1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI huế

117 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiệp vụ bảo hiểm TNDS Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là một trong những nghiệp vụ bảo hiểm đáp ứng tốt được nhu cầu đó của con người, tiến hành bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1.Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4.2.1 Phạm vi về thời gian 4

4.2.2 Phạm vi không gian 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

5.1 Khái quát quá trình nghiên cứu 4

5.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 4

5.1.2 Nghiên cứu chính thức 5

5.2 Phương pháp thu thập thông tin 5

5.2.1 Dữ liệu thứ cấp 5

5.2.2 Dữ liệu sơ cấp 5

5.3 Một số phương pháp phân tích dữ liệu 6

5.3.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng 6

5.3.2.Phương pháp tiếp cận 6

5.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu 6

5.3.4 Phương pháp phân tích số liệu 7

6 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 7

7 Thiết kế nghiên cứu 8

8 Kết cấu đề tài 9

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

Trang 2

1.1.1 Khái niệm, bản chất của nhu cầu 10

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm 13

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm của ngành bảo hiểm 14

1.2 Một số nội dung liên quan đến bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 16

1.2.1 Khái niệm và bản chất của bảo hiểm 16

1.2.2 Khái quát chung về bảo hiểm trách nhiệm 17

1.2.2.1 Vai trò của bảo hiểm trách nhiệm 17

1.2.2.2 Các loại hình bảo nhiểm trách nhiệm cơ bản 18

1.2.3 Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 19

1.2.3.1 Khái quát về nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 19

1.2.3.2 Tác dụng của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 20

1.3 Lý luận về nghiệp vụ tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 21

1.3.1 Quy trình khai thác bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 21

1.3.2 Khái quát chung về tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 22

1.3.3 Sự cần thiết của nghiệp vụ tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 23

1.3.3.1 Đối với Doanh nghiệp bảo hiểm 23

1.3.3.2 Đối với khách hàng tham gia tái tục 24

1.4 Thực tiễn tại Việt Nam và kinh nghiệm của một số quốc gia về mô hình bảo hiểm xe cơ giới 24

1.4.1 Tình hình thực hiện bảo hiểm xe cơ giới ở Việt Nam 24

1.4.2 Mô hình bảo hiểm xe cơ giới ở Châu Âu 25

1.4.3 Mô hình bảo hiểm xe cơ giới ở Trung Quốc 26

1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn của địa phương và nghiên cứu của tác giả 27

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TÁI TỤC BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PVI HUẾ 29

2.1 Giới thiệu về Công ty bảo hiểm PVI Huế 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 29

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty Bảo Hiểm PVI Huế 30

Trang 3

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty Bảo Hiểm Biểm PVI Huế 31

2.1.5 Nguồn lực của Công ty Bảo Hiểm PVI Huế 33

2.1.6 Tình hình kinh doanh của Công ty Bảo Hiểm PVI Huế 35

2.2 Đánh giá công tác tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty Bảo hiểm PVI Huế 36

2.2.1 Thực trạng nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2013 - 2015 36

2.2.1.1 Công tác khai thác 36

2.2.1.2 Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất 39

2.2.1.3 Công tác giám định và bồi thường tổn thất 41

2.2.1.4 Hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế 44

2.2.2 Thực trạng hoạt động tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2013 - 2015 45

2.2.3 Dự đoán xu hướng phát triển số lượng xe tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế 48

2.3 Kết quả đánh giá thông qua khảo sát về nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của xe cơ giới tại công ty Bảo hiểm PVI Huế 49

2.3.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 49

2.3.2 Thông tin liên quan đến việc sử dụng xe cơ giới của mẫu 52

2.3.3 Nhận thức của khách hàng về việc tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 54

2.3.3.1 Thời gian khách hàng đã sử dụng bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty 54

2.3.3.2 Mục đích sử dụng sản phẩm 55

2.3.3.3 Nhận thức về tầm quan trọng của sản phẩm 56

2.3.3.4 Tìm kiếm thông tin về Công ty Bảo hiểm PVI Huế 56

2.3.3.5 Các loại sản phẩm của công ty 57

2.3.3.6 Nhận thức của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty 58

Trang 4

2.3.3.7 Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ

giới 61

2.3.3.8 Yếu tố ảnh hưởng tới việc ngừng tham gia bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới 63

2.3.3.9 Lựa chọn Công ty Bảo hiểm 65

2.3.3.10 Đánh giá chung của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty 66

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NHU CẦU TÁI TỤC BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PVI HUẾ 67

3.1 Những thuận lợi, khó khăn trong tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế 67

3.1.1 Những thuận lợi 67

3.1.2 Những khó khăn 68

3.2 Phương hướng, mục tiêu của công ty Bảo hiểm PVI Huế trong tương lai 69

3.3 Một số giải pháp nhằm tăng nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại Công ty bảo hiểm PVI Huế 69

3.3.1 Xây dựng chiến lược khai thác phù hợp 69

3.3.2 Xác định mức giá hợp lí, giảm phí bảo hiểm cho các khách hàng truyền thống 70

3.3.3 Công tác đề phòng và hạn chế tổn thất 70

3.3.4 Công tác giám định và bồi thường 70

3.3.5 Chế độ chăm sóc khách hàng 71

3.3.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty 72

3.3.7 Mở rộng hệ thống kênh phân phối 72

3.3.8 Khai thác nhóm khách hàng tiềm năng 73

3.4 Một số giải pháp về cơ chế chính sách đối với cơ quan quản lý bảo hiểm của tỉnh Thừa Thiên Huế 74

3.4.1 Nâng cao ý thức tham gia bảo hiểm xe cơ giới của người dân 74 3.4.2 Điều chỉnh sản phẩm bảo hiểm sao cho phù hợp hơn với yêu cầu thực tế từ

Trang 5

3.4.3 Đưa ra chế tài nghiêm khắc xử lý vi phạm của mọi đối tượng có hành vi vi

phạm pháp luật về An toàn giao thông, về bảo hiểm xe cơ giới 76

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 Kiến nghị 78

2.1 Đối với Nhà nước 78

2.2 Đối với cơ quan liên quan 79

2.2.1.Trách nhiệm của Bộ Tài chính 79

2.2.2 Trách nhiệm của Bộ Công an 79

2.2.3 Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải 80

2.2.4 Các Bộ có liên quan khác 80

2.3 Đối với Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam 81

2.4 Đối với cơ quan bảo hiểm xe cơ giới 81

2.5 Đối với người lao động 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

1 ATGT: An toàn giao thông

2 AVI: Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam

3 BH: Bảo hiểm

4 BHTN: Bảo hiểm trách nhiệm

5 BHVN: Bảo hiểm Việt Nam

6 BHNT: Bảo hiểm nhân thọ

7 CNV: Công nhân viên

20 PVI: PetroVietnam Insurance

21 QLBH: Quản lí bảo hiểm

22 TNDS: Trách nhiệm dân sự

23 TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Quá trình nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm xe cơ giới của khách hàng 8

Sơ đồ 1.1 Tháp nhu cầu của Maslow 11

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty Bảo hiểm PVI Huế 32

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực của Công ty Bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2014 – 2016 33

Bảng 2.2 Tình hình kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015 35

Bảng 2.3 Kết quả khai thác bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2013 - 2015 37

Bảng 2.4 Kết quả doanh thu phí bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2013 – 2015 38

Bảng 2.5 Chi ĐPHCTT bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2013 - 2015 40

Bảng 2.6 Kết quả bồi thường bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2013 – 2015 42

Bảng 2.7 Hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2013 – 2015 44

Bảng 2.8 Kết quả tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2013 – 2015 46

Bảng 2.9 Kết quả tái tục BHTNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế giai đoạn 2013 – 2015 48

Bảng 2.10 Bảng kết quả dự đoán xu hướng phát triển về số lượng xe cơ giới tham gia tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty 49

Bảng 2.11 Thông tin về mẫu nghiên cứu 49

Bảng 2.12 Thông tin liên quan đến việc sử dụng xe cơ giới của mẫu 52

Bảng 2.13 Thời gian khách hàng đã sử dụng sản phẩm tại công ty 54 Bảng 2.14 Mục đích sử dụng sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty

Trang 8

Bảng 2.15 Nhận thức của khách hàng về tầm quan trọng của sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty 56 Bảng 2.16 Tìm kiếm thông tin về công ty Bảo hiểm PVI Huế của khách hàng 56 Bảng 2.17 Các loại sản phẩm bảo hiểm xe cơ giới khác tại công ty được khách hàng biết tới 57 Bảng 2.18 Quyết định sử dụng sản phẩm của khách hàng khi có rủi ro 58 Bảng 2.19 Phản ứng của khách hàng sau khi được đáp ứng các nhu cầu về sản phẩm

và chất lượng dịch vụ của công ty 59 Bảng 2.20 Nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty 60 Bảng 2.21 Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tái tục bảo hiểm TNDS của xe cơ giới tại công ty 61 Bảng 2.22 Yếu tố ảnh hưởng tới quyết định ngừng tham gia bảo hiểm TNDS của xe

cơ giới tại công ty 63 Bảng 2.23 Các công ty Bảo hiểm trên địa bàn thành phố Huế 65 Bảng 2.24 Đánh giá chung của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm của công ty 66 Bảng 3.1 Phân loại nhóm khách hàng tham gia bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty 73

Trang 9

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sau 30 năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, nền kinh tế Việt Nam bước sang một thời kỳ phát triển mới Sự chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã đem lại nhiều thành tựu to lớn cho đất nước, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện rõ rệt

Do điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại của con người ngày càng cao, số lượng các loại phương tiện tham gia giao thông gia tăng nhanh chóng và hết sức đa dạng, phong phú Vì vậy rủi ro trong quá trình tham gia giao thông là điều không thể dự đoán trước được, nó có thể để lại những hậu quả rất lớn, không chỉ gây

ra những thiệt hại về tài sản mà còn về sức khỏe, tính mạng con người

Đặc biệt là xe cơ giới, có tính ưu điểm là tính cơ động cao, tính việt dã tốt, tham gia triệt để vào quá trình vận chuyển nên lượng xe tham gia giao thông ngày càng nhiều Xe cơ giới có thể di chuyển trên địa bàn phức tạp, với tốc độ cao và chi phí tương đối thấp Tuy nhiên, đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông bằng xe cơ giới đang là vấn đề nan giải Bên cạnh đó, hệ thống đường xá ngày càng xuống cấp lại chưa được tu sửa kịp thời Đó chính là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các vụ tai nạn giao thông gây thiệt hại lớn về người và của cho nhân dân, gây mất trật tự an toàn xã hội

Bảo hiểm là một ngành dịch vụ tài chính có phạm vi hoạt động rộng liên quan đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác Sự khác biệt giữa ngành kinh doanh BH (Bảo hiểm) so với các ngành tài chính khác là: BH cung cấp cơ chế bảo đảm tài chính tốt nhất cho cá nhân và

tổ chức – một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại Nghiệp vụ bảo hiểm TNDS (Trách nhiệm dân sự) của chủ xe cơ giới là một trong những nghiệp vụ bảo hiểm đáp ứng tốt được nhu cầu đó của con người, tiến hành bảo hiểm TNDS của chủ

xe cơ giới nhằm bảo vệ quyền lợi của nạn nhân và chủ xe khi gặp phải rủi ro trong quá trình tham gia giao thông, đồng thời cũng góp phần nâng cao được ý thức, trách nhiệm

Trang 10

thực hiện dựa trên cơ sở người tham gia đóng góp một khoản tiền nhỏ gọi là phí bảo hiểm để hình thành quỹ tài chính bảo hiểm từ đó sẽ bồi thường cho những thiệt hại về vật chất của bản thân chiếc xe đó khi chúng không may gặp rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm

Tuy nhiên, hợp đồng bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới chỉ có hiệu lực 1 năm nên khi thời hạn của HĐ (Hợp đồng) chấm dứt, công ty BH muốn những khách hàng này tiếp tục tham gia BH tại công ty mình

Theo báo cáo số liệu mới nhất từ Cục Quản lý giám sát bảo hiểm Năm 2015, tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của thị trường phi nhân thọ ước đạt 32.038 tỷ đồng, trong đó nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu (9.637 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 30,08%) Điều này thể hiện vai trò của thị trường bảo hiểm xe cơ giới đối với tình hình kinh doanh của các công ty bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Mặt khác, nó cũng là phân khúc thị trường mà các DNBH (Doanh nghiệp bảo hiểm) ít chú trọng Từ đó chúng ta có thể thấy được rằng, thị trường bảo hiểm Việt Nam, bao gồm cả thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm

xe cơ giới là những thị trường còn rất nhiều tiềm năng để các doanh nghiệp khai thác

và triển khai các sản phẩm của mình một cách có hiệu quả hơn

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để người dân nhận thức được sự cần thiết của việc tham gia bảo hiểm xe cơ giới? Các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phải làm thế nào để tiếp tục giữ chân khách hàng của mình khi họ đã tham gia sản phẩm bảo hiểm tại công ty? Việc giữ khách hàng đối với công ty BH không những giúp duy trì thị phần mà còn giúp công ty tiết kiệm được các chi phí như: chi phí khai thác HĐ mới, chi phí quảng cáo, đồng thời củng cố và tăng cường vị thế của công ty Nhận thức được tầm quan trọng này, qua thời gian thực tập tại công ty Bảo hiểm PVI Huế em đã

mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe

cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế ” làm nội dung nghiên cứu nhằm góp phần giải

quyết những vấn đề còn hạn chế đã nêu trên

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty trên

cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường, thu hút khách hàng tham gia tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá thực trạng và nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của của chủ

xe cơ giới tại công ty

 Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường, thu hút khách hàng tham gia tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty

 Đưa ra kiến nghị giúp cơ quan chức năng hoàn thiện các quy định bắt buộc về sản phẩm để triển khai rộng rãi đối với các chủ xe cơ giới

3 Câu hỏi nghiên cứu

 Nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty như thế nào?

 Những yếu tố gì ảnh hưởng tới nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của của chủ xe cơ giới tại công ty?

 Giải pháp nào nhằm tăng cường tỷ lệ khách hàng tham gia tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1.Đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Những nội dung liên quan tới nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế

 Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã tham gia bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế

Trang 12

Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn thành phố Huế

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Khái quát quá trình n ghiên cứu

Quá trình nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

5.1.1 Nghiên cứu sơ bộ

 Tổng hợp tài liệu và thu thập ý kiến:

Thực hiện thông qua phương pháp định tính, trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu liên quan và tham khảo các nghiên cứu đã có, từ đó xác định vấn đề nghiên cứu Dựa trên mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tiến hành tổng hợp các tiêu chí dùng để đánh giá nhu cầu tham gia tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới Từ kết quả tham khảo tài liệu, báo cáo, bài báo, công trình nghiên cứu có liên quan về các tiêu chí được cho là quan trọng khi đánh giá nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới từ đó cụ thể

hóa bằng bảng hỏi để thu thập ý kiến của khách hàng

 Thiết kế bảng hỏi:

Bảng câu hỏi được thiết kế thành ba phần như sau:

Phần I: Các thông tin chung của khách hàng sử dụng dịch vụ bảo hiểm của công

ty gồm: giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, thu nhập trung bình mỗi tháng, trình độ học vấn của khách hàng

Phần II Một số thông tin về loại xe cơ giới mà khách hàng đang sử dụng

Phần III: Đánh giá nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế trên địa bàn thành phố Huế

Trang 13

Sau khi điều chỉnh, bảng câu hỏi chính thức được sử dụng để phỏng vấn khách hàng

5.1.2 Nghiên cứu chính thức

Được thực hiện bằng phương pháp định lượng, điều tra bảng hỏi để tiến hành thu thập thông tin từ phía khách hàng Trên cơ sở các thông tin thu thập được, sử dụng các

kỹ thuật thống kê để xử lí, nhằm đạt được mục đích đề ra

5.2 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập dữ liệu thông qua quá trình điều tra chọn mẫu Vấn đề quan trọng nhất

là nghiên cứu phải đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung

Z = 1.96 tương ứng với độ tin cậy 95%, p= 0.5 là tỉ lệ ở mức tối đa, c= 5% là sai số Sau đó cỡ mẫu ss được điều chỉnh theo số cá thể trong tổng thể nghiên cứu theo công thức:

ss’=

=

= 193 Trong đó ss’ là cỡ mẫu cần thiết, pop là số cá thể trong tổng thể nghiên cứu,

Trang 14

tổng số khách hàng đã tham gia bảo hiểm xe cơ giới tại công ty với pop = 9621 Kết quả tính toán cho thấy cỡ mẫu ss’gần bằng 193

Để đại diện cho mẫu nghiên cứu, cách thức chọn mẫu được thực hiện bằng cách chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống như sau: Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự quy ước nào đó, sau đó đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách Đầu tiên chọn ngẫu nhiên 1 đơn vị trong danh sách, sau đó cứ cách đều k đơn vị lại chọn ra 1 đơn vị vào mẫu.…cứ như thế cho đến khi chọn đủ số đơn vị của mẫu

5.3 Một số phương pháp phân tích dữ liệu

5.3.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Sử dụng phương pháp anket để thu thập nguồn thông tin từ phía khách hàng, qua

đó đánh giá thực trạng, nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới của khách hàng và những yếu tố tác động đến nhu cầu tham gia tái tục bảo hiểm TNDS của chủ

xe cơ giới

5.3.2.Phương pháp tiếp cận

Đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu từ các góc độ sau:

 Tiếp cận từ cơ sở lý luận, từ thực tiễn tại công ty cũng như qua số liệu khảo sát đánh giá thực trạng và nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế

 Tiếp cận trên cơ sở định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển của ngành kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ nói chung và của công ty Bảo hiểm PVI Huế nói riêng

5.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu

 Tiến hành làm sạch dữ liệu thu được

 Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý và phân tích dữ liệu Để tiện cho việc nhập dữ liệu, phân tích và trình bày, các biến nghiên cứu được mã hoá lại

cho phù hợp với phần mềm

Trang 15

5.3.4 Phương pháp phân tích số liệu

Trong quá trình thực hiện, em đã sử dụng các phương pháp phân tích thống kê

mô tả, tổng hợp, so sánh để xác định mối quan hệ giữa các nội dung nghiên cứu, phân tích xu hướng biến động của vấn đề nghiên cứu

 Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng bảng tần số để nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của khách hàng

 Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh lượng khách hàng tham gia tái tục bảo hiểm TNDS và so sánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm

 Phương pháp số chênh lệch: Dùng để tính mức độ chênh lệch về lượng khách hàng tham gia tái tục bảo hiểm TNDS và mức độ chênh lệch về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm

 Phương pháp dãy số thời gian: Được sử dụng để phân tích tình hình biến động của lượng khách hàng tham gia tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty theo thời gian

 Phương pháp dự đoán thống kê: Được sử dụng để dự đoán về lượng khách hàng

sẽ tham gia tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới trong tương lai gần

6 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Phiếu điều tra chính thức gồm 13 câu hỏi liên quan đến việc nghiên cứu nhu cầu

tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế Để đạt được

kích thước mẫu đề ra, 193 bảng câu hỏi được sử dụng trong quá trình phỏng vấn Số mẫu thu về là 186 mẫu chiếm tỷ lệ 97,6% so với số mẫu phát ra Trong quá trình kiểm tra và nhập bảng hỏi, có 4 bảng hỏi bị loại do không đạt yêu cầu về mặt thông tin Như vậy cỡ mẫu được sử dụng trong nghiên cứu này là 182 mẫu, đảm bảo các điều kiện để tiến hành nghiên cứu

Trang 16

7 Thiết kế nghiên cứu

Sơ đồ 1 Quá trình nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm xe cơ giới của khách hàng

bảo hiểm PVI Huế

Cơ sở lý luận và phương pháp

nghiên cứu

Lý thuyết về nhu cầu

Xác định mục tiêu và câu hỏi

nghiên cứu

Xác định đối tượng và phạm

vi nghiên cứu

Trang 17

8 Kết cấu đề tài

Phần I: Phần mở đầu

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế

Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ

xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm, bản chất và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sản phẩm

1.1.1 Khái niệm, bản chất của nhu cầu

 Khái niệm:

Từ lâu nhu cầu đã là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các ngành khoa học nghiên cứu sinh học và xã hội Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội vấn đề về nhu cầu được tìm thấy trong nghiên cứu của các nhà khoa học tên tuổi như Jeremy Bentham, Benfild, William Stanley Jevons, John Ramsay McCulloch, Edward S Herman

Nhu cầu của con người là những mong muốn kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán Các mong muốn sẽ trở thành nhu cầu khi được bảo đảm bởi sức mua Con người không bị giới hạn bởi mong muốn mà bị giới hạn bởi khả năng thỏa mãn ước muốn Rất nhiều người cùng mong muốn một sản phẩm, nhưng chỉ có số ít là thỏa mãn được nhờ khả năng thanh toán của họ

Cho đến nay chưa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm nhu cầu Các sách giáo khoa chuyên nghành hay các công trình nghiên cứu khoa học thường có những định nghĩa mang tính riêng biệt

Theo kinh tế học: Nhu cầu được hiểu là nhu cầu tiêu dùng, là sự cần thiết của một cá thể về một hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó Khi nhu cầu của toàn thể các cá thể đối với một mặt hàng trong một nền kinh tế gộp lại ta có nhu cầu thị trường Khi nhu cầu của tất cả các cá thể đối với tất cả các mặt hàng gộp lại ta có tổng cầu

Theo Philip Kotler “ Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được ” Đây là trạng thái đặc biệt của con người, xuất hiện khi con người tồn tại, sự thiếu hụt đó đòi hỏi phải được thỏa mãn, bù đắp Nhu cầu thường rất đa dạng, tùy thuộc vào từng cá nhân, xã hội và điều kiện sống Trên thực tế, mỗi cá nhân đều phải làm cái gì đó để cân bằng trạng thái tâm lí của mình: ăn uống, hít thở không khí, mua sắm quần áo hay đi chơi với bạn bè, đó chính là nhu cầu

Trang 19

Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)

Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như: mong muốn

có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ Những nhu cầu cơ bản này đều là những nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng những nhu cầu này

họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hằng ngày Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý trước

Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên gọi là nhu cầu bậc cao Nhu cầu bậc cao bao gồm các nhu cầu như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân Với một người bất kỳ nếu thiếu ăn, thiếu uống,… họ sẽ không quan tâm các nhu cầu về vẻ đẹp, sự tôn trọng

Sơ đồ 1.1 Tháp nhu cầu của Maslow

Cấu trúc của Tháp nhu cầu có 5 tầng, trong đó, những nhu cầu con người được liệt kê theo một trật tự thứ bậc hình tháp kiểu kim tự tháp

Trang 20

Những nhu cầu cơ bản ở phía đáy tháp phải được thoả mãn trước khi nghĩ đến các nhu cầu cao hơn Các nhu cầu bậc cao sẽ nảy sinh và mong muốn được thoả mãn ngày càng mãnh liệt khi tất cả các nhu cầu cơ bản ở dưới (phía đáy tháp) đã được đáp ứng đầy đủ

Năm tầng trong Tháp nhu cầu của Maslow:

Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc "thể lý" - thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn - cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo

Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được trực thuộc, muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến - cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng

Tẩng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân - muốn sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân, trình diễn mình, có được và được công nhận là thành đạt Theo chủ nghĩa Mác- Lênin, xã hội loài người vận động và phát triển theo quy luật thay thế của các hình thái kinh tế, xã hội, sự thay thế này chịu sự quy định của sự phát triển của lực lượng sản xuất này sẽ góp phần thỏa mãn những nhu cầu cơ bản, sống còn và thỏa mãn nhu cầu ngày một cao của con người Điều đó có nghĩa là nhu cầu kích thích lực lượng sản xuất Mác viết “ Không có nhu cầu thì không có sản xuất”

Theo quan điểm của tâm lý học thì khái niệm nhu cầu dùng để chỉ sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏa mãn để đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển

 Một số khái niệm liên quan đến cầu:

 Khái niệm cầu: “ Cầu là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn lòng mua ở các mức giá khác nhau (mức giá chấp nhận được) trong phạm vi không gian và thời gian nhất định khi các yếu tố khác không thay đổi ”

Trang 21

 Khi nhắc đến cầu chúng ta không thể không nhắc đến lượng cầu: “ Lượng cầu là

số lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở một mức cụ thể (khi các yếu tố khác không đổi)”

 Cầu cá nhân: là ứng xử của một cá nhân khi muốn mua một hàng hóa hay dịch vụ nào đó Nó chỉ tồn tại khi cá nhân đó sẵn sàng và có khả năng mua, điều này phụ thuộc vào hai yếu tố:

+ Giá cả trên thị trường

+ Lượng tiền mà cá nhân đó có

 Cầu thị trường: Là tổng lượng hàng hóa và dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định Cầu thị trường bao gồm tổng cầu cá nhân trên thị trường

 Bản chất của nhu cầu:

 Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người, là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển

 Nhu cầu của con người luôn luôn thay đổi, là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao

 Nhu cầu của con người đa dạng và vô tận, tùy theo trình độ nhận thức cũng như những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm

Nhu cầu của con người về một loại hàng hóa, dịch vụ luôn luôn có sự thay đổi, nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó mang tính khách quan lẫn chủ quan Một số yếu

tố chính ảnh hưởng đến cầu sản phẩm như:

 Thu nhập của người tiêu dùng:

Thu nhập là yếu tố quan trọng xác định cầu, nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua của người tiêu dùng Khi thu nhập tăng lên thì cầu hàng hóa của người tiêu dùng cũng tăng và ngược lại, tuy nhiên còn tùy thuộc vào từng loại hàng hóa cụ thể mà mức

Trang 22

gọi là hàng hóa thông thường, hàng hóa có cầu giảm khi thu nhập tăng được gọi là hàng thứ cấp

 Giá cả của hàng hóa có liên quan:

Cầu đối với hàng hóa không chỉ phụ thuộc vào giá của bản thân hàng hóa đó mà còn phụ thuộc vào giá của hàng hóa có liên quan, hàng hóa có liên quan được chia thành 2 loại:

+ Hàng hóa thay thế: là hàng hóa có thể sử dụng thay cho hàng hóa khác khi giá của một loại hàng hóa thay đổi thì cầu đối với hàng hóa kia cũng thay đổi theo + Hàng hóa bổ sung: là hàng hóa được sử dụng đồng thời với hàng hóa khác Đối với hàng hóa bổ sung, khi giá của một hàng hóa này tăng lên thì cầu đối với hàng hóa bổ sung kia sẽ giảm đi

 Dân số: dân số càng nhiều thì cầu càng tăng

 Thị hiếu của khách hàng: có ảnh hưởng lớn đến cầu của người tiêu dùng, thị hiếu

là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ Thị hiếu tăng thì cầu tăng

 Các kì vọng của khách hàng: kỳ vọng là những dự đoán của người tiêu dùng về diễn biến của thị trường trong tương lai có ảnh hưởng đến cầu hiện tại như kỳ vọng về giá hàng hoá, về thu nhập, về giá cả hàng hoá liên quan, về số lượng người mua hàng…

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm của ngành bảo hiểm

 Cơ chế, chính sách pháp luật của Nhà nước:

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm là một phần cấu thành của nền kinh tế, chịu sự quản lý, chỉ đạo thống nhất của Nhà nước, phải thực hiện các mục tiêu, quy định, đảm bảo luật pháp mà Nhà nước ban hành Luật pháp nước ta quy định người dân phải có trách nhiệm tham gia vào một số loại hình bảo hiểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như ngoài đời sống xã hội, góp phần ổn định trật tự xã hội Đối với một số loại hình bảo hiểm bắt buộc thì sức ảnh hưởng càng lớn, do vậy một bộ phận người

Trang 23

dân tham gia bảo hiểm với mục đích vừa đề phòng, hạn chế tổn thất khi có rủi ro, vừa nhằm mục đích chấp hành pháp luật, từ đó làm tăng cầu của người dân về sản phẩm của ngành bảo hiểm

 Mức phí của các sản phẩm bảo hiểm:

Như chúng ta đã biết, giá cả sản phẩm quyết định tới nhu cầu mua hàng hóa, dịch

vụ của khách hàng Một số khách hàng có tâm lý thích mua hàng ở những chỗ bán rẻ,

có không ít người chỉ mua khi có đợt hạ giá, nhiều người trước khi mua thường so sánh giá cả rồi quyết định mua chỗ rẻ nhất Do vậy, mức phí mà khách hàng phải bỏ ra khi tham gia vào các sản phẩm bảo hiểm có ảnh hưởng rất lớn tới nhu cầu mua của khách hàng

 Mức thu nhập của người dân:

Thu nhập là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhu cầu mua sản phẩm của người tiêu dùng Khi thu nhập của người dân ở mức cao thì nhu cầu mua bảo hiểm của họ sẽ cao và ngược lại

 Uy tín thương hiệu của công ty kinh doanh bảo hiểm:

Một công ty bảo hiểm nếu có uy tín thương hiệu trên thị thường sẽ tạo được lòng tin đối với khách hàng, khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm khi mua sản phẩm bảo hiểm tại công ty Uy tín thương hiệu của một công ty kinh doanh bảo hiểm được gây dựng qua nhiều mặt như: qua chế độ chăm sóc khách hàng, qua chất lượng của việc giải quyết bồi thường, qua công tác tuyên truyền quảng cáo về hình ảnh của công ty…nâng cao uy tín thương hiệu của công ty trên thị trường sẽ góp phần làm tăng nhu cầu mua sản phẩm của người dân

 Công dụng, lợi ích và chất lượng của sản phẩm:

Nhu cầu mua sản phẩm bảo hiểm của khách hàng sẽ tăng cao nếu sản phẩm đó mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng Ngành kinh doanh bảo hiểm nếu muốn tăng cầu về sản phẩm thì trước mắt phải để cho người dân thấy được sản phẩm của mình

Trang 24

lượng của sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới nhu cầu mua bảo hiểm của người dân

 Nhận thức của khách hàng về sản phẩm:

Khách hàng sẽ có nhu cầu tham gia bảo hiểm nếu họ nhận thức được tầm quan trọng mà sản phẩm đó mang lại Ngành kinh doanh bảo hiểm muốn tăng cầu về sản phẩm của người dân thì trước hết phải có biện pháp để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi sản phẩm của mình để mọi người dân đều có thể biết tới, từ đó họ sẽ nâng cao được nhận thức của mình về vai trò cũng như tầm quan trọng của sản phẩm và họ sẽ tự động

có nhu cầu tham gia bảo hiểm

 Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng góp phần ảnh hưởng tới cầu sản phẩm của ngành kinh doanh bảo hiểm như: tâm lý, kỳ vọng và thị hiếu của khách hàng

1.2 Một số nội dung liên quan đến bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

1.2.1 Khái niệm và bản chất của bảo hiểm

 Khái niệm:

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm được xây dựng dựa trên từng góc

độ nghiên cứu xã hội, pháp lý, kinh tế, kĩ thuật, nghiệp vụ,…

 Dưới góc độ xã hội: Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số

ít

 Dưới góc độ kinh tế - luật pháp: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác đó

là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.(Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong bảo hiểm, Cổng thông tin Bảo hiểm Việt Nam)

Một định nghĩa khác: Theo Giáo trình Bảo Hiểm, Trường Đại học Kinh tế quốc dân 2012 thì “Bảo hiểm là hoạt động thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường cho

Trang 25

với điều kiện người tham gia phải nộp một khoản phí cho chính anh ta hoặc cho người thứ ba” Điều này có nghĩa là người tham gia chuyển giao rủi ro cho người bảo hiểm bằng cách nộp các khoản phí để hình thành quỹ dự trữ Khi người tham gia gặp phải rủi ro dẫn đến tổn thất, người bảo hiểm lấy quỹ dự trữ cấp hoặc bồi thường thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm cho người tham gia

 Bản chất của Bảo hiểm:

Bản chất bảo hiểm là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội dưới hình thái giá trị nhằm bù đắp tổn thất do rủi ro bất ngờ gây ra cho người được bảo hiểm, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thường xuyên và liên tục

Mục đích của bảo hiểm là góp phần ổn định kinh tế cho người tham gia, từ đó khôi phục và phát triển sản xuất, đời sống, đồng thời tạo nguồn vốn cho phát triển kinh

1.2.2 Khái quát chung về bảo hiểm trách nhiệm

1.2.2.1 Vai trò của bảo hiểm trách nhiệm

Vai trò của BHTN thể hiện ở chỗ:

 Nâng cao được nhận thức và trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm, từ đó họ

sẽ có ý thức trong việc chấp hành và thực hiện tốt pháp luật

 Dưới sự điều tiết của pháp luật, mọi hoạt động trong xã hội đi vào một quỹ đạo chung, góp phần đảm bảo trật tự an toàn xã hội

Trang 26

 Tham gia BHTN luôn mang lại lợi ích thiết thực cho người tham gia, bởi vì họ sẽ không phải chi ra một khoản tiền lớn để bồi thường cho người bị nạn khi không may trách nhiệm thuộc về mình, từ đó góp phần ổn định cuộc sống, ổn định sản xuất kinh doanh cho người tham gia bảo hiểm

 BHTN ngày càng được hoàn thiện, góp phần quản lý tốt mọi mặt trong đời sống

xã hội

1.2.2.2 Các loại hình bảo nhiểm trách nhiệm cơ bản

Bảo hiểm trách nhiệm gồm một số loại hình như:

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hành khách

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá vận chuyển

 Bảo hiểm trách nhiệm đối với người thứ ba của doanh nghiệp xây dựng

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu biển

 Bảo hiểm trách nhiệm trong bảo hiểm đóng tàu

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu thuyền khác (tàu ven biển, tàu sông, tàu cá )

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hành khách, hàng hóa dễ cháy, dễ nổ trên đường thủy nội địa

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển tổng hợp

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không

 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong các lĩnh vực như là tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kiểm toán, tư vấn đầu tư, thiết kế xây dựng, cung cấp dịch vụ y tế, môi giới chứng khoán, môi giới bảo hiểm…

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ sử dụng lao động

 Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm

Trang 27

 Bảo hiểm trách nhiệm công cộng

 Bảo hiểm trách nhiệm giám đốc, nhân viên

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ vật nuôi

1.2.3 Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

1.2.3.1 Khái quát về nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là một loại hình bảo hiểm mà người bảo hiểm cam kết bồi thường phần trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm theo cách thức và hạn mức đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng với điều kiện người tham gia bảo hiểm phải đóng một khoản phí tương ứng

Mục đích của người tham gia bảo hiểm chính là chuyển giao phần trách nhiệm dân sự của mình mà chủ yếu là trách nhiệm bồi thường cho người bảo hiểm

Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới ra đời từ rất sớm và ngày càng phát triển Một số loại hình bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới như:

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ 3

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hành khách trên xe

 Bảo hiểm trách nhiệm đối với hàng hóa vận chuyển trên xe

Mặc dù có rất nhiều nghiệp vụ về bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới nhưng mỗi nghiệp vụ đều mang những đặc điểm chung của bảo hiểm trách nhiệm dân sự:

Thứ nhất: Đối tượng bảo hiểm mang tính trừu tượng Đó chính là trách nhiệm

hay nghĩa vụ bồi thường Hơn nữa trách nhiệm là bao nhiêu lại không xác định được ngay ở lúc tham gia bảo hiểm Mức độ thiệt hại thường xác định dựa trên mức độ lỗi của người gây ra và mức độ thiệt hại của bên thứ ba

Thứ hai: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thường được thực hiện

dưới hình thức bắt buộc

Thứ ba: Phương thức bảo hiểm có thể là có hoặc không có giới hạn

Trang 28

Bởi vì thiệt hại trách nhiệm dân sự chưa xác định được ngay tại thời điểm tham gia bảo hiểm và thiệt hại này có thể sẽ là rất lớn Bởi vậy để nâng cao trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm thì các công ty bảo hiểm thường đưa ra các hạn mức trách nhiệm, tức là mức bồi thường bị giới hạn bởi số tiền bảo hiểm

Tuy vậy cũng có một số nghiệp vụ bảo hiểm lại không áp dụng hạn mức trách nhiệm Hình thức bảo hiểm này khiến các nhà bảo hiểm không xác định được mức độ thiệt hại của các rủi ro, không xác định được số tiền bảo hiểm vì vậy trách nhiệm bồi thường chính là toàn bộ trách nhiệm phát sinh của người được bảo hiểm Thế nhưng loại bảo hiểm này rất dễ đẩy các công ty vào tình trạng phá sản Do vậy khi nhận bảo hiểm không có giới hạn thì các công ty phải sử dụng các biện pháp nhằm phân tán rủi

ro để bảo vệ mình

1.2.3.2 Tác dụng của bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới có nhiều tác dụng khác nhau đối với không chỉ chủ phương tiện mà còn với cả xã hội

 Bảo hiểm TNDS góp phần ngăn ngừa và đề phòng tai nạn giao thông đường bộ, thông qua các hoạt động đề phòng và hạn chế tổn thất của các nhà BH

 Khi tham gia bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới, các nhà bảo hiểm chính là trung gian giải quyết vụ tai nạn một cách thỏa đáng, chính xác và đảm bảo công bằng cho cả hai bên, góp phần ổn định tài chính cho các chủ xe khi không may gặp phải rủi ro trong tham gia giao thông

 Triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới góp phần tăng thu cho các doanh nghiệp bảo hiểm cũng như tăng ngân sách nhà nước

 Tham gia bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới góp phần nâng cao ý thức của người dân trong việc phòng tránh tai nạn giao thông Khi người dân hiểu được vai trò đặc biệt quan trọng của bảo hiểm sẽ có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn giao thông, nâng cao tinh thần trách nhiệm của chủ phương tiện

Trang 29

1.3 Lý luận về nghiệp vụ tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

1.3.1 Quy trình khai thác bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

Muốn triển khai và phát triển một loại hình bảo hiểm thì khâu khai thác nghiệp

vụ là yếu tố tiên quyết vì khai thác là khâu đầu tiên trong quy trình triển khai sản phẩm bảo hiểm, đưa sản phẩm đến với khách hàng, thu hút khách hàng Chỉ có tiến hành khai thác tốt thì mới thực hiện tốt được các khâu tiếp theo và đảm bảo nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh bảo hiểm là “ số đông bù số ít ”

 Tìm kiếm khách hàng:

Khâu khai thác là khâu có tính quyết định trong việc triển khai sản phẩm bảo hiểm thì tìm kiếm khách hàng là một bước chính, chủ đạo trong toàn bộ khâu khai thác Bước này thực hiện nhằm đưa sản phẩm bảo hiểm đến với khách hàng, giúp khách hàng hiểu và biết sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới mà công ty cung cấp, sau đó thuyết phục khách hàng mua sản phẩm Bên công ty bảo hiểm phải cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết còn gọi là tiếp thị cho khách hàng như đàm phán và chào phí hay chính là đưa biểu phí cụ thể của nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới mà khách hàng tham gia

 Bán bảo hiểm:

Sau khi khách hàng đã đồng ý mua và thống nhất nội dung trong hợp đồng bảo hiểm thì hai bên sẽ kí kết xác định quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên Công ty bảo hiểm sẽ cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và thu phí bảo hiểm của khách hàng

 Thống kê báo cáo:

Khi đã tìm được khách hàng và bán bảo hiểm thì việc thống kê báo cáo tình hình, kết quả là một việc hết sức quan trọng Qua công tác thống kê này công ty bảo hiểm sẽ kiểm soát, nắm vững được tình hình hoạt động của khâu khai thác và bán bảo hiểm Nắm vững được danh sách khách hàng, biết được khách hàng nào tham gia lâu dài và tham gia với số lượng lớn để có thể chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất để họ có thể tiếp tục tham gia bảo hiểm khi hợp đồng hết hạn

Trang 30

1.3.2 Khái quát chung về tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

Trong bối cảnh ngành tài chính vẫn chịu ảnh hưởng của sự suy giảm kinh tế toàn cầu, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm tỏ ra lo ngại về việc tái tục của các hợp đồng bảo hiểm Khách hàng ngày càng khó tính hơn, đặc biệt là những khách hàng có nhu cầu tái tục bảo hiểm Dịch vụ và tiện ích mà bảo hiểm mang lại hiện nay đã được khách hàng đặt lên trước phí bảo hiểm khi cân nhắc lựa chọn nhà bảo hiểm Các khách hàng

cũ, sau một năm sử dụng, họ có thể cân nhắc lựa chọn cho mình một công ty bảo hiểm mới để tái tục, tùy thuộc vào dịch vụ trong năm qua như thế nào

Hầu hết các hợp đồng BH chỉ có hiệu lực mười hai tháng Các công ty BH đều muốn người mua BH tiếp tục mua BH của mình sau khi đã hết thời hạn, gọi là tái tục hợp đồng BH

Hợp đồng tái tục là một hợp đồng BH mới Trong những giai đoạn thị trường đã bão hoà, cung vượt quá cầu vì vậy cạnh tranh trong kinh doanh trở nên quyết liệt hơn, công việc bảo đảm kinh doanh cho năm sau sẽ trở nên khó khăn hơn do các công ty

BH cạnh tranh đều cố gắng thu hút khách hàng bằng cách hạ phí BH hoặc đưa ra những điều kiện ưu đãi để tái tục các hợp đồng bảo hiểm khi hết hạn

Theo nguyên tắc thì không nộp phí BH có nghĩa là HĐBH sẽ không được tái tục

và vì vậy, sẽ chấm dứt hiệu lực khi hết hạn HĐBH Tuy nhiên, có thể có những trường hợp phí BH chưa được thanh toán vào những ngày tái tục, nhưng người được BH vẫn

có ý định tái tục hợp đồng Để đề phòng những trường hợp như vậy, công ty BH có thể cho phép những ngày ân hạn

Những ngày ân hạn này kéo dài từ 15 đến 30 ngày sau ngày tái tục và trong thời gian này người được BH có thể nộp phí BH Sau khi phí BH đã được thanh toán, HĐBH sẽ không được áp dụng từ ngày thanh toán phí BH mà là từ ngày tái tục

Các công ty BH luôn cạnh tranh với nhau rất quyết liệt, đặc biệt là đối với những nghiệp vụ kinh doanh sinh lợi cao Cạnh tranh sẽ trở nên gay gắt hơn nhất là vào lúc tái tục HĐBH Do vậy, để tăng tỷ lệ khách hàng tham gia tái tục hợp đồng bảo hiểm khi hết hạn thì công ty nên giảm phí BH cho người được BH nếu họ đồng ý tái tục BH

Trang 31

với công ty trong một số năm Thông thường, công ty BH sẽ giảm phí BH nếu người được BH cam kết sẽ ký HĐBH với công ty vào mỗi kỳ tái tục và thời gian gia hạn là 3 năm Cả hai bên tham gia hợp đồng đều có lợi, người được BH được giảm phí BH và công ty BH có thể duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình, giữ vững được

vị thế cạnh tranh trên thị trường

1.3.3 Sự cần thiết của nghiệp vụ tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

1.3.3.1 Đối với Doanh nghiệp bảo hiểm

Các hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới có thời hạn 1 năm Sau khi HĐBH chấm dứt, các công ty BH muốn những khách hàng này tiếp tục tham gia BH tại công ty mình Đối với những công ty khác, những người này lại là khách hàng tiềm năng mà họ cần tìm cách kéo về phía mình

Trong một thị trường cạnh tranh, giữ được khách hàng cũ cũng quan trọng như thu hút khách hàng mới, việc mất một khách hàng cũ đồng nghĩa với việc mất thị phần, uy tín của công ty bị tổn hại nên việc giữ khách hàng cũ còn quan trọng hơn là thu hút khách hàng mới Việc khách hàng cũ có tiếp tục tham gia BH tại công ty hay không phản ánh khá rõ chất lượng dịch vụ và uy tín của công ty

 Việc giữ khách hàng đối với công ty BH không những giúp duy trì thị phần mà còn giúp công ty tiết kiệm được các chi phí như: chi phí phát hành hợp đồng mới, chi phí quảng cáo… đồng thời củng cố và tăng cường vị thế của công ty, giúp công ty thực hiện được mục tiêu: tăng trưởng, hiệu quả và bền vững

 Nếu duy trì tỷ lệ tái tục HĐBH ở mức cao sẽ góp phần nâng cao được nhận thức

và trách nhiệm của người tham gia BH đồng thời uy tín của DNBH cũng được tăng lên đáng kể Từ đó, khâu khai thác khách hàng cũng trở nên dễ dàng hơn

 Tăng doanh thu và lợi nhuận cho DNBH Bởi một khi đã giữ được khách hàng cũ

và lôi kéo thêm được nhiều khách hàng mới nhờ những chính sách ưu đãi trong công tác tái tục góp phần tăng doanh thu phí BH, tiết kiệm được rất nhiều khoản chi do đó sẽ làm gia tăng mức lợi nhuận mà DNBH thu được

Trang 32

1.3.3.2 Đối với khách hàng tham gia tái tục

Khi tham gia tái tục hợp đồng bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới, khách hàng có được một số lợi ích như:

 Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền của bởi khi tham gia tái tụC HĐBH khách hàng sẽ không phải tìm kiếm các thông tin về DNBH để tham gia BH một lần nữa

 Đảm bảo quyền lợi cho khách hàng khi gặp phải rủi ro

 Khách hàng sẽ được công ty ưu đãi trong việc giảm phí bảo hiểm khi tham gia tái tục HĐBH tại công ty

1.4 Thực tiễn tại Việt Nam và kinh nghiệm của một số quốc gia về mô hình bảo hiểm xe cơ giới

1.4.1 Tình hình thực hiện bảo hiểm xe cơ giới ở Việt Nam

Theo báo cáo số liệu mới nhất từ Cục Quản lý giám sát bảo hiểm Năm 2015, tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc của thị trường phi nhân thọ ước đạt 32.038 tỷ đồng, tăng 17,18% so với cùng kỳ năm 2014 Dẫn đầu thị trường về doanh thu phí gốc là PVI với doanh thu đạt 6.675 tỷ đồng, tăng 16,66% so với cùng kỳ năm 2014, chiếm 20,84% thị phần Tiếp đến là Bảo Việt với doanh thu ước đạt 5.934 tỷ đồng, tăng 4,97% so với năm 2014, chiếm 18,52% thị phần, Bảo Minh đứng thứ ba với doanh thu ước đạt 2.845 tỷ đồng, tăng 9,46% so với năm 2014, chiếm 8,88% thị phần, Bảo hiểm bưu điện đứng thứ tư với doanh thu ước đạt 2.432 tỷ đồng, tăng 41,5% so với năm

2014, chiếm 7,59% thị phần, Công ty bảo hiểm Petrolimex đứng thứ năm với doanh thu ước đạt 2.231 tỷ đồng, tăng 5,07% so với năm 2014, chiếm 6,96% thị phần

Ngoài các DNBH dẫn đầu thị trường nêu trên, một số DNBH có tỷ lệ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm gốc trên 50% so với cùng kỳ năm 2014 như Công ty bảo hiểm SGI (21,6 tỷ đồng, tăng 700,52%), Công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông (1.286 tỷ đồng, tăng 177,98%), ACE (173 tỷ đồng, tăng 104,99%), Phú Hưng (52 tỷ đồng, tăng 80,02%), VBI (488 tỷ đồng, tăng 76,83%)

Trang 33

Một số DNBH khác có doanh thu phí bảo hiểm gốc giảm so với cùng kỳ năm

2014 là AAA (267 tỷ đồng, giảm 35%), VNI (308 tỷ đồng, giảm 19%), GIC (556 tỷ đồng, giảm 5,5%), Liberty (519 tỷ đồng, giảm 0,05%)

Xét theo nghiệp vụ, bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu (9.637 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 30,08%), tiếp theo là bảo hiểm sức khỏe (7.643 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 23,85%), bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại (5.915

tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 18,46%), bảo hiểm cháy nổ (2.856 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,91%), bảo hiểm hàng hóa vận chuyển (2.320 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 7,24%)

1.4.2 Mô hình bảo hiểm xe cơ giới ở Châu Âu

Các nước thuộc Liên minh Châu Âu (EU) có lịch sử rất lâu đời về phát triển bảo hiểm, trong đó có nghiệp vụ phát triển bảo hiểm xe cơ giới Những đơn bảo hiểm đầu tiên được tìm thấy ở Châu Âu, và những nghiệp vụ bảo hiểm đầu tiên cũng được ra đời

ở đây

Tính đến nay, qua nhiều bước phát triển thăng trầm, bảo hiểm đã khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhiều nước EU Hàng năm, doanh thu từ phí bảo hiểm của các nước chiếm khoảng 8% GDP Để có được sự phát triển mạnh mẽ và vững chắc

đó, vai trò của hệ thống pháp luật cùng các hoạt động quản lý Nhà nước đóng một vai trò rất quan trọng Do các yếu tố lịch sử và truyền thống pháp lý khác nhau, ở Châu Âu tồn tại song song hệ thống pháp luật chung (Common Law) và hệ thống pháp luật Châu Âu lục địa (Continental Law) Tuy nhiên, dù theo hệ thống pháp luật nào, các nước Châu Âu đều chú trọng xây dựng Luật bảo hiểm xe cơ giới từ rất sớm

Đến nay, với mục tiêu xây dựng một thị trường bảo hiểm nói chung và bảo hiểm

xe cơ giới nói riêng, về cơ bản, các nước EU đã thống nhất các quy định pháp luật về quản lý, giám sát, cấp giấy phép cho các công ty bảo hiểm thông qua việc ban hành các chỉ thị về bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ mà tất cả các nước thành viên đều phải tuân thủ Nhìn chung, hoạt động bảo hiểm ở hầu hết các nước EU đều chịu sự điều chỉnh của Luật về doanh nghiệp bảo hiểm (hay Luật về quản lý, giám sát bảo hiểm) và Luật về hợp đồng bảo hiểm

Trang 34

Một số loại bảo hiểm đặc thù như bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới, bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hàng không, tái bảo hiểm thường được điều chỉnh bằng các văn bản luật riêng Các nước EU đều nhất trí rằng một thị trường cạnh tranh và ít

có sự can thiệp của Nhà nước sẽ có lợi cho người tham gia bảo hiểm cũng như có lợi cho nền kinh tế Tuy nhiên, nhận thức rõ tầm quan trọng của bảo hiểm đối với đời sống kinh tế - xã hội và sự phát triển của mỗi quốc gia, ngay từ khi mới ra đời, hoạt động kinh doanh bảo hiểm ở các nước EU đã chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước

Ở nhiều nước, cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm trực thuộc các Bộ Tài chính, Kinh tế, Thương mại như Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Ý Tại hầu hết các nước EU, ngân sách dành cho cơ quan quản lý bảo hiểm được hình thành từ các khoản đóng góp của các doanh nghiệp bảo hiểm, rất ít nước phải dùng đến tài trợ của ngân sách Nhà nước

Tất cả các nước EU đều duy trì ít nhất một loại bảo hiểm bắt buộc Trong đó có bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đối với người thứ ba Ngoài ra, ở một số nước, bảo hiểm trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người làm công, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cũng là bắt buộc Thông thường, phí bảo hiểm bắt buộc chịu sự kiểm soát của cơ quan quản lý bảo hiểm

1.4.3 Mô hình bảo hiểm xe cơ giới ở Trung Quốc

Trong những năm qua, ngành bảo hiểm Trung Quốc đã có những bước phát triển rất nhanh chóng và mạnh mẽ Theo Uỷ ban giám sát quản lý bảo hiểm Trung Quốc, trong thời gian qua, các công ty bảo hiểm trong nước của Trung Quốc đã tăng trưởng với tốc độ rất tốt Theo số liệu từ báo Bảo hiểm và đời sống ngày 04/04/2016, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Trung Quốc có doanh thu phí bảo hiểm bán qua online đạt 76.836 tỷ nhân dân tệ (11.85 tỷ USD) trong năm 2015, tăng 52% so với năm trước Bảo hiểm xe hơi chiếm thị phần lớn nhất trong tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ được bán qua các kênh trực tuyến, lên tới 71.6 tỷ nhân dân tệ, tương đương 93.2%

Sự ra đời của Công ty bảo hiểm Tân Cương vào giữa những năm 80 của thế kỷ

Trang 35

hiểm nước ngoài đã xoá bỏ tình trạng độc quyền của Công ty bảo hiểm nhân dân Trung Quốc (PICC), tạo môi trường cạnh tranh mới Hệ thống thị trường bảo hiểm được xây dựng, trong đó không chỉ có sự tham gia của người bảo hiểm, người được bảo hiểm mà còn có các cơ quan môi giới bảo hiểm Hiệp hội bảo hiểm Trung Quốc được thành lập với tính chất là một bộ máy tổ chức toàn quốc có tính tự nguyện Hội những người tiêu dùng cũng được hình thành nhằm nâng cao hiểu biết, bảo vệ quyền lợi cho người được bảo hiểm

Trước thách thức cạnh tranh của hàng chục công ty bảo hiểm nước ngoài thâm nhập vào thị trường, Trung Quốc cũng đã tham khảo, học tập các kinh nghiệm thành công và các biện pháp quản lý tiên tiến của các công ty bảo hiểm nước ngoài để đổi mới các công ty bảo hiểm trong nước Trung Quốc đã tiến hành cải cách mô hình tổ chức ở các công ty bảo hiểm và thực hiện những biện pháp quản lý mới Cách thức tổ chức theo kiểu cũ với hình thức quản lý, phân cấp theo hệ thống dọc đã được thay thế bằng mô hình tổ chức mới có tính co giãn linh hoạt Mô hình này có rất ít cấp quản lý, giảm bớt rất nhiều các cấp trung gian trong bộ phận chức năng của doanh nghiệp

1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn của địa phương và nghiên cứu của tác giả

Việc học hỏi kinh nghiệm phát triển ở những nước có nền bảo hiểm phát triển như các nước EU cũng như từ Trung Quốc - nước có nhiều mặt tương đồng với Việt Nam là rất cần thiết Để ngành bảo hiểm Việt Nam nói chung và bảo hiểm xe cơ giới nói riêng có được những bước tiến vững chắc, quá trình nghiên cứu sẽ đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, cũng như việc áp dụng sẽ phải rất linh hoạt Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển ngành bảo hiểm xe cơ giới của các nước phát triển ta rút ra những bài học thành công cơ bản sau:

 Kinh nghiệm quản lý điều hành kinh doanh và kỹ thuật khai thác sản phẩm bảo hiểm, đặc biệt là về kinh nghiệm quản lý vốn, kinh nghiệm về quản lý rủi ro và

kỹ thuật quản lý rủi ro

 Cung cấp những loại hình bảo hiểm mới ra thị trường: chưa từng có, hoặc kết

Trang 36

 Tiếp cận và hình thành nhóm khách hàng mới: những nhóm khách hàng mà trước đây chưa tham gia, hoặc có tham gia nhưng nay tham gia thêm sản phẩm khác

 Gia tăng dịch vụ khách hàng, tạo ra sự khác biệt mới lạ trong việc cung cấp dịch

vụ để thu hút khách hàng như: công nghệ thông tin hóa quy trình giao dịch, gia tăng giá trị cảm nhận của khách hàng khi khách hàng giao dịch trực tiếp với doanh nghiệp, những lợi ích gián tiếp từ việc tham gia bảo hiểm trong đó quan trọng nhất là ứng dụng thương mại điện tử, người có nhu cầu về bảo hiểm có thể lựa chọn sản phẩm bảo hiểm của các doanh nghiệp trên mạng

 Xây dựng thị trường Bảo hiểm cạnh tranh ít có sự can thiệp của Nhà nước nhưng chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước

 Thu hút lao động có chất lượng làm việc tại các doanh nghiệp bảo hiểm

 Đồng thời, tăng cường công tác giám sát, cưỡng chế của cơ quan quản lý đối với hoạt động bảo hiểm Cần phối hợp với Hiệp hội Bảo hiểm thực thi những quy tắc đạo đức nghề nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực

Nền kinh tế Việt Nam mới bắt đầu phát triển từ sau khi Đảng và Nhà nước đề ra chính sách đổi mới Đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu, nhiều lĩnh vực kinh tế vẫn còn rất mới mẻ với nước ta, do vậy, việc học hỏi kiến thức, kinh nghiệm từ các nước đi trước là hết sức quan trọng

Bảo hiểm là một ngành kinh tế mới mẻ, đang trong quá trình định hình, lại đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, do vậy, chúng ta cũng cần thận trọng nghiên cứu quá trình phát triển của ngành bảo hiểm ở các nước có nền bảo hiểm phát triển để từ đó có những áp dụng thích hợp vào điều kiện cụ thể ở Việt Nam

Trang 37

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TÁI TỤC BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ

XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PVI HUẾ 2.1 Giới thiệu về Công ty bảo hiểm PVI Huế

2.1.1 uá tr nh h nh thành và phát triển của c ng t

Thành lập năm 1996, Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI) phát triển từ một công ty bảo hiểm nội bộ thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay

là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam - PVN) trở thành nhà bảo hiểm công nghiệp

số một Việt Nam và quan trọng hơn, PVI đang sẵn sàng hướng tới trở thành một định chế Tài chính – Bảo hiểm quốc tế Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, PVI đã trở thành một định chế tài chính – bảo hiểm lớn mạnh hoạt động theo mô hình công ty

mẹ - con Theo đó, công ty mẹ thực hiện việc quản trị doanh nghiệp các công ty con thông qua vốn, chiến lược phát triển, thương hiệu, thị trường và công nghệ; các công

ty con thực hiện các chức năng kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, kinh doanh tái bảo hiểm, quản lý tài sản,

Tại thành phố Huế, Tổng công ty Bảo hiểm PVI đã tổ chức lễ ra mắt Công ty Bảo hiểm PVI Huế, nâng tổng số đơn vị thành viên lên 26 công ty Bảo hiểm PVI Huế được thành lập năm 2013 Với việc thành lập Bảo hiểm PVI Huế, công ty mong muốn đẩy mạnh hoạt động chăm sóc khách hàng, mang đến cho khách hàng sự an toàn với chất lượng dịch vụ tốt nhất

Trong những chặng đường tiếp theo, kế tục và phát huy các thành tựu đã đạt được trong những năm qua, toàn thể lãnh đạo, cán bộ, nhân viên quyết tâm xây dựng PVI Huế trở thành một định chế Tài chính – Bảo hiểm có thương hiệu quốc tế với phương châm: Phát triển nhanh, bền vững dựa trên nền tảng tri thức, dựa trên nguyên tắc: Quản trị minh bạch – Kinh doanh hiệu quả - Phát triển bền vững

Mục tiêu chiến lược của PVI Huế là phải giữ vị trí số 1, bỏ xa vị trí số 2, có vai trò dẫn dắt thị trường bảo hiểm Việt Nam, phấn đấu trở thành công ty bảo hiểm hoạt động có hiệu quả nhất Việt Nam

Giai đoạn phát triển tiếp theo chắc chắn sẽ có nhiều thách thức, đồng thời cũng là

Trang 38

kinh tế thế giới sẽ tạo điều kiện cho PVI Huế phát triển mạnh trong cả hai lĩnh vực Bảo hiểm và Đầu tư Để vượt qua các thách thức, đón nhận được các thời cơ, bên cạnh các lợi thế đã có, PVI Huế chỉ có một con đường là phải tiếp tục tạo ra lợi thế mới để phát triển Lợi thế mới của PVI Huế vẫn chính là sức mạnh của nguồn nhân lực và sức mạnh của công nghệ thông tin

Tự hào với những thành tựu đã xây dựng trong những năm qua, bổn phận của PVI là phải gìn giữ và phát triển những truyền thống quý báu đó Xây dựng môi trường văn hóa văn minh: sống tự giác, sống có trách nhiệm, sống thẳng thắn, sống tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng trước các cơ hội phát triển, tự giác học tập, học hỏi lẫn nhau Thực hiện thành công nhiệm vụ đó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chặng đường phát triển của những năm tiếp theo của PVI Huế, toàn thể cán bộ, đảng viên, đoàn viên, cán bộ, nhân viên PVI Huế phát huy truyền thống đơn vị Anh hùng Lao động, phát huy tinh thần đoàn kết, kỷ cương, bản lĩnh, sáng tạo để thực hiện thành công chiến lược phát triển PVI Huế giai đoạn 2015-2020; Xây dựng PVI Huế trở thành định chế Tài chính – Bảo hiểm số 1 Việt Nam; Xây dựng giấc mơ PVI Huế trở thành hiện thực, đó là một PVI Huế cống hiến, sáng tạo, hạnh phúc, văn minh; Là điểm đến ước mơ của những người yêu lao động, cống hiến và sáng tạo; Là niềm tự hào của các

cổ đông, của các thế hệ cán bộ, đảng viên PVI Huế

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của Công ty Bảo Hiểm PVI Huế

Một số lĩnh vực hoạt động của công ty:

 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ: Bảo hiểm dầu khí; bảo hiểm hàng hải; bảo hiểm kỹ thuật; bảo hiểm tài sản; bảo hiểm trách nhiệm; bảo hiểm hàng không; bảo hiểm con người; bảo hiểm xe cơ giới; bảo hiểm y tế tự nguyện; bảo hiểm chi phí y tế và vận chuyển cấp cứu; bảo hiểm nông nghiệp; bảo hiểm khác

 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ: Bảo vệ; sức khỏe; đầu tư - Tích lũy; hưu trí tự nguyện

 Kinh doanh tái bảo hiểm: nhượng tái bảo hiểm, nhận tái bảo hiểm

Trang 39

 Dịch vụ bảo hiểm khác: tư vấn bảo hiểm và quản lý rủi ro; giám định, tính toán phân bổ tổn thất; giải quyết bồi thường

 Đầu tư: kinh doanh giấy tờ có giá; kinh doanh bất động sản; góp vốn vào các doanh nghiệp khác; uỷ thác cho vay vốn

2.1.3 m hiểu về thị trường của ng t Bảo Hiểm PVI Huế

Sau 30 năm mở cửa thị trường, nền kinh tế Việt Nam có những biến chuyển mạnh mẽ Thị trường bảo hiểm nước ta nói chung và lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng cũng ngày càng được mở rộng với sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế vào việc kinh doanh dịch vụ bảo hiểm

Tính đến nay, trên địa bàn thành phố Huế ngoài công ty bảo hiểm PVI Huế cũng

có nhiều các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm cạnh tranh trên thị trường như: Công

ty Bảo hiểm Bảo Minh Thừa Thiên Huế; Công ty Bảo hiểm Bảo Việt Thừa Thiên Huế; Công ty Bảo hiểm Thừa Thiên Huế; Công ty Cổ Phần Bảo Hiểm Petrolimex – chi nhánh Thừa Thiên Huế, Công ty Bảo hiểm nưu điện(PTI)

Trong bối cảnh số lượng doanh nghiệp bảo hiểm được cấp phép hoạt động ngày một gia tăng, sự mở rộng quy mô hoạt động càng làm cho môi trường bảo hiểm vốn đã

có sự cạnh tranh gay gắt nay càng gay gắt hơn Tính chất khắc nghiệt này đã buộc công ty Bảo hiểm PVI Huế nói riêng và các công ty bảo hiểm nói chung phải chủ động

xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, mở rộng mạng lưới phân phối và điều quan

trọng là đánh thức nhu cầu bảo hiểm từ người dân thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ giám định và giải quyết bồi thường

2.1.4 ơ cấu tổ chức của ng t ảo Hiểm Biểm PVI Huế

Công ty bảo hiểm PVI Huế gồm có 5 phòng: 1 phòng kinh doanh, 1 phòng bồi thường, 1 phòng tài chính kế toán, phòng quản lí nghiệp vụ, phòng quản lí đại lí, mỗi phòng có một chức năng nhiệm vụ riêng

Trang 40

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của công ty Bảo hiểm PVI Huế

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

 Tiếp nhận khai báo tai nạn và yêu cầu bồi thường cho khách hàng

 Hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ bồi thường và thanh toán tiền bảo hiểm

 Hỗ trợ tiếp cận với các dịch vụ giá trị gia tăng đi kèm sản phẩm như: dịch vụ cứu

hộ xe ô tô, dịch vụ bệnh viện/phòng khám nằm trong hệ thống bảo lãnh viện phí;

 Phòng Tài chính – Kế toán:

 Thanh quyết toán các hợp đồng, quản lý thu phí BH gốc, chi trả tiền bồi thường

 Thực hiện việc lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính và lập báo cáo thống

kê, báo cáo quyết toán và các báo cáo khác theo quy định hiện hành

 Kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính – kế toán của công ty và thực hiện nghĩa

vụ nộp thuế với nhà nước

Phòng bồi thường:

Phòng Tài chính- Kế toán

Phòng quản lý nghiệp

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB – Hồng Đức năm 2008, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: NXB – Hồng Đức năm 2008
3. Nguyễn Trọng Hoài và Nguyễn Khánh Duy(2008), phương pháp nghiên cứu định lượng cho lĩnh vực kinh tế trong điều kiện Việt Nam, CS2005-40, TPHCM:Trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), phương pháp nghiên cứu định lượng cho lĩnh vực kinh tế trong điều kiện Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài và Nguyễn Khánh Duy
Năm: 2008
4. PGS.TS Nguyễn Đình Thọ, phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB:Lao động xã hội năm 2011, Trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: NXB:Lao động xã hội năm 2011
2. Giáo trình Lý thuyết thống kê – NXB Đại học kinh tế quốc dân 2012 Khác
5. Nghị định số 43/2014/TT-BTC ngày 11/4/2014 của Bộ Tài chính ban hành quy tắc, biểu phí, mức trách nhiệm BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới Khác
6. Nghị định số 171/2013/NĐ - CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ ban hành quy định xử phạt vi phạm hành chính về Giao thông đường bộ và đường sắt Khác
7. Hệ thống hoá các văn bản về BH bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới – Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam Khác
8. Các số liệu do Công ty bảo hiểm PVI Huế cung cấp Khác
9. Giáo trình Bảo Hiểm, Trường Đại học Kinh tế quốc dân 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Quá trình nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm xe cơ giới của khách hàng - Nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI huế
Sơ đồ 1. Quá trình nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm xe cơ giới của khách hàng (Trang 16)
Sơ đồ 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow - Nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI huế
Sơ đồ 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow (Trang 19)
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức của công ty Bảo hiểm PVI Huế. - Nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI huế
Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức của công ty Bảo hiểm PVI Huế (Trang 40)
ảng 2.10. Bảng kết quả dự đoán xu hướng phát triển về số lượng xe cơ giới tham - Nghiên cứu nhu cầu tái tục bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PVI huế
ng 2.10. Bảng kết quả dự đoán xu hướng phát triển về số lượng xe cơ giới tham (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w