- Phương pháp quan sát: Tôi đã được trực tiếp quan sát quy trình giao dịch củamột số nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh, qua đó hiểu hơn về thực tế củahoạt động này.- Phương phá
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THIÊN HUẾ
Sinh viín th ực hiện:
TRƯƠNG NGỌC VĐN NGA
Lớp: K42 Kế toân - Kiểm toân
Giâo viín hướng dẫn:
ThS HOĂNG GIANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2Khọa hoüc: 2008 - 2012
Tơi xin gửi lời cámơn chân thànhđến quý Thầy Cơ
giáo trường Đại học Kinh Tế Huế đã tận tâm truyền
đạt kiến thức cho tơi trong suốt thời gian học tập tại trường, giúp tơi cĩ được cơ sở, nền tảng kiến thức vững chắcđể hồn thành khố luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn của mìnhđến
thầy giáo, ThS Hồng Giang đã tận tình trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tơi trong suốt quá trình
thực hiệnđề tài.
Tơi cũng xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến các
anh chị thuộc phịng Kế hoạch - Tổng hợp và tập thể cán bộ Ngân hàngĐầu tư và Phát triển chi nhánh Thừa
Thiên Huếđã nhiệt tình giúpđỡ, tạođiều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt thời gian thực tập tại đây.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3Do hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm bản thân nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhậnđượcsự thông cảm và ý kiến đóng góp của
quý thầy cô, cơ quan và các bạnđểđề tàiđược hoàn
thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 05 năm 2012
Sinh viên Trương Ng ọc Vân Nga
MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .6
1.1 Khái niệm, vai trò hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM 6
1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh ngoại tệ 6
1.1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ với NHTM 7
1.2 Các hình thức kinh doanh ngoại tệ cơ bản của NHTM 8
1.2.1 Giao dịch giao ngay (Spot) 8
1.2.1.1 Giao dịch Spot 8
1.2.1.2 Arbitrage 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 41.2.2 Giao dịch có kỳ hạn (Forward) 10
1.2.3 Giao dịch hoán đổi (Swap) 11
1.2.4 Giao dịch hợp đồng quyền chọn (Option) 12
1.2.5 Giao dịch hợp đồng tương lai (Future) 14
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại tệ 14
1.3.1 Doanh số mua bán ngoại tệ 14
1.3.2 Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ 15
1.3.4 Lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ 16
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM 16
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 16
1.4.1.1 Nguồn nhân lực 16
1.4.1.2 Cơ sở vật chất 17
1.4.1.3 Quy trình thủ tục 17
1.4.1.4 Quản trị rủi ro 18
1.4.2 Các nhân tố khách quan 18
1.4.2.1 Cơ sở pháp lý 18
1.4.2.2 Điều kiện thị trường 19
1.4.2.3 Rủi ro tỷ giá 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH HUẾ .20
2.1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Huế 20
2.1.1 Sơ lược về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam 20
2.1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Huế .20
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế 21
2.1.4 Các lĩnh vực hoạt động 21
2.1.5 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 22
2.1.6 Môi trường hoạt động kinh doanh 25
2.1.7 Tình hình lao động 25 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 52.1.8 Tình hình tài sản và nguồn vốn của BIDV Chi nhánh Huế 27
2.1.9 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Huế giai đoạn 2009 -2011 .30
2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của BIDV Chi nhánh Huế 35
2.2.2.1 Phân tích tổng doanh số mua bán ngoại tệ 35
2.2.2.3 Phân tích doanh số mua bán ngoại tệ theo loại tiền tệ .42
2.2.2.4 Phân tích doanh số mua bán ngoại tệ theo loại sản phẩm .46
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng 48
2.4 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Huế .53
2.4.1 Thu từ kinh doanh ngoại tệ 56
2.4.2 Chi từ kinh doanh ngoại tệ 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH HUẾ 60
3.1 Cơ sở đề ra giải pháp 60
3.1.1 Đánh giá chung về thực trạng KDNT của BIDV Huế .60
3.1.2 Đánh giá thuận lợi và khó khăn 61
3.1.2.1 Thuận lợi 61
3.1.2.2 Khó khăn 62
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động KDNT tại BIDV Chi nhánh Huế .65 3.2.1 Đa dạng hoá các nghiệp vụ KDNT và phát triển các nghiệp vụ sẵn có .65
3.2.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp 66
3.2.3 Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro 67
3.2.5 Hoàn thiện yếu tố công nghệ 69
3.2.6 Hoàn thiện quy trình thủ tục 69
3.2.7 Phối hợp với các hoạt động liên quan trực tiếp tới KDNT 71
3.2.8 Xây dựng chính sách khách hàng đúng đắn và hiệu quả 71
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình lao động tại BIDV Thừa Thiên Huế từ 2009-2011 26
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong ba năm 2009 -2011 29
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong ba năm 2009 -2011 31
Bảng 4: Doanh số mua bán ngoại tệ của BIDV Chi nhánh Huế quy đổi ra USD qua ba năm 2009 - 2011 36
Bảng 5: Phân tích tình hình mua bán ngoại tệ theo đối tượng 40
Bảng 6: Tình hình mua ngoại tệ theo nguyên tệ 43
Bảng 7: Tình hình bán ngoại tệ theo nguyên tệ 44
Bảng 8: Thị phần doanh số mua bán ngoại tệ của một số Ngân hàng năm 2010 53
Bảng 9: Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ của BIDV Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2009 – 2011 54 Bảng 10: Đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT của BIDV Huế giai đoạn 2009 – 201156
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 22Hình 2: Tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do theo ngày, VND/USD, 2009-2011 50Hình 3: Biểu đồ xuất nhập khẩu của tỉnh Thừa Thiên Huế ba năm 2009 -2011 51Hình 4: Biểu đồ kết quả kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng BIDV Huế giai đoạn
2009 – 2011 55
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
KDNT: Kinh doanh ngoại tệ
BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
TW: Trung Ương
ATM: Máy rút tiền tự động
POS: Thiết bị bán hàng
UNDP: Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc
UBND: Uỷ ban nhân dân
CV/UBND: Công văn/Uỷ ban nhân dân
Trang 9TNHHNN 1 TV: Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước 1 thành viên
VPBank: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
Sacombank: Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
DongA Bank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á
Techcombank: Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam
Interbank: Liên Ngân hàng
SGTT: Sài Gòn Thương Tín
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nếu như trước đây thu nhập chủ yếu của các ngân hàng thương mại là từ hoạtđộng tín dụng thì ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, thu nhập từ nhữnghoạt động dịch vụ hiện đại đã trở thành những nguồn thu nhập quan trọng đối với mỗingân hàng Tuy rằng thu nhập chính của các ngân hàng thương mại vẫn từ hoạt độngtín dụng nhưng cơ cấu thu nhập này có xu hướng thay đổi dần theo hướng giảm tỷtrọng thu nhập từ hoạt động tín dụng và tăng tỷ trọng nguồn thu nhập từ các hoạt độngdịch vụ khác Trong số đó có hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Trong những năm qua, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đã rất quantâm đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ Có thể nói rằng hoạt động kinh doanh ngoại tệtại BIDV đã đạt được những kết quả hết sức thuyết phục, mang lại nguồn lợi nhuậnđáng kể cho Ngân hàng Đến 30/9/2011, cùng với ngân hàng Nông nghiệp, BIDV làmột trong hai ngân hàng đã phủ sóng mạng lưới trên cả 63 tỉnh/thành phố của cả nước,
là ngân hàng đứng thứ 3/42 ngân hàng thương mại về số lượng mạng lưới, với 629điểm mạng lưới (114 chi nhánh/sở giao dịch, 373 phòng giao dịch và 142 quỹ tiếtkiệm), 1.295 ATM và 5.768 POS Do vậy, ngân hàng BIDV có một lợi thế hết sức tolớn đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Cùng với Hội sở chính, chi nhánh BIDV tại Huế cũng đã và đang triển khaihoạt động kinh doanh ngoại tệ Trên nền tảng kinh doanh ngoại tệ của Hội sở chính,Chi nhánh đã đưa vào áo dụng hầu hết các loại hình giao dịch và bước đầu đã đạtđược những thành quả nhất định, đem lại nguồn thu và lợi nhuận cho Chi nhánh Tuynhiên, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại BIDV Huế vẫn còn nhiều hạn chế, doanh sốmua bán ngoại tệ chưa cao, lợi nhuận đóng góp vào tổng lợi nhuận của Chi nhánh vẫnkhá thấp, các yếu tố về mặt con người, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất vẫn còn nhiềuhạn chế, chưa thực sự xứng với tiềm năng hiện có
Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành lựa chọn và thực hiện đề tài: "Phân tích
ho ạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi
nhánh Hu ế” cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
- Trình bày các vấn đề lý luận khái quát cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại
tệ tại ngân hàng thương mại
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng BIDV chinhánh Huế
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng và những kết luận riêng sau khi đã thực hiện
đề tài, đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanhngoại tệ trong tương lai
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực tế hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngânhàng BIDV Chi nhánh Huế
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành nghiên cứu theo các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tôi đã nghiên cứu một số tài liệu liên quanđến hoạt động kinh doanh ngoại tệ như các giáo trình có liên quan đến hoạt động kinhdoanh ngoại tệ; các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và những quy địnhcủa Hội sở chính áp dụng cho Chi nhánh về hoạt động kinh doanh ngoại tệ Qua đógiúp tôi phần nào nắm được cơ sở lý luận của hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngânhàng thương mại nói chung và tại Chi nhánh BIDV Huế nói riêng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12- Phương pháp quan sát: Tôi đã được trực tiếp quan sát quy trình giao dịch củamột số nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh, qua đó hiểu hơn về thực tế củahoạt động này.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Với sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía Chinhánh, tôi đã được phỏng vấn, xin ý kiến của một số cán bộ chuyên trách về lĩnh vựckinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh như Trưởng phòng Kế hoạch - Tổng hợp; nhân viênchuyên trách về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại phòng Kế hoạch – Tổng hợp;Trưởng phòng Tín dụng khách hàng doanh nghiệp; Trưởng phòng Giao dịch kháchhàng… Qua đó, tôi được cung cấp nhiều thông tin hữu ích liên quan đến lĩnh vực hoạtđộng này để thực hiện tốt hơn đề tài của mình
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Tôi đã sử dụng các phương pháp xử lý
số liệu như sau:
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối:
Là hiệu số của hai chỉ tiêu:
∆y = y1 - y0Trong đó:
∆y: chênh lệch tăng giảm của chỉ tiêu kinh tế
y1: chỉ tiêu năm sau
y0: chỉ tiêu năm trước
Phương pháp so sánh bằng số tương đối
∆y =Trong đó:
∆y: chênh lệch tương đối của chỉ tiêu kinh tế
y1: chỉ tiêu năm sau
y0: chỉ tiêu năm trước
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 136 Kết cấu đề tài
Tên đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ”.
Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, kiến nghị và các phụ lục, nội dung chính của
đề tài bao gồm ba chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng
thương mại
Chương 2 Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam chi nhánh Huế
Chương 3 Một số nhận xét, giải pháp để phát triển hoạt động kinh doanh ngoại
tệ tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Huế
7 Tính mới của đề tài
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại không phải là mộthoạt động mới nhưng trên thực tế địa bàn tỉnh, thành phố Huế thì hoạt động này chưathực sự sôi động, các giao dịch chỉ mới được thực hiện rất đơn giản, nhỏ lẻ nên hoạtđộng này vẫn chưa khai thác hết được những tiềm năng và lợi ích mà nó có thể manglại cho cả Ngân hàng và Doanh nghiệp Do đó, tôi lựa chọn và thực hiện đề tài nàynhằm mục đích tìm ra được nguyên nhân, từ đó đưa ra giải pháp để giúp Ngân hàng cóthể phát triển hơn nữa hoạt động này
Theo như tôi tìm hiểu thì đề tài của tôi tại trường Đại học Kinh tế Huế chưa có
ai thực hiện trước đây Do đó đề tài của tôi có thể xem là một đề tài mới tại trường
Tôi cũng đã tìm được một số tài liệu tham khảo là những đề tài nghiên cứu khoahọc hoặc khóa luận tốt nghiệp đã được thực hiện trước đây thông qua mạng Internet như:
- Đề tài “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín Chi nhánh Đà Nẵng” của sinh viên NguyễnThị Thu Dung , Lớp 32K07.1, Khoa Tài Chính – Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Đà Nẵng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14- Đề tài “Phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam” của sinh viên Trang Quốc Hưng, Lớp Ngân hàng 46B, Khoa TàiChính - Ngân hàng thực hiện.
Đề tài của tôi có tính mới hơn so với những đề tài tôi tham khảo là tôi đã phântích kỹ hơn các chỉ tiêu, nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động KDNT, qua đó đưa ranhững giải pháp thiết thực để cải thiện tình hình hoạt động tại đơn vị thực tập Tôi hyvọng những giải pháp đề xuất của tôi sẽ được đơn vị xem xét và ứng dụng vào thực tế
Do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và mức độ tiếp xúc, cọ xát với thực tếhoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh nên những vấn đề tôi nghiên cứu và phântích vẫn còn những hạn chế và thiếu sót, rất mong được quý thầy cô, quý đơn vị và bạn
bè đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa đề tài này
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Khái niệm, vai trò hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM
1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Kinh doanh ngoại tệ là việc mua bán các loại ngoại tệ khác nhau nhằm đảm bảo cân đối các nhu cầu về ngoại tệ ngân hàng và tìm cách thu lợi nhuận trực tiếp thông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau.
Như vậy ngân hàng thực hiện việc kinh doanh ngoại tệ vừa để thu lợi cho ngânhàng và cũng là cung cấp một dịch vụ tài chính cho nền kinh tế khi ngân hàng đứng rathu mua hay bán các loại ngoại tệ
Ngoại tệ ở đây được hiểu theo một nghĩa hẹp không giống như ngoại hối baogồm tất cả các đồng tiền khác nhau hay các ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý, các phươngtiện thanh toán quốc tế như hối phiếu, kỳ phiếu và các giấy tờ có giá mà chỉ là tiền
tệ của các nước khác nhau sau đây gọi chung là ngoại tệ Trong suốt khoá luận này,thuật ngữ ngoại tệ sẽ được hiểu theo nghĩa hẹp như vậy và thuật ngữ thị trường ngoạihối cũng sẽ được hiểu là thị trường ngoại tệ
Từ khái niệm hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên có thể rút ra một số đặc trưngcủa hoạt KDNT như sau:
- Thứ nhất, hoạt động KDNT gắn chặt với các hoạt động thương mại quốc tế Bởi
hoạt động kinh doanh ngoại tệ liên quan đến việc mua bán các ngoại tệ trên thị trường Màcác loại ngoại tệ được các doanh nghiệp chủ yếu giao dịch thông qua hoạt động thươngmại quốc tế Ngoài ra trong một số trường hợp ngoại tệ được dùng làm phương tiện cấtgiữ giá trị hay đầu cơ Tuy nhiên, hoạt động này rất ít và nó chỉ chiếm một số lượng rấtnhỏ trong các giao dịch ngoại tệ và được thực hiện chủ yếu bởi các cá nhân
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16- Thứ hai, hoạt động KDNT gắn chặt với tỷ giá Tỷ giá phản ánh biến động của
các loại ngoại tệ nên để thực hiện thành công hoạt động này cần theo sát các biến động
tỷ giá trên thị trường ngoại tệ quốc tế
- Thứ ba, hoạt động KDNT là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro Các rủi ro
chủ yếu mà hoạt động KDNT phải đối mặt là rủi ro tỷ giá và rủi ro lãi suất Ngoài racòn một số rủi ro khác nhưng có ít tác động đến hoạt động KDNT đó là rủi ro thanhkhoản, rủi ro đạo đức, rủi ro tín dụng… Để phòng ngừa rủi ro thị trường các NHTMthường sử dụng các công cụ thị trường phái sinh như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoánđổi lãi suất, hợp đồng quyền chọn để làm cân bằng trạng thái luồng tiền và cố định cácmức tỷ giá và lãi suất giao dịch
1.1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ với NHTM
Quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu diễn ra càng mạnh mẽ, sự cạnh tranh giữa cácngân hàng ngày càng gay gắt thì vai trò của KDNT càng quan trọng với các NHTM
- Thứ nhất, nó đem lại lợi nhuận cho ngân hàng KDNT thông qua việc mua
bán để hưởng chênh lệch tỷ giá hay thông qua việc đầu cơ dựa trên những dự báo vềbiến động lãi suất có thể đem lại những khoản lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng
- Thứ hai, nó mở rộng hoạt động của ngân hàng thông qua việc thúc đẩy và tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Rõ ràng nếu
một ngân hàng không có đủ trạng thái ngoại tệ cần thiết hay không huy động đủ lượngngoại tệ cần thiết thì sẽ rất khó có thể giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thanhtoán hay làm ngân hàng đại lý, ngân hàng chiết khấu trong phương thức tín dụngchứng từ Ngoài ra, việc đáp ứng nhu cầu thu mua ngoại tệ giúp các cá nhân trong việchọc tập, công tác cũng như du lịch, qua đó cũng góp phần tăng thu nhập cho ngân hàngthông qua việc thu chênh lệch tỷ giá mua và bán Với những hoạt động như vậy giúpngân hàng mở rộng hoạt động đồng thời làm tăng vị thế cũng như uy tín của ngân hàngtrên thị trường
- Thứ ba, nó giúp ngân hàng phòng chống rủi ro và tăng khả năng cạnh tranh.
Thực hiện việc KDNT là một cách thức đa dạng hóa hoạt động kinh doanh ngân hàngnhằm phân tán rủi ro cũng như đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng nhằm phục vụ nhiềuTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17đối tượng khách hàng khác nhau, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thịtrường Hơn nữa ngân hàng cũng có thể xử lý một cách linh động hơn trước nhữngbiến động của đồng nội tệ.
1.2 Các hình thức kinh doanh ngoại tệ cơ bản của NHTM
Nhìn chung hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM tập trung vào 4 hìnhthức chính như sau:
- Thứ nhất NHTM mua và bán ngoại tệ cho khách hàng để tài trợ cho thanh
toán xuất nhập khẩu thông qua phương thức tín dụng chứng từ là chủ yếu hoặc thôngqua tín dụng cho vay ngoại tệ
- Thứ hai NHTM mua và bán ngoại tệ cho khách hàng hoặc cho mình nhằm
mục đích thực hiện đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp
- Thứ ba NHTM mua và bán ngoại tệ nhằm mục đích cân bằng trạng thái ngoại
tệ hoặc phòng ngừa rủi ro tỷ giá
- Thứ tư NHTM mua và bán ngoại tệ nhằm kinh doanh hưởng chênh lệch tỷ giá
và lãi suất hoặc đầu cơ kiếm lời khi tỷ giá thay đổi
Để thực hiện việc mua bán các loại ngoại tệ thì ngân hàng thực hiện thông quacác giao dịch ngoại tệ chính sau:
1.2.1 Giao dịch giao ngay (Spot)
1.2.1.1 Giao dịch Spot
Giao dịch giao ngay là giao dịch mua, bán ngoại tệ hoặc chuyển giao ngoại tệđược thực hiện ngay hoặc chậm nhất trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi thoả thuậnhợp đồng mua bán
Thị trường giao ngay bao gồm hai thị trường là thị trường bán buôn và thịtrường bán lẻ Thị trường bán buôn có doanh số lớn hơn rất nhiều so với thị trường bán
lẻ do đó thông thường người ta coi thị trường giao ngay là thị trường bán buôn Ngoài
ra thị trường bán buôn này cũng được gọi là thị trường liên ngân hàng vì thị trườngnày thực hiện giao dịch giữa các ngân hàng với nhau và mỗi một giao dịch với khốilượng rất lớn Còn với thị trường bán lẻ thì giao dịch thực hiện giữa ngân hàng với cácTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18khách hàng lẻ Tỷ giá được hình thành trên thị trường bán buôn hay thị trường liênngân hàng gọi là tỷ giá bán buôn hay tỷ giá liên ngân hàng do các ngân hàng trực tiếpgiao dịch với nhau và do mức cung cầu trên thị trường mà tạo nên tỷ giá này Dựa trên
cơ sở tỷ giá này thì các ngân hàng sẽ quy định tỷ giá bán lẻ áp dụng cho khách hàng
lẻ So với tỷ giá bán buôn thì độ rộng (khoảng cách giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua củangân hàng) của tỷ giá bán lẻ rộng hơn Các ngân hàng không nhất thiết phải tham giagiao dịch liên ngân hàng thì mới có được tỷ giá bán lẻ mà có thể cập nhập số liệu giaodịch trên thị trường liên ngân hàng thông qua một mạng máy tính nối mạng với nhau
để có thể đưa ra tỷ giá bán lẻ của ngân hàng
Ở Mỹ cũng như ở nhiều nước phát triển khác, thị trường ngoại hối giao ngay cóhai cấp Cấp thứ nhất đó là thị trường liên ngân hàng trực tiếp giữa các ngân hàng, đây
là thị trường tập trung, liên tục, đấu giá mở và giao dịch hai chiều Cấp thứ hai là thịtrường liên ngân hàng gián tiếp thông qua môi giới, đây là thị trường bán tập trung,liên tục đặt lệnh có giới hạn thông qua phương thức đấu giá một chiều
Đối với các giao dịch giao ngay, lãi và lỗ được xác định trên cơ sở tính giá trịluồng tiền ròng cuối ngày ứng với tỷ giá đóng cửa của ngày giao dịch đó
để thu lợi thông qua việc mua và bán ngoại tệ
Nghiệp vụ này được tiến hành thông qua việc mua bán ngoại tệ đồng thời trêncác thị trường ngoại hối khác nhau theo nguyên tắc mua ở nơi rẻ và bán ở nơi đắt haymua với tỷ giá thấp và bán với tỷ giá cao Các nhà đầu tư cần so sánh giữa chi phí vàlợi nhuận thu được xem có bù đắp được chi phí phát sinh không, đảm bảo thu lợinhuận thì mới thực hiện
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19Căn cứ vào tính chất giao dịch thì nghiệp vụ Acbit được phân loại thành Acbitgiao ngay - tức giao dịch được tiến hành trên thị trường giao ngay, và Acbit kỳ hạn -giao dịch được tiến hành trên thị trường kỳ hạn.
Căn cứ vào số lượng thị trường giao dịch thì nghiệp vụ này có hai cách thứchiện giao dịch đó là kinh doanh đơn giản và kinh doanh phức tạp Kinh doanh đơngiản được thực hiện thông qua việc mua bán trên hai thị trường khác nhau trong cùngmột thời điểm Kinh doanh phức tạp thực hiện thông qua nhiều thị trường mà thôngthường là ba thị trường
Nhược điểm của giao dịch hối đoái giao ngay là không đáp ứng được nhu cầumua hoặc bán ngoại tệ của những khách hàng nào cần mua hoặc cần bán ngoại tệnhưng việc chuyển giao ngoại tệ chưa thực hiện ngay ở hiện tại mà sẽ được thực hiệntrong tương lai
Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kỳ hạn khác với tỷ giá giao ngay gọi là tỷ giá kỳhạn Tỷ giá kỳ hạn trong giao dịch kỳ hạn được thỏa thuận ngay từ ngày hôm nay và sẽ
là tỷ giá thực hiện cho giao dịch trong tương lai
Công thức để xác định tỷ giá kỳ hạn được xác định như sau:
Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + (-) Điểm kỳ hạn
Dấu “+” khi dự đoán các yếu tố tác động làm cho tỷ giá kỳ hạn > tỷ giá giao ngay.Dấu “–“ khi dự đoán các yếu tố tác động làm cho tỷ giá kỳ hạn < tỷ giá giao ngay.Điểm kỳ hạn được tính toán dựa trên chênh lệch lãi suất giữa 2 đồng tiền theocông thức sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 20Điểm kỳ hạn =
Tỷ giá giao ngay * Số ngày kỳ hạn * Chênh lệch lãi suất 2 đồng tiền
360 + số ngày kỳ hạn * lãi suất của đồng tiền đi vay
Như vậy căn cứ vào mức lãi suất của các đồng tiền ta sẽ biết được đồng tiềnnào lên giá và đồng tiền nào giảm giá kỳ hạn
Các giao dịch kỳ hạn được áp dụng khá phổ biến trong các ngân hàng NHTM
có thể thực hiện giao dịch kỳ hạn nhằm làm dịch vụ cho khách hàng là các công tyxuất nhập khẩu để họ có thể bảo hiểm cho các khoản thu nhập hoặc các khoản chinhập khẩu của họ Trên thị trường kỳ hạn các NHTM còn là những nhà kinh doanhchênh lệch giá với mục đích tạo lợi nhuận nhưng không chịu rủi ro trên cơ sở sự chênhlệch về lãi suất và điểm kỳ hạn
Tuy nhiên, do giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến ngày đáo hạn
dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳhạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệtương lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ
1.2.3 Giao dịch hoán đổi (Swap)
Giao dịch hoán đổi ngoại tệ là giao dịch phối hợp giữa giao dịch giao ngay vớigiao dịch có kỳ hạn trong giao dịch mua bán ngoại tệ giữa hai chủ thể
Một hợp đồng hoán đổi ngoại tệ có những đặc điểm sau:
Hợp đồng mua vào và bán ra một đồng tiền nhất định được ký kết đồng thờitại ngày hôm nay và nếu không có thỏa thuận gì khác, thì việc mua một đồngtiền có nghĩa là ngân hàng yết giá mua vào đồng tiền yết giá và bán ra mộtđồng tiền có nghĩa là ngân hàng yết giá bán ra đồng tiền yết giá
Số lượng mua vào và bán ra đồng tiền trong hợp đồng hoán đổi là giốngnhau Vì thế giao dịch này không tạo ra trạng thái ngoại hối ròng cho ngânhàng nên tránh được rủi ro tỷ giá
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 21 Ngày giá trị của hợp đồng mua vào và bán ra là khác nhau vì thế mà có độlệch về mặt thời gian với luồng tiền khiến cho ngân hàng phải chịu rủi ro vềlãi suất.
Tỷ giá hoán đổi phản ánh điểm kỳ hạn hay điểm hoán đổi mà tại đó ngân hàng đồng
ý hoán đổi hai đồng tiền nhất định thông qua giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn
Do đó: Tỷ giá hoán đổi = Điểm hoán đổi = Điểm kỳ hạn
Tỷ giá hoán đổi chính là điểm kỳ hạn nên có thể viết:
Tỷ giá hoán đổi = Tỷ giá giao ngay – Tỷ giá kỳ hạn
Trong một cặp tỷ giá hoán đổi, nếu tỷ giá hoán đổi đứng trước lớn hơn tỷ giáhoán đổi đứng sau thì có nghĩa là ngân hàng sẵn sàng mua kỳ hạn tại mức giá giaongay trừ đi tỷ giá hoán đổi đứng trước và sẵn sàng bán kỳ hạn tỷ giá hoán đổi đứngtrước mà nhỏ hơn tỷ giá hoán đổi đứng sau Ngược lại, nếu tỷ giá hoán đổi đứng trước
mà nhỏ hơn tỷ giá hoán đổi đứng sau thì ngân hàng sẵn sàng mua kỳ hạn tại mức tỷ giágiao ngay cộng với tỷ giá hoán đổi và sẵn sàng bán kỳ hạn tại mức tỷ giá giao ngaycộng với tỷ giá hoán đổi đứng sau
Giao dịch hoán đổi ngoại tệ không chỉ được ứng dụng trong KDNT để kiếm lời màcòn được ứng dụng rộng rãi trong bảo hiểm rủi ro tỷ giá và tín dụng quốc tế Tuy nhiêngiao dịch này vẫn còn những hạn chế: thứ nhất nó là hợp đồng bắt buộc yêu cầu các bênphải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷ giá trên thị trường đó như thế nào; thứ hai nó chỉquan tâ đến tỷ giá ở hai thời điểm: thời điểm hiệu lực và thời điểm đáo hạn, mà khôngquan tâm đến sự biến động tỷ giá trong quãng thời giai giữa hai thời điểm đó
1.2.4 Giao dịch hợp đồng quyền chọn (Option)
Giao dịch quyền chọn ngoại tệ là một công cụ tài chính cho phép người mua cóquyền nhưng không bắt buộc được mua hay bán một số lượng ngoại tệ ở một mức giávào thời hạn được xác định trước
Như vậy trong một hợp đồng quyền chọn thì người mua hợp đồng có quyền thựchiện hợp đồng mua hay bán một loại tiền tệ khi đến hạn nếu tỷ giá lúc đó là có lợi choTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22họ còn nếu tỷ giá bất lợi thì người mua có thể sẽ không thực hiện hợp đồng, nhưngngười mua sẽ phải mất phí để mua quyền Còn đối với người bán thì không có bất cứ sựlựa chọn nào khác ngoài việc sẵn sàng tiến hành giao dịch theo ý định của người mua và
sẽ thu phí mở quyền từ người bán Ý nghĩa trên chỉ áp dụng cho trường hợp người muahợp đồng quyền chọn đầu tiên (cũng là người yêu cầu mở hợp đồng) nắm giữ hợp đồngđến khi đáo hạn mà không bán hay chuyển nhượng hợp đồng cho người khác
Nếu phân theo đối tác mua quyền chọn thì hợp đồng quyền chọn gồm quyềnchọn mua (call option) và quyền chọn bán (put option) Quyền chọn mua cho phépngười mua quyền chọn có quyền thực hiện hay từ bỏ quyền được mua một số lượngngoại tệ với tỷ giá cố định vào một thời điểm trong tương lai Quyền chọn bán chophép người mua quyền chọn có quyền thực hiện hay từ bỏ quyền được bán một sốlượng ngoại tệ với tỷ giá cố định vào một thời điểm trong tương lai
Căn cứ theo tính chất quyền chọn thì có 2 loại quyền chọn cơ bản là quyền chọnkiểu Châu Âu và quyền chọn kiểu Mỹ Quyền chọn kiểu Châu Âu thì việc thực hiệnquyền chỉ có thể khi hợp đồng đến hạn Còn quyền chọn kiểu Mỹ có thể thực hiện hợpđồng bất cứ lúc nào trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực đến lúc đáo hạn
Việc thanh lý hợp đồng quyền chọn được gọi là thực hiện quyền chọn Tỷ giá
áp dụng khi thực hiện quyền là tỷ giá quyền chọn Tỷ giá này không chỉ phụ thuộc vàocung cầu trên thị trường mà còn phụ thuộc vào mức phí của quyền chọn là cao haythấp Mức phí của hợp đồng quyền chọn phải là một mức phí phù hợp sao cho đủ bùđắp rủi ro vể tỷ giá xét từ góc độ của người bán và phải phù hợp không quá đắt xét từgóc độ của người mua Nếu khi hợp đồng đáo hạn mà giao dịch không xảy ra thì chỉ cómột khoản phí được thực hiện
Các hợp đồng quyền chọn cũng thường được sử dụng để phòng ngừa rủi ro tỷgiá, vì cũng giống như các giao dịch kỳ hạn, hoán đổi hay tương lai, hợp đồng quyềnchọn cho phép thực hiện việc mua bán tại mức giá đã thỏa thuận trước nên các bêntham gia có thể tránh được tổn thất do sự biến động của tỷ giá
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 23Ngoài ra giao dịch quyền chọn cũng được sử dụng nhằm mục đích đầu cơ.Trong trường hợp này thì hợp đồng quyền chọn có ưu thế hơn so với các hợp đồngkhác Vì người mua có quyền tiến hành giao dịch nếu thấy có lợi cho mình và khôngtiến hành giao dịch nếu thấy tỷ giá biến động bất lợi nếu thực hiện giao dịch.
1.2.5 Giao dịch hợp đồng tương lai (Future)
Giao dịch hợp đồng tương lai là việc hai ngân hàng hoặc giữa ngân hàng vớikhách hàng thỏa thuận về việc mua bán ngoại tệ trong tương lai tại một mức tỷ giá cốđịnh thỏa thuận ngày hôm nay
Giao dịch tương lai được thực hiện trên thị trường tập trung, các hợp đồng đềuđược tiêu chuẩn hóa và chỉ giới hạn trong một số ngày giá trị Trên sở giao dịch có cácnhà thanh toán bù trừ, họ hạch toán các khoản lỗ lãi của các bên mua, bán vào số tiền
ký quỹ của các bên Để tránh rủi ro cho nhà thanh toán bù trừ khi giá tăng hoặc giảmquá mức Nhà thanh toán bù trừ sẽ yêu cầu nhà kinh doanh ký quỹ bổ sung trongtrường hợp số dư trên tài khoản ký quỹ giảm xuống một mức nào đó
Các hợp đồng tương lai thường được dùng vào mục đích phòng ngừa rủi ro.Với hợp đồng tương lai mua bán ngoại tệ được thỏa thuận giữa các bên mua, bán vàothời điểm hợp đồng đến hạn là cố định do đó các bên có thể tránh được những ảnhhưởng của sự lên xuống của tỷ giá trong tương lai Điểu này rất có ý nghĩa với nhàkinh doanh trong bối cảnh tỷ giá biến động liên tục khó dự báo
Ngoài ra, hợp đồng tương lai cũng được sử dụng vào mục đích đầu cơ kiếm lợinhuận thông qua sự dự đoán về tỷ giá trong tương lai
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại tệ
1.3.1 Doanh số mua bán ngoại tệ
Doanh số mua bán ngoại tệ là tổng số lượng của tất cả các ngoại tệ được ngânhàng mua bán trong một thời kỳ nhất định thường là 1 năm Chỉ tiêu này phản ánh quy
mô hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 241.3.2 Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ
Là khoản thu mà ngân hàng được hưởng từ chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giábán từng loại ngoại tệ Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinhdoanh ngoại tệ của ngân hàng Thông qua chỉ tiêu này ta đánh giá được ngân hànghoạt động có hiệu quả hay không
Chỉ số Thu từ kinh doanh ngoại tệ/ Tổng thu nhập
Chỉ số này giúp nhà phân tích xác định được tỷ trọng của doanh thu từ KDNT
so với tổng thu nhập của ngân hàng giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn toàn diện vềhoạt động KDNT phát triển như thế nào so với tất cả các lĩnh vực hoạt động của ngânhàng, từ đó có những biện pháp phù hợp để tăng lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời
có thể kiểm soát được rủi ro trong KDNT
1.3.3 Chi từ kinh doanh ngoại tệ
Là khoản chi mà ngân hàng phải bù đắp trong hoạt động KDNT do những rủi
ro từ hoạt động này gây nên
Chỉ số chi từ kinh doanh ngoại tệ/ Tổng chi phí
Chỉ số này giúp cho nhà phân tích có thể biết được tỷ trọng của chi từ KDNT sovới tổng chi phí của ngân hàng, để có thể hạn chế khoản chi bất hợp lý, tăng cườngkhoản chi có lợi trong hoạt động KDNT nhằm thực hiện tốt chiến lược mà các nhàquản trị đề ra Các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc giảm chi phí đến mức thấpnhất Vì vậy, các ngân hàng không ngừng áp dụng các chính sách linh hoạt về tỷ giá,các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động … nhằm tối thiểu hoá chi phí
Chỉ số chi từ kinh doanh ngoại tệ/ thu từ kinh doanh ngoại tệ
Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập Đây cũng làchỉ số đo lường hiệu quả KDNT của ngân hàng Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn
1, nếu chỉ số này lớn hơn 1 chứng tỏ hoạt động KDNT của ngân hàng kém hiệu quả.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 251.3.4 Lợi nhuận từ kinh doanh ngoại tệ
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động KDNT củangân hàng Ở đây lợi nhuận là hiệu số giữa khoản thu từ KDNT và khoản chi từ hoạtđộng KDNT
Chỉ số lợi nhuận từ KDNT/ Tổng lợi nhuận
Chỉ số này cho biết lợi nhuận từ KDNT chiếm tỷ trọng bao nhiêu so với tổnglợi nhuận của ngân hàng Qua đó, nhà phân tích sẽ thấy được mức độ quan trọng củahoạt động KDNT trong tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM 1.4.1 Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng hay nói cáchkhác đây là các nhân tố nội tại tồn tại trong ngân hàng có tác động đến sự phát triểncủa ngân hàng nói chung và hoạt động KDNT nói riêng
đủ vì những cán bộ KDNT còn phải đưa ra những nhận xét phân tích về xu thế của tỷgiá trong trong tương lai thì mới có thể thực hiện KDNT mang lại lợi nhuận cho ngânhàng Do đó cán bộ kinh doanh ngoại tệ ngoài việc có đủ trình độ chuyên môn nghiệp
vụ còn đóng vai trò giống như một nhà phân tích thị trường Thêm nữa, trong một xãhội mà công nghệ thông tin phát triển như ngày nay thì cán bộ kinh doanh ngoại tệTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 26cũng đòi hỏi phải nắm vững một số kiến thức và kỹ năng cơ bản về chúng để phục vụcho hoạt động giao dịch ngoại tệ có hiệu quả Nếu một cán bộ KDNT mà không có đủnăng lực trình độ, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng phân tích, khảnăng đưa ra các chiến lược kinh doanh và sự nhanh nhạy trong việc thực hiện các giaodịch ngoại tệ thì khó có thể thực hiện thành công giao dịch, chưa nói đến việc pháttriển hoạt động KDNT của ngân hàng Do đó, yếu tố về nguồn nhân lực đóng vai tròrất quan trọng trong việc phát triển hoạt động KDNT của ngân hàng.
1.4.1.2 Cơ sở vật chất
Yếu tố cơ sở vật chất cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng, nếu chỉ có conngười mà không có các trang thiết bị hỗ trợ thì con người cũng không thể làm gì đượcnhất là đối với hoạt động KDNT Trước hết hoạt động KDNT cần một nơi để thực hiệngiao dịch và đương nhiên việc này ngân hàng phải là người đưa ra những địa điểmgiao dịch thì mới có khách hàng đến Hoạt động này cũng đỏi hỏi ngân hàng phải trang
bị đầy đủ hệ thống công nghệ thông tin để có thể thực hiện thành công các giao dịchchẳng hạn như để thực hiện giao dịch liên ngân hàng cần có hệ thống máy tính nốimạng với các ngân hàng khác hay như để thực hiện giao dịch từ xa với các khách hàngcần có hệ thống điện thoại…
Nói tóm lại, yếu tố về cơ sở vật chất cũng là một trong những yếu tố không thểthiếu để ngân hàng có thể phát triển hoạt động KDNT
Quy trình thủ tục trong bất kỳ một hoạt động nào cũng như hoạt động KDNTcần quy định rõ ràng và phù hợp với sự phát triển của thị trường ngoại tệ thì hoạt độngKDNT của ngân hàng mới có thể phát triển thành công
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 271.4.1.4 Quản trị rủi ro
Trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, con người phải đưa ra các quyết địnhkinh doanh và trong mỗi quyết định luôn tiềm ẩn rủi ro Trong đó, rủi ro tỷ giá là rủi rolớn nhất và luôn rình rập xung quanh các quyết định kinh doanh ngoại tệ từ phía ngânhàng Để thành công, người ta không phải chỉ tìm cách tránh né những rủi ro mà cònphải làm sao để kiểm soát được chúng Hơn nữa khi rủi ro xảy ra, cần có biện phápkhắc phục ngay lập tức để hạn chế đến mức thấp nhất của tổn thất Vì vậy, yêu cầu đặt
ra cho việc quản lý rủi ro trong hoạt động KDNT là phải thận trọng khi đưa ra cácquyết định cũng như giải pháp xử lý tùy thuộc vào từng trường hợp
Điều quan trọng trong hoạt động quản lý rủi ro không chỉ là ở chỗ tổ chức thànhcông một cơ cấu tổ chức mà phải có sự liên kết và giúp đỡ giữa các bộ phận Giữa các
bộ phận cần có sự gắn kết và giúp đỡ nhau trong hoạt động quản lý rủi ro thì mới cóthể thực hiện kinh doanh một cách hiệu quả
Trang 28các hoạt động của thị trường, có thể vì thế mà hoạt động của thị trường nói chung vàcủa từng ngân hàng nói riêng sẽ kém phát triển.
Nếu như quy trình thủ tục là những quy định trực tiếp của ngân hàng về hoạtđộng KDNT thì cơ sở pháp lý là những quy định của nhà nước về hoạt động KDNTđối với các ngân hàng Các quy định này cần phát triển phù hợp với sự phát triển củathị trường ngân hàng thì hoạt động KDNT của các ngân hàng mới có thể phát triển
1.4.2.2 Điều kiện thị trường
Điều kiện thị trường ở đây chính là sự phát triển chung của thị trường Sự pháttriển chung của thị trường hoàn toàn phụ thuộc vào nền kinh tế của mỗi nước Mỗinước có một thị trường ngoại hối phát triển khác nhau nên hoạt động KDNT của ngânhàng cũng sẽ phát triển khác nhau tùy thuộc vào sự phát triển chung của thị trườngngân hàng
1.4.2.3 Rủi ro tỷ giá
Hầu hết các quốc gia đều có đồng tiền riêng của mình Thương mại, đầu tư, cácquan hệ tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau Thanh toángiữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi các đồng tiền với nhau Hai đồng tiền đượctrao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá
Như vậy tỷ giá được định nghĩa như sau: Tỷ giá là giá cả của một đồng tiềnđược biểu thị thông qua một đồng tiền khác
Tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động KDNT của ngân hàng vì các giaodịch ngoại tệ đều phải thông qua tỷ giá để thực hiện trao đổi Nhưng tỷ giá lại biếnđộng hằng ngày và phụ thuộc vào chính sách quản lý của từng quốc gia mà chính sách
tỷ giá lại khác nhau, do đó ảnh hưởng cũng khác nhau tới hoạt động KDNT của ngânhàng Có thể nói rằng rủi ro tỷ giá là một trong những rủi ro luôn luôn phải đối mặt vớihoạt động KDNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 29CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH HUẾ.
2.1 Khái quát về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Huế
2.1.1 Sơ lược về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyết định số177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính Phủ Trong quá trình hoạt động vàtrưởng thành, Ngân hàng có các tên gọi khác nhau:
- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957
- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1981
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) từ ngày 14/11/1990
BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất tại Việt Nam, đồng thời cũng làngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam do UNDP xếp hạng BIDV hiện đang cóquan hệ đại lý, thanh toán với 1551 định chế tài chính trong nước và quốc tế, là Ngânhàng đại lý cho các tổ chức đơn phương và đa phương như World Bank, ADB, JBIC(Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản), NIB (Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu)…
Hàng năm, BIDV nhận được rất nhiều giải thưởng của các tổ chức, định chế tàichính trong và ngoài nước Bên cạnh đó, BIDV còn có nhiều đóng góp tích cực cho sựphát triển tiến bộ chung của cộng đồng Trong những năm qua, BIDV đã hưởng ứng
và chủ động tổ chức triển khai có hiệu quả nhiều chương trình chính sách xã hội đốivới cộng đồng và toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn hệ thống
2.1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Huế.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thừa Thiên Huế đượcthành lập và hoạt động theo quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc cho phép BIDV Việt Nam đặt chi nhánh tạiTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30tỉnh Thừa Thiên Huế Trong nhiều năm qua gắn liền với sự chuyển mình của đất nước
và những đổi thay về mặt địa lý hành chính mà chi nhánh có các tên gọi:
- Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Bình Trị Thiên (1976)
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Bình Trị Thiên (1981)
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế (1989)
Là một đơn vị thành viên (Chi nhánh cấp 1) của BIDV Việt Nam, được thànhlập trong giai đoạn toàn hệ thống BIDV chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinhdoanh đa năng tổng hợp, cho vay theo kế hoạch, chỉ định của Nhà nước vừa tự huyđộng vốn để cho vay, tự chịu trách nhiệm, tự trang trải, BIDV chi nhánh Thừa ThiênHuế đã góp phần xây dựng cơ sở, nền móng ban đầu cho sự phát triển kinh tế xã hộisau này của tỉnh nhà
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế
BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế là thành viên của BIDV Việt Nam, có chế độhạch toán phụ thuộc Chức năng của chi nhánh là huy động vốn nhàn rỗi để cho vayđối với mọi thành phần kinh tế và thực hiện các sản phẩm dịch vụ khách hàng
Xuất phát từ yêu cầu Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước và nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội trong phạm vi cả nước cũng như trên địa bàn tỉnh Thừa ThiênHuế, Chi nhánh luôn bám sát mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh nhà cũng như kếhoạch sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, chủ động phân tích, nghiên cứuthị trường, tìm kiếm các phương án khả thi để mở rộng cho vay nhằm hỗ trợ, khai thácmọi tiềm năng thế mạnh của địa phương Chi nhánh đã đa dạng hóa sản phẩm, mởrộng các mối quan hệ với khách hàng, hoạt động theo phương châm:
“Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.
2.1.4 Các lĩnh vực hoạt động
Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của BIDV chi nhánh Thừa Thiên Huế:
- Nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và các loại giấy tờ có giá
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 31- Tín dụng - bảo lãnh: Cho vay ngắn hạn, trung - dài hạn, cho vay tài trợ dự án,bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
- Thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, thanh toán và chuyển tiền trong vàngoài nước, thanh toán L/C nhập khẩu, thông báo L/C xuất khẩu
- Thực hiện các dịch vụ khác: ATM, BSMS, thanh toán thẻ tín dụng…
2.1.5 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Ghi chú:
Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Phòng Dịch vụ khách
hàng
Phòng Quan hệ kháchhàng doanh nghiệp
Phòng Quan hệ kháchhàng cá nhân
PhòngTiền tệ và Quỹ
Điểm giao dịchThành Nội
Điểm giao dịchBến Ngự 2
Điểm giao dịchNguyễn Trãi
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 32 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc: Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc, là người chỉ đạo,
điều hành chung toàn bộ hoạt động của chi nhánh, định ra phương hướng kinh doanh
và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ngân hàng Đầu tưvà Phát triển Việt Nam và Ngânhàng Nhà nước Các Phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một sốphòng ban , một số bộ phận hay từng mặt công tác do Giám đốc phân công
Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá
các thông tin về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương; về đối tác, đối thủcạnh tranh có ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh; tham mưu, xây dựng đồng thời
tổ chức triển khai và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh Đề xuất và tổchức thực hiện điều hành nguồn vốn, chính sách, biện pháp, giải pháp phát triển nguồnvốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận
Phòng Thẩm định và Quản lý rủi ro: Đề xuất chính sách, biện pháp
phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Quản lý, giám sát và đánh giárủi ro tiềm ẩn từ đó tham mưu cho Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu; giám sát việcphân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro Phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiệnđánh giá tài sản đảm bảo; lập các báo cáo về công tác tín dụng
Phòng Dịch vụ khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch
với khách hàng Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch theoQuy định của Nhà nước và của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; phát hiện,báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ Chịu trách nhiệm về tínhpháp lý, tính đầy đủ và đúng đắn của các chứng từ, quy trình nghiệp vụ
Phòng Quản trị tín dụng: Thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,
bảo lãnh, tài trợ thương mại xuất nhập khẩu đối với khách hàng theo quy định, quytrình của BIDV và của chi nhánh; thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kếtquả phân loại nợ của phòng Quan hệ khách hàng Lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơnghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ; quản lý thông tin (thu thập, xử lý,TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 33lưu trữ, bảo mật, cung cấp) và lập các loại báo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theoquy định.
Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế
toán chi tiết và kế toán tổng hợp; công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính - kế
toán của chi nhánh (bao gồm cả Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm); thực hiện nhiệm vụ
quản lý và giám sát tài chính Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việchướng dẫn chế độ tài chính, kế toán, xây dựng biện pháp quản lý tài sản, quản lý tàichính Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của
số liệu kế toán, các báo cáo kế toán, báo cáo tài chính
Phòng Tổ chức – Hành chính: Là đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp
việc cho Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triểnnguồn nhân lực tại chi nhánh; thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến ngườilao động; thực hiện công tác hành chính (quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu trữ, bảomật…), công tác hậu cần và chịu trách nhiệm đảm bảo điều kiện vật chất, đảm bảo anhninh cho hoạt động của chi nhánh, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn của cán bộcông nhân viên, tài sản của chi nhánh và khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh Quản
lý hồ sơ cán bộ và chuẩn bị nhân sự cho mở rộng mạng lưới, phát triển kênh phân phốisản phẩm
Tổ điện toán: Là tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các
chương trình phần mềm; đảm bảo hệ thống tin học tại chi nhánh vận hành liên tục,thông suốt trong mọi tình huống, phục vụ yêu cầu kinh doanh của chi nhánh và toàn hệthống Quản lý hệ thống phân quyền truy cập, kiểm soát thông tin, đảm bảo an ninhmạng, an toàn dữ liệu của chi nhánh
Các Phòng giao dịch: Là một bộ phận trực thuộc cơ cấu tổ chức của chi
nhánh; có con dấu riêng, thực hiện chế độ hạch toán, chế độ báo cáo theo đúng quyđịnh của Giám đốc chi nhánh; thực hiện nhiệm vụ mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửitiết kiệm các loại, thu đổi ngoại tệ, chuyển tiền nhanh trong nước, cho vay cầm cố,chiết khấu giấy tờ có giá…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 342.1.6 Môi trường hoạt động kinh doanh
Nhận định môi trường bên ngoài
Cơ hội: Trải qua 17 năm hình thành và phát triển (từ năm 1993 đến năm
2010), Chi nhánh đã tạo dựng được uy tín và thương hiệu đối với khách hàng sở tạiđồng thời là cơ hội để chi nhánh triển khai các hoạt động kinh doanh và mở rộng phạm
vi hoạt động Bên cạnh đó, nhiều dự án kinh tế trọng điểm, dự án đầu tư cơ sở hạ tầngđang và sẽ được triển khai trên địa bàn là cơ hội tốt để chi nhánh đẩy mạnh hoạt độngkinh doanh
Thách thức: Trên địa bàn có hơn 20 tổ chức tín dụng đang hoạt động.
Mỗi tổ chức tín dụng đều có thế mạnh riêng trong hoạt động ngân hàng nên môitrường cạnh tranh tương đối cao
Nhận định môi trường bên trong
Cơ hội: Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, nhân viên đoàn kết, đồng
lòng cùng gắng sức nâng quy mô chi nhánh ngày một lớn hơn Số lượng cán bộ trẻchiếm tỷ trọng cao, nhạy bén và năng động trong việc tiếp thu những ứng dụng với vàohoạt động kinh doanh tại chi nhánh
Thách thức: Số lượng cán bộ trẻ còn nhiều nên còn thiếu kinh nghiệm
công tác do đó trong quá trình tác nghiệp dễ dẫn đến sai sót
2.1.7 Tình hình lao động
Những năm qua, để nâng cao hiệu quả hoạt động, Chi nhánh đã không ngừngphát triển thêm mạng lưới, mở rộng thêm các giao dịch, dịch vụ, do đó, đòi hỏi sốlượng nhân viên cần tăng lên để đáp ứng nhu cầu công việc Do yếu tố công việc yêucầu nhân viên cần phải có trình độ chuyên môn nên Chi nhánh rất chú trọng đến chấtlượng nhân sự đầu vào
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35Bảng 1: Tình hình lao động tại BIDV Thừa Thiên Huế từ 2009-2011
(ĐVT: Người)
Năm 2009 2010 2011 So sánh
2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu SL % SL % SL % +/- % +/- % TỔNG SỐ 89 100 94 100 97 100 5 5.6 3 3.2
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế)
Qua bảng phân tích ta thấy tổng số lao động của BIDV Huế tăng qua các năm
Cụ thể: số lao động năm 2010 tăng 5 người (tăng 5.6%) so với năm 2009; năm 2011tăng 3 người (tăng 3.2%) so với năm 2010 Điều này là hợp lý với việc mở rộng quy
mô hoạt động của Chi nhánh
Dựa vào kết quả phân tích lao động của Chi nhánh theo trình độ học vấn, tathấy hầu hết nhân viên của Chi nhánh đều có trình độ Đại học (chiếm gần 94% tổnglao động của Chi nhánh), một số trên và dưới Đại học Do yêu cầu công việc đòi hỏiđội ngũ nhân viên phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nên Chi nhánh luôn đặc biệtchú trọng trong công tác tuyển dụng nhân sự Nhân viên được chọn vào làm việc tạiChi nhánh phải trải qua nhiều khâu tuyển dụng khắt khe, chặt chẽ nên luôn đảm bảochất lượng đầu vảo, giúp giảm thiểu chi phí đào tạo nhân viên mới của Chi nhánh
Trong cơ cấu lao động phân theo giới tính thì đa số lao động của Chi nhánh đều
là lao động nữ Cụ thể: năm 2009 số lượng nhân viên nữ là 52 người, chiếm 58.4%trong tổng số lao động; năm 2010 là 55 người, chiếm 62.4%; năm 2011 là 56 người,chiếm 57.7% Số lao động nữ nhiều hơn lao động nam là do đặc thù công việc ngànhngân hàng cần nhiều giao dịch viên, mà phái nữ thường có nhiều thuận lợi hơn khi tiếpxúc làm việc với khách hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 362.1.8 Tình hình tài sản và nguồn vốn của BIDV Chi nhánh Huế
Về phần tài sản
Năm 2009, cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân đạt 958.713 tỷ đồng, chiếm91.5% tổng tài sản Năm 2010 là 1,031.306 tỷ đồng chiếm 90.0% tổng tài sản Đếnnăm 2011, con số này tăng lên 1,107.040 tỷ đồng và chiếm 86.7% tổng tài sản Sở dĩ
có hiện tượng giảm về tỉ lệ cơ cấu trong hai năm 2010 – 2011 bởi vì trong hai nămnày, tốc độ tăng tổng tài sản Ngân hàng lớn hơn tốc độ tăng khoản mục cho vay tổchức kinh tế, cá nhân Mặc dù vậy, khoản mục này vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơcấu tổng tài sản của BIDV Huế Điều này chứng tỏ đây là hoạt động chủ yếu của Chinhánh và đem lại nhiều lợi nhuận cho Chi nhánh nhất
Có thể nhận thấy khoản mục Tài sản có của Ngân hàng tăng mạnh trong 3 năm,
từ 13.647 tỷ đồng năm 2009 đến 48.360 tỷ đồng năm 2010 và năm 2011 con số này là112.835 tỷ đồng (tương ứng với tỷ lệ tăng 254.4% và 133.3%) Khoản mục này chủyếu là nguồn vốn điều chuyển nội bộ, các khoản phải thu, các khoản lãi và phí phảithu Để tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi, từ năm 2010 đến nay, BIDV Huế đã gửi tiền vàoHội sở chính nhằm đa dạng hoá các loại hình kinh doanh, tìm kiếm thêm lợi nhuậnđồng thời phân tán rủi ro cho Chi nhánh
Một điểm đáng lưu ý là từ năm 2009 đến nay, do yêu cầu tập trung tài sản cốđịnh có giá trị lớn về Hội sở chính để theo dõi nên Chi nhánh không tiến hành hạchtoán đối với khoản mục tài sản cố định nữa
Về phần nguồn vốn
Hoạt động trên nguyên tắc “Đi vay để cho vay” nên huy động vốn là mảngkhông thể thiếu được trong hoạt động của ngân hàng Nó luôn chiếm tỷ trọng lớn trên70% trong tổng nguồn vốn của BIDV Huế qua cả ba năm Trong cơ cấu nguồn vốn,khoản mục tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất Năm 2009, tiền gửi củakhách hàng đạt 752.538 tỷ đồng chiếm 71.8% tổng nguồn vốn Năm 2010 con số nàytăng lên 971.202 tỷ đồng chiếm 84.8% Đến năm 2011 là 1,524.850 tỷ đồng chiếm119.5% tổng nguồn vốn Như vậy ta thấy rằng trong ba năm từ 2009 đến 2011 thì mứcTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 37huy động tiền gửi khách hàng của Chi nhánh luôn tăng mạnh và ngày càng chiếm tỷtrọng lớn trong tổng nguồn vốn Đây là một thành tựu đáng ghi nhận của Chi nhánhtrong những nỗ lực huy động vốn của mình.
Tài sản nợ khác là khoản mục có tốc độ thay đổi đáng được lưu ý nhất trong banăm: năm 2009 là 113.166 tỷ đồng; đến năm 2010 tăng lên 131.094 tỷ đồng, tức tăng15.8% Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản lãi, phí phải trả của Chi nhánh tăng lên
cả về giá trị tương đối lẫn tuyệt đối Sang năm 2011, tài sản nợ khác của Chi nhánhgiảm đáng kể còn 283.073 tỷ đồng, tức giảm 315.9% Điều này chứng tỏ Chi nhánh đã
có những biện pháp cắt giảm đáng kể được những khoản chi phí, những khoản lãi phảitrả trong năm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 38Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong ba năm 2009 -2011
(ĐVT: tỷ đồng)
CHỈ TIÊU Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
So sánh 2010/2009
So sánh 2011/2010 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %
I TÀI SẢN
1.Tiền mặt 16.680 1.6 14.787 1.3 19.082 1.5 -1.893 -11.4 4.295 29.12.Tiền gửi tại TCTD 0.083 0.0 0.470 0.0 0.054 0.0 0.387 466.3 -0.416 -88.53.Cho vay TCKT,CN 958.713 91.5 1,031.306 90.0 1,107.040 86.7 72.593 7.6 75.734 7.34.Cho vay TTUT 68.141 6.5 59.624 5.2 51.106 4.0 -8.517 -12.5 -8.518 -14.35.Tài sản có khác 13.647 1.3 48.360 4.2 112.835 8.8 34.713 254.4 64.475 133.3
6 DPRR -9.733 -0.9 -9.127 -0.8 -13.747 -1.1 0.606 6.2 -4.620 -50.6
II NGUỒN VỐN
1 Tiền gửi vay của TCTD 3.936 0.4 20.093 1.8 1.910 0.2 16.157 410.5 -18.183 -90.5
2 Tiền gửi của khách hàng 752.538 71.8 971.202 84.8 1,524.850 119.5 218.664 29.1 553.648 57.0
3 Phát hành giấy tờ giá 165.759 15.8 0.144 0.0 3.719 0.3 -165.615 -99.9 3.575 2482.6
4 Các khoản nợ khác 113.166 10.8 131.094 11.4 -283.073 22.2 17.928 15.8 -414.167 -315.9
5 Vốn và các quỹ 12.132 1.2 22.887 2.0 28.964 2.3 10.755 88.7 6.077 26.6
(Ngu ồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 392.1.9 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Huế giai đoạn
2009 - 2011.
Dựa vào kết quả phân tích ta có thể thấy rằng hoạt động kinh doanh của BIDVHuế đang trên đà tăng trưởng, lợi nhuận không ngừng tăng lên qua các năm Cụ thể:trong năm 2009, lợi nhuận trước thuế là 11.634 tỷ đồng, con số này ở năm 2010 là22.068 tỷ đồng (tăng 89.7% so với năm 2009) và đến năm 2011 đã tăng lên là 28.950
tỷ đồng (tăng 31.2% so với năm 2010) Năm 2010, trong từng bước khắc phục khókhăn từ khủng hoảng kinh tế năm 2009, BIDV Huế đã không ngừng phấn đấu nỗ lựcđạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, đạt mức tăng trưởng đáng kể, đây là mộtthành tựu lớn đối với Chi nhánh Bước sang 2011, với những khó khăn bất ổn từ tìnhhình kinh tế thế giới và tốc độ lạm phát trong nước lên cao nên hoạt động của Chinhánh gặp nhiều khó khăn hơn Do đó, Chi nhánh đã trích mức chi phí dự phòng rủi rotín dụng lớn hơn rất nhiều so với những năm trước, cụ thể tăng từ 0.917 tỷ đồng năm
2010 lên đến 5.386 tỷ đồng năm 2011 tương ứng với mức tăng 487.4% làm cho lợinhuận trước thuế của Chi nhánh giảm Tuy nhiên, BIDV Huế vẫn đạt được mức lợinhuận cao cùng mức tăng trưởng tương đối lớn Trong cơ cấu lợi nhuận trước thuế thìthu nhập lãi ròng từ hoạt động tín dụng, huy động vốn và điều chuyển nội bộ chiếm tỷtrọng lớn nhất Chỉ tiêu này tăng liên tục trong ba năm chứng tỏ hoạt động của Chinhánh đang có đà tăng trưởng tốt Tuy nhiên, do tình hình kinh tế năm 2011 có nhiềukhó khăn hơn năm 2010 nên tốc độ tăng trưởng năm 2011 là 78.1% thấp hơn 2010 là44.5%
Bên cạnh việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả thì việc giảm thiểu chi phícũng là mục tiêu mà Ngân hàng cần phấn đấu Song song với việc mở rộng quy mô thìviệc tăng chi phí là điều không thể tránh khỏi Năm 2010, chi phí hoạt động tăng 6.378
tỷ đồng (tăng 42%) so với năm 2009; năm 2011 chi phí hoạt động tăng 6.523 tỷ đồng(tăng 30.3%) so với năm 2010 Xét trong mối tương quan với tốc độ tăng thu nhập, tathấy trong hai năm 2010 và 2011, tốc độ tăng chi phí hoạt động chậm hơn so với tốc
độ tăng thu nhập, do đó, Chi nhánh vẫn đảm bảo tốt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận.TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 40Có thể nói những thành công trong ba năm qua của BIDV Huế xuất phát từ cácchương trình tập trung đầu tư cho nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản trị, kiểmsoát tốt rủi ro, đầu tư vào công nghệ, mở rộng kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, điều
đó đã giúp Chi nhánh không ngừng gia tăng lợi nhuận và có được những bước đi vữngchắc hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế
trong ba năm 2009 -2011
CHỈ TIÊU Năm
2009
Năm 2010
Năm 2011
So sánh 2010/2009
So sánh 2011/2010 Giá trị % Giá trị %
1 Thu nhập lãi thuần 20.903 37.237 53.8 16.334 78.1 16.567 44.5
2 Lãi/ lỗ thuần từ hoạt
6 Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
(Ngu ồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế)
2.2 Thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Huế
Mua bán ngoại tệ là một trong những hoạt động kinh doanh đem lại một phần thunhập đáng kể cho ngân hàng Mục đích chính của hoạt động này là nhằm đáp ứng nhucầu mua bán ngoại tệ của khách hàng một cách nhanh chóng và thuận lợi, đồng thời làTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ