1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế

107 457 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngu ồn:Báo cáo của Ủy ban ATGT quốc gia Nếu người tiêu dùng sử dụng một cách vô tội vạ với các sản phẩm bia sẽ để lại hậu quả xấu không chỉ đối với bản thân, gia đình của người sử dụng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

VỀ TÍNH HAI MẶT CỦA BIA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

TS Nguy ễn Thị Minh Hịa

Trang 2

Trong quá trình th ực tập và hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp Đại học chuyên nghành QTKD Thương Mại, Tôi xin gửi lời cảm ơn đến:

Các th ầy, cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Huế đã

t ận tình giảng dạy, truyền thụ cho tôi những kiến thức bổ ích Kiến thức mà tôi học được không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu trong quá trình công tác

Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Hòa, người đã

t ận tình hướng dẫn, trực tiếp dẫn dắt tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn chỉnh khóa lu ận này

Tôi xin chân thành c ảm ơn đến:

Đội ngũ cán bộ nhân viên Công tyTNHH Bia Huế đã giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện cho tôi tiến hành điều tra và thu thập số liệu

Do th ời gian và kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình hoàn thành khóa

lu ận không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong sự giúp ý xây dựng của quý thầy,

cô giáo và các b ạn sinh viên để khóa luận tôi được hoàn thiện hơn

Xin chân thành c ảm ơn!!

Trang 3

M ỤC LỤC

PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Quy trình nghiên cứu 3

PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Cơ sở lý luận về nhận thức 8

1.1.1 Nhận thức theo quan điểm của triết học 8

1.1.2 Nhận thức theo quan điểm của marketing 9

1.1.3 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập 10

1.2 Khái niệm và lịch sử tồn tại của bia 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Lịch sử tồn tại 12

1.2.3 Tác dụng tích cực của bia 13

1.2.3.1 Đối với sức khỏe 13

1.2.3.2 Đối với các mối quan hệ cá nhân 14

1.2.3.3 Đối với xã hội 15

1.2.4 Tác dụng tiêu cực của bia 16

1.2.4.1 Đối với sức khỏe 16

1.2.4.2 Đối với gia đình 17

1.2.4.3 Đối với các mối quan hệ cá nhân 17

1.2.4.4 Đối với xã hội 18

1.3 Cơ sở thực tiễn 19

1.3.1 Tình hình tiêu thụ bia ở Việt Nam 19

1.3.2 Ảnh hưởng của bia đến đời sống xã hội 20

1.4 Uống có trách nhiệm 21

1.5 Một số nghiên cứu liên quan 22

1.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24

tế Hu

ế

Trang 4

CHƯƠNG II: NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ BIA 27

2.1 Tổng quan về thị trường bia 27

2.1.1 Thị trường Việt Nam 27

2.1.2 Thừa Thiên Huế 27

2.2 Tổng quan về Công ty TNHH Bia Huế 28

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bia Huế 28

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí 30

2.2.3 Nguồn nhân lực 32

2.2.4 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế 34

2.2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bia Huế 37

2.3 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 39

2.3.1 Về nghề nghiệp 39

2.3.2 Về độ tuổi 40

2.3.3 Về thu nhập 40

2.4 Thực trạng sử dụng bia 42

2.4.1 Tần suất sử dụng bia 42

2.4.2 Khối lượng bia sử dụng 45

2.4.3 Lí do sử dụng bia 47

2.4.4 Địa điểm khách hàng đến để uống bia 48

2.5 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 49

2.6 Xác định các thành phần thuộc về nhận thức của người tiêu dùng về bia 52

2.7 Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) 55

2.7.1 Đo lường mức độ phù hợp của mô hình với thông tin thị trường 55

2.7.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo 56

2.7.3 Kiểm định giá trị hội tụ 57

2.7.4 Tính đơn nguyên 59

2.8 Kết quả hồi quy mô hình 59

2.9 Đánh giá tính phân phối chuẩn 62

2.10 Kiểm định giá trị trung bình 62

2.11 Quan niệm của khách hàng về “uống đúng cách” 63

tế Hu

ế

Trang 5

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC

NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ TÍNH HAI MẶT CỦA BIA 65

3.1 Định hướng nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố Huế 65

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức người tiêu dùng về tính hai mặt của bia 66

PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 69

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 71

tế Hu

ế

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số lượng mẫu cần điều tra trong mỗi nhóm 5

Bảng 2.1 Bảng mức độ uống bia mỗi lần trong ngày 16

Bảng 2.2 Tình hình lao động ở công ty Bia Huế 32

Bảng 2.3 Tình hình tài sản của Công ty TNHH Bia Huế 36

Bảng 2.4 Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH Bia Huế 36

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty TNHH Bia Huế 39

Bảng 2.6 Bảng chéo về thu nhập và nghề nghiệp của mẫu điều tra 41

Bảng 2.7 Bảng chéo về trình độ học vấn và nghề nghiệp 41

Bảng 2.8 Bảng chéo về tần suất sử dụng bia và nghề nghiệp 43

Bảng 2.9 Bảng chéo về tần suất sử dụng bia và thu nhập 44

Bảng 2.11 Bảng chéo về nghề nghiệp và khối lượng bia sử dụng 46

Bảng 2.12 Lí do sử dụng bia của khách hàng 47

Bảng 2.13 Địa điểm khách hàng đến để uống bia 48

Bảng 2.14 Thang đo độ tin cậy các nhân tố đo lường 49

Bảng 2.15 Kiểm định KMO and Bartlett’s Test 52

Bảng 2.16 Ma trận xoay nhân tố 53

Bảng 2.17 Các chỉ số đánh giá sự phù hợp của mô hình với dữ liệu thị trường 55

Bảng 2.18 Độ tin cậy tổng hợp và tổng phương sai rút trích các khái niệm 56

Bảng 2.19 Các hệ số đã chuẩn hoá 57

Bảng 2.20 Kết quả hồi quy hàm hồi quy (1) 60

Bảng 2.21 Kết quả hàm hồi quy (2) 60

Bảng 2.22 Kết quả hồi quy hàm hồi quy(3) 61

Bảng 2.23 Đánh giá tính phân phối chuẩn của dữ liệu 62

Bảng 2.24 Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể về tác dụng tích cực của bia 62

Bảng 2.25 Kiểm định giá trị trung bình nhận thức của người tiêu dùng về tính tiêu cực 63

Bảng 2.26 Tỉ lệ khách hàng trả lời có với các tiêu chí uống có trách nhiệm 64

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24

Hình 2.1 Thị phần ngành bia Việt Nam năm 2012 27

Hình 2.2 Cơ cấu mẫu điều tra phân theo nghề nghiệp 39

Hình 2.3 Cơ cấu khách hàng phân theo độ tuổi 40

Hình 2.4 Cơ cấu khách hàng phân theo thu nhập 40

Hình 2.5 Tần suất sử dụng bia của nhóm khách hàng trong mẫu điều tra 42

Hình 2.6 Số lượng bia sử dụng trong mỗi lần của khách hàng trong mẫu điều tra 45

Hình 2.7 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 59

tế Hu

ế

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu 3

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Bia Huế 30

tế Hu

ế

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CSGTĐB-ĐS : Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt

Trang 10

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

đối với tất cả các doanh nhiệp hiện nay Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp(CSR- Corporate Social Responsibility) là phương án mà các doanh nghiệp thường áp dụng như là một chiến lược nhằm tìm kiếm lợi nhuận dài hạn cho doanh nghiệp, đi cùng với

vào sự phát triển kinh tế bền vững

Mặc dù ai cũng biết ảnh hưởng không tốt của việc uống bia quá mức, nhưng khi

đã vào bàn nhậu thì chẳng mấy ai kiểm soát được bản thân mình, tiêu dùng một cách

người cảm thấy tự hào - Một trong những quốc gia tiêu thụ bia lớn nhất thế giới Theo

bia đã được tiêu thụ ở Việt Nam trong năm 2013, tương đương số tiền là khoảng 3 tỷ

giải khát ở nước ta, bởi theo số liệu của Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát thì năm qua kinh tế vẫn có nhiều trắc trở nhưng mức tiêu thụ bia của người Việt vẫn duy trì

mừng cho ngành sản xuất bia Tuy nhiên, xét về mặt xã hội, thì đây là điều đáng suy

ngẫm, con số 3 tỉ lít tương đương với 3 tỉ USD là một con số đáng để bàn Không chỉ

tổn thất về mặt kinh tế, sử dụng bia quá mức còn kéo theo những hệ lụy về mặt xã hội như tai nạn giao thông, bao lực gia đình… Tại Việt Nam, 60% bạo lực gia đình xuất

thần xuất phát từ rượu, 40% các vụ tai nạn giao thông với khoảng 11% bị tử vong là có liên quan đến đồ uống có cồn

(Ngu ồn:Báo cáo của Ủy ban ATGT quốc gia)

Nếu người tiêu dùng sử dụng một cách vô tội vạ với các sản phẩm bia sẽ để lại hậu quả xấu không chỉ đối với bản thân, gia đình của người sử dụng mà còn ảnh

tế Hu

ế

Trang 11

hưởng xấu đến toàn thể cộng đồng, xã hội Chính vì những lí do trên nên tôi quyết

định nghiên cứu đề tài “ Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố Huế” Từ đó đề ra những biện pháp nhằm nâng cao

nhận thức của người tiêu dùng về bia

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa các vấn đề lí luận liên quan đến nhận thức người tiêu dùng về bia

 Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ bia của người tiêu dùng

 Xác định các yếu tố đo lường nhận thức của người tiêu dùng về bia, mặt tích

cực và tiêu cực của bia

hướng đến mục tiêu “uống có trách nhiệm”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

4 Quy trình nghi ên cứu

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp

- Thu th ập dữ liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:

+ Dữ liệu về tình hình kinh doanh của công ty

+ Báo cáo liên quan đến đề tài: Báo cáo toàn cầu về rượu, Báo cáo tình hình

- X ử lý số liệu thứ cấp

+ Phương pháp tổng hợp: tổng hợp số liệu và thông tin thu thập được, chọn lọc

và thống kê những thông tin cần thiết

+ Phương pháp so sánh: sau khi thu thập và chọn lọc thì tiến hành so sánh dữ liệu qua từng thời kỳ xem xu hướng biến động của các chỉ tiêu

4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp:

- Nghiên c ứu tài liệu

- Nghiên c ứu thăm dò Bảng hỏi nháp Điều tra thử: 30 mẫu

Điều chỉnh

B ảng hỏi chính th ức

- Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

- Xử lí dữ liệu điều tra với phần mềm SPSS 16.0

+ Th ống kê mô tả

+ Phân tích nhân t ố khám phá (EFA )

+ Đánh giá độ tin cậy

+ Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)

+ Ki ểm tra phân bố chuẩn

+ Ki ểm định giá trị trung bình

+ Kiểm định sự phù hợp của mô hình…

Hoàn thành nghiên c ứu

tế Hu

ế

Trang 13

 Nghiên c ứu định tính

- Nghiên c ứu tài liệu

Giáo trình Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và Hành vi khách hàng đề cập đến nhận thức của người tiêu dùng

thực trạng tiêu thụ bia, báo cáo toàn cầu về đồ uống có cồn và sức khỏe, …

Thông tin về thực trạng sử dụng bia rượu của người tiêu dùng

- Nghiên c ứu thăm dò

tác hại của đồ uống có cồn

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Thi ết kế bảng câu hỏi

Bảng hỏi là công cụ chính của nghiên cứu để thu thập dữ liệu sơ cấp, được thiết

nghiên cứu thăm dò người dân trên địa bàn được thực hiện trước đó

Bảng câu hỏi có 3 phần:

Phần 1: Mã số phiếu và lời giới thiệu

Phần 2: Đây là phần chính của bảng câu hỏi Nội dung bao gồm các câu hỏi về

nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của đồ uống có cồn Đánh giá của

Để đánh giá, sử dụng thang đo dạng Likert 5 mức độ từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý)

Phần 3: Thông tin người trả lời (tên, địa chỉ, số điện thoại,…)

Sau khi thiết kế xong bảng câu hỏi, điều tra thử với 30 người tiêu dùng để kiểm tra tính dễ trả lời, độ tin cậy của câu hỏi, sau đó điều chỉnh, loại bỏ hay bổ sung thêm câu hỏi Bảng hỏi chính thức được sử dụng để điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp

Trang 14

Trong đó n: là số mẫu cần điều tra dự tính; Z: giá trị tương ứng của miền thống

kê, với mức ý nghĩa α = 0,05 thì Z = 1,96; e2 là độ lệch chuẩn cho phép e = 0,09; p) là tỷ lệ người đã từng sử dụng đồ uống có cồn và tỉ lệ người chưa từng sử dụng đồ

p(1-uống có cồn Cho p = q = 0,5 để mẫu đảm bảo tính đại diện cao nhất (Phạm Văn

bảo tính chặt chẽ, ta sử dụng thêm tỉ lệ hồi đáp để điều chỉnh cỡ mẫu (Mark Sauders et

al 2010) Đề tài ước lượng tỉ lệ hồi đáp là 50% Do đó với mẫu thực tế cần có là:

100

* 118

= 236

- Với n’: Kích thước mẫu điều chỉnh

- re%: tỉ lệ hồi đáp ước tính

Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu hạn mức

chí trình độ học vấn vì nhận thức của người tiêu dùng về bia là những hiểu biết mang tính khoa học về tính chất của bia và điều này phụ thuộc rất lớn vào trình độ học vấn

của người tiêu dùng

cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động phân theo trình độ học vấn như sau:

B ảng 1.1 Số lượng mẫu cần điều tra trong mỗi nhóm

Trang 15

Sau khi xác định được số lượng mẫu cần điều tra trong mỗi nhóm, tiến hành

- Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp

Sử dụng công cụ phần mềm spss 16.0 và Amos 16.0 để phân tích dữ liệu thu thập được:

Dữ liệu sơ cấp thu thập về sẽ được mã hoá, nhập và làm sạch để chuẩn bị cho các bước phân tích tiếp theo

Phân tích thống kê mô tả: tiến hành phân tích thống kê mô tả cho các

biến quan sát Sử dụng bảng frequency với tần số và phần trăm

Đánh giá độ tin cậy thang đo:

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach alpha Hệ

số cronbach Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến “ rác”, các hệ số tương quan biến

tổng (Corrected item total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo tốt, từ 0,7 đến gần

Vì đây là nghiên cứu mới nên nếu có thang đo ≥ 0,6 là thang đo sử dụng được

Xác định các nhân tố trong mô hình: sử dụng phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích nhân tố EFA là thủ thuật được sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt các

biến ảnh hưởng đến nhận thức của người tiêu dùng Phân tích các thành phần chính

bằng Principal components cho phép rút gọn nhiều biến số ít nhiều có mối tương quan

theo những đại lượng được thể hiện dưới dạng mối tương quan tuyến tính theo đường thẳng gọi là những nhân tố Các điều kiện phân tích:

+ Kiểm định Bartles có mức ý nghĩa sig < 0,05, biến quan sát có tương quan

với nhau trong tổng thể

Hệ số KMO ≥ 0,05 dữ liệu thích hợp để tiến hành phân tích nhân tố

+ Eigenvalue thể hiện phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố so với

biến thiên toàn bộ những nhân tố Eigenvalue >1 chứng tỏ nhân tố đó có tác dụng tóm

tế Hu

ế

Trang 16

tắt thông tin tốt hơn biến gốc và được giữ lại trong mô hình để phân tích, nhân tố có Eigenvalue < 1 thì bị loại

+ Tổng phương sai trích cho biết sự biến thiên dữ liệu dựa trên các nhân tố

được rút ra, tổng phương sai trích phải ≥ 50% Sử dụng ma trận rotated component

có ít nhất 2 biến

Sau khi rút trích các nhân tố, và lưu lại thành các biến mới sẽ sử dụng các biến mới này thay cho tập hợp các biến gốc để đưa vào trong các phân tích tiếp theo

Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do; chỉ số thích hợp so sánh (CFI_Comparative Fit

Chi-square có P-value > 0,05 Nếu mô hình nhận được các giá trị GFI,TLI, CFI>0,9 (Bentler & BOnett,1980); CMIN/df <2, một số trường hợp CMIN/df<3 ( Carmines &

(Steiger,1990); thì mô hình được xem là phù hợp với dữ liệu thị trường

Kiểm tra phân phối chuẩn: Dựa vào hệ số Skewness và Kurtosis, nếu hai

giá trị này nằm trong khoảng (-2;2) thì dữ liệu đảm bảo tính phân phối chuẩn

Kiểm định về giá trị trung bình của tổng thể

H0: µ = giá trị kiểm định

H1: µ ≠ giá trị kiểm định

Mức ý nghĩa kiểm định α = 0,05

- Nếu mức ý nghĩa quan sát < 0,05: có đủ cơ sở thống kê bác bỏ giả thuyết H0,

tức là trung bình tổng thể khác giá trị kiểm định

- Nếu mức ý nghĩa quan sát ≥ 0,05 chưa có đủ cơ sở thống kê bác bỏ giả thuyết H0, tức là trung bình tổng thể bằng giá trị kiểm định

tế Hu

ế

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về nhận thức

1.1.1 Nhận thức theo quan điểm của triết học

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, nhận thức được định nghĩa là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người, có tính tích cực, năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn

Theo "Từ điển Bách khoa Việt Nam", nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến gần khách thể

Phân loại nhận thức:

Dựa vào trình độ thâm nhập vào bản chất của đối tượng

- Nh ận thức kinh nghiệm hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện

tượng trong tự nhiên, xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học Tri thức kinh nghiệm

là kết quả của nó, được phân làm hai loại:

1 Tri th ức kinh nghiệm thông thường là loại tri thức được hình thành từ sự quan

sát trực tiếp hàng ngày về cuộc sống và sản xuất Tri thức này rất phong phú, nhờ có tri

thức này con người có vốn kinh nghiệm sống dùng để điều chỉnh hoạt động hàng ngày

2 Tri th ức kinh nghiệm khoa học là loại tri thức thu được từ sự khảo sát các thí

nghiệm khoa học, loại tri thức này quan trọng ở chỗ đây là cơ sở để hình thành nhận

thức khoa học và lý luận

Hai loại tri thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, xâm nhập vào nhau để tạo nên tính phong phú, sinh động của nhận thức kinh nghiệm

- Nh ận thức lý luận (gọi tắt là lý luận) là loại nhận thức gián tiếp, trừu tượng

và khái quát về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng Nhận thức lý luận có tính gián tiếp vì nó được hình thành và phát triển trên cơ sở của nhận thức kinh nghiệm Nhận thức lý luận có tính trừu tượng và khái quát vì nó chỉ tập trung phản ánh cái bản chất mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng Do đó, tri thức lý luận thể

hiện chân lý sâu sắc hơn, chính xác hơn và có hệ thống hơn

tế Hu

ế

Trang 18

Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận là hai giai đoạn nhận thức khác nhau,

có quan hệ biện chứng với nhau Trong đó nhận thức kinh nghiệm là cơ sở của nhận thức

lý luận Nó cung cấp cho nhận thức lý luận những tư liệu phong phú, cụ thể Vì nó gắn chặt với thực tiễn nên tạo thành cơ sở hiện thực để kiểm tra, sửa chữa, bổ sung cho lý luận

và cung cấp tư liệu để tổng kết thành lý luận Ngược lại, mặc dù được hình thành từ tổng kết kinh nghiệm, nhận thức lý luận không xuất hiện một cách tự phát từ kinh nghiệm Do tính độc lập tương đối của nó, lý luận có thể đi trước những sự kiện kinh nghiệm, hướng dẫn sự hình thành tri thức kinh nghiệm có giá trị, lựa chọn kinh nghiệm hợp lý để phục vụ cho hoạt động thực tiễn Thông qua đó mà nâng những tri thức kinh nghiệm từ chỗ là cái

cụ thể, riêng lẻ, đơn nhất trở thành cái khái quát, phổ biến.

Dựa vào tính tự phát hay tự giác của sự xâm nhập vào bản chất của

sự vật:

- Nh ận thức thông thường (hay nhận thức tiền khoa học) là loại nhận thức

được hình thành một cách tự phát, trực tiếp từ trong hoạt động hàng ngày của con người Nó phản ánh sự vật, hiện tượng xảy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết, cụ thể

thường xuyên chi phối hoạt động của con người trong xã hội Thế nhưng, nhận thức thông thường chủ yếu vẫn chỉ dừng lại ở bề ngoài, ngẫu nhiên tự nó không thể chuyển thành nhận thức khoa học được

- Nh ận thức khoa học là loại nhận thức được hình thành một cách tự giác và gián

tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của các sự vật Nhận thức khoa học vừa có tính khách quan, trừu tượng, khái quát lại vừa có tính hệ thống, có căn cứ

và có tính chân thực Nó vận dụng một cách hệ thống các phương pháp nghiên cứu và sử

dụng cả ngôn ngữ thông thường và thuật ngữ khoa học để diễn tả sâu sắc bản chất và quy

luật của đối tượng nghiên cứu Vì thế nhận thức khoa học có vai trò ngày càng to lớn trong hoạt động thực tiễn, đặc biệt trong thời đại khoa học và công nghệ

1.1.2 N hận thức theo quan điểm của marketing

Nhận thức được định nghĩa là tập hợp những thông tin thu thập được, xử lý và lưu trữ trong bộ nhớ Những thông tin mà người tiêu dùng sử dụng trên thị trường để

tế Hu

ế

Trang 19

đánh giá và mua sắm được gọi là nhận thức và hiểu biết của người tiêu dùng

Nhận thức của người tiêu dùng ảnh hưởng rất lớn đến hành vi mua của họ: mua ở đâu, khi nào, mức độ dễ dàng ra quyết định, mức độ thõa mãn quyết định, sản phẩm đã

lựa chọn Điều này đòi hỏi người làm marketing cần phải đo lường nhận thức của người tiêu dùng để nếu có lỗ hổng trong nhận thức thì có phương thức làm đầy phù hợp

Phân loại nhận thức

Phân loại nhận thức theo tính chất: có 2 loại

thưc chuỗi

quyết định nhằm giải quyết vấn đề

Phân loại nhận thức theo marketing: có 4 loại

- Biết về sản phẩm

- Biết giá

- Biết mua

- Biết sử dụng

Trong đề tài này, tập trung nghiên cứu nhận thức của khách hàng về sản phẩm

tác dụng và tác hại mà sản phẩm đem lại cho khách hàng khi họ sử dụng chúng

(Ngu ồn: Giáo trình Hành vi khách hàng)

1.1.3 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập hay còn gọi là quy luật mâu thuẫn là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật và là quy luật quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật trong triết học Mác - Lênin, là hạt nhân

của phép biện chứng Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển, theo đó nguồn gốc của sự phát triển chính là mâu thuẫn và việc giải quyết mâu thuẫn nội tại trong bản thân mỗi sự vật, hiện tượng

Trang 20

nhiên xã hội và tư duy Sự tồn tại các mặt đối lập là khách quan và là phổ biến trong thế giới Theo triết học duy vật biện chứng của Engels thì tất cả các sự vật, hiện tượng trên thế giới đều chứa đựng những mặt trái ngược nhau

Mâu thuẫn biện chứng

Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau theo hướng trái ngược nhau, xung đột lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng Theo triết học duy vật biện chứng của Engels thì mâu thuẫn biện chứng tồn tại một cách khách quan và phổ biến trong tự nhiên, xã hội và tư duy Mâu thuẫn biện chứng trong tư duy là phản ánh mâu thuẫn trong hiện thực và là nguồn gốc phát triển của nhận thức Mâu thuẫn biện chứng không phải là ngẫu nhiên, chủ quan, cũng không phải là mâu thuẫn trong logic hình thức Mâu thuẫn trong lôgich hình thức là sai lầm trong tư duy

các mặt đối lập Với ý nghĩa đó,” sự thống nhất của các mặt đối lập” còn bao hàm cả

sự “ đồng nhất” của các mặt đó

Do có sự “đồng nhất” của các mặt đối lập mà trong sự triển khai của mâu thuẫn đến một lúc nào đó, các mặt đối lập có thể chuyển hoá lẫn nhau Sự thống nhất của các mặt đối lập còn biểu hiện ở sự tác động ngang nhau của chúng Song đó chỉ là trạng thái vận động của mâu thuẫn ở một giai đoạn phát triển khi diễn ra sự cân bằng của các mặt đối lập

Sự đấu tranh

Các mặt đối lập không chỉ thống nhất, mà còn luôn “đấu tranh” với nhau Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đó Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập hết sức phong phú, đa dạng, tuỳ thuộc vào tính chất, vào mối liên hệ qua lại giữa các mặt đối lập và tuỳ điều kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh giữa chúng

tế Hu

ế

Trang 21

Mọi sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản thân nó, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và phát triển, làm cho cái cũ mất đi cái mới ra đời

1.2 Khái niệm và lịch sử tồn tại của bia

1.2.1 Khái niệm

Theo từ điển bách khoa toàn thư mở, bia nói một cách tổng thể là một loại đồ uống chứa cồn được sản xuất bằng quá trình lên men đường lơ lửng trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau khi lên men Dung dịch đường không bị lên men thu được từ quá trình ngâm nước gọi là “hèm bia” hay “nước ủ bia” Hạt ngũ cốc thông thường là lúa mạch được ủ thành mạch nha

1.2.2 Lịch sử tồn tại

Bia là một trong những đồ uống lâu đời nhất thế giới, lịch sử bia có niên đại đến

6000 năm TCN, nó đã được ghi lại trong văn bản lịch sử của vùng Lưỡng Hà.Các tài liệu sớm nhất của người Sumer cũng đề cập tới bia Một lời cầu nguyện tới nữ thần Ninkasi còn được gọi là "Thánh ca cho Ninkasi" được dùng như một lời cầu nguyện cũng như phương pháp để ghi nhớ công thức làm bia trong một nền văn hóa

có rất ít người biết chữ

Như hầu hết các chất có chứa carbohydrat, chủ yếu là đường hoặc tinh bột, có thể len men tự nhiên, có khả năng đồ uống giống bia được phát minh độc lập giữa các nền văn hóa khác nhau trên toàn thế giới Việc phát minh ra bánh mì và/hoặc bia đã được chứng minh là động lực cho con người phát triển công nghệ và xây dựng nền văn minh nhân loại Các thực nghiệm hóa học sớm nhất đã cho thấy bia lúa mạch được phát hiện tại Godin Tepe ở miền trung dãy núi Zagros của Iran có niên đại khoảng

Trước Cách mạng công nghiệp, bia tiếp tục được sản xuất bán trên quy mô gia đình, mặc dù đến thế kỷ 7 sau công nguyên, các tu viện ở Châu Âu cũng sản xuất và

sang công nghiệp, việc sản xuất nhỏ lẻ không còn đáng kể vào cuối thế kỷ 19 Sự phát triển của phù kế và nhiệt kế đã thay đổi việc làm bia, các công cụ đó cho phép người làm bia có thể kiểm soát nhiều hơn quá trình làm bia, thu được nhiều kết quả hơn

tế Hu

ế

Trang 22

Ngày nay, ngành công nghiệp sản xuất bia là một nền kinh doanh toàn cầu, bao gồm một số công ty đa quốc gia chiếm ưu thế trên thị trường và hàng ngàn các nhà sản xuất nhỏ từ các cơ sở nhỏ tới các cơ sở lớn của vùng.Hơn 133 tỉ lít (35 tỉ gallon) được bán mỗi năm doanh thu toàn cầu là 294,5 tỉ USD (147,7 tỉ bảng Anh) năm 2006

1.2.3 Tác dụng tích cực của bia

1.2.3.1 Đối với sức khỏe

Hợp chất của bia với thành phần được chiết xuất từ cây hublông (cây hoa bia)

có tác dụng chống đông máu, ngăn ngừa ung thư, giảm tốc độc gia tăng của bệnh tim

và bệnh ung thư

GS.TS Hoàng Đình Hòa, Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Đại học Bách khoa Hà Nội chia sẻ, theo cảnh báo của WHO, cứ 1kg thể trọng trong

khoảng 60kg, trong một ngày chỉ nên uốn tối đa 1 đến 1,5 lít bia, nhưng uống rải rác ra trong ngày

phải, không lạm dụng, sẽ có lợi nhờ các thành phần sẵn có trong bia giúp tiêu hóa tốt,

nước, tiếp đó là mạch nha và từ 16 % đến 19% là phân tử dễ hòa tan Men bia là thành

phần chinh để sản xuất ra bia Men bia sống thường được sử dụng làm thuốc trong các trường hợp cơ thể mệt mỏi, kiệt sức, thiếu máu, kém ăn, chậm tăng trường, stress, rối

dẫn đường cho sự hấp thu các loại vitamin khác vào cơ thể, giúp tái tạo những vi khuẩn cần thiết cho sự tiêu hóa ở đường ruột, thường được dùng cùng lúc hay sau một đợt điều trị bằng kháng sinh, hoặc khi bị loạn khuẩn ruột

tế Hu

ế

Trang 23

Trong cuộc nghiên cứu năm 2009 tại đại học Tufts và một số trung tâm khác,

thấy người lớn tuổi uống một hoặc hai chai bia một ngày có tỷ trọng xương cao hơn Tuy nhiên, uống nhiều hơn hai chai lại gia tăng nguy cơ gãy xương

cơ sở Fondazion di Ricercae Cura tại Ý cho thấy nơi người người uống khoảng 1 pint

uống nhiều hơn, dù là bia, rượu vang hay rượu mạnh, nguy cơ lại tăng lên

nữa các thành phần có trong bia sẽ làm giảm sự giải phóng canxi từ xương, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến sỏi thận

hàm lượng protein rất cao, từ 9,5% đến 11% Như vậy, uống bia tức là bổ sung vào cơ

quen gọi là men bia

1.2.3.2 Đối với các mối quan hệ cá nhân

Rượu là một loại đồ uống có từ lâu đời và tồn tại trong nhiều nền văn hóa Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ Nhờ chứa chất kích thích (cồn), rượu có khả năng làm thay đổi trạng thái tâm lý, tình cảm của con người, đặc biệt giúp cho họ mạnh bạo, thoải mái hơn trong quan hệ giao tiếp

Do đó, theo GS.TSKH Trần Ngọc Thêm, khoa Văn hóa học thuộc Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXH&NV) TPHCM, từ một loại thức uống, rượu được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu giao tiếp như tiếp khách (“khách đến nhà không trà thì rượu”); kết bạn (“rượu ngon phải có bạn hiền”); thổ lộ tình cảm (rượu vào, lời ra) hoặc làm phương tiện không thể thiếu trong các lễ lạt (“phi tửu bất thành lễ”)

Và ngày nay, rượu dần dần được thay thế bởi bia, đó là một phong tục tốt đẹp cần gìn giữ, điều này cung được chứng minh qua thời gian phát triển và tồn tại của bia trong đời sống xã hội cho đến ngày hôm nay Thiết nghĩ, bia không phải là xấu bởi vì khoa học đã chứng minh bia cũng có một số lợi ích nhất định cho sức khỏe nếu bạn sử

tế Hu

ế

Trang 24

dụng một cách điều độ và có chừng mực Không những vậy, bia còn mang lại sự phấn chấn, sảng khoái khi chúng ta có dịp ngồi lại với nhau trong những ngày lễ, ngày hội, buổi tiệc giao lưu và khi có men bia mọi người cảm thấy vui vẻ hơn, dễ bỏ qua những việc vặt vãnh trong cuộc sống đời thường, giúp người với người gần gũi hơn Ngoài ra, hình thức của bia cũng mang những nét đặc trưng của dân tộc Việt Nam mà nhiều nước khác không có được nét tinh tế như vậy

1.2.3.3 Đối với xã hội

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được VBA công bố tại cuộc họp thì riêng trong năm 2013 sản lượng bia sản xuất đạt 2.902 triệu lít, tăng 2,47% so với năm

2013, lượng bia tiêu thụ đạt tới 3.042 triệu lít, tăng 11,85% Nước giải khát các loại sản xuất được 4.479 triệu lít, tăng 5,95%; tiêu thụ đạt 4.468 triệu lít, tăng 3,05% Rượu sản xuất công nghiệp đạt 66,8 triệu lít, tăng 4,4% và tiêu thụ được 67,9 triệu lít, tăng 6,9% Với kết quả sản xuất kinh doanh nêu trên, các doanh nghiệp hội viên của VBA

đã đóng góp và nộp cho ngân sách nhà nước năm 2013 số tiền lên tới 20.817 tỉ đồng Chủ tịch VBA - ông Nguyễn Văn Việt - cho biết, trong số 3 tỉ lít bia sản xuất ra, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh bia phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt 50%, số lượng này đã được thể hiện bằng số liệu mà Tổng cục Thống kê đã công bố rất cụ thể, và chúng ta hãy tôn trọng số liệu chính thống được Tổng cục Thống kê xác nhận

sức tăng trưởng mạnh mẽ, chính vì thế mà các hãng bia hàng đầu thế giới gần đã có mặt đầy đủ trên thị trường Việt Thị trường càng hấp dẫn bao nhiêu thì áp lực cạnh tranh càng lớn bấy nhiêu, điều này khiến cho nhiều doanh nghiệp không ngừng tìm kiếm, sáng tạo ra nhiều loại bia mới nhằm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Năm

2013, sản phẩm bia Sư Tử Trắng được ra mắt đã gây tiếng vang lớn trong thị trường bia Việt Cũng không thua kém Masan, vào tháng 6/2013,Công ty TNHH Bia Huế cũng ra mắt sản phẩm bia Huda Gold nhằm tiến sâu vào thị trường cao cấp, Huda Gold được ra đời nhằm cạnh tranh với các sản phẩm cao cấp như Heineken, Tiger…Tại cuộc thi vô địch bia thế giới năm 2013, bia Huda Gold đã giành được huy chương bạc

và là sản phẩm duy nhất của Việt nam đạt được giải thưởng danh giá này Đây là loại

tế Hu

ế

Trang 25

bia đầu tiên được nấu và lên men đặc biệt để tạo ra sự hài hòa giữa mùi vị và hương

thơm của bia với các món ăn đậm đà của miền Trung

(Nguồn: Tạp chí Sông Hương )

1.2.4 Tác dụng tiêu cực của bia

1.2.4.1 Đối với sức khỏe

Theo Viện Nghiên cứu lạm dụng bia và nghiện bia Hoa Kỳ (NIAAA), uống nhiều có nghĩa là hơn 2 lần/tháng, uống quá nhiều là uống hằng ngày hoặc hầu hết các ngày trong tuần và mỗi lần uống vượt quá mức trung bình khuyến cáo (xem bảng mức

độ uống mỗi lần trong ngày)

B ảng 2.1 Bảng mức độ uống bia mỗi lần trong ngày Mức độ uống bia Số gam cồn uống/ngày Bia 4- 5 độ cồn/ngày

(Nguồn: Báo cáo của NIAAA)

Khi uống quá mức trung bình sẽ có hại:

càng gia tăng khi vừa uống bia vừa hút thuốc

- Rối loạn giấc ngủ

- Giảm trí nhớ, loạn thần

- Giảm hoạt động tình dục:

- Mẹ mang thai uống bia dễ gây dị tật và sinh bé nhẹ cân, kích thước nhỏ

- Tăng huyết áp, đột quỵ, tai biến mạch máu não

- Gây rối loạn cân bằng nước - điện giải, dễ bị sỏi thận - đường tiết niệu Nhiều người hiểu nhầm là uống nhiều bia vào sẽ cung cấp cho cơ thể nhiều nước, nhưng

thường để “trung hòa” lượng cồn trong cơ thể, gây khan nước Vì thế khi uống nhiều

tế Hu

ế

Trang 26

bia thường có cảm giác khô rát họng, khát nước Những người bị sỏi đường tiết niệu nên hạn chế bia

- Mất tập trung và không tỉnh táo, dễ gây tai nạn giao thông Khi uống nhiều hơn mức tối thiểu (mức uống ít) nêu trên, không nên điều khiển phương tiện tham gia giao thông

1.2.4.2 Đối với gia đình

làm rạn nứt tình cảm gia đình, nguyên nhân dẫn đến ly hôn, bởi vì không có người vợ

trong gia đình trở nên xa cách nhưng nghiêm trọng hơn đó còn là nguyên nhân trực

tiếp dẫn đến các hành vi bạo lực

gia đình có nguyên nhân trực tiếp từ rượu bia Trên thực tế, rất nhiều người chủ yếu là nam giới có hành vi bạo hành với vợ con sau khi đã say rượu bia Bạo hành gia đình là

lại những tổn thương tình thần sâu sắt, ảnh hưởng đến tâm sinh lý của nạn nhân, đặc

biệt là thế hệ trẻ

(Ngu ồn: Báo cáo của Viện Chiến lược và Chính sách y tế)

1.2.4.3 Đối với các mối quan hệ cá nhân

Cồn thuộc vào các chất có tác dụng độc hại đến tinh hoàn và tinh trùng Tác động lớn nhất của các đồ uống có cồn là các tác động lên hệ thần kinh Với khối lượng từ trên

250 đến 500 ml đồ uống có cồn, tùy theo tỷ lệ độ cồn có trong đồ uống, có thể gây các trạng thái như sau:

• Mức độ nhẹ (dưới 20% alcol với khối lượng tùy theo trọng lượng và trạng thái

cơ thể): Chất cồn trọng đồ uống có thể gây trạng thái bay bổng Khi đó, người có trạng thái này không thể xác định được nhu cầu của chính mình, không thể biết mình cần gì

và không cần gì Thông thường, người ta vẫn gọi đây là trạng thái "ngà ngà say"

tế Hu

ế

Trang 27

• Mức độ trung bình (từ 20% đến dưới 45% alcol với khối lượng tùy theo trọng lượng và trạng thái cơ thể): Chất cồn tác động đến các vùng sâu của hệ thần kinh, gây trạng thái trì trệ ở toàn bộ các thùy quan trọng điều khiển các giác quan của não Ở trạng thái "ngất ngây" này, con người mất khả năng điều khiển lý trí và tình cảm; chỉ còn lại khả năng tự vận động theo bản năng Đây là trạng thái "say"

• Mức độ nặng (trên 45% alcol với khối lượng tùy theo trọng lượng và trạng thái

cơ thể): Cơ thể hoàn toàn mất điều khiển tại tất cả các tuyến thần kinh ngoại biên, mất cảm giác không gian và thời gian, mất ý thức; thậm chí rơi vào hôn mê Đây là trạng thái "quá say" khi uống rượu

một trong các trạng thái nêu trên, mất ý thức,khả năng tự kiềm chế bản thân, chỉ còn

lại khả năng vận động theo bản năng Và đây là lí do dẫn đến những vụ cãi vã, ẩu đã,

thậm chí giết người

Theo các bác sĩ tại bệnh việnTâm thần Thành phố Hồ Chí Minh khi sử dụng rượu bia quá mức đều có thể dẫn tới các rối loạn tâm thần nói trên, nhất là với những người trẻ, việc “nạp” rượu quá nhiều một thời gian dài, những độc tố có trong rượu bia tích tụ lâu ngày trong cơ thể, thì tác hại còn nhiều hơn nữa Các rối loạn tâm thần trên không những gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống của chính người nghiện, mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh Trong cơn say, “ma men” dẫn lối, kích động khiến tính khí người nghiện rượu bia rất hung dữ, không còn biết kiềm chế cảm xúc của mình, họ rất muốn tấn công người khác, hay đập phá, quấy rối

1.2.4.4 Đối với xã hội

Những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, hoạt động giao lưu kinh tế - văn hóa, lễ hội ngày càng tăng Với thói quen, nghi thức, phong tục, tập quán từ nhiều đời nay thì việc sử dụng bia, rượu các chất có cồn đã trở nên phổ biến với nhiều lứa tuổi ở mọi nơi, mọi vùng, mọi miền

Sử dụng rượu bia là một thói quen mang đậm nét văn hoá truyền thống tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam Sử dụng rượu bia với mức độ hợp lý có thể đem lại cho con người cảm giác hưng phấn, khoan khoái, lưu thông huyết mạch Song rượu

tế Hu

ế

Trang 28

bia lại là chất gây nghiện, do vậy người sử dụng rất dễ bị lệ thuộc với mức độ dung

nạp ngày càng nhiều dẫn đến tình trạng lạm dụng rượu bia gây ảnh hưởng bất lợi đối

vớisứckhoẻ

Lạm dụng rượu bia gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ cộng đồng

và trật tự an toàn xã hội Rượu bia đứng hàng thứ 5 trong 10 nguyên nhân gây tử vong

cao nhất trên toàn cầu Không chỉ thế, lạm dụng rượu bia còn khiến cho con người

không làm chủ được hành vi, là nguyên nhân trực tiếp của nhiều vấn đề xã hội nguy

hiểm như: nghèo đói, tai nạn giao thông, bạo lực, tội phạm, tự tử Chi phí do lạm

dụng rượu bia cũng tạo gánh nặng cho nền kinh tế, nhất là ở các nước đang phát triển

Theo số liệu thống kê ở nhiều nước, phí tổn do rượu bia (bao gồm cả việc dung nạp và

giải quyết hậu quả do rượu bia gây ra) thường chiếm từ 2% đến 8% GDP của quốc gia

Bởi vậy, một số nước trên thế giới đã xây dựng và triển khai có hiệu quả các chính

sách phòng ngừa và lạm dụng rượu bia

Ở nước ta, quá trình đổi mới và phát triển nền kinh tế trong những năm gần đây

đã giúp cho đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Xu hướng sử dụng rượu bia

trong sinh hoạt hàng ngày, trong những dịp lễ hội, trong quan hệ công việc đang

ngày càng gia tăng Tình trạng sử dụng rượu bia tràn lan ở một số nơi đã làm cho trật

tự an toàn xã hội và an toàn giao thông trở thành những vấn đề đáng báo động Bình

quân mỗi ngày cả nước mất đi gần 40 người vì tai nạn giao thông, trong đó có không ít

các trường hợp liên quan đến sử dụng rượu bia… Đó là chưa kể đến tình trạng bạo lực,

tội phạm xảy ra hàng ngày mà nguyên nhân bắt nguồn từ sử dụng rượu bia

gia về phòng chống tác hại của sử dụng rượu bia)

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Tình hình tiêu thụ bia ở Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Công Thương, chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 11 ước

tăng 5,7% so với cùng kỳ, trong đó, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,4%,

riêng sản xuất bia tăng 14% và thuộc nhóm những ngành có tốc độ tăng cao Tính

chung 11 tháng năm 2013, trong khi chỉ số sản xuất công nghiệp ước tăng 5,6% so với

cùng kỳ năm trước thì mức tăng ở lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là 7,1% và

tế Hu

ế

Trang 29

riêng ngành sản xuất bia là 9% Với chỉ số này có thể thấy rằng nhu cầu sử dụng bia của người Việt Nam rất lớn

Số liệu VBA cho thấy, với mục tiêu kế hoạch năm 2013 toàn ngành sản xuất 2,9

tỷ lít bia thì đến hết tháng 11 đã sản xuất được trên 2,67 tỷ lít, tăng 7,8% so với cùng

kỳ Trong số này, bia thương hiệu Hà Nội ước đạt 490,9 triệu lít, tăng 9,4%; bia thương hiệu Sài Gòn ước đạt trên 1,19 tỷ lít, tăng 5,7% Hiệp hội khẳng định, việc duy trì sản lượng bia sản xuất trong tháng 12 khoảng 270-280 nghìn lít là khả thi và cả năm

ngành sẽ đạt 2,94-2,95 tỷ lít bia các loại

thông kê cho thấy 3 tỷ lít bia đã được tiêu thụ ở Việt Nam trong năm 2012 Bình quân, mỗi người Việt tiêu thụ 32 lít/năm, "quán quân uống bia" ở khu vực ASEAN và thứ ba châu Á, chỉ sau Trung Quốc và Nhật Trong khi đó, thu nhập bình quân đầu người trong năm 2012 vẫn chưa phải là mức cao, chỉ 1.540 USD/người/năm và mới nâng lên 1.960 USD/người trong 2013 này

1.3 2 Ảnh hưởng của bia đến đời sống xã hội

Qua thống kê năm 2013 về tình hình trật tự giao thông thì lực lượng cảnh sát giao thông toàn tỉnh đã phát hiện và lập biên bản

Tại hội thảo “Nâng cao hiệu quả công tác phòng chống và kiểm soát người điều

toàn giao thông Quốc gia phối hợp với hiệp hội An toàn giao thông đường bộ toàn cầu

Đường sắt tổ chức, một vài con số đáng chú ý đã được đưa ra khiến nhiều người giật

rượu chiếm gần 22% các loại ngộ độc, 7% bệnh nhân tâm thần xuất phát từ rượu, 40% các vụ tai nạn giao thông với khoảng 11% bị tử vong là có liên quan đến rượu bia Chính vì điều này mà các tổ chức nhà nước, doanh nghiệp kinh doanh rượu bia không ngừng cố gắng để nâng cao nhận thức khách hàng, có không ít chiến dịch, các cuộc vận động nhắc nhở khách hàng “ đã lái xe, không uống rượu bia”

(Ngu ồn: Báo cáo Thống kê của Ủy ban ATGT Quốc gia năm 2013)

tế Hu

ế

Trang 30

Theo thống kê tại Bệnh viện Tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh, 67% các vụ tự

tử có liên quan đến rượu bia, 33% vụ tự tử và nghiện rượu được chẩn đoán là bị bệnh tâm thần, 80% người nghiện rượu có triệu chứng trầm cảm

1.4 Uống có trách nhiệm

và nó không còn xa lạ gì đối với người dân Bởi lẽ có khá nhiều chiến dịch tuyên

Và để nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thì cũng đã rất nhiều doanh nghiêp kinh doanh ngành bia rượu khuyến khích khách hàng uống có trách nhiệm nhưng chưa đưa ra được các biện pháp cụ thể

người ta cứ uống bất chấp lá gan, tim, mật, dạ dày… bị tổn thương và tỉ lệ bệnh tật do rượu bia càng ngày càng tăng cao Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo mỗi ngày

chỉ nên uống 330ml (1 lon hay chai) không nên uống quá 2 lít và tốt nhất là nên hạn

chế sử dụng rượu bia trên 2 lần/tuần

miệng như đồ nướng, hải sản Tuy nhiên sự kết hợp này lại không có lợi cho sức khỏe Nguyên nhân là vì trong các loại hải sản chưa nhiều đạm, trong các chất đạm có chứa nhiều purin và axit glycoisides rất dễ kết hợp với vitamin B1 có trong bia để tạo thành

những hợp chất khó thải loại khỏi cơ thể Lượng đạm thừa không được bài tiết sẽ đọng

cơ và nếu tình trạng này kéo dài và thường xuyên sẽ dẫn tới bệnh gout

Đặc biệt đối với những người đang trong thời gian uống thuốc thì không nên

uống bia vì nó sẽ ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc và bia có thể kết hợp với nhiều loại thuốc, gây tác dụng phụ đặc biệt là các loại thuốc kháng sinh, an thần, hạ huyết áp,

tế Hu

ế

Trang 31

Khi đã uống rượu thì không nên uống bất kì một loại bia nào thì không nên dùng bia để uống chung để tránh phần lớn cồn trrong rượu nhanh chóng được hấp thu

sẽ rất hại dạ dày , dễ bị say và đau đầu

Nh ững bệnh cần kiêng bia:

- Bệnh tim mạch: tuy người bị bệnh tim không phải kiêng cữ rượu bia tuyệt đối, nhưng cần uống có chừng mực và luôn xin lời khuyên của bác sĩ Nhưng nếu mắc

bệnh cơ tim do rượu thì phải kiêng rượu bia hoàn toàn

- Bệnh tiểu đường: bệnh nhân bị tiểu đường nếu uống thức uống có cồn rất dễ bị

kèm bệnh gan, bênh gout, bệnh thận, bệnh tim thì tuyệt đối không được uống bia

- Bị kết sỏi ở niệu đạo: trong quy trình sản xuất bia, quá trình lên men mạch nha làm xuất hiện nhiều chất tạo sỏi, do đó nếu uống bia thì sẽ càng thúc đẩy quá trình tạo

sỏi đường tiết niệu vì vậy những người đang bị kết sỏi ở niệu đạo không nên uống bia

chán ăn Hậu quả là bệnh trở nên nặng hơn

- Bị loét dạ dày, tá tràng: những người mắc bệnh này thường có nhiều axit trong

dạ dày Trong bia có nhiều CO2, khi đi vào cơ thể sẽ làm tăng axit dạ dày, gây đau

bụng do viem loét kịch phát, thậm chí còn gây thủng ở nơi loét, đe dọa đến tính mạng

- Viêm gan: khi vào cơ thể, chất cồn trong bia phải trải qua quá trình lọc và chuyển hóa ở gan Các độc tố của bia sẽ tích tụ ở gan và làm cho bệnh càng nặng thêm

1.5 Một số nghiên cứu liên quan

việc sử dụng thức uống có cồn là một trong những nguyên nhân gây ra hơn 60 loại bệnh tật chính và dẫn đến 2,5 triệu ca tử vong mỗi năm, 4% các trường hợp tử vong trên toàn thế giới là do rượu bia, đặc biệt là nhóm trẻ tuổi và nam giới từ 15 đến 59 tuổi Khoảng 4,5% gánh nặng bệnh tật toàn cầu và chấn thương là do rượu bia và ước tính rượu bia gây ra 20% đến 50% nguy cơ xơ gan, động kinh, ngộ độc, tai nạn giao thông, bạo lực và một số dạng ung thư Rượu bia là nguyên nhân thứ ba gây ra bệnh tật

Trang 32

Trong bài nghiên cứu “ Hành vi sử dụg đồ uống có cồn và tiền đề phát triển của nó” của Tuuli Pitkanen, trường đại học Jyväskylä, thông qua việc điều tra 127 nữ và

bạn hay mối quan hệ thân mật, tham gia vào một cuộc cãi vã

sản sinh ra khi thịt được chiên trong chảo

học Harvard đã chỉ ra rằng hơn 100 nghiên cứu trước đây cho thấy mỗi liên hệ nghịch

giữa việc uống bia vừa phải và nguy cơ đau tim, thiếu máu cục bộ, đột tử và tử vong

này Các thành phần có trong bia ức chế hấp thụ folate và bất hoạt folate trong máu và các mô, nếu tiêu thụ nhiều rượu bia làm tăng nguy cơ ung thư vú, ruột kết và các loại ung thư khác

Việc lạm dụng rượu, bia còn gây ra các gánh nặng lớn về kinh tế cho xã hội chủ

yếu do các chi phí khám chữa bệnh và thiệt hại do tai nạn Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới tử vong do tai nạn giao thông ở huyện Tirana –Albania, năm 2000 -

thông cao gấp 6,15 lần người không sử dụng rượu, bia (Trích lại từ Tạp chí Y học dự phòng, 2009, số 5 (104):130) Theo nghiên cứu về nước Pháp, các vấn đề do rượu, bia

phẩm quốc nội (GDP) (Trích lại từ điều tra Y tế Việt Nam, 2006:97)

(Ngu ồn: Luận văn thạc sĩ “Thực trạng sử dụng rượu bia trong thanh thiếu niên

người Mỹ có biểu hiện lạm dụng và nghiện đồ uống có cồn, là một trong ba nguyên

tế Hu

ế

Trang 33

quan đến rượu bia, lạm dụng rượu bia gây ra một khoản chi phí nhiều hơn 185 triệu đô

la mỗi năm

1.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ những cơ sở lí luận và thực tiễn về tinh hai mặt của bia nói trên, mô hình nghiên cứu được đề xuất như sau:

Hình 1.1 Mô hình nghiên c ứu đề xuất Trong đó:

- M ặt tích cực của bia gồm có 3 nhân tố: tác dụng tích cực đối với sức

khỏe,đối với mối quan hệ họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp; đối với xã hội

Đối với sức khỏe có 7 biến quan sát:

 Men bia chứa các enzim có tác dụng giảm đau và khử trùng.(tsk1)

thần.(tsk2)

đối với nữ có tác dụng giảm nguy cơ đột quỵ và bênh tim mạch.(tsk3)

 Uông bia đều đặn có tác dụng làm tăng cholesterol HDL và điều này có

nghĩa với việc làm giảm tắc nghẽn mạch máu(tsk4)

TÍNH HAI

Trang 34

 Uống bia giúp giảm nguy cơ bị ung thư, đặc biệt là ung thư ruột và ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới(tsk5)

thận so với những người không có thói quen này(tsk6)

chứa chất silic ở dạng dễ hấp thụ(tsk7)

Đối với các mối quan hệ họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp

bè… trở nên đậm đà, thân mật hơn(tqh1)

 Uống bia có kiểm soát giúp mở rộng mối quan hệ giao tiếp, quen biết được nhiều người hơn(tqh2)

trong gia đình(tqh3)

Đối với xã hội

dân(txh1)

hóa ẩm thực Việt Nam(txh2)

 Tạo công ăn việc làm cho một bộ phận lao động trong xã hội, giảm tỉ lệ thất nghiệp(txh3)

- M ặt tiêu cực của bia gồm có 4 nhân tố: ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân;

ảnh hưởng đến gia đình; các mối quan hệ cá nhân; công việc; xã hội

Đối với sức khỏe

 Uống quá nhiều bia có thể dẫn đến thủng , viêm loét dạ dày (hsk1)

cấp tính (hsk2)

cồn lớn, khiến tim bị phình to, dẫn đến tâm lực mệt mỏi (hsk3)

phục hồi được nữa(hsk4)

 Uống quá nhiều bia gây rối loạn giấc ngủ và hoạt động tình dục (hsk5)

tế Hu

ế

Trang 35

 Gây nhức đầu, làm giảm khả năng thích ứng và phối hợp các hành động ứng

xử (hsk6)

Đối với gia đình

 Dẫn đến hành vi bạo lực, cãi lộn gây rạn nứt tình cảm gia đình(hgd2)

 Mất kiểm soát hành vi gây thiệt hại tài sản trong gia đình (hgd3)

đình (hgd4)

Đối với các mối quan hệ cá nhân

 Mất kiểm soát trong lời ăn tiếng nói, gây mất lòng bạn bè, hàng xóm

 Không tự chủ dẫn đến hành vi ẩu đã, gây lộn với bạn bè, hàng xóm

 Mất tự chủ có thể dẫn đến bị người khác lợi dụng

Đối với xã hội

tai nạn giao thông (hxh1)

huống bạo lực, gây chấn thương(hxh2)

 Uống quá nhiều rượu bia dẫn đến những hành vi gây mất trật tự xã hội( đánh nhau, ẩu đã, cãi lộn….) (hxh4)

dụng số tiền đó để làm những việc có ích hơn (hxh6)

Trang 36

CHƯƠNG II: NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ BIA

2.1 Tổng quan về thị trường bia

2.1.1 Thị trường Việt Nam

Thị trường bia Việt Nam được xem là một trong những thị trường hấp dẫn vì có

Nam đã hiện diện gần đủ các hãng bia hàng đầu thế giới và khu vực Theo báo cáo của

và dự báo tăng 13% giai đoạn 2011-2015

Ngân sách truyền thông ngành F&B trong năm 2013 tăng mạnh với sự tham gia

Larue, BGI vẫn là công ty chi mạnh nhất cho truyền thông và duy trì mức tăng lên đến hơn 2 lần so với cùng kỳ năm trước

Hình 2.1 Th ị phần ngành bia Việt Nam năm 2012

(Ngu ồn: F-gate)

2.1.2 Thừa Thiên Huế

Tại thị trường Thừa Thiên Huế có một số sản phẩm bia như Huda, Larue, Heineiken, Tiger…nhưng chiếm vị trí chủ đạo là các sản phẩm của Công tyTNHH Bia

Huế Tuy nhiên tình hình cạnh tranh để giành thị phần càng trở nên khốc liệt hơn khi

mà nhu cầu về bia của người tiêu dùng càng ngày càng tăng

tế Hu

ế

Trang 37

2.2 Tổng quan về Công ty TNHH Bia Huế

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bia Huế

QĐ/UB của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm đáp ứng nhu cầu bia tại miền Trung Nhà máy ra đời với hình thức là xí nghiệp liên doanh có vốn góp từ các đơn vị quốc

đầu là 2,4 triệu USD và công suất là 3 triệu lít/năm

Sau khi đi vào hoạt động, nhà máy Bia Huế cho ra đời sản phẩm đầu tiên là Bia Huda vào cuối tháng 11/1990 Đây là loại bia được sản xuất theo quy trình công nghệ tiên tiến nhất của hãng Danbrew Consult, Đan Mạch với công nghệ kỹ thuật tiên tiến

Năm 1994, nhà máy đã liên doanh với hãng bia Tuborg Internationl và quỹ

là một bước ngoặc trọng đại trong quá trình phát triển của đơn vị Từ đây, cái tên Công

ty TNHH Bia Huế được tồn tại đến bây giờ, tạo điều kiện cho công ty giới thiệu loại bia có chất lượng và tiêu chuẩn mang tầm quốc tế

ưa chuộng nên mặc dù sản lượng cung ứng của Công ty TNHH Bia Huế luôn tăng

triệu lít, đến tháng 4/2014 toàn nhà máy đã đạt tổng công suất khoảng 330 triệu lít/năm

Nguyên Do nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng, chính sách giá cả hợp lý cùng với

tế Hu

ế

Trang 38

sản phẩm đa dạng nên trong các năm trở lại đây, mức độ tăng trưởng bình quân của

ngân sách hơn 1.337 tỷ đồng (tăng 30% so với năm 2012), thị trường truyền thống liên

của người lao động đạt gần 9 triệu đồng/tháng

định vị thế của mình, tạo được chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng Nhờ

đó, Công ty TNHH Bia Huế liên tục mở rộng thị trường tiêu thụ theo từng năm Ngoài

Từ một doanh nghiệp chỉ có một sản phẩm là bia Huda, đến nay công ty đã phát

ra các thị trường trên thế giới như: Mỹ, Anh, Canada, Tây Ban Nha, Pháp và các nước Châu Á như: Nhật Bản, Indonesia, Malaysia, Lào, Campuchia,

Những thành tựu mà Công ty TNHH Bia Huế đã đạt được là nhờ sự nỗ lực không ngừng phấn đấu của ban lãnh đạo cũng như tinh thần làm việc của tập thể cán

bộ, công nhân viên trong công ty Công ty TNHH Bia Huế được đánh giá là một trong

vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà Đến nay, công ty đã được nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý như: huân chương Lao Động Hạng 3, Huân Chương Lao Động Hạng 2 và nhiều bằng khen của chính phủ và tỉnh,

Ngoài ra công ty được mọi người biết đến qua các hoạt động từ thiện, đóng góp

và thân nhân liệt sĩ, xây dựng nhà tình nghĩa và các hoạt động tài trợ khác

tế Hu

ế

Trang 39

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Bia Huế

chức năng chủ yếu là sản xuất và tiêu thụ các loại bia Cụ thể là sản xuất bia Huda, Huda Gold, Carlsberg, Festival, sau đó xuất kho theo đơn đặt hàng từ các đại lý cấp 1

và đơn hàng xuất khẩu

sách đổi mới kịp thời, đúng đắn của ban quản trị công ty, những nỗ lực, phấn đấu

hình thức trực tuyến chức năng

đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị có quyền hoạch định chiến lược, kế hoạch phát

đốc hoặc tổng giám đốc trong công ty

PHÒNG CUNG ỨNG

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG K Ế TOÁN

PHÒNG NHÂN S Ự

BẢO VỆ, BẾP ĂN

PHÒNG THÍ NGHI ỆM

tế Hu

ế

Trang 40

• T ổng giám đốc: Có nhiệm vụ chỉ đạo toàn diện về công tác sản xuất và

chịu trách nhiệm trước hội đông quản trị, để đảm bảo công ty đạt được các kế

hoạch đã đề ra

Giám đốc tài chính (Kế toán trưởng): Là người chịu trách nhiệm trước pháp

tham mưu cho tổng giám đốc về các quyết định tài chính của công ty, chỉ đạo việc tổ

chức bộ máy, tổ chức việc tính toán, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời tình hình

sách lên cấp trên Đồng thời tổ chức hướng dẫn và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo kế toán tài chính và xác định kết quả kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về tính chính xác của báo cáo đó Ngoài ra, giám đốc tài chính còn kiêm nhiệm công tác

kế toán quản trị phục vụ cho nhu cầu quản lý của công ty Giám đốc tài chính quản lý

trực tiếp 3 phòng là: phòng kế toán, phòng tài chính và bộ phận kho

Giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về sự vận hành, hoạt động của tất cả

đạt hiệu quả cao, nâng cao công suất hoạt động của máy khi cần thiết để hoàn thành kế

quan trực tiếp đến quá trình sản xuất như: mua nguyên vật liệu, quản lý quá trình sản

móc thiết bị, dây chuyền khi cần thiết

Trưởng phòng nhân sự: Tổ chức tuyển dụng và đào tạo nhân viên cho công

ty Tham mưu cho Giám đốc về công tác sắp xếp cán bộ và cơ cấu tổ chức phù hợp với năng lực của từng người, đề ra và thực hiện các biện pháp thưởng, phạt chính xác, kịp

thời Theo dõi ý thức và kết quả làm việc của nhân viên để tiến hành chấm công, khen thưởng cũng như xử phạt Tiến hành giải quyết các khiếu nại của nhân viên khi có các tình huống xảy ra, phổ biến các chủ trương của Đảng và các chính sách của công ty

tế Hu

ế

Ngày đăng: 19/10/2016, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Consciousness and Cognition 21 (2012) 487-493 3. A Review of Research on Alcohol and Drug Use Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Review of Research on Alcohol and Drug Use
Nhà XB: Consciousness and Cognition
Năm: 2012
9. Kloner RA, Rezkalla SH. To drink or not to drink? That is the question. Circulation. 2007; 116:1306–17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circulation
12. Koppes LL, Dekker JM, Hendriks HF, Bouter LM, Heine RJ. Moderate alcohol consumption lowers the risk of type 2 diabetes: a meta–analysis of prospective observational studies. Diabetes Care. 2005; 28:719–25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Moderate alcohol consumption lowers the risk of type 2 diabetes: a meta–analysis of prospective observational studies
Tác giả: Koppes LL, Dekker JM, Hendriks HF, Bouter LM, Heine RJ
Nhà XB: Diabetes Care
Năm: 2005
13. Solomon CG, Hu FB, Stampfer MJ, et al. Moderate alcohol consumption and risk of coronary heart disease among women with type 2 diabetes mellitus. Circulation. 2000; 102:494–99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Circulation
14. Mukamal KJ, Maclure M, Muller JE, Sherwood JB, Mittleman MA. Prior alcohol consumption and mortality following acute myocardial infarction. JAMA. 2001; 285:1965–70.Đạ i h ọ c Kinht ế Hu ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: JAMA
1. Effects of beer, wine , and liquor intakes on bone mineral density in older men and women Khác
4. A self – awareness model of cause and effects of alcohol consumption Khác
5. Alcohol drinking behavior and its developmental antecdence Khác
8. 10th Special Report to the U.S. Congress on Alcohol and Health. National Institute on Alcohol Abuse and Alcoholism Khác
10. Dietary guidelines for Americans 2005. U.S. Department of Agriculture Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu ....................................................................................... - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu (Trang 8)
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu  4.1.  Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp (Trang 12)
B ảng 2.1. Bảng mức độ uống bia mỗi lần trong ngày  Mức độ uống bia  Số gam cồn uống/ngày  Bia 4- 5 độ cồn/ngày - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
ng 2.1. Bảng mức độ uống bia mỗi lần trong ngày Mức độ uống bia Số gam cồn uống/ngày Bia 4- 5 độ cồn/ngày (Trang 25)
Hình 1.1. Mô hình nghiên c ứu đề xuất  Trong đó: - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
Hình 1.1. Mô hình nghiên c ứu đề xuất Trong đó: (Trang 33)
Hình 2.1. Th ị phần ngành bia Việt Nam năm 2012. - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
Hình 2.1. Th ị phần ngành bia Việt Nam năm 2012 (Trang 36)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Bia Huế - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự của Công ty TNHH Bia Huế (Trang 39)
Hình 2.2.  Cơ cấu mẫu điều tra phân theo nghề nghiệp. - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
Hình 2.2. Cơ cấu mẫu điều tra phân theo nghề nghiệp (Trang 48)
Hình 2.3. C ơ cấu khách hàng phân theo độ tuổi - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
Hình 2.3. C ơ cấu khách hàng phân theo độ tuổi (Trang 49)
B ảng 2.6. Bảng chéo về thu nhập và nghề nghiệp của mẫu điều tra - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
ng 2.6. Bảng chéo về thu nhập và nghề nghiệp của mẫu điều tra (Trang 50)
Hình 2.5. T ần suất sử dụng bia của nhóm khách hàng trong mẫu điều tra. - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
Hình 2.5. T ần suất sử dụng bia của nhóm khách hàng trong mẫu điều tra (Trang 51)
B ảng 2.8. Bảng chéo về tần suất sử dụng bia và nghề nghiệp - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
ng 2.8. Bảng chéo về tần suất sử dụng bia và nghề nghiệp (Trang 52)
Hình 2.6. S ố lượng bia sử dụng trong mỗi lần của khách hàng trong mẫu điều tra. - Đánh giá nhận thức của người tiêu dùng về tính hai mặt của bia trên địa bàn thành phố huế
Hình 2.6. S ố lượng bia sử dụng trong mỗi lần của khách hàng trong mẫu điều tra (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w