ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH --- --- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH HUẾ Sinh
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Trần Thị Mỹ Duyên Th.S Trương Thị Hương Xuân Lớp: K44 QTKDTM
Trang 2L ời Cảm Ơn
Trong quá trình h ọc tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài ý thức trách nhiệm, nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu từ nhiều phía
Trước tiên, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy
Cô c ủa Khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế Huế đã trang b ị những kiến thức bổ ích trong học tập và nghiên cứu
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo và toàn bộ nhân viên c ủa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế - VIB Chi nhánh
Hu ế đã giúp đỡ, cung cấp những tư liệu và tạo điều kiện một tốt
nh ất trong thời gian tôi thực tập tại Ngân hàng
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến Thạc sỹ Trương
Th ị Hương Xuân, người đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình
để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi mu ốn gửi lời cám ơn đến gia đình và người thân đã luôn yêu quý , giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Cu ối cùng, xin gửi lời cám ơn và lời chúc tốt đẹp nhất đến tất
c ả bạn bè của tôi, những người đã luôn sát cánh, chia sẻ với tôi
nh ững lúc khó khăn, cùng nhau gắn bó, trải qua quãng đời sinh viên đầy ý nghĩa
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung: 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Thiết kế nghiên cứu 3
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 3
4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 4
4.3 Phương pháp nghiên cứu chọn mẫu 4
4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 7
5 Kết cấu đề tài 10
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1 Cơ sở lý luận 11
1.1.1 Khái quát về thương hiệu 11
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò của thương hiệu 11
1.1.1.2 Đặc điểm và chức năng của thuơng hiệu 12
1.1.1.3 Thành phần của thương hiệu 13
1.1.2 Thương hiệu ngân hàng 13
1.1.2.1 Khái niệm thương hiệu ngân hàng 13
tế Hu
ế
Trang 41.1.3 Lý thuyết về nhận biết thương hiệu 14
1.1.3.1 Tài sản thương hiệu và các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu 14
1.1.3.2 Nhận biết thương hiệu 16
1.2 Đánh giá các nghiên cứu liên quan và đề xuất mô hình nghiên cứu 22
1.2.1 Nhóm mô hình nghiên cứu về thương hiệu ở nước ngoài 22
1.2.2 Đề tài nghiên cứu liên quan 23
1.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 24
1.3 Cơ sở thực tiễn 26
1.3.1 Ý nghĩa của việc xây dựng Thương hiệu trong thực tiễn 26
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ - CHI NHÁNH HUẾ 28
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc tế 28
2.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế 29
2.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế 29
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 30
2.2.3 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP Quốc tế – Chi nhánh Huế 31
2.2.4 Tình hình nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc tế – Chi nhánh Huế 32
2.2.4.1 Tình hình lao động của Ngân hàng TMCP Quốc tế – Chi nhánh Huế 32
2.2.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn Ngân hàng TMCP Quốc tế – Chi nhánh Huế 34
2.2.4.3 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quốc tế – Chi nhánh Huế 36
2.2.5 Công tác xây dựng và phát triển thương hiệu 40
2.2.5.1 Hệ thống nhận diện thương hiệu Ngân hàng 40
2.2.5.2 Hoạt động quảng bá thương hiệu Ngân hàng TMCP Quốc tế _ Chi nhánh Huế 41
2.2.5.3 Sự tin cậy của thương hiệu VIB 42
2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế 43
2.3.1 Thông tin chung về mẫu nghiên cứu 43
2.3.2 Đánh giá mức độ nhận biết của người dân đối với thương hiệu Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế 47
tế Hu
ế
Trang 52.3.2.1 Các mức độ nhận biết thương hiệu và mức độ xăm nhập thương hiệu VIB Huế 47
2.3.2.2 Nguyên nhân chưa sử dụng sản phẩm – dịch vụ tại VIB Huế 48
2.3.2.3 Kênh thông tin giúp người dân biết đến thương hiệu VIB Huế 49
2.3.2.4 Dấu hiệu khách hàng biết đến thương hiệu VIB Huế 50
2.3.2.5 Tình hình nhận biết các yếu tố thương hiệu VIB Huế 50
2.3.2.6 Mối liên hệ giữa tình trạng sử dụng sản phẩm - dịch vụ VIB và sự nhận biết thương hiệu của người dân 51
2.3.3 Kiểm định các thang đo - Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha 53
2.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 56
2.3.4.1 Rút trích yếu tố chính các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu Ngân hàng TNCP Quốc tế - Chi nhánh Huế 56
2.3.4.2 Rút trích yếu tố chính các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế lần 2 58
2.3.4.3 Rút trích nhân tố “Đánh giá chung” về mức độ nhận biết thương hiệu Ngân hàng TMCP Quốc tế – Chi nhánh Huế 62
2.3.5 Phân tích hồi quy đo lường mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố 63
2.3.5.1 Xây dựng mô hình hồi quy 63
2.3.5.2 Kiểm định tính phân phối chuẩn của số liệu 64
2.3.5.3 Xem xét mối tương quan giữa các biến 65
2.3.5.4 Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 65
2.3.5.5 Kiểm định độ phù hợp của mô hình Nhận biết thương hiệu 66
2.3.5.6 Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết 66
2.3.5.7 Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố mô hình Nhận biết thương hiệu VIB của người dân 68
2.3.6 Phân tích đánh giá của người dân đối với các biến trong mô hình Nhận biết thương hiệu 71
2.3.6.1 Đánh giá của người dân đối với yếu tố “Tên thương hiệu dễ nhớ” 71
2.3.6.2 Đánh giá của người dân đối với yếu tố “Logo ấn tượng” 72
tế Hu
ế
Trang 62.3.6.4 Đánh giá của người dân đối với yếu tố Quảng bá hình ảnh thương hiệu 73
2.3.6.5 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố “Nhận biết thương hiệu” 75
2.3.7 Kiểm định sự khác nhau giữa các nhóm khách hàng trong đánh giá đối với mức độ nhận biết thương hiệu 75
2.4 Nhận xét chung 79
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ - CHI NHÁNH HUẾ 81
3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Quốc tế – chi nhánh Huế trong thời gian tới 81
3.1.1 Định hướng chung 81
3.1.2 Định hướng về hoạt động phát triển thương hiệu VIB - Chi nhánh Huế 82
3.2 Một số giải pháp nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu Ngân hàng TMCP Quốc tế – Chi nhánh Huế 82
3.2.1 Nhóm giải pháp về tình hình nhận biết các yếu tố nhận diện: logo, slogan, tên thương hiệu 83
3.2.2 Nhóm giải giáp nâng cao uy tín thương hiệu 84
3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hoạt động quảng bá thương hiệu 85
3.2.4 Nhóm các giải pháp khác 87
PHẦN III: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 89
3.1 Kết luận 89
3.2 Kiến nghị 90
3.2.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 90
3.2.2 Kiến nghị đối với hội sở chính 90
3.2.3 Kiến nghị đối với ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC
tế Hu
ế
Trang 7DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Quy trình thiết kế nghiên cứu 3
Bảng 1.2 Các phường được chọn để điều tra tại TP Huế 6
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của VIB – Chi nhánh Huế 33
Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại NHTMCP Quốc tế Chi nhánh Huế 35
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Quốc tế Chi nhánh Huế 39
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp sơ lược về đối tượng điều tra 43
Bảng 2.5 Mẫu điều tra tổng mức độ nhận biết VIB 47
Bảng 2.6 Mẫu điều tra khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại VIB 48
Bảng 2.7 Mẫu điều tra nguyên nhân chưa sử dụng dịch vụ VIB Huế 48
Bảng 2.8 Kênh thông tin giúp người dân biết đến thương hiệu VIB Huế 49
Bảng 2.9 Dấu hiệu biết đến thương hiệu VIB Huế 50
Bảng 2.10 Tình hình nhận biết các yếu tố thương hiệu VIB Huế 50
Bảng 2.11 Mối liên hệ giữa tình trạng sử dụng sản phẩm - dịch vụ VIB và sự nhận biết thương hiệu 52
Bảng 2.12 Kiểm định mối liên hệ giữa tình trạng sử dụng sản phẩm - dịch vụ và sự nhận biết logo 52
Bảng 2.13 Kiểm định mối liên hệ giữa tình trạng sử dụng sản phẩm - dịch vụ VIB và sự nhận biết slogan 52
Bảng 2.14 Đánh giá độ tin cậy của thang đo trước khi tiến hành kiểm định 54
Bảng 2.15 Kiểm tra điều kiện phân tích EFA cho 25 biến độc lập 57
Bảng 2.16 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test 58
Bảng 2.17 Hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tải sau khi phân tích nhân tố 59
Bảng 2.18 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến “Đánh giá chung” 62
Bảng 2.19 Hệ số tải của nhân tố “Đánh giá chung” 62
Bảng 2.20 Hệ số Skewness và Hệ số Kurtosis của các biến nghiên cứu mô hình Nhận biết thương hiệu VIB của người dân 64
Bảng 2.21 Hệ số tương quan Pearson mô hình Nhận biết thương hiệu 65
Bảng 2.22 Tóm tắt mô hình hồi quy đa biến Nhận biết thương hiệu 65
Bảng 2.23 Kiểm định độ phù hợp của mô hình Nhận biết thương hiệu 66
tế Hu
ế
Trang 9Bảng 2.24 Phân phối chuẩn của phần dư chuẩn hóa 67
Bảng 2.25 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến mô hình Nhận biết thương hiệu 68
Bảng 2.26 Kết quả phân tích hồi quy đa biến Nhận biết thương hiệu 69
Bảng 2.27 Kết luận các giả thuyết các biến độc lập mô hình Nhận biết thương hiệu 70 Bảng 2.30 Kết quả đánh giá các biến quan sát trong yếu tố “Tên thương hiệu dễ nhớ” 71
Bảng 2.29 Kết quả đánh giá các biến quan sát trong yếu tố “Logo ấn tượng” 72
Bảng 2.31 Kết quả đánh giá các biến quan sát trong yếu tố “Uy tín thương hiệu” 73
Bảng 2.28 Kết quả đánh giá các biến quan sát trong yếu tố “Quảng bá thương hiệu” 74
Bảng 2.32 Đánh giá ý kiến người dân về khả năng nhận biết thương hiệu 75
Bảng 2.33 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn 76
Bảng 2.34 Kiểm định Mann-Whitney 77
Bảng 2.35 Kiểm định Independent Samples Test so sánh giữa hai giới tính 77
Bảng 3.36 Kiểm định Kruskal-Wallis 78
Bảng 2.37 Kiểm định phương sai 78
Bảng 2.38 Kiểm định ANOVA 79
Bảng 3.1 Giải pháp nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu Ngân hàng VIB 82
tế Hu
ế
Trang 10DANH M ỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mô hình các mức độ nhận biết thương hiệu 18
Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu BERNAMA của nhóm nghiên cứu đến từ Wangsa Maju, Kuala Lumpur (2013) 23 Sơ đồ 1.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu EXIMBANK An Giang tại thành phố Long Xuyên của Lê Thị Mộng Kiều (2009) 24
Sơ đồ 1.3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Nhận biết thương hiệu 25
Ngân hàng Quốc tế – Chi nhánh Huế 25
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại NHTM CP Quốc tế - Chi nhánh Huế 30
Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh Nhận biết thương hiệu của người dân đối với thương hiệu Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế 63
Sơ đồ 2.3 Kết quả xây dựng mô hình hồi quy Nhận biết thương hiệu Ngân hàng VIB– Chi nhánh Huế của người dân 71
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu giới tính của đối tượng người dân điều tra 44
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu độ tuổi của đối tượng người dân điều tra 45
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nghề nghiệp của đối tượng người dân điều tra 45
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu thu nhập của đối tượng người dân điều tra 46
Biểu đồ 2.5 Tần số Histogram của phần dư chuẩn hoá Nhận biết thương hiệu 67
tế Hu
ế
Trang 11PH ẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
còn khó khăn hơn do tính đặc thù của các sản phẩm Đó là tính chất vô hình và thường
thương hiệu đối với một ngân hàng thương mại không chỉ đơn thuần là một nhãn hiệu,
công bước đầu của việc thu hút khách hàng mà Ngân hàng đã tạo dựng Tuy nhiên với
hàng Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi quyết định chọn đề tài:“Đánh
giá m ức độ nhận biết của người dân đối với thương hiệu Ngân hàng Thương mại
C ổ phần Quốc tế - Chi nhánh Huế” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
tế Hu
ế
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
2.2 Mục tiêu cụ thể
đến khả năng nhận biết thương hiệu Ngân hàng VIB tại thành phố Huế
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
cứu định lượng
4.1 Thiết kế nghiên cứu
Bảng 1.1 - Quy trình thiết kế nghiên cứu Bước Nghiên c ứu Phương pháp K ỹ thuật
Bước 1: Thực hiện nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính với việc
lượng trong điều tra thử nghiệm
Bước 2: Sau khi hoàn thành bảng hỏi nghiên cứu thử nghiệm, tiến hành nghiên
lượng cho lần điều tra chính thức Bên cạnh đó, xác định được kích cỡ mẫu cho đề tài
Bước 3: Sau khi bảng hỏi đã được hoàn thiện, tiến hành nghiên cứu chính thức
được mục tiêu đã đề ra
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.2 1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
tế Hu
ế
Trang 14doanh nghiệp, phòng Khách hàng thể nhân, phòng Tổng hợp và phòng Hành chính nhân
sự của chi nhánh Những thông tin về thương hiệu, tài sản thương hiệu, mức độ nhận biết thương hiệu, mô hình đo lường mức độ nhận biết thương hiệu từ các giáo trình để lấy cơ
sở làm lý thuyết
Một số công trình nghiên cứu và luận văn tốt nghiệp
4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
4.3 Phương pháp nghiên cứu chọn mẫu
V ề kích thước mẫu:
đó, quyết định kết hợp công thức tính cỡ mẫu của Cochran (1977) như sau:
Như vậy: người dân
150
082
0
5
0
5
0
Trang 15- Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” của Hoàng Trọng - Chu
năm lần số biến quan sát Như vậy, với số lượng biến quan sát trong thiết kế điều tra
Như vậy, từ các điều kiện để đảm bảo kích cỡ mẫu đủ lớn để có thể tiến hành các
V ề phương pháp chọn mẫu:
Xác định tổng thể: Người dân tại thành phố Huế
tượng điều tra tại các phường là rất nhỏ Nghiên cứu tiến hành điều tra 8 phường (4 phường thuộc khu vực gần trung tâm thành phố và 4 phường thuộc khu vực xa trung
Các phường gần trung tâm
Trang 16Các phường xa trung tâm
Bảng 1.2 - Các phường được chọn để điều tra tại TP Huế Tên phường Dân số N i Số lượng điều tra (P i = n* N i /N)
(Ngu ồn: Cổng thông tin điện tử chính thức của TP Huế - http://huecity.gov.vn )
xúc và điều tra đối tượng cần phỏng vấn
Ở từng phường, xác định các tên đường thuộc phường đó, lựa chọn ngẫu nhiên
gia đình
đường đến cuối đường Trong quá trình điều tra thì điều tra nam và nữ riêng biệt để tăng chính xác so với tổng thể Lựa chọn điều tra dãy nhà số lẻ là nữ Mỗi một số nhà
tế Hu
ế
Trang 17không có đối tượng nữ hoặc bất hợp tác thì điều tra nhà liền kề đó Tiếp tục theo quá trình cho đến khi đủ số lượng nữ cần thiết Tương tự với trường hợp điều tra dãy nhà
số chẵn là nam
4.4 Phương pháp phân tích dữ liệu
- Đối với số liệu thứ cấp: sử dụng các công cụ để tóm tắt và trình bày dữ liệu
như bảng biểu, đồ thị, các đại lượng thống kê mô tả như tần số, giá trị trung bình
- Đối với số liệu sơ cấp: Các thông tin dữ liệu định lượng sau khi thu thập
đã được hiệu chỉnh, làm sạch và được xử lý, phân tích trên phần mềm thống kê SPSS 20.0
biểu đồ, giá trị trung bình
Ki ểm định độ tin cậy của thang đo
sử dụng được Trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới với người trả lời thì hệ số Cronbach’s alpha lớn hơn 0.5 đến 0.6 có thể được chấp nhận Trong nghiên cứu này những biến có Cronbach’s alpha lớn hơn 0.5 đến 0.6 thì được
xem là đáng tin cậy và được giữ lại Đồng thời, các biến có hệ số tương quan biến tổng
trích khi các yếu tố có “Initial Eigenvalues” > 1
Ki ểm định tính phân phối chuẩn của số liệu
tế Hu
ế
Trang 18để xem xét khả năng thoả mãn Hai đại lượng đo lường đặc tính phân phối của dữ liệu
đó là hệ số đối xứng Skewness và Hệ số tập trung Kurtosis Được xem là phân phối
Ki ểm định mối quan hệ theo phương pháp Chi – Square
Được sử dụng để kiểm định xem có tồn tại mối quan hệ giữa hai yếu tố đang
độc lập Kiểm định Chi Square phù hợp khi hai yếu tố là biến định tính hay biến định lượng rời rạc có ít giá trị
• C ặp giả thuyết thống kê
H0: Hai biến độc lập nhau
H1: Hai biến có quan hệ với nhau
α là mức ý nghĩa của kiểm định
Nếu Sig > α: Chấp nhận giả thuyết H0
Nếu Sig ≤ α: Bác bỏ giả thuyết H0
Ki ểm định tham số trung bình mẫu đối với những biến độc lập có hai mẫu (Independent Sample T-test)
hai đối tượng
• C ặp giả thuyết thống kê
Nếu Sig > α: Chấp nhận giả thuyết H0.
Ki ểm định giả thuyết:
Ki ểm định One – Sample T – test: được dùng để kiểm định mức đánh giá trung
định dựa trên việc tham khảo ý kiến của bộ phận kinh doanh trong công ty
tế Hu
ế
Trang 19• C ặp giả thuyết thống kê:
giá trị thương hiệu bằng giá trị kiểm định
giá trị thương hiệu khác giá trị kiểm định
Ki ểm định One – Way Anova: được dùng để kiểm định sự khác biệt trong
đánh giá đối với các yếu tố thuộc thang đo giá trị thương hiệu giữa các nhóm khách
hàng khác nhau phân theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp và thời gian sử dụng dịch vụ
• C ặp giả thuyết thống kê:
nhau đối với biến nghiên cứu
• C ặp giả thuyết thống kê
tế Hu
ế
Trang 20Với mức ý nghĩa α
Nếu Sig > α: Chấp nhận giả thuyết H0.
Ki ểm định Kruskal - Wallis
Nó là phương pháp kiểm định giả thuyết trị trung bình của nhiều nhóm tổng thể
• C ặp giả thuyết thống kê
H0: Không có sự khác biệt về giá trị trung bình giữa các tổng thể
H1: Gía trị trung bình của các tổng thể bằng nhau
Nếu Sig > α: Chấp nhận giả thuyết H0.
Nếu Sig ≤ α: Bác bỏ giả thuyết H0
5 K ết cấu đề tài
người dân đối với thương hiệu Ngân hàng TMCP Quốc tế – Chi nhánh Huế
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
tế Hu
ế
Trang 21PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái quát về thương hiệu
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò của thương hiệu
Khái ni ệm thương hiệu
+ Theo quan điểm truyền thống về thương hiệu:
Định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ cho rằng: “Thương hiệu là một cái
người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh”
được thêm vào các yếu tố để khác biệt hóa với sản phẩm, dịch vụ khác cũng được
tượng, cảm xúc hoặc vô hình mà thương hiệu thể hiện ra”
+ Theo quan điểm tổng hợp về thương hiệu:
Ambler & Styles đã có định nghĩa: “Thương hiệu là một các thuộc tính cung
Theo định nghĩa này thì sản phẩm lại được coi là một thành phần của thương
thương hiệu có chức năng cung cấp các “giá trị lợi ích tinh thần” mang đến cho khách
Trang 22 Xác định mức giá sản phẩm
Thương hiệu hình thành qua thời gian nhờ nhận thức của người tiêu dùng khi
họ sử dụng sản phẩm của những nhãn hiệu được yêu thích, tiếp xúc với hệ thống các nhà phân phối, và qua quá trình tiếp nhận những thông tin về sản phẩm Thương hiệu
là tài sản có giá trị tiềm năng, không bị mất đi cùng với sự thua lỗ của các công ty
Chức năng
Chức năng nhận biết và phân biệt: Thông qua thương hiệu, người tiêu dùng và
nhà sản xuất có thể dễ dàng phân biệt và nhận biết hàng hóa của doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác, tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện phân đoạn thị trường
Chức năng thông tin và chỉ dẫn: Thông qua thương hiệu người tiêu dùng có
thể nhận biết được phần nào về giá trị sử dụng của hàng hóa, công dụng của hàng hóa
Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy: Thương hiệu tạo ra sự cảm nhận của
người tiêu dùng về sự khác biệt và đẳng cấp, cũng như sự yên tâm, thoải mái và tin tưởng khi tiêu dùng
tế Hu
ế
Trang 23Chức năng kinh tế: Thương hiệu là tài sản vô hình và rất có giá của doanh
nghiệp Thương hiệu thành công giúp thâm nhập thị trường nhanh hơn và giá chuyển
nhượng một thương hiệu danh tiếng thường là rất cao
Thành ph ần chức năng
Thành ph ần cảm xúc
1.1.2 Thương hiệu ngân hàng
Các ngân hàng thương mại có tính chất khác biệt, đặc thù so với các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế khác ở chỗ là hoạt động kinh doanh tiền tệ, cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm thương hiệu ngân hàng
Thương hiệu ngân hàng chính là tên giao dịch của ngân hàng đó, được gắn liền
1.1.2.2 Lợi ích của thương hiệu đối với ngân hàng
Mang lại tính nhận biết và tạo sự trung thành
tế Hu
ế
Trang 24hướng trung thành hơn với một ngân hàng có thương hiệu tốt so với các ngân hàng có thương hiệu kém hơn
Tạo hình ảnh tốt về thương hiệu và tạo tính tin cậy
Gi ảm thiểu được các rủi ro
nào có thương hiệu mạnh thì ngân hàng đó hạn chế được rủi ro do lợi thế quy mô, uy tín mang lại
Tăng tính hấp dẫn đối với nguồn vốn và nguồn nhân lực tài năng
Thương hiêu tốt làm gia tăng thu hút các nhà đầu tư vào ngân hàng với tư cách
1.1.3 Lý thuyết về nhận biết thương hiệu
1.1.3.1 Tài sản thương hiệu và các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu
vai trò thương hiệu trong các chiến lược marketing Khái niệm giá trị thương hiệu rõ ràng đã xây dựng nên nhiều nguyên lý về quản trị thương hiệu Nguyên do là nó thích ứng với các tiến bộ về lý thuyết và nghiên cứu hiện tại, nhắm vào những thách thức
Theo Philip Kotler: “Giá trị thương hiệu là giá trị gia tăng thêm vào sản phẩm
tế Hu
ế
Trang 25tính chất tích cực đối với thương hiệu và qua khả năng định giá cao, dành thị phần và
Các thành phần cấu tạo nên tài sản thương hiệu
Nh ận biết thương hiệu
thương hiệu theo mô hình thái độ đa thành phần Mô hình đa thành phần cho rằng thái
độ tiêu dùng bao gồm: (1) nhận biết, (2) đánh giá hay thích thú, (3) xu hướng hành vi
Khi người tiêu dùng có quyết định tiêu dùng một thương hiệu nào đó, trước tiên
toàn hơn Thông thường thì một thương hiệu được nhiều người biết đến sẽ đáng tin cậy hơn và chất lượng sẽ cao hơn
Liên tưởng thương hiệu
Liên tưởng thương hiệu là bất cứ điều gì liên kết trong bộ nhớ của khách hàng
khách hàng và được liên kết với các thương hiệu hoặc chủ sở hữu thương hiệu Khách
nào đó khi thương hiệu này được nhắc đến Liên tưởng thương hiệu tạo ra giá trị cho
Ch ất lượng cảm nhận
tế Hu
ế
Trang 26Cảm nhận chất lượng cao cung cấp cho khách hàng một lý do để mua thương hiệu, cho phép thương hiệu phân biệt chính nó từ đối thủ cạnh tranh, là cở sở vững chắc để mở
Lòng trung thành thương hiệu
Lòng trung thành thương hiệu là cốt lõi của giá trị thương hiệu Lòng trung thành thương hiệu là thước đo sự gắn bó của khách hàng đối với thương hiệu Một khi lòng trung thành thương hiệu cao thì khách hàng ít có khả năng chuyến thương hiệu
đối thủ cạnh tranh nản chí trong việc lôi kéo khách hàng vì chi phí cao mà hiệu quả
1.1.3.2 N hận biết thương hiệu
Khái niệm nhận biết thương hiệu
thương hiệu được nhiều người biết đến sẽ đáng tin cậy hơn và chất lượng sẽ tốt hơn
Mức độ nhận biết thương hiệu
đó, thứ nhất, họ phải nhận biết thương hiệu đó Như vậy, nhận biết thương hiệu là yếu
tế Hu
ế
Trang 27 Các cấp độ nhận biết thương hiệu
Có nhiều mức độ nhận biết, từ "mơ hồ" đến "khẳng định" và "khẳng định tuyệt đối" Trong trường hợp "khẳng định tuyệt đối" khách hàng chỉ chú tâm đến thương hiệu
cùng lọai
cho xem thương hiệu để nhắc nhớ Mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương
- Nh ận biết khi được nhắc nhở: Để đo lường mức độ nhận biết thương hiệu ở
đó sẽ trả lời xem mình nhận ra được những thương hiệu nào Ở tầng này, bắt đầu xuất
thương hiệu khi được cho biết trước nhóm sản phẩm của thương hiệu Tuy nhiên mối liên hệ này còn rất yếu
- Nh ận biết không nhắc nhở: Ở cấp độ này, đáp viên sẽ tự mình nêu tên thương
được khách hàng liệt kê được thường ít hơn nhiều so với khi được nhắc nhớ, vì chỉ
trường hợp này thương hiệu đã chiếm vị trí đặc biệt trong trí nhớ của khách hàng, vị trí đầu tiên trong bảng xếp hạng của não Tuy nhiên trong nhiều trường hợp khoảng cách
Trong trường hợp này thì những thương hiệu không được biết đến sẽ không có
cơ hội được chọn lựa
tế Hu
ế
Trang 28Hình 1.1 Mô hình các mức độ nhận biết thương hiệu
(Ngu ồn: Phan Thị Thanh Thủy Bài giảng Quản trị thương hiệu Đại học kinh tế Huế)
Nh ững lợi ích mà sự nhận biết thương hiệu mang lại:
Tầm quan trọng của nhận biết thương hiệu
T ừ biết đến quen: Khách hàng thường chọn sử dụng thương hiệu nào tạo cho họ
định mua hàng thường khá đơn giản và đôi khi chỉ cần cảm giác QUEN là đủ Để tạo
khách hàng Và để tránh rơi vào tình trạng "xa mặt cách lòng", nhiều thương hiệu lớn
Trang 29đã không ngần ngại chi rất nhiều tiền cho quảng cáo dù đã chiếm những vị trí cao nhất
dưỡng da Pond's )
Còn th ấy còn tin: Sự hiện diện của thương hiệu trên các phương tiện thông tin đại
khách hàng
Yêu và ghét: Một vài nghiên cứu cho thấy mối liên hệ giữa NHẬN BIẾT và MUA Nhìn chung, khách hàng thường từ chối mua một thương hiệu mà họ không biết Khách hàng thường nhớ đến một thương hiệu vì rất yêu hoặc rất ghét Và dù được nhớ, thái độ của khách hàng đối với thương hiệu mà họ yêu hay ghét sẽ rất khác nhau
Bi ết thôi chưa đủ: Nhận biết, dù rất quan trọng đối với một thương hiệu, vẫn chưa
đủ để tạo ra động lực mua hàng, đặc biệt là đối với những thương hiệu mới Có nhiều
không đạt như mong muốn Vì khách hàng không tìm thấy " lý do thuyết phục mua" khi
Các yếu tố nhận biết thương hiệu
Thương hiệu của một doanh nghiệp hay một tổ chức nào đó được nhận biết bởi
Nhận biết qua triết lý kinh doanh
Đối với một doanh nghiệp, việc truyền tải triết lý kinh doanh của mình tới
cũng khó khăn nhất Để làm được điều này doanh nghiệp phải thiết kế một loạt các
Kh ẩu hiệu: nó phải là cam kết của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng và
công chúng, đồng thời nó phải nói lên cái đặc thù trong sản phẩm, dịch vụ doanh
tế Hu
ế
Trang 30Phương châm kinh doanh: cũng với tinh thần Marketing, phương châm kinh
doanh nghiệp
Cách ngôn và tri ết lý: lấy việc thỏa mãn nhu cầu mong muốn người tiêu dùng,
thành hiện thực
Nhận biết qua hoạt động của doanh nghiệp
phương tiện làm việc, phúc lợi đảm bảo thõa mãn nhu cầu của cán bộ công nhân viên
người quan tâm đến doanh nghiệp…Toàn bộ các hoạt động trên phải được quản lý, điều chỉnh, thực thi theo tinh thần của chiến lược thống nhất hóa
Nh ận biết qua hoạt động truyền thông thị giác
nó tác động đến cảm quan của con người, chính vì vậy sức tuyên truyền của nó cụ thể
đọng lại trong tâm trí và làm cho con người có những phát đoán tích cực để tự thỏa
Trang 31 Các phương tiện truyền thông
Qu ảng cáo: là truyền thông trên diện rộng mang tính chất phi trực tiếp người –
người Quảng cáo trình bày một thông điệp mang tính thương mại theo những chuẩn
(thư tín, biển quảng cáo, phương tiện di động, internet, email, SMS)
Ti ếp thị trực tiếp: là việc sử dụng thư tín, điện thoại và các công cụ tiếp xúc phi
vọng nào đó
Khuy ến mãi: là hình thức trái ngược hoàn toàn đến truyền thông thương mại đại
Quan h ệ công chúng và truyền miệng: quan hệ công chúng bao gồm các chương
trình khác nhau được thiết kế nhằm đề cao hoặc bảo vệ hoặc nâng cao hình ảnh của
Bán hàng tr ực tiếp: thì tương phản hoàn toàn với quảng cáo Nó là sự truyền
thông được xác định rõ, mang tính chất trực tiếp truyền đi một thông điệp mang tính
đối mặt, hoặc thông qua một phương tiện viễn thông nào đó như điện thoại
Logo: là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng về mặt thiết kế, nó có thể được
tên thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên doanh nghiệp và tên thương hiệu làm bố cục Nó thường được dùng chữ tắt hoặc các ký hiệu, hình ảnh
tế Hu
ế
Trang 32Kh ẩu hiệu (Slogan): slogan trong kinh doanh được hiểu là một thông điệp truyền
nghĩa, âm thanh Slogan là sự cam kết về giá trị, chất lượng sản phẩm của thương hiệu
đã chọn slogan đó để định vị trong tâm trí của khách hàng bất cứ lúc nào Slogan được xem như là một tài sản vô hình của công ty dù rằng nó chỉ là một câu nói
H ệ thống nhận dạng thương hiệu: Ngoài việc nhận biết được thương hiệu thông
qua các phương tiện truyền thông, một thương hiệu còn có thể được nhận biết thông
+ Đồ dùng văn phòng: tất cả đồ dùng văn phòng như giấy viết thư, phong bì, công văn, danh thiếp, cặp tài liệu… đều cần thống nhất về bố cục, màu sắc, tỷ lệ các tổ
+ Phương tiên giao thông: Cách thiết kế phổ biến nhất là sử dụng biểu trưng,
Các hình th ức tuyên truyền trực tiếp: gồm thiết kế thư mời, tặng phẩm, vật kỷ
trưng bày giới thiệu sản phẩm, quảng cáo trên báo chí và truyền hình
1.2 Đánh giá các nghiên cứu liên quan và đề xuất mô hình nghiên cứu
1.2 1 Nhóm mô hình nghiên cứu về thương hiệu ở nước ngoài
tế Hu
ế
Trang 33nhân tố: Các chương trình quảng cáo, Uy tín thương hiệu trên Web và Danh tiếng của công ty
Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu BERNAMA của nhóm nghiên cứu đến từ Wangsa Maju, Kuala
Lumpur (2013) 1.2.2 Đề tài nghiên cứu liên quan
Đề tài “Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Eximbank An Giang tại
Thành phố Long Xuyên”_Lê Thị Mộng Kiều trường Đại học An Giang khoa Quản
trị Kinh doanh
Để thực hiện việc đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu Eximbank An Giang, dựa trên lý thuyết về nhận thức thương hiệu, tác giả tập trung phân tích vào các yếu tố dùng để nhận biết và phân biệt thương hiệu Eximbank An Giang với các thương hiệu
Các chương trình quảng cáo
Uy tín thương hiệu trên
tế Hu
ế
Trang 34Sơ đồ 1.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu EXIMBANK An Giang tại thành phố Long Xuyên của Lê Thị Mộng
Kiều (2009) 1.2 3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
thương hiệu, kết quả nghiên cứu của một số tác giả Ngoài ra, mô hình dưới được xây dựng thông qua nghiên cứu định tính, phỏng vấn chuyên sâu để xác định các yếu tố tác động đến mức độ nhận biết thương hiệu ngân hàng Quốc tế của đối tượng điều tra theo các đặc cá nhân
Trang 35Sơ đồ 1.3 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Nhận biết thương hiệu
Ngân hàng Quốc tế – Chi nhánh Huế
H 1 : Tên thương hiệu tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của người dân
H 2 : Logo tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của người dân
H 3 : Slogan tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của người dân
H 4 : Trang phục nhân viên tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của người dân
H 5 : Uy tín thương hiệu tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của người dân
H 6 : Quảng bá hình ảnh thương hiệu tương quan cùng chiều với mức độ nhận biết thương hiệu của người dân
Trang 361.3 Cơ sở thực tiễn
1.3 1 Ý nghĩa của việc xây dựng Thương hiệu trong thực tiễn
và đã khẳng định mình qua thành tích tăng trưởng mạnh mé trong những năm gần đây
đang hướng đến nhằm chiếm lĩnh thị trường nội địa và vươn ra thị trường thế giới để bước vào nơi đang ngự trị bởi những thương hiệu nổi tiếng
Theo kết quả điều tra của tạp chí Banker về thương hiệu ngân hàng có giá trị lớn nhất thế giới thì tập đoàn HSCB đã vươn từ vị trí thứ ba (2007) luôn dành vị trí thứ nhất cho đến năm 2012 Sở dĩ thương hiệu của tập đoàn này đạt giá trị lớn đến vậy là nhờ sự phong phú về chủng loại dịch vụ, sự hài lòng của khách hàng về chất lượng, dịch vụ đồng thời sự mở rộng thị trường và quảng bá thương hiệu của HSCB khiến các tập đoàn tài chính khác phải ngưỡng mộ Trong một năm được xem là đặc biệt khó khăn đối với các ngân hàng châu Âu như năm 2013, HSBC là ngân hàng châu Âu duy nhất có tên trong 10 vị trí dẫn đầu của Brand Finance
Báo cáo mới nhất Brand Finance Banking 500 cũng đã dự đoán một tương lai nhiều triển vọng cho HSBC, cho rằng chiến lược tập trung vào xây dựng mạng lưới toàn cầu của Ngân hàng đảm bảo cho HSBC có được vị thế tốt trong tiến trình chuyển giao quyền lực kinh tế đang diễn ra trong nền kinh tế thế giới Điều này cũng có nghĩa là giá trị thương hiệu của HSBC có đầy đủ tiềm năng để phát triển mạnh trong tương lai
Thương hiệu là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tạo nên khả năng nhận biết,
nay, thương hiệu càng có ý nghĩa rất quan trọng và việc xây dựng thương hiệu là cả
đầu tư dài hạn và phải có đường đi nước bước thích hợp
tế Hu
ế
Trang 37Trong thời đại ngày nay, với hệ thống mạng internet toàn cầu thì mọi ngăn cách
thường có nhiều điểm giống nhau giữa các sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng Do
đó, thương hiệu đối với một NHTM không chỉ đơn thuần là một nhãn hiệu, một cái tên
và văn hoá của mỗi ngân hàng
tế Hu
ế
Trang 38C HƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ - CHI NHÁNH HUẾ 2.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế
Tên giao d ịch: Ngân hàng thương mại Cổ phần Quốc tế
Ti ếng anh: VIETNAM INTERNATIONAL COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Ti ếng viết tắt: VIB Website: VIB.com.vn
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế - VIB Bank) được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngân hàng Quốc tế đang tiếp tục củng cố vị trí của mình trên thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam
Ngày 18/09/1996: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam bắt đầu đi vào hoạt động với số vốn tiền lệ ban đầu là 50 tỷ đồng và 23 cán bộ nhân viên Ngân hàng Quốc
tế đang phát triển thành một trong những tổ chức tài chính trong nước dẫn đầu thị trường Việt Nam
Đến 20/10/2013, sau 15 năm hoạt động, VIB đã trở thành một trong những NHTMCP hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 100 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ
điểm trong cả nước Trong quá trình hoạt động, VIB đã được các tổ chức uy tín trong nước, nước ngoài và cộng đồng xã hội ghi nhận bằng nhiều danh hiệu và giải thưởng, như: danh hiệu Thương hiệu mạnh Việt Nam, danh hiệu Ngân hàng có dịch vụ bán lẻ được hài lòng nhất, Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc, ngân hàng có chất lượng dịch
tế Hu
ế
Trang 39vụ khách hàng tốt nhất, đứng thứ 3 trong tổng số 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt
doanh, VIB luôn định hướng lấy khách hàng làm trọng tâm, lấy chất lượng dịch vụ và
luôn sáng t ạo và hướng đến khách hàng nhất tại Việt Nam” Một trong những sứ
năng lực quản trị điều hành, tiếp tục chú trọng phát triển mạng lưới ngân hàng bán lẻ và
2.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế
2.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế
lập và chính thức đi vào hoạt động Trụ sở chính của NHTM Cổ phần VIB – Chi nhánh Huế được đặt tại 48 Hùng Vương, Thành phố Huế Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Ngân hàng TMCP Quốc tế còn xây dựng thêm hai văn phòng giao dịch khác trên địa bàn là phòng giao dịch VIB Trường Tiền 43 Lê Lợi, Thành phố Huế và phòng giao dịch VIB Đông Ba tại 25 Mai Thúc Loan, Phường Thuận Thành, Thành phố Huế
Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế Trụ sở mới này được thiết kế theo mô hình kinh doanh và dịch vụ mới với không gian thiết kế hiện đại, đạt chuẩn quốc tế nhằm mang lại cảm giác tiện nghi, thoải mái cho khách hàng khi đến giao dịch tại VIB
Sự ra đời của Ngân hàng TMCP Quốc tế - Chi nhánh Huế đã đáp ứng được nhu cầu vốn cần thiết của các doanh nghiệp cũng như các cá nhân trên địa bàn Đồng thời
tế Hu
ế
Trang 40với nhiệm vụ thanh toán quốc tế, chi nhánh đã giúp việc thanh toán giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước được thuận tiện hơn, thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển
Tuy ban đầu còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ uy tín thương hiệu sẵn có của Ngân hàng TMCP Quốc tế cũng có sự nỗ lực của cán bộ công nhân chi nhánh trong những năm qua, Ngân hàng TMCP Quốc tế – chi nhánh Huế đã tạo được niềm tin đối với khách hàng và đạt được những thành quả đáng khích lệ trong kinh doanh, từng bước xây dựng thương hiệu của Ngân hàng TMCP Quốc tế ngày càng vững chắc trên địa bàn
2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý tại chi nhánh được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng khá gọn nhẹ, vừa đảm bảo linh hoạt trong quản lý vừa giúp tiết kiệm chi phí Dưới đây
là sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quốc tế – Chi nhánh Huế
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại NHTM CP Quốc tế - Chi nhánh Huế
(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp NHTM CP Quốc tế - Chi nhánh Huế)
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc
Điều hành, lãnh đạo mọi hoạt động của chi nhánh, định kì báo cáo kết quả hoạt động của chi nhánh cho Hội sở và chịu trách nhiệm với Ngân hàng Nhà nước
Phòng hành chính tổng hợp
nhánh, đảm bảo đúng quy chế và kinh doanh có hiệu quả
P.Khách hàng cá nhân
P.Hành
chính
tổng
P.Khách hàng
DN Ban Giám Đốc
tế Hu
ế