1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh

80 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 655,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với một quốc gia gần 80% dân số sống ở nông thôn, hơn70% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất hàng hóa yếu kém, năngsuất thấp, quy mô ruộng đất, quy mô vốn và các tiềm

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Phát triển kinh tế là mục tiêu quan trọng hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thếgiới trong đó có Việt Nam Với một quốc gia gần 80% dân số sống ở nông thôn, hơn70% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, sản xuất hàng hóa yếu kém, năngsuất thấp, quy mô ruộng đất, quy mô vốn và các tiềm lực còn nhỏ bé, việc áp dụngkhoa học công nghệ vào sản xuất còn hạn chế thì phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tếnông thôn đang trở thành vấn đề cấp thiết Ở nhiều vùng nông thôn hiện nay, việc đầu

tư của các hộ vào sản xuất nhằm cải thiện đời sống còn gặp rất nhiều khó khăn.Nguyên nhân chính là do người nông dân vẫn chưa có nhiều cơ hội để tiếp cận với cáccông nghệ tiên tiến cũng như những thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm phục vụ chosản xuất nông nghiệp của mình Điều này cũng xuất phát từ những khó khăn do thiếuvốn, bởi hầu hết vốn tự có của người nông dân còn rất thấp phần lớn là phải vay mượn

từ bên ngoài Do đó, việc giải quyết vay vốn đối với hộ nông dân là yêu cầu cấp thiết

và không thể thiếu được, nó góp phần quan trọng đến sự phát triển kinh tế của từng địaphương và của cả đất nước Để làm được điều đó thì sự hỗ trợ của các tổ chức tín dụng

là nhân tố quan trọng hàng đầu đối với quá trình phát triển hay quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Huyện Can Lộc là một huyện nông nghiệp, có vị trí địa lý khá thuận lợi và có tiềmnăng lớn về sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua, bộ mặt nông thôn huyệnCan Lộc đã có những thay đổi cơ bản, hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu được hìnhthành, đời sống người dân đã được cải thiện, số hộ nghèo giảm xuống rõ rệt Để đạtđược những thành công đó, phải kể đến sự đóng góp rất tích cực và có kết quả khảquan từ chương trình cho vay kinh tế hộ của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn (CN NHNo) huyện Can Lộc Từ khi thành lập cho tới nay, ngânhàng đã đáp ứng nhu cầu vốn cho người dân trên địa bàn để họ mở rộng sản xuất và đãgóp một phần không nhỏ trong việc thúc đẩy nền kinh tế huyện nhà đi lên một bướcđáng kể Tuy nhiên, hoạt động tín dụng như thế nào để vừa an toàn vừa mang lại hiệuquả cho cả ngân hàng và người nông dân đang là một vấn đề đang cần được quan tâm

Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

giải đáp Bởi, trên thực tế việc cho vay hộ nông dân gặp không ít khó khăn do khoảnvay nhỏ, đối tượng đầu tư vốn đa dạng, chi phí nghiệp vụ cao Hơn nữa, điều kiện sảnxuất nông nghiệp luôn gắn liền với thời tiết, nắng mưa bão lũ, dịch bệnh bất thườngnên ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả khoản vay.

Nhận thức được điều đó và qua một thời gian thực tập tại chi nhánh NHN0huyện

Can Lộc em đã chọn đề tài “Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Can Lộc Tỉnh Hà Tĩnh” làm khóa luận tốt nghiệp của mình, với mong muốn có thể

áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, tìm ra vấn đề và đưa ra hướng giảiquyết đóng góp vào sự phát triển của kinh tế nông nghiệp, nông thôn

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Thứ nhất, nghiên cứu này nhằm mục đích hệ thống hóa một số lý luận về cho vay

nông nghiệp, nông thôn và hiệu quả cho vay nông hộ của ngân hàng thương mại

Thứ hai, từ việc đánh giá tình hình kinh tế xã hội của huyện cùng với việc phân

tích thực trạng hoạt động cho vay nông hộ tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn huyện Can Lộc, nghiên cứu chỉ ra những thành quả đạt được cũngnhư những hạn chế trong hoạt động cho vay nông hộ của chi nhánh

Cuối cùng, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp chủ yếu và kiến nghị nhằm nâng

cao hiệu quả cho vay đối với hộ nông dân trên địa bàn toàn huyện, đồng thời góp phầnvào hiệu quả tín dụng chung cho ngân hàng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay hộ nông dân tại Chi nhánhNHN0Huyện Can Lộc

 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Tại chi nhánh NHN0huyện Can Lộc

Về thời gian: Số liệu được chi nhánh NHN0 huyện Can Lộc cung cấp giai đoạn từ

2009 – 2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã sử dụng tổng hợp các phương phápnghiên cứu sau:

 Phương pháp nghiên cứu định tính: Thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu quasách báo, giáo trình, các văn bản pháp luật, tài liệu điện tử…

 Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sau khi nhận được bộ số liệu thứ cấp mà

NH cung cấp, em tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Excel Đồng thời, sử dụngphương pháp phân tích tỷ số và phân tích xu hướng xem xét biến động của các vấn đềcần nghiên cứu và so sánh chúng giữa các thời kỳ Từ đó, tìm ra những mặt được vàmặt chưa được của vấn đề đang nghiên cứu để có thể tìm ra giải pháp tốt nhất cho vấn

đề này

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận đề tài được kết cấu gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay và hiệu quả cho vay nông hộ của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh NHN O huyện Can Lộc Chương 3: Những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh NHN O huyện Can Lộc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY

NÔNG HỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái ni ệm

Theo khoản 3, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010, ngân hàng thương mại

(NHTM) được định nghĩa như sau: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một

số các nghiệp vụ sau đây:

 Nhận tiền gửi;

 Cấp tín dụng;

 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

1.1.2 Ch ức năng của ngân hàng thương mại

 Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngânhàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò làcầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngânhàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay

và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay vàgóp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

 Chức năng trung gian thanh toán

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiệncác thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ

để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàngtiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọncho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phảigiữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gầnhay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanhtoán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảmbảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa,đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

 Chức năng tạo tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Vớimục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triểncủa mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vôhình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thựcthi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năngthanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huyđộng được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hànghóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của kháchhàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hànghóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổngphương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xãhội.[3]

1.2 Lý luận về cho vay

1.2.1 Khái ni ệm cho vay

Có nhiều quan điểm khác nhau về cho vay Hiểu theo nghĩa rộng, cho vay là quan

hệ xã hội, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa chủ thể kinh tế này và chủ thể kinh tếkhác trên nguyên tắc có hoàn trả Nói cách khác, cho vay là sự chuyển nhượng tạmthời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệtrong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng Và khi đến hạnngười sử dụng phải trả cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn bao gồm cả gốc

và lãi

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, là hoạt động quan trọng nhất của ngânhàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản Có, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất vàcũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất.

Khoản 16, Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16

tháng 6 năm 2010 định nghĩa: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

1.2.2 Vai trò c ủa hoạt động cho vay

1.2.2.1 Vai trò đối với nền kinh tế

 Hoạt động cho vay là công cụ tài trợ vốn có hiệu quả

Hoạt động cho vay đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình tái sản xuất, đồngthời góp phần đầu tư phát triển kinh tế Do đặc điểm tuần hoàn vốn và quá trình sảnxuất kinh doanh, luân chuyển tiền tệ của các doanh nghiệp có lúc thừa, lúc thiếu.Nguồn vốn doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ các dân

cư, nguồn kết dư từ ngân sách được NHTM huy động và được sử dụng để đầu tư chocác doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn, nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thunhập của dân chúng, cũng như cho yêu cầu chi của ngân sách nhà nước trong lúc chưa

có nguồn thu Thêm vào đó hoạt động cho vay còn có vai trò đặc biệt quan trọng trongviệc cung cấp vốn cho nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi chúngkhông đủ điều kiện tham gia vào các thị trường vốn trực tiếp Như vậy, hoạt động chovay đã góp phần điều hòa vốn một cách có hiệu quả trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế

 Hoạt động cho vay thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Thông qua việc tập trung và ưu tiên vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn, kinh tếtrọng điểm, là những nơi có nhu cầu vốn cực lớn, NHTM đã góp phần nâng cao sứcmạnh, sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tếvới nước ngoài

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

 Hoạt động cho vay là công cụ thúc đẩy chế độ hạch toán kinh doanh, tăngcường quản lý tài chính, tăng tích lũy đối với doanh nghiệp.

Về phía người vay vốn, họ luôn cân nhắc giữa hiệu quả vốn vay mang lại với thờihạn, lãi suất vốn vay và họ chỉ vay khi tính toán có lãi, đó chính là bản chất của hạchtoán kinh tế Về phía ngân hàng, trước khi cho vay cũng đòi hỏi khách hàng phải thỏamãn nhiều điều kiện về tình hình tài chính cũng như chất lượng các báo cáo tài chính.Điều đó buộc doanh nghiệp tăng cường hơn nữa công tác hạch toán kinh doanh, quản

 Hoạt động cho vay thỏa mãn nhu cầu tiết kiệm và mở rộng đầu tư của nền kinh tế.Hoạt động cho vay là công cụ giúp nhà nước thực hiện tốt chính sách tiền tệ, đồngthời cũng giúp chính NHTM có một môi trường kinh doanh tốt Với sức mua đồng tiền

ổn định sẽ tạo tâm lý an tâm cho dân chúng, từ đó huy động được tối đa các nguồn vốntiềm tàng trong xã hội và nhờ vậy có thể đáp ứng tối đa nhu cầu vốn của các chủ thểmuốn mở rộng vốn đầu tư

1.2.2.2 Vai trò trong phát triển nông nghiệp, nông thôn

Hoạt động cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn đã giúp cho người nông dân cóthể tiếp cận với các nguồn vốn vay của ngân hàng để phát triển kinh tế, giải quyết việclàm, xóa đói giảm nghèo, từ đó một bộ phận người dân đã vươn lên làm giàu, giúp chongười nông dân trở thành hộ kinh doanh, chủ trang trại trên các lĩnh vực: thủy sản, cây

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

công nghiệp, chăn nuôi, trồng rừng, ngành nghề nông thôn… với quy mô ngày càngđược mở rộng Trong những năm qua, dư nợ cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn

đã tăng lên gấp nhiều lần, đời sống nhân dân đã được cải thiện đáng kể, bộ mặt nôngthôn đã từng bước được thay đổi theo hướng hiện đại hơn, văn minh hơn

Chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn thời gian qua đã phát huyhiệu quả, tạo điều kiện khai thác tiềm năng về lao động và đất đai một cách hợp lý,tăng thu nhập và cải thiện đời sống Góp phần thực hiện chương trình “Xóa đói giảmnghèo” của Chính phủ một cách có hiệu quả Góp phần đầu tư xây dựng hạ tầng nôngnghiệp, nông thôn Đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ởnông thôn, đặc biệt là kinh tế hộ và kinh tế hợp tác

Nói chung, hoạt động cho vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn có vai trò to lớntrong việc phát triển nông nghiệp bền vững, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn

1.2.3 Phân lo ại cho vay

 Căn cứ vào thời gian cho vay

Cho vay ng ắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng, thông thường được

sử dụng để bổ sung nhu cầu vốn lưu động, vốn sản xuất kinh doanh mang tính thời vụhoặc cho vay tiêu dùng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

Cho vay trung h ạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng,

thông thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu mua sắm, sửa chữa tài sản cố định,xây dựng các công trình qui mô tương đối nhỏ, thời gian hoàn vốn nhanh

Cho vay dài h ạn: là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng, thường được tài trợ

cho các dự án đầu tư có qui mô vốn lớn, thời gian dài như xây dựng nhà máy, xínghiệp, công trình giao thông vận tải, phúc lợi công cộng… xây dựng cơ sở vật chấtcho nền kinh tế

 Căn cứ vào đối tượng cho vay

Cho vay v ốn lưu động: là hình thức cho vay nhằm bổ sung nhu cầu vốn lưu động

của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu luân chuyển vốn, dự trữ nguyên liệu, sản xuất và

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

lưu thông hàng hoá, đa số khoản cho vay này mang tính chất ngắn hạn gắn liền với quátrình luân chuyển vốn lưu động.

Cho vay v ốn cố định: là hình thức cho vay được sử dụng đáp ứng nhu cầu vốn cố

định tạo ra tài sản cố định, chủ yếu là cho vay trung và dài hạn tài trợ cho các dự ánđầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị

 Căn cứ vào tài sản bảo đảm

Cho vay có b ảo đảm có hai loại: Đảm bảo đối vật: là khoản cho vay phải có tài

sản vật chất dùng làm đảm bảo như tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh Đến hạn người

đi vay không thanh toán hết nợ thì người cho vay có quyền phát mãi tài sản để thu nợ

Đảm bảo đối nhân: được thực hiện do con người hoặc tổ chức đứng ra đảm bảo màkhông cần tài sản cụ thể, chủ yếu dựa vào năng lực tài chính

Cho vay không có đảm bảo: Là hình thức mà khi vay không cần có tài sản đảm

bảo, thông thường được áp dụng đối với những khách hàng có uy tín, hoạt động kinhdoanh có hiệu quả, tình hình tài chính lành mạnh đảm bảo khả năng thanh toán

 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

Cho vay ph ục vụ sản xuất kinh doanh: được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn

kinh doanh trong các ngành nghề như: nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, xuấtnhập khẩu, giao thông vận tải, các ngành dịch vụ…

Cho vay ph ục vụ tiêu dùng: được thực hiện cho vay mua sắm hàng hoá, sữa chữa

nhà đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt hằng ngày của dân cư

 Căn cứ vào hình thái giá trị của khoản cho vay

Cho vay b ằng tiền: là một hình thức cấp tín dụng bằng tiền có thể là nội tệ hay

ngoại tệ, hình thức này ngày càng phổ biến hơn trong nền kinh tế thị trường

Cho vay b ằng tài sản: là một hình thức cấp tín dụng bằng hiện vật như cho thuê

tài chính, cho vay phân bón, vật tư giống cây trồng…trong nông nghiệp

 Căn cứ vào xuất xứ khoản vay

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Cho vay tr ực tiếp: là một hình thức cấp tín dụng mà người đi vay trực tiếp hoàn

trả vốn vay cho người cho vay

Cho vay gián ti ếp: là một hình thức cấp tín dụng mà người đi vay không trực tiếp

hoàn trả vốn vay cho người cho vay

1.3 Lý luận về nông hộ và kinh tế nông hộ

1.3.1 Khái ni ệm nông hộ

Hộ nông dân (HND) là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp

và phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ởnông thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân

Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng baogồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp khó phân biệt khác

Theo cuốn “Kinh tế hộ nông dân” của GS.TS Đào Thế Tuấn, hộ nông dân đượcđịnh nghĩa như sau: “Hộ nông dân là các nông hộ thu hoạch các phương tiện sống từruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một

hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia mộtphần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao”

Ở Việt Nam hiện nay, các quan điểm về nông hộ đều thừa nhận vai trò to lớn củakinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt, vai trò của kinh tế hộnông dân trong nông nghiệp và phát triển nông thôn Nông hộ chính là tế bào kinh tế

xã hội, là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nông nghiệp và nông thôn Các thànhviên trong nông hộ gắn bó với nhau chặt chẽ trước tiên bằng quan hệ hôn nhân vàdòng máu, dựa trên cơ sở huyết thống, ngoài ra còn do truyền thống qua nhiều đời, dophong tục tập quán, tâm lý đạo đức gia đình, dòng họ Về kinh tế, các thành viên trongnông hộ gắn bó với nhau trên các mặt quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệphân phối, mà cốt lõi của nó là quan hệ lợi ích kinh tế.[13, tr.10]

1.3.2 Đặc điểm hộ nông dân

Hộ nông dân là những đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là mộtĐại học Kinh tế Huế

Trang 11

Hộ nông dân được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên rất đa dạng Tùy vàođặc điểm sinh hoạt và vùng miền của mỗi địa phương mà các hộ hình thành kiểu sảnxuất khác nhau, các cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình Các thành viên tronggia đình có chung huyết thống, có mối quan hệ thân thiết, có cùng sở hữu kinh tế vàchủ hộ cũng là lao động trực tiếp làm việc có trách nhiệm và hoàn toàn tự giác Sảnxuất của hộ khá ổn định, vốn luân chuyển chậm hơn so với các ngành khác.

Sản xuất của hộ mang tính rủi ro cao do phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.Trình độ sản xuất của hộ còn ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công, máy móc cũng

ít, khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật còn nhiều hạn chế so với các ngànhkinh tế khác, việc tổ chức sản xuất còn mang tính tự phát và lao động chưa được đàotạo bài bản Nhìn chung hiện nay hộ nông dân sản xuất theo tính chất truyền thống,thái độ lao động thường bị chi phối bởi nhiều yếu tố và nếp sống sinh hoạt theo phongtục làng quê

Các hoạt động kinh tế của nông hộ chủ yếu dựa trên các tư liệu sản xuất sẵn cónhư lao động gia đình Quy mô sản xuất của hộ phụ thuộc rất lớn vào quy mô đất đaicanh tác mà hộ được cấp

Đối tượng sản xuất của hộ nông dân rất đa dạng, chi phí sản xuất thường thấp, vốnđầu tư thường được rãi đều trong quá trình sản xuất và nó còn mang tính thời vụ cao.Trong quá trình sản xuất cùng lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng, vậtnuôi, hoặc ngoài hoạt động nông nghiệp người nông dân cũng có thể tham gia ít nhiềuvào các hoạt động phi nông nghiệp khác Vì vậy, thu nhập của người nông dân cũngđược tăng lên, không phải phụ thuộc nhiều vào hoạt động nông nghiệp như trước, đócũng là tiềm năng phát triển kinh tế nông hộ ở nước ta Hiện nay, để tập trung pháttriển kinh tế nông nghiệp nông thôn thì nhu cầu vốn của hộ nông dân còn rất lớn, trongkhi đó khả năng đáp ứng vốn cho sản xuất của hộ còn nhiều hạn chế

Với những đặc điểm đó, chúng ta có thể thấy rằng, để hộ nông dân có thể tập trungsản xuất, tiếp cận với thị trường, phát triển kinh tế thì đang cần có sự hỗ trợ của Nhànước về các cơ chế chính sách và về vốn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

1.3.3 Vai trò c ủa nông hộ trong nền kinh tế

Có thể thấy được những hạn chế của hình thức sản xuất của hộ nông dân hiện nay

là quy mô nhỏ, lại phân tán và chưa có hiệu quả cao Thế nhưng, đối với một nướcxuất phát từ nền nông nghiệp lúa nước lại còn đang trong tình trạng kém phát triển nhưnước ta hiện nay thì sản xuất nông nghiệp còn đóng một vai trò quan trọng trong nềnkinh tế Kinh tế hộ có các vai trò sau đây:

Kinh tế hộ góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trongnông nghiệp, nhất là đất đai Người nông dân kết hợp nguồn vốn và sức lao động sẵn

có tiến hành sản xuất trên mảnh đất của mình, tạo ra sản phẩm để cung cấp lương thựccho xã hội Quá trình khai thác sử dụng đất và cải tạo đất chính là quá trình lao độngsản xuất của người nông dân nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực cho xã hội, duy trì sự

ổn định tăng trưởng và phát triển kinh tế, thúc đẩy cho ngành kinh tế khác phát triển.Kinh tế hộ góp phần tạo nhiều công ăn việc làm trong nông nghiệp, nông thôn.Thông qua các hình thức hoạt động khác nhau như: tổ chức phân công lao động tronggia đình, thuê mướn lao động, đổi công, hợp tác sản xuất, kinh tế hộ nông dân chophép giải quyết lao động trong nông nghiệp và nông thôn, vừa đảm bảo thu nhập chongười dân vừa góp phần tích lũy của cải cho xã hội Vì vậy, đời sống của người dânđược nâng cao, an ninh nông thôn được giữ vững, cuộc sống của người dân trở nênsung túc hơn, các phong tục tập quán tốt đẹp tiếp tục được kế thừa và phát huy, gópphần hạn chế và xóa bỏ các tệ nạn xã hội

Hộ nông dân có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hànghóa Kinh tế thị trường là tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá Là đơn vị kinh tếđộc lập, các hộ sản xuất nông nghiệp hoàn toàn được làm chủ các tư liệu sản xuất vàquá trình sản xuất Căn cứ điều kiện của mình và nhu cầu của thị trường họ có thể tínhtoán sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Hộ nông dân tự bản thân mình có thể giảiquyết được các mục tiêu có hiệu quả kinh tế cao nhất mà không phải qua nhiều cấptrung gian chờ quyết định Với quy mô nhỏ hộ nông dân có thể dễ dàng loại bỏ những

dự án sản xuất, những sản phẩm không còn khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường đểsản xuất loại sản phẩm thị trường cần mà không sợ ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiêu do

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

với thị trường, thích ứng với quy luật trên thị trường, do đó hộ sản xuất nông nghiệpcũng đã từng bước tự cải tiến, thay đổi cho phù hợp với cơ chế thị trường Để theođuổi mục đích lợi nhuận, các hộ phải làm quen và dần dần thực hiện chế độ hạch toánkinh tế để hoạt động sản xuất có hiệu quả, đưa hộ sản xuất nông nghiệp đến một hìnhthức phát triển cao hơn.

Như vậy, kinh tế hộ nông dân có khả năng ngày càng thích ứng với nhu cầu của thịtrường, từ đó có khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của toàn xã hội Hộ nôngdân cũng là lực lượng thúc đẩy mạnh sản xuất hàng hoá ở nước ta phát triển cao hơn.Kinh tế hộ nông dân góp phần khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thốngcũng như các làng nghề mới ở nông thôn Điều này không những chỉ tạo nên thu nhậpcho người dân mà còn bảo tồn các ngành nghề truyền thống đang có nguy cơ bị maimột

1.4 Hiệu quả cho vay đối với nông hộ

1.4.1 Khái ni ệm hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay là một phạm trù vừa mang tính trừu tượng, vừa mang tính cụ thểphản ánh toàn bộ hoạt động cho vay của NHTM qua đó nêu bật được vị trí quan trọngcủa hoạt động cho vay đối với nền kinh tế nói chung và NHTM nói riêng

Hiệu quả cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp mức độ hoạt động của môi trường xungquanh, cũng như đường lối chiến lược phát triển của NHTM

Hiệu quả cho vay có thể được hiểu một cách đơn giản là hiệu quả của hoạt độngcho vay mang lại, là khả năng thu hồi đầu tư đáo hạn cả vốn lẫn lãi theo dự kiến, là kếtquả đầu tư vốn thu được sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh, kỳ sau cao hơn kỳ trước

cả về số lượng và chất lượng Kết quả mang lại và khả năng thu hồi nợ càng lớn thìhiệu quả cho vay càng cao và ngược lại Hay nói cách khác, rủi ro thất thoát khoản chovay càng thấp thì hiệu quả càng cao và ngược lại

1.4.2 Các ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay

Hiệu quả cho vay được đánh giá bằng cách so sánh kết quả hoạt động giữa hai chu

kỳ kế tiếp nhau Đánh giá hiệu quả cho vay thông qua các chỉ tiêu sau:

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

1.4.2.1 Hệ số thu nợ hộ nông dân

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH Nó phản ánhtrong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Nh sẽ thu về được baonhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt

Trong đó:

Doanh số cho vay hộ nông dân (DSCV HND): Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệtđối phản ánh tổng thể số tiền ngân hàng cho hộ nông dân vay trong một thời kỳ nhấtđịnh thường là một năm

Doanh số thu nợ hộ nông dân (DSTN HND): Doanh số thu nợ nông hộ chỉ là chỉtiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền ngân hàng đã thu hồi được sau khi đã giải ngâncho hộ nông dân trong một thời kỳ:

Doanh số thu

nợ trong kỳ =

Dư nợđầu kỳ +

Doanh số chovay trong kỳ -

Dư nợcuối kỳ

1.4.2.2 Dư nợ cho vay hộ nông dân/Tổng nguồn vốn

Dựa vào chỉ tiêu này qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng củangân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và

có hiệu quả, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếmkhách hàng

Trong đó: Dư nợ cho vay hộ nông dân (DNCV HND) là chỉ tiêu tuyệt đối phản

ánh số tiền mà hộ nông dân còn nợ ngân hàng tại một thời điểm

Hệ số thu nợ hộ

nông dân (%) =

Doanh số thu nợ HNDDoanh số cho vay HND

Trang 15

Dư nợ

cuối kỳ =

Dư nợđầu kỳ +

Doanh số chovay trong kỳ -

Tỷ lệ nợ quá hạn

hộ nông dân =

Dư nợ quá hạn HNDTổng dư nợ của HND

Trong đó: Dư nợ quá hạn hộ nông dân là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số

tiền ngân hàng chưa thu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngày khoản vayđược cho vay đến hạn thanh toán

Hoạt động ngân hàng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng đều chứa đựngnhiều rủi ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn trong kinh doanh của ngân hàng Do đó,việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn

đề quan trọng trong quản lý ngân hàng tác động trực tiếp đến sự tồn tại của các ngân hàng

1.4.2.4 Vòng quay vốn tín dụng hộ nông dân

Vòng quay càng lớn với số dư nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn của ngân hàng bỏ rađược sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn cho ngân hàng

Vòng quay vốn tín

Doanh số thu nợ HND

Dư nợ bình quân HNDTrong đó:

Dư nợ bình quân HND = Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm

2

1.4.2.5 Dư nợ cho vay hộ nông dân/Vốn huy động

Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốn huyđộng, nó còn nói lên khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng Chỉ tiêunày lớn thể hiện vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động vốn của ngânhàng chưa tốt

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.4.2.6 Lợi nhuận từ cho vay HND/Doanh số cho vay HND

Là một chỉ tiêu quan trọng để xem xét hiệu quả tín dụng hộ nông dân Thông quachỉ tiêu này ta có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng trên số vốn

bỏ ra cũng như hiệu quả của đồng vốn đó mang lại

1.4.3 Các nhân t ố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay

1.4.3.1 Yếu tố môi trường

Môi trường kinh tế vĩ mô: Mọi sự biến động kinh tế vĩ mô trong việc điều hành

chính sách tiền tệ đều có tác động đến quy mô và chất lượng của công tác huy độngvốn và cho vay Vì vậy, môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, các công cụ như: dự trữ bắtbuộc, lãi suất tái chiết khấu phát huy hiệu quả tích cực giúp Ngân hàng Nhà nước(NHNN) có thể kiểm soát khối lượng tín dụng tăng trưởng cho nền kinh tế, hướngluồng vốn tín dụng chảy vào những ngành nghề then chốt, trọng điểm để xây dựng cơcấu kinh tế hợp lý Bên cạnh đó môi trường vĩ mô ổn định là điều kiện tiền đề để hoạtđộng tín dụng của ngân hàng đi vào quỹ đạo ổn định, nâng cao hiệu quả tín dụng vàhạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra

Môi trường pháp lý: Kinh doanh ngân hàng là một trong những hoạt động chịu sự

kiểm soát đặc biệt của các cơ quan chức năng NHTM với tư cách là kênh dẫn nhậpvốn, điều tiết từ nơi thừa sang nơi thiếu, nên hoạt động tín dụng của ngân hàng liênquan đến sự ổn định tiền tệ và kiểm soát lạm phát NHTM là nơi trực tiếp thực hiệncác mục tiêu quan trọng của chính sách tiền tệ thông qua hoạt động tín dụng của mình

để NHNN có thể kiểm soát được khối lượng tín dụng cũng như điều tiết khối lượngtiền trong lưu thông Do vậy, việc tạo ra môi trường pháp lý hoàn thiện sẽ góp phầnquan trọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, là cơ sở pháp lý để hoạt động tíndụng của ngân hàng được thực hiện một cách đúng đắn nhất Bởi vì, nếu hoạt động tíndụng không được kiểm soát sẽ không mang lại hiệu quả, cho vay không thu hồi nợ gốc

và lãi đúng hạn hoặc sự tăng trưởng tín dụng thiếu lành mạnh, mở rộng quá mức sẽgây hậu quả nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sự sống còn của NHTM mà cònphá vỡ tính ổn định của nền kinh tế vĩ mô

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên có tác động trực tiếp tới hoạt động sản

xuất kinh doanh của các hộ sản xuất, đặc biệt là hộ nông dân vì hoạt động sản xuấtnông nghiệp còn nhiều rủi ro, do chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết khí hậu, dịch bệnh…Điều kiện tự nhiên biến động như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn xảy ra sẽ là yếu tố kháchquan tác động đến hiệu quả kinh doanh của khách hàng của NHTM Khi khách hàngcủa NHTM lâm vào tình trạng sản xuất kinh doanh khó khăn, thất thoát tài sản thìnguy cơ trước mắt là không đủ khả năng tài chính để hoàn trả nợ và lãi cho NHTM,dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM là điều không tránh khỏi

1.4.3.2 Yếu tố thuộc về ngân hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại: Chính sách tín dụng đóng vai trò

then chốt điều tiết các mặt hoạt động như huy động vốn và cho vay, lãi suất, sản phẩmtín dụng, kĩ thuật quản lý rủi ro tín dụng, thu hút khách hàng Vì vậy, trong từng thời

kì nhất định của môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các NHTM phải định hướngxây dựng mục tiêu phấn đấu cụ thể nhằm tạo tác động tích cực đến việc điều chỉnhmọi mặt hoạt động NHTM, chính sách lãi suất và sản phẩm huy động cho vay phảiđược điều tiết linh hoạt gắn liền với từng loại hình huy động và cho vay nhằm kíchthích công chúng đến với NHTM

Năng lực kinh doanh của NHTM: Nguồn vốn của NHTM được sử dụng như thế

nào, có mang lại hiệu quả cho ngân hàng hay không phụ thuộc rất lớn vào kế hoạchkinh doanh mang tính chiến lược của các nhà quản lý ngân hàng Năng lực kinh doanh,trình độ quản lý yếu kém, công nghệ kinh doanh ngân hàng lạc hậu, chiến lược kinhdoanh thiếu tính khả thi, không phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của thịtrường là những sai lầm nếu không được khắc phục kịp thời sẽ dẫn đến kinh doanhkhó khăn, tình hình tài chính mất cân đối, gây hậu quả nghiêm trọng đến NHTM vàkhó có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay

1.4.3.3 Yếu tố thuộc về khách hàng

Yếu tố khách hàng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của khoản vay vì suy cho cùng thìngười sử dụng vốn chính là khách hàng, và việc sử dụng vốn đúng mục đích và cóhiệu quả hay không phụ thuộc vào nhận thức và năng lực của khách hàng Khách hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

là người trực tiếp sử dụng vốn của NHTM vào quá trình kinh doanh, chính vì thế, nếukhách hàng có trình độ sản xuất và quản lý nhờ được đào tạo bài bản, có kinh nghiệmsản xuất họ sẽ biết sử dụng đồng vốn bỏ ra một cách hợp lý, mang lại thu nhập cao và

có thể hoàn trả nợ vay và lãi cho ngân hàng Tuy nhiên, một yếu tố thuộc về chủ quancủa khách hàng mà rất khó cho ngân hàng để kiểm soát từ đầu, đó là vấn đề đạo đứckhách hàng, nếu khách hàng cố tình lừa đảo, sử dụng vốn sai mục đích và cố tìnhkhông trả nợ cho ngân hàng thì sẽ là vấn đề hết sức phức tạp mà khi cho vay CBTDkhó có thể nhận biết chính xác để đưa ra quyết định cấp hay không cấp tín dụng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY NÔNG HỘ

TẠI CN NHNo HUYỆN CAN LỘC 2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế Huyện Can Lộc – Tỉnh Hà Tĩnh

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Can Lộc là một huyện bán sơn địa, phía Bắc giáp Thị xã Hồng Lĩnh, phía Namgiáp huyện Thạch Hà, phía Tây giáp huyện Hương Khê và huyện Đức Thọ, phía Đông giáphuyện Lộc Hà Can Lộc có địa hình lòng chảo, nghiêng từ Tây sang Đông và từ Bắc vàoNam, phía Tây và phía Bắc là dãy núi cao, kế tiếp là đồi thoải đến dải đồng bằng nhỏ hẹp.Địa hình huyện Can lộc bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi và đồi núi.[2]

Huyện Can Lộc có tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 302 km2 với dân số khoảng128,884 người, số dân thành thị là 12,886 người, số dân nông thôn là 115,998 ngườichiếm tới 90% tổng dân số của toàn huyện Mật độ dân số là 427 người/km2 Trên địabàn có 22 xã và 1 thị trấn, huyện có hệ thống sông ngòi khá dày đặc và có khá nhiều

hệ thống hồ đập rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp, phục vụ nước tướitiêu và nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng

Khí hậu Can Lộc, một mặt mang những đặc điểm chung của khu vực nhiệt đới giómùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa 2 miền Nam – Bắc Mặt khác, nómang những đặc điểm riêng của tiểu vùng và được phân thành 2 vùng rõ rệt: Mùa khôbắt đầu từ tháng 2 đến tháng 7 hàng năm, đây là mùa nắng gắt, có gió Tây Nam thổimạnh dẫn đến hiện tượng bốc hơi nước lớn, gây hạn hán nghiêm trọng Mùa mưa bắtđầu từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau, tập trung chủ yếu vào tháng 9 đến tháng 11, nhiệt

độ mùa này xuống thấp, gió mùa Đông Bắc là hướng gió chính trong mùa này, vào đầumùa mưa thường xuất hiện bão, cuối mùa mưa thường xuất hiện sương mù, mùa này

có lượng mưa lớn (2000mm) nên thường gây ngập lụt Do chịu ảnh hưởng bởi nền khíhậu khắc nghiệt, nên rủi ro trong sản xuất của huyện là khá lớn

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta qua các giai đoạn đều tậptrung, quan tâm, chú trọng tới nông nghiệp Luôn có những chính sách mới về nông

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

nghiệp để phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế Gần đây nhất là vào ngày12/4/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Ngay sau khi có quyết định,NHNo Việt Nam đã chủ động phối hợp với Hội Nông dân, Hội phụ nữ các cấp tuyêntruyền và triển khai nội dung Nghị định 41 tới hệ thống NHNo trong toàn quốc nhằm

tổ chức thực hiện đồng bộ và có hiệu quả, đáp ứng vốn kịp thời cho các đối tượng vayvốn.[1] Và đặc biệt là kể từ khi Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về cho vay hộ nôngdân được ban hành thì NHN0đã thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả với gói sản phẩmtín dụng “Cho vay hộ nông dân theo quyết định 67/1999/QĐ-TTg”.[8]Điều này đã gópphần tạo hành lang pháp lý kích cầu vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, nôngdân và nông thôn Từ đó, quy mô tín dụng nông hộ ngày càng được mở rộng và pháthuy hiệu quả tốt

Đồng thời, với sự quan tâm giúp đỡ của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, huyệnCan Lộc đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của NHN0 trên địa bàn, cũng nhưgiúp bà con nông dân tiếp cận được nguồn vốn của ngân hàng để phát triển sản xuấtkinh doanh

2.1.3 Đánh giá về tình hình kinh tế Huyện Can Lộc – Tỉnh Hà Tĩnh

Năm 2011, trong điều kiện kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn do chính sáchtiền tệ thắt chặt, giá cả hàng hóa dịch vụ tăng do tăng giá điện, giá xăng dầu … nhưngvới sự chỉ đạo sát sao, sự quản lý điều hành có hiệu quả của cấp ủy đảng, chính quyền

và sự cố gắng nổ lực của nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Can Lộc tiếptục có bước phát triển khá toàn diện trên các lĩnh vực, các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra cơbản hoàn thành Lĩnh vực kinh tế: tổng giá trị sản xuất ước đạt 2.460 tỷ đồng, tốc độtăng trưởng ước đạt 11%, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 945 tỷ đồng, côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng đạt 750 tỷ đồng, thương mại - dịch vụ đạt

765 tỷ đồng Phong trào xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh, bộ mặt nông nghiệp,nông thôn có nhiều khởi sắc; hiện nay đã có 6 xã đã phê duyệt quy hoạch, 22/22 xãhoàn thành đề án xây dựng nông thôn mới Các hoạt động tín dụng, ngân hàng an toàn

và hiệu quả; công tác xúc tiến đầu tư được tăng cường, đến nay đã có 23 dự án được

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

đầu tư trên địa bàn huyện tạo việc làm cho hàng trăm lao động, có thu nhập từ 2 – 3,8triệu đồng/tháng Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT được tổ chức thườngxuyên, sôi nổi ở tất cả các xã, phường, thị trấn; quốc phòng an ninh và các hoạt độngnội chính được tăng cường, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảmbảo, không để các vụ việc mất an ninh, trật tự và tội phạm xẩy ra đột ngột, bất ngờ.Bên cạnh những kết quả đạt được, đến nay Can Lộc vẫn là một huyện thuần nông,chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, CN – TTCN, thương mại, dịch vụ chưa phát triển,

cơ sở vật chất kỹ thuật còn nhiều bất cập; thu ngân sách chưa đạt kế hoạch đề ra,nguồn thu chưa ổn định, tỷ lệ thu từ đấu giá đất còn cao, chiếm tỷ trọng trên 50%; cảicách hành chính còn chậm, một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa năng động sáng tạo,còn có tư tưởng ngại khó, bảo thủ, trì trệ Đây là những khó khăn còn tồn tại đối với sựphát triển của kinh tế huyện mà rất cần sự hỗ trợ từ phía các ngành các cấp và đặc biệt

là sự hỗ trợ về vốn để phát triển kinh tế - xã hội từ phía các ngân hàng trên địa bàn.[7]

2.2 Giới thiệu về CN NHNo huyện Can Lộc

2.2.1 L ịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Can Lộc được

kế thừa và phát triển của chi nhánh ngân hàng Nhà nước huyện Can Lộc thành lập năm

1954 ( với tên gọi là Ngân hàng Can Lộc) thay đổi và lớn mạnh dần lên theo đà pháttriển của đất nước, từng bước khẳng định vị trí của mình trong hệ thống Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng như ngân hàng khác trong địa bàn tỉnh HàTĩnh Từ khi thành lập cho đến trước tháng 3 năm 1998, CN NHN0huyện Can Lộc chỉ

là một cơ sở đảm nhận nhiệm vụ huy động vốn trong toàn huyện và thực hiện chứcnăng cung ứng vốn cho toàn bộ cơ quan hành chính sự nghiệp và các đơn vị sản xuấttrên địa bàn huyện Hoạt động chủ yếu của CN NHN0huyện Can Lộc thời kỳ này thựcchất là thay ngân hàng Nhà nước cấp phát vốn bằng tiền mặt cho các đối tượng theo kếhoạch, hoạt động tín dụng mang tính bao cấp Sau nghị định 53/HĐBT ngày 26 tháng

3 năm 1988 ngành ngân hàng nước ta chuyển từ hệ thống ngân hàng một cấp thànhngân hàng hai cấp với sự tách bạch chức năng quản lý và chức năng kinh doanh thì hệthống NHTM mới được thực sự ra đời, và từ đây chi nhánh NHN0huyện Can Lộc là

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

một NHTM, chi nhánh trực tiếp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôntỉnh Hà Tĩnh, trực thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam với nhiệm vụ chủyếu là một tổ chức chuyên kinh doanh về tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng.

Từ năm 1988 đến năm 1990 là thời kỳ chuyển đổi khó khăn nhất của hệ thốngngân hàng nói chung và CN NHN0 huyện Can Lộc nói riêng Đây cũng là thời kỳ hệthống ngân hàng bắt đầu chuyển sang cơ chế thị trường, giai đoạn này có rất nhiều tổchức tín dụng vỡ nợ, còn các ngân hàng khác thì nợ quá hạn, nợ khó đòi tăng lên mức

kỷ lục Sự kiện này không phải do bản thân ngân hàng mà đây chính là kết quả của quátrình chuyển đổi nền kinh tế Nguyên nhân chính do sự yếu kém của cơ chế quản lýquan liêu bao cấp và những khuyết tật của nó bây giờ mới có điều kiện để bung ra CNNHN0 huyện Can Lộc đã phải tự đổi mới để tồn tại và phát triển trong cơ chế thịtrường Hơn thế nữa, từ năm 1995 cho tới nay ngân hàng đã kinh doanh có lãi và lãingày càng cao góp phần quan trọng trong việc cung cấp vốn cho sản xuất kinh doanhtrên địa bàn toàn huyện Với lợi thế địa bàn rộng lớn, quy mô hoạt động khá lớn so vớicác ngân hàng khác trên địa bàn, CN NHN0huyện Can Lộc đã dành được sự tín nhiệmrất lớn của khách hàng Khách hàng có nhu cầu hầu như đều tìm đến với chi nhánh.Với phương châm “tiếp tục đổi mới, nâng cao trách nhiệm, tìm kiếm khách hàng” đếnnay, CN NHN0huyện Can Lộc đã khẳng định được vai trò, vị trí của mình trong nềnkinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động đổi mớiphương thức giao dịch, đa dạng hóa các hình thức hoạt động kinh doanh Thườngxuyên tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu tư phục vụ vàphát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tăngcường cơ sở vật chất kỹ thuật để từng bước đổi mới công nghệ, thực hiện công cuộchiện đại hóa hoạt động ngân hàng

Tên chính thức: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện

Can Lộc

Thành lập năm: 1954

Trụ sở: Quốc lộ 1A, Thị trấn Nghèn, Huyện Can Lộc – Tỉnh Hà Tĩnh.

Chức năng nhiệm vụ: Huy động vốn, cho vay, cung cấp các dịch vụ ngân hàng.

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Như vậy, từ khi thành lập cho đến nay CN NHN0 huyện Can Lộc đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể, từ một ngân hàng hoạt động chủ yếu là thay ngân sách Nhànước thực hiện việc cung ứng vốn, đến nay CN NHN0huyện Can Lộc đã trở thành một

tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng lớn nhất toàn huyện Với trụ

sở chính nằm ở thị trấn Nghèn, trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội trong toàn huyện,

có hệ thống các phòng ban thực hiện chuyên môn hóa các chức năng khác nhau nhưngđều liên quan một cách chặt chẽ và nhịp nhàng, CN NHN0huyện Can Lộc đang dầnkhẳng định mình và tạo nên một mô hình hoạt động hiệu quả

2.2.2 T ổ chức bộ máy

Để thích ứng với cơ chế thị trường, hoạt động trên địa bàn tương đối rộng lớn,muốn thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, CN NHN0huyện Can Lộc tiến hành môhình tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng Đây là mô hình cơ cấu được ápdụng phổ biến ở các doanh nghiệp nhà nước hiện nay ở nước ta

 Cơ cấu tổ chức quản lý bao gồm:

Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 1 Phó giám đốc

Phòng nghiệp vụ: Gồm 2 phòng là Phòng kinh doanh và Phòng kế toán ngân quỹhành chính

Các phòng giao dịch: Có 2 PGD đặt tại hai vùng đặc trưng cho vùng tự nhiên củahuyện là: PGD Đồng Lộc: Đặt ở vùng Trung Can và PGD Chợ Nhe (Vĩnh Lộc): Đặt ởvùng Thượng Can Ngoài ra, còn có phòng Kiểm tra nội bộ

Để thấy rõ hơn cơ cấu tổ chức quản lý của CN NHN0huyện Can Lộc có thể quansát sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy CN NHNo Can Lộc

BAN GIÁM ĐỐC

PGD ĐỒNGLỘC

P KIỂM TRANỘI BỘ

P KẾ TOÁNNGÂN QUỸ

P KINHDOANH

PGD CHỢ

NHE

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

 Các phòng giao dịch: Huy động vốn và cho vay tại các xã được phân vùng địagiới hoạt động

2.2.3 Tình hình s ử dụng lao động tại CN NHN 0 huy ện Can Lộc

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011

(Nguồn: Phòng nhân sự CN NHNo Can Lộc)

Lao động là yếu tố quan trọng trong hoạt động ngân hàng Trong những năm quangân hàng đã tổ chức và sử dụng lao động hợp lý, chú trọng việc nâng cao lao động cả

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

về số lượng và chất lượng Điều đó đã góp phần rất lớn vào hiệu quả hoạt động củangân hàng, giúp ngân hàng đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh trạnh gay gắt nhưhiện nay.

Qua bảng 2.1 ta thấy, trong giai đoạn từ năm 2009 – 2011, tình hình lao động của

CN NHNo huyện Can Lộc có ít biến động

Số lao động của năm 2010 là 38 người tăng 2 người so với năm 2009, tương ứngvới tăng 5,56% Nguyên nhân của sự gia tăng này là do năm 2010, chi nhánh cần bổsung thêm 1 nhân viên làm bộ phận kế toán và 1 nhân viên phòng kinh doanh Số laođộng năm 2011/2010 tăng 1 người, ứng với mức tăng 2,63%, trong đó có 1 nhân viên

nữ về hưu và 2 nhân viên nam được tuyển thêm, việc tăng số lượng lao động nam lànhằm để bổ sung cán bộ làm công tác tín dụng, bởi đây là công việc đòi hỏi có sứckhỏe và năng động

Nhìn vào bảng trên ta cũng thấy rằng, tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm nhiều hơn sovới nam giới, cụ thể là, tỷ lệ nữ qua các năm 2009, 2010 và 2011 lần lượt là 61,11%,60,53% và 56,41% Điều này là do đặc thù của ngành ngân hàng luôn đòi hỏi một sốlượng lớn các nhân viên giao dịch với khách hàng, công việc này phù hợp với nhânviên nữ Tuy nhiên sang năm 2011, với chính sách tuyển thêm nhân sự phòng tín dụng

và cho nghĩ việc 1 nhân viên nữ đã đến tuổi nghĩ hưu đã làm tỷ lệ nam tăng lên và nữgiảm xuống

Xét theo trình độ, ta thấy, lao động có trình độ Đại học và Trên đại học chiếm tỷ lệlớn hơn so với lao động trình độ Dưới đại học, luôn chiếm trên 60%/Tổng số lao động

và tăng lên qua các năm Điều này cho thấy ban quản lý ngân hàng luôn tập trung, chútrọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu công việc.Tuy nhiên, số lượng cán bộ có trình độ dưới đại học cũng đang chiếm một tỷ lệ khôngnhỏ, điều này là do NHNo là một ngân hàng ra đời từ rất sớm, lúc đó trình độ dân trícủa nước ta còn chưa cao nên đa phần cán bộ được tuyển dụng thời đó có trình độ phổthông và cao đẳng, nhưng những cán bộ này đã có thâm niên nghề nghiệp và kinhnghiệm làm việc lâu năm nên cũng là một lợi thế của chi nhánh Trong thời gian tới,ngân hàng cần tập trung hơn nữa trong việc nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

nhân viên của mình nhằm ngày càng tô đẹp thêm hình ảnh của một ngân hàng thânthiện, năng động và là một ngân hàng của người nông dân.

2.2.4 Tình hình huy động vốn

2.2.4.1 Phương pháp huy động vốn

Luôn xác định rõ chức năng của Ngân hàng thương mại là: “Đi vay để cho vay”,ngân hàng không thể chỉ trông chờ vào nguồn vốn được cấp mà luôn phải tìm mọi biệnpháp để khai thác nguồn vốn, đảm bảo hoạt động của mình, NHN0Huyện Can Lộc đãluôn chủ động thực hiện đa dạng hóa công tác huy động vốn (HĐV), cả về hình thứclẫn lãi suất huy động, kết hợp giữa HĐV trong địa bàn với HĐV ngoài địa bàn Ngânhàng sử dụng các hình thức HĐV như: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không

kỳ hạn, có kỳ hạn, kỳ phiếu, tiền gửi của các tổ chức kinh tế… Vận động khách hàng

mở tài khoản cá nhân và thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Ngoài ra,ngân hàng còn sử dụng hoạt động Marketing trong việc HĐV bằng các hình thức quàtặng tùy theo giá trị khoản tiền gửi của khách hàng, khen thưởng và tuyên dương các

hộ sản xuất kinh doanh làm ăn có hiệu quả từ đồng vốn vay của Ngân hàng…

Với mạng lưới rộng khắp 01 chi nhánh chính, 02 phòng giao dịch và các tổ chovay lưu động, các tổ chức hội, các tổ làm đại lý dịch vụ cho Ngân hàng xuống tận thônxóm để cho vay và huy động vốn, thu lãi, thu nợ… Trong những năm qua, CN NHNohuyện Can Lộc luôn là một trong những đơn vị có thành tích xuất sắc về công tác huyđộng vốn, đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vay vốn của nhân dân địa phương

2.2.4.2 Kết quả huy động vốn

Qua bảng số liệu 2.2 ta thấy, năm 2010 tổng số vốn huy động được của CN NHNohuyện Can Lộc đạt 132.965 triệu đồng, tăng 15,43% so với năm 2009 tương ứng17.775 triệu đồng Sang năm 2011, tổng số vốn huy động được là 164.367 triệu đồngtăng thêm 31.402 triệu đồng tương ứng với tăng 23,62% so với năm 2010 Để có đượckết quả như trên là do chi nhánh đã nắm bắt được nhu cầu thực tế, đã có chính sáchhuy động vốn tích cực mặc dù NHNo là ngân hàng có lãi suất huy động không cao sovới các NHTMQD, hay các NHTMCP khác, nhưng một điều kiện thuận lợi của ngân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011

Đơn vị tính: Triệu đồng

Tiêu thức

So sánh 2010/2009 2011/2010

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CN NHNo huyện Can Lộc

Trong cơ cấu nguồn vốn huy động, theo biểu đồ 2.1 và 2.2 ta thấy, tỷ trọng nguồnvốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm một tỷ lệ khá nhỏ dưới 20% trong tổngnguồn vốn huy động và qua các năm đã có chiều hướng tăng lên ở mức tương đối.Năm 2010 đạt 22.930 triệu đồng tăng 41,39% so với năm 2009 tương ứng với tăng6.713 triệu đồng Năm 2011 đạt 23.656 triệu đồng tăng 726 triệu đồng tương ứng vớităng 3,17% so với cùng kỳ năm 2010 Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp đãchủ động gửi tiền vào Ngân hàng với mục đích chính là để thanh toán và an toàn Nếu

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu VHĐ theo tính chất tiền gửi giai đoạn 2009-2010Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

doanh nghiệp nào cũng như vậy thì chắc chắn rằng cả đôi bên đều có lợi, Ngân hàng

có thêm nguồn để cho vay còn các doanh nghiệp thì được hưởng lãi từ việc gửi tiền.Còn tiền gửi của dân cư luôn chiếm một tỷ lệ cao trên 80% trong tổng số vốn huyđộng, mặc dù năm 2010 là 10.035 triệu đồng, tăng 11,18% so với năm 2009 tương ứng11.062 triệu đồng và sang năm 2011 nguồn tiền gửi từ dân cư chiếm tới 85,61%/Tổng

số vốn huy động tăng 27,88% so với năm 2010, nhưng nhìn chung đây cũng là con sốrất khiêm tốn bởi vì người dân vẫn còn cảm giác ngại gửi ngân hàng điều này làm cholượng tiền trong lưu thông không nhiều Chính vì lý do này mà các ngân hàng phải cógiải pháp để đa dạng hoá các hình thức huy động, tăng lãi suất tiền gửi tiết kiệm, cácchương trình khuyến mãi… nhằm thu hút khách hàng

Xét theo kỳ hạn, ta thấy, nguồn vốn huy động không kỳ hạn và có kỳ hạn ngắnluôn chiếm một tỷ lệ lớn trên 80%, điều này cũng bởi tâm lý e ngại rủi ro của ngườidân khi gửi tiền dài hạn vào ngân hàng Năm 2009, một năm sau cuộc khủng hoảng tàichính thế giới, nền kinh tế thế giới và Việt Nam đã dần phục hồi và lượng vốn chảyvào các ngân hàng thương mại dần dần tăng lên, năm này tổng số vốn mà chi nhánhhuy động được là 115.190 triệu đồng, trong đó vốn huy động có thời hạn dưới 12tháng chiếm tới 73% còn nguồn huy động kỳ hạn trên 12 tháng chỉ chiếm 10,03%.Sang năm 2010, một dấu hiệu đáng mừng đó là nguồn huy động có kỳ hạn từ 12 thángtrở lên có xu hướng tăng khá nhanh tăng 61,19 % so với năm 2009 tương ứng với tăng7.068 triệu đồng Điều này một lần nữa khẳng định niềm tin của người dân đối với hệthống tài chính Việt Nam đã dần tăng lên Năm 2011, có thể nói đây là năm mà thị

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu VHĐ theo kỳ hạn giai đoạn 2009-2010

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

trường tài chính Việt Nam rơi vào hỗn loạn bởi sự tăng vọt của lãi suất huy động vàcho vay, cùng với tình trạng chạy đua lãi suất ở các kỳ hạn “siêu ngắn” của các ngân hàng

để thu hút nguồn vốn từ dân cư, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự an toàn của hệthống Năm 2011, số vốn huy động ở tất cả các kỳ hạn đều tăng, tăng mạnh nhất phải kểđến nguồn vốn có kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng tăng thêm 26.352 triệu đồng, tiếp theo lànguồn vốn không kỳ hạn tăng thêm 9.882 triệu đồng và nguồn vốn huy động có kỳ hạntrên 12 tháng giảm 25,95 % so với năm 2010 tương ứng với giảm 4.832 triệu đồng

Nhìn chung, tình hình nguồn vốn huy động của chi nhánh qua 3 năm đã có sự thayđổi rõ rệt, tuy nhiên nó cũng chưa đủ để có thể đáp ứng được nhu cầu vốn vay của các

tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn

2.3 Thực trạng hoạt động cho vay nông hộ tại CN NHN O huyện Can Lộc

2.3.1 Nh ững vấn đề chung về cho vay nông hộ

Hiện nay, CN NHNo huyện Can Lộc thực hiện quy chế cho vay theo Quyết định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo được áp dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

2.3.1.1 Nguyên tắc và điều kiện vay vốn (Phụ lục 1)

Khách hàng vay vốn của NHNo Việt Nam phải đảm bảo 02 (hai) nguyên tắc sau:

1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

2 Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng

NHNo nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiệnsau đây:

1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệmdân sự theo quy định của pháp luật

2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

2.3.2 Các hình th ức cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân (Phụ lục 3)

Ngoài việc cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn trực tiếp, NHNo nơi cho vay có thểthỏa thuận với khách hàng thực hiện các hình thức vay vốn sau:

a) Cho vay trực tiếp hộ gia đình, cá nhân thông qua tổ vay vốn;

b) Cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua doanh nghiệp;

c) Cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua việc uỷ thác cho các Tổ chức tín dụng ởnông thôn: Chi nhánh có nhu cầu cho vay phải lập đề án trình Tổng giám đốc phê duyệt

2.3.3 Hi ệu quả cho vay nông hộ của CN NHN O huy ện Can Lộc

2.3.3.1 Tình hình tham gia vay vốn của các hộ nông dân tại CN NHN O huyện Can Lộc

Qua bảng 2.3 ta thấy, số hộ nông dân tham gia vay vốn trên địa bàn không ngừngtăng lên qua các năm Năm 2010, số hộ tham gia vay vốn là 10.311 hộ tăng 6,41% sovới năm 2009 tương ứng với tăng 621 hộ Năm 2011/2010 tăng thêm 1.198 hộ vay vốnứng với mức tăng 11,62% Do trên địa bàn huyện Can Lộc chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp nên số hộ nông dân tham gia vay vốn tại ngân hàng luôn chiếm một tỷ lệ rấtcao khoảng 90% trong tổng số khách hàng tham gia vay vốn của ngân hàng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Bảng 2.3: Tình hình tham gia vay vốn của HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011

Tỷ lệ

%

Số hộ

Tỷ lệ

%

Số hộ

Nguồn: Báo cáo tín dụng CN NHNo huyện Can Lộc giai đoạn 2009-2011

Nếu xét theo thời hạn vốn vay thì tỷ lệ hộ vay vốn ngắn hạn luôn chiếm một tỷ lệ caoqua các năm, năm 2009, 2010 và 2011 lần lượt là 68,83%, 69,94% và 69,34% Điều nàythể hiện rõ tính chất chu kỳ trong sản xuất nông nghiệp Hầu hết các HND vay vốn là đểsản xuất nông nghiệp, thời gian sản xuất mùa vụ ngắn, một vụ lúa từ 3-3,5 tháng; chănnuôi gia súc gia cầm hay nuôi trồng thủy sản đều trong một thời gian ngắn

Những khoản vay vốn ngắn hạn thường được dùng để bổ sung cho nguồn vốnthiếu hụt tạm thời trong quá trình sản xuất, cũng như phục vụ cho nhu cầu sinh hoạttrước mắt Vốn trung và dài hạn thường là tập trung cho sản xuất quy mô lớn, yêu cầutập trung vốn trong thời gian dài như mô hình trang trại thầu thả cá, chăn nuôi gà vịt,cây ăn quả …Vay vốn ngắn hạn thường có ưu thế hơn so với vay vốn trung và dài hạn

vì lãi suất cho vay thấp hơn Xét theo mục đích sử dụng vốn vay, thì vốn vay chủ yếuđược người nông dân sử dụng để phục vụ cho hoạt động nông nghiệp và dịch vụ nôngnghiệp, trung bình chiếm khoảng 80% trong tổng số hộ vay vốn và sang năm 2011 con

số này có xu hướng giảm, bởi do sự phát triển của nông thôn, trình độ người dân vàđời sống vật chất được cải thiện, họ có xu hướng vay để phục vụ vừa cho sản vừa phục

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

vụ cho đời sống Năm 2011, số hộ nông dân vay vốn phục vụ đời sống là 1.012 hộtăng 3,69% so với năm 2010, nhưng nó vẫn còn chiếm một tỷ lệ nhỏ Đây là lĩnh vực

mà ngân hàng cần tận dụng và khai thác triệt để lợi thế của mình để nâng cao hơn nữahiệu quả cho vay nông hộ

Nhìn chung, số hộ nông dân tham gia vay vốn trên địa bàn đang ngày càng cao và

dự đoán sẽ tiếp tục tăng cao trong các năm tới, điều này chứng tỏ uy tín của ngân hàngđối với bà con nông dân đang ngày càng tăng

2.3.3.2 Doanh số cho vay hộ nông dân

Bảng 2.4: Doanh số cho vay HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011

ĐVT: Triệu đồng

KHOẢN

SO SÁNH 2010/2009 2011/2010

TDSCV HND 167.009 179.465 212.355 12.456 7,46 32.890 18,33

1 Theo th ời hạn vay

Ngắn hạn 114.067 121.677 146.334 7.610 6,67 24.657 20,26Trung, dài hạn 52.942 57.788 66.021 4.846 9,15 8.233 14,25

Nguồn: Báo cáo tín dụng CN NHNo huyện Can Lộc giai đoạn 2009-2011

Nhìn chung, doanh số cho vay HND trong 3 năm 2009-2011 đã có sự thay đổinhất định Năm 2010 so với 2009 DSCV HND tăng 7,46% tương ứng với tăng 12.456triệu đồng Sang năm 2011, sau 6 tháng kể từ khi Nghị định số 41/2010/NĐ-CP cóhiệu lực, DSCV HND tăng với tốc độ nhanh hơn, tăng 18,33% so với 2010 ứng với32.890 triệu đồng Kết quả này đã phần nào cho thấy chính sách tín dụng phục vụ phát

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

triển nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ đã phát huy hiệu quả, đưa nguồn vốn đếnđược với người nông dân và giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nôngthôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo và từng bước nâng cao đời sống củanhân dân.

 Xét theo thời hạn cho vay

Nhìn vào biểu đồ 2.3, ta thấy, DSCV ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn trên60%, tuy nhiên DSCV trung và dài hạn cũng tăng lên đáng kể trong 3 năm qua Cụthể: năm 2010, DSCV ngắn hạn tăng 6,67% so với năm 2009 ứng với tăng 7.610 triệuđồng, DSCV dài hạn tăng thêm 9,15% tương ứng 4.846 triệu đồng Năm 2011, DSCVngắn hạn chiếm tỷ trọng 67,80% trong tổng DSCV HND, tăng thêm 24.657 triệu đồng

so với năm 2010 và DSCV trung và dài hạn cũng đã tăng thêm 8.233 triệu đồng Thờihạn vay càng dài thì lãi suất càng cao vì rủi ro của ngân hàng sẽ tăng lên theo thờigian, đó là một trong những khó khăn khi các hộ nông dân muốn vay dài hạn để mởrộng mô hình kinh doanh, tuy nhiên, nếu các hộ vay vốn đều sử dụng đúng mục đích,

có hiệu quả và trả nợ ngân hàng đúng hạn nhờ việc đầu tư vốn hiệu quả, học hỏi kinhnghiệm sản xuất của các hộ kinh doanh giỏi trong và ngoài địa bàn thì người nông dânkhông chỉ có thể làm giàu cho chính mình mà còn có thể đầu tư mở rộng hơn nữa môhình kinh doanh tạo công ăn việc làm cho lao động địa phương Đó mà một tiềm năngphát triển kinh tế nông thôn mà NHNo Việt Nam nói chung và CN NHNo huyện CanLộc cần quan tâm phát huy và hỗ trợ cho người nông dân không chỉ về vốn mà còn về

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

khả năng tiếp cận với công nghệ, kỹ thuật mới cũng như những mô hình làm ăn cóhiệu quả.

 Xét về mục đích sử dụng vốn

Qua biểu đồ 2.4, ta cũng đã thấy số HND vay vốn đầu tư kinh doanh nông nghiệp

và dịch vụ nông nghiệp luôn chiếm đa số, vì vậy mà DSCV trong nông nghiệp và dịch

vụ nông nghiệp luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong các năm qua, tuy nhiên, cũng phảinói rằng, người nông dân không chỉ vay vốn để sản xuất thuần nông: đầu tư vào câylúa, nuôi heo, thả cá mà còn vay vốn để kinh doanh buôn bán các sản phẩm nôngnghiệp như: phân bón, thức ăn chăn nuôi, ngoài ra, người nông dân cũng vay vốn đểphục vụ cho đời sống như: xây nhà, mua sắm phương tiện đi lại, HND cũng có thểmạnh dạn vay vốn để phát triển làng nghề truyền thống, kinh doanh cafe, internet…Có thểnói, mục đích sử dụng vốn của người nông dân ngày càng đa dạng, để tránh tình trạngngười dân sử dụng vốn sai mục đích hay sử dụng vốn để kinh doanh các mặt hàng bị cấm,ngân hàng cần làm tốt hơn nữa công tác tín dụng, có các biện pháp để quản lý nguồn vốncho vay hiệu quả và giảm thiểu tối đa rủi ro “thông tin bất cân xứng”

2.3.3.3 Doanh số thu nợ hộ nông dân

Tín dụng là một mối quan hệ có hoàn trả cả gốc và lãi Việc thu lãi đã tạo nên đặctrưng của quan hệ tín dụng, chính vì vậy mà việc thu hồi nợ là hết sức quan trọngquyết định đến sự phát triển và tồn tại của mỗi ngân hàng Doanh số thu nợ là chỉ tiêuquan trọng thể hiện khả năng thu hồi vốn của ngân hàng Đạt được doanh số thu nợBiểu đồ 2.4: Cơ cấu DSCV HND theo mục đích sử dụng vốn giai đoạn 2009-2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

như kế hoạch là một thành công trong công tác tín dụng của ngân hàng Tại địa bànhuyện Can Lộc, việc thu nợ thường được giao cho cán bộ phụ trách tổ vay vốn các xã,việc giải ngân thường được tiến hành đồng loạt để tiện cho việc thu lãi, mỗi tháng khikhách hàng tới kỳ hạn trả lãi, trả nợ cán bộ tín dụng thường đưa giấy báo nợ tới từng

hộ vay vốn điều này góp phần nâng cao ý thức trả nợ của người dân Ngân hàng đãphối hợp khá tốt với chính quyền địa phương và người dân trong công tác thu hồi nợ.Tuy nhiên, cũng có những trường hợp không thể thu hồi nợ đúng hạn hoặc thậm chí làkhông thể thu hồi được nợ do một vài nguyên nhân khách quan và chủ quan

Bảng 2.5: Doanh số thu nợ HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011

ĐVT: Triệu đồng

SO SÁNH 2010/2009 2011/2010

Tổng DSTN HND 150.592 163.331 191.714 12.739 8,46 28.383 17,38

1 Theo th ời hạn vay

Ngắn hạn 101.622 109.789 133.164 8.167 8,04 23.374 21,29Trung, dài hạn 48.970 53.542 58.550 4.572 9,34 5.009 9,35

2 Theo m ục đích sử dụng vốn

Dịch vụ No 39.566 44.785 59.508 5.219 13,19 14.723 32,88Cho vay PVĐS 11.345 11.593 13.280 248 2,18 1.688 14,56

Nguồn: Báo cáo tín dụng CN NHNo huyện Can Lộc giai đoạn 2009-2011

Bảng 2.5 cho ta thấy rõ tình hình thu hồi nợ vay đối với người nông dân tại CNNHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 Nhìn chung, với DSCV tăng qua các năm thìdoanh số thu nợ cũng không giảm sút, từ năm 2009-2011 nông hộ trên địa bàn đã chịukhá nhiều tổn thất do thiên tai, dịch bệnh như: dịch LMLM ở trâu, bò năm 2009, dịch

“tai xanh” ở lợn năm 2010, người dân chịu nhiều rủi ro do thiên tai và biến đổi khíhậu…, vì vậy mà công tác thu hồi nợ của CN NHNo huyện Can Lộc gặp khá nhiều

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

khó khăn Tuy vậy, nhờ sự nỗ lực hết mình của các cán bộ tín dụng chi nhánh ngânhàng cùng với sự hợp tác nhiệt tình của người dân đã giúp cho công tác thu hồi nợ đạtđược những kết quả khả quan Kết quả năm 2010 so với 2009, DSTN tăng 8,46% ứngvới tăng 12.739 triệu đồng, sang năm 2011 doanh số thu đạt 191.714 triệu đồng, tăngthêm 28.383 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với tăng 17,38%.

 Xét theo thời gian vay

DSTN ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng DSTN HND, điều này phù hợpvới doanh số cho vay của ngân hàng Tuy nhiên, nếu xét về tốc độ tăng trưởng doanh

số cho vay và doanh số thu nợ qua 3 năm ta thấy có sự bất tương xứng Bởi vì, quabảng 2.4 ta thấy năm 2010/2009 và 2011/2010 tốc độ tăng của DSCV trung, dài hạnlần lượt là 9,15%, 14,25% trong khi đó tốc độ thu hồi nợ lần lượt là 9,34% và 9,35%mức tăng không đáng kể Với mục tiêu giảm thiểu tối đa nợ xấu cùng với việc tăng tỷtrọng cho vay dài hạn để tạo điều kiện cho bà con nông dân mạnh dạn đầu tư vào các hoạtđộng có tiềm năng mang lại lợi nhuận cao, chi nhánh không nên quá cứng nhắc trongcông tác thẩm định tín dụng vì như vậy cũng có thể là đang đánh mất đi những kháchhàng tiềm năng và thị phần sẽ rơi vào tay của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu DSTN HND theo thời hạn giai đoạn 2009-2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

 Xét về mục đích vay vốn: Người nông dân sử dụng vốn vào rất nhiều mụcđích khác nhau, chính vì sự đa dạng trong việc sử dụng nguồn vốn vay của người nôngdân mà làm cho công tác cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng khó kiểm soát tốt Điềuđáng nói ở đây là DSTN trong hoạt động dịch vụ No và cho vay phục vụ đời sống tăngvới tốc độ khá nhanh, 2011/2010 lần lượt là 32,88% và 14,56%, điều này chứng tỏ khikinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển, các khoản vay được sử dụng có hiệu quả thìđời sống người dân ngày càng cao, khả năng trả nợ và nhu cầu vay thêm vốn ngânhàng cũng sẽ tăng cao và ngân hàng cũng có thể yên tâm với khoản cho vay đã bỏ ra.

2.3.3.4 Dư nợ cho vay hộ nông dân

Tổng dư nợ cho vay thấp có thể nói lên rằng hiệu quả hoạt động của ngân hàngyếu kém, khả năng tiếp thị của ngân hàng là hạn chế Ngược lại, dư nợ càng cao chứng

tỏ quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng càng lớn, hoạt động cho vay của ngânhàng càng có hiệu quả Nhưng để có thể thấy được nó thực sự tốt hay không ta cầnquan tâm tới tốc độ tăng trưởng dư nợ

Nhìn chung, giai đoạn 2009-2011 dư nợ cho vay không ngừng tăng cao, và tốc độtăng trưởng khá là ổn định năm 2010/2009 và 2011/2010 lần lượt là 9,26% và 10,84%.Tuy nhiên, chúng ta có thể thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ của chi nhánh là chưa thật sựkhả quan, bởi vì từ việc đánh giá tình hình kinh tế xã hội của huyện ta thấy, nhữngnăm qua huyện Can Lộc đã có những bước phát triển kinh tế đáng kể, bộ mặt nôngnghiệp nông thôn đã dần thay đổi và nhu cầu về vốn còn rất lớn, ngân hàng cần tíchcực đẩy mạnh hoạt động tín dụng trên địa bàn để tránh mất đi lượng lớn khách hàng từcác đối thủ cạnh tranh

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu DSTN HND theo mục đích sử dụng vốn giai đoạn 2009-2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011

ĐVT: Triệu đồng

SO SÁNH 2010/2009 2011/2010

Tổng DNCV HND 174.307 190.441 211.082 16.134 9,26 20.641 10,84

1 Theo th ời hạn vay

Ngắn hạn 115.199 127.087 140.257 11,888 10,32 13.170 10,36Trung, dài hạn 59.107 63.354 70.825 4,246 7,18 7.471 11,79

Nguồn: Báo cáo tín dụng CN NHNo huyện Can Lộc giai đoạn 2009-2011

Qua biểu đồ 2.7 ta thấy, 3 năm qua, tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn vẫn đangchiếm trên 65% tổng dư nợ cho vay hộ nông dân Trong hoạt động tín dụng lợi nhuậnluôn đi kèm với rủi ro, tuy cho vay ngắn hạn sẽ giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng nhưnglợi nhuận thu được sẽ không cao như cho vay dài hạn, vì vậy để có cơ cấu nợ cân đối,vừa giảm thiểu rủi ro tín dụng vừa có thể tăng thu nhập ngân hàng cần có những giảipháp kịp thời để cơ cấu lại tỷ trọng các thành phần trong dư nợ cho vay sao cho phùhợp với mục tiêu phát triển từng thời kỳ của ngân hàng

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu DNCV HND theo thời hạn giai đoạn 2009-2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Xét theo mục đích sử dụng vốn: giai đoạn 2009-2011 cơ cấu dư nợ có ít sự biếnđộng bởi dư nợ cho vay hoạt động nông nghiệp vẫn chiếm đa số trên 60%, tiếp đến là

dư nợ cho vay đầu tư vào hoạt động dịch vụ nông nghiệp trung bình hàng năm là 25%

và dư nợ các ngành nghề khác chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ từ 3-4% Tốc độ tăng trưởng

về dư nợ cho vay vào lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp là cao nhất, năm 2010 DNCV dịch

vụ No đạt 48.373 triệu đồng tăng 8,32% so với năm 2009 ứng với tăng 3.715 triệuđồng, năm 2011 DNCV dịch vụ No đã lên đến 54.272 triệu đồng tăng thêm 5.900 triệuđồng so với năm 2010 ứng với tốc độ tăng 12,20%

Với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các ngân hàng lớn hầu như đã có mặt tạiđịa bàn, vậy nên chi nhánh cần chú trọng hơn nữa vào việc giữ chân khách hàng cũ vàtìm kiếm khách hàng mới để có thể tồn tại và phát triển trở thành ngân hàng uy tín và

là địa điểm đáng tin cậy của người nông dân

2.3.3.5 Đánh giá lợi nhuận của ngân hàng

NHTM cũng là một doanh nghiệp nên mục tiêu hoạt động kinh doanh là vì lợinhuận Lợi nhuận chưa thuế được tính bằng tổng thu nhập trừ đi tổng chi phí Trong

đó, thu nhập của ngân hàng bao gồm: thu từ lãi và thu ngoài lãi gồm thu từ hoạt độngdịch vụ, thu nhập bất thường và thu khác, chi phí bao gồm: chi trả lãi và chi phí ngoàilãi gồm: chi phí hoạt động dịch vụ, chi dự phòng rủi ro và chi khác

Như vậy, để có lợi nhuận thì ngân hàng cần phải mở rộng hoạt động tín dụng,tăng cường đầu tư, đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ khác và quan trọng là cắt giảmBiểu đồ 2.8: Cơ cấu DNCV HND theo mục đích sử dụng vốn giai đoạn 2009-2011

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

các chi phí không cần thiết bằng việc thực hiện công tác quản lý hiệu quả, cắt giảm laođộng dư thừa và tinh giảm tối đa các chi phí khác Để thấy được tình hình hoạt độngcủa ngân hàng thời gian qua ta phân tích bảng 2.7.

Biểu đồ 2.9 cho ta thấy, lợi nhuận mà ngân hàng thu được chủ yếu từ hoạt động tíndụng hộ nông dân Năm 2009, 2010 và 2011 tỷ trọng Lợi nhuận từ cho vay nông hộ/Tổng lợi nhuận của chi nhánh lần lượt là 85,21%, 86,01% và 88,75% Do vậy có thểthấy, hiệu quả cho vay nông hộ ảnh hưởng rất lớn tới lợi nhuận của ngân hàng

Qua bảng 2.7 ta có thể thấy so với năm 2009 tổng doanh thu năm 2010 tăng thêm6.071 triệu đồng tương ứng mức tăng 30,80%, chủ yếu là tăng từ thu lãi thêm 5.807triệu đồng ứng với tăng 33,61%, các khoản thu ngoài lãi tăng 264 triệu đồng trong đókhoản thu nhập bất thường tăng thêm 237 triệu đồng Trong khi đó, tổng chi phí năm

2010 cũng đã tăng thêm 5.517 triệu đồng tức là tăng 35,25% so với năm 2009 trong đóchi phí trả lãi chiếm tới 71,64% và tăng thêm 5.010 triệu đồng, tuy chi phí đã tăng mộtlượng khá lớn nhưng thấp hơn mức tăng doanh thu nên đã đẩy lợi nhuận ngân hàngtăng thêm 554 triệu đồng Nguyên nhân chính là do chi nhánh đã tích cực thực hiệncác giải pháp huy động vốn và đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng làm cho yếu tốđóng vai trò quan trọng nhất trong tổng thu nhập và tổng chi phí của ngân hàng thayđổi theo chiều hướng tích cực

Đến năm 2011, tuy dư nợ cho vay luôn tăng trưởng cao nhưng thu nhập của ngânhàng lại tăng trưởng thấp, chỉ tăng 8,78% so với năm 2010, được biết nguyên nhân là

do vào năm 2011 tình hình lãi suất biến động phức tạp, lãi suất cho vay rất cao vàoBiểu đồ 2.9: Cơ cấu lợi nhuận của CN NHNo huyện Can Lộc giai đoạn 2009-2011

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy CN NHNo Can Lộc - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy CN NHNo Can Lộc (Trang 23)
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 (Trang 24)
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 (Trang 27)
Bảng 2.3: Tình hình tham gia vay vốn của HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.3 Tình hình tham gia vay vốn của HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 (Trang 31)
Bảng 2.4: Doanh số cho vay HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.4 Doanh số cho vay HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 (Trang 32)
Bảng 2.5: Doanh số thu nợ HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.5 Doanh số thu nợ HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 (Trang 35)
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay HND tại CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 (Trang 38)
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 (Trang 42)
Bảng 2.8: Hiệu quả cho vay HND của CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 - Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả cho vay nông hộ tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện can lộc tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.8 Hiệu quả cho vay HND của CN NHNo Can Lộc giai đoạn 2009-2011 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w