đồng thi và các Ban, Tổ của Hội đồng thi gồm: cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự thi; cha, mẹ, anh, chị, em ruột bên vợ hoặc chồng,

vợ hoặc chồng của người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật

4 Những người tham gia hướng dẫn ôn thi kỳ thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước không được tham gia là thành viên Ban ra đề thi, duyệt đề thi Những người đã tham gia chấm bài thi lần một không được tham gia chấm thi phúc khảo

Điều 13 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi

Hội đồng thi có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Lập kế hoạch thi trình Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt;

2 Xây dựng nội dung, yêu cầu từng môn thi quy định tại Điều 6 của Quy chế này trình Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định;

3 Tổ chức thi theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này;

4 Tổ chức ra đề thi, lựa chọn đề thi, đáp án các môn thi đảm bảo bí mật theo quy định của pháp luật;

5 Tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt danh sách những người đủ điều kiện dự thi theo quy định của Quy chế này;

6 Xây dựng và công bố nội quy phòng thi;

7 Tổ chức đánh mã phách, rọc phách, quản lý mã phách, giao bài thi cho Trưởng Tiểu Ban môn thi để chấm thi;

8 Tổ chức chấm thi, xét duyệt kết quả và ban hành quyết định công nhận kết quả thi;

9 Giải quyết khiếu nại, tố cáo; Tổ chức chấm phúc khảo kết quả bài thi nếu có yêu cầu

Điều 14 Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng thi

1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thi:

- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này; chỉ đạo kỳ thi đảm bảo đúng quy chế;

- Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của Hội đồng thi;

- Quyết định thành lập các Tiểu Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban giúp việc và Ban chấm phúc khảo (nếu cần thiết); Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ

Trang 10

- Tổ chức việc xét duyệt kết quả thi; Báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định công nhận kết quả thi

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng thi:

Giúp Chủ tịch Hội đồng thi điều hành công việc hoạt động của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng thi phân công

3 Nhiệm vụ của các ủy viên Hội đồng thi: do Chủ tịch Hội đồng thi phân công cụ thể để đảm bảo các hoạt động của Hội đồng thi

4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thư ký Hội đồng thi

Thư ký Hội đồng thi giúp Chủ tịch Hội đồng thi:

- Tổ chức tiếp nhận hồ sơ của các thí sinh dự thi; lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự

thi, danh sách thí sinh không đủ điều kiện dự thi trình Hội đồng thi để xét duyệt danh

sách thí sinh dự thi;

- Tổ chức và chuẩn bị tài liệu để hướng dẫn ôn tập cho thí sinh;

- Chuẩn bị các văn bản cần thiết cho Hội đồng thi và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi;

- Tổ chức việc thu nhận bài thi, biên bản vi phạm kỷ luật đối với thí sinh; bàn giao bài thi

đã dọc phách cho Ban chấm thi;

- Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng thi;

- Quản lý và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thi;

- Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng thi phân công

Điều 15 Chế độ làm việc của Hội đồng thi

1 Hội đồng thi làm việc theo chế độ tập thể Các quyết định của Hội đồng thi phải có ý kiến của tập thể theo nguyên tắc biểu quyết đối với trên 50% ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng thi

2 Hội đồng thi được sử dụng thời gian hành chính để tổ chức các kỳ họp và hoạt động thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi Hội đồng thi tổ chức các cuộc họp theo Quyết định triệu tập của Chủ tịch Hội đồng thi Các thành viên Hội đồng thi được hưởng thù lao theo quy định

3 Nội dung các kỳ họp của Hội đồng thi phải được ghi vào Biên bản và lưu giữ theo chế

độ bảo mật

Ngày đăng: 19/10/2016, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đào tạo - Quyết định 1731/QĐ-KTNN năm 2016 Quy chế thi ngạch Kiểm toán viên nhà nước
Hình th ức đào tạo (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w