Việc thường xuyên phân tích tìnhhình tài chính sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt độngtài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp,xá
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VĂN PHÒNG SIÊU THANH
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Ngày nay cơ cấu nước ta đang chuyển dịch từ một nền kinh tế dựa vào nôngnghiệp là chủ yếu sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụcao Chính sự chuyển dịch này đã tạo điều kiện phát triển cũng như thách thứccạnh tranh quyết liệt giữa các thành phần kinh tế, đòi hỏi các doanh nghiệpphải nắm bắt cơ hội, phải tự vận động vươn lên để vượt qua thách thức, tránhnguy cơ bị đào thải bởi cơ chế thị trường Việc thường xuyên phân tích tìnhhình tài chính sẽ giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt độngtài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp,xác định đầy đủ và đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố có liên quan để đánh giá được tiềm năng sản xuất cũng như những rủi rotrong tương lai của doanh nghiệp để từ đó nhà quản lý doanh nghiệp có thểđưa ra những quyết định chính xác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, trong điều kiện tăng cường hội nhập khu vực và quốc tế hiệnnay, thông tin tài chính không chỉ là đối tượng quan tâm của nhà quản trịdoanh nghiệp, mà còn là đối tượng quan tâm của nhà đầu tư, ngân hàng, nhàcung cấp, cổ đông Tuy nhiên các thông tin trên báo cáo tài chính chưa đủ đápứng yêu cầu của các đối tượng trên vì nguồn thông tin được cung cấp nàykhông giải thích cho người quan tâm biết được thực trạng, nguyên nhân, rủi
ro, triển vọng và xu hướng phát triển trong tương lai của hoạt động sản xuấttại doanh nghiệp Vì vậy, phân tích báo cáo tài chính là hoạt động thiết yếu
Trang 2giúp giải quyết các vấn đề về nhu cầu thông tin của những người quan tâm.
Xuất phát từ những vấn đề trên, em quyết định lựa chon đề tài: “ Phân tích
tình hình tài chính tại công ty cổ phần tbvp Siêu Thanh”.
2 Mục tiêu đề tài.
Báo cáo tài chính là tài liệu phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiềnhoạt động cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên những thông tin do báo cáo tài chính cung cấp mang tính tổng hợp,tiềm ẩn rủi ro chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích tình hình tài chínhmới có thể nhận biết chính xác được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có thực sự hiệu quả Mục đích của việc lựa chọn đề tài phân tích tìnhhình tài chính công ty Siêu Thanh là thông qua các chỉ tiêu tài chính và dựavào số liệu trên báo cáo liên quan để thấy được những điểm mạnh, điểm yếucũng như thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức cạnh tranh của doanhnghiệp trong hiện tại cũng như xu hướng phát triển trong tương lai để từ đó đềxuất các giải pháp phù hợp nhằm góp phần cải thiện tình hình tài chính vànâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp phát triển
3 Phương pháp nghiên cứu.
Tham khảo thông tin trên sách báo, internet về tình hình kinh doanh và hoạt
động tài chính công ty Siêu Thanh
Phương pháp thu thập số liệu: Tìm hiểu số liệu hoạt động tài chính
của công ty thông qua các báo cáo tài chính các năm như: bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ, lựa chọn những tàiliệu chính xác, cần thiết để thực hiện đề tài
Phương pháp phân tích số liệu : Cùng với sự hướng dẫn tận tình của
giảng viên hướng dẫn thực tập kết hợp với quá trình tìm hiểu thực tiễn tạicông ty, vận dụng các phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ, phân tích tỷ trọng
Trang 3Lựa chọn phù hợp để phân tích những thông tin đã thu thập được đưa vào đềtài.
4 Phạm vi nghiên cứu.
Giới thiệu khái quát và phân tích tình hình tài chính cuả Công ty cổ phần thiết bị văn phòng Siêu Thanh từ năm 2013 đến năm 2014 và đưa ra biệnpháp hoàn thiện tình hình tài chính của công ty
5 Giới thiệu kết cấu khóa luận.
Đề tài: “ Phân tích hoạt động tài chính tại công ty cổ phần tbvp Siêu Thanh” gồm các mục như sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TBVP SIÊU THANH.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TIỄN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TBVP SIÊU THANH.
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TBVP SIÊU THANH.
Kết luận.
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 1.1 Khái niệm về phân tích báo cáo tài chính.
1.1.1 Khái niệm về các báo cáo tài chính.
Phân tích tài chính là việc nghiên cứu, đánh giá toàn bộ thực trạng tàichính của doanh nghiệp, phát hiện các nguyên nhân tác động tới các đốitượng phân tích và đề xuất các giải pháp có hiệu quả giúp doanh nghiệpngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Phân tích tài chínhkhông chỉ là một quá trình tính toán mà còn là quá trình xem xét, kiểmtra, đối chiếu và so sánh số liệu về các kết quả tài chính hiện tại so vớiquá khứ nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro, tiềm năng trongtương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanhnghiệp một cách chính xác
Phân tích tài chính doanh nghiệp thường được thực hiện định kỳ là việcvận dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích dựa vào số liệu trên các báocáo tài chính Hệ thống các báo cáo tài chính của doanh nghiệp thể hiệntổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian cụthể, trình bày một cách hợp lý theo biểu mẫu thống nhất và theo nhữngnguyên tắc nhất định nhằm cung cấp cho người sử dụng nhận thức đúngđắn tiềm lực tài chính, khả năng thanh toán, mức độ rủi ro, doanh lợiđạt được của những hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo, trên cơ sở
đó có những giải pháp hữu hiệu thúc đẩy doanh nghiệp phát triển hay racác quyết định đúng đắn về đầu tư, cho vay,…
1.1.2 Nội dung các báo cáo tài chính.
Phân tích tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh của một doanh nghiệp, có ý nghĩa quyết định trong việc hìnhthành, tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Bất kỳ hoạt động kinh doanh
Trang 5trong các điều kiện khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn có nhữngkhả năng tiềm tàng gây ra tình trạng khó khăn về tài chính chưa đượcphát hiện, chỉ có thông qua phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệpmới có thể phát hiện và khai thác được những khả năng tiềm tàng ấy đểmang lại hiệu quả cao hơn Phân tích tài chính là biện pháp quan trọng
để doanh nghiệp phòng ngừa những rủi ro trong kinh doanh, để hoạtđộng kinh doanh đạt được kết quả như mong muốn doanh nghiệp phảithường xuyên phân tích báo cáo tài chính, chỉ có thông qua phân tíchdoanh nghiệp mới có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thờigian tới để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
1.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính.
1.2.1 Sự cần thiết của việc phân tích báo cáo tài chính.
• Báo cáo tài chính tóm tắt về tình hình tài chính và hiệu quả kinhdoanh vào cuối kỳ mỗi kế toán, không chỉ giúp nhận biết được hoạtđộng của doanh nghiệp trong quá khứ mà còn chứa đựng nhữngthông tin hướng dẫn về triển vọng hoạt động của doanh nghiệp trongtương lai
• Các báo cáo tài chính không biểu hiện mối quan hệ giữa các báo cáohoặc từng báo cáo tài chính cũng không biểu hiện các mỗi quan hệgiữa những kỳ liên tiếp nên không thể kêt luận đúng bản chất hoạtđộng Đồng thời, báo cáo tài chính cần có thông tin so sánh hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp với những định mức hoặc của doanhnghiệp khác nên cần phải thiết lập những hệ số, tỷ lệ để nói lên ýnghĩa các mối quan hệ có thể so sánh, đánh giá được bản chất củahoạt động
1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tài chính.
Trang 6Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, do cơ chế cạnh tranh khốc liệtnên có nhiều đối tượng quan tâm đến hoạt động tài chính doanh nghiệpnhư: chủ nợ, nhà đầu tư, cơ quan nhà nước, người lao động và đặc biệt
là nhà quản trị doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tàichính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau
• Đối với các chủ nợ: mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả
năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họ chú tâm đến doanh thu,hàng tồn kho, khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
• Đối với các nhà đầu tư: họ quan tâm đến khả năng hoàn vốn, mức
sinh lợi, khả năng thanh toán vốn và rủi ro Vì thế mà họ có nhu cầuthông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinhdoanh và tiềm năng sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai
• Đối với các cơ quan thuế: nhóm đối tượng này quan tâm đến nghĩa
vụ thực hiện của doanh nghiệp với nhà nước về đóng thuế Do đócác thông tin về khả năng sinh lợi của doanh nghiệp luôn được quantâm hơn hết
• Đối với người lao động: luôn quan tâm tới kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá khả quan thông tin doanhnghiệp mình đang làm
• Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: thì họ luôn quan tâm tới tất cả
nhu cầu thông tin của các đối tượng trên Do đó, nhà quản trị doanhnghiệp sử dụng phân tích các báo cáo tài chính nhằm đánh giá thựctrạng tài chính của doanh nghiệp, những thuận lợi và rủi ro trongtương lai để từ đó đưa ra những quyết định hợp lý
1.3 Phương pháp phân tích và các công cụ phân tích chủ yếu.
1.3.1 Phương pháp phân tích.
Trang 7Phương pháp phân tích so sánh:
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích
Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra đượcnhững nét riêng của hiện tượng kinh tế được đưa ra so sánh Phươngpháp này thường được sử dụng để xem xét sự thay đổi trong số dư củatừng khoản mục, từng chỉ tiêu trên báo cáo tài chính qua các năm đểthấy được xu hướng biến động Hai kỹ thuật so sánh thường được sửdụng là:
• Phân tích biến động của năm so với năm: bằng cách phân tích biến
động qua từng năm của khoản mục riêng lẻ, thường là hai hoặc banăm, phương pháp này dễ sử dụng, dễ hiểu, số tiền chênh lệch phảnánh quy mô biến động và tỷ lệ chênh lệch phản ánh tốc độ biếnđộng
• Phân tích xu hướng: trong phân tích xu hướng các tỷ lệ chênh lệch
được tính cho nhiều năm thay vì hai năm, đối với phương pháp này
ta không cần phải phân tích tất cả các khoản mục mà chỉ cần tậptrung vào các khoản mục quan trọng
Phương pháp phân tích theo tỷ trọng:
Nói tới “tỉ trọng” tức là so sánh giữa bộ phận với tổng thể, chúng phải
có quan hệ với nhau (bộ phận chiếm bao nhiêu % trong tổng thể).Phương pháp phân tích này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực mối quan hệgiữa các đại lượng tài chính với nhau, từ đó đánh giá được mức độ ảnhhưởng của chỉ tiêu đó trong tổng thể đang xét Phương pháp này thườngđược sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành
Phương pháp phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính:
Trang 8Tỷ số tài chính được hình thành bằng cách lấy một chỉ tiêu này chia chomột chỉ tiêu khác để đánh giá mức độ tác động qua lại giữa hai chỉ tiêuvới nhau Phương pháp phân tích tỷ số tài chính là việc sử dụng những
tỷ số khác nhau phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp để nắmbắt được tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, qua đó đề ra kếhoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất
Vì các tỷ số được sử dụng để phân tích nên đóng vai trò quan trọngtrong việc cung cấp thông tin cho người sử dụng ra quyết định, do đócác bảng báo cáo tài chính được sử dụng khi phân tích tỷ số tài chínhphải trung thực, đúng biểu mẫu, chính xác và thống nhất số liệu và đúnghạn định
1.3.2 Công cụ phân tích chủ yếu.
Hiện này, công cụ thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tàichính là phân tích tỷ lệ Việc sử dụng các tỷ lệ cho phép người phân tíchđưa ra một tập hợp các con số thống kê để vạch rõ những đặc điểm chủyếu về tài chính của một số tổ chức đang được xem xét Trong phần lớncác trường hợp, các tỷ lệ được sử dụng theo hai phương pháp chính.Thứ nhất, các tyt lệ cho tổ chức đang xét, sẽ được so sánh với các tiêuchuẩn của ngành Có thể có những tiêu chuẩn của ngành này thông quacác dịch vụ thương mại hoặc thông qua các hiệp hộp thương mại trongtrường hợp không có sẵn, ác tiêu chuẩn ngành cho ngành đã beiets hoặc
do tôt chức mà ta đang xem xét không thể dễ dàng gộp lại được thànhmột loại hình ngành tiêu chuẩn
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính.
1.4.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính.
Trang 9Phân tích tài chính là quá trình phân tích những thông tin từ báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và báo cáo lưuchuyển tiền tệ Mỗi bộ phận báo cáo tài chính này cung cấp hàng loạt những số liệu tài chính khác nhau và bổ sung cho nhau.
1.4.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhtổng quát toàn bộ giá trị tài sản của doanh nghiệp đó tại một thời điểmnhất định Do đó, dựa vào bảng cân đối kế toán ta có thể nhận xét, đánhgiá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Kết cấu gồm haiphần:
• Phần bên trái- Tài sản: Phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có
đếnthời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanhnghiệp Các nội dung trong phần này được sắp xếp theo thứ tự tínhthanh khoản giảm dần bao gồm: vốn bằng tiền, đầu tư chứng khoánngắn hạn, khoản phải thu, khoản ứng trước và trả trước, hàng tồnkho, tài sản cố định, đầu tư chứng khoán dài hạn Căn cứ vào cácchỉ tiêu bên phần này, chúng ta có thể đánh giá một cách tổng quátquy mô tài sản, tính chất hoạt động và trình độ sử dụng tài sản
• Phần bên phải- Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài
sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Các nội dung phầnnày được sắp xếp theo tính chất sở hữu và thời hạn của các loạinguồn vốn bao gồm: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu Căn cứ vào cácchỉ tiêu phần này, chúng ta có thể đánh giá khái quát khả năng, mức
độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp và thời hạn tài trợ của cácnguồn vốn
1.4.1.2 Phân tích bảng kết quả kinh doanh
Trang 10Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tàichính tổng hợp, phản ánh tổng quát về tình hình và kết quả hoạt độngkinh doanh trong một kỳ kế toán dưới hình thức tiền tệ Bản báo cáonày phản ánh bốn nội dung cơ bản là: Doanh thu, giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, lãi- lỗ Số liệu trong báo cáonày cung cấp thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ cho thấy các hoạt động đó đem lại lợi nhuận haythua lỗ.
1.4.1.3 Phân tích bảng lưu chuyển tiền tệ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáotài chính Phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theocác hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp dưới hìnhthái giá trị Báo cáo này sẽ cho biết khả năng tạo tiền, tình hình sử dụngđồng tiền của doanh nghiệp và dự đoán luồng tiền trong kỳ tiếp theo.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có kết cấu bao gồm ba phần sau:
Một là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền
thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Hai là dòng tiền từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu
vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.Bao gồm hai phần là đầu tư vào cơ sở vật chất và đầu tư vào các đơn vịkhác
Ba là dòng tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu
vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanhnghiệp
1.4.2 Phân tích các tỷ số tài chính.
Trang 11Từ các báo cáo tài chính, nếu ta lấy một khoản mục này chia cho mộtkhoản mục khác trên cùng một báo cáo tài chính hay trên một báo cáotài chính khác thì ta sẽ được một công thức tỷ số tài chính Với cáchlàm như vậy sẽ có rất nhiều tỷ số tài chính xuất hiện Để thuận lợi choviệc nghiên cứu chúng ta chia tỷ số tài chính thành 4 nhóm sau:
1.4.2.1 Các tỷ số thanh toán.
Đây là chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Là khả năng chi trả các khoản nợ ngắnhạn khi đến hạn, đo lường khả năng đối phó với những nghĩa vụ trả nợngắn hạn của doanh nghiệp Sự yếu kém về khả năng thanh toán có thểđưa doanh nghiệp tới chỗ không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ và có thểngừng hoạt động
• Tỷ số thanh toán hiện thời (kí hiệu RC):
Là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp Tỷ số này
đo lường khả năng doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổithành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ đến hạn Tỷ sốthanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợngắn hạn, cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì công ty có bao nhiêuđồng tài sản ngắn hạn dùng để thanh toán Tỷ số này được đem ra sosánh với tỷ số thanh toán trung bình ngành mà doanh nghiệp đang kinhdoanh hoặc so sánh với các năm trước để thấy sự tiến bộ hay giảm sút
Theo lý thuyết thì RC>1 là giới hạn hợp lý Nếu tỷ số này giảm chothấy dấu hiệu doanh nghiệp gặp phải những khó khăn về tài chính Nếu
tỷ số này tăng chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn tốt,
Trang 12nhưng nếu tỷ số này quá cao cho thấy doanh nghiệp quản lý tài sản lưuđộng không hiệu quả.
• Tỷ số thanh toán nhanh( kí hiệu RQ):
Là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán của doanhnghiệp Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp sau khi loại bỏ hàng tồn kho khỏi tài sản ngắn hạn Tỷ số thanhtoán nhanh đo lường mối quan hệ của các tài sản ngắn hạn có khả năngchuyển đổi thành tiền nhanh (tiền, các khoản phải thu, các khoản đầu tưngắn hạn) so với nợ ngắn hạn
• Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt:
Tỷ số thanh toán bằng tiền mặt là tỷ số quan trọng nhất trong phân tíchkhả năng thanh khoản của doanh nghiệp, tỷ số này đo lường dự trữ sẵn
có về tiền mặt trong việc chi trả nợ ngắn hạn Tỷ số này càng cao thểhiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao
Trang 13Tỷ số nợ trên tổng tài sản cho thấy số tài sản của doanh nghiệp được tàitrợ bởi bao nhiêu phần trăm vốn vay Nếu tỷ số này quá cao phản ánhtình hình tài chính của doanh nghiệp thiếu lành mạnh, doanh nghiệp lâmvào tình thế rủi ro hơn, khi có cơ hội đầu tư hấp dẫn doanh nghiệp khó
có thể huy động vốn từ bên ngoài Thông thường tỷ lệ này chấp nhậnđược ở mức từ 20%-50%
• Tỷ số vốn chủ sở hữu trên nguồn vốn:
Tỷ số này phản ánh sự tự chủ về tài chính và tính ổn định trong kinhdoanh của doanh nghiệp, cho biết khả năng tự chủ về tài chính cao haythấp Hệ số này càng cao càng tốt, theo lý thuyết thì từ 50% trở lên làtốt
• Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu cho thấy tài sản doanh nghiệp được tài trợ
từ các chủ nợ trong mối quan hệ với số được tài trợ từ chủ sở hữu Tỷ
số này càng cao cho thấy doanh nghiệp thiên về sử dụng vốn vay là chủyếu, các nhà đầu tư quan tâm tỷ số này càng cao là tốt, còn các nhà cấptín dụng quan tâm tỷ số này thấp là tốt để đảm bảo khả năng được hoàntrả các khoản cho vay:
• Hệ số thanh toán lãi vay:
Chỉ tiêu này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả nợ lãi vayhàng năm của doanh nghiệp như thế nào Chỉ tiêu này càng lớn cho thấydoanh nghiệp sử dụng nợ có hiệu quả, khả năng thanh toán lãi vay tốt.Theo lý thuyết thì hệ số này lớn hơn 3 là tốt
Trang 141.4.2.3 Các tỷ số họat động.
Các tỷ số về hoạt động dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tàisản (hàng tồn kho, các khoản phải thu, tổng tài sản) trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Các tỷ số này còn dùng để đánh giáchu kỳ hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng chuyển đổithành tiền của các tài sản ngắn hạn
• Vòng quay hàng tồn kho:
Là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Tỷ số này thiết lập nên mối quan hệ giữa khốilượng hàng bán và hàng tồn kho Dùng để đo lường tính chất hợp lý vàcân đối của hàng tồn kho Số vòng quay càng cao chứng tỏ hàng tồnkho của doanh nghiệp không bị ứ đọng nhiều
• Vòng quay các khoản phải thu:
Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về chocông ty do công ty thực hiện chính sách bán chịu và các khoản mục tạmứng chưa thanh toán, khoản trả trước cho người bán Là chỉ tiêu dùng
để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền bán hàng, thểhiện khoảng thời gian cần để thu hồi một khoản nợ từ khách hàng.Vòng quay khoản phải thu cho biết các khoản phải thu bình quânchuyển đổi thành tiền bao nhiêu lần trong kỳ Vòng quay khoản phảithu càng cao càng tốt, số vòng quay càng lớn thì các khoản phải thuchuyển đổi thành tiền càng nhanh
Trang 15Trong đó, các khoản phải thu bình quân lấy bằng cách lấy số cuối kỳcộng số đầu kỳ rồi chia cho hai.
• Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trongthanh toán Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sáchtín dụng thương mại của doanh nghiệp
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp trong khâuthanh toán bị ứ đọng nhiều
• Số ngày bình quân phải trả người bán:
Số ngày bình quân phải trả người bán sẽ giúp đánh giá khả năng thanhkhoản của công ty Sự biến động của tỷ số này báo hiệu việc gia tăng sửdụng tín dụng thương mại của công ty
• Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản:
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của việc sử dụng toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh một đồng tàisản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
• Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu Qua đó giúp nhà quản trị đánh giá được hiệu quả sửdụng tài sản cố định ở doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tài sản cố địnhcàng cao càng cho thấy tài sản cố định được doanh nghiệp sử dụng với
Trang 16hiệu suất cao Khẳng định được khả năng quản lý tài sản cố định củadoanh nghiệp.
Trong đó: Tài sản cố định bình quân là giá trị còn lại của tài sản cố địnhđến thời điểm lập báo cáo tài chính, nó được xác định bằng cách lấynguyên giá trừ đi phần khấu hao tích lũy tới thời điểm lập báo cáo
1.4.2.4 Các tỷ số doanh lợi hay tỷ suất lợi nhuận.
Các chỉ tiêu này đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng đối vớidoanh thu thuần, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu, tỷ số này phản ánhtổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả quản lý doanhnghiệp Những người sử dụng thông tin kế toán bên trong lẫn ngoàidoanh nghiệp đều quan tâm đến các tỷ số này để ra quyết định đầu tưhay cho vay
• Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
Tỷ số này được gọi là doanh lợi tiêu thụ (ROS: Return On Sales) Tỷ sốnày phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần được tạo ra từ bao nhiêuđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này là tỷ số quan trọng nhất của công ty thểhiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty nên rất được nhà quảntrị quan tâm Tỷ suất này dương có nghĩa là công ty làm ăn có lãi
• Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):
Tỷ số này còn được gọi là doanh lợi tài sản (ROA: Return On Assest).Phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập củadoanh nghiệp Tỷ số này cho thấy một đồng tài sản tạo ra được bao
Trang 17nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ số này càng cao cho thấy doanhnghiệp làm ăn càng hiệu quả.
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ số này còn được gọi là doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE: Return OnEquity) Tỷ số này đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu,tức một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâmđến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư NếuROE > ROA thì có nghĩa là công ty đã sử dụng đòn bẩy tài chính cóhiệu quả
1.4.2.5 Các tỷ số về chứng khoán (nếu có).
1.4.3 Phân tích tài chính Du Pont.
Phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhândẫn đến hiện tượng tốt xấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Bản chất phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợpphản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như tỷ suất lợi nhuận trên tổngtài sản (ROA) hay tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích
số của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau
• Khi phân tích ROA có thể chia tách thành:
= ROS X Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Trang 18Bằng sự chia tách này ta thấy sự biến động của ROA là do tác động bởikhả năng sinh lợi trên doanh thu (ROS) và hiệu suất sử dụng tổng tàisản.
• Khi phân tích ROE có thể chi tách ROE thành:
ROE = ROS X TAT X
= ROA X Đòn bẩy tài chính
Ta có thể rút ra rằng phương pháp phân tích Dupont lại cho thấy cácnguyên nhân của điểm mạnh cũng như điểm yếu trong hoạt động kinhdoanh tại doanh nghiệp
1.4.4 Phân tích nguồn và sử dụng vốn.
Tức là đánh giá tình hình tăng/ giảm, kết cấu và biến động theo thờigian của các khoản mục nguồn vốn:
Nợ phải trả: là chỉ tiêu phản ánh số công nợ phải trả của doanh nghiệp,
trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu: là loại vốn thuộc quyền quản lý và sử dụng của
chủ sở hữu doanh nghiệp
So sánh từng loại nguồn vốn giữa số cuối kỳ với số đầu kỳ cả về số liệutương đối lẫn tuyệt đối, xác định và so sánh tỷ trọng của số liệu cuối kỳ
và đầu kỳ của từng khoản mục nguồn vốn trên tổng nguồn vốn Nếunguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều
đó chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp
Trang 19cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp vàngược lại.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TBVP SIÊU THANH
2.1 Lịch sử hình thành
2.1.1 Thông tin tổng quan về công ty.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TBVP SIÊU THANH.
Tên quốc tế: SIEU THANH OFFICE EQUIPMENT JOINT STOCK
COMPANY
Tên công ty viết tắt: SIEU THANH OE JSC.
Trụ sở chính: A20 đường Nguyễn Hữu Thọ, Tân phòng, Phường Tân
Phong, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08).6262.8888
Fax: (08).6262.8888
Email: info@st8.vn
Website: www.sieuthanhricoh.com.vn
Trang 20Trong từng dấu chân của mình dù ở bất cứ nơi đâu trên mọi miền đấtnước, ý thức quan tâm đến cộng đồng vì sự phát triển chung của toàn xãhội luôn gắn liền cùng mọi hoạt động của Siêu Thanh trong thời gianqua, Siêu Thanh đã tích cực tham gia các công tác xã hội với ngân sáchhơn 19 tỷ đồng chủ yếu dành cho các chương trình bảo trợ khám chữabệnh, tặng học bổng & nhà tình thương…
Năm 1994
Không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh tiềm năng này, ngày 15 tháng 6 năm
1994, công ty Siêu Thanh được thành lập (tiền thân của công ty CổPhần
Siêu Thanh là công ty TNHH TM & DV Siêu Thanh) với vốn đầu tư lúc
đó là 300 triệu đồng cùng đội ngũ nhân sự 20 người
Năm 1996
Nhận thấy tiềm năng phát triển to lớn của thị trường máy vănphòng, Siêu Thanh đã khai trương phòng trưng bày sản phẩm tạiTp.HCM ngày 16 tháng 9 năm 1996 và trở thành nhà phân phối chínhthức sản phẩm Ricoh tại Việt Nam Đây là bước khởi đầu thiết lập
Trang 21mạng lưới phân phối sản phẩm Ricoh & dịch vụ hậu mãi tại chỗ khắpcác tỉnh thành.
Năm 2001
Cùng với sự phát triển kinh tế, công ty Siêu Thanh càng lớn mạnh &trưởng thành vượt bậc, điều này đòi hỏi công ty phải hướng đến chuẩnhoá tính chuyên nghiệp trong hoạt động cung cấp sản phẩm & dịch vụ.Sau một thời gian triển khai quản lý theo qui trình, công ty SiêuThanh đã được tổ chức BVQI xét cấp chứng chỉ ISO 9002ngày 19tháng 3 năm 2001 và vinh dự trở thành nhà cung cấp thiết bị văn phòngđầu tiên đạt được chứng chỉ uy tín này
Tiếp tục khẳng định sự phát triển bền vững, ngày 8 tháng 3 năm 2004,Siêu Thanh đã đạt được chứng chỉ ISO 9001 phiên bản 2000 như là mộtbằng chứng cho sự quyết tâm đưa tổ chức & hành động của doanhnghiệp hướng đến mục tiêu chất lượng
Năm 2002
Ngày 18 tháng 3 năm 2002, Công ty TNHH TM & DV SiêuThanh chính thức chuyển đổi thành công ty Cổ Phần Siêu Thanh Dựatrên nền tảng chính sách phân bổ lợi nhuận & tái đầu tư hợp lý trongsuốt chặng đường phát triển, Siêu Thanh đã đạt đến số vốn đầu tư lênđến 104 tỷ đồng tính đến tháng 8 năm 2010, và hoạt động với lực lượngnhân sự chính thức hơn 365 cán bộ & nhân viên
Năm 2006
Công ty Cổ Phần Siêu Thanh, nhà phân phối thiết bị vănphòng RICOH tại Việt Nam thành lập Honda Kim Thanh là Đại lý ủyquyền kinh doanh ô tô Honda, chính thức đi vào hoạt động từ15/09/2006
Trang 22Bộ máy quản lý của công ty cũng được hình thành và phát triển cùng sựlớn mạnh của công ty Đến nay, công ty đã có đầy đủ đội ngủ quản lý
và cán bộ công nhân viên đủ về chất lượng cũng như số lượng để hoạtđộng đạt kết quả tốt nhất cho sự phát triển của công ty
2.2 Chức năng nhiệm vụ.
Chức năng: Lĩnh vự thương mại: cung cấp, cho thuê máy photocopy,
sữa chưa thay thế phụ tùng
Nhiệm vụ: Hoàn thiện nguồn nội lực qua tái cấu trúc tổ chức, sát gần
hơn so với chuẩn mực của thị trường và yêu cầu đa dạng cuẩ khách hàng Tăng năng lực tài chính, hỗ trợ đa dạng chức năng kinh doanh và phong phú về sản phẩm Chọn đối tác chiến lược và phát triển chính sách khu vực bền vững và chọn các sản phẩm dịch vụ phù hợp, trọn gói
để phục vụ khách hàng, gia tăng tiện ích của sản phẩm bằng chính sách bán hàng và dịch vụ với giải pháp tận nơi, đón đầu
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Trang 23ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
Phòng kế toán Phòng tổng hợp BAN GIÁM ĐỐC
Trang 242.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận.
Đại hội đổng cổ đông:
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các
cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đạihội đồng cổ đông có các quyền hạn sau: Thông qua bổ sung, sửa đổiĐiều lệ, định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chínhhàng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị.Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổphần, số lượng thành viên của Hội đồng quản trị Bầu, bãi nhiệm,miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; phêchuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhândanh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông,giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác Chủ tịchhội đồng quản trị là người có quyền điều hành cao nhất trong công
ty Hội đồng quản trị có các quyền hạn sau: quyết định cơ cấu tổchức, chiến lược, kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh hàngnăm của Công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạtđộng của Ban điều hành và các cán bộ quản lý trong điều hành côngviệc kinh doanh hàng ngày của Công ty
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra thay mặt cổ đông đểkiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanhcủa Công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổđông và pháp luật về những công việc thực hiện sau: được Hội đồng
Trang 25Quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định công ty kiểm toán độclập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui haybãi nhiệm của công ty kiểm toán độc lập; thảo luận với kiểm toánviên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việckiểm toán Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng vàhàng quý trước khi đệ trình Hội đồng quản trị Xem xét báo cáo củaCông ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội đồng quảntrị chấp thuận.
Ban giám đốc:
Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổđông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã đượcHội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua Ký kết và tổchức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự và các loạihợp đồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạtđộng khác của Công ty Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị đểquyết định số lượng người lao động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc
bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợpđồng lao động của người lao động
Phòng tổng hợp
Phối hợp với các đơn vị trong việc quản lý hành chính các hoạt độngcủa công ty, đảm bảo tuân thủ các quy điịnh hiện hành của nhà nước,tăng cường tính hiệu quả của công việc và kỷ luật lao động
Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của công ty theo quy định hiệnhành Tổng hợp xây dựng chương trình công tác của công ty, đônđốc, giám sát thực hiện các trương trình cũng như các kết luận, chỉđạo của ban giám đốc Chuẩn bị nội dung và các điều kiện cần thiết
Trang 26cho các buổi họp, làm việc của ban giám đốc với các đơn vị, côngnhân viên chức trong và ngoài công ty.
Phòng kế toán
Chức năng: Tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc công ty trongviệc tổ chức, chỉ đạo, thực hiện công tác kế toán, tái chình theo luậtpháp và quy định của Nhà nước Theo dỏi các khoản đầu tư cảu công
ty, các haotj động tài chính tài các công ty thành viên
• Phân tích hoạt động tài chính hàng năm
• Theo dõi các khoản đầu tư, các khoản vay của công ty, tổng hợp
và phân tích các hoạt động tài chính tài công ty thành viên
• Thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công
• Tham gia cùng với các phòng ban trong việc xây dựng các chỉtiêu kế hoạch nhân sự
• Kế hợp với các bộ phận khác trong công ty để kiểm tra vệ sinh,
an toàn lao động, phòng chống cháy nổ
Phòng marketing
Chức năng nhiệm vụ vủa phòng tài chính marketing là
Trang 27• Nghiên cưu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu củakhách hàng.
• Lập hồ sơ thì trường và dự báo doanh thu
• Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng
• Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu
Phòng kỹ thuật
• Có chức năng hoạch định chiến lược phát triển khoa học côngngệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thay thếmáy moc thiết bị hiện đại có tính kinh tế cao, tham gia giám sátcác hoạt động đầu tư về máy móc thiết bị của công ty
• Tìm hiểu, theo dõi để xác định chiến lược hợp tác kinh doanh vàcạnh tranh lành mạnh với các doanh nghiệp khác cùng ngànhkinh doanh
2.4 Tổ chức công tác kế toán - tài chính
2.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và tài chính.
Theo hình thức này chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tất cả cáccông việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu,định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo,thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở phòng
Trang 28Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán (kế toán tổng hợp)
Kế toán
ngân hàng
Kế toán của đơn vị Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức ghi chép banđầu và một số ghi chép trung gian cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo củangười phụ trách đơn vị trực thuộc và đơn vị
2.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và tài chính.
2.4.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận.
Kế toán trưởng : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Chỉ đạo, phổ
biến thực hiện công tác kế toán toàn công ty theo quy định của Nhànước
Phó phòng kế toán ( Kế toán tổng hợp): Tập hợp, kiểm tra số liệu
theo định kỳ tháng, quý, năm Tổng hợp thu chi, tính toán kết quả hoạtđộng kinh doanh và phân tích số liệu, lập báo cáo Tài chính đinh kỳ
Kế toán ngân hàng: Theo dõi tiền gởi ngân hàng, lập chứng từ chi trả
cho khách hàng khi họ yêu cầu thanh toán bằng séc, chuyển khoản.Theo dõi sổ phụ từ các ngân hàng
Kế toán
Kế toán thanh toán
Kế toán hóa đơn
Kế toán công nợ
Trang 29Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ ghi chép hằng ngày các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh tại công ty như: thu, chi, tạm ứng Theo dõi các khoảnphải thu, phải trả, hàng ngày đối chiếu sổ tồn quỷ với thủ quỷ
Kế toán hóa đơn: Có nhiệm vụ xuất hóa đơn đầu ra – đầu vao khi có
nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ của khách hàng đối với công ty, nợ
của công ty đối với nhà cung cấp
Kế toán kho: Cập nhật và theo dõi hàng hóa, vật tư tồn kho (Công ty –
chi nhánh) hàng ngày về giá trị và số lượng vào phần mềm Kế toán Đốichiếu với công ty và chi nhánh vào cuối tháng để tổ hóa đơn ghi hóađơn GTGT
Thủ Quỹ: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng, có nhiệm vụ
mở sổ theo dõi việc thu chi tiền mặt trực tiếp, ghi chép sổ quỹ theo đúngnguyên tắc đã quy định
là Công ty đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng nhận “ISO 9001:2000 vềthương mại và dịch vụ sau bán hàng trong lĩnh vực thiết bị văn phòng”(nay là ISO 9001:2008”) Trong suốt quá trình hơn 20 năm xây dựng vàphát triển, chúng tôi đã vinh dự nhận được nhiều các danh hiệu và giải