Với chủ trương thúc đẩy pháttriển của chính phủ, hoạt động sản xuất thủy sản đã có những bước phát triển mạnh,sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, đóng góp đáng kể vào tăng trư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THÔNG THÔNG TIN KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH SẢN XUẤT THỦY SẢN TỈNH QUẢNG BÌNH
Sinh viên th ực hiện
NGUYỄN THỊ HỒNG NGỌC
Lớp: K46 Thống kê kinh doanh
Niên khóa: 2012 - 2016
Giáo viên hướng dẫn
PGS TS HOÀNG HỮU HÒA
Huế, 5/2016
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2V ới tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu s ắc đến tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong su ốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
L ời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong su ốt bốn năm đại học và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bài lu ận văn này.
Để có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính
tr ọng đến PGS.TS Hoàng Hữu Hòa, người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi t ừ lúc định hướng chọn đề tài cũng như trong quá trình hoàn thi ện luận văn.
Bên c ạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các anh ch ị nhân viên của Cục Thống Kê tỉnh Quảng Bình, đặc biệt là Phòng Th ống Kê Nông Nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi các tài li ệu cần thiết và những kiến thức thực tế trong suốt quá trình th ực tập.
Cu ối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè đã quan tâm, ủng hộ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Do còn h ạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm, đề tài không th ể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ
b ảo, ý kiến đóng góp chân thành của quý Thầy, Cô và các bạn.
M ột lần nữa, tôi xin chân thành cám ơn!
Hu ế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên Nguy ễn Thị Hồng Ngọc
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Các phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 2
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 3
4.3 Phương pháp phân tích số liệu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN 5
1.1 Phát triển và các khái niệm liên quan đến phát triển bền vững 5
1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế 8
1.2.1 Khái niệm về ngành thủy sản 8
1.2.2 Vị trí và vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế 9
1.2.2.1 Vị trí của ngành thủy sản trong nền kinh tế 9
1.2.2.2 Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế 10
1.2.3 Đặc điểm của ngành sản xuất thủy sản 12
1.2.3.1 Lĩnh vực nuôi trồng các loại động, thực vật thủy sản 12
1.2.3.2 Lĩnh vực khai thác thủy sản 13
1.3 Tình hình ngành sản xuất thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam 14
1.3.1 Tình hình ngành sản xuất thủy sản trên thế giới 14
Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.3.2 Tình hình ngành sản xuất thủy sản ở Việt Nam 16
1.4 Tóm tắt chương 1 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH SẢN XUẤT THỦY SẢN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2010- 2014 20
2.1 Những đặc điểm điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển ngành sản xuất thủy sản ở Quảng Bình 20
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 20
2.1.1.1 Vị trí địa lý 20
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 20
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 21
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 26
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 27
2.1.3.1 Dân số và lao động việc làm 27
2.1.3.2 Cơ cấu GRDP tỉnh 28
2.1.3.3 Điều kiện khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi 28
2.1.3.4 Hiện trạng sử dụng đất 29
2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất thủy sản của tỉnh Quảng Bình 31
2.1.4.1 Thuận lợi 31
2.1.4.2 Khó khăn 31
2.2 Tình hình phát triển ngành sản xuất thủy sản tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2010- 2014…… 36
2.2.1 Sản lượng thủy sản 32
2.2.2 Giá trị sản xuất thủy sản 44
2.2.2.1 Giá trị sản xuất thủy sản theo giá hiện hành 38
2.2.2.2 Giá trị sản xuất thủy sản theo giá so sánh 41
2.2.2.3 Phân tích sự biến động của giá trị sản xuất thủy sản theo thời gian 41
2.2.3 Diện tích nuôi trồng thủy sản 45
2.2.3.1 Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo loại thủy sản 45
2.2.3.2 Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo phương thức nuôi 46
Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.2.3.3 Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo loại nước nuôi 48
2.2.3.4 Diện tích nuôi trồng thủy sản phân theo loại huyện, thị xã, thành phố 50
2.2.3.5 Phân tích biến động của sản lượng nuôi trồng thủy sản do ảnh hưởng của năng suất nuôi trồng và diện tích nuôi trồng thủy sản 50
2.2.4 Số lượng và công suất tàu, thuyền khai thác hải sản 52
2.2.4.1 Sô lượng tàu, thuyền khai thác hải sản 52
2.2.4.2 Công suất tàu, thuyền khai thác hải sản 55
2.2.5 Lao động thủy sản tỉnh Quảng Bình năm 2014 55
2.3 Đánh giá sự bền vững trong sản xuất thủy sản của tỉnh Quảng Bình 59
2.3.1 Sự bền vững về kinh tế 59
2.3.2 Sự bền vững về xã hội 60
2.3.3 Sự bền vững về môi trường 61
2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển sản xuất thủy sản tỉnh Quảng Bình 62
2.4.1 Những lợi thế trong sản xuất thủy sản tỉnh Quảng Bình 62
2.4.2 Những hạn chế trong sản xuất thủy sản tỉnh Quảng Bình 63
2.4.3 Nguyên nhân 64
2.5 Tóm tắt chương 2 76
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH SẢN XUẤT THỦY SẢN CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH 66
3.1 Phương hướng phát triển sản xuất thủy sản tỉnh Quảng Bình 66
3.2 Dự báo giá trị sản xuất thủy sản tỉnh Quảng Bình năm 2016- 2020 66
3.3 Một số giải pháp nhằm phát triển ngành sản xuất thủy sản tỉnh Quảng Bình 68
3.3.1 Một số giải pháp chung 68
3.3.2 Giải pháp về khai thác thủy sản 69
3.3.3 Giải pháp về nuôi trồng thủy sản 71
3.4 Tóm tắt chương 3 85
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 Kiến nghị 75
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ĐDSH Đa dạng sinh học
PTBV Phát triển bền vững
IUCN Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới
WCED Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển
KTXH Kinh tế xã hội
FAO Tổ chức nông lương thế giới
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
KTTS Khai thác thủy sản
NTTS Nuôi trồng thủy sản
VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
CNH- HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH MINH HỌA
Ảnh 1: Sơ đồ phân vùng khí hậu tỉnh Quảng Bình 22Ảnh 2: Sơ đồ phân bố vùng mưa tỉnh Quảng Bình 24Ảnh 3: Bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Quảng Bình 25
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Chuỗi giá trị ngành nuôi trồng thủy sản 13
Biểu đồ 1.1: Sản lượng thủy sản Việt Nam 17
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Quảng Bình năm 2014 30
Biểu đồ 2.2: Sản lượng thủy sản tỉnh Quảng Bình phân theo khai thác, nuôi trồng 33
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu sản lượng thủy sản tỉnh Quảng Bình phân theo khai thác, nuôi trồng 33
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu sản lượng thủy sản tỉnh Quảng Bình năm 2014 phân theo loại thủy sản 35
Biểu đồ 2.5: Sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình phân theo loại nước nuôi .36
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo các huyện, thị xã, thành phố có giá trị sản xuất cao trong tỉnh Quảng Bình 40
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình năm 2014 45
phân theo loại thủy sản 45
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình 47
giai đoạn 2010- 2014 phân theo phương thức nuôi 47
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình năm 2014 phân theo loại nước nuôi 48
Biểu đồ 2.10: Cơ cấu tàu, thuyền có động cơ khai thác hải sản tỉnh Quảng Bình phân theo phạm vi khai thác năm 54
Biểu đồ 2.11: Cơ cấu lao động thủy sản phân theo giới tính của 57 tỉnh Quảng Bình năm 2014 57Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tình hình sản lượng thủy sản thế giới 15
Bảng 1.2: Bảng cân đối cung cầu thủy sản quốc tế 15
Bảng 1.3: Hiện trạng GDP thủy sản trong nền kinh tế Quốc dân giai đoạn 2001- 2014 18
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm tỉnh Quảng Bình (0C) 21
Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình tháng và năm tỉnh Quảng Bình (mm) 23
Bảng 2.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014 tỉnh Quảng Bình phân theo huyện, thị xã, thành phố 27
Bảng 2.4: Hiện trạng GRDP tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010- 2014 28
Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Quảng Bình năm 2014 30
Bảng 2.6: Sản lượng sản xuất thủy sản tỉnh Quảng Bình phân theo khai thác, nuôi trồng giai đoạn 2010-2014 32
Bảng 2.7: Sản lượng thuỷ sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010- 2014 34
Bảng 2.8: Sản lượng thuỷ sản tỉnh Quảng Bình phân theo huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2010- 2014 37
Bảng 2.9: Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản tỉnh Quảng Bình theo giá hiện hành phân theo ngành hoạt động giai đoạn 2010- 2014 38
Bảng 2.11: Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản tỉnh Quảng Bình theo giá so sánh 2010 phân theo ngành hoạt động giai đoạn 2010- 2014 41
Bảng 2.12: Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất thuỷ sản tỉnh Quảng Bình theo giá so sánh 2010 42
phân theo huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2010- 2014 42
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phân tích sự biến động của giá trị sản xuất theo thời gian 43
Bảng 2.14: Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010-2014 phân theo loại thủy sản 45
Bảng 2.15: Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010- 2014 phân theo phương thức nuôi 46
Bảng 2.16: Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010- 2014 phân theo loại nước nuôi 48
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.17: Năng suất nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010- 2014 phântheo loại nước nuôi 49Bảng 2.18: Diện tích nuôi trồng thủy sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010- 2014 phântheo huyện, thị xã, thành phố 50Bảng 2.19: Phân tích biến động của sản lượng nuôi trồng thủy sản do ảnh hưởng của
năng suất nuôi và diện tích nuôi 51
Bảng 2.20: Số lượng tàu, thuyền có động cơ khai thác hải sản tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2010- 2014 phân theo nhóm công suất, phạm vi khai thác và phương tiện đánh
bắt 53Bảng 2.21: Công suất tàu, thuyền có động cơ khai thác hải sản phân theo nhóm côngsuất, phạm vi khai thác và phương tiện đánh bắt 55Bảng 2.22: Lao động thủy sản trong và trên tuổi lao động và cơ cấu phân theo giới tính
và huyện, thành phố của tỉnh Quảng Bình năm 2014 56Bảng 2.23: Lao động thủy sản và cơ cấu phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật vàhuyện, thành phố của tỉnh Quảng Bình năm 2014 58
Đại học Kinh tế Huế
Trang 12sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vậtbiển vùng nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương với chừng 11.000 loài sinh vật đã đượcphát hiện Ngoài ra với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợiphát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Với chủ trương thúc đẩy pháttriển của chính phủ, hoạt động sản xuất thủy sản đã có những bước phát triển mạnh,sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổngsản lượng thủy sản của cả nước.
Ngành thủy sản Việt Nam đã có những bước phát triển thăng trầm Từ một lĩnhvực có thể nói là chưa được chú trọng phát triển, còn ở quy mô nhỏ lẻ, sau những nămthực hiện công cuộc đổi mới, ngành Thủy sản Việt Nam đã có những bước đi khẳng
định mình trong nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế thế giới Trong nhữngnăm trở lại đây, ngành Thủy sản nước ta đã có những bước phát triển nhanh và ổnđịnh, góp phần quan trọng vào sự tang trưởng của nền kinh tế quốc dân Tỷ trọng của
thủy sản trong khối nông, lâm, ngư nghiệp và trong nền kinh tế quốc dân tăng dần qua
các năm Ngành thủy sản đã trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần chuyển đổi
cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tham gia xóa đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống của
cộng đồng dân cư
Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam đang xâydựng những hướng đi mới trong các lĩnh vực sản xuất hàng hóa cả về công nghiệp,nông nghiệp và dịch vụ, đặc biệt trong đó có sự phát triển mạnh mẽ của ngành thủysản Quảng Bình là tỉnh có tiềm năng với bờ biển dài 116,04 km và 5 cửa sông lớn nhỏthuận lợi cho việc phát triển ngành sản xuất thủy sản
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Nhìn chung trong thời gian gần đây hoạt động sản xuất thủy sản của tỉnh QuảngBình có xu hướng gia tăng về diện tích, sản lượng và giá trị nhưng vẫn chưa tươngxứng với tiềm năng Bên cạnh đó, nảy sinh những hạn chế về suy giảm nguồn tàinguyên, kỹ thuật khai thác nuôi trồng, những khó khăn về vốn đầu tư và sự biến độngcủa thị trường.
Vì những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích sự phát triển của ngành s ản xuất thủy sản tỉnh Quảng Bình” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu chung
Phân tích và đánh giá sự phát triển của ngành sản xuất thủy sản của tỉnh QuảngBình từ năm 2010 đến năm 2014, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển ngànhsản xuất thủy sản của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016- 2020
2.2 M ục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển ngành sản xuất thủy sản;
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển ngành sản xuất thủy sản tỉnh QuảngBình;
- Đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần phát triển ngành sản xuất thủy sản tỉnhQuảng Bình đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung liên quan đến phát triển ngành sản xuấtthủy sản
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: tỉnh Quảng Bình
Phạm vi thời gian: phân tích thực trạng phát phát triển sản xuất thủy sản giai
đoạn 2010- 2014, đề xuất giải pháp đến năm 2020
4 Các phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Dựa vào các báo cáo thống kê, các tài liệu đã điều tra của Cục thống kê tỉnhQuảng Bình, các tạp chí và các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển ngànhthủy sản
Đại học Kinh tế Huế
Trang 144.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp và hệ thống hóa số liệu đãthu thập
- Số liệu đã thu thập được tổng hợp, tính toán bằng cách dùng phần mềm Excel
4.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp vận dụng các chỉ tiêu thống kê:
Số tuyệt đối: Số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện
tượng hoặc quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể;
Số tương đối: Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉtiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian, hoặc giữa haichỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau Trong hai chỉ tiêu để so sánh của số
tương đối, sẽ có một số được chọn làm gốc (chuẩn) để so sánh;
Số bình quân: Số bình quân là chỉ tiêu biểu hiện mức độ điển hình của mộttổng thể gồm nhiều đơn vị cùng loại được xác định theo một tiêu thức nào đó Số bìnhquân được sử dụng phổ biến trong thống kê để nêu lên đặc điểm chung nhất, phổ biếnnhất của hiện tượng kinh tế - xã hội trong các điều kiện thời gian và không gian cụ thể
- Phương pháp dãy số thời gian:
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn phản ánh sự biến động về mức độ tuyệtđối giữa hai thời gian liền nhau;
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc phản ánh sự biến động về mức độ tuyệtđối của kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc;
Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân phản ánh mức độ đại diện của cáclượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn;
Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện
tượng ở thời gian sau so với thời gian liền trước;
Tốc độ phát triển định gốc phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện
tượng ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc;
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Tốc độ phát triển bình quân phản ánh mức độ đại diện của các tốc độ phát triểnliên hoàn;
Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn phản ánh tốc độ tăng (giảm) ở thời gian i so vớithời gian i-1;
Tốc độ tăng (giảm) định gốc phản ánh tốc độ tăng (giảm) ở thời gian i so vớithời gian gốc trong dãy;
Tốc độ tăng (giảm) bình quân phản ánh tốc độ tăng (giảm) đại diện cho các tốc
độ tăng (giảm) liên hoàn;
Giá tri tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn phản ánh cứ 1% tăng(giảm) của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì tương ứng với một quy mô cụ thể là bao
nhiêu và tính được bằng cách chia lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn cho tốc độtăng (giảm) tuyệt đối
- Phương pháp chỉ số:
Hệ thống chỉ số: ISL= INS* IDT
- Phương pháp dự báo hàm xu thế:
Sau khi xác định đúng đắn hàm xu thế, có thể dựa vào đó để dự đoán các mức
độ của hiện tượng trong tương lai theo mô hình sau:
ŷt= f (t) với t = 1, 2, 3,…
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN
1.1 Phát triển và các khái niệm liên quan đến phát triển bền vững
1.1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế và phát triển bền vững
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế Nó baogồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh
tế, chất lượng cuộc sống Phát triển kinh tế là khái niệm có nội dung phản ánh rộng
hơn so với khái niệm tăng trưởng kinh tế Nếu như tăng trưởng kinh tế về cơ bản chỉ là
sự gia tăng thuần tuý về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: GNP, GNP/đầu
người hay GDP, GDP/đầu người… thì phát triển kinh tế ngoài việc bao hàm quá trìnhgia tăng đó, còn có một nội hàm phản ánh rộng lớn hơn, sâu sắc hơn, đó là những biếnđổi về mặt chất của nền kinh tế- xã hội (KT- XH), mà trước hết là sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH và kèm theo đó là việc không ngừng nâng caomức sống toàn dân, trình độ phát triển văn minh xã hội thể hiện ở hàng loạt tiêu chí
như: thu nhập thực tế, tuổi thọ trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh, trình độ dân trí,
bảo vệ môi trường, và khả năng áp dụng các thành tựu khoa học- kỹ thuật vào pháttriển KT- XH…
Với nội hàm rộng lớn trên đây, về cơ bản khái niệm phát triển kinh tế đã đáp
ứng được các nhu cầu đặt ra cho sự phát triển toàn diện nhiều lĩnh vực kinh tế, văn
hoá, xã hội… Tuy nhiên, trong khoảng hơn hai thập niên vừa qua, do xu hứớng hộinhập, khu vực hoá, toàn cầu hoá phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn nên đã nảy sinhnhiều vấn đề dù là ở phạm vi từng quốc gia, lãnh thổ riêng biệt, song lại có ảnh hưởng
chung đến sự phát triển của cả khu vực và toàn thế giới, trong đó có những vấn đề cực
kỳ phức tạp, nan giải đòi hỏi phải có sự chung sức của cả cộng đồng nhân loại, ví dụ
như: môi trường sống, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng bố… Từ đó đòi hỏi sự
phát triển của mỗi quốc gia, lãnh thổ và cả thế giới phải được nâng lên tầm cao mới cả
về chiều rộng và chiều sâu của sự hợp tác, phát triển Thực tiễn đó đã thúc đẩy sự ra
đời một khái niệm mới về phát triển mang nội hàm phản ánh tổng hợp hơn, toàn diện
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17hơn tất cả các khái niệm về tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế…, đó là khái niệm
phát triển bền vững (PTBV)
Thuật ngữ PTBV lần đầu tiên được sử dụng trong “Chiến lược bảo tồn thế giới”của Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) năm 1980 với mục tiêu tổng quát là
đạt được sự phát triển bền vững thông qua bảo tồn các nguồn tài nguyên sống
Trong khi IUCN nhấn mạnh đến sự thống nhất các giá trị, các vấn đề môi trường
và bảo tồn trong quá trình phát triển thì Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển(WCED) lại tập trung vào tính bền vững về KT- XH thông qua báo cáo “Tương lai của
chúng ta” năm 1987: “Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa về kinh tế, xã hội,môi trường và tài nguyên thiên nhiên để đáp ững những nhu cầu về đời sống vật chất,
tinh thần của các thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại, gây trở ngại đến khả năng cungcấp tài nguyên để phát triển kinh tế- xã hội mai sau, không làm giảm chất lượng cuộcsống của các thế hệ tương lai” Việc thừa nhận khái niệm về PTBV của WCED đã gópphần làm giàu thêm tư liệu về PTBV và có lẽ đây thực sự là một khái niệm rõ ràngnhất và được sử dụng rộng rãi nhất Khái niệm này đã đưa ra khuôn khổ để lồng ghépgiữa các chính sách môi trường và các chiến lược phát triển
Như vậy, nếu trước đây, PTBV thường được gắn với bảo vệ môi trường thì ngày
nay, khái niệm PTBV đã vượt khỏi khuôn khổ bảo vệ môi trường đơn thuần, trở nênbao quát và toàn diện hơn Khái niệm PTBV thể hiện một sự thừa nhận rằng nhữngnhu cầu về xã hội, môi trường và kinh tế phải được lồng ghép với nhau một cách cân
đối và hải hòa, chỉ có như vậy đất nước mới có thể PTBV lâu dài
Về phía Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta từ nhiều năm qua đã luôn nhận thức sâusắc về tầm quan trọng của sự PTBV không chỉ riêng với Việt Nam mà còn có liên đớitrách nhiệm với sự PTBV chung của toàn cầu Chính phủ ta đã cử nhiều đoàn cấp caotham gia các Hội nghị và cam kết thực hiện phát triển bền vững, đã ban hành và tích cựcthực hiện “Kế hoạch quốc gia về Môi trường và Phát triển bền vững giai đoạn 1991-
2000” (Quyết định số 187-CT ngày 12 tháng 6 năm 1991), tạo tiền đề cho quá trình
PTBV ở Việt Nam Quan điểm PTBV đã được khẳng định trong Chỉ thị số 36-CT/TW
ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường
trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước, trong đó nhấn mạnh: “Bảo vệ môi trường là một nội
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển kinh
tế- xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển bềnvững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH- HĐH” Quan điểm PTBV đã được tái khẳng
định trong các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001) của Đảng
Cộng sản Việt Nam và trong Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2001-2010 là: “Pháttriển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, côngbằng xã hội và bảo vệ môi trường” và “Phát triển kinh tế – xã hội gắn chặt với bảo vệ vàcải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiênnhiên, giữ gìn đa dạng sinh học” Qua Đại hội X (2006) của Đảng cũng đã rút ra 5 bàihọc kinh nghiệm lớn từ thực tiễn phát triển hơn 20 năm đổi mới vừa qua và đó cũng là
tư tưỏng chỉ đạo về phát triển KT- XH nước ta giai đoạn 5 năm 2006-2010 và kể cả
nhiều năm tiếp theo Trong đó, bài học đầu tiên đã được Đảng ta đặc biệt nhấn mạnh là
“Bài học về phát triển nhanh và bền vững” Phát triển bền vững rõ ràng đã và đang trởthành đường lối, quan điểm của Đảng và định hướng chính sách phát triển của Nhànước Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, những năm vừa qua đã có nhiều chỉ
thị, nghị quyết khác của Đảng, nhiều văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước đã
được ban hành và triển khai thực hiện, nhiều chương trình, đề tài nghiên cứu về lĩnh vựcnày đã được tiến hành và thu được những kết quả bước đầu Nhờ đó, nhiều nội dung cơ
bản về phát triển bền vững đã đi vào cuộc sống và dần dần trở thành xu thế tất yếu trong
sự phát triển của đất nước
1.1.2 Quan niệm và sự cần thiết phát triển bền vững ngành thủy sản
Để tồn tại và phát triển, từ ngàn xưa con người đã tiến hành các hoạt động sản
xuất thủy sản Hoạt động thủy sản là việc khai thác tài nguyên thủy sản- những tiềm
năng của nguồn lợi thiên nhiên sinh vật sống trong các mặt nước, mặt đất,… Đây là
loại tài nguyên tái tạo được, nhưng thường rất nhạy cảm và chịu rủi ro rất cao trướccác diễn biến của tự nhiên (đất, nước, khí hậu,…) và các tác động nhân sinh trong quátrình phát triển, nên thường chịu nhiều rủi ro về môi trường và dịch bệnh
Đồng thời các hoạt động sản xuất thủy sản (nuôi trồng, khai thác) cũng làm nảy
sinh các vấn đề môi trường rất khác nhau, tác động mạnh chất lượng môi trường cácthủy vực, các vùng đất ngập nước, các hệ sinh thái quan trọng, nguồn giống thủy sản
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19tự nhiên và đa dạng sinh học thủy sinh thay đổi theo chiều hướng xấu, bị phá hủy, suythoái, suy giảm, thậm chí có nơi mất hẳn, khó hồi phục hoặc hồi phục chậm,… điềunày sẽ đi đến kết cục là nguồn tài nguyên bị kiệt quệ, làm ảnh hưởng đến các mục tiêuphát triển lâu dài của cộng đồng địa phương, các ngành và đất nước Có thể thấy, lĩnhvực thủy sản cũng bị chi phối mạnh bởi các nguyên tắc cơ bản của kinh tế là nguyêntắc khan hiếm Bởi thế, con đường đúng đắn nhất để phát triển ngành thủy sản là
hướng tới bền vững
Theo định nghĩa của Tổ chức nông lương thế giới (FAO): “Phát triển bền vững
bao gồm nông- lâm và thủy sản) là quá trình quản lý và bảo toàn các nguồn tài nguyên
thiên nhiên (TNTN), định hướng sự thay đổi về công nghệ, thể chế theo cách sao cho
bảo đảm được thành tựu và vẫn thỏa mãn không ngừng những nhu cầu của con ngườihiện tại và cho cả thế hệ tương lai Sự PTBV như thế sẽ bảo vệ được nguồn tài nguyên
đất, nước, các nguồn gen động vật, thực vật, không làm thoái hóa môi trường, hợp lý
về kỹ thuật, có hiệu quả về mặt kinh tế và có thể chấp nhận được về mặt xã hội”
Tóm lại, phát triển bền vững ngành thủy sản bao gồm các nội dung sau:
- Phát triển ngành thủy sản đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo lợi ích lâu dài vàmột nghề có trách nhiệm mà nước ta đã cam kết với cộng đồng quốc tế Tránh được sự
suy thoái và đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng lớn cho thế hệ mai sau
- Duy trì chất lượng môi trường và bảo toàn chức năng các hệ thống tài nguyênthủy sản, các hệ sinh thái thủy vực, các hệ sinh thái biển và vùng ven bờ
- Bảo đảm quyền lợi của cộng đồng dân cư hưởng dụng nguồn lơi thủy sản, cânbằng hưởng dụng nguồn lợi giữa các thế hệ, góp phần xóa đói giảm nghèo nông ngưdân
- Tối ưu hóa việc sử dụng đa mục tiêu các hệ thống tái nguyên biển và đất ngập
nước liên quan tới thủy sản, giảm thiểu mâu thuẫn lợi ích và các tác động của cácngành khác đến tính bền vững của nguồn lợi thủy sản
1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế
1.2.1 Khái niệm về ngành thủy sản
Hoạt động của ngành thủy sản luôn gắn liền với quá trình phát triển lâu dài của
văn hóa, lịch sử con người Việt Nam với những hoạt động trên bến dưới thuyền, quăng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20chài thả lưới,… hoạt động thủy sản ở Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò quantrọng của mình không chỉ trong việc đáp ưng nhu cầu lương thực thực phẩm của con
người mà còn đóng góp một phần quan trọng trong sự phát triển của đất nước Ngành
thủy sản được coi là ngành sản xuất vật chất dựa trên những khả năng tiềm tang vềsinh vật trong môi trường nước để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của
con người
Theo điều 2 của Luật thủy sản đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
khóa XI kì họp thứ 4 thông qua:
“Hoạt động thủy sản là việc tiến hành khai thác nuôi trồng vận chuyển chế biến
bảo quản chế biến mua bán xuất khẩu nhập khẩu thủy sản dịch vụ trong hoạt độngthủy sản”
(Trích Luật thủy sản nước CHXHCN Việt Nam) 1.2.2 Vị trí và vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế
1.2.2.1.Vị trí của ngành thủy sản trong nền kinh tế
Ngành thủy sản đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế quốcdân Ngành thủy sản ngày càng mở rộng và vai trò của ngành cũng tang lên khôngngừng trong nền kinh tế
Là một ngành kinh tế đặc thù bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động mang nhữngtính chất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, cơ cấu thành một hệ thốngthống nhất có liên quan chặt chẽ với nhau Trong khi các ngành khai thác, đóng sửatàu thuyền, sản xuất ngư lưới cụ, các thiết bị chế biến và bảo quản thủy sản thuộc côngnghiệp nhóm A, ngành chế biến thủy sản thuộc công nghiệp nhóm B, ngành thươngmại và nhiều hoạt động dịch vụ hậu cần như cung cấp vật tư và chuyên chở đặc dụngthuộc lĩnh vực dịch vụ thì sản xuất thủy sản lại mang nhiều đặc tính của ngành nôngnghiệp
Vì vai trò ngày càng quan trọng của ngành thủy sản trong sản xuất hàng hóadịch vụ nhu cầu tiêu dùng thực phẩm trong nước và thu ngoại tệ từ những năm cuốithập kỉ 90, Chính phủ đã có những chú ý trong quy hoạch hệ thống thủy lợi để khôngnhững phục vụ tốt cho hoạt động nông nghiệp mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho pháttriển mạnh mẽ về sản xuất thủy sản
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Trên thế giới ước tính có khoảng 150 triệu người sống phụ thuộc hoàn toàn haymột phần vào ngành thủy sản Ngành thủy sản được coi là ngành có thể tạo ra nguồnngoại tệ lớn cho nhiều nước, trong đó có Việt Nam Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
đã trở thành hoạt động có vị trí quan trọng nhất nhì trong nền kinh tế ngoại thương
Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu vẫn gia tăng hàng năm, đưa chế biến thủy sản trởthành một ngành công nhiệp hiện đại, đủ năng lực hội nhập, cạnh tranh quốc tế vàdành vị trí trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hang đầu thế giới
1.2.2.2.Vai trò của ngành thủy sản trong nền kinh tế
a Ngành thủy sản là một trong những ngành mũi nhọn của quốc gia
Ngành thủy sản có tốc độ tang trưởng rất nhanh so với các ngành kinh tế khác
Tỷ trọng GPD của ngành thủy sản trong tổng GDP toàn quốc liên tục tăng, từ 3,4%
(năm 2000) lên 3,93% (năm 2003) và lại lên 5,44% (năm 2008)
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thủy sản tương đương với các ngành công nghiệp,xây dựng, dịch vụ Điều đó chứng tỏ ngành thủy sản đang dần chuyển từ sản xuấtmang nặng tính nông nghiệp sang sản xuất mang tính kinh doanh theo hướng côngnghiệp hóa
b Ngành thủy sản trong việc mở rộng quan hệ quốc tế
Năm 1996, ngành thủy sản chỉ có quan hệ thương mại với 30 nước và vùng lãnh
thổ trên thế giới Đến năm 2001, quan hệ này được mở rộng ra 60 nước và vùng lãnhthổ, năm 2003 là 75 nước và vùng lãnh thổ, đến nay đã trên 150 nước và vùng lãnh thổtrên toàn thế giới
Đối với các nước và vùng lãnh thổ có quan hệ thương mại, ngành thủy sản đã
tạo dựng được uy tín lớn Những nước công nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật và các
nước trong khối EU đã chấp nhận làm bạn hàng lớn và thương xuyên của ngành
Có thể thấy rằng sự mở rộng mối quan hệ thương mại quốc tế của ngành thủysản đã góp phần mở ra những con đường mới và mang lại nhiều bài học kinh nghiệm
để nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào khu vực thế giới
c Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Ngành thủy sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm cungcấp các sản phẩm tiêu dung trực tiếp Dưới giác ngộ ngành kinh tế quốc dân, ngành
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22thủy sản đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu
cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho thức ăn Có thể nói ngành thủy sản đóng vaitrò quan trọngtrong việc cung cấp thực phẩm cho người dân, không những thế nó còn
là một ngành kinh tế tạo cơ hội công ăn việc làm cho nhiều cộng đồng nhân dân, đặcbiệt ở những vùng nông thôn và ven biển
Mức tiêu thụ thủy sản ở Việt Nam năm 1999 là 19,4kg, năm 2007 là 22kg và
năm 2010 đã lên đến 26,4kg Như vậy, Việt Nam luôn có mức tiêu thụ thủy sản caohơn mức trung bình của thế giới
d Góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và xóa đói giảm nghèo
Những năm gần đây, công tác khuyến ngư đã tập trung vào hoạt động trình diễncác mô hình khai thác và nuôi trồng thủy sản, hướng dẫn người nghèo làm ăn Hiệntại, mô hình kinh tế gia đình được đánh giá là đã giải quyết cơ bản được công ăn việc
làm cho ngư dân ven biển Bên cạnh đó, mô hình tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân đã
góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động ở các vùng, nhất là lao động nôngnhàn ở các tỉnh Nam Bộ và Trung Bộ
Ngành thủy sản đã lập nhiều chương trình xóa đói giảm nghèo bằng việc pháttriển các mô hình nuôi trồng thủy sản đến cả vùng sâu vùng xa, không những cung cấpnguồn dinh dưỡng, đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm mà còn góp phần xóa đóigiảm nghèo
e Tạo ra sự tăng trưởng mạnh mẽ và thúc đẩy quá trình CNH- HĐH của đất
nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Việt Nam có đầy đủ điều kiện để phát triển một cách toàn diện nền kinh tế biển.Nếu như trước đây việc lấn ra biển, ngăn chặn những ảnh hưởng của biển để mở rộng
đất đai canh tác là định hướng cho một nền kinh tế nông nghiệp lúa nước thì hiện nay
việc tiến ra biển, kéo biển lại gần sẽ là định hướng khôn ngoan cho một nền kinh tếCNH- HĐH
Trong những thập kỉ qua, nhiều công trình hồ thủy điện đã được xây dựng, khiến
nước mặn ngoài biển thâm nhập sâu vào vùng cửa sông, ven biển Đối với nền canh
tác nông nghiệp lúa nước là một thảm họa nhưng với nuôi trồng thủy sản, nước mặn,
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23nước lợ thì nước mặn được nhận thức là một tiềm năng mới vì hoạt động nuôi trồng
thủy sản có thể cho hiệu quả canh tác gấp hang chục lần hoạt động canh tác lúa nước.Một phần lớn diện tích canh tác nông nghiệp kém hiệu quả đã được chuyển sangnuôi trồng thủy sản Nguyên nhân của hiện tượng này là do giá trên thị trường thủy sảnthế giới những năm gần đây tăng đột biến, trong khi giá các loại nông sản xuất khẩukhác của Việt Nam lại bị giảm sút dẫn đến nhu cầu chuyển đổi cơ cấu diện tích giữanuôi trồng thủy sản và nông nghiệp càng trở nên cấp bách
1.2.3 Đặc điểm của ngành sản xuất thủy sản
Việt Nam có rất nhiều lợi thế để phát triển các hoạt động của ngành sản xuấtthủy sản Là một quốc gia ven biển với diện tích vùng biển rộng gấp ba lần diện tích
đất liền, chứa đựng nhiều tài nguyên và nguồn lợi phong phú, Việt Nam có thể sử
dụng tiềm năng này để phát triển toàn diện kinh tế hải sản Bên cạnh đó, Việt Nam còn
có tiềm năng về nguồn lợi thủy sản nước ngọt Sông suối, ao hồ, kênh mương, ruộngtrũng,… đều là môi trường thích hợp để tiến hành khai thác và nuôi trồng nhiều loại
động- thực vật thủy sinh có giá trị kinh tế cao Dưới đây là 2 lĩnh vực hoạt động chủ
yếu của ngành sản xuất thủy sản:
1.2.3.1.Lĩnh vực nuôi trồng các loại động, thực vật thủy sản
- Nuôi thủy sản nước ngọt:
Là hoạt động kinh tế khai thác con giống trong vùng nước ngọt tự nhiên, sảnxuất giống nhân tạo và nuôi các loài thủy sản (mà nơi sinh trưởng cuối cùng của chúng
là trong nước ngọt) để chúng đạt tới kích cỡ thương phẩm
- Nuôi thủy sản nước lợ:
Là hoạt động kinh tế và nuôi các loài thủy sản trong vùng nước lợ cửa sông, venbiển, môi trường có độ mặn dao động theo mùa Hình thức nuôi gồm chuyên canh một
đối tượng và xen canh, luân canh giữa nhiều đối tượng hoặc nuôi trong trừng ngậpmăn
Trang 24Sơ đồ 1: Chuỗi giá trị ngành nuôi trồng thủy sản
Khả năng khép kín quy trình sản xuất có vai trò quan trọng đối với các doanhnghiệp thủy sản Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất càng khép kín thì khả năng tựchủ nguồn nguyên liệu và hiệu quả kinh doanh càng cao Ngược lại, doanh nghiệpcàng ít khép kín thì phải phụ thuộc vào bên ngoài nhiều hơn, sẽ dễ dẫn đến bị độngtrong sản xuất, giảm hiệu quả kinh doanh
1.2.3.2.Lĩnh vực khai thác thủy sản
- Khai thác hải sản:
Là việc khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên trên biển và vùng nước lợ Nhìnchung, nghề khai thác hải sản của nước ta là nghề cá nhỏ, hoạt động ven bờ là chủ yếu
Do sự tăng trưởng quá lớn của việc khai thác nên trữ lượng nguồn lợi ở vùng biển ven
bờ đã có dấu hiệu bị đe dọa, một số loài hải sản có giá trị kinh tế cao đã bị khai thácquá mức Vì vậy ngành thủy sản Việt Nam chủ trương cơ cấu lại nghề khai thác đểgiảm áp lực đối với nguồn lợi trong vùng biển này, bằng cách phát triển khai thác cácnguồn lợi còn chưa bị khai thác ở vùng biển xa bờ, đồng thời chuyển một bộ phận ngưdân sang những lĩnh vực hoạt động kinh tế khác như nuôi trồng, kinh doanh, cung ứngdịch vụ hậu cần nghề cá, tham gia hoạt động du lịch, giải trí,…
- Khai thác thủy sản nội địa:
Là hoạt động khai thác nguồn lời thủy sản trong các sông, hồ, đầm phá và các
vùng nước ngọt tự nhiên khác Tổng sản lượng thủy sản hằng năm dao động từ 200
Con giống
Thuốc cho thủy sản Xuất khẩu
Chế biến đóng góiThức ăn thủy sản
Tiêu thụHoạt động nuôi trồng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25đến 250 nghìn tấn Đây là nguồn cung cấp thực phẩm tại chỗ quan trọng cho dân cư,đồng thời cũng có nhiều sản phẩm quý.
1.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, phân tích phát triển ngành thủy sản
- Sự tăng trưởng về quy mô được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng bình quân củacác chỉ tiêu như sản lượng, giá trị sản xuất, diện tích nuôi trồng thủy sản, số lượng vàcông suất tàu khai thác
- Sự hoàn thiện về cơ cấu thể hiện qua cơ cấu của các chỉ tiêu như sản lượng, giátrị sản xuất, diện tích nuôi trồng thủy sản, số lượng và công suất tàu khai thác
- Giá trị sản xuất (GO)
Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được sang tạo ratrong nông nghiệp trong một hời gian nhất định (thường là một năm)
Công thức tính: = ∑ ×
Trong đó: Qilà sản phẩm loại i
Pilà giá loại i
- Năng suất (N)
Năng suất là chỉ tiêu phản ánh số lượng sản phẩm thu được trên một đơn vị diện
tích trong một khoảng thời gian nhất định
Công thức tính: = /
Trong đó: Q là sản lượng sản phẩm
S là diện tích sử dụng để sản xuất ra sản phẩm
1.3 Tình hình ngành sản xuất thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Tình hình ngành sản xuất thủy sản trên thế giới
Thủy sản thế giới sau khi trai qua nhiều thăng trầm đã thực sự thu được nhữngtiến bộ vượt trội kể từ sau năm 1950 và tăng trưởng liên tục cho đến cuối thế kỷ XX
Tuy nhiên, bước vào thế kỷ XXI đã có những dấu hiệu không sáng sủa về khai thác
thủy sản: Nhiều ngư trường, nhiều vùng biển trước đây được xếp vào loại giàu có thì
nay đã trở nên nghèo nàn Nhiều loài cá kinh tế là đối tượng khai thác truyền thống, là
nguồn thực phẩm quan trọng và quý giá đã bị tổn thương nghiêm trọng, khả năng táitạo lại đang là dấu hỏi lớn Vì vậy sản lượng khai thác đã giảm dần (Bảng 1.1)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Trái ngược với KTTS, lĩnh vực NTTS trên thế giới phát triển rõ ràng từ thập kỷ
XX và kéo dài liên tục đến nay, nhờ đó bù lại được sản lượng KTTS bị giảm sút Tuynhiên, việc các vùng nước bị thu hẹp, bị xuống cấp do sử dụng không đúng, nạn ônhiễm môi trường trầm trọng đang diễn ra ở nhiều nơi, việc quản lý nguồn lợi, quản lýnghề khai thác bị xem nhẹ hay buông lỏng đều là nguyên nhân quan trọng làm chongành sản xuất thủy sản thế giới đứng trước nguy cơ suy sụp về cả khối lượng lẫn hiệuquả, đe dọa PTBV
Bảng 1.1: Tình hình sản lượng thủy sản thế giới
Nguồn: Tình hình sản xuất và thương mại NTTS thế giới
Bảng 1.2: Bảng cân đối cung cầu thủy sản quốc tế
136,216,35,4
140,916,43,7
143,816,73,8
Tiêu dùng đầu người (kg/năm)
Từ đánh bắt
Từ nuôi trồng
18,9
9,99
19,2
9,89,4
19,7
9,89,8
20
9,710,3
Nguồn: FAO
Từ Bảng 1.1 và Bảng 1.2 cho thấy, tổng sản lượng thủy sản thế giới tăng qua các
năm Đồng thời ngày càng có xu hướng tăng nhu cầu tiêu thụ thủy sản Sự gia tăng
tiêu thụ thủy sản xuất phát từ các nguyên nhân là: Do dân số trên thế giới tăng, do kinh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27tế toàn cầu và mức sống của dân chúng tăng, đặc biệt do con người hiện nay thích lựachọn ăn thủy sản hơn vì lý do sức khỏe.
1.3.2 Tình hình ngành sản xuất thủy sản ở Việt Nam
Từ khi thành lập cơ quan quản lý nhà nước đầu tiên của ngành (Tổng cục Thủysản – năm 1960) và cũng chính là thời điểm ra đời của một ngành kinh tế- kỹ thuậtmới của đất nước, đến năm 2016, ngành thủy sản đã đi qua chặng đường 55 năm xâydựng và trưởng thành Đó là một chặng đường dài với nhiều thăng trầm, biến động
Đừng trên góc độ tổng quan có thể chia thành hai thời kỳ chính:
- Thời kỳ thứ nhất, từ năm 1980 về trước, thủy sản Việt Nam về cơ bản là mộtngành kinh tế tự cấp tự túc, thiên về khai thác những tiềm năng sẵn có của thiên nhiêntheo kiểu “hái, lượm” Cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung kéo dài, tiêu thụ theocách giao nộp sản phẩm đã khiến chúng ta quen đánh giá thành tích theo tấn, theo tạ,bất kể giá trị, triệt tiêu tính hàng hóa của sản phẩm Điều đó dẫn tới sự suy kiệt của các
động lực thúc đẩy sản xuất, đưa ngành tới bờ vực suy thoái vào cuối những năm 1970
- Thời kỳ thứ hai, từ năm 1981 (thành lập Bộ Thủy sản) đến nay, được mở đầubằng chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu và thử nghiệm cơ chế “tự cân đối, tự trang trải”
mà thực chất là chú trọng nâng cao giá trị của sản phẩm làm ra nhằm tạo nguồn đầu
tư để tái sản xuất mở rộng, đã tạo nguồn động lực mới cho sự phát triển Ngành Thủy
sản có thể coi là một ngành tiên phong trong quá trình đổi mới, chuyển hướng sangnền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong quá trình đó, từnhững nghề sản xuất nhỏ bé, Ngành đã có vị thế xứng đáng và đến năm 1993 đã
được Đảng và Nhà nước chính thức xác định là một rong những ngành kinh tế mũi
nhọn của đất nước
Từ các giải pháp đúng đắn đó, ngành Thủy sản đã thu được những kết quả quantrọng, đứng vững trên các thị trường thủy sản lớn nhất trên thế giới Nếu như năm
1981, tổng sản lượng thủy sản chỉ đạt 596.356 tấn (trong đó KTTS đạt 416.356 tấn,
NTTS đạt 180.000 tấn), giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 11,2 triệu USD thì đến năm
2004, tổng sản lượng thủy sản đạt gần 3,074 triệu tấn (tăng 5,2 lần so với năm 1981,
trong đó KTTS đạt 1,924 triệu tấn, NTTS đạt 1,15 triệu tấn), giá trị kim ngạch xuất
khẩu đạt 2,4 tỷ USD (tăng 214 lần so với năm 1981) Đến năm 2014 thì tổng sản lượng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28thủy sản đã đạt tới 6,304 triệu tấn (tăng gấp đôi so với năm 2004, trong đó KTTS đạt1,684 triệu tấn, NTTS đạt 3,62 triệu tấn), giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 7,84 tỷ USD,sản phẩm thủy sản Việt Nam đã có mặt trên 150 nước và vùng lãnh thổ Đặc biệt, cơcấu thủy sản được thay đổi mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng, tăng tỷ trọngsản phẩm có giá trị cao.
Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản
đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bìnhquân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của
cả nước
Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ của
hoạt động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động
khai thác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm
(ĐVT: Triệu Tấn)
Biểu đồ 1.1: Sản lượng thủy sản Việt Nam
Nguồn:Vasep.com.vn
Năm 2014, công tác quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản được các
ban ngành quan tâm chỉ đạo sát sao, đặc biệt là các chính sách khuyến khích và hỗ trợ
ngư dân đóng tầu công suất lớn đi khai thác vùng biển xa với nhiều nghề đánh bắt hiệu
quả như lưới rê khơi, vây, pha xúc…cùng với yếu tố thời tiết thuận lợi đã mang lại
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29những sản phẩm biển có giá trị kinh tế cao như: cá thu, cá ngừ, mực, cá cơm… Trên
bờ, các hoạt động thu mua, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá ngày càng được chútrọng đầu tư góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm sau thu hoạch
Bảng 1.3: Hiện trạng GDP thủy sản trong nền kinh tế Quốc dân giai đoạn
Tỷ trọng so với toàn quốc 3,72 3,93 3,10 2,45
Trong chương 1, xuất phát từ những lý luận cơ bản về phát triển và phát triển
bền vững, luận văn đi sâu làm rõ các nội dung về phát triển bền vững ngành thủy sản
là phát triển ngành thủy sản đạt hiệu quả kinh tế cao, các tài nguyên thủy sản phải
được sử dụng lâu dài, đảm bảo quyền lợi, tạo sự đồng thuận và góp phần xóa đói giảm
nghèo trong cộng đồng nông ngư dân
Khi đánh giá vai trò của ngành thủy sản, cho thấy thủy sản là ngành kinh tế quantrọng liên quan đến vấn đề thực phẩm toàn cầu, tạo nhiều công ăn việc làm cho bà connhân dân Khi phân tích tình hình sản xuất thủy sản trên thế giới và ở Việt Nam chothấy ngành thủy sản có khả năng sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai Từ đó đưa ra
định hướng để phát triển bền vững thủy sản trong tương lai đó là đẩy mạnh NTTS bền
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30vững đi đôi với tăng cường quản lý, sắp xếp lại ngành KTTS để bảo vệ nguồn lợi thủysản mà môi trường sinh thái.
Tất cả những vấn đề trên là cơ sở khoa học định hướng cho nội dung nằm ở các
chương tiếp theo của luận văn
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH SẢN XUẤT THỦY SẢN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2010- 2014
2.1 Những đặc điểm điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển ngành sản xuất thủy sản ở Quảng Bình
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Quảng Bình có diện tích tự nhiên là 8.055km2, địa hình Quảng Bình hẹp và dốc
từ phía Tây sang phía Đông với 85% tổng diện tích tự nhiên là đồi núi, bị chia cắtmạnh và 15% là diện tích đồng bằng, chủ yếu tập trung theo hai bờ các con sông chính
như sông Gianh, sông Roòn, sông Nhật Lệ, sông Lý Hòa, sông Dinh Hầu hết các con
sông bắt nguồn từ đỉnh núi Trường Sơn đổ ra biển Đông, sông ngắn và do nhiều phụ
lưu hợp thành Hầu như toàn bộ vùng phía tây tỉnh là núi cao 1.000- 1.500 m, trong đó
cao nhất là đỉnh Phi Co Pi 2017m, kế tiếp là vùng đồi thấp, phân bố theo kiểu bát úp.Gần bờ biển có dải đồng bằng nhỏ và hẹp Sau cùng là những tràng cát ven biển códạng lưỡi liềm hoặc dẻ quạt
Toàn bộ diện tích được chia thành các vùng sinh thái cơ bản: Vùng núi cao,
vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển
Đại học Kinh tế Huế
Trang 322.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Đặc điểm chung của khí hậu Quảng Bình là nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng
sâu sắc của chế độ hoàn lưu khí quyển nhiệt đới như dải hội tụ nhiệt đới, áp cao cậnnhiệt đới, vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam,một mùa chịu đặc trưng nhiệt đới phía Nam và một mùa chịu đặc trưng rét đậm phíaBắc
Do địa hình hẹp, bị chia cắt mạnh, núi gần sát với biển và ở vĩ độ thấp nên diễn
biến khí hậu phức tạp, vừa có tính lục địa, vừa ảnh hưởng của khí hậu biển, phản ánh
sự giao tranh của khí hậu cả hai chiều Nam- Bắc, Đông- Tây Các yếu tố khí hậu mangtính phân cực lớn Mỗi năm khí hậu chia làm 2 kỳ rõ rệt: mùa mắng nóng và mùa mưa
rét, đối lập với một chu kỳ hạn hán gay gắt là một chu kỳ ẩm độ rất cao Mùa mưa đi
kèm với rét và bão, lụt Mùa nắng đi liền với gió tây khô nóng (gió Lào) và hạn hán
a Chế độ nhiệt
Trị số nhiệt trung bình tăng dần từ Bắc vào Nam, từ điểm đầu là Tuyên Hoá(2306) đến điểm cuối là Lệ Thuỷ(2404) chênh nhau khoảng 10C trong cùng một thời
điểm
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình tháng và năm tỉnh Quảng Bình ( 0 C)
Tuyên Hóa 18,6 19,4 21,8 25,2 27,7 29,4 29,3 28,2 26,2 24,0 21,3 18,6 24,1
Ba Đồn 19,2 19,8 21,8 25,2 28,0 30,0 29,9 29,0 27,1 25,0 22,3 19,5 24,7 Đồng Hới 19,4 19,9 21,8 25,2 27,9 30,1 29,9 29,0 27,1 25,1 22,6 19,8 24,8
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Bình
Mùa nóng bắt đầu từ tháng IV đến tháng X kéo dài khoảng 170 ngày Mùa nóngQuảng Bình có nền nhiệt rất cao, nhiệt độ trung bình 290C Biên độ nhiệt độ trong nămthường 100C ở khu vực đồng bằng và 80C ở khu vực miền núi Nhiệt độ mặt đất luôn
cao hơn nhiệt độ không khí trung bình 2 - 30C Số ngày nắng trong năm có khi kéo đến
200 ngày Nhiệt độ trung bình ngày nắng 250C - 270C những ngày nắng cao (trên dưới
30 ngày/năm) nhiệt độ có thể lên tới 350C Đây là giới hạn nhiệt độ có thể gây ảnhhưởng xấu đến môi trường sinh thái
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Mùa lạnh có nhiệt độ trung bình ngày dưới 200C kéo dài trong khoảng thời gian
từ đầu tháng XI đến đầu tháng III năm sau Thời gian rét đậm khoảng 60 ngày Đặcbiệt, vào mùa lạnh có khảng 10-15 ngày rét đậm dưới 100C là nhiệt độ có ảnh hưởng
đến sức khoẻ con người và sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi Mùa lạnh Quảng Bình
chịu ảnh hưởng mạnh mẽ khối không khí lạnh phía Bắc nhưng nhiệt độ trung bình vẫn
cao hơn các tỉnh phía bắc đèo Ngang
Giao thời giữa 2 mùa nóng và lạnh là thời kỳ chuyển tiếp có khí hậu hỗn hợp cóxen kẻ mưa, nắng, nóng rét không có quy luật
Ảnh 1: Sơ đồ phân vùng khí hậu tỉnh Quảng Bình
Phân tích tình hình nhiệt độ điều tra được trong 20 năm cho thấy từ điểm thấpnhất (80C) đến điểm cao nhất 410C) có giãn cách là 31,80C, chuyển dịch dần theochiều từ lạnh sang nóng là 5 tháng (từ tháng I dến tháng VI) và theo chiều từ nóng đếnlạnh (từ tháng VII đến tháng I năm sau) Nhìn chung, qua khảo sát số liệu tổng hợpnhiều năm cho thấy chu kỳ diễn biến nhiệt độ tương đối ổn định (tuy có sự chuyển
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34dịch theo hướng tăng ngày nắng và giảm nhiệt độ tối đa, nhưng chuyển dịch diễn radần dần và ít biến động).
b Chế độ mưa
Quảng Bình có lượng mưa lớn, trung bình 2000mm/năm, nhưng phân bố không
đều cả về thời gian và không gian
Về thời gian, lượng mưa tập trung vào một thời gian ngắn làm cho tình hìnhphân phối nước không đều trong năm dẫn tới hai thái cực úng lụt và hạn hán
Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình tháng và năm tỉnh Quảng Bình (mm)
Troóc 46 43 45 73 156 118 61 209 389 511 207 85 1940
Hướng Hóa 48 32 43 87 164 131 146 268 545 563 215 95 2331
Đồng Tâm 50 33 45 90 171 136 146 279 568 587 224 99 2428Tuyên Hóa 52 37 44 70 125 113 137 231 261 561 224 86 2181
Ba Đồn 53 38 43 48 120 84 88 154 501 532 257 91 2009
Đồng Hới 54 50 49 54 106 80 80 163 488 644 360 133 2261
Lệ Thủy 71 48 44 46 102 96 90 150 502 668 356 149 2322
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Bình
Mùa mưa ở đồng bằng bắt đầu từ tháng VIII và kéo dài từ 4 đến 6 tháng, vùngnúi mùa mưa đến sớm hơn đồng bằng từ 2 đến 3 tháng Ba tháng có lượng mưa lớn
nhất là tháng IX, X, XI với tổng lượng mưa bằng 60% tổng lượng mưa cả năm Ba
tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng II, III, IV, với tổng lượng mưa chỉ có 130 đến
200mm Có tháng hầu như không có mưa
Biểu trình mưa có 2 cực đại Cực đại thứ nhất rơi vào tháng X với tổng lượng
mưa từ 600 đến 800mm (chiếm 30% tổng lượng mưa cả năm) Cực đại phụ rơi vào
tháng 5 hoặc tháng 6 với lượng mưa 100mm (mưa tiểu mãn) Cực tiểu rơi vào tháng
III Độ chênh lệch mưa giữa các tháng rất cao Tháng mưa cao nhất lên tới 668mm
(tháng X - Lệ Thuỷ), trong khi có tháng không mưa hoặc mưa rất ít, dưới 37mm(tháng 2 - Tuyên Hoá)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Sự chênh lệch lượng mưa theo thời gian và việc dồn lượng mưa vào một mùangắn ảnh hưởng rất lớn đến sinh thái cây trồng và chu kỳ sản xuất và cũng là nguyênnhân chính gây nên tình trạng đất xói mòn, bạc màu, mỏng tầng đất, giảm độ phì.
Về không gian, lượng mưa tăng dần theo hướng từ bắc vào nam (Tuyên Hoá
2100mm, Đồng Hới 2200mm, Lệ Thuỷ trên 2300mm)
Ảnh 2: Sơ đồ phân bố vùng mưa tỉnh Quảng Bình
Do đặc điểm địa hình hẹp, giới hạn phân cách núi cao một mái đổ về phía Quảng
Bình (đỉnh nằm trên giới hạ biên giới Việt- Lào), những ngọn núi nằm trong địa bàn
đều không cao lắm nên mưa thường diễn biến đồng thời trên cả 4 vùng lãnh thổ: núi,
gò đồi, đồng bằng và dãi cát nội đồng ven biển Do vậy, trong mùa mưa và trongnhững ngày mưa tập trung, tất cả 4 vùng địa hình đều có lượng mưa tương ứng, do đórất dễ gây lụt và ngập nước do không có địa bàn tiêu úng Trong một số thời gian,
lượng mưa vùng núi có thể cao hơn (khoảng 3000mm) do phân hoá nặt đệm
Đại học Kinh tế Huế
Trang 362.1.1.4 Đặc điểm thủy văn
Quảng Bình có bờ biển dài 116,04 km với 5 cửa sông, trong đó có hai cửa sônglớn, có cảng Nhật Lệ, cảng Gianh, vịnh Hòn La có diện tích mặt nước 4km2, có độ sâu
trên 15 mét và xung quanh có các đảo che chắn: Hòn La, Hòn Cọ, Hòn Chùa có thểcho phép tàu 3- 5 vạn tấn vào cảng mà không cần nạo vét Trên đất liền có diện tíchkhá rộng (trên 400ha) thuận lợi cho việc xây dựng khu công nghiệp gắn với cảng biển
nước sâu
Ảnh 3: Bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Quảng Bình
Bờ biển có nhiều thắng cảnh đẹp, cùng với thềm lục địa rộng gấp 2,6 lần diện
tích đất liền tạo cho Quảng Bình có một ngư trường rộng lớn với trữ lượng khoảng 10
vạn tấn và phong phú về loài (1650 loài), trong đó có những loại quý hiếm như tômhùm, tôm sú, mực ống, mực nang, san hô Phía Bắc Quảng Bình có bãi san hô trắngvới diện tích hàng chục ha, đó là nguồn nguyên liệu quý cho sản xuất hàng mỹ nghệ và
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37tạo ra vùng sinh thái của hệ san hô Điều đó cho phép phát triển nền kinh tế tổng hợpvùng ven biển.
Với 5 cửa sông, Quảng Bình có vùng mặt nước có khả năng nuôi trồng thuỷ sảnkhá lớn Tổng diện tích 15.000 ha Độ mặn ở vùng mặt nước từ cửa sông vào sâukhoảng 10- 15 km giao động từ 8- 30 % và độ pH từ 6,5- 8 Chế độ bán nhật triềuvùng ven biển thuận lợi cho việc cấp thoát nước cho các ao nuôi tôm cua
Quảng Bình có hệ thống sông ngòi khá phát triển (0,60 -1,85 km/km2) Theo
hướng từ Bắc vào Nam, Quảng Bình có 5 con sông chính là sông Ròn, sông Gianh,
sông Lý Hoà, sông Dinh, sông Nhật Lệ Do địa hình Quảng Bình bị chia cắt mạnh nênhầu hết các sông của Quảng Bình ngắn và dốc, khả năng thoát nước chậm
Đặc trưng chế độ thuỷ văn khu vực là lượng dòng chảy phong phú, thuộc loại
lớn của Việt Nam Modun dòng chảy bình quân nhiều năm toàn tỉnh là 57 lit/s/km2
tương đương 4 tỷm3/năm Lượng dòng chảy/năm phân bố không đều trong năm và trên
toàn diện tích Quảng Bình (tương tự như tình hình phân bố lượng mưa trong năm).Dòng chảy lũ lớn, mùa lũ vào 3 tháng X, XI, XII Lượng dòng chảy lũ chiếm 60 - 80%dòng chảy trong năm
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất được chia thành hai hệ chính: Đất phù sa ở vùng đồng bằng và
hệ pheralit ở vùng đồi và núi với 15 loại và các nhóm chính như sau: nhóm đất cát, đất
phù sa và nhóm đất đỏ vàng Trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm hơn 80% diện tích tự
nhiên, chủ yếu ở địa hình đồi núi phía Tây, đất cát chiếm 5,9% và đất phù sa chiếm2,8% diện tích
Quảng Bình nằm trong khu vực đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn - nơi có khu
hệ thực vật, động vật đa dạng, độc đáo với nhiều nguồn gen quý hiếm Đặc trưng cho
đa dạng sinh học ở Quảng Bình là vùng Karst Phong Nha - Kẻ Bàng
Quảng Bình có một ngư trường rộng lớn với trữ lượng khoảng 10 vạn tấn vàphong phú về loài (1650 loài), trong đó có những loại quý hiếm như tôm hùm, tôm sú,mực ống, mực nang, san hô Phía Bắc Quảng Bình có bãi san hô trắng với diện tíchhàng chục ha, đó là nguồn nguyên liệu quý cho sản xuất hàng mỹ nghệ và tạo ra vùng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38sinh thái của hệ san hô Điều đó cho phép phát triển nền kinh tế tổng hợp vùng venbiển.
Quảng Bình có hệ thống sông suối khá lớn với mật độ 0,8 - 1,1 km/km2 Có năm
sông chính là sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hoà, sông Dinh và sông Nhật Lệ Cókhoảng 160 hồ tự nhiên và nhân tạo với dung tích ước tính 243,3 triệu m3
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
2.1.3.1 Dân số và lao động việc làm
Dân số Quảng Bình năm 2014 có 868.174 người Phần lớn cư dân địa phương là
người Kinh Dân tộc ít người thuộc hai nhóm chính là Chứt và Bru-Vân Kiều gồm
những tộc người chính là: Khùa, Mã Liềng, Rục, Sách, Vân Kiều, Mày, Arem, v.v sống tập trung ở hai huyện miền núi Tuyên Hoá và Minh Hoá và một số xã miền Tây
Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ Dân cư phân bố không đều, 80,47% sống ở vùngnông thôn và 19,53% sống ở thành thị
Bảng 2.3: Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014 tỉnh Quảng Bình
phân theo huyện, thị xã, thành phố
(km 2 )
Dân số trung bình (người)
Mật độ dân số (người/km 2 )
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảng Bình
Quảng Bình có nguồn lao động dồi dào với 522.168 người, chiếm khoảng60,14% dân số Về chất lượng lao động cho đến năm 2014 thì Quảng Bình có hơn
25.000 người có trình độ đại học, cao đẳng, hơn 600 thạc sĩ, gần 50 phó giáo sư và tiến
Đại học Kinh tế Huế
Trang 39sĩ Lực lượng lao động đã qua đào tạo gần 105.000 người, chiếm 25% số lao động Lao
động qua đào tạo nghề chủ yếu được phân bổ trong lĩnh vực sản xuất vật chất như các
ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản, khai khoáng, chế biếnnông lâm thuỷ sản và ngành dịch vụ, du lịch, phục vụ cộng đồng
Tỷ trọng so với toàn tỉnh (%) 5,00 6,70 6,81 6,68 6,75
GRDP (GSS) 23.870.847 25.098.164 27.098.876 29.214.743 31.846.271GRDP Thủy sản 1.445.231 1.546.365 1.679.278 1.799.046 1.938.734
Tỷ trọng so với toàn tỉnh (%) 6,05 6,16 6,20 6,16 6,09
Nguồn: Cục Thống Kê tỉnh Quảng Bình
Nhìn chung, giai đoạn 2010- 2014 GRDP toàn tỉnh tăng mạnh, tăng 1,5 lần (giáthực tế) và 1,33 lần (giá so sánh) Trong giai đoạn 2010- 2014, đóng góp của Thủy sảnvào GRDP chung toàn tỉnh dao động trong khoảng từ 5,00%- 6,75% (giá thực tế) và từ6,05%- 6,09% (giá so sánh)
2.1.3.3 Điều kiện khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi
Tỉnh Quảng Bình đang thực hiện tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho Trungtâm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, cho các trại sản xuất giống
nông lâm ngư Tập trung đầu tư trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến cho các
phòng thí nghiệm Ngoài ra tỉnh còn chú trọng đầu tư trang thiết bị thu thập, xử lý,khai thác và truyền bá thông tin nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở hạ tầng khoa học và
Đại học Kinh tế Huế
Trang 40công nghệ Bố trí một phần vốn hợp lý đầu tư cho các cơ sở nghiên cứu triển khai củacác ngành sản xuất, dịch vụ chủ yếu để tăng hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinhtế.
Toàn tỉnh hiện có 4.066 tàu đánh cá lớn nhỏ với tổng công suất 159.337 CV và
hơn 1.597 thuyền đánh cá thủ công, trong đó có 180 tàu đánh cá xa khơi với công suất
bình quân mỗi chiếc trên 45CV Cảng cá sông Gianh và cảng cá Nhật Lệ đã đi vàohoạt động và phát huy hiệu quả, nhằm thu hút lượng cá đánh bắt và chế biến phục vụxuất khẩu
Việc đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị để ứng dụng phát triển công nghệ cao(công nghệ gen, nuôi cấy mô ) trong hệ thống mạng lưới giống cây trồng vật nuôi và
đầu tư nghiên cứu khảo nghiệm, sản xuất giống có chất lượng, giá trị, năng suất cao
cũng đang được tỉnh Quảng Bình chú trọng thực hiện
Về hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh thì cả hệ thống giao thông đường bộ và
đường thủy đều khá thuận lơi, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh nhà Hiện nay
tỉnh Quảng Bình có các hệ thống đường giao thông quốc lộ gồm có Quốc lộ 1A dài
122 km, Đường Hồ Chí Minh nhánh Đông dài 200 km và nhánh Tây dài
197 km, Quốc lộ 12A, Quốc lộ 12C, Quốc lộ 9B, Quốc lộ 15A
Tuy nhiên với hệ thống nuôi trồng thủy sản của tỉnh chưa tập trung cao do đóxay dựng đường giao thông cho khu nuôi là chưa đẩy mạnh Hệ thống giao thông cònphụ thuộc vào giao thông phục vụ nông nghiệp là chính, hạ tầng cơ sở đến các vùngnuôi trồng tập trung vẫn đang khó khăn
2.1.3.4 Hiện trạng sử dụng đất
Theo Cục thống kê tỉnh Quảng Bình, tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là
806.527 ha được chia thành 3 hạng mục trong đó phần đất hứu ích chiếm tỷ trọng lớn
nhất là đất nông nghiệp 88,88% tiếp đến là đất phi nông nghiệp 6,84% và đất chưa sửdụng chiếm 4,28%
Đại học Kinh tế Huế