Với mong muốn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thịt lợn cho người dân và đảm bảo an toàn thực phẩm, các cơ quan nhà nước và nhiều doanh nghiệp bắt tay vào xây dựng mô hình sản xuất thịt lợn an
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Niên khoá: 2008 - 2012
Trang 2Hu ế, tháng 05 năm 2012
Trong thời gian tìm hiểu và thực hiện đề tài “Nhu cầu tiêu dùng thịt lợn và mức độ sẵn sàng chi trả cho thịt lợn an toàn của người dân trên địa bàn thành phố Huế”, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của tất cả mọi người.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Minh Hòa - Giáo viên hướng dẫn, đã dành nhiều thời gian tâm huyết truyền đạt, chỉ dạy tận tình cho tôi những kiến thức bổ ích cũng như những thiếu sót trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban quản lý cùng tất cả các anh chị trong HTX TM – DV Thuận Thành, nơi tạo điều kiện
để tôi thực tập tốt, nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ hướng dẫn tôi trong thời gian thực tập.
Trang 3Tôi cũng xin cảm ơn các phường, các tổ trưởng trên địa bàn thành phố Huế đã nhiệt tình cung cấp những số liệu hết sức bổ ích để tôi thực hiện tốt đề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người bạn, những người thân trong gia đình đã luôn luôn động viên, khuyến khích để tôi hoàn thành đề tài này.
Do sự hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nên đề tài không tránh khỏi những sai sót nhất định Tôi rất mong sự quan tâm, góp ý của quý thầy cô, quý cơ quan cũng như những ai quan tâm.
Huế, ngày 03, tháng 05, năm
2012
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hương
Trang ii
Trang 4MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ i
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Quy trình nghiên cứu 3
1.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp 3
1.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp .4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11
1.1 Lý luận về nhu cầu 11
1.1.1 Khái niệm nhu cầu 11
1.1.2 Lý thuyết nhu cầu của A.Maslow 11
1.2 Lý thuyết về người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng 13
1.2.1 Khái niệm người tiêu dùng 13
1.2.2 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng 13
1.2.3 Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng 14
1.3 Một số vấn đề liên quan đến mặt hàng thịt lợn 16
1.3.1 Thực phẩm và an toàn thực phẩm 16
1.3.2 Các khái niệm liên quan thịt lợn 16
1.3.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt ở Việt Nam trong thời gian gần đây: 18
1.4 Một số nghiên cứu liên quan đến thịt lợn 22
1.4.1 Nghiên cứu về các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định khi mua thịt22 1.4.2 Nghiên cứu nhận thức của người dân về thịt chất lượng và đảm bảo an toàn23 1.4.3 Nghiên cứu về mức độ sẵn sàng chi trả: 24
CHƯƠNG 2: NHU CẦU TIÊU DÙNG THỊT LỢN VÀ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CHI TRẢ CHO THỊT LỢN AN TOÀN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 25
Trang 52.1 Tổng quan về thành phố Huế 25
2.1.1 Đặc điểm về dân số, lao động và giáo dục 25
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế hai năm 2010 và 2011 26
2.1.3 Một số đặc điểm về sản xuất và tiêu thụ thịt lợn trên địa bàn Tp Huế 29
2.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận về nhu cầu tiêu dùng thịt lợn và mức độ sẵn chi trả cho thịt lợn an toàn của người dân trên địa bàn Tp Huế 30
2.2.1 Khái quát đặc điểm mẫu điều tra 30
2.2.2 Nhu cầu tiêu dùng thịt lợn của người dân trên địa bàn Tp Huế 33
2.2.2.1 Thực trạng tiêu dùng thịt và thị lợn của người dân Tp Huế 33
2.2.2.2 Đánh giá các nhân tố người tiêu dùng quan tâm khi mua thịt lợn 42
2.2.3 Đánh giá mức độ sẵn sàng chi trả của người dân cho thịt lợn an toàn 56
2.2.3.1 Đánh giá một số lo lắng của người dân về vấn đề an toàn của thit 56
2.2.3.2 Đánh giá mức độ hiểu biết của người tiêu dùng đối với thịt an toàn: 57
2.2.3.3 Thái độ của người tiêu dùng đối với thịt an toàn 58
2.2.3.4 Mức độ sẵn sàng trả thêm tiền của người tiêu dùng đối với thịt an toàn 59 2.4 Đánh giá chung 68
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚISẢN XUẤT THỊT LỢN 70
3.1 Định hướng 70
3.2 Giải pháp đối với tiêu thụ thịt lợn an toàn trên địa bàn Tp Huế: 73
3.3 Giải pháp để HTX TM – DV Thuận Thành cung cấp thịt ra thị trường 74
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
3.1 Kết luận 76
3.2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Tính mẫu điều tra 6
Bảng 2: Bảng yêu cầu cảm quan của Thịt tươi 16
Bảng 3: Số lượng đầu lợn phân theo địa phương 18
Bảng 4: Số lượng đầu lợn của Thừa Thiên Huế 29
Bảng 5: Tổng hợp đặc điểm mẫu điều tra 32
Bảng 6: Thói quen tiêu dùng thịt lợn tại một số địa điểm của người dân 39
Bảng 7: Kiểm định KMO 43
Bảng 8: Ma trận nhân tố xoay 43
Bảng 9: Cronbach’ Alpha của thang đo Độ tươi của thịt 44
Bảng 10: Cronbach’ Alpha của thang đo Vệ sinh và an toàn của thịt 44
Bảng 11: Cronbach’ Alpha của thang đo Mức độ tin tưởng người bán 45
Bảng 12: Cronbach’ Alpha của thang đo nhân tố Bằng chứng an toàn và chất lượng thịt 45
Bảng 13: Kết quả đánh giá theo nhân tố Độ tươi của thịt 48
Bảng 14: Kết quả đánh giá theo nhân tố Vệ sinh và an toàn của thịt 49
Bảng 15: Kết quả đánh giá theo nhân tố Mức độ tin tưởng người bán 51
Bảng 16: Kết quả đánh giá theo nhân tố“bằng chứng an toàn và chất lượng thịt” 54
Bảng 17: Bảng đánh giá trung bình các tiêu chí ở siêu thị và ở chợ 55
Bảng 18: Kết quả kiểm định Wilcoxon đối với các tiêu chí cho chợ và siêu thị 56
Bảng 19: Đánh giá hiểu biết của người tiêu dùng đối với thịt an toàn 58
Bảng 20: Mong muốn với thịt lợn an toàn 58
Bảng 21: Kết quả kiểm định Fisher Exact mối liên hệ giữa giới tínhvà trả thêm mã hóa60 Bảng 22: Bảng Crosstab giới tính và mức độ sẵn sàng trả thêm mã hóa 62
Bảng 23: Kết quả kiểm định chi bình phương mối liên hệ giữa nghề nghiệpvà trả thêm mã hóa 62
Bảng 24: Bảng Crosstab nghề nghiệp và trả thêm mã hóa 63
Trang 7Bảng 25: Kết quả kiểm định Tau–b của Kendall mối liên hệ giữađộ tuổi và trả thêm 63
Bảng 26: Bảng Crosstab độ tuổi và trả thêm 64
Bảng 27: Kết quả kiểm định Tau-b của Kendall về mối liên hệ giữa học vẫnmã hóa và trả thêm 64
Bảng 28: Bảng Crosstab học vẫn mã hóa và mức độ sẵn sàng trả thêm 65
Bảng 29: Bảng kết quả kiểm định Tau-b của Kendall về mối liên hệ giữa chi phí bình quân cho thực phẩm hàng tháng và trả thêm 65
Bảng 30: Bảng Crosstab chi phí thực phẩm bình quân hàng tháng và trả thêm 66
Bảng 31: Kết quả kiểm định chi bình phương biến đi siêu thị mã hóa và trả thêm 67
Bảng 32: Bảng Crosstab giữa đi siêu thị và mức độ sẵn sàng trả thêm 67
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Biểu đồ
Biểu đồ 1: Tháp nhu cầu của Maslow 12
Biểu đồ 2: Các loại thịt và mức độ thường xuyên mua 34
Biểu đồ 3: Các loại thịt và mức độ yêu thích 36
Biểu đồ 4: Lý do cho loại thịt thích mua nhất 36
Biểu đồ 5: Hỏi giá khi mua thịt lợn 37
Biểu đồ 6: Các loại thịt lợn và mức độ thường xuyên mua 38
Biểu đồ 7: Lý do không mua thịt lợn thường xuyên ở siêu thị 42
Biểu đồ 8: Đánh giá một số lo lắng của người dân về vấn đề an toàn của thit 57
Biểu đồ 9: Mức độ sẵn sàng trả thêm cho thịt an toàn 59
Sơ đồ Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu 3
Sơ đồ 2: Mô hình hành vi người tiêu dùng 13
Sơ đồ 3: Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng 14
Trang 9HACCP Hazard Analysis Cristical Control Point (hệ thống quản lý chất lượng
mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việcphân tích mối nguy cơ và thực hiện các biện pháp kiểm soát tại các điểmtới hạn)
GMP Good Manufacturing Practices (tiêu chuẩn thực hành sản xuấttốt)
GAHP Good Animal Husbandry Practices (Thực hành chăn nuôitốt )
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Thịt lợn là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao và là nguyên liệu để chế biến
các món ăn chính trong tất cả gia đình Việt Nền kinh tế Việt Nam nói chung, ở Tp
Huế nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc từ khi có chính sách đổi mới Cùng với
sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập đầu người đang ngày càng tăng lên, nhu cầucủa người tiêu dùng về thịt lợn đã có những sự thay đổi, thịt lợn tiêu thụ đầu ngườihàng năm đã và đang tăng lên (Minh Hòa 2010)
Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2010 và đầu năm2011; cộng vào đó là tình hình sản xuất chăn nuôi không ổn định, không đều giữa các
vùng đã xuất hiện sự thiếu hụt nguồn cung, dẫn đến giá thực phẩm tăng và đứng ở
mức cao, sự thiếu nguồn cung thịt lợn cục bộ đưa đến sự chênh lệch giá khá lớn
(8.000 đến 10.000đ/kg lợn hơi) tại một số vùng, nhất là giữa miền Bắc và miền Nam,đồng thời cần đến sự nhập khẩu của thịt từ các nước Thái Lan,Trung Quốc (Kính Tần2010) Lợi dụng sự thiếu hụt nguồn thịt lợn, giá thịt lên cao, nhiều người sản xuất vàkinh doanh mặt hàng này đã sử dụng các chất cấm trong chăn nuôi và buôn bán thịt lợnlàm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người tiêu dùng và những người kinhdoanh chân chính Vấn đề về an toàn thực phẩm trong mấy năm gần đây đã trở thànhchủ đề được đông đảo người dân quan tâm
Với mong muốn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thịt lợn cho người dân và đảm bảo
an toàn thực phẩm, các cơ quan nhà nước và nhiều doanh nghiệp bắt tay vào xây dựng
mô hình sản xuất thịt lợn an toàn sinh học, những nhà máy sản xuất thịtsạch(Thắng
Văn 2011) Với công nghệ hiện đại, yêu cầu cao về kỹ thuật nên giá thịt sạch cao hơn
thịt thường được bán trên thị trường, điều này dẫn đến việc tiêu thụ thịt lợn sạch đangrất giới hạn Đầu tư vốn lớn để xây dựng những nhà máy này, nhưng chúng chỉ hoạt
động được một phần công suất nên không mang lại lơi nhuận, nhiều công ty như nhà
máy chế biến thực phẩm Đồng Nai, Phú Sơn rơi vào tình trạng khó khăn, sống nhờ
Trang 11nguồn trợ cấp từ công ty mẹ Thịt sạch thì không tìm được thị trường để tiêu thụ cònthịt bẩn thì vẫn đang được bán rộng rãi trên thị trường.
Thành phố Huế được mệnh danh là thành phố du lịch và đất hiếu học, tại đâykhông chỉ có dân cư của thành phố sinh sống mà còn có một lượng lớn khách du lịch
và sinh viên đến từ nhiều nơi, điều này làm nhu cầu về thịt lợn tăng cao An toàn thực
phẩm không còn mang tính địa phương vì nó ảnh hưởng đến uy tín của cả thành phốtrong mắt du khách quốc tế Tuy nhiên trên địa bàn chưa có cơ sở nào chế biến thịt lợn
an toàn, đây là một vấn đề cần được quan tâm khi Tp Huế được định hướng trở thànhthành phố du lịch và thành phốtrung ương trong những năm tới
Từ những vấn đề nêu trên, người nghiên cứu mạnh dạn đưa ra đề tài“Nhu cầu
tiêu dùng th ịt lợn và mức độ sẵn sàng chi trả cho thịt lợn an toàncủa người dân trên địa bàn thành phố Huế” Với mục đích đánh giá nhu cầu tiêu dùng thịt lợn của
người dân trên địa bàn thành phố Huế, đánh giá mức độ sẵn sàng chi trả của ngườidân đối với thịt an toàn, từ đó có sơ sở để đưa ra giải pháp cho thịt an toàn, mang lại
lợi ích cả cho người tiêu dùng và người cung ứng mặt hàng thịt lợn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:
- Khảo sát thực trạng tiêu dùng thịt nói chung và thịt lợn
- Đánh giá những yếu tố người tiêu dùng quan tâm khi mua thịt lợn
- Đánh giá nhu cầu và mức độ sẵn sàng trả thêm tiền của người dân đối vớithịt an toàn
- Từ đó đề xuất một số giải pháp để thịt an toàn được cung cấp ra thị trường,
đáp ứng tốt nhu cầu người dân và đảm bảo lợi nhuận cho nhà cung cấp
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hộ gia đình, chọn những người thường mua thực phẩm
cho gia đình để phỏng vấn, vì đề tài nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng thịt lợn của ngườidân trên địa bàn thành phố Huế, những người thường mua thực phẩm là những người
nắm rõ về tiêu thụ thịt của gia đình và có thể trả lời chính xác nhất
Trang 121.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung phân tích và giải quyết những vấn đề vềnhu cầu tiêu dùng và mức độ sẵn sàng chi trả cho thịt lợn an toàn của người dân Tp Huế
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn Tp Huế
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn từ tháng 2
đến tháng 4 năm 2012,…
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình nghiên cứu 1.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
- Nghiên cứu tài liệu
nháp
Điều tra thử: 30 mẫu
Điều chỉnh
Bảng hỏi chính thức
- Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
- Xử lí dữ liệu điều tra với phần mềm SPSS
16.0 + Thống kê mô tả
+ Phân tích nhân tố
+ Đánh giá độ tin cậy
+ Kiểm tra phân bố chuẩn
+ Kiểm định các mối liên hệ…
Hoàn thành nghiên cứu
Trang 13về số hộ dân, tổ dân phố… phục vụ công tác điều tra, phỏng vấn
+ Các báo cáo của các nghiên cứu trong nước và nước ngoàn về nhu cầu đốivới thịt chất lượng và an toàn, sản phẩm hữu cơ có lợi cho sức khỏe
- Xử lý số liệu thứ cấp
+ Phương pháp tổng hợp: tổng hợp số liệu và thông tin thu thập được, chọn lọc
và thống kê những thông tin cần thiết
+ Phương pháp so sánh: sau khi thu thập và chọn lọc thì tiến hành so sánh dữ
liệu qua từng thời kỳ xem xu hướng biến động của các chỉ tiêu
1.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp: trong nghiên cứu này sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính
- Nghiên c ứu tài liệu
Trong các dự án phát triển nông thôn có các cuộc nghiên cứu về nhu cầu củacác hộ dân đối với thịt và các sản phẩm nông nghiệp Qua đó thấy rằng nhu cầu sửdụng thịt lợn của người dân ngày càng nâng cao, họ đòi hỏi chất lượng thịt ngày càng
cao và đảm bảo an toàn vệ sinh Đồng thời cũng thể hiện mức độ sẵn sàng chi trả để
có các đặc điểm thịt chất lượng cao
Ở Việt Nam hiện nay cũng có nhiều nghiên cứu về nhu cầu tiêu dùng của ngườidân như nhu cầu đối với cá da trơn, nhu cầu tiêu dùng sữa
Tham khảo các tài liệu của nước ngoài có khá nhiều đề tài nghiên cứu đề cập
đến việc tiêu dùng thịt và thịt lợn tại cả trên các nước phát triển và đang phát triển
- Nghiên c ứu thăm dò
Cuộc phỏng vấn thí điểm sơ bộ được tiến hành tại các hộ gia đình ở kiệt 59 An
Dương Vương, Tp Huế Kết quả của cuộc phỏng vấn này cùng với kết quả của nghiên
cứu tài liệu là cơ sở để lập bảng hỏi điều tra cho giai đoạn tiếp theo
+ Về thực trạng tiêu thụ thịt: Nhận biết được những loại thịt người dân hay sửdụng đó là thịt lợn, thịt bò, thịt gà và thịt vịt Phần lớn người dân mua thịt ở chợ, cácquán gần nhà và một số người mua ở gánh hàng rong, siêu thị là nơi thỉnh thoảng
người dân vào mua thịt Hầu như tất cả người dân đều mua thịt vào buổi sáng
Trang 14+ Về các yếu tố ảnh hưởng đến mua thịt lợn: Phần lớn những người được hỏi
thường xuyên mua thịt lợn ở người quen, họ tin tưởng vào chất lượng thịt của nhữngngười này
+ Vấn đề về an toàn thực phẩm: Trong những năm gần đây tình hình về an toànthực phẩm khiến người dân hết sức quan tâm, họ thấy lo lắng về những rủi ro có thểgặp phải khi mua thịt lợn Hầu hết cho rằng hiện nay vấn đề về an toàn thực phẩm làcần phải được coi trọng
Nghiên cứu định lượng
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Thi ết kế bảng câu hỏi
Bảng hỏi là công cụ chính của nghiên cứu để thu thập dữ liệu sơ cấp, được thiết
kế dựa trên một cơ sở tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan và cuộcnghiên cứu thăm dò người dân trên địa bàn được thực hiện trước đó
Bảng câu hỏi có 3 phần:
Phần 1: Mã số phiếu và lời giới thiệu
Phần 2: Đây là phần chính của bảng câu hỏi Nội dung bao gồm các câu hỏi về
thực trạng tiêu thụ thịt của người dân Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhmua thịt của người dân, đánh giá của người dân về một số đặc điểm của thịt được bán
ở chợ và trong siêu thị, đánh giá về thịt an toàn Để đánh giá, sử dụng thang đo dạng
likert 5 mức độ từ 1(rất không đồng ý) đến 5 (rất đồng ý)
Phần 3: Thông tin người trả lời (tên, địa chỉ, số điện thoại,…)
Sau khi thiết kế xong bảng câu hỏi, điều tra thử với 30 người tiêu dùng để kiểm
tra tính dễ trả lời, độ tin cậy của câu hỏi, sau đó điều chỉnh, loại bỏ hay bổ sung thêmcâu hỏi Bảng hỏi chính thức được sử dụng để điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp
Tính cỡ mẫu cần điều tra: công thức tính, sử dụng công thức tính của
William, G.cochran (1977):
= (1 − )= 1,96 0,5.0,50,09 = 118Trong đó n: là số mẫu cần điều tra dự tính; Z: giá trị tương ứng của miền thống
2
Trang 15là tỷ lệ người đã từng mua thịt ở siêu thị và tỷ lệ người chưa từng mua thịt ở siêu thị.Cho p=q=0,5 để mẫu đảm bảo tính đại diện cao nhất (Phạm Văn Quyết và NguyễnQuý Thanh 2001) Ta tính được cỡ mẫu là 118 Trong nghiên cứu có sử dụng phân
tích nhân tố gồm 14 biến, với điều kiện là số mẫu quan sát phải lớn hơn gấp 4 hoặc 5lần số biến (cần 70 mẫu), như vậy 118 là đủ yêu cầu (Hoàng Trọng và Chu NguyễnMộng Ngọc 2005) Để đảm bảo tính chặt chẽ, ta sử dụng thêm tỉ lệ hồi đáp để điều
chỉnh cỡ mẫu (Mark Sauders et al 2010) Đề tài ước lượng tỉ lệ hồi đáp là 95% Do đóvới mẫu thực tế cần có là:
= 124
- Với n’: Kích thước mẫu điều chỉnh
- re%: tỉ lệ hồi đáp ước tính
- Như vậy, kích thước mẫu cần lấy là 124, Số phiếu phát ra: 124
Phương pháp chọn mẫu:
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất nhiều giai đoạn Việcchọn hộ gia đình được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1:Lập danh sách toàn bộ các phường, chọn ngẫu nhiên ra 6 phường, 3
phường ở bờ Bắc và 3 phường ở bờ Nam, tính số hộ cần điều tra trong mỗiphường.Trong mỗi phường chọn ra 1 tổ để điều tra Trong mỗi tổ lập danh sách các hộgia đình Xác định số hộ cần điều tra trong mỗi tổ
Bước 2:Xác định bước nhảy k = số nhà có trong mỗi tổ/số hộ cần điều tra trong
mỗi tổ
Bước 3: Từ 1 đến k, ta chọn ngẫu nhiên một giá trị x làm đơn vị khảo sát đầu
tiên tại mỗi tổ.Các giá trị tiếp theo sẽ là x+k, nếu gặp người không trả lời thì phỏngvấn hộ kế tiếp thay thế hộ này, các hộ được phỏng vấn sau không thay đổi
Cơ cấu chọn mẫu theo phường và tổ trên địa bàn Tp Huế:
Bảng 1: Tính mẫu điều tra
Phường Số hộ Tỷ lệ (%) Số hộ cần
khảo sát Tổ
Số hộtrong tổ
Bước
nhảy k
Trang 16An cựu 6638 22 27 11 107 4
Thuận thành 3689 12 16 10 176 11Thuận hóa 4056 13 16 22 80 8
Tổng 30422 100 124
- Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp
Sử dụng công cụ phần mềm spss 16.0 để phân tích dữ liệu thu thập được:
Dữ liệu sơ cấp thu thập về sẽ được mã hoá, nhập và làm sạch để chuẩn bịcho các bước phân tích tiếp theo
Phân tích thống kê mô tả: tiến hành phân tích thống kê mô tả cho các biến
quan sát Sử dụng bảng frequencyvới tần số và phần trăm.
Xác định các nhân tố trong mô hình: sử dụng phân tích nhân tố:
Phân tích nhân tố EFA là thủ thuật được sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt các
biến người tiêu dùng quan tâm khi mua thịt lợn Phân tích các thành phần chính bằng
Principal components cho phép rút gọn nhiều biến số ít nhiều có mối tương quan theo
những đại lượng được thể hiện dưới dạng mối tương quan tuyến tính theo đườngthẳng gọi là những nhân tố Các điều kiện phân tích:
+ Kiểm định Bartles có mức ý nghĩa sig < 0,05, biến quan sát có tương quan với
nhau trong tổng thể
Hệ số KMO ≥ 0,05 dữ liệu thích hợp để tiến hành phân tích nhân tố.
+ Eigenvalue thể hiện phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố so với
biến thiên toàn bộ những nhân tố Eigenvalue >1 chứng tỏ nhân tố đó có tác dụng tóm
tắt thông tin tốt hơn biến gốc và được giữ lại trong mô hình để phân tích, nhân tố có
Eigenvalue <1 thì bị loại
+ Tổng phương sai trích cho biết sự biến thiên dữ liệu dựa trên các nhân tố được
rút ra, tổng phương sai trích phải ≥ 50% Sử dụng ma trận rotated component Matrix,
hệ số tải nhân tố >0,5 mỗi biến chỉ thuộc một nhân tố, trong một nhân tố phải có ítnhất 2 biến
Trang 17Sau khi rút trích các nhân tố, và lưu lại thành các biến mới sẽ sử dụng các biến
mới này thay cho tập hợp các biến gốc để đưa vào trong các phân tích tiếp theo
Đánh giá độ tin cậy thang đo:
Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach alpha Hệ
số cronbach Alpha được sử dụng để loại bỏ các biến “ rác”, các hệ số tương quan biếntổng (Corrected item total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại Nhiều nhà nghiên cứu
đồng ý rằng Cronbach Alpha từ 0,8 trở lên đến gần 1 là thang đo tốt, từ 0,7 đến gần
0,8 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứu đề nghị rằng Cronbach Alpha từ 0,6 trởlên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặcmới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu NguyễnMộng Ngọc, 2005)
Nghiên cứu này nếu có thang đo ≥0,6 là thang đo sử dụng được.
Kiểm tra mối liên hệ
Nghiên cứu có kiểm tra mối liên hệ giữa các biến thuộc về cá nhân với biến mức
độ thường xuyên đi siêu thị, biến mức độ sẵn sàng chi trả thêm cho thị lợn an toàn;
mối liên hệ giữa biến mức độ thường xuyên đi siêu thị với biến mức độ sẵn sàng chitrả thêm cho thịt an toàn
Giả thuyết:
H0: Không có mối liên hệ giữa 2 biến độc lập
H1: Có mối mối liên hệ giữa 2 biến độc lập
Kiểm tra phân phối chuẩn:
Kiểm tra phân phối chuẩn được sử dụng để kiểm tra các biến có phân phốichuẩn hay không, từ đó lựa chọn các kiểm định đưa vào để phân tích kiểm định tham
Trang 18số hay phi tham số Dùng phép kiểm định Kolomogaro-Smirov để kiểm tra phân phối
- Nếu mức ý nghĩa quan sát (2 phía)< 0,05 có đủ cơ sở thống kê để bác bỏ giải
thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1, tức là biến có phân phối khác phân phối chuẩn
- Nếu mức ý nghĩa quan sát ≥ 0,05 chưa có đủ cơ sở thống kê để bác bỏ H0, tức
là biến có phân phối là phân phối chuẩn
Xem xét sự đánh giá khác nhau của người tiêu dùng đối với một số đặc điểm của chợ và siêu thị trong việc phân phối thịt
Nếu các biến có phân phối chuẩn sử dụng Paired-samples T-test để kiểm tra xem
người tiêu dùng có đánh giá giống nhau giữa chợ và siêu thị về các đặc điểm được đưa ra
không Nếu các biến không phân phối chuẩn sử dụng kiểm định dấu và hạng Wilcoxon.
H0 cần kiểm định là trung bình của các nhó so sánh: không có sư khác biêt
giữa trung bình đánh giá cho chợ và siêu thị
Giả thuyết:
H0: µ1=µ2H1: µ12+µ22≠0Mức ý nghĩa kiểm định α = 0,05
- Nếu mức ý nghĩa quan sát< 0,05 có đủ cơ sở thống kê để bác bỏ giải thuyếtH0, tức là có sự khác biệt giữa trung bình đánh giá cho chợ và siêu thị
- Nếu mức ý nghĩa quan sát ≥ 0,05 chưa có đủ cơ sở thống kê để bác bỏ H0,tức là không có sự khác biệt giữa trung bình đánh giá cho chợ và siêu thị
Kiểm định về giá trị trung bình của tổng thể
Nếu biến phân phối chuẩn sử dụng kiểm định One-sample-t-test
Nếu biến không phân phối chuẩn sử dụng kiểm định dấu và hạng Wicoxon
Giả thuyết:
Trang 19H0: µ = giá trị kiểm địnhH1: µ ≠ giá trị kiểm địnhMức ý nghĩa kiểm định α = 0,05
- Nếu mức ý nghĩa quan sát < 0,05: có đủ cơ sở thống kê bác bỏ giả thuyếtH0, tức là trung bình tổng thể khác giá trị kiểm định
- Nếu mức ý nghĩa quan sát ≥ 0,05 chưa có đủ cơ sở thống kê bác bỏ giảthuyết H0, tức là trung bình tổng thể bằng giá trị kiểm định
Kiểm định sự khác nhau về đánh giá các yếu tố người dân quan tâm khi mua thịt lợn giữa các nhóm đặc điểm cá nhân khác nhau
Sử dụng kiểm định Mann-Whitney cho biến có 2 biểu hiện, kiểm định Kruskal-Wallischo biến có từ 3 biểu hiện trở lên
Trang 20PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý luận về nhu cầu
1.1.1 Khái niệm nhu cầu
Nhu cầu thị trường: Nhu cầu thị trường được nhiều người hiểu một cách đơn
giản là sự đòi hỏi của con người về một vật phẩm nào đó Nhưng thực ra đây là mộtthuật ngữ mà nội dung của nó hàm chứa 3 mức độ: nhu cầu tự nhiên, mong muốn vànhu cầu có khả năng thành toán
Nhu cầu tự nhiên: Là cảm giác thiếu hụt môt cái gì đó mà con người cảm
nhận được Nhu cầu tự nhiên được hình thành là do trạng thái ý thức của người ta vềviệc thấy thiếu một cái gì đó để phục vụ cho tiêu dùng
Mong muốn (hay ước muốn):Là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, đòi hỏi
được đáp lại bằng một hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá
nhân của con người
Nhu cầu có khả năng thanh toán:Là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù
hợp với khảnăng mua sắm
1.1.2 Lý thuyết nhu cầu của A.Maslow
Theo Maslow, về cơ bản, nhu cầu của con người được chi làm hai nhóm chính:Nhu cầu cơ bản và nhu cầu bậc cao
- Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn
có đủ thức ăn, nước uống…Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhu cầukhông thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng thì họ sẽ không tồntại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày
- Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản được gọi là nhu cầu bậc cao Những nhucầu này bao gồm nhiều yếu tố tinh thần như sự đòi hỏi công bằng
Lý thuyết động cơ của của A.Maslow giải thích sự thúc đẩy của nhu cầu tương ứngvới những thời điểm khác nhau của những cá nhân khác nhau:
Trang 21Có nhiều nhu cầu cùng tồn tại trong một cá thể Chúng cạnh tranh với nhautrong việc thỏa mãn Các cá nhân sẽ thiết lập một trật tự ưu tiên cho các nhu cầu nàytheo mức độ quan trọng đối với việc thỏa mãn chúng Thứ bậc nhu cầu của Maslowtheo biểu đồ sau:
(Nguồn: vi.wikipedia.org)
Biểu đồ 1: Tháp nhu cầu của Maslow
Cấu trúc của Tháp nhu cầu Maslow có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con
người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp
Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đếncác nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãnngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản cấp thấp đã được đáp ứng đầy đủ
5 tầng trong tháp nhu cầu của Maslow:
Tầng thứ nhất là nhu cầu sinh lý: các nhu cầu về căn bản nhất thuộc thể lý nhưthức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi
Tầng thứ hai là nhu cầu an toàn: đó là nhu cầu cần có cảm giác yên tâm về antoàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo
Trang 22Tầng thứ ba là nhu cầu được chấp nhận: nhu cầu được giao lưu tình cảm và
được trực thuộc - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình
yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy
Tầng thứ tư là nhu cầu được tôn trọng: cần có cảm giác được tôn trọng, kinhmến, được tin tưởng
Tầng thứ năm là nhu cầu về hiện thực hóa bản thân: muốn sáng tạo, được thể hiệnkhả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhậnlà thành đạt
1.2 Lý thuyết về người tiêu dùng và hành vi tiêu dùng
1.2.1 Khái niệm người tiêu dùng
Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ
nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn cá nhân Họ là người cuối cùng tiêu dùng sảnphẩm do quá trình sản xuất tạo ra Người tiêu dùng có thể la một cá nhân, một hộ gia
đình hoặc một nhóm người
1.2.2 Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng được sử dụng để mô tả mối quan hệgiữa ba yếu tố: các kích thích, “hộp đen ý thức”, và những phản ứng đáp lại các kíchthích của người tiêu dùng
(Nguồn: Giáo trình marketing căn bản)
Sơ đồ 2: Mô hình hành vi người tiêu dùng + Các kích thích là tất cả các tác nhân, lực lượng bên ngoài người tiêu dùng có thể
gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng, chúng được chia làm hai nhóm chính.Nhóm 1gồm các tác nhân kích thích của marketing: sản phẩm, giá bán, các thức phân
Đánh giá
Quyết định
Hành vi mua sắm
Đặc điểm người
mua
Văn hóa
Xã hội
Cá tính Tâm lý
Các tác nhân khác Kinh tế Công nghệ chính trị
Văn hóa
Quyết định của
người mua
Lựa chọn sản phẩm Lựa chọn nhãn hiệu Lựa chọn đại lý
Định thời gian mua Định số lượng mua
Trang 23phối và các hoạt động xúc tiến Nhóm 2: các tác nhân kích thích không thuộc quyền kiểmsoát tuyệt đối của các doanh nghiệp như môi trường kinh tế, cạnh tranh, chính trị,…
+Hộp đen ýthức của người tiêu dùng là cách gọi bộ não con người và cơ chế
hoạt động của nó, việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp
ứng lại các kích thích
+ Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng là những phản ứng của người tiêu dùng
bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta có thể quan sát được
1.2.3Quá trình thông qua quyết định mua của người tiêu dùng
Để có được một giao dịch, người mua phải trải quan một quá trình bao gồmnăm giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyếtđịnh mua, hành vi sau khi mua(xem sơ đồ 3)
(Nguồn: Giáo trình marketing căn bản)
Sơ đồ 3: Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng
Từ sơ đồ quá trình quyết định mua thì: mua là một quá trình, trong mỗi bước
người tiêu dùng phải có những quyết định cụ thể được xem như là những bậc thang về
nhận thức mà hành động mua hàng chỉ là bậc cuối cùng Năm giai đoạn của quá trình
mua được sử dụng để mô tả tổng quát và đầy đủ hành vi mua, tuy nhiên trong những
tình huống cụ thể, người mua không nhất thiết phải bao hàm đầy đủ tất cả các bướcnói trên Họ có thể bỏ qua hoặc đảo lộn một vài bước của quá trình này
+ Nhận biết nhu cầu: bước đầu tiên của quá trình mua là nhận biết về một nhucầu cần được thỏa mãn của người tiêu dùng Đây là cảm giác của người tiêu dùng vềmột sự khác biệt giữa trạng thái hiện có với trạng thái họ mong muốn Nhu cầu có thể
Nhận
biết
nhu cầu
Tìmkiếmthôngtin
Đánh giácác phương
Trang 24phát sinh do các kích thích bên trong hoặc bên ngoài Khi nhu cầu trở nên bức xúc,
người tiêu dùng sẽ hành động để thỏa mãn
+ Tìm kiếm thông tin: khi có sự thôi thúc của nhu cầu, người tiêu dùng tìmkiếm thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ Người tiêu dùng có thể sử dụngnhững nguồn thông tin như nguồn thông tin cá nhân (gia đình, bạn bè), nguồn thông
tin thương mại (quảng cáo, người bán hàng)…
+ Đánh giá các khả năng thay thế: Người tiêu dùng xử lý các các thông tin đểđánh giá các thương hiệu có khả năng thay thế nhau nhằm tìm kiếm được thương hiệu
nào hấp dẫn nhất Người tiêu dùng thường coi sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính,phản ánh lợi ích của sản phẩm mà họ mong đợi Người tiêu dùng có khuynh hướngphân loại về mức độ quan trọng của các thuộc tính Thuộc tính quan trọng nhất làthuộc tính đáp ứng được những lợi ích mà người tiêu dùng mong muốn sản phẩm đómang lại Người tiêu dùng có khuynh hướng xây dựng niềm tin của mình gắn với các
thương hiệu Người tiêu dùng cũng có khuynh hướng gắn cho mỗi thuộc tính sản
phẩm một chức năng hữu ích Khi kinh doanh ở thị trường, các khuynh hướng nói trênphải được xác định cụ thể bằng nghiên cứu marketing
+ Quyết định mua: sau khi kết thúc giai đoạn đánh giá các phương án, ngườitiêu dùng có các lựa chọn được sắp xếp theo thứ tự trong ý định mua Những sảnphẩm, thương hiệu được người tiêu dùng ưa chuộng nhất chắc chắn có cơ hội tiêu thụlớn nhất Song ý định mua chưa phải là chỉ báo đáng tin cậy cho quyết định mua cuốicùng mà còn chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố kìm hãm Nhiệm vụ của marketing
trong giai đoạn này là cần nghiên cứu thị trường một cách nghiêm túc nhằm tháo gỡ
các kìm hãm này
+ Đánh giá sau khi mua: Sự hài lòng hoặc không hài lòng sau khi mua và tiêu
dùng sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua tiếp theo của người tiêu dùng Đây là
nguyên nhân cơ bản hình thành thái độ và hành vi mua của họ khi nhu cầu tái xuất
hiện và khi họ truyền bá thông tin về sản phẩm cho người khác Khi khách hàngkhông hài lòng, biểu hiện thường thấy là hoàn trả sản phẩm hoặc tìm kiếm những
Trang 25thông tin bổ sung để giảm bớt sự khó chịu mà sản phẩm mang lại Ở mức độ cao hơn
họ có thể tẩy chay hoặc tuyên truyền xấuvề sản phẩm
(Trần Minh Đạo 2006, Giáo trình Marketing căn bản)
1.3 Một số vấn đề liên quan đến mặt hàng thịt lợn
1.3.1 Thực phẩm và an toàn thực phẩm (Nguyễn Thanh Thủy)
Khái niệm thực phẩm:Thực phẩm là tất cả các chất đã hoặc chưa chế biến
nhằm sử dụng cho con người bao gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm, hút và các chất được
sử dụng để sản xuất, chế biến hoặc xử lý thực phẩm, nhưng không bao gồm mỹ phẩm
và những chất chỉ được dùng như dược phẩm Hay thực phẩm là những sản phẩm, mà
con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản
+ Chất lượng:Toàn bộ các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả
năng thỏa mãn các nhu cầu đã công bố hay tiềm ẩn
Chất lượng thực phẩm= Chất lượng hàng hóa+ An toàn thực phẩm
+ Vệ sinh thực phẩm:Là mọi điều kiện và mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo
sự an toàn và phù hợp của thực phẩm ở mọi khâu thuộc chu trình thực phẩm
+ An toàn thực phẩm:Là sự đảm bảo rằng, thực phẩm không gây hại cho
người tiêu dùng khi nó được chuẩn bị và hoặc ăn, theo mục đích sử dụng của nó
+ Vệ sinh an toàn thực phẩm là các điều kiện và biện pháp cân thiết để bảo
đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe tính mạng củacon người
1.3.2 Các khái niệm liên quan thịt lợn
Khái niệm Thịt tươi theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7046: 2002
Khái niệm Thịt tươi: Là thịt của gia súc, gia cầm và thịt của chim, thú nuôi saukhi giết mổ ở dạng nguyên con, được cắt miếng hoặc xay nhỏ và được bảo quản ởnhiệt độ thường hoặc nhiệt độ từ 00C đến 40C
Yêu cầu về cảm quan: Yêu cầu cảm quan của thịt tươi
Bảng 2: Bảng yêu cầu cảm quan của Thịt tươi
1 Trạng thái - Bề mặt khô, an toàn, không dính lông và tạp chất lạ;
- Mặt cắt mịn;
Trang 26- Có độ đàn hồi, ấn ngón tay vào thịt không để lại dấu ấn trên
bề mặt thịt khi bỏ tay ra;
- Tuỷ bám chặt vào thành ống tủy (nếu có)
2 Màu sắc Màu đặc trưng của sản phẩm
3 Mùi Đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ
4 Nước luộc thịt Thơm, trong, váng mỡ to
(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam 7046: 2002)
Thịt an toàn (thịt sạch): Thịt an toàn là sản phẩm không có thuốc, kháng sinh,
hormon, chất kích thích tăng trưởng Gia súc chỉ ăn cỏ rơm hay ngũ cốc có chứngnhận sinh học không thuốc trừ sâu hay phân bón hóa học
Quy trình sản xuất thịt an toàn: Phải an toàn tất cả các khâu từ chuồng nuôi đếnnhà bếp (theo E-food)
+ Thức ăn: Sử dụng các chất kích thích sinh trưởng như kháng sinh, khoáng
vi lượng phải tuân theo luật pháp quy định Không sử dụng 18 chất cấm trong
sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi theo quyết định 54/2002 của Bộ Nôngnghiệp và PTNT
+ Nước uống: Nước sử dụng cho chăn nuôi cũng phải an toàn như dùng cho người
+ Môi trường:Sạchsẽ như người
+ Thuốc thú y: Tuân theo đúng tiêu chuẩn
+ Phương tiện vận chuyển: Phải có xe chuyên dùng cho việc vận chuyển thịt tươi và
phải được tẩy rửasạch sẽ thường xuyên
+ Lò mổ: Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh, với các lò mổ hiện đạimới đáp ứng được các quy trình vệ sinh
+ Cửahàng: Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình vệ sinh Tại quầy hàng,sảnphẩm được đặt trong các tủ bảo quản đảm bảo độ lạnh cần thiết Ngay cả nhân viênbán hàng cũngđược kiểm tra sức khỏe định kỳ và trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ
lao động và đảm bảo vệ sinh khác
+ Nhà bếp: Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc chế biến thực phẩm Cụ thể, cầnrửa thịt nhiều lần nước an toàn, thái bằng dụng cụ an toàn và đun nấu kỹ để tiêu diệt
Trang 27vi khuẩn Tốt nhất, nên chế biến ngay sau khi mua về để đảm bảo các chất dinh dưỡngkhông bịthất thoát.
1.3.3Tình hình sản xuất và tiêu thụ thịt ở Việt Nam trong thời gian gần đây:
Tình hình sản xuất lợn
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2009 số lượng đầu lợn trên cả nước
tăng 3,5% Số lượng đầu lợn tất cả các vùng trong nước đều tăng, cao nhất là Đông
nam bộ (tăng 10%), vùng Trung du và Miền núi phía Bắc (tăng 6,6%) Tuy nhiên năm
2010, do tình hình dịch bệnh đối với lợn, đặc biệt là dịch bệnh tai xanh trên lợn đã làmgiảm số lượng đầu lợn, trên cả nước số đầu lợn là 27373.1, giảm 9% so với năm 2009
Các vùng có đàn lợn giảm đó là Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung (giảm 5,7%),Đông Nam bộ (giảm 4,9%), Tây nguyên (giảm 1,7%), Đồng bằng sông Hồng (giảm
0,9%) Các vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long nhờ cócông tác kiểm tra và xử lý dịch bệnh tốt hơn những nơi khác nên số lượng đầu lợn
tăng so với năm 2009 nhưng tỷ lệ tăng vẫn thấp hơn tỷ lệ tăng năm 2009 so với 2008
Bảng 3: Số lượng đầu lợn phân theo địa phương
Đv: Nghìn con
So sánh2008/2009 2009/2010
Cả nước 26701.6 27627.7 27373.1 926,1 3,5 -254,6 -0,9
Đồng bằng sông hồng 7334.2 7444.0 7300.9 109,8 1,5 -143,1 -0,19Trung du và miền núi
phía Bắc 5927.4 6317.1 6602.2 389,7 6,6 285,1 4,5Bắc trung bộ và
Duyên hải miền
Trang 28(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Do ảnh hưởng của dịch bệnh, cộng vào đó là tình hình sản xuất chăn nuôikhông ổn định, không đều giữa các vùng đã xuất hiện sự thiếu hụt nguồn cung vàothời điểm cuối tháng 6 và đầu tháng 7, sự thiếu hụt nguồn cung cục bộ đã đưa đến sựchênh lệch giá, đặc biệt là giá thịt lợn khá lớn (8.000 đến 10.000đ/kg lợn hơi) tại một
số vùng, nhất là giữa miền Bắc và miền Nam
Một số khó khăn của chăn nuôi lợn: theo số liệu của Cục Chăn nuôi (2010),
chăn nuôi lợn trang trại phát triển khá mạnh nhưng chưa bền vững: cả nước có 8.500
trang trại nuôi lợn, cung cấp sản lượng thịt chiếm 45%, 55% còn lại do các nông hộcung cấp (81,4% số lợn được nuôi trong nông hộ) Việc này gây trở ngại cho đầu tưcông nghệ chăn nuôi thâm canh, khó khăn trong công tác phòng chống dịch bệnh; Vềgiết mổ và chế biến thịt lợn: công nghệ giết mổ và chế biến thịt lợn chủ yếu là thủcông, công nghệ lạc hậu, gây khó khăn kiểm soát chất lượng thịt và mức độ ăn toàn vệsinh thực phẩm; Thị trường tiêu thụ thịt lợn chưa bền vững: chưa thiết lập được cầunối vững chắc giữa sản xuất và thị trường, giá cả thị trường chưa ổn định, lợi nhuậncủa người chăn nuôi thấp, không kích thích được sản xuất (Võ Trọng Thành 2010)
Những nguyên nhân làm thịt kém an toàn: theo báo cáo đề tài“nghiên cứu sảnxuất thịt lợn an toàn, chất lượng cao” do Bộ Nông nghiệp PTNT quản lý thì nhữngnguyên nhân làm thịt lợn kém an toàn xuất phát từ tất cả các khâu: chăn nuôi, giết mổ,vận chuyển và phân phối:
+ Chăn nuôi: tồn dư kháng sinh, hóc môn; thức ăn ô nhiễm vi sinh vật, độc tố;
giống đề kháng kém; chuồng: mật độ nuôi cao
+ Giết mổ: lợn: mệt, bị bệnh; môi trường: vệ sinh kém; dụng cụ: vấy nhiễm visinh cao
+ Vận chuyển: phương tiện, trang thiết bị, chất hàng không đúng cách; bao gói/đồchứa đựng, nhiệt độ, độ ẩm, các yếu tố môi trường khác vấy nhiễm vi khuẩn cao
+ Phân phối: mặt bằng, vật liệu quầy/bàn kém vệ sinh; môi trường bày bán bẩn,vấy nhiễm vi khuẩn cao
Tình hình tiêu thụ
Trang 29Theo Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi, tiêu thụ thịt bình quân đầu người VN trong
năm 2010 đạt 31,5kg, tăng 6,7% so với năm 2009 Đặc biệt, tiêu thụ thịt bình quânđầu người VN đã vượt qua mức trung bình của châu Á (31,3kg/người/năm) nhưng vẫn
thấp hơn một số nước xung quanh như Trung Quốc (53kg/người/năm), Thái Lan
(40kg/người/năm).Tuy nhiên, trong cơ cấu sản xuất và tiêu thụ thịt ở VN thì thịt lợn
chiếm tới 77,5% lượng thịt tiêu thụ, thịt gia cầm chỉ chiếm 15,7% và thịt gia súc ăn cỏ(trâu, bò) chỉ 6,6%.Tỉ lệ tiêu thụ thịt trên thế giới thông thường là 40-45% thịt lợn, 25-30% thịt bò và 30-35% thịt gia cầm(Trần Mạnh 2011)
Theo số liệu của Cục Thú y, trong 9 tháng đầu năm 2011 cả nước đã nhập về85.429 tấn thịt gia súc, gia cầm các loại, tăng 4,5% so với cùng kỳ 2010 Ước cả nămnhập khoảng 100-110 nghìn tấn (chiếm tỷ trọng khoảng 3% so với tổng lượng tiêu thụthịt cả năm) Trong đó nhập khẩu thịt lợn cả năm khoảng 8.000 tấn (9 tháng đầu năm
đã nhập 6.002 tấn, chỉ chiếm khoảng 0,3-0,4% trong tổng lượng thịt lợn tiêu thụ trongnước) Về tổng khối lượng thịt các loại tiêu dùng dự tính trong nước năm 2012 là
khoảng 3,3 triệu tấn thịt xẻ, tăng khoảng 6,5 - 7% so với năm 2011 Do đó, Bộ Công
thương dự báo lượng thịt nhập khẩu sẽ ở mức 60.000 - 70.000 tấn các loại (L.H 2011)
Khó khăn của ngành giết mổ an toàn hiện đại
Cạnh tranh không nổi với giết mổ lậu, nhiều lò giết mổ hiện đại đã chết yểu vàhậu quả là thực phẩm bẩn tiếp tục bành trướng thị phần:
“Họ chỉ cần đầu tư mấy con dao, cái chảo đun nước, chiếc xe máy cà tàng và một mặt
bằng nho nhỏ là có ngay một lò mổ thủ công” – Ông Lê Đình Phượng, Giám đốc Công tyFoodex Giới kinh doanh thực phẩm tươi sống tại TP.HCM vừa cho biết có thêm mộtdoanh nghiệp rao bán nhà máy giết mổ gia súc, gia cầm Đây là nhà máy quy mô lớn
đặt ở khu vực lân cận TP.HCM với vốn đầu tư hàng trăm tỉ đồng nhưng vẫn gặp quá
nhiều khó khăn Cho đến khi rao bán, nhà máy này đưa vào hoạt động chưa lâu Trước
đó, cuối năm 2011, Công ty Phú An Sinh, một thương hiệu thực phẩm nổi tiếng, cũng
phải rao bán nhà máy để trang trải nợ nần Ông Văn Đức Mười – Tổng giám đốc Công
ty Vissan – tiết lộ ở các địa phương khác, như Đồng Nai, Bình Dương… cũng đã cómột số nhà máy đầu tư dây chuyền giết mổ hiện đại đóng cửa
Trang 30Tình trạng này cũng diễn ra tương tự tại Hà Nội Theo ông Phạm Văn Đông,Cục phó Cục Thú y (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), hiện đã có nhiều lò mổ
được xây dựng hiện đại, công suất giết mổ lớn nhưng hoặc phải tạm đóng cửa hoặc
hoạt động cầm chừng do không cạnh tranh nổi với các lò nhỏ lẻ
Lò mổ đóng trên địa bàn huyện Đan Phượng của Công ty cổ phần xuất khẩuthực phẩm (Foodex) là một ví dụ Giám đốc Lê Đình Phượng cho biết đã đầu tư 30 tỉ
đồng xây dựng lò mổ với dây chuyền giết mổ hiện đại, công suất lên tới 1.800
con/ngày Thế nhưng, hiện trung bình mỗi ngày lò chỉ giết thịt được 70 – 80 con
“Chúng tôi không cạnh tranh nổi với các lò giết mổ chui Họ chỉ cần đầu tư mấy con
dao, cái chảo đun nước, chiếc xe máy cà tàng và một mặt bằng nho nhỏ là có ngay một
lò mổ thủ công Đầu tư thấp nên giá thành tại các lò này thấp hơn so với giá của chúngtôi Tại lò mổ thủ công, người ta có thể đưa lợn không rõ nguồn gốc, không giấy kiểmdịch thú y, thậm chí cả lợn bệnh vào giết mổ Lò thủ công thường nằm len lỏi trongcác ngõ phố, tiện đi lại, gần hơn so với lò giết mổ của chúng tôi hàng chục cây số Vìthế, người ta vẫn “ưa chuộng” lò thủ công”, ông Phượng nói
Khu giết mổ hiện đại của Công ty TNHH Minh Hiền cũng chịu chung cảnh ngộ
Phó giám đốc Nguyễn Thị Hiền cho biết công ty đã đầu tư tổng cộng 70 tỉ đồng để xây
lò bao gồm khu giết mổ thủ công và khu giết mổ hiện đại Khu giết mổ hiện đại đượclắp dây chuyền tự động với công suất 1.000 con lợn/ngày, đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm Tuy nhiên, mỗi ngày khu giết mổ này cũng chỉ thịt được trên dưới 100 con “Khugiết mổ thủ công có công suất 2.500 con/ngày được khách hàng ưa chuộng hơn nhưngmỗi ngày mới chỉ cắt tiết, làm lông, xẻ thịt được khoảng 1.500 con”, bà Hiền nói
Bộ trưởng Bộ NN-PTNT Cao Đức Phát cho rằng thực trạng có quá nhiều cơ sởgiết mổ nhỏ lẻ, không đảm bảo an toàn vệ sinh thú y là nguyên nhân dẫn đến tình trạng
có tới trên 60% các mẫu thịt đang bày bán trên thị trường nhiễm vi sinh và không đảmbảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng “Chính các
lò mổ không đảm bảo vệ sinh thú y đã khiến thịt nhiễm vi sinh, dịch bệnh cũng từ đây
mà ra”, ông Phát bức xúc
Trang 31Nguyên nhân đầu tiên khiến giết mổ lậu lấn át giết mổ an toàn là giá Với suất
đầu tư như phân tích trên, hàng giết mổ lậu rẻ hơn khá nhiều so với thịt an toàn từ các
lò giết mổ hiện đại Theo tính toán của ông Châu Nhựt Trung – Giám đốc Công tyHuỳnh Gia Huynh Đệ, thịt gia cầm lậu rẻ hơn thịt an toàn ít nhất 7.000 đồng/kg nênnhiều tiểu thương thích mua hàng lậu
Không chỉ lấn át về giá, thịt an toàn còn bị lấn át cả về lượng Tại một cuộc họpbàn và triển khai các biện pháp kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm, ông Phạm Văn
Đông cho biết có tới 97% trong tổng số 30.000 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên cảnước là điểm giết mổ nhỏ lẻ Số cơ sở hoạt động không có giấy phép rất lớn, nhiều nơi
lên tới 70% bất chấp hoạt động giết mổ là loại hình kinh doanh có điều kiện, bắt buộcphải có giấy phép Trong khi đó, lực lượng thú y mới chỉ kiểm soát được 27% số lò
mổ Kết quả kiểm tra mới nhất tại 1.523 cơ sở giết mổ ở 21 tỉnh thành cho thấy có tới
55% không đảm bảo vệ sinh thú y
Còn theo ghi nhận thực tế trên thị trường, thịt an toàn được đóng gói bao bì,kiểm dịch đầy đủ không cạnh tranh nổi với thịt trôi nổi Đặc biệt là chợ lẻ, chợ cóc thìthịt bẩn áp đảo, đất sống cho thịt an toàn rất khiêm tốn Ông Khương Trần PhúcNguyên – Trưởng trạm Thú y Bình Chánh – cho biết đội Bình Chánh nói riêng, lực
lượng thú y TP.HCM nói chung liên tục phát hiện, xử lý các điểm giết mổ, kinh doanh
gia súc, gia cầm trôi nổi Loại thịt bẩn này chủ yếu tiêu thụ ở chợ lẻ, chợ cóc, quán ăn,
nhưng nhiều nhất là các cơ sở chế biến lạp xưởng, chả lụa chui
Một nguyên nhân quan trọng nữa là thói quen và tâm lý người tiêu dùng Theo bàNguyễn Thị Hiền, người dân vẫn thích mua thịt ở các chợ cóc, chợ tạm cho tiện lợi nênphần lớn thịt giết tại lò thủ công tuồn hết về đấy Thịt giết mổ ở lò hiện đại thường chỉ
có mặt ở các siêu thị, sức tiêu thụ thua xa so với ở ngoài chợ Ông Trương Chí Thiện,
Giám đốc Công ty Vĩnh Thành Đạt, khẳng định giết mổ lậu sống khỏe là một phần do
chi phí thấp, một phần do người dân còn thói quen dùng thực phẩm trôi nổi
(Theo Quang Duẫn và Hoàng Việt)
1.4 Một số nghiên cứu liên quan đến thịt lợn
1.4.1 Nghiên cứu về các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định khi mua thịt
Trang 32Trong nghiên cứu “Nhu cầu đối với thịt lợn chất lượng ở Việt Nam”, Luận vàcộng sự (2010) nói rằng khi đưa ra mười nhân tố để người tiêu dùng lựa chọn là quantrọng khi mua thịt gồm có giá, độ tươi, màu thịt, an toàn thực phẩm, thói quen, tỷ lệ
mỡ, nguồn gốc của thịt, bao gói, giống lợn Kết quả cho thấy mối quan tâm về an toànthực phẩm, giá, mua theo thói quen là những yếu tố người tiêu dùng quan tâm Tuynhiên, nghiên cứu này chưa đo lường được mức độ quan tâm của người tiêu dùng đốivới các yếu tố trên
Trong dự án “Phát triển cơ cấu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hữu
cơ Việt Nam”, bài viết nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, Th.s Nguyễn
Thị Minh Hương (2007) Đã phát hiện ra rằng khi lựa chọn sản phẩm nông nghiệp
người tiêu dùng quan tâm nhất đến độ tươi sống của sản phẩm, điều này ảnh hưởng
mạnh mẽ đến thói quen đi chợ của họ
1.4.2 Nghiên cứu nhận thức của người dân về thịt chất lượng và đảm bảo an toàn
Theo Borin và cộng sự (2010)nhận thấy rằng giống lợn (lợn địa phương hay lợnngoại), thức ăn cho lợn, tỷ lệ nạc, màu, bề ngoài của thịt và giấy chứng nhận là nhữngnhân tố quan trọng mà người tiêu dùng quan tâm khi mua thịt lợn.Năm 2000, một cuộckhảo sát được thực hiện tại Hà Nội và Hải Phòng với số mẫu 201 người tiêu dùng chỉ rarằng những nhân tố quan trọng của thịt lợn chất lượng là màu sắc, bằng chứng của thịt
tươi, tỷ lệ mỡ thấp và sự mềm mại của thịt (Ginhoux 2001), thêm vào đó, kết quả của
cuộc khảo sát năm 2002 được thực hiện tại Hà Nội với 200 người tiêu dùng cho thấyvấn đề về an toàn thực phẩm cũng hết sức quan trọng (Giguie et al 2004)
Nói đến an toàn thực phẩm, địa điểm bán: Zaibet và Mtimet(2010) chỉ ra rằngtuổi, tình trạng sức khỏe của vật nuôi, giống, giá như là những yếu tố thể hiện chất
lượng; thể hiện an toàn gồm có sựsạch sẽ của các cơ sở chế biến và bán, đóng dấu vệ
sinh an toàn của thú ý, không có sự hiện diện của kháng sinh, kích thích tố trong thịt.Yếu tố an toàn được phản ánh thông qua bao bì, sự hiện diện của con dấu chúng nhận
đảm bảo Chất lượng và an toàn được nhận thức dựa trên người tiêu dùng cảm nhận
Trang 33Theo Luận và cộng sự (2010), kết quả cho thấy phần lớn người tiêu dùng nói rằngthịt an toàn là thịt đảm bảo vệ sinh và trong thịt không chứa các chất kháng sinh, hormone,hay chất kích thích, họ nói rằng màu sắc của thịt chính là thể hiện độ tươi của thịt.
1.4.3 Nghiên cứu về mức độ sẵn sàng chi trả:
Nghiên cứu về nhu cầu tiêu dùng sản phẩm hữu cơ,Ths Nguyễn Thị Minh
Hương (2007) đã phát hiện rằng người tiêu dùng có hiểu biết khá tốt đối với sản phẩm
hữu cơ, họ sẵn sàng chi trả cao hơn để tiêu dùng sản phẩm hữu cơ, các mức được đưa
ra để khảo sát trong nghiên cứu này là ít hơn 1,2 lần, gấp 1,2 lần; gấp 2 lần
Trang 34CHƯƠNG 2: NHU CẦU TIÊU DÙNG THỊT LỢN VÀ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CHI TRẢ CHO THỊT LỢN AN TOÀN CỦA NGƯỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
2.1 Tổng quan về thành phố Huế
2.1.1 Đặc điểm về dân số, lao độngvà giáo dục
Thành phố huế có 27 phường với dân số tính đến đầu năm 2011 khoảng
338.994 người trong đó có 163.284 nam, 175.710 nữ
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên qua các năm đều có xu hướng giảm, năm 2008 tỷ lệnày là 1,07% thì đến năm 2010 đã giảm xuống còn 1,0%, năm 2011 là 0,98% và dự
báo năm 2012 là 0,96% Đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, tỷ lệ hộnghèo qua các năm đều giảm, nếu như năm 2008 tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia
là 4,18% thì đến năm 2012 con số này được dự báo chỉ còn khoảng 3,68% Lao động
qua đào tạo ngày càng nhiều việc giải quyết việc làm cho người lao động cũng được
quan tâm giải quyết ổn thỏa
Đào tạo Đại học và sau Đại học: Đại học Huế có quy mô đào tạo lớn nhất khu
vực miền Trung và Tây Nguyên, một Đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng caocủa hệ thống giáo dục đại học Việt Nam Với 7 trường Đại học và 2 khoa trục thuộc,
Đại học Huế hiện có: 95 ngành đào tạo đại học, 67 ngành đào tạo thạc sĩ, 25 chuyênngành đào tạo tiến sĩ, và 33 chuyên ngành đào tạo bác sĩ chuyên khoa cấp I và bác sĩ
chuyên khoa cấp II.Hàng năm có trên 70.000 người dự thi vào Đại học Huế Hiện nay,
có hơn 20.000 sinh viên hệ chính quy, khoảng 20.000 sinh viên hệ không chính quy
và hàng chục ngàn sinh viên học theo hình thức đào tạo từ xa Hàng năm có 3.000 đến4.000 sinh viên hệ chính quy được tiếp nhận
Công tác đào tạo nghề: Bên cạnh hệ thống đào tạo đại học và sau đại học thìđào tạo nghề ở Huế cũng phát triển Tiếp tục triển khai công tác tuyển sinh, đặc biệt là
công tác tuyển sinh hệ trung cấp và cao đẳng nghề, trong tháng 8 đã tuyển sinh mới
116 học viên; nâng tổng số tuyển sinh từ đầu năm đến nay đạt 11.228 học viên (đạt
45,64%), trong đó có 612 học sinh trung cấp nghề (8 tháng đầu năm 2011)
Trang 352.1.2 Tình hình phát triển kinh tế hai năm 2010 và 2011
Theo báo cáo của Lãnh đạo UBND Tp Huế tại buổi họp báo, năm 2010, trongbối cảnh cả nước và toàn tỉnh còn nhiều khó khăn, thách thức do hậu quả của cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới mang lại, thiên tai, dịch bệnh xảy ra Song nhờ sự nỗlực phấn đấu của toàn Đảng bộ, chính quyền, quân và dân, nền kinh tế Tp Huế tiếp tụcduy trì mức tăng trưởng khá, có 13/16 chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt và vượt kế hoạch.Tốc độ tăng trưởng đạt 13,5%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Dịch vụ(71%)-Công nghiệp, xây dựng (27,9%), Nông lâm ngư (1,1%) GDP bình quân đầu
người đạt 1.350 USD Tổng mức bán lẽ hàng hóa và dịch vụ đạt 10.383 tỷ đồng, tăng
35,2% Hoạt động du lịch có dấu hiệu phục hồi và tăng trưởng khá với doanh thu đạt 831
tỷ đồng, tăng 21,47%, tổng lượt khách đến Huế đạt 1.451,6 nghìn lượt, tăng 12% Thu
ngân sách đạt 417,535 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư trên địa bàn đạt 2.887 tỷ đồng ; các lĩnh
vực văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng đã có những chuyển biến mạnh mẽ
Về chỉ tiêu phát triển năm 2011, Tp Huế đề ra 15 chỉ tiêu chủ yếu, cụ thể: Tốc
độ tăng trưởng kinh tế từ 13,5% - 14%; Doanh thu du lịch trên địa bàn tăng > 20%;
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tăng > 25%; Giá trị sản xuất côngnghiệp – TTCN trên địa bàn tăng > 15%; Giá trị sản xuất hàng xuất khẩu 50 triệuUSD; Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) 1.450-.1500 USD; Tổng thungân sách 580,778 tỷ đồng; Tổng vốn đầu tư trên địa bàn >3.000 tỷ đồng; Tỉ lệ tăngdân số tự nhiên 0,98%; Tỷ lệ hộ nghèo giảm > 0,5%; Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng <8,0%; Phổ cập bậc Trung học thêm (không tính chỉ tiêu nghề) 1- 2 phường; Số lao
động được giải quyết việc làm > 9.200 lao động; Tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 3 tháng
trở lên 67%
Kết quả cụ thể của năm 2011 như sau:
Thương mại - dịch vụ - du lịch
Thương mại – dịch vụ: Tổng mức bán lẻ hàng hoá trên địa bàn ước đạt
13.103,9 tỷ đồng tăng 26,2%, bằng 100,96% kế hoạch Các loại hình thương mại, dịch
vụ chất lượng cao tiếp tục được đầu tư phát triển Công tác xúc tiến thương mại và
Trang 36đầu tư trên địa bàn tiếp tục được quan tâm, quản lý nhà nước về các hoạt động thương
mại được tăng cường
Du lịch: Doanh thu du lịch ước đạt 1.003,3 tỷ đồng, tăng 20,7% so với cùng kỳ.Các khách sạn, cơ sở lưu trú, các loại hình dịch vụ du lịch tiếp tục được đầu tư nângcấp để phục vụ du khách Các tour, tuyến du lịch tiếp tục được củng cố, tăng cườngkhai thác có hiệu quả Festival nghề truyền thống Huế 2011 tổ chức thành công được
đánh giá cao và để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng du khách không chỉ khẳng định vị
thế của Tp Huế là Tp Festival đặc trưng của Việt Nam mà còn góp phần thúc đẩy pháttriển du lịch Tổng lượng khách đến Huế ước đạt 1.605.502 lượt, tăng 10,6% Trong
đó: khách quốc tế đạt: 651.350 lượt khách, tăng 7,2%; khách trong nước đạt: 954.152lượt khách, tăng 13,0% Tổng số ngày khách năm 2011 ước đạt: 3.269.750 ngàykhách, tăng 11,5% Trong đó: ngày khách quốc tế đạt: 1.333.970 ngày, tăng 9,7 %;
khách trong nước đạt: 1.935.780 ngày, tăng 12,7% Môi trường du lịch được lànhmạnh hóa; giải quyết tốt các đối tượng ăn xin, lang thang cơ nhỡ, đeo bám khách dulịch, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo
Hoạt động xuất nhập khẩu vẫn giữ được mức phát triển ổn định, tổng trị giáxuất khẩu ước đạt 58 triệu USD, tăng 28,9%, bằng 101,7% kế hoạch; các nhóm hàngxuất khẩu chủ yếu tăng khá: Hàng may thêu, hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nônglâm và thực phẩm đặc sản
Hoạt động tín dụng ngân hàng ngày càng phát triển đáp ứng được nhu cầu pháttriển sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng, góp phần lành mạnh hóa thị trường tàichính tại Tp, nâng cao sức cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn
Hoạt động giao thông vận tải phát triển ổn định và đạt mức tăng trưởng khá,
đáp ứng nhu cầu giao thương cũng như đi lại của nười dân Tổng doanh thu ngành ướcđạt 466.760,5 triệu đồng, tăng 40,6%
Công nghiệp - TTCN
Mặc dù còn nhiều khó khăn như: giá vật tư nguyên liệu tăng, biến động giá
USD, giá vàng, xăng dầu, điện, gas, lãi suất cho vay cao… nhưng sản xuât công
nghiệp vẫn duy trì dược mức tăng trưởng khá Giá trị sản xuất CN-TTCN trên địa bàn
Trang 37ước đạt 3.752 tỷ đồng tăng 14,2% GTSX công nghiệp Tp ước đạt 832 tỷ đồng tăng
13,6%
Sản xuất nông nghiệp
Giá trị sản xuất theo giá hiện hành ước đạt 174 tỷ đồng tăng 8,4%, năng suấtlúa bình quân đạt 56,96 tạ/ha Giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích canh tác: ước đạt
58 triệu đồng/ha tăng 5 triệu đồng/ha; riêng cây ăn quả đặc sản ước đạt 120 triệu
đồng/ha tăng 20 triệu đồng/ha Tiếp tục triển khai các biện pháp cần thiết để phòng
chống dịch bệnh trong chăn nuôi, đến nay hầu hết đàn gia súc, gia cầm được tiêmphòng dịch Thường xuyên tiến hành kiểm tra, hướng dẫn công tác phòng chống dịchbệnh, kiểm tra giết mỗ gia súc, gia cầm, xử lý tiêu độc…Về thủy lợi, các HTX đã và
đang triển khai nạo vét hệ thống kênh mương nội đồng, xây dựng phương án chủ độngtưới tiêu, phòng chống hạn, lũ lụt
Thu chi Ngân sách
Thực hiện NQ 11 của Chính phủ và Chỉ thị 08 của UBND Tỉnh về những giảipháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội trong năm
2011, Tp đã thực hiện tiết kiệm 10% với tổng số tiền là 4,388 tỷ đồng; tiến hànhngừng, đình hoãn, giãn tiến độ 6 dự án, cắt giảm 8,936 tỷ đồng để bố trí cho các dự án
đã hoàn thành, có khả năng hoàn thành trong năm 2011
Thu ngân sách năm 2011 ước đạt 580,898 tỷ đồng đạt 100,02% so với kế
hoạch Ngay từ đầu năm Tp đã tập trung chỉ đạo các biện pháp nhằm chống thất thuthuế, tăng cường các biện pháp phấn đấu phấn đấu hoàn thành và vượt chỉ tiêu đượcgiao Tiến hành rà soát các cơ sở hoạt động SXKD đưa vào bộ thuế, điều chỉnh doanhthu tính thuế đối với ngành hàng, hộ kinh doanh có doanh thu thấp để tăng thu Tậptrung quyết toán thuế đối với các DN, chấn chỉnh những sai sót, đồng thời điều chỉnhlại doanh thu tính thuế để chống thất thu thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
và xử lý nghiêm những trường hợp gian lận thuế, trốn thuế Đẩy mạnh công tác đầu tưhoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu đất bán đấu giá
Khoa học công nghệ
Trang 38Phê duyệt kế hoạch hoạt động KHCN và đề xuất danh mục đề tài ứng dụngKHCN cấp Tp năm 2011 Tiếp tục triển khai và tham gia hội thảo dự án cấp Trung
ương về xây dựng và phát triển nhãn hiệu " Thanh trà Huế", dự án thử nghiệm cấp
Tỉnh " Nuôi và nhân giống lợn rừng lai " tổ chức xét duyệt đề tài khoa học công nghệcấp Tp, các đề tài: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đúc đồng mẫu chảy; Xây dựng
mô hình ứng dụng công nghệ trồng gừng trong bao trên địa bàn Tp; Xây dựng môhình thí điểm xử lý khói, bụi và khí thải độc hại của làng nghề đúc đồng truyền thốngtại: phường Đúc và Thủy Xuân Tổ chức tập huấn về “Kỷ thuật nuôi cá chình, cá lóc,
cá trê quy mô hộ gia đình” và “Kỷ thuật xử lý chất thải rắn (rắn, lỏng, khí) nhằm bảo
vệ môi trường” cho hơn 150 nông dân và các doanh nghiệp trên địa bàn Tp
2.1.3 Một số đặc điểm về sản xuất và tiêu thụ thịt lợn trên địa bànTp Huế
Số lượng 232,4 242,6 246,9 10,2 4,4 4,3 1,8
(Nguồn: Tổng cục Thống kê )
Năm 2009 số lượng đầu lợn tại Thừa Thiên Huế là 242,6 nghìn con tăng 10,2
nghìn con tương đương với 4,4% so với 2008 Sang năm 2010 do dịch bệnh ảnh
hưởng đến việc chăn nuôi lợn, nên số lượng đầu lợn năm 2010 so với 2009 tăng 1,8%
Mặc dù số lượng đầu lợn tăng chỉ có 1,8% nhưng so với tình hình chung cả nước(giảm 0,9%) và vùng Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung (giảm 5,7%) thì đây làcon số đáng mừng Có được điều này là nhờ công tác phòng chống dịch bệnh, kểm tragiết mổ gia súc được tiến hành kịp thời và nghiêm túc
Về tiêu thụ
Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nước ta,
chiếm 27-28% tổng giá trị toàn ngành Trong chăn nuôi, chăn nuôi lợn là ngành đáp
Trang 39ứng phần lớn nhu cầu thịt cho xã hội Đối với người dân Việt Nam nói chung và Tp
Huế nói riêng, lợn là gia súc rất quan trọng và phổ biến
Thành phố Huế là một thành phố lớn của các tỉnh miền trung, với dân số khôngngừng tăng lên cùng với một lượng lớn khách du lịch và sinh viên cũng ngày càng tăng Do
đó, nhu cầu tiêu thụ các loại thịt nói chung và thịt lợn tăng lên qua các năm là điều tất
nhiên.Hiện nay, theo tập quán lâu đời, người dân vẫn thích sử dụng thịt dạng tươi sốngtrong sản xuất và tiêu dùng, người dân chưa có thói quen sử dụng sản phẩm thịt đông lạnh
Huế nổi tiếng là thành phố du lịch ẩm thực ngon và độc đáo Tại đâythịt lợnchế biến thành hàng trăm món khác nhau, bằng nhiều phương pháp làm chín, từ đơngiản đến phức tạp Những món nổi tiếng từ thịt lợn gồm có: nem lụi, bún giò,…đã đểlại những ấn tượng đẹp với cả du khách với cả những nhà văn, nhà thơ khó tính
Thị lợnđược tiêu thụ tại thành phố có nhiều nguồn gốc khác nhau, một phần
được chăn nuôi trên địa bàn thành phố và trong tỉnh, một phần được nhập từ các tỉnh
lân cận, thậm chí là từ các tỉnh xa.Trên địa bàn TpHuế, người dân chủ yếu mua thịtlợn ở các chợ, các lò mổ, các quán bán dọc đường và ở các gành hàng rong, ngoài ra
trên địa bàn Tp còn có các siêu thị cung cấp thịt cho người dân là siêu thị Thuận
Thành, siêu thị BigC và Coopmark
2.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luậnvề nhu cầu tiêu dùng thịt lợn và mức độ sẵn chi trả cho thịt lợn an toàn của người dân trên địa bàn Tp Huế
2.2.1 Khái quát đặc điểm mẫu điều tra
Cuộc nghiên cứu được thực hiện tại Tp Huế: Một mẫu ngẫu nhiên xác suấtchọn ra các hộ để điều tra (n’=124), tổng số phiếu phát ra là 124, thu về 124 bản trong
đó có 5 bản không hợp lệ, xử lý và phân tích dữ liệu dựa trên 119 bản này
Cơ cấu mẫu điều tra theo phường: Trong số mẫu thu về, phường Phước Vĩnh
có 27 mẫu, phường An Cựu có 23 mẫu, An Đông có 16 mẫu, Thuận Thành có 16mẫu, Thuận Hóa 17 mẫu, Tây Lộc 20 mẫu Như vậy số bảng hỏi thu về đảm bảo sốmẫu cần điều tra
V ề giới tính: Trong nghiên cứu này, đối tượng được hỏi là những người
thường xuyên mua thực phẩm cho gia đình Xu hướng càng ngày nam giới tham gia
vào công việc nội trợ càng nhiều hơn, tuy nhiên, điều này vẫn chưa thật sự phổ biến
Trang 40trong cuộc sống hàng ngày Trong tổng số 119 người trả lời thì có đến 105 là nữ,chiếm 88,2%; chỉ có 14 người nam, chiếm 11,8%, điều này là phù hợp vì việc đi chợmua thực phẩm cho cả gia đình chủ yếu do người phụ nữ đảm trách Người phụ nữHuế được đánh giá là những người đảm đang việc nhà.
V ề độ tuổi:Tuổi của người trả lời chủ yếu từ 40 trở lên: 81 người, chiếm
68,1% Từ 25 đến 40 tuổi có 20 người, chiếm 16,8% Số người thuộc độ tuổi dưới 25
là 18 người, chiếm 15,1% Ở Tp Huế, các gia đình lớn (có ba thế hệ), cùng chung
sống trong một gia đình, vì vậy những người lớn, về hưu thường đảm trách việc đi chợ
cho con cái trong nhà, nhóm người dưới 40 tuổi thường là sinh viên và nhân viên, họ
bận học và thường phải làm việc cả ngày nên không có thời gian đi chợ và nấu nướng
cho gia đình
Tuổi và trình độ học vấn của người trả lời có mối quan hệ với nhau, những
người trẻ tuổi có trình độ học vấn cao hơn người có nhóm tuổi lớn, điều này cho thấy
thế hệ trẻ ngày nay được quan tâm đào tạo hơn ngày xưa(xemphụ lục 2.1)
V ề nghề nghiệp và trình độ học vấn: Trong nghiên cứu, có 5 nghề nghiệp
được đưa vào để khảo sát và 3 nhóm trình độ học vấn Qua bảng 5 ta thấy kết quả như
sau: Trong số những người trả lời, trình độ học vấn từ cấp 3 trở xuống là 48 người,chiếm 40,3%, họ chủ yếu làm việc tự do (25 người, chiếm 52,1%), và ở nhà nội trợ
(12 người, chiếm 25%) Trình độ học vấn trung cấp, cao đăng và đại học có 66 người,
chiếm đến 55,5%, nhân viên và về hưu chủ yếu tập trung ở nhóm trình độ này.Sau đạihọc có 5 người chiếm 4,2% trong đó có 1 người đang theo học, có 3 người hiện tại lànhân viên, và một người đã về hưu (xem phụ lục 2.1)
V ề số người cùng ăn trong nhà và chi phí cho thực phẩm trung bình hàng
tháng:Có 37 trường hợp có số người cùng ăn là 4, chiếm tỉ lệ cao nhất 34,1% Xếp
thứ hai là có 3 người cùng ăn chung có 21 trường hợp, chiếm 17,6%; có 5 đến 6 người
cùng ăn là 34 trường hợp; từ 7 đến 10 người có 15 trường hợp; có hai người cùng ăn
là 12 trường hợp, chiếm 10,1% Những gia đình có hai người cùng ăn là những giađình có con cái làm ăn xa, những nhà có 5 hoặc 6 người cùng ăn chủ yếu là những giađình có ba thế hệ cùng sống trong gia đình, những trường hợp có từ 7 người cùng ăn