5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG DÂY CHUYỀN II SẢN XUẤT GẠCH TUYNEL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN COSEVCO I.5 - QUẢNG BÌNH .... Kinh nghiệm phân
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN COSEVCO I.5 - QUẢNG BÌNH
Sinh viên th ực hiện: Gi ảng viên hướng dẫn:
Nguy ễn Thị Thu Thủy PGS.TS Hồng H ữu Hịa
Trang 2Lời Cảm Ơn
Trong thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự nổ lực,
sự giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của những người khác nhau Thực tập là quá trình tham gia học hỏi, so sánh, nghiên cứu, ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế, vào công việc tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước
Báo cáo thực tập vừa là cơ hội để cho sinh viên trình bày những nghiên cứu
về vấn đề mà mình quan tâm trong quá trình học tập, đồng thời cũng là một tài liệu quan trọng giúp giảng viên kiểm tra đánh giá quá trình học tập và kết quả thực tập của mỗi sinh viên
Để hoàn thiện báo cáo thực tập này, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Các quý Thầy Cô giảng dạy tại Trường Đại học Kinh tế Huế, đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng giá trị, và tạo nền tảng vững chắc để tôi có thể sẵn sàng vững bước vào tương lai
- Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Giảng viên hướng dẫn - PGS.TS Hoàng Hữu Hòa, đã tận tình chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực tập và cho tới khi kết thúc khóa luận tốt nghiệp này Nếu không có sự chỉ dẫn của Thầy thì tôi nghĩ bài khóa luận này khó có thể hoàn thành được
- Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể cán bộ Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 – Quảng Bình đã quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi có thể tiếp xúc với Công ty và hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, ngày 19 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực tập Nguyễn Thị Thu Thủy
tế Hu
ế
Trang 3M ỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Thu thập số liệu 2
3.2 Tổng hợp và xử lý số liệu 3
3.3 Phân tích số liệu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Kết cấu khóa luận: 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG DÂY CHUYỀN II SẢN XUẤT GẠCH TUYNEL CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN COSEVCO I.5 - QUẢNG BÌNH 5
1.1 Lý luận cơ bản về dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền sản xuất gạch Tuynel 5
1.1.1 Đầu tư và các hoạt động đầu tư 5
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư 5
1.1.1.2 Vốn đầu tư 5
1.1.1.3 Hoạt động đầu tư 6
1.1.1.4 Phân loại các hoạt động đầu tư 7
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền sản xuất gạch Tuynel 9
1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư 9
1.1.2.2 Phân loại 10
1.1.2.3 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền sản xuất gạch Tuynel 12
tế Hu
ế
Trang 41.2 Phân tích dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền sản xuất gạch Tuynel 14
1.2.1 Khái niệm phân tích dự án đầu tư 14
1.2.2 Nội dung phân tích 14
1.2.2.1 Phân tích kỹ thuật của dự án 14
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án 14
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả xã hội của dự án 15
1.2.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án 15
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp phân tích dự án 15
1.2.3.1 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích kỹ thuật của dự án 15
1.2.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích kinh tế của dự án 19
1.2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích hiệu quả xã hội của dự án 23
1.2.3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích thị trường tiêu thụ của dự án 25
1.3 Kinh nghiệm phân tích dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền sản xuất gạch Tuynel của một số công ty và bài học cho Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 - Quảng Bình 26
1.3.1 Kinh nghiệm của một số công ty trong nước 26
1.3.2 Bài học đối với Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 – Quảng Bình 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG DÂY CHUYỀN II SẢN XUẤT GẠCH TUYNEL CỦA CÔNG TYCỔ PHẦN COSEVCO I.5 - QUẢNG BÌNH 28
2.1 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền II sản xuất gạch Tuynel của Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 - Quảng Bình 28
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án 28
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
2.1.1.3 Đánh giá chung 31
2.1.2 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần COSEVCO I.5 - Quảng Bình 32
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 33
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 34
2.1.3 Khái quát nội dung dự án 36
tế Hu
ế
Trang 52.2 Phân tích dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền II sản xuất gạch Tuynel của
Công Ty Cổ phần COSEVCO I.5 - Quảng Bình 37
2.2.1 Phân tích kỹ thuật của dự án 37
2.2.1.1 Sản phẩm của dự án 37
2.2.1.2 Kỹ thuật và công nghệ sản xuất của dự án 38
2.2.1.3 Máy móc và phương tiện 41
2.2.1.4 Cơ sở hạ tầng 42
2.2.1.5 Lao động 42
2.2.1.6 Địa điểm thực hiện dự án 45
2.2.1.7 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 47
2.2.1.8 Lịch trình thực hiện dự án 48
2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh tế của dự án 48
2.2.2.1 Tiềm lực kinh tế của dự án 48
2.2.2.2 Lợi nhuận thuần và thu nhập thuần của dự án 49
2.2.2.3 Hệ số hoàn vốn (RR) của dự án 52
2.2.2.4 Tỷ số lợi ích – chi phí (B/C) 53
2.2.2.5 Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) 53
2.2.2.6 Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) 54
2.2.2.7 Giá trị gia tăng thuần túy (NVA) 55
2.2.2.8 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 56
2.2.2.9 Phân tích độ nhạy của dự án 57
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 - Quảng Bình 58
2.2.4 Hiệu quả xã hội của dự án 60
2.2.5 Thị trường tiêu thụ của dự án 61
2.3 Đánh giá chung về dự án 62
2.3.1 Tính khả thi của dự án 62
2.3.2 Hạn chế của dự án và nguyên nhân 64
2.3.2.1 Những hạn chế trong hiệu quả kinh doanh của Công ty 64
2.3.2.2 Nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty 65
tế Hu
ế
Trang 6CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ
PHẦN COSEVCO I.5 - QUẢNG BÌNH 66
3.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 66
3.2 Giải pháp về vốn 67
3.3 Giải pháp về phương tiện máy móc và thiết bị 68
3.4 Giải pháp về việc thu thập số liệu cho quá trình phân tích 69
3.5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 69
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1 Kết luận 71
2 Kiến nghị 72
tế Hu
ế
Trang 7DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 8DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý nhân sự của Công ty COSEVCO I.5 - Quảng Bình 35
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel 39
Biểu đồ 1: Lợi nhuận thuần của Công ty qua các năm 50
Biểu đồ 2: Giá trị gia tăng thuần túy tính cho từng năm (ĐVT: VNĐ) 55
tế Hu
ế
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Máy móc thiết bị và phương tiện kỹ thuật của dự án năm 2013 41
Bảng 2: Tình hình lao động của Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 giai đoạn 2012 – 2014 43
Bảng 3: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm năm 2013 47
Bảng 4: Lợi nhuận thuần của dự án qua các năm 49
Bảng 5: Hệ số hoàn vốn (RR) tính cho từng năm sản xuất 52
Bảng 6: Thời gian thu hồi vốn đầu tư qua các năm 54
Bảng 7: Giá trị gia tăng thuần túy tính cho từng năm 55
Bảng 8: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2012 – 2013 56
Bảng 9: Bảng phân tích độ nhạy của NPV với sự biến đổi của doanh thu và chi phí 57
Bảng 10: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP COSEVCO I.5 – Quảng Bình năm 2012-2013 58
tế Hu
ế
Trang 10TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Ngoài ra trên cơ sở đánh giá các chỉ tiêu đó Công ty sẽ tìm ra được hướng khắc phục
cũng chính là lý do mà các doanh nghiệp hoạt động vẫn chưa đạt được hiệu quả tối đa
th ống dây chuyền II sản xuất gạch Tuynel của Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 -
Qu ảng Bình” làm bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các chỉ tiêu của dự án đầu tư xây dựng Hệ thống
gạch Tuynel
- Thu thập số liệu: số liệu thu thập từ Công ty
Trang 11PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết, trong nền kinh tế thị trường ngày nay thì vấn đề đầu tư
tư xây dựng và phát triển của các doanh nhiệp tư nhân, các công ty cổ phần Trong
năng cạnh tranh và phát huy hiệu quả của các hình thức hoạt động này Một công ty
định những chiến lược phù hợp và hơn hết cần phân tích được dự án đầu tư một cách đầy đủ, cụ thể để thấy được tính hợp lý và tính khả thi của dự án để từ đó có những
triển bền vững của công ty
Cũng như bao công ty khác đang hoạt động trong nền kinh tế thị trường, Công
măng, thép, tôn, sản xuất gạch các loại… đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng
tế Hu
ế
Trang 12Dự án đầu tư có tầm quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng
cách chính xác là cơ sở và tiền đề cho việc đánh giá được tính khả thi của dự án đó Ngoài ra trên cơ sở đánh giá các chỉ tiêu đó Công ty sẽ tìm ra được hướng khắc phục
cũng chính là lý do mà các doanh nghiệp hoạt động vẫn chưa đạt được hiệu quả tối đa
th ống dây chuyền II sản xuất gạch Tuynel của Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 -
Qu ảng Bình” làm bài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 M ục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các chỉ tiêu của dự án đầu tư xây dựng Hệ thống
2.2 M ục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống hóa các vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích dự án đầu tư;
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện dự án đầu tư của Công ty Cổ phần
3 Ph ương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, trong quá trình thực hiện cần sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
3.1 Thu th ập số liệu
tế Hu
ế
Trang 13Ngoài ra các báo cáo khoa học, luận văn nghiên cứu cũng được sử dụng làm
3.2 T ổng hợp và xử lý số liệu
hợp và hệ thống hóa số liệu điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
3.3 Phân tích s ố liệu
Phương pháp so sánh:
trường hợp cụ thể
rõ hơn sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty qua các năm Để từ
đó đưa ra những phân tích chính xác và kết luận hợp lý đối với dự án
Số liệu của dự án trong quá trình đi vào phân tích cần đối chiếu số liệu thô và số
tế Hu
ế
Trang 144 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
4.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 - Quảng Bình
5 K ết cấu khóa luận:
tế Hu
ế
Trang 15PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG DÂY CHUYỀN II SẢN XUẤT GẠCH TUYNEL C ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN COSEVCO I.5 - QUẢNG BÌNH
1.1 Lý lu ận cơ bản về dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền sản
xu ất gạch Tuynel
1.1.1 Đầu tư và các hoạt động đầu tư
1.1.1.1 Khái ni ệm đầu tư
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn hoặc các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”
Đầu tư là một hoạt động kinh tế, hoạt động xã hội hay hoạt động pháp lý thì cần
tư gián tiếp Từ việc đầu tư đó không chỉ đem lại lợi ích cho các nhà đầu tư mà nó còn
Nhưng trên thực tế, hoạt động đầu tư chứa đựng khá nhiều rủi ro và thách thức đòi hỏi các chủ đầu tư cần có những hoạch định và chiến lược phù hợp để thực hiện đầu tư một cách khả thi nhất nhằm đạt được mục tiêu đề ra của mỗi nhà đầu tư
1.1.1.2 V ốn đầu tư
tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp”
tế Hu
ế
Trang 16• Tài sản hữu hình có thể hiểu là những tài sản hiện hữu cụ thể mà con người
thiết bị, hàng hóa…
Đầu tư là việc sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhằm đem lại lợi nhuận
lược tốt nhất và phân tích một cách kỹ lưỡng các dự án đầu tư trước khi đi vào đầu tư
nhằm đạt các mục tiêu đề ra
1.1.1.3 Ho ạt động đầu tư
động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó
động) thường kéo dài
Thời gian vận hành kết quả đầu tư tính từ khi công trình bắt đầu đi vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải cũng kéo dài
cũng sẽ chịu nhiều ảnh hưởng lớn của các yếu tố như điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội của vùng
gian đầu tư kéo dài
tế Hu
ế
Trang 17- Kết quả của các hoạt động đầu tư đó chính là lợi ích do đầu tư mang lại về kinh tế, xã hội, tài chính và tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế Tạo tiền đề cho sự phát
kinh tế nói chung
động này không gì khác nhằm sinh lợi Lợi nhuận đây có thể hiểu là việc nhà đầu tư bỏ
cho quá trình đầu tư (đường sá, cầu cống, sân bãi…) ngoài ra còn có các tài sản sản
1.1.1.4 Phân lo ại các hoạt động đầu tư
đầu tư và các phương thức đầu tư mà hoạt động đầu tư được chia thành nhiều loại Mỗi
hàng hóa sau đó bán lại với mức giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch với
vật chất do quá trình đầu tư phát triển tạo ra
tế Hu
ế
Trang 18lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, cải thiện đời sống vật chất cho người dân trong xã hội
Đầu tư của nhà nước là quá trình đầu tư do nhà nước đứng ra bỏ vốn và tiến hành quá trình đầu tư Loại đầu tư này thường mang lại lợi ích cho toàn xã hội và không có tính cạnh tranh và tính loại trừ
Đầu tư của doanh nghiệp là loại đầu tư mà một hay nhóm người cùng chung
tư nhằm thu về lợi nhuận cho chính bản thân họ và vì lợi ích cá nhân
thường là các công trình thuộc lĩnh vực sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,
nghiệp, tiền tiết kiệm của người dân
Trang 19Hoạt động đầu tư bao gồm:
Đầu tư vào sản xuất công nghiệp
Theo vùng lãnh thổ
lý, điều hành quá trình thực hiện vận hành kết quả đầu tư
tham gia điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Người bỏ
phương thức huy động vốn của đầu tư phát triển
1.1.2 D ự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền sản xuất gạch Tuynel 1.1.2.1 Khái ni ệm dự án đầu tư
Đặc điểm của dự án đầu tư đó là:
Trang 20 Thời gian xác định các công việc của dự án thường được thực hiện theo một
lịch trình xác định
Để đáp ứng tính khả thi một dự án cần đáp ứng những yêu cầu sau:
định của pháp luật hiện hành
phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của ngành, vùng kinh tế, cũng như từng địa phương
Tính hiệu quả: dự án đầu tư phải chứng minh được tính hiệu quả của dự án
cụ thể
1.1.2.2 Phân lo ại
trình như trường học, nhà máy, xí nghiệp, đường xá, cầu cống, bệnh viện… có thời gian thực hiện tương đối ngắn và độ rủi ro ít hơn
Trang 21 Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư mở rộng sản xuất hay dịch vụ nào đó
đã có sẵn từ trước về quy mô hay địa bàn hoạt động
đã có sẵn từ trước song lợi suất không cao Đầu tư này nhằm nâng cao lợi suất hiệu
Theo cơ cấu tái sản xuất
tiến của ngành, vùng
Đầu tư theo chiều rộng thường được đi trước và làm tiền đề để cho đầu tư theo
tư phát triển của Nhà nước
tế Hu
ế
Trang 22 Dự án đầu tư sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn
Dự án đầu tư ngắn hạn như dự án thương mại
Theo mức độ tương quan lẫn nhau
Dự án loại trừ nhau là loại dự án mà khi chấp nhận dự án này sẽ đồng nghĩa
với việc loại bỏ dự án kia và ngược lại
1.1.2.3 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền sản xuất
g ạch Tuynel
một trong những yếu tố quyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công công trình
Thông thường chi phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong
cũng phát triển từ thô sơ đến hiện đại, từ đơn giản đến phức tạp, chất lượng vật liệu ngày càng được nâng cao
Nước ta với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao cùng tốc độ đô thị hóa nhanh, nhu
lượng gạch xây dựng cũng không ngừng tăng Dự kiến đến năm 2020 sẽ tăng lên 42 tỉ
tế Hu
ế
Trang 23ngày càng phát triển, trong đó dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền sản xuất
huy động vốn trong dân, tăng cường hợp tác trong nước, ngoài nước, đầu tư phát triển
liệu cao cấp, vật liệu cách âm, cách nhiệt, vật liệu trang trí nội thất, hoàn thiện để tạo
định cư, phân đoạn thực hiện…
chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
Đem lại lợi nhuận cho Công ty, tạo việc làm ổn định và thu nhập cao cho người lao
động Đóng góp vào nguồn ngân sách cho tỉnh Quảng Bình
tế Hu
ế
Trang 241.2 Phân tích d ự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền sản xuất gạch Tuynel 1.2.1 Khái ni ệm phân tích dự án đầu tư
đánh giá một cách khách quan và chính xác các yếu tố tác động đến dự án đó, cũng
đầu tư xây dựng nhằm mục đích phát hiện và ngăn chặn những dự án xấu, không bỏ sót các dự án tốt trong điều kiện giới hạn về nguồn lực
tư sẽ thấy được những thiếu sót và hạn chế của dự án mình để từ đó có những chiến lược và bước đi đúng đắn cho dự án mình Ngoài ra những dự án có độ rủi ro cao và
1.2.2 N ội dung phân tích
1.2.2.1 Phân tích k ỹ thuật của dự án
Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc phân tích tài chính của các dự án đầu tư
1.2.2.2 Phân tích hi ệu quả kinh tế của dự án
Trang 251.2.2.3 Phân tích hi ệu quả xã hội của dự án
phải đem lại lợi ích cho xã hội
ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế
bước phát triển hơn nữa cũng như khắc phục những thiếu sót do dự án đem lại
1.2.2.4 Th ị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án
đảm bảo cung và cầu đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng Thông qua thị trường sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp được tiêu thụ, giúp cho quá trình sản xuất
và tiêu dùng được diễn ra một cách liên tục
trên thương trường
1.2.3 H ệ thống các chỉ tiêu và phương pháp phân tích dự án
1.2.3.1 Các ch ỉ tiêu và phương pháp phân tích kỹ thuật của dự án
tế Hu
ế
Trang 26lượng sản phẩm Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật sẽ được loại bỏ để tránh
a S ản phẩm của dự án
đặc tính kỹ thuật của sản phẩm như:
b L ựa chọn công suất và hình thức đầu tư
như giờ, ngày, tháng, năm…
lý do khác nào như mất điện, máy móc bị trục trặc, hư hỏng
Trên thực tế thì công suất thiết kế luôn nhỏ hơn công suất lý thuyết
Khi xác định công suất thiết kế của dự án cần phải xem xét tới các yếu tố: nhu
đầu tư phù hợp thì mới có thể phát huy được hiệu quả
c Ngu ồn và khả năng cung cấp nguyên liệu đầu vào
được xác định nhằm đảm bảo đầy đủ cho suốt quá trình hoạt động của dự án Bao gồm:
tế Hu
ế
Trang 27 Loại và đặc điểm nguyên liệu cần thiết
Yêu cầu về dự trử nguyên vật liệu
d Công ngh ệ và phương pháp sản xuất
Để lựa chọn được công nghệ và phương pháp sản xuất hợp lý thì trước tiên cần xác định các vấn đề sau:
lao động
kiến hay không
móc, thiết bị phù hợp
lượng và giá cả phù hợp với khả năng vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng…
tế Hu
ế
Trang 28 Tính năng, thông số kỹ thuật, điều khiển lắp đặt thiết bị, vận hành, đào tạo công nhân kỹ thuật
e Địa điểm thực hiện dự án
hiện trạng đất đai tài nguyên
Điều kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán, mật độ dân cư, kết cấu hạ tầng
Ảnh hưởng của địa điểm tới sự thuận tiện và chi phí cho việc vận chuyển sản phẩm
f Cơ sở hạ tầng
thông, thông tin liên lạc
g Lao động và trợ giúp kỹ thuật nước ngoài
dự án
Đối với dự án mà trình độ khoa học kỹ thuật cao, chúng ta chưa đủ khả năng để
h X ử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường
môi trường ngày càng tăng Vì vậy các cơ sở sản xuất phải có những biện pháp xử lý
i L ịch trình thực hiện dự án
Trang 291.2.3.2 Các ch ỉ tiêu và phương pháp phân tích kinh tế của dự án
a Ti ềm lực kinh tế của doanh nghiệp
với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì tỷ trọng này có thể là 40%, thì
dự án thuận lợi
Như vậy 2 chỉ tiêu trên nói lên tiềm lực kinh tế của doanh nghiệp đảm bảo dự
án được thực hiện thuận lợi
b L ợi nhuận thuần và thu nhập thuần của dự án
Đây là các chỉ tiêu đánh giá quy mô lãi của dự án
Với Wipv là lợi nhuận thuần từng năm đưa về hiện tại
tiền sau thuế trừ đi tổng giá trị hiện tại của các khoản đầu tư cho dự án
tế Hu
ế
Trang 30Trong đó:
Ci: Dòng tiền sau thuế của dự án tương ứng với năm i
c H ệ số hoàn vốn (RR) còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư
thu được hàng năm
RRi =
vo
ipv
I W
0 0
) 1 (
) 1
Trang 31Dự án hiệu quả khi B/C > 1 Tỷ số B/C càng lớn thì dự án đạt hiệu quả càng cao
e Th ời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
hồi đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra
mức được lấy theo từng ngành Trong trường hợp chưa có thì có thể căn cứ vào các dự
án tương tự để xác định hoặc căn cứ vào thời gian hoạt động của dự án
i i
TH TH
TH D
Trong đó:
Di: Đầu tư lũy kế được tính tại năm thứ i
THi: Thu hồi ròng lũy kế tính được tại năm thứ i
THi-1: Thu hồi ròng lũy kế tính được tại năm thứ (i-1)
i: Năm thu nhập đã bù đắp được chi phí bỏ ra
f H ệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)
IRR = r1 + (r2 – r1)
2 1
1
NPV NPV
NPV
−Trong đó:
r1: tỉ suất chiết khấu sao cho NPV1< 0 (càng gần 0 càng tốt)
r2: tỉ suất chiết khấu sao cho NPV2> 0 (càng gần 0 càng tốt)
NPV1: giá trị hiện tại ròng ứng với tỉ suất chiết khấu r1
NPV2: giá trị hiện tại ròng ứng với tỉ suất chiết khấu r2
Phương pháp IRR có ý nghĩa quan trọng Nó cho biết mức độ sinh lợi mà dự án có
thể đạt được, đem so với chi phí sử dụng vốn để thấy việc đầu tư lợi nhiều hay ít Nó phản
tế Hu
ế
Trang 32g Điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ trang trải các khoản chi phí
lãi nhưng cũng không bị lỗ
Điểm hòa vốn được xác định qua công thức:
Q =
) (P0 V0
Điểm hòa vốn được biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật (sản lượng tại điểm hòa vốn)
ngược lại nếu đạt thấp hơn thì dự án bị lỗ
Do đó, chỉ tiêu điểm hòa vốn càng nhỏ thì càng tốt, mức độ an toàn của dự án
h Giá tr ị gia tăng thuần túy (NVA)
Giá trị gia tăng thuần túy là sự chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào Đây là đóng góp của dự án với toàn bộ nền kinh tế và được tính bằng công thức:
NVAi = Oi – (MIi + Di)
Trong đó:
NVAi: Giá trị gia tăng thuần túy năm i của dự án
Oi: Là giá trị ban đầu của dự án năm i
MIi: Là giá trị đầu vào của dự án
Di: Là khấu hao năm i
tế Hu
ế
Trang 33i Phân tích độ nhạy của dự án
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi
Phân tích độ nhạy của dự án giúp chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với các
toàn hơn là dự án vẫn đạt được hiệu quả khi những yếu tố tác động đến nó thay đổi
Để phân tích độ nhạy của dự án, cần phân tích độ nhạy từng chỉ tiêu hiệu quả
lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét:
- Xác định những chuyển biến chủ yếu của chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
- Tính lại chỉ tiêu hiệu quả
các yếu tố
hiệu quả tài chính
1.2.3.3 Các ch ỉ tiêu và phương pháp phân tích hiệu quả xã hội của dự án
đem lại cho toàn xã hội Điều này có vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư Lợi ích mà dự án mang lại cho xã hội được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
Xác định số lao động có việc làm do thực hiện dự án:
tế Hu
ế
Trang 34• Xác định số lao động cần thiết cho dự án tại năm hoạt động bình thường của
dự án
đầu vào và đầu ra Đây chính là số lao động có việc làm gián tiếp nhờ thực hiện dự án
Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu vào
tế và xã hội
nào, có đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn nhất định hay không
Xác định chỉ tiêu này thông qua:
Xác định nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ được phân phối giá trị tăng thêm
Sau khi xác định tỷ lệ gia tăng thì so sánh các tỷ lệ này sẽ thấy được tình hình
chính sách kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn nhất định
tế Hu
ế
Trang 351.2.3.4 Các ch ỉ tiêu và phương pháp phân tích thị trường tiêu thụ của dự án
làm sao cho người tiêu dùng tin tưởng và biết đến sản phẩm của mình Vì vậy nhân tố
cách đều đặn và linh hoạt
đích của nghiên cứu thị trường nhằm xác định các vấn đề:
Xác định thị trường tiêu thụ chủ yếu, các cơ sở phân phối sản phẩm
trên thị trường
rộng thị trường
nước hay quốc tế? Thị trường thường tiêu thụ những loại sản phẩm nào?
Việc nghiên cứu thị trường cần thông tin, tài liệu về tình hình quá khứ, hiện tại, tương lai của xã hội Trường hợp thiếu thông tin hoặc thông tin không đủ độ tin cậy,
gián tiếp có liên quan, tổ chức điều tra khảo sát hoặc phỏng vấn
tế Hu
ế
Trang 36Nhiều trường hợp việc nghiên cứu thị tường còn đòi hỏi có các chuyên gia có
chọn phân tích và rút ra kết luận cụ thể, xác đáng
1.3 Kinh nghi ệm phân tích dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền
s ản xuất gạch Tuynel của một số công ty và bài học cho Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 - Qu ảng Bình
1.3.1 Kinh nghi ệm của một số công ty trong nước
cũng là một tỉnh có tốc độ tăng trưởng khá nhanh và luôn vươn mình mạnh mẽ để có
được chú trọng vì có quy mô đầu tư tương đối lớn và kế hoạch đầu tư phù hợp với xu hướng hiện nay Xã hội ngày càng phát triển cũng đồng nghĩa với việc nhiều công ty,
Nhưng chưa hẵn việc đầu tư xây dựng của bất kì công ty nào cũng luôn đạt được thành công mà trong đó vẫn có nhiều công ty được xây dựng ra nhưng hoạt động
đầu tư của dự án khi bắt đầu đi vào xây dựng Vì vậy, có thể thấy việc phân tích hiệu
nước nói chung và ở Quảng Bình nói riêng Cụ thể là các dự án: “Dự án xây dựng dây
tế Hu
ế
Trang 37chuyền sản xuất Xi măng của Công ty TNHH Sông Gianh”, “Dự án mở rộng công ty
nhà đầu tư
1.3.2 Bài h ọc đối với Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 – Quảng Bình
như sau:
xác định từ khi dự án đi vào hoạt động sản xuất cho tới nay
tư chủ yếu vào các máy móc công nghệ cao nhưng vẫn chưa đáp ứng tốt do trang thiết
Quá trình phân tích dự án đầu tư xây dựng thường được tiến hành trước khi nhà máy đi vào xây dựng từ 2 – 3 năm Các số liệu phân tích chịu ảnh hưởng bởi các quy định nhà nước ở thời điểm hiện hành Vì vậy, khi tính toán các chỉ tiêu trong quá
tế Hu
ế
Trang 38CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG
2.1 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng Hệ thống dây chuyền II sản xuất
g ạch Tuynel của Công ty Cổ phần COSEVCO I.5 - Quảng Bình
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng dự án
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
có diện tích 8.037,6 km2
Lệ Thủy ở tọa độ 1060 59’ 37” kinh độ Đông và 17010’ vĩ độ Bắc, điểm cực Tây thuộc
36’ 55” kinh độ Đông và 170
52’ vĩ độ Bắc
Địa giới Quảng Bình giáp với hai huyện Kỳ Anh và Hương Khê của tỉnh Hà Tĩnh với dải Hoành Sơn làm ranh giới tự nhiên Phía Đông vượt ranh giới Đèo Ngang
ở độ cao 253m, phía Tây qua thung lũng Rào Nậy (Sông Gianh) dài khoảng 134km,
95km Đường ranh giới phía Tây cũng là biên giới quốc gia với nước Cộng hòa Dân
Địa hình Quảng Bình hẹp và dốc từ phía Đông sang phía Tây 85% diện tích tự nhiên là đồi núi, toàn bộ diện tích được chia thành vùng sinh thái cơ bản: vùng núi cao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng và cát ven biển Cụ thể được chia ra như sau:
nhiên và có độ cao từ 50m đến 250m, độ cao trung bình từ 3 độ trở lên
tế Hu
ế
Trang 39 Vùng đồng bằng có tổng diện tích 866,90 km2 chiếm 10,95% diện tích đất tự
Vùng cát ven biển chủ yếu là dải cát nội đồng hình lưỡi liềm hay hình rẽ
4m đến 50m, phân phối suốt chiều dài bờ biển của tỉnh
- Khí hậu
Đặc điểm chung của khí hậu Quảng Bình là nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng
một số khoáng sản phi kim loại như cao lanh, cát thạch anh, đá vôi, đá mable, đá granit…Trong đó đá vôi và cao lanh có trữ lượng lớn, đủ điều kiện để phát triển công
thác và chế biến
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2013 tăng 8,8%/ năm, đây là mức tăng trưởng khá so với khu vực và bình quân chung
Trang 40 Năm 2013, GDP của tỉnh đạt 18.580 tỷ đồng (giá trị tuyệt đối), tăng 60 lần
tăng gấp 50 lần so với năm 1990 Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng (tỷ
lên 43,2% năm 2013) Thu ngân sách từ 14 tỷ đồng năm 1990 lên 2.270 tỷ đồng vào năm 2014 (tăng 162 lần), giá trị xuất khẩu từ 10 triệu USD lên 137 triệu USD năm
2013, tăng gấp 13,7 lần Năm 2012, Quảng Bình đóng góp vào ngân sách nhà nước
năm 2011 đạt 1792 tỷ đồng Giai đoạn năm 2006 – 2010, tỉnh đạt tốc độ tăng trưởng
ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 16 – 17%/năm
Là một tỉnh có nhiều tiềm năng, thế mạnh phát triển dịch vụ, du lịch, ngành
các năm tiếp theo đạt 2 triệu lượt Chất lượng dịch vụ du lịch ngày càng cao, thời gian lưu trú của khách tăng lên Nhiều điểm du lịch, tua tuyến được đưa vào khai thác có
Số lượng các phương tiện vận tải tăng nhanh, đáp ứng được nhu cầu vận
tế Hu
ế