1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt may huế

75 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là: hiệu quả kinh doanh chưa cao do chúng ta chủ yếu gia công cho nước ngoài; chủng loại, mẫu mã, kĩ thuật công nghệ còn nghèo nàn; vấn đề xây dựng thương hiệu chưa được quan tâm đúng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HÓA

SẢN PHẨM DỆT MAY XUẤT KHẨU

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT - MAY HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tạo cho tôi điều kiện thuận lợi để nghiên cứu đề tài

Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Trần Hà Uyên Thi, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này Tôi xin cảm ơn quý Công ty Cổ phần Dệt-May Huế đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập tại Công ty cũng như hoàn thành đề tài

Lời cuối cùng xin gửi tới gia đình, bạn bè và những người thân đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý Thầy cô và các bạn

Huế, tháng 05 năm 2014

Sinh viên Nguyễn Thùy Nhiên

tế Hu

ế

Trang 3

M ỤC LỤC

L ời cảm ơn i

M ục lục ii

Danh m ục bảng biểu sơ đồ v

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 2

2.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 4

Ph ần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Vấn đề nội địa hóa 5

1.1.1 Khái niệm tỷ lệ nội địa hóa 6

1.1.2 Vai trò của việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa 7

1.2 Quy tắc xuất xứ của một số Hiệp định 9

1.3 Tổng quan ngành dệt may Việt Nam 12

1.3.1 Vị trí ngành dệt may trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam 12

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao tỷ lệ nội địa hóa ngành dệt may 13

1.3.3 Thực trạng tỷ lệ nội địa hóa ngành dệt may 15

1.3.4 Công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam 16

1.3.4.1 Khái niệm công nghiệp phụ trợ: 16

1.3.4.2 Vai trò của công nghiệp phụ trợ 16

1.3.4.3 Công nghiệp phụ trợ ngành dệt may 17

tế Hu

ế

Trang 4

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ VỀ TỶ LỆ NỘI ĐỊA HÓA HÀNG DỆT MAY

XU ẤT KHẨU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SỬ

D ỤNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU NỘI ĐỊA PHỤC VỤ SẢN XUẤT CỦA

CÔNG TY C Ổ PHẦN DỆT-MAY HUẾ 20

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt-May Huế 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 20

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh, định hướng phát triển của công ty 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí 22

2.1.4 Khái quát nguồn lực công ty trong 3 năm 2011-2013 26

2.1.4.1 Tình hình lao động 26

2.1.4.2 Tình hình tổng tài sản và nguồn vốn 29

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2011- 2013 33

2.2 Thực trạng tỷ lệ nội địa hóa tại công ty Cổ phần Dệt-May Huế 35

2.2.1 Đánh giá chung mối quan hệ thương mại giữa công ty và nội địa 35

2.2.2 So sánh trị giá mua nguyên vật liệu của Công ty theo nguồn trong nước và nguồn nước ngoài 37

2.2.3 Tình hình nhập khẩu nguyên phụ liệu theo quốc gia 38

2.2.4 Tình hình xuất khẩu FOB theo quốc gia 40

2.2.5.Tình hình nhận gia công 41

2.2.5.1 Gia công xuất khẩu 41

2.2.5.2 Gia công nội địa 42

2.2.6 Tổng quỹ lương 43

2.2.7 Chí phí khác 43

2.2.7.1 Tình hình vay vốn 44

2.2.7.2 Chi phí điện nước 45

2.2.8 Tỷ lệ tổng giá trị nội địa so với trị giá xuất khẩu 45

2.3 Những đánh giá về tình hình nội địa hóa của Công ty 47

2.4 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nội địa hóa của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế 48

2.4.1 Các nhân tố khách quan 48

tế Hu

ế

Trang 5

2.4.2 Các nhân tố chủ quan 49

2.4.2.1 Tính cạnh tranh của nguyên vật liệu nội địa 49

2.4.2.2 Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò và sự cần thiết của việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa 49

2.4.2.3 Nhà nước thiếu các chính sách cụ thể để thúc đẩy các Doanh nghiệp trong nước nâng cao tỷ lệ nội địa hóa 50

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TỶ LỆ NỘI ĐỊA HÓA HÀNG DỆT MAY XU ẤT KHẢU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT-MAY HUẾ 53

3.1 Mục tiêu của dệt may Việt Nam trong thời kì mới 53

3.2 Phân tích ma trận SWOT trong khả năng nâng cao tỷ lệ nội địa hóa tại Công ty Cổ phần Dệt-May 55

3.3.Các giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa hàng dệt may xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế 58

3.3.1 Nhóm giải pháp nhằm tăng cường nhận thức và đưa ra giải pháp để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa hàng dệt may xuất khẩu 58

3.3.2 Nhóm giải pháp nhằm liên kết với các doanh nghiệp nội địa để hạn chế nhập khẩu 59

3.3.3.Nhóm giải pháp nhằm đổi mới công nghệ 60

3.3.4 Nhóm giải pháp nhằm hạn chế gia công xuất khẩu và tăng năng lực tự sản xuất, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm của Công ty 60

3.3.5 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 63

Ph ần III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2.Kiến nghị 66

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

tế Hu

ế

Trang 6

DANH M ỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ

B ảng

Bảng 1.1: Kim ngạch một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu thời kì từ 2009-2013 12

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013 27

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản công ty qua 3 năm 2011-2013 30

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn Công ty trong 3 năm 2011-2013 31

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2011-2013 34

Bảng 2.5: Một số đối tác trong nước và trị giá mua hàng 36

Bảng 2.6: Bảng so sánh trị giá hàng nội địa so với trị giá hàng nhập khẩu 37

Bảng 2.7: Cơ cấu nhập khẩu nguyên phụ liệu theo quốc gia 38

Bảng 2.8: Cơ cấu xuất khẩu FOB theo quốc gia 40

Bảng 2.9: Trị giá gia công xuất khẩu trong 3 năm 2011-2013 42

Bảng 2.10: Trị giá gia công nội địa trong 3 năm 2011-2013 42

Bảng 2.11: Tổng quỹ lương trong 3 năm 2011-2013 43

Bảng 2.12: Tình hình vay vốn của Công ty trong 3 năm 2011-2013 44

Bảng 2.13: Chi phí điện nước trong 3 năm 2011-2013 45

Bảng 2.14: Bảng so sánh tổng trị giá nội địa với trị giá xuất khẩu 46

Bảng 3.1: Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may đến năm 2030 55

Bi ểu đồ Biểu đồ 2.2: So sánh cơ cấu nhập khẩu nguyên phụ liệu theo Quốc gia 39

Biểu đồ 2.2: So sánh cơ cấu xuất khẩu FOB theo quốc gia 41

Sơ đồ Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt-May Huế 23

tế Hu

ế

Trang 7

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính c ấp thiết của đề tài

Trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế của Việt Nam, ngành dệt may đóng góp

một phần quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Đối

với nước ta, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chú trọng ngành dệt may là định hướng đúng đắn, phù hợp với bối cảnh kinh tế đất nước và xu hướng chuyển dịch ngành dệt may đến các nước đang phát triển trên Thế giới So với các ngành khác, nó có khả năng thu hút một lực lượng lao động rất lớn và là một ngành tạo

ra thu nhập quốc doanh đáng kể Tuy nhiên, sự phát triển của ngành dệt may đang bộc

lộ nhiều hạn chế Đó là: hiệu quả kinh doanh chưa cao do chúng ta chủ yếu gia công cho nước ngoài; chủng loại, mẫu mã, kĩ thuật công nghệ còn nghèo nàn; vấn đề xây

dựng thương hiệu chưa được quan tâm đúng mức; sự phát triển thiếu đồng bộ giữa ngành dệt may và các ngành liên quan khác, nguyên vật liệu sản xuất chính chủ yếu lại

nhập khẩu,… Ngành dệt may cần giải quyết được các tồn tại trên để phát triển bền

vững và hưởng lợi từ các Hiệp định thương mại quốc tế, trong đó có Hiệp định TPP TPP là Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương Hiện nay đang có 12 nước tham gia đàm phán để kí kết hiệp định này, trong đó có Việt Nam Một trong những nguyên tắc để được hưởng mức thuế suất ưu đãi khi xuất khẩu hàng dệt may sang các nước TPP là: nguyên vật liệu sử dụng được sản xuất tại nước sở tại hoặc sử dụng của các nước thành viêp TPP Tuy nhiên, ngành dệt may Việt Nam chưa đáp ứng được điều kiện này bởi phần lớn nguyên phụ liệu chúng ta đều nhập khẩu từ các nước ngoài TPP Vì vậy để hưởng lợi từ Hiệp định TPP và tạo ra giá trị gia tăng cao cho ngành dệt may, các Công ty dệt may Việt Nam cần phải nâng cao tỷ lệ nội địa hóa hàng dệt may

xuất khẩu để đạt tiêu chuẩn của TPP

Công ty Cổ phần Dệt-May Huế là thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam Đây là một trong số ít các Công ty Dệt May của miền Trung có một dây chuyền khép kín từ Sợi- Dệt- Nhuộm- May Tuy nhiên, nguyên liệu đầu vào mà Công ty sản xuất ra

chủ yếu để xuất khẩu và Công ty phải nhập khẩu các nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu Điều này gây nên các hậu quả như tốn kém chi phí xuất, nhập khẩu;

tế Hu

ế

Trang 8

không chủ động được nguồn nguyên liệu và không đáp ứng được các tiêu chuẩn về tỷ

lệ nội địa hóa khi tham gia các Hiệp định Thương Mại Quốc Tế Hiện nay, để được tham gia và hưởng các ưu đãi từ các Hiệp định này, Việt Nam phải đạt tỷ lệ nội địa hóa trên 40% Vì Vậy, một trong những vấn đề mà công ty cần quan tâm và giải quyết

đó là chủ động trong sản xuất nguyên vật liệu và liên kết chặt chẽ với các nhà sản xuất trong nước cho mục đích sản xuất hàng xuất khẩu

Tuy nhiên, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa không phải là điều dễ dàng khi cả nước nói chung và công ty Cổ phần Dệt-May Huế nói riêng còn thiếu và yếu cả về vốn, công nghệ và kĩ thuật sản xuất, nguyên phụ liệu trong nước có giá thành cao hơn so với

nhập khẩu Vì vậy, để Công ty có thể nắm bắt cơ hội và giải quyết các thách thức ấy, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may

xu ất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt -May Huế”

2 Câu h ỏi và mục tiêu nghiên cứu

2.1 Câu h ỏi nghiên cứu

- Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế?

- Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may

xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế?

2.2 M ục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về nội địa hóa, tỷ lệ nội địa hóa

- Làm rõ vai trò và sự cần thiết phải nâng cao tỷ lệ nội địa hóa của công ty

- Nghiên cứu đặc thù của Công ty Cổ phần Dệt-May và các yếu tố làm ảnh hưởng đến tỷ lệ nội địa hóa

- Đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống thực trạng tỷ lệ nội địa hóa hàng

dệt may xuất khẩu của Công ty

- Dự báo các lợi ích mang lại khi nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may

xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế

- Đề xuất giải pháp giao lưu kinh tế và nâng cao hiệu quả thương mại giữa Công

ty và nhà cung ứng nội địa

- Đề xuất các giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu

của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế

tế Hu

ế

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của Công ty Cổ phần May Huế

Dệt-3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

* V ề mặt nội dung: Khóa luận nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tỷ lệ nội địa

hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế

* V ề thời gian:

- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2011 đến năm 2013

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 20/01/2014 đến 01/06/2014

* V ề không gian: Công ty Cổ phần Dệt-May Huế

4 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp thu thập số liệu

 Dữ liệu thứ cấp:

- Tiến hành thu thập từ các nghiên cứu trước đây, các nghiên cứu có sẵn, các khóa luận

- Số liệu của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế từ năm 2011 đến 2013

- Tìm kiếm tài liệu thông qua báo chí, Internet

 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sẽ được thu thập thông qua quá trình thực tập, nghiên cứu tại Công ty Cổ

phần Dệt-May Huế Các phương pháp chủ yếu để thu thập được số liệu này là:

• Phương pháp phân tích thống kê: Thông qua dữ liệu thu thập được, ta tiến hành đánh giá, phân tích một cách có hệ thống

• Phương pháp so sánh: Đưa ra các số liệu có tính so sánh như tỷ lệ nội địa hóa so

với tỷ lệ nguyên phụ liệu nhập khẩu, số liệu về tỷ lệ nội địa hóa và nhập khẩu thay đổi qua từng năm để thấy được xu hướng và đưa ra giải pháp

• Phương pháp quy nạp biện chứng: Từ nghiên cứu thực tiễn về tình hình nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế, các nhân

tố ảnh hưởng đến khả năng tăng tỷ lệ nội địa hóa của Công ty và từ các kinh nghiệm về nâng cao tỷ lệ nội địa hóa của một số nước trong khu vực để xây dựng

tế Hu

ế

Trang 10

các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế

• Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến các chuyên gia về tỷ lệ nội địa hóa

để đưa ra các nhận định, rút ra các kết luận có tính chính xác hơn

5 B ố cục đề tài

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội Dung Và Kết Quả Nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá về tỷ lệ nội địa hóa hàng dệt may xuất khẩu và các nhân tố

ảnh hưởng đến khả năng sử dụng các nguồn nguyên liệu nôi địa phục vụ sản xuất của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa hàng dệt may xuất khẩu

của Công ty Cổ phần Dệt-May Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

tế Hu

ế

Trang 11

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 V ấn đề nội địa hóa

Theo quy tắc xuất xứ trong hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) của các nước công nghiệp phát triển áp dụng cho các nước đang phát triển thì tỷ lệ nội địa hoá

của một mặt hàng được tính theo tiêu chuẩn xuất xứ như sau:

“T ỷ lệ nội địa hoá của một mặt hàng là tỷ trọng của nguyên vật liệu có xuất xứ từ nước xuất khẩu mặt hàng đó trong giá trị của sản phẩm”

Trong khái niệm trên, “nguyên vật liệu có xuất xứ từ nước xuất khẩu” có thể hiểu

theo nhiều cách tuỳ vào các tiêu chuẩn xuất xứ khác nhau:

- Theo tiêu chuẩn xuất xứ toàn bộ thì nguyên vật liệu đó phải hoàn toàn có nguồn

gốc từ sản xuất của nước xuất khẩu

- Theo tiêu chuẩn xuất xứ có thành phần nhập khẩu thì nguyên vật liệu đó có thể

nhập khẩu toàn bộ hay một phần, kể cả nguyên vật liệu không xác định được nguồn

gốc Nhưng các nguyên vật liệu đó phải trải qua quá trình gia công chế biến đầy đủ

- Theo tiêu chuẩn xuất xứ cộng gộp thì nguyên vật liệu đó có thể được nhập khẩu

từ các nước được hưởng khác, có thể là từ tất cả các nước được hưởng GSP hoặc các nước cùng một khu vực địa lý

Tuy nhiên trên quan điểm của nước xuất khẩu thì khái niệm tỷ lệ nội địa hoá cần

phải được hiểu rộng hơn (không chỉ đơn thuần chỉ có “nội địa hoá” nguyên phụ liệu)

Với cách định nghĩa sau đây có thể giải đáp các vướng mắc nói trên một cách triệt để

“N ội địa hóa là việc sử dụng hàng hóa và dịch vụ mà giá trị của chúng được tạo

ra trên lãnh th ổ của một nước để sản xuất ra sản phẩm.”

- Hàng hóa: có thể là hữu hình như máy móc trang thiết bị, nguyên nhiên phụ

liệu, điện, nước; hàng hóa có thể là vô hình như sức lao động, quyền sử dụng đất, thương hiệu, công nghệ,

tế Hu

ế

Trang 12

- D ịch vụ: dịch vụ cho vay ngân hàng, dịch vụ kiểm toán, xuất nhập khẩu, bảo

hiểm, dịch vụ vận tải nội địa,…

Theo cách hiểu như trên, để nâng cao tỷ lệ nội địa hoá của một mặt hàng phải tăng tỷ trọng giá trị tất yếu của các yếu tố “đầu vào” có xuất xứ từ nước xuất khẩu mặt hàng đó trong giá trị của sản phẩm Việc tính tỷ lệ nội địa hoá như vậy sẽ có lợi cho các nước xuất khẩu vì hàng hoá xuất khẩu sẽ tăng khả năng được hưởng ưu đãi của các nước nhập khẩu nhờ có tỷ lệ nội địa hoá cao hơn do không chỉ tính giá trị nguyên vật

liệu mà cả giá trị kỹ thuật và chi phí nhân lực ở nước xuất khẩu cấu thành trong giá trị

sản phẩm Nhờ cách tính này có thể khuyến khích các nước đang phát triển không chỉ đầu tư vào việc phát triển nguồn nguyên vật liệu trong nước mà còn phát triển công nghệ, máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực để làm hàng xuất khẩu

1.1.1 Khái ni ệm tỷ lệ nội địa hóa

Có nhiều khái niệm về tỷ lệ nội địa hóa, mỗi khái niệm có những ưu và nhược điểm khác nhau

 Khái ni ệm 1:

T ỷ lệ nội địa hóa là tỷ lệ tổng giá trị nguyên vật liệu nội địa so với trị giá nguyên

v ật liệu nước ngoài nhập khẩu

Tỷ lệ nội địa hóa = ∑Trị giá NVL nước ngoài∑Trị giá NVL nội địa x 100%

Ưu điểm: Dễ dàng so sánh tỷ lệ trị giá nguyên vật liệu nội địa so với trị giá

nguyên vật liệu nước ngoài cấu thành trong cơ cấu giá trị sản phẩm Trong khóa luận này, cách tính như trên không được chọn là cách tính chính thức tỷ lệ nội địa hóa Tuy nhiên, công thức trên vẫn được sử dụng song song để tính tỷ lệ nội địa hóa trong Công

ty Cổ phần Dệt-May Huế

Nhược điểm: Khái niệm này không thể hiện được hết tổng giá trị nội địa như giá

trị gia công nội địa, giá nhân công, lãi vay ngân hàng, chi phí tiện ích công cộng, cấu thành trong cơ cấu giá trị sản phẩm

Trang 13

Tỷ lệ nội địa hóa = ∑Trị giá các yếu tố có nguồn gốc từ Việt Nam

∑Trị giá giá thành sản phẩm x 100%

Ưu điểm: Công thức này phản ánh khá đúng tỷ lệ nội địa hóa

Nhược điểm: Công thức này phản ánh khá đúng tỷ lệ nội địa hóa tuy nhiên nếu

áp dụng theo công thức này vẫn chưa đủ bởi vì giá thánh sản phẩm chưa thể hiện đầy

đủ một số chi phí như chi phí lưu kho, bảo quản, bốc dỡ hàng hóa,…

Trên thực tế khó xác định chính xác các yếu tố có nguồn gốc Việt Nam vì chúng

ta không thể tính ra được bao nhiêu phần trăm trị giá nguyên vật liệu có nguồn gốc nước ngoài và bao nhiêu phần trăm trị giá có nguồn gốc Việt Nam Công thức này mang tính chất lý thuyết nhiều hơn thực tế

Qua phân tích 2 khái niệm nổi bậc ở trên và tổng hợp về lý thuyết và kinh nghiệm thực tế để đưa ra định nghĩa tỷ lệ nội địa hóa trong cơ cấu giá trị sản phẩm của doanh nghiệp như sau:

“T ỷ lệ nội địa hóa là tỷ lệ của tổng giá trị nội địa được tạo ra và tăng thêm trong

s ản phẩm dưới mọi hình thức và dạng vật chất so với tổng trị giá FOB của sản phẩm”

Công thức tính tỷ lệ nội địa hóa:

Tỷ lệ nội địa hóa = ∑Trị giá giá FOB của sản phẩm∑Trị giá nội địa x 100%

Trong đó tổng trị giá nội địa bao gồm

1 Trị giá nguyên phụ liệu nội địa

2 Trị giá gia công nội địa

3 Tổng quỹ lương (nhân công trực tiếp, lương nhân viên quản lý, bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, )

4 Tổng chi phí khác (chi phí tiện ích công cộng như điện, nước; Chi phí bưu điện như điện thoại, fax và email; Chi phí dịch vụ như kiểm toán, tư vấn…;

Trả lãi vay vốn ngân hàng, Chi phí bằng tiền khác như lưu kho, xuất nhập

khẩu, vận chuyển, )

1.1.2 Vai trò c ủa việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa

• Đối với nền kinh tế:

tế Hu

ế

Trang 14

- Tăng kim ngạch xuất khẩu, giảm kim ngạch nhập khẩu, góp phần cải thiện cán cân xuất nhập khẩu, giảm nhập siêu: tăng tỉ lệ mua nguyên vật liệu nội địa, góp phần

giảm nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài

- Phát triển thương mại nội địa: các công ty, cơ sở nội địa tìm cách đáp ứng nhu

cầu mua nguyên vật liệu của các doanh nghiệp trong nước tạo ra một kênh thương mại

mới được phát triển nhanh chóng

- Góp phần hình thành và phát triển các ngành sản xuất nguyên vật liệu đạt tiêu chuẩn quốc tế: hầu hết các sản phẩm xuất khẩu đều có chất lượng tốt nên nguyên vật

liệu đầu vào phải đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế Việc nâng cao tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm

sẽ góp phần xây dựng ngành sản xuất nguyên vật liệu chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn

quốc tế, cung cấp cho các các doanh nghiệp nội địa để sản xuất ra những sản phẩm có tính cạnh tranh Bên cạnh đó, việc gia tăng tỉ lệ nội địa hóa còn giúp phát triển công nghiệp nội địa, đa dạnh hóa ngành nghề

- Góp phần tăng hiệu quả kinh tế xã hội

Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, lợi thế của đất nước được khai thác mạnh mẽ

• Đối với doanh nghiệp:

- Khai thác lợi thế về chi phí:

Giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Thế giới, từ đó thiết lập chiến lược thâm nhập thị trường mới, giữ vững chiến lược thị trường Giảm chi phí ở đây là do giá cả vật tư nội địa sẽ thấp hơn, chi phí vận tải thấp hơn và không chịu chi phí bảo hiểm, chuyên chở hàng hóa

- Giảm thời gian sản xuất thành phẩm: do tính ổn định và kịp thời cung cấp nguyên vật liệu dẫn đến vòng quay vốn nhanh hơn, chủ đầu tư chủ động hơn trong

việc lên kế hoạch và triển khai sản xuất

- Giảm rủi ro cho chủ đầu tư: vì khi đặt vật tư nước ngoài sẽ gặp những rủi ro như hàng chậm, ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất, không kiểm soát được chất lượng

vật tư nhập Ngoài ra nguyên vật liệu chất lượng xấu không những ảnh hưởng đến kế

hoạch sản xuất mà còn gặp rất nhiều khó khăn để giải quyết hàng tồn đọng

tế Hu

ế

Trang 15

1.2 Quy t ắc xuất xứ của một số Hiệp định

Nội địa hóa là một nội dung trong Quy tắc xuất xứ hàng hóa Vì vậy, muốn hiểu

một cách tổng quát về vấn đề nội địa hóa, ta phải đi sâu tìm hiểu xuất xứ hàng hóa và các quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa trong một số Hiệp định Thương mại quan trọng đối với Việt Nam và Thế giới

Quy t ắc xuất xứ trong Hiệp định FTA của ASEAN

STT Hi ệp định Tiêu chí xu ất xứ chung

1 ATIGA - Tiêu chí xuất xứ chung: là chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp

4 số (CTH) hoặc hàm lượng giá trị khu vực 40% (RVC (40))

- Về vấn đề cộng gộp: Hiệp định quy định cộng gộp làm tròn khi hàm lượng giá trị gia tăng của nguyên liệu có xuất xứ đạt 40% trở lên Hiện chỉ có duy nhất quy tắc xuất xứ trong Hiệp định ATIGA có quy định cộng gộp từng phần với ngưỡng giá trị 20%

- Quy định các công đoạn gia công đơn giản: Hiệp định ATIGA theo hướng quy định các nguyên tắc, chẳng hạn như

những công đoạn thuộc diện bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ hàng, xếp hàng, đóng gói hàng hóa

- Ngưỡng de minimis: nhỏ hơn hoặc bằng 10%

2 ACFTA - Tiêu chí xuất xứ chung: là RVC(40) kết hợp với tiêu chí

CTSH (chuyển đổi mã số hàng hóa cấp 6 số)

- Về vấn đề cộng gộp: Hiệp định quy định cộng gộp làm tròn khi hàm lượng giá trị gia tăng của nguyên liệu có xuất xứ đạt 40% trở lên

- Quy định các công đoạn gia công đơn giản: giống Hiệp định ATIGA

- Ngưỡng de minimis: chưa được áp dụng

3 AIFTA - Tiêu chí xuất xứ chung: là RVC(35) kết hợp với tiêu chí

CTSH (chuyển đổi mã số hàng hóa cấp 6 số)

Trang 16

làm tròn khi hàm lượng giá trị gia tăng của nguyên liệu có

xuất xứ đạt 40% trở lên

- Quy định các công đoạn gia công đơn giản: Giống hiệp định ATIGA

- Ngưỡng de minimis: Chưa được áp dụng

Các Hiệp định được nêu ra có một vai trò quan trọng trong việc thực hiện các quy định về xuất nhập khẩu của Việt Nam đối với khu vực ASEAN và của khu vực mậu

dịch tự do ASEAN với 2 nước lớn là Trung Quốc và Ấn Độ Cụ thể là:

Hiệp định ATIGA: Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN

Hiệp định AIFTA: Hiệp định Khung về Hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN-Ấn Độ

Hiệp định ACFTA: Hiệp định Khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các

quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

Những quy định trong các Hiệp định này giúp cho các bên tham gia vào việc trao đổi thương mại được dễ dàng, nhanh chóng nhờ các quy định, điều khoản được tuân

thủ một cách nghiêm ngặt Các đối tác trong khu vực ASEAN, Trung quốc, Ấn Độ là các bạn hàng quan trọng của Việt Nam Kim ngạch xuất nhập khẩu đến các nước này chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam Đồng thời, các quy định trong các Hiệp định này có những điểm tương đồng và khác biệt riêng Sự so sánh về các quy định này sẽ giúp người đọc có cái nhìn sơ lược về quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định thương mại quốc tế

Quy t ắc xuất xứ trong TPP

• Hiệp định TPP

Hiệp định TPP (Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement) là tên gọi tắt của Hiệp định Hợp tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương Đây là một Hiệp định thương mại tự do nhiều bên, được ký kết với mục tiêu thiết lập một mặt bằng thương mại tự do chung cho các nước khu vực châu Á Thái Bình Dương, thúc đẩy thương mại, hấp dẫn đầu tư, thúc đẩy các nước cải cách thể chế Hiệp định này được ký kết ngày 3/6/2005, có hiệu lực từ 28/5/2006 giữa 4 nước Singapore, Chile, New Zealand, Brunei Tháng 9/2008, Hoa Kỳ tỏ ý định muốn tham gia đàm phán

tế Hu

ế

Trang 17

TPP, sau đó, tháng 11/2008, các nước Australia, Peru cũng tuyên bố tham gia, tiếp đến là Canada tham gia vào tháng 10/2012 và mới đây nhất, Nhật Bản tham gia đàm phán vào tháng 3/2013 Việt Nam đã tuyên bố tham gia TPP với tư cách là thành viên

đầy đủ từ ngày 13/11/2010 Tính đến thời điểm hiện nay, có 12 quốc gia tham gia đàm

phán, trong đó có những đối tác thương mại quan trọng nhất của Việt Nam như: Hoa

Kỳ, Nhật Bản, Australia, Singapore Với sự tham gia của các nền kinh tế lớn trên Thế giới, TPP trở thành khu vực kinh tế với hơn 790 triệu dân, đóng góp 40% GDP và chiếm 1/3 thương mại toàn cầu Để tận dụng được những ưu đãi mà TPP mang lại, các doanh nghiệp cần nắm rõ mọi quy tắc trong TPP, và đặc biệt là quy tắc xuất xứ được các chuyên gia kinh tế xem là chìa khóa vàng của TPP

Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong TPP được hiểu là:

 Các sản phẩm xuất khẩu từ một thành viên của TPP sang các thành viên khác đều phải có xuất xứ “nội khối” Như vậy, những ngành nào, sản phẩm nào, sử dụng các nguyên liệu của các nước thứ ba, ngoài thành viên TPP đều không được hưởng các

ưu đãi thuế suất 0%

Đồng thời, trong Hiệp định TPP có thêm quy định về hàm lượng giá trị khu

vực; nghĩa là sản phẩm phải đạt tỷ lệ nội địa hóa từ 55% tổng giá trị trở lên Tức là Doanh nghiệp chỉ được phép nhập tối đa 45% nguyên vật liệu từ các nước ngoài khối

để sản xuất ra một sản phẩm, kể cả chi phí gia công

Như vậy, theo những đề xuất về xuất xứ hàng hóa trong TPP, thì chúng ta có thể

hiểu là các sản phẩm xuất khẩu từ một thành viên của TPP sang các thành viên TPP khác đều phải có xuất xứ “nội khối TPP” Ví dụ, vải từ Việt Nam xuất khẩu vào các thành viên TPP khác, phải có xuất xứ của Việt Nam hoặc có xuất xứ từ các thành viên khác TPP Khi

đó các sản phẩm này mới được hưởng các ưu đãi mà các thành viên TPP dành cho nhau Như vậy, những ngành nào, sản phẩm nào, sử dụng các nguyên liệu của các nước thứ ba, ngoài thành viên TPP đều không được hưởng các ưu đãi nói trên

Hiện nay, Việt Nam đang phấn đấu để được gia nhập TPP Bằng chứng là chứng

ta tích cực đầu tư, xây dựng ngành công nghiệp phụ trợ cho ngành dệt may phát triển

để hạn chế nhập khẩu Hứa hẹn trong tương lai sẽ là nguồn cung cho các công ty trong nước phục vụ xuất khẩu

tế Hu

ế

Trang 18

1.3 T ổng quan ngành dệt may Việt Nam

1.3.1 V ị trí ngành dệt may trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam

Ngành may Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời Dệt may là ngành hàng mũi

nhọn của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Từ nhiều năm qua, sản

phẩm dệt may Việt Nam không ngừng phát triển về số lượng, cơ cấu chủng loại và giá

trị kim ngạch, trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực và chiếm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Những thành công của sản phẩm may mặc trên thị trường

quốc tế đã đánh dấu bước khởi đầu tốt đẹp trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh

tế ở Việt Nam Trong toàn ngành dệt may, may mặc là ngành có nhiều tiềm năng phát triển, có lợi thế cạnh tranh lớn trên trường quốc tế Sự phát triển của ngành dệt may

Việt Nam được ghi nhận với những kết quả đáng khích lệ Đến thời điểm hiện nay dệt may là một trong những ngành công nghiệp sản xuất, xuất khẩu quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, là một ngành thu hút lượng lao động lớn, vừa tạo ra giá trị hàng hóa,

phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Năng lực sản xuất của ngành dệt may phát triển cả chiều rộng và chiều sâu Số lượng doanh nghiệp tăng gấp 5-6 lần so

với 10 năm trước Trình độ công nghệ được cải thiện đáng kể, nhiều công đoạn sản

xuất đạt trình độ công nghệ tiên tiến của Thế giới

Bảng 1.1: Kim ngạch một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu thời kì từ 2009-2013

Cà phê Nghìn tấn 1183.0 1218.0 1260.0 1732.2 1890.3 Cao su Nghìn tấn 731.0 779.0 817.5 1023.1 1200.7 Gạo Nghìn tấn 5969.0 6893.0 7116.3 8015.3 1062.5

Trang 19

Qua bảng 1.1 ta thấy kim ngạch xuất khẩu dệt may đã chiếm vị trí thứ 2 trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt nam, chỉ đứng sau xuất khẩu dầu thô Cùng với ngành da giày, ngành dệt may đã đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của ngành công nghiệp nhẹ, đưa giá trị kim ngạch xuất khẩu tuyệt đối và tương đối của ngành này chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của cả nước

1.3.2 S ự cần thiết nâng cao tỷ lệ nội địa hóa ngành dệt may

• Tạo điều kiện thuận cho hàng dệt may xuất khẩu được hưởng ưu đãi và quyền

lợi của nước xuất khẩu tại nước nhập khẩu

Hàng dệt may nhập khẩu chỉ được hưởng ưu đãi hay ưu đãi đặc biệt khi được xác định đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện và thủ tục về xuất xứ hàng hóa, yêu cầu về tỷ lệ

nội địa hóa từ những quốc gia có thỏa thuận song phương và đa phương với nhau và

về ưu đãi thương mại theo các cấp độ khác nhau

Xác định chính xác xuất xứ nhằm đảm bảo sự thực hiện các điều khoản của thỏa thuận một cách thuận lợi và công bằng đối với việc hưởng thuế xuất ưu đãi của nước nhập

khẩu đối với hàng dệt may của nước xuất khẩu tại thị trường của nước nhập khẩu

• Giải quyết việc làm

Dân số và nguồn lao động dồi dào là sức mạnh của một quốc gia Nó là một trong

những điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngành dệt may là ngành thu hút một lực lượng lớn lao động trong xã

hội kể cả công nhân trong ngành may và các ngành có liên quan như sản xuất nguyên

phụ liệu, hóa chất, trồng bông, trồng dâu nuôi tằm,… Nếu chúng ta thực hiện thành công việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa thì sẽ giải quyết một phần đáng kể việc làm cho lao động trong nước

• Phát triển mối quan hệ thương mại giữa ngành dệt may và ngành công nghiệp

phụ trợ

Thực tế rằng ngành dệt may có mối liên quan mật thiết với các ngành công ngiệp

phụ trợ để sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh Thế nhưng vì lợi nhuận trước mắt, các doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào việc may - công đoạn gần như cuối cùng để sản

xuất ra sản phẩm mà ít chú trọng vào đầu tư phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ

Kết quả là làm mất cân bằng trong cơ cấu sản xuất và xuất khẩu ngành dệt may

tế Hu

ế

Trang 20

Viêc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa tức là chú trọng đầu tư các ngành công nghiệp

phụ trợ để nó phát triển tương ứng với ngành may, hỗ trợ ngành ngành may phát triển Bên cạnh đó, việc nâng cao tỷ lệ nội địa hóa các ngành công nghiệp phụ trợ còn giúp doanh nghiệp chủ động nguồn hàng Vì vậy, sự hợp tác với các đối tác trong nước giữa ngành dệt may và các ngành công nghiệp phụ trợ là lợi ích đem lại của việc nâng cao

tỷ lệ nội địa hóa

• Giúp tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ

Tăng thu và tiết kiệm ngoài tệ là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của

việc xuất khẩu một mặt hàng Hai tiêu chí này được đánh giá như sau:

Tăng thu ngoại tệ = Thu ngoại tệ cho xuất khẩu + Chi ngoại tệ do nhập khẩu

Tiết kiệm ngoại tệ = Chi phí ngoại tệ nếu nhập khẩu – Chi phí ngoại tệ cần nhập khẩu Đối với những nước có tỷ lệ nhập siêu cao thì việc tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ

là điều quan trọng, nhất là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam cần nhiều ngoại tệ mạnh để nhập khẩu máy móc, trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Ngành dệt may nước ta tuy có kim ngạch xuất khẩu ngày càng cao nhưng lượng ngoại tệ dùng nhập khẩu nguyên phụ liệu cũng rất lớn và tiết kiệm ngoại tệ còn thấp

Thực tế nếu chúng ta liên kết tốt giữa các ngành bông- sợi- dệt- nhuộm- may trong nước thì giá trị thực thu ngoại tệ và tiết kiệm ngoại tệ nhằm kiềm chế nhập siêu và đảm bảo an toàn cho cán cân thanh toán quốc tế

• Nâng cao khả năng cạnh tranh xuất khẩu của ngành dệt may

Đối với ngành dệt may, nếu chỉ chú trọng trong việc đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị thì chưa đủ mà chúng ta cần quan tâm tới một vấn đề không kém phần quan

trọng, đó là giải quyết tốt nguồn nguyên liệu cho công nghiệp dệt may Bởi lẽ chính nguyên liệu là yếu tố quan trọng giải quyết sự cạnh tranh cả về chất lượng và giá cả

của sản phẩm dệt may Việt Nam trên thị trường Thế giới

Chất lượng của sản phẩm dệt may trước hết phụ thuộc vào tính chất và chất lượng

của nguyên liệu làm ra nó Mỗi loại nguyên liệu dệt, tuỳ thuộc vào thành phần và cấu

tạo của chúng sẽ có những tính chất và chất lượng nhất định, tạo nên các giá trị sử

dụng khác nhau cho sản phẩm dệt may Vì vậy, tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng

tế Hu

ế

Trang 21

xơ sợi cũng chính là nâng cao khả năng cạnh tranh về chất lượng cho mặc hàng dệt may xuất khẩu

Song sản phẩm dệt may của ta muốn cạnh tranh được trên thị trường thì ngoài

việc nâng cao chất lượng, còn phải hạ được giá thành, bởi sự cạnh tranh về giá cả và

chất lượng luôn là hai mặt cạnh tranh gay gắt quyết định sự thành bại của các doanh nghiệp trên thương trường Nên việc phấn đấu giảm chi phí nguyên liệu xơ sợi là biện pháp hữu hiệu để giảm giá thành của các sản phẩm dệt may, nhất là đối với ngành dệt may nước ta hiện nay, hầu hết các loại xơ đều phải nhập khẩu

Như vậy, việc nâng cao tỷ lệ nội địa hoá sẽ giúp cho hàng dệt may Việt Nam

rẻ hơn không những do sử dụng nguyên phụ liệu trong nước mà còn do được hưởng

chế độ thuế quan ưu đãi GSP của các nước công nghiệp phát triển Nhờ vậy hàng

Việt Nam có thể cạnh tranh với hàng hoá của các nước khác, thâm nhập sâu và đứng vững trên các thị trường khó tính này

• Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Việc được hưởng các chính sách ưu đãi từ các Hiệp định thương mại, nhất là Hiệp định TPP, các nhà đầu tư nước ngoài đang và sẽ thực hiện những dự án đầu tư tại Việt Nam Bởi nếu tăng tỷ lệ nội địa hóa đạt mức của Hiệp định thương mại yêu cầu, các nhà đầu tư sẽ thu được nhiều lợi ích, mà trước tiên là việc miễn giảm thuế nhập khẩu

1.3.3 Th ực trạng tỷ lệ nội địa hóa ngành dệt may

Một trong những mục tiêu quan trọng nhằm thúc đẩy công nghiệp dệt may phát triển là phấn đấu nâng cao tỉ lệ nội địa hóa Tuy vậy để giải quyết vấn đề nội địa hóa

vẫn là một chặng đường còn rất xa đối với ngành dệt may Việt Nam Theo Hiệp hội

Dệt May Việt Nam, tỷ lệ nội địa hóa năm 2003 dù đã tăng trên 14,2% so với năm

2001, nhưng đến nay mới chỉ dừng lại ở mức xấp xỉ 40%, như vậy chặng đường nội địa hóa 50% ngành dệt may 2001-2005 đã hoàn toàn vỡ kế hoạch Do đó, đích đến năm 2015 với tỷ lệ nội địa hóa lên đến 55% là khó đạt được Thực tế của ngành dệt may trong thời gian qua cho thấy, ngành dệt may nước ta sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt Áp lực cạnh tranh sẽ càng được nhân lên khi Việt Nam thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ, thiếu ngành công nghiệp phụ trợ và hiện vẫn phải

nhập khẩu hầu hết nguyên phụ liệu Trong thời gian qua, kế hoạch phát triển một

tế Hu

ế

Trang 22

ngành công nghiệp phụ trợ triển khai quá chậm cũng là vấn đề không ít doanh nghiệp

dệt may lo ngại khi Việt Nam hội nhập Bên cạnh đó tình trạng người lao động không còn thiết tha với ngành dệt may, cụ thể là làn sóng chuyển dịch lao động thời gian qua,

ưu thế chi phí nhân công thấp không còn, ngành công nghiệp phụ trợ lại yếu càng khiến cho doanh nghiệp khó cạnh tranh hơn Nói chung sức cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam trên Thế giới vẫn còn thấp, ngay cả trong điều kiện được bãi bỏ hạn

ngạch Như vậy, rõ ràng khi mở cửa thị trường, những lợi thế cạnh tranh cho ngành dệt may như giá nhân công thấp (vốn là lợi thế trước đây) sẽ không còn là điểm mạnh để ngành dệt may và các doanh nghiệp dựa vào Cái gốc để phát triển tại thời điểm này là

phải có một nền công nghiệp phụ trợ đủ mạnh, đủ sức để cung cấp vải, nguyên liệu cho các doanh nghiệp chủ động xuất khẩu và làm ra những sản phẩm có tính cạnh tranh lớn với hàm lượng giá trị tăng cao

1.3.4 Công nghi ệp phụ trợ tại Việt Nam

Công nghiệp phụ trợ là ngành có vai trò quan trọng hỗ trợ các doanh nghiệp sản

xuất và dịch vụ trong nước Nó cũng có vai trò vô cùng quan trong trong việc nâng cao

tỷ lệ nội địa hóa bởi đây sẽ là nguồn cung cấp chủ yếu các nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

1.3.4.1 Khái ni ệm công nghiệp phụ trợ:

“Công nghi ệp phụ trợ là khái niệm chỉ toàn bộ những sản phẩm công nghiệp có vai trò h ỗ trợ cho việc sản xuất các thành phẩm chính Cụ thể là những linh kiện, phụ

li ệu, phụ tùng, nguyên vật liệu, sản phẩm bao bì, nguyên liệu để sơn, nhuộm,…”

1.3.4.2 Vai trò c ủa công nghiệp phụ trợ

• Hỗ trợ ngành công nghiệp nội địa phát triển

Đây có thể coi là vai trò dễ nhận thấy nhất của công nghiệp phụ trợ Để minh họa cho vai trò này, ta lấy ví dụ điển hình là Nhật Bản, quốc gia có nền công nghiệp phát triển vào bậc nhất Thế giới Nhật Bản từ một đất nước nghèo nàn, bị tàn phá nặng nề sau Thế chiến lần thứ hai, đã phát triển như vũ bão, trở thành hiện tượng “thần kỳ”

Nhật Bản với những thành tựu lớn trong công nghiệp, không thua kém những nước có

nền khoa học phát triển Âu Mỹ nào Có được điều này chính là nhờ việc Nhật Bản chú

trọng vào việc phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, cụ thể hơn là việc thành lập các

tế Hu

ế

Trang 23

doanh nghiệp “vệ tinh” vừa và nhỏ trong nước có khả năng cung cấp và hỗ trợ các doanh nghiệp lớn

• Nâng cao khả năng cạnh tranh cho hàng công nghiệp xuất khẩu

Khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu phụ thuộc vào 3 yếu tố cơ bản: chi phí,

chất lượng và thời gian (khả năng cung cấp hàng nhanh chóng) Trong đó, chi phí có

thể coi là nhân tố quan trọng hàng đầu Chi phí của một sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí nhân công, chí phí sản xuất và chi phí cho hoạt động logistic…Tùy vào đặc điểm từng ngành nghề, từng sản phẩm mà tỷ lệ giữa các chi phí

có thể khác nhau Tuy nhiên, xét đến sản phẩm công nghiệp thì chi phí về nguyên vật

liệu đầu vào lại là lớn nhất Vì vậy, đầu tư vào phát triển nguồn nguyên phụ liệu là

việc làm cần thiết để giảm chi phí sản xuất, chủ động nguồn nguyên phụ liệu, qua đó tăng khả năng cạnh tranh cho hàng xuất khẩu của Việt Nam

• Đón nhận chuyển giao công nghệ và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Phát triển công nghiệp phụ trợ là điều kiện thiết yếu để một quốc gia có thể tăng cường đón nhận chuyển giao công nghệ và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Các công ty nước ngoài, chủ yếu là các công ty đa quốc gia thường chọn những nơi có

nền công nghiệp phụ trợ phát triển nhằm cắt giảm chi phí trong khâu nguyên vật

liệu, linh kiện, phụ tùng Bên cạnh đó, công nghiệp phát triển sẽ thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ từ các công ty đa quốc gia Từ đó giảm lượng máy móc, linh kiện giá đắt từ nước ngoài

1.3.4.3 Công nghi ệp phụ trợ ngành dệt may

Công nghiệp phụ trợ cho ngành dệt may còn rất nhiều bất cập nếu như không

muốn nói là rất yếu Cụ thể là kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may hằng năm lên đến hàng chục tỷ USD nhưng kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất của ngành cũng không hề nhỏ, chiếm hơn 1/3 tổng kim ngạch xuất khẩu Vì vậy lợi ích thu được còn rất nhỏ so với nguồn lực bỏ ra Thực trạng công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may cần tập trung vào đầu tư về máy móc và nguyên phụ liệu phục vụ ngành may

Thứ nhất là máy móc thiết bị cơ khí cung cấp cho dệt may Bên cạnh các xưởng

cơ khí của các công ty dệt may thuộc Vinatex làm nhiệm vụ sửa chữa thay thế phụ

tế Hu

ế

Trang 24

tùng, cơ điện thì còn có 4 công ty cơ khí chuyên ngành sản xuất các phụ tùng, cơ kiện

và trang thiết bị phục vụ cho ngành dệt may như Công ty Cổ phần (CTCP) cơ khí may Gia Lâm, CTCP cơ khí may Nam Định, CTCP cơ khí Hưng Yên và CTCP cơ khí Thủ Đức Trong thời gian qua, các đơn vị này tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do năng lực

hạn chế, thiết bị lạc hậu nên không đáp ứng kịp yêu cầu phát triển rất nhanh của các doanh nghiệp dệt may Nếu tính cả 4 công ty cơ khí này thì trị giá sản xuất mỗi năm vào khoảng 12 triệu USD tương đương với 5000 tấn phụ tùng, chủ yếu là phụ tùng, trang thiết bị nhỏ lẻ như: máy trải vải, máy kiểm tra vải, hệ thống chiếu sáng, hệ thống làm mát và một số phụ tùng như tủ đựng hồ sơ, ghế ngồi may… phục vụ ngành may là chính mà cũng chỉ mới đáp ứng được 1 phần Còn phụ tùng cơ kiện cho ngành dệt may, các doanh nghiệp chủ yếu vẫn phải nhập từ nước ngoài tới 70- 80% Hầu hết các xưởng cơ khí nằm trong các công ty dệt may đến nay đều không phát huy được hiệu

quả do không đáp ứng được yêu cầu khắt khe về chất lượng, giá cả và thời gian giao hàng của các doanh nghiệp dệt Vì vậy các xưởng cơ khí này thường phải gia công cho các doanh nghiệp ngoài ngành, trong khi các công ty dệt lại phải nhập khẩu phụ tùng,

cơ điện từ nước ngoài với trị giá hàng chục triệu USD mỗi năm

Thứ hai, vấn đề nguyên phụ liệu cũng đang là vấn đề nan giải của ngành dệt may

Hiện tại ngành đang phải nhập 70-80% nguyên phụ liệu từ nước ngoài Đặc biệt đối

với bông xơ thì tỷ lệ này còn cao hơn Mỗi năm ngành dệt cần khoảng 170000 tấn bông xơ, nhưng nguồn bông trong nước chỉ mới sản xuất được từ 80000 đến 90000

tấn, một con số nhỏ bé so với nhu cầu thực tế Do vậy nguyên liệu bông trong tình

trạng nhập khẩu 60% số lượng, vải may mặc phải nhập khẩu trên 60%, các nguyên

liệu khác như xơ sợi tổng hợp, thuốc nhuộm được nhập khẩu với số lượng xấp xỉ 90%

Có thể nói đây là những điểm yếu kém làm hạn chế khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam Và mặc dù kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may lớn (Việt Nam đã có tên trên “bản đồ dệt may Thế giới”) nhưng so với kim ngạch xuất

khẩu thiết bị máy móc, nguyên phụ liệu cho ngành công nghiệp dệt may thì giá trị gia tăng của ngành dệt may còn quá thấp

Kế hoạch phát triển công nghiệp phụ trợ cho ngành dệt may còn đang dừng ở ý tưởng và dự án Việc tiếp tục nhập khẩu phụ tùng, cơ điện phụ liệu cho ngành dệt may

tế Hu

ế

Trang 25

với khối lượng lớn vẫn phải triển khai Đây là những khó khăn cho ngành dệt may Việt Nam để có thể nhanh chóng gia tăng tỷ lệ nội địa hóa trong thời gian ngắn

Ngoài ra, quan điểm phát triển công nghiệp phụ trợ ngành dệt - may Bản Quy

hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 nhấn

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ VỀ TỶ LỆ NỘI ĐỊA HÓA HÀNG DỆT MAY XUẤT

KH ẨU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SỬ DỤNG NGU ỒN NGUYÊN LIỆU NỘI ĐỊA PHỤC VỤ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ

PH ẦN DỆT-MAY HUẾ

2.1 T ổng quan về Công ty Cổ phần Dệt-May Huế

Tên đầy đủ của công ty: Công ty Cổ phần Dệt- May Huế

Tên tiếng anh: HUE TEXTILE GARMENT JOINT – STOCK COMPANY Tên viết tắt: HUEGATEX

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty

Công ty Cổ phần Dệt-May Huế là thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, được thành lập từ năm 1988 Đến nay, Công ty đã hoàn thiện mô hình sản xuất khép kín từ sợi, dệt nhuộm đến may mặc

Căn cứ Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN ngày 09/12/2004 và Quyết định số 2722/2005/QĐ-BCN ngày 25/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ

tế Hu

ế

Trang 27

Công Thương) chuyển Công ty Dệt May Huế thành Công ty Cổ phần Dệt-May Huế, hoạt động theo giấy phép đăng ký số 3103000140 ngày 17/11/2005 và thay đổi lần thứ nhất số 3300100628 do phòng Đăng ký Kinh doanh Doanh nghiệp – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 21/05/2012

Niêm yết sàn Upcom ngày 29/12/2009, ngày giao dịch chính thức 21-10-2010 theo thông báo số 15/TB-SGDCKHN ngày 11/01/2010 của Sở Giao dịch chứng khoán

Hà Nội

- Những thành tích được ghi nhận:

+ Năm 1993: Nhận Huân chương Lao động Hạng Ba và Cờ thi đua Đơn vị xuất sắc của Tập đoàn Dệt May Việt Nam

+ Năm 1995: Nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì

+ Năm 1998: Nhận Huân chương Lao động hạng nhất và Cờ thi đua Đơn vị xuất sắc của Tập đoàn Dệt May Việt Nam

+ Năm 2003 - 2006: Nhận Cờ thi đua Đơn vị xuất sắc của Tập đoàn Dệt May

Việt Nam

+ Năm 2008: Nhận Cờ thi đua Đơn vị xuất sắc của Bộ Công Thương, Bằng khen của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Ông Nguyễn Bá Quang - Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty được nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

+ Năm 2009: Nhận Bằng khen của Bộ Công Thương, Bằng khen Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam và Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Năm 2010: Nhận Cờ Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Chính phủ,

Cờ Đơn vị sản xuất dẫn đầu Khối Doanh nghiệp tỉnh

+ Năm 2011: Nhận Cờ thi đua Đơn vị xuất sắc của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Bằng khen của Bộ Công Thương, Bằng khen Phòng Thương mại Công nghiệp

+ Năm 2012: Nhận Huân chương Độc lập Hạng ba, Cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của Chính phủ

+ Năm 2013: Nhận huân chương Độc lập Hạng Ba, cờ đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua xuất sắc của Chính phủ, Giải thưởng Đơn vị sử dụng lao động hài hòa của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, Bằng khen của Chủ tịch phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển cộng đồng Doanh

tế Hu

ế

Trang 28

nghiệp Việt Nam Ông Nguyễn Bá Quang - Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công

ty được nhận Huân chương Lao động Hạng Ba

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh, định hướng phát triển của công ty

• Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh của công ty là sản xuất, kinh doanh xuất- nhập khẩu các sản phẩm sợi, dệt, nhuộm, may mặc, nguyên liệu thiết bị ngành dệt may, các mặt hàng tiêu dùng, địa ốc, khách sạn, với 4 Nhà máy thành viên, doanh thu hàng năm đạt gần 500 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn 50%

Thị trường tiêu thụ: các sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang các nước như Hàn

Quốc, Đài Loan, Mỹ, Nhật, …

• Định hướng phát triển của công ty:

Mục tiêu hoạt động của Công ty: Công ty được thành lập để huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận tối đa; mở rộng thị trường, tạo việc làm ổn định và cải thiện đời sống cho người lao động; tăng lợi tức cho các cổ đông, đóng góp ngân sách nhà nước và xây dựng Công ty phát triển bền vững

Định hướng chiến lược và tầm nhìn đến năm 2015 là phát triển Công ty Cổ phần

Dệt May Huế thành một trong những Trung tâm Dệt May của khu vực miền Trung và của cả nước, có môi trường thân thiện, tăng trưởng bền vững và hiệu quả hàng đầu trong ngành dệt may

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí

• Đặc điểm chung:

Bộ máy quản lí của Công ty Cổ phần Dệt–May Huế được tổ chức theo mô hình

trực tuyến chức năng, đảm bảo nguyên tắc một thủ trưởng Mô hình này là sự kết hợp

của quan hệ điều khiển – phục tùng và quan hệ phối hợp – cộng tác tạo khung hành chính vững chắc cho tổ chức quản lí doanh nghiệp, có hiệu lực, đảm bảo cơ sở, căn cứ cho việc ra quyết định

• Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

tế Hu

ế

Trang 29

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt-May Huế

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

P.TỔNG GIÁM ĐỐC Phụ trách Dệt Nhuộm

1

P.TỔNG GIÁM ĐỐC Phụ trách Nội chính

ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO

VỀ CHẤT LƯỢNG

Nhà máy Dệt Nhuộm

Trưởng Phòng Kinh doanh

Giám đốc Nhà máy Sợi

Trưởng Phòng

Kế Hoạch XNK May

Trưởng Phòng Quản lý Chất lượng

Trưởng Phòng

Kỹ thuật Đầu

Giám

đốc Nhà

máy

May

Trưởng Phòng Tài chính

Kế toân

Trưởng Trạm

Y

tế

Trưởng Ban Đời sống

r ư ở n

g B

Trưởng Phòng Nhân

sự

Giám đốc

Xí nghiệp

Cơ Điện

Trang 30

Tại công ty, có sự phân định trách nhiệm cụ thể giữa các thành viên

Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan

quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt các cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và kế hoạch tài chính cho năm tiếp theo

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền

nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách, chiến lược và quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp và điều lệ Công ty, trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Quyền và nghĩa vụ của Hội Đồng Quản Trị

do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông quy định

Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng

cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc

Tổng Giám đốc: Là người quyết định cao nhất tất cả các vấn đề liên quan đến

hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu

và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty hiện có 5 phòng nghiệp vụ với chức năng được quy định như sau:

Phòng Tổ chức Hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác

quản lý lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty và các phòng nghiệp vụ Nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhà nước để áp dụng thực hiện trong Công ty Giải

tế Hu

ế

Trang 31

quyết các chế độ đối với người lao động Xây dựng các nội qui, quy chế của Công ty theo luật lao động

Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu: có chức năng khai thác thị trường, lựa

chọn khách hàng Tham mưu cho Ban giám đốc chiến lược thị trường trong tương lai, xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ chức sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi thực hiện hợp đồng

Phòng Kế toán - Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và

quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn của Công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống

kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước Thực hiện công tác thanh quyết toán các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về các chế độ quản lý tài chính tiền tệ, thực hiện công tác xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm

Phòng quản lý chất lượng: có chức năng tham mưu cho Ban Giám đốc Công

ty về các giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công đoạn sản xuất, quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, tham mưu trong công tác lựa chọn khách hàng Xây dựng mục tiêu chiến lược chất lượng chung trong toàn Công ty

Phòng Kinh doanh: Có chức năng tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ hàng nội địa Tổ chức sản xuất, khai thác hàng may mặc phát triển thị trường nội địa theo đúng định hướng của Công ty

Phòng Kỹ thuật - Đầu tư: Có chức năng xây dựng triển khai chiến lược đầu tư

tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm, sửa chữa thiết bị phụ tùng, lắp đặt thiết bị mới Xây dựng ban hành hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và theo dõi thực hiện rà soát, hiệu chỉnh ban hành định mức mới Tổ chức nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định sản xuất và mang lại hiệu quả

Ban bảo vệ: Giám sát nội qui ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách hàng đến

giao dịch tại công ty, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hoá, vật

tế Hu

ế

Trang 32

tư ra vào Công ty; Bảo vệ tài sản Công ty, kiểm tra giám sát công tác phòng cháy chữa cháy, công tác bảo vệ quân sự đáp ứng một cách nhanh nhất khi tình huống xấu xảy ra

Trạm Y tế: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước Tổng Giám Đốc và

Gíam Đốc Điều Hành, có chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong Công ty

Ban Đời sống: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước Tổng Giám Đốc

và Giám Đốc Điều Hành, phụ trách về công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho cán

bộ, công nhân viên trong Công ty

2.1.4 Khái quát ngu ồn lực công ty trong 3 năm 2011-2013

2.1.4.1 Tình hình lao động

Số lượng và chất lượng lao động hợp lý sẽ tạo nên hiệu quả cho công việc Trong hoạt động của Công ty cũng vậy, việc đào tạo, bố trí nhân lực và số lượng lao động hợp lý sẽ tạo nên một bộ máy làm việc hiệu quả và có chất lượng Vì vậy, nguồn nhân lực là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu tại Công ty Cổ phần

Trang 33

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2011-2013

3 Phân theo trình độ chuyên môn

Cao học, thạc sĩ 1 0.04 1 0.03 2 0.06 0 0 1 100.0 Đại học, cao đẳng 140 4.90 173 5.02 185 4.78 33 23.57 12 6.94 Trung cấp 140 4.90 168 4.88 168 4.33 28 20.0 0 0 Công nhân kĩ thuật 2455 85.87 2970 86.24 3273 84.53 515 20.98 303 10.20 Lao động giản đơn 123 4.30 130 3.77 225 5.81 7 5.69 95 73.08

(Ngu ồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần Dệt-May Huế)

tế Hu

ế

Trang 34

Qua bảng 2.1 ta thấy tổng lao động của công ty qua 3 năm 2011 – 2013 đều có xu hướng tăng lên Cụ thể năm 2012 Công ty có số lao động là 3444 người, tăng 585 người hay tăng 20.46% so với năm 2011 Năm 2013, công ty có 3872 lao động, tăng

428 lao động hay tương ứng với tăng 12.42% so với năm 2012 Năm 2013, số lao động

của Công ty đạt gần 4000 người có thể cho thấy nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất ngày càng tăng nên công ty đã tuyển thêm nhiều lao động trực tiếp Xét về cơ cấu lao động, ta có những nhận xét sau:

 Xét theo gi ới tính: Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận, tỉ mỉ

nên lao động nữ chiếm phần lớn trong cơ cấu về giới tính lao động của Công ty Qua các năm, số lượng lao động nữ đều tăng lên và luôn chiếm một tỉ trọng lớn trong cơ

cấu lao động Cụ thể là lao động nữ luôn chiếm hơn 60% tỉ trọng về giới tính, trong khi đó lao động nam luôn chiếm tỉ lệ ít hơn Tuy vậy, tốc độ tăng của lao động nữ lại

giảm dần trong khi đó tốc độ tăng của lao động nam lại tăng lên Năm 2012 thì lao động nữ tăng 28.13% trong khi lao động nam chỉ tăng 4.43% Nhưng đến năm 2013 thì lao động nam lại tăng lên 35.81% trong khi lao động nữ lại chỉ tăng 3.31%

 Xét theo tính ch ất công việc: Lực lượng lao động trực tiếp đều chiếm 1 tỉ lệ rất

lớn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hàng hoá Cụ thể là năm 2012 lao động trực

tiếp tại công ty là 3238 người chiếm tỉ lệ hơn 90% trong tổng số lao động của Công ty Năm 2013, số người lao động trực tiếp là 3615 người, cũng chiếm 1 tỉ lệ hơn 90% trong tổng số lao động Trong 3 năm qua, cả lao động trực tiếp và gián tiếp tại công ty đều tăng lên, nhưng công ty đang có xu hướng dịch chuyển tăng về số lượng lao động gián tiếp Điều này chứng tỏ công ty đã quan tâm hơn đến bộ máy quản lý và kiểm soát trong doanh nghiệp

Xét theo trình độ: Qua bảng phân tích ta có thể thấy lao động công nhân kĩ

thuật luôn chiếm 1 tỉ lệ lớn, luôn hơn 80% Đây cũng chính là lượng công nhân trực

tiếp sản xuất sản phẩm được tăng lên do Công ty đang có kế hoạch mở rộng quy mô

sản xuất

Liên tục hoàn thiện và phát triển, đổi mới là cách thức để công ty thực hiện

những kế hoạch sản xuất của mình Do đó người lao động trong công ty phải luôn cố

gắng học tập, rèn luyện để chất lượng công việc ngày càng tốt hơn thoả mãn nhu cầu

tế Hu

ế

Trang 35

và mong đợi của khách hàng Vì thế đào tạo để phát triển là 1 chính sách rất được coi

trọng tại Công ty Mọi thành viên đều được khuyến khích nâng cao trình độ và kiến

thức, dù bằng hình thức tham gia các khoá học của Công ty tổ chức hay là qua các lớn bên ngoài Quy chế tuyển dụng cán bộ, công nhân viên mà công ty ban hành tương đối

khắt khe, từng bước đưa việc quản lý và tuyển dụng lao động đi vào nề nếp, đảm bảo các tiêu chuẩn về chuyên môn nghiệp vụ, cấp bậc kĩ thuật góp phần xây dựng Công ty ngày càng phát triển

Trang 36

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản công ty qua 3 năm 2011-2013

S ố tiền S ố tiền T ỷ trọng

(%) S ố tiền T ỷ trọng

(%)

S ố tiền ( +/-)

T ỷ trọng (%)

S ố tiền ( +/-) %

A TÀI S ẢN NGẮN HẠN 219,287 64.36 296,065 68.01 314,004 61.57 76,778 35.01 17,939 6.06

I Tiền và các khoản tương đương tiền 8,383 2.46 7,629 1.75 25,772 5.05 -754 -8.99 18,143 237.82

II Các khoản phải thu 111,772 32.81 153,345 35.23 152,541 29.91 41,573 37.19 -804 -0.52 III Hàng tồn kho 93,694 27.50 127,878 29.38 125,130 24.54 34,184 36.48 -2,748 -2.15

IV Tài sản ngắn hạn khác 5,438 1.60 7,213 1.66 10,561 2.07 1,775 32.64 3,348 46.42

B TÀI S ẢN DÀI HẠN 111,296 32.67 125,749 28.89 195,986 38.43 14,453 12.99 70,237 55.85

I Các khoản phải thu dài hạn 286 0.08 125 0.03 0 0.00 -161 -56.29 -125 -100.00

II Tài sản cố định 111,010 32.58 125,624 28.86 175,288 34.37 14,614 13.16 49,664 39.53 III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 7,653 2.25 10,653 2.45 16,653 3.27 3,000 39.20 6,000 56.32

Trang 37

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn Công ty trong 3 năm 2011-2013

ĐVT: Triệu đồng

TÊN TÀI KHOẢN NĂM 2011 NĂM 2012 NĂM 2013 CHÊNH LỆCH 2012/2011

CHÊNH LỆCH 2013/2012

Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền ( +/-) % Số tiền ( +/-) %

A NỢ PHẢI TRẢ 277,171 81.35 348,854 80.14 400,326 78.50 71,683 25.86 51,472 14.75

I NỢ NGẮN HẠN 224,728 65.96 285,805 65.66 306,196 60.04 61,077 27.18 20,391 7.13

Vay và nợ ngắn hạn 156,781 46.02 156,078 35.86 163,256 32.01 -703 -0.45 7,178 4.60 Phải trả người bán 31,458 9.23 52,874 12.15 34,198 6.71 21,416 68.08 -18,676 -35.32 Người mua trả tiền trước 1,465 0.43 674 0.15 1,276 0.25 -791 -53.99 602 89.32 Thuế và các khoản nộp nhà nước 295 0.09 2,585 0.59 3,598 0.71 2,290 776.27 1,013 39.19 Phải trả người lao động 20,616 6.05 52,743 12.12 77,431 15.18 32,127 155.84 24,688 46.81 Chi phí phải trả 983 0.29 6,678 1.53 7,201 1.41 5,695 579.35 523 7.83 Các khoản phải trả phải nộp khác 12,266 3.60 13,326 3.06 18,152 3.56 1,060 8.64 4,826 36.21 Quỹ khen thưởng phúc lợi 863 0.25 846 0.19 1,084 0.21 -17 -1.97 238 28.13

II NỢ DÀI HẠN 52,443 15.39 63,489 14.59 94,130 18.46 11,046 21.06 30,641 48.26

B VỐN CHỦ SỞ HỮU 63,530 18.65 86,442 19.86 109,666 21.50 22,912 36.06 23,224 26.87

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 30,000 8.81 49,996 11.49 49,996 9.80 19,996 66.65 0 0.00 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 9 0.00 0 0.00 0 0.00 -9 0.00 0 0.00 Quỹ đầu tư phát triển 9,774 2.87 13,197 3.03 16,519 3.24 3,423 35.02 3,322 25.17 Quỹ dự phòng tài chính 3,431 1.01 5,103 1.17 7,938 1.56 1,672 48.73 2,835 55.56 Lợi nhuận chưa phân phối 20,316 5.96 18,146 4.17 35,213 6.90 -2,170 -10.68 17,067 94.05

Ngày đăng: 19/10/2016, 16:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguy ễn Thị Bích Hà (2010), Th ực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh c ủa ngành dệt may Việt Nam sau khi gia nhập WTO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Bích Hà (2010)
Tác giả: Nguy ễn Thị Bích Hà
Năm: 2010
4. Trường Đại Học Tài Chính – Marketing (2013), Tài li ệu lớp nghiệp vụ hải quan 5. Trung tâm xúc ti ến thương mại và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, Tài li ệunghiên c ứu ngành hàng dệt may Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại Học Tài Chính – Marketing (2013), "Tài liệu lớp nghiệp vụ hải quan 5. " Trung tâm xúc tiến thương mại và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh, "Tài liệu
Tác giả: Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Năm: 2013
6. Dương Thị Linh (2012), Chu ỗi giá trị dệt may toàn cầu và khả năng tham gia c ủa ngành dệt may Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Thị Linh (2012)
Tác giả: Dương Thị Linh
Năm: 2012
7. Hà Văn Hoàng ( 2006), Tìm hi ểu vị trí, vai trò của công nghiệp phụ trợ và định hướng phát triển công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Văn Hoàng ( 2006)
8. Ngô Th ị Minh Thảo (2008), Phát tri ển ngành công nghiệp phụ trợ nhằn tăng cường nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri ển ngành công nghiệp phụ trợ nhằn tăng cường nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Ngô Th ị Minh Thảo
Năm: 2008
9. Nguy ễn Hồng Liên (2011), Gi ải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân l ực tại Công ty Cổ phần Dệt-May Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hồng Liên (2011)
Tác giả: Nguy ễn Hồng Liên
Năm: 2011
10. Các trang Website: http://nciec.gov.vn http://trungtamwto.vn http://hanoimoi.com.vn http://huegatex.com.vn/ Link
1. Th ạc sĩ Nguyễn Chính Lâm (2000), Các gi ải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong cơ cấu giá trị sản phẩm trong khu chế xuất Linh Trung Khác
3. Ngô Văn Minh (2010 ), Nâng cao t ỷ lệ nội địa hóa ngành dệt may xuất khẩu của Vi ệt Nam trong giai đoạn mới từ nay đến 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kim ngạch một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu thời kì từ 2009-2013 - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 1.1 Kim ngạch một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu thời kì từ 2009-2013 (Trang 18)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt-May Huế - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Dệt-May Huế (Trang 29)
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản công ty qua 3 năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản công ty qua 3 năm 2011-2013 (Trang 36)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn Công ty trong 3 năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn Công ty trong 3 năm 2011-2013 (Trang 37)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2011-2013 (Trang 40)
Bảng 2.5: Một số đối tác trong nước và trị giá mua hàng - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.5 Một số đối tác trong nước và trị giá mua hàng (Trang 42)
Bảng 2.6: Bảng so sánh trị giá hàng nội địa so với trị giá hàng nhập khẩu - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.6 Bảng so sánh trị giá hàng nội địa so với trị giá hàng nhập khẩu (Trang 43)
Bảng 2.8: Cơ cấu xuất khẩu FOB theo quốc gia - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.8 Cơ cấu xuất khẩu FOB theo quốc gia (Trang 46)
Bảng 2.10: Trị giá gia công nội địa trong 3 năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.10 Trị giá gia công nội địa trong 3 năm 2011-2013 (Trang 48)
Bảng 2.9: Trị giá gia công xuất khẩu trong 3 năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.9 Trị giá gia công xuất khẩu trong 3 năm 2011-2013 (Trang 48)
Bảng 2.11: Tổng quỹ lương trong 3 năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.11 Tổng quỹ lương trong 3 năm 2011-2013 (Trang 49)
Bảng 2.12: Tình hình vay vốn của Công ty trong 3 năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.12 Tình hình vay vốn của Công ty trong 3 năm 2011-2013 (Trang 50)
Bảng 2.13: Chi phí điện nước trong 3 năm 2011-2013 - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.13 Chi phí điện nước trong 3 năm 2011-2013 (Trang 51)
Bảng 2.14: Bảng so sánh tổng trị giá nội địa với trị giá xuất khẩu - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 2.14 Bảng so sánh tổng trị giá nội địa với trị giá xuất khẩu (Trang 52)
Bảng 3.1: Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may đến năm 2030 - Giải pháp nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty cổ phần dệt  may huế
Bảng 3.1 Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may đến năm 2030 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w