TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU Chiến lược marketing của công ty cổ phần Thế Giới Di Động là một vấn đề quan trọng đối với công ty,đang được công ty quan tâm nhằm tìm kiếm khách hàng mục tiêu, nắm b
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QU ẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀN THI ỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING
C ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI DI ĐỘNG
CHI NHÁNH HU Ế
Sinh viên th ực hiện Giáo viên hướng dẫn:
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để khóa luận này đạt kết quả tốt đẹp, trước hết tôi xin gửi tới các thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh trường đại học Kinh Tế Huế lời chúc sức khỏe, lời chào trân trọng và lời cảm ơn sâu sắc Với sự quan tâm, dạy dỗ chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn, đến nay tôi đã có thể hoàn thành bài khóa luận, đề tài: “ Hoàn thiện chiến lược marketing của công ty cổ phần Thế Giới Di Động chi nhánh Huế”.
Để có kết quả này tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo –TS Phạm Phương Trung đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này trong thời gian qua
Không thể không nhắc tới sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo công ty cùng
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị đang làm việc tại hai siêu thị Thế Giới
Di Động Huế, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian thực tập tại công ty cổ phần Thế Giới Di Động chi nhánh Huế
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập khóa luận này không thể không tránh những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3M ỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Thiết kế nghiên cứu 3
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
6.2 Phương pháp điều tra 4
6.2.1 Nghiên cứu định tính 4
6.2.2 Nghiên cứu định lượng 5
6.2.3 Quy trình nghiên cứu 6
6.3 Thiết kế mẫu – Chọn mẫu 7
6.3.1 Xác định kích cỡ mẫu 7
6.3.2 Phương pháp chọn mẫu: 7
6.4 Nghiên cứu chính thức 8
6.4.1 Thang đo 8
6.4.2 Kỹ thuật phân tích dữ liệu 8
7 Kết cấu đề tài 8
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 9
1.1 NHẬN THỨC 9
1.1.1 Khái niệm về nhận thức 9
1.1.2 Khái niệm về sơ đồ nhận thức (Perceptual Mapping) 9
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING 11
1.2.1 Khái niệm marketing 11
1.2.2 Phân loại Marketing 12
1.2.2.1 Marketing truyền thống hay marketing cổ điển 12
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 41.2.2.2 Marketing hiện đại 12
1.2.3 Mục tiêu của marketing 13
1.2.4 Các chức năng của Marketing 13
1.2.4.1 Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu khách hàng 13
1.2.4.2 Chức năng phân phối 14
1.2.4.3 Chức năng tiêu thụ hàng hóa 14
1.2.4.4 Các hoạt động yểm trợ 14
1.3 CHIẾN LƯỢC MARKETING 14
1.3.1 Khái niệm chiến lược Marketing 14
1.3.2 Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược marketing 15
1.3.3 Vai trò của chiến lược marketing 16
1.4 TIẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH MARKETING TRONG TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP 17
1.4.1 Nghiên cứu môi trường marketing 17
1.4.1.1 Khách hàng : 17
1.4.1.2 Phân tích Đối thủ cạnh tranh 17
1.4.2 Phân tích nhu cầu khách hàng và hành vi mua sắm của họ 17
1.4.2.1 Nhu cầu của khách hàng 17
1.4.2.2 Hành vi người tiêu dùng 18
1.4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 19
1.4.3 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 20
1.4.3.1 Tổng quan về phân đoạn thị trường 20
1.4.3.2 Thị trường mục tiêu: 21
1.4.3.3 Định vị sản phẩm, thị trường 23
1.5 CHIẾN LƯỢC 7P TRONG MARKETING 24
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TGDĐ CHI NHÁNH HUẾ 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TGDĐ 26
2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần TGDĐ 26
2.1.2 Quá trình hình thành 26
2.1.3 Quá trình phát triển: 27
2.1.4 Tầm nhìn và giá trị cốt lõi 28
2.1.5 Đội ngũ nhân sự 29
2.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TGDĐ CHI NHÁNH HUẾ 30
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 30
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị TGDĐ Hùng Vương 31
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 52.3 CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING MÀ CÔNG TY CỔ PHẨN TGDĐ CHI
NHÁNH HUẾ ĐANG ÁP DỤNG 32
2.3.1 Phương châm phát triển 32
2.3.2 Các yếu tố chính tạo nên sự thành công cho doanh nghiệp: 33
2.3.3 Chiến lược marketing mà TGDĐ chi nhánh Huế đã và đang áp dụng 33
2.3.3.1 Hoạt động định vị thị trường mà công ty cổ phần TGDĐ đang áp dụng tại Thừa Thiên Huế 33
2.3.3.2 Chiến lược 7P mà TGDD đang áp dụng tại Huế 36
2.4 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CÁC SIÊU THỊ DI ĐỘNG TẠI HUẾ 40
2.4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 40
2.4.2 Quyết định mua hàng của khách hàng 42
2.4.3 Xây dựng bản đồ nhận thức 47
2.4.3.1 Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng 47
2.4.3.2 Xác định tiêu thức quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị di động để mua hàng của khách hàng 48
2.4.3.3 Xây dụng sơ đồ nhận thức 49
2.4.3.4 Phân tích ma trận swot của TGDĐ Huế 55
2.4.3.5 Vị trí hướng tới của thương hiệu TGDĐ 57
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 59
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TGDĐ 59
3.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING GIÚP CÔNG TY CỔ PHẦN TGDĐ NGÀY CÀNG PHÁT TRIỂN 60
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện chiến lược định vị TGDĐ 60
3.2.1.1 Tạo hình ảnh cho sản phẩm, nhãn hiệu trong tâm trí khách hàng 60
3.2.1.2 Lựa chọn vị thế của sản phẩm, nhãn hiệu trên thị trường mục tiêu 61
3.2.1.3 Tạo sự khác biệt 61
3.2.1.4 Tạo dựng hình ảnh phong cách phục vụ chuyên nghiệp đối với đội ngũ nhân viên nhiệt tình 61
3.2.2.1 Chính sách sản phẩm 62
3.2.2.2 Chính sách giá 62
3.2.2.3 Hệ thống kênh phân phối 62
3.2.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 62
3.2.2.5 Con người 63
3.2.2.6 Quy trình 63
3.2.2.7 Triết lý 63
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 63.2.3 Một số giải pháp khác về marketing 63
3.2.4 Giải pháp về nhận thức của khách hàng để hoàn thiện chiến lược marketing của TGDĐ Huế 64
3.2.4.1 Giải pháp về giá 65
3.2.4.2 Giải pháp khuyến mãi 65
3.2.4.3 Giải pháp về vị trí thuận tiện 66
3.2.4.4 Giải pháp về chất lượng sản phẩm 66
3.2.4.5 Giải pháp về uy tín thương hiệu 67
3.2.4.6 Giải pháp về thái độ phục vụ 68
3.2.4.7 Giải pháp về chế độ hậu mãi 69
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 KẾT LUẬN 70
2 KIẾN NGHỊ 71
3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 77
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Phiếu mua hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Bảng phân bổ danh sách điều tra khách hàng 7
Bảng 2: Cơ sở để phân đoạn thị trường 20
Bảng 3: Nhân sự Thế Giới Di Động 30
Bảng 4: Số liệu doanh thu theo từng tháng 31
Bảng 5: Thống kê mô tả mẫu 40
Bảng 6: Thống kê mối liên hệ giữa sản phẩm và siêu thị di động mà khách hàng mua 43
Bảng 7: Giá của sản phẩm mà khách hàng quyết định mua 44
Bảng 8: Thống kê lý do khiến khách hàng lựa chọn mua hàng tại 45
các siêu thị di động 45
Bảng 9: Nguồn thông tin khách hàng tham khảo khi đi mua hàng 46
Bảng 10: Thống kê mức độ nhận biết các siêu thị di động của khách hàng 47
Bảng 11: Mức độ ưu tiên của khách hàng đối với các tiêu chí 48
Bảng 12: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng thương hiệu trên cả 8 thuộc tính 50
Bảng 13: Đại lượng đo lường mức độ phù hợp của đo lường đa hướng 50
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 9DANH M ỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thi di động mua sắm 5
Sơ đồ 2: Quy trình nghiên cứu 7
Sơ đồ 3: Mô hình hành vi người tiêu dùng 18
Sơ đồ 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 19
Sơ đồ 5: mô hình marketing 7P 25
Sơ đồ 6: Bản đồ định vị các thương hiệu siêu thị di động theo 8 thuộc tính mà khách hàng quan tâm nhất 51
Sơ đồ 7: Vùng hướng tới của TGDĐ trong thời gian tới 57
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 10TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Chiến lược marketing của công ty cổ phần Thế Giới Di Động là một vấn đề quan
trọng đối với công ty,đang được công ty quan tâm nhằm tìm kiếm khách hàng mục tiêu, nắm bắt được nhu cầu, sự hài lòng và cảm nhận của khách hàng về chất lượng các
sản phẩm Để cạnh tranh với các đối thủ hiện nay vừa mạnh, vừa nhiều thì chiến lược marketing sẽ mang tính then chốt quyết định sự thành công của công ty Thế Giới Di Động là doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, một lĩnh vực luôn đòi hỏi sự đổi mới về công nghệ và mẫu mã, chất lượng sản phẩm thay đổi liên tục Chiến lược
mà TGDĐ áp dụng bao gồm chiến lược 7P và các chiến lược định vị thương hiệu trên
thị trường mục tiêu thông qua đánh giá của khách hàng
Bằng việc điều tra thông qua bảng câu hỏi trên 150 khách hàng tại Thành phố
Huế đã mua thiết bị di động tại 5 siêu thị di động đang cạnh tranh nhau hiện nay tai
Huế đó là: TGDĐ, FPT, Phi Long, Thăng Bình, Viễn Thông A Kết quả nghiên cứu cho thấy theo nhận định của khách hàng thì đối thủ cạnh tranh lớn nhất của TGDĐ
hiện nay là FPT, tiếp đến là Phi Long Các tiêu chí mà khách hàng đánh giá ở cả 3 thương hiệu này đang cạnh tranh với nhau đó là: Giá cả, khuyến mãi và vị trí thuận
tiện Từ nhận thức của khách hàng ta tiến hành vẽ sơ đồ nhận thức của khách hàng
bằng kỹ thuật MDS, sau đó đưa ra vùng mà TGDĐ nên hướng tới sao cho phù hợp
với nhận thức của khách hàng Tuy nhiên khác với nhận thức của khách hàng thì công
ty cổ phần TGDĐ định vị trong tâm trí khách hàng trên các tiêu chí thái độ phục vụ
tốt, chế độ hâu mãi và chất lượng sản phẩm tốt Từ nghiên cứu cho thấy công ty cần
có chiến lược marketing phù hợp và thay đổi hơn để phù hợp với suy nghĩ của khách hàng Từ đó chúng ta đưa ra các giải pháp về 7P, các chiến lược định vị thương hiệu
để hoàn thiện chiến lược marketing của công ty cổ phần TGDĐ, nhằm khắc phục
những gì mà TGDĐ chưa làm được theo suy nghĩ của khách hàng và ngày càng nổ
lực hơn nữa đối với những khía cạnh mà công ty đã hoàn thành tốt
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do ch ọn đề tài
Có thể thấy hiện nay trong mọi lĩnh vực kinh doanh nhất là lĩnh vực dịch vụ, marketing đang ngày càng khẳng định được vị trí và tầm quan trọng của mình Một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược marketing, nhất là trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay
gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay
Việc xây dựng một chiến lược marketing đúng đắn sẽ mang tính then chốt và là chìa khóa dẫn đến thành công cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng lực và vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường
Nhưng để có thể đạt được hiệu quả cao trong hoạt động marketing, thúc đẩy tăng trưởng doanh số, lợi nhuận, mở rộng, chiếm lĩnh thị trường và đạt được mục tiêu đề ra thì việc hoàn thiện chiến lược marketing của công ty cả về bề rộng lẫn về bề sâu là một
vấn đề rất khó khăn, đòi hỏi công ty phải bỏ ra nhiều công sức và ngân sách
Hiện nay cạnh tranh trên thị trường điện thoại di động tại việt nam đang ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt Các biện pháp về giá , sản phẩm, khuyến mãi chỉ đạt được mục tiêu trong ngắn hạn mà thôi vì nếu đạt được hiệu quả thì các công ty khác sẽ nhanh chóng làm theo Các thách thức trong nghành đang là mối lo hàng đầu
của các công ty hoạt động trong lĩnh vực này Để có thể thành công đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược marketing phù hợp, luôn biết nắm bắt nhu cầu của khách hàng để đưa ra chiến lược phù hợp nhất và hoàn thiện nhất
Tại thị trường huế hiện nay cũng đang có rất nhiều công ty hoạt động trong lĩnh
vực điện thoại di động và các công ty đang cạnh tranh nhau để giành lấy khách hàng
về mình Công ty cổ phần Thế Giới Di Động là một công ty hàng đầu trong lĩnh vực điện thoại di động tại việt nam, nhưng khi thâm nhập vào thị trường Thừa Thiên Huế cũng gặp phải rất nhiều khó khăn vì đối thủ cạnh tranh quá nhiều Trong thời gian qua
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 12công ty đã đưa ra rất nhiều chiến lược marketing để thu hút khách hàng nhưng vì đối
thủ cạnh tranh quá nhiều nên hiệu quả vẫn chưa được như ý muốn
Nắm bắt được những yêu cầu đó tôi đã chọn đề tài:” Hoàn thiện chiến lược
marketing c ủa công ty cổ phần Thế Giới Di Động chi nhánh Huế” để tìm hiểu nhu
cầu cũng như những chiến lược marketing mà công ty cổ phần Thế Giới Di Động chi nhánh Huế đã áp dụng khi thâm nhập vào thị trường Huế để từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm hoàn thiện hơn nữa các chiến lược marketing của công ty, giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn
2 Câu h ỏi nghiên cứu
- Marketing là gì? Chiến lược marketing là gì? Chiến lược marketing gồm
những bước nào?
- Thế nào là sơ đồ nhận thức? Thế nào là phân đoạn thị trường, định vị thị trường , sản phẩm và thế nào là lựa chọn thị trường mục tiêu?
- Chiến lược 7p là gì?
- Khách hàng quan tâm đến những yếu tố nào khi quyết định mua hàng tại Thế
Giới Di Động? Yếu tố nào là quan trọng nhất đối với họ?
- Khách hàng thật sự nghĩ về thương hiệu có trùng khớp với định hướng của công ty hay không?
- Thương hiệu nào theo ý kiến của khách hàng là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty?
- Đối với từng nhu cầu của khách hàng ta có những chiến lược nào cho phù hợp để đáp ứng nhu cầu đó?
- Các chiến lược của công ty đối với những yêu cầu khác nhau của khách hàng là như
thế nào?
- Từ những kết quả điều tra được ta nhận thấy những mặt nào công ty đã thành công
và còn những mặt hạn chế nào về chiến lược marketing mà công ty chưa thực hiện được?
- Các giải pháp để ngày càng hoàn thiện hơn các chiến lược marketing của công ty ?
3 M ục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan lý thuyết về quan niệm Marketing, chiến lược Marketing, nghiên cứu lý thuyết về phân đoạn thị trường, định vị thị trường và lựa
chọn thị trường mục tiêu và chiến lược 7p
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 13- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng, từ đó xác định những yếu tố nào khách hàng cho là quan trọng khi mua sản phẩm tại công ty cổ
phần TGDĐ chi nhánh Huế, thông qua số liệu của công ty và qua điều tra phỏng vấn khách hàng Từ đó xây dựng sơ đồ nhận thức dựa vào những phân tích đó, để xây
dựng chiến lược marketing phù hợp với đoạn mà khách hàng lựa chọn
- Tìm hiểu các chiến lược marketing mà công ty cổ phần Thế Giới Di Động chi nhánh Huế đang áp dụng từ trước tới nay
- So sánh giữa chiến lược mình đề xuất thông qua điều tra khảo sát nhu cầu của khách hàng và chiến lược mà công ty đang áp dụng để biết được những gì mà công ty
đã làm được và chưa làm được
- Nếu khách hàng không nhìn nhận thương hiệu của công ty giống như cách mà công ty đang cố gắng theo đuổi, thì công ty cần phải thay đổi và hoàn thiện hơn Còn
nếu khách hàng nhìn nhận thương hiệu của công ty không có nhiều sự khác biệt so với đối thủ, thì phải nghĩ ra cách để tạo ra sự khác biệt so với đối thủ để giành vị thế cạnh tranh về phần mình
4 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động marketing tại công ty cổ phần TGDĐ, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động marketing cho doanh nghiệp
5 Ph ạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu khách hàng tại hai siêu thị Thế Giới Di Động
Huế và 4 siêu thị đối thủ cạnh tranh ( Thăng Bình, FPT, Viễn Thông A, Phi Long)
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu từ tháng 2/2014 đến tháng 5/2014
6 Thi ết kế nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Đối với đề tài nghiên cứu này, nghiên cứu sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp và
sơ cấp để tham khảo và phân tích phục vụ cho việc tiến hành nghiên cứu
- Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến công ty cổ phần Thế Giới Di Động chi nhánh Huế … từ các phòng ban của công ty
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 14- Các giáo trình Marketing căn bản, Hành vi người tiêu dùng và Nghiên cứu Marketing và một số tài liệu khác để lấy cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu
- Một số công trình nghiên cứu và luận văn tốt nghiệp đại học, cao học Tuy đó không phải là các nghiên cứu có mục tiêu nghiên cứu giống với các mục tiêu mà nghiên cứu đang tiến hành nhưng về cơ bản đã có được nhiều thông tin tham khảo có giá trị để xây dựng hướng nghiên cứu
- Ngoài ra, còn thu thập được rất nhiều thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu từ Internet, nhưng do tính tin cậy không cao nên chủ yếu là sử dụng với mục đích tham khảo
bằng bảng hỏi thông qua việc phỏng vấn trực tiếp khách hàng và được sử dụng để tiến hành các phân tích cần thiết nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu
- Dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được mã hóa và xử lý thông qua phần mềm SPSS
6.2 Phương pháp điều tra
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua 2 giai đoạn chính: (1) Nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng hỏi khảo sát ý kiến khách hàng (2) Nghiên cứu định lượng
nhằm thu thập thông tin, phân tích dữ liệu phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
6.2.1 Nghiên c ứu định tính
- Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết Mục tiêu của nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu được hành vi mua của khách hàng, các
yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi mua của họ
Nghiên cứu định tính được sử dụng các câu hỏi mở để phỏng vấn một số khách hàng tới mua hàng tại hai hệ thống siêu thị thế giới di động huế Tiến hành điều tra định tính 15 khách hàng tại siêu thị Thế Giới Di Động Huế để tìm ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của họ tại các siêu thị di động tại Huế Mục đích
của việc điều tra định tính khách hàng nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các yếu tố kiểm soát
- Ngoài ra còn sử dụng phương pháp chuyên gia để tập hợp ý kiến của những người thường xuyên tiếp xúc với khách hàng Cụ thể đối tượng phỏng vấn là 2 nhân viên tư vấn bán hàng và 2 quản lý trực tiếp tại siêu thị Thế Giới Di Động Hùng Vương
Huế Đây là những người thường xuyên tiếp xúc, tư vấn và giải đáp thắc mắc cho
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 15khách hàng nên sẽ hiểu rõ được hành vi khách hàng khi lựa mua sắm của khách hàng
Từ quá trình phỏng vấn định tính, chúng tôi đúc kết, loại trừ những biến trùng lặp để đưa ra các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi mua của khách hàng Kết quả này
của nghiên cứu định tính sẽ được sử dụng trong phần nghiên cứu định lượng tiếp theo Quá trình nghiên cứu định tính chúng tôi đã tổng hợp và đề xuất mô hình nghiên
cứu như sau:
Sơ đồ 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thi di động
mua s ắm
6.2.2 Nghiên c ứu định lượng
Dựa vào kết quả thu được từ nghiên cứu định tính, tôi tiến hành thiết kế bảng câu hỏi chính thức để thu thập thông tin từ phía khách hàng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 16Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực
tiếp các khách hàng đã mua sắm sản phẩm tại các siêu thị di động chính trên địa bàn thành phố Huế Kết quả nghiên cứu chính thức dùng để kiểm định lại mô hình lý thuyết Các bước thực hiện:
- Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi sao cho
thật rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu
- Phỏng vấn chính thức: Dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng cách phát bảng
hỏi cho khách hàng, người phỏng vấn giải thích nội dung bảng hỏi để người trả lời
hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo những đánh giá của họ
Dựa vào kết quả thu được từ nghiên cứu định tính, tôi tiến hành thiết kế bảng câu
hỏi chính thức để thu thập thông tin từ phía khách hàng
Bảng câu hỏi sơ bộ được điều chỉnh thông qua phỏng vấn thử 30 khách hàng xem họ có hiểu đúng từ ngữ, ý nghĩa và mục đích của câu hỏi không, họ có đồng ý cung cấp những thông tin được hỏi hay không
Sau khi tiến hành phỏng vấn thử, bảng câu hỏi chính thức đã được điều chỉnh và đưa vào phỏng vấn chính thức khách hàng
6.2.3 Quy trình nghiên c ứu
Cơ sở lý thuyết ( marketing, định vị, kỹ thuật đo lường)
B ảng thu thập thông tin định tính
Trang 17Sơ đồ 2: Quy trình nghiên cứu
6.3 Thiết kế mẫu – Chọn mẫu
6.3.1 Xác định kích cỡ mẫu
Để xác định cỡ mẫu điều tra đại diện cho tổng thể nghiên cứu, tôi đã sử dụng công thức sau: n =
n: cỡ mẫu
Z1-α/2 = 1,96: giá trị Z tương ứng với độ tin cậy cho phép
α: độ tin cậy cho phép = 5%
P: tỉ lệ khách quyết định mua hàng tại Thế Giới Di Động (giả định là p=0,5) e: sai số cho phép = 8%
Theo công thức trên, số lượng mẫu cần điều tra là 150 đối tượng
Sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
Thời điểm điều tra từ thời gian làm việc hằng ngày của các siêu thị di động trên địa bàn thành phố Huế Phỏng vấn ngẫu nhiên 1 khách hàng đầu tiên đến mua hàng, các khách hàng tiếp theo được xác định theo bước nhảy k = 2 Thứ tự phỏng vấn khách hàng theo từng buổi là : 1, 3, 5, 7, Quá trình phỏng vấn được tiến hành cho đến khi nào đạt mẫu yêu cầu
Sau đây là bảng phân bổ số lượng khách hàng phải điều tra tại các siêu thị di động
B ảng 1: Bảng phân bổ danh sách điều tra khách hàng
Trang 186.4 Nghiên cứu chính thức
Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua bảng câu
hỏi để khách hàng đánh giá các ý kiến của mình
6.4.1 Thang đo
Thang đo Likert 5 bậc được sử dụng:
Tổng hợp bảng câu hỏi điều tra đánh giá khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị di động gồm có 2 phần chính, trong đó: phần I bao
gồm 5 câu hỏi về thông tin chung của khách hàng, phần 2 gồm 7 câu hỏi xoay quanh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị của khách hàng
Trong đó gồm 8 nhóm yếu tố quan trọng là : Giá cả, chất lượng sản phẩm, uy
tín thương hiệu, chế độ hậu mãi, thái độ phục vụ, khuyến mãi, sản phẩm đa dạng,
v ị trí thuận tiện Để đánh giá 8 nhóm yếu tố chính ta dùng thàng đo likert với quy ước:
( 1: rất tốt, 2: tốt, 3: bình thường, 4: không tốt, 5: rất không tốt) để đo lường
6.4.2 K ỹ thuật phân tích dữ liệu
Sau khi thu thập xong dữ liệu từ khách hàng, tiến hành kiểm tra và loại đi những
bảng hỏi không đạt yêu cầu Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 16.0 với các phương pháp sau:
và thông tin thu thập được
7 K ết cấu đề tài
Đề tài gồm có 3 chương được trình bày với kết cấu như sau:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nghiên cứu hoàn thiện chiến lược marketing của công ty cổ phần TGDĐ chi nhánh Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 19PH ẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1 NH ẬN THỨC
1.1.1 Khái ni ệm về nhận thức
Có nhiều khái niệm về nhận thức, theo Nhận thức được định nghĩa là tập hợp
những thông tin được thu thập, xử lý và lưu trữ trong bộ nhớ Những thông tin mà người tiêu dùng sử dụng trên thị trường để đánh giá và mua sắm được gọi là nhận thức
và hiểu biết của người tiêu dùng
Nhận thức của người tiêu dùng, ảnh hưởng rất lớn đến hành vi mua sắm của họ: mua ở đâu? Mua khi nào? Mức độ dễ dàng ra quyết định sản phẩm đã lựa chọn? Đòi
hỏi người làm marketing cần phải đo lường nhận thức của khách hàng để nếu có lỗ
hổng trong nhận thức thì có phương thức làm đầy phù hợp
Nhận thức là quá trình con người chọn lọc, tổ chức và lý giải thông tin để hình thành một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá trình
phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích
cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn
Theo "Từ điển Bách khoa Việt Nam", nhận thức là quá trình biện chứng của sự
phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể
1.1.2 Khái ni ệm về sơ đồ nhận thức (Perceptual Mapping)
Bản đồ nhận thức là kĩ thuật trong đó các nhà marketing dùng biểu đồ để biểu
diễn nhận thức của khách hàng hay khách hàng tiềm năng Bản đồ nhận thức thường được sử dụng với mục đích định vị sản phẩm, dòng sản phẩm và thương hiệu của công
ty so với đối thủ cạnh tranh
Bản đồ nhận thức (hay đôi khi còn được gọi là bản đồ định vị) có rất nhiều đường, nhưng để đơn giản, các nhà marketing thường chỉ sử dụng hai chiều
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 20 Lợi ích của bản đồ nhận thức
Bản đồ nhận thức giúp công ty hiểu được những suy nghĩ của khách hàng về công ty và đối thủ trong cùng thị trường Ngoài ra, bản đồ nhận thức còn giúp công ty thiết lập chiến lược marketing hiệu quả thông qua việc:
Xây dựng chiến lược cạnh tranh
Xây dựng chiến lược truyền thông hiệu quả
Xác định cơ hội mới trên thị trường
Xây dựng chiến lược thương hiệu
Yếu tố quan trọng của bản đồ nhận thức, từ quan điểm của chiến lược marketing
là những trục này phải đo lường được thái độ liên quan yếu tố khách hàng cho là quan trọng khi mua sản phẩm Sau đây là những công việc cần làm khi xây dựng bản đồ nhận thức
Dựa trên những nghiên cứu marketing của nhóm tập trung, các nhà tiếp thị phải quyết định được những yếu tố nào khách hàng cho là quan trọng khi mua sản phẩm
Họ không thể quyết định một cách chủ quan, bởi vì nếu như quyết định các tiêu chuẩn này sai, coi như toàn bộ quá trình xây dựng bản đồ nhận thức của công ty sẽ không còn ý nghĩa Ngoài nghiên cứu nhóm tập trung, công ty có thể sử dụng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng để tìm kiếm thông tin cần thiết cho việc ra quyết định liên quan đến các tiêu chuẩn này
Một khi đã biết được những tiêu chuẩn quan trọng của khách hàng, công việc tiếp theo là tìm hiểu cách thức khách hàng đánh giá về sản phẩm của công ty mình cũng như sản phẩm của đối thủ Một trong những cách thức hay được sử dụng là yêu cầu khách hàng liệt kê tên của tất cả sản phẩm cạnh tranh, sau đó, khuyến khích họ đánh giá về những sản phẩm này Trong bước này, bạn cũng nên lưu ý rằng khách hàng ở các phân khúc khác nhau thường có những đánh giá và xây dựng bản đồ không giống nhau
- Biểu diễn kết quả lên bản đồ
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 21Các phần mềm máy tính có thể giúp bạn làm điều này dễ dàng nếu bản đồ của bạn chỉ có 2 trục Công ty có thể sử dụng excel hoặc phần mềm về vẽ bản đồ định vị hoặc SPSS Cuối cùng, trên bản đồ không chỉ biểu diễn vị trí của thương hiệu khác nhau, mà còn thể hiện thị phần của từng thương hiệu (có thể thu thập thông tin này từ nguồn dữ liệu thứ cấp)
Bước này giúp công ty nhận diện những thông tin có giá trị cho việc ra quyết định từ bản đồ định vị Một vài thông tin như:
Những gì khách hàng thật sự nghĩ về thương hiệu có trùng khớp với định hướng của công ty?
Những gì khách hàng nghĩ về đối thủ cạnh tranh có giống với điều mà công ty đang nghĩ?
Thương hiệu nào theo ý kiến của khách hàng là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty?
Có vị trí nào trên bản đồ định vị có thể trở thành vị trí tiềm năng cho thương hiệu mới?
Nếu khách hàng không nhìn nhận thương hiệu của bạn giống như cách mà công
ty đang cố gắng theo đuổi, bạn cần phải thay đổi Nếu có những điều bất ổn trong thương hiệu dẫn đến thái độ tiêu cực của khách hàng, công ty cần hoàn thiện thương hiệu của mình Nếu không, hãy thử thay đổi chiến dịch quảng cáo và truyền thông Nếu khách hàng nhìn nhận thương hiệu của bạn không có nhiều sự khác biệt so với đối thủ, hãy nghĩ ra cách để tạo ra sự khác biệt – nếu bạn không muốn đối đầu trực tiếp với đối thủ và giá là giải pháp cuối cùng mà bạn nên sử dụng để phân biệt mình với các công ty khác trên thị trường
Nếu bạn phát hiện ra khe hở của thị trường có thể tận dụng để phát triển sản phẩm mới, hãy suy nghĩ về quyết định này và dịch chuyển thương hiệu của mình đến những vị trí còn ít đối thủ
1.2 NH ỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MARKETING
1.2.1 Khái ni ệm marketing
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về Marketing, tuỳ thuộc vào hoàn cảnh thực tế
và nhận thức khác nhau mà người ta có những cách định nghĩa marketing khác nhau
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 22Sự khác nhau không chỉ ở mức độ chi tiết mà còn phản ánh ở nội dung mà nó chứa đựng Nhưng ai cũng công nhận rằng marketing ra đời là nhằm hỗ trợ có hiệu quả cho
hoạt động thương mại, bán hàng và tiêu thụ sản phẩm
Trải qua nhiều giai đoạn, thuật ngữ Marketing được đề cập đến như Marketing bán hàng, Marketing bộ phận Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, trình
độ tổ chức quản lý và với trình độ tiên tiến của nền công nghiệp hiện đại, Marketing công ty hay Marketing hiện đại ra đời Theo quan điểm mới này, hoạt động Marketing
đã có bước phát triển mạnh cả về lượng và chất, giải thích một cách đúng đắn hơn ý nghĩa mà nó chứa đựng Ta có thể định nghĩa Marketing như sau:
1.2.2 Phân lo ại Marketing
Ta có thể phân loại Marketing theo hai loại sau:
Toàn bộ hoạt động Marketing chỉ diễn ra trên thị trường trong khâu lưu thông
Hoạt động đầu tiên của Marketing là làm việc với thị trường và việc tiếp theo của nó trên các kênh lưu thông Như vậy, về thực chất Marketing cổ điển chỉ chú trọng đến
việc tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra và không chú trọng đến khách hàng
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hơn nếu chỉ quan tâm đến khâu tiêu thụ thì chưa đủ mà còn cần quan tâm đến tính đồng bộ của cả hệ thống Việc thay thế Marketing cổ điển bằng lý thuyết Marketing khác là điều tất yếu
1.2.2.2 Marketing hi ện đại
Sự ra đời của Marketing hiện đại đã góp phần to lớn vào việc khắc phục tình
trạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy khoa học, kỹ thuật phát triển Marketing
hiện đại đã chú trọng đến khách hàng hơn, coi thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa và khách hàng và nhu cầu của họ đóng vai trò quyết định Mặt khác do chú ý đến tính đồng bộ của cả hệ thống nên các bộ phận, đơn vị đều
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 23tập trung tạo lên sức mạnh tổng hợp đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Mục tiêu
của Marketing là tối đa hoá lợi nhuận nhưng đó là mục tiêu tổng thể, dài hạn còn biểu
hiện trong ngắn hạn lại là sự thoả mãn thật tốt nhu cầu khách hàng
1.2.3 M ục tiêu của marketing
Đối với doanh nghiệp thực hiện hoạt động marketing nhằm hướng tới mục tiêu sau:
- Đạt được mức tiêu dùng và sự thõa mãn cao nhất của khách hàng: Doanh nghiệp thõa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua những sản phẩm và dịch vụ của mình Một khi người tiêu dùng có nhu cầu và sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng tốt, giá cả phù hợp, thông tin hoàn hảo,được phân phối rộng rãi thì việc quyết định mua của họ sẽ nhanh chóng và dễ dàng hơn Khi đó doanh nghiệp sẽ bán được hàng và có doanh thu Vì vậy thõa mãn nhu cầu của khách hàng là vấn đề sống con
của mỗi doanh nghiệp và các nỗ lực marketing cũng nhằm thu hút khách hàng, làm cho họ hài lòng và trung thành với doanh nghiệp
- Chiến thắng trong cạnh tranh: Các giải pháp marketing giúp doanh nghiệp ứng phó tốt hơn với sự thay đổi của thị trường và môi trường kinh doanh, từ đó đảm bảo và nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
- Lợi nhuận lâu dài: Marketing cũng giúp cho doanh nghiệp tạo ra mức lợi nhuận cần thiết để tồn tại và phát triển bến vững
1.2.4 Các ch ức năng của Marketing
Thông qua việc nghiên cứu thị trường các thông tin về khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hay quyết định mua của khách hàng, các nhà sản xuất kinh doanh đã tạo ra những sản phẩm, hàng hóa làm hài lòng khách hàng ngay cả
những người khó tính nhất Nhu cầu của khách hàng ngày nay thay đổi nhiều so với trước kia, nếu trước kia nhu cầu của người tiêu dùng chỉ là vật phẩm làm thoả mãn nhu
cầu thiết yếu, sinh lý thì nay ngoài yếu tố trên hàng hóa còn phải thoả mãn nhu cầu cao hơn như nhu cầu tự thể hiện, tâm linh, trình độ kiến thức, cấp bậc
Thực hiện chuỗi hoạt động của mình Marketing có thể thâu tóm, phối hợp các
hoạt động của bộ phận kỹ thuật, tiêu chuẩn hóa sản phẩm, sản xuất, nghiên cứu thị trường các xí nghiệp sản xuất bao gói, nhãn hiệu nhằm mục tiêu chung là làm tăng
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 24tính hấp dẫn của sản phẩm trên thị trường, thoả mãn tốt nhu cầu của người tiêu dùng
Chức năng phân phối bao gồm tất cả các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động tối
ưu sản phẩm hàng hóa từ khi nó kết thúc quá trình sản xuất cho đến khi nó được giao cho những cửa hàng bán lẻ hoặc giao trực tiếp cho người tiêu dùng Thông qua chức năng này, những người tiêu thụ trung gian có khả năng tốt sẽ được phát triển Ngoài ra
nó còn hướng dẫn khách hàng về các thủ tục ký liên quan đến quá trình mua hàng, tổ
chức các tổ vận tải chuyên dụng, hệ thống kho bãi dự trữ bảo quản hàng hóa Đặc
biệt, chức năng phân phối trong Marketing có thể phát hiện ra sự trì trệ, ách tắc của kênh phân phối có thể xảy ra trong quá trình phân phối
Chức năng này thâu tóm thành hai hoạt động lớn: kiểm soát giá cả và các nghiệp
vụ bán hàng, nghệ thuật bán hàng
1.2.4.4 Các ho ạt động yểm trợ
Thông qua việc hỗ trợ cho khách hàng, Marketing giúp doanh nghiệp thoả mãn
tốt hơn nhu cầu khách hàng và là công cụ cạnh tranh hiệu quả khi mà việc tối ưu hóa chi phí dẫn đến việc khó có thể cạnh tranh bằng giá Các hoạt động yểm trợ có thể kể đến như quảng cáo, khuyến mại, tham gia hội trợ, triển lãm và nhiều hoạt động dịch vụ khách hàng khác
1.3 CHI ẾN LƯỢC MARKETING
Để tiến hành kinh doanh có hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận, Công ty cần tiến hành khai thác thông tin về nhu cầu người thị tiêu dùng đối
với sản phẩm của mình đang kinh doanh và các đối thủ hiện có và tiềm năng trên thị trường Căn cứ vào lượng thông tin đã thu thập ở trên công ty tiến hành phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường trọng điểm và sử dụng phối hợp các công cụ Marketing
Bằng việc thiết lập chiến lược Marketing các hoạt động Marketing của Công ty được
thực hiện theo một quy trình có hướng đích cụ thể phù hợp với những đặc điểm thị trường của Công ty Chiến lược Marketing của Công ty có thể được hiểu như sau:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 25ch ức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ Marketing của mình Nó bao gồm các
chi phí cho Marketing” (- theo Philip Kotler.)
Cũng có thể định nghĩa chiến lược Marketing thực chất là Marketing mix và thị trường trọng điểm (theo Marketing thương mại):
Marketing hỗn hợp hay Marketing mix ở đây là một tập hợp các biến số mà Công
ty có thể kiểm soát và quản lý được Nó được sử dụng để cố gắng đạt tới những tác động và gây được những ảnh hưởng có lợi cho khách hàng mục tiêu Các bộ phận cấu thành của Marketing hỗn hợp được biết đến như là: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến
1.3.2 S ự cần thiết phải xây dựng chiến lược marketing
Để tồn tại và phát triển, mọi doanh nghiệp cần đặt cho mình một mục tiêu và cố
gắng để đạt được mục tiêu đó Khi việc quản lý và điều hành công việc dựa trên những kinh nghiệm, trực giác và sự khôn ngoan không thể đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp thì việc lập kế hoạch chiến lược cho toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp là điều cần thiết Kế hoạch chiến lược sẽ giúp cho doanh nghiệp thấy rõ hơn mục tiêu cần vươn tới của mình và chỉ đạo sự phối hợp các hoạt động hoàn hảo hơn Đồng thời kế
hoạch chiến lược cũng giúp cho nhà quản trị suy nghĩ có hệ thống những vấn đề kinh doanh nhằm đem lại những chuyển biến tốt đẹp hơn
Nằm trong chiến lược chung của doanh nghiệp, chiến lược Marketing thể hiện sự
cố gắng của công ty nhằm đạt tới một vị trí mong muốn xét trên vị thế cạnh tranh và
sự biến động của môi trường kinh doanh Chỉ khi lập được chiến lược Marketing thì Công ty mới có thể thực hiện một cách đồng bộ các hoạt động Marketing bắt đầu từ
việc tìm hiểu và nhận biết các yếu tố môi trường bên ngoài, đánh giá những điều kiện khác bên trong của Công ty để từ đó có những chính sách về sản phẩm, giá cả, phân
phối và xúc tiến nhằm đạt tới mục tiêu đã định sẵn
Với ý nghĩa đó việc xây dựng chiến lược Marketing thực sự là công việc quan
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 26trọng cần thiết cần phải làm đối với mỗi doanh nghiệp Đây là công việc đầu tiên để xây dựng một chương trình Marketing của doanh nghiệp và làm cơ sở để tổ chức và
thực hiện các hoạt động khác trong quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị Marketing nói riêng
1.3.3 Vai trò c ủa chiến lược marketing
Chiến lược Marketing và Marketing hỗn hợp là hoạt động hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp thương mại, chiến lược Marketing giúp doanh nghiệp tìm kiếm những thông tin hữu ích về thị trường, có điều kiện mở rộng thị trường và tăng quy mô kinh doanh Các công cụ Marketing giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường tăng thị phần, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ bằng cách nâng cao khả năng cạnh tranh và làm thoả mãn nhu cầu khách hàng
Nhờ có chiến lược Marketing các hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện một cách đồng bộ, doanh nghiệp sẽ tiếp cận với thị trường tiềm năng, chinh phục và lôi kéo khách hàng và có thể nói rằng chiến lược Marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp gần hơn với thị trường
Quản trị chiến lược Marketing sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ mục đích và hướng
đi mà cụ thể là việc xây dựng các chiến lược Marketing mix cho thị trường mục tiêu Chính điều này gắn kết mọi cá nhân, mọi bộ phận bên trong tổ chức cùng đồng tâm
hiệp lực để đạt mục đích chung Hoạch định chiến lược Marketing giúp doanh nghiệp
nắm vững cơ hội, nguy cơ, hiểu rõ điểm mạnh điểm yếu của mình trên cơ sở đó có khả năng đối phó với những biến động của thị trường và có được chiến lược thích hợp Vai trò của chiến lược Marketing chỉ có thể đạt được nếu doanh nghiệp xây dựng
một kế hoạch chiến lược Marketing hợp lý, tức là có sự gắn kết chặt chẽ của chiến lược Marketing mix, của mọi bộ phận cá nhân hướng về thị trường mục tiêu đã lựa
chọn Xây dựng chiến lược Marketing đúng hướng tạo điều kiện thuận lợi thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 271.4 TI ẾN TRÌNH HOẠCH ĐỊNH MARKETING TRONG TỔ CHỨC
Khách hàng cạnh tranh với ngành bằng cách ép giá xuống, mặc cả đòi hỏi về chất lượng ngày càng cao hơn hay nhiều dịch vụ sau bán hàng hơn và buộc các đôi thu phải
cạnh tranh quyết liệt với nhau
1.4.1.2 Phân tích Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh hiện tại : Cạnh tranh của đối thủ hiện tại cũng giống như sự ganh đua vị trí, sử dụng những chiến thuật như cạnh tranh về giá, chiến tranh quảng cáo, giới thiệu sản phẩm và tăng cường các dịch vụ khách hàng hoặc chế độ bảo hành cho thật tốt Mỗi tổ chức đều có mặt mạnh và mặt yếu riêng biệt Do đó, việc nhận
diện được tất cả các đối thủ cạnh tranh để xác định ưu thế, nhược điểm, khả năng, vận
hội, môi đe dọa, mục tiêu và chiến lược của họ là rất quan trọng nhằm giúp tổ chức hoach định chiến lược của mình chủ động hơn
Mục tiêu : sau khi đã xác định các đối thủ quan trọng và chiến lược của họ, cần
phải xem xét kỹ lưỡng xem mỗi đối thủ định tìm kiếm điều gì trong thị trường, điều gì chi phối hành vi của mỗi đối thủ
1.4.2 Phân tích nhu c ầu khách hàng và hành vi mua sắm của họ
Bước tiếp theo trong quá trình xây dựng chiến lược Marketing là công ty cần
phải tiến hành phân tích nhu cầu khách hàng và hành vi mua sắm của họ
1.4.2.1 Nhu c ầu của khách hàng
Nhu cầu hàm chứa ba mức độ đó là: Nhu cầu tự nhiên, nhu cầu mong muốn
và nhu cầu có khả năng thanh toán Trong đó, nhu cầu tự nhiên phản ánh sự cần thiết
của con người về một vật phẩm nào đó, nhu cầu này được hình thành do trạng thái
ý thức thiếu hụt về một vật phẩm, dịch vụ cho tiêu dùng Mỗi người có một trạng thái
ý thức khác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu sinh lý, môi trường giao tiếp xã hội và chính
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 28bản thân người đó Còn nhu cầu mong muốn là nhu cầu tự nhiên của con người nhưng phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá nhân Mỗi người có một trình độ văn hóa
và tính cách khác nhau nên nhu cầu, mong muốn có hình dạng đặc thù khác nhau Tuy nhiên việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng là nhằm xác định xem sản phẩm
của mình có phù hợp với người tiêu dùng không cả về yếu tố xã hội, cá nhân và tình hình tài chính Vì vậy, nhà quản trị phải nghiên cứu nhu cầu có khả năng thanh toán đây là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng mua của khách hàng
Việc nghiên cứu nhu cầu khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xây
dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh nói chung và kế hoạch, chiến lược Marketing nói riêng Căn cứ vào việc phân tích, tìm hiểu và phát hiện nhu cầu khách hàng các nhà
quản trị Marketing có thể thiết lập được chiến lược Marketing và tổ chức thực hiện các hoạt động Marketing sao cho mọi nỗ lực của tất cả các bộ phận trong Công ty đều
hướng về khách hàng, đảm bảo rằng sản phẩm bán ra phù hợp với thị hiếu và khả năng tài chính của người tiêu dùng, làm cho người tiêu dùng thoả mãn ở mức độ cao nhất có
thể đạt được
1.4.2.2 Hành vi người tiêu dùng
Sơ đồ 3: Mô hình hành vi người tiêu dùng
Theo PGS.TS Trần Minh Đạo (Giáo trình Marketing căn bản, 2002), hành vi
mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đổi sản phẩm, bao gồm: điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá và chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ Cũng có thể coi hành vi người tiêu dùng là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để đưa ra các quyết định sử
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 29dụng tài sản của mình (tiền bạc, thời gian, công sức…) liên quan đến việc mua sắm và
sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Các kích thích: Là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài của khách hàng có
thể gây ảnh hưởng đến hành vi khách hàng Chúng được chia làm hai nhóm chính:
tiến,…Các tác nhân này nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp
Các tác nhân môi trường: là các tác nhân nhân không thuộc quyền kiểm soát của
doanh nghiệp như môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị, văn hóa, luật pháp…
H ộp đen ý thức của người tiêu dùng: Là cách gọi bộ não của con người và cơ
chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở lại các kích thích được tiếp nhận Hộp đen gồm hai phần Phần thứ
nhất là những đặc tính của người mua, có ảnh hưởng cơ bản đến việc con người tiếp
nhận các tác nhân kích thích và phản ứng với nó như thế nào Phần thứ hai là quá trình thông qua quyết định của người mua và kết quả sẽ phụ thuộc vào quyết định đó Nhiệm vụ của nhà hoạt động thị trường là hiểu cho được cái gì xảy ra trong hộp đen ý
thức của người tiêu dùng
Nh ững phản ứng đáp lại của khách hàng: Là những phản ứng mà khách hàng
bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta quan sát được như hành vi tìm kiếm thông tin về hàng hóa, lựa chọn nhãn hiệu, lựa chọn thời gian, địa điểm, khối lượng mua sắm…
1.4.2.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Quá trình mua hàng của khách hàng bị tác động bởi một số nhân tố mà những nhà quản trị tiếp thị không thể kiểm soát được bao gồm yếu tố văn hoá, yếu tố xã hội,
yếu tố cá nhân và yếu tố tâm lý
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Sơ đồ 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
(Nguồn: Lê Thế Giới – Nguyễn Xuân Lãn (2008), Quản trị Marketing)
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 301.4.3 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu
1.4.3.1 T ổng quan về phân đoạn thị trường
1.4.3.1.1 Khái ni ệm
Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia người tiêu dùng thành nhóm trên
cơ sở những điểm khác biệt nhu cầu, về tính cách hay hành vi Hay phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành nhóm nhỏ hơn trên cơ sở
những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặc điểm trong hành vi
Thị trường rất đa dạng, người mua có thể rất khác nhau về nhu cầu; khả
năng tài chính, nơi cư trú, thái độ và thói quen mua sắm Số lượng đoạn thị trường trên một thị trường tổng thể rất khác nhau phụ thuộc vào việc người ta sử dụng các tiêu chuẩn phân đoạn như thế nào Như vậy, về thực chất phân đoạn thị trường là phân chia theo những tiêu thức nhất định của thị trường tổng thể qui mô lớn, không đồng nhất, muôn hình muôn vẻ về nhu cầu thành các nhóm (đoạn, khúc) nhỏ hơn và đồng nhất về nhu cầu
1.4.3.1.2 Các tiêu thức (tiêu chuẩn) dùng để phân đoạn thị trường:
Về mặt lý thuyết để phân đoạn thị trường tổng thể, bất kỳ một đặc trưng nào của
người tiêu dùng cũng có thể sử dụng làm tiêu chuẩn Song để đảm bảo được các yêu
cầu của phân đoạn thị trường, trên thực tế người ta chỉ chọn một số đặc trưng tiêu
biểu và xem như là cơ sở dùng để phân chia một thị trường tổng thể Các cơ sở này
là những nguyên nhân tạo ra sự khác biệt về nhu cầu và đòi hỏi sự khác biệt về chiến lược marketing Từ những cơ sở đó người ta xác định các tiêu thức hay tiêu chuẩn dùng để phân đoạn thể hiện qua bảng sau:
B ảng 2: Cơ sở để phân đoạn thị trường
Cơ sở phân đoạn Tiêu th ức phân đoạn
Địa lý Miền (miền Bắc, miền Trung, miền Nam), Vùng (thành
thị, nông thôn), Tỉnh, Huyện, Quận, Xã, Phường
Dân s ố- xã hội
Tuổi; Giới tính; Thu nhập (cá nhân và hộ); Nghề nghiệp; Trình độ học vấn; Tình trạng hôn nhân; Qui mô gia đình; Giai tầng xã hội; Tín ngưỡng; Chủng tộc; Dân tộc; Tình
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 31Qua khái niệm trên cho thấy sau khi phân đoạn, thị trường tổng thể sẽ được chia
nhỏ thành các nhóm (đoạn, khúc) Những khách hàng trong cùng một đoạn thị trường sẽ có sự đồng nhất (giống nhau) về nhu cầu hoặc có những phản ứng giống nhau trước cùng một kích thích marketing Phân đoạn thị trường nhằm mục đích giúp doanh nghiệp trong việc lựa chọn một hoặc vài đoạn thị trường mục tiêu để làm đối
tượng ưu tiên cho các nỗ lực marketing
Lựa chọn thị trường mục tiêu là nội dung quan trọng nhất của lý thuyết marketing và là khâu không thể thiếu được của tiến trình hoạch định các chiến lược marketing
Dựa trên kết quả đánh giá qui mô, cũng như các đặc tính phù hợp của từng phân đoạn thị trường đối với khả năng marketing của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể lựa
chọn để tham gia một hay nhiều phân đoạn thị trường và những phân đoạn thị trường
cụ thể nào có năm cách để xem xét và lựa chọn thị trường mục tiêu đó là (1)tập trung vào một phân đoạn thị trường, (2)chuyên môn hoá có chọn lọc, (3)chuyên môn hoá sản phẩm, (4)chuyên môn hoá thị trường và (5)phục vụ toàn bộ thị trường (marketing không phân biệt và marketing có phân biệt )
1.4.3.2.1 Nh ững lý do để lựa chọn thị trường mục tiêu:
- Thị trường tổng thể luôn bao gồm một số lượng rất lớn khách hàng với những yêu cầu, đặc tính mua và sức mua khác nhau Mỗi nhóm khách hàng có những đòi hỏi riêng về sản phẩm, phương thức phân phối, mức giá bán
- Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp cạnh tranh lại khác biệt về khả năng phục vụ, nhu cầu và ước muốn của những nhóm khách hàng khác nhau trên thị trường
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 32- Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hoặc vài thế cạnh tranh xét trên một
phương diện nào đó trong việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của thị trường
Vì vậy, để kinh doanh có hiệu quả, duy trì và phát triển được thị phần, từng doanh nghiệp phải tìm cho mình những phân đoạn thị trường, mà ở đó họ có khả năng đáp ứng nhu cầu Những đoạn thị trường sẽ được doanh nghiệp chọn làm thị trường
mục tiêu hay thị trường trọng điểm
1.4.3.2.2 Các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu:
- T ập trung vào một đoạn thị trường:
Trong trường hợp đơn giản nhất, công ty có thể chọn một đoạn thị trường đơn lẻ Đoạn thị trường được chọn có thể chứa sẵn một sự phù hợp tự nhiên giữa nhu cầu và
sản phẩm của công ty nên dễ dẫn đến sự thành công Cũng có thể có đoạn thị trường phù hợp với nguồn vốn còn hạn hẹp của công ty hoặc đoạn thị trường chưa có đối thủ
cạnh tranh và cũng có thể là đoạn thị trường được chọn như là điểm xuất phát hợp lý
“làm đà” cho sự mở rộng kinh doanh tiếp theo
- Chuyên môn hoá tuy ển chọn:
Theo phương án này công ty có thể chọn một số đoạn thị trường riêng biệt,
mỗi đoạn có sự hấp dẫn và phù hợp với mục đích và khả năng riêng công ty Phương
án này thích hợp với các công ty có ít hoặc không có năng lực trong việc phối hợp các đoạn thị trường với nhau, nhưng ở các đoạn đó chứa đựng những hứa hẹn về thành công kinh doanh So với phương án tập trung vào một đoạn thị trường, phương án này ít rủi ro kinh doanh hơn Khi một đoạn thị trường lựa chọn bị đe dọa bởi sự
cạnh tranh gay gắt, sự hấp dẫn không còn nữa, công ty vẫn có thể tiếp tục kinh doanh
ở những đoạn thị trường khác
- Chuyên môn hoá theo s ản phẩm:
Theo phương án này công ty có thể tập trung vào việc sản xuất một loại sản
phẩm có đặc tính nhất định để đáp ứng cho nhiều đoạn thị trường
- Chuyên môn hoá theo th ị trường:
Trong trường hợp này công ty dành nỗ lực tập trung vào việc thỏa mãn nhu
cầu đa dạng của một nhóm khách hàng riêng biệt
- Bao ph ủ toàn bộ thị trường:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 33Với phương án này công ty cố gắng đáp ứng nhu cầu của mỗi khách hàng về tất
cả các sản phẩm họ cần Thường chỉ có các doanh nghiệp lớn “có tên tuổi “ mới có
khả năng áp dụng phương án bao phủ toàn bộ thị trường
1.4.3.3 Định vị sản phẩm, thị trường
1.4.3.3.1 Các chi ến lược định vị
Với các loại định vị nói trên; công ty còn phải tìm kiếm một vị trí nào đó cho sản
phẩm của mình trong mối tương quan với vị trí của đối thủ cạnh tranh Có hai
hướng chiến lược để lựa chọn
Chiến lược này công ty cần thuyết phục khách hàng bằng cách nhấn mạnh lợi thế
sản phẩm của công ty so với sản phẩm đối thủ cạnh tranh Trong chiến lược định
vị này, một vị trí của đối thủ cạnh tranh sẽ được sử dụng làm điểm so sánh với các
sản phẩm của công ty
Chiến lược này sẽ được coi là phù hợp nếu: Vị trí của sản phẩm có sẵn trong tầm
khả năng của công ty Thị trường đủ lớn cho cả hai công ty cùng khai thác Sản phẩm
của công ty phải có ưu thế mà khách hàng có thể nhận biết được một cách rõ nét so
với sản phẩm ở cùng vị trí
- Chi ếm lĩnh một vị trí mới
Công ty có thể nhắm cho sản phẩm của mình một vị trí hoàn toàn mới, chưa
sản phẩm nào có Đây là chiến lược gắn với việc công ty tìm ra một chỗ trống trong
thị trường không có đối thủ cạnh tranh Để đáp ứng được chiến lược này, công ty phải
có được những điều kiện cơ bản sau:
+ Công ty phải có năng lực cả về mặt công nghệ lẫn năng lực về quản lý và tài chính + Phải được thị trường chấp nhận
Ngoài hai chiến lược cơ bản nói trên, công ty còn có thể định vị sản phẩm bằng cách đưa ra những sản phẩm bổ sung cho những sản phẩm khác trong lịch sử
1.4.3.3.2 Các bước của tiến trình định vị sản phẩm
Để định vị sản phẩm thành công, công ty cần phải lên kế hoạch định vị sản phẩm bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Dựa vào phân đoạn thị trường, lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu (kết quả của
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 34bước 2 trong tiến trình phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu), xác định vị trí hiện có của sản phẩm của chính mình và của đối thủ cạnh tranh theo
những tiêu chuẩn mà người mua cho là quan trọng khi đánh giá sản phẩm Kết quả nghiên cứu marketing cho biết hình ảnh nhãn hiệu của công ty và nhãn hiệu của các đối thủ cạnh tranh trong giới khách hàng
- Căn cứ vào điều kiện của công ty và kết quả xác định vị trí các hàng hóa hiện
có, công ty sẽ quyết định chiến lược được định vị cạnh tranh với sản phẩm sẵn có hay
nhảy vào xác lập vị trí mới?
- Sau khi đã xác định chiến lược định vị, công ty bắt đầu vào soạn thảo hệ thống marketing - mix Hệ thống marketing - mix phải có sự nhất quán trong việc khắc hoạ hình ảnh về công ty và nhãn hiệu đúng tầm với vị trí mà công ty đã chọn
1.5 CHI ẾN LƯỢC 7P TRONG MARKETING
Mô hình Marketing 7P là một trong những lý thuyết theo xu hướng nâng cao vị thế của marketing trong quản trị doanh nghiệp và quản trị tổ chức Mô hình Marketing 7P này bao gồm 3 nấc: nấc 1 là “4P” tức 4 yếu tố cơ bản trong quản trị marketing Đó
là nhóm các giải pháp (hay chiến lược) Sản phẩm, từ ý tưởng cho đến sản xuất ra sản phẩm, trong đó không quên định nghĩa sản phẩm là một tập hợp các lợi ích; Nhóm kế tiếp là các giải pháp Giá, từ chi phí cho đến chiết khấu phân phối và giá tiêu dùng; Kế đến là các giải pháp về phân phối và bán hàng và sau cùng là các giải pháp Quảng bá thương hiệu sản phẩm (nên nhớ là quảng bá thương hiệu, trong đó có sản phẩm, chứ không phải quảng bá sản phẩm)
Trong tư duy mới của brand marketing chúng tôi đã nâng cấp các khái niệm của 4p (marketing mix) dưới góc nhìn mới với những điểm chính sau đây:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 35Sơ đồ 5: mô hình marketing 7P
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 36CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING
C ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TGDĐ CHI NHÁNH HUẾ
2.1 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TGDĐ
2.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần TGDĐ
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thế Giới Di Động thành lập vào tháng 03/2004, lĩnh
vực hoạt động chính của công ty bao gồm: Mua bán sửa chữa các thiết bị liên quan đến điện thoại di động, thiết bị kỹ thuật số và các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử Bằng trải nghiệm về thị trường điện thoại di động từ đầu những năm 1990, cùng với việc nghiên cứu kỹ tập quán mua hàng của khách hàng Việt Nam, thegioididong.com đã xây dựng một phương thức kinh doanh chưa từng có ở
Việt Nam trước đây Công ty đã xây dựng được một phong cách tư vấn bán hàng đặc
biệt nhờ vào một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và trang web www.thegioididong.com hỗ trợ như là một cẩm nang về điện thoại di động và một kênh thương mại điện tử hàng đầu tại Việt Nam
2.1.2 Quá trình hình thành
Quá trình hình thành và phát triển của TGDĐ luôn gắn liền với mong muốn của công ty không chỉ bán sản phẩm mà còn bán sự hài lòng Chất lượng dịch vụ luôn được nâng cấp để phục vụ tốt nhất cho ‘’ông chủ’’ của tất cả chúng ta đó là Khách hàng Đối
với nhân viên TGDĐ không chỉ là nơi làm việc mà còn là ngôi nhà chung thứ 2 của mọi người Ở đây mọi người không chỉ làm việc mà còn “Sống cùng Thế Giới Di Động”
Công ty TNHH Thế giới di động được thành lập Tháng 3/2004 sau một thời gian
hoạt động, ngày 02 tháng 01 năm 2007 đổi thành Công ty Cổ Phần Thế Giới Di Động Được khách hàng biết đến với các lĩnh vực hoạt động chính như mua bán sửa chữa các thiết bị liên quan đến điện thoại đi động, thiết bị kỹ thuật số và các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử Đến nay Công ty đã gặt hái được những thành công đáng kể như là đơn vị đi đầu về chất lượng, phong cách phục vụ và đã nhận được nhiều giải thưởng do người tiêu dùng cũng như các đối tác bình chọn trong nhiều năm liền…
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 37Để phát triển như ngày hôm này, TGDĐ đã không dừng lại từ việc bán hàng thông thường, bên cạnh đó TGDĐ còn xây dựng phong cách bán hàng tư vấn đặc biệt chuyên nghiệp và website thegioididong.com hỗ trợ như từ điển về điện thoại di động hàng đầu
Với số lượng điện thoại trung bình bán ra tại TGDĐ khoảng 250.000 máy/tháng tương đương doanh thu trung bình 16 triệu USD chiếm khoảng 20% thị phần chính hãng cả nước Đến đầu năm 2012 TGDD đã mở rộng hệ thống lên hơn 220 siêu thị và
có mặt tại 63 tỉnh thành, nâng doanh số lên 300.000 máy/tháng tương đương doanh thu
20 triệu USD/ tháng dẫn đầu thị phần bán lẻ điện thoại trên toàn quốc
Năm 2007 TGDĐ đã tạo bước đột phá như trở thành hệ thống kinh doanh điện
thoại di động số 1 tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn Đến năm 2008 website wwwthegioididong.com được bình chọn là website thương mại điện tử số 1 tại Việt Nam
2.1.3 Quá trình phát triển:
- Tháng 3/2004 những nhà sáng lập quyết định ra đời thương hiệu thegioididong.com
- Tháng 6/2004 website wwwthegioimobi.com chính thức ra đời và 03 shop nhỏ
- Tháng 10/2004 siêu thị đầu tiên ra đời tại 89A Nguyễn Đình Chiểu thay thế cho các shop nhỏ
- Tháng 9/2005 khai trương siêu thị thứ 2 của hệ thống thegioididong.com tại
330 Cộng Hòa, Quận Tân Bình HCM
- Tháng 5/2006 Trung tâm bảo hành thegioididong.com ra đời nhằm phục vụ chăm sóc khách hàng sau khi mua hàng tốt nhất
- Năm 2007 thế giới di động trở thành hệ thống kinh doanh số 1 tại Việt Nam do người tiêu dùng bình chọn
- Năm 2008 website www.thegioididong.com được bình chọn là website thương
mại điện tử số 1 tại Việt Nam
- Năm 2009 Công ty thành lập gần 30 cửa hàng trên nhiều tỉnh thành
- Ngày 25/12/2010 siêu thị điện máy là thành viên đầu tiên của thế giới di động
có mặt tại 563 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P26, Quận Bình Thạnh, HCM
- Năm 2010 đánh dấu bước phát triển vượt bậc, cuối năm 2010 số siêu thị tăng
gấp đôi so với 2009 (gần 70 siêu thị)
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 38- Năm 2011 bước phát triển thần kỳ, cuối năm 2011 số siêu thị tăng GẤP BA so
với 2010 (hơn 210 siêu thị)
- Tháng 3/2012 hoàn thành kế hoạch phủ sóng bản đồ Việt Nam với hơn 220 siêu thị phủ khắp 63/63 tỉnh thành Việt Nam
- Tháng 6/2012, dienmay.com cũng nhân rộng thành 13 siêu thị trên nhiều tỉnh thành khu vực phía Nam
- Năm 2013, TGDĐ tạo bước đột phá lớn khi quyết định PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG “thật sự” là định hướng lâu dài cho sự phát triển công ty
- Và thành tựu: Hơn 7800 tỷ doanh thu; 20% thị phần; 300.000 điện thoại và 10.000 laptop bán ra mỗi tháng
- Vươn tầm thế giới: Top 5 nhà bán lẻ phát triển nhanh nhất; Top 500 nhà bán lẻ hàng
đầu Châu Á – Thái Bình Dương; Top 40 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam (theo VNR500) 2.1.4 Tầm nhìn và giá trị cốt lõi
Tầm nhìn:
Thế Giới Di Động 2015 là tập đoàn dẫn đầu ngành bán lẻ và sáng tạo nhất Việt nam luôn đem đến cho Khách hàng những trải nghiệm thú vị, thân thiện, tin tưởng; là minh chứng cho việc vận hành có Integrity tại bất cứ nơi nào chúng tôi hiện diện mà
nó tạo ra sự khác biệt cho Việt Nam
Sứ mệnh
- TGDĐ cam kết mang đến sự thuận tiện và thái độ phục vụ đẳng cấp “ 5 sao”
để mang đến sự hài lòng cao nhất cho khách hàng
- TGDĐ cam kết mang đến cho nhân viên một môi trường làm việc thân thiện, vui vẻ, ổn định và cơ hội công bằng trong thăng tiến
- TGDĐ mang đến cho quản lý: Một sân chơi rộng rãi và công bằng để thi thố tài năng Một cam kết cho một cuộc sống cá nhân sung túc- hạnh phúc, một vị trí xã
hội được người khác kính nể
- TGDĐ mang đến cho các đối tác sự tôn trọng
- TGDĐ mang đến cho nhà đầu tư một giá trị gia tăng không ngừng cho doanh nghiệp
- TGDĐ đóng góp cho công động qua việc tạo hàng ngàn việc làm và đóng góp
cho ngân sách nhà nước, tham gia vào các hoạt động bác ái
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 39Giá trị cốt lõi của công ty
- Trung thực: Trung thực với khách hàng, với nhân viên, với đối tác và nhà đầu tư
- Đáng tin cậy: Luôn thực hiện những gì đã cam kết
- Năng động và tốc độ: Đón đầu mọi thay đổi và xử lý nhanh mọi vấn đề
- Sống với “đạo” tôn thờ khách hàng: Luôn nhìn nhận đánh giá mọi vẫn đề từ góc nhìn của khách hàng, đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết
Giá trị cốt lõi của nhân viên
- Trung thực với Khách Hàng, đồng nghiệp
Hội Đồng Quản Trị do Đại hội đồng cổ đông tín nhiệm bầu ra Hội đồng quản trị
là cơ quan quản trị toàn bộ mọi hoạt động của công ty, các chiến lược, kế hoạch sản
xuất và kinh doanh trong nhiệm kỳ của mình Ban Giám đốc sẽ chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng Quản trị và pháp luật hiện hành, quyết định các chủ trương, chính sách, mục tiêu chiến lược của công ty, đồng thời giám sát
và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty Gồm có 5
khối hoạt động chính và độc lập với nhau, với đội ngũ nhân viên phần lớn là trình độ cao đẳng, đại học và một số sau đại học
- Phòng kiểm soát nội bộ
- Khối tài chính
- Khối hành chính nhân sự
- Khối Công nghệ thông tin
- Khối Kinh doanh - Tiếp thị
Sau 7 năm phát triển, đội ngũ nhân sự của thegioididong.com cũng thay đổi đáng
Trang 40(Ngu ồn: Trang web Thegioididong.com)
2.2 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TGDĐ CHI NHÁNH HUẾ 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tại Huế năm 2011 chính thức khai trương hai siêu thị TGDĐ mới là Thế Giới Di Động-Trần Hưng Đạo và Thế Giới Di Động- Hùng Vương, đến nay vào ngày 24/4/2014 siêu thị Thế Giới Di Động- Bà Triệu chính thức khai trương để phục vụ khách hàng chủ yếu trên địa bàn thành phố Huế và các vùng lân cận
Nhìn chung từ khi đi vào hoạt động TGDĐ đang ngày càng khẳng định được vị trí đứng đầu của mình trong tâm trí khách hàng và luôn là nơi để khách hàng yên tâm khi quyết định mua sắm một sản phẩm di động Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế