1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả kinh doanh của khách sạn festival huế giai đoạn 2012 2014

81 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 841,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn kiểm trađánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng nhưtừng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thểkhông thực hiện v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ



PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN

FESTIVAL HUẾ GIAI ĐOẠN 2012-2014

Sinh viên thực hiện:

Trương Thị Thu Diểm

Lớp: K46 TKKD

Niên khóa: 2012-2016

Giáo viên hướng dẫn:

Ths Nguyễn Việt Anh

Huế, tháng 5 năm 2016

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Qua m ộ t th ờ i gian dài ph ấn đấ u h ọ c t ậ p, rèn luy ệ n và trau d ồ i ki ế n th ứ c k ế t h ợ p v ớ i quá trình th ự c t ậ p t ạ i khách s ạ n Festival

Hu ế , khóa lu ận này đ ã hoàn thành là nh ờ vào

s ự d ạ y d ỗ , truy ền đạ t nh ữ ng ki ế n th ứ c vô cùng quý giá và s ự t ậ n tình ch ỉ đạo hướ ng

d ẫ n c ủ a quý th ầy cô trường Đạ i h ọ c kinh t ế

Hu ế cùng v ớ i s ự giúp đỡ nhi ệ t tình c ủ a Ban

Festival Hu ế đ ã t ạo điề u ki ện cho em đượ c

ti ế p xúc v ớ i th ự c t ế Trướ c h ế t em xin g ử i

đế n quý th ầ y cô giáo khoa H ệ th ố ng thông tin kinh t ế - Trường Đạ i h ọ c kinh t ế Hu ế

bi ệ t là nh ững ngườ i th ầy, người cô đ ã tr ự c

ti ế p gi ả ng d ạ y em trong th ờ i gian qua.

Em xin chân thành c ảm ơn Ths Nguyễ n

Vi ệt Anh đ ã t ậ n tình h ướ ng d ẫn giúp đỡ em trong quá trình làm bài khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p này.

Em xin bày t ỏ lòng bi ết ơn đế n Ban lãnh

đạ o, các anh ch ị trong khách s ạ n Festival

Hu ế đ ã t ậ n tình giúp đỡ và t ạ o m ọi điề u

ki ện cho em đượ c h ọ c h ỏ i thêm trong su ố t

th ờ i gian th ự c t ậ p t ạ i khách s ạ n.

Do ki ế n th ứ c và th ờ i gian còn h ạ n h ẹ p nên khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p này không tránh

kh ỏ i nh ữ ng thi ế u sót Kính mong s ự góp ý

c ủ a quý th ầ y cô giáo, các anh ch ị trong khách s ạ n Festival Hu ế để khóa lu ậ n này

đượ c hoàn thi ện hơn.

Xin chân thành g ửi đế n quý th ầ y cô giáo cùng các anh ch ị trong khách s ạ n lòng bi ế t

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ vii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 2

4.2 Phương pháp phân tích số liệu 2

5 Kết cấu đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.1.1.2 Bản chất của việc xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh 6

1.1.1.3 Vai trò của việc xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh 7

1.1.1.4 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh 9

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 10

1.1.2.1 Các yếu tố bên trong 10

1.1.2.2 Các yếu tố bên ngoài 11

1.1.3 Khái quát chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận 13

1.1.3.1 Chỉ tiêu doanh thu 13

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.1.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận 16

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 16

1.1.5 Dự báo doanh thu thuần của công ty dựa vào hàm xu thế tuyến tính 21

1.2 Cơ sở thực tiễn về ngành kinh doanh khách sạn ở Thừa Thiên Huế 21

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN FESTIVAL HUẾ GIAI ĐOẠN 2012-2014 23

2.1 Giới thiệu về khách sạn Festival Huế 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Festival Huế 23

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của khách sạn 24

2.1.2.1 Chức năng của khách sạn 24

2.1.2.2 Nhiệm vụ của khách sạn 24

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 25

2.1.4 Thuận lợi và khó khăn của khách sạn 27

2.1.5 Tình hình nguồn vốn và lao động của khách sạn Festival Huế giai đoạn 2012-2014 28

2.1.5.1 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của khách sạn Festival Huế 28

2.1.5.2 Tình hình lao động của Khách sạn Festival Huế 31

2.2 Kết quả nghiên cứu 34

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Festival Huế 34

2.2.1.1 Phân tích kết quả kinh doanh của khách sạn Festival Huế qua doanh thu 37

2.2.1.2 Phân tích kết quả kinh doanh của khách sạn FestivaL Huế qua chi phí 39

2.2.1.3 Phân tích kết quả kinh doanh của khách sạn Festival Huế qua lợi nhuận 41

2.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Festival Huế 43

2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 43

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động 47

2.2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Festival Huế 49

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

ngày- khách và ngày khách 49

2.2.3.2 Phân tích ảnh hưởng của hiệu năng sử dụng vốn cố định và vốn cố định bình quân tới doanh thu 51

2.2.3.3 Phân tích ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân và số vòng quay vốn lưu động tới doanh thu 53

2.2.3.4 Phân tích ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số lao động tới doanh thu 55

2.2.4 Phân tích các chỉ số tài chính 57

2.2.4.1 Phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán 57

2.2.4.2 Phân tích các chỉ số về khả năng sinh lợi 60

2.2.4.3 Dự báo doanh thu thuần năm 2016 61

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN FESTIVAL HUẾ 63

3.1 Ưu, nhược điểm về hoạt động kinh doanh tại khách sạn Festival Huế 63

3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại khách sạn Festival Huế .64

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 Kết luận 66

2 Kiến nghị 67

2.1 Đối với chính quyền và các ban ngành liên quan 67

2.2 Đối với khách sạn Festival Huế 67

PHỤ LỤC 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

BTC : bộ tài chính

SXKD : sản xuất kinh doanh

TSCĐ và ĐTDH : tài sản cố định và đầu tư dài hạn

TSLĐ và ĐTNH : tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

2014 44Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng lao động của khách sạn Festival Huế giai đoạn 2012-

2014 48Bảng 2.10 Biến động doanh thu lưu trú do ảnh hưởng của bình quân ngày – khách

và số ngày khách 50Bảng 2.11: Biến động doanh thu do ảnh hưởng của hiệu năng sử dụng vốn cố định

và vốn cố định bình quân 52Bảng 2.12: Biến động doanh thu do ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân và sốvòng quay vốn lưu động 54Bảng 2.13: Biến động doanh thu do ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng sốlao động 56Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của khách sạn Festival Huếgiai đoạn 2012-2014 58Bảng 2.15: Các chỉ số về khả năng sinh lời 60Bảng 2.16: Bảng tính các chỉ tiêu để tìm hệ sốb0, b1 62

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Du lịch là ngành công nghiệp “không khói” đem lại nguồn lợi lớn khôngnhững cho địa phương mà cho cả quốc gia Du lịch không những mang lại lợi ích vềkinh tế mà còn mang lại lợi ích về văn hóa xã hội Trong những năm gần đây, cùngvới sự phát triển của du lịch quốc tế thì du lịch đã và đang trở thành một ngành kinh

tế mũi nhọn của nhiều nước Việt Nam hiện nay cũng đang là một nước có ngànhkinh tế du lịch phát triển mạnh mẽ, đồng thời nước ta được xem là điểm đến an toàn

và thân thiện nhất trên thế giới, đây được coi là một lợi thế góp phần thúc đẩyngành du lịch Việt Nam ngày càng lớn mạnh và phát triển hơn

Với Thành phố Huế, du lịch là ngành trọng điểm mang lại nguồn doanh thulớn góp phần vào việc phát triển kinh tế tỉnh nhà Cùng với hệ thống khu du lịchsinh thái, khu nghỉ dưỡng, lăng tẩm, đền đài cùng các điểm di tích lịch sử thì lượngkhách đến Huế ngày càng gia tăng làm cho việc hoạt động kinh doanh khách sạn có

xu hướng phát triển mạnh trên địa bàn

Do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiêp phải tự hoànthiện mình để có thế đứng vững trên thương trường Phân tích hiệu quả kinh doanh

sẽ giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp phù hợp với tình hình kinh doanh củamình để tăng cường hoạt động quản lý nhằm tận dụng một cách tốt nhất về nguồnvốn, lao động, cơ sở hạ tầng…Mặt khác giúp doanh nghiệp dự báo về sự phát triểntrong tương lai để từ đó đề ra phương hướng và chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp

Chính vì vậy phân tích hiệu quả kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đốivới mỗi doanh nghiệp Trên cơ sở đó với mong muốn tìm hiểu và nhận thức được

tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh tôi đã chọn đề tài: “PHÂN TÍCH HI ỆU

QU Ả KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN FESTIVAL HUẾ GIAI ĐOẠN 2014” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2012-2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 10

2.2 M ục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của khách sạn FestivalHuế giai đoạn 2012-2014

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh cho khách sạn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của kháchsạn giai đoạn 2012-2014

3.2 Ph ạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: Nội dung được thực hiện tại khách sạn Festival Huế

 Phạm vi không gian: 3 năm 2012-2014

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Phương pháp thu thập – thống kê – tổng hợp số liệu: hệ thống các báo cáo tàichính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn2012-2014; thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan tới vấn đề nghiên cứu tại kháchsạn; tìm hiểu thông qua báo đài, internet

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tíchbằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phươngpháp đơn giản và được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng,mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích

- Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dung của các chỉ tiêu kinh tế

mà ta có thể sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như so sánh tương đối, so sánhtuyệt đối

+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là hiệu số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phântích và chỉ tiêu kinh tế kỳ cơ sở:

F = Fi– F0

Trong đó: Filà chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

F0là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc.

+ Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phântích với chỉ tiêu gốc để thực hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số chênh lệch tuyệtđối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng hay thể hiện chênh lệch về tỷtrọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉtiêu phân tích, nó phản ánh xu hướng biến động bên trong của chỉ tiêu

F = (Fi/F0) x 100

- Phương pháp số chênh lệch

Đây là phương pháp có cách tính đơn giản và cho phép tính ngay được kết quảcuối cùng bằng cách xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng

số chênh lệch về giá trị của năm này so với giá trị của năm trước

- Phương pháp phân tích nhân tố để xác định sự biến động của các chỉ tiêu,phản ánh sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả kinh doanh

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của khách sạn FestivalHuế giai đoạn 2012-2014

Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh tại khách sạn Festival Huế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Hi ệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt độngtrong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêuhoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng

có các mục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước tahiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều

có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọidoanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triểndoanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xâydựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá cáchoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách cóhiệu quả

Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, cácdoanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm trađánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng nhưtừng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thểkhông thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh

đó Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sảnxuất kinh doanh) là gì? Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sảnxuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là

gì Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệuquả kinh tế:

- Theo P Samerelson và W Nordhaus thì: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xãhội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sảnlượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

xuất của nó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệuquả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lựcsản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quảcao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng vàkhông thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa.

- Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ tỷ

lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí Các quan điểm này mới chỉ

đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham giavào quy trình kinh tế

- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữakết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quan điểmnày là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả được xác định bằng cáchlấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh "Đây là quan điểmđược nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế củacác qúa trình kinh tế

- Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế Đó

là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giátrị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau "Mối quan hệ tỷ lệgiữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và lượng các nhân tố đầu vào(giờ lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu ) được gọi là tính hiệu quả có tínhchất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ratrong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi làtính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người

ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tínhbằng tiền" Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính lànăng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tínhbằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

- Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý

và sử dụng phổ biến đó là: Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một qúatrình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

đạt được mục tiêu đã xác định Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh đượctính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quảkinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) củacác doanh nghiệp như sau: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn vàcác yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

1.1.1.2 Bản chất của việc xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quảsản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêucủa doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sảnxuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giátính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần:

Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là

mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tốđầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây

có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :

H = K – C H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanhK: Là kết quả đạt được

C: Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào

Còn về so sánh tương đối thì : H = K\C

Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phảitính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệuquả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong,đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thịphần Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Thứ hai:

- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hộithường là : Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xãhội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảmbảo vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng cácnguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộnền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinhtế

- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó

mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau làkhác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp làlợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì

nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực

tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận

có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thựchiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tíndanh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng

do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu

có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta khôngthể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận làdoanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tínhhiệu quả trước mắt có thể là rái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đíchcủa nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại lànhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

1.1.1.3 Vai trò của việc xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng cácnguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu

mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanhnghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn

bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ

sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoálợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiềuphương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trongcác công cụ hữu hiệu nất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình.Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép cácnhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độnào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đếncác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biệnpháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằmnâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tưcách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉđược sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp cácnguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểmtra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệpcũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện

lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quantrọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa

ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thựchiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như

là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đếncác hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó

Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm

vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.1.4 Phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh

Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệuquả khác nhau như: Hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuấttrong qúa trình kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quảtrực tiếp của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặchiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội Từ đó ta có thể phân ra

2 loại: Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội

 Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

Khi nói tới doanh nghiệp người ta thường quan tâm nhất, đó là hiệu quả kinh

tế của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đềuvới động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận

 Hiệu quả kinh tế tổng hợp

Hiệu qủa kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triểnkinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong qúa trìnhtái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởngkinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanhnghiệp trong từng thời kỳ

 Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố

Hiệu quả kinh tế từng là yếu tố, là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụngcác yếu tố đó trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó là thước đoquan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợplàm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

 Hiệu quả kinh tế - xã hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội vànền kinh tế quốc dân Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhà nước, tạothêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người lao động

và tái phân phối lợi tức xã hội

Tóm lại trong quản lý, qúa trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế đượcbiểu hiện ở các loại khác nhau Việ phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở để xác định

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác định những biệnpháp nâng cao hiệu quả kinh tế.

1.1.2 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

1.1.2.1 Các yếu tố bên trong

 Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máyquản trị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết địnhmặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự,chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểmtra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa

vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị hợp lí, xây dựng một kế hoạch sản xuất kinh doanh khoa học,phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công nhiệm vụ cụ thểgiữa các thành viên trong bộ máy quản trị, nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cậnthị trường bằng những chiến lược hợp lí, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng

là bộ máy quản trị Cơ cấu tổ chức có sự sắp xếp hợp lí, khoa học, các thế mạnh củatừng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớnnhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp

Nhân tố lao động và vốn

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợpcác yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệphiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động Côngtác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người laođộng Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả lao động sản xuấtkinh doanh mới thực hiện được Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần đểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức lao động hợp lí là điềukiện đủ để doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quảcao

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể

có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

hiệu quả sản xuất kin doanh Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) cókiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hóa dịch

vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinhdoanh

Bên cạnh nhân tố lao động thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyết địnhđến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khảnăng tài chính không những duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định mà còngiúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuấthiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chínhcòn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụngtối ưu đầu vào

 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật và ứng dụng khoa học kĩ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổimới, du nhập những tiến bộ khoa học kĩ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sảnxuất kinh doanh của mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệuquả sản xuất kinh doanh vì nó ảnh hưởng đến vấn đề năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kĩ thuật lớn mới có chỗ đứngtrong thị trường được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ sản phẩmcùng loại khác

Kiến thức khoa học kĩ thuật phải được đáp ứng đúng thời điểm, đúng quy trình

để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụchiếm ưu thế trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả sản xuất kinhdoanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ

sở thì nguyên liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động sản xuất kinh doanhmới được tiến hành Kế hoạch sản xuất kinh doanh có thực hiện thắng lợi được haykhông phần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu có được đảm bảo hay không

1.1.2.2 Các yếu tố bên ngoài

 Môi trường pháp lý

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

“Môi trường pháp lí bao gồm Luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kĩthuật sản xuất….Tất cả các quy phạm kĩ thuật sản xuất kinh doanh đều tác độngtrực tiếp đến hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Đó là quyđịnh của Nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vàomôi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theonhững quy định đó.

Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lànhmạnh sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuân lợi các hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình, lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theo hướngchú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mục tiêu khácngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hình thức thuế,cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanhnghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình Trongnền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng nhữngdoanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ.Tính công bằng và nghiêm minh của pháp luật ở bất kì mức độ nào đều có ảnhhưởng đến mức độ hoạt động của sản xuất kinh doanh

 Môi trường chính trị, văn hóa – xã hội

Hình thức thể chế, đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định cácchính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thuđược lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phùhợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tốnày do các nhân tố môi trường chính trị, văn hóa – xã hội quyết định

 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tăng cường kinh tế quốc dân, chính sách kinh tếcủa Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

kinh tế, tỉ lệ lạm phát,… luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết địnhcung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.

Ngoài ra tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm các đối thủ cạnh tranhcũng buộc doanh nghiệp quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình Một môitrường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùnghướng tới mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình

 Môi trường thông tin

Trong nền kinh tế thị trường, cuộc cách mạng thông tin đang diễn ra mạnh mẽbên cạnh cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật Doanh nghiệp muốn hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình có hiệu quả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ,kịp thời, chính xác Ngày nay thông tin được coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh

tế thị trường là nền kinh tế thông tin hóa

Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lí thì việc thành công trongkinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xácđịnh phương hướng kinh doanh, tận dụng thời cơ hợp lí, mang lại kết quả kinhdoanh thắng lợi

 Môi trường quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế như hiện nay, môi trường quốc tế có sứcảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các xu hướng,chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộckhủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu

và xu thế sử dụng hàng hóa có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều cóảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường quốc

tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt hộng sảnxuất kinh doanh của mình

1.1.3 Khái quát ch ỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận

1.1.3.1 Chỉ tiêu doanh thu

 Khái niệm doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14-doanh thu và thu nhập khác đượcban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ – BTC:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi íchkinh tế, không làm tăng vốn của chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi làdoanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sởhữu nhưng không là doanh thu

Xác định doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu được xác định như sau:Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thuđược

Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấuthương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giátrị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụkhác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặcdịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

 Ý nghĩa của việc tạo doanh thu

Doanh thu phản ánh toàn bộ số tiền thu được của doanh nghiệp từ việc thựchiện kinh doanh Doanh thu từ hoạt động kinh doanh phản ánh quy mô của quá trìnhtái sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Doanh thu là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp tranh trải các khoản chiphí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinhdoanh, về chi trả lương, thưởng cho người lao động, nộp các khoản thuế theo luậtđịnh

Thực hiện doanh thu là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyểnvốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau Vì vậy, thực hiện chỉ tiêudoanh thu có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và quátrình tái sản xuất của doanh nghiệp

Doanh thu cung cấp cho các nhà quản trị bên trong và bên ngoài doanh nghiệpnhững căn cứa đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định, cũng như tình hình tiêu thu của các loại mặthàng, tình hình biến động thị trường… để từ đó đưa ra những quyết định kinh tếđúng đắn

1.1.3.2 Chỉ tiêu chi phí

 Khái niệm chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn liền với quá trình sản xuất và lưu thônghàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt độngkinh doanh với mong muốn tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc một kết quả kinh doanhnhất định Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanhnghiệp

 Phân loại chi phí

- Giá vốn hàng bán: Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thươngmại chính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàngxuất kho trong kỳ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan chungđến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳhoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý,chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài và các chi phí bằng tiền khác.

- Chi phí thuế: Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trênkết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

- Chi phí khác

1.1.3.3 Chỉ tiêu lợi nhuận

Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ

 Một số khái niệm lợi nhuận có liên quan:

- Lợi nhuận trước thuế: Là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinhdoanh

- Lợi nhuận sau thuế: Là phần còn lại sau thu nộp thuế thu nhập doanh nghiệpcho ngân sách nhà nước, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với cácdoanh nghiệp

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.4 H ệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định

+ Hiệu năng sử dụng vốn cố định:

H =Trong đó:

Trang 25

DT(DTT): doanh thu (doanh thu thuần)

*Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu(doanh thuthuần) thì doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đơn vị vốn cố định

+ Mức doanh lợi vốn cố định:

r =

Trong đó:

r : Tỷ suất lợi nhuận( mức doanh lợi) vốn cố định

M: Lợi nhuận kinh doanh

V : Vốn cố định bình quân

*Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn cố định bỏ vào sản xuấtkinh doanh thì tạo ra bao đơn vị lợi nhuận hay chỉ tiêu cho biết tỷ suất sinh lời củavốn cố định đầu tư cho sản xuất kinh doanh đạt bao nhiêu %

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

+ Số vòng quay vốn lưu động

I = ( )(vòng)Trong đó:

+ Độ dài bình quân một vòng quay của vốn lưu động:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

D = IN

VL

Trong đó:

D: độ dài bình quân một vòng quay của vốn lưu động

N: Số ngày theo lịch kỳ nghiên cứu

I : Số vòng quay vốn lưu động

*Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết để vốn lưu động hoàn thành một vòng quay thìmất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này phụ thuộc vào tốc độ chu chuyển vốn lưu động, sốvòng quay càng nhanh thì độ dài vòng quay càng được rút ngắn lại và ngược lại.+ Mức đảm nhiệm vốn lưu động:

Trong đó:

M : Mức đảm nhiệm vốn lưu động

VL: Vốn lưu động bình quân

DT(DTT): Doanh thu (doanh thu thuần)

*Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu (doanh thuthuần) thì doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đơn vị vốn lưu động

+ Mức doanh lợi vốn lưu động:

r =

Trong đó:

r : Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) vốn lưu động

M: Lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh

VL: Vốn lưu động bình quân

*Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn lưu động bỏ vào sản xuấtkinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận hay chỉ tiêu cho biết tỷ suất lợinhuận sinh lời của vốn lưu động đầu tư cho sản xuất kinh doanh đạt bao nhiêu %

- Hiệu quả sử dụng lao động

+ Năng suất lao động:

W =

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

r : Mức sinh lời của một lao động

M : Lợi nhuận(hay lãi) kinh doanh

: Số lao động bình quân

*Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào quá trình SXKD cóthể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

- Tỷ suất nợ phải trả so với nợ phải thu:

Tỷ suất nợ phải trả so với nợ phải thu = ổ ợ ả ả

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Để đánh giá hệ số K (hệ số sử dụng vốn) cần quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh củacông ty vì từng lĩnh vực thì hệ số này khác nhau.

Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanhchóng chuyển đổi thành tiền, cho biết khả năng có thể thanh toán nhanh chóng cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm

- Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = Đ à đầ ư ắ ạ

ợ ắ ạ

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ của công ty.Các khoản có thể dùng thanh toán nhanh bao gồm vốn bằng tiền cộng các khoảnđầu tư ngắn hạn

Hệ số này bằng 1 chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty khả quan về tìnhhình tài chính của công ty là tốt, sức mạnh tài chính dồi dào, công ty có khả năngđộc lập về mặt tài chính, có thể dành số lãi thực hiện cho chính mình Nhưng nếucao quá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều giảm hiệu quả sử dụng vốn.Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 chứng tỏ công ty thiếu khả năng thanh toán và tìnhhình tài chính của công ty đang trong tình trạng không bình thường, đanh bị sức ép

về tài chính Nếu không có biện pháp ứng phó kịp thời, công ty có thể mất quyềnkiểm soát

 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

ROS = ợ ậ ế

Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu % trong doanh thu Tỷ số nàymang giá trị dương nghĩa là công ty đang kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa làlãi càng lớn, tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh donah thô lỗ

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

ROA = ợ ậ ế

Chỉ tiêu này phản ứng cứ một đống tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong

kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh càng lớn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE = ợ ậ ế

Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu nó phản ánh cứmột đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đượcbao nhiêu đồng về lợi nhuận

1.1.5 D ự báo doanh thu thuần của công ty dựa vào hàm xu thế tuyến tính

yt: là mức dộ thực tế của hiện tượng ở thời gian t

n : là số lượng các mức độ của dãy số thời gian

t: là mức độ hiện tượng ở thời gian t

1.2 Cơ sở thực tiễn về ngành kinh doanh khách sạn ở Thừa Thiên Huế

Du lịch là ngành mũi nhọn của Thừa Thiên Huế nên rất được chú trọng pháttriển Theo tổng cục du lịch, năm 2014 lượng khách du lịch đến Thừa Thiên Huếước đạt 2.906.755 lượt (tăng 11,8% so với cùng kỳ), trong đó khách quốc tế ước đạt1.007.290 lượt (tăng 8,5% so với cùng kỳ), khách nội địa ước đạt 1.899.465 lượt(tăng 13,6% so với cùng kỳ) Khách lưu trú ước đạt 1.850.293 lượt (4,11% so vớicùng kỳ), trong đó quốc tế ước đạt 778.248 lượt (tăng 3,73% so với cùng kỳ), trongnước ước đạt 1.072.045 lượt (tăng 4,39% so với cùng kỳ) Tổng doanh thu ước đạt2.707,847 tỷ đồng (tăng 14,41% so với cùng kỳ), trong đó doanh thu quốc tế ướcđạt 1.630,887 tỷ đồng Môi trường du lịch được lành mạnh, giải quyết tốt các đối

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Có tiềm năng du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, hấp dẫn với quần thể ditích cố đô và nhã nhạc cung đình Huế được UNESSCO công nhận là di sản văn hóathê giới Thành phố Huế đã xác đinh du lịch là một ngành kinh tế mũi nhon và tậptrung đầu tư phát triển mạnh mẽ Với những lợi thế về thiên nhiên và di tích lịch sử,thành phố Huế đã được chính phủ công nhận là thành phố Festival đặc trưng củaViệt Nam Du lịch Huế chắc chắn sẽ có bước phát triển vượt bậc trong những nămsắp tới và không ngừng góp phần làm tăng GDP cho cả tỉnh.

Là một thành phố được công nhận là thành phố Festival, thành phố xanh –sạch – đẹp Huế được du khách trong và ngoài nước chọn làm điểm đến hấp dẫn và

lý tưởng

Do đó, thị trường du lịch Thừa Thiên Huế trong nhiều năm trở lại đây đã pháttriển nhanh chóng và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, vươn lên nhóm dẫn đầu sovới các tỉnh thành trong cả nước

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN FESTIVAL HUẾ GIAI ĐOẠN 2012-2014

2.1 Giới thiệu về khách sạn Festival Huế

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của khách sạn Festival Huế

Tên công ty: Công ty TNHH MTV du lịch Đống Đa

Tên giao dịch đối ngoại: Festival Hue Hotel

Trụ sở chính: 15 Lý Thường Kiệt – Thành phố Huế

Tel: (84.54)3828255 Fax: (84-54)3823204

Email: info@festivalhuehotel.com.vn

Website: festivalhuehotel.com.vn

Năm 1975 công ty du lịch Thừa Thiên huế được thành lập dựa trên cơ sở một

số công ty có sẵn trong tỉnh, trải qua quá trình hình thành và phát triển các công tyluôn thực hiện các nhiệm vụ đón và phục vụ khách trong nước và quốc tê, thời kỳđầu chủ yếu là phục vụ khách chuyên gia từ các nước XHCN Trong thời gian đấtnước hoàn toàn giải phóng du khách đến Huế ngày càng đông Nghành du lịch tỉnhngày càng lớn mạnh và trở thành ngành dịch vụ quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế của nước nhà Các cơ sở lưu trú của tình ngày càng nhiều và yêu cầu vềchất lượng phục vụ ngày càng cao

Đầu năm 1994 nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển du lịch của tỉnh

và đáp ứng nhu cầu lưu trú của khách đên Huế Thực hiện chủ trương của tỉnh ủyThừa Thiên Huế đơn vị đã liên doanh với nhóm cổ đông quận 5 – TP Hồ Chí Minhthành lập công ty Đống Đa với tổng chi phí đầu tư ban đầu là 8 tỷ, đầu năm 1995công ty liên doanh với 37 phòng ngủ trên tổng số 68 giường và hệ thống nhà hàng

120 chỗ ngồi

Từ năm 1996, công ty TNHH Du lịch Đống Đa là một doanh nghiệp nhà nướchoạt động độc lập, có tư cách pháp nhân, tự chủ về tài chính, có tài khoản riêngđược mở tại ngân hàng, có con dấu theo mẫu quy định của nhà nước

Năm 2002 trước sự phát triển về kinh tế tăng trưởng của ngành du lịch tỉnhnhà để được nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời kỳ đổi mới công ty Đống Đatiếp tục kêu gọi đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, xây dựng mới nhiềuhạng mục công trình nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Đến năm 2003 công ty thuộc quyền quản lý quả UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế,phát triển công ty thành công ty du lịch Đống Đa, xây dựng thêm khu lưu trú mớilấy tên công ty TNHH Du lịch Đống Đa Công ty được đầu tư xây dựng 45 phòngvới chất lượng cao, xây dựng thêm một nhà hàng và một bể bơi.

Đầu năm 2005, thực hiện chủ trương của Tỉnh về việc thu hút đầu tư, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp và để thực hiện chiến lượckinh doanh của mình công ty du lịch Đống Đa đã liên doanh với 2 đối tác tại TP HồChí Minh và Hà Nội thành lập công ty TNHH Du lịch Đống Đa

Đến cuối năm 2012 công ty TNHH Du lịch Đống Đa đổi tên thành Công tyTNHH MTV Du lịch Đống Đa

Khách sạn Festival Huế trực thuộc Công ty TNHH MTV Du lịch Đống Đa.Hiện tại khách sạn có 86 phòng và là một khách sạn ba sao với chất lượng tốt nhấttại Huế hiện nay

Khách sạn Festival Huế được hiệp hội Du lịch Việt Nam trao giải :“Khách sạn

ba sao hàng đầu Việt Nam”

Từ đó đến nay công ty không ngừng nâng cao chất lượng và cải tiến cơ sở vậtchất để thu hút khách

2.1.2 Ch ức năng và nhiệm vụ của khách sạn

2.1.2.2 Nhiệm vụ của khách sạn

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các dịch vụ lưu trú và ăn uống theo

cơ chế hiện hành của Nhà nước và cấp trên

- Bảo toàn vốn và sử dụng vốn hợp lý, đúng chế độ và hiệu quả

+ Làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước và cấp trên, thường cải tiến và hoànthiện các phương tiện vật chất của doanh nghiệp

+ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác cho nhà nước

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

- Phó giám đốc kinh doanh: có trách nhiệm giúp giám đốc điều hành hoạt độngkinh doanh, quản lý và vạch ra phương hướng kinh doanh các dịch vụ mà công tycung cấp, đồng thời chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh của các bộ phận, đề racác quy chế, điều lệ, quy trinh và tiêu chuẩn thao tác dịch vụ, kiểm tra, đôn đốc việcthực hiện cung cấp dịch vụ khác.

- Phó giám đốc phụ trách hành chính: Chịu trách nhiệm quản lý tình hình nhân

sự trong công ty, quản lý và chịu trách nhiệm về số lượng và chất lượng nhân sự,tổng ngày công để báo lên cấp trên

Bộphậnlưu trú

Bộphậnbảo trì

Bộ phậnbảo vệ,dịch vụPhòng tổ chức hành chính

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác tài chính kế toántheo những quy định do Bộ Tài Chính ban hành, cập nhật các chứng từ phát sinh đểkiểm tra, đối chiếu, ghi chép và hoạch toán, thực hiện các báo cáo tài chính, phântích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong tháng, quý, năm tài chính,thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, theo dõi công nợ, quản lý vốn và tiền mặt, liên tụccung cấp số liệu cho giám đốc.

- Phòng tổ chức: Tham mưu cho giám đốc các công việc như công tác tổ chứchoạt động, tuyển dụng nhân viên, thực hiện các chính sách liên quan đến người laođộng, thực hiện công tác khen thưởng và xử lý văn thư

- Bộ phận lễ tân, thị trường: Thực hiện nhiệm vụ đón tiếp khách, nhận đăng kýgiữ chỗ cho khách lưu trú, kết hợp thường xuyên với bộ phận nhà buồng nhằm đảmbảo đón tiếp khách kịp thời chịu trách nhiệm giải quyết các phàn nàn, nhận vàchuyển các cuộc điện thoại, lập hóa đơn thanh toán, quản lý hồ sơ, chịu trách nhiệmtheo dõi tình hình thị trường, nhận thông tin đặt phòng và giữ phòng cho khách

- Bộ phận nhà hàng: Cung cấp kịp thời các loại thực phẩm hàng ngày bảo đảmđúng tiêu chuẩn, khẩu vị đối với từng đối tượng khách và phong cách phục vụchuẩn mực, hướng dẫn khách ăn, uống đúng nơi quy định

- Bộ phận buồng: có trách nhiệm vệ sinh phòng hàng ngày, quản lý trang thiết

bị trong phòng, lập hóa đơn thanh toán các dịch vụ mà khách đã sử dụng trong thờigian lưu trú Nhận giặt ủi, sấy khô quần áo cho khách, chịu trách nhiệm đăng kýnhập xuất các vật liệu, đồ vải trong phòng

- Bộ phận bảo vệ dịch vụ: có trách nhiệm bảo vệ an ninh trật tự và an toàn tàisản trong toàn phạm vi công ty cũng như an toàn tính mạng tài sản riêng của kháchlưu trú, giám sát kiểm tra toàn bộ nhân viên khi ra vào công ty, tiếp nhận và đưahành lý của khách hàng đúng nơi quy định an toàn khi khách đến và khi khách rờikhỏi Bộ phận dịch vụ có nhiệm vụ hướng dẫn và cung cấp các dịch vụ cho kháchtrong thời gian lưu trú, các dịch vụ vui chơi giải trí thỏa mãn nhu cầu của kháchđồng thời tham mưu cho giám đốc về những dịch vụ mà du khách quan tâm

- Bộ phận bảo trì: phụ trách việc bảo trì định kì các thiết bị điện nước của côngty

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.4 Thu ận lợi và khó khăn của khách sạn

 Thuận lợi:

- Vị trí địa lý: Khách sạn Festival Huế nằm trên cả 2 mặt phố chính hướng rangã tư Lý Thường Kiệt và Đống Đa, thuộc trung tâm của thành phố huế Khách sạntrải dải trên một diện tích tương đối rộng, cách sân bay Phú Bài – Huế 12km, GaHuế 1km và cầu Trường Tiền 700m đây thực sự là một vị trí lí tưởng cho việc kinhdoanh khách sạn mà không phải khách sạn nào cũng có

- Mức giá:

B ảng 2.1: Bảng giá thuê phòng của khách sạn Festival Huế

(Nguồn: website khách sạn Festival Huế)

Với mức giá cạnh tranh như vậy đây là lợi thế rất lớn của khách sạn trong việccạnh tranh về giá đối với các đối thủ cạnh tranh khác

- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ: vấn đề chất lượng được khách sạn đặt lênhàng đầu, với đội ngủ nhân viên có bề dày kinh nghiệp và trình độ tay nghề caoluôn luôn cung cấp những dịch vụ tốt nhất thỏa mãn nhu cầu của khách Chất lượngphục vụ không ngừng được nâng cao và cải thiện qua từng năm Nhờ đó khách sạnFestival Huế vinh dự được Hiệp hội Du lịch Việt Nam trao giải “khách sạn 3 saohàng đầu Việt Nam”

- Uy tín và danh tiếng: khách sạn Fetival Huế là Khách sạn có truyền thốnglâu đời về vẻ đẹp chất lượng dịch vụ và nhất là chất lượng buồng ngủ của thành phốHuế Tên tuổi của khách sạn Festival Huế rất có uy tín đối với các tua du lịch.khách sạn Festival Huế là thành viên của tập đoàn Thiên Minh

 Khó khăn:

- Về trang thiết bị trong khách sạn: Do có thời gian hoạt động tương đối dài vàtình trạng chắp vá trang thiệt bị chưa thật đồng bộ Khách sạn cần phải thay thế cáctrang thiết bị hiện đại phù hợp với quy mô của khách sạn, phù hợp với những nhucầu, đòi hỏi ngày càng cao của khách quốc tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- Về dịch vụ: Quy mô khách sạn còn hạn chế do mặt bằng hẹp, khách sạn vẫnchưa có phòng tập thể thao, khu vui chơi giải trí…

- Về lao động: Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm nhưng tuổi đời cao khôngphù hợp với ngành khách sạn đặc biệt là ở bộ phận bàn, bar, lễ tân…Là bộ phậnthường xuyên tiếp xúc với khách lại có độ tuổi trung bình cao hơn so với độ tuổitrung bình của khách sạn

2.1.5 Tình hình ngu ồn vốn và lao động của khách sạn Festival Huế giai đoạn 2012-2014

2.1.5.1 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của khách sạn Festival Huế

Để tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải cóvốn, vốn là điều kiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo củaquá trình sản xuất kinh doanh, nó có thể kìm hãm hay thúc đẩy sự phát triển củadoanh nghiệp

Cùng với nguồn lực con người thì nguồn vốn là nguồn lực cơ bản quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạchđịnh chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên họ cần đặc biệt quan tâmđến nguồn vốn và cơ cấu của từng loại vốn, từ đó có các giải pháp quản lý và sửdụng vốn kinh doanh tốt đảm bảo hiệu quả kinh tế cao Dưới đây là bảng số liệu thểhiện tình hình nguồn vốn của khách sạn giai đoạn 2012-2014:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

B ảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của khách sạn Festival Huế giai đoạn 2012-2014

Chỉ tiêu

Quy mô (triệu đồng)

Kết cấu (%)

Quy mô (triệu đồng)

Kết cấu (%)

Quy mô (triệu đồng)

Kết cấu (%)

Trang 38

Qua bảng 2.2 ta thấy:

Nguồn vốn của công ty giảm dần qua 3 năm Năm 2012 là 15.554, 495 triệuđồng Năm 2013 là 15.020,783 triệu đồng, giảm 533,712 triệu đồng hay giảm3,43% so với năm 2012 Năm 2014 là 14.211,706 triệu đồng, giảm 809,077 triệuđồng hay giảm 5,39% so với năm 2013 Tình hình nguồn vốn của công ty có thểthấy rõ hơn qua biểu đồ sau :

Bi ểu đồ 2.1 : Tình hình nguồn vốn của khách sạn Festival Huế

- Theo tính chất của nguồn vốn:

Do đặc trưng là khách sạn kinh doanh dịch vụ du lịch nên TSCĐ không chỉdùng để phục vụ kinh doanh đơn thuần mà còn tham gia vào quá trình kinh doanhnhư nhà cửa, phòng ốc, sân vườn, xe cộ, vật dụng trong phòng như bàn ghế, tủgiường…Vì thế ta thấy ở khách sạn TSCĐ và ĐTDH luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng tài sản của khách sạn, tuy nhiên TSCĐ lại giảm dần qua 3 năm, đây chính là doTSCĐ đã hao mòn qua các năm đi vào khai thác kinh doanh Cụ thể, năm 2012TSCĐ và ĐTDH là 13.393,515 triệu đồng chiếm 86,11% Năm 2013 là 12.745,090triệu đồng chiếm 84,85%, giảm 648,425 triệu đồng hay giảm 4,84% so với năm

2012 Năm 2014 là 12.197,548 triệu đồng chiếm 85,83%, giảm 547,542 triệu đồnghay giảm 4,30% so với năm 2013

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Trong tổng giá trị của tài sản thì TSLĐ và ĐTNH chiếm tỷ trọng khá nhỏ sovới TSCĐ và ĐTDH, TSLĐ chủ yếu của Khách sạn bao gồm: tiền mặt, nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa… Dùng cho quá trình phục vụ khách hàng, chếbiến các món ăn…TSLĐ và ĐTNH năm 2012 là 2.160,980 triệu đồng chiếm13,89% Năm 2013 là 2.275,693 chiếm 15,15%, tăng 114,713 triệu đồng hay tăng5,31% so với năm 2012 Năm 2014 là 2.014,158 triệu đồng chiếm 14,17, giảm261,535 hay giảm 11,49% so với năm 2013 so với năm 2013

- Về nguồn hình thành:

Ta thấy nguồn vốn của công ty được tạo bởi hai nguồn chính là nợ phải trả vànguồn vốn chủ sở hữu, nhưng vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao tổng nguồn vốn.Điều này phần nào chứng tỏ khả năng tự chủ của công ty về tài chính Vốn chủ sởhữu và nợ phải trả đều giảm dần qua 3 năm

Vốn chủ sở hữu năm 2012 là 12.573,568 triệu đồng chiếm 80,84% Năm 2013

là 12.283,653 triệu đồng chiếm 81,78%, giảm 289,915 triệu đồng hay giảm 2,31%

so với năm 2012 Năm 2014 là 12.099,684 triệu đồng chiếm 85,14% giảm 183,969triệu đồng hay giảm 1,50% so với năm 2013

Nợ phải trả năm 2012 là 2.980,927 triệu đồng chiếm 19,16% Năm 2013 là2.737,130 triệu đồng chiếm 18,22%, giảm 243,797 triệu đồng chiếm 8,18% so vớinăm 2012 Năm 2014 là 2.112,022 triệu đồng chiếm 14,86% giảm 625,108 triệuđồng hay giảm 22,84%

2.1.5.2 Tình hình lao động của Khách sạn Festival Huế

Lao động là yếu tố nguồn lực quan trọng của mỗi DN Năng suất, chất lượnglao động ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả và kết quả của hoạt động SXKD Việc sửdụng lao động có hiệu quả là vấn đề không đơn giản Doanh nghiệp phải quản lý laođộng, sử dụng tốt nguồn lao động để tạo ra một lực lượng lao động phù hợp cả về sốlượng, chất lượng cũng như nâng cao năng suất lao động và chất lượng công việc.Tình hình lao động của Khách sạn được thể hiện qua bảng sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

B ảng 2.3: Tình hình lao động của khách sạn Festival Huế giai đoạn 2012-2014

Chỉ tiêu

Quy mô (người)

Kết cấu (%)

Quy mô (người)

Kết cấu (%)

Quy mô (người)

Kết cấu (%)

giảm

tăng giảm

Ngày đăng: 19/10/2016, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: B ộ máy qu ả n lý c ủ a khách s ạ n Festival Hu ế - Phân tích hiệu quả kinh doanh của khách sạn festival huế giai đoạn 2012 2014
Sơ đồ 2.1 B ộ máy qu ả n lý c ủ a khách s ạ n Festival Hu ế (Trang 33)
3. Bảng  báo  cáo  kết  quả hoạt  động  kinh  doanh,  bảng  cân  đối  phát  sinh  của khách sạn Festival Huế - Phân tích hiệu quả kinh doanh của khách sạn festival huế giai đoạn 2012 2014
3. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối phát sinh của khách sạn Festival Huế (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm