Một số kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động xúc tiến bán hàng của các cơ sở kinh doanh xe máy tại Việt Nam .... Do đó, để thu hút khách hàng, để có chỗ đứng trên thị trường các doanh ng
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QU ẢN TRỊ KINH DOANH
- -
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG CỦA CÔNG
Hu ế, tháng 5/2014
Sinh viên th ực hiện:
Trang 2Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến ban lãnh đạo khoa Quản Trị
Kinh Doanh trường Đại Học Kinh Tế Huế, cùng các thầy cô trong khoa Đặc biệt là T.S Hoàng
Quang Thành đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi tận tình và đầy trách nhiệm trong suốt quá trình hoàn
thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin g ửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến quý công ty TNHH TM Phước Phú
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn các anh chị ở bộ phận bán hàng và phòng kế toán của Công ty đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu, đồng thời luôn tạo mọi điều
ki ện thuận lợi giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực chuyên môn và kinh nghiệm thực tế
Xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã đóng góp ý kiến cũng như sự động viên, khích
l ệ trong quá trình học tập, nghiên cứu
M ặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót khi thực
hiện bài khóa luận tốt nghiệp này Kính mong quý thầy giáo, cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để
bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2014
SV thực hiện Nguy ễn Thị Phương Thảo
tế Hu
ế
Trang 3M ỤC LỤC
PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
3.2 Phương pháp xác định kích thước mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 3
3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4.1 Đối tượng 5
4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Kết cấu của đề tài 6
PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG 7
1.1 Lí luận chung về hoạt động xúc tiến bán hàng 7
1.1.1 Khái niệm về xúc tiến bán hàng 7
1.1.2 Vai trò của hoạt động xúc tiến bán hàng 8
1.1.3 Nội dung của hoạt động xúc tiến bán hàng 8
1.1.3.1 Quảng cáo 8
1.1.3.2 Khuyến mãi 11
1.1.3.3 Bán hàng cá nhân 13
1.1.3.4 Quan hệ công chúng (PR) 15
1.2 Vài nét về thị trường kinh doanh xe máy ở Việt Nam và Thừa Thiên Huế 17
1.2.1 Thị trường xe máy tại Việt Nam 17
1.2.2 Thị trường xe máy ở TT Huế 19
1.2.3 Một số kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động xúc tiến bán hàng của các cơ sở kinh doanh xe máy tại Việt Nam 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM PHƯỚC PHÚ 21
2.1 Tổng quan về công ty TNHH TM Phước Phú 21
tế Hu
ế
Trang 42.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 23
2.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty 24
2.1.4.1 Tình hình lao động 24
2.1.4.2 Tình hình nguồn vốn kinh doanh 25
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 28
2.1.5.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 28
2.1.5.2 Tình hình tiêu thụ xe máy tại Công ty 31
2.2 Thực trạng hoạt động xúc tiến bán hàng tại công ty TNHH TM Phước Phú 33
2.2.1 Hoạt động quảng cáo 33
2.2.1.1 Quảng cáo qua truyền hình 33
2.2.1.2 Quảng cáo qua báo, tạp chí 34
2.2.1.3 Quảng cáo qua panô, bảng hiệu 35
2.2.1.4 Quảng cáo qua đề can dán sau xe 36
2.2.1.5 Quảng cáo qua website 36
2.2.2 Hoạt động khuyến mãi 37
2.2.3 Hoạt động bán hàng cá nhân 40
2.2.4 Hoạt động quan hệ công chúng (PR) 41
2.3 Đánh giá của khách hàng về các hoạt động xúc tiến bán hàng tại công ty TNHH TM Phước Phú 43
2.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 43
2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 47
2.3.3 Đánh giá của khách hàng về hoạt động xúc tiến bán hàng 48
2.3.3.1 Đánh giá của khách hàng về hoạt động quảng cáo 49
2.3.3.2 Đánh giá của khách hàng về hoạt động khuyến mãi 57
2.3.3.3 Đánh giá của khách hàng về hoạt động Bán hàng cá nhân 59
2.3.3.4 Đánh giá của khách hàng về hoạt động Quan hệ công chúng 60
2.3.3.5 Đánh giá chung của khách hàng về hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty 62
2.3.4 Đánh giá lòng trung thành của khách hàng đối với Công ty 62
2.3.5 Kiểm định mối liên hệ giữa đặc điểm của khách hàng đối với mức độ đánh giá chung về hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty 66
2.3.5.1 Ảnh hưởng của giới tính đến mức độ đánh giá chung về hoạt động xúc tiến bán hàng 67
2.3.5.2 Ảnh hưởng của nơi cư trú đến mức độ đánh giá chung về hoạt động xúc tiến bán hàng 67
2.3.5.3 Ảnh hưởng của độ tuổi đến mức độ đánh giá chung về hoạt động xúc tiến bán hàng 69
tế Hu
ế
Trang 52.3.5.4 Ảnh hưởng của nghề nghiệp đến mức độ đánh giá chung về hoạt động
xúc tiến bán hàng 69
2.3.5.5 Ảnh hưởng của thu nhập đến mức độ đánh giá chung về hoạt động xúc tiến bán hàng 70
2.3.6 Ảnh hưởng của các hoạt động xúc tiến bán hàng đối với quyết định mua của khách hàng 71
2.3.6.1 Xem xét mối tương qua giữa các biến 71
2.3.6.2 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính 71
2.3.6.3 Dò tìm các sai phạm 75
2.3.7 Đánh giá chung về hoạt động xúc tiến bán hàng của Công ty 76
2.3.7.1 Kết quả đạt được 76
2.3.7.2 Hạn chế 78
2.3.7.3 Nguyên nhân của các hạn chế 80
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG T ẠI CÔNG TY TNHH TM PHƯỚC PHÚ 82
3.1 Giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo 82
3.1.1 Đối với quảng cáo trên truyền hình 82
3.1.2 Đối với quảng cáo trên báo, tạp chí 83
3.1.3 Đối với quảng cáo qua panô, bảng hiệu 84
3.1.4 Đối với quảng cáo qua đề can dán sau xe 85
3.1.5 Đối với quảng cáo trên website 85
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động khuyến mãi 86
3.3 Giải pháp hoàn thiện hoạt động Bán hàng cá nhân 87
3.4 Giải pháp hoàn thiện hoạt động Quan hệ công chúng 88
PH ẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Kiến nghị 91
2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương 91
2.2 Đối với công ty Yamaha Motor Việt Nam 91
tế Hu
ế
Trang 7DANH M ỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH TM Phước Phú 23
Biểu đồ 2.1: Mô hình đại lý 3S của Yamaha 23
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mẫu điều tra theo giới tính 44
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi 44
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mẫu điều tra theo khu vực cư trú 45
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu mẫu điều tra theo nghề nghiệp 46
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu mẫu điều tra theo thu nhập 46
Biểu đồ 2.7: Kênh thông tin giúp khách hàng biết đến Công ty 49
Biểu đồ 2.8: Ý định mua xe tại Công ty trong tương lai của khách hàng 63
Biểu đồ 2.9: Ý định sử dụng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng của khách hàng 64
Biểu đồ 2.10: Đã từng giới thiệu về Công ty trong thời gian qua 65
Biểu đồ 2.11: Ý định giới thiệu Công ty cho người quen của khách hàng trong tương lai 65
tế Hu
ế
Trang 8DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 24
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 27
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 30
Bảng 2.4: Sản lượng tiêu thụ xe máy của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 31
Bảng 2.5: Chương trình khuyến mãi theo đợt của Công ty 38
Bảng 2.6: Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra 43
Bảng 2.7: Kiểm định độ tin cậy thang đo của các nhân tố xúc tiến bán hàng 47
Bảng 2.8: Kiểm định độ tin cậy thang đo của các yếu tố trong quảng cáo 48
Bảng 2.9: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể trong đánh giá của khách hàng đối với Truyền hình 50
Bảng 2.10: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể trong đánh giá của khách hàng đối với Báo, tạp chí 52
Bảng 2.11: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể trong đánh giá của khách hàng đối với Panô, bảng hiệu 53
Bảng 2.12: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể trong đánh giá của khách hàng đối với Đề can dán sau xe 54
Bảng 2.13: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể trong đánh giá của khách hàng đối với Website 55
Bảng 2.14: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể trong đánh giá của khách hàng đối với các hình thức quảng cáo 56
Bảng 2.15: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể trong đánh giá của khách hàng đối với Khuyến mãi 57
Bảng 2.16: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể trong đánh giá của khách hàng đối với Bán hàng cá nhân 59
Bảng 2.17: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể trong đánh giá của khách hàng đối với Quan hệ công chúng 60
tế Hu
ế
Trang 9Bảng 2.18: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể trong đánh giá của khách hàng đối
với hoạt động xúc tiến bán hàng 62
Bảng 2.19: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá về hoạt động xúc tiến bán
hàng theo giới tính 67
Bảng 2.20: Mô tả đánh giá về hoạt động xúc tiến bán hàng của hai nhóm khách hàng
theo nơi cư trú 67
Bảng 2.21: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá về hoạt động xúc tiến bán
hàng theo nơi cư trú 678
Bảng 2.22: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá về hoạt động xúc tiến bán
hàng theo độ tuổi 69
Bảng 2.23: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá về hoạt động xúc tiến bán
hàng theo nghề nghiệp 69
Bảng 2.24: Kết quả kiểm định sự khác biệt trong đánh giá hoạt động xúc tiến bán hàng
theo mức thu nhập của khách hàng 70
Bảng 2.25: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng 72
Bảng 2.26: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình 72
Bảng 2.27: Kết quả hồi quy từng phần của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua
Trang 10PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do ch ọn đề tài
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện đại, bán hàng ngày càng trở nên
khó khăn hơn do khả năng cung ứng hàng hóa ra thị trường của các doanh nghiệp ngày
càng đa dạng và đòi hỏi chất lượng thỏa mãn ngày càng cao Mọi doanh nghiệp kinh
doanh trên thị trường đều phải đối mặt với quy luật cạnh tranh gay gắt và sự đào thải
của thị trường nếu họ không xác định cho mình một chiến lược kinh doanh thích hợp
Khách hàng ngày càng trở nên khó tính và có nhiều sự lựa chọn hơn Do đó, để thu hút
khách hàng, để có chỗ đứng trên thị trường các doanh nghiệp không chỉ đưa ra những
sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả phải chăng mà còn phải sử dụng các kênh thông tin
khác nhau để đưa ra lí lẽ thuyết phục khách hàng, tuyên truyền về sản phẩm dịch vụ
của mình, phải luôn xây dựng uy tín, mối quan hệ với khách hàng và phải tạo nhiều cơ
hội để khách hàng có thể có được lợi ích tối ưu nhất mà họ mong muốn khi sử dụng
sản phẩm, dịch vụ tại công ty mình Để làm được điều này, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải thực hiện một chiến lược xúc tiến bán hàng đúng đắn, phù hợp với khả năng của
công ty, với các mục tiêu kinh doanh nói chung và mục tiêu marketing nói riêng
Một khi công ty đã có một chiến lược xúc tiến bán hàng thích ứng với thị trường
thì sẽ thu được nhiều lợi ích không chỉ bằng việc tăng doanh thu, doanh số bán, mà
sẽ còn tạo ra và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng Từ đó, tạo nên sự ưa thích
thương hiệu và xây dựng được hình ảnh tốt đẹp cho công ty Chính những lí do trên đã
làm cho hoạt động xúc tiến bán hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng và không thể
thiếu trong việc tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ đối với bất kì doanh nghiệp nào
Và vai trò của hoạt động xúc tiến bán hàng càng đặc biệt quan trọng đối với sản
phẩm xe máy tại thị trường Việt Nam Bởi vì, Việt Nam là một trong những nước có tỉ
lệ sử dụng xe máy cao trên thế giới và từ lâu đã được đánh giá là một thị trường rất
hấp dẫn với các hãng xe máy trong và ngoài nước Nắm bắt được nhu cầu này, đã có
không ít doanh nghiệp kinh doanh cung cấp dịch vụ và sản phẩm xe máy ra đời Điều
này đã dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường xe máy Việt Nam nói chung và
tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng Trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh Thừa
tế Hu
ế
Trang 11Thiên Huế đã xuất hiện không ít các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ và sản phẩm xe
máy, làm cho thị trường trở nên cạnh tranh gay gắt và các doanh nghiệp ngày càng biết
ứng dụng công cụ marketing vào trong hoạt động kinh doanh và đặc biệt là các chính
sách về xúc tiến bán hàng Ta có thể kể đến một số công ty cạnh tranh trên thị trường
đó là Phước Phú, Quốc Hùng, Tân Long Phú, Huy Tuấn,
Trong các công ty trên thì Phước Phú là công ty trưởng thành từ lâu, khẳng định
được vị thế của mình và đạt được những thành công nhất định Nhưng với sự cạnh
tranh gay gắt như hiện nay thì liệu rằng Công ty có thể đứng vững được không, khách
hàng có xem Phước Phú là sự lựa chọn hàng đầu khi mua xe máy Yamaha hay không?
Và vấn đề được đặt ra là Công ty đã nổ lực như thế nào trong việc giữ chân khách
hàng cũ và thu hút khách hàng mới thông qua hoạt động xúc tiến bán hàng mà Công ty
đã và đang áp dụng Những hoạt động đó có thực sự có hiệu quả không hay vẫn còn
nhiều mặt hạn chế cần khắc phục Từ những vấn đề này tôi đã quyết định lựa chọn đề
2 M ục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến bán hàng tại công ty TNHH
TM Phước Phú, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc sử
dụng công cụ này tại Công ty trong thời gian tới
2.2 M ục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xúc tiến bán hàng;
- Đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến bán hàng tại công ty TNHH TM Phước
Phú trong thời gian qua;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến bán hàng tại công
ty TNHH TM Phước Phú trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1 Đối với dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp sử dụng nghiên cứu đề tài được thu thập từ phòng Kế toán và
tế Hu
ế
Trang 12nghiên cứu được thu thập từ sách, báo, tạp chí, internet, khóa luận tốt nghiệp tại thư
viện trường Đại học Kinh tế Huế,
3.1.2 Thu th ập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn bằng bảng hỏi từ những khách
hàng đã mua sản phẩm xe máy tại công ty TNHH TM Phước Phú
3.2 Phương pháp xác định kích thước mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp xác định kích thước mẫu
Kích thước mẫu được xác định theo công thức:
Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa Tại phòng chờ khách của
Công ty, phỏng vấn những khách hàng đến bảo dưỡng, sửa chữa xe tại cả 2 cơ sở gồm
117 Nguyễn Huệ và 92 Mai Thúc Loan Ngày thứ nhất, điều tra tại 117 Nguyễn Huệ
và ngày thứ 2 điều tra tại 92 Mai Thúc Loan, cứ như vậy cho đến khi hoàn thành 150
bảng hỏi Theo thông tin từ phòng Kế toán của Công ty thì số lượng khách hàng mua
xe ở 117 Nguyễn Huệ đông hơn so với 92 Mai Thúc Loan, do đó tiến hành điều tra 90
bảng hỏi tại 117 Nguyễn Huệ và 60 bảng hỏi tại 92 Mai Thúc Loan
tế Hu
ế
Trang 13+ Tại cơ sở 117 Nguyễn Huệ, như được biết thì mật độ khách hàng đến bảo
dưỡng, sửa chữa xe tại đây khoảng 32 người/ngày, một ngày điều tra 10 bảng hỏi, như
vậy, điều tra với bước nhảy k=3 Vậy, với 90 bảng hỏi điều tra trong 9 ngày
+ Tại cơ sở 92 Mai Thúc Loan, mật độ khách hàng đến bảo dưỡng, sửa chữa xe
tại đây khoảng 24 người/ngày, mà một ngày điều tra 10 bảng hỏi, do đó tiến hành điều
tra với bước nhảy k=2 Vậy, với 60 bảng hỏi điều tra trong 6 ngày
Thời gian tiến hành phỏng vấn vào buổi sáng là từ 7h30 đến 11h, vào buổi chiều
là từ 13h30 đến 17h Tính từ khách hàng đầu tiên được phỏng vấn, thì cứ 3 khách hàng
(tại cơ sở 117 Nguyễn Huệ) và 2 khách hàng (tại cơ sở 92 Mai Thúc Loan) đến sửa
chữa, bảo dưỡng tôi tiến hành phỏng vấn một người cho đến khi phỏng vấn đủ số
lượng khách hàng mong muốn, trong trường hợp khách hàng đúng thứ tự bước nhảy k
không đồng ý phỏng vấn hoặc không thuộc đối tượng điều tra, tiến hành phỏng vấn
khách hàng kế tiếp liền sau khách hàng đó
3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và phần mềm excel để hỗ trợ cho việc phân
tích, xử lý số liệu
Các phương pháp phân tích, xử lý số liệu được dùng là:
+ Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả về các đặc điểm của mẫu
nghiên cứu, như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, (sử dụng cho các biến định danh)
+ Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha): Phương pháp này cho
phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong
quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s
alpha và hệ số tương quan biến tổng
- Hệ số Cronbach’s Alpha: Từ 0.8-1: thang đo tốt
Từ 0.7-0.8: sử dụng được
Từ 0.6-0.7: sử dụng được nếu khái niệm đo lường là
mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1978;
Trang 14này càng cao thì sự tương quan của biến này với các biến khác trong nhóm càng cao
Các biến có hệ số tương quan biến tổng <0.3 sẽ bị loại khỏi thang đo
+ Kiểm định trung bình tổng thể (One Sample T-test): so sánh giá trị trung bình
của một tổng thể với một giá trị cụ thể nào đó
Giả thuyết: H0: μ = giá trị kiểm định
H1: μ ≠ giá trị kiểm định Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết: Sig ≤ α: bác bỏ giả thuyết H0
Sig >α: chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0 + Kiểm định sự khác biệt: phương pháp này được sử dụng để kiểm tra xem có sự
đánh giá khác nhau về vấn đề nghiên cứu giữa các đối tượng khác nhau hay không Sử
dụng kiểm định Independent samples T-test để so sánh hai trung bình của hai tổng thể
dựa trên hai mẫu độc lập và kiểm định One way ANOVA để so sánh giá trị trung bình
của nhiều nhóm tổng thể độc lập (>2 nhóm)
+ Hồi quy tương quan: Phương pháp này được sử dụng để biết được mức độ và
chiều hướng tác động của các nhân tố đến quyết định mua của khách hàng Sử dụng
phương pháp Stepwise Công cụ kiểm tra điều kiện: Kiểm tra phương sai sai số, kiểm
tra hiện tượng đa cộng tuyến dựa vào hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance
inflation factor) bằng lựa chọn Collinearity Diagnostic, kiểm tra hiện tượng tự tương
quan bằng thống kê Durbin-Watson và bảng giá trị dL ,dU của thống kê Durbin-Watson
với mức ý nghĩa 5% (Bài giảng kinh tế lượng – Đại học kinh tế Quốc Dân)
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động xúc tiến
bán hàng tại công ty TNHH TM Phước Phú
Đối tượng điều tra: Khách hàng đã mua sản phẩm xe máy tại công ty TNHH TM
Trang 15+ Đối với số liệu thứ cấp: đề tài sử dụng số liệu thứ cấp của công ty TNHH TM
Phước Phú trong giai đoạn 2011-2013
+ Đối với số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua phỏng vấn khách hàng từ tháng
3 đến tháng 4/2014
+ Các giải pháp đề ra được áp dụng trong giai đoạn từ nay cho đến năm 2018
Về mặt nội dung: đề tài tập trung đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến bán hàng tại công ty TNHH TM Phước Phú
5 K ết cấu của đề tài
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về hoạt động xúc tiến bán hàng
Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến bán hàng tại công ty TNHH
Trang 16PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG
1.1 Lí lu ận chung về hoạt động xúc tiến bán hàng
1.1.1 Khái ni ệm về xúc tiến bán hàng
Xúc tiến là một tham số của marketing-mix Có nhiều định nghĩa khác nhau về
xúc tiến bán hàng, mỗi định nghĩa đều được trình bày một cách chung nhất về xúc tiến
Theo Philip Kotler: “Xúc tiến là hoạt động thông tin marketing tới khách hàng
tiềm năng” Trong kinh doanh thông tin marketing là trao truyền, đưa đến, chuyển giao
những thông điệp cần thiết về doanh nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về
phương thức phục vụ, về những lợi ích mà khách hàng sẽ thu được khi mua sản phẩm
của doanh nghiệp, cũng như những thông tin cần thiết từ phía doanh nghiệp Qua đó,
doanh nghiệp tìm cách phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng
Theo các nhà lý luận ở các nước tư bản thì: xúc tiến là hình thái quan hệ xác định
giữa người bán và người mua, là một lĩnh vực hoạt động định hướng vào việc chào
hàng một cách năng động và có hiệu quả nhất
Các nhà kinh tế ở các nước Đông Âu cho rằng: Xúc tiến là một công cụ, một
chính sách thương mại nhằm làm năng động và gây ảnh hưởng định hướng giữa người
bán và người mua, là một hình thức hoạt động tuyên truyền nhằm mục tiêu đạt được sự
chú ý và chỉ ra những lợi ích của khách hàng tiềm năng về hàng hóa và dịch vụ
Trong cuốn “Marketing thương mại” của Th.s Nguyễn Bách Khoa: “Xúc tiến
thương mại là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có chủ đích được định
hướng vào việc chào hàng, chiêu thị và xác lập mối quan hệ thuận lợi nhất giữa công
ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trong đặc điểm nhằm phối hợp
triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing hỗn hợp đã lựa chọn”
Trong khóa luận này, xúc tiến bán hàng được hiểu là: các hoạt động có chủ đích
trong lĩnh vực marketing của doanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng
Trang 171.1.2 Vai trò c ủa hoạt động xúc tiến bán hàng
Vai trò của hoạt động xúc tiến bán hàng được thể hiện cụ thể như sau:
- Phát triển các mối quan hệ thương mại với các bạn hàng Thông qua hoạt
động xúc tiến bán hàng, các doanh nghiệp có điều kiện để hiểu biết lẫn nhau, đặt quan
hệ buôn bán với nhau
- Có thêm thông tin về thị trường, khách hàng và đối thủ Từ đó doanh nghiệp
có hướng đổi mới kinh doanh, đầu tư công nghệ mới vào hoạt động kinh doanh
- Công cụ hữu hiệu để chiếm lĩnh thị trường và tăng khả năng cạnh tranh của
sản phẩm và dịch vụ Các doanh nghiệp tiếp cận được với thị trường tiềm năng, cung
cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết, những dịch vụ ưu đãi để tiếp tục chinh
phục khách hàng cũ và lôi kéo thêm khách hàng của đối thủ cạnh tranh Các hoạt động
xúc tiến sẽ tạo ra hình ảnh đẹp về doanh nghiệp trong con mắt của khách hàng, lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ đó mà không ngừng tăng lên
- Là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp Doanh nghiệp có điều kiện để
nhìn nhận về ưu, nhược điểm của hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình Từ đó, có
cơ sở để ra quyết định kịp thời, phù hợp
- Xúc tiến làm cho bán hàng trở nên dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vào
kênh phân phối một cách hợp lý, kích thích hiệu quả của lực lượng bán hàng
- Là công cụ hữu hiệu giúp cho cung và cầu gặp nhau Đặc biệt, nhờ hoạt
động xúc tiến mà có thể kích thích người tiêu dùng mua sản phẩm của doanh nghiệp
- Góp phần thay đổi cơ cấu tiêu dùng, hướng dẫn thị hiếu của khách hàng
- Giúp xây dựng hình ảnh đẹp về doanh nghiệp và sản phẩm của mình
Như vậy, doanh nghiệp muốn thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh đã đặt ra thì
một vấn đề không thể thiếu được là tổ chức tốt các hoạt động xúc tiến bán hàng
1.1.3 N ội dung của hoạt động xúc tiến bán hàng
1.1.3.1 Qu ảng cáo
Quảng cáo thương mại là hành vi thương mại của thương nhân nhằm giới thiệu
hàng hóa, dịch vụ để xúc tiến thương mại (theo Marketing thương mại-Th.s Hồ Khánh
tế Hu
ế
Trang 18Quảng cáo là những hình thức truyền thông không trực tiếp, phi cá nhân, được
thực hiện thông qua các phương tiện truyền tin phải trả tiền và các chủ thể quảng cáo
phải chịu chi phí
Mục tiêu phải xuất phát từ những quyết định về thị trường mục tiêu, về việc định
vị sản phẩm hàng hóa của công ty trên thị trường và về marketing mix Tùy theo điều
kiện cụ thể mà công ty có mục tiêu quảng cáo khác nhau Mục tiêu quảng cáo còn phụ
thuộc vào yêu cầu của hỗn hợp truyền thông của công ty Thông thường mục tiêu
quảng cáo của công ty thường hướng vào những vấn đề sau:
+ Tăng số lượng hàng tiêu thụ trên thị trường truyền thống
+ Mở ra thị trường mới
+ Giới thiệu sản phẩm mới
+ Xây dựng và củng cố uy tín của nhãn hiệu hàng hóa và uy tín của công ty
Căn cứ vào mục tiêu quảng cáo của công ty để xác định ngân sách Cần chú ý tới
việc phân phối ngân sách truyền thông cho quảng cáo và các hoạt động truyền thông
khác Phân phối ngân sách quảng cáo cho các loại sản phẩm, các thị trường cần hoạt
động quảng cáo
Nội dung quảng cáo thường được đánh giá dựa trên tính hấp dẫn, tính độc đáo và
tính đáng tin Thông điệp quảng cáo phải nói lên những điều đáng mong ước hay thú
vị về sản phẩm Nó cũng cần nói lên những khía cạnh độc đáo, khác biệt so với những
sản phẩm khác
Phải thể hiện được nội dung đó trong thông điệp để bảo đảm cho sự thành công
của hoạt động quảng cáo Phải lựa chọn ngôn ngữ, xác định cấu trúc thông điệp, lựa
chọn phương tiện truyền tin thích hợp, bảo đảm thỏa mãn các yêu cầu của quảng cáo
e Quyết định phương tiện quảng cáo
Công ty cần căn cứ vào mục tiêu, đối tượng quảng cáo và đối tượng nhận tin mà
chọn phương tiện truyền tin quảng cáo cụ thể Có thể chọn phương tiện thông tin đại
chúng, quảng cáo trực tiếp, quảng cáo ngoài trời
tế Hu
ế
Trang 19Một số đặc tính nổi bật của một số phương tiện quảng cáo
- Quảng cáo qua phương tiện thông tin đại chúng
+ Báo chí: Ưu điểm là linh hoạt, kịp thời, phổ biến rộng tại thị trường địa
phương, đông đảo mọi người chấp nhận, độ tin cậy cao Nhược điểm: tồn tại ngắn,
chất lượng tái hiện kém, ít người đọc, hạn chế sự sáng tạo và nội dung truyền đạt
+ Truyền hình: Ưu điểm là khai thác lợi thế về âm thanh, ngôn ngữ, hình ảnh,
màu sắc, dễ dàng tạo nên sự chú ý, bao quát rộng Nhược điểm: thời lượng có hạn, chi
phí cao, khán giả ít chọn lọc, tiếp xúc qua loa
+ Đài phát thanh: Ưu điểm là đại chúng, chọn lọc kỹ địa bàn và công chúng, giá
rẻ Nhược điểm: chỉ có âm thanh, khả năng gây chú ý thấp, tuổi thọ ngắn, không có bố
cục chuẩn, tiếp xúc thoáng qua
+ Tạp chí: Ưu điểm là có độ lựa chọn theo dân số và địa lý cao, có uy tín, quan
hệ với người đọc lâu dài Nhược điểm: thời gian chờ đợi lâu, một số lượng phát hành
lãng phí
+ Phương tiện khác: băng video, internet,
- Quảng cáo trực tiếp: catalogue gửi đường bưu điện đến tận khách hàng, mang
các tờ rơi, quảng cáo bỏ vào thùng thư cá nhân, giới thiệu tận nhà, Ưu điểm: công
chúng có lựa chọn linh hoạt, không có cạnh tranh quảng cáo trên cùng phương tiện,
trực tiếp với từng người Nhược điểm: giá tương đối cao, hình ảnh mờ
- Quảng cáo ngoài trời: bao gồm 4 loại chính, đó là: billboard, street furniture,
transit và POSM Ưu điểm: linh hoạt, tần suất lặp lại cao, giá rẻ Nhược điểm: không
lựa chọn công chúng, hạn chế tính sáng tạo
Để lựa chọn phương tiện truyền tin thích hợp người quảng cáo phải thông qua
quyết định về phạm vi, tần xuất, cường độ tác động của quảng cáo
Trước hết là dựa vào doanh số để đánh giá hiệu quả quảng cáo Quảng cáo làm
tăng mức độ nhận biết và ưa thích hàng hóa lên bao nhiêu và cuối cùng làm tăng
doanh số lên bao nhiêu Phương pháp đánh giá hiệu quả là so sánh khối lượng bán gia
tăng với những chi phí quảng cáo trong thời kỳ đã qua
tế Hu
ế
Trang 20Hiệu quả trong doanh số thường khó xác định bởi doanh số chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố ngoài quảng cáo Mức độ kiểm soát các yếu tố đó càng cao thì việc xác
định hiệu quả của quảng cáo tới doanh số càng thuận lợi và chính xác
Hiệu quả của quảng cáo còn được đánh giá qua hiệu quả truyền thông bằng các
chỉ tiêu như bao nhiêu người biết, bao nhiêu người nhớ, bao nhiêu người ưa thích
thông điệp quảng cáo
1.1.3.2 Khuy ến mãi
Khuyến mãi là hành vi thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc bán
hàng, cung ứng dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của thương nhân bằng cách dành
những lợi ích nhất định cho khách hàng (theo Marketing thương mại-Th.s Hồ Khánh
Ngọc Bích)
Đối với người tiêu dùng thì khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với số
lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới
Đối với thành viên trung gian: khuyến khích lực lượng phân phối này tăng cường
hoạt động phân phối hơn, đẩy mạnh các hoạt động mua bán, củng cố và mở rộng kênh
phân phối, thực hiện dự trữ thị trường, phân phối thường xuyên liên tục, nhằm mở
rộng mùa vụ tiêu dùng cho sản phẩm hàng hóa
+ Giảm giá: là một hình thức khá phổ biến
+ Phân phát mẫu hàng miễn phí: đây là phương thức giới thiệu hàng hoá hiệu quả
nhất nhưng chi phí khá tốn kém
+ Phiếu mua hàng: là loại giấy xác nhận người mua sẽ được hưởng ưu đãi giảm
giá, quà tặng,…khi mua hàng tại công ty phát hành phiếu
+ Trả lại một phần tiền: người mua hàng sẽ gửi một chứng từ chứng tỏ mua hàng
cho người mua và công ty sẽ trả lại một phần tiền qua bưu điện
+ Thương vụ có chiết giá nhỏ: công ty sẽ bao gói các sản phẩm cùng loại vào với
nhau và như vậy chỉ phải chi phí cho một bao bì Hình thức này thường thấy trong các
sản phẩm sinh hoạt hàng ngày như: downy với tide, comfort với omo,…
tế Hu
ế
Trang 21+ Thi cá cược trò chơi: giải thưởng có thể là tiền, hiện vật hoặc chuyến du lịch
+ Dùng thử hàng hoá không phải trả tiền: dùng cho những sản phẩm mới hoặc
nhằm vào các khách hàng tiềm năng
+ Phần thưởng cho các khách hàng thường xuyên
+ Tặng vật phẩm mang biểu tưởng quảng cáo: áo mưa, hộp quẹt, áo bull mang
biểu tượng công ty, nhãn hiệu sản phẩm,…
Để thực hiện tốt hoạt động khuyến mãi cần phải có chương trình phù hợp với
điều kiện và hoàn cảnh của công ty Muốn vậy cần giải quyết các vấn đề sau:
+ Cường độ kích thích Cần phải quyết định kích thích mạnh đến mức nào
Cường độ kích thích tỷ lệ nghịch với nhịp độ tiêu dùng, vì vậy nhu cầu giảm càng
nhiều càng cần kích thích mạnh Tùy vào từng công ty, đối với những loại hàng cụ thể
trong thời gian và địa điểm thị trường cụ thể mà có mức độ kích thích phù hợp
+ Đối tượng tham gia: cần các quy định cụ thể những đối tượng tham gia chương
trình xúc tiến bán của công ty
+ Phương tiện phổ biến tài liệu Các nhà truyền thông cần phải công bố chương
trình khuyến mãi của công ty và tuyên truyền cho nó Các phương tiện xúc tiến được
sử dụng như thế nào và cơ chế sử dụng tới đâu? Cần quyết định về cách phát hành các
tài liệu cần thiết cho những người tham gia
+ Thời gian kéo dài của chương trình: nếu thời gian khuyến khích bán quá ngắn
nhiều người tiêu dùng sẽ không có cơ hội thu hút được lợi ích do chương trình mang
lại Ngược lại nếu kéo quá dài tác dụng thôi thúc mua cũng bị suy giảm rất nhiều Do
đó, tùy theo điều kiện cụ thể mà công ty thực hiện chương trình trong một khoảng thời
gian hợp lý
+ Lựa chọn thời gian để thực hiện chương trình khuyến mãi Thời điểm cụ thể
cho các đợt khuyến mãi phụ thuộc vào đặc điểm của sản phẩm và đặc điểm của thị
trường Sau khi xác định lịch trình các bộ phận sản xuất tiêu thụ và phân phối sẽ căn
Trang 22e Đánh giá kết quả của chương trình khuyến mãi
Hiệu quả của chương trình khuyến mãi thường được đánh giá dựa trên kết quả
làm tăng doanh số Các công ty sản xuất thường sử dụng phương pháp so sánh các chỉ
tiêu doanh số tiêu thụ của thời gian trước, trong và sau khi thực hiện chương trình
1.1.3.3 Bán hàng cá nhân
Bán hàng cá nhân là hành vi thương mại của thương nhân, là sự giao tiếp trực
tiếp giữa người bán với khách hàng tiềm năng Trong đó người bán hàng có nghĩa vụ
giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho người mua và nhận tiền hàng (theo Marketing
thương mại-Th.s Hồ Khánh Ngọc Bích)
Bán hàng cá nhân tạo sự chú ý của mỗi khách hàng và chuyển tải nhiều thông tin
Giữa người bán và người mua có một sự tương tác linh động, thích ứng cho những yêu
cầu riêng biệt của khách hàng và có thể dẫn đến hành vi mua hàng
Quá trình bán hàng
Công ty thường đặt những mục tiêu khác nhau cho người bán hàng của họ
Những nhiệm vụ chủ yếu của người bán là:
- Thăm dò tìm kiếm những khách hàng mới
- Truyền đạt khéo léo những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công ty
- Thực hiện việc bán
- Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng, cố vấn về các vấn đề của họ, trợ giúp kỹ
thuật, giao hàng
- Nghiên cứu và thu thập thông tin về thị trường
- Đánh giá tính chất khách hàng và điều phối hàng hóa
Quá trình bán bao gồm các bước sau:
- Thăm dò và đánh giá
Xác định khách hàng tiềm năng Mặc dù công ty cung cấp những thông tin song
người bán cần phải tiếp xúc với nhiều khách hàng, phát triển những mối quan hệ riêng
của mình và duy trì, khai thác tốt các mối quan hệ đó
Trang 23Người bán cần biết thông tin về khách hàng tiềm năng, càng chi tiết cụ thể càng
tốt Có thể suy nghĩ về cách thức tiếp cận nào là tốt nhất như thăm viếng trực tiếp, điện
thoại hoặc thư từ và phác thảo mục tiêu bán của mình
- Tiếp xúc
Nhân viên bán hàng phải biết cách tiếp xúc chào mời người mua để có được mối
liên hệ tốt ban đầu Trong tiếp xúc ngoại hình và trang phục phù hợp cùng với những
câu hỏi then chốt và chú ý lắng nghe là rất quan trọng Người bán cần phân tích để
hiểu nhu cầu của người mua
- Giới thiệu và chứng minh
Nhân viên bán hàng trình bày sản phẩm với người mua tuân theo quy luật nhận
thức của truyền thông nhằm đạt được sự chú ý, duy trì sự quan tâm, khuyến khích sự
ham muốn và nhận được hành động Cần nhấn mạnh lợi ích của khách hàng, dùng đặc
tính sản phẩm chứng minh cho những điều được nhấn mạnh như: chi phí ít hơn, tiết
kiệm hơn, gọn nhẹ hơn,…
- Xử lý những từ chối
Khách hàng hầu như luôn luôn từ chối Sự từ chối đó phần lớn mang tính chất
tâm lý Sự phản kháng mang tính tâm lý là do không thích bị quấy rầy, ưa thích nhãn
hiệu hoặc nguồn cung cấp quen thuộc,…Ngoài ra còn có sự chống đối logic như phản
ứng về giá, thời điểm cung ứng hoặc đặc tính nào đó của sản phẩm
Để hiểu rõ nội dung phản kháng, có thể nêu câu hỏi để người mua trả lời về sự
phản kháng của họ và biến nó thành một trong những nguyên nhân của việc mua hàng
- Kết thúc
Những nhân viên bán hàng cần phải sớm nhận ra những dấu hiệu kết thúc ở
người mua, bao gồm những tác động vật lý, những lời nói hay bình luận, những câu
hỏi Người bán hàng có thể sử dụng nhiều kỹ thuật kết thúc Có thể nhắc lại hệ thống
những điểm đã thỏa thuận về một đơn hàng, đề xuất được giúp đỡ về việc soạn thảo
đơn hàng, nêu ra lợi ích cho người mua nếu họ có quyết định mua sớm hơn,…
Trang 24Sau khi kết thúc bán, nhân viên bán hàng khéo léo bổ sung những thông tin cần
thiết và mới cho khách hàng như: về thời gian, các điều khoản mua,…Nhân viên bán
hàng phải có thời gian biểu theo dõi khi có đơn hàng đầu tiên và quan tâm đến việc
vận hành có thông suốt hay còn trục trặc Các cuộc thăm viếng sẽ tăng cường mối
quan hệ, hạn chế rủi ro sử dụng của khách hàng, duy trì sức mua tiềm năng
b Qu ản trị bán hàng
Quản trị bán hàng là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra những hoạt
động bán hàng Nó bao gồm việc thiết lập mục tiêu cho nhân viên bán hàng, thiết kế
chiến lược cho lực lượng bán, tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện, giám sát và đánh giá
nhân viên bán hàng
Quá trình quản trị bán hàng còn quan tâm đến giám sát nhân viên bán hàng hoạt
động Đưa ra các biện pháp khuyến khích họ tích cực hoạt động bằng các chế độ trả
Theo tổ chức nghiên cứu và đào tạo PR Mỹ: “PR là một chức năng quản lý giúp
thiết lập và duy trì các kênh truyền thông, sự hiểu biết, chấp nhận và hợp tác lẫn nhau
giữa một tổ chức với các nhóm công chúng có liên quan PR bao gồm việc quản lý sự
việc và vấn đề, giúp thông tin ban lãnh đạo để đáp ứng kịp thời trước ý kiến của công
chúng, xác định và nhấn mạnh trách nhiệm của ban lãnh đạo là phục vụ quyền lợi của
công chúng PR giúp ban lãnh đạo bắt kịp và vận dụng hiệu quả các thay đổi, hoạt
động như một hệ thống dự báo để tiên đoán các xu hướng, sử dụng việc nghiên cứu và
những kỹ thuật truyền thông hợp lý và có đạo đức làm công cụ chính”
Định nghĩa của tác giả Frank Jefkins-tác giả cuốn Public Relation: “PR bao gồm
tất cả các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, kể cả bên trong và bên ngoài tổ chức,
giữa một tổ chức và công chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên
quan đến sự hiểu biết lẫn nhau”
tế Hu
ế
Trang 25Theo giáo trình Marketing thương mại, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân: Quan
hệ công chúng là những quan hệ với quần chúng nhằm tuyên truyền tin tức tới các giới
dân chúng khác nhau ở trong và ngoài nước như: nói chuyện, tuyên truyền, quan hệ
cộng đồng, đóng góp từ thiện,…
Nội dung PR bao gồm:
+ PR cho sản phẩm: gồm các nỗ lực khác nhau làm cho công chúng biết về một
sản phẩm nào đó
+ PR hợp tác: hoạt động này bao gồm việc truyền thông trong nội bộ cũng như
bên ngoài để người ta hiểu về tổ chức của mình Nhằm tạo một hình ảnh tốt đẹp, tăng
ưu thế của công ty
+ Vận động hành lang: là việc giao tiếp với các nhà làm luật, quan chức nhà
nước để ủng hộ hay cản trở một sắc luật nào đó
+ PR về sử lý một vụ việc bất lợi cho công ty đang lan truyền ra ngoài
- Xác định các mục tiêu
Mục tiêu PR xuất phát từ mục tiêu marketing của công ty Để thực hiện được
mục tiêu, PR phải chi tiết hóa để có được các mục tiêu nhiệm vụ cụ thể đối với các
loại sản phẩm trong từng thời kỳ khác nhau Mục tiêu có thể là sự thuyết phục, hướng
dẫn, khuyên nhủ, vận động, thuyết minh,…
- Xác định đối tượng chương trình nhắm đến
Đối tượng của chương trình PR là công chúng của doanh nghiệp Đó có thể là
khách hàng, các cơ quan liên quan đến doanh nghiệp, giới có khả năng gây ảnh hưởng
đến dư luận, giới truyền thông, nhân viên
- Thiết kế thông điệp và chọn công cụ PR
Thông điệp trong PR thường là những câu chuyện hay, các bài viết lý thú nói về
sản phẩm hay công ty Ở đây, PR đang tạo tin tức chứ không còn tìm tin tức nữa Mỗi
sự kiện là một cơ hội tạo ra vô số câu chuyện hướng tới đủ loại công chúng Công cụ
thường là phương tiện thông tin đại chúng, sự kiện, tài liệu quan hệ công chúng, giao
tế Hu
ế
Trang 26tiếp cá nhân Tạo sự kiện là phương tiện đặc biệt cho PR gồm biểu diễn thời trang, liên
hoan văn nghệ, các cuộc thi,…
- Thực hiện PR
Công ty cần có kế hoạch chi tiết và cụ thể trong việc sáng tạo, lựa chọn các thông
điệp từ lực lượng biên tập trong hoặc ngoài công ty, lựa chọn phương tiện truyền tin
Vấn đề quan trọng nhất là xây dựng và khai thác được quan hệ cá nhân với những
người biên tập ở các phương tiện truyền tin để đảm bảo được đăng tải
- Đánh giá kết quả PR
Đánh giá kết quả của hoạt động PR rất khó vì những tác động của nó không trực
tiếp và không dễ nhận biết Có một số phương pháp đánh giá có thể áp dụng như sau:
+ Đo lường số lần thông tin xuất hiện trên phương tiện thông tin đại chúng
+ Đo lường sự thay đổi thái độ của khách hàng với sản phẩm
+ Đo lường sự thay đổi doanh số và lợi nhuận
1.2 Vài nét v ề thị trường kinh doanh xe máy ở Việt Nam và Thừa Thiên Huế
1.2.1 Th ị trường xe máy tại Việt Nam
Hiện nay, thị trường xe máy ở Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn do tình hình
kinh tế khủng hoảng, với thêm chủ trương của Chính phủ là hạn chế xe máy lưu thông
ở các thành phố lớn Điều này đã làm cho thị trường xe máy trong 2 năm trở lại đây
sụt giảm mạnh về số lượng tiêu thụ Nếu như năm 2011 có khoảng 3,3 triệu xe máy
được bán ra thì con số này trong năm 2012 là 3,11 triệu, và năm 2013 chỉ còn 2,8 triệu
xe (Theo www.vneconomy.vn)
Năm "đại gia" xe máy ở Việt Nam gồm Honda, Yamaha, Piaggio, SYM và
Suzuki cũng đã cho biết: năm 2013, Honda Việt Nam chiếm tới 68% thị phần xe máy
Việt Nam – cũng chỉ tiêu thụ được 1,87 triệu xe, bằng 96% so với 2012 Yamaha
Motor Việt Nam chỉ tiêu thụ được 731.000 xe; SYM Việt Nam tiêu thụ 82.000 xe;
Piaggio Việt Nam tiêu thụ đạt trên 56.000 xe và Suzuki tiêu thụ trên 50.000 xe Như
vậy năm 2013, toàn thị trường xe máy Việt Nam chỉ đạt 90% so với năm trước Mức
sụt giảm trong năm 2013 cao hơn với năm trước (9% so với mức 4,6 %) (Theo
Trang 27Theo ông Igarashi, trước tết thường là mùa cao điểm nhất trong cả năm kinh
doanh nhưng tháng 1-2014 thì trái ngược với cảnh mua bán sôi động, tấp nập của 4-5
năm trước, cả thị trường Việt Nam chỉ tiêu thụ được 335.000 xe, bằng 97% so với
cùng kỳ năm trước Những người trong giới kinh doanh xe máy cũng thừa nhận rằng
thị trường xe máy những ngày sau Tết Nguyên đán 2014 là khá ảm đạm, sức mua của
người dân kém hẳn (Theo www.vneconomy.vn)
Theo ông Igarashi dự báo thì thị trường xe máy ở Việt Nam sẽ còn tiếp tục khó
khăn trong thời gian tới
Bên cạnh đó, theo đánh giá của các chuyên gia, thị trường xe máy Việt Nam đang
bước vào ngưỡng bão hòa, nhưng công suất sản xuất lại lớn Điều này lại càng gây khó
khăn hơn cho các doanh nghiệp kinh doanh xe máy tại Việt Nam
Trước tình hình kinh doanh khó khăn hiện tai, đã không ít doanh nghiệp kinh
doanh trong lĩnh vực xe máy nổ lực hết mình, tập trung vào các chính sách xúc tiến
bán hàng nhằm mục đích đẩy mạnh việc tiêu thụ Thậm chí, các doanh nghiệp còn đua
nhau tung ra nhiều đợt khuyến mãi, giảm giá lớn Để kích cầu tiêu thụ xe, hãng
Piaggio triển khai chương trình khuyến mãi lớn kéo dài 2 tháng, từ đầu tháng 1 đến hết
ngày 28/2/2014, với mức ưu đãi lên tới 4 triệu đồng cho khách hàng mua xe Liberty
3v.ie Các dòng xe khác của Hãng cũng được chào bán với nhiều ưu đãi tương tự
Yamaha Motor Việt Nam cũng không kém, “bắt tay” với Công ty Tài chính PPF Việt
Nam, tung chiêu khuyến mãi trả góp “Tặng đến 5 triệu đồng khi mua tất cả các sản
phẩm của Yamaha” cho khách hàng, kéo dài trong 2 tháng 1 và 2/2014
Đa phần, chỉ có những công ty sản xuất kinh doanh xe máy lớn ở Việt Nam mới
chú trọng nhiều đến các hoạt động xúc tiến bán hàng Ví dụ: Honda Việt Nam,
Yamaha motor Việt Nam, SYM, Suzuki,…mới thường xuyên đưa ra các chương trình
quảng cáo trên truyền hình, hay trên các tờ báo, tạp chí có nhiều bạn đọc, hay thường
xuyên thực hiện các chương trình PR như “Tôi yêu Việt Nam” của Honda, “Ngày hội
thắp sáng ước mơ tuổi trẻ”, chung tay tiếp sức mùa thi của Yamaha, Chương trình
"DanceSync - Hát cùng vũ điệu", “cuộc thi miss SV 2012” tự tin cùng với
SYM,…Còn đối với các doanh nghiệp thương mại, đại lý phân phối xe thì lại rất ít
tế Hu
ế
Trang 28công ty làm đại lý phân phối xe máy chính hãng của những hãng xe máy lớn như
Honda, Yamaha, SYM, Suzuki thì mới quan tâm đến hoạt động xúc tiến bán hàng
Nhưng, đa phần các công ty này cũng chưa chú trọng nhiều, chỉ vào những dịp đặc
biệt như lễ tết, đầu năm học, hay kỉ niệm ngày thành lập, mới tiến hành quảng cáo,
hình thức quảng cáo đơn giản và chỉ quảng cáo ở trên phạm vi nhỏ, ít đối tượng quan
tâm; các hình thức khuyến mãi ít; ít tham gia các chương trình tài trợ xã hội, xây dựng
quan hệ với cộng đồng,
1.2.2 Thị trường xe máy ở TT Huế
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, có hơn 200 doanh nghiệp đang hoạt
động kinh doanh xe máy và các dịch vụ có liên quan Phần lớn các doanh nghiệp này
rất ít chú trọng đến các hoạt động xúc tiến bán hàng, chỉ một số ít doanh nghiệp nhận
làm đại lý của các hãng xe máy lớn như Honda, Yamaha, SYM, Suzuki thì mới chú
trọng đến hoạt động xúc tiến Có thể kể đến một số công ty như công ty TNHH TM
Phước Phú, Quốc Hùng, Hồng Phú, Tân Long Phú Tuy nhiên, các công ty này vẫn
chưa tiến hành bài bản, có quy mô Chỉ vào những dịp lễ lớn như 30/4, 1/5, ngày Quốc
Khánh 2/9, tết Nguyên Đán,…thì các công ty này mới đưa ra những đợt khuyến mãi
lớn, hay tiến hành quảng cáo trên các phương tiện truyền thông
Ví dụ: công ty HEAD Hồng Phú đã có chính sách khuyến mãi “Mua xe trúng
thưởng” áp dụng trong 60 ngày vào dịp tết Nguyên Đán năm 2014, với giải nhất là
chiếc xe Wave RSX và 15 giải khuyến khích khác Hay công ty TNHH Phước Phú
cũng vào dịp tết Nguyên Đán đưa ra chương trình khuyến mãi với phiếu bốc thăm
trúng thưởng, giải nhất là chiếc xe Luvias
Những hình thức xúc tiến mà các công ty này thường xuyên thực hiện là quảng
cáo thông qua panô, áp phích, qua đề can, quảng cáo tại điểm bán,…; thực hiện những
chương trình khuyến mãi như tặng áo mưa, mũ bảo hiểm, phiếu bảo hành,…; tham gia
các hoạt động quan hệ công chúng như tổ chức “Ngày hội khách hàng”, ủng hộ cho
đồng bào lũ lụt trong tỉnh, hỗ trợ cho những người nghèo,…Còn những hình thức xúc
tiến khác thì vẫn chưa được quan tâm
tế Hu
ế
Trang 291.2.3 Một số kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động xúc tiến bán hàng của các
cơ sở kinh doanh xe máy tại Việt Nam
Bất kỳ doanh nghiệp nào kinh doanh trên thị trường muốn bán được nhiều hàng
hóa thì phải thực hiện tốt các hoạt động xúc tiến bán hàng Đối với các doanh nghiệp
kinh doanh xe máy nói riêng, điều này thực sự cần thiết bởi vì: Xe máy là sản phẩm
mang tính thời vụ cao, lượng xe tiêu thụ tập trung chủ yếu vào các dịp lễ Tết, mùa
nhập học, Chính vì vậy cần phải tăng cường các chính sách khuyến mãi, quảng cáo
để thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với công ty và nó càng đặc biệt hơn khi thị
trường tiêu thụ xe máy đang bảo hòa và sụt giảm mạnh vào những năm gần đây
Chẳng hạn, đối với công ty Honda Việt Nam để chiếm được thị phần lớn nhất
trên thị trường Việt Nam, thì Công ty đã tập trung rất nhiều vào chiến lược xúc tiến
bán hàng, đặc biệt là hoạt động PR Chính sách xúc tiến đánh trúng vào tâm lý người
Việt Nam, với câu slogan là “Tôi yêu Việt Nam” và phương châm kinh doanh của
Công ty luôn gắn với an toàn xã hội Vì thế Công ty đã thu hút được rất nhiều khách
hàng và có một vị thế vững chắc trên thị trường
Công ty Motor Yamaha Việt Nam cũng đã đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến của
mình để có thể đạt được doanh số cao trên thị trường Với phương châm Công ty đưa
ra là “Chinh phục trái tim của khách hàng”, để làm được điều này Công ty không chỉ
mang lại sản phẩm có chất lượng, mà luôn tập trung vào những hoạt động xúc tiến, đặc
biệt là hoạt động hướng đến cộng đồng, nhằm đánh vào tâm lí, nhận thức của khách
hàng, xây dựng một niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN
2.1 T ổng quan về công ty TNHH TM Phước Phú
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển
Công ty TNHH TM Phước Phú tiền thân là một cửa hàng kinh doanh xe máy
tổng hợp với quy mô nhỏ, được thành lập ngày 01 tháng 05 năm 1992, đặt tại 18 Lê
Lợi, thành phố Huế
Sau một thời gian kinh doanh, cửa hàng nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng là
đa dạng về chủng loại xe Điều này dẫn đến việc đáp ứng tất cả nhu cầu của mọi đối
tượng khách hàng là rất khó khăn Do vậy, cửa hàng đã lựa chọn ra một phân khúc thị
trường để có thể đáp ứng đầy đủ, tốt nhất nhu cầu của khách hàng đến mua xe Và kết
quả của kế hoạch này được đánh dấu bằng sự kiện ngày 25 tháng 02 năm 2001, Công
ty đã ký kết hợp đồng làm đại lý phân phối chính thức xe máy Yamaha trên địa bàn TT
Huế Nhiệm vụ của Công ty là cung cấp các loại xe chính hãng, đảm bảo chất lượng
như trong hợp đồng Ngược lại, Công ty nhận được sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, đào tạo
và các hoạt động hỗ trợ khác của Yamaha Motor Việt Nam
Ngày 28/02/2001, theo quyết định số 09/QĐ-UB của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh
TT Huế chính thức đổi thành công ty TNHH TM Phước Phú như ngày nay Công ty là
đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Ngân hàng Ngoại Thương
Thừa Thiên Huế, có con dấu riêng để giao dịch
Tháng 3 năm 2003, công ty chuyển địa điểm kinh doanh về số 1 Trương Định
Từ đây, Công ty dần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường phân phối
xe Yamaha trên địa bàn TT Huế
Ngày 17/07/2006, Công ty chuyển địa điểm kinh doanh về 117 Nguyễn Huệ Đây
là một cửa hàng khang trang với diện tích khá rộng, thể hiện sự đầu tư rất lớn và cũng
là tham vọng chiếm thị trường xe Yamaha trên địa bàn TT Huế của Ban giám đốc
Nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu mua xe và sử dụng dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng của đối
tế Hu
ế
Trang 31tượng khách hàng ở Bắc Sông Hương, vào ngày 20/05/2008 Công ty đã thành lập thêm
một cơ sở tại 92 Mai Thúc Loan
Vậy Công ty đã có 2 cơ sở kinh doanh tại 117 Nguyễn Huệ và 92 Mai Thúc
Loan Ngoài ra, Công ty cũng có một văn phòng giao dịch tại 18 Lê Đại Hành, nơi
thực hiện các hoạt động giao dịch với nhà đầu tư, nhà cung ứng và đối tác kinh doanh
Sau 22 năm hoạt động trong lĩnh vực phân phối xe máy, Công ty đã đạt được
nhiều thành tựu đáng kể như:
+ Giải thưởng bán hàng tốt nhất do Yamaha trao tặng
+ Là đại lý bán hàng xuất sắc nhất toàn quốc năm 2007, 2008
+ Năm 2010, được chủ tịch phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam trao
bằng khen về việc đã có đóng góp tích cực vào sự phát triển cộng đồng doanh nghiệp
Việt Nam (www.yamaha-motor.vn)
2.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của Công ty
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông xe máy đến người tiêu dùng
Hiện tại, Công ty đang thực hiện hai chức năng như sau:
+ Chức năng thương mại: tương ứng với chức năng này, Công ty sẽ thực hiện các
công tác mua và cung ứng các loại xe máy, các loại phụ tùng và dầu nhớt do Công ty
Yamaha Motor Việt Nam sản xuất ra thị trường
+ Chức năng dịch vụ:
- Thực hiện chức năng bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa với tất cả các sản phẩm
của công ty Yamaha
- Kết hợp với các tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ đăng kí xe mới, lấy biển số xe cho khách hàng Dịch vụ
này đi kèm với công tác bán hàng của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, Công ty còn có nhiệm vụ thực hiện đúng với chế độ kế toán, chế độ
quản lý tài sản tài chính tiền lương và có nhiệm vụ đóng góp ngân sách nhà nước
Đồng thời, đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
Với mô hình là đại lý Yamaha 3S của công ty Yamaha Motor Việt Nam, Công ty
có chức năng đảm bảo hài hoà ba lợi ích mà khách hàng nhận được khi mua xe
Yamaha chính hãng Mô hình đại lý này là sự kết hợp ba yếu tố: Sales (bán hàng),
tế Hu
ế
Trang 32Service (dịch vụ bảo hành, bảo trì và dịch vụ sau bán hàng khác), Spare parts (phụ
tùng chính hiệu) Có thể minh hoạ bằng mô hình này như sau:
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Do chức năng, nhiệm vụ và quy mô của Công ty nên cơ cấu tổ chức của Công ty
cũng khá đơn giản, mô hình quản lý được tổ chức theo kiểu trực tuyến-chức năng, thể
Phòng kế toán
Cửa hàng
Bộ phận phụ tùng
Phòng kinh doanh
Bộ phận bảo hành
Bộ phận phụ tùng
Bộ phận bán hàng
Bộ phận bán hàng
Bộ phận bảo hành
tế Hu
ế
Trang 332.1.4 Tình hình ngu ồn lực của Công ty
2.1.4.1 Tình hình lao động
B ảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty trong giai đoạn 2011-2013
(Ngu ồn: Phòng Kế toán Công ty)
Từ số liệu ở bảng cho thấy, tổng số lao động của Công ty tăng dần qua các năm,
tuy nhiên tăng không đáng kể Cụ thể năm 2012 tăng thêm 3 nhân viên so với năm
2011 (tức tăng 8.11%) và năm 2013 thì tăng thêm 2 nhân viên so với năm 2012 (tăng
5%) Ta thấy trong 3 năm này, Công ty cũng không có mở rộng thêm quy mô và tình
hình kinh doanh cũng khá ổn định nên Công ty không tuyển thêm nhiều nhân viên
tế Hu
ế
Trang 34Xét theo giới tính, do tính chất công việc chủ yếu liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật
nên phần lớn nhân viên là nam giới (chiếm xấp xỉ 60%) Lao động nữ chiếm xấp xỉ
40% tập trung ở các bộ phận bán hàng và văn phòng Công ty Lượng nhân viên nam
qua các năm tăng dần, trong khi đó thì nhân viên nữ năm 2012 tăng thêm 1 nhân viên
so với năm 2011, nhưng năm 2013 thì lại giảm 1 nhân viên so với năm 2012
Xét theo trình độ, ta thấy do tính chất của công việc đòi hỏi lao động chân tay
nhiều nên Công ty chủ yếu tuyển những nhân viên có trình độ phổ thông và trung cấp
Cụ thể: nhân viên có trình độ phổ thông chiếm nhiều nhất, nằm trong khoảng 40-43%,
kế đến trình độ trung cấp chiếm khoảng 25-30% Tỉ lệ nhân viên có trình độ đại học,
cao đẳng chiếm tỉ lệ ít, cụ thể: trình độ đại học chiếm 16-18% và cao đẳng chiếm
13-15% Lượng nhân viên này chủ yếu làm việc ở bộ phận bán hàng, phòng kinh doanh,
phòng kế toán Qua các năm ta thấy năm 2012 so với 2011 nhìn chung số nhân viên có
tăng chỉ ngoại trừ nhân viên có trình độ trung cấp là giảm 1 nhân viên Còn năm 2013
so với 2012 thì tương đối ổn định, số lượng nhân viên hầu như không thay đổi, chỉ có
nhân viên có trình độ trung cấp là tăng thêm 2 người
Phân theo chuyên môn, ta thấy nhân viên của Công ty đa phần đã qua đào tạo
chuyên môn, những nhân viên chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ khá ít 4-14% Qua các năm
ta thấy nhân viên đã qua đào tạo ngày càng được tăng lên Đặc biệt năm 2012, nhân
viên qua đào tạo tăng thêm 5 người (tức tăng 15.63%), còn năm 2013 tăng ít hơn chỉ
thêm 3 người (tức tăng 8.11% so với năm 2012) Và số nhân viên chưa qua đào tạo thì
ngày càng giảm xuống, cụ thể: năm 2012 giảm 2 người so với năm 2011 và năm 2013
giảm 1 người so với năm 2012 Từ kết quả này, ta thấy Công ty ngày càng nâng cao
trình độ tay nghề của nhân viên, mở ra các khóa đào tạo để bổ sung kiến thức cũng
như kinh nghiệm cho nhân viên nhằm thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
2.1.4.2 Tình hình ngu ồn vốn kinh doanh
Nhìn vào số liệu, có thể thấy tổng tài sản của Công ty từ năm 2011 đến năm 2013
có tăng, nhưng không đáng kể Cụ thể: năm 2012 tăng thêm 1.304,23 triệu đồng so với
năm 2011 (tức tăng 6,73%), năm 2013 chỉ tăng thêm 56,97 triệu đồng so với năm 2012
(tức chỉ tăng thêm 0,28%), hầu như không đáng kể Trong đó, năm 2012, tài sản ngắn
hạn của Công ty tăng 1.264,44 triệu đồng (tăng 11% so với năm 2011), còn tài sản dài
tế Hu
ế
Trang 35hạn chỉ tăng nhẹ, tăng 39,79 triệu đồng (tức chỉ tăng 0,51% so với năm 2011) Tài sản
ngắn hạn tăng khá nhiều đó là do nợ phải trả của Công ty tăng lên và do năm 2012 tình
hình kinh doanh tệ hơn nên lượng tồn kho tăng Còn năm 2013 thì tài sản ngắn hạn
giảm đi rất nhiều so với năm 2012, giảm đến 1.089,37 triệu đồng (tức giảm 8,54%)
Tài sản ngắn hạn năm 2013 giảm chủ yếu là do 2 sự tác động ngược chiều, thứ nhất là
lượng tồn kho tăng, thứ hai là nợ phải trả giảm Tuy nhiên, tốc độ giảm của nợ phải trả
lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của hàng tồn kho nên tổng tài sản ngắn hạn giảm
Đối với tài sản dài hạn của năm 2013, tăng 1 lượng khá lớn, tăng lên 1.146,34 triệu
đồng (tăng 14,48% so với năm 2012) Tài sản dài hạn tăng lên là do Công ty đầu tư
nhiều vào việc trang thiết bị công nghệ cao, đáp ứng nhu cầu phát triển Xét theo cơ
cấu, ta thấy tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn so với tài sản dài hạn Cụ thể:
tài sản ngắn hạn luôn chiếm từ 56-62%, còn tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 38-44% Đây
là do đặc thù của Công ty Phước Phú là Công ty hoạt động ở lĩnh vực thương mại dịch
vụ là chính nên giá trị tài sản ngắn hạn lớn hơn nhiều so với giá trị tài sản dài hạn
Về nguồn vốn, ta cũng thấy có sự tăng lên qua 3 năm 2011 đến 2013 Trong đó,
năm 2012, nợ phải trả tăng lên rất mạnh so với năm 2011, tăng lên 1.214 triệu đồng,
tương ứng tăng 62,34% Còn vốn chủ sở hữu có tăng nhưng không đáng kể, tăng 90,23
triệu đồng (tức chỉ tăng 0,52%) Và năm 2013 so với năm 2012, nợ phải trả giảm
xuống, giảm lượng là 844,09 triệu đồng, tương ứng giảm 26,7% Trong khi đó vốn chủ
sở hữu tăng thêm 901,06 triệu đồng (tăng 5,14%) Vốn chủ sở hữu tăng, chứng tỏ
Công ty muốn bổ sung thêm nguồn vốn để mở rộng các hoạt động kinh doanh của
mình Còn xét về mặt cơ cấu, tổng nguồn vốn chủ yếu là từ vốn chủ sở hữu, còn nợ
phải trả chỉ chiếm một phần nhỏ Cụ thể: vốn chủ sở hữu chiếm đến 84-90%, còn nợ
phải trả chỉ chiếm từ 10-16% Điều này cho thấy, khả năng tự chủ về nguồn vốn của
Công ty rất cao, giúp Công ty dễ dàng đưa ra các quyết định kinh doanh
Tóm lại, tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 3 năm qua liên tục
tăng, tuy nhiên tăng không đáng kể Những con số này phản ánh một phần nào sự phát
triển đáng lạc quan của Công ty trên chặng đường kinh doanh đầy khó khăn này
tế Hu
ế
Trang 36B ảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong giai đoạn 2011-2013
Trang 372.1.5 Tình hình ho ạt động kinh doanh của Công ty
2.1.5.1 K ết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013
Kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2011-2013 của Công ty được phản ánh trong
bảng 2.3 Thông qua bảng số liệu, ta có thể nhận thấy rằng năm 2012 so với năm 2011
thì tổng doanh thu giảm 3,45%, tương ứng giảm 5.803,01 triệu đồng Trong đó: doanh
thu từ hoạt động BH và CCDV giảm đến 5.953,97 triệu đồng (tức giảm 3,55%), doanh
thu từ hoạt động tài chính thì tăng mạnh, tăng thêm 113,61 triệu đồng (tăng 49,8 %) và
thu nhập khác cũng tăng lên đáng kể, tăng 40,59% Qua số liệu này có thể thấy, tình
hình kinh doanh của Công ty đã có sự giảm sút trong năm 2012, đặc biệt giảm sút về
hoạt động BH và CCDV
Xét về tổng chi phí thì ta có thể thấy rằng, tổng chi phí năm 2012 cũng giảm so
với năm 2011, giảm 5.902,07 triệu đồng (tương ứng giảm 3,52%) Chủ yếu là do giảm
giá vốn hàng bán, giảm 5.881,19 triệu đồng (tương ứng giảm 3,6%), giảm chi phí bán
hàng (giảm 2,77%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (giảm 0,56%); chỉ có chi phí tài
chính và chi phí khác là có tăng, trong đó chi phí tài chính tăng đến 29,12%, chi phí
khác chỉ tăng ở mức nhẹ (tăng 9,52%)
Mặc dù cả chi phí và doanh thu đều giảm, tuy nhiên tốc độ giảm của chi phí lớn
hơn so với doanh thu nên lợi nhuận trước thuế năm 2012 tăng so với năm 2011, tăng
15,84% Và lợi nhuận sau thuế có tăng, nhưng tăng ít hơn, vì năm 2011 được nhà nước
hỗ trợ giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp Mặc dù năm 2012 lợi nhuận có tăng
nhưng không thể nói năm 2012 kinh doanh có hiệu quả được, bởi vì ta thấy năm 2012
lợi nhuận tăng chủ yếu từ hoạt động tài chính và hoạt động khác, trong khi đó lợi
nhuận từ lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty lại giảm Điều này cho thấy có sự
xuống dốc trong hoạt động bán xe máy
Đối với năm 2013, tổng doanh thu đã giảm mạnh so với năm 2012, giảm đến
7.351,98 triệu đồng (tức giảm 4,53%) Trong đó: doanh thu từ hoạt động BH và
CCDV tiếp tục giảm 7.178,13 triệu đồng (giảm 4,43%) và doanh thu từ hoạt động tài
chính và thu nhập khác cũng giảm khá mạnh, lần lượt là 36,34%, 38,38% Qua số liệu
này có thể thấy, tình hình kinh doanh của Công ty có sự sụt giảm mạnh trong năm
2013, doanh thu của tất cả các hoạt động đều giảm
tế Hu
ế
Trang 38Xét về tổng chi phí thì ta có thể thấy rằng tổng chi phí năm 2013 cũng giảm so
với năm 2012, giảm 7.116,21 triệu đồng (giảm 4,4%) Trong đó: chủ yếu là do giảm
giá vốn hàng bán, giảm 7.287,04 triệu đồng (tương ứng giảm 4,61%); ngoài ra thì chi
phí từ hoạt động tài chính và chi phí bán hàng cũng giảm, lần lượt là giảm 21,89 triệu
đồng (tương ứng giảm 12,68%) , 50,55 triệu đồng (tương ứng giảm 2,98%) Còn chi
phí quản lý doanh nghiệp thì tăng mạnh, tăng 13,77% và chi phí khác cũng có tăng
nhưng không đáng kể, chỉ tăng 4,4%
Ta có thể thấy rằng cả doanh thu và chi phí năm 2013 đều giảm so với năm 2012,
tuy nhiên tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn rất nhiều so với tốc độ giảm của chi phí
nên tổng lợi nhuận trước thuế giảm khá mạnh, giảm 235,77 triệu đồng (tương ứng
giảm 32,54%) Vì năm 2013 tình hình kinh doanh chung khó khăn nên nhà nước có
giảm thuế cho những doanh nghiệp có lợi nhuận thấp hơn 20 tỉ đồng, do đó lợi nhuận
sau thuế của Công ty chỉ còn giảm 152,38 triệu đồng (tương ứng giảm 28,04%) Từ
kết quả này có thể thấy tình hình kinh doanh của Công ty lại tiếp tục giảm sút trong
năm 2013, và năm này có sự giảm sút mạnh, điều này cho thấy năm 2013 Công ty kinh
doanh không mấy hiệu quả
Nhìn chung, có thể thấy rằng tình hình kinh doanh của Công ty trong giai đoạn
2011-2013 có sự giảm sút dần qua các năm Trong đó: năm 2013 là năm kinh doanh tệ
nhất của Công ty, lợi nhuận sau thuế giảm đến 28,04% so với năm 2012; năm 2012 lợi
nhuận sau thuế có tăng nhưng lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
của Công ty lại giảm Điều này có thể thấy lượng tiêu thụ xe máy ngày càng giảm, làm
cho Công ty khó khăn hơn trong hoạt động kinh doanh của mình Và trong 3 năm này,
thị trường xe máy tại Việt Nam đang gặp khó khăn do tình hình kinh tế khủng hoảng
và nhu cầu ngày càng giảm, do đó Công ty cũng khó tránh khỏi được xu hướng chung
Trang 39B ảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 Năm
Trang 402.1.5.2 Tình hình tiêu th ụ xe máy tại Công ty
B ảng 2.4: Sản lượng tiêu thụ xe máy của Công ty trong giai đoạn 2011-2013
(Ngu ồn: Phòng Kế toán Công ty)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng sản lượng tiêu thụ xe máy của Công ty giảm dần
từ năm 2011 đến năm 2013 Trong đó: năm 2012 giảm 169 chiếc so với năm 2011,
tương ứng giảm 3,93% Đến năm 2013 thì giảm đến 247 chiếc, tương ứng giảm 5,97%
(so với năm 2012) Kết quả này phù hợp với tình hình chung của thị trường xe máy tại
Việt Nam, vì trong giai đoạn này thị trường xe máy tại Việt Nam đang gặp khó khăn
và có sự giảm sút mạnh về lượng tiêu thụ
Xét theo lượng tiêu thụ các dòng xe qua các 3 năm, có thể thấy chỉ có dòng xe
Jupiter và Exciter là có lượng tiêu thụ tăng dần từ năm 2011 đến năm 2013, vì đây là 2
dòng xe đang được rất nhiều người ưa chuộng Trong đó: dòng xe Exciter có tốc độ
tăng cao hơn so với Jupiter Cụ thể, năm 2012 xe Exciter tăng 8,87% so với năm 2011,
trong khi đó xe Jupiter chỉ tăng 2,22%; đến năm 2013, xe Exciter tăng đến 13,76% so
tế Hu
ế