1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị

85 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác thu hút quản lý và sử dụng các nguồn vốn ODA để phát triển của các nước đang phát triển ...17 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU

Trang 1

thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi.

Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết

tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.

ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Kinh

tê ́ đối ngoại, cùng các cô, chú, các anh chị nhân viên tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh

suốt thời gian thực tập.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình,S bạn bè đã động viên và giúp đỡ cả vật chất lẫn tinh thần trong thời gian tôi thực hiện khóa luận.

giúp đỡ tôi trong quá trình tôi thực hiện khóa luận này.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

Huế, tháng 5 năm

2014 Sinh viên

Lê Hữu Lộc

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức

SKHĐT : Sở kế hoạch đầu tư

OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

NĐ-CP : Nghị định-Chính phủ

WB : Ngân hàng thế giới

GDP : Tổng sản phẩm Quốc nội

MGDs : Mục tiêu phát triển thiên nhiên kỷ

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á

JICA : Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản

KOICA : Cơ quan hợp tác Quốc tế Hàn Quốc

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Nguyên tắc chấp nhân giả thuyết 3

Bảng 2.1: Quy mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế 24

Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành và lao động 26

Bảng 2.3: Chỉ số phát triển vốn đầu tư phân theo nguồn vốn 27

Bảng 2.4: Thu nhập bình quân đầu người/tháng phân theo địa bàn 28

Bảng 2.5: Xếp hạng năng lực cạnh tranh tỉnh Quảng Trị 31

Bảng 2.6: Số liệu tổng mức vốn ODA trong tổng mức đầu tư 33

Bảng 2.7: Số liệu phân bổ tổng vốn đầu tư theo Ngành và Lĩnh vực 34

Bảng 2.8: Số liệu tiến độ giải ngân của các dự án so với kế hoạch 34

Bảng 2.9: Số liệu về số lượng dự án triển khai thực hiện 35

Bảng 2.10: Thông tin về người được phỏng vấn 38

Bảng 2.12: KMO and Bartlett’s Test 40

Bảng 2.13: Total Variance Explained 41

Bảng 2.14: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 42

Bảng 2.15: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 43

Bảng 2.16: Liệt kê các biến tham gia phân tích nhân tố 44

Bảng 2.17: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo các nhân tố 45

Bảng 2.18: Bảng hồi quy đa biến về mức độ tác động chung lần 1 48

Bảng 2.19: Bảng hồi quy đa biến về mức độ tác động chung lần 2 48

Bảng 2.20: Mức độ tác động của năm nhân tố lên tác động chung 49

Bảng 2.21: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 50

Bảng 2.22: Kiểm định giá trị trung bình của các nhóm tiêu chí tạo hiệu quả 52

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Đóng góp ngành vào GDP 25

Biểu đồ 2.2: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lao động 27

Biểu đồ 2.3: Chỉ số phát triển vốn đầu tư phân theo nguồn vốn 28

Biểu đồ 2.4: Thu nhập bình quân đầu người/tháng phân theo địa bàn 29

Biểu đồ 2.5: Chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất 29

Sơ đồ 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 39

Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 47

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu .2

5 Bố cục đề tài .4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn ODA 5

1.1.1 Lý thuyết về nguồn vốn ODA 5

1.1.2 Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn 11

1.2 Quan điểm sử dụng vốn ODA tại Việt Nam 15

1.2.1 Chính sách cung cấp ODA cho Việt Nam của các nhà tài trợ 15

1.2.2 Phân cấp quản lý, sử dụng vốn ODA 15

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA 16

1.3 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA một số nước trên thế giới 16

1.3.1 Kinh nghiêm quản lý nguồn vốn ODA 16

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác thu hút quản lý và sử dụng các nguồn vốn ODA để phát triển của các nước đang phát triển 17

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 20

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 20

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 20

2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa và xã hội 24

2.1.3 Xếp hạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Trị 31

2.2 Thực trạng sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 32

2.2.1 Tổng mức đầu tư vào dự án ODA từ năm 2007 - 2013 32

2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư ODA theo Ngành- lĩnh vực từ năm 1996-2013 33

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2.2.3 Tiến độ thực hiện giải ngân so với kế hoạch thực hiện 34

2.2.4 Số lượng dự án triển khai thực hiện của nhà tài trợ 35

2.2.5 Vốn ODA đối với sự phát triển kinh tế- xã hội ở tỉnh Quảng Trị 35

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 37

2.3.1 Mô tả kết quả điều tra 37

2.1.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với các biến quan sát ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 40

2.1.2 Kiểm định hàm One – Sample T Test 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 53

3.1 Tăng cường hiệu lực quản lý và giám sát 53

3.2 Cải tiến quy trình thực hiện dự án 54

3.3 Tăng cường, xây dựng nguồn lực đối ứng vững mạnh có tiềm lực 55

3.4 Xây dựng hợp lý chương trình vận động thu hút nguồn lực 55

3.5 Đẩy nhanh, và xúc tích tiến độ giải ngân nguồn vốn 56

3.6 Hoàn thiện công tác đền bù và giải phóng mặt bằng 57

PHẦN II: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

I KẾT LUẬN 58

II KIẾN NGHỊ 59

2.1 Đối với Chính phủ 59

2.2 Đối với các Bộ chủ quản 59

2.3 Đối với Chính quyền và Sở KH-ĐT tỉnh Quảng Trị 60 2.4 Đối với Ban triển khai thực hiện 60ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Trong những năm qua, với sự giúp đỡ và hổ trợ của các tổ chức đa phương cũngnhư đối tác song phương (WB, ADB, JICA, KOICA…), tỉnh Quảng Trị đã và đang cónhững phía cận thay đổi; “Hệ thống giao thông vận tải liên thôn liên xã được nâng cấp

và xây dựng mới, sự phát triển trong hệ thống giảng dạy ở trường học, và hơn hết ởcác địa phương nghèo ngày càng tiếp cận hơn các dịch vụ công cộng và có ích choviệc thúc đẩy xóa đói giảm nghèo” Tuy nhiên, mặc dù nhu cầu vốn trong tỉnh QuảngTrị đang ngày cấp thiết, nhưng với việc nền kinh tế toàn cầu suy thoái Mặt khác ViệtNam đã là nước thu nhập trung bình, vì vậy về lâu dài các nhà tài trợ sẽ cắt giảm tínhchất ưu đãi vốn vay ODA dành cho tỉnh Quảng Trị Vậy nên câu hỏi đặt ra: “TỉnhQuảng Trị cần làm gì để thu hút nguồn vốn ODA hơn nửa? Làm thế nào để cácchương trình/dự án ODA dễ dàng tiếp nhận, và phát huy được thế mạnh địa phươngtiếp nhận? Làm thế nào để giảm bớt chi phí mà vẫn tăng chất lượng đối với cácchương trình/dự án ODA? ” Đó là những câu hỏi luôn được hiện hữu trong suy nghĩcủa những bên liên quan, của những người chịu trách nhiệm pháp lý với chươngtrình/dự án ODA Họ phải đối mặt với với những câu hỏi đó và tìm ra giải pháp hiệuquả để phát huy hơn nữa nguồn vốn ODA Vì vậy, việc xây dựng một mô hình nghiêncứu sử dụng vốn ODA với tình hình hiện tại của tỉnh Quảng Trị đang được các cơquan chức trách đặt ra, để xem xét hiệu quả của sử dụng vốn ODA đang ở đâu trongđánh giá của các bên liên quan Thiết kế một mô hình đánh giá tốt cho các bên liênquan là một vấn đề rất cần thiết để tạo sự khách quan trong sử dụng ODA Mục tiêucủa nghiên cứu này là nhằm xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, giúp phần nào đó cho tỉnh Quảng Trị gia tănglợi thế địa phương, và tăng cường tính hiệu quả sử dụng vốn ODA

Trên cơ sở mô hình điều tra định tính bằng phương pháp phỏng vấn sâu “2 nhà quản

lý và 2 nhà triển khai dự án”, tôi sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

và hồi quy để xem xét và xác định các nhân tố cụ thể có tác động đến hiệu quả sử dụngvốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Nghiên cứu lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu

nhiên thực địa đối với 125 người liên quan, trong đó; “54 Cán bộ nhà nước và 71 người

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

thực hiên dự án) Sử dụng phân tích định lượng ứng dụng phần mềm SPSS 16.0; phân

tích xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy,kiểm định One Sample T-test, ANOVA Kết quả đưa ra mô hình tác động đến hiệu quả sửdụng ODA tại tỉnh Quảng Trị Mô hình gồm 6 nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốnODA dưới sự đánh giá của những người liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Mô hìnhđược kiểm chứng là phù hợp và có thể là một cơ sở để các nhà lãnh đạo tỉnh Quảng Trịxác định lại giá trị sử dụng vốn ODA, những yếu tố nào tác động hiệu quả sử dụng vốnODA được đánh giá cao,… Dựa vào kết quả điều tra phân tích, đề tài nghiên cứu đã mạnhdạn đề xuất một số giải pháp cho tỉnh Quảng Trị nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng vốnODA Nghiên cứu cũng đưa ra những mặt hạn chế, thiếu sót trong quá trình sử dụng vốnODA, từ đó định hướng cho các nghiên cứu sau

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm chống Mỹ cứu nước Tỉnh Quảng Trị chịu tác động rất nặng nềbởi bom đạn chiến tranh Với những tàn dư và đổ nát tỉnh Quảng Trị đã và đang tiếptục đổi mới và huy động tất cả nguồn lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đạtmục tiêu trở thành tỉnh có mức thu nhập trung bình và tiến tới cơ bản trở thành mộttỉnh công nghiệp hiện đại Trong hoàn cảnh, nguồn vốn cho đầu tư ở trong tỉnh cònhạn hẹp, tốc độ tích lũy chưa cao nên để đáp ứng lượng vốn rất lớn cho nhu cầu táithiết xây dựng nền kinh tế thì nguồn vốn từ bên ngoài có ý nghĩa rất to lớn đối với nềnkinh tế đang phát triển như tỉnh Quảng Trị Trong đó, nguồn vốn vay có tính ưu đãinhất là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

Chính từ tính phù hợp của vốn ODA, tỉnh Quảng Trị đã quan tâm sâu sắc trongviệc vận động thu hút và sử dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả cho phát triển nềnkinh tế Tỉnh Quảng Trị chính thức được nhận vốn ODA từ các nhà tài trợ trên thế giớibắt đầu từ năm 1996 Sau hơn 18 năm thực hiện, vốn ODA đã đóng góp phần quantrọng cùng với nguồn trong nước trong lĩnh vực đầu tư để phát triển kinh tế, xã hội.Tỉnh Quảng Trị đã chủ động hòa nhập với nền kinh tế thế giới, tăng cường quan hệ vớicác tổ chức đa phương cũng như đối tác song phương

Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Quảng Trị đang tồn tại nhiềuhạn chế, vướng mắc chưa được giải quyết Hơn nữa hiện nay, sự đóng góp của các nhà tàitrợ cho nguồn vốn ODA trên thế giới gặp khó khăn do bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tếtoàn cầu Mặt khác, sau năm 2010 Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bìnhthì các nhà tài trợ sẽ cắt giảm tính chất ưu đãi vốn vay dành cho tỉnh Quảng Trị Vì vậylàm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA cho phát triển kinh tế củatỉnh Quảng Trị hiện nay và cho giai đoạn tiếp theo là vấn đề bức thiết

Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ” để nghiên cứu.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến

hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Từ đó đề xuất các giải phápnhằm giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

 Phân tích tác động của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn ODA

 Dựa vào kết quả điều tra, nghiên cứu đề xuất những giải pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn ODA

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống các băn bản pháp quy và hoạt độngthực tiễn liên quan đến công tác quản lý và sử dụng ODA tại tỉnh Quảng Trị giai đoạn(2007 - 2013)

4 Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thống kê: sử dụng số liệu tương đối, tuyệt đối, số bình quân để

so sánh, phân tích tốc độ phát triển và tình hình kinh tế xã hội…… của tỉnh Quảng Trị

Phương pháp định tính: thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu 2 nhà quản lý

(Phòng đối ngoại) của SKHĐT và 2 nhà triển khai thực hiện dự án (ODA) ở tỉnh

Quảng Trị

Phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo

kết quả hoạt động Dự án (ODA), tình hình thu hút… của tỉnh qua 3 năm gần đây Thuthập số liệu sơ cấp thông qua bản hỏi và phỏng vấn điều tra các nhà quản lý, thực hiện

ở tỉnh Quảng Trị

- Phương pháp xử lý số liệu: xử lý số liệu thu thập được bằng phần mềm SPSS 16.0

* Kiểm định giá trị trung bình của tổng thể (One Sample T Test)

Cặp giả thuyết thống kê:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Giả thuyết Ho: Mức độ trung bình của biến X = Giá trị kiểm định (Test value) Đối tượng H1: Mức độ trung bình của biến X Giá trị kiểm định (Test value)

: Mức ý nghĩa kiểm định

Bảng 1.1: Nguyên tắc chấp nhân giả thuyết

Sig : chấp nhân giả thuyết Ho

Sig < bác bỏ giả thuyết Ho

Sig : chấp nhân giả thuyết HoSig < bác bỏ giả thuyết Ho

+ Các thang đo được kiểm tra độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha Công cụ nàygiúp loại đi những biến quan sát, những thang đo không đạt Hệ số Cronbach’s Alpha

từ 0,8 đến 1 là thang đo lường tốt, từ 0,7 đến 0,8 là thang đo lường sử dụng được.Trong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới, hoặc mới đối với người trả lời(Nunnally, 1978; Peterson, 1994; Slater, 1995) thì hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6

có thể chấp nhận được

+ Phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm một số tiêu chuẩn.

 Thứ nhất, hệ số KMO (Kaiser- Meyer- Olkin) 0,5 mức ý nghĩa của kiểmđịnh Bartlett 0,05

 Thứ hai, hệ số tải nhân tố (factor loading) Nếu biến quan sát nào có hệ

số tải nhân tố < 0,5 sẽ bị loại

 Thứ ba, thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích

 Thứ tư, hệ số Eigenvalue có giá trị lớn hơn 1

 Thứ năm, khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố

để đảm bảo giá trị khác biệt giữa các nhân tố

+ Phân tích hồi quy - tương quan

Kỹ thuật phân tích hồi quy - tương quan để xem xét mối liên hệ giữa các biếnđộc lập (biến giải thích) và biến phụ thuộc Phân tích tương quan Pearson với giả thiết:

Ho: Hai biến không có mối quan hệ tuyến tính phụ thuộc nhau

H1: Hai biến có mối quan hệ tuyến tính phục thuộc nhau

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Với mức ý nghĩa kiểm định là 95%, nguyên tắc kiểm định như sau:

Nếu: Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết Ho

Sig < 0,05: Bác bỏ giả thiết Ho

Phân tích hồi quy được thực hiện bằng phương pháp Enter

- Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phân tích về thống kê mô tả, kiểm

định giả thuyết thống kê, phân tích nhân tố và hồi quy tương quan

- Phương pháp chọn mẫu: đối tượng điều tra là các cán bộ và những người thực

hiện dự án tham gia vào các dự án ODA, rất đa dạng và phải hoạt động luân phiên trênnhiều địa bàn khác nhau Và do đó không có điều kiện để biết cụ thể danh sách đốitượng điều tra nên tôi chọn mẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tức là chọnmẫu dựa trên sự thuận lợi hay trên tính dễ tiếp cận của đối tượng điều tra, nên tôi chọnmẫu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tức là chọn mẫu dựa trên sự thuận lợihay trên tính dễ tiếp cận của đối tượng điều tra, ở những nơi mà người điều tra có khảnăng gặp được đối tượng

- Kích thước mẫu: theo Tabachnick và Fidell (1991) để phương trình hồi quy đạt

kết quả tốt nhất, thì kích cỡ mẫu phải thỏa mãn công thức; N ≥ 8m + 50, với m là 9biến độc lập => kích thước mẫu là lớn hơn 122 mẫu Ngoài ra để tránh một số bảnghỏi thông tin không đầy đủ hoặc không sử dụng được thì tôi tiến hành điều tra thêm 3bảng hỏi Tổng số bảng hỏi phát ra điều tra sẽ là 125 bảng hỏi

5 Bố cục đề tài.

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàntỉnh Quảng Trị

Phần III: Kết luận và kiến nghị

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN 2 – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn ODA

1.1.1.Lý thuyết về nguồn vốn ODA

1.1.1.1 Khái niệm nguồn vốn ODA

Thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện từ sau chiến tranh Thếgiới II và gắn liền với yếu tố chính trị Sau đại chiến Thế giới lần thứ II, cả Châu Âu

và Châu Á đều đứng trước cảnh đổ nát, hoang tàn, chỉ có Châu Mỹ nói chung và nước

Mỹ nói riêng là không bị ảnh hưởng mà ngược lại, nước Mỹ nhờ chiến tranh trở nêngiàu có Trước tình hình đó, Mỹ thực hiện viện trợ ồ ạt cho Tây Âu nhằm ngăn chặn sựảnh hưởng của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Kế hoạch viện trợ này được gọi

là "Hỗ trợ phát triển chính thức" thông qua Ngân hàng Thế giới

Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khá phổ biến Tùy theo từng cách tiếpcận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau:

Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì “Nguồn hỗ trợ phát triểnchính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổ chức liên chínhphủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế

và phúc lợi của quốc gia đó”

Theo Ngân hàng thế giới thì “Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một bộ phậncủa tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít nhất 25% yếu tốcho không”

Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam,thay thế cho Nghị định 17/2001/NĐ- CP ngày 14/05/2001 của Chính Phủ, thì “Hỗ trợ pháttriển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổchức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”

Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưuĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

cho Chính phủ một nước (thường là nước đang phát triển) nhằm giúp chính phủ nước

đó phát triển kinh tế xã hội

1.1.1.2 Phân loại vốn ODA

Căn cứ vào các tiêu chí phân loại khác nhau mà vốn ODA có các hình thức sau:

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

Vốn ODA có 03 loại: ODA không hoàn lại, ODA vay ưu đãi và ODA vay hỗn hợp

 Căn cứ vào nguồn cung cấp

Vốn ODA có hai loại: ODA song phương, ODA đa phương

 Căn cứ vào đối tượng sử dụng

Vốn ODA có 2 loại: ODA viện trợ dự án, ODA viện trợ phi dự án

1.1.1.3 Đặc điểm của nguồn vốn ODA

 ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển

Từ khái niệm về ODA chúng ta đã thấy: ODA là hình thức hợp tác phát triển củaChính phủ các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển hoặcchậm phát triển thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại và/hoặc các khoản chovay với điều kiện ưu đãi

Ngoài ra, bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi/các khoản viện trợkhông hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển giao khoa học - kỹthuật, cung cấp dịch vụ …

Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển có điều kiện

bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xâydựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống… tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển

và nâng cao đời sống nhân dân

 ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi

Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển, ODAmang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác Tính chất ưu đãi của nguồnvốn này được thể hiện qua những ưu điểm sau:

Trang 16

(WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; mức lãi suất của Ngânhàng Phát triển Châu Á thường từ 1-1,5%/năm…

- Thời hạn vay dài:

Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời gian vay dài, như các khoảnvay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30 năm; Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngânhàng Phát triển Châu Á là 32 năm

- Thời gian ân hạn:

Đối với ODA vay: thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốc đầu tiên tươngđối dài, 10 năm đối với các khoản vay từ Nhật Bản và Ngân hàng Thế giới; và 8 nămđối với Ngân hàng Phát triển Châu Á

 Nguồn vốn ODA thường đi kèm theo các điều kiện ràng buộc

Nhìn chung, các nước viện trợ ODA đều có chính sách riêng và những qui địnhràng buộc khác nhau đối với các nước tiếp nhận Họ vừa muốn đạt được ảnh hưởng vềchính trị, vừa muốn đem lại lợi nhuận thông qua việc bán hàng hoá và dịch vụ củanước họ cho nước nhận viện trợ

ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp Do đó, đi kèm theo với ODAbao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị, kinh tế hoặc khu vực địa lý

 Nguồn vốn ODA có tính nhạy cảm

Vì ODA là một phần GDP của nước tài trợ nên ODA rất nhạy cảm với dư luận

xã hội ở nước tài trợ Những nước tài trợ lớn trên Thế giới có luật về ODA, như tạiNhật Bản, quốc hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc cung cấp tài trợ ODAmang tính nhân đạo

1.1.1.4 Mục đích của ODA

ODA là nguồn vốn quốc tế dành hỗ trợ các nước nghèo phát triển kinh tế - xã

hội Từ “Hội nghị Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc” ngày 6 tháng 9 năm 2000, ODA

được cộng đồng quốc tế, xác định để phục vụ sự nghiệp phát triển toàn thế giới đạtđược Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs) Đã được các nhà lãnh đạo cấp cao cácnước và chính phủ thông qua với 8 tiêu chí cần phải đạt được cho tới năm 2015 là:

- Xóa bỏ đói nghèo: cụ thể là giảm cơ bản tỷ lệ số người có mức thu nhập dướiĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

- Phổ cập giáo dục tiểu học: đảm bảo đến 2015 tất cả trẻ em, kể cả nam và nữ,đều được đi học các lớp trong bậc tiểu học.

- Thúc đẩy công tác bình đẳng về giới và quyền của phụ nữ: cụ thể là loại bỏ sựchênh lệch về giới ở các cấp học cho tới năm 2015

- Giảm tỷ lệ chết ở trẻ sơ sinh: đến năm 2015 giảm 2/3 tỷ lệ chết ở trẻ em dưới 5 tuổi

- Nâng cao sức khỏe bà mẹ: giảm ¾ tỷ lệ chết bà mẹ vào năm 2015

- Đấu tranh chống bệnh HIV/AIDS, bệnh sốt rét và các bệnh khác: đến năm 2015loại trừ sự lây lan của bệnh HIV/AIDS và loại trừ phạm vi ảnh hưởng của bệnh sốt rét

và một số bệnh quan trọng khác

- Đảm bảo sự ổn định về môi trường: thực hiện các nguyên tắc phát triển bềnvững vào các chương trình, chính sách phát triển của quốc gia và bảo tồn các nguồn tàinguyên bị đánh mất ở các nước đang phát triển Đồng thời giảm tỷ lệ người dân khôngđược dùng nước sạch và nâng cao chất lượng cuộc sống cho ít nhất khoảng 100 triệungười dân hiện đang phải sống trong các khu nhà ổ chuột

- Phát triển quan hệ đối tác toàn cầu: mở rộng quan hệ hợp tác, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế và phát triển bền vững các nền kinh tế đang phát triển Xây dựng hệthống quản lý nhà nước có hiệu quả trên cơ sở pháp luật và mở cửa với bên ngoài Pháttriển hệ thống tài chính và thương mại trở thành một hệ thống không có sự phân biệt,

có thể dự đoán và liên kết với hệ thống tài chính, thương mại quốc tế Đẩy mạnh pháttriển khu vực tư nhân, đào tạo dạy nghề và tạo việc làm cho giới trẻ

1.1.1.5 Vai trò của vốn ODA

 Vai trò của vốn ODA đối với các nước đang phát triển

- ODA là nguồn vốn bổ sung giúp cho các nước nghèo đảm bảo chi đầu tư pháttriển, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, xóa đói, giảm nghèo

- ODA giúp các nước đang phát triển phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường

- ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ và làm lành mạnh cán cân thanh toán quốc tếcủa các nước đang phát triển

- ODA giúp các nước đang phát triển tăng cường năng lực và thể chế thông quacác chương trình, dự án hỗ trợ công cuộc cải cách pháp luật, cải cách hành chính vàxây dựng chính chính sách quản lý kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

 Vai trò của vốn ODA đối với phát triển kinh tế xã hội Việt Nam

- Đánh giá nhu cầu vốn ODA cho đầu tư phát triển tại Việt Nam

Việt nam là một trong những nước nghèo đang đối mặt với những trở lực trongtăng trưởng và hội nhập Tranh thủ dòng vốn ODA là sự kết hợp giữa nỗ lực của ngườidân, Chính phủ với sự hỗ trợ từ bên ngoài để thiết lập và thực hiện chính sách pháttriển theo hướng hiệu quả, kế thừa kỹ năng và công nghê tiên tiến của thế giới

- Vai trò của nguồn vốn ODA đối với Việt Nam

+ Thực hiện chính sách đối ngoại của Việt nam

+ Bổ sung một nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển

+ Phát triển thể chế, tăng cường năng lực con người, chuyển giao tiến bộ khoahọc, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến

+ Phát triển kinh tế, xã hội tại các địa phương

1.1.1.6 Tính hai mặt của vốn ODA đối với nước nhận viện trợ

 Mặt tích cực

- Thứ nhất: ODA là nguồn vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Các khoản vay ODA cóthời gian trả nợ rất dài và có mức lãi suất ưu đãi Thành tố viện trợ không hoàn lại trong cáckhoản vay ODA tối thiểu là 25% theo quy định của các nước OECD

- Thứ hai: ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ cho đất nước và bù đắp cán cân thanh toán.Hiện nay ở một số nước ASEAN, tỷ lệ tiết kiệm nội địa khá cao từ 35-40% GDP, song tạicác nước này vẫn có thâm hụt cán cân vãng lai Vốn ODA vào các nước này là nguồn bùđắp quan trọng cho cán cân vãng lai Trong điều kiện đồng tiền nội tệ không có khả năng tự

do chuyển đổi thì một dự án nếu đã chuẩn bị đủ 100% vốn đầu tư bằng nguồn vốn trongnước nhưng nếu nhu cầu chuyển đổi tiền nội tệ ra ngoại tệ để nhập khẩu trang thiết bị cho

dự án không được đáp ứng đầy đủ thì chắc chắn dự án không khả thi Như vậy, số tiền tiếtkiệm nội địa không thể chuyển thành đầu tư Trường hợp của Việt Nam, vừa thiếu hụt cáncân tiết kiệm - đầu tư, vừa thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai, nên vốn ODA vào ViệtNam cùng một lúc phát huy hai tác dụng

- Thứ ba: Các dự án sử dụng vốn vay ODA thường đòi hỏi áp dụng công nghệ tiêntiến, có chất lượng cao và phương thức quản lý tiên tiến Từ năm 1993, khi vốn ODA bắt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

quy trình công nghệ mới trong các lĩnh vực cầu, đường, điện v.v Các cán bộ quản lý dự

án, các cán bộ công chức của Chính phủ làm quen dần và ngày càng hiểu rõ hơn các quy tắc

tổ chức đấu thầu quốc tế, giải ngân và quản lý thực hiện dự án Có thể nói các dự án pháttriển là các cơ sở thử nghiệm cho các ý tưởng hay khái niệm mới đối với một số nước,chứng minh cho Chính phủ hoặc nhân dân của các nước đó thấy được tác dụng của nhữngcông việc như thầu khoán các dịch vụ công cộng, vận động các nhóm những người hưởnglợi từ dự án tham gia vào công tác quản lý

Dự án ODA cũng có thể giúp phá vỡ những quan điểm trói buộc khu vực côngcộng vào những cơ chế không hiệu quả Chính phủ dù có tư tưởng đổi mới cũng thấykhó thực hiện các ý tưởng mới, nhất là khi các ý tưởng đó lại ảnh hưởng đến quyền lợicủa người dân Ví dụ, khi dân cư đã quen với việc sử dụng các dịch vụ công cộng

(đường, điện, nước ) không phải trả tiền hoặc trả rất ít, nếu Chính phủ thay đổi chính

sách yêu cầu người dân phải trả tiền cho các dịch vụ công cộng này để có nguồn đầu

tư cho các dự án mới thì chắc chắn Chính phủ sẽ gặp phải sự phản đối từ phía dân cư

và chính sách mới sẽ khó được thông qua Trong khi đó, các nhà tài trợ có thể tài trợcho các dự án đường, thuỷ lợi, nước sạch đồng thời yêu cầu nước tiếp nhận có chínhsách thu phí thích hợp để duy tu bảo dưỡng công trình, đảm bảo tính bền vững của dự

án Việc thay đổi chính sách để đáp ứng yêu cầu của Nhà tài trợ sẽ được nhân dân dễdàng chấp thuận hơn như là điều kiện để tiếp nhận vốn mới Như vậy, dự án ODA đãgóp phần đổi mới chính sách tại nước tiếp nhận vốn và đổi mới nếp nghĩ của ngườidân được trực tiếp thụ hưởng

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nêu trên mà nhờ vậy các nước nghèo thường

cố gắng để tranh thủ thu hút được càng nhiều vốn ODA càng tốt, vốn ODA cũng hàmchứa các mặt trái của nó

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

những nguy cơ đáng quan tâm nhất Thực tế nhiều năm qua trên thế giới đã chỉ rõ: cáiđược coi là lợi ích của các khoản ODA cho vay với lãi suất thấp và thời hạn dài ngàyhôm nay có thể không bù lại được cho những thiệt hại to lớn do sự thay đổi bất lợi về

tỷ giá hối đoái trong tương lai Vì vậy, nếu như nước tiếp nhận không có chính sáchquản lý nợ thận trọng sẽ dẫn đến mất khả năng trả nợ

- Thứ ba: Các khoản vay ODA gắn với chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệpcủa nước tài trợ nên thông thường có sự ràng buộc của Nhà tài trợ trong việc lựa chọn

dự án, thuê tư vấn, chọn nhà thầu, nhà cung ứng hàng hoá thiết bị cho dự án Do đó,giá cả trong các hợp đồng sử dụng vốn ODA thường cao hơn các hợp đồng cùng loạitheo hình thức thương mại thông thường Cá biệt có trường hợp mức chênh lệch giánói trên đến 30% Hơn nữa vốn ODA khi đã được chỉ định cho một số dự án nhất địnhthì việc thay đổi quy mô dự án hoặc điều chuyển vốn từ dự án này sang dự án khác làrất khó khăn hoặc không thể thực hiện được, đặt nước đi vay vào tình thế hoặc chấpnhận dự án hoặc không được vay

- Thứ tư: Thủ tục để sử dụng được vốn vay ODA thường là phức tạp và mấtnhiều thời gian để dự án được chấp thuận Vì vậy, các dự án chuẩn bị để sử dụng vốnODA thường phải thay đổi nghiên cứu khả thi do thời gian từ khi xây dựng nghiên cứukhả thi ban đầu đến khi được Nhà tài trợ thẩm định cách nhau khá xa Ngoài ra, cácchi phí khác như chi quản lý dự án, giải phóng mặt bằng của các dự án ODA cũng caohơn các dự án cùng loại sử dụng vốn trong nước do Nhà tài trợ can thiệp trực tiếp vàocác quy trình này

1.1.2. Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn

1.1.2.1 Bản chất hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả kinh tế ở tất cả các khâu, các cấp nhiệm vụ trọng tâm củacông tác quản lý công nghiệp Theo nghĩa tổng quát hiệu quả kinh tế là phạm trù phảnánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụkinh tế xã hội đặt ra với chi phí nhỏ nhất

Cần hiểu phạm trù kinh tế một cách toàn diện trên cả hai mặt định lượng và địnhtính; về mặt định lượng hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

lượng người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chênhlệch ngày càng lớn thì hiệu quả kinh tế ngày càng cao và ngược lại Về mặt định lượng

và đính tính của phạm trù hiệu quả kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau không thểtách rời riêng rẽ

Bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế cũng không cho phép đồng nhất hiệu quảkinh tế và kết quả kinh tế Về hình thức hiệu quả kinh tế luôn luôn là phạm trù so sánh

để thể hiện một mối tương quan giữa cái bỏ ra và cái thu lại được Kết quả chỉ là yếu

tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả Tự bản thân mình kết quả chưa thể hiệnđược nó tạo ra ở mức nào với chi phí nào, nghĩa là riêng kết quả không thể hiện đượcchất lượng tạo ra nó

Bản chất hiệu quả là những mục tiêu của phát triển kinh tế và các hoạt động củasản xuất kinh doanh tức là đảm bảo thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của thị trường ngày càngnâng cao Vì vậy khi nói đến hiệu quả tức là nói đến mức độ thỏa mãn nhu cầu vớiviệc lựa chọn và sử dụng các nguồn lực luôn có giới hạn, tức là nói đến kết quả kinh tếtrong việc thỏa mãn nhu cầu

1.1.2.2 Sự cần thiết đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA

ODA là nguồn vốn quốc tế cần thiết cho các quốc gia đang phát triển Chính phủ

sử dụng nguồn vốn này cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội và đương nhiên phải có kếhoạch trả nợ trong tương lai Vì vậy, nguồn vốn ODA nhất thiết phải được quản lý và

sử dụng có hiệu quả

Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới đầu tư những năm 1990, việc đánh giáhiệu quả của các dự án viện trợ nước ngoài cho các nước nghèo ở Châu Phi cho thấyhầu như tất cả các dự án đều có hiệu quả và đạt được các tiêu chí đề ra ban đầu Tuynhiên, để kết luận tổng quát rằng các nước này đã sử dụng vốn ODA một cách có hiệuquả thì hầu như tất cả các chuyên gia đều do dự, vì với một lượng ODA khá lớn đổvào các nước nghèo ở Châu Phi trong những năm 1960 và 1970 mà kinh tế các nướcnày không tăng trưởng, tỷ lệ đói nghèo không giảm… các chỉ số xã hội ít được cảithiện Vì vậy, để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA của một nước hoặc một ngànhmột dự án trước hết ta phân loại các hình thức đánh giá hiệu quả từ đó có cách nhìntoàn diện hơn, chuẩn xác hơn về các kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

1.1.2.3 Các hình thức đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA

 Theo phạm vi đánh giá: Căn cứ vào phạm vi có thể phân loại đánh giá hiệu

quả sử dụng vốn ODA ở tầm “vĩ mô” và “vi mô”

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vĩ mô: Đánh giá hiệu quả nguồn vốn

ODA dựa trên sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, với sự thay đổi của các chỉ tiêu xãhội tổng thể Các chỉ tiêu chính dùng để đánh giá là:

+ Tăng trưởng GDP

+ Tăng mức GDP trên đầu người

+ Các chỉ số về xã hội: Tỷ lệ giảm nghèo, tỷ lệ biết đọc, biết viết, tỷ lệ tăng dân

số, tuổi bình quân

+ Khả năng hấp thụ và hiệu quả sử dụng vốn ODA theo ngành

+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA theo ngành, chúng ta cũng dựa trên sự phát triểncủa toàn ngành, các chỉ tiêu chính phản ánh sự tăng trưởng của ngành trong kỳ đánh giá

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA tầm vi mô: Đánh giá vi mô là đánh giá

khách quan một chương trình/ dự án đang thực hiện hoặc đã hoàn thành từ khâu thiết

kế (xây dựng dự án), tổ chức thực hiện (công tác lập kế hoạch, thực hiện đấu thầu…)

và những thành quả của dự án (kết quả giải ngân, tính bền vững của dự án, số đốitượng hưởng lợi của dự án )

Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA đối với một chương trình/dự

án như được định nghĩa trong “Các nguyên tắc trong đánh giá nguồn hỗ trợ phát triểncủa Ủy ban hỗ trợ phát triển OECD”, bao gồm các tiêu chí:

+ Tính phù hợp: Là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ODA đối với

những ưu tiên và chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ

+ Tính hiệu quả: Là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu đề ra của một

chương trình/dự án

+ Tính hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra-định lượng và định tính-liên quan

đến các yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình/dự án sử dụng ít nguồn lựcnhất có thể được để đạt được kết quả mong đợi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

+ Tính tác động: Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệp trực

tiếp hoặc gián tiếp, có chủ ý hoặc không chủ ý, của việc thực hiện chương trình/dự ántạo ra Nó cho thấy những tác động và ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội, môi trường

và các chỉ số về phát triển khác do việc thực hiện dự án/chương trình tạo ra

+ Tính bền vững: Xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình/dự án sẽ

được duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào cả về mặt tài chính và môi trường

 Theo thời điểm đánh giá: Công tác đánh giá được tiến hành định kỳ và đột xuất (khi cần thiết) Công tác đánh giá định kỳ được tiến hành theo 04 giai đoạn chủ yếu sau;

- Đánh giá ban đầu: Được tiến hành ngay khi một chương trình/dự án bắt đầu

nhằm xem xét tình hình trên thực tế so với những mô tả trong văn kiện dự án đã đượcphê duyệt nhằm tìm ra những giải pháp trong giai đoạn ban đầu khi chuẩn bị thiết kế

kỹ thuật và kế hoạch công tác chi tiết

Nội dung đánh giá gồm: Đánh giá khâu chuẩn bị dự án từ khâu lập, trình duyệtnghiên cứu khả thi, chuẩn bị vốn, giải phóng mặt bằng, thành lập ban quản lý

- Đánh giá giữa kỳ: Được tiến hành tại thời điểm giữa của chu trình đầu tư nhằm

xem xét tiến độ thực hiện so với thời điểm khởi công và, nếu cần thiết, khuyến nghịcác điều chỉnh

Nội dung đánh giá bao gồm: Đánh giá tiến độ thực hiện dự án, tìm ra yếu tố, nguyênnhân làm chậm tiến độ dự án, các chi phí tăng thêm làm giảm hiệu quả của dự án, nhữngthay đổi cần thiết của dự án trong quá trình thực hiện so với thiết kế dự án ban đầu

- Đánh giá kết thúc: Tiến hành ngay sau khi kết thúc thực hiện chương trình/dự

án nhằm xem xét các kết quả đạt được và tổng kết toàn bộ quá trình thực hiện, rút rakinh nghiệm cần thiết và cung cấp cơ sở cho việc lập báo cáo kết thúc dự án

Nội dung đánh giá bao gồm: Đánh giá các kết quả thực hiện của chương trình/dự án

có đạt được theo kế hoạch đề ra ban đầu hay không; đánh giá lại toàn bộ thời gian thựchiện dự án từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết và những đề xuất tiếp theo

- Đánh giá tác động: Tiến hành vào một thời điểm thích hợp trong vòng ba năm,

kể từ ngày đưa chương trình/dự án kết thúc và đi vào khai thác, sử dụng nhằm làm rõtính hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế xã hội của chương trình/dự án so vớimục tiêu đặt ra ban đầu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Nội dung của việc đánh giá này nhằm xem xét tính bền vững và tác động của dự

án đối với cộng động xã hội/người hưởng lợi sau khi dự án kết thúc

1.2 Quan điểm sử dụng vốn ODA tại Việt Nam

1.2.1. Chính sách cung cấp ODA cho Việt Nam của các nhà tài trợ

Các nhà tài trợ cam kết cùng Chính phủ Việt Nam thực hiện 5 trụ cột để nâng caohiệu quả nguồn vốn ODA, bao gồm:

- Phát huy vai trò làm chủ của địa phương trong việc đề ra và tổ chức thực hiệncác chương trình phát triển kinh tế - xã hội

- Xây dựng quan hệ đối tác có hiệu quả và rộng rãi về phát triển

- Tuân thủ các hệ thống quản lý của Việt Nam và đi đôi với việc hỗ trợ hoànthiện các hệ thống này theo hướng công khai, minh bạch và có trách nhiệm giải trình

- Hài hoà văn hoá và tinh giảm các quy trình, thủ tục cung cấp và tiếp nhận ODA

- Áp dụng các giải pháp quản lý dựa vào kết quả nhằm thực hiện đồng bộ cácgiải pháp có thể theo dõi và đánh giá được các mục tiêu phát triển

1.2.2.Phân cấp quản lý, sử dụng vốn ODA

 Đầu tư theo dự toán ngân sách nhà nước

Cấp phát từ nguồn vốn vay trong nước và vay ưu đãi của nước ngoài cho chươngtrình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chương trình, dự án thuộc các lĩnhvực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sáchnhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước

 Đầu tư theo Chương trình mục tiêu

Việc quản lý chuẩn bị thực hiện chương trình, dự án đầu tư thực hiện theo quyđịnh hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng công trình, có tính đến một số yêu cầu

có tính đặc thù đối với chương trình, dự án ODA (di dân, tái định cư, giải phóng mặtbằng; đánh giá tác động môi trường; đánh giá tác động xã hội) trên cơ sở Điều ướcquốc tế về ODA ký kết với nhà tài trợ

 Đầu tư phát triển

Việc sử dụng nguồn vốn ODA chi cho đầu tư phát triển được căn cứ vào mụctiêu đầu tư của dự án Mục tiêu đầu tư khác nhau thường dẫn tới sự khác nhau của các

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

dự án trong áp dụng chế độ kế toán dự án, báo cáo tài chính dự án; hay các quy định

về giải ngân, chi tiêu, mua sắm

1.2.3.Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA

- ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợthực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ,công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảmbảo sự phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy tính chủ động của cáccấp, các cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện

- Thu hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm khả năngtrả nợ nước ngoài, phù hợp với năng lực tiếp nhận và sử dụng ODA của các Bộ,ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện

- Bảo đảm tính đồng bộ và nhất quán của các quy định về quản lý và sử dụngODA; bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan; hài hòa quy trình thủ tụcgiữa Chính phủ và nhà tài trợ

- Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

1.3 Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn ODA một số nước trên thế giới

1.3.1.Kinh nghiêm quản lý nguồn vốn ODA

Trung quốc

Trung Quốc đặc biệt đề cao vai trò của việc quản lý và giám sát, công tác kiểmtoán và đánh giá sau dự án được thực hiện chặt chẽ ở từng khâu Cơ quan kiểm toánNhà nước chịu trách nhiệm kiểm toán các dự án theo Quy chế kiểm toán của Chínhphủ Công tác kiểm toán được thực hiện ở ba giai đoạn: trước khi dự án khởi công,trong quá trình thực hiện dự án và sau khi dự án hoàn thành Ở Trung Quốc chỉ có 4 cơquan chính tham gia quản lý ODA

Malaysia

Ở Malaysia, vốn ODA được quản lý tập trung vào một đầu mối là Văn phòngKinh tế Kế hoạch Đây là cơ quan lập kế hoạch ở cấp Trung ương, chịu trách nhiệmphê duyệt chương trình dự án, và quyết định phân bổ ngân sách phục vụ mục tiêu pháttriển quốc gia Phương pháp đánh giá của Malaysia là khuyến khích phối hợp đánh giágiữa nhà tài trợ và nước nhận viện trợ, bằng cách hài hòa hệ thống đánh giá của hai

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

phía Malaisia có sự phân định rõ về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lýODA, giữa các cơ quan này có sự phối hợp chặt chẽ và có chung một nhận thức là tạothuận lợi tối đa cho các ban quản lý dự án, làm sao thực hiện các dự án ODA đúng tiến

độ, áp dụng các thủ tục trình duyệt nhanh gọn nhằm bớt phí cam kết

Thái Lan

Tại Thái lan, một dự án, đặc biệt là dự án vay nợ, trước khi đề xuất với phía cấpviện trợ thường phải xem xét và tiến hành nhiều bước để xác định tính cấp thiết của dự

án; phương án vay (vay nợ nước ngoài hay huy động trong nước), mức vốn cần vay,

hiệu quả sử dụng và khả năng hoàn vốn vay Sau khi các vấn đề trên được phân tích

kỹ, khi chưa có sự phê duyệt của Chính phủ, các chủ dự án không được tiếp xúc vớicác đối tác nước ngoài để đảm bảo tính hiệu quả của việc sử dụng vốn, tránh những

cuộc vận động ngầm không khách quan có thể xảy ra (đây thực sự là một nội dung mà

Việt Nam cũng cần tham khảo).

Ba Lan

Ở Ba Lan, việc mua sắm tài sản công phải tuân theo Luật mua sắm công và theonhững quy tắc kế toán chặt chẽ Quá trình giải ngân khá phức tạp nhằm kiểm soátđồng tiền được sử dụng đúng mục đích, trong đó, nhà tài trợ có thể yêu cầu nước nhận

viện trợ thiết lập hoặc sửa đổi hệ thống thể chế và hệ thống luật pháp (điều này khác

với quy định của pháp luật Việt Nam) Cơ quan chịu trách nhiệm gồm có các Bộ, một

số cơ quan Chính phủ, trong đó Bộ Phát triển đóng vai trò chỉ đạo Công tác kiểm toántập trung vào kiểm toán các hệ thống quản lý, trong đó chịu trách nhiệm gồm có kiểmtoán nội bộ trong mỗi cơ quan, các công ty kiểm toán nước ngoài được thuê, và cácdịch vụ kiểm toán của Ủy ban châu Âu

1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác thu hút quản lý và sử dụng các nguồn vốn ODA để phát triển của các nước đang phát triển

Qua thực tiễn huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn ODA của các nước đangphát triển, chúng ta có thể rút ra những bài học thành công và thất bại của các nước này

Sự thành công hay thất bại của các nước được nhìn nhận trên các nội dung sau:

- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội

- Các qui định pháp luật cho việc thu hút và sử dụng các nguồn vốn vay và tài trợ.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan có liên quan đến các chương trình, dự

án sử dụng các nguồn vốn vay và tài trợ

- Hệ thống theo dõi và đánh giá dự án

- Phát huy nguồn nội lực hỗ trợ và giảm sự lệ thuộc vào các nguồn vốn từ bên ngoài

- Ứng dụng hệ thống tin học vào quá trình quản lý các chương trình, dự án sửdụng nguồn vốn vay và tài trợ từ bên ngoài

1.3.2.1 Bài học thất bại

+ Mục đích sử dụng ODA không hợp lý

+ Tính không xác đáng của nguồn vốn và mối quan hệ qua lại giữa nó và viện trợ mới.+ Thiếu dự trù trước, dự trù dài hạn các luồng vốn và bảo đảm tính liên tục của chúng.+ Mối liên hệ giữa hỗ trợ và chính sách phát triển của nước tiếp nhận

+ Sự phụ thuộc vốn bên ngoài chiều hướng tăng hơn vì chương trình cấp vốn nhỏ giọt

1.3.2.2 Bài học thành công

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới những nước nổi tiếng về quản lý thànhcông dự án hỗ trợ nước ngoài đó là Hàn Quốc, Chi Lê, Maylaysia Việc đánh giá vềphối hợp về quản lý ODA đã rút ra những đặc trưng chung ở những nước này:

+ Có sự nhất trí trong chính phủ về mục tiêu của quốc gia chính sách và danhmục ưu tiên chi tiêu được xác định rõ ràng

+ Thiết lập các đơn vị phối hợp thực hiện hỗ trợ ở cấp trung ương và địaphương Các đơn vị này giữ mối liên hệ thường xuyên với các bộ ngành chủ quản vàvới các bộ phận quản lý viện trợ

+ Cân nhắc kỹ chiến lược tài trợ

+ Chuyên môn hóa về chiều sâu: Chiến lược đào tạo nhằm hình thành đội ngũcán bộ kỹ thuật

+ Tăng cường kế hoạch hóa lẫn ngân sách hóa và quản lý nguồn ODA từ bênngoài ở cùng một cơ sở Mối liên hệ khăng khít giữa trung tâm kinh tế với các bộ phậnquản lý viện trợ, cơ chế điều phối chính sách mức độ có hiệu quả cao

+ Thường xuyên lập các kế hoạch mang tính chất thực tế và các chương trình đầu tưcông cộng kế tiếp nhau, coi đó là phương tiện để phối hợp chính sách của chính phủ, phổbiến rộng rãi những chính sách đó, lên chương trình thực hiện các ưu tiên chỉ tiêu trung hạn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

+ Phải đưa các dự án triển khai thực hiện toàn bộ ODA đã được cung cấp vàongân sách hàng năm Phân tách quỹ phát triển và quỹ định định kỳ trong ngân sách.Chính phủ phải có một hệ thống quản lý tài chính đảm bảo vận hành tốt.

+ Chú ý chặt chẽ nghiên cứu chọn lọc dự án và giám sát thực hiện dự án

+ Phải có khả năng quản lý nợ nước ngoài trên cơ sở dữ liệu có hệ thống và dựđoán tình hình tiền tệ Xác định điều đó trong các nhóm trung tâm và các cơ quan chứcnăng quản lý khác

+ Tạo môi trường đầu tư trực tiếp hấp dẫn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Quảng Trị nằm trên tọa độ địa lý từ 16018 đến 17010 vĩ độ Bắc, 106032 đến

107034 kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phía Đông giáp Biển Đông

- Phía Tây giáp tỉnh Savanakhet và Salavan, nước CHDCND Lào

- Quảng Trị là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm đất nước, ở vị trí quantrọng - điểm đầu trên tuyến đường huyết mạch chính của hành lang kinh tế Đông - Tâynối với Lào - Thái Lan - Mianmar qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến các cảng biểnMiền Trung như: Cửa Việt, Chân Mây, Đà Nẵng, Vũng Áng

- Qua địa phận Quảng Trị có các tuyến giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A,đường Hồ Chí Minh (nhánh Đông và nhánh Tây), tuyến đường sắt Bắc - Nam chạydọc qua tỉnh, và Quốc lộ 9 gắn với đường xuyên Á Cách không xa trung tâm tỉnh lỵĐông Hà có sân bay Phú Bài - Thừa Thiên Huế (khoảng 80 km) và sân bay quốc tế ĐàNẵng (khoảng 150 km)

2.1.1.2 Địa hình

Do cấu tạo của dãy Trường Sơn, địa hình Quảng Trị thấp dần từ Tây sang Đông,Đông Nam và chia thành 4 dạng địa hình:

- Địa hình núi cao: Phân bố ở phía Tây từ dãy Trường Sơn đến miền đồi bát úp,

chiếm diện tích lớn nhất, có độ cao từ 250-2000 m, độ dốc 20-300 Địa hình phân cắtmạnh, độ dốc lớn, quá trình xâm thực và rửa trôi mạnh

- Địa hình gò đồi, núi thấp: Có độ cao từ 50-250m, một vài nơi có độ cao trên

500 m Khối bazan Gio Linh - Cam Lộ có độ cao xấp xỉ 100 - 250 m dạng bán bình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

nguyên, lượn sóng thoải, vỏ phong hóa dày, khối bazan Vĩnh Linh nằm sát ven biển,

có độ cao tuyệt đối từ 50-100m

- Địa hình đồng bằng: Có độ cao tuyệt đối từ 25-30 m Bao gồm đồng bằng

Triệu Phong; đồng bằng Hải Lăng, đồng bằng sông Bến Hải tương đối phì nhiêu

- Địa hình ven biển: Chủ yếu là các cồn cát, đụn cát phân bố dọc ven biển Địa

hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phân bố dân cư

2.1.1.3 Khí hậu

Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao, chế độánh sáng và mưa, ẩm dồi dào, tổng tích ôn cao

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình từ 240-250C ở đồng bằng, 220-230C ở độ cao>500 m

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.200-2.500 mm; số

ngày mưa trong năm dao động từ 154-190 ngày

- Độ ẩm: Quảng Trị có độ ẩm tương đối, trung bình năm khoảng 83-88%.

Tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 4, độ ẩm thấp nhất có khi xuống đến 22%

- Nắng: Quảng Trị có số giờ nắng khá cao, trung bình 5-6 giờ/ ngày, có sự phân

hóa theo thời gian và không gian rõ rệt: miền Đông có tổng số giờ nắng lên tới 1.910giờ, miền Tây chỉ đạt 1.840 giờ

- Gió: Tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùa Tây

Nam và gió mùa Đông Bắc

- Bão và áp thấp nhiệt đới: Quảng Trị nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng

của bão Mùa bão thường tập trung vào các tháng 9 và 10

2.1.1.4 Thuỷ văn

Quảng Trị có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, mật độ trung bình 0,8-1 km/km2.Toàn tỉnh có 12 con sông lớn nhỏ, tạo thành 03 hệ thống sông chính là sông Bến Hải,

sông Thạch Hãn và sông Ô Lâu (Mỹ Chánh).

- Hệ thống sông Bến Hải: Bắt nguồn từ khu vực động Châu có độ cao 1.257 m,

có chiều dài 65 km Lưu lượng trung bình năm 43,4 m3/s

- Hệ thống sông Thạch Hãn: Có chiều dài 155 km, diện tích lưu vực lớn nhất

2.660 km2

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

- Hệ thống sông Ô Lâu (sông Mỹ Chánh): Được hợp bởi hai nhánh sông chính là

Ô Lâu ở phía Nam và sông Mỹ Chánh ở phía Bắc Diện tích lưu vực của hai nhánhsông khoảng 900 km2, chiều dài 65 km

Ngoài ra, ở phía Tây giáp biên giới Việt - Lào có một số sông nhánh chảy theohướng Tây thuộc hệ thống sông Mê Kông

Hệ thống suối: Phân bố dày đặc ở vùng thượng nguồn Các thung lũng suối phầnlớn rất hẹp, độ dốc lớn tạo ra nhiều thác cao hàng trăm mét và phân bậc phức tạp.Thuỷ triều trên dải bờ biển Quảng Trị có chế độ bán nhật triều không đều, gần ½

số ngày trong hàng tháng có 2 lần nước lớn, 2 lần nước ròng Mực nước đỉnh triềutương đối lớn từ tháng 8 đến tháng 12 và nhỏ hơn từ tháng 1 đến tháng 7 Biên độ triềulên lớn nhất hàng tháng trong các năm không lớn, dao động từ 59 - 116 cm Biên độtriều xuống lớn nhất cũng chênh lệch không nhiều so với giá trị trên Độ lớn triều vào

kỳ nước cường có thể đạt tới 2,5m

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2008, tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

có 474.699,11 ha Các loại đất chia theo mục đích sử dụng bao gồm:

- Đất nông nghiệp: Có diện tích là 301.993,75 ha, chiếm 63,62% tổng diện tích

đất tự nhiên Bình quân đất nông nghiệp/người là 4.770 m2

+ Đất sản xuất nông nghiệp: Có diện tích 79.556,86 ha, chiếm 16,76%, bình quân

đất sản xuất nông nghiệp/người là 1.257 m2 Phần lớn đất sản xuất nông nghiệp là đấttrồng cây hàng năm với diện tích 50.950,17 ha, chiếm 64,04% đất sản xuất nông nghiệp

+ Đất lâm nghiệp có rừng: Có diện tích là 219.638,85 ha, chiếm 72,73% diện

tích đất nông nghiệp, trong đó đất rừng sản xuất 101.631,02 ha, rừng phòng hộ62.664,45 ha, rừng đặc dụng 55.343,38 ha

- Đất phi nông nghiệp: Diện tích có 41.421,31 ha, chiếm 8,73% tổng diện tích

đất tự nhiên, bao gồm:

+ Đất ở: Diện tích 7.129,18 ha, chiếm 17,2% diện tích đất phi nông nghiệp,

trong đó đất ở tại đô thị 1.516,67 ha, đất ở tại nông thôn 5.612,51 ha

+ Đất chuyên dùng: Diện tích 14.836,01ha, chiếm 35,82% diện tích đất phi nông nghiệp.

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Diện tích 368,37 ha.

+ Đất nghĩa trang nghĩa địa: Diện tích 3.921,34 ha.

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Diện tích 15.052,29 ha.

+ Đất phi nông nghiệp khác: 114,12 ha.

- Đất chưa sử dụng: Còn 131.284,05 ha, chiếm 27,66% tổng diện tích đất tự

nhiên, trong đó:

+ Đất bằng chưa sử dụng 12.725,25 ha, có thể khai thác đưa vào sử dụng chomục đích sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp khác

+ Đất đồi núi chưa sử dụng 117.782,15 ha

+ Diện tích núi đá không có rừng cây: 776,65 ha

Tài nguyên biển

Quảng Trị có bờ biển dài 75 km với 2 cửa lạch quan trọng là Cửa Việt và CửaTùng Vùng lãnh hải đặc quyền kinh tế rộng trên 8.400 km2 Trữ lượng hải sản vùngbiển tỉnh Quảng Trị có khoảng 60.000 tấn Khả năng khai thác hàng năm khoảng17.000 tấn Diện tích vùng bãi bồi ven sông trên 4.000 ha, đặc biệt vùng ven biển cókhoảng 1.000 ha mặt nước và một số diện tích đất bị nhiễm mặn, đất cát có khả năngchuyển đổi để phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản các loại

Ngoài khơi cách đất liền 28 hải lý là đảo Cồn Cỏ có vị trí quan trọng về kinh tế

và quốc phòng, hiện đang xây dựng cảng cá và khu dịch vụ hậu cần nghề cá Cồn Cỏ

để phục vụ cho tàu thuyền trong tỉnh và các tỉnh trong vùng

Cách không xa bờ biển Quảng Trị khoảng 100 - 120 km có nguồn khí mêtan chấtlượng cao với trữ lượng từ 60 - 100 tỷ m3

Tài nguyên nước

Trên địa bàn tỉnh có 03 hệ thống sông chính đổ ra biển là Bến Hải, Thạch Hãn vàĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

cho sản xuất và sinh hoạt.

Tài nguyên khoáng sản

Theo tài liệu hiện có, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có 130 mỏ và điểm khoáng sản,trong đó có 86 điểm, mỏ vật liệu xây dựng và nguyên liệu sản xuất xi măng với cácloại chủ yếu như đá vôi, đá sét và các chất phụ gia (như đá bazan, quặng sắt), sét gạchngói, cát cuội sỏi, cát thủy tinh, cao lanh Ngoài ra còn có các điểm, mỏ khoáng sảnkhác như vàng, titan, than bùn

Tài nguyên du lịch

Quảng Trị có nhiều tiềm năng du lịch tự nhiên và nhân văn khá phong phú, phân bốrộng khắp trên các địa bàn trong tỉnh và gần các trục giao thông chính nên rất thuận lợicho khai thác: “Hệ thống di tích chiến tranh cách mạng gắn như Thành cổ Quảng Trị, địađạo Vịnh Mốc, di tích Hiền Lương, Cồn Tiên, Dốc Miếu, đường mòn Hồ Chí Minh, KheSanh, Làng Vây, nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn Với bờ biển dài với những cảnh quanđẹp, còn nguyên sơ với những bãi tắm nổi tiếng như Cửa Tùng, Cửa Việt, Mỹ Thủy, TriệuLăng, Cồn Cỏ để phát triển du lịch sinh thái biển Quảng Trị có vị trí đầu cầu trên hànhlang kinh tế Đông - Tây, điểm kết nối giữa sản phẩm du lịch Đông - Tây, Con đường disản miền Trung và Con đường huyền thoại Ngoài ra, Quảng Trị còn có những cánh rừngnguyên sinh, suối nước nóng ở Đakrông, khu vực hồ Rào Quán - Khe Sanh cho phépphát triển du lịch lâm sinh thái; có tiềm năng phát triển du lịch nghiên cứu văn hóa dân tộcnhư lễ hội dân tộc Vân Kiều, Pa Cô, lễ hội truyền thống cách mạng; du lịch nghiên cứutâm linh như lễ kiệu La Vang

2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa và xã hội

2.1.2.1 Đánh giá chung về tình hình kinh tế

Tăng trưởng kinh tế

Thời kỳ 1996-2000: Tăng trưởng kinh tế đạt bình quân 8,6%/năm, trong đó công

nghiệp - xây dựng tăng 17,3%/năm, nông nghiệp tăng 8,6%/năm, dịch vụ tăng 6,2%/năm.Tổng GDP (giá HH) đạt 1.679 tỷ đồng, bình quân đầu người đạt 2,857 triệu đồng

Thời kỳ 2006-2010: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt bình quân đạt 10,6%/năm,

trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 17,4%, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 3,3%, dịch

vụ tăng 9,3%

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Bảng 2.1: Qui mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế

1995 2000 2005 2010

1- Tổng GDP (Tỷ đồng – giá 1994)

- Công nghiệp - xây dựng

- Nông, lâm, ngư nghiệp

- Dịch vụ

2 Tăng trưởng GDP bq/năm (%)

- Công nghiệp – xây dựng

- Nông, lâm, ngư nghiệp

- Dịch vụ

3 GDP bq/người (Tr.đ – giá HH)

792,9

78,9355,4358,50

-

-1.195,7

175,3535,6484,8

8,6

17,38,66,2

2,857

1.813,2

467,2675,3670,7

8,7

21,74,76,7

5,165

3.008

1.1968021.010

10,6

17,43,39,3

Biểu đồ 2.1: Đóng góp ngành vào GDP

Nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong những năm qua đạt mức kháĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

nhanh, đặc biệt những năm gần đây Kinh tế nông nghiệp vẫn duy trì được tăng trưởngkhá ổn định Khu vực dịch vụ tăng khá, nhưng chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Về cơ cấu các ngành kinh tế: Từng bước được chuyển dịch theo hướng tăng

dần tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp và giảm tương ứng đối với các ngành nôngnghiệp Ngành công nghiệp ngày càng đóng vai trò quan trọng, tăng tỉ trọng trong cơcấu kinh tế Tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 9,0% năm 1995 lên25,6% năm 2005, năm 2010 tăng lên 35,8%; khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm từ47,4% năm 1995 xuống 35,9% năm 2005, năm 2010 giảm xuống còn 28,4%; khu vựcdịch vụ giảm từ 43,6% năm 1995 xuống còn 38,5% năm 2005 và năm 2010 giảmxuống còn 35,8%

Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành và lao động

(Đơn vị: %)

Chỉ tiêu 1995 2000 2005 2010

I Cơ cấu kinh tế ngành 100,0 100,0 100,0 100,0

II Cơ cấu lao động - 100,0 100,0 100,0

Nguồn: Niên giám thống kê 2012

Quá trình phát triển kinh tế đã tác động đến phân công lại lao động xã hội vàchuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng lao động công nghiệp -xây dựng từ 10,4% năm 2005 lên 14,4% vào năm 2010; tỷ trọng lao động dịch vụ có

xu hướng tăng nhanh từ 26,9% lên 30,6% năm 2010; tỷ trọng lao động nông nghiệpgiảm dần nhưng vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn (chiếm 55,0% vào năm 2010)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

0 20 40 60 80 100

1995 2000 2005 2010

Khu vực dịch vụ Nông, lâm, thủy sản Công nghiêp, xây dựng

Biểu đồ 2.2: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lao động

Nhìn chung, cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Trị đã có bước chuyển dịch tích cực theohướng tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp, khu vực nông nghiệp giảm dần

Đầu tư phát triển

Thời kỳ 2009 – 2011: Chỉ số phát triển của vốn khu vực nhà nước có xu hướng

giảm; năm 2009 chỉ số phát triển vốn phân theo nguồn vốn khu vực nhà nước là121,1% giảm xuống 87,3% năm 1012; vốn khu vực ngoài nhà nước và khu vực đầu tưtrực tiếp nước ngoài có xu hướng tăng dần, trong đó vốn khu vực ngoài nhà nước có

xu hướng tăng mạnh, năm 2009 từ 102,0% tăng lên 157,5% năm 2012; và vốn khu vựcđầu tư trực tiếp nước ngoài năm 2009 từ 101,2% tăng lên 137,9% năm 2012

Bảng 2.3: Chỉ số phát triển vốn đầu tư phân theo nguồn vốn

Vốn khu vực ngoài nhà nước

- Vốn của tổ chức doanh nghiệp

- Vốn của dân cư

Vốn khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài

121,1

112,7102,1100,1299,8

102,0

105,2100,6

101,2

108,4

108,9105,291,6116,8

104,5

105,5104,0

119,8

87,3

91,291,892,494,5

157,5

170,1151,6

137,9

98,1

99,196,998,495,0

110,8

122,1104,9

154,4

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Thời kỳ 2011 – 2012: Chỉ số phát triển vốn khu vực ngoài nhà nước giảm

mạnh; từ 157,5% giảm xuống 110,8% năm 2012; vốn khu vực nhà nước và vốn khuvực đầu tư trực tiếp nước ngoài có xu hướng tăng: trong đó vốn khu vực đầu tư trựctiếp nước ngoài năm 2011 từ 137,9% tăng lên 154,4% năm 2012; vốn khu vực nhànước năm 2011 từ 87,3% tăng lên 98,1% năm 2012

Vốn khu vực ngoài nhà nước

Vốn khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài

Biểu đồ 2.3: Chỉ số phát triển vốn đầu tư phân theo nguồn vốn

Nhìn chung; chỉ số phát triển vốn khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài có xuhướng tăng, vốn khu vực nhà nước có sự biến động nhẹ và có xu hướng giảm; vốn khuvực ngoài nhà nước có sự biến động lớn

Nguồn: Niên giám thống kê 2012

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Phân theo thành thị, nông thôn: Quá trình phát triển kinh tế đã đem lại hướng

tích cực trong vấn đề nâng cao mức thu nhập Thu nhập bình quân của hai địa bàn

thành thị và nông thôn đều tăng rõ rệt; thu nhập bình quân của thành thị từ 973,3(nghìn

đồng/tháng ) năm 2008 tăng lên 1931,9 (nghìn đồng/tháng) năm 2012; thu nhập bình

quân của nông thôn từ 533,6 (nghìn đồng/tháng) năm 2008 tăng lên 1105,4 (nghìn

Biểu đồ 2.4: Thu nhập bình quân đầu người/tháng phân theo địa bàn

Nhìn chung; thu nhập bình quân đầu người/tháng của hai địa bàn thành thị vànông thôn có xu hướng tăng rõ rệt, và trong đó khu vực thành thị có tốc độ tăng nhanh

và lớn hơn so với khu vực nông thôn

Chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất: Mức

chênh lệch giữa các nhóm thu nhập đang ở mức cao, và tăng dần; mức chênh lệch thunhập giữa nhóm thu nhập cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất của thành thị từ 6,5

(lần) năm 2008 tăng lên 7,45 (lần) năm 2012; ở nông thôn mức chênh lệch giữa hai nhóm thu nhập này là 5,46 (lần) năm 2008 tăng lên 7,25 (lần) năm 2012.

Biểu đồ 2.5: Chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Biểu đồ cho ta thấy được; sự chênh lệch về thu nhập giữa nhóm thu nhập caonhất và nhóm thu nhập thấp nhất có xu hướng tăng dần ở cả hai địa bàn thành thị vànông thôn; so với lúc đầu thì khoảng cách mức chênh lệch về thu nhập giữa nhóm thunhập cao nhất và nhóm thu nhập thấp nhất giữa hai địa bàn thành thị và nông thôn có

Trong cơ cấu dân số phân theo giới tính, nữ chiếm 50,3%, nam chiếm 49,7%;phân theo độ tuổi, từ 0-59 tuổi chiếm khoảng 90,9%, chỉ tiêu này cho thấy đây là cơcấu dân số trẻ, riêng dân số dưới 15 tuổi chiếm 37,9%, đây là lực lượng lao động dựtrữ dồi dào của tỉnh

Mật độ dân số toàn tỉnh là 129,7 người/km2, thuộc loại thấp so với các tỉnh, thànhkhác trong cả nước Dân cư phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ, tập trung đông

ở các thành phố, thị xã, các huyện đồng bằng như thị xã Quảng Trị: 308 người/km2, thị

xã Đông Hà: 1.157 người/km2, trong khi đó huyện Đakrông chỉ có 29 người/km2,Hướng Hoá 64 người/km2

Truyền thống văn hóa

Nhân dân Quảng Trị có truyền thống cần cù, hiếu học; sáng tạo trong lao động sảnxuất và có tính tương thân, tương ái, giúp nhau trong đời sống, nhất là khi thiên tai, dịchbệnh, trong xóa đói giảm nghèo Trải qua những giai đoạn khốc liệt của các cuộc chiếntranh, người dân Quảng Trị vẫn bất khuất, kiên trung vượt qua gian khó vươn lên QuảngTrị còn là vùng đất lịch sử nổi tiếng, có truyền thống yêu nước, cách mạng, sản sinh nhữngngười con kiệt xuất cho đất nước, tiêu biểu là Tổng bí thư Lê Duẩn Qua các thời kỳ pháttriển, Quảng Trị đã có nhiều danh nhân đạt những danh hiệu cao quý

Cộng đồng các dân tộc tỉnh Quảng Trị gồm 3 dân tộc chính: Kinh, Vân Kiều và PaĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Cô Tỷ lệ các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 9% tổng dân số Mỗi dân tộc đều có lịch sửlâu đời và có truyền thống văn hóa phong phú, đặc sắc, đặc biệt là văn hóa dân gian.Đồng bào các dân tộc thiểu số Vân Kiều và Pa Cô sinh sống chủ yếu ở các huyện miềnnúi phía Tây của tỉnh như: Hướng Hóa, Đakrông Các dân tộc anh em trên đất QuảngTrị đã đoàn kết, kiên cường đấu tranh trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống

Mỹ, có những đóng góp to lớn cho thắng lợi của dân tộc và ngày nay đang chung sứcđồng lòng, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động sản xuất, xây dựng quê hương đất nước

2.1.3 Xếp hạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Trị

Bảng 2.5: Xếp hạng năng lực cạnh tranh tỉnh Quảng Trị

Stt Các chỉ số thành

phần

Cả nước (63 tỉnh thành phố)

Vùng bắc trung bộ (6 tỉnh thành phố)

cạnh tranh thấp; (năm 2011 là 13/63, năm 2012 là 37/63 và năm 2013 là 57/63) Năm

2013, vị thế xếp hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh Quảng Trị đã giảm 44bậc so với các địa phương trong cả nước

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. TS. Nguyễn Văn Sĩ. “Giải pháp tiếp nhận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn 2010-2020”, Tạp chí ngân hàng, số 10 tháng 5 năm 2010, trang 5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tiếp nhận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODAtại Việt Nam giai đoạn 2010-2020”
6. Nguyễn Tích Hiền, Huỳnh Bá Tưởng và các tác giả trong nhóm, “Báo cáo chuyên đề cao học môn Tài chính quốc tế năm 8/2009”, Trường Đại học Kinh tế-Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chuyênđề cao học môn Tài chính quốc tế năm 8/2009”
1. TS Nguyễn Quốc Bình. 2013. Để sử dụng hiệu quả ODA trong nông nghiệp và phát triển nông thôn Khác
2. Hoàng trọng và Chu Nguyễn, Mộng Ngọc. 2005. Phân tích dữ iệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống Kê Khác
3. Cao Mạnh Cường. Vai trò của ODA đối với phát triển Việt Nam 20 năm nhìn lại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Khác
7. PGS.TS Nguyễn Ngọc Vũ, bài giảng môn Tài chính quốc tế năm 2009, Khoa Tài chính- Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng Khác
8. Báo cáo tình hình thực hiện dự án ODA năm 1999, ngày 4 tháng 4 năm 2000 Khác
9. Đánh giá viện trợ khi nào có tác dụng- khi nào không và tại sao- Báo cáo của Ngân hàng Thế giới ngày 18/05/1999 Khác
10. Báo cáo tóm tắt kế hoạch sử dụng nguồn vốn ODA thời kỳ 2001-2005 của Vụ Kinh tế Đối ngoại-Bộ Kế hoạch và Đầu tư Khác
11. PGS.TS. Nguyễn Hồng Thái. Bài học kinh nghiệm trong thực tế thu hút và quản lý ODA ở việt nam Khác
12. Đề án thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA thời kỳ 2006-2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Qui mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.1 Qui mô và nhịp độ tăng trưởng kinh tế (Trang 34)
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế theo ngành và lao động - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế theo ngành và lao động (Trang 35)
Bảng 2.5: Xếp hạng năng lực cạnh tranh tỉnh Quảng Trị - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.5 Xếp hạng năng lực cạnh tranh tỉnh Quảng Trị (Trang 40)
Bảng 2.8: Số liệu tiến độ giải ngân của các dự án so với kế hoạch - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.8 Số liệu tiến độ giải ngân của các dự án so với kế hoạch (Trang 43)
Bảng 2.10:  Thông tin về người được phỏng vấn - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.10 Thông tin về người được phỏng vấn (Trang 47)
Sơ đồ 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Sơ đồ 1 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 48)
Bảng 2.13: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.13 Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 1 (Trang 51)
Bảng 2.14: Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.14 Kết quả phân tích nhân tố khám phá lần 2 (Trang 52)
Bảng 2.15: Liệt kê các biến tham gia phân tích nhân tố - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.15 Liệt kê các biến tham gia phân tích nhân tố (Trang 53)
Bảng 2.16: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo các nhân tố - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.16 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo các nhân tố (Trang 54)
Sơ đồ 2: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Sơ đồ 2 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Trang 56)
Bảng 2.17: Bảng hồi quy đa biến về mức độ tác động chung lần 1 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.17 Bảng hồi quy đa biến về mức độ tác động chung lần 1 (Trang 57)
Bảng 2.20: Kiểm định độ phù hợp của mô hình - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.20 Kiểm định độ phù hợp của mô hình (Trang 59)
Bảng 2.21: Kiểm định giá trị trung bình của các nhóm tiêu chí tạo hiệu quả - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng 2.21 Kiểm định giá trị trung bình của các nhóm tiêu chí tạo hiệu quả (Trang 61)
Bảng hỏi được thiết lập để thu thập thông tin cho công trình nghiên cứu. Xin hãy điền  thông  tin  vào  ô  thích  hợp - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ODA trên địa bàn tỉnh quảng trị
Bảng h ỏi được thiết lập để thu thập thông tin cho công trình nghiên cứu. Xin hãy điền thông tin vào ô thích hợp (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w