Cĩ ý kiến cho rằng khi khoản chênh lệch marketing marketing margin thay đổi thì mức thay đổi giá bán lẻ và giá nơng trại của một sản phẩm nơng nghiệp sẽ phụ thuộc vào độ dốc của đường cu
Trang 1BÀI TẬP MÔN KINH TẾ HỌC TIẾP THỊ NÔNG NGHIỆP
Câu 1 Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thịt gà tại thành phố C vào năm 2007 căn cứ vào các thông tin như
sau:
Qt-n = Mức tiêu thụ thịt gà bình quân đầu người năm 2004 = 10.30 kg/năm
ey = Hệ số co giãn cầu thịt gà theo thu nhập = 0.13
Theo Anh/Chị thì các điều kiện để có thể đảm bảo tính chính xác tương đối của dự báo này là gì?
Dự báo mức tiêu thụ sản phẩm thịt gà bình quân đầu người tại thành phố C vào năm 2007
Q2007= 10.3*(1+7.81%*0.13)3 =10.62 kg/người/năm
Dự báo về dân số năm 2007
P2007 = 563,250*(1+1.82%)3= 594,567 người
Dự báo nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thịt gà tại thành phố C vào năm 2007
QM
2007 = Mức tiêu thụ đầu người dự báo năm 2007 x Dân số dự báo năm 2007
= 10.62 kg/người/năm x 594,567 người = 6,314,301.54 kg
các điều kiện để có thể đảm bảo tính chính xác tương đối của dự báo này:
- Các nhân tố tác động đến sản lượng trong quá khứ vẫn còn tác động đến tương lai
- Không phát sinh các vấn đề mới
Trang 2Câu 2 Cĩ ý kiến cho rằng khi khoản chênh lệch marketing (marketing margin) thay đổi thì mức thay đổi giá
bán lẻ và giá nơng trại của một sản phẩm nơng nghiệp sẽ phụ thuộc vào độ dốc của đường cung và đường cầu của sản phẩm đĩ Anh/Chị ủng hộ hay bác bỏ ý kiến này Giải thích
Giải: Ủng hộ ý kiến trên
Khoản chênh lệch marketing (marketing margin): là khoản chênh lệch giữa giá người tiêu thụ phải trả cho sản phẩm và giá người sản xuất nhận được khi bán sản phẩm (là khoản chênh lệch giữa đường cầu ban đầu và đường cầu phát sinh đối với một sp nào đĩ)
Trường hợp khoản chênh lệch marketing thay đổi
MM=giá bán lẻ - giá người sx nhận được = c + aP r = P r -P f (c>0; 0<a<1)
Nếu cung và cầu đều là đường thẳng và cĩ cùng độ dốc (hệ số gốc) theo giá trị tuyệt đối thì mức độ thay đổi của giá bán lẻ và giá nơng trại là bằng nhau (∆Pr = ∆Pf)
Nếu độ dốc của đường cầu lớn hơn độ dốc của đường cung (cầu co giãn về giá ít hơn cung) thì mức độ thay đổi của giá bán lẻ (∆Pr) sẽ lớn hơn mức độ thay đổi của giá nơng trại (∆Pf) (∆Pr > ∆Pf)
P
Pr
Sps
q
0
Hình Tác động của giảm MM đến các mức giá và lượng hàng hóa tiêu thụ
Sbđ
Dps
Dbđ
Pf MM
Sps’
Dps’
q
1
Pr’
Pf’
MM’
Trang 3Nếu độ dốc của đường cung lớn hơn độ dốc của đường cầu (cầu co giãn về giá nhiều hơn cung) thì mức độ thay đổi của giá bán lẻ (∆Pr) sẽ nhỏ hơn mức độ thay đổi của giá nơng trại (∆Pf) (∆Pr < ∆Pf)
P
Hình Tác động của giảm MM đến các mức giá (trường hợp cầu co giãn theo giá ít hơn cung)
MM
Sps’
Dps’
q1
∆ Pr
∆ Pf
Trang 4Hình Tác động của giảm MM đến các mức giá trong trường hợp cung sản phẩm hồn tồn
khơng co giãn
Phương pháp phân tích ở trên mang tính lý thuyết, trong đĩ những điều kiện thay đổi và sự cân bằng được xem xét đối với chỉ một sản phẩm và chỉ một yếu tố biến đổi là MM Các yếu tố khác được giả định là khơng đổi
P
Pr
Sps=
q0
Sbđ
Dps
Dbđ
Pf
MM
Dps’
Pf’ MM’
Trang 5Câu 3: Xét trường hợp một sản phẩm với những điều kiện như sau:
• Sản phẩm được thu hoạch chỉ trong một tháng nhưng được tiêu thụ qua các tháng trong năm Lượng sản phẩm thu hoạch là 53.180 tấn
• Phương trình của đường cầu sản phẩm hàng tháng Dt giống nhau và có dạng tuyến tính:
Dt = a – b Pt
trong đó a = 20.000; b = 5; t là số thứ tự tháng trong năm (t = 1, 2, 3,…, 11, 12)
• Không có tồn kho từ năm trước qua năm sau
• Chi phí tồn trữ gồm chi phí cố định về kho chứa và chi phí biến đổi hàng tháng với mức không đổi
Chi phí tồn trữ có dạng: Ct = d + eT
Trong đó: d = chi phí cố định về kho chứa: d = 100; e = chi phí biến đổi hàng tháng: e = 4;
t = số thứ tự của tháng trong năm, tuy nhiên tháng thứ nhất không có chi phí tồn trữ (t = 2, 3, 4, …, 11, 12)
T = số tháng dự trữ (T = t –1)
• Giá sản phẩm ở một tháng bất kỳ bằng với giá ở giai đoạn thu hoạch P1 (tức giá của tháng thứ nhất) cộng với chi phí tồn trữ: Pt = P1 + Ct (t = 2, 3, 4, …, 11, 12)
Yêu cầu:
a) Trên cơ sở các thông tin đã có, hãy xác định mức giá ban đầu P1 để sao cho nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hàng tháng được đáp ứng đầy đủ
b) Xác định lượng sản phẩm tiêu thụ theo từng tháng
Giải
Tóm tắt đề:
• Sản lượng thu hoạch: Q = hằng số = 53.180
• Nhu cầu hàng tháng: Dt = a – bPt
• a = 20.000
• b = 5
t = d + eT
• e = 4
Giá sản phẩm ở tháng bất kỳ: Pt = P1 + Ct = P1 + d + eT
•
• Trong đó: t = số tháng từ tháng thứ nhất đến tháng thứ 12 (tháng thứ nhất không có chi phí tồn trữ)
• T = số tháng dự trữ (T = t –1)
Áp dụng theo Mô hình nhiều giai đoạn, ta có phương trình:
Q = 12a – 12bP 1 – 11bd – 66be (1)
12a – 11bd – 66be -Q
P 1 =
12b
Trang 6a/ xác định mức giá ban đầu P1 để sao cho nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hàng tháng được đáp ứng đầy đủ 53.180 = 12*20.000–12*5**P1-11*5**100-66*5*4
=> Giá ban đầu P1 = 3.000
b/ Xác định lượng sản phẩm tiêu thụ theo từng tháng
t Dt = a – bPt a b
Pt = P1+ Ct
= P1+d+eT P1
Ct =
1
5.000 20.000
5 3.000
3.000 4 -
2
4.480 20.000 5 3.104
3.000 104 100 4 1
3
4.460 20.000 5 3.108
3.000
108 100 4 2
4
4.440 20.000 5 3.112
3.000
112 100 4 3
5
4.420 20.000 5 3.116
3.000 116 100 4 4
6
4.400 20.000
5 3.120
3.000
120 100
4
5
7
4.380 20.000 5 3.124
3.000 124 100 4 6
8
4.360 20.000 5 3.128
3.000
128 100 4 7
9
4.340 20.000 5 3.132
3.000
132 100 4 8
10
4.320 20.000 5 3.136
3.000 136 100 4 9
11
4.300 20.000
5 3.140
3.000
140 100
4
10
12
4.280 20.000 5 3.144
3.000 144 100 4 11
Trang 7Tương tự đổi số
ƯỚC GÌ LÚC THI CÓ EXCEL LÀM NHANH BIK MẤY
Q= 50.000 p1=(12a-11bd-66be-Q)/12b
1 5.120 25.000
8 2.485
2.485 40
15 -
2 4.680 25.000 8 2.540
2.485 55 40 15 1
3 4.560 25.000 8 2.555
2.485 70 40 15 2
4 4.440 25.000
8 2.570
2.485
85 40
15
3
5 4.320 25.000 8 2.585
2.485 100 40 15 4
6 4.200 25.000
8 2.600
2.485 115 40
15
5
7 4.080 25.000 8 2.615
2.485 130 40 15 6
8 3.960 25.000 8 2.630
2.485 145 40 15 7
9 3.840 25.000
8 2.645
2.485
160 40
15
8
10 3.720 25.000 8 2.660
2.485 175 40 15 9
11 3.600 25.000
8 2.675
2.485 190 40
15
10
12 3.480 25.000 8 2.690
2.485 205 40 15 11
Trang 8Đề này lớp K2011 TPHCM vừa ra:
Q= 90.000 p1=(12a-11bd-66be-Q)/12b
1 16.300 30.000 20 685
685 120 60 -
2 12.700 30.000
20 865
685
180 120
60
1
3 11.500 30.000 20 925
685 240 120 60 2
4 10.300 30.000 20 985
685 300 120 60 3
5 9.100 30.000 20 1.045
685
360 120 60 4
6 7.900 30.000 20 1.105
685 420 120 60 5
7 6.700 30.000
20 1.165
685
480 120
60
6
8 5.500 30.000 20 1.225
685 540 120 60 7
9 4.300 30.000 20 1.285
685 600 120 60 8
10 3.100 30.000 20 1.345
685
660 120 60 9
11 1.900 30.000 20 1.405
685 720 120 60 10
12 700 30.000
20 1.465
685
780 120
60
11
Trang 9Câu 4:
Giả sử các a/c tiến hành điều tra và ước lượng nhu cầu tiêu thụ lương thực, thực phẩm của người tiêu dùng trong mối quan hệ với thu nhập của họ Hãy trình bày các hàm số ước lượng mà a/c cĩ thể dùng Trong mỗi hs ….
Giải
Phương pháp hồi qui: Nhiều dạng hàm số có thể được sử dụng trong việc ước lượng
cầu của hàng hóa Các hệ số co giãn tính được từ các hàm số này có thể được sử dụng vào mục đích dự báo
Bảng Các dạng hàm số thường dùng để ước lượng cầu và các hệ số co giãn tương ứng
Semi-logarithm Y = a + b log X b/y = b/(a + b*log X)
Ghi chú: Y = mức tiêu thụ đầu người; X là biến số như giá cả hoặc thu nhập
Hàm tuyến tính có EI tiến đến 1 khi thu nhập tăng vô hạn Do đó, hàm tuyến tính nói chung không phù hợp cho việc phân tích về tiêu thụ lương thực thực phẩm
Hàm logarithm có hệ số co giãn là hằng số (=b) Dự báo chỉ phù hợp cho những mặt
hàng thực phẩm có mức tiêu thụ hiện tại còn nằm dưới xa mức bảo hòa
Hàm semi-log có hệ số co giãn quan hệ nghịch với lượng tiêu thụ (e= b/y) Tuy nhiên,
hàm này không thể hiện mức bảo hòa khi thu nhập tăng vô hạn
Hàm log-nghịch đảo có mức bảo hòa tương ứng với biến độc lập Ứng dụng trong loại
thực phẩm tiêu thụ gia tăng nhanh ở mức thu nhập thấp nhưng sau đó có xu hướng tiến đến một giới hạn tối đa phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lý của con người
Trang 10Câu 5. Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu và hệ số co giãn cầu theo giá ở nơi sản xuất và ở thị trường tiêu thụ trong các trường hợp sau:
(i) Khoản chênh lệch marketing/đơn vị sản phẩm không đổi;
(ii) Khoản chênh lệch marketing theo tỉ lệ không đổi so với giá bán lẻ;
(iii) Khoản chênh lệch marketing mang tính chất hỗn hợp của 2 câu trên
Trong mỗi trường hợp trình bày các mâu thuẫn có thể có về lợi ích giữa người sản xuất và người trung gian
Giải
Cĩ mâu thuẫn phát sinh về doanh thu của người sx và tiêu thụ
D r D f
Q
Q
E f =-1
Hình Quan hệ giữa hệ số co giãn về cầu và doanh thu, trường hợp khoản chênh lệch marketing khơng
đổi
P
TRf TRr
E
r =-唴
_
E r =0
Ef: co giãn cầu theo giá ở nơi sản xuất (nơng trại)
Er: co giãn cầu theo giá nơi tiêu thụ
TR
Trang 11D r
D f
TR
Q
Q
TR
r
TR f
E r =-1
E f =-1
Hình Quan hệ giữa hệ số giãn cầu và doanh thu, trường hợp khoản chênh lệch marketing theo tỉ lệ không đổi
Trang 12Có mâu thuẫn phát sinh: ở giai đoạn TR của người nông dân giảm trong khi TR của người trung gian tiếp tục tăng
P
D r
D f
TR
Q
Q
TR
r
TR f
E r =-1
E f =-1
Quan hệ giữa hệ số giãn cầu và doanh thu, trường hợp khoản chênh lệch marketing mang tính chất hỗn hợp
C
Trang 13Câu 6
(i) Trình bày mô hình đơn giản liên quan đến việc bố trí xí nghiệp chế biến tại nguồn cung cấp nguyên liệu hay tại thị trường tiêu thụ
(ii) Theo anh chị thì nên bố trí các xí nghiệp chế biến ở đâu đối với từng sản phẩm sau: khóm (dứa), đường mía, thịt heo (giết mỗ), sữa tươi (đóng hộp)
(iii) Ngoài yếu tố chi phí lưu thông sản phẩm, theo anh/chị còn có khả năng có các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc bố trí vị trí của xí nghiệp chế biến
Giải
Nguyên tắc của chi phí lưu thông:
- Nguồn cung cấp có chi phí thấp nhất sẽ quyết định mức giá cả tại thị trường tiêu thụ
- Người sx bán sp của mình tại nơi đem lại lợi nhuận cao nhất
- Giá cả tại địa bàn sx hh bằng với giá tại thị trường tiêu thụ trừ chi phí lưu thông/dv sp đến thị trường đó
1/ Trình bày mô hình đơn giản liên quan đến việc bố trí xí nghiệp chế biến tại nguồn cung cấp nguyên liệu hay tại thị trường tiêu thụ
Xí nghiệp sx
R : nguồn nguyên liệu
M : nơi tiêu thụ (thị trường)
H : điểm chính giữa (trung chuyển)
Khoảng cách RM được qui chuẩn thành 1 đơn vị
Tf = chi phí lưu thông 1 đơn vị thành phẩm;
Tr = chi phí lưu thông 1 đơn vị nguyên liệu thô;
Cần a đơn vị ng/liệu thô ◊ 1 đơn vị thành phẩm
Tổng chi phí lưu thông (TC):
(1) Nếu đặt tại R ◊ TCR = Tf*1
(2) Nếu đặt tại M ◊ TCM = Tr*a
(3) Nếu đặt tại H ◊ TCH = 0,5*Tf + 0,5*Tr*a
Thường Tf > Tr vì chi phí quản lý thành phẩm thường cao hơn so với nguyên liệu
Nếu Tr*a > Tf (phổ biến) thì vị trí có hiệu quả nhất (chi phí lưu thông thấp nhất) là ở R Một số xí nghiệp có thể chọn H, nhưng ko một ai chọn M
1