“Nguồn hàng của doanh nghiệp là toàn bộ khối lượng và cơ cấu hàng hóa thích hợp với nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng mua được trong kỳ kế hoạch thường là kế hoạch năm”, theo PGS
Trang 1liệu làm tăng thêm phần thơm ngon cho các loại bánh…
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, với việc cà phê là mặt hàng nông nghiệp xuất khẩu lớn thứ hai của của đất nước sau gạo.Ttrên thị trường thế giới Việt Nam liên tục đạt vị trí xuất khẩu cà phê với sản lượng lớn thứ hai và
thứ nhất thế giới
Trong xu thế phát triển và hội nhập kinh tế, việc đảm bảo nguồn hàng luôn là vấn
đề được đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại Nguồn hàng
là yếu tố quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp lên lợi nhuận của các doanh nghiệp
Ý thức được điều này, các doanh nghiệp ngày càng đặc biệt quan tâm đến công tác
tạo nguồn và thu mua, đây là bước đầu tiên trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải chính sách tạo nguồn và thu mua nào cũng được các nhà cung ứng đánh giá cao cũng như đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim -Đăklăk, trực thuộc tổng Công ty cà phê Việt Nam, là một trong những Công ty sản xuất và kinh doanh cà phê tại thị trường
tỉnh Đăklăk, thị trường cà phê mạnh nhất khu vực Tây Nguyên Hàng năm Công ty luôn
có một nguồn hàng ổn định và chất lượng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình Vậy Công ty có chính sách tạo nguồn và thu mua như thế nào để luôn đảm bảo
tế Hu
ế
Trang 2được nguồn hàng cung ứng? đồng thời, chính sách đó của Công ty có được các nhà cung ứng cà phê đánh giá cao hay không?
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá chính sách t ạo nguồn và thu mua cà phê của Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim , Đăklăk, giai đoạn 2011-2013” để làm đề tài nghiên cứu của mình
2 M ục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 M ục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các lí luận về tạo nguồn và thu mua
Đánh giá tình hình tạo nguồn và thu mua của Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim, Đăklăk trong giai đoạn 2011-2013
Nghiên cứu để đánh giá chính sách tạo nguồn và thu mua của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 để từ đó đưa ra giải pháp, định hướng nhằm hoàn thiện, phát triển chính sách tạo nguồn và thu mua của Công ty trong thời gian tới
2.2 Câu h ỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào tác động đến sự đánh giá của người cung ứng đối với chính sách
tạo nguồn và thu mua cà phê của Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim, Đăklăk?
- Người cung ứng đánh giá như thế nào về các yếu tố đó?
- Yếu tố nào được đánh giá cao nhất/thấp nhất ?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để phát triển chính sách tạo nguồn và thu mua của Công ty trong thời gian tới?
tế Hu
ế
Trang 33 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách tạo nguồn và thu mua cà phê của Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim, đăklăk, giai đoạn 2011-2013
- Đối tượng điều tra: các nhà cung ứng cà phê cho Công ty, mà cụ thể ở đây là các công nhân trồng, thu hoạch và nhập cà phê cho Công ty Ngoài ra, còn có số liệu thứ cấp
về công ty giai đoạn 2011-2013
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Ph ạm vi không gian: Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim, đăklăk
-Ph ạm vi thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật của số liệu, các dữ liệu thứ cấp
được thu thập trong phạm vi từ năm 2011 đến năm 2013, dữ liệu sơ cấp được thu thập trong 3 tháng từ ngày 10/2/2014 đến ngày 10/5/2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai bước: nghiên cứu định tính và nghiên
cứu định lượng
4.1 Nghiên c ứu định tính
Nghiên cứu định tính để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng
để đo lường các khái niệm nghiên cứu Đầu tiên, nghiên cứu sẽ áp dụng kỹ thuật phỏng
vấn các chuyên gia mà cụ thể ở đây là giám đốc Công ty TNHH một thành viên Ea Sim, nhân viên tạo nguồn và thu mua của Công ty để xác định chính sách tạo nguồn và thu mua của Công ty, cũng như phản ứng từ phía nhà cung ứng
tế Hu
ế
Trang 4Tiếp theo, nghiên cứu sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu (n=7) Đối tượng
phỏng vấn: 7 công nhân trồng và bán cà phê cho Công ty
Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi đưa vào nghiên cứu chính thức
4.2 Nghiên c ứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuất
nhằm phân tích mối liên hệ giữa những đánh giá của nhà cung ứng với chính sách tạo nguồn và thu mua của Công ty
Về dữ liệu sử dụng, nghiên cứu sử dụng hai nguồn dữ liệu chính:
4.2.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp
Nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tùy theo từng giai đoạn, nghiên cứu thu thập các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn như:
-Tài liệu khóa luận của sinh viên khóa trước
-Các đề tài khoa học có liên quan
-Giáo trình tham khảo
-Các trang web chuyên ngành, tạp chí khoa học,…
4.2.2 Ngu ồn dữ liệu sơ cấp
4.2.2.1 Các d ữ liệu thu thập:
- Thông tin đối tượng điều tra: giới tính, thu nhập, độ tuổi, thời gian trồng cà phê, sản lượng thu hoạch và bán hàng năm
-Lí do bán cà phê cho Công ty
- Đánh giá của người cung cấp cà phê về chính sách, công tác tạo nguồn và thu mua của Công ty
- Những khó khăn gặp phải trong công tác tạo nguồn và thu mua của Công ty
tế Hu
ế
Trang 54.2.2.2 Phương pháp thu thập
Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn có sử dụng bảng hỏi (bảng hỏi cấu trúc) với
số lượng người tham gia nhiều (mẫu được chọn) và thời gian trả lời bảng hỏi nhanh Trên
cơ sở bảng hỏi mang tính khách quan, phương pháp điều tra ngẫu nhiên nhằm suy rộng cho tổng thể các nhà cung ứng cà phê cho Công ty
4.2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu phân tầng dựa trên số lượng các đội trồng cà phê thuộc Công ty
Từ đó, tính tỷ lệ số người được điều tra ở mỗi đội theo công thức:
Số người điều tra đội i = số công nhân của đội i* mẫu/tổng số công nhân thuộc
Tiến hành xác định kích thước mẫu để điều tra : Theo phương pháp xác định kích
thước mẫu theo tỷ lệ
Trang 6Với đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, độ tin cậy mà tôi lựa chọn
là 95%, thông qua tra bảng: Zα/2 =1,96
Ðể n đạt cực đại để đảm bảo rằng n được ước lượng có độ lớn an toàn nhất thì p(1 –p) cũng phải đạt cực đại Khi p = 0,5 thì p(1 –p) đạt cực đại do đó, tôi chọn p = 0.5
Về sai số mẫu cho phép, do dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nên sai số cho phép mà nghiên cứu lựa chọn là 0.07
Khi đó, cỡ mẫu tính được là 196 mẫu
Số lượng công nhân của Công ty là 1284 lao động, từ đó ta có n/N = 196/ 1284 = 15.26 % , vì tỷ lệ này lớn hơn 5% nên tôi tiến hàng rút gọn mẫu điều tra theo công thức:
n/(1+n/N) = 196/(1+196/1284) = 170
Như vậy tôi có số lượng mẫu mới sau khi rút gọn là 170 lao động
4.2.2.6 P hương pháp thu thập dữ liệu:
Phương phápchọn mẫu: chọn mẫu phân tầng Dựa vào số người cung cấp cà phê của từng đội và mẫu được tính là 170 người
Có 10 đội trồng cà phê, tổng cộng là 1284 công nhân thuộc Công ty
Từ đó tính tỷ lệ số người được điều tra của từng đội qua công thức:
Số người cần điều tra = Số công nhân của đội i* 170/1284
Sau đó tính hệ số bước nhảy k cho từng đội để suy ra những người được điều tra
Trang 7Bảng 1: Số lượng công nhân điều tra theo từng đội trồng cà phê của Công ty TNHH
một thành viên cà phê Ea Sim, Đăklak
ĐĐội Số công nhân
Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn đó là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu
chính thức thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn bằng bảng hỏi
4.3 Phân tích dữ liệu
4.3.1 Đối với số liệu thứ cấp:
Sử dụng các phương pháp phân tổ thống kê theo tiêu thức nhằm mô tả, phân tích khái quát các đặc điểm chung về cơ sở vật chất, nhân lực của Công ty trong thời gian nghiên cứu
tế Hu
ế
Trang 84.3.2 Đối với số liệu sơ cấp:
Dữ liệu thu thập được xử ký bằng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 Sau khi mã hóa
và làm sạch dữ liệu sẽ tiếp tục được đưa vào để phân tích
Mô tả mẫu điều tra
Sử dụng kĩ thuật thông kê mô tả để phân tích, mô tả mẫu như các chỉ tiêu về độ tuổi, thu nhập từ trồng cà phê cho Công ty, sản lượng thu hoạch và bán cho Công ty, diện tích nhận khoán
Kiểm định thang đo
Trong quá trình nghiên cứu sử dụng thang đo liker 5 mức độ từ 1 là rất không đồng
ý đến 5 là rất đồng ý Độ tin cậy của thang đo được kiểm định thông qua hệ số Cronbach’s Alpha Hệ số Cronbach’s alpha được sử dụng trước nhằm loại các biến rác có
hệ số tương quan với biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,3 Và thang
đo sẽ được chọn khi hệ số Cronbach’s Alpha > 0,6 (Nunnally & Bernsteun, 1994) Trong nghiên cứu này những biến có Cronbach’s alpha lớn hơn 0.6 thì được xem là đáng tin cậy
và được giữ lại
Chính sách tạo nguồn và thu mua của Công ty sẽ được đánh giá thông qua:
- Kiểm định One sample T-test được sử dụng để kiểm định về mức độ hài lòng chung của người cung ứng cà phê về chính sách tạo nguồn và thu mua của Công ty
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái ni ệm nguồn hàng, tạo nguồn và mua hàng
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ cơ bản là bảo đảm cho hoạt động
sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao Điều đó đồng nghĩa là đảm bảo sản
xuất và tiêu dùng những hàng hoá cần thiết: đủ về số lượng, tốt về chất lượng, kịp thời gian yêu
cầu, thuận lợi cho khách Để thực hiện được nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu đó các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh phải tổ chức tốt công tác tạo nguồn hàng
“Nguồn hàng của doanh nghiệp là toàn bộ khối lượng và cơ cấu hàng hóa thích hợp với nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng mua được trong kỳ kế hoạch (thường
là kế hoạch năm)”, theo PGS.TS Hoàng Minh Đường – Nguyễn Thừa Lộc (2005)
Để có nguồn hàng tốt và ổn định, doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tạo nguồn Tổ chức công tác tạo nguồn và mua hàng là toàn bộ những hoạt động nghiệp vụ
nhằm tạo ra nguồn hàng để doanh nghiệp bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng quy cách, cỡ loại, màu sắc… cho các nhu cầu của khách hàng
Tạo nguồn hàng là toàn bộ các hình thức, phương thức, điều kiện của doanh nghiệp thương mại tác động đến lĩnh vực sản xuất, khai thác, nhập khẩu… để tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng để doanh nghiệp thương mại có ngồn hàng cung ứng đầy đủ,kịp thời , đồng bộ, đúng số lượng, chất lượng, quy cách, mẫu mã… cho khách hàng
Tạo nguồn hàng là hoạt động nghiệp vụ kinh doanh bao gồm nhiều khâu : xuấy phát từ nhu cầu hàng hóa của khách hàng, doanh nghiệp thương mại nghiên cứu và tìm hiểu các nguồn hàng có khả năng đáp ứng; doanh nghiệp thương mại phải chủ động chuẩn
bị các nguồn lực để có thể tự mình khai thác, hợp tác với các đối tác, liên doanh, liên kết đầu tư ứng trước hoặc giúp đỡ, tạo điều kiện, …
tế Hu
ế
Trang 10Mua hàng là một hoạt động nghiệp vụ kinh doanh thương mại của doanh nghiệp thương mại, sau khi xem xét chào hàng, mẫu hàng, chất lượng hàng hóa, giá cả hàng hóa, doanh nghiệp thương mại cùng đơn vị bán hàng thỏa thuận điều kiện mua bán, giao nhận, thanh toán tiền hàng bằng hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc trao đổi hàng - tiền
Mua hàng có thể là kết quả của quá trình tạo nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại, cũng có thể là kết quả của quá trình khảo sát, tìm hiểu doanh nghiệp thương mại Tuy nhiên, hai quá trình này luôn luông gắn bó với nahu và tạo điều kiện để doanh nghiệp thương mại có nguồn hàng vững chắc, phong phú và đa dạng
1.2 P hân loại nguồn hàng
Phân loại nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại là việc phân chia, sắp xếp các loại hàng hóa mua được theo các tiêu thức cụ thể, riêng biệt để doanh nghiệp thương mại
có chính sách,biện pháp thích hợp để khai thác tối đa lợi thế của mỗi loại nguồn hàng, để đảm bảo ổn định nguồn hàng
Các nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại thường được phân loại dựa trên các tiêu thức sau :
1.2.1 T heo khối lượng hàng hoá mua được:
Theo tiêu thức này, nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại được chia thành :
- Nguồn hàng chính : là nguồn hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng khối
lượng hàng hóa mà doanh nghiệp thương mại mua được để cung ứng cho các khách hàn (thị trường) trong kỳ Nguồn hàng chính là nguồn quyết định về khối lượng hàng hóa mà doanh nghiệp thương mại sẽ cung ứng hàng hóa của doanh nghiệp thương mại nên phải
có sự quan tâm thường xuyên
- Nguồn hàng phụ, mới : đây là nguồn hàng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn khối lượng
hàng mua được Khối lượng thu mua của nguồn hàng này không ảnh hưởng lớn đến khối lượng hoặc doanh số bán của doanh nghiệp thương mại
Tuy nhiên, doanh nghiệp thương mại cần chú ý tới khả năng phát triển của nguồn hàng này, nhu cầu của khách hàng (thị trường) đối với mặt hàng , cũng như những thế mạnh khác của nó để phát triển trong tương lai
tế Hu
ế
Trang 11- Nguồn hàng trôi nổi : đây là nguồn hàng trên thị trường mà doanh nghiệp
thương mại có thể mua được do các đơn vị tiêu dùng không dùng đến hoặc do các đơn vị kinh doanh thương mại khác bán ra Đối với nguồn hàng này cần xem xét kỹ chất lượng hàng hóa, giá cả hàng hóa cũng như nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa Nếu có nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp thương mại cũng có thể thu mua để tăng thêm nguồn hàng cho doanh nghiệp
1.2.2 T heo nơi sản xuất
Theo tiêu thức này, nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại chia thành:
- Nguồn hàng hóa sản xuất trong nước : nguồn hàng hóa sản xuất trong nước bao
gồm tất cả các loại hàng hóa do các doanh nghiệp sản xuất đặt trên lãnh thổ đất nước sản xuất ra được doanh nghiệp thương mại mua vào Người ta có thể chia nguồn hàng sản xuất trong nước theo ngành sản xuất như : nguồn hàng do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp sản xuất ra (công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, gia công lắp ráp, tiểu thủ công nghiệp, …) hoặc công nghiệp trung ương, công nghiệp địa phương, công nghiệp có yếu tố nước ngoài Nguồn hàng do các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệptrung ương, ngư nghiệp sản xuất ra (bao gồm doanh nghiệp quốc doanh, hợp tác xã, các trang trại và
hộ gia đình,…)
- Nguồn hàng nhập khẩu : đối với những hàng hóa trong nước chưa có khả năng
sản xuất hoặc được sản xuất trong nước còn chưa đáp ứng đủ n hu cầu tiêu dùng thì phải nhập khẩu từ nước ngoài Nguồn hàng nhập khẩu có thể có nhiều loại : tự doanh nghiệp thương mại nhập khẩu, doanh nghiệp thương mại nhập khẩu từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chuyên doanh, doanh nghiệp thương mại nhận hàng nhập khẩu từ các đơn vị thuộc tổng Công ty ngành hàng, Công ty cấp I hoặc Công ty mẹ; doanh nghiệp thương mại nhận đại lý hoặc nhận bán hàng trả chậm cho các hãng nước ngoài hoặc các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước; doanh nghiệp thương mại nhận từ các liên doanh , liên kết với các hãng nước ngoài Trong phạm vi quốc gia, người ta chia theo nguồn đầu tư như hàng nhập từ nguồn ODA, FDI, nguồn viện trợ nhân đạo, nguồn phi chính phủ…
tế Hu
ế
Trang 12- Nguồn hàng tồn kho : nguồn hàng tồn kho là nguồn hàng còn lại của kỳ trước
hiện còn tồn kho Nguồn hàng này có thể là nguồn theo kế hoạch dự trữ quốc gia (dự trữ của Chính Phủ) để điều hòa thị trường, nguồn hàng tồn kho của các doanh nghiệp thương mại; nguồn hàng tồn kho ở các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh (hàng đã sản xuất ra
và nhập kho đang nằm chờ tiêu thụ) và các nguồn hàng tồn kho khác Ví dụ ở các doanh nghiệp tiêu dùng do thay đổi nhu cầu, do mua nhiều hơn nhu cầu, do tiết kiệm, thu nhặt, khai thác… doanh nghiệp thương mại nếu biết khai thác, huy động nguồn hàng này cũng làm phong phú thêm nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại và góp phần khai thác , sử dụng tốt các khả năng và các nguồn tiềm năng sẵn có trong nền kinh tế quốc dân
1.2.3 T heo điều kiện địa lí
Theo tiêu thức này, nguồn hàng được phân theo khoảng cách xa gần từ nơi khai thác , thu mua đặt hàng về đến nơi bán hàng của doanh nghiệp thương mại Điều kiện xa gần chủ yếu liên quan đến việc vận chuyển, gia nhận hàng hóa và tổ chức bộ máy thu mua chuyên trách Người ta thường chia thành các khu vực như sau :
- Theo các miền của đất nước : Miền bắc (miền núi Tây bắc, miền núi Đông bắc,
miền Trung du Bắc bộ, miền Đồng bằng Bắc bộ) , miền trung (miền núi Tây nguyên, trung du duyên hải), miền Nam (cực Nam trung bộ, Đông nam bộ, Tây nam bộ) Các
vùng có đặc điểm khác nhau về tiêu dùng, xa gần khác nhau, giao thông vận tải khác nhau (đường sắt, đường ô tô, đường hàng không, đường thủy…)
- Theo cấp tỉnh, thành phố : ở các đô thị có công nghiệp tập trung, có các trung
tâm thương mại , có các sàn giao dịch , sở giao dịch và thuận lợi thông tin mua bán hàng hóa – dịch vụ
- Theo các vùng : nông thôn, trung du miền núi (hải đảo)
Theo cách phân chia này, doanh nghiệp thương mại cần chú ý điều kiện sản xuất, thu hoạch để khai thác nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của người sản xuất cũng như trao đổi hàng hóa (hàng đổi hàng), thanh toán, tổ chức chân hàng, giao nhận…
tế Hu
ế
Trang 131.3 C ác hình thức tạo nguồn và mua hàng
Tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại có nhiều hình thức khác nhau
do đặc điểm tính chất của các mặt hàng của từng ngành khác nhau quyết định Dưới đây
là các hình thức tạo nguồn và mua hàng chủ yếu nhất :
- Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng mua bán hàng hóa
Đơn đặt hàng (còn gọi tắt là đơn hàng) là các định các yêu cầu cụ thể mặt hàng về
số lượng, chất lượng, quy cách, cỡ loại, mầu sắc… và thời gian giao hàng mà người mua (doanh nghiệp thương mại) lập và gửi cho người bán (nhà sản xuất kinh doanh hoặc doanh nghiệp thương mại khác)
Để có hàng hóa thích với khối lượng, cơ cấu và đúng thời gian yêu cầu, dựa vào mối quan hệ kinh doanh sẵn có hoặc thông qua chào hàng của các hãng sản xuất – kinh doanh, doanh nghiệp thương mại sau khi khảo sát, điều tra, thăm dò và đánh giá chất lượng hàng hóa, doanh nghiệp thương mại phải lập đơn hàng và đặt hàng với các đơn vị
đã được lựa chọn (Doanh nghiệp sản – kinh doanh, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, …) Đơn hàng là yêu cụ thể mặt hàng mà doanh nghiệp thương mại cần mua và thời gian cần nhập hàng của doanh nghiệp
Các yêu cầu cụ thể mặt hàng là tên hàng, ký mã hiệu, nhãn hiệu, quy cách, cỡ loại, mầu sắc … số lượng, trọng lượng theo đơn vị tính (hiện vật, giá trị); theo tiêu chuẩn kỹ thuật mặt hàng, chất lượng, bao bì, giá cả, thời gian giao hàng… mà người ta không thể nhầm lẫn sang mặt hàng khác được Nếu cùng nhóm mặt hàng có nhiều quy cách, cớ loại khác nhau thì có thể lập thành bản kê chi tiết từng danh điểm mặt hàng với số lượng và thời gian giao hàng tương ứng
Khi lập đơn hàng cần phải quán triệt các yêu cầu sau đây :
- Lựa chọn mặt hàng và đặt mua loại hàng phù hợp với nhu cầu của nhu khách hàng về số lượng , chất lượng, quy cách, cỡ loại, mầu sắc, … và thời gian bản xứ
- Phải nắm vững khả năng mặt hàng đã có được có thể mua được ở doanh nghiệp thương mại
tế Hu
ế
Trang 14- Phải tìm hiểu kỹ đối tác về lượng mặt hàng, trình độ tiên tiến của mặt hàng, công nghệ chế tạo mặt hàng, giá thành và giá bán của đối tác và khai thác đến mức cao nhất khả năng đáp ứng của đơn vị nguồn hàng
- Phải yêu cầu chính xác số lượng, chất lượng của từng điểm mặt hàng và thời gian giao hàng bởi vì mọi sai sót về số lượng , chất lượng , quy cách , cỡ loại, màu sắc … đều dẫn đến tình trạng thừa thiếu, ứ đọng , chậm tiêu thụ và việc khắc phục nó phải mất thời gian và phải chi phí tốn kém
Đơn hàng thường là một căn cứ để ký kết vào hợp đồng mua bán hàng hóa Đối với loại hàng hóa có nhiều quy cách, cỡ loại, mầu sắc khác nhau thì đơn hàng là bản liệt
kê theo danh điểm mặt hàng và được kèm với hợp đồng kinh tế như bản phụ lục hợp đồng
để hai bên ký kết và thực hiện việc giao nhận hàng hóa
Mua hàng theo đơn đặt hàng và hợp đồng mua bán hàng hóa là một hình thức chủ động, có kế hoạch trong việc tạo nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại Nó bảo đảm
sự ổn định , chắc chắn cho cả người sản xuất(nguồn sản xuất) và cả đơn vị kinh doanh
Nó là hình thức mua bán có sự chuẩn bị trước, một hình thức văn minh , khoa học Vì vậy, doanh nghiệp thương mại cần quan tâm, theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ và hợp tác chặt chẽ với các đơn vị nguồn hàng để thực hiện đúng đơn hàng và hợp đồng mua bán đã ký kết
- Mua hàng không t heo hợp đồng mua bán
Trong quá trình kinh doanh, tìm hiểu thị trường và khảo sát thị trường nguồn hàng,
có những loại hàng hóa doanh nghiệp thương mại kinh doanh, có nhu cầu của khách hàng, giá cả phải chăng, doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng không theo hợp đồng mua bán ký trước Mua hàng theo hình thức mua bán đứt đoạn, mua bằng quan hệ hàng – tiền hoặc trao đổi hàng – hàng Đây là hình thức mua bán hàng trên thị trường, không có kế hoạch trước, mua không thường xuyên, thấy rẻ thì mua … Với hình thức mua hàng này, người mua hàng phải có trình đọ kỹ thuật nghiệp vụ mua hàng thông thạo, phải có kinh nghiệm và phải đặc biệt chú ý kiểm tra kỹ mặt hàng về số lượng, chất lượng, quy
tế Hu
ế
Trang 15cách, cỡ loại, mầu sắc, kỳ hạn sử dụng, phụ tùng … để đảm bảo hàng mua về có thể bán được
- Mua hàng qua đại lý
Ở những nơi tập trung nguồn hàng, doanh nghiệp thương mại có thể đặt mạng lưới mua trực tiếp Ở những nơi (khu vực) nguồn hàng nhỏ lẻ, không tập trung, không thường xuyên, doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng thông qua đại lý Tùy theo tính chất kỹ thuật và đặc điểm của mặt hàng thu mua, doanh nghiệp thương mại có thể chọn các đại lý theo các hình thức đại lý độc quyền, đại lý rộng rãi, hoặc đại lý lựa chọn
Mua hàng qua đại lý thì doanh nghiệp thương mại không phải đầu tư cơ sở vật chất, nhưng doanh nghiệp thương mại cần phải giúp đỡ điều kiện vật chất cho đại lý thực hiện việc thu mua và giúp đỡ huấn luyện cả về kỹ thuật và nghiệp vụ
Doanh nghiệp thương mại phải ký kết hợp đồng với đại lý, xác định rõ quyền lợi
và trách nhiệm của đại lý Quyền lợi và trách nhiệm của bên giao đại lý (doanh nghiệp thương mại), đặc biệt chú ý đến số lượng, chất lương, giá cả hàng hóa thu mua được và trả thù lao cho bên đại lý
- Nhận bán hàng ủy thác và bán hàng ký gửi
Doanh nghiệp thương mại có mạng lưới bán hàng rộng rãi, quy mô lớn hoặc có cả
bộ phận xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, có thể nhận bán hàng ủy thác và bán hàng ký gửi
Về thực chất, hàng ủy thác và hàng ký gửi là loại hàng hóa thuộc sở hữu của đơn
vị khác Các đơn vị đó không có điều kiện bán hàng cho khách hàng nên ủy thác hoặc ký gửi cho doanh nghiệp thương mại bán hàng cho khách hàng Doanh nghiệp thương mại bán hàng ủy thác theo hợp đồng ủy thác và khi bán được hàng được nhận phí ủy thác Doanh nghiệp thương mại bán hàng ký gửi theo điều lệ nhận hàng ký gửi và khi bán được hàng được hưởng tỷ lệ phí ký gửi Như vậy, khi nhận bán hàng ủy thác hoặc bán hàng ký gửi, doanh nghiệp thương mại có thêm các nguồn hàng mới, phong phú hơn, đáp ứng được nhu cầu đa dạng, nhiều vẻ của khách hàng và tận dụng được cơ sở vật chất và lao
tế Hu
ế
Trang 16động ở doanh nghiệp thương mại; đồng thời, lôi kéo được nhiều khách hàng đến với doanh nghiệp
- Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng
Có những doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh có sẵn các cơ sở vật chất, có sẵn công nhân … nhưng do điều kiện thiếu vốn, thiếu nguyên vật liệu, phụ liệu, thiếu thị trường tiêu thụ … làm cho doanh nghiệp không thể nâng cao được chất lượng và khối lượng mặt hàng sản xuất ra Có những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đã và đang tạo
ra nhiều sản phẩm, nguyên vật liệu, … nhưng lại không có vốn, không có công nghệ để
chế biến thành sản phẩm có thể xuất khẩu được…
Đây là một nguồn tiềm năng rất lớn chưa được khai tác, còn bị lãng phí… Doanh nghiệp thương mại có thể tận dụng ưu thế của mình về vốn, về nguyên vật liệu, về công nghệ, về thị trường tiêu thụ … có thể liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tổ chức sản xuất, tạo ra nguồn hàng lớn, chất lượng tốt hơn để cung ứng ra thị trường Liên doanh liên kết bảo đảm lợi ích của cả hai bên Bằng hợp đồng liên kết hoặc xây dựng thành xí nghiệp liên doanh, hai bên cùng góp vốn, góp sức theo nguyên tắc
có lợi cùng hưởng, lỗ cùng chịu theo điều lệ doanh nghiệp
- Gia công đặt hàng và bán nguyên liệu thu mua thành phẩm
Gia công đặt hàng là hình thức bên đặt gia công có nguyên vật liệu giao cho bên nhận gia công thực hiện việc gia công hàng hóa theo yêu cầu và giao hàng cho bên đặt gia công Bên nhận gia công được hưởng phí gia công Bên đặt gia công có hàng hóa để bán cho khách hàng trên thị trường
Nội dung của gia công đặt hàng trong thương mại gồm : sản xuất, chế biến, chế tác, sửa chữa tái chế, lắp ráp, phân loại, đóng gói hàng hóa theo yêu cầu và bằng nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công (Điều 129 – Luật Thương Mại) Gia công đặt hàng là một hình thức tạo nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại Doanh nghiệp thương mại
có tiến hành gia công đặt hàng thì doanh nghiệp thương mại mới có nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của thị trường và mới đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Thông thường, việc gia công đặt hàng được thực hiện bằng hợp đồng gia công
tế Hu
ế
Trang 17Hợp đồng gia công xác định quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công, quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công Hai bên phải thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký
Bán nguyên vật liệu và thu mua thành phẩm là hình thức tạo nguồn hàng chủ động hơn của người sản xuất (nguồn hàng).Người sản xuất mua nguyên vật liệu và chủ động tiến hành sản xuất ra hàng hóa và ký hợp đồng bán hàng hóa cho người đã bán nguyên vật liệu cho mình Quan hệ giữa bán nguyên liệu và thu mua thành phẩm vẫn có, nhưng đã có
sự độc lập hơn giữa người sản xuất và người cung ứng nguyên vật liệu Về chất lượng hàng hóa sản xuất ra, mẫu mã, mầu sắc, quy cách… đều do người sản xuất phải chịu trách nhiệm, người mua chỉ mua những hàng hóa đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, mẫu mã, mầu sắc, … theo hợp đồng mua bán hàng hóa đã ký Bán nguyên vật liệu và thu mua thành phẩm cũng phải được xác lập bằng hợp đồng mua bán nguyên vật liệu và mua bán hàng hóa Với hình thức này, người tiến hành sản xuất kinh doanh có lợi hơn và có quyền chủ động hơn
- Tự sản xuất, khai thác hàng hóa
Để chủ động trong tổ chức tạo nguồn hàng, khai thác các nguồn lực và thế mạnh của doanh nghiệp thương mại, cũng như đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thương mại có thể tự tổ chức các xưởng (xí nghiệp) sản xuất ra hàng hóa để cung ứng cho khách hàng Tự tổ chức sản xuất ra hàng hóa, doanh nghiệp thương mại đã đầu tư nguồn lực vào lĩnh vực sản xuất – cung ứng, sản xuất ra hàng hóa để cung ứng cho khách hàng Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp thương mại cần có nguồn vốn lớn, phải chú trọng đến các yếu tố sản xuất – kỹ thuật – công nghệ, nguyên vật liệu, phụ liệu,… Doanh nghiệp thương mại có thể bắt đầu tổ chức những xưởng sản xuất nhỏ, sau
đó phát truển nâng dần lên quy mô trung bình và lớn
Doanh nghiệp thương mại cũng có thể mua lại các doanh nghiệp sản xuất nguồn hàng không có hiệu quả, tái cơ cấu và đầu tư thành xí nghiệp trực thuộc tạo nguồn hàng cho mình
tế Hu
ế
Trang 18Doanh nghiệp thương mại cũng có thể tự tổ chức khai thác hàng hóa để đáp ứng cho nhu cầu thị trường Khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có ở địa phương,
ở những vùng doanh nghiệp thương mại hoạt động kinh doanh và có điều kiện khai thác cho phép, doanh nghiệp thương mịa cũng sẽ làm phong phú thêm nguồn hàng của mình, vừa thỏa mãn được tối đa nhu cầu của khách hàng, vừa thay thế được hàng nhập khẩu, vừa có giá cả phải chăng và đặc biệt là doanh nghiệp thương mại chủ động phát triển được nguồn hàng của minh Một vài ví dụ về vấn đề này : Có doanh nghiệp cung ứng phân bón hóa học cho nông nghiệp, khi phát hiện ở địa phương có dòng song bị lấp hiện
có nguồn phân bùn rất lớn, doanh nghiệp thương mại đã tổ chức khai thác, chế biến thành phân vi sinh cung ứng cho khách hàng
Doanh nghiệp thương mại đã tổ chức sản xuất dây điện, cáp điện cung ứng cho khách hàng với chất lượng không kém hàng nhập ngoại và giá thành lại thấp hơn do đó hạ được giá bán cho khách hàng, được khách hàng hoan nghênh
Như vậy, với doanh nghiệp thương mại có nguồn vốn dồi dào, có nguồn nguyên vật liệu, có các nguồn lực để tự sản xuất, khai thác nguồn hàng để đưa vào kinh doanh Đầu tư vào sản xuất, khai thác thì doanh nghiệp thương mại có nguồn hàng vững chắc, vừa đảm bảo được lợi ích của người sản xuất, vừa đảm bảo lợi ích của người kinh doanh Doanh nghiệp thương mại hiểu biết sản xuất hơn Tuy nhiên đầu tư vào sản xuất, khai thác, đòi hỏi nguồn vốn lớn, vốn quay vòng vốn dài, sinh lợi chậm và đặc biệ phải có sự hiểu biết về công nghệ mới tiên tiến, hiện đại và xu hướng phát triển của nó
1.4 V ai trò tạo nguồn và mua hàng
Để có nguồn hàng tốt và ổn định, doanh nghiệp thương mại phải tổ chức công tác tạo nguồn Tổ chức công tác tạo nguồn và mua hàng là toàn bộ những hoạt động nghiệp
vụ nhằm tạo ra nguồn hàng để doanh nghiệp thương mại đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời , đồng bộ, đúng chất lượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc, … cho các nhu cầu của khách hàng Có thể nói khâu quyết định khối lượng hàng bán ra và tốc độ hàng bán ra ,cũng như tính ổn định và kịp thời của việc cung ứng hàng hóa của doanh nghiệp thương mại phần lớn phụ thuộc vào công tác tạo nguồn hàng Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và sự biến
tế Hu
ế
Trang 19động nhanh, mạnh các nhu cầu trên thị trường, việc tạo nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại đòi hỏi phải nhanh, nhạy, phải có tầm nhìn xa, quan sát rộng và thấy được xu hướng phát triển của nhu cầu khách hàng Tạo nguồn hàng là công việc phải đi trước một bước, bởi lẽ khi có nhu cầu của khách hàng xuất hiện , doanh nghiệp thương mại phải có hàng ở các điểm cung ứng để đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng
1.5 N ội dung của nghiệp vụ tạo nguồn và mua hàng
Trong Bài gi ảng Quản trị kinh doanh thương mại của Bùi Thị Thanh Nga, (2008),
quy trình tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp gồm các bước sau:
- Xác định nhu cầu của khách hàng
Tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp phải nhằm mục đích là thoả mãn nhu cầu của khách hàng, tức là phải bán được hàng Bán hàng được nhanh, nhiều, tăng được lợi nhuận và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả Thực chất của kinh doanh thương mại
là mua để bán, chứ không phải mua cho chính mình Vì vậy, vấn đề đầu tiên và hết sức quan trọng đối với bộ phận tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp là phải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng về tất cả các mặt: số lượng, trọng lượng hàng hóa; cơ cấu mặt hàng; quy cách, cỡ loại; kiểu dáng, mẫu mã, màu sắc; thời gian, địa điểm bán hàng; giá cả hàng hoá và dịch vụ; xu hướng của khách hàng đối với mặt hàng đang kinh doanh; các mặt hàng tiên tiến hơn, hiện đại hơn và hàng thay thế; khả năng đáp ứng nhu cầu trên thị trường của các đối thủ cạnh tranh
- Nghiên cứu và lựa chọn nhà cung cấp
Nguồn hàng của doanh nghiệp là do các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các doanh nghiệp nông lâm ngư nghiệp, các trang trại, hộ gia đình, hợp tác xã sản xuất ra Tuỳ theo loại mặt hàng kinh doanh là mặt hàng tư liệu sản xuất hay mặt hàng tư liệu tiêu dùng, kinh doanh chuyên doanh hay kinh doanh tổng hợp mà doanh nghiệp phải tìm nguồn hàng từ các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng tương ứng từ trong nước hoặc từ nước ngoài (nhập khẩu)
Đối với các nguồn hàng sản xuất trong nước, cần phải đến tận nơi, có sự kiểm tra
tế Hu
ế
Trang 20bằng chuyên môn Đối với các đối tác nước ngoài, cần thông qua thương vụ hoặc tham tán thương mại, các tổ chức hỗ trợ thương mại như Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI), các hiệp hội ngành hàng Khó khăn nhất là doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường nước ngoài, vì mỗi loại sản phẩm có rất nhiều nước sản xuất Mỗi nước lại
có nhiều hãng sản xuất khác nhau, mỗi hãng lại làm ra nhiều sản phẩm
Trên cơ sở nghiên cứu về thị trường nguồn hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành lựa chọn nhà cung cấp phù hợp nhất Lựa chọn nhà cung cấp là khâu quyết định đối với sự chắc chắn và ổn định của nguồn hàng Thiết lập mối quan hệ truyền thống, trực tiếp, lâu dài với các bạn hàng tin cậy là một trong những yếu tố tạo sự ổn định trong nguồn cung ứng đối với doanh nghiệp
Có nhiều phương pháp nghiên cứu phát triển thị trường nguồn hàng, đặc biệt nguồn hàng mới Thông qua nghiên cứu, khảo sát thực tế; thông qua hội chợ - triển lãm thương mại; thông qua internet; thông qua quảng cáo và xúc tiến thương mại; thông qua các trung tâm giới thiệu hàng hoá, các báo chí, tạp chí thương mại và chuyên ngành; Việc lựa chọn bạn hàng tuỳ thuộc rất lớn vào mối quan hệ truyền thống, tập quán và sự phát triển kinh tế - thương mại ở trong nước và nước ngoài
- Tổ chức giao dịch, đàm phán để ký kết hợp đồng mua hàng
Đàm phán, thương lượng là quá trình gặp gỡ đối tác là các nhà cung ứng để đạt được sự thỏa thuận về đơn hàng Quá trình này vừa có tính kỹ thuật, vừa có tính nghệ thuật Doanh nghiệp cần tìm hình thức giao dịch, đàm phán phù hợp với khả năng của doanh nghiệp
Hai bên mua bán cần có sự thương thảo và ký kết được với nhau bằng các hợp đồng mua bán hàng hoá Hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá chính là cam kết của hai bên về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong mối quan hệ trao đổi hàng hoá Đây cũng chính là căn cứ để phân xử trách nhiệm của mỗi bên khi có tranh chấp và xử lý vi phạm hợp đồng
- Theo dõi và thực hiện việc giao hàng
Để tạo sự tin tưởng lẫn nhau, trong mua bán hàng hoá, hai bên có thể cho phép kiểm tra ngay từ khi hàng hoá được sản xuất ra, ở nơi đóng gói và ở các cơ sở giao hàng
tế Hu
ế
Trang 21Bên mua hàng có thể cử người đến nơi sản xuất xem xét quy trình công nghệ, chất lượng hàng hoá và quy cách đóng gói Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa ở các cơ quan kiểm tra có thể chỉ kiểm tra xác suất theo mẫu
Việc thực hiện nghiêm túc các hợp đồng mua bán hàng hoá đã được ký kết là điều kiện quan trọng nhất bảo đảm sự đầy đủ, kịp thời và ổn định của nguồn hàng; đồng thời cũng giúp cho đơn vị sản xuất có thị trường tiêu thụ vững chắc
- Đánh giá kết quả mua hàng
Để rút ra các kết luận chính xác về thực hiện họat động mua hàng, người ta thường
so sánh các chỉ tiêu sau:
• Số lượng và cơ cấu hàng hóa thực hiện được so với kế hoạch và so với hợp đồng
đã ký với người cung ứng
• Tiến độ nhập hàng về doanh nghiệp so với hợp đồng đã ký và với nhu cầu thị trường
• Chi phí tạo nguồn mua hàng so với định mức, so với kế hoạch và so với cùng kỳ năm trước
• Lợi nhuận thực hiện so với kế hoạch và năm trước
Ngoài ra, phải xem xét các yếu tố về sự ổn định, độ tin cậy và sự thỏa mãn nhu cầu của nguồn hàng so với nhu cầu thị trường để có kết luận toàn diện
- Xử lý các tổn thất nếu có
Khi gặp các tổn thất như: thiếu hụt về số lượng, hao hụt, hư hỏng nhiều hơn so với
tỷ lệ cho phép, chất lượng không đúng với hợp đồng, cần báo ngay cho các bên có liên quan như: người bán, người vận chuyển, bốc dỡ, Từ đó tìm phương án giải quyết phù hợp, với thái độ ôn hòa, thân thiện để chia sẻ trách nhiệm
Để triển khai có hiệu quả kinh doanh mua hàng, khai thác tốt nhất các nguồn hàng phục vụ cho kinh doanh, các nhà quản trị mua hàng cần thực hiện tốt các bước triển khai mua hàng Có thể tóm tắt qui trình mua hàng qua sơ đồ sau:
tế Hu
ế
Trang 22Sơ đồ 1: Quá trình triển khai mua hàng trong doanh nghiệp thương mại
Thõa mãn
(Nguồn: Hoàng Minh Đường, Nguyễn Thừa Lộc, 2002, Giáo trình quản trị doanh
nghiệp thương mại, tập I)
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tạo nguồn và mua hàng
1.6.1 Nhân t ố cung cầu thị trường
Thị trường là môi trường trong đó diễn ra quá trình người bán và người mua tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và lượng hàng hoá tiêu thụ Nó có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất kinh doanh, bởi căn cứ vào cung cầu và giá cả thị trường
để giải quyết những vấn đề cơ bản như : sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Chính thị trường đã kết hợp các yếu tố sản xuất như:đất đai, máy móc, nhiên liệu, quặng mỏ… để sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, có hai loại thị trường tác động mạnh mẽ, trực tiếp đến doanh nghiệp, đó là thị trường cung ứng (hay thị trường đầu vào) và thị trường tiêu thụ sản phẩm (hay thị trường đầu ra), hai thị trường này có quan hệ mật thiết với nhau Thị trường tiêu thụ với các yếu tố quy mô, độ ổn định của cơ cấu hàng hoá, chất lượng, giá cả,
Lựa chọn nhà cung cấp
Thương lượng
và đặt hàng
Theo dõi và thực hiện giao hàng
tế Hu
ế
Trang 23thị hiếu sử dụng, và phương thức mua bán có vai trò định hướng cho thị trường cung ứng hàng hoá Trong cơ chế thị trường với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần phải “bán cái thị trường cần, chứ không bán cái mình có” Do vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến công tác tạo nguồn - mua hàng Việc tạo nguồn mua hàng cũng cần phải tính đến nhu cầu thị trường, tiêu thụ về số lượng, chất lượng, giá cả hàng hoá…để từ đó doanh nghiệp tìm kiếm thị trường cung ứng nguyên vật liệu có khả năng đáp ứng tốt nhu cầu đó Bên cạnh đó, quan hệ cung cầu hàng hoá cũng tác động đến công tác tạo nguồn - mua hàng (về giá cả, quy mô, tính ổn định của hàng hoá) làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Vì vậy, việc nắm bắt tình hình cung cầu trên thị trường một cách thường xuyên và khoa học giúp công tác tạo nguồn - mua hàng được thường xuyên
và ổn định
1.6.2 Phương thức mua và giá cả
Ngày nay, trong cơ chế thị trường thì cạnh tranh là vấn đề không thể tránh khỏi Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau về chất lượng sản phẩm, về chất lượng dịch vụ, về giá cả…Để góp phần nâng cao tính cạnh tranh thì các doanh nghiệp cần phải tìm cách hoà nhập vào thị trường để huy động được nguồn hàng bảo đảm về số lượng, chất lượng phục
vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần có cách xâm nhập hợp lý, có phương thức mua và giá cả phù hợp, có cách mua phù hợp với từng đối tượng cung ứng là việc làm có ý nghĩa quan trọng đối với công tác tạo nguồn-mua hàng
Giá cả cũng là yếu tố cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Vì vậy, việc xác định chính sách giá cả đúng đắn là điều quan trọng đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao và tăng khả năng chiếm lĩnh thị trường Tuy nhiên, việc xác định giá cả phải lấy chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ sở, điều quan trọng là với mức giá bao nhiêu thì mang lại hiệu quả lớn nhất cho doanh nghiệp Chính vì vậy, chính sách giá cả phù hợp là điều kiện thuận lợi cho công tác mua hàng, đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, kịp thời và chất lượng cao cho doanh nghiệp
tế Hu
ế
Trang 241.6.3 Nhân t ố vốn, cơ sở vật chất – kỹ thuật
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có vốn, vốn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nhờ có vốn mà doanh nghiệp phát huy sức mạnh của các nguồn tiềm năng hiện tại của doanh nghiệp để
mở rộng thị trường và tạo đà phát triển cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp dồi dào về vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại thì đó là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh Tuy nhiên điều đó còn phụ thuộc vào mục tiêu của việc sử dụng vốn, cách huy động vốn của doanh nghiệp
1.6.4 Nhân t ố cơ chế chính sách
Hiện nay ở bất kỳ một quốc gia nào, cơ chế chính sách của nhà nước là công cụ quản lý có hiệu quả trong việc thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế, tạo ra môi trường thuận lợi và hành lang pháp lý an toàn cho kinh doanh Điều mà các chủ thể kinh tế hay các doanh nghiệp quan tâm là việc đưa các chính sách vĩ mô của nhà nước có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của họ Tuy nhiên trong những năm gần đây, nhà nước ta đã có những chính sách phù hợp với từng ngành, từng cơ sở sản xuất kinh doanh Đặc biệt với lĩnh vực thương mại từ cuối năm 1998, Đảng và nhà nước
đã ban hành nhiều quyết định quan trọng theo hướng khuyến khích mở rộng lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ xuất nhập khẩu, khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước, hạn chế thủ tục rườm rà, đặc biệt là để các doanh nghiệp tự do lựa chọn phương án kinh doanh của mình mà không có sự can thiệp quá sâu của nhà nước Chính điều đó đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện tốt hơn các công đoạn của quá trình kinh doanh nói chung và công tác-tạo nguồn mua hàng nói riêng
Bên cạnh đó, công tác tạo nguồn - mua hàng của doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như môi trường tự nhiên, yếu tố công nghệ, văn hoá xã hội…
1.6.5 M ối liên hệ với các nhà cung ứng
Một trong những nguyên tắc cơ bản nhất của TQC (Total Quality Control – Kiểm tra chất lượng toàn diện) – cách tốt nhất để duy trì chất lượng của hàng hóa hay dịch vụ là
tế Hu
ế
Trang 25phải duy trì chất lượng ở các khâu từ dưới lên trên, từ đầu đến cuối; phải tổ chức tốt mối quan hệ giữa Công ty với nhà cung cấp
Làm thế nào để mối quan hệ liên kết với các nhà cung cấp ngày nay ngày càng hoàn thiện và cải thiện tốt đã trở thành một lĩnh vực ưu tiên hàng đầu trong khái niệm KAIZEN Trên cơ sở chiến lược kinh doanh của Công ty, bộ phận tạo nguồn – mua hàng luôn chú trọng cải thiện mối quan hệ với các nhà cung ứng Và để mối quan hệ này càng cải thiện tốt hơn, bộ phận tạo nguồn – mua hàng cần chú ý quan tâm đến việc: cải tiến đặt hàng, cải tiến chất lượng thông tin cung cấp cho các nhà cung ứng; cải tiến hệ thống phân phối hàng được tốt hơn; tìm hiểu kỹ các yêu cầu của các nhà cung cấp;
Một trong những công việc mà Công ty quan tâm khi thực hiện mua hàng là hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh giá và kiểm soát được thế mạnh của các nhà cung cấp trên các mặt: giá cả, chất lượng, giao hàng, công nghệ, mức độ hợp tác và khả năng quản
lý toàn diện
Để tạo lập mối quan hệ tốt đẹp giữa Công ty mua hàng và các nhà cung cấp thì cần phải trải qua nhiều giai đoạn với niềm tin tăng dần Có ba giai đoạn trong mối quan hệ giữa các nhà sản xuất/Công ty mua hàng với các nhà cung cấp vật tư/hàng hóa Trong giai đoạn 1, nhà sản xuất/mua hàng kiểm tra chất lượng toàn bộ vật tư/hàng hóa Giai đoạn 2, chỉ kiểm tra xác suất một số mẫu vật tư/ hàng hóa Và trong giai đoạn cuối, nhà sản xuất/ mua hàng nhận tất cả những gì nhà cung cấp gửi đến mà không cần kiểm tra, giai đoạn này có thể nói mối quan hệ giữa Công ty mua hàng và nhà cung cấp đã được thiết lập một cách đáng tin cậy
1.7 M ột số chỉ tiêu liên quan đến công tác tạo nguồn và mua hàng
1.7.1 Các ch ỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh
- Doanh thu: đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh , doanh thu được hình thành từ các hoạt động bán hàng là chủ yếu, ngoài ra còn có các nguồn thu khác
DT=∑P i Q i
Trong đó: DT: tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng
tế Hu
ế
Trang 26Pi: giá cả 1 đơn vị hàng hoá thứ i
Qi: khối lượng hàng hoá thứ i bán ra trong kỳ
- Chi phí kinh doanh: là tất cả các khoản chi phí từ khi mua hàng cho đến khi bán hàng
Có thể chia thành:
• Chi phí mua hàng: là khoản tiền doanh nghiệp phải trả cho các đơn vị nguồn hàng về
số lượng đã mua
• Chi phí lưu thông: bao gồm chi phí bảo quản,thu mua, tiêu thụ, vận tải, bốc dỡ hàng hoá…
• Chi phí nộp thuế và mua bảo hiểm
- Lợi nhuận: đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
LN = DT- CP
Trong đó:
LN : Lợi nhuận của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
DT : Doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ
CP : Chi phí bỏ ra trong kỳ kinh doanh
1.7.2 Ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác tạo nguồn và mua hàng
- T ỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thu mua hàng hoá
T=Q 1i / Q ki
Trong đó:
T : tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thu mua hàng hoá
Q1i: số lượng hàng hoá loại i thực tế mua vào
Qki: số lượng hàng hoá loại i cần mua theo kế hoạch
Nếu T>100% chứng tỏ doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch thu mua và ngược lại
tế Hu
ế
Trang 27Chương 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH
VIÊN CÀ PHÊ EA SIM
2.1 T ổng quan về Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim, Đăklăk
2.1.1 Giới thiệu
- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty TNHH một thành viên cà phê
Ea Sim
- Tên giao dịch: Công ty cà phê Ea Sim
- Tên giao dịch quốc tế: Ea Sim coffee company Limi ted
- Tên viết tắt: Vinacafe Ea Sim
- Email: CapheEa Sim@gmail.com
- Điện thoại: 05003636419, Fax: 05003636419
- Trụ sở chính của Công ty: Km 15, Quốc lộ 27, xã EaKtur, huyện Cư Kuin, Tỉnh Dak Lak Có 2 Nông trường trực thuộc là: Nông trường cà phê Dliêya, trụ sở tại xã Dliêya
- Krông Năng - Đăklăk và Nông trường Hồ Lâm trụ sở tại xã EaHiao - Ea Hleo - Đăklăk
- Vốn điều lệ (tại thời điểm 30/6/2009): 30.000.000.000, VNĐ (ba mươi tỷ đồng
- Năm 1990 nước Đức thống nhất, hiệp định bị pha vỡ Thực hiện Nghị định số 388/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng bộ trưởng (nay là chính phủ) về sắp xếp, đổi mới các Doanh nghiệp Nhà nước Công ty được tách thành 7 doanh nghiệp hạch toán độc
tế Hu
ế
Trang 28lập trực thuộc Tổng Công ty cà phê Việt nam có tên là Nông trường Ea Sim Năm 1998 đổi tên thành Công ty cà phê Ea Sim
- Tháng 4/2010 thực hiện QĐ số 1098/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 27/4/2010 của Bộ nông nghiệp&PTNT chuyển Công ty cà phê Ea Sim thuộc Tổng Công ty cà phê Việt nam thành Công ty TNHH MTV cà phê Ea Sim
- Về cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty gồm: Hội đồng thành viên, Ban giám đốc, kiểm sát viên, các Phòng Tổ chức hành chính-thanh tra, Phòng Kế toán-tài chính, Phòng
Kế hoạch nông nghiệp, 10 đội sản xuất và 01 xưởng chế biến tại khu vực huyện Cư Kuin
Có 2 Nông trường ở 2 huyện Krông Năng và EaHLeo có Ban giám đốc, các phòng ban, 8 đội sản xuất và 2 xưởng chế biến
- Các tổ chức đoàn thể quần chúng gồm: Công đoàn cơ sở Công ty, 2 công đoàn cơ
sở thành viên 2 Nông trường và 22 công đoàn bộ phận; Ban nữ công Công ty, 2 ban nữ công 2 nông trường và 18 ban nữ công các đơn vị sản xuất trực thuộc; có 2 Hội cựu chiến binh, Công ty và Nông trường Dliêya với 11 chi hội trực thuộc
- Đảng bộ Công ty trực thuộc Đảng bộ huyện Cư Kuin, Đảng bộ có 11 chi bộ trực thuộc với 74 đảng viên, trong đó Nam 60; Nữ 14; Dân tộc thiểu số 09
2.1.3 N gành nghề kinh doanh
- Sản xuất đầu tư phát triển cà phê, nông sản;
- Thu mua, chế biến kinh doanh XNK cà phê, nông sản, vật tư, phân bón, máy móc thiết bị, hàng hóa tiêu dùng khác phục vụ sản xuất và đời sống;
- Khoanh nuôi, quản lý, bảo vệ rừng, trồng rừng nguyên liệu
2.1.4 Sản phẩm kinh doanh tại Công ty:
- Sản phẩm cà phê vối, cà phê chè;
- Vật tư, phân bón các loại;
Trang 29phòng, đảm bảo ANCT-TTATXH trên địa bàn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNVC, lao động trong toàn Công ty
2.2 T ổ chức bộ máy quản lí của Công ty
Sơ đồ 2: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH một thành viên cà
phê Ea Sim, Đăklăk
(N guồn: phòng nhân sự công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim, đăklăk)
• Cơ cấu quản lý gồm:
Ban Giám đốc:
- Chủ tịch Hội Đồng quản trị: Thay mặt đơn vị chịu trách nhiệm trước Tổng Công
ty cà phê Việt Nam và Nhà nước về quản lý điều hành Công ty
Xưởng chế biến
4 Đội sản xuất
Xưởng chế biến
10 Đội sản xuất CT
NT Hồ lâm
Phòng ban
Phòng
ban
Xưởng chế biến
tế Hu
ế
Trang 30- Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, quản lý và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, tham gia hoạch định các chiến lược sản xuất kinh doanh đồng thời là người đứng đầu trong việc lựa chọn, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Phó giám đốc: Giúp tham mưu cho Giám đốc về các quyết định điều hành sản xuất
kinh doanh, theo dõi và đôn đốc các hoạt động của các phòng ban và các đơn vị sản xuất trực thuộc, quyết định những công việc trong phạm vi được giám đốc ủy quyền
Các phòng chức năng:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: Chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty
thực hiện chức năng quản lý, điều hành tổ chức sản xuất, tổ chức cán bộ, quản lý lao động, bảo vệ công tác nội bộ, khen thưởng, kỷ luật, công tác văn phòng, xây dựng, trình duyệt đơn giá, quỹ lương, thực hiện các chế độ chính sách đối với lao động
- Phòng Kế toán: Tham mưu giúp việc cho ban Giám đốc Công ty lập kế hoạch tài
chính, kế hoạch cung ứng vốn sản xuất, quản lý tiền vốn và tài sản, thực hiện chế độ hạch toán tài chính, báo cáo tài chính, kiểm toán nội bộ, quyết toán tài chính theo quy định của pháp luật
- Phòng Kế hoạch sản xuất – kinh doanh: Tham mưu cho ban Giám đốc Công ty
lập kế hoạch và điều hành sản xuất, kế hoạch, xây dựng cơ bản, quản lý đất đai, khoa học
kỹ thuật, quản lý sản phẩm, cung ứng vật tư, lập kế hoạch tu bổ, nạo vét kênh mương và giao thông nội đồng
- Các đội sản xuất: Thực hiện chức năng trồng, chăm sóc, thu hoạch, giao nộp sản
phẩm trong và ngoài khoán, quản lý toàn bộ đất đai và vườn cây cà phê được giao,… Quản lý lao động và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với công nhân thuộc quyền quản lý và quản lý vật tư kỹ thuật và tài sản tại đơn vị
tế Hu
ế
Trang 312.3 Tình hình sử dụng lao động giai đoạn 2011-2013
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì lao động luôn đóng vai trò chủ lực trong các nguồn lực sản xuất, nên tổ chức quản lý có nghĩa rất lớn đối với hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim trong 3 năm 2011, 2012, 2013
Theo tính chất công việc
Lao động gián tiếp 78 3,5 76 3,5 69 3,1 Lao động trực tiếp 2.122 96,5 2.107 96,5 2.141 96,9
( Nguồn: phòng nhân sự Công ty TNHH một thành viên Ea Sim)
Qua bảng kết cấu lao động của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 ta thấy số lượng lao động của Công ty giai đoạn này có sự thay đổi không đáng kể
Trang 32xu hướng tăng lên Lao động nữ do tính chất công việc nặng nhọc nên vốn dĩ đã chiếm tỉ trọng thấp hơn, ngoài ra còn do một số nguyên nhân khác làm số lượng qua ba năm giảm nhẹ ( như sinh đẻ, lấy chồng ở xa…)
Xét theo tính chất công việc và trình độ
Lao động trực tiếp là những công nhân trực tiếp trồng và thu hoạch cà phê cho Công ty, lao động gián tiếp là các nhân viên văn phòng, quản lí…của Công ty Dễ hiểu khi số lượng này có sự chênh lệch lớn trong cơ cấu lao động, đó là lao động trực tiếp luôn
Trang 332.4 Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2011-2013
Bảng 3: Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim,
Đăklăk giai đoạn 2011-2013
(Ngu ồn: phòng kế toán Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim)
Qua bảng có thể thấy tài sản của Công ty có xu hướng tăng lên theo từng năm
Cụ thể: Năm 2012 so với năm 2011, tổng tài sản tăng 13,9% tương ứng với tăng 4.000 triệu đồng (từ 28.769 triệu đồng năm 2011 lên 32.769 triệu đồng năm 2012) Năm 2013, tổng tài sản của Công ty là 34.538 triệu đồng, tăng thêm 1.769 triệu đồng tương ứng 5,1% so với năm
2012
Trong cơ cấu tài sản của Công ty ta thấy tài sản cố định chiếm một tỷ trọng lớn và tăng liên tục qua các năm Cụ thể: Năm 2012 tăng 15,7% tương ứng với 3.880 triệu đồng, nâng tài sản cố định tăng từ 24.589 triệu đồng năm 2011 lên 28.469 triệu đồng năm 2012
Do trong năm này Công ty tăng cường đầu tư thêm cơ sở vật chất phục vụ cho sản xuất kinh doanh nên tài sản có sự tăng mạnh Sang năm 2013 thì có mức tăng nhẹ hơn, chỉ tăng thêm 1.542 triệu đồng tương ứng tăng 5,4% so với năm 2012, nâng tài sản cố định năm này tăng lên 30.012 triệu đồng
tế Hu
ế
Trang 34Tài sản lưu động của Công ty cũng liên tục tăng trong giai đoạn 2011 – 2013
Cụ thể: Năm 2012 tài sản lưu động là 4.300 triệu đồng, tăng thêm 120 triệu đồng tương ứng tăng 2.9% so với năm 2011(4.180 triệu đồng), năm 2013 tài sản lưu động tăng
226 triệu đồng tương ứng 5.3% so với 2012, nâng tài sản cố định năm này lên 4.526 triệu đồng
Sở dĩ tổng tài sản của Công ty tăng lên qua các năm là do Ban giám đốc đã có những đề xuất kiến nghị với Tổng Công ty về việc mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng cơ
sở vật chất kĩ thuật và củng cố bổ sung trang thiết bị phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của Công ty
2.5 Kết quả sản suất kinh doanh giai đoạn 2011-2013
Bảng 4: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên cà phê
L ợi nhuận trước thuế 5.936 6.095 7.243 159 2,7 1.148 18,84
(Ngu ồn: phòng kế toán Công ty TNHH một thành viên cà phê Ea Sim)
tế Hu
ế
Trang 35Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2011 đến năm
2013 ta thấy Công ty có những tăng trưởng khá cao
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ liên tục tăng qua các năm
Cụ thể như: Năm 2011, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 28.072 triệu VNĐ Năm 2012 có sự tăng mạnh, cụ thể tăng 17.502 triệu VNĐ, tương đương với tăng 62,35%, nâng mức doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lên 45.574 triệu VNĐ Năm
2013 là 57.254 triệu VNĐ, tăng 11.680 triệu VNĐ (tương đương với tăng 25,63%) so với năm 2012 Đó là do năng suất và sản lượng cà phê ngày càng tăng, cùng với chiến lược phát triển mở rộng quy mô sản xuất qua các năm, và việc chú trọng vào công tác đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực đã góp phần không nhỏ vào việc tăng năng suất lao động gắn
liền với việc nâng cao sản xuất và chất lượng sản phẩm của Công ty Bên cạnh đó, giá trị
sản phẩm ngày càng được nâng lên, nhu cầu thị trường về cà phê ngày càng lớn đã đẩy giá cà phê lên nhanh chóng Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cà phê, Công ty còn có các hoạt động sản xuất khác như mua bán vật tư nông nghiệp và trồng rừng Các hoạt động sản xuất kinh doanh này đã một phần làm tăng thêm doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ của Công ty
Doanh thu từ hoạt động tài chính cũng có sự tăng mạnh, từ 597 triệu đồng năm
2011 lên 1.318 triệu đồng năm 2012, tương đương tăng 120,78% Điều này cho thấy năm
2012 hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư tài chính của Công ty đạt kết quả rất tốt Năm 2013 tăng thêm 275 triệu đồng, tương đương với 20,68%
Tương ứng với mức tăng doanh thu thì tổng chi phí cũng tăng lên đáng kể qua các năm Cụ thể : năm 2011, tổng chi phí là 22.733 triệu VNĐ Năm 2012, tổng chi phí là 40.797triệu VNĐ tăng 18.064 triệu VNĐ tương đương với tăng 79,5% so với năm 2011 Năm 2013, tổng chi phí tăng 10.807 triệu VNĐ tương đương với tăng 26,5% so với năm
2012, đã nâng mức tổng chi phí năm này lên 51604 triệu VNĐ Chi phí của Công ty tăng qua các năm là do: khối lượng hàng hóa Công ty mua tăng qua các năm nên chi phí mua hàng tăng, đồng thời, những năm trở lại đây, giá cả các mặt hàng vật tư, phân bón và xăng cũng đang có xu hướng tăng, điều đó đã làm cho chi phí của Công ty tăng Bên cạnh
tế Hu
ế
Trang 36những chi phí như chi phí mua hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí, chi phí vật tư, phân bón, xăng; còn có những chi phí khác như chi phí cho đầu tư cơ sở vật chất, chi phí
trả lương cho nhân viên, chi phí chi cho các công trình quanh nơi trồng cà phê và trồng
rừng… Đặc biệt, Công ty đang có kế hoạch đầu tư mới diện tích trồng cà phê cho công nhân vì cà phê đang dần giảm năng suất, cần nhiều chi phí để tái tạo đất, giống trồng…
Vì vậy, Công ty cần có những biện pháp hợp lý để giảm các chi phí không cần thiết và tăng lợi nhuận cho Công ty
• Lợi nhuận trước thuế của Công ty qua 3 năm luôn dương và có tăng Năm 2011,
lợi nhuận trước thuế đạt 5.936 triệu VNĐ Mặc dù năm 2012 có mức doanh thu tăng
mạnh nhưng lợi nhuận lại tăng rất nhẹ, cụ thể lợi nhuận trước thuế năm này là 6.095 triệu đồng, nghĩa là chỉ tăng 159 triệu VNĐ tương ứng 2,7%, do trong năm này chi phí cũng
có sự tăng mạnh Năm 2013 tăng đáng kể hơn, cụ thể tăng 1.148 triệu đồng tương ứng với 18,84%, nâng mức lợi nhuận trước thuế năm 2013 lên 7.243 triệu đồng
tế Hu
ế