1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình công nghiệp chế biến nông sản Việt Nam

13 616 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 184,5 KB
File đính kèm tiểu luận kt vĩ mô hoàn chỉnh.rar (44 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, công nghiệp chế biến nông sản nước ta đã có những bước phát triển đáng kể. Đến nay, đã có hàng chục ngàn cơ sở công nghiệp chế biến nông sản thuộc các thành phần kinh tế với các loại qui mô khác nhau. Tuy nhiên, chế biến nông sản ở nước ta vẫn là ngành công nghiệp nhỏ bé, công nghiệp lạc hậu; phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản chưa gắn với phát triển vùng nguyên liệu. Hàng hóa nông sản tiêu thụ trên thị trường, kể cả thị trường trong nước và xuất khẩu cơ bản là nguyên liệu thô hoặc sản phẩm sơ chế nên giá trị không cao, khả năng cạnh tranh thấp. Do đó, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp còn thấp, thất thoát sau thu hoạch lớn, ngành nghề và dịch vụ chưa phát triển và chưa tạo được nhiều việc làm cho người lao động nhất là nông thôn. Vì vậy đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông sản là một yêu cầu cấp thiết đối với nước ta hiện nay.

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông sản là một chủ trương chiến lược của Đảng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế nước ta

Trong những năm gần đây, công nghiệp chế biến nông sản nước ta đã có những bước phát triển đáng kể Đến nay, đã có hàng chục ngàn cơ sở công nghiệp chế biến nông sản thuộc các thành phần kinh tế với các loại qui mô khác nhau Tuy nhiên, chế biến nông sản ở nước ta vẫn là ngành công nghiệp nhỏ bé, công nghiệp lạc hậu; phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản chưa gắn với phát triển vùng nguyên liệu Hàng hóa nông sản tiêu thụ trên thị trường, kể cả thị trường trong nước và xuất khẩu cơ bản là nguyên liệu thô hoặc sản phẩm sơ chế nên giá trị không cao, khả năng cạnh tranh thấp Do đó, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp còn thấp, thất thoát sau thu hoạch lớn, ngành nghề và dịch vụ chưa phát triển và chưa tạo được nhiều việc làm cho người lao động nhất là nông thôn Vì vậy đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông sản là một yêu cầu cấp thiết đối với nước ta hiện nay

Để đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông sản cần tập trung chú trọng phát triển

mô hình phát triển công nghiệp chế biến nông sản Vì vậy tôi chọn đề tài tiểu luận: “Mô hình phát triển công nghiệp chế biến nông sản ở Việt Nam”.

Bài tiểu luận của tôi gồm có 3 phần:

Chương I: Một số khái niệm cơ bản

Chương II: Mô hình công nghiệp chế biến nông sản ở Việt Nam

Chương II: Một số giải pháp cho mô hình chế biến nông sản ở Việt Nam

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 3

1.1 Khái niệm: 3

1.2 Vai trò của phát triển công nghiệp chế biến nông sản: 3

1.3 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp chế biến nông sản: 3

1.4 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển của CNCBNS 4

1.4.1 Ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp tới CNCBNS : 4

1.4.2 Ảnh hưởng của công nghệ tới CNCBNS: 4

1.4.3 Ảnh hưởng của thị trường đối vơi sự phát triển của CNCBNS 4

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN Ở VIỆT NAM 5

2.2 Tình hình chung phát triển CNCBNS ở nước ta hiện nay: 7

2.3 Các mô hình phát triển công nghiệp chế biến nông sản: 8

2.3.1 Mô hình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở nước ta 8

2.3.2 Mô hình quản lý chất lượng sản phẩm 10

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 11

3.1 Cơ hội và thách thức của công nghiệp chế biến nông sản Việt Nam: 11

3.2 Giải pháp phát triển mô hình công nghiệp chế biến: 11

Trang 4

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1 Khái niệm:

Công nghiệp chế biến nông sản là một nhóm ngành của công nghiệp chế biến, nó thực hiện các hoạt động bảo quản, cải tiến, nâng cao giá trị sử dụng và giá trị nguồn nguyên liệu nông sản bằng phương pháp công nghiệp là chủ yếu, để sản xuất hàng tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước

1.2 Vai trò của phát triển công nghiệp chế biến nông sản:

+ Công nghiệp chế biến nông sản sử dụng nông sản làm nguyên liệu sản xuất chế biến nên nó là thị trường trực tiếp của sản xuất nông sản

+ Công nghiệp chế biến nông sản làm tăng giá trị, đa dạng hóa giá trị sử dụng, mở rộng khả năng tiêu thụ, tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường

tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

động-việc làm Sự phát triển công nghiệp chế biến nông sản không những tạo thêm động-việc làm mà còn cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ lao động Phát triển CNCBNS gắn với phát triển các vùng tập trung chuyên canh sản xuất nông sản nguyên liệu sẽ thúc đẩy việc cải tạo, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội ở nông thôn, góp phần nâng cao dân trí, cải thiện đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân lao động ở nông thôn

ngạch xuất khẩu, tạo nguồn tích lũy Phát triển sản xuất, tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo nguồn tích lũy từ nội bộ là phát huy nội lực trong công cuộc CNH, HĐH Đó là một trong những quan điểm lớn của Đảng ta trong công cuộc xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

1.3 Đặc điểm của sản xuất công nghiệp chế biến nông sản:

Do nguồn nguyên liệu có đặc tính sinh vật nên công nghiệp chế biến nông sản thường được tiến hành qua hai giai đonạ sơ chế và bảo quản và chế biến công nghiệp

Sản phẩm của công nghiệp chế biến nông sản gắn liền với nhu cầu của cuộc sống hàng ngày của con người, ngày càng được nhiều người sử dụng

Công nghiệp chế biến nông sản phát triển trong sự gắn bó mật thiết với nông nghiệp Sản phẩm công nghiệp chế biến nông sản rất phong phú, đa dạng về chủng loại, chất lượng và mức độ chế biến

Công nghiệp chế biến nông sản là ngành có nhiều ưu thế hơn các ngành công nghiệp khác như: vốn đầu tư thấp hơn, thời gian thu hồi vốn nhanh hơn; các công trình đầu tư có thể nhanh chóng đưa vào sử dụng, sớm phát huy hiệu quả, do đó khả năng thu hút vốn đầu tư cao hơn

Trang 5

1.4 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển của CNCBNS.

1.4.1 Ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp tới CNCBNS :

Các nguyên liệu của CNCBNS đều là các sản phẩm của nộng nghiệp ,do vậy trong quá trình phát triển của CNCBNS phải có biện pháp đảm bảo cho nông nghiệp pháp triển để tạo ra đầu vào ổn định cho CNCBNS phát triển Sự mất ổn định trong nông nghiệp sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của CNCBNS.Khi nông nghiệp mất mùa sẽ làm thiếu hụt nguyên liệu cho quá trình chế biến ,vừa làm giá nông sản tăng cao làm tăng chi phí lên cao , làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Ngựoc lại nếu được mùa sẽ làm giá nông sản giảm ,không khuyến khích hoặc làm phá sản đối với nông dân và do đó tạo ra xu hướng giảm sản lượng trong tương lai

Chất lượng của nông sản cũng có ảnh hưởng chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của CNCBNS ,vì vậy tạo ra nông sản với chất lượng tốt và đồng đều là một việc làm cần thiết để tăng chất lượng và khả năng cạnh tranh của CNCBNS

1.4.2 Ảnh hưởng của công nghệ tới CNCBNS:

Công nghệ là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất của bất cứ nghành sản xuất vật chất nào và đặc biệt quan trọng đối với CNCBNS Công nghệ sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đối với các sản phẩm của CNCBNS cả về năng suât và chấ lượng CNCBNS nước ta muốn phát triển được ,sản phẩm có thể cạnh tranh trên thị trường thì phải có công nghệ tiên tiến để các sản phẩm có thể có được chất lượng tôt đáp ứng được các tiêu chuẩn nghặt nghèo của thị trường trong nước và thế giới

Trong điều kiện của nước ta hiện nay trình độ khao học kĩ thật thấp việc tự nghiên cưu công nghệ mới còn nhiều hạn chế , để tảoa những bước đi tắt đón dầu để đuổi kịp các nước trên thế giới thì việc đổi mới công nghệ qua chuyển giao công nghệ là cần thiết Tuy nhiên trong những năm qua ,việc đổi mới công nghệ còn nhiều hạn chế , viêc nâng cao hiệu quả của đổi mới công nghệ là một nhiệm vụ quan trọng ,chuyển giao phải làm chủ được công nghệ, phải đánh giá dúng được giá trị của công nghệ ,phải biết vận dụng công nghệ đó có hiệu quả nhất

1.4.3 Ảnh hưởng của thị trường đối vơi sự phát triển của CNCBNS.

Trong sản xuất ra các sản phẩm thì yêu cầu số một là phải tìm được thị trường tiêu thị Thị trường có ảnh hưởng mạnh mẽ,có quyết định to lớn đến sản xuất nói chung và

CNCBNS nói riêng Tìm được thị trường tiêu thụ sẽ giúp giảm lượng tồn kho đặc biệt là với CNCBNS nói chung là thời gian bảo quản hàng hoá cần rút ngắn Hơn nữa nó sẽ giúp thu hồi vốn nhanh rút ngắn chu kì kinh doanh ,làm tăng hiệu quả sử dụng vốn

Trong điều kiện nước ta hiện nay,chiến lược hướng đến xuất khẩu là rất quan trọng Đặc biệt với CNCBNS , các sản phẩm của nghành có thể đóng góp lớn vào xuất khẩu và thị trường trong nước còn hạn chế Vì vậy tìm kiếm thị trưòng nước ngoài là việc làm bức thiết , CNCBNS phải hướng tới xuất khẩu Tuy nhiên cũng phải có sự quan tâm thích đáng đến thị trường trong nước

Trang 6

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN Ở

VIỆT NAM

2.1. Vài nét về các sản phẩm nông nghiệp Việt Nam:

Sản xuất

bình quân đạt 57,7 tạ/ha, sản lượng đạt 45 triệu tấn

quân 5,2 triệu tấn, tăng 4,8% so với năm 2013 Có 2 vùng trồng ngô chính là Tây Bắc( Sơn La)

và Nam Bộ Nhìn chung, sản lượng ngô chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước, nhất

là trong chế biến thức ăn chăn nuôi và chế biến một số sản phẩm có giá trị gia tăng khác Hằng năm, Việt Nam vẫn còn phải nhập khẩu một lượng ngô khá lớn

triệu tấn

Bắc ( 65% diện tích) Sản lượng khoảng 300 ngàn thấn/ năm Cũng như ngô, nhìn chung sản lượng đậu tương chưa đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước nhất là làm thức ăn chăn nuôi

Tây Nguyên ( Lâm Đồng), Nam Bộ ( Đồng Nai, Đồng Tháp, Long An… ) để xuất khẩu Sản lượng năm 2014 khoảng trên 2,2 triệu tấn

03%, chè 6% còn lại là cà phê mít, cà phê Moca,… Hiện tại phần lớn diện tích cà phê vối đã già cỗi , cần phải tái canh nên sản lượng có những biến động trong thời gian tới

giống chè mới như Kim Tuyên, Phúc Vân Tiêu, Bát Tiên, Vân Du… Chè được trồng nhiều ở trung du, miền núi phía Bắc và Lâm Đồng

ứng được 30-50% nhu cầu chế biến và xuất khẩu Hàng năm Việt Nam xuất khẩu khoảng gần

300 ngàn tấn sản phẩm điều

22100 ha, tập trung ở Bến Tre ( 7.342 ha), Bà Rịa Vũng Tàu (2.787 ha)…

1,1 triệu tấn mủ khô Cao su được trồng chủ yếu ở miền Đông Nam bộ và Tây Nguyên Hàng năm xuất khẩu khoảng gần 1,0 triệu tấn cao su, với kim ngạch khoảng 2,0-2,5 tỷ USD Năm

2014 khối lượng cao su xuất khẩu đạt 1,66 triệu tấn , kim ngạch xuất khẩu đạt 1,78 tỷ USD

Chăn nuôi

lần lượt 3,8% và 15,6% Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp quy đổi đạt 14,7 triệu tấn, tăng 10% so với năm 2013

Trang 7

 Tổng đàn bò vào khoảng trên 5,2 triệu con và không có biến động nhiều so với năm

2013 Riêng bò sữa phát triển mạnh, đạt mức 227.625 con Sản lượng thịt bò tăng khoảng 4,2% so với năm 2013

thịt lợn hơi tăng 2,2% so với năm 2013

Chế biến gỗ:

mạnh khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng Nhờ vậy, năm 2014 độ che phủ rừng đạt 41,5% giá trị sản xuất đạt 23,9 ngàn tỷ đồng, tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành đạt mức cao kỉ lục(7,09%) Tỷ trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản đạt mức rất cao(3,9% vượt 1% so với năm 2013) Năng lực chế biến gỗ hiện đạt mức 25 triệu m3 gỗ/ năm với nhiều loại mặt hàng có chất lượng cao, phù hợp với thị trường xuất khẩu lớn trên thế giới Sản phẩm gỗ của Việt Nam đã có mặt ở thị trường của trên 120 quốc gia và vùng lãnh thổ Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đã tăng từ 3,4 tỷ USD năm 2010 lên 6,2 tỷ USD năm 2014 Xuất khẩu gỗ

và sản phẩm gỗ của Việt Nam đang đứng thứ 6 trên Thế giới , thứ 2 Châu Á và đứng đầu khu vự Đông Nam Á

suất và chất lượng chưa cao, giá trị gia tăng thấp do hầu hết đang xuất khẩu thô Theo đánh giá của Bộ NN và PTNT, tỷ trọng xuất khẩu thô hiện là 90%, tức chỉ có 10% nông sản xuất khẩu là những sản phẩm tinh chế Vì vậy, sản phẩm chế biến nông sản chưa có sức cạnh tranh trên thị trường Các mặt hàng được coi là chuỗi liên kết được với chuỗi giá trị trường thế giới (cà phê, chè, tiêu, cao su, gạo) chủ yếu bán ở giá thấp hơn giá bình quân của thế giới Ví dụ, giá chè 10 năm qua chỉ bằng 52,7% giá chè thế giới, cà phê bằng 50,9% giá cà phê thế giới

Trang 8

2.2. Tình hình chung phát triển CNCBNS ở nước ta hiện nay:

TỔNG SỐ 988540,0 1199139,5 1466480,1 1903128,1 2298086,6 2963499,7

Kinh tế Nhà nước 246334,0 265117,9 291041,5 345278,3 420956,8 567108,0

Trung ương 189275,9 207964,0 232495,7 286593,7 352573,5 497407,4

Địa phương 57058,1 57153,9 58545,8 58684,6 68383,3 69700,6

Kinh tế ngoài Nhà nước 309087,6 401869,6 520073,5 709903,3 885517,2 1150867,3

Tập thể 4009,8 4650,3 4910,3 6640,9 8730,3 10926,9

Tư nhân 225053,6 306967,0 407537,2 572723,3 722550,9 962409,4

Cá thể 80024,2 90252,3 107626,0 130539,1 154236,0 177531,0

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài433118,4 532152,0 655365,1 847946,5 991612,6 1245524,4

TỔNG SỐ 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

Kinh tế Nhà nước 24,9 22,1 19,9 18,1 18,3 19,1

Kinh tế ngoài Nhà nước 31,3 33,5 35,4 37,3 38,5 38,9

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài43,8 44,4 44,7 44,6 43,2 42,0

Trong đó theo cơ cấu thành phần kinh tế ta thấy khu vực kinh tế trong nước có tốc độ phát triển chậm hơn khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,khu vực kinh tế quốc doanh có tốc độ phát triển chậm hơn khu vực kinh tế ngoài quốc doanh,các thành phần kinh tế chiếm

tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị sản phẩm thì lại có tốc độ phát triênr lớn và ngược lại thành phần kinh tế chiếm tỷ trọng lớn thì tốc độ phát triển lại chậm

Sản lượng các sản phẩm chế biến của CNCBNS ở nước ta năm 2010-2015

2010 2011 2012 2013 2014

Quả và hạt đóng hộp (Nghìn tấn) 60,1 53,6 50,0 48,9 48,0

Dầu thực vật tinh luyện (Nghìn

Chè chế biến (Nghìn tấn) 211,0 207,4 193,3 187,6 178,2

Rượu mạnh và rượu trắng (Triệu

Bia các loại (Triệu lít) 2.420,2 2.625,7 2.978,7 3.004,1 3.247,4

Thuốc lá (Triệu bao) 5.073,9 5.316,4 5.463,0 5.701,1 5.101,3

Sợi (Nghìn tấn) 810,2 967,1 1.152,8 1.321,9 1.543,4

Trang 9

Về cơ cấu mặt hàngcủa CNCBNS nước ta phụ thuộc vào cơ cấu nông nghiệp Với những điều kiện tự nhiên đặc thù ,nước ta phát triển nông nghiệp có thế mạnh về các mặt hàng nông sản như các loại cây lấy dầu lạc,đỗ tương,vừng ,dừa vv ,mía đường ,cây lương thực như lúa gạo,ngô ,khoai,sắn vv ,các cây công nghiệp như cà phê ,chè,cao su,tiêu ,điều,đay,cói,sợi,bông vv

Trong những năm qua,nhờ chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắnmà ta đã giữ được mức tăng trưởng ổn định các loại nông sản trên,tạo điều kiện cho sản lượng các loại sản phẩm chế biến của các loại nông sản trên phát triển ổn định

Về khả năng chiếm lĩnh thị trường của các sản phẩm CNCBNS của ta còn nhiều yếu kém

do chất lượng sản phẩm kém không đáp ứng được tiêu chuẩn để xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài khó tính Do uy tín của các doanh nghiệp Việt Nam chưa cao, do thiếu các thông tin về giá cả, chất lượng, thói quen tiêu dùng, văn hoá, truyền thống của thị trường các nước mà khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường của các sản phẩm của CNCBNS Việt Nam thấp trong cạnh tranh các sản phẩm cảu ta luôn ở thế yếu bị chèn ép và mất khả năng chiễm lĩnh thị trường

2.3. Các mô hình phát triển công nghiệp chế biến nông sản:

2.3.1. Mô hình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở nước ta.

Mô hình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở nước ta hiện nay có thể khái quát ở

mô hình dưới đây Trong đó nông nghiệp và bước chế biến thô sơ có nhiệm vụ:

vào bước chế biến tiếp theo

nhu cầu thấp, tận dụng đáp ứng nhu cầu của các thị trường nhỏ, lẻ, khả năng thanh toán thấp

độ chuyên môn ở nông thôn Khâu chế biến cao cấp có nhiệm vụ dùng khả năng cao về vốn, công nghệ hiện đại để tiếp tục chế biến các nguyên liệu thô, các sản phẩm trung gian tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt, khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường người tiêu dùng có thu nhập cao và tăng cường xuất khẩu

chế biến thô sơ

Điểm khác biệt của mô hình là từ nông nghiệp đến chế biến tạo ra sản phẩm có chất lượng cao

có một bước đệm là bước chế biến thô sơ, dùng để tập hợp nguyên liệu, kiểm tra, cung ứng nguyên liệu tốt và làm vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, công nghệ hiện đại, tạo ra mối quan

hệ khăng khít giữa nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản

Trang 10

Mô hình phát triển khu công nghiệp cụm công nghiệp ở

nước ta

nghiệp có tiềm lực lớn về vốn, tài chính, công nghệ, nhân lực… và có thể phân

bố trong các khu công nghiệp, có thể phân bố gần thị trường

thể phân bố không tán, gần vùng nguyên liệu và tận dụng những nguồn lực nhỏ

từ đó vừa thuận lợi trong thu mua nguyên liệu, vừa tận dụng lực lượng lao động

có trình độ chuyên môn ở nông thôn

công nghiệp, cụm công nghiệp có những ưu đãi về thuế, về cơ chế chính sách đầu

tư để thu hút các nguồn vốn lớn từ dân cư thành thị, các nhà đầu tư lớn trong nước, vốn đầu tư nước ngoài

thuận lợi để thu hút nguồn lực từ người dân, các nhà đầu tư để phát triển các doanh nghiệp ngay tại địa phương, những doanh nghiệp này chủ yếu thực hiện bước chế biến thô sơ và làm vệ tinh cho các doanh nghiệp chế biến hiện đại về vận hành cần tạo ra mối quan hệ truyền thống lâu dài, ổn địnhgiữa các bước chế biến cũng như các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ vệ tinh, giữa các doanh nghiệp vệ tinh với các hộ gia định sản xuất nông nghiệp trên cơ sở thống nhất lợi ích

sách xuất khẩu, chính sách đầu tư v.v… Đối với thủ tục hành chính giúp huy động và tận dụng mọi nguồn lực cho phát triển, kết hợp quản lý tập trung ở các khu công nghiệp với quản lý các doanh nghiệp vệ tinh phân tán, phân bổ ở các vùng nguyên liệu

2.3.2. Mô hình quản lý chất lượng sản phẩm.

Nông

nghiệp

Chế biến thô sơ

Chế biến

cao cấp

Tiêu dùng

Chế biến thô

Nông nghiệp

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w