1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn

72 543 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua những thay đổi của cán cân thương mại, tỷ giá còn có ảnh hưởng đến cán cân thanh toán, chính sách tiền tệ, chính sách tài chính và các chính sách kinh tế vĩ mô khác… Chính vì n

Trang 1

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo hướng dẫn cũng như đơn vị thực tập cùng tất cả bạn

bè, người thân

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả những người đã quan tâm, giúp đỡ em trong thời gian qua Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Huế đã dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại giảng đường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáo PGS.TS Phan Thị Minh Lý, người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn đến ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam-chi nhánh Huế đặc biệt là các anh chị trong phòng Tổng hợp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập tại đơn vị

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã luôn bên cạnh quan tâm, ủng hộ em trong suốt thời gian qua

Huế, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc

tế Hu

ế

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ VÀ LÝ THUYẾT MÔ HÌNH DỰ BÁO TỶ GIÁ 4

1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của tỷ giá 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Chức năng của tỷ giá 5

1.1.3 Vai trò của tỷ giá trong nền kinh tế mở 6

1.2 Phương pháp dự báo tỷ giá 7

1.2.1 Tính dừng 7

1.2.1.1 Khái niệm 7

1.2.1.2 Hậu quả của chuỗi không dừng 8

1.2.1.3 Cách kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian 8

1.2.2 Quá trình tự hồi quy (AR), trung bình trượt (MA) và mô hình ARIMA 11 1.2.2.1 Mô hình tự hồi quy (Autoregressive) AR (p) 11

1.2.2.2 Mô hình trung bình trượt ( Moving Average) MA (q) 11

1.2.2.3 Quá trình trung bình trượt kết hợp tự hồi quy ARMA (p,q) 11

1.2.2.4 Quá trình trung bình trượt, đồng liên kết, tự hồi quy ARIMA (p,d,q) 11

1.2.3 Phương pháp Box-Jenkins (BJ) 12

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN TỶ GIÁ USD/VND TỪ THÁNG 1 NĂM 2007 ĐẾN THÁNG 3 NĂM 2015 14

2.1 Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam từ năm 2007 đến nay 14

tế Hu

ế

Trang 3

2.2 Diễn biến tỷ giá USD/VND trên thị trường chính thức và phi chính thức từ

năm tháng 01 năm 2007 đến tháng 03 năm 2015 16

2.3 Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 03 năm 2015 39

2.4 Nhận xét 48

CHƯƠNG 3 DỰ BÁO TỶ GIÁ BQLNH USD/VND 50

3.1 Dữ liệu 50

3.1.1 Thống kê mô tả số liệu 50

3.1.2 Kiểm định tính dừng 51

3.2 Lựa chọn mô hình ARIMA (p,d,q) phù hợp 52

3.3 Kết quả dự báo 56

3.4 Nhận xét 57

KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 59

1 Kết luận 59

2 Hạn chế của đề tài 59

3 Hướng phát triển đề tài 60

tế Hu

ế

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BQLNH Bình quân liên ngân hàng TTTD Thị trường tự do

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2004-2014 14

Hình 2.2: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2008 17

Hình 2.3: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2009 19

Hình 2.4: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2010 21

Hình 2.5: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2011 27

Hình 2.6: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2012 30

Hình 2.7: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2013 34

Hình 2.8: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2014 35

Hình 2.9: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2007 39

Hình 2.10: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2008 40

Hình 2.11: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2009 41

Hình 2.12: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2010 42

Hình 2.13: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2011 43

Hình 2.14: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2012 44

Hình 2.15: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2013 45

Hình 2.16: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2014 46

Hình 2.17: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2015 47

Hình 3.1: Đồ thị chuỗi tỷ giá BQLNH USD/VND (Đơn vị: VND/1USD) 51

Hình 3.2: Kết quả kiểm định tính dừng chuỗi tỷ giá BQLNH 52

Hình 3.3: Kết quả kiểm định tính dừng chuỗi sai phân bậc 1 của chuỗi tỷ giá BQLNH 52

Hình 3.4: Kết quả kiểm định hệ số chặn c 53

Hình 3.5 : Kết quả ước lượng mô hình ARIMA(11,1,25) không có hệ số chặn 54

Hình 3.6: Kết quả dự báo tỷ giá theo mô hình ARIMA(11,1,25) 56

Hình 3.7: Biểu đồ phần dư, giá trị thực và giá trị ước lượng 56

tế Hu

ế

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Thống kê mô tả chuỗi tỷ giá BQLNH USD/VND 50Bảng 3.2: Lựa chọn mô hình ARIMA (p,d,q) phù hợp 53 Bảng 3.3: Kết quả kiểm định tính ARCH của mô hình ARIMA(11,1,25) 56

tế Hu

ế

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tỷ giá hối đoái gắn liền với quá trình lớn mạnh không ngừng của nền kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế Giống như vai trò của giá cả trong nền kinh tế thị trường, tỷ giá hối đoái có tác động quan trọng đến những biến đổi của nền kinh

tế mỗi quốc gia Tỷ giá có thể làm thay đổi vị thế và lợi ích của các nước trong quan

hệ kinh tế quốc tế Tỷ giá trực tiếp tác động tới sự cân bằng trong cán cân tài khoản vãng lai Thông thường cán cân thương mại của một nước có thể xấu đi hay tốt lên ngoài những yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng như quy mô sản xuất, lợi thế sản xuất của nền kinh tế thì yếu tố tỷ giá đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh cán cân thanh toán Điều này được chứng tỏ trong những cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khi mà chính phủ buộc phải thả nổi tỷ giá hối đoái để giá trị của các đồng tiền trôi nổi theo quan hệ cung cầu trên thị trường Thông qua những thay đổi của cán cân thương mại, tỷ giá còn có ảnh hưởng đến cán cân thanh toán, chính sách tiền tệ, chính sách tài chính và các chính sách kinh tế vĩ mô khác…

Chính vì những tác động và ảnh hưởng quan trọng của tỷ giá hối đoái tới nền kinh tế của một quốc gia nói riêng và quan hệ kinh tế quốc tế nói chung, đặc biệt là quan hệ thương mại giữa các nước với nhau mà tỷ giá hối đoái luôn được các chính phủ và các tổ chức quan tâm Từ lâu nay, nhiều nước đã coi tỷ giá hối đoái như là một công cụ hết sức quan trọng để thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô

Thực tế cho thấy một chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý có thể là nhân tố quan trọng tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế một nước tăng trưởng Vì vậy, Việt Nam trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và từng bước hội nhập quốc

tế không thể không quan tâm đến tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá Những thành công và cả những thất bại của các nước sẽ là kinh nghiệm quý giá để Việt Nam lựa chọn cho mình một chính sách tỷ giá hối đoái thực sự có hiệu quả Hiện nay VND vẫn neo đậu chủ yếu vào USD nên việc điều chỉnh tỷ giá USD/VND lên hay xuống

tế Hu

ế

Trang 8

để hỗ trợ cho hoạt động xuất khẩu, giúp cải thiện cán cân thương mại là một vấn đề

mà các nhà kinh tế Việt Nam luôn luôn phải tính toán

Trong giai đoạn 2007-2009, tỷ giá USD/VND biến động bất ổn do chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Đến đầu năm 2011 sau khi tỷ giá USD/VND được điều chỉnh tăng tới 9,3% NHNN đã duy trì tỷ giá hối đoái khá ổn định và thậm chí là không thay đổi tỷ giá trong suốt cả năm 2012 Cho đến giữa năm 2013 mới có sự điều chỉnh tỷ giá hối đoái chính thức ở mức 1% đồng thời duy trì biên độ dao động của tỷ giá giao dịch tại các NHTM là +/-1% Năm 2014 là năm thành công trong bình ổn tỷ giá có mức biến động VND so với USD cuối năm chỉ hơn 1% so với thời điểm đầu năm Điều này đã góp phần tích cực ổn định kinh tế vĩ

mô, duy trì được sức mua đối ngoại của đồng Việt Nam trong bối cảnh sức mua đối nội cũng đã được khôi phục

Với những biến động của tỷ giá USD/VND trong thời gian qua, việc dự báo

tỷ giá trong tương lai có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cung cấp các thông tin cho các nhà hoạch định chính sách trong việc ổn định kinh tế vĩ mô; các nhà kinh doanh trong việc điều chỉnh chiến lược xuất nhẩu khẩu; các nhà đầu tư nước ngoài…

Xuất phát từ những lý do trên, em đã chọn đề tài “Phân tích biến động tỷ

giá USD/VND giai đoạn 2007-2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích diễn biến tỷ giá USD/VND từ 01/01/2007 đến 30/03/2015

- Dự báo tỷ giá BQLNH USD/VND trong ngắn hạn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tỷ giá BQLNH USD/ VND

- Phạm vi nghiên cứu: thời gian khảo sát và thu thập dữ liệu từ 01/01/2007 đến

30/03/2015

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu định tính

tế Hu

ế

Trang 9

- Thu thập số liệu: số liệu về tỷ BQLNH USD/VND trong gần 9 năm được

- Nghiên cứu tài liệu: tổng hợp, tham khảo các thông tin tư liệu từ sách báo, internet, giáo trình, một số đề tài nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, luận văn tốt nghiệp…

* Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm Eview 6.0 nhận dạng, ước lượng và kiểm định các tham số trong mô hình kinh tế lượng để kiểm tra độ phù hợp của những mô hình dự báo

- Thống kê, mô tả, tính toán các thông số đặc trưng để làm rõ tính chất của đối tượng nghiên cứu

- Phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, phân chia đối tượng nghiên cứu theo từng giai đoạn nhỏ để làm rõ sự biến động và nguyên nhân từ đó rút ra kết luận về

xu hướng biến động trong thời gian nghiên cứu, từ đó phán đoán về xu hướng trong tương lai

- Ứng dụng mô hình chuỗi thời gian ARIMA

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tỷ giá và lý thuyết mô hình dự báo tỷ giá

Chương 2: Phân tích biến động tỷ giá USD/VND và tỷ giá BQLNH

Trang 10

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ GIÁ VÀ LÝ THUYẾT

MÔ HÌNH DỰ BÁO TỶ GIÁ

1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của tỷ giá

1.1.1 Khái niệm

Việc trao đổi mua bán không chỉ giới hạn trong phạm vi một nước mà có sự tham gia của nhiều quốc gia khác nhau Khi đó, các quan hệ thanh toán, tín dụng trong giao dịch ngoại thương giữa các bên đòi hỏi phải sử dụng đơn vị tiền tệ của một trong hai nước và cũng có thể là đồng tiền của nước thứ ba Vì vậy vấn đề chuyển đổi đồng tiền nước này sang nước khác để xác định giá trị giao dịch, thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng Để thực hiện việc chuyển đổi đó phải dựa vào một mức quy đổi xác định Điều này đã nảy sinh phạm trù tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế

Karl Mark (1818-1883) là người đầu tiên đưa ra khái niệm tỷ giá hối đoái trong bộ “Tư bản”(1858): “Tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế lịch sử, gắn với giai đoạn phát triển sản xuất của xã hội, tính chất, cường độ tác động của nó phụ thuộc vào trình độ phát triển thị trường và các giai đoạn cụ thể trong lưu thông tiền

tệ thế giới” Đây là một khái niệm khá phức tạp mang nặng tính lý luận hơn nghiên cứu thực tế song cũng đã thể hiện được phần nào tính lịch sử cũng như sự vận động của tỷ giá Sau Mark, tỷ giá hối đoái đã được hiểu đơn giản hơn và có nhiều khái niệm khác nhau như:

Theo Paul Anthony Samuelson-Nhà kinh tế học người Mỹ: tỷ giá hối đoái là

tỷ giá để đổi lấy đồng tiền của một nước khác

Theo Nguyễn Đăng Nhờn, 2009, Thanh toán quốc tế, nhà xuất bản ĐH Quốc gia TP.HCM: tỷ giá hối đoái là quan hệ tỷ lệ so sánh giữa đồng tiền nước này với đồng tiền nước khác trên cơ sở hàm lượng vàng hoặc sức mua của các đồng tiền đó

Theo điều 4 mục 3.5 nghị định của Chính phủ về quản lý ngoại hối ngày 17/8/1998 quy định: tỷ giá hối đoái là giá một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ Việt Nam

tế Hu

ế

Trang 11

* Theo PGS.TS Nguyễn Văn Tiến – Học viện Ngân hàng, năm 2008, giáo trình thanh toán quốc tế, NXB Thống kê có 2 cách yết tỷ giá:

+ Yết giá trực tiếp: phương pháp thể hiện giá nội tệ của một đơn vị ngoại tệ + Yết giá gián tiếp: phương pháp thể hiện giá ngoại tệ của một đơn vị nội tệ

* Phương pháp yết giá trực tiếp được sử dụng phổ biến ở các nước trên thế giới, ngoại trừ Anh, Mỹ, Úc sử dụng phương pháp yết giá gián tiếp

1.1.2 Chức năng của tỷ giá

Chức năng so sánh sức mua giữa các đồng tiền

Tất cả các hoạt động và tính toán trong ngoại thương như tính toán hiệu quả của các quan hệ kinh tế với nước ngoài, quyết định tham gia hợp tác kinh tế, phân công lao động với các nước khác, nhận các nguồn đầu tư của nước ngoài hay đầu tư liên doanh với nước ngoài,… đều thể hiện qua đơn vị tiền tệ, qua việc so sánh giá trị đồng tiền trong nước với nước ngoài Để đảm bảo được tính ngang giá sức mua thì phải thông qua tỷ giá Vì thế, tỷ giá phải phản ánh thật khách quan và đúng chức năng thước đo giá trị của tiền

Chức năng khuyến khích

Tỷ giá cao hay thấp đều có ảnh hưởng lớn đến doanh thu và thu nhập của nhà xuất nhập khẩu Cụ thể tỷ giá cao tức nội tệ giảm giá và ngoại tệ tăng giá, đồng nội tệ rẻ một cách tương đối so với ngoại tệ, kích thích người nước ngoài mua hàng hóa trong nước từ đó kích thích sản xuất trong nước, tăng xuất khẩu ra nước ngoài Ngược lại tỷ giá thấp tức nội tệ tăng giá và ngoại tệ giảm giá, hàng hóa trong nước đắt hơn tương đối so với hàng hóa nước ngoài từ đó kích thích gia tăng hàng nhập khẩu

Vì vậy thông qua điều tiết tỷ giá, nhà nước có thể khuyến khích các ngành, chủng loại hàng hoá tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại, kiểm soát, tác động đến

cơ cấu xuất nhập khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế

Chức năng phân phối

Tỷ giá có khả năng phân phối lại thu nhập giữa các ngành hàng tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại, giữa các nước có quan hệ kinh tế với với nhau Khi một

tế Hu

ế

Trang 12

nước phá giá nội tệ với tỷ lệ lớn làm tăng khả năng xuất khẩu và trợ cấp cho các nhà xuất khẩu, phân phối lại một phần thu nhập của nhà nhập khẩu Ngược lại, khi một nước nâng giá nội tệ với tỷ lệ lớn, làm hàng hóa trong nước đắt hơn tương đối so với nước ngoài, làm giảm đi phần thu nhập của nhà xuất khẩu và làm tăng thêm thu nhập cho nhà nhập khẩu

Trong ba chức năng trên, chức năng so sánh sức mua giữa các đồng tiền là quan trọng nhất

1.1.3 Vai trò của tỷ giá trong nền kinh tế mở

Tỷ giá là một loại giá cả trong nền kinh tế có tầm quan trọng lớn, liên quan đến mọi hoạt động kinh tế vĩ mô Về kinh tế, tỷ giá được coi là một loại giá cả quốc

tế có tác động toàn diện đến mọi hoạt động kinh tế đối ngoại của các quốc gia và do

đó tác động mạnh tới các hoạt động kinh tế đối nội Về chính trị, tỷ giá thể hiện chủ quyền quốc gia về mặt tiền tệ Trong nền kinh tế mở, tỷ giá luôn đóng vai trò quan trọng nhất, được sử dụng để phục vụ chiến lược thương mại quốc tế, làm tăng vị thế cạnh tranh của quốc gia Sự biến động của tỷ giá sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hoá xuất nhập khẩu Chẳng hạn, khi tỷ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ mất giá,

sự biến động này có lợi cho hoạt động xuất khẩu với điều kiện giá cả hàng hoá và dịch vụ nước đó vẫn giữ ổn định trên thị trường nội địa Sự mất giá của đồng nội tệ góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ nước đó Và một số nước khi thâm hụt cán cân thương mại thường sử dụng chính sách phá giá đồng nội

tệ để hạn chế nhập khẩu, tăng cường xuất khẩu Ngược lại khi giá trị đồng tiền một nước tăng so với đồng tiền khác có tác dụng làm tăng giá tương đối hàng hoá dịch

vụ so với nước ngoài, hàn hoá xuất khẩu của nước đó sẽ trở nên đắt hơn còn hàng nhập khẩu lại trở nên rẻ hơn một cách tương đối Điều này sẽ làm cho cán cân

Từ tác động tới xuất nhập khẩu, tỷ giá đương nhiên có tác động tới cán cân thanh toán quốc tế của một quốc gia, tác động trực tiếp tới cán cân vãng lai trong đó

Trang 13

xuất nhập khẩu đóng vai trò chủ yếu Tỷ giá tác động tới cán cân vốn thông qua việc tạo môi trường cho các nhà đầu tư Một sự thay đổi trong tỷ giá hối đoái theo hướng tăng giá đồng nội tệ có tác động thúc đẩy và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài

Những tác động của tỷ giá đến các mối quan hệ trong cán cân thanh toán tương tác lẫn nhau, làm thay đổi cân đối trong và ngoài nền kinh tế Một số nước

đã thành công khi sử dụng tỷ giá hối đoái là công cụ để tăng vị thế quốc gia Mặt khác, từ tác động tới xuất nhập khẩu, tỷ giá cũng tác động trực tiếp vào GDP của nền kinh tế do xuất nhập khẩu là một thành phần quan trọng trong GDP của một nền kinh tế mở Nếu cán cân thương mại thặng dư thì thu nhập ròng của một quốc gia sẽ tăng tương đối Ngoài ra tỷ giá còn tác động gián tiếp tới GDP thông qua mức lạm phát của nền kinh tế Tỷ giá không chỉ tác động tới mức giá thông qua giá các mặt hàng nhập khẩu trên thị trường trong nước mà còn tác động vào tất cả các mặt hàng, chính vì vậy trong nhiều trường hợp tỷ giá là một công cụ kiềm chế lạm phát hữu hiệu và được sử dụng phổ biến hơn nhiều so với một số công cụ liên quan đến chính sách tiền tệ

1.2 Phương pháp dự báo tỷ giá

Mô hình ARIMA (p,d,q) (Autogressive Integrated Moving Average) là phương pháp định lượng dựa trên dữ liệu quá khứ phát hiện chiều hướng vận động trong tương lai của các yếu tố mà không sử dụng biến ngoại sinh độc lập ARIMA không giả định bất kỳ một mô hình cụ thể, việc xác định mô hình là dựa trên việc phân tích dữ liệu cụ thể từng trường hợp, vì thế ARIMA còn được gọi là mô hình lý thuyết vì không đưa vào bất cứ lý thuyết kinh tế nào Do đó, mô hình này có tính linh hoạt và tiết kiệm hơn hẳn các phương pháp khác, đồng thời tính hiệu quả trong công tác dự báo đã được thực tế chứng minh Tất cả mang đến cho ARIMA một vị thế nhất định trong nghiên cứu định lượng và ngày càng trở nên thông dụng hơn

Trang 14

quả (cá biệt) của quá trình ngẫu nhiên đó Hay nói các khác, có thể xem quá trình ngẫu nhiên là tổng thể và kết quả là một mẫu được của tổng thể đó Một tính chất của quá trình ngẫu nhiên được các nhà phân tích về chuỗi thời gian đặc biệt quan

tâm và xem xét kỹ lưỡng là tính dừng

- Một quá trình ngẫu nhiên Yt được coi là dừng nếu như trung bình và phương sai của nó không thay đổi theo thời gian và giá trị đồng phương sai giữa hai thời đoạn chỉ phụ thuộc vào khoảng cách hay độ trễ về thởi gian giữa hai thời đoạn này chứ không phụ thuộc vào thời điểm thực tế mà đồng phương sai được tính

Phương sai: Var (Yt) = σ2

= const t Đồng phương sai: Cov (Yt ,Yt+k ) = E [ (Yt - µ) (Yt+k - µ) ] = γk

(Nguồn:Nguyễn Quang Dong, 2002, Kinh tế lượng-Chương trình nâng cao)

1.2.1.2 Hậu quả của chuỗi không dừng

Trong mô hình hồi quy cổ điển, ta giả định rằng sai số ngẫu nhiên có kỳ vọng bằng không, phương sai không đổi và chúng không tương quan với nhau Với

dữ liệu là các chuỗi không dừng, các giả thiết này bị vi phạm, các kiểm định t, F mất hiệu lực, ước lượng và dự báo không hiệu quả hay phương pháp OLS không áp dụng cho các chuỗi không dừng

Điển hình là hiện tượng hồi quy giả mạo: nếu mô hình tồn tại ít nhất một biến độc lập có cùng xu thế với biến phụ thuộc, khi ước lượng mô hình ta có thể thu

rất cao Nhưng điều này

chúng tương quan chặt chẽ với nhau

Trong thực tế, phần lớn các chuỗi thời gian đều là chuỗi không dừng, kết hợp với những hậu quả trình bày trên đây cho thấy tầm quan trọng của việc xác định một chuỗi thời gian có tính dừng hay không

1.2.1.3 Cách kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian

tế Hu

ế

Trang 15

Tính dừng của chuỗi thời gian có thể nhận biết dựa trên đồ thị của chuỗi thời gian, đồ thị của hàm tự tương quan mẫu hay kiểm định Dickey-Fuller

Dựa trên đồ thị chuỗi thời gian Y= f(t)

Phương pháp này cho ta cái nhìn trực quan, đánh giá ban đầu về tính dừng của chuỗi thời gian Tuy nhiên, với những chuỗi thời gian có xu hướng không rõ ràng, phương pháp này trở nên khó khăn và đôi khi không chính xác

Dựa vào hàm tự tương quan mẫu ( SAC- Sample Auto Correllation)

đổi và hiệp phương sai bằng 0

*Bước ngẫu nhiên :

Trang 16

Do Y0 là hằng số, các Ui độc lập với nhau, phương sai không đổi bằng 2

nên :

*Kiểm định nghiệm đơn vị Dickey - Fuller

Xét mô hình Yt = Yt-1 + Ut với Ut là nhiễu trắng

H1:  ≠ 1 (chuỗi dừng)

Trong trường hợp này ta sử dụng tiêu chuẩn kiểm định Dickey – Fuller như sau:

qs =

^

SE(^) Phân phối theo quy luật DF

Nếu | qs | > | | ta bác bỏ giả thiết H0 và kết luận chuỗi dừng

Tiêu chuẩn DF cũng được áp dụng cho các mô hình sau:

Tiêu chuẩn DF áp dụng cho mô hình (4): tiêu chuẩn mở rộng Dickey-Fuller (ADF)

*Biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗi dừng

Xét bước ngẫu nhiên: Yt = Yt-1 + Ut với Ut là nhiễu trắng

tế Hu

ế

Trang 17

Tổng quát, với mọi chuỗi thời gian nếu sai phân cấp I của Yt chưa dừng ta tiếp tục lấy sai phân cấp II, III… Các nghiên cứu đã chứng minh luôn tồn tại một

kết bậc d, ký hiệu là I(d)

Sai phân cấp d được lấy như sau:

Sai phân cấp I của Yt : D(Yt ) = Yt - Yt -1

Sai phân cấp II: D(D(Yt ) ) =D2 (Yt) = (Yt - Yt -1) - (Yt -1- Yt-2)

1.2.2.2 Mô hình trung bình trượt ( Moving Average) MA (q)

Trong mô hình trung bình trượt, quá trình được mô tả hoàn toàn bằng tổng các giá trị quá khứ và số hạng ngẫu nhiên hiện hành theo độ trễ

Yt =  +  - 1t-1 - 2t-2 - - qt-q

1.2.2.3 Quá trình trung bình trượt kết hợp tự hồi quy ARMA (p,q)

Trong thực tế, có nhiều khả năng Y có cả đặc điểm của AR và MA, khi đó ta nói Y tuân theo quá trình trung bình trượt kết hợp tự hồi quy, ký hiệu ARMA (p,q) Một quá trình ARMA (p,q) sẽ có p số hạng tự hồi quy và q số hạng trung bình trượt như sau:

Trang 18

Do mô hình Box-Jenkins chỉ mô tả chuỗi dừng hoặc những chuỗi đã sai phân hóa, nên mô hình ARIMA (p,d,q) thể hiện những chuỗi dữ liệu không dừng, đã được sai phân

Nếu một chuỗi thời gian dừng ở sai phân bậc d, ta nói chuỗi liên kết bậc d,

ký hiệu I(d) Kết hợp với quá trình ARMA ta có được mô hình trình trung bình trượt, đồng liên kết, tự hồi quy ARIMA (p,d,q) với p số hạng tự hồi quy và q số hạng trung bình trượt, và cần lấy sai phân bậc d để chuỗi dừng Phương trình tổng quát như sau :

Dd(Yt) =  + [1Dd(Yt-1) +…+ pDd(Yt-p)] + [1t-1 + + qt-q] + t

1.2.3 Phương pháp Box-Jenkins (BJ)

Mô hình ARIMA được George Box và Gwilym Jenkins công bố vào năm

1976 và tên của họ thường được dùng để gọi tên các quá trình ARIMA tổng quát,

áp dụng vào việc phân tích và dự báo các chuỗi thời gian Phương pháp Jenkins đưa ra phương pháp để xác định mô hình này qua các bước:

Box-Bước 1 : Nhận dạng mô hình

Nhận dạng mô hình ARIMA(p,d,q) là tìm các giá trị thích hợp của p, d, q Với d là sai phân của chuỗi thời gian khảo sát, p là bậc tự hồi quy và q là bậc trung bình trượt Việc xác định p, q sẽ phụ thuộc vào đồ thị SPACF = f(t) và SACF=f(t) Với SACF là hàm tự tương quan mẫu và SPACF là hàm tự tương quan mẫu riêng phần ( Sample Partial Autocorrelation) :

+ Chọn giá trị của p nếu đồ thị SPACF có giá trị cao tại độ trễ 1,2, , p và giảm nhiều sau p và dạng hàm SACF giảm dần

+ Chọn giá trị của q nếu đồ thị SACF có giá trị cao tại độ trễ 1,2, , q và giảm nhiều sau q và dạng hàm SPACF giảm dần

Trang 19

Bước 2 : Ước lượng các thông số của mô hình ARIMA(p,d,q)

pháp bình quân tối thiểu (OLS – Ordinary Least Square) sao cho:

 (Yt - Y^t )2 Min

 = (Yt - Y^t )

Bước 3 : Kiểm tra chẩn đoán mô hình

Dựa vào các tiêu chí sau để lựa chọn mô hình tốt :

- Hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê

- Phần dư của mô hình dự báo phải là một chuỗi ngẫu nhiên Chúng ta cần kiểm tra phần dư có phải là một chuỗi ngẫu nhiên hay không bằng cách sử dụng giản đồ tự tương quan

- Tiêu chí AIC/SIC:Mô hình có giá trị AIC/SIC càng nhỏ thì mô hình càng phù hợp

- Sai số dự báo càng nhỏ càng tốt So sánh giá trị dự báo với giá trị thực tế Nếu mô hình có giá trị dự báo càng gần với giá trị thực tế thì đó là mô hình dự báo tốt

Trang 20

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN TỶ GIÁ USD/VND TỪ

THÁNG 1 NĂM 2007 ĐẾN THÁNG 3 NĂM 2015

2.1 Bối cảnh nền kinh tế Việt Nam từ năm 2007 đến nay

Năm 2014 là năm thứ 4 Việt Nam thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 Trong năm 2014, tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam diễn

ra trong bối cảnh thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp Kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn so với dự báo, xung đột mâu thuẫn xảy ra ở nhiều nơi đặc biệt căng thẳng trên biển Đông Mặc dù kinh tế Việt Nam đã xuất hiện dấu hiệu phục hồi, nhưng năng suất và sức cạnh tranh của nền kinh tế vẫn chưa mấy được cải thiện Theo số liệu Tổng Cục Thống kê công bố, năm 2014 là năm đầu tiên trong kế hoạch

5 năm (2011-2015) kể từ 2011 đến nay, tăng trưởng kinh tế không chỉ về đích mà còn vượt kế hoạch So với kế hoạch chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 5,8% mà Quốc hội đưa ra thì năm 2014 đạt 5,98% - là con số đáng mừng cho nền kinh tế Việt Nam Mức tăng trưởng năm 2014 cao hơn mức tăng trưởng 5,25% của năm 2012 và 5,42% của năm 2013 cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế trong bối cảnh chính trị có nhiều bất ổn khi Trung Quốc hạ đặt giàn khoan trái phép HD 981 trong vùng đặc quyền kinh tế lãnh thổ Việt Nam Mức tăng trưởng có dấu hiệu hồi phục này đã giúp cho nền kinh tế vĩ mô có được sự ổn định - mục tiêu mà Việt Nam theo đuổi trong nhiều năm nay, đặc biệt là sau khi lạm phát lên tới trên 20% trong năm

2008 - năm đầu tiên Việt Nam chịu tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu

Trang 21

Theo tổng cục thống kê 2014, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2007

có mức tăng cao nhất và năm 2009 có mức tăng thấp nhất Năm 2007 là năm đầu tiên Việt Nam chính thức trở thành thành viên WTO nên có nhiều cơ hội cũng như điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế, các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế đều được hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Trong năm 2007, Việt Nam được xếp vào hàng các quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong khu vực Trước tình hình khủng hoảng tài chính thế giới nổ ra năm 2008, nền kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó Ở giai đoạn này, mức tăng GDP luôn thấp hơn 7% và ngày càng đi xuống, đến năm 2012 chỉ còn 5,25%, chưa bằng hai phần ba so với mức trước khủng hoảng Trong khi đó, trước thời điểm khủng hoảng, Việt Nam luôn được coi là một trong những điểm sáng trên bản đồ kinh tế toàn cầu với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,8%/ năm Năng suất lao động của Việt Nam liên tục tăng trong thời gian qua, bình quân đạt 3,7%/năm trong giai đoạn 2005 - 2014, góp phần thu hẹp dần khoảng cách so với năng suất lao động của các nước trong khu vực Năm 2012 tăng 3,05%, năm 2013 tăng 3,83%, năm 2014 tăng 4,34%, chủ yếu

do chuyển dịch cơ cấu lao động từ ngành nông nghiệp có năng suất lao động thấp hơn sang các ngành công nghiệp, dịch vụ có năng suất lao động cao hơn Trong đó năng suất lao động khu vực nông, lâm và thủy sản tăng 2,4%, công nghiệp và xây dựng tăng 4,3%, dịch vụ tăng 4,4% Tuy nhiên, hiện năng suất lao động Việt Nam chỉ bằng 1/18 của Singapore, 1/6 của Malaysia và 1/3 của Thái Lan và Trung Quốc

Năm 2015 tình hình chính trị thế giới vẫn còn nhiều biến động: cuộc khủng hoảng và cuộc chiến chống Nhà nước Hồi giáo IS ở Trung Đông, cấm vận của phương Tây với Nga sẽ tác động đến nền kinh tế toàn cầu Sự hồi phục của nền kinh tế Việt Nam trong năm 2014 là cơ sở quan trọng để đặt ra mục tiêu tăng trưởng 6,2% trong năm 2015 Trong năm 2015, Việt Nam sẽ sớm thực hiện các cam kết theo các Hiệp định mới ký kết gồm: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Hải quan Nga-Belarus-Kazakhstan Đồng thời, tiếp tục đàm phán Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU, Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương

tế Hu

ế

Trang 22

(TPP) và tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN, qua đó tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP năm 2015 Việc thực thi các hiệp định thương mại trong thời gian tới sẽ khiến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2015 tăng mạnh hơn so với năm 2014

2.2 Diễn biến tỷ giá USD/VND trên thị trường chính thức và phi chính thức từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 03 năm 2015

Năm 2007

Lần đầu tiên trên thị trường ngoại hối VN, lượng ngoại tệ mà NHNN Việt Nam mua vào tăng mức kỉ lục 7 tỷ USD chỉ trong vòng 5 tháng đầu năm Con số này gần bằng cả lượng kiều hối chuyển về theo kênh chính thức trong hai năm trước

đó và vượt cả lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài qua mỗi năm của giai đoạn trước 2006.Lượng ngoại tệ chuyển về Việt Nam trong 6 tháng đầu năm nay đã tăng

khoảng 12% so với cùng kỳ năm 2006 Ngoại tệ vào nhiều đã tạo nên một diễn biến

chưa từng có trong hàng chục năm qua: Tỷ giá của các NHTM thấp hơn tỷ giá bình

quân trên thị trường liên ngân hàng, do NHNN công bố Tỷ giá VND/USD 6 tháng

cuối năm 2007 diễn biến như sau: tháng 7 tăng 0,22%, tháng 8 tăng 0,16%, tháng 9

tăng 0,57%, tháng 10 giảm 0,6%, tháng 11 giảm 0,28%, tháng 12 giảm 0,19%

Nguyên nhân: Kinh tế Việt Nam tăng trưởng liên tục với tốc độ cao là tiền đề quan trọng để đồng tiền lên giá (bình quân năm thời kỳ 1996- 2000 tăng 7%, 2001-

2006 tăng trên 7,6% trong đó 2 năm nay tăng trên 8%) Khi có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thì đồng tiền lên giá là tất yếu.Với chủ trương chủ động mở cửa, hội nhập, hiện có một lượng ngoại tệ lớn chảy vào nước ta từ nhiều nguồn: Nguồn đầu

tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 20,3 tỷ USD, tăng 69,3% so với năm 2006; Vốn đầu tư gián tiếp (FII) đổ vào thị trường chứng khoán tăng mạnh đến 7,414 tỷ USD Năm 2007, nước ta nhập siêu khoảng 12 tỷ USD, trong khi kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đạt 45 tỷ USD Năm 2007 là thời điểm nước ta gia nhập WTO, tự

do hóa nguồn vốn vãng lai; Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) năm

2006 đạt kỷ lục về lượng vốn cam kết 4,45 tỷ USD và là năm thứ hai liên tục thực hiện vượt mức kế hoạch 1,81 tỷ USD Nguồn kiều hối gửi về nước đạt kỷ lục

tế Hu

ế

Trang 23

khoảng 4,7 tỷ USD Chi tiêu của khách quốc tế đến Việt Nam năm nay cũng đạt kỷ lục ước đạt trên 2,8 tỷ USD Lượng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán hiện cũng đạt khoảng 4 tỷ USD, chiếm khoảng 28,6% tổng giá trị vốn hoá thị trường chứng khoán của Việt Nam

Đồng USD giảm giá so với các đồng tiền chủ chốt trên thế giới, như 1 USD hiện chỉ đổi được dưới 0,76 EUR; 0,51 GBP; giảm giá so với một số đồng bản tệ của các nước như 1 USD chỉ đổi được 7,72 CNY (Nhân dân tệ); 9,35 Won Hàn Quốc

Năm 2008

Hình 2.2: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2008

Qúy I

Tỷ giá BQLNH USD/VND liên tục giảm dưới mức sàn từ 16112 xuống

15960 đồng, mức thấp nhất là 15560 đồng Trên TTTD, tỷ giá USD/VND giao động

15700-16000 đồng

Nguyên nhân cung USD tăng: các nhà đầu tư dự đoán VND sẽ tăng giá, cộng với lãi suất VND cao hơn USD nên các nhà đầu tư đẩy mạnh chuyển USD sang VND; nhà đầu tư nước ngoài mua 1,4 tỷ USD trái phiếu chính phủ; các NHTM đẩy mạnh bán USD; lượng kiều hối chuyển về nước khá lớn do thời điểm gần Tết âm lịch Chính phủ và NHNN đẩy mạnh kiềm chế lạm phát, thắt chặt tiền tệ, tăng lãi suất cơ bản lên 8.75%/năm; hạn chế bơm tiền ra lưu thông, nới rộng biên độ tỷ giá lên +/-1%

tế Hu

ế

Trang 24

Qúy II:

Tỷ giá USD/VND tăng với tốc độ chóng mặt tạo sơn sốt USD Tỷ giá tăng dẫn đều và đột ngột tăng mạnh từ giữa tháng 6, đỉnh điểm đến 19400 đồng vào ngày 18/6, cách hơn 2600 đồng so với mức trần Tỷ giá đạt đỉnh vào ngày 18/6 và sau đó

giảm dần

Nguyên nhân là tâm lý hoang mang cộng với động thái đầu cơ của giới buôn ngoại tệ trên TTTD đẩy giá USD lên cao NHNN nới rộng biên độ tỷ giá USD/VND lên +/-2% Cầu ngoại tệ tăng: nhu cầu mua ngoại tệ trả các khoản nợ của cả DN xuất-nhập khẩu đến hạn tăng cao; tình hình thanh khoản thấp trên thế giới đẩy nhu cầu mua USD chuyển vốn về nước lên cao (bán ròng 0,86 tỷ USD) Cung ngoại tệ thấp: NĐT nước ngoài bắt đầu rút vốn khỏi VN do lo ngại tình hình kinh tế; NHNN ban hành Quyết định số 09/2008 không cho phép vay ngoại tệ đối với DN xuất khẩu nhằm giảm DN xuất khẩu vay ngoại tệ bán lại trên thị trường

Qúy IV

Tỷ giá USD/VND tăng trở lại Tỷ giá USD/VND tăng đột ngột trở lại từ

16600 lên mức cao nhất là 16998 sau đó giảm nhẹ Sau khi NHNN nới rộng biên độ lên +/-3

Nguyên nhân là do cầu ngoại tệ tăng: nhà đầu tư nước ngoài mua USD để đảm bảo thanh khoản; nhu cầu mua USD của ngân hàng nước ngoài cũng tăng

tế Hu

ế

Trang 25

mạnh (khoảng 40 triệu USD/ngày); hiện tượng nhập lậu vàng tăng cao Cung hạn chế: NHNN chỉ bán ra hơn 1 tỷ USD cho các NHTM đáp ứng nhu cầu nhập khẩu 1

Nguyên nhân là hiện tượng găm giữ ngoại tệ chờ lên giá Bên cạnh đó lượng kiều hối giảm nghiêm trọng, lượng kiều hối năm 2009 giảm 20% so với năm 2008

và không đạt mức 5,8 tỷ USD như NHNN đề ra và lượng vốn FDI vào Việt Nam cũng giảm

Qúy II

Tỷ giá USD/VND trên cả 2 thị trường tăng không mạnh và dao động trong

khoảng 18180-18500 VND/1USD

Nguyên nhân là NHNN đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp: quyết định

mở rộng biên độ tỷ giá +/- 3% lên +/- 5% nhằm giảm bớt sự chênh lệch tỷ giá giữa TTTD và TTCT; kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh ngoại hối nhằm đảm bảo các tổ chức tín dụng thực hiện nghiêm túc các quy định quản lý ngoại hối về thực hiện niêm yết và giao dịch; tăng cường công tác tuyên truyền ổn định tâm lý người

tế Hu

ế

Trang 26

dân và triển khai các biện pháp tạo sự đồng thuận giữa các NHTM, thống nhất tăng lãi suất huy động USD và hạ mặt bằng lãi suất cho vay ngoại tệ khắc phục tình trạng mất cân đối cung-cầu ngoại tê

Hiện tượng doanh nghiệp vay USD tuy chưa đến kỳ trả nợ nhưng đã mua sẵn USD để giữ vì sợ tỷ giá sẽ tăng khiến cầu ngoại tệ tăng Ngoài ra, do tâm lý bất ổn của cả doanh nghiệp và người dân khi tỷ giá tăng nhanh dẫn đến hiện tượng găm giữ ngoại tê

Qúy III:

Biến động tỷ giá rất dữ dội từ 18545-19300 VND/1USD, có lúc đạt đỉnh

20000 VND/1USD trên TTTD và 19750 đồng trên thị trường liên ngân hàng

Nguyên nhân: tác động của chính sách hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp bằng tiền đồng, cộng thêm lãi suất vay tiền đồng thấp, phạm vi và thời gian vay mở rộng theo chủ trương của chính phủ nên một số doanh nghiệp không bán ngoại tệ và chỉ muốn vay tiền đồng Đây là 1 tác động thiếu tích cực khi triển khai gói kích cầu Nguồn cung USD giảm do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, xuất khẩu, du lịch của Việt Nam Theo Tổng cục thống kê, hết tháng 9/2009, xuất khẩu Việt Nam giảm 11,6%, khách quốc tế đến Việt Nam giảm 12,3% so với cùng kỳ năm 2008 Do đó, nguồn cung USD trên thị trường giảm

Qúy IV:

Tỷ giá USD/VND bắt đầu giảm về quanh mức 18500 đồng/USD Tháng 11 tình hình mất cân đối cung-cầu ngoại tệ lại xuất hiện ảnh hưởng của thông tin về mức thâm hụt cán cân thương mại ngày càng tăng và dự trữ ngoại hối suy giảm, mà đặc biệt là dưới tác động của cơn sốt giá vàng Gía vàng trong nước tăng cao khiến cầu ngoại tệ tăng đột biến do giới đầu cơ đẩy mạnh hoạt động thu mua USD để mua vàng, có thời điểm đẩy giá USD lên tới 20000 VND/1USD và mức chênh lệch tỷ giá giữa hai thị trường tăng manh từ mức xấp xỉ 800 VND đầu tháng 11 lên gần

1700 VND/1USD vào tuần thứ 3 tháng 11

Nguyên nhân: Trước tình hình giá USD tự do tăng mạnh dưới ảnh hưởng của cơn sốt giá vàng, NHNN lập tức công bố cho nhập khẩu vàng giảm sức ép lên cung

tế Hu

ế

Trang 27

vàng, hạ bớt sức nóng của đồng USD trên TTTD NHNN cũng quyết định can thiệp trực tiếp và mạnh tay vào tỷ giá khi điều chỉnh tỷ giá BQLNH tăng 5,44% từ 17034 VND/1USD ngày 25/11 lên 17961 VND/1USD áp dụng cho ngày 26/11, thu hẹp biên độ tỷ giá giao dịch USD/VND từ mức +/- 5% xuống mức +/- 3% và tăng lãi suất cơ bản đồng tiền lên 8% NHNN cũng cam kết hỗ trợ bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng có trạng thái ngoại tệ từ -5% trở xuống Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản số 2578/TTg-KTTH yêu cầu 7 tập đoàn, tổng công ty nhà nước bán ngay số ngoại tệ dưới dạng tiền gửi và các nguồn thu vãng lai cho các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối để góp phần giảm áp lực đè nặng lên nguồn cung ngoại tệ

so với đỉnh cao năm 2009 Nhiều doanh nghiệp cho biết, nhờ giá USD ổn định, khoảng cách giữa giá chợ đen và trong ngân hàng được thu hẹp đáng kể, nên việc

tế Hu

ế

Trang 28

mua USD dễ dàng hơn, nhất là việc phụ thu phí để tăng tỷ giá thực của USD đã giảm hẳn ở trong ngân hàng

Nguyên do: sau những điều chỉnh trong tháng 11/2009, NHNN liên tục cố định mức 17941 VND của tỷ giá BQLNH (đây cũng là điều hiếm thấy kể từ kỳ liên tục có biến động mạnh từ năm 2008) Giá USD niêm yết của các NHTM theo đó cũng ở trạng thái luôn kịch trần biên độ cho phép, cố định ở mốc 18479 VND

Tháng 2

Một vài ngày cuối tháng 1 và đầu tháng 2, tỷ giá bỗng nhiên tăng đột biến, giá USD bán ra trên thị trường chợ đen tăng lên 19500VND Tuy nhiên ngày 8/2, nguồn cung USD cải thiện đáng kể nhờ 1 tỷ USD chào bán trái phiếu quốc tế đã về đến tài khoản Vì thế USD đã quay đầu giảm giá mạnh Ngày 8/2, tỷ giá BQLNH ở mức 17941 đồng/USD Tỷ giá ở các NHTM duy trì ở 18469-18479 đồng/USD Nhưng USD ở thị trường chợ đen đã giảm đáng kể So với mức giá 19500 đồng/USD của những ngày cao điểm nhất trong tuần trước, tỷ giá hiện đã giảm khoảng 150 đồng/USD và đứng ở 19230-19330 đồng/USD Ngày 11/2, NHNN điều chỉnh tỷ giá BQLNH lên 18544 đồng/USD với biên độ tỉ giá là +/-3%, ngân hàng có thể mua/bán USD với giá trần 19100 đồng/USD Ngày 26/2: tỷ giá BQLNH là

18544 VND/USD Các ngân hàng như ngân hàng Vietcombank niêm yết tỷ giá mức 18800-19100 VND/USD; ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu niêm yết mức 18990-

19100 VND/USD; Ngân hàng Agribank niêm yết mức 18900-19100 VND/USD Nhiều NHTM mua ngoại tệ dưới giá trần

Tháng 3

Ngày 1/3, NHNN tiếp tục giữ mức tỷ giá BQLNH 18544 đồng/USD Tuy nhiên, giá USD tại các ngân hàng lại tăng mạnh đầu mua vào Giá mua vào ngày 1/3 được Vietcombank đẩy lên đến mức 19050 đồng/USD cao hơn 250 đồng so với mức giá 18800 niêm yết cuối ngày 28/02 Ngay khi ngân hàng tăng tỷ giá USD, giá USD trên TTTD đã biến động tăng trở lại Ngày 23/3 giá niêm yết tại các đại lý trao đổi USD trên địa bàn Hà Nội còn 19260-19280 đồng/USD, giảm khoảng 30 đồng/USD

so với ngày 22/3 Đây là lần đầu tiên giá USD tự do xuống dưới ngưỡng 19300 đồng

tế Hu

ế

Trang 29

sau động thái tăng tỷ giá từ NHNN Trong khi đó, tỷ giá trong hệ thống ngân hàng cũng có điều chỉnh mạnh Dù tỷ giá BQLNH vẫn ở mức 18544 đồng/USD nhưng các NHTM đã giảm mạnh giá USD, tỷ giá của VCB ở mức 19050-19100 đồng/USD, giảm giá mua vào 30 đồng/USD so với những ngày trước đây Sáng 29/3, phiên giao dịch đầu tuần cuối cùng của tháng 3, giá USD tăng ngược trở lại sau một tuần liền giảm giá khi nhanh chóng vượt mốc 19300 đồng Giá USD tự do giao dịch ở Hà Nội

ở mức 19290-19320 đồng/USD, tăng 30 đồng/USD Tỷ giá BQLNH vẫn ở mức

18544 đồng/USD Tỷ giá giao dịch do các NHTM áp dụng đã tăng mạnh lên mức 19070-19100 đồng/USD, thêm 20 đồng/USD giá mua vào Giá USD tăng trở lại nằm trong dự kiến của nhiều người Vì thế trong những ngày trước, khi giá USD biến động nhiều người dân đổ xô đi mua

Qúy II năm 2010

Tháng 4

Sáng 6/4, giá USD trên TTTD tiếp tục giảm sâu, xuống còn 19160-19200 đồng/USD, mất thêm 20-30 đồng/USD Lần đầu tiên trong gần một năm qua, giá USD xuống dưới ngưỡng 19200 đồng/USD Khoảng cách giữa giá USD trong và ngoài ngân hàng được thu hẹp ở mức thấp chưa từng có là 100 đồng/USD Sáng 7/4 xuống dưới mức 19000 đồng/USD Đây là sự điều chỉnh tỷ giá đáng kể theo xu hướng ngược chiều kể từ sau Tết Nguyên đán 2010 Trong khi đó, NHNN vẫn giữ

tỷ giá BQLNH ở mức 18544 đồng/USD Điều này cho thấy cơ quan quản lý vẫn kiên trì giữ tỷ giá cao, chấp nhận mất giá VND ở mức nhất định để kéo giá ngân hàng và giá tự do xích lại gần nhau Trên TTTD, giá USD sáng nay tiếp tục mất giá mạnh chỉ còn 19100-19140 đồng/USD, giảm tới 40-60 đồng so với ngày 6/4 Khoảng cách USD trong và ngoài ngân hàng gần như không còn được quan tâm nhiều Giá USD tiếp tục giảm trong ngày 14/4 Lần đầu tiên, giá USD ngoài TTTD thấp hơn cả giá ngân hàng Giá USD tự do trên thị trường hiện là 19010-19040 đồng/USD, giảm 10-20 đồng so với ngày 13/4 Trong khi NHNN vẫn tiếp tục giữ tỷ giá BQLNH ở mức 18544 đồng/USD Tại các NHTM, giá USD ở mức 18980-

19050 đồng/USD, giảm 10 đồng so với 13/4.Với mức giá trên, giá bán ra của NHTM đã cao hơn cả giá trên TTTD Cụ thể, giá USD tự do được giao dịch ở mức

tế Hu

ế

Trang 30

19010-19040 đồng/USD Mức giá này đã tăng khá mạnh so với các ngày 16 17/4, khoảng 20 đồng/USD Như vậy, sau một thời gian dài giảm giá liên tục có khi xuống dưới 19000 đồng, giá USD đã tăng trở lại.Tỷ giá BQLNH vẫn tiếp tục ở mức

Tháng 6

Ngày 25/6 các NHTM giữ nguyên giá ở mức 18950-18995 VND/1USD Tại TTTD, giá USD vượt mốc 18980-19010 VND, tăng 10 VND Ngày 28/6, trên thị trường chính thức tỷ giá USD/VND liên tục tăng trong mấy ngày qua Tỷ giá tại Vietcombank ngày 29/6 ở mức 19030-19080VND/USD mua vào tiền mặt, chuyển khoản và bán ra, tăng 30VND/USD so với ngày 28/6 và tăng 65-70VND/USD so với những ngày trước Chỉ trong vòng một tuần, giá USD tại đây đã tăng 0,4% Chiều ngày 29/6, giá USD tại thị trường này đạt mức 19040-19090VND/USD, tăng 10VND/USD so với thời điểm buổi sáng cùng ngày và tăng 40-60 đơn vị (tương ứng chiều mua vào và bán ra) so với ngày 28/6 Như vậy, chỉ trong 4 ngày từ 26 đến 29/6, giá USD tại đây đã tăng 0,4% đối với giá mua và 0,5% đối với giá bán

Quý III năm 2010

Trang 31

gần ba tháng trước Cầu ngoại tệ có dấu hiệu tăng lên, cộng hưởng với yếu tố tâm lý

là nguyên nhân chính Nguồn ngoại tệ “nhàn rỗi” của các NHTM tương đối dồi dào Tỷ giá vài tháng trước đó đứng nguyên 19000 VND/USD, thì khoảng giữa tháng 7 lên 19100 VND/USD Đây là giá USD bán ra của các NHTM ở mức trần Trong tháng 7, tỷ giá VND/USD ở các NHTM kịch trần biên độ, trong khi TTTD tăng 150 điểm trong vòng 10 ngày Thời điểm quý 3 hàng năm rất nhạy cảm với tỷ giá, thường có xu hướng tăng khi nhu cầu ngoại tệ để nhập khẩu, trả nợ vay khá lớn

Tháng 8

Ngày 3/8, một số ngân hàng đã tạm ngưng bán USD ra cho khách mua lẻ và thu phí đối với khách mua là doanh nghiệp Người mua lẻ hoặc 1 số doanh nghiệp phải ra chợ đen mua với giá 19260 đồng/USD, cao hơn 160 đồng so với giá ngân hàng niêm yết Thời điểm này rất khó mua USD, vì nhiều người găm giữ USD, kỳ vọng giá cao hơn trong tương lai Chiều 17/8, NHNN quyết định tăng mạnh tỷ giá BQLNH Mức mới được áp dụng ngày 18/8 từ mức 18544 VND lên mức 18932 VND (tăng gần 2,1%) trong khi biên độ tỷ giá giữ nguyên ở mức +/-3% Đây là lần thứ hai kể từ đầu năm NHNN trực tiếp tăng tỷ giá BQLNH Trước đó, ngày 11/2, nhà điều hành chính sách tiền tệ đã có quyết định tăng tỷ giá này thêm hơn 3%, lên mức 18544 VND và cố định từ đó đến nay.Với biên độ +/-3%, mức trần tỷ giá USD/VND mà các NHTM có thể giao dịch ngày 18/8 ở mức 19500 VND, thay cho mức tối đa 19100 VND trước đó Hầu hết các NHTM đồng loạt niêm yết giá USD bán ra kịch trần với 19100 VND, theo tỷ giá BQLNH 18544 VND và biên độ +/-3% Giá USD mua vào được đẩy sát giá bán ra, tại một số ngân hàng, giá mua vào

và bán ra những ngày qua bằng nhau

Tháng 9

Cuối tháng 9, tỷ giá 19500 VND/USD Dựa vào số liệu của TS.Võ Đại Lược

và TS.Lê Xuân Nghĩa tại hội thảo “Ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng: Kinh

tế Việt Nam năm 2010, triển vọng năm 2011” sẽ thấy CNY được định giá thấp hơn

so với USD 30% trong khi tiền đồng đang bị định giá cao hơn 15% so với USD Trong tháng 9, báo cáo của ngân hàng Standard Chartered lạc quan về diễn biến gần

tế Hu

ế

Trang 32

đây của kinh tế Việt Nam, nhưng cũng cho rằng giá VND có khả năng tiếp tục được điều chỉnh giảm trong vòng 12-18 tháng tiếp theo

Quý IV năm 2010

Tháng 10

Trong tháng 10, tình hình tỷ giá chưa ổn định, biến động từng ngày từng giờ Ngày 4/10, tỷ giá niêm yết 19560-19670 trong buổi sáng Buổi chiều, tỷ giá giao dịch là 19670-19690 Các ngày tiếp theo, tỷ giá tiếp tục tăng không có dấu hiệu suy giảm có thể do yếu tố tâm lý cầu lớn hơn cung Với khách hàng là tư nhân mua ngoại tệ mục đích đầu cơ khi tỷ giá không có dấu hiệu giảm, lập tức mua vào với số lượng lớn và kỳ vọng trong những ngày sau tỷ giá tăng cao hơn nữa Lúc đó, họ bán

số ngoại tệ nắm giữ và hưởng khoản chênh lệch tỷ giá Kết thúc tháng 10, tỷ giá ở TTTD đã vượt ngưỡng 20000 là 20400-20470 VND/USD

Trước sức ép của thị trường, tháng 8 NHNN buộc tăng tỷ giá BQLNH thêm 2,1%, lên mức 18932 đồng/USD Cuối tháng 11, tỷ giá tăng vọt lên 21380-21450 đồng/USD, trên TTTD tỷ giá vượt mức 21500 đồng/USD Chênh lệch tỷ giá giữa thị trường chợ đen so với tỷ giá chính thức đến 10% là mức cao nhất trong lịch sử tài chính Việt Nam từ năm 1990 Tuy nhiên, tỷ giá tăng không chỉ do độ trễ của chính sách mà còn do tác động không nhỏ của giá vàng và lãi suất VND và CPI (bắt đầu tăng tốc từ tháng 9/2010) Ngày 9/11, giá vàng đạt “đỉnh” 38 triệu đồng/lượng Lãi suất VND thì rập rình trở lại ngưỡng 20%/năm của năm 2008

Trang 33

25/2009/TT-NHNN mở rộng đối tượng được vay vốn bằng ngoại tệ, đặc biệt là các đối tượng xuất khẩu “Làn sóng” tín dụng ngoại tệ ngày càng mạnh Bất chấp sự mất giá của USD trên thế giới, người dân, doanh nghiệp vẫn găm giữ USD Việc găm giữ xét trên góc độ kinh tế, xã hội là do tình trạng đô la hóa của Việt Nam ngày càng trầm trọng

Tháng 2

01/02 USD hạ xuống 21300(chiều bán) Tỷ giá giao dịch 21200-21300

VND/USD 11/02 NHNN điều chỉnh tỷ giá BQLNH, chạm 21700 VND/USD

(chiều bán) Sau thời gian dài giữ tỷ giá USD chính thức 18932 đồng/USD, chênh lệch TTCT và TTTD 2000-3000 VND/1 USD, NHNN điều chỉnh tăng tỷ giá BQLNH thêm 9,3%, thu hẹp biên độ giao dịch xuống ±1% từ 11/2 Tỷ giá trên TTTD sau quyết định trên không ngừng tăng nóng

tế Hu

ế

Trang 34

Tháng 3

NHNN siết chặt hoạt động trên TTTD, áp đặt trần lãi suất thấp cho tiền gửi bằng ngoại tệ và mở rộng chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi ngoại tệ và lãi suất VND lúc đó đã lên kịch trần 14% Do vậy, cung ngoại tệ tăng lên khi các doanh nghiệp và

cá nhân chuyển đổi tiền gửi bằng ngoại tệ sang tiền gửi bằng VND tận dụng chênh lệch lãi suất cao NHNN tuyên bố là mua thêm được 3 tỷ USD Nhờ đó, tỷ giá ở TTTD và NHTM giảm xuống từ tháng 4/2011

Nguyên nhân là sự điều chỉnh tỷ giá có thể ít nhiều làm tăng giá USD trên TTTD cũng như làm tăng giá của hàng hóa và nguyên liệu nhập khẩu, tăng chi phí sản xuất, giảm lượng hàng nhập khẩu, từ đó có thể làm gia tăng áp lực lạm phát cung cầu và chi phí đẩy; đồng thời tạo ra rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh và tín dụng của những doanh nghiệp lãi suất cao và phải nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào sản xuất…

Quý II năm 2011

Trong quý 2, NHNN tiếp tục ban hành các văn bản pháp lý nhằm bình ổn thị trường, hạn chế tình trạng USD hóa nền kinh tế và hướng tới mục tiêu chỉ sử dụng VND ở Việt Nam khi áp trần lãi suất huy động USD là 3% (Thông tư 09, ngày 9/4)

và sau đó là 2% (Thông tư 14, ngày2/6); Quyết định 750 về tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ từ 4% lên 6% (ngày 9/4) và sau đó tăng lên 7% (ngày 1/6) Với các biện pháp nhằm hạn chế huy động và cho vay bằng ngoại tệ này NHNN đã khơi thông nguồn ngoại tệ do người dân nắm giữ USD không có lợi nên bán USD để gửi tiết kiệm bằng VND, tăng nguồn cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối NHNN đã mở rộng đối tượng khi ban hành Thông tư 13 (có hiệu lực từ 1/7/2011) Chính vì vậy trong quý 2, cùng đà giảm của tỷ giá BQLNH, các NHTM liên tiếp giảm tỷ giá mua và bán xuống dưới mốc trần (+1%) theo quy định của NHNN, có thời điểm gần sát với giá sàn, dao động 20500-20700 Đây là lần đầu tiên kể từ tháng 5/2010, tỷ giá của các NHTM rơi khỏi mốc trần của NHNN Tỷ giá trên TTTD tiếp tục suy giảm, biến động tương đối cùng chiều với tỷ giá BQLNH và

tỷ giá niêm yết tại các NHTM

tế Hu

ế

Trang 35

Quý III năm 2011

Từ trung tuần tháng 7, tỷ giá BQLNH luôn ở 20608 VND/USD, thấp nhất trong vòng 4 tháng trước, giảm hơn 80 đồng/USD, xấp xỉ 0.5% so với khi mới điều chỉnh tỷ giá ngày 11/2

Sự ổn định trên các thị trường ngoại tệ kéo dài cho đến đầu tháng 8 khi mà

sự tăng giá kỉ lục của giá vàng thế giới đẩy giá vàng trong nước tăng cao, khiến giá USD tại NHTM cũng như trên TTTD tăng lên sát trần quy định NHNN Ngày 10/8, NHNN điều chỉnh tỷ giá BQLNH tăng 10 VND/USD, lên 20618 VND/USD Các NHTM niêm yết tỷ giá kịch trần biên độ Từ 13-19/8, tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại hối những ngày đầu tuần có xu hướng tăng nhẹ Tỷ giá niêm yết của các NHTM ở mức sát trần được phép 20814-20824 VND/USD

Quý IV năm 2011

Tháng 10

Ngày 5/10 NHNN công bố tỷ giá giao dịch BQLNH trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng là 20638 VND/USD Theo đó, tỷ giá BQLNH đã tăng thêm 10 VND Và đây cũng là lần thứ 3 tỷ giá này tăng ở mức như vậy kể từ cuối tháng 7 trở lại đây từ 20608 lên 20638 VND Với biên độ +/- 1%, các NHTM đồng loạt nâng giá USD bán ra sát trần, khoảng cách giữa giá mua vào với bán ra vẫn tiếp tục ở mức rất hẹp Ngày 28/10, NHNN công bố tỷ giá BQLNH là 20803 VND/USD Theo đó tỷ giá này tiếp tục tăng thêm 15 VND và là lần tăng thứ 14 liên tiếp trong

10 tháng này Qua 14 lần điều chỉnh, tỷ giá BQLNH giữa VND với USD đã tăng tới 0.85% so với thời điểm NHNN đưa ra cam kết nếu điều chỉnh tính từ 7/9/2011 đến cuối năm không quá 1% Theo đó, có khả năng điều chỉnh tăng tỷ giá chỉ còn

0,15%

Nguyên nhân: giá vàng trong nước luôn cao hơn giá vàng thế giới, có lúc chênh lệch tới 2 triệu đồng/lượng Những người đầu cơ gom USD trên TTTD để nhập lậu vàng Các doanh nghiệp cũng gom USD để nhập khẩu vàng khi NHNN cho phép nhậu khẩu 5 tấn vàng bình ổn giá vàng trong nước Một số doanh nghiệp

tế Hu

ế

Trang 36

mua ngoại tệ trả trước các khoản vay ngoại tệ từ đầu năm vì lo ngại tỷ giá có thể biến động vào cuối năm

Tháng 11,12:

Trong tháng 11, tỷ giá BQLNH ở mức 20803 đến 14/12 tăng lên 20813 rồi

20828 VND/USD Giữa tháng 12, tỷ giá thị trường phi chính thức giảm đáng kể dao động từ 21150 đến 21300 VND/USD; ở TTCT tỷ giá dao động từ 21005 đến 21036 VND/USD

Nguyên nhân: Ngày 7/9, một tháng sau khi tân Thống đốc tiếp nhận nhiệm

vụ, NHNN tổ chức hội nghị ngành với thông điệp: nếu điều chỉnh tỷ giá USD/VND thì từ nay đến cuối năm không quá 1% NHNN đưa ra các chính sách góp phần ổn định tỷ giá BQLNH Diễn biến thuận lợi cán cân thương mại, cán cân tổng thể năm

2011 đặc biệt những tháng cuối năm hỗ trợ cho cam kết của NHNN Những quy định và biện pháp kiểm soát chặt chẽ khiến biến động của thị trường này không còn gây nhiều tác động tiêu cực đến thị thị trường ngoại tệ tự do

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] T.Subba Rao, Developments in time series analysis Trang webwww.sbv.gov.vnĐạ i h ọ c Kinht ế Hu ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang web
[1] Damodar N. Gujarati, Chuỗi thời gian trong kinh tế lượng, Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright niên khóa 2011-2013 Khác
[2] Nguyễn Đăng Nhờn, 2009, Thanh toán quốc tế, nhà xuất bản ĐH Quốc gia TP.HCM Khác
[3] Nguyễn Quang Dong, 2002, Kinh tế lượng – Chương trình nâng cao, NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
[4] Nguyễn Công Nghiệp, Lê Hải Mơ (1998), Tỷ giá hối đoái và nghệ thuật điều chỉnh, Nhà xuất bản tài chính Khác
[5] Nguyễn Đình Tài (1992-1993), Cán cân thanh toán quốc tế và mối quan hệ của nó với tỷ giá hối đoái, Đề tài nghiên cứu, Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế trung ương, Hà Nội Khác
[6] Nguyễn Khắc Minh (2002), Các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế, NXB KHKT Khác
[7] Hoàng Ngọc Nhậm và cộng sự, 2008, Giáo trình kinh tế lượng, Trường ĐHKT Tp.HCMTài liệu tham khảo nước ngoài Khác
[1] Chris Brooks (2008), Univariate time series modelling and forecasting, Introductory Econometrics for Finance, Cambridge University Press Khác
[2] Fat Codruta Maria & Dezsi Eva, Forecasting exchange rate using Arima models [3] Peter J.Brockwell & Richard A.Davis, Introduction to Time Series and Forecasting, second edition Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2008 - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 2.2 Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2008 (Trang 23)
Hình 2.3: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2009 - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 2.3 Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2009 (Trang 25)
Hình 2.4: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2010 - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 2.4 Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2010 (Trang 27)
Hình 2.5: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2011 - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 2.5 Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2011 (Trang 33)
Hình 2.6: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2012 - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 2.6 Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2012 (Trang 36)
Hình 2.7: Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2013 - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 2.7 Diễn biến tỷ giá USD/VND năm 2013 (Trang 40)
Hình 2.9: Diễn biến tỷ giá  BQLNH USD/VND năm 2007 - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 2.9 Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2007 (Trang 45)
Hình 2.10: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2008 - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 2.10 Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2008 (Trang 46)
Hình 2.14: Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2012 - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 2.14 Diễn biến tỷ giá BQLNH USD/VND năm 2012 (Trang 50)
Hình 3.1: Đồ thị chuỗi tỷ giá BQLNH USD/VND (Đơn vị: VND/1USD) - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 3.1 Đồ thị chuỗi tỷ giá BQLNH USD/VND (Đơn vị: VND/1USD) (Trang 57)
Hình 3.2: Kết quả kiểm định tính dừng chuỗi tỷ giá BQLNH - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 3.2 Kết quả kiểm định tính dừng chuỗi tỷ giá BQLNH (Trang 58)
Bảng 3.2: Lựa chọn mô hình ARIMA (p,d,q) phù hợp - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Bảng 3.2 Lựa chọn mô hình ARIMA (p,d,q) phù hợp (Trang 59)
Hình 3.5 : Kết quả ước lượng mô hình ARIMA(11,1,25) không có hệ số chặn - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 3.5 Kết quả ước lượng mô hình ARIMA(11,1,25) không có hệ số chặn (Trang 60)
Bảng 3.3: Kết quả kiểm định tính ARCH của mô hình ARIMA(11,1,25) - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Bảng 3.3 Kết quả kiểm định tính ARCH của mô hình ARIMA(11,1,25) (Trang 61)
Hình 3.6: Kết quả dự báo tỷ giá theo mô hình ARIMA(11,1,25) - Phân tích biến động tỷ giá USD VND giai đoạn 2007 2015 và ứng dụng mô hình ARIMA dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
Hình 3.6 Kết quả dự báo tỷ giá theo mô hình ARIMA(11,1,25) (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w