1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng agribank chi nhánh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2013 và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới

69 652 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 852,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂNKHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT

Trang 1

KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG THỜI GIAN TỚI

Sinh viên thực hiện:

Phạm Đăng Quỳnh Trâm

Lớp: K44B KH&ĐT

Niên khóa: 2010-2014

Giáo viên hướng dẫn

TS LÊ NỮ MINH PHƯƠNG

Huế, 2014

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý báu từ cô hướng dẫn, cơ quan thực tập, bạn bè và người thân Nhân đây, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến:

TS Lê Nữ Minh Phương đã dành nhiều thời gian quý báu để chỉ dẫn về đề tài và định hướng phương pháp nghiên cứu trong thời gian tôi tiến hành thực hiện luận văn.

Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị phòng Tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình cộng tác, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.

Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 19 tháng 05 năm 2014

Tác giả luận văn Phạm Đăng Quỳnh Trâm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu của bài nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Định nghĩa về ngân hàng thương mại .4

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại 4

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 4

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán .4

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền .4

1.2 Tín dụng ngân hàng .5

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng .5

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng .5

1.2.3 Bộ máy quản lý tín dụng của các ngân hàng thương mại .5

1.2.4 Quy trình tín dụng .6

1.2.5 Chất lượng tín dụng 7

1.2.5.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng 7

1.2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng về phía ngân hàng .7

1.3 Các khái niệm về chiến lược 10

1.3.1 Chiến lược là gì .10 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

1.3.2 Quản trị chiến lược 10

1.3.3 Quá trình quản trị chiến lược .10

1.3.4 Hoạch định chiến lược .11

1.3.5 Các loại chiến lược 12

1.3.5.1 Nhóm chiến lược kết hợp 12

1.3.5.2 Nhóm chiến lược chuyên sâu .12

1.3.5.3 Nhóm chiến lược mở rộng .13

1.3.5.4 Nhóm chiến lược khác .13

1.3.6 Các công cụ hoạch định chiến lược .13

1.3.6.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( EFE) 13

1.3.6.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ( IFE) .14

1.3.6.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh .15

1.3.6.4 Ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức ( SWOT) 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2013 17

2.1 Khái quát về chi nhánh Agribank Thừa Thiên Huế 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Agribank Thừa Thiên Huế .17

2.1.2 Quy trình hoạt động và cơ cấu Bộ máy quản lý Chi nhánh ngân hàng Agribank tỉnh Thừa Thiên Huế .19

2.1.3 Phân tích một số nguồn lực cơ bản của Agribank TT –Huế .20

2.1.3.1 Phân tích nguồn nhân lực .20

2.1.3.2 Phân tích tình hình tài sản .22

2.2 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank .25

2.2.1 Tình hình huy động vốn .25

2.2.2 Tình hình cho vay tín dụng .28

2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thông chi nhánh Thừa Thiên Huế .32

2.2.3.1 Đánh giá chỉ tiêu nợ quá hạn 32

2.2.3.2 Đánh giá chỉ tiêu thu nợ và khả năng thu nợ .35 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

AGRIBANK TT- HUẾ TRONG THỜI GIAN TỚI 39

3.1 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng .39

3.1.1 Những yếu tố bên ngoài .39

3.1.1.1 Môi trường vĩ mô .39

3.1.1.1.1 Nền kinh tế của tỉnh .39

3.1.1.1.2 Lạm phát 40

3.1.1.1.3 Môi trường pháp lý .40

3.1.1.1.4 Môi trường tự nhiên .42

3.1.1.2 Môi trường vi mô .42

3.1.1.2.1 Khách hàng 42

3.1.1.2.2 Kênh huy động vốn .43

3.1.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh 43

3.1.1.2.4 Sản phẩm thay thế .43

3.1.1.3 Xây dựng và phân tích ma trận các yếu tố bên ngoài .44

3.1.2 Những yếu tố bên trong 45

3.1.2.1 Cơ sở vật chất và công nghệ ngân hàng 45

3.1.2.2 Trình độ nhân viên ngân hàng 46

3.1.2.3 Khả năng quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng .46

3.1.2.4 Thương hiệu .47

3.1.2.5 Các sản phẩm tín dụng và hoạt động Marketing 47

3.1.2.6 Xây dựng và phân tích ma trận các yếu tố bên trong 47

3.2 Phân tích ma trận SWOT .49

3.3 Chiến lược kinh doanh đến 2018 .50

3.3.1 Xác định mục tiêu dài hạn 50

3.3.2 Đề xuất chiến lược nâng cao, định hướng cho phát triển hoạt động tín dụng của chi nhánh 52

3.3.2.1 Phân tích và đánh giá chiến lược .52

3.3.2.1.1 Chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động .52

3.3.2.1.2 Chiến lược liên kết với các ngân hàng khác .52 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

3.3.2.1.3 Chiến lược phát triển sản phẩm tín dụng mới .53

3.3.2.1.4 Chiến lược phát triển thương hiệu gắn với người nông dân .53

3.3.2.1.5 Chiến lược hiệu quả tín dụng .54

3.3.2.2 Định hướng chiến lược cho ngân hàng .54

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

1 Kết luận 55

2 Kiến nghị 56

2.1 Đối với nhà nước .56

2.2 Đối với Agribank Việt nam .57

2.3 Đối với chi nhánh Agribank tỉnh TT-Huế .57

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Vietcombank Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Agribank Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt NamBIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Eximbank Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam

QSPM Ma trận hoạch định chiến lược định lượng

SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

SPACE Ma trận vị thế chiến lược và đánh giá hành động

Kế hoạchĐầu tưDich vụ

Ủy thác đầu tưHoạt động kinh doanhTín dụng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Khung phân tích hình thành chiến lược 12

Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực của chi nhánh qua 3 năm từ 2011- 2013 20

Bảng 2.2 Tình hình tài sản của chi nhánh qua 3 năm 23

Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn của chi nhánh từ 2011-2013 25

Bảng 2.4 Tình hình dư nợ tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Agribank T.T Huế 2011-2013 30

Bảng 2.5 Báo cáo tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh ngân hàng Agribank T.T Huế 2011-2013 .33

Bảng 2.6 Báo cáo tình hình nợ xấu phân theo thành phần kinh tế tại chi nhánh ngân hàng Agribank tỉnh TT-Huế 2011- 2013 34

Bảng 2.7 Báo cáo hoạt động thu nợ tại chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế .35

Bảng 2.8 Bảng báo cáo tình hình tăng trưởng tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn của tỉnh Thừa Thiên Huế 37

Bảng 3.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) .44

Bảng 3.2 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) .48

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng 5

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình tín dụng chung 6

Hình 1.3 Mô hình quản trị chiến lược của Fred R.David .10

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh tại thời điểm 31/12/2013 19

Hình 2.2 Đồ thị thể hiện thị phần của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2013 .38

Hình 3.1 Ma trận SWOT .49

Hình 3.2 Ma trận SWOT kết hợp .50

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trong thời gian tìm hiểu hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn – chi nhánh Thừa Thiên Huế với đề tài khóa luận “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG THỜI GIAN TỚI” đề tài sẽ hoàn thành các

mục tiêu nghiên cứu như sau Đó là tóm lược một số lý luận về hoạt động tín dụng củangân hàng, từ đó làm cơ sở cho việc phân tích, vận dụng làm rõ vấn đề nghiên cứu Sau

đó đi sâu phân tích, đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2011-2013 bằng các chỉtiêu định lượng và định tính Từ thực trạng hoạt động, đề tài đã rút ra những thành quả đạtđược, đồng thời chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại

đó trong hoạt động tín dụng của chi nhánh Cuối cùng đề xuất những giải pháp dựa trêntình hình thực tế của chi nhánh nhằm góp phần hoàn thiện công tác tín dụng tại chi nhánhtrong thời gian sắp tới

Cùng với sự tích cực nghiên cứu để đạt được những kết quả trên, khóa luậncũng không tránh khỏi một số hạn chế do nhiều nguyên nhân khách quan, trong đó chủyếu hạn chế về mặt thời gian và vốn kiến thức còn hạn hẹp Một số hạn chế của đề tài

có thể được kể ra như sau:

Những hạn chế về thông tin từ phía ngân hàng do một số thông tin liên quan tới

kế hoạch kinh doanh trong tương lai và những thông tin nội bộ

Khóa luận chủ yếu chỉ sử dụng thông tin từ phía chi nhánh cung cấp mà chưakết hợp được nguồn thông tin từ khách hàng, do đó những đánh giá, nhận xét còn hạnchế và chưa được khách quan

Qua quá trình phân tích số liệu, tính toán các chỉ tiêu đánh giá, đưa ra các nhậnxét, có thể thấy Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế trong những năm qua đã đạtđược thành tựu trong hoạt động kinh doanh Với chất lượng và thái độ phục vụ luônđược đánh giá cao, chi nhánh đã thu hút được một lượng khách hàng lớn làm gia tăngnguồn vốn huy động Bên cạnh đó ngân hàng đã chủ động cho vay, tìm kiếm những

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

suất bậc thang, chính sách ưu tiên, thực hiện văn minh trong giao tiếp,…góp phầnnâng cao chất lượng hoạt động cho ngân hàng.

Bên cạnh đó, trong bối cảnh nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, biến động nênngân hàng Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế cũng chịu nhiều ảnh hưởng tiêu cựcsau cuộc khủng hoảng kinh tế Với tình hình nợ xấu tăng nhanh trên cả toàn hệ thốngngân hàng thì chi nhánh Agribank cũng không nằm ngoài vấn đề này, tỉ lệ nợ quá hạncủa hoạt động cho vay tín dụng tăng trong những năm gần đây Tỉ lệ nợ quá hạn giatăng là một nguy cơ đối với bất cứ ngân hàng nào Trong ba năm 2011- 2013 doanh sốcho vay, dư nợ cho vay, khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhânluôn biến động và nhìn chung luôn có xu hướng tăng nhưng chưa thực sự đáng kể Vớinhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau, hoạt động tín dụng ngân hàngđang ngày càng đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do đó điều cần thiết lúc này là

có những biện pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng

Với những nội dung của khóa luận tốt nghiệp cũng như kết quả đạt được trongsuốt quá trình nghiên cứu, hy vọng khóa luận tốt nghiệp có thể đạt được những mụctiêu đã đề ra, đánh giá được chất lượng hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánhThừa Thiên Huế và đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụngcủa ngân hàng trong thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa ThiênHuế nói riêng có nhiều biến chuyển tích cực, với vai trò là trung gian tài chính hữuhiệu ngành ngân hàng đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn,

cố gắng đưa nguồn vốn nhàn rỗi vào lưu thông nhằm ngày càng làm ra nhiều của cảicho xã hội và thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển Đặc biệt, với sự đóng gópđến 37% trong tổng lượng vốn đưa vào cho hoạt động kinh doanh của Tỉnh phải kểđến chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế.Ngành ngân hàng nói chung và ngân hàng Agribank nói riêng đã có những thuận lợi

cơ bản từ các cơ chế chính sách mới của nhà nước về cho vay bảo lãnh, xử lý rủi ro,quản lý lãi suất Những cơ chế này góp phần tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc củacác doanh nghiệp vay vốn, lành mạnh hóa tài chính ngân hàng, đưa hoạt động ngânhàng từng bước hội nhập với khu vực và thế giới

Bên cạnh những thuận lợi, công tác đầu tư mở rộng tín dụng trong thời gian quagặp không ít những khó khăn, đó là sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gaygắt, với hơn 60 ngân hàng đang hoạt động và sự sát nhập của các ngân hàng Habubank

và SHB, Sài Gòn, Đệ Nhất và Tín Nghĩa, Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro thườngxuyên và có nguy cơ xảy ra làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các ngân hàngthương mại Những năm gần đây hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng

Agribank Thừa Thiên Huế đạt hiệu quả nhưng chưa cao Để hoạt động ngân hàng ngày

càng đạt hiệu quả cao hơn, hạn chế thấp nhất các rủi ro tín dụng, Chi nhánh ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế cũng rất quan tâm đến việc nângcao hiệu quả hoạt động tín dụng Nâng cao hiệu quả hoạt động điều đó có ý nghĩa baohàm cả việc nâng cao năng lực hoạt động trong quá trình cạnh tranh và hội nhập

Xuất phát từ tình hình trên, là một thành viên đang thực tập trong ngân hàng, tôimong muốn đóng góp sự thành công chung của ngân hàng Chính vì vậy tôi đã quyết

định thực hiện đề tài "PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011- 2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN TỚI" để cung cấp cái nhìn tổng

quan về tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng như góp phần làm tài liệutham khảo cho những đề tài khác, đồng thời luyện tập kỹ năng phân tích chiến lượccho chính bản thân

2 Mục đích nghiên cứu

Bài nghiên cứu tập trung chủ yếu vào 3 nội dung chính sau :

 Tổng quan về tín dụng ngân hàng và một số vấn đề liên quan đến hoạt độngtín dụng

 Tình hình hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp từ 2011- 2013

 Nghiên cứu đề xuất chiến lược nhằm giúp nâng cao chất lượng tín dụng tạiNgân hàng Agribank chi nhánh Tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính lẫn định lượng Phương phápđịnh tính sẽ được thực hiện chủ yếu bằng việc thảo luận và lấy ý kiến từ các chuyêngia kinh tế trong lĩnh vực ngân hàng, các cán bộ quản lý, nhân viên ngân hàng.Phương pháp định lượng sử dụng để phân tích các diễn biến trong hoạt động tín dụngcủa ngân hàng trong thời gian qua Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, sosánh để phân tích làm rõ những vấn đề trong bài

Dữ liệu nghiên cứu được sử dụng là những dữ liệu thứ cấp được cung cấp từnguồn tài liệu nội bộ công ty (các hồ sơ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báocáo tài chính, các quyết định của ngân hàng); các số liệu từ ngân hàng nhà nước ViệtNam, sở kế hoạch đầu tư, tổng cục thống kê, các loại sách, báo, tạp chí và các nguồnthống kê khác

Bên cạnh đó, bài nghiên cứu còn sử dụng các kĩ thuật phân tích chiến lược củaMichael E.porter và Fred R.David như phân tích cấu trúc của ngành, phân tích môitrường cạnh tranh, những kĩ thuật phân tích điểm mạnh, điểm yếu ( SWOT), sử dụng

ma trận hình ảnh cạnh tranh để làm rõ và đưa ra định hướng chiến lược phù hợp chohoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh ThừaThiên Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của bài là hoạt động tín dụng của chi nhánh ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế, mối liên hệ so sánh vớicác ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn của tỉnh

Phạm vi nghiên cứu bao quát tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế,hoạt động tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tập trung tronggiai đoạn 2011- 2013

5 Kết cấu của bài nghiên cứu

Bài nghiên cứu được chia làm 3 chương :

 Chương 1: Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế từ 2011- 2013

 Chương 2: Phân tích ma trận SWOT và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế

 Chương 3: Chiến lược kinh doanh đến năm 2018

6 Ý nghĩa đề tài

Bài nghiên cứu sẽ giúp cho người thực hiện đúc kết, tổng hợp được các lýthuyết về Quản trị chiến lược, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế, cũng như nângcao trình độ nhận thức và kinh nghiệm làm việc Không những thế, việc phân tích môitrường, nhận ra các yếu tố tác động lên doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gaygắt ngày nay, nâng cao kỹ năng cần thiết và quan trọng đối với một nhà hoạch địnhchiến lược

Về phía ngân hàng, bài nghiên cứu giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn

về hoạt động tín dụng Phân tích kỹ thực trạng và tiềm năng từ đó đề xuất chiến lượcđúng đắn, kế hoạch hành động phù hợp nhằm phát triển hoạt động tín dụng củaAgribank, qua đó góp phần giải quyết vấn đề nguồn vốn cho hoạt động kinh tế và nângcao đời sống người dân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Ngân hàng thương mại

1.1.1 Định nghĩa về ngân hàng thương mại

Khi mới ra đời, ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu là cho vay đối vớilĩnh vực thương mại, nhưng ngày nay hoạt động của nó đã mang tính tổng hợp và đadạng Các NHTM không chỉ có quan hệ rộng với mọi khách hàng thuộc các lĩnh vực

và các thành phần kinh tế khác nhau, mà còn thực hiện rất nhiều các dịch vụ về tiền tệ

- tín dụng

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch

-vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại.

1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng.

Làm trung gian tín dụng trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại thực hiện cácnghiệp vụ:

Thứ nhất, ngân hàng thương mại huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủ

thể kinh tế trong xã hội để hình thành nguồn vốn cho vay

Thứ hai, ngân hàng thương mại dùng nguồn vốn đã huy động được để cho vay

đối với chủ thể kinh tế thiếu vốn – có nhu cầu bổ sung vốn, gửi vào tài khoản dự trữbắt buộc hoặc tài khoản thanh toán tại ngân hàng Trung ương, ngân hàng thương mạihoặc các tổ chức tín dụng khác

1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán

Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán trên cơ sở những hoạt động đivay để cho vay Việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa các chủ thể kinh tế có nhiềuhạn chế như: không an toàn, chi phí lớn,… đã tạo nên nhu cầu thanh toán qua ngân hàng

1.1.2.3 Chức năng tạo tiền

Từ một khoản tiền gửi ban đầu, thông qua cho vay bằng chuyển khoản trong

hệ thống ngân hàng thương mại, số tiền gửi đã tăng lên gấp bội so với lượng tiền gửiban đầu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

Kiểm tra giám sáttín dụng độc lậpPhụ trách tín dụng

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

Phó tổng giám đốc phụ trách tín

Banquản lý

dự ánUTĐT

Banquan hệquốc tế

Ban tíndụng

Trungtâmphòngngừa và

xử lýrủi ro

1.2 Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và bên kia là cáctác nhân (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội,…) trong nền kinh tế quốc dân Trong hìnhthức này, ngân hàng xuất hiện với vai trò vừa là người đi vay và vừa là người cho vay

1.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệpdưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Đây là quan hệ tín dụng giữa các nhà sản xuất– kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Hành vi mua bánchịu hàng hóa được xem là hình thức tín dụng – người bán chuyển giao cho người muaquyền sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định, và khi đến thời hạn đã đượcthỏa thuận, người mua phải hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cảphần lãi cho người bán chịu

1.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

 Huy động vốn và cho vay được thực hiện chủ yếu dưới hình thức tiền tệ

 Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng

 Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đốivới sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội

1.2.3 Bộ máy quản lý tín dụng của các ngân hàng thương mại.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

 Các vấn đề khác

 Cán bộ quản trị rủi ro

 Giám đốc/tổng giám đốc

ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG

1.2.4 Quy trình tín dụng

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình tín dụng chung

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

1.2.5 Chất lượng tín dụng

1.2.5.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một khái niệm thông dụng, bởi tín dụng bao hàm cáchoạt động khác nhau khó đồng nhất và đo lường: cho vay, bảo lãnh, phát hành L/C,chiết khấu, bao thanh toán, Thông thường trong phạm trù đơn giản chất lượng tíndụng được dùng để phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một Tổchức tín dụng (hay còn gọi là Chất lượng cho vay)

1.2.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng về phía ngân hàng

Để đánh giá hiệu quả tín dụng trong nội bộ ngân hàng thương mại, người ta sửdụng “hệ số chênh lệch lãi ròng” (NIM=net interest margin) là tỷ số giữa thu nhập lãiròng với số tài sản có hoặc tài sản sinh lời

Hệ số chênh lệch lãi ròng (%) = Thu nhập lãi ròng x 100

Tài sản sinh lờiCông thức trên đã nêu rõ các tiêu thức chủ yếu liên quan trực tiếp đến khả năngsinh lời của hoạt động tín dụng là thu nhập lãi ròng và tài sản sinh lời Trong đó, nhân

tố thu nhập lãi ròng của tài sản sinh lời giữ vai trò trọng yếu

Thêm vào đó, để đánh giá đầy đủ hiệu quả tín dụng trong năm tài chính, người

ta còn tính đến hệ số:

Giá trị tín dụng tổn thất thực tế

x 100Tài sản sinh lời

Tóm lại, khả năng sinh lời của các khoản cho vay và đầu tư phụ thuộc vào chiphí của các khoản cho vay, đầu tư, tổn thất tín dụng và lãi suất ngân hàng áp dụng

Ngoài các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ở năm tài chính nói trên người tacòn sử dụng đến một số chỉ tiêu khác khi xem xét mặt hoạt động này trong một quátrình nhiều năm đến thời điểm nghiên cứu, cụ thể là:

Phân tích tình hình nợ quá hạn để biết thêm chất lượng tín dụng, khả năng rủi

ro, hiệu quả kinh doanh của các tổ chức tín dụng, từ đó có biện pháp khắc phục trongtương lai

Tỷ lệ nợ quá hạn (%) =

Nợ quá hạn

x 100Tổng dư nợ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

 Đây là chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng cũng như chất lượng tín dụng tại ngân

hàng Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Theo quyđịnh của NHNN hiện nay chỉ tiêu này không được vượt quá 3%

 Cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoảng vay.

Tỷ lệ nợ khó đòi (%) =

Nợ khó đòi

x 100Tổng dư nợ

 Đối với các ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay,

thường là các doanh nghiệp, mà không thể thu hồi lại được do doanh nghiệp đó làm ănthua lỗ hoặc phá sản, Nhìn chung, một doanh nghiệp luôn phải ước tính trước nhữngkhoản nợ xấu trong chu kỳ kinh doanh hiện tại dựa vào những số liệu nợ xấu ở kì trước

Tỷ lệ quỹ dự phòng rủ ro (%) = Quỹ dự phòng rủi ro x 100

Tổng dư nợ

Dư nợ bình quân

 Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của NH, thời gian thu

hồi nợ của NH là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt vàviệc đầu tư càng được an toàn

Doanh số cho vay

 Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả cho vay của ngân hàng, nó thể hiện trong một

thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn

Tốc độ tăng dư nợ trong cho vay = Số dư cho vay bình quân 12 tháng năm nay x 100

Số dư cho vay bình quân 12 tháng năm trước

 Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đáp ứng vốn của ngân hàng và nhu cầu tiếpnhận phát triển kinh tế Khi đánh giá phải so sánh với tốc độ tăng trưởng chung, so vớitốc độ tăng trưởng tín dụng các ngành kinh tế khác, so với kế hoạch, so với năm trước

và so với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn

[Trong đó:Dư nợ bình quân =

Dư nợ bình quân đầu kỳ + Dư nợ bình quân cuối kỳ

] 2

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Thị phần dư nợ tín dụng = Dư nợ tín dụng của ngân hàng x 100

Tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn

 Chỉ tiêu này phản ánh qui mô tín dụng đầu tư cho khách hàng trên địa bàn.Khi đánh giá, phải đánh giá tỷ trọng của nó so với tổng dư nợ tín dụng trên toàn địabàn thực tế

Tỷ lệ dư nợ có khả năng sinh lời =

Dư nợ cho vay bình quân có khả năng

sinh lời trong 12 tháng x 100

Dư nợ cho vay trong 12 tháng

 Dư nợ cho vay có khả năng sinh lời là dư nợ đang được thu lãi bình thường,không tính các khoản nợ không thu được lãi Đánh giá chỉ tiêu trong mối quan hệ sosánh với tỷ lệ dư nợ tín dụng có khả năng sinh lời chung, so với khu vực thành thị vàcác ngành kinh tế khác

Trên đây là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng Hiệu quả dohoạt động tín dụng mang lại phải bù đắp chi phí cho vay, rủi ro trong tín dụng, có lợinhuận không chỉ đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên, không ngừng tăngcường cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện làm việc phục vụ khách hàng theo hướngngày càng hiện đại, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước mà còn tích lũy để tăng vốn tự có

Bên cạnh đó ngoài các chỉ tiêu trên, khi tính đến hiệu quả tín dụng của ngânhàng còn tính đến chỉ tiêu lợi nhuận vì hoạt động tín dụng có đạt hiệu quả hay khôngảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của một ngân hàng

Tỷ lệ thu lãi cho vay = Sỗ lãi thu trong kỳ x 100

Tổng dư nợ bình quân

 Tỷ lệ thu lãi trong kỳ phản ánh chất lượng của các khoản đầu tư tín dụng trongviệc tạo ra thu nhập thực cho ngân hàng Tỷ lệ thu lãi càng cao phản ánh chất lượng của cáckhoản cho vay cao, ngược lại phản ánh chất lượng của các khoản cho vay có vấn đề

 Đối với tín dụng trong điều kiện thực tiễn Việt Nam hiện nay, tỷ lệ thu lãi đạttrên 97% là đảm bảo yêu cầu Với một khoản cho vay, kể từ khi nhận tiền vay cho đếnkhi thu hết nợ, tỷ lệ thu lãi tối đa là 100%, nhưng xét trong một khoảng thời gian nào

đó, tỷ lệ thu lãi có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn 100%

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Thiết lập mục tiêu hàng năm

Phân phối các nguồn lực

Xác định lại mục tiêu kinh doanh

Thiết lập mục tiêu dài hạn

Phân tích môi trường bên trong Nhận diện điểm mạnh/yếu

Lựa chọn các chiến lược để thực hiện

Đưa ra các chính sách

Đo lường

và đánh giá việc thực hiện chiến lược

Thực thi chiến lược

Đánh giá chiến lược

1.3 Các khái niệm về chiến lược

1.3.1 Chiến lược là gì

Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp vớitầm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được những mụctiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục đượcnhững điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệthại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài

1.3.2 Quản trị chiến lược

Quản trị chiến lược là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật về hoạch định,

tổ chức thực hiện và đánh giá các chiến lược

1.3.3 Quá trình quản trị chiến lược.

Quá trình quản trị chiến lược được hình thành dựa trên ba giai đoạn chính sau:

 Giai đoạn hoạch định chiến lược

 Giai đoạn thực hiện chiến lược

 Giai đoạn đánh giá chiến lược

Các giai đoạn có thể tóm tắt như hình sau:

Hình 1.3: Mô hình quản trị chiến lược của Fred R.David.

Hình thành chiến lượcĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

1.3.4 Hoạch định chiến lược

Theo GS Michael Porter "Hoạch định chiến lược chẳng qua là việc lựa chọn

làm sao để một tổ chức trở nên độc đáo và phát triển hiệu quả lợi thế cạnh tranh" Để

hoạch định chiến lược cần có thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; nắm vững kỹ thuậtphân tích, đánh giá các yếu tố của môi trường bên ngoài và bên trong; xác định đúng

các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu; sử dụng thành thạo các công cụ để kết

hợp và lựa chọn chiến lược

Các kỹ thuật quan trọng hỗ trợ cho việc hình thành, đánh giá và lựa chọn chiến

lược có thể được tổng hợp thành một quy trình ra quyết định và có thể tóm tắt trong 3

giai đoạn chính sau :

Giai đoạn 1: Ở giai đoạn này chúng ta phân tích môi trường kinh doanh, sau đódùng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( EFE), ma trận đánh giá hình ảnh cạnh

tranh và ma trận đánh giá các yếu tố bên trong ( IFE) để tóm tắt các thông tin cơ bản,

cần thiết cũng như có một cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp cũng như môi trường

kinh doanh của doanh nghiệp Đây là giai đoạn cần thiết cho hoạch định

Giai đoạn 2: Tập trung đề ra các chiến lược khả thi một cách có chọn lọc có thể lựachọn bằng cách sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong, bên ngoài quan trọng bằng cách sử

dụng các ma trận Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Nguy cơ ( SWOT) cùng với các ma

trận vị thế chiến lược và đánh giá hành động ( SPACE), ma trận nhóm tham khảo ý kiến

BOSTON ( BCG), ma trận bên trong bên ngoài ( IE) và ma trận chiến lược chính

Giai đoạn 3: Sử dụng thông tin nhập vào của giai đoạn 1 để đánh giá khách

quan các chiến lược khả thi có thể lựa chọn trong giai đoạn 2 Dùng ma trận hoạch

định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM).ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Bảng 1.1: Khung phân tích hình thành chiến lược

Giai đoạn 1: Nhập vào

Ma trận đánh giá các yếu

tố bên ngoài ( EFE)

Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Ma trận nhóm tham khảo

ý kiến BOSTON (BCG)

Ma trận bên trong - bên ngoài ( IE)

Ma trận chiến lược chính

Giai đoạn 3: Quyết định

Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng ( QSPM)

(nguồn: Fred R.David, khái luận về Quản trị chiến lược)

1.3.5 Các loại chiến lược.

Có rất nhiều loại chiến lược nổi tiếng với nhiều cách gọi khác nhau nhưng tronggiới hạn của bài nghiên cứu, tôi xin chỉ đề cập đến chiến lược cấp công ty và giới thiệu

14 loại chiến lược cơ bản theo quan điểm Fred R.David Các loại chiến lược này đượcông phân theo 4 nhóm chính :

Nhóm chiến lược kết hợp

Nhóm chiến lược chuyên sâu

Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động

Các chiến lược khác

1.3.5.1 Nhóm chiến lược kết hợp

Nhóm chiến lược gồm 3 chiến lược: kết hợp phía trước, phía sau và theo chiềungang; giúp công ty kiểm soát đối với nhà phân phối, nhà cung cấp và đối với các đốithủ cạnh tranh

1.3.5.2 Nhóm chiến lược chuyên sâu

Nhóm chiến lược này cũng bao gồm 3 chiến lược là : thâm nhập thị trường,phát triển thị trường và phát triển sản phẩm Nhóm này tập trung nỗ lực để nâng cao vịthế cạnh tranh của doanh nghiệp với các đối thủ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

1.3.5.3 Nhóm chiến lược mở rộng

Nhóm chiến lược gồm 3 chiến lược: đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạnghóa hoạt động theo chiều ngang và đa dạng hóa hoạt động kiểu kết khối này tập trungchú ý đến việc chuyên môn hóa sâu để mang lại năng suất và hiệu quả cao

1.3.5.4 Nhóm chiến lược khác

Những chiến lược còn lại bao gồm: liên doanh; thu hẹp hoạt động; cắt bỏ bớthoạt động; thanh lý hoặc chiến lược tổng hợp

1.3.6 Các công cụ hoạch định chiến lược

1.3.6.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội

và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động củadoanh nghiệp Qua đó, giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phảnứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về cácyếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty Để xây dựng được

ma trận này ta thực hiện theo các bước sau:

 Bước 1: Lập một danh mục từ 10-20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu màbạn cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/lĩnh vực kinh doanh

 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo điểm từ 0 (không quan trọng) đến 1(rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề mà doanh nghiệp đang sản xuất/kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1

 Bước 3: Xác định trọng số từ 1-4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tốphụ thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốtnhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu

 Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xácđịnh điểm số của các yếu tố

 Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của

ma trận

Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

 Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ.

 Nếu tổng điểm là 2.5 thì công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội

và nguy cơ

 Nếu tổng số điểm là 1 thì công ty đang phản ứng yếu kém với những cơ hội

và nguy cơ

1.3.6.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Yếu tố nội bộ được xem là rất quan trọng trong mỗi chiến lược kinh doanh vàcác mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra, sau khi xem xét tới các yếu tố nội bộ, nhàquản trị chiến lược cần lập ma trận này nhằm xem xét khả năng phản ứng và nhìn nhậnnhững điểm mạnh, yếu Từ đó, giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa điểm mạnh để khaithác và chuẩn bị nội lực đối đầu với những điểm yếu và tìm ra những phương thức cảitiến điểm yếu này Để hình thành một ma trận IFE cần thực hiện những bước sau:

 Bước 1: Lập một danh mục từ 10-20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu màbạn cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/lĩnh vực kinh doanh

 Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo điểm từ 0 (không quan trọng) đến 1(rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề mà doanh nghiệp đang sản xuất/kinh doanh Tổng điểm số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1

 Bước 3: Xác định trọng số từ 1-4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tốphụ thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốtnhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu

 Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xácđịnh điểm số của các yếu tố

 Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của

ma trận

Đánh giá: Tổng điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1-4 điểm sẽ không phụ

thuộc vào số lượng các yếu tố quan trọng trong ma trận

 Nếu tổng số điểm dưới 2.5 điểm, công ty yếu về những yếu tố nội bộ

 Nếu tổng số điểm trên 2.5 điểm, công ty mạnh về những yếu tố nội bộ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

1.3.6.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Ma trận hình ảnh cạnh tranh dùng để so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnhtranh chủ yếu, dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp trong ngành Ma trận giúp nhà quản trị nhận diện được những đối thủ cạnhtranh chủ yếu cùng các ưu, nhược điểm chính của họ, đồng thời cũng thấy rõ được lợithế cạnh tranh của mình và các điểm kém cần khắc phục

1.3.6.4 Ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – thách thức (SWOT)

Ma trận SWOT dùng để liệt kê những cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếutrong nội bộ doanh nghiệp, theo thứ tự và vị trí thích hợp Căn cứ vào mối quan hệgiữa các yếu tố, nhà quản trị sẽ tiến hành lựa chọn những giải pháp chiến lược phù hợpthông qua những kết hợp: điểm mạnh - cơ hội (S-O), điểm mạnh - nguy cơ (S-T), điểmyếu - cơ hội (W-O), điểm yếu - nguy cơ (W-T) Ma trận được lập qua 8 bước:

1) Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài của doanh nghiệp;

2) Liệt kê các thách thức quan trọng bên ngoài doanh nghiệp;

3) Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp;

4) Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp;

5) Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiếnlược SO vào ô thích hợp;

6) Kết hợp điểm mạnh bên trong với thách thức bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược ST vào ô thích hợp;

7) Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiếnlược WO vào ô thích hợp;

8) Kết hợp điểm yếu bên trong với thách thức bên ngoài và ghi kết quả củachiến lược WO vào ô thích hợp

CÁC CHIẾN LƯỢC

(WT)

Tối thiểu hóa những điểm yếu

và tránh khỏi các mối đe dọaĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Khi thực hiện việc phân tích ma trận SWOT người ta thường đặt những câu hỏi sau:

 Strengths: Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn

lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phảixem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác Cần thực tế chứkhông khiêm tốn

 Weaknesses: Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất?

Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài Ngườikhác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy Vì sao đối thủ cạnhtranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặtvới sự thật

 Opportunities: Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình

đã biết? Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặtcâu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không Cũng có thể làm ngược lại,

rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại

bỏ được chúng

 Threats: Những trở ngại đang gặp phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm

gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gìkhông? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có vấn đề gì về nợquá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công ty? Các phân tích nàythường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng

Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tinthu thập được Thông tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía, nên tìm kiếm thôngtin từ mọi phía: ban giám đốc, khách hàng, đối tác, nhà cung cấp, đối tác chiến lược, tưvấn, SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu hướng giản lược.Điều này làm cho nhiều thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản chấtvấn đề Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S-W và O-T

do quan điểm của nhà phân tích

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

GIAI ĐOẠN 2011-2013

2.1 Khái quát về chi nhánh Agribank Thừa Thiên Huế

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Agribank Thừa Thiên Huế

Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (tháng 12/1986) đề ra đường lốiđổi mới chuyển nền kinh tế từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường địnhhướng Xã hội chủ nghĩa Đổi mới hệ thống Ngân hàng được coi là khâu then chốt củacông cuộc đổi mới, vì ngân hàng là huyết mạch, tấm gương phản ánh nền kinh tế.Ngày 26/3/1988 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghị định số:53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh Từ khi ra đời đã góp phần to lớnvào sự nghiệp đổi mới đất nước Mặc dù nền kinh tế thế giới đặc biệt là nền kinh tếkhu vực còn chưa khắc phục hết hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính, nhưng nềnkinh tế Việt nam vẫn tiếp tục ổn định và tăng trưởng nhanh với tốc độ tăng trưởngGDP trên 5% một năm Hệ thống ngân hàng Việt nam ngày càng khẳng định vị thế vàvai trò của mình trong sự nghiệp phát triển kinh tế -xã hội Trong đó Agribank VN trởthành một NHTM lớn nhất cả về tổ chức và quy mô hoạt động Kể từ ngày thành lập

hệ thống mạng lưới giao dịch của Agribank VN đã được phát triển không ngừng vớihơn 2000 chi nhánh tính đến năm 2013, đóng hầu hết tại các khu trung tâm kinh tế vàthành phố, thị xã Điều đó chứng tỏ việc mở rộng thị phần ở các địa bàn có điều kiệnkinh doanh thuận lợi vẫn được duy trì và phát triển

Với 26 năm hoạt động hệ thống ngân hàng đang xúc tiến mạnh mẽ chương trìnhđổi mới theo tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Cơ chế chính sách đang được chỉnhsửa theo hướng tăng nhiều quyền tự chủ kinh doanh cho các NHTM, tiến trình hiện đạihoá công nghệ ngân hàng đang được triển khai nhanh chóng Đó chính là cơ hội thuậnlợi cho các chi nhánh phát huy được quyền tự chủ trong kinh doanh

Trước bối cảnh về điều kiện kinh tế chính trị – xã hội trên địa bàn cũng như cácĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

lập theo Quyết định số: 198/1988/QĐ-NHNN5 ngày 2/6/1988, của Thống đốc NHNN

VN, có trụ sở tại số 10 đường Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Ninh thành phố Huế

Kể từ khi thành lập, Agribank TT- Huế đã góp phần xứng đáng vào kết quả đổimới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trên địa bàn TT-Huế và khai thác khả năng nguồnvốn nội lực tại các trung tâm kinh tế phục vụ nhu cầu vốn cho sự nghiệp Công nghiệphoá - Hiện đại hoá đất nước

Thành phố Huế là trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị của cả Tỉnh với nhiều điềukiện hết sức thuận lợi cho sự mở rộng và phát triển của chi nhánh Tuy nhiên, trên địa bàn

có rất nhiều các NHTM có trụ sở hoạt động (18 hệ thống các NHTM Quốc doanh và cổphần) với mạng lưới rộng khắp ( gần 70 chi nhánh lớn nhỏ) dàn trải toàn tỉnh đây cũng làmột địa bàn luôn có nhiều thách thức đối với Chi nhánh Agribank TT- Huế

Trụ sở: số 10 đường Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Ninh thành phố Huế.Điện thoại: 054.822.833

- Triển khai hoạt động kinh doanh với phương châm hành động là “Vì sựthành đạt của khách hàng”

- Tăng cường công tác Marketing thu hút khách hàng

- Tổ chức các dịch vụ tăng tính tiện ích cho khách hàng

- Xây dựng các nội quy, quy chế điều hành, cơ chế khoán,…

Từ ngày mới thành lập, cán bộ trong Chi nhánh chủ yếu là cán bộ được đào tạothời kỳ bao cấp không đáp ứng được nhu cầu đổi mới của ngành nên đã gặp rất nhiềukhó khăn trong việc triển khai nhiệm vụ kinh doanh và tăng lợi nhuận Đến ngày31/12/2013 tổng số cán bộ công nhân viên toàn Chi nhánh là 411 người trong đó cócác cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 70% còn lại là các cán bộ caođẳng và trung cấp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Kế toán ngân quỹ

Kiểm tra Kiểm soát nội bộ

Tín dụng

& Ủy thác đầu tư

Nguồn vốn kế hoạch

Tổ chức cán bộ, đào tạo

Kinh doanh ngoại hối &

TTQ T

Hành chính

vụ trọng tâm đưa hoạt động ngân hàng phát triển toàn diện và đa chức năng phục vụcác chương trình kinh tế của Tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh tại thời điểm 31/12/2013.

Với mô hình tổ chức bao gồm: giám đốc, các phó giám đốc cùng các phòngĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

của chi nhánh, góp phần tăng trưởng về nguồn vốn, dư nợ và quỹ thu nhập của toànChi nhánh.

2.1.3 Phân tích một số nguồn lực cơ bản của Agribank TT –Huế

2.1.3.1 Phân tích nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có vai trò quyết định sự thành công của mỗi doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường Do đó, việc sử dụng nguồn nhân lực để hoàn thành mộtkhối lượng công việc đặt ra với những chi phí lao động hợp lý nhằm phát triển một độingũ nhân viên có chất lượng tốt nhất; thực hiện các nhiệm vụ của Chi nhánh góp phầnnâng cao hiệu suất lao động thỏa mãn được những yêu cầu của khách hàng

Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực của chi nhánh qua 3 năm từ 2011-2013

Đơn vị: người

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2013/2011 Số

II Phân theo trình độ chuyên môn 408 100 411 100 411 100 3 100.74

1 - Đại học & trên đại học 336 82.35 351 85.4 356 86.62 20 105.95

2 -Cao đẳng + Trung cấp 41 10.05 35 8.52 33 8.03 -8 80.49

3 -Sơ cấp + khác 31 7.60 25 6.08 22 5.35 -9 70.97 III Phân theo tính chất công việc 408 100 411 100 411 100 3 100.74

1 -Lao động gián tiếp 86 21.08 81 19.71 80 19.46 -6 93.02

(Nguồn: Báo cáo nguồn nhân lực năm 2011; 2012; 2013 Chi nhánh TT Huế)

Kết quả trên cho thấy, tổng số nguồn nhân lực đến 31/12/2013 tăng 0.74% sovới năm 2011 Chất lượng nhân viên trong chi nhánh đã được nâng lên qua các nămtrong đó: trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất, với tổng số nhân viên là

411 người trong đó tỷ lệ trên đại học chiếm đến 356 người đến năm 2013 Số lượng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

này tăng dần qua các năm cho thấy quá trình tuyển dụng đầu vào của chi nhánh caophù hợp với đòi hỏi về năng lực, trình độ của xã hội nói chung cũng như của ngânhàng nói riêng trong thời kỳ Khoa học- công nghệ phát triển, thời kỳ đổi mới đất nước.

Số lượng cao đẳng, trung cấp và sơ cấp chỉ chiếm một phẩn nhỏ trong tổng nguồn lực

và tỷ lệ này càng ngày càng giảm qua các năm Cho thấy ngân hàng cần những người

có kinh nghiệm, trình độ hơn là sử dụng sức lao động Bộ phận lao động này từ 72người năm 2011 giảm còn 55 người ở năm 2013 Sở dĩ đạt được con số như trên là doChi nhánh đã quan tâm gửi đi các cơ sở đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân viên từ hội

sở Tỉnh đến các chi nhánh trực thuộc, đã giúp cho đội ngũ nhân viên nắm bắt chuyênsâu về công việc của một chi nhánh NHTM đa năng để khai thác tối đa các nghiệp vụ

và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng, cung cấp tối đa các sản phẩm tiện ích cho kháchhàng một cách tốt nhất

Theo chức năng nhiệm vụ thì cán bộ quản lý bao gồm: ban Giám đốc chi nhánhtỉnh, huyện và cán bộ quản lý trực tiếp với đội ngũ nhân viên và giao công việc, kiểmtra, động viên nhân viên làm việc, chiếm tỷ lệ 7.06% trong tổng số nhân viên Đây là

tỷ lệ tương đối hợp lý với một NHTM nó quyết định mọi hoạt động kinh doanh của chinhánh mang lại hiệu quả hay không hiệu quả tuỳ thuộc vào chức năng quản trị điềuhành từ lãnh đạo Tỉnh đến cơ sở Những người lãnh đạo này đòi hỏi có trình độchuyên môn cũng như quản lý, điều hành cao để có thể giúp ngân hàng phát triển,cạnh tranh được với các ngân hàng khác Nhân viên tác nghiệp chiếm tỷ trọng 92.94%trong chi nhánh là những người thực hiện các công việc cụ thể theo kế hoạch đề ratheo mệnh lệnh của các cấp quản trị Công việc của các nhân viên này là hoàn thànhcác phần việc được giao theo khả năng và kiến thức sẵn có, phối hợp với các nhân viênkhác để hoàn thành một công việc cụ thể Trong ba năm qua Chi nhánh luôn duy trì tỷ

lệ này một cách hợp lý với bộ máy quản lý tinh gọn và mang lại hiệu quả cao trongkinh doanh

Nguồn nhân lực theo từng bộ phận tác nghiệp đã có thay đổi tăng cường, lựclượng cán bộ trực tiếp mang lại hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh Thể hiện trong banăm tổng số nhân viên có trình độ tăng 20 người Trong đó, cán bộ làm công tác tíndụng tăng 10 người nâng tỷ trọng từ 26.72% năm 2011 lên 28.96% năm 2013, tỷ lệ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

trong chi nhánh, cũng chính là khâu đột phá bố trí, sắp xếp nhân viên vào các khâucông việc theo khả năng và yêu cầu công việc Nhân viên tác nghiệp, kế toán và ngânquỹ vẫn giữ nguyên trong tổng nhân viên chứng tỏ ba năm qua do đổi mới, nâng cấpcông nghệ tiên tiến áp dụng vào các nghiệp vụ nên cũng là phù hợp với xu hướng pháttriển của một ngân hàng hiện đại Nhân viên hành chính nhân sự, dịch vụ có xu hướnggiảm đáng kể năm 2011 với 51 người chiếm tỷ trọng 12.5% đến năm 2013 giảm 8người Số nhân viên tạp vụ chỉ còn chiếm 10.46% trong tổng số nhân viên trong chinhánh Đây cũng là xu hướng chung của các NHTM, là yếu tố tác động giảm lao độnggián tiếp sang lao động trực tiếp góp phần tăng lợi nhuận cho chi nhánh.

Nguồn nhân lực luôn là những vấn đề quan trọng quyết định sự thành bại củamỗi doanh nghiệp do đó công tác nguồn nhân lực luôn luôn được cải tiến với mối quan

hệ giữa các bộ phận trong từng doanh nghiệp để thích nghi với môi trường kinh doanhluôn luôn có biến chuyển Sự phân bổ, hợp tác giữa các bộ phận đơn vị là yếu tố cơbản tạo thành sức mạnh tổng hợp của một Chi nhánh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Bảng 2.2 Tình hình tài sản của chi nhánh qua 3 năm.

Đơn vị: Tỷ đồng

I.Tiền gửi & khoản vay 1,389.40 100 1,671.40 100 1,833.40 100 444 31.96 1.TG kho bạc 134.57 9.69 170.02 10.17 182.10 9.93 47.53 35.32

(Nguồn : báo cáo cân đối kế toán năm 2011 đến năm 2013 của Chi nhánh)

Qua Bảng 2.2, chứng tỏ rằng tài sản (vốn và nguồn vốn) của Chi nhánh luôn có

sự phát triển phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của Tỉnh qua các năm Tổng tàisản có xu hướng tăng đều qua các năm đã chứng tỏ sự ổn định và phát triển của chinhánh ngày càng được cải thiện Dưới sự điều hành chính sách kinh tế của Chính phủnhư: ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, bảo đảm an sinh xã hội đã phát huyđược tác dụng Trong bối cảnh đó, hoạt động kinh doanh của Agribank TT-Huế vẫn ổnđịnh và tăng trưởng bền vững Tổng tài sản của Chi nhánh năm 2013 đạt 2,053.97 tỷđồng tăng 381.73 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 22.83% so với năm 2011 đã phần nào nói lên

sự phần đấu vượt qua khó khăn thách thức trong chiếm lĩnh thị phần, tạo được lòng tinđối với khách hàng và thương hiệu của chi nhánh ngày càng được phát huy

Đi sâu vào phân tích tổng tài sản thì lợi thế vẫn là vốn và quỹ của Chi nhánhchiếm tỷ lệ tăng trưởng tương đối cao so với năm 2011 đạt là 55.14 tỷ đồng với tỷ lệtăng 72.04 %; trong đó chênh lệch thu chi năm 2011 là tăng 76 tỷ đồng, năm 2012 đạt

là 138 tỷ đồng và năm 2013 tỷ lệ giảm còn 131 tỷ đồng Đây cũng là sự chuyển hướng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 17:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Luận văn tốt nghiệp: “Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế”của sinh viên Nguyễn Thanh Toàn trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàngcá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế
1. Giáo trình Quản trị chiến lược, PGS.TS Ngô Kim Thanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân , Hà Nội- 2011 Khác
2. Slide Marketing căn bản của Thầy Tống Viết Bảo Hoàng, Trường ĐH Kinh tế Huế Khác
3. Giáo trình Quản trị chiến lược, THS. Lê Thị Ngọc Bích, Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, Hà Nội- 2007 Khác
4. Các báo cáo thường niên của NHNo&PTNT TTH từ 2008-2012 Khác
5. Các văn bản, thông báo, tài liệu của NHNo&PTNT TTH,VN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình tín dụng chung - Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng agribank chi nhánh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2013 và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình tín dụng chung (Trang 17)
Hình 1.3: Mô hình quản trị chiến lược của Fred R.David. - Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng agribank chi nhánh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2013 và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Hình 1.3 Mô hình quản trị chiến lược của Fred R.David (Trang 21)
Bảng 1.1: Khung phân tích hình thành chiến lược - Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng agribank chi nhánh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2013 và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Bảng 1.1 Khung phân tích hình thành chiến lược (Trang 23)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh tại thời điểm 31/12/2013. - Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng agribank chi nhánh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2013 và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh tại thời điểm 31/12/2013 (Trang 30)
Bảng 2.1. Tình hình nguồn nhân lực của chi nhánh qua 3 năm từ 2011-2013 - Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng agribank chi nhánh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2013 và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Bảng 2.1. Tình hình nguồn nhân lực của chi nhánh qua 3 năm từ 2011-2013 (Trang 31)
Bảng 2.2. Tình hình tài sản của chi nhánh qua 3 năm. - Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng agribank chi nhánh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2013 và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Bảng 2.2. Tình hình tài sản của chi nhánh qua 3 năm (Trang 34)
Bảng 2.4. Tình hình dư nợ tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Agribank T.T Huế 2011-2013. - Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng agribank chi nhánh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2013 và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Bảng 2.4. Tình hình dư nợ tín dụng tại chi nhánh ngân hàng Agribank T.T Huế 2011-2013 (Trang 41)
Hình 2.2. Đồ thị thể hiện thị phần của ngân hàng nông nghiệp - Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng agribank chi nhánh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2013 và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Hình 2.2. Đồ thị thể hiện thị phần của ngân hàng nông nghiệp (Trang 49)
Hình 3.2. Ma trận SWOT kết hợp. - Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng agribank chi nhánh thừa thiên huế giai đoạn 2011 2013 và đề xuất chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trong thời gian tới
Hình 3.2. Ma trận SWOT kết hợp (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w