PHỤ LỤCTÓM TẮT NGHIÊN CỨU Đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cây cao su tại xã HươngBình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” hướng đến giải quyết ba vấn đề chính,bao
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU
TƯ CÂY CAO SU TẠI XÃ HƯƠNG BÌNH, THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN DUY TÀI
Khóa học: 2009 - 2013ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU
TƯ CÂY CAO SU TẠI XÃ HƯƠNG BÌNH, THỊ XÃ
HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện Giảng viên hướng dẫn
Lớp: K43B - KHĐT
Niên khóa: 2009 - 2013
Huế, 05/2013ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3Lời Cảm Ơn
Trước hết tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn đến quý thầy, cô giáo trường Đại Học Kinh Tế Huế đã trang bị cho tôi kiến thức, làm cơ sở để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
cô giáo ThS Hồ Tú Linh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian làm bài khóa luận này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể cán bộ UBND thị xã Hương Trà, cán bộ phòng nông nghiệp, địa chính, UBND xã Hương Bình đã cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể bạn bè và gia đình đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt thời gian học tập cũng như thời gian thực tập để hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn.
Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện Nguyễn Duy Tài
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC PHỤ LỤC x
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI xi
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
iii
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 53.1.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp 2
3.1.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp 3
3.2 Phương pháp phân tích thống kê 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 3
4.2 Đối tượng nghiên cứu và điều tra 3
4.3 Phạm vi 3
5 Hạn chế của đề tài 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Đầu tư và hiệu quả đầu tư 4
1.1.1.1 Đầu tư 4
1.1.1.2 Hiệu quả đầu tư 5
1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su 7
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su 8
1.1.3.1 Nhóm các nhân tố vĩ mô 8
1.1.3.2 Nhóm các nhân tố vi mô 9
1.2 Cơ sở thực tiễn 10
1.2.1 Khái quát sơ lược về tình hình sản xuất cây cao su ở Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế .10
1.2.2 Khái quát tình hình sản xuất cao su ở thị xã Hương Trà .14
1.2.3 Khái quát về tình hình đầu tư sản xuất cây cao su ở xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 18
1.2.3.1 Giới thiệu chung về xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 18
1.2.3.2 Khái quát chung về tình hình sản xuất cây cao su ở xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế .27
CHƯƠNG 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯƠNG BÌNH, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2012 30
iv
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.1 Mẫu nghiên cứu 30
2.2 Giả thiết, biến và mô hình nghiên cứu 30
2.3 Mô tả số liệu nghiên cứu 34
2.4 Phân tích hồi quy và kết quả nghiên cứu 42
2.4.1 Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến hiệu quả đầu tư cây cao su tại vùng nghiên cứu 42
2.4.2 Ảnh hưởng của các nhân tố vi mô đến hiệu quả đầu tư cây cao su tại vùng nghiên cứu 43
2.5 Kết luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cây cao su tại vùng nghiên cứu 46
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÂY CAO SU Ở XÃ HƯƠNG BÌNH, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 49
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả đầu tư cây cao su ở xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 49
3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cây cao su ở xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 50
3.2.1 Giải pháp quy hoạch và phát triển cây cao su 50
3.2.2 Giải pháp về vốn 51
3.2.3 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 52
3.2.4 Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm 53
3.2.5 Giải pháp về lao động 54
3.2.6 Giải pháp về đất đai .54
3.2.7 Giải pháp về giống .55
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
1 Kết luận 56
2 Kiến nghị 57
2.1 Đối với nhà nước và tỉnh 57
2.2 Đối với thị xã Hương Trà 58
2.3 Đối với chính quyền địa phương 58
2.4 Đối với người trồng cây cao su 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7PHỤ LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cây cao su tại xã HươngBình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” hướng đến giải quyết ba vấn đề chính,bao gồm: thứ nhất đánh giá thực trạng việc trồng cây cao su trên địa bàn nghiên cứu,thứ hai phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến hiệu quảđầu tư cây cao su trên địa bàn xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
và cuối cùng đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm khắc phục những khó khănảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cây cao su trên địa bàn xã
Để đạt được mục đích đề ra tôi đã sử dụng một số phương pháp trong suốt quátrình nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra phỏng vấn thu thập thông tin cần thiết phục vụ cho việcnghiên cứu
vi
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8- Phương pháp phân tích thống kê:
+ Phương pháp phân tổ thống kê để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh cây cao su
+ Phương pháp hồi quy và một số phương pháp khác
- Kết quả đạt được
Nghiên cứu đã tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cây cao su, bao gồm: (1) Các nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả đầu tư cây cao su trên địa bàn nghiên cứu vì sau khi thực hiện chương trình 327 – CP và Dự án đa dạng hóa nông nghiệp, thì hiệu quả đầu tư cao su trên địa bàn thực sự cao hơn trước đó
và kết quả hồi quy ở trên cho thấy nhân tố thị trường quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất cao su trên địa bàn, còn công tác quy hoạch vùng sản xuất, cơ sở hạ tầng và hệ thống tiêu thụ mủ cao su trên địa bàn có ảnh hưởng ngược lại đối với giả thiết đưa ra (2) Các nhân tố vi mô có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cây cao su trên địa bàn nghiên cứu Trong đó, vốn đầu tư, lao động, sâu bệnh, thời tiết khí hậu, chất lượng đất đai, trình độ chuyên môn phản ánh đúng giả thiết ban đầu, còn quy mô diện tích, giống và phân bón ảnh hưởng ngược lại so với giả thiết đưa ra
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Diện tích, sản lượng cao su Việt Nam qua các năm 2007 -2012 11
Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng cao su tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm 2006 - 2012 .13
Bảng 1.3: Tình hình phát triển cao su tiểu điền ở thị xã Hương Trà qua các năm 15
Bảng 1.4: Diện tích cao su của các xã thuộc thị xã Hương Trà qua các năm 17
Bảng 1.5: Quy mô, cơ cấu diện tích các loại đất của xã Hương Bình năm 2012 22
Bảng 1.6: Dân số và lao động xã Hương Bình năm 2012 23
Bảng 1.7: Cơ cấu thu nhập của xã năm 2012 26
Bảng 1.8: Phân bổ diện tích cao su tiểu điền của xã Hương Bình qua các năm 1993 -2010 29
Bảng 2.9: Câu hỏi, giả thiết và mô hình nghiên cứu 31
Bảng 2.10: Số mẫu điều tra tại 7 thôn thuộc xã Hương Bình 34
Bảng 2.11: Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra 35
vii
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9Bảng 2.12: Diện tích trồng cao su tiểu điền của các hộ điều tra 36
Bảng 2.13: Tình hình lao động của các hộ điều tra 37
Bảng 2.14: Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng theo ý kiến của người dân 38
Bảng 2.15: Kết quả hồi quy tương quan 40
Bảng 2.16: Kết quả phân tích ảnh hưởng các nhân tố vĩ mô đến hiệu quả đầu tư cây cao su 43
Bảng 2.17: Kết quả phân tích ảnh hưởng các nhân tố vi mô đến hiệu quả đầu tư cây cao su 44
Bảng 2.18: Xu hướng tác động của các nhân tố đến hiệu quả đầu tư cao su 48
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên Trang Biểu đồ 1: Kiểm tra sự phân phối chuẩn của Y 39
viii
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ĐDHNN Đa dạng hóa nông nghiệp
DAĐDHNN Dự án đa dạng hóa nông nghiệp
CTTNHHNN Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước
Trang 12ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 tấn = 10 tạ
1 sào = 500 m2
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Cây Cao su được nhập vào Việt Nam năm 1897, trải qua 110 năm cây cao su đãtrở thành cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao ở nước ta Sản phẩm chính của câyCao su là mủ cao su được dùng làm nguyên liệu chủ yếu cho nhiều ngành côngnghiệp, sản phẩm phụ của cây cao su như hạt cao su cho tinh dầu quý, gỗ cao su làmnguyên liệu giấy, làm hàng mộc phục vụ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu , bên cạnh
đó cây cao su còn có vị trí quan trọng trong việc bảo vệ đất và cân bằng sinh thái.Nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, có điều kiện thuận lợi cho sự sinhtrưởng và phát triển của cây cao su Với lợi thế này Việt Nam đã trở thành nhà xuấtkhẩu cao su thiên nhiên đứng hàng thứ tư trên thế giới sau Thái Lan, Indonesia vàMalaysia Trong năm 2012 Việt Nam đã xuất khẩu 1,02 triệu tấn cao su thiên nhiên,nhưng giá trị xuất khẩu lại giảm xuống còn 2,85 tỷ USD, tăng 25% về khối lượngnhưng kim ngạch giảm 11,7% Phần tăng khối lượng không đủ bù cho kim ngạch bởigiá cao su trong năm qua giảm khá mạnh so với năm 2011 Năm 2012, Việt Nam xuấtkhẩu cao su sang nhiều quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Đài Loan, Đức…Trong đó, Trung Quốc vẫn là thị trường chính xuất khẩu cao su lớn nhất của ViệtNam, đạt 1,15 tỷ USD, chiếm 46% tổng giá trị xuất khẩu cao su trong 11 tháng đầunăm 2012 Tiếp đến là thị trường Malaysia chiếm 20%, đứng thứ ba là thị trường Ấn
Độ chiếm 7% tổng giá trị cao su Việt Nam
Hiện nay, giá cao su tổng hợp tăng cao và chịu ảnh hưởng của giá dầu thô nênnhiều nước đã chuyển sang sử dụng cao su thiên nhiên Tuy nhiên, năng lực sản xuấtcao su thiên nhiên không đủ đáp ứng theo tốc độ của nhu cầu cùng với mức sống cảithiện và sự tăng trưởng dân số trên thế giới Xuất phát từ nhu cầu thị trường và lợi ích
mà cây cao su mang lại, người dân trên địa bàn xã Hương Bình đã mạnh dạn tìm chomình hướng thoát nghèo mới nhờ vào phát triển mạnh các loại cây công nghiệp, trong
đó có cây cao su Trong những năm gần đây, theo định hướng phát triển kinh tế củatỉnh, diện tích trồng cây cao su trên địa bàn xã Hương Bình đã phát triển nhanh chóng,góp phần không nhỏ đến việc cải thiện đời sống của người dân, cũng như thay đổi diện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15mạo nơi đây Năm 1993 toàn xã trồng được 68,66 ha, đến năm 2010 quy mô diện tích
đã được mở rộng lên đến 1.063,64 ha Vì thế từ năm 1993 đến nay, chính quyền xãHương Bình, thị xã Hương Trà đã không ngừng xây dựng các dự án nhằm hỗ trợ chongười dân trong vấn đề trồng cây cao su Mô hình trồng cây cao su trên địa bàn xã đãđạt được những thắng lợi bước đầu quan trọng, bên cạnh đó vẫn bộc lộ nhiều hạn chếnhất định như thiếu kỹ thuật trồng và chăm sóc cao su, mức độ đầu tư thâm canh thấp,trình độ sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả đầu tưcây cao su chưa cao
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cây cao su tại xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư, hiệu quả đầu tư và các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả đầu tư
- Phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả đầu tư câycao su trên địa bàn xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục các nhân tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quảđầu tư cây cao su trên địa bàn nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp: được thu thập thông qua các báo cáo hàng năm của UBND xãHương Bình, các tài liệu có liên quan đến vấn đề trồng cây cao su trên địa bàn nghiêncứu, Website của UBND thị xã Hương Trà và các website khác,… Thông tin số liệuthứ cấp thu thập nhằm khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, tình hìnhvay vốn và đầu tư trên địa bàn xã
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 163.1.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp
Điều tra, phỏng vấn trực tiếp 60 hộ trồng cao su trên địa bàn nghiên cứu bằngbảng hỏi
3.2 Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp phân tổ thống kê để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đếnkết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh cây cao su
- Phương pháp hồi quy và một số phương pháp khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình trồng cây cao su trên địa bàn xã HươngBình
- Nội dung nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của cây cao
su trên địa bàn nghiên cứu
4.2 Đối tượng nghiên cứu và điều tra
Đề tài tập trung nghiên cứu vào các hộ gia đình có trồng cây cao su trên địa bàn
xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm đánh giá các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cây cao su trên địa bàn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- Các nguồn lực sử dụng cho hoạt động đầu tư bao gồm vốn (tài chính), của cải vậtchất, sức lao động và trí tuệ, tài nguyên công nghệ, các cơ sở hạ tầng có sẵn
- Hoạt động đầu tư có những đặc điểm sau: Trước hết phải có vốn Vốn có thểbằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, công trình xâydựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ,dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyênkhác Vốn đầu tư có thể là vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vaydài hạn, trung hạn, ngắn hạn Hoạt động đầu tư thường diễn ra trong một thời giantương đối dài, trong nhiều năm, thường từ 2 năm trở lên, có thể lên đến 50 năm, nhưngtối đa cũng không quá 70 năm Những hoạt động ngắn hạn, thường trong vòng 1 nămtài chính không được gọi là đầu tư Lợi ích do dự án mang lại được thể hiện trên haimặt: lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện quacác chỉ tiêu kinh tế xã hội) Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế.Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn lợi ích kinh tếảnh hưởng đến quyền lợi của cả cộng đồng Dựa vào lợi ích tài chính, nhà đầu tư kể cảtrường hợp nhà đầu tư là Nhà nước, có thể ra được quyết định có đầu tư hay không.Dựa vào lợi ích kinh tế xã hội, Nhà nước sẽ ra được quyết định có cấp giấy phép chocác nhà đầu tư không phải là Nhà nước hay không Nhà đầu tư chỉ đầu tư khi họ dựtính được lợi ích nhận được trong tương lai lớn hơn chi phí bỏ ra Bên cạnh đó, hoạtđộng đầu tư lại tiềm ẩn nhiều rủi ro: ảnh hưởng của các yếu tố lạm phát làm cho cùng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18một lượng tiền như nhau nhưng lượng hàng hóa cùng loại mua được ở giai đoạn saunhỏ hơn giai đoạn trước; ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên; do thuộc tính vận động
và khả năng sinh lợi của đồng tiền; giá trị của tiền được biểu hiện thông qua lãi tức,ngoài ra còn có nhiều yếu tố rủi ro khác
1.1.1.2 Hiệu quả đầu tư
Khái niệm:
Hiệu quả đầu tư là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện, các mụctiêu hoạt động của chủ thể đầu tư và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có các kết quả đótrong những điều kiện nhất định
Ký hiệu: E Hiệu quả
K Kết quả
C Chi phíCông thức:
Hiệu quả tuyệt đối: E = K – C
Hiệu quả tương đối: E = K/C
Ý nghĩa: Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá các hoạt động đầu tư với 2mục đích: Thứ nhất là để lựa chọn các phương án hành động (đánh giá trước đầu tư).Thứ hai là để đánh giá, rút ra những bài học kinh nghiệm cho hoạt động đầu tư ở hiệntại và tương lai (đánh giá sau đầu tư)
- Theo phạm vi lợi ích, bao gồm: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội.Trong đó hiệu quả tài chính là hiệu quả kinh tế được xem xét trong phạm vi một doanh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19nghiệp, còn hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư là hiệu quả tổng hợp đượcxem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
- Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp gồm hiệu quả trực tiếp và hiệu quảgián tiếp
- Theo cách tính toán bao gồm hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối Trong đó,hiệu quả tuyệt đối được tính bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí, còn hiệu quả tươngđối được tính bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí
Nguyên tắc đánh giá hiệu quả đầu tư:
Để đánh giá chính xác hiệu quả của hoạt động đầu tư cần phải tuân thủ cácnguyên tắc sau:
- Phải xuất phát từ mục tiêu của hoạt động đầu tư Hoạt động đầu tư không thểxem có hiệu quả khi không đạt được mục tiêu đề ra
- Phải xác định tiêu chuẩn hiệu quả để đánh giá hiệu quả đầu tư Tiêu chuẩn hiệuquả được xem là thước đo thực hiện các mục tiêu của hoạt động đầu tư
- Khi đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư cần chú ý đến độ trễ thời gian trongđầu tư để phản ánh chính xác các kết quả đạt được và những chi phí đã bỏ ra để thựchiện đầu tư
- Cần sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư
- Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn khi đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư.Sau đây là 3 nguyên tắc cơ bản khi đánh giá hiệu quả đầu tư:
* Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích
Một hoạt động đầu tư được xem là có hiệu quả khi nó kết hợp trong đó các loại lợiích bao gồm lợi ích của chủ doanh nghiệp và lợi ích xã hội, lợi ích trước mắt và lợi íchlâu dài
* Nguyên tắc về tính chính xác và khoa học
Đánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư cần dựa trên hệ thống các chỉ tiêu có thểlượng hóa được hoặc không lượng hóa được Tuy nhiên phải lưu ý đến số liệu có thểlượng hóa Nguyên tắc này cũng đòi hỏi căn cứ tính toán hiệu quả phải được xác địnhchính xác, tránh chủ quan, tùy tiện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20* Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế
Các phương pháp tính toán hiệu quả phải dựa trên cơ sở các số liệu thông tin thực tế
và các phương pháp này phải đơn giản, dễ hiểu mà không nên sử dụng các phươngpháp quá phức tạp khi chưa có đầy đủ những thông tin cần thiết hoặc là những thôngtin không đảm bảo độ chính xác
1.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su
- Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC): Là chỉ tiêu phản
ánh về số lượng số đơn vị giá trị sản xuất thu được khi bỏ ra 1 đơn vị chi phí trunggian đầu tư cho cây cao su
- Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): Là chỉ tiêu phản ánh
về số lượng, cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra để đầu tư cho cao su thì thuđược bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng
- Hiệu quả đầu tư
Giá trị hiện tại ròng (NPV): là hiệu số của tổng hiện giá thu nhập trừ đi tổng hiện
giá chi phí, được tính theo công thức sau:
Trong đó:
B i : là khoản thu của năm i, C i : khoản chi phí của năm i, n: Số năm của chu kì sản
xuất, r: Lãi suất tính toán
- Tỷ số lợi ích/chi phí (B/C): Là tỷ số giữa hiện giá thu nhập và hiện giá chi phí
- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ( IRR): Là suất chiết khấu mà ứng với nó tổng hiện giá
thu thuần trong khoảng thời gian của chu kì kinh tế bằng không
IRR = Trong đó:
: mức lãi suất tính toán
: mức lãi suất mà tại đó < 0
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 211.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư sản xuất cây cao su
1.1.3.1 Nhóm các nhân tố vĩ mô
- Chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển cao su tiểu điền: Các chínhsách của Nhà nước đóng vai trò quan trọng đến hiệu quả sản xuất của đơn vị Nó cóthể làm cho nền kinh tế phát triển hay cũng có thể kìm hãm nền kinh tế xã hội nóichung Vào mỗi thời kỳ khác nhau thì phải có những chính sách thích hợp để tươngứng với điều kiện kinh tế xã hội nhất định Đối với sản xuất cao su đòi hỏi quy mô lớn,yêu cầu về vốn lớn nên cần có những chính sách phù hợp với đặc điểm của nó như:chính sách đất đai, tín dụng, thuế, môi trường kinh doanh…
- Thị trường - giá cả:
+ Thị trường: Trong nền kinh tế phát triển thị trường là khâu trung gian cần thiếtgiữa người sản xuất và người tiêu dùng Xác định thị trường cho sản phẩm của mình làvấn đề mà các nhà sản xuất luôn đặt ra để xác định cho mình một mục tiêu và kế hoạchđúng đắn
+ Giá cả: Song song với vấn đề lựa chọn thị trường, thì vấn đề giá cả các nguyênliệu đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra là vấn đề có thể quyết định rất lớn đến thànhbại của hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt hơn, cao su là cây công nghiệp lâunăm nên yếu tố biến động giá cả ảnh hưởng rất lớn Sản xuất cao su là quá trình sảnxuất hàng hóa, do vậy sẽ luôn gắn với thị trường và giá cả cũng như chịu sự tác độngcủa chúng
- Cơ sở hạ tầng: Cây cao su là cây có đặc điểm trồng tập trung, thường trồng trênnhững vùng gò đồi nên việc bố trí kết cấu hạ tầng như: điện, thủy lợi, giao thông, nhàmáy chế biến phải phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất Vậy với cơ sở hạ tầng đảm bảo sẽgóp phần giảm bớt rủi ro cho người trồng và ngược lại
Trang 22tiêu thụ sản phẩm được diễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả, đồng thời nó góp phầnnâng cao giá trị của nông sản hàng hóa nói chung và hàng hóa cao su nói riêng.
Số lượng các cơ sở chế biến và các doanh nghiệp kinh doanh càng lớn cho thấy mức
độ cạnh tranh trong hệ thống thị trường càng cao, điều này sẽ tạo ra được những thuậnlợi nhất định cho người sản xuất
1.1.3.2 Nhóm các nhân tố vi mô
- Mức độ tập trung hoá sản xuất
Tập trung hóa là quá trình tập trung các yếu tố sản xuất như: vốn, đất đai, laođộng và tư liệu sản xuất để nâng cao quy mô sản xuất ra sản phẩm Quá trình đó có thểdiễn ra theo chiều rộng và chiều sâu
Tập trung hóa trong nông nghiệp trước hết phải là quá trình tập trung hóa vềruộng đất Mức độ tập trung về ruộng đất lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: chínhsách của Nhà nước, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xãhội, trình độ tổ chức quản lý của chủ thể quản lý Tập trung ruộng đất lại gắn liền với tậptrung các yếu tố sản xuất khác như: lao động và tư liệu sản xuất sao cho giữa các yếu tố
đó có sự phối hợp chặt chẽ nhất để có thể tạo ra nhiều sản phẩm nhất
- Mức độ đầu tư thâm canh
Thâm canh trong sản xuất nông nghiệp là việc áp dụng những thành tựu khoa học
kỹ thuật về di truyền chọn giống cây trồng và vật nuôi, sử dụng phân bón, thuỷ lợi,thuốc trừ sâu, các công cụ cơ giới hóa nhằm làm tăng năng suất, sản lượng cây trồngnông nghiệp và giảm sự tiêu hao sức lao động trên một đơn vị sản phẩm sản xuất ra,đáp ứng ngày càng cao nhu cầu lương thực trong nước và tăng kim ngạch xuất khẩunông sản
Với quỹ đất nông nghiệp đang ngày một thu hẹp, tình trạng thiếu nông phẩmhoành hành và sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường như hiện nay thì mức độthâm canh càng mang ý nghĩa quan trọng hơn Tuy nhiên bên cạnh việc gia tăng mức
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23độ thâm canh cây trồng cần phải chú trọng đến hoạt động bảo vệ tài nguyên và môitrường nhằm phát triển nông nghiệp một cách bền vững.
- Tổ chức sản xuất
Đa dạng hóa nông nghiệp (ĐDHNN) là chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước ta Sản xuất cao su phải được tiến hành trên quy mô tương đối lớn Do vậy,việc quy hoạch, nghiên cứu tổ chức sản xuất để khai thác tốt tiềm năng, lợi thế đất đaicủa từng vùng là rất quan trọng trong điều kiện đất đai có hạn như hiện nay
Ngoài ra, vấn đề bố trí sản xuất cũng mang ý nghĩa hết sức to lớn Sản phẩmchính của cây cao su là mủ cao su, yêu cầu mủ nước sau khi khai thác ở vườn cây cầnphải đưa nhanh đến nhà máy chế biến Do vậy, bố trí sản xuất trồng cao su phân tán sẽlàm giảm chất lượng mủ trong quá trình vận chuyển, đồng thời sẽ làm tăng chi phí vậnchuyển
Quá trình sản xuất cao su là quá trình sản xuất có trình độ chuyên môn hóa cao,mang cả đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với quy trình kỹ thuậtcanh tác và công nghệ chế biến phức tạp nên việc bố trí, quản lý lại càng quan trọngtrong sản xuất kinh doanh
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khái quát sơ lược về tình hình sản xuất cây cao su ở Việt Nam và tỉnh ThừaThiên Huế
- Tình hình sản xuất cây cao su ở Việt Nam:
Ở Việt nam, cao su bắt đầu được gieo trồng từ năm 1897 do Raoul, một dược sỉhải quan Pháp mang một số hạt giống cao su từ vườn thực nghiệm Buitnzorg (Java)đem trồng lần đầu tiên tại trạm thí nghiệm ở Sông Bé và tại trại thí nghiệm của việnPasteur tại suối Dầu Nha Trang do bác sĩ Yersin nhận 200 cây giống cao su từ vườnBách Thảo Sài Gòn đã tổ chức nhận trồng Sau đó ông Yersin đã nhập nhiều hạt giốngcao su từ Srilanca để thành lập đồn điền cao su ở nước ta Năm 1906, các đồn điền cao
su đầu tiên được xây dựng tại Đông Nam Bộ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Từ sau năm 1975 hậu quả của chiến tranh và cơ chế bao cấp đã kìm hãm sự pháttriển của ngành cao su Sau thời kỳ đổi mới ngành cao su đã dần cải thiện được vị trícùa mình Năm 1991 đến nay một số nông trường được giải thể hay sát nhập một phầndiện tích đất quy hoạch mà chưa sử dụng đến giao lại cho các địa phương theo nghịđịnh NĐ 388/HĐBT Năm 1997, diện tích cao su tăng lên đến 329.400 ha với sảnlượng 180.700 tấn và lên đến 522.000 ha vào năm 2006 Diện tích, sản lượng cao suViệt Nam qua các năm 2007 – 2012 thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1: Diện tích, sản lượng cao su Việt Nam qua các năm 2007 -2012
Năm Diện tích gieo trồng
(1000 ha)
Diện tích cho sản phẩm (1000 ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Năng suất (tạ/ha)
Hiện nay ở Việt Nam tồn tại ba mô hình tổ chức sản xuất cao su như sau:
+ Cao su Quốc doanh của Tổng công ty cao su quản lý, đến năm 2006 có217.674ha, trong đó có 178.457 ha đang khai thác mủ, trải rộng từ Đông Nam Bộ đếnTây Nguyên và miền Trung, xuất khẩu 290.000 tấn chiếm 72% tổng sản lượng xuất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25khẩu cao su Việt Nam Công ty cao su Quốc doanh thực hiện nhiệm vụ trồng, chăm sóc,khai thác và sơ chế mủ cao su Mô hình này có tổ chức hoàn chỉnh gồm 4 cấp: cấp công
ty, cấp nông trường, cấp đội và cấp tổ chức sản xuất Tổ chức cao su Quốc doanh có ưuđiểm là tập trung được nguồn vốn, có tư cách pháp nhân được liên doanh với nướcngoài, ứng dụng công nghệ mới nhanh Tuy vậy, mô hình này lại đòi hỏi vốn đầu tư lớn,dài hạn và cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, bộ máy quản lý tốn kém
+ Cao su Quốc doanh địa phương: Đó là các công ty nông trường Quốc doanh trựcthuộc tỉnh, phần lớn tập trung tại vùng Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung
+ Cao su tiểu điền: Cao su tiểu điền phần lớn là do nông dân hay công nhân cao su
có đất và vốn hay vay vốn của các quỹ tín dụng để tiến hành sản xuất với quy mô dưới
4 ha Hầu hết chất lượng của các vườn cây cao su chưa cao do chưa áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật về giống cây, kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác mủ Sảnphẩm thu hoạch được bán cho thị trường tự do dưới dạng mủ tươi (bao gồm mủ nước
và mủ tạp) Theo Hiệp hội cao su Việt Nam thì diện tích cao su tiểu điền hiện tại đạtkhoảng 180.000 ha, tập trung chủ yếu ở miền Đông Nam Bộ (65%), Tây Nguyên(23%), Bắc Trung Bộ ( 8%), Nam Trung Bộ (3,8%)
- Tình hình sản xuất cây cao su ở tỉnh Thừa Thiên Huế:
Cây cao su được trồng tại Thừa Thiên Huế lần đầu tiên vào năm 1993, với giá trịkinh tế cao và kỹ thuật chăm sóc tương đối đơn giản, cho nên quy mô diện tích cũngnhư sản lượng mủ cao su trên địa bàn đã phát triển một cách nhanh chóng
Trong những năm qua được sự đầu tư của dự án đa dạng hóa nông nghiệp(DAĐDHNN), tỉnh Thừa Thiên Huế đã thành lập ban chỉ đạo trồng và chăm sóc câycao su Sau khi tiếp quản diện tích cao su trồng theo chương trình dự án 327 - CP, tỉnh
đã nhanh chóng phân loại và đưa vào đầu tư chăm sóc 1.382 ha Cơ sở hạ tầng cũngđược xây dựng cho các vùng trồng cao su với 30 km đường cấp phối và trên 7 kmđường lô Hầu hết diện tích cao su đều có đường ô tô nên thuận lợi cho việc đầu tưthâm canh và khai thác mủ Hầu hết các hộ tham gia dự án trồng cao su đều được Nhànước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Công tác giải ngân vốn đầu tư cho các
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26hộ được thực hiện 2 lần/ năm theo mùa vụ chăm sóc đã khuyến khích các hộ nghèotham gia tích cực Nếu như trong giai đoạn 1993 – 1997, toàn tỉnh chỉ trồng được1.600 ha, thì đến giữa năm 2007, diện tích này đã lên đến 8.500 ha, tập trung nhiềunhất là huyện Nam Đông với gần 3.000ha, Phong Điền 2.500ha, Hương Trà 2.500ha Diện tích cao su được khai thác trong năm 2007 là gần 3.500 ha, sản lượng mủ khôtrên 2.015 tấn và kim ngạch xuất khẩu cao su đạt hơn 7 triệu USD/năm.
Bảng 1.2: Diện tích, sản lượng cao su tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm 2006
-2012 Năm Diện tích (ha) Sản lượng mủ khô (tấn)
Có thể nói, cây cao su đang trở thành cây trồng chủ lực trong xóa đói giảm nghèo
ở Thừa Thiên Huế, chưa một loại cây trồng nào ở Thừa Thiên Huế có tốc độ nhân rộngdiện tích nhanh và đem lại hiệu quả kinh tế cao như cây cao su Loại cây này đã thếchỗ cho rất nhiều cây trồng truyền thống hiện nay như sắn, mía, chè, tiêu
Năm 2012, tổng diện tích cao su trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đạt trên13.500 ha, trong đó khoảng 7.873 ha đang trong thời kỳ khai thác mủ, doanh thu bìnhquân mỗi năm hằng trăm tỷ đồng; trong khi đó sản lượng khai thác được trong năm
2006 là 1.700 tấn mủ khô
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27Trải qua bao thăng trầm, giờ đây trồng cao su không chỉ xoá đói giảm nghèo, màcòn trở thành cây làm giàu đối với người dân Cây cao su đã thực sự làm đổi thaynhững vùng đất nghèo khó của Thừa Thiên Huế và kéo theo sự chuyển đổi cơ cấu câytrồng theo hướng sản xuất hàng hóa và chế biến xuất khẩu ngay tại vùng nguyên liệu.Cây cao su ngoài những lợi ích về kinh tế lâu dài còn là loại cây rừng mang tính bềnvững giúp cải tạo tốt môi trường sinh thái và cảnh quan nhưng cũng không ít khó khănthách thức Nếu được sự quan tâm đúng mức của các ngành các cấp chắc chắn sẽ tạothêm động lực mới trong phát triển kinh tế nông nghiệp từ cao su, góp phần tích cựctrong xoá đói giảm nghèo cho đồng bào vùng sâu, vùng xa của Thừa Thiên Huế.
1.2.2 Khái quát tình hình sản xuất cao su ở thị xã Hương Trà
Cây cao su đã thực sự đem lại giá trị kinh tế cho người dân toàn tỉnh Thừa ThiênHuế nói chung và thị xã Hương Trà nói riêng Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh ThừaThiên Huế, cùng với nguồn vốn của dự án 327, thị xã Hương Trà đưa cây cao su vàotrồng thử nghiệm vào năm 1993, với diện tích ban đầu 68 ha
Đến năm 1997, tổng diện tích cao su toàn thị xã có 532,5 ha Vào thời điểm tiếptheo, do nhận thức của người dân về hiệu quả cây trồng chưa cao, nên địa phương hếtsức khó khăn trong việc chăm sóc và quản lý và mở rộng vườn cây Khó khăn nhất lànăm 1998 và năm 1999, do địa phương hết vốn, hơn một năm cây trồng không đượcchăm sóc và quản lý Nhiều vườn cao su đã trở nên hoang hoá, diện tích cao su cũnggiảm đi đáng kể Do vậy, đến năm 2000, toàn thị xã diện tích cao su đã giảm xuống chỉcòn 510 ha Nhận thấy tình hình khó khăn, Tỉnh đã đầu tư kinh phí và vận động bà contiếp tục chăm sóc cây trồng Sau 02 năm, được sự đầu tư của dự án đa dạng hoá nôngnghiệp, địa phương đã nhanh chóng khôi phục và phát triển các vườn cao su Nhờquản lý và chăm sóc tốt, năm 2002 một số diện tích cao su ở xã Hương Bình đã chokhai thác mủ lứa đầu tiên và sản lượng năm này đạt 60 tấn, vào thời điểm này, diệntích cao su toàn thị xã đã lên đến 976,6 ha
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28Bảng 1.3: Tình hình phát triển cao su tiểu điền ở thị xã Hương Trà qua các năm
Chỉ tiêu ĐVT 1993 2006 2011 2012
2012/2011
Tổng số hộ Hộ 92 1.697 1.727 1.744 17 1,01Diện tích Ha 68 2.235 2.320 2.362 42 1,02Sản lượng Tấn 0 360 2.200 7000 4800 3,18
(Nguồn: Phòng thống kê thị xã Hương Trà)
Cơn bão số 6 xảy vào năm 2006 làm cho cây cao su trên địa bàn thị xã bị thiệt hạikhá nặng nề, nhất là diện tích được trồng từ Dự án đa dạng hóa nông nghiệp đangtrong thời kỳ kiến thiết cơ bản Diện tích cao su đưa vào khai thác tuy có tăng so vớinăm 2005 nhưng sản lượng chỉ tăng 2,9 tấn (năm 2005 đạt 358 tấn), năng suất mủ cây
bị giảm mạnh do các vườn cây ít nhiều đều bị ảnh hưởng do bão
Ý thức được hiệu quả kinh tế mà cây cao su mang lại cộng với sự quyết tâm vượtkhó, nhân dân thị xã Hương Trà đã trồng xong phần diện tích cao su gãy đổ Mặc dùDAĐDHNN đã kết thúc từ năm 2006 nhưng đến hết năm 2009 người dân tự túc trồngmới được 12 ha (Bình Điền 10,65 ha và Bình Thành 1,35 ha), đưa tổng diện tích cao
su lên 2.285,1 ha Trong năm 2010, chỉ có xã Hương Bình trồng mới 3,5 ha nâng diện
tích cao su thị xã Hương Trà đạt 2.288,6 ha
Tình hình phát triển diện tích Cao su trên địa bàn thị xã Hương Trà từ năm 1993đến năm 2010 qua CT 327 và Dự Án Đa dạng hóa nông nghiệp (ĐDHNN) được tổnghợp ở bảng 1.4
Thấy được giá trị và hiệu quả kinh tế mà loại cây này mang lại nên số lượng hộtham gia vào hoạt động trồng mới ngày càng tăng Năm 1993, khi cây cao su mới đượcđưa đến địa bàn, do người dân chưa thấy được hiệu quả kinh tế nên chỉ huy động được 92
hộ tham gia Nhưng đến năm 2006 sau khi kết thúc dự án đa dạng hóa nông nghiệp diện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29tích cao su của toàn thị xã đã lên đến 2.235 ha với 1.697 hộ tham gia trồng Hiện tại năm
2012, toàn thị xã có 2.362 ha cao su với sản lượng đạt 7.000 tấn tăng vọt so với năm 2011
là 2.320 tấn với mức tăng là 3,18%, số hộ trồng tăng 17 hộ tương ứng là 1,01% với diệntích trồng tăng thêm so với năm 2011 là 42 ha
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Bảng 1.4: Diện tích cao su của các xã thuộc thị xã Hương Trà qua các năm
(Nguồn: Phòng thống kê thị xã Hương Trà)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 311.2.3 Khái quát về tình hình đầu tư sản xuất cây cao su ở xã Hương Bình, thị xãHương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
1.2.3.1 Giới thiệu chung về xã Hương Bình, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
* Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý:
Xã Hương Bình nằm về phía Tây Nam của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa ThiênHuế, có điều kiện tiểu vùng sinh thái đặc trưng hệ sinh thái nông nghiệp vùng trung duBắc Trung Bộ Có toạ độ địa lý: Từ 107o 36'30'' đến 107o 04'45'' kinh độ Đông và từ
16o 16'30'' đến 16o 36'30'' vĩ độ Bắc Phía Đông giáp xã Hương Hồ, Hương Thọ, BìnhThành Phía Nam giáp xã Bình Điền Phía Bắc giáp xã Hương Văn, Hương Xuân,Hương Chữ Phía Tây giáp xã Hồng Tiến, Hương Vân Tổng diện tích tự nhiên củatoàn xã 6266,09 ha
Là một xã vùng gò đồi của thị xã Hương Trà được thành lập sau ngày MiềnNam hoàn toàn giải phóng (1976) chủ yếu là diện tích đồi dốc, có tuyến đường quốcphòng chạy dọc xã được xây dựng hoàn thành năm 2002 (nay là tỉnh lộ 16) chạy dọc
từ xã Hương Văn đến Bình Điền nối với quốc lộ 49 khá thuận lợi cho việc vận chuyểnhàng hoá
- Địa hình thổ nhưỡng: Là địa bàn có diện tích khá rộng lớn đất nông nghiệp
thuận lợi cho việc phát triển sản xuất trồng trọt, chăn nuôi để hình thành và phát triểncác loại hình trang trại đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày như cao su, cây ăn quả vàchăn nuôi
Với địa hình gò đồi, địa bàn của xã nằm giữa vùng thung lũng xung quanh cócác dãy núi bao bọc, phía đông có dãy núi 365 kéo dài từ hướng Bắc xuống Nam, phíatây có đồi 246 và các điểm cao Phía bắc có nhiều rặng đồi cao
Mặc dù là vùng gò đồi, nhưng ở đây có tầng đất dày, khá màu mỡ thành phần
cơ giới đại bộ phận là thịt nhẹ, thịt trung bình Đất ở đây chủ yếu là đất Feralit của sảnphẩm tích thụ Feralit trên phiến thạch, sa thạch và Sialit Trên đất phù sa cổ có tầng đất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32dày hoặc rất dày, thành phần cơ giới nhẹ, thịt nhẹ dễ bào mòn rửa trôi Trong tổng diệntích nói trên có gần 1200 ha là đất khá bằng phẳng phù hợp cho việc sản xuất cây màu,cây công nghiệp ngắn ngày, còn trên 80% là diện tích có độ dốc bình quân từ 8 – 25o.
+ Chế độ mưa: Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm, tập trung mưabắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào cuối tháng 12 hàng năm Lượng mưa tập trung caonhất từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm, vào những tháng này thường xảy ra lũ lụt vàlượng mưa giai đoạn này chiếm 70 – 75% lượng mưa cả năm, lượng mưa trung bìnhnăm 2995,5mm Lượng mưa thấp nhất 1882mm Số ngày mưa bình quân hàng năm là
153 ngày
+ Chế độ gió: Chế độ gió diễn biến theo mùa và được phân thành hai mùa rõ rệt :Gió Tây Nam khô nóng xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, vận tốc gió trungbình từ 3 – 4m/s (cực đại 9m/s) và Gió Đông Bắc ẩm lạnh kéo dài từ tháng 10 đếntháng 3 năm sau, mang theo không khí lạnh Tốc độ gió trung bình 3,5 – 4m/s (cực đại10m/s) Tháng 1 thời kỳ gió Đông Bắc hoạt động mạnh nhất
Bão thường xuyên xuất hiện từ tháng 8, tập trung và thường xảy ra từ tháng 9 đếntháng 10 Tần suất bão trung bình là khoảng 0,4 trận
+ Độ ẩm: Độ ẩm tương đối bình quân là 84,5% độ ẩm thấp tuyệt đối là 15%, tínhchất của các dòng không khí khác nhau trong các mùa đã tạo nên thời kỳ khô và ẩmkhác nhau, mùa đông có độ ẩm lớn và có nhiều mưa nhất
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33- Thủy văn:
Trên địa bàn xã có mạng lưới các khe suối phân bố rộng, tất cả các khe suối đều đổvào 1 suối lớn là Khe Điêng (suối chính) Khe Điêng chảy dọc theo chiều dài của xã từBắc xuống Nam và đổ vào nhánh Hữu Trạch của Sông Hương có chiều dài 10km,ngoài ra trên địa bàn xã có các ao, hồ chứa nước, 5 thuỷ lợi phục vụ cho việc tưới tiêutrong tương lai sẽ được đầu tư xây dựng thêm một số thuỷ lợi, hồ đập để phục vụ chosản xuất, bảo vệ môi trường
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên của xã:
- Lợi thế: Là một xã vùng gò đồi có diện tích khá rộng lớn, đất đai được xác định
là màu mỡ, có tuyến đường tỉnh lộ chạy xuyên suốt nối từ Hương Văn đến Bình Điền,trên địa bàn các tuyến đường thôn xóm hết 70% là đường bê tông Là địa bàn có thếmạnh về phát triển cây công nghiệp dài ngày (cây cao su) bên cạnh đó thuận lợi choviệc phát triển kinh tế rừng trồng, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, lao động ở đây cần
cù, chịu khó và cùng nhạy bén việc áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sảnxuất, chăn nuôi Cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đã có nhiều Nghị quyết chuyên
đề để khuyến khích nhân dân trên địa bàn khai thác tối đa lợi thế tiềm năng đất đai đểlàm giàu cho gia đình và xã hội
- Hạn chế: Là địa bàn vùng gò đồi do vậy hệ thống khe suối chằng chịt nên việc
đi lại và vận chuyển vật tư, hàng hoá vào vùng sản xuất và ngược lại còn gặp nhiềukhó khăn, bởi hệ thống hạ tầng vào các vùng sản xuất còn nhiều hạn chế Khí hậu thờitiết nằm trong khu vực miền Trung nên cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của khí hậu thờitiết khắc nghiệt, mùa hạ nắng kéo dài kèm theo gió Tây Nam khô nóng; còn vào mùamưa khí hậu lạnh, lượng mưa tập trung vào một số tháng gây ra lũ lụt, ngập úng làmảnh hưởng rất lớn đến sản xuất đời sống dân sinh, đặc biệt là sự sinh trưởng và pháttriển của cây trồng, vật nuôi Mặc dù diện tích tự nhiên trên địa bàn xã khá rộng lớnsong việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn còn chồng chéo, bởi trại cải tạo BìnhĐiền, Ban Quản lý trồng rừng đầu nguồn Sông Bồ, Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhànước (CTTNHHNN) Một thành viên Lâm nghiệp Tiền Phong đang quản lý và sử dụng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34khá lớn về diện tích, một số diện tích sử dụng không có hiệu quả, song vẫn chưa đượcgiao lại cho nhân dân canh tác, trong lúc đó nhu cầu được giao đất của nhân dân là rấtlớn.
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Tình hình đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là một trong những yếu tố hết sức quan trọng đốivới sản xuất nông nghiệp, là căn cứ để xác định cây trồng và cơ cấu cây trồng hợp lý.Qua bảng 1.5 ta thấy tổng diện tích tự nhiên của toàn xã là 6266,09 ha Trong đó
xã Hương Bình sử dụng 2309,01 ha, chiếm 36,85% Số còn lại do CTTNHHNN mộtthành viên lâm nghiệp Tiền Phong, trại giam Bình Điền và ban quản lý trồng rừngphòng hộ Sông Bồ sử dụng Diện tích ở đây chủ yếu vẫn là địa hình đồi núi nên việcphát triển nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn Do đó, trên địa bàn xã Hương Bìnhdiện tích đất nông lâm nghiệp chiếm phần lớn 4873,54 ha (77,78%), còn lại là đất phinông nghiệp (21,51%) và đất chưa sử dụng (0,71%) Trong đó đất sản xuất nông lâmnghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1952,42 ha cây trồng chủ yếu là câycao su, với diện tích trồng cây cao su 1087,27 ha Đây là cây trồng chủ lực, góp phầnxóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập tiến đến làm giàu cho người dân Còn lại2921,12 ha đất lâm nghiệp chủ yếu dùng để trồng keo Tuy nhiên, đất lâm nghiệp donhân dân sử dụng chỉ có 609,82 ha, số còn lại do CTTNHHNN một thành viên lâmnghiệp Tiền Phong (1277,40 ha), trại giam Bình Điền (820 ha) đang quản lý và sửdụng còn lại khoảng 214 ha địa phương chưa có cơ sở quản lý
Bình quân đất sản xuất nông lâm nghiệp trên 1 nhân khẩu 1,7064 ha/người Trongđó: bình quân đất sản xuất nông nghiệp trên nhân khẩu 0,6836 ha/người; đất lâmnghiệp 1,0228 ha/người
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Bảng 1.5: Quy mô, cơ cấu diện tích các loại đất của xã Hương Bình năm 2012
Tổng diện tích đất tự nhiên 6266,09 100,00
1 Đất SX nông nghiệp 1952,42 40,061.1 Đất trồng cây hàng năm 245 12,55
— Đất trồng sắn công nghiệp 170 69,391.2 Đất trồng cây lâu năm 1707,42 87,45
3 Đất sản xuất nông nghiệp khác 0 0
Đất đồi núi chưa sử dụng 44,62 0,71
Nguồn: Số liệu thống kê của UBND xã Hương Bình năm 2012
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36- Tình hình dân số và lao động
Qua bảng 1.6, ta thấy rằng dân số của toàn xã 2856 nhân khẩu, với 657 hộ giađình, bình quân 4,35 khẩu/hộ Mật độ dân số bình quân 45,58 người/km2, thấp hơnnhiều lần so với bình quân chung của toàn huyện và toàn tỉnh Trong đó, bao gồm 579
hộ nông nghiệp và 78 hộ phi nông nghiệp Hầu hết các hộ nông nghiệp không còn sảnxuất thuần nông mà kết hợp các ngành nghề khác và bình quân diện tích canh tác 2,16ha/lao động nông nghiệp Dân số trên địa bàn xã phân bố không đồng đều, chủ yếu tậptrung tại những thôn ven tỉnh lộ 16 và các trục đường giao thông trong xã
Với lực lượng lao động 2086 người, tỷ lệ lao động so với dân số toàn xã chiếm72,99% Trong đó, lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp là 1997 ngườichiếm 95,73% lực lượng lao động của xã, còn lại 4,27% là lao động trong lĩnh vựckhác (dịch vụ: 2,73%; công nghiệp – xây dựng: 1,54%) Đây là nguồn lao động chủyếu, có đức tính cần cù chịu thương, chịu khó trong lao động và sản xuất Tuy nhiên tỷ
lệ lao động qua đào tạo còn thấp, đây là một trong nhưng vấn đề khó khăn của xã Do
đó để phát huy tổng thể mọi nguồn lực trong quy hoạch – phát triển của xã, cần đặcbiệt quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho các lao động này
Bảng 1.6: Dân số và lao động xã Hương Bình năm 2012
-3 Tổng số lao động Người 2086 100
- Đang có việc làm Người 1460,2 70
- Lao động làm việc theo
thời vụ và thất nghiệp
4 Các chỉ tiêu bình quân
- Bình quân nhân khẩu/hộ Khẩu/hộ 4,35
Bình quân lao động/ hộ Lao động/hộ 3,18
-Nguồn: UBND xã Hương Bình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Nhìn chung, dân số của xã Hương Bình trong những năm gần đây không có sựbiến động mạnh Điều này được giải thích là do người dân trên địa bàn xã đã thực hiệntốt chính sách kế hoạch hóa gia đình nên số hộ sinh con thứ 3 đã giảm đi rõ nét Tổng
số nhân khẩu tăng lên không nhiều, đây cũng là một dấu hiệu đáng mừng về công tácdân số của toàn xã Trong nhiều năm qua, việc nâng cao đời sống cho người lao độngđược Đảng bộ, chính quyền xã rất quan tâm Hằng năm, xã có mở lớp đào tạo nghềngắn hạn cho lao động Mặt khác, qua các nguồn vốn vay của quỹ Quốc gia giải quyếtviệc làm trước mắt chính quyền địa phương đã giải quyết được việc làm thời vụ chongười dân
Tóm lại, lao động đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu được trong mỗiquá trình tổ chức sản xuất, chất lượng lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc ứng dụng
kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất
- Hệ thống cơ sơ hạ tầng
+ Giao thông: Tại xã Hương Bình, tổng chiều dài của hệ thống giao thông là
42,85Km, trong đó có đường Tỉnh lộ 16 đi qua nối thông giữa quốc lộ 49A tại xã BìnhĐiền và quốc lộ 1A tại thị trấn Tứ Hạ với chiều dài 14,50 km, rộng 3,5m mặt đường đãtrải nhựa Đây là tuyến đường giao thông quan trọng giúp cho sự phát triển về kinh tế -văn hóa – xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của xã Tuy nhiên, hiện tại tuyếnđường vẫn chưa đáp ứng nhu cầu đi lại và thoát nước
+ Thủy lợi: Hiện toàn xã có 05 thủy lợi vùng cao nhỏ phục vụ tưới tiêu cho 11,92
ha lúa và hoa màu với tổng số kênh mương là 6,5 km, trong đó có 0,5 km là bê tônghóa Do đặc điểm địa hình của xã nên 6 km kênh mương còn lại là sử dụng ống dẫnnước Phần lớn vẫn còn hoạt động tốt, theo tiêu chí đánh giá thì hệ thống thủy lợi trênđịa bàn xã đạt chuẩn theo quy định, chỉ có 1 công trình thủy lợi Thác Tâm Tình là bị
hư hỏng đường ống dẫn nước, cần được tiến hành khắc phục để đưa vào sử dụng đượctốt hơn
+ Điện: Xã có hệ thống lưới điện hạ thế dài 7,3 km với 3 trạm biến áp, tất cả đều
đạt chuẩn Tỷ lệ hộ dùng điện trên toàn xã đạt 98% Hiện tại đang xây dựng thêm 3 hạthế và 2,2 km đường dây trung thế Tuy nhiên cần xây dựng thêm 1 trạm hạ thế nữa để
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38phục vụ nhu cầu dùng điện cho các hộ ở khu vực quy hoạch giãn dân ở thôn HươngSơn.
+ Cơ sở hạ tầng xã hội: Hiện nay trên địa bàn xã gồm có trụ sở Đảng ủy, HĐND,
UBND, công an xã, và hợp tác xã Bên cạnh đó còn có các trường mầm non, trườngtiểu học và trường THCS
+ Trạm y tế xã: Xã có một trạm y tế đã đạt chuẩn quốc gia với 05 giường bệnh và
05 y, bác sỹ, có mạng lưới thôn bản 7/7 thôn phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh chonhân dân trên địa bàn Ngoài ra cách trung tâm xã 6km có phòng khám Đa khoa khuvực Bình Điền; và cách 21km là Trung tâm y tế thị xã Hương Trà, do đó cũng tươngđối thuận lợi cho việc khám chữa bệnh trên địa bàn xã Chất lượng khám chữa bệnhcủa Trạm y tế ngày càng được nâng cao Bên cạnh đó xã luôn quan tâm chỉ đạo khámchữa bệnh cho các đối tượng chính sách, người nghèo và đối tượng tham gia bảo hiểm
y tế
+ Cơ sở vật chất văn hóa: Nhà văn hóa, khu thể thao của xã, thôn.
+ Chợ: Xã Hương Bình có 1 chợ chủ yếu mua bán sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu
dùng sinh hoạt hằng ngày và hàng nông sản
+ Bưu điện: Xã có 1 bưu điện văn hóa diện tích 500 m2 hiện đang vận hành và phục
vụ tương đối nhu cầu người dân Tuy nhiên, hướng tới cần nâng cấp cơ sở vật chất, mởrộng quy mô để phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân
+ Nhà ở: Tổng số nhà ở trên địa bàn là 620 cái, trong đó 100% là nhà kiên cố và
bán kiên cố Nhìn chung, phần lớn đất ở của xã Hương Bình đã được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất Việc xây dựng, sửa chữa lại nhà ở đang còn mang tính tựphát, chưa theo quy hoạch nhất định Trong thời gian tới, chính quyền xã sẽ đẩy mạnhhơn nữa trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy hoạch cũngnhư trong việc xem xét, cấp phép xây dựng cho người dân
- Cơ cấu thu nhập của xã Hương Bình được thể hiện qua bảng 1.7:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 39Bảng 1.7: Cơ cấu thu nhập của xã năm 2012
(Nguồn: Số liệu thống kê của UBND xã Hương Bình)
Nhận xét về điều kiện kinh tế xã hội ở Hương Bình
Nhìn chung tình hình kinh tế xã hội ở xã Hương Bình đã có những bước pháttriển rất đáng kể, đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện
và nâng cao Nhờ đó bộ mặt nông thôn từng bước được thay đổi và khởi sắc, đời sốngnhân dân được nâng lên về mọi mặt, tạo điều kiện thuận lợi và tiền đề cơ bản cho giaiđoạn tiếp theo
Tuy nhiên, nông nghiệp – nông thôn xã Hương Bình nói chung và kinh tế xãhội nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều yếu điểm, tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng vớitiềm năng, đồng thời chưa đồng điều giữa các thôn trên địa bàn, mặc dù cơ cấu kinh tếtrên địa bàn xã đã hợp lý nhằm khuyến khích khai thác tốt tiềm năng và lợi thế của địaphương Sản xuất nông nghiệp thiếu ổn định còn phụ thuộc vào thời tiết, đất đai cònphân tán, nhỏ lẽ, chưa có quy hoạch tập trung; cơ sở hạ tầng mặc dù có đầu tư xâydựng nhưng đang còn thiếu đồng bộ Trình độ dân trí còn thấp, lực lượng lao động dồidào nhưng trình độ kỹ thuật tay nghề còn thấp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thươngmại chưa phát triển, thị trường bấp bênh, thiếu ổn định Tài nguyên tiềm năng cònnhiều chưa khai thác có hiệu quả, trong sản xuất chăn nuôi việc áp dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi chưa thực sự chútrọng
Với những tiềm năng lợi thế như trên, đây là những điều kiện thuận lợi cho sựhình thành và phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn xã, kinh tế trang trại đang hìnhthành và phát huy tác dụng trên nhiều mặt Tuy nhiên, do quy mô nhỏ, mang tính tự
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ