1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thừa thiên huế

110 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 4,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy chỉ mới ra đời và phát triển từ năm 2005, thủ tục hải quan điện tử đã tạo một bước nhảy vọt quan trọng, giúp cho việc kiểm soát và thực hiện các thủ tục thông quan của hàng hóa xuất

Trang 1

QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH THỰC HIỆN

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN THỪA THIÊN HUẾ

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Diệu Linh

Sinh viên thực hiện : Trần Thị Hoài Nhi

Trang 2

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 3

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Lý do ch ọn đề tài:

Trong những năm gần đây, với đường lối đổi mới cùng với chính sách mở cửa

của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế của đất nước ta đã không ngừng phát triển và đạt

được những thành tựu to lớn Cùng với sự phát triển đó, tất cả các cơ quan quản lý

Nhà nước có liên quan đến các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất nhập

khẩu nói riêng, đã và đang từng bước đổi mới, cải tiến thủ tục hành chính nhằm theo

kịp tốc độ phát triển và hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động nói trên có điều kiện phát

triển.Với xu thế phát triển mạnh mẽ và tất yếu của giao dịch điện tử trong những năm

vừa qua và cả trong tương lai, thủ tục hải quan cũng đã và đang được “điện tử hóa”

Nói cách khác thủ tục hải quan điện tử đã ra đời và ngày càng phát triển để đáp ứng

yêu cầu của xuất nhập khẩu hàng hóa và xuất nhập cảnh giữa các quốc gia

Tuy chỉ mới ra đời và phát triển từ năm 2005, thủ tục hải quan điện tử đã tạo

một bước nhảy vọt quan trọng, giúp cho việc kiểm soát và thực hiện các thủ tục thông

quan của hàng hóa xuất nhập khẩu trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn.Từ đó rút

ngắn được thời gian, tiết kiệm được chi phí, tiết kiệm nhân lực, thông quan hàng hóa

nhanh chóng, giảm bớt thủ tục giấy tờ, tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng uy tín thương

hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý của cục hải quan

Được sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, ngành Hải quan đã có

nhiều cố gắng và đạt được một số kết quả bước đầu trong tiến trình cải cách thủ tục

hành chính và hiện đại hóa ngành Hải quan Rất nhiều giải pháp đã được ngành Hải

quan triển khai áp dụng trong quá trình quản lý, đặc biệt là triển khai ứng dụng công

nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước về hải quan Các quy trình thủ tục hải

quan luôn được cải tiến sao cho ngày càng đơn giản hơn, minh bạch hơn, tạo điều kiện

thuận lợi nhất cho hoạt động thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển

Với vai trò là những người gác cửa nền kinh tế, phòng chống các vụ buôn lậu

cũng như thực hiện các thủ tục thông quan của hàng hóa trong và ngoài nước, kiểm tra

và giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như quản lý việc thu thuế xuất nhập khẩu

tế Hu

ế

Trang 4

cho nhà nước, các cán bộ hải quan giữ một vai trò quan trọng trong việc quản lý sự

giao thương của các công ty trong nước so với công ty nước ngoài.Thực hiện phương

châm “ Chuyên nghi ệp- Minh bạch- Hiệu quả” của ngành hải quan, Cục hải quan

Thừa Thiên Huế với chức năng quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh TT-Huế

đã thực hiện rất tốt vai trò của mình, đảm bảo sự thông quan cho hàng hóa xuất nhập

khẩu trên địa bàn thành phố Huế diễn ra thuận lợi thông qua việc áp dụng thủ tục hải

quan điện tử để quản lí hàng hóa xuất nhập khẩu Tuy nhiên, bên cạnh mặt thuận lợi

mà HQĐT mang lại, vẫn còn có nhiều khó khăn và hạn chế cần phải khắc phục

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên, tôi xin mạnh dạn chọn đề tài “ Đánh

giá quy trình th ực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục hải quan Thừa Thiên Huế”

làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2.M ục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1.M ục tiêu nghiên cứu

2.1.1 M ục tiêu chung

- Đánh giá tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan tỉnh

Thừa Thiên Huế

2.1.2 M ục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thủ tục hải quan điện tử, khẳng định sự

cần thiết phải áp dụng thủ tục hải quan điện tử, nghiên cứu cơ sở pháp lý của thủ tục

hải quan điện tử và so sánh giữa hải quan truyền thống và hải quan điện tử

-Chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm của quy trình thủ tục HQĐT

- Phân tích cảm nhận của doanh nghiệp đối với các yếu tố ảnh hưởng đến quy

trình HQĐT

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao quy trình thủ tục hải quan điện tử tại

Cục Hải quan tỉnh Thừa Thừa Thiên Huế

2.2 Câu h ỏi nghiên cứu

- Thực trạng hải quan điện tử ở Cục Hải quan Thừa Thiên Huế như thế nào?

- Quy trình HQĐT còn có những ưu và nhược điểm gì cần được khắc phục?

- Doanh nghiệp cảm nhận như thế nào đối với việc thực hiện thủ tục HQĐT?

tế Hu

ế

Trang 5

- Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao quy trình HQĐT ở cục

hải quan Thừa Thiên Huế?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu: Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang tham gia vào

thủ tục HQĐT trên địa bàn thành phố Huế

- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình HQĐT tại Cục hải quan Thừa Thiên Huế

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu:

+ V ề mặt không gian:

- Nghiên cứu được tiến hành ở Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế với các chi

cục trực thuộc Cục như chi cục HQ Thủy An, chi cục HQ Cảng Chân Mây, chi cục

HQ Thuận An,

+V ề mặt thời gian:

-Để đảm bảo tính cập nhật của đề tài các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong

phạm vi thời gian từ năm 2011 đến năm 2013 Các dữ liệu sơ cấp được thu thập trong

vòng 3 tháng (từ 20/2/2014 đến 1/5/2014)

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Thu th ập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp sử dụng cho luận văn được thu thập từ các báo cáo tổng kết từ

năm 2011 đến năm 2013 của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế, các tài liệu về kinh

tế - xã hội của các cơ quan chức năng trong và ngoài nước Các bài báo, tạp chí chuyên

ngành, các nghiên cứu đã công bố rộng rãi

4.1.2 Thu th ập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập dựa trên kết quả điều tra khảo sát phát ra

tại các chi cục trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế, việc điều tra thông qua

các phiếu điều tra gửi cho các doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu tại các chi cục

hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế Cụ thể là chọn 60 doanh nghiệp

đang làm thủ tục hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế

tế Hu

ế

Trang 6

Phương pháp điều tra bằng cách phát phiếu khảo sát đã được thiết kế sẵn, sử

dụng các câu hỏi đóng nhằm lấy ý kiến của các doanh nghiệp về đánh giá đối với các

nội dung liên quan đến quy trình thủ tục hải quan diện tử đối với hàng hóa xuất nhập

khẩu thương mại

Mục đích của việc điều tra số liệu sơ cấp là để nắm bắt được những khó khăn,

vướng mắc, ghi nhận những kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp trong quá trình làm

thủ tục hải quan điện tử

4.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế bằng cách xây dựng thang đo, xác định mẫu nghiên

cứu và sử dụng các phương pháp chọn mẫu

4.2.1 Xâ y dựng thang đo

Thang đo trong nghiên cứu này dựa trên các yếu tố cấu thành quy trình HQĐT

Các phát biểu được xây dựng để đo lường các khái niệm nghiên cứu Do có sự khác

biệt nhau về văn hóa và cơ sở hạ tầng kinh tế, cho nên có thể các thang đo được xây

dựng tại các nước phát triển hay các thang đo được xây dựng từ các cuộc nghiên cứu

tương tự ở trong nước cũng như các mô hình nghiên cứu chưa phù hợp và thích ứng

với thị trường Việt Nam Thông qua việc hỏi ý kiến chuyên gia, nghiên cứu sơ bộ với

mẫu có kích thước là n = 10, các biến quan sát đã được chỉnh sửa cho phù hợp đặc

điểm của đối tượng nghiên cứu Các tập biến quan sát cụ thể được đo lường dựa trên

thang đo Likert 5 điểm, thay đổi từ 1 = “hoàn toàn không đồng ý” đến 5 = “hoàn toàn

đồng ý”

4.2.2 Phương pháp nghiên cứu và mẫu nghiên cứu

Kích thước mẫu của nghiên cứu chính thức bao gồm 60 doanh nghiệp làm thủ

tục HQĐT ở cục hải quan Thừa Thiên Huế Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu

nhiên đơn giản Trước khi khảo sát chính thức, cuộc khảo sát thử với một mẫu nhỏ

gồm 10 doanh nghiệp đã được thực hiện nhằm phát hiện những sai sót trong thiết kế

bảng câu hỏi Sau khi khảo sát thử, bảng câu hỏi được chỉnh sửa và sẵn sàng cho cuộc

Trang 7

Đề tài nghiên cứu trải qua hai giai đoạn

 Nghiên c ứu sơ bộ

Được thực hiện thông qua phương pháp định tính nhằm mục đích khám phá,

điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát chung để đo lường các khái niệm nghiên cứu

với các nội dung sau

* Hình thức thực hiện:

- Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng các tiêu chí đánh giá

- Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm mục tiêu (Focus group) với các doanh

nghiệp tham gia khai HQĐT Vấn đề được đưa ra thảo luận là các ý kiến của doanh

nghiệp về những vấn đề ảnh hưởng đến việc thực hiện HQĐT tại Cục hải quan Mục

đích của buổi thảo luận nhóm là để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để đo

lường các yếu tố kiểm soát

- Sử dụng phương pháp khảo sát, phỏng vấn chuyên gia giúp thu thập ý kiến

của các đồng chí Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế, các cán bộ công chức

là chuyên viên chính có kinh nghiệm cũng như kiến thức chuyên ngành sâu để đưa ra

các kết luận có căn cứ khoa học nhằm làm sáng tỏ về lý luận cũng như đánh giá quy

trình HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó

đề xuất giải pháp có tính thuyết phục cao, mang tính khả thi với thực tiễn để áp dụng

cho địa bàn nghiên cứu

 Nghiên c ứu chính thức

Được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp

làm thủ tục HQĐT tại các chi cục trực thuộc Cục hải quan Thừa Thiên Huế

Các bước thực hiện:

-Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi sao cho

thật rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu

-Phỏng vấn chính thức: dùng phỏng vấn trực tiếp, người phỏng vấn phải giải

thích nội dung bảng hỏi để người trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính xác theo những

Trang 8

Phương pháp chọn mẫu

Do giới hạn về nhân lực, thời gian và nguồn kinh phí, tôi tiến hành khảo sát trên

mẫu đại diện và suy rộng kết quả cho tổng thể Tôi quyết định sử dụng phương pháp

chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp Do đặc

điểm mẫu là các doạnh nghiệp tham gia làm thủ tục hải quan điện tử ở các chi cục trực

thuộc Cục hải quan Thừa Thiên Huế là chưa nhiều nên tôi quyết định chọn 60 doanh

nghiệp Trong đó có 40 doanh nghiệp ở Chi cục hải quan Thủy An, 15 doanh nghiệp ở

chi cục hải quan Cảng Chân Mây và 5 doanh nghiệp ở chi cục hải quan Thuận An trên

tổng số 83 doanh nghiệp thực hiện khai HQĐT Bảng hỏi được phân ra cho 5 giám

đốc, 24 trưởng, phó phòng và 31 nhân viên đến khai HQĐT ở các chi cục hải quan

thuộc Cục hải quan TT- Huế

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu sau:

-Công cụ chủ yếu là phần mềm SPSS 16.0

-Thống kê ý kiến của doanh nghiệp đối với các biến quan sát thông qua các đại

lượng như tần số, tần suất…

-Kiểm định giá trị trung bình tổng thể One_Sample T_test đối với cảm nhận của

doanh nghiệp đối với quy trình HQĐT tại Cục Hải quan Thiên Huế

5 Kết cấu luận văn

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội Dung và Kết quả nghiên cứu

-Chương 1: Cơ sở khoa học

-Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Cục hải quan Thừa

Thiên Huế

-Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao quy trình thủ tục hải quan

điện tử tại Cục hải quan Thừa Thiên Huế

Phần III: Kết Luận và Kiến nghị

tế Hu

ế

Trang 9

PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Lí thuy ết về Hải quan điện tử

1.1.1.1 Khái ni ệm về Thủ tục hải quan

Để hiểu rõ khái niệm thủ tục hải quan điện tử là gì, trước hết ta phải hiểu thủ

tục hải quan là gì?

Theo định nghĩa tại chương 2 Công ước Kyoto: " Thủ tục HQ là tất cả các hoạt

động mà cơ quan HQ và những người có liên quan phải thực hiện nhằm đảm bảo sự

tuân thủ pháp luật HQ."

Theo quy định của Luật HQ năm 2001, tại khoản 6, Điều 4 và Điều 16 thì "Thủ tục

HQ là các công việc mà người khai HQ và công chức HQ phải thực hiện theo quy định

của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải

1.1.1.2.Th ủ tục hải quan điện tử và các khái niệm liên quan:

Theo điều 3 thông tư số 196/2012/TT-BTC Hướng dẫn thí điểm thủ tục hải

quan điện tử:

-Th ủ tục hải quan điện tử: Là thủ tục hải quan trong đó việc khai báo, tiếp nhận,

xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý

dữ liệu điện tử hải quan

-Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan: Là thông tin được tạo ra, gửi đi, được

nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thực hiện thủ

tục hải quan điện tử

-Ch ứng từ điện tử: Là chứng từ tạo ra theo quy định tại Khoản 1 Điều 3

Chương I Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử trong

lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

-H ệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải

quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

tế Hu

ế

Trang 10

-H ệ thống khai hải quan điện tử : Là hệ thống thông tin do người khai hải quan

quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

-H ệ thống khai hải quan điện tử dự phòng: Là hệ thống thông tin do Tổng cục

Hải quan quản lý tại cơ quan hải quan, được sử dụng để người khai hải quan thực hiện

thủ tục hải quan điện tử khi có sự cố ngoài Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

- T ờ khai HQĐT: là 1 dạng chứng từ điện tử bao gồm tập các chỉ tiêu thông tin

khai của người khai HQ

-Thông quan hàng hoá: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đã hoàn

thành các thủ tục hải quan cần thiết được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hoàn thành các

thủ tục hải quan và chuyển sang một chế độ quản lý hải quan khác

-Gi ải phóng hàng: Là hình thức thông quan có điều kiện, theo đó cơ quan hải

quan cho phép hàng hoá đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới

quyền quyết định của người khai hải quan

-Đưa hàng hóa về bảo quản: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá

đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đưa ra khỏi khu vực giám sát hải

quan khi đã đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan do Tổng cục Hải quan quy

định hoặc giao cho người khai hải quan tự bảo quản nguyên trạng hàng hóa chờ thông

quan

-Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan: Là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

đã được đưa vào hoặc được đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu

vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông

quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng nội địa (tiếng Anh Inland Clearance

Depot, viết tắt là ICD), kho ngoại quan, bưu điện quốc tế

-Thông quan hàng hóa “m ột cửa”: Được thực hiện từ khâu đăng ký thủ tục hải

quan điện tử đến khâu thông quan hàng hóa, người NK không phải trực tiếp liên hệ với

cơ quan hải quan tại các bộ phận khác nhau trong quá trình thông quan hàng NK, mà

thông quan đại lí hải quan sẽ làm thủ tục trọn gói cho DN Đại lí chỉ cần khai báo điện

tử 1 lần, nhận hàng tại cầu tàu khi tàu đến hoặc đưa container vào máy soi chiếu (nếu

có) để thông quan hàng hóa Các khâu này thực hiện theo một quy trình khép kín từ

đầu đến cuối, đảm bảo đúng quy định của pháp luật Với thủ tục hải quan “một cửa”,

tế Hu

ế

Trang 11

DN sẽ thực hiện việc khai báo hàng hóa trước khi tàu cập cảng Căn cứ vào thông tin

này, DN được thông quan trước khi hàng hóa đến cửa khẩu đối với một số trường hợp

ưu tiên theo quy định, hàng hóa thuộc luồng xanh, hàng không phải kiểm tra chuyên

ngành Hàng hóa được kiểm tra bằng máy soi container Với nguyên tắc này, DN sẽ

được hưởng một số lợi ích thiết thực như: Chủ động thông quan hàng hóa để kịp thời

đưa vào sản xuất, kịp tiến độ; rút ngắn thời gian nhận hàng, giảm nhân lực cho hoạt

động XNK; giảm chi phí nhận hàng do không phải di chuyển container nhiều lần trong

cửa khẩu

-“ Hàng hóa xu ất khẩu, nhập khẩu tại chỗ”: Là hàng hóa do thương nhân Việt

Nam( bao gồm cả thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp chế xuất)

xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng thương nhân nước ngoài chỉ định giao

nhận hàng hóa đó tại Việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác

- “ Người xuất khẩu tại chỗ”: Là người được thương nhân nước ngoài chỉ định

giao hàng tại Việt Nam

- “ Người nhập khẩu tại chỗ”: Là người mua hàng của thương nhân nước ngoài

nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất

khẩu tại chỗ

- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 87/2012/TT-BTC ngày 23/10/2013 của Bộ

Tài chính quy định: “Thủ tục hải quan điện tử: là thủ tục hải quan trong đó việc khai

báo, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.”

được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của HQ

1.1.2.Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của thủ tục hải quan điện tử

Thủ tục hải quan có thể thực hiện bằng những cách thức, phương tiện khác

nhau Ví dụ: truyền thống (thủ công), bán truyền thống hoặc điện tử Trước đây, ở Việt

Nam, thủ tục hải quan chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp truyền thống (hoàn

toàn dựa vào hồ sơ giấy) hoặc bán truyền thống - kết hợp giữa truyền thống và điện tử

tế Hu

ế

Trang 12

(khai báo bằng đĩa mềm, khai báo qua mạng internet kết hợp hồ sơ giấy) Trong

phương pháp này, luôn có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người khai hải quan và công chức

hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan và sử dụng hồ sơ giấy

Hiện nay, ngoài phương pháp truyền thống, bán truyền thống, thủ tục hải quan

còn được thực hiện hoàn toàn bằng phương tiện điện tử (hệ thống xử lý dữ liệu điện tử)

Theo thủ tục truyền thống, doanh nghiệp muốn nhập hoặc xuất một lô hàng thì

phải đến hải quan mua bộ hồ sơ (bằng giấy), khai các mặt hàng vào các tờ khai rồi

đem nộp cho công chức hải quan Sau khi dùng các biện pháp nghiệp vụ (nhập dữ liệu

vào máy tính, phân luồng hàng hóa, kiểm hóa, áp thuế ), công chức hải quan trả hồ sơ

cho doanh nghiệp để đi làm hàng Thường công đoạn này phải mất hơn một giờ đồng

hồ, tùy thuộc vào mặt hàng Nếu hàng ở luồng xanh, doanh nghiệp được làm hàng

ngay, còn hàng ở luồng vàng - đỏ thì phải kiểm tra xác xuất theo phần trăm do lãnh

đạo chi cục quyết định Cách làm này cả hải quan và doanh nghiệp đều phải vất vả từ

khâu khai báo đến kiểm tra cho thông quan hàng hóa

Sau một thời gian chuẩn bị, thử nghiệm, hiện nay, người khai hải quan có thể

đăng ký hồ sơ làm thủ tục hải quan bằng cách tạo, gửi các thông tin dưới dạng điện tử

đến cơ quan hải quan và nhận các thông tin (cũng dưới dạng điện tử) phản hồi từ phía

cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Công chức hải quan tiếp

nhận, kiểm tra hồ sơ do doanh nghiệp gửi đến và thông báo kết quả xử lý hồ sơ cho

doanh nghiệp cũng thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Trong việc làm thủ tục

hải quan, người khai hải quan và công chức hải quan không có sự tiếp xúc trực tiếp

(trừ một số trường hợp ngoại lệ)

Thủ tục hải quan điện tử về cơ bản các nước giống nhau Tuy nhiên, tùy theo

tình hình mỗi nước việc áp dụng có khác nhau về quy mô, mức độ và hình thức Đối

với Việt Nam, việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử là việc làm rất cần thiết do yêu

cầu thực hiện khối lượng công việc ngày càng tăng; yêu cầu phục vụ cho sự phát triển

của thương mại điện tử; yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của hải quan thế giới,

yêu cầu quản lý của Nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ của

Trang 13

Mô hình TQĐT các nước đều có điểm giống nhau là gồm có ít nhất 3 thành

phần tham gia vào quy trình Đó là cơ quan hải quan, cơ quan truyền nhận dữ liệu

(VAN) và doanh nghiệp Đối với những nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, vai

trò của đại lý hải quan được chú trọng và phát triển đến mức độ chuyên nghiệp Thông

qua các đại lý hải quan, cơ quan hải quan có thể quản lý doanh nghiệp một cách hiệu

quả Điểm khác biệt giữa các nước là mức độ áp dụng thủ tục hải quan điện tử Đối với

các nước có hạ tầng CNTT phát triển và Chính phủ điện tử phát triển thì thực hiện mô

hình TQĐT ở mức độ cao, sử dụng toàn bộ chứng từ điện tử (Singapore, Nhật Bản,

Hàn Quốc), một số nước có hạ tầng CNTT trung bình và Chính phủ điện tử chưa phát

triển thì áp dụng mô hình TQĐT ở mức trung bình, kết hợp giữa chứng từ điện tử và

chứng từ giấy, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp chứng từ giấy sau khi hàng hóa thông

quan Số còn lại áp dụng mô hình ở mức thấp, vừa khai báo điện tử vừa nộp hồ sơ giấy

trước khi hàng hóa thông quan

Thực hiện thủ tục hải quan điện tử mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, cơ

quan hải quan và xã hội, để việc triển khai thành công, các nước cần có mục tiêu chiến

lược cụ thể, xác định đúng mô hình thực hiện và có kế hoạch triển khai thực hiện theo

từng giai đoạn, tùy theo điều kiện của từng quốc gia Trong quá trình thực hiện cần phải

đảm bảo đủ các điều kiện về cơ sở pháp lý, nguồn lực về tài chính, con người, cơ sở hạ

tầng CNTT, thiết bị, máy móc, phương tiện hỗ trợ và phương pháp quản lý hiệu quả,

phải đánh giá đúng những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện để có sự điều chỉnh phù

hợp

Việc khai báo thủ tục hải quan điện tử đã trở thành một hình thức được cộng

đồng doanh nghiệp đánh giá cao và sử dụng rộng rãi Theo Kế hoạch cải cách và hiện

đại hóa ngành Hải quan đến năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại thông tư

87/2012/TT/BTC và Nghị định 196/2012/TT-BTC, với mục tiêu phấn đấu đến hết năm

2015, Hải quan Việt Nam phấn đấu bắt kịp với trình độ của hải quan các nước tiên tiến

trong khu vực ASEAN tại thời điểm năm 2010 với lực lượng hải quan chuyên nghiệp,

chuyên sâu; hệ thống thông quan phần lớn là tự động hóa; áp dụng kỹ thuật QLRR;

trang thiết bị kỹ thuật hiện đại Đảm bảo hệ thống thủ tục hải quan điện tử tích hợp đầy

đủ các chức năng xử lý tờ khai hải quan điện tử, Manifest điện tử, thanh toán điện tử,

tế Hu

ế

Trang 14

các giấy phép điện tử Thủ tục hải quan điện tử trở thành một phương thức phổ biến tại

các địa bàn trọng điểm có quy mô và lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, trong khi

đó thủ tục hải quan truyền thống trở thành ngoại lệ

Mô hình quản lý mà ngành Hải quan Việt Nam sẽ xây dựng sẽ là mô hình quản

lý hải quan hiện đại, tập trung thống nhất được xây dựng trên nền tảng CNTT với các

nội dung: tập trung xử lý thông tin ở cấp Tổng cục và các Cục Hải quan; công nghệ

quản lý dựa trên kỹ thuật QLRR; sử dụng tập trung và có hiệu quả các trang thiết bị kỹ

thuật hiện đại

Trước yêu cầu của hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng cùng với mục tiêu quản

lý chặt chẽ về hải quan, Cục HQ TT-Huế từng bước đổi mới từ phương thức quản lí

hải quan thủ công truyền thống sang phương thức quản lý hải quan hiện đại, áp dụng

kĩ thuật quản lí rủi ro trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động

nghiệp vụ hải quan và đã đạt được hiệu quả nhất định như: khai báo hải quan qua

mạng, phân luồng hồ sơ tự động, thực hiện thủ tục HQĐT góp phần giảm thiểu thời

gian thông quan hàng hóa, giảm thiểu về nguồn nhân lực trong hoạt động quản lí nhà

nước về hải quan, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại của các

doanh nghiệp XNK trên địa bàn nhưng vẫn đảm bảo kỉ cương, quản lí được các hoạt

động XNK trong khu vực kiểm soát mà đơn vị thi hành Cục hải quan Thừa Thiên Huế

đã triển khai thí điểm thủ tục HQĐT tại Chi cục HQ Thủy An giữa năm 2011 và đạt

được những kết quả đáng khích lệ, tiếp đó đơm vị đã mở rộng thực hiện thủ tục HQĐT

cho tất cả các chi cục trực thuộc Doanh nghiệp thực hiện khai hải quan từ xa, tự tính

và nộp thuế cho lô hàng XNK tại bất cứ đâu và vào bất cứ thời gian nào, cơ quan hải

quan thực hiện việc kiểm tra chứng từ, khai báo của doanh nghiệp ngay trên hệ thống

Internet quyết định thông quan hàng hóa Doanh nghiệp tự in tờ khai để nhận hàng

hoặc xuất hàng nếu công chức hải quan nhận thấy không có dấu hiệu nghi ngờ sự

không trung thực trong khai báo của doanh nghiệp Việc thực hiện thủ tục HQĐT thay

vì khai báo theo thủ tục truyền thống góp phần giảm chi phí cũng như thời gian cho

DN,khắc phục đáng kể tình trạng phiền hà về thủ tục hành chính,…Những thuận lợi

mà thủ tục HQĐT đem lại đã được các cấp, các ngành và cộng đồng DN tham gia hoạt

động Xuất nhập khẩu tại địa phương đánh giá rất cao

tế Hu

ế

Trang 15

1.1.3.So sánh gi ữa thủ tục hải quan truyền thống và thủ tục hải quan điện tử

Sau đây là một số so sánh được rút ra từ quy trình làm thủ tục hải quan cho thấy

được những ưu điểm của thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) so với thủ tục hải quan

xuất trình thêm hồ sơ giấy ngoài

hồ sơ điện tử đã gửi qua hệ

 Thực hiện tại cơ quan DN

DN tạo thông tin trên máy tính

và gửi đến cơ quan HQ thông qua mạng Internet

 Công chức đăng ký tiếp nhận

hồ sơ nhập dữ liệu trực tiếp hoặc

nhập từ đĩa mềm do DN cung

cấp vào hệ thống Hoặc khai báo qua mạng

 Hệ thống tự động lưu trữ thông tin do DN tạo và gửi hồ

 Công chức tiếp nhận đề xuất phân luồng và lãnh đạo Đội thông quan hoặc Chi cục duyệt phân luồng trên hệ thống

Ki ểm

tra

Trách

nhi ệm

 Việc kiểm tra hàng hóa do Đội

thủ tục tại các Chi cục HQ cửa

 Chi cục HQ điện tử không

kiểm tra hàng hóa như các Chi

tế Hu

ế

Trang 16

 Kết quả kiểm tra được công

chức kiểm tra ghi trực tiếp vào

tờ khai

 Kết quả kiểm tra được công

chức kiểm tra nhập vào hệ

thống và in ra từ hệ thống Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa

giấy Lãnh đạo Chi cục HQ cửa

khẩu ký duyệt thông quan trên

tờ khai giấy

 Sau khi hàng hóa đã được

kiểm tra và đã qua khâu kiểm tra hồ sơ sau kiểm hóa, lãnh đạo Chi cục HQ điện tử (hoặc Đội trưởng Đội thủ tục) duyệt thông quan trên hệ thống

 Đội kiểm tra sau thông quan

thực hiện kiểm tra, xác định tính giá thuế sau khi hàng hóa được thông quan Theo quy trình xác định giá mới: hàng luồng vàng,

luồng đỏ thực hiện trước khi hàng thông quan và luồng xanh

thực hiện sau khi hàng hóa được thông quan

thống tự kiểm tra tính thuế

 Thông báo thuế được gửi kèm theo thông tin phản hồi cho DN khi duyệt phân luồng tờ khai

tế Hu

ế

Trang 17

Luật thuế, cơ quan HQ không ra thông báo thuế)

nộp tại nơi làm thủ tục trước khi thông quan hàng hóa Công

chức HQ phải viết biên lai nộp

lệ phí cho từng tờ khai

 Nộp định kỳ hàng tháng từ ngày 5 đến ngày 10, tại kho bạc Nhà nước theo thông báo lệ phí

của cơ quan HQ gửi qua mạng Internet (tháng sau nộp cho tháng trước, nộp cho toàn bộ các Tờ khai trong tháng)

 Nộp qua Kho bạc hoặc nộp

trực tiếp tại Chi cục HQ cửa

khẩu, hoặc bảo lãnh của ngân hàng

 Nộp qua Kho bạc Nhà nước

hoặc bảo lãnh của Ngân hàng trên nguyên tắc người khai HQ được tự khai, tự nộp

 Do Đội Kế toán thuế và Phúc

tập hồ sơ thực hiện sau khi hàng hóa được thông quan

 Do Đội kiểm tra sau thông quan thực hiện sau khi hàng hóa được thông quan

Lưu

tr ữ hồ

 Bộ hồ sơ (bản sao) khi làm thủ

tục xong, cơ quan HQ lưu toàn

với hàng luồng xanh: cơ quan

HQ chỉ lưu một tờ khai, DN lưu

một tờ khai kèm bộ hồ sơ và chỉ

xuất trình khi cơ quan HQ yêu

cầu Hồ sơ do Đội kiểm tra sau thông quan lưu

tế Hu

ế

Trang 18

1.1.4 M ột số quy định về pháp lý của việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1.1.4.1 Ph ạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện tử

Theo điều 1 thông tư số 196/2012/TT-BTC quy định những đối tượng sau

thuộc phạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện tử:

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa;

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương

nhân nước ngoài hoặc đặt gia công tại nước ngoài;

- Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất

hàng xuất khẩu;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư;

- Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

- Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại;

- Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng ưu tiên trong

lĩnh vực quản lí nhà nước về hải quan;

- Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

1.1.4.2 Đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử

Theo khoản 2, điều 6 thông tư số 87/2012/TT-BTC quy định:

- Người khai hải quan thực hiện đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử theo

mẫu “Đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử” và nộp bản đăng ký cho Chi cục hải

quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Đại lý làm thủ tục hải quan điện tử có thể thực hiện việc đăng ký tham gia thủ

tục hải quan điện tử cho chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở được uỷ quyền

- Trong thời gian 08 giờ làm việc kể từ khi nhận bản đăng ký hợp lệ, Chi cục

hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông báo chấp nhận hoặc từ chối có

Trang 19

Việc gửi thông tin về tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải

quan cho người khai hải quan được thực hiện theo quy trình bảo mật

- Người khai hải quan có trách nhiệm bảo mật tài khoản để sử dụng khi giao

dịch với cơ quan hải quan thông qua Hệ thống khai hải quan điện tử hoặc Hệ thống

khai hải quan điện tử dự phòng

- Tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có giá trị để giao

dịch, làm thủ tục hải quan với tất cả các Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải

quan điện tử

1.1.4.3 H ồ sơ hải quan điện tử

Theo điều 8 thông tư số 196/2012/TT-BTC, Hồ sơ hải quan bao gồm:

- Tờ khai HQĐT ở dạng điện tử Trong trường hợp phải xuất trình nộp bản giấy

theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền , tờ khai HQĐT được in ra giấy theo mẫu Tờ

khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; tờ khai sửa đổi bổ sung

- Các chứng từ khác thuộc hồ sơ HQĐT được quy định tại điểm b, khoản 1 điều

8 nghị định số 87/2012/NĐ-CP

1.1.4.4 Th ời gian khai và thủ tục hải quan điện tử

Theo điều 9 Nghị định số 87/2012/TT-BTC, thời hạn người khai hải quan phải

khai tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

- Đối với hàng hoá nhập khẩu, ngày hàng hoá đến cửa khẩu là ngày ghi trên dấu

của cơ quan hải quan đóng lên bản khai hàng hoá (bản lược khai hàng hoá) trong hồ sơ

phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày

ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải

- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử 24

giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần Cơ quan hải quan kiểm tra, đăng ký tờ khai hải

quan điện tử trong giờ hành chính Việc thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ hành

chính do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử xem

xét, quyết định trên cơ sở đăng ký trước của người khai hải quan

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan quy

định tại khoản 1, khoản 2, Điều 18 Luật Hải quan được áp dụng các chính sách quản lý

hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập

tế Hu

ế

Trang 20

khẩu có hiệu lực tại thời điểm cơ quan hải quan chấp nhận đăng ký, cấp số tờ khai hải

quan

1.1.4.5 Quy ền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia TTHQĐT

Theo điều 4 Nghị định 87/2012/ TT-BTC của Thủ tướng Chính phủ về việc

thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, đã được sửa đổi, bổ sung quy định rõ về

quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử như sau:

Ngoài các quyền, nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Luật Hải quan;

quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế quy định tại Luật Quản lý thuế và các Luật về

điện tử quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật hướng

dẫn thực hiện Doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử còn có quyền và nghĩa

vụ như sau:

Quy ền của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử:

a) Được cơ quan Hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải

quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí;

b) Được sử dụng chứng từ điện tử hoặc ở dạng điện tử chuyển đổi từ chứng từ

giấy kèm theo tờ khai hải quan điện tử trong hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm

tra theo yêu cầu;

c) Được ưu tiên thực hiện trước so với trường hợp đăng ký hồ sơ hải quan bằng

giấy trong trường hợp cơ quan Hải quan xác định phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan

hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa;

d) Được thông quan hoặc giải phóng hàng trên cơ sở tờ khai điện tử mà không

phải xuất trình hoặc nộp các chứng từ kèm theo tờ khai trong hồ sơ hải quan đối với

những lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ hải quan và miễn kiểm tra thực tế

hàng hóa;

Chỉ phải nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có liên quan đến

nội dung cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra đối với những lô hàng thuộc diện phải

kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa;

đ) Được sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử (có đóng dấu

và chữ ký của đại diện doanh nghiệp) đối với lô hàng đã được cơ quan Hải quan chấp

tế Hu

ế

Trang 21

nhận thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa về bảo quản trên hệ thống xử lý dữ

liệu điện tử hải quan để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường;

e) Được lựa chọn hình thức nộp lệ phí làm thủ tục hải quan và các loại phí khác

do cơ quan Hải quan thu hộ các hiệp hội, tổ chức cho từng tờ khai hải quan hoặc nộp

gộp theo tháng;

g) Được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan

điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống

khai hải quan điện tử;

b) Thực hiện việc lưu giữ chứng từ hải quan (dạng điện tử, văn bản giấy) theo

thời hạn quy định của Luật Hải quan, Luật Giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm

pháp luật có liên quan; đảm bảo tính toàn vẹn về nội dung và hình thức của chứng từ

hải quan được lưu giữ; xuất trình các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan khi có yêu cầu

của cơ quan Hải quan

c) Sao chép và lưu giữ bản sao của chứng từ hải quan điện tử, kể cả khi di

chuyển chứng từ hải quan điện tử tới một hệ thống máy tính khác hoặc nơi lưu giữ

khác.”

Tóm lại, quá trình triển khai cho thấy thủ tục hải quan điện tử đem lại lợi ích

kinh tế cho cả ngành Hải quan và doanh nghiệp do tiết kiệm thời gian, nhân lực, và

chi phí khi thủ tục hải quan được thực hiện bằng phương thức điện tử Bên cạnh rất

nhiều lợi ích khác nữa, những thành công bước đầu khi thực hiện thủ tục hải quan

điện tử đã tạo động lực để các cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện cải cách hiện

đại hoá, góp phần cải cách nền hành chính quốc gia và làm tiền đề thực hiện các

chương trình tạo thuận lợi thương mại quốc gia và quốc tế Tuy nhiên, nếu muốn việc

thực hiện quy trình thủ tục HQĐT được thuận lợi và đạt được kết quả tốt nhất thì

những người tham gia quy trình cần phải nghiên cứu và nắm bắt rõ các văn bản luật

cũng như am hiểu các khái niệm có liên quan

tế Hu

ế

Trang 22

1.1.5.Giới thiệu tờ khai hải quan và cách khai

Tờ khai HQ mẫu HQ2009/TKĐTXK- cho phép kê khai tối đa 9 mặt hàng và

không có phần tính thuế XK Nếu hàng XK có thuế hoặc list hàng quá dài vượt quá 9

mặt hàng hoặc phần cho phép của TKXK thì phần mềm ECUS sẽ tự động in ra Phụ lục

tờ khai hàng xuất khẩu kí hiệu PLTKĐT/2009-TKĐTXK

Cách điền tờ khai hải quan điện tử XK có ký hiệu HQ/2009-TKĐTXK:

Phần mở đầu của TK (phần này dành cho HQ làm thủ tục ghi tên cơ quan HQ,

số tham chiếu, ngày giờ gửi, số tờ khai, ngày giờ đăng ký TK)

 Ô trên góc trái: tên chi cục HQ, chi cục HQ cửa khẩu

 Ô giữa: ghi số tham chiếu, ngày và giờ gửi

 Ô trên góc phải: ghi số TK, ngày và giờ đăng ký

Phần dành cho người khai HQ khai, tính thuế (từ ô số 1 đến ô số 29) và cơ

quan HQ xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát, giải phóng hàng và thông quan (từ ô

số 30 đến ô số 33)

 Tiêu thức 1 - người XK: điền đầy đủ tên, địa chỉ của công ty người XK

 Tiêu thức 2 - người NK: điền đầy đủ mã số thuế, tên, địa chỉ của công ty

 Tiêu thức 5 - loại hình: công ty điền loại hình kinh doanh của mình vào có

thể là: xuất kinh doanh (XKD), tạm nhập-tái xuất (NTX), nhập gia công (NGC), nhập

khu chế xuất (NCX), nhập sản xuất xuất khẩu (NSX), nhập đầu tư (NDT)…

 Tiêu thức 6 - Giấy phép: điền số và ngày cấp, ngày hết hạn của giấy phép

kinh doanh

 Tiêu thức 7 - hợp đồng: điền đầy đủ số, ngày ký kết và ngày hết hạn của hợp

đồng kinh doanh được ký giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu

 Tiêu thức 8 -hóa đơn thương mại: điền số và ngày của hóa dơn thương mại

tế Hu

ế

Trang 23

 Tiêu thức 9 - cảng xếp hàng: điền đầy đủ tên nơi hàng hóa được xếp lên

phương tiện vận chuyển của nước XK

 Tiêu thức 10 - nước nhập khẩu: điền đầy đủ tên nước nhập khẩu hàng hóa

 Tiêu thức 11 - điều kiện giao hàng: điền đúng điều kiện giao hàng đã thỏa

thuận trong hợp đồng ngoại thương

 Tiêu thức 12 - phương thức thanh toán: điền đúng phương thức thanh toán

như đã được thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương như: TTR, D/A, D/P, L./C…

 Tiêu thức 13 - đồng tiền thanh toán: điền đúng tên đông tiền thanh toán đã

thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương như: USD, VND…

 Tiêu thức 14 - tỷ giá tính thuế: điền đúng tỷ giá tính thuế được xác định ngay

thời điểm đăng ký TK HQ tại cục HQ được niêm yết tại ngân hàng Nhà Nước Việt

Nam Ví dụ trong tài liệu đính kèm: USD so với VND thì tỷ giá tính thuế vào thời

điểm đó quy định là 20673

 Tiêu thức 15 - kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan – sau

khi công ty khai tờ khai hải quan điện tử qua mạng thì hải quan sẽ phân luồng cho lô

hàng của công ty, nhìn vào đây công ty có thể biết được lô hàng của mình phân luồng

đỏ, vàng hay xanh và biết được của số mấy để làm thủ tục hải quan, biết được số tham

chiếu và số tờ khai

 Tiêu thức 16 - chứng từ hải quan trước đó: ô này chỉ điền vào khi hàng hóa

đó là hàng hóa đặc biệt, nhằm giúp cho hải quan có thể căn cứ vào đó để xác định mã

số hàng hóa của lô hàng

 Tiêu thức 17 - tên hàng, quy cách phẩm chất: điền đầy đủ tên hàng, chất liệu,

kích thước, kiểu dáng, độ ẩm theo hóa đơn thương mại

 Tiêu thức 18 - mã số hàng hóa: điền đúng mã số HS (bao gồm 6 quy tắc về

việc phân loại hàng hóa XNK theo danh mục hàng hóa XNK Việt Nam ban hành theo

thông tư số 85/2003/TT-BTC của Bộ Tài Chính) trong biểu thuế XNK phù hợp với

Trang 24

 Tiêu thức 20 - số lượng: điền đúng số lượng hàng hóa theo hóa đơn thương

mại

 Tiêu thức 21- đơn vị tính: điền đơn vị tính theo đúng hóa đơn thương mại và

hợp đồng (chú ý nên sử dụng đơn vị tính thông dụng)

 Tiêu thức 22 - đơn giá nguyên tệ: điền đúng đơn giá cho mỗi đơn vị hàng hóa

 Tiêu thức 23 - trị giá nguyên tệ: điền số tiền thanh toán cho mỗi mặt hàng (trị

giá nguyên tệ = số lượng * đơn giá nguyên tệ)

 Tiêu thức 24 - thuế xuất khẩu gồm 3 cột:

Cột trị giá tính thuế = trị giá nguyên tệ (giá đã bao gồmv cước phí vận chuyển,

bảo hiểm) * tỷ giá tính thuế

Cột thuế suất: điền đúng thuế suất xuất khẩu của mặt hàng theo đúng mã số HS

trong biểu thuế hiện hành

Cột tiền thuế = trị giá tính thuế * thuế suất

 Tiêu thức 25 - thông thường dán tem thu lệ phí làm thủ tục hải quan

 Tiêu thức 26 - tổng số tiền thuế và thu khác (ô 27+28+29) bằng số và bằng

chữ

 Tiêu thức 27- tổng trọng lượng, tổng số container, tổng số kiện, số hiệu kiện,

cont của lô hàng

 Tiêu thức 28 - ghi chép khác: (nếu có)

Tiêu thức 29 - xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản: do hải quan

xác nhận khi đăng ký thủ tục hải quan

 Tiêu thức 30 - tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về những

nội dung khai báo trên tờ khai này: doanh nghiệp ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và

đóng dấu tên doanh nghiệp khai báo

 Tiêu thức 31- xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát: dành cho hải quan ghi

rõ tên, ký và đóng dấu khi hàng đã qua khu vực giám sát

 Tiêu thức 32 - xác nhận thông quan: do hải quan ghi rõ tên,ký và đóng dấu

khi hàng được xác nhận thông quan

tế Hu

ế

Trang 25

1.1.6 Quy trình h ải quan điện tử tại hải quan Thừa Thiên Huế

Các bước thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá

(nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quan hải

quan

Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan về số tờ

khai hải quan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong các nội dung sau:

+ Lu ồng Xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

Lô hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 4

+ Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ

sơ hải quan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để cơ quan

hải quan kiểm tra Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiện tiếp bước 4,

nếu cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa thì chuyển sang bước 3

Bước 3: - Luồng đỏ: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ

quan hải quan kiểm tra

Bước 4: Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng

Sơ đồ 1.1.6: Sơ đồ quy trình thủ tục HQĐT chi tiết:

(Nguồn : Cục hải quan Thừa Thiên Huế)

tế Hu

ế

Trang 26

1.1.7 Những ưu và nhược điểm của quy trình thủ tục HQĐT hiện nay

1.1.7.1 Ưu điểm

-Đối với cơ quan Hải quan việc triển khai chính thức TTHQĐT mang lại thay

đổi nhận thức, cụ thể, thực hiện chính thức thủ tục hải quan điện tử là đưa phương thức

quản lý hải quan hiện đại đi vào thực tế cuộc sống, phương thức quản lý mới được

thực hiện dựa trên nền tảng quản lý rủi ro giúp ngành Hải quan chuyển từ quản lý giao

dịch sang quản lý doanh nghiệp có áp dụng quản lý rủi ro; từ xử lý thủ công trên giấy

tờ sang xử lý hầu hết trên máy tính; giúp cán bộ hải quan nhận thức rõ cải cách hiện

đại hóa là xu thế tất yếu để phát triển bộ máy nhà nước nói chung, cơ quan Hải quan

nói riêng

- Th ực hiện thành công việc cải cách thủ tục hành chính: với phương thức quản

lý hiện đại thông qua áp dụng các phương thức kiểm tra, đối chiếu và xử lý tự động

một số bước trong quy trình thủ tục, một số giấy tờ thuộc bộ hồ sơ hải quan cũng như

một số thủ tục hành chính được cắt giảm khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử mà vẫn

đảm bảo quản lý Khi được thực hiện chính thức, mức độ áp dụng được mở rộng thì

hiệu quả sẽ càng được tăng cao

-Ti ết kiệm chi phí: thủ tục hải quan điện tử hầu hết được xử lý, lưu trữ trên Hệ

thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan nên công tác lưu trữ hồ sơ giấy đã được giảm

đáng kể Thêm vào đó, với sự trợ giúp của Hệ thống, công chức Hải quan có thể nâng

cao hiệu suất làm việc với độ chính xác cao Điều này là hết sức quan trọng trong bối

cảnh lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng nhanh trong khi biên chế có

hạn Do vậy, thực hiện thủ tục hải quan điện tử giúp ngành Hải quan giảm được áp lực

về thời gian, nhân lực và các chi phí quản lý phát sinh

-Tăng hiệu quả quản lý: thủ tục hải quan điện tử được thực hiện trên nền tảng

quản lý rủi ro, kiểm tra trọng tâm trọng điểm do vậy tập trung được nhiều nguồn lực

vào các đối tượng nghi ngờ Đảm bảo tính chính xác trong việc thống kê: các thông tin

được người khai hải quan trực tiếp khai báo, đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm về

các thông số, loại trừ khả năng sai lệch trong công tác nhập số liệu của cơ quan Hải

quan như thực hiện thủ tục hải quan truyền thống Nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính

chuyên nghiệp và đạo đức của công chức hải quan: tất cả các bước xử lý tờ khai hải

tế Hu

ế

Trang 27

quan điện tử của công chức hải quan và người khai hải quan đều được ghi nhận cụ thể

trên Hệ thống về thời gian, nội dung và có giá trị pháp lý khi thực hiện, do vậy đòi hỏi

các đối tượng tham gia phải có trách nhiệm cao trong việc thực hiện cũng như phải có

kiến thức về thủ tục hải quan, thúc đẩy các đối tượng nâng cao năng lực chuyên môn,

dần hình thành tính chuyên nghiệp

- Với quy trình thực hiện đơn giản, thống nhất, nhanh chóng và phù hợp với chuẩn

mực quốc tế đã góp phần giải phóng hàng nhanh, giảm thời gian thông quan, chi phí

và thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh và tạo lập môi trường

kinh doanh thông thoáng, thống nhất và hấp dẫn cho doanh nghiệp Đồng thời thủ tục

Hải quan điện tử làm giảm phiền hà sách nhiễu đối với doanh nghiệp, nâng cao tinh

thần phục vụ doanh nghiệp văn minh, lịch sự, có kỷ cương, kỷ luật và trung thực

- Nâng cao hình ảnh ngành Hải quan đối với xã hội, các cơ quan quản lý nhà

nước và cộng đồng doanh nghiệp: Ngành Hải quan là ngành đi tiên phong trong việc

áp dụng công nghệ hiện đại vào quy trình quản lý Do vậy, việc chính thức thực hiện

thủ tục hải quan điện tử càng khẳng định bước đi của ngành Hải quan là đúng đắn,

mang lại hiệu quả không chỉ cho ngành Hải quan mà cả đối với xã hội

-Đối với cộng đồng doanh nghiệp, khi thủ tục hải quan điện tử được chính thức

thực hiện, số lượng doanh nghiệp được hưởng các lợi ích do thủ tục hải quan điện tử

mang lại sẽ tăng lên do địa bàn thực hiện được mở rộng khắp cả nước, không chỉ giới

hạn ở những địa bàn được Chính phủ cho phép Qua đó, tạo môi trường cạnh tranh

công bằng cho tất cả các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

+Các l ợi ích cụ thể là: Tiết kiệm thời gian do việc tự động hóa của hệ thống,

tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, bao gồm: chi phí đi lại khi thực hiện khai báo

(khai báo thông qua Internet); chi phí mua tờ khai hải quan (tờ khai hải quan điện tử

được in với giấy A4 bất kỳ); chi phí chuẩn bị bộ hồ sơ giấy (hồ sơ hải quan được giảm

thiếu tối đa), chi phí nhân lực … Giảm số lượng chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan phải

nộp: đối với lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra hải quan, doanh nghiệp chỉ cần khai tờ

khai hải quan còn các chứng từ khác lưu tại doanh nghiệp

+ Nâng cao hi ệu quả quản lý: các bước trong quy trình khai báo hải quan đều

được Hệ thống ghi nhận và thông báo cụ thể, người khai hải quan có thể dễ dàng theo

tế Hu

ế

Trang 28

dõi tình trạng xử lý tờ khai hải quan của mình để chủ động sắp xếp công việc; người

quản lý có thể dễ dàng quản lý tình hình xử lý công việc của các nhân viên dưới quyền

do tính minh bạch của Hệ thống khai báo hải quan

+Nâng cao tính c ạnh tranh: việc tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí hoạt

động giúp các doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí quản lý, từ đó làm giảm giá

thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh tại thị trường trong nước cũng như thị trường

quốc tế

-Đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan, việc chính thức thực hiện thủ tục hải

quan điện tử tạo động lực cho các cơ quan Bộ, Ngành đẩy nhanh tốc độ cải cách hiện

đại hóa, điện tử hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý được Chính phủ giao,

góp phần thực hiện mục tiêu hiện đại hóa chung của đất nước Với kinh nghiệm có

được khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, ngành Hải quan sẽ phối hợp với các cơ

quan Bộ, Ngành trong việc xây dựng các danh mục chuẩn hóa, mã hóa và xây dựng

thành công Cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN

-Đối với xã hội, việc đưa thủ tục hải quan điện tử vào thực tế cuộc sống đã

chính thức đưa thuật ngữ “điện tử” vào quản lý các hoạt động quản lý hành chính, góp

phần hình thành môi trường thương mại điện tử cũng như thúc đẩy các thành phần

kinh tế tham gia cùng Chính phủ xây dựng và cung cấp các dịch vụ gia tăng về thương

mại điện tử Việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử khẳng định sự ưu việt của phương

pháp quản lý mới hiện đại, đủ sức thay thế một cách thuyết phục phương pháp quản lý

truyền thống, là tiền đề để các cơ quan, tổ chức thuộc mọi thành phần học hỏi và mạnh

dạn đổi mới, nâng cao trình độ của Việt Nam so với các nước trong khu vực và trên

thế giới

1.1.7.2 Nhược điểm

- Các hệ thống quản lý hiện tại chưa tích hợp vào Hệ thống Xác lập dữ liệu thông

quan điện tử để tạo thuận lợi cho công chức tác nghiệp và tăng cường khả năng tự động

hóa của hệ thống

- Hệ thống khai báo điện tử của DN chưa ổn định, chất lượng dịch vụ hỗ trợ

chưa tốt Hệ thống này mới chỉ dừng ở chức năng khai báo, trao đổi thông tin và quản

lý thông tin khai HQĐT, chưa có các yêu cầu quản lý đặc thù cho từng DN

tế Hu

ế

Trang 29

-Trong thời gian qua, với hệ thống trên, việc thực hiện thủ tục HQĐT tại Cục

HQ Thủy An tương đối tốt Tuy nhiên, tại các Chi cục HQ khác, tình trạng đường truyền

thường xuyên bị nghẽn, bị ngắt vẫn xảy ra một cách cục bộ và chưa thật sự bảo đảm an

toàn dữ liệu và tốc độ xử lý

- Cơ sở hạ tầng thông tin của cục Hải quan chưa đáp ứng được nhu cầu khai

hải quan của các doanh nghiệp, trước hết là đường truyền dữ liệu chưa ổn định,

thường xuyên nghẽn mạng vào giờ cao điểm, ảnh hưởng đến việc XNK của doanh

nghiệp

-Việc lấy số tiếp nhận từ Cục Hải quan cũng như xử lý thông tin khi gặp trục

trặc cũng tốn thời gian lâu hơn

-Thiếu sự kết nối của Cục Hải quan giữa các vùng miền nên quá trình giao nhận

hàng trong địa bàn Huế rất nhanh chóng, doanh nghiệp hoàn toàn chủ động nhưng khi

ra khỏi Huế, do hạ tầng mạng của Tổng Cục chưa “phủ” khắp các địa phương, chữ ký

số trong nhiều trường hợp không “tương thích” cho tất cả các trường hợp, vì vậy chưa

phát huy được tác dụng nhiều, ảnh hưởng rất lớn đến quá trình làm thủ tục xuất nhập

khẩu của doanh nghiệp

1.2.Cơ sở thực tiễn

Mặc dù quy trình thủ tục hải quan điện tử trong những năm gần đây đã khá

quen thuộc đối với các nhà nghiên cứu trong nước cũng như trên thế giới, các doanh

nghiệp cũng đang đang chuyển sang thực hiện thủ tục hải quan điện tử thay cho hải

quan truyền thống Tuy nhiên, đối với Việt Nam thương mại điện tử, thông quan điện

tử chỉ mới bắt đầu ở giai đoạn hình thành trong những năm gần đây nên các nghiên

cứu hiện nay vẫn chỉ chủ yếu tập trung phân tích vào lý thuyết cũng như thực trạng áp

dụng HQĐT trong thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu mà chưa nghiên cứu đánh giá

của doanh nghiệp đối với hiệu quả thực hiện HQĐT Dưới đây, nghiên cứu sẽ đề cập

đến một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước nổi bật và có

liên quan với đề tài này

Trước đây, cũng có một số đề tài nghiên cứu về lĩnh vực hoạt động hải quan

điện tử như:

- “Biện pháp quản lý thuế XNK tại Cục Hải quan Bà Rịa- Vũng Tàu” -

tế Hu

ế

Trang 30

Nguyễn Thị Thúy Nga – Luận văn 1998

- “Tự động hóa khai báo hải quan - một biện pháp quan trọng để khắc phục

những tiêu cực trong thủ tục hải quan” – Công trình NCKH 2000

- “Một số giải pháp đẩy mạnh quá trình hội nhập của Hải quan Việt Nam với

Hải quan các nước” – Đoàn Thị Hồng Vân – Công trình NCKH cấp Bộ 2001

- “Những biện pháp cải cách và hiện đại hóa công tác quản lý hành chính Hải

quan Việt Nam giai đoạn 2001 – 2006” -Trần Đình Thọ - Luận văn Thạc sỹ 2001

- “ Hoàn thiện kiểm soát nội bộ ngành Hải quan”- Lê Hương Thủy - Luận

văn Thạc sỹ

- “Một số giải pháp ứng dụng tin học vào quản lý hành chính ngành Hải quan

giai đoạn 2002-2005”-Nguyễn Hồng Sơn - Luận văn Thạc sỹ 2002

- “Giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan tại Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí

Minh để góp phần thực hiện Hiệp định Thương mại Việt Mỹ”- Bùi Lê Hùng - Luận

văn Thạc sỹ 2001

- “Kiểm toán Hải quan – Công cụ chống gian lận thương mại”- Mai Thị

Hoàng Minh – Công trình NCKH 2005

- “Thực hiện thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan

thành phố Hồ Chí Minh- Thực trạng và giải pháp”- Nguyễn Thanh Long- Luận văn

thạc sĩ 2005

Tuy nhiên, những đề tài này chưa đề cập hoặc chỉ mới đề cập đến ý tưởng áp

dụng thông quan điện tử, chưa nghiên cứu một cách tập trung, hệ thống, sâu rộng và

toàn diện về thông quan điện tử Hơn nữa, đây là những đề tài nghiên cứu đã lâu, lúc

mới bắt đầu lên kế hoạch và triển khai HQĐT nên tính cập nhật những cái mới là

chưa có Vì vậy không nêu rõ được những thực trạng hiện nay sau một thời gian HQ

chính thức áp dụng HQĐT Do đó, có thể nói đây là một đề tài nghiên cứu hoàn toàn

mới về thủ tục hải quan điện tử Những thông tin về thủ tục hải quan điện tử đề cập

trong đề tài này là những thông tin mới nhất được cập nhật Nó là kết quả nghiên cứu,

tổng hợp từ nhiều nguồn thông tin khác nhau, mang tính khoa học và chính xác cao

Kết quả khảo sát, nghiên cứu thực tế từ kinh nghiệm thực hiện thực tế của một số

nước, từ các doanh nghiệp đang tham gia thủ tục hải quan điện tử và từ đơn vị thực

tế Hu

ế

Trang 31

hiện thí điểm là một nét nổi bật của đề tài nghiên cứu này

Thấy rõ những mặt làm được và những hạn chế của các đề tài trên, em xin

mạnh dạn đưa ra đề tài của mình Bên cạnh đánh giá thực trạng của việc áp dụng

HQĐT của cơ quan hải quan, còn có đánh giá và ý kiến của doanh nghiệp nhằm góp

phần nâng cao hiệu quả thực hiện thủ tục HQĐT tại Cục hải quan Thừa Thiên Huế

Hy vọng rằng những giải pháp em đề xuất mang tính khả thi sẽ được các cơ

quan quản lý nhà nước, ngành Hải quan xem xét và áp dụng trong thực tiễn nhằm

phát triển thông quan điện tử trong tương lai, góp phần đẩy mạnh quá trình hiện đại

hóa và hội nhập của Hải quan Việt Nam với hải quan các nước

tế Hu

ế

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN

ĐIỆN TỬ TẠI CỤC HẢI QUAN THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Gi ới thiệu tổng quát về Cục Hải quan Thừa Thiên Huế

2.1.1 Gi ới thiệu sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Cục Hải quan Thừa

Thiên Hu ế

Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên – Huế là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan,

có chức năng tổ chức thực hiện pháp luật của nhà nước về hải quan và các quy định

khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế

Trên cơ sở Hiệp định hoạch định biên giới quốc gia giữa Việt Nam – Lào ký

ngày 18/07/1977 và trước yêu cầu quản lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, công cụ

vận tải xuất nhập cảnh giữa hai nước Việt Nam và Lào, ngày 10/09/1977, Bộ Ngoại

thương đã có Công văn số 4254/BNgT–TCCB, gửi Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Trị

Thiên về việc thành lập Trạm Hải quan Lao Bảo sau khi trao đổi với Cục Hải quan

Trung ương (lúc này thuộc Bộ Ngoại Thương), ngày 03/01/1978, Ủy ban Nhân dân

tỉnh Bình Trị Thiên đã ban hành Quyết định số 03/QĐ–UB thành lập Trạm Hải quan

cửa khẩu Lao Bảo trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Trị Thiên và chịu sự chỉ đạo

toàn diện của Cục Hải quan Trung ương về chính sách, nghiệp vụ Nhiệm vụ chính của

Trạm Hải quan Lao Bảo trong giai đoạn này là giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh cho

các đơn vị quân đội, các đoàn chuyên gia Việt Nam sang công tác tại Lào và hàng hóa

viện trợ của các nước cho Lào

Từ năm 1978, nước ta bắt đầu mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trong Khối

Hội đồng tương trợ kinh tế, tư duy quản lý kinh tế bắt đầu có sự thay đổi, nhất là từ

sau Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (tháng 9-1979) Để đảm bảo yêu cầu chỉ đạo tập

trung, thống nhất đối với công tác Hải quan, Chính phủ đã có Quyết định số 80/CT

ngày 5/3/1979 chuyển tổ chức Hải quan địa phương thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh,

thành phố về trực thuộc Cục Hải quan – Bộ Ngoại thương

Ngày 01/7/1980, Bộ Ngoại thương có Quyết định số 470/BNgT–TCCB thành

lập Chi cục Hải quan Bình Trị Thiên để thống nhất quản lý công tác Hải quan trên địa

tế Hu

ế

Trang 33

bàn, trụ sở đóng tại số 01 đường Hà Nội, thành phố Huế (ngày nay là Cục Hải quan

Thừa Thiên Huế)

Trước yêu cầu phát triển, ngày 30/6/1989, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa VIII

đã quyết định tách tỉnh Bình Trị Thiên thành tỉnh Quảng Bình, tỉnh Quảng Trị và tỉnh

Thừa Thiên – Huế Lúc này, các ngành, các cơ quan hành chính của tỉnh Bình Trị

Thiên cũng được tách và thành lập ở mỗi địa phương, nhưng ngành Hải quan vẫn được

giữ nguyên và quản lý cả 3 tỉnh cho đến năm 1990

Đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới, với tầm nhìn chiến lược về triển

vọng phát triển của ngành Hải quan trên địa bàn, Tổng cục Hải quan đã có Quyết định

số 03/TCCB-TCHQ ngày 08/01/1990 tách Hải quan tỉnh Bình Trị Thiên thành Hải

quan tỉnh Thừa Thiên Huế và Hải quan tỉnh Quảng Trị

Sau khi chia tách, biên chế toàn cục Hải quan Thừa Thiên Huế có 29 người, Chi

bộ Đảng có 05 Đảng viên; bộ máy hành chính có hai đơn vị là Phòng Tổ chức hành

chính – Nghiệp vụ và Hải quan bưu điện Huế

Thực hiện Pháp lệnh Hải quan (24/02/1990), bộ máy tổ chức của ngành Hải

quan được xác định theo nguyên tắc: “tập trung thống nhất, dưới sự chỉ đạo trực tiếp

của Hội đồng Bộ trưởng”, tên gọi Hải quan tỉnh, thành phố được đổi thành Cục Hải

quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố Tháng 5/1994 Hải quan tỉnh Thừa Thiên – Huế đổi tên

thành Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên – Huế

Trước yêu cầu quản lý về chính sách hàng hóa, giải quyết thủ tục Hải quan và

thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai

đoạn phát triển Các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan Thừa Thiên Huế đã lần

lượt được thành lập: Hải quan cửa khẩu cảng Thuận An (ngày 17/10/1994), Phòng

Điều tra chống buôn lậu (nay là Đội Kiểm soát Hải quan) (tháng 7/1996), Chi cục Hải

quan Thủy An (ngày 27/4/1999), Phòng Kiểm tra sau thông quan (nay là Chi cục Kiểm

tra sau thông quan, thành lập ngày 7/3/2003) Cũng trong thời gian này, Bộ Tài chính

có Quyết định số 174/QĐ –BTC ngày 20/10/2003 giải thể Chi cục Hải quan Bưu điện,

phù hợp với tình hình và yêu cầu của Hải quan Thừa Thiên – Huế và địa phương

Trước sự mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế đối ngoại của địa phương, hoạt động

tế Hu

ế

Trang 34

quản lý về công tác Hải quan trên địa bàn được mở rộng và phát triển mạnh mẽ, các

cửa khẩu biên giới đường bộ, đường biển, đường hàng không liên tục được khánh

thành, mở rộng các cửa thông thương với bên ngoài

Để triển khai lực lượng quản lý tại các cửa khẩu mới thành lập, căn cứ Công

văn số 2496/TCHQ-TCCB của Tổng cục Hải quan, ngày 29/5/2003, Cục trưởng Cục

Hải quan Thừa Thiên – Huế đã ký Quyết định số 238/QĐ-HQTTH thành lập Đội

nghiệp vụ cửa khẩu Hồng Vân – A Lưới thuộc Chi cục Hải quan Thủy An; thành lập

Đội nghiệp vụ Hải quan cảng Chân Mây thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Thuận

An Ngày 25/6/2004, Bộ Tài chính ký Quyết định số 1984/QĐ-BTC thành lập Chi cục

Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây

Ngày 29/6/2004, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên – Huế có Quyết định số

2194/QĐ-UB thành lập cửa khẩu phụ A Đớt – Tà Vàng, Tổng cục Hải quan có Công

văn 3255/TCHQ-TCCB ngày 14/7/2004 cho phép triển khai lực lượng Hải quan và

Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên – Huế ký Quyết định số 381/QĐ-HQTTH

ngày 17/10/2004 thành lập Đội nghiệp vụ cửa khẩu A Đớt Đến ngày 01/8/2006, Thủ

tướng Chính phủ có Quyết định số 1020/QĐ-TTg nâng cấp cửa khẩu Hồng Vân và A

Đớt từ cửa khẩu phụ lên cửa khẩu quốc gia

Ngày 29/03/2011 Bộ Tài Chính ban hành Quyết định số 721/QĐ-BTC thành lập

Chi cục HQCK A Đớt, mô hình 1 Chi cục quản lý 2 cửa khẩu và khu kinh tế cửa khẩu

Ngày 27/7/2007, Văn phòng Chính phủ có Công văn số 4184/VPCP –CN thông

báo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cấp sân bay Phú Bài Huế thành

cảng hàng không quốc tế, ngay sau đó Tổng cục Hải quan có Công văn

5818/TCHQ-CCB, ngày 15/10/2007 cho phép thành lập tổ chức cấp Đội thuộc Chi cục và Cục

trưởng Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế ký quyết định số 387/QĐ-QTTH ngày

22/10/2007 thành lập Tổ công tác thuộc Chi cục Hải quan Thủy An chịu trách nhiệm

quản lý hoạt động XNK, XNC tại cảng Hàng không sân bay quốc tế Phú Bài

Trên cơ sở thẩm tra và kiến nghị của Cục Hải quan TT Huế ngày 10/05/2011,

Tổng cục Hải quan đã có Quyết định 796/QĐ-TCHQ thành lập kho ngoại quan Phú

Bài thuộc thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế với diện tích 6.720m² trong đó bãi

tế Hu

ế

Trang 35

chứa contarner rộng hơn 1500m², nằm ngay Khu công nghiệp Phú Bài, trên tuyến hành

lang kinh tế Đông Tây, thuận lợi về giao thông, dễ dàng kết nối với quốc lộ 1A, ngay

Cụm cảng hàng không quốc tế Phú Bài Bên cạnh kho ngoại quan là điểm thông quan

nội địa Thủy An, doanh nghiệp có thể khai báo, hoàn thành các thủ tục Hải quan để

XNK, giao nhận hàng hóa nhanh chóng an toàn, tiết kiệm chi phí và thời gian

2.1.2 B ộ máy tổ chức Cục Hải quan Thừa Thiên Huế

Sơ đồ 2.1.2 Bộ máy tổ chức của Cục hải quan Thừa Thiên Huế

(Ngu ồn: Cục hải quan Thừa Thiên Huế)

2.1.3 Sơ lược về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thuộc và trực thuộc cục hải

quan Th ừa Thiên Huế

* Văn phòng Cục

Văn phòng Cục bao gồm các bộ phận Thanh tra, tổng hợp, tổ chức cán bộ, kế

toán- tài vụ- quản trị, thi đua khen thưởng…

-Văn phòng có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng,

quý , năm của Cục tổ chức, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện các chương trình, kế

hoạch công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc cục, phối kết hợp với đơn vị làm

công tác tham mưu tổng hợp và hợp tác quốc tế của Tổng cục hải quan và các Cục hải

tế Hu

ế

Trang 36

quan tỉnh thành phố khác để phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, chính sách, quy

định cuả nhà nước, Bộ tài chính và Tổng cục hải quan về công tác đối ngoại

- Điều hòa, phối kết hợp kế hoạch công tác để giải quyết công việc liên quan

đến các đơn vị trực thuộc Cục và giữa cục với các đơn vị liên quan đến thực hiện

chương trình kế hoạch công tác và nhiệm vụ của Cục

- Xây dựng kế hoạch, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện, chấp hành quy định,

chế độ, tổng hợp báo cáo thông tin công tác đối ngoại của các đơn vị trong cục, đề

xuất biện pháp chấn chỉnh việc thực hiện và chấp hành báo cáo thông tin công tác đối

ngoại của các đơn vị

- Thực hiện chế độ, quy định về tổng hợp, báo cáo định kì, đột xuất tình hình,

kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác,của cục.Đề xuất, kiến nghị

để cục trưởng báo cáo Tổng cục hải quan sửa đổi, bổ sung các chế độ, các quy định

thuộc phạm vi công tác tổng hợp Thực hiện các nghiệp vụ về công tác hành chính văn

thư, lưu trữ theo quy định, đảm bảo thông tin liên lạc

- Tham mưu, giúp cục trưởng quản lí, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền

hạn của cục trưởng về công tác tài vụ quản trị

-Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán nội bộ và quyết toán ngân sách theo quy

định của pháp luật về kế toán Lập báo cáo tài chính định kì và đột xuất…

-Tham mưu, đề xuất thực hiện các mặt công tác: tổ chức bộ máy, quản lí nhân

sự, biên chế, tuyển dụng, hợp đồng lao động, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức,

chế độ chính sách cán bộ công chức, bảo vệ chính trị nội bộ theo quy định của nhà

nước, Bộ tài chính và tổng cục hải quan

- Giúp cục trưởng chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc

thi hành chính sách và pháp luật của nhà nước về hải quan,

* Phòng nghi ệp vụ

- Đơn vị tham mưu về công tác giám sát quản lý: đề xuất trình cục trưởng kế

hoạch, biện pháp tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy định, hướng dẫn về

chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ giám sát quản lí, bao gồm : thủ tục hải quan,

kiểm tra hải quan, giám sát hải quan, xuất xứ và ghi nhãn hàng hóa xuất nhập khẩu và

tế Hu

ế

Trang 37

các nghiệp vụ khác có liên quan ( gọi là nghiệp vụ giám quản ) cho các đơn vị trực

thuộc cục và tổ chức thực hiện khi được cục trưởng phê duyệt

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kì đột xuất việc thực hiện nghiệp vụ giám

quản, trình cục trưởng phê duyệt, tổ chức kiểm tra việc thực hiện của các chi cục

- Đơn vị tham mưu về công tác thuế xuất nhập khẩu : đề xuất trình cục trưởng

kế hoạch, biện pháp tổ chức triển khai thực hiện các văn bản, quy định về hướng dẫn

chính sách, chế độ, quy trình nghiệp vụ kiểm tra, thu thuế xuất nhậpkhẩu, quy trình

nghiệp vụ kiểm tra, xác định giá trị tính thuế đối với hàng hóa XNK cho các đơn vị

trực thuộc cục và tổ chức thực hiện khi được cục trưởng phê duyệt

-Phân tích chi tiết các khoản thu hàng tháng, quý, năm trên cơ sở kim ngạch

XNK hàng thàng, chế độ chính sách mặt hàng và thuế, đánh giá tính hình thu nộp ngân

sách

- Đơn vị tham mưu về công tác chống buôn lậu và xử lí vi phạm: tham mưu cho

cục trưởng về công tác phòng chống buôn lậu, rửa tiền, gian lận thương mại,…trong

lĩnh vực hải quan

-Đơn vị tham mưu về công tác quản lí rủi ro: Xây dựng chương trình công tác

hàng tháng, quý, năm, thu thập và xử lí thông tin và áp dụng quản lí rủi ro trên địa bàn

* Đội kiểm soát hải quan

Đội kiểm soát hải quan có chức năng tham mưu và trực tiếp tổ chức đấu tranh

chống buôn bán, vận chuyển trái phép các chất ma túy qua biên giới Khai thác và sử

dụng có hiệu quả hệ thống thông tin dữ liệu nghiệp vụ hải quan và thực hiện các chế

độ thông tin báo cáo theo quy định

* Chi c ục kiểm tra sau thông quan

Chi cục kiểm tra sau thông quan có chức năng giúp cục trưởng trong việc quản

lí, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kiểm tra sau thông quan và phúc tập hồ

sơ hải quan, trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật

đối với hàng hóa XNK

Trình cục trưởng chương trình kế hoạch hàng năm về công tác kiểm tra sau

Trang 38

* Các chi c ục hải quan cửa khẩu

Các chi cục hải quan của khẩu là đơn vị trực thuộc cục có chức năng trực tiếp

thực hiên các quy định quản lý nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa XNK, quá

cảnh, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, phòng chống buôn lậu, gian lận thương

mại, trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật

2.1.4 Tình hình nhân s ự cục hải quan Thừa Thiên Huế

2.1.4.1 Tình hình đội ngũ CBCC tại các vị trí công tác thống kê theo số lượng

-Phó trưởng phòng và tương đương 13 13.27%

Đội trưởng và tương đương 6 6.12%

Phó đội trưởng và tương đương 3 3.06%

Nhóm nghiệp vụ giám sát quản lý và nhóm kiểm tra sau thông quan 2 2.04%

Nhóm nghiệp vụ quản lý thuế 3 3.06%

Nhóm nghiệp vụ điều tra chống buôn lậu, quản lý rủi ro, xử lí vi

Nhóm công nghê thông tin tại phòng nghiệp vụ 4 4.08%

tế Hu

ế

Trang 39

Nhóm nghiệp vụ thủ tục thông quan hàng hóa 17 17.35%

Nhóm nghiệp vụ quản lí thuế 6 6.12%

Nhóm nghiệp vụ điều tra chống buôn lậu, quản lý rủi ro, xử lí vi

8.16%

Nhóm kiểm tra sau thông quan 8 8.16%

Nhóm công nghê thông tin: 4 4.08%

Nhóm công tác tổng hợp chung) 12 12.24%

Nhân viên kĩ thuật ( bảo trì, bảo dưỡng hệ thống điện nước) : 2 2.04%

Nhân viên huấn luyện chó nghiệp vụ 4 4.08%

(Nguồn: Cục Hải Quan Thừa Thiên Huế)

Bi ểu đồ 2.1: Tình hình đội ngũ cán bộ công chức đảm nhiệm các vị trí công tác

th ống kê theo số lượng người

tế Hu

ế

Trang 40

2.1.4 2 Tình hình đội ngũ, cán bộ công chức thống kê theo chất lượng

* Đối với nhóm công chức lãnh đạo

Trên cơ sở quy định về tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo các cấp, yêu cầu

thực tế nhiệm vụ tại đơn vị

Về cơ cấu độ tuổi và giới tính theo yêu cầu của công việc

Hiện tại đơn vị có 33 công chức lãnh đạo từ cấp đội trở lên chiếm 24.6% trong

tổng số cán bộ công chức và nhân viên, trong đó :

Bảng 2.2: Giới tính công chức lãnh đạo các cấp

Nam 25 75,75%

Nữ 8 24,25%

(Nguồn: Cục Hải Quan Thừa Thiên Huế)

Biểu đồ 2.2: Giới tính công chức lãnh đạo các cấp

(Nguồn: Cục Hải Quan Thừa Thiên Huế)

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đề tài “Thực hiện thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh- Thực trạng và giải pháp”, Nguyễn Thanh Long- Luận văn thạc sĩ 2005… Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện thủ tục HQĐT đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh- Thực trạng và giải pháp
3. “Các gi ải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối v ới hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh”- Luận văn t ốt nghiệp năm 2011.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh
1. Thông tư số 196/2012/TT-BTC Hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử Khác
2. Ngh ị định 87/2012/ TT-BTC của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử Khác
2. Cải cách thủ tục hải quan qua thực tiễn trong giai đoạn hiện nay, Lê Chí Hồng- Luận văn thạc sĩ 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Một số so sánh giữa TTHQTT và TTHQĐT - Đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thừa thiên huế
Bảng 1.1. Một số so sánh giữa TTHQTT và TTHQĐT (Trang 15)
Sơ đồ 2.1.2. Bộ máy tổ chức của Cục hải quan Thừa Thiên Huế - Đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thừa thiên huế
Sơ đồ 2.1.2. Bộ máy tổ chức của Cục hải quan Thừa Thiên Huế (Trang 35)
Bảng 2.1 : Đội ngũ CBCC tại các vị trí công tác thống kê theo số lượng người - Đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thừa thiên huế
Bảng 2.1 Đội ngũ CBCC tại các vị trí công tác thống kê theo số lượng người (Trang 38)
Bảng 2.2: Giới tính công chức lãnh đạo các cấp - Đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thừa thiên huế
Bảng 2.2 Giới tính công chức lãnh đạo các cấp (Trang 40)
Bảng 2.8: Số liệu phân luồng tờ khai hàng hóa XNK tại Cục hải quan Thừa Thiên - Đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thừa thiên huế
Bảng 2.8 Số liệu phân luồng tờ khai hàng hóa XNK tại Cục hải quan Thừa Thiên (Trang 50)
Bảng 2.11: So sánh tờ khai điện tử và tờ khai từ xa của Cục HQTH thời kỳ 2011-2013 - Đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thừa thiên huế
Bảng 2.11 So sánh tờ khai điện tử và tờ khai từ xa của Cục HQTH thời kỳ 2011-2013 (Trang 52)
Bảng 2.12: Bảng so sánh tờ khai hải quan điện tử so với tờ khai hải quan từ xa ở chi cục hải quan Thủy An - Đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thừa thiên huế
Bảng 2.12 Bảng so sánh tờ khai hải quan điện tử so với tờ khai hải quan từ xa ở chi cục hải quan Thủy An (Trang 54)
Bảng 2.13: Bảng thống kê việc phân luồng các tờ khai giai đoạn 2011-2013 ở chi - Đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thừa thiên huế
Bảng 2.13 Bảng thống kê việc phân luồng các tờ khai giai đoạn 2011-2013 ở chi (Trang 55)
Bảng 2.18 : Kết quả kiểm định phân phối chuẩn - Đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thừa thiên huế
Bảng 2.18 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w