1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu

179 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây, các doanh nghiệp nhỏ nội địa thường kinh doanh theo kiểu truyền thống và rất ít áp dụng việc phân tích báo cáo tài chính, phân tích các báo cáo quản trị về vốn, dòng tiền, tha

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 111

DANH MỤC BẢNG 1033

DANH MỤC SƠ ĐỒ 1344

Trang 1344

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 211

1 Lý do chọn đề tài 21

2 Mục đích nghiên cứu 42

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 42

4 Phương pháp nghiên cứu 52

5 Kết cấu khóa luận 53

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 744

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 74

1.1 Tổng quan về phân tích tình hình và khả năng thanh toán 74

1.1.1 Khái niệm khả năng thanh toán 74

1.1.2.Bản chất của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán 74

1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán 85

1.2 Nội dung phân tích tình hình và khả năng thanh toán 96

1.2.2 Phân tích tình hình thanh toán 96

1.2.3 Phân tích khả năng thanh toán 3715

Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIẾN THU .4821

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiến Thu 4821

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 4821

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 5122

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 5222

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 5625

2.1.5 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 5926

Style Definition: TOC 1: Do not check spelling

or grammar, Centered

Field Code Changed

Field Code Changed

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty 6329

2.2.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn 6329

2.2.2 Phân tích tình hình Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận 7835

2.3 Phân tích tình hình thanh toán 8240

2.3.1.Phân tích tình hình công nợ phải thu 8240

2.2.3 Phân tích khả năng thanh toán 12054

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIẾN THU .1316161

3.1 Nhận xét về tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 1316161

3.1.1 Ưu điểm 1316161

3.1.2 Nhược điểm 1316161

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình và khả năng thanh toán tại Công ty .1336363

3.2.1 Phân tích SWOT 1336363

3.2.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tiến Thu 1356565

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1396969

1 Kết luận 1406969

2 Kiến nghị 1417070

Trang PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài Error! Bookmark not defined.1

2 Mục đích nghiên cứu Error! Bookmark not defined.2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined.2

4 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined.23

5 Kết cấu khóa luận Error! Bookmark not defined.3

Formatted: Font: Not Italic Formatted: TOC 1, Left Formatted: Line spacing: single, Tab stops:

Not at 14,98 cm ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not

defined.4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG

THANH TOÁN Error! Bookmark not defined.4

1.1 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán Error! Bookmark

not defined.4

1.1.1 Bản chất của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toánError! Bookmark

not defined.4

1.1.1.1 Khái niệm khả năng thanh toán Error! Bookmark not defined.4

1.1.1.2 Bản chất của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán Error!

Bookmark not defined.4

1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán Error! Bookmark

not defined.4

1.1.2.1 Mục đích Error! Bookmark not defined.4

1.1.2.2 Giá trị của việc phân tích đến từng đối tượngError! Bookmark not defined.5

1.2 Nội dung phân tích tình hình và khả năng thanh toán Error! Bookmark not

defined.6

1.2.1 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp Error! Bookmark

not defined.6

1.2.1.1 Đánh giá thông qua bảng cân đối kế toán Error! Bookmark not defined.6

1.2.1.2 Đánh giá thông qua bảng BCKQKD Error! Bookmark not defined.9

1.2.1.3 Đánh giá thông qua bảng BCLCTT Error! Bookmark not defined.12

1.2.2 Phân tích tình hình thanh toán Error! Bookmark not defined.13

1.2.2.1 Tình hình thanh toán khoản phải thu Error! Bookmark not defined.13

1.2.2.2 Tình hình thanh toán khoản phải trả Error! Bookmark not defined.15

1.2.2.3 Tình hình thanh toán khác Error! Bookmark not defined.18

1.2.3 Phân tích khả năng thanh toán Error! Bookmark not defined.18

1.2.3.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined.18

1.2.3.2 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp Error! Bookmark

Trang 4

Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIẾN

THU Error! Bookmark not defined.25

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tiến ThuCông ty

TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiến Thu Error! Bookmark not defined.25

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty Error! Bookmark not

defined.25

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Error! Bookmark not defined.26

2.1.2.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh Error! Bookmark not defined.27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Error! Bookmark not defined.27

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Error! Bookmark not defined.27

2.1.3.2 Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban Error! Bookmark not defined.27

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán Error! Bookmark not defined.29

2.14.1 Sơ đồ tổ chức kế toán Error! Bookmark not defined.29

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán Error! Bookmark not

defined.29

2.1.5 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán Error! Bookmark not defined.30

2.1.5.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ Error! Bookmark not defined.30

2.1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Error! Bookmark not defined.30

2.1.5.3 Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán Error! Bookmark not defined.3130

2.1.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toánError! Bookmark not defined.32

2.1.5.5 Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán Error! Bookmark not defined.32

2.1.5.6 Các chính sách kế toán được áp dụng chủ yếu Error! Bookmark not

2.2.1.1 Đánh giá thông qua bảng BCĐTKT Error! Bookmark not defined.33

2.2.1.2 Đánh giá thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh Error! Bookmark not

Trang 5

2.2.1.3 Đánh giá thông qua bảng BCLCTT Error! Bookmark not defined.49

2.2.2 Phân tích tình hình thanh toán Error! Bookmark not defined.51

2.2.2.1 Phân tích tình hình thanh toán với người mua Error! Bookmark not

defined.51

2.2.2.2 Tình hình thanh toán nợ phải trả Error! Bookmark not defined.55

2.2.2.3 Tình hình thanh toán khác Error! Bookmark not defined.56

2.2.3 Phân tích khả năng thanh toán Error! Bookmark not defined.57

2.2.3.1 Đánh giá khả năng thanh toán của công ty Error! Bookmark not defined.57

2.2.3.2 Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Error! Bookmark not

defined.57

2.2.3.3 Khả năng thanh toán các khoản nợ khác Error! Bookmark not defined.61

KẾT LUẬN CHUNG Error! Bookmark not defined.62

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG

THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIẾN

THUCÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIẾN THU

3.1 Nhận xét về tình hình và khả năng thanh toán của Công ty.Error! Bookmark not

defined.63

3.1.1 Ưu điểm Error! Bookmark not defined.63

3.1.2 Nhược điểm Error! Bookmark not defined.63

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình và khả năng thanh toán tại Công ty

Error! Bookmark not defined.64

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined.Error!

Bookmark not defined.69

1 Kết luận Error! Bookmark not defined.Error! Bookmark not defined.69

2 Kiến nghị Error! Bookmark not defined.Error! Bookmark not defined.69

Trang 6

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 4

1.1 Tổng quan về phân tích tình hình và khả năng thanh toán 4

1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán 5

1.2 Nội dung phân tích tình hình và khả năng thanh toán 6

1.2.2 Phân tích tình hình thanh toán 6

1.2.2.1 Tình hình công nợ phải thu 6

1.2.2.2 Tình hình thanh toán khoản phải trả 10

1.2.2.3 Tình hình thanh toán khác 14

1.2.2.4 Mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả 15

1.2.3 Phân tích khả năng thanh toán 15

1.2.3.1 Khái niệm 15

1.2.3.2 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp 16

1.2.3.3 Phân tích khả năng thanh toán thông qua bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 20

Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIẾN THU .21

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiến Thu 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 21

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 22

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 22

b Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban 23

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 25

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

a Sơ đồ tổ chức kế toán 25

b Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán 25

2.1.5 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 26

a Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ 26

b Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản 26

2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty 29

2.2.2 Phân tích tình hình Doanh thu – Chi phí – Lợi nhuận 35

2.3 Phân tích tình hình thanh toán 40

2.3.1.Phân tích tình hình công nợ phải thu 40

2.2.2.2 Tình hình công nợ phải trả 48

2.2.2.3 Tình hình thanh toán khác 53

2.2.2.4 Mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả 54

2.2.3 Phân tích khả năng thanh toán 54

2.2.3.1 Đánh giá khả năng thanh toán của công ty 54

2.2.3.2 Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn 55

2.2.3.3 Khả năng thanh toán các khoản nợ vay 58

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH 60

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIẾN THU 60

3.1 Nhận xét về tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 60

3.1.1 Ưu điểm 60

3.1.2 Nhược điểm 60

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình và khả năng thanh toán tại Công ty 62 3.2.1 Phân tích SWOT 62

3.2.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tiến Thu 64

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Kết cấu khóa luận 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN 6

1.1 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán 6

1.1.1 Bản chất của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán 6

1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán 6

1.2 Nội dung phân tích tình hình và khả năng thanh toán 7

1.2.2 Phân tích tình hình thanh toán 7

1.2.2.1 Tình hình công nợ phải thu 7

1.2.2.2 Tình hình thanh toán khoản phải trả 10

1.2.2.3 Tình hình thanh toán khác 13

1.2.2.4 Mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả 29

1.2.3 Phân tích khả năng thanh toán 30

1.2.3.1 Khái niệm 30

1.2.3.2 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp 30

1.2.3.3 Phân tích khả năng thanh toán thông qua bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 38

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH, TÌNH HÌNH VKHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIẾN THU 40

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiến Thu 40

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 40

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 41

2.1.2.1 Tổ chức hoạt động kinh doanh 43

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic, Not Expanded by /

Condensed by

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Not Expanded by / Condensed by Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

GVHD: Th.S Hoàng Thị Kim Thoa

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 43

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 43

2.1.3.2 Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban 46

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán 47

2.14.1 Sơ đồ tổ chức kế toán 47

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán 48

2.1.5 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 49

2.1.5.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ 49

2.1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản 49

2.1.5.3 Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán 49

2.1.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán 51

2.1.5.5 Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán 51

2.1.5.6 Các chính sách kế toán được áp dụng chủ yếu 52

2.2 Phân tích tổng quan tình hình tài chính của Công ty 52

2.2.1.Phân tích thông qua bảng BCĐTKT 52

2.2.2 Phân tích thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh 74

2.2.2 Phân tích tình hình thanh toán 89

2.2.2.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu 89

2.2.2.2 Tình hình công nợ phải trả 98

2.2.2.3 Tình hình thanh toán khác 105

2.2.2.4 Mối quan hệ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả 106

2.2.3 Phân tích khả năng thanh toán 106

2.2.3.1 Đánh giá khả năng thanh toán của công ty 106

2.2.3.2 Khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn 107

2.2.3.3 Khả năng thanh toán các khoản nợ vay 112

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH 116

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIẾN THU 116

3.1 Nhận xét về tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 116

3.1.1 Ưu điểm 116

[3]

Formatted [4]

Formatted [5]

Formatted [6]

Formatted [7]

Formatted [8]

Formatted [9]

Formatted [10]

Formatted [11]

Formatted [12]

Formatted [13]

Formatted [14]

Formatted [15]

Formatted [16]

Formatted [17]

Formatted [18]

Formatted [19]

Formatted [20]

Formatted [21]

Formatted [22]

Formatted [23]

Formatted [24]

Formatted [25]

Formatted [26]

Formatted [27]

Formatted [28]

Formatted [29]

Formatted [30]

Formatted [31]

Formatted [32]

Formatted [33]

Formatted [34]

Formatted [35]

Formatted [36]

Formatted [37]

Formatted [38]

Formatted [39]

Formatted [40]

Formatted [41]

Formatted [42]

Formatted [43]

Formatted [44]

Formatted [45]

Formatted [46]

Formatted [47]

Formatted [48]

Formatted [49]

Formatted [50]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

3.1.2 Nhược điểm 116

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình và khả năng thanh toán tại Công ty .117

3.2.1 Phân tích SWOT 117

3.2.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình và khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Tiến Thu 119

Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 122

1 Kết luận 122

2 Kiến nghị 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

Formatted: Font: Times New Roman

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Times New Roman Formatted: TOC 1, Left, Indent: First line: 0

cm, Tab stops: Not at 1,75 cm

Formatted: Right, Indent: First line: 1,27 cm,

Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tính vốn lưu động thuần qua các năm 35

Bảng 2.2: Biến động tỷ trọng chi phí của Công ty ( 2013-2014) 37

Bảng 2.3: Biến động tỷ trọng lợi nhuận từ các hoạt động (2013-2015) 39

Bảng 2.4: Biến động tỷ trọng các khoản phải thu của Công ty ( 2013-2015) 41

Bảng 2.6: Biến động vòng quay khoản phải thu khách hàng của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 44

Bảng 2.7: Bảng phân tích tuổi nợ của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 47

Bảng 2.8: Tình hình các khoản nợ phải trả của Công ty (2013-2015) 49

Bảng 2.10: Biến động vòng quay khoản phải trả người bán 51

Bảng 2.11: Bảng báo cáo tình hình trả nợ gốc vay (2013-2015) 52

Bảng 2.12: Tình hình thanh toán chi phí lãi vay từ năm 2013 đến năm 2015 54

Bảng 2.13: Tỷ lệ Công nợ phải thu so với công nợ phải trả( 2013-2015) 54

Bảng 2.14: Hệ số thanh toán chung của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 55

Bảng 2.15: Hệ số khả năng thanh toán của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 56

Bảng 2.16 : Hệ số khả năng thanh toán bình quân ngành 56

Bảng 2.17: Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 59

Bảng 2.18: Biến động các dòng tiền của Công ty ( 2013-2015) 59

37394144474951525454555659Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu tài sản tại Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 53

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 66

Bảng 2.3: Biến động của các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 74

Bảng 2.4: Biến động tỷ trọng doanh thu của Công ty( 2013-2015) 77

Bảng 2.5: Biến động tỷ trọng chi phí của Công ty ( 2013-2014) 78

Bảng 2.5: Biến động tỷ trọng lợi nhuận từ các hoạt động (2013-2015) 80

Bảng 2.6: Biến động tỷ trọng các khoản phải thu của Công ty ( 2013-2015) 90

Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold

Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Formatted: Space Before: 1 pt, Line spacing:

1,5 lines ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Bảng 2.7: Biến động vòng quay khoản phải thu khách hàng của Công ty từ năm 2013

đến năm 2015 93

Bảng 2.8: Bảng phân tích tuổi nợ của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 97

Bảng 2.9: Tình hình các khoản nợ phải trả của Công ty (2013-2015) 100

Bảng 2.10: Biến động vòng quay khoản phải trả người bán từ năm 2013 đến năm 2015 102

Bảng 2.11: Bảng báo cáo tình hình trả nợ gốc vay (2013-2015) 103

Bảng 2.12: Tình hình thanh toán chi phí lãi vay từ năm 2013 đến năm 2015 106

Bảng 2.13: Tỷ lệ Công nợ phải thu so với công nợ phải trả( 2013-2015) 106

Bảng 2.14: Hệ số thanh toán chung của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 106

Bảng 2.15: Hệ số khả năng thanh toán của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 108

Bảng 2.16: Hệ số thanh toán ngắn hạn bình quân ngành 109

Bảng 2.17: Chỉ số thanh toán nhanh bình quân ngành 110

Bảng 2.18: Hệ số thanh toán tức thời bình quân ngành 111

Bảng 2.19: Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 112

Trang Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu tài sản tại Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 34

Bảng 2.2: Bảng tính tỷ suất đầu tư vào các loại tài sản tại Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 37

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 38

Bảng 2.4 : Bảng tính tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ của Công ty năm 2013 đến năm 2015 40

Bảng 2.5: Biến động của các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 43

Bảng 2.6: Các chỉ số tài chính liên quan trên bảng BCKQKD từ năm 2013 đến năm 2015 47

Bảng 2.7: Chỉ số tài chính bình quân ngành từ năm 2013 đến năm 2015 47

Bảng 2.8: Biến động các dòng tiền từ năm 2013 đến năm 2015 49

Formatted: Space Before: 1 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Tab

stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1,27

cm, Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75

cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Bảng 2.9: Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh trên tổng dòng tiền vào

Bảng 2.13: Bảng phân tích tuổi nợ của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 54

Bảng 2.14: Biến động vòng quay khoản phải trả từ năm 2013 đến năm 2015 55

Bảng 2.15: Tình hình thanh toán chi phí lãi vay từ năm 2013 đến năm 2015 56

Bảng 2.16: Hệ số thanh toán chung của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 57

Bảng 2.16: Hệ số khả năng trả nợ ngắn hạn của Công ty từ năm 2013 đến năm

2015 57

Bảng 2.17: Hệ số khả năng thanh toán của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 58

Bảng 2.18: Hệ số thanh toán ngắn hạn bình quân ngành từ năm 2013 đến

năm 2015 59

Bảng 2.19: Chỉ số thanh toán nhanh bình quân ngành từ năm 2013 đến năm 2015

Error! Bookmark not defined.59

Bảng 2.20: Hệ số thanh toán tức thời bình quân ngành từ năm 2013 đến năm

2015 60

Bảng 2.21: Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 61

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Tab

stops: 1,75 cm, LeftĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

DANH MỤC BIỂU ĐỒSƠ ĐỒ

Trang

Sơ đô 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 2346

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 2548

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán 2851

Sơ đồ 1.1: Mục đích của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán 154 Sơ đô 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 2327 Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 2529 Sơ đồ 2.3: Hình thức chứng từ ghi sổ 2731 Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán 2832 Biểu đồ 2.1 : Tổng tài sản và cơ cấu tài sản của Công ty(2013-2015) 30

Biểu đồ 2.2: Biến động Tài sản ngắn hạn của Công ty( 2013-2015) 31

Biểu đồ 2.3: Biến động Tài sản dài hạn của Công ty( 2013-2015) 32

Biểu đồ 2.4: Tổng nguồn vốn và cơ cấu Nguồn vốn của Công ty( 2013-2015) 33

Biểu đồ 2.5: Biến động các chỉ tiêu nguồn vốn(2013-2015) 33

Biểu đồ 2.6: Biến động vốn lưu động thuần của Công ty(2013-2015) 35

Biểu đồ 2.7: Doanh thu Công ty( 2013-2015) 36

Biểu đồ 2.8 : Tỷ trọng Chi phí trên Doanh thu thuần(2013-2015) 38

Biểu đồ 2.9 : Tình hình Lợi nhuận của Công ty(2013-2015) 39

Biểu đồ 2.10: Biến động các khoản phải thu của Công ty(2013-2015) 41

Biểu đồ 2.11: Biến động vòng quay khoản phải thu của Công ty(2013-2015) 45

Biểu đồ 2.12: Biến động các khoản phải trả của Công ty( 2013-2015) 50

Biểu 2.13: Tình hình trả nợ gốc vay của Công ty ( 2013-2015) 53

Formatted: Font: 14 pt Field Code Changed Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 14 pt Formatted: Normal, Tab stops: 1,75 cm, Left

+ Not at 14,98 cm

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Normal, Left, Indent: First line: 0

cm, Line spacing: 1,5 lines

Formatted: Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đô 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 23

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 25

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán 28

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Left: 3 cm, Right: 2 cm, Top: 3

cm, Bottom: 3 cm

Formatted Table Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted [51]Formatted [52]Formatted [53]Formatted [54]Formatted [55]Formatted [56]Formatted: Q, Centered, Tab stops: 1,75 cm,

Left

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,

14 pt

Formatted [57]Formatted: Font: 15 pt

Formatted [58]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, với việc đất nước hội nhập các tổ chức hiệp hội như

WTO, ký các hiệp định tự do thương mại, các hiệp định kinh doanh hội nhập làm cho

tất cả các tổ chức trong nền kinh tế đều đứng trước áp lực thay đổi để tìm kiếm các cơ

hội và thách thức từ hội nhập Trước các áp lực đó các doanh nghiệp nội địa buộc phải

chọn lựa phát triển, cạnh tranh để tồn tại hoặc chuyên sâu, nâng cao nguồn lực để giữ

vững vị thế hiện có

Trước đây, các doanh nghiệp nhỏ nội địa thường kinh doanh theo kiểu truyền

thống và rất ít áp dụng việc phân tích báo cáo tài chính, phân tích các báo cáo quản trị

về vốn, dòng tiền, thanh toán để định hướng và ra các quyết định cho tương lai thì giờ

đây vai trò của hoạt động này đã dần được củng cố và góp phần quan trọng trong việc

đánh giá và lựa chọn các quyết định tốt Việc đặt tính chất quan trọng của hoạt động

này song song với hoạt động kế toán tài chính ít nhiều giúp cho doanh nghiệp dự báo

và đảm bảo các nguồn lực thường xuyên, kịp thời để có các chiến lược tốt hơn khi đưa

ra các quyết định thay đổi, phát triển hoặc “sống còn” Doanh nghiệp cũng hiểu rằng

với mỗi hình thức kinh doanh khác nhau, trong những lĩnh vực kinh doanh khác nhau

thì hoạt động phân tích sẽ áp dụng một cách tuỳ biến và có các chỉ tiêu chuyên sâu đặc

thù

Nhận thức được việc phân tích báo cáo tài chính và phân tích các chỉ tiêu đặc

thù của từng doanh nghiệp là một mảng nội dung cần chú trọng khi doanh nghiệp Việt

Nam thực sự bước vào giai đoạn cạnh tranh khốc liệt và đứng trước các áp lực thay đổi

cấp kỳ để tồn tại tôi đã chọn lựa đề tài: Trong thời mà kinh tế thế giới nói chung và

Việt Nam nói riêng đang rất phát triển, đặc biệt vào ngày 3/11/2010 vừa qua Việt Nam

đã chính thức tham gia vào TPP- Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương với tư

cách là thành viên chính thức đã đem đến cho nền kinh tế Việt Nam vô vàng cơ hội

nhưng cũng kéo theo những thách thức không dễ dàng vượt qua Trong tình hình đó

Formatted: Q, Level 1, Tab stops: 1,75 cm,

Left

Formatted: Font: 15 pt

Formatted: 1, Justified, None, Indent: First

line: 1,27 cm, Line spacing: single, Don't keep with next, Tab stops: 1,75 cm, Left + Not at 2 cm

Formatted: Q, Level 2, Tab stops: 1,75 cm,

Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,25 cm, Left + 1,75 cm, Left + Not at 2 cmĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

những công ty thương mại đặc biệt là những công ty thương mại trong lĩnh vực xe

máy có những thuận lợi mà hiệp định TPP đem lại trong việc giảm thuế nhập khẩu do

một số linh kiện mà các doanh nghiệp ở Việt Nam vẫn chưa tự mình sản xuất được

Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ sử dụng xe gắn máy thuộc hàng cao nhất

thế giới Với một thị trường rộng lớn, đa dạng và nhiều tiềm năng như vậy, rất nhiều

hãng xe gắn máy đã không ngừng đầu tư để giành thị phần Việc cung vượt cầu hiện

nay đang là thách thức đối với các hãng xe Chính vì vậy để thu hút được sự đầu tư,

các doanh nghiệp cần mang trong mình một tiềm năng lớn được thể hiện thông qua

hiệu quả kinh doanh Vì vậy việc phân tích tình hình kinh doanh là điều không thể bỏ

qua khi các nhà đầu tư hay là các nhà quản trị khi muốn đưa ra quyết định Việc phân

tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu thông qua việc phân tích báo cáo

tài chính Một trong những nội dung quan trọng của phân tích báo cáo tài chính là

phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có các khoản công nợ ít, không dây dưa kéo dài sẽ tác động tích

cực đến tình hình tài chính góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh.Việc phân tích

tình hình công nợ để đưa ra một cái nhìn khái quát về tình hình chiếm dụng vốn và

tình hình bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Xem xét với cơ cấu như vậy đã thực sự

đem lại hiệu quả hay chưa và có cần thiết lập một cơ cấu mới phù hợp hơn Tình hình

công nợ và khả năng thanh toán liên quan rất mật thiết với nhau nên để đánh giá chính

xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp thì phải đồng thời phân tích tình hình công

nợ và khả năng thanh toán Khả năng thanh toán phản ánh “sức khỏe” của doanh

nghiệp, vì có nhiều doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng khả năng thanh toán nợ lại

không có nên dẫn đến phá sản là điều khó tránh khỏi Khả năng thanh toán của doanh

nghiệp là cơ sở để các chủ nợ có nên tiếp tục cho vay hay không, các nhà cung cấp có

nên bán chịu cho doanh nghiệp hay không Khả năng thanh toán của doanh nghiệp

được coi là tốt nếu nó có thể đáp ứng đủ nhu cầu các khoản công nợ, việc này sẽ nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn và tiết kiệm chi phí, Nhưng khả năng thanh toán chỉ nên ở

mức vừa phải chứ không nên quá cao, việc khả năng thanh toán ở mức quá cao chưa

hắn là dấu hiệu tốt vì cho thấy sự quản lý tài sản không hiệu quả

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp thương

mại, tôi đã nghiên cứu và thực hiện đề tài:

“ Phân tích báo cáo tài chính_ p hân tích tình hình và khả năng thanh toán

tại Cc ông ty TNHH Tt hương mại và Dd ịch vụ Tiến Thu”là đề tài tốt nghiệp đại

học Đề tài được chọn lựa với mục đích giúp tôi có cái nhìn tổng quát về cách phân

tích tài chính ngành thương mại và có cơ hội đánh giá tầm quan trọng của khả năng

thanh toán trong doanh nghiệp thương mại nói chung và của Công ty TNHH Thương

Mại Dịch Vụ Tiến Thu nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này tôi nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Thứ nhất: , cCó một cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanhcủa công ty

thương mại nói chung và của cCông ty TNHHTthương mại vàDdịch vụ Tiến Thunói

riêng

Thứ hai: Tìm hiểu , nghiên cứu về vềthực trạng tình hìnhtài chínhvà khả năng

thanh toán tạiCcông ty TNHHTthương mại vàDdịch vụ Tiến Thu Áp dụng phân tích

tài chính và một số chỉ tiêu đặc thù của công ty thương mại

Thứ ba:, Đđưa ra một số vài giải pháp dựa trên phân tích báo cáo tài chính

nhằm hoàn thiệncông tác quản lý công nợkhả năng tài chínhtình hìnhvà thanh toán

tại doanh nghiệpcũng như nâng cao khả năng thanh toán tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng tình hình tài chínhvà khả năng thanh toán

thông qua số liệu 3 năm từ 2013-2015 củaCcông ty TNHHTthương mại vàDdịch vụ

Tiến Thu, từ đó đưa ra nhận xét về tình hìnhtài chínhvà khả năng thanh toán của công

ty

Các báo cáo tài chính của công ty :

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

Comment [A1]: Quá dài dòng và chưa thuyết

phục.

Formatted: Q, Left, Indent: First line: 0 cm,

Line spacing: single, Tab stops: 1,75 cm, Left + Not at 2 cm

Formatted: Q, Level 2, Tab stops: 1,75 cm,

Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Q, Level 2, Tab stops: 1,75 cm,

Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Phạm vi nghiên cứu tạicông ty TNHH thương mại và dịch vụ Tiến ThuCông ty

TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiến Thu

Thời gian nghiên cứu là từưnăm 2013-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu: Thông qua các chứng từ , sổ sách liên quan,

các BCTC, tiến hành thu thập số liệu để tìm hiểu về tình hình thanh toán của công ty

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để tìm

hiểu, tổng hợp những lý luận cơ bản về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh

toán thông qua các giáo trình, internet, báo mạng và các khóa luận tốt nghiệp trước

 Phương pháp xử lý số liệu: bao gồm các phương pháp như: phương pháp so

sánh, phương pháp phân tích tỷ số

 Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trong suốt quá trình thực tập, tôi đã trực

tiếp quan sát, phỏng vấn các anh chị phòng kế toán- tài chính của Công ty nhằm tìm

hiểu những vẫn đề cần nghiên cứu như một vài thông tin về công ty, tình hình hoạt

động hiện tại đặc biệt là tình hình thanh toán của Công ty phục vụ cho quá trình phân

tích và hoàn thành khóa luận

 Phương pháp loại trừ : Là phương pháp được áp dụng rộng rãi để xác định xu

hướng và mức độ anh hưởng của từng nhân tố đối vơi chỉ tiêu phân tích Khi phân

tích, để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải loiaj trừ ảnh hưởng của

các nhân tố khác Phương pháp này được sử dụng trong phân tích kinh tế dưới 2 dạng

là : Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch

5 Kết cấu khóa luận

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Chương 2: Thực trạng tình hình và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH

thương mại và dịch vụ Tiến ThuCông ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tiến Thu

Chương 3: Các giải pháp giúp hoàn thiện tình hình và khả năng thanh toán tại

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Tiến ThuCông ty TNHH Thương mại và Dịch

vụ Tiến Thu

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left + Not at

1,75 cm

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Q, Centered, Level 1, Line spacing:

Multiple 1,4 li, Tab stops: 1,75 cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ

KHẢ NĂNG THANH TOÁN

1.1 Tổng quan về phân tích tình hình và khả năng thanh toán

1.1.1 Khái niệm khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là năng lực về tài chính của doanh nghiệp có được để đáp

ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh

nghiệp vay hoặc nợ

(Nguồn: “Phân tích báo cáo tài chính”, Phan Đức Dũng, 2012,NXB lao động

và xã hội.)

1.1.2.Bản chất của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Phân tích tình hình và khả năng thanh toán là việc đánh giá tính hợp lý về sự

biến động các khoản phải thu, phải trả, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ

trong thanh toán nhằm giúp công ty làm chủ tình hình tài chính đảm bảo cho sự phát

triển của công ty.

Trong kinh doanh vấn đề làm cho các chủ doanh nghiệp lo ngại là các khoản nợ

phải thu không có khả năng thu hồi, các khoản phải trả không có khả năng thanh toán

Vì vậy doanh nghiệp phải duy trì một mức vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp thời

các khoản nợ ngắn hạn, duy trì các loại hàng tồn kho để đảm bảo quá trình hoạt động

sản xuất kinh doanh thuận lợi Tại các nước trên thế giới theo cơ chế thị trường căn cứ

vào luật phá sản doanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ

khi doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả Luật doanh

nghiệp Việt Nam cũng quy định tương tự như vậy Do đó các doanh nghiệp luôn luôn

quan tâm đến các khoản nợ đến hạn trả và chuẩn bị nguồn để thanh toán

Những chỉ tiêu về khả năng thanh toán là một trong những chỉ tiêu được rất

nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, các nhà cung cấp hàng hóa, những người

cho vay Họ quan tâm đến chỉ tiêu này bởi lẽ họ muốn biết chắc chắn rằng số tiền mà

họ đầu tư vào DN có được sử dụng đúng mục đích hay không và họ muốn biết rằng

Formatted: Font: 15 pt

Formatted: Justified, Indent: First line: 1,27

cm, Line spacing: Multiple 1,4 li, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Q, Level 2, Line spacing: Multiple

1,4 li, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: 3, Level 3, Indent: First line: 1,27

cm, Line spacing: single

Formatted: Line spacing: Multiple 1,4 li, Tab

stops: 1,75 cm, Left

Formatted: 3, Level 3, Indent: First line: 1,27

cm, Line spacing: single

Formatted: Space Before: 6 pt, Line spacing:

1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Justified, Space Before: 6 pt, Line

spacing: 1,5 lines

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

DN có khả năng thanh toán các món nợ của DN khi đến thời hạn hay không? Khả

năng thanh toán của DN được thể hiện thông qua 1 số chỉ tiêu sau: Khả năng thanh

toán hiện hành, khả năng thanh toán ngắn hạn , khả năng thanh toán nhanh

1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

a Ý nghĩa chung

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năng thanh

toán Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán kém thì chứng tỏ tình hình tài chính

đang gặp vấn đề, nhưng ngược lại nếu nói tình hình thanh toán tốt chứng tỏ tình hình

tài chính tốt thì điều này vẫn chưa kết luận được do tình hình hình tài chính chịu sự

tác động của nhiều nhân tố Do vậy khi đánh giá khái quát tình hình tài chính không

thể bỏ qua việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Sau khi có cái nhìn tổng quan về tình hình và khả năng thanh toán ta tiếp tục

phân tích sau vào các nhân tố tác động đến sự biến động bất thường của tình hình và

khả năng thanh toán thông qua các thủ thuật phân tích các chỉ số tài chính Điều này

giúp xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các tác động xấu đến tình hình

tài chính của doanh nghiệp, làm cơ sở để nhà quản trị đưa ra các biện pháp khắc phục

kịp thời

b Ý nghĩa của việc phân tích đến từng đối tượng

Dựa vào mục đích của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán ta phân

loại đối tượng thành hai bộ phận chính là đối tượng bên trong và đối tượng bên ngoài

doanh nghiệp

Đối tượng bên trong doanh nghiệp :

 Nhà quản lý doanh nghiệp: Việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

cung cấp cho nhà quản lý những thông tin tổng hợp về tình hình và khả năng thanh

toán thực tế của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá làm cơ sở đưa ra những giải pháp

và quyết định kịp thời, phù hợp cho xu hướng phát triển của doanh nghiệp

Đối tượng bên ngoài doanh nghiệp:

Formatted: Q, Level 3, Line spacing: Multiple

1,4 li, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Font: Italic

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Line

spacing: Multiple 1,4 li, Tab stops: Not at 2 cm

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Space

Before: 6 pt, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left + Not at 1,75 cmĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

 Cơ quan nhà nước: Cung cấp nhưng tài liệu quan trọng phục vụ cho việc

kiểm tra giám sát tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Đảm bảo doanh

nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đầy đủ

 Các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư cần nắm được thông tin về tình hình và khả

năng thanh toán để đưa ra quyết định có nên tiếp tục đầu tư hay cho vay nữa hay

không thông qua nhận biết khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ của doanh

nghiệp

 Nhà cung cấp: Mục đích của việc phân tích là cung cấp thông tin giúp họ

nhận biết khả năng thanh toán để đưa ra quyết định có nên thực hiện chính sách bán

chịu hoặc là cần áp dụng phương pháp thanh toán khác cho hợp lí

 Khách hàng: Cung cấp nhưng thông tin về tình hình và khả năng thanh toán

giúp họ biết được hiệu quả quản lý các khoản công nợ tạo nên uy tín của doanh nghiệp

để đưa ra quyết định mua hàng đúng đắn

1.2 Nội dung phân tích tình hình và khả năng thanh toán

1.2.2 Phân tích tình hình thanh toán

1.2.2.1 Tình hình công nợ phải thu

a Định nghĩa

Khoản phải thu là khoản mà khách hàng(cá nhân hay công ty) phải trả doanh

nghiệp cho việc cung cấp những sản phẩm hay dịch vụ đã được chuyển đến hay đã

được sử dụng mà chưa được trả tiền

(Nguồn:”Phân tích báo cáo tài chính”, Phan Đức Dũng, 2012, NXB Lao Động

Xã Hội.)

b Phân loại các khoản phải thu

Khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: Phải thu khách hàng, phải thu

người bán về việc ứng trước tiền, phải thu cán bộ công nhân viên, phải thu các đối

tượng khác

c Phân tích tình hình công nợ phải thu

Formatted: Q, Level 2, Line spacing: Multiple

1,4 li, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Font: Italic Formatted: Q, Level 3, Line spacing: Multiple

1,4 li, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Font: Not Bold, Italic Formatted: Q, Level 4, Line spacing: Multiple

1,4 li, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Line

spacing: Multiple 1,4 li, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

 Phân tích tình hình các khoản phải thu

Khi phân tích tình hình các khoản phải thu ta theo dõi biến động và cơ cấu của

từng khoản phải thu qua các thời kỳ, đây là cơ sở để các nhà quản trị đánh giá tình

hình công nợ và đưa ra quyết định phù hợp cho từng khoản mục cụ Ta tiến hành lập

bảng phân tích theo mẫu như sau

Chỉ tiêu

Giá trị

Tỷ trọng Giá trị

Tiếp đến ta phân tích các hệ số liên quan đến các Khoản phải thu

- Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu phản ánh thời gian để doanh nghiệp thu hồi được

khoản phải thu Hệ số này dùng để đo lường hiệu quả của hoạt động quản lý khoản

phải thu

Công thức tính:

Số vòng quay khoản

Doanh thu thuần

Số dư bình quân Khoản phải thu

Số dư bình quân Khoản

Số dư bình quân Khoản phải thuđầu kỳ và cuối kỳ2Trong đó Doanh thu thuần lấy từ chỉ tiêu mã số 10 trên Báo cáo kết quả kinh

doanh, Khoản phải thu lấy từ chỉ tiêu mã số 130 trên BCĐKT

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

Formatted: Centered, Tab stops: 1,75 cm, Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted Table

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Tab

stops: 1,75 cm, Left

Formatted Table

Formatted: Centered Formatted Table Formatted: Centered Formatted: Left, Tab stops: Not at 2 cm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của

doanh nghiệp càng nhanh Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh

nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều

- Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ số này cho biết số ngày trung bình doanh nghiệp thu được khoản phải

thu

Số vòng quay khoản phải thu

Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít

bị chiếm dụng vốn và ngược lại

Trong mỗi ngành khác nhau thì chỉ số này cũng khác nhau và để đánh giá hiệu

quả quản lý của doanh nghiệp, cần so sánh hệ số ngày thu tiền bình quân với số ngày

thanh toán cho các khoản công nợ phải thu mà doanh nghiệp đó quy định

 Phân tích tình hình phải thu của khách hàng

Trong các khoản phải thu, phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớn, phải

thu của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sản của doanh nghiệp

và ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nên ta chú trọng phân tích sâu vào khoản mục

này

Khi phân tích tình hình phải thu của khách hàng ta thường tiếp cận những góc

độ sau:

- Số vòng quay phải thu của khách hàng

Số vòng quay khoản phải thu của khách hàng phản ánh thời gian để doanh

nghiệp thu hồi được khoản phải thu Hệ số này dùng để đo lường hiệu quả của hoạt

động quản lý khoản phải thu của khách hàng

Công thức tính:

Số vòng quay khoản phải

Doanh thu thuần

Số dư bình quân phải thu khách hàng

Formatted Table

Formatted: Space Before: 6 pt

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Space

Before: 6 pt, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left + Not at 1,75 cm

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Centered, Tab stops: 1,75 cm, Formatted Table

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Centered, Tab stops: 1,75 cm,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Doanh thu thuần được lấy từ chỉ tiêu mã số 01 trên bảng cáo kết quả kinh

doanh Trong đó số dư bình quân phải thu khách hàng được tính như sau:

Số dư bình quân phải thu

Số dư phải thu khách hàng đầu kỳ và cuối kỳ

2

Số dư phải thu khách hàng đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ chỉ tiêu mã số 131

trên Bảng cân đối kế toán

Số vòng quay khoản phải thu của khách hàng càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi

nợ của doanh nghiệp càng nhanh Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của

doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều

Bên cạnh đó để xác định thời gian của một vòng quay các khoản phải thu của

khách hàng ta sử dụng chỉ tiêu thời gian 1 vòng quay khoản phải thu của khách hàng

Thời gian 1 vòng

quay phải thu của

khách hàng

=

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay khoản phải thu của khách hàngHoặc

Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít

bị chiếm dụng vốn và ngược lại thời gian 1 vòng quay càng dài, chứng tỏ tốc độ thu

hồi tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều

Trong mỗi ngành khác nhau thì chỉ số này cũng khác nhau và để đánh giá hiệu

quả quản lý của doanh nghiệp, cần so sánh thời gian 1 vòng quay phải thu của khách

hàng với số ngày thanh toán của các khoản phải thu khách hàng mà doanh nghiệp đó

quy định

- Phân tích tuổi nợ phải thu của khách hàng

Formatted: Justified, Indent: First line: 1,27

cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Centered, Tab stops: 1,75 cm, Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Justified, Indent: First line: 1,27

cm, Space Before: 6 pt, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Centered, Tab stops: Not at 2 cm Formatted Table

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Tab

stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1,27

cm, Space Before: 6 pt, Tab stops: 1,75 cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Tuổi nợ là số ngày mà khoản phải thu tồn tại sau khi kết thúc thời hạn quy định

việc thu hồi khoản phải thu Việc lập bảng phân tích tuổi nợ để xem xét tình hình

thanh toán các khoản phải thu khách hàng bị quá hạn, nếu tỷ trọng các khoản phải thu

khách hàng quá hạn càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều

Lập bảng phân tích theo mẫu sau:

Biến động Giá trị

Tỷ lệ

Quá hạn từ 1-30 ngày

Quá hạn từ 31-60 ngày

Quá hạn từ 61-90 ngày

Quá hạn trên 90 ngày

Tổng khoản phải thu KH quá hạn

Tỷ trọng nợ phải thu quá hạn so với tổng phải

thu khách hàng

Việc nợ phải thu khách hàng không thu hồi được đúng thời hạn sẽ gây ra tổn

thất cho doanh nghiệp vì gây ra thiếu hụt nguồn lực được coi là rủi ro tín dụng Phân

tích tuổi nợ giúp cho việc đánh giá tình hình và khả năng thanh toán

1.2.2.2 Tình hình thanh toán khoản phải trả

a Khái niệm

Khoản phải trả là khoản nợ phát sinh trong suốt quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ trong thời hạn

nhất định và được coi là nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: nguồn

vốn do đi vay và nguồn vốn trong thanh toán, nguồn vốn do đi vay gồm các khoản tiền

doanh nghiệp vay ngân hàng hay vay đối tượng khác với những cam kết hay điều kiện

doanh nghiệp nhất định Nguồn vốn trong thanh toán gồm các khoản mà doanh nghiệp

tạm thời chiếm dụng và sử dụng trong thời gian chưa đến hạn trả tiền cho chủ nợ như:

tiền thuế phải nộp cho nhà nước, tiền mua hàng, tiền lương và các khoản phải trả công

nhân viên, phải trả nội bộ

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm,

Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted Table Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm,

Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Left, Indent: Left: 0 cm, Right: 0

cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Left, Indent: Left: 0 cm, Right: 0

cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Left, Indent: Left: 0 cm, Right: 0

cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Left, Indent: Left: 0 cm, Right: 0

cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Left, Indent: Left: 0 cm, Right: 0

cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Left, Indent: Left: 0 cm, Right: 0

cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Font: Not Bold, Italic Formatted: Q, Level 4 Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1,27

cm, Tab stops: 1,75 cm, Left + Not at 2 cm

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

(Nguồn:”Phân tích báo cáo tài chính”, Phan Đức Dũng, 2012, NXB Lao Động

Xã Hội.)

or numbering, Tab stops: 1,75 cm, Left + Not

at 2 cm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Phân loại khoản phải trả ở doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp khoản phải trả bao gồm: Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn gồm các khoản:Vay ngắn hạn, khoản nợ dài hạn đến hạn trả, các

khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu, thuế và các khoản

chi phí phải trả, các khoản nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản phải trả ngắn

hạn khác

Nợ dài hạn là các khoản nợ mà thời hạn trả nợ trên 1 năm, bao gồm: Vay dài

hạn cho đầu tư phát triển, nợ dài hạn phải trả, trái phiếu phát hành, các khoản nhận ký

quỹ, ký cược dài hạn, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả, các

khoản nợ phải trả dài hạn khác

c Tình hình công nợ phải trả

Phân tích tình hình các khoản phải trả

Qua việc phân tích tình hình thực tế của khoản phải trả cho thấy khả năng

chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Việc chiếm dụng này ảnh hưởng như thế nào đến

khả năng thanh toán của doanh nghiệp từ đó làm cơ sở để thiết lập một định mức cũng

như cơ cấu khoản phải trả phù hợp với điều kiện thanh toán của doanh nghiệp Để đi

sâu phân tích trước tiên ta cần biết được xu hướng cũng như sự thay đổi về tỷ trọng

của khoản phải trả thông qua phân tích ngang và dọc Ta tiến hành lập bảng theo mẫu

sau:

Chỉ tiêu

Giá trị

Tỷ trọng Giá trị

Tỷ

Vay ngắn hạn

Phải trả người bán

Người mua trả tiền trước

Thuế và các khoản phải nộp

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left + Not at 1,75 cm

Formatted: Indent: First line: 1,25 cm, Outline

numbered + Level: 5 + Numbering Style: a, b,

c, … + Start at: 1 + Alignment: Left + Aligned at: 2 cm + Indent at: 0 cm, Tab stops: 1,75

Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Line spacing: single, Tab stops:

Formatted: No bullets or numbering

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

Số vòng quay khoản phải trả là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ phân tích các

khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này được xác định bằng công

thức

Thời gian 1 vòng

Giá vốn hàng bán + Tăng(giảm) HTK

Số dư bình quân khoản phải trả

Số dư bình quân các khoản phải trả được xác định như sau:

Số dư bình quân

Tổng số nợ phải trả đầu kỳ và cuối kỳ

2Trong đó Giá vốn hàng bán lấy từ chỉ tiêu mã số 11 trên Báo cáo kết quả kinh

doanh và Nợ phải trả lấy từ chỉ tiêu mã số 300 từ Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi

chiếm dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao Ngược lại chỉ tiêu này càng

thấp, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụng

vốn nhiều, ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp,

ngành nghề kinh doanh và các tính chất của yếu tố đầu vào

 Thời gian của một vòng quay khoản phải trả

Để biết được thời gian chính xác của một vòng quay khoản phải trả ta sử dụng

chỉ tiêu thời gian 1 vòng quay các khoản phải trả theo công thức sau:

Thời gian 1 vòng

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay Khoản phải trảThời gian 1 vòng quay các khoản phải trả càng ngắn, chứng tỏ tốc độ

thanh toán tiền càng nhanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp càng dồi dào Nếu

chỉ tiêu này quá cao sẽ dẫn tới doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều, công nợ sẽ dây

dưa kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng tài chính và uy tín của doanh nghiệp Qua phân

Formatted: Space Before: 6 pt

Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space

Before: 6 pt, Tab stops: Not at 2 cm

Formatted: Space Before: 6 pt

Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space

Before: 6 pt, Tab stops: Not at 2 cm

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops: Not

at 2 cm

Formatted: Space Before: 6 pt

Formatted Table

Formatted: Space Before: 6 pt, No bullets or

numbering, Tab stops: Not at 1,75 cmĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

tích thấy được tình hình thanh toán các khoản công nợ cho người bán để đưa ra các

biên pháp huy động vốn nhằm nâng cao uy tín cho doanh nghiệp

cm, Tab stops: 0,75 cm, Left + Not at 1,75 cm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Phân tích tình hình phải trả người bán

Khoản phải trả người bán thường có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng thanh

toán và uy tín của doanh nghiệp Khi các khoản phải trả người bán không có khả năng

thanh toán, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, uy tín doanh nghiệp giảm đi Thông

thường khoản phải trả thường chiếm tỷ trọng lớn nên ta cần đi sâu phân tích khoản

mục này thông qua các chỉ tiêu sau:

- Số vòng quay phải trả người bán

Số vòng quay phải trả người bán là chỉ tiêu phản ánh trong kỳ phân tích các

khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này được xác định bằng công

doanh và số dư bình quân các khoản phải trả được xác định như sau:

Số dư bình quân phải trả

Số dư phải trả người bán đầu kỳ và cuối kỳ

2

Số dư các khoản phải trả người bán đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ chỉ tiêu mã

số 312 trên Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi

chiếm dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao Ngược lại chỉ tiêu này càng

thấp, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụng

vốn nhiều, ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp,

ngành nghề kinh doanh và các tính chất của yếu tố đầu vào

Để biết được thời gian chính xác của một vòng quay khoản phải trả người bán

ta sử dụng chỉ tiêu thời gian 1 vòng quay các khoản phải trả theo công thức sau:

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1,27

cm, Space Before: 6 pt, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Space

Before: 6 pt, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Centered, Space Before: 6 pt, Tab

stops: 1,75 cm, Left

Formatted Table Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Justified, Indent: First line: 1,27

cm, Space Before: 6 pt, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, LeftĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Thời gian 1 vòng quay

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay phải trả người bán

Formatted: Centered, Space Before: 6 pt, Tab

stops: 1,75 cm, Left

Formatted Table Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

Space Before: 6 pt, Tab stops: 1,75 cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

toán tiền càng nhanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp càng dồi dào Nếu chỉ tiêu

này quá cao sẽ dẫn tới doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều, công nợ sẽ dây dưa kéo

dài, ảnh hưởng đến chất lượng tài chính và uy tín của doanh nghiệp Qua phân tích

thấy được tình hình thanh toán các khoản công nợ cho người bán để đưa ra các biên

pháp huy động vốn nhằm nâng cao uy tín cho doanh nghiệp

 Phân tích tuổi nợ

Từ các sổ theo dõi chi tiết khoản phải trả người bán ta có thể tổng hợp được các

khoản nợ theo thời gian phát sinh khoản nợ đến hiện tại để biết được số vốn đã chiếm

dụng để có những biện pháp thanh toán phù hợp Ta lập bảng phân tích thep mẫu sau:

Biến động Giá trị

Tỷ lệ

Quá hạn từ 1-30 ngày

Quá hạn từ 31-60 ngày

Quá hạn từ 61-90 ngày

Quá hạn trên 90 ngày

Tổng khoản phải trả người bán

Tỷ trọng khoản phải trả quá hạn so với tổng

khoản phải trả người bán

Qua phân tích ta có thể tìm cụ thể nguyên nhân dẫn đến khả năng thanh toán

1.2.2.3 Tình hình thanh toán khác

Ngoài việc quan tâm đến tình hình thanh toán nợ phải thu và nợ phải trả, các

nhà quản lý còn nên chú trọng quan sát khả năng thanh toán chi phí lãi vay Chi phí lãi

vay là một chi tiêu quan trọng vì nó đồng thời phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh

nghiệp Doanh nghiệp vay vốn càng nhiều thì chi phí lãi vay càng cao và ngược lại

Formatted: Centered, Space Before: 6 pt, Tab

stops: 1,75 cm, Left

Formatted Table Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space

Before: 6 pt, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1,27

cm, Space Before: 6 pt, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm,

Line spacing: single, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted Table Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm,

Line spacing: single, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm,

Line spacing: single, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm,

Line spacing: single, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm,

Line spacing: single, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm,

Line spacing: single, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm,

Line spacing: single, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Right: 0 cm,

Line spacing: single, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Font: Not Bold, Italic Formatted: Q, Level 4, Space Before: 6 pt Formatted: Space Before: 6 pt, Tab stops:

1,75 cm, LeftĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Để phân tích chi phí lãi vay ta trước hết ta đi vào phân tích biến động của nó

qua các năm bằng cách lập bảng phân tích sau:

Chi phí lãi vay

1.1 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

1.1.1 Bản chất của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

1.1.1.1 Khái niệm khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán là năng lực về tài chính của doanh nghiệp có được để đáp

ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh

nghiệp vay hoặc nợ

Nguồn: “Phân tích báo cáo tài chính”, Phan Đức Dũng, 2012,NXB lao động và

xã hội

1.1.1.2 Bản chất của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Phân tích tình hình và khả năng thanh toán là việc đánh giá tính hợp lý về sự

biến động các khoản phải thu, phải trả, tìm ra những nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ

trong thanh toán nhằm giúp công ty làm chủ tình hình tài chính đảm bảo cho sự phát

triển của công ty (Phan Đức Dũng,2012)

1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

1.1.2.1 Mục đích

Phân tích tình hình và khảnăng thanh toán

Thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left Formatted: Justified, Indent: First line: 1,27

cm, Line spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75

cm, Left

Formatted: Line spacing: 1,5 lines, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Line

spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Line spacing: 1,5 lines, Tab stops:

1,75 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Line

spacing: 1,5 lines, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Sơ đồ 1.1: Mục đích của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năng thanh

toán Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán kém thì chứng tỏ tình hình tài chính

đang gặp vấn đề, nhưng ngược lại nếu nói tình hình thanh toán tốt chứng tỏ tình hình

tài chính tốt thì điều này vẫn chưa kết luận được do tình hình hình tài chính chịu sự

tác động của nhiều nhân tố Do vậy khi đánh giá khái quát tình hình tài chính không

thể bỏ qua việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Sau khi có cái nhìn tổng quan về tình hình và khả năng thanh toán ta tiếp tục

phân tích sau vào các nhân tố tác động đến sự biến động bất thường của tình hình và

khả năng thanh toán thông qua các thủ thuật phân tích các chỉ số tài chính Điều này

giúp xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các tác động xấu đến tình hình

tài chính của doanh nghiệp, làm cơ sở để nhà quản trị đưa ra các biện pháp khắc phục

kịp thời

1.1.2.2 Giá trị của việc phân tích đến từng đối tượng

Dựa vào mục đích của việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán ta phân

loại đối tượng thành hai bộ phận chính là đối tượng bên trong và đối tượng bên ngoài

doanh nghiệp

Đối tượng bên trong doanh nghiệp :

 Nhà quản lý doanh nghiệp: việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán

cung cấp cho nhà quản lý những thông tin tổng hợp về tình hình và khả năng thanh

toán thực tế của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá làm cơ sở đưa ra những giải pháp

và quyết định kịp thời, phù hợp cho xu hướng phát triển của doanh nghiệp

Đối tượng bên ngoài doanh nghiệp:

 Cơ quan nhà nước: cung cấp nhưng tài liệu quan trọng phục vụ cho việc

kiểm tra giám sát tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Đảm bảo doanh

nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính đầy đủ

Formatted: Justified, Indent: First line: 1,27

cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Tab

stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left + Not at

1,75 cm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

 Các nhà đầu tư(chủ nợ): các nhà đầu tư cần nắm được thông tin về tình hình

và khả năng thanh toán để đưa ra quyết định có nên tiếp tục đầu tư hay cho vay nữa

hay không thông qua nhận biết khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ của doanh

nghiệp

 Nhà cung cấp: mục đích của việc phân tích là cung cấp thông tin giúp họ

nhận biết khả năng thanh toán để đưa ra quyết định có nên thực hiện chính sách bán

chịu hoặc là cần áp dụng phương pháp thanh toán khác cho hợp lí

 Khách hàng: cung cấp nhưng thông tin về tình hình và khả năng thanh toán

giúp họ biết được hiệu quả quản lý các khoản công nợ tạo nên uy tín của doanh nghiệp

để đưa ra quyết định mua hàng đúng đắn

1.2 Nội dung phân tích tình hình và khả năng thanh toán

1.2.1 Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.1.1 Đánh giá thông qua bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về tình trạng tài chính của doanh nghiệp

tại một thời điểm và là cơ sở để phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Bảng cân đối kế toán kết cấu làm hai phần chính : Tài sản và nguồn vốn

Nguyên tắc “ Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn”

Bên tài sản chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

Bên nguồn vốn chia thành: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả

a Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn

 Phân tích cơ cấu tài sản

Phân tích cơ cấu tài sản nhằm biết được tình hình phân bổ tài sản của doanh

nghiệp đã hợp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển một cách liên

tục và có hiệu quả

Việc phân tích cơ cấu của tài sản cần lưu ý phân tích 2 tỷ suất rất quan trọng là :

Formatted: Indent: First line: 1,27 cm, Tab

stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left + Not at

1,75 cm

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Justified, Indent: First line: 1,27

cm, Tab stops: 1,75 cm, LeftĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

(Nguồn:”phân tích báo cáo tài chính”, Phan Đức Dũng, 2012, NXB Lao động

xã hội).

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ đầu tư vào

TSCĐ của doanh nghiệp trong tổng tài sản, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất,

năng lực sản xuất kinh doanh đang có xu hướng phát triển lâu dài Tuy nhiên để kết

luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh

nghiệp trong thời gian cụ thể

Để đánh giá tình hình biến động tài sản ta tiến hành phân tích ngang và dọc

năm S

ố tiền

Tỷ trọng (%)

S

ố tiền

Tỷ trọng (%)

Căn cứ vào phân tích biến động tài sản ta biết được tình hình phân bổ tài sản

qua các thời kỳ khác nhau từ đó cho thấy đặc điểm lĩnh vực hoạt động và xu hướng

phát triển của doanh nghiệp

 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn phản ánh trong 1 đồng nguồn vốn sử dụng cho hoạt động sản

xuất kinh doanh thì có bao nhiêu đồng là vốn chủ sở hữu, bao nhiêu đồng là vốn vay

nợ Điều này được thể hiện rõ thông qua việc phân tích hai tỷ số quan trọng nhất phản

ánh cơ cấu nguồn vốn là :

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Justified, Indent: Left: 0 cm, First

line: 1,27 cm, Right: 0 cm, Tab stops: 1,75

cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1,27

cm, Right: 0 cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1,27

cm, Right: 0 cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1,27

cm, Right: 0 cm, Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left + Not at

1,75 cm

Formatted: Tab stops: 1,75 cm, Left

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ............................................................25 - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ............................................................25 (Trang 15)
Hình công nợ và đưa ra quyết định phù hợp cho từng khoản mục cụ. Ta tiến hành lập - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Hình c ông nợ và đưa ra quyết định phù hợp cho từng khoản mục cụ. Ta tiến hành lập (Trang 26)
Sơ đồ sau: - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Sơ đồ sau (Trang 42)
A. 2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 68)
A. 2.14.1. Sơ đồ tổ chức kế toán - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
2.14.1. Sơ đồ tổ chức kế toán (Trang 73)
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán (Trang 75)
Sơ đồ 2.3: Hình thức chứng từ ghi sổ - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Sơ đồ 2.3 Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 76)
Bảng 2.2: Bảng tính tỷ suất đầu tư vào các loại tài sản tại - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Bảng 2.2 Bảng tính tỷ suất đầu tư vào các loại tài sản tại (Trang 90)
Bảng 2.2: Biến động tỷ trọng chi phí của Công ty ( 2013-2014) - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Bảng 2.2 Biến động tỷ trọng chi phí của Công ty ( 2013-2014) (Trang 96)
Bảng 2.9: Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh trên tổng dòng tiền vào từ năm 2013 đến năm 2015 - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Bảng 2.9 Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh trên tổng dòng tiền vào từ năm 2013 đến năm 2015 (Trang 113)
Bảng  và  biểu  đồ phân  tích  cho  thấy các khoản Nợ phải  trả của  Công  ty  có - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
ng và biểu đồ phân tích cho thấy các khoản Nợ phải trả của Công ty có (Trang 130)
Bảng 2.104:  Biến động vòng quay khoản phải trả người bán từ năm 2013 đến - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Bảng 2.104 Biến động vòng quay khoản phải trả người bán từ năm 2013 đến (Trang 132)
Bảng 2.11: Bảng báo cáo tình hình trả nợ gốc vay (2013-2015) - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Bảng 2.11 Bảng báo cáo tình hình trả nợ gốc vay (2013-2015) (Trang 133)
Bảng 2.146: Hệ số thanh toán chung của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Bảng 2.146 Hệ số thanh toán chung của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 (Trang 136)
Bảng 2.1721:  Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 - Phân tích báo cáo tài chính  phân tích tình hình và khả năng thanh toán tại ccông ty TNHH tthương mại và ddịch vụ tiến thu
Bảng 2.1721 Hệ số thanh toán lãi vay của Công ty từ năm 2013 đến năm 2015 (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w