1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế

132 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau quá trình tìm hiểu, nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của XHTD khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu nói riêng, tôi tiến

Trang 1

L ời Cảm Ơn

Để hoàn thành Khóa luận này, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới quý Thầy Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế, khoa Kế toán – Kiểm toán, cũng như các thầy cô giáo khác đã truyền đạt cho tôi

nh ững kiến thức vô cùng quý giá trong suốt những năm được học trên ghế nhà trường Cám ơn các thầy cô đã không ngừng nghiên cứu và chia s ẻ cho tôi không chỉ những kiến thức mà còn những kinh nghiệm

vô giá về cả công việc và cuộc sống.Những kinh nghiệm ấy chính là nền tảng quan trọng cho công việc sau này.Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn tất cả những người thầy, người cô đã tận tình dạy dỗ tôi

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thầy giáo Thạc sĩ Hoàng Giang đã nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện

và hoàn thành đề tài này

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế, các anh chị phòng Khách hàng doanh nghiệp và các phòng ban khác đã tích cực hướng dẫn,

t ạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại ngân hàng

Sau cùng, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn bè, những người luôn động viên, giúp đỡ và cùng tôi phấn đấu

để đạt được những kết quả tốt hơn

Xin kính chúc quý Th ầy Cô trường Đại học Kinh tế Huế, tập thể cán bộ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Tôi xin chân thành cám ơn!

Hu ế, ngày 19 tháng 05 năm 2015 Sinh viên

Nguyễn Đặng Hương Giang

tế Hu

ế

Trang 3

1 S ự cần thiết của đề tài

Trong danh mục tài sản của các ngân hàng thương mại (NHTM), chiếm tỷ

trọng lớn là hoạt động tín dụng (chiếm 50 – 70% tổng thu nhập), tuy nhiên chất lượng tín dụng hiện nay vẫn chưa cao Tỷ lệ nợ xấu theo báo cáo của các tổ chức tín

dụng là 3,8%, tỷ lệ nợ xấu theo kết quả phân loại của ngân hàng Nhà nước (NHNN)

là 5,3% tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng.[1] Đặc biệt trong vài năm trở lại đây, khi kinh

tế trong và ngoài nước có nhiều biến động như sự tụt dốc của thị trường chứng khoán, diễn biến phức tạp của thị trường bất động sản, giá vàng lên xuống thất thường và sự đổ vỡ của nhiều chủ nợ tín dụng “đen” đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng Các rủi ro tín dụng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên thường chung một hệ quả là khách hàng không thực hiện được hoặc không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính khi đến hạn

Cụ thể trong năm 2014, ngành ngân hàng không thể không nhắc tới những sai phạm nghiêm trọng liên quan đến chất lượng tín dụng đã gây thất thoát hàng nghìn tỷ đồng tại các NHTM Mà nguyên nhân chính xuất phát từ sự thiếu kiểm soát trong quá trình xếp hạng tín dụng (XHTD), kể đến như: chiếm đoạt hơn 1.000

tỷ đồng tại Đắk Nông do doanh nghiệp đã làm giả các loại hồ sơ, giấy tờ khi làm

thủ tục tạm ứng vay vốn giải ngân tại 3 ngân hàng hayAgribank nhận “thế chấp ảo”

để doanh nghiệp rút ruột nghìn tỷ thật Những nguy cơ rủi ro này không thể chắc

chắn loại trừ hoàn toàn, mà chỉ có thể hạn chế, đề phòng Và XHTD được xem là

biện pháp hữu hiệu nhằm hỗ trợ công tác ra quyết định và quản lý tín dụng

Hiện tại, Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Á Châu cũng đã xây

dựng hệ thống XHTD cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp, xem như một tiêu chí đánh giá khi xét cấp tín dụng Hệ thống XHTD khách hàng doanh nghiệp được triển khai và hoàn thiện trong giai đoạn từ năm 2006 – 2010 và áp dụng cho đến nay

đã thể hiện được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn trong hoạt động tín dụng

Trang 4

Mặc dù vậy, hệ thống XHTD vẫn còn hạn chế, chưa phản ánh đúng tình hình

thực chất của khách hàng làm cho công tác quản trị điều hành trong hoạt động tín

dụng, quản lý rủi ro tín dụng gặp nhiều trở ngại Và đặc biệt, sự cố tháng 08 năm

2012 cũng đã tác động đáng kể đến nhiều mặt hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) Theo ông Trần Hùng Huy - Chủ tịch HĐQT ACB cho biết: “Sẽ mất 3 năm để xử lý triệt để, toàn diện sự cố diễn ra ở ACB vào năm 2012” Do đó, ACB

cần phải nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo hiệu quả về tài chính

Sau quá trình tìm hiểu, nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của XHTD khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Á Châu nói riêng, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hệ

thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Á Châu – Chi nhánh Huế”

2 M ục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài nhằm nghiên cứu những vấn đề sau:

- Tiếp cận cơ sở lý luận hiện đại về XHTD, phân tích hiện trạng và kiểm

chứng các chỉ tiêu đánh giá trong XHTD doanh nghiệp nội bộ ACB;

- Từ kết quả nghiên cứu, đề tài này sẽ cho thấy những thành tựu cũng như

những hạn chế tồn tại trong hệ thống XHTD doanh nghiệp đang được xây dựng tại ACB; nhận thấy rõ các yếu tố khách quan cũng như chủ quan trong việc xét duyệt khách hàng doanh nghiệp Qua đó, đề tài sẽ đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống XHTD doanh nghiệp tại ACB bằng cách tiếp thu những tiến bộ trong kinh nghiệm XHTD của các tổ chức tín dụng quốc tế và các NHTM trong nước

3 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu mô hình và các chỉ tiêu đánh giá tính điểm của hệ

thống chấm điểm tín dụng (được gọi là hệ thống Scoring) KHDN tại Ngân hàng

TMCP Á Châu – Chi nhánh (CN) Huế Vấn đề khác có liên quan chỉ đề cập làm cơ

sở cho việc nghiên cứu như rủi ro tín dụng

tế Hu

ế

Trang 5

4 Ph ạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Địa điểm thực hiện nghiên cứu thực tế và thực hiện khóa luận này tại Ngân hàng TMCP Á Châu (Chi nhánh Huế) - Số 01 Trần Hưng

Đạo - Thành phố Huế, tình Thừa Thiên Huế

Phạm vi thời gian: Thời gian bắt đầu nghiên cứu từ 22/01/2015 đến tháng 05/2015 Đồng thời, nghiên cứu này sử dụng thông tin thứ cấp là kết quả XHTD giai đoạn 2014 - 2015 của một số khách hàng doanh nghiệp đang có dư nợ tín dụng

tại ACB - CN Huế; sử dụng các chỉ tiêu của hệ thống chấm điểm tín dụng tại thời điểm 31/03/2015 trong các mô hình phân tích

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng phỏng vấn là trưởng phòng và chuyên viên quan hệ khách hàng phòng doanh nghiệp Nội dung phỏng vấn là những câu

hỏi liên quan đến quy trình tín dụng nói chung và XHTD khách hàng doanh nghiệp nói riêng

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin trên sách vở, các giáo trình, luận văn, Internet, các tạp chí tài chính…

Phương pháp quan sát: Đến đơn vị, quan sát quá trình làm việc, các bước của quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp và tập trung vào khâu thẩm định khách hàng, chấm điểm tín dụng khách hàng

Phương pháp ghi chép: Thu thập các số liệu thô cần thiết cho đề tài bằng cách in, photo, chụp ảnh hoặc chép tay các tài liệu, biểu mẫu và công văn liên quan đến quá trình XHTD khách hàng doanh nghiệp

Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu các số liệu giữa các Báo cáo tài chính, bảng theo dõi tình hình lao động trong giai đoạn năm 2012 – 2014 để thấy sự

tế Hu

ế

Trang 6

biến động tình hình hoạt động cũng như tình hình lao động của Ngân hàng So sánh

với hệ thống XHTD doanh nghiệp của ACB với các tiêu chuẩn đánh giá phổ biến trên thị trường XHTD quốc tế và trong nước

Phương pháp sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic

Mô hình hồi quy Binary Logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập mà ta

có được Cụ thể trong bài, ta dùng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp Những biến nghiên cứu có hai biểu hiện như vậy gọi là biến thay phiên (dichotomous), hai biểu hiện này sẽ được mã hóa thành hai giá trị 0 và 1 và ở dưới dạng này gọi là biến nhị phân Khi biến phụ thuộc ở dạng nhị phân thì không

thể phân tích với dạng hồi quy thông thường vì nó sẽ xâm phạm các giả định, rất dễ

thấy là khi biến phụ thuộc chỉ có hai biểu hiện thì thật không phù hợp khi giả định

rằng phần dư có phân phối chuẩn, mà thay vào đó nó sẽ có phân phối nhị thức, điều này sẽ làm mất hiệu lực thống kê của các kiểm định trong phép hồi quy thông thường của chúng ta Một khó khăn khác khi dùng hồi quy tuyến tính thông thường

là giá trị dự đoán được của biến phụ thuộc không thể được diễn dịch như xác suất ( giá trị ước lượng của biến phụ thuộc trong hồi quy Binary logistic phải rơi vào khoảng (0;1))

Mô hình Logistic là mô hình hồi quy mà trong đó biến phụ thuộc là biến giả

Có rất nhiều hiện tượng, nhiều quá trình mà khi mô tả bằng mô hình kinh tế lượng,

biến phụ thuộc lại là biến chất, do đó cần phải dùng đến biến giả (với biến giả là

biến rời rạc, nó có thể nhận một trong hai giá trị: 0 và 1)

Mô hình Binary Logistic

Với hồi quy Binary Logistic, thông tin chúng ta cần thu thập về biến phụ thuộc là một sự kiện nào đó có xảy ra hay không, biến phụ thuộc Y lúc này có hai giá trị 0 và 1, với 0 là không xảy ra sự kiện ta quan tâm và 1 là có xảy ra, và tất nhiên là cả thông tin về các biến độc lập X Từ biến phụ thuộc nhị phân này, một

tế Hu

ế

Trang 7

thủ tục sẽ được dùng để dự đoán xác suất sự kiện xảy ra theo quy tắc nếu xác suất được dự đoán lớn hơn 0.5 thì kết quả dự đoán sẽ cho là “có” xảy ra sự kiện, ngược

lại thì kết quả dự đoán sẽ cho là “không”

Ta sẽ nghiên cứu mô hình hàm Binary Logistic trong trường hợp đơn giản

nhất là khi chỉ có một biến độc lập X Ta có mô hình hàm Logistic như sau:

P (Y = 1) =

Vậy thì xác suất không xảy ra sự kiện là:

P (Y = 0) = 1 - P (Y = 1) = 1 -

Thực hiện phép so sánh giữa xác suất một sự kiện xảy ra với xác suất sự kiện

đó không xảy ra, tỷ lệ chênh lệch này có thể được thể hiện trong công thức:

Trang 8

Đề tài gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Ph ần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 01: Cơ sở lý luận về hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Chương 02: Thực trạng hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế

Chương 03: Kiến nghị góp phần hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Chi nhánh Huế

Ph ần III: Kết luận và kiến nghị

tế Hu

ế

Trang 9

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

tế Hu

ế

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG

1.1 Cơ sở lý luận về xếp hạng tín dụng

Xếp hạng tín dụng (Credit Ratings) là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Anh (credit: sự tín dụng, ratings: sự xếp hạng) do John Moody đưa ra vào năm 1909 trong cuốn “Cẩm nang chứng khoán đường sắt” khi tiến hành nghiên cứu, phân tích

và công bố bảng xếp hạng tín dụng lần đầu tiên cho 1.500 loại trái phiếu của 250 công ty theo một hệ thống ký hiệu gồm 3 chữ cái ABC được xếp lần lượt là Aaa đến

C (hiện nay những ký hiệu này đã trở thành chuẩn mực quốc tế)

Tuy nhiên XHTD chỉ phát triển nhanh ở Mỹ sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 – 1933 khi hàng loạt các công ty vay nợ bị phá sản, vỡ nợ Thời kỳ này chính phủ Hoa Kỳ đã có nhiều quy định về việc cấm các định chế đầu tư (các quỹ hưu trí, các quỹ bảo hiểm, ngân hàng dự trữ) bỏ vốn đầu tư mua trái phiếu có độ tin

cậy thấp dưới mức an toàn trong bảng xếp hạng tín dụng Những quy định này đã làm cho uy tín của các công ty XHTD ngày một lên cao Song trong suốt hơn 50 năm, việc XHTD chỉ được phổ biến ở Mỹ, chỉ từ những năm 1970 đến nay, dịch vụ XHTD mới được mở rộng và phát triển khá mạnh ở nhiều nước

- Theo Standards & Poor, XHTD là những ý kiến đánh giá hiện tại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, khả năng và thiện ý của chủ thể đi vay trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn

- Theo Moody's, XHTD là những ý kiến đánh giá về chất lượng tín dụng và

khả năng thanh toán nợ của chủ thể đi vay dựa trên những phân tích tín dụng cơ bản

và biểu hiện thông qua hệ thống ký hiệu Aaa-C

- Theo từ điển thị trường chứng khoán, XHTD là cách ước tính chính thức tín nhiệm từ trước đến nay của cá nhân hay công ty về khả năng chi trả bao gồm tất

cả các số liệu kiểm tra, phân tích, hồ sơ lưu trữ về khả năng trách nhiệm tín dụng

của cá nhân và công ty kinh doanh

tế Hu

ế

Trang 11

Như vậy, hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng là một quy trình đánh giá khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của một khách hàng đối

với một ngân hàng như việc trả lãi và trả gốc nợ vay khi đến hạn hoặc các điều kiện tín dụng khác nhằm đánh giá, xác định rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Mức độ rủi ro tín dụng thay đổi theo từng đối tượng khách hàng và được xác định thông qua quá trình đánh giá bằng thang điểm, dựa vào các thông tin tài chính

và phi tài chính có sẵn của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng và xếp

hạng khách hàng

1.1.2 Đối tượng xếp hạng tín dụng

Đối tượng của XHTD bao gồm thông số, dữ liệu của khách hàng tham gia vay vốn tại các NHTM như: các thông tin tài chính từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp (DN), các thông tin phi tài chính (kinh nghiệm của ban quản lý, môi trường

kiểm soát nội bộ, sự phụ thuộc vào các đối tác…)

Các NHTM không sử dụng kết quả XHTD để thể hiện giá trị của người đi vay mà chỉ là đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp Xếp hạng cao của KH đi vay chưa thể hiện

việc có thể thu hồi đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi vay mà chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín

dụng có liên quan đến KH là người đi vay và tất cả các khoản vay của KH đó

Xếp hạng người đi vay chủ yếu dự báo nguy cơ vỡ nợ theo ba cấp độ cơ bản

là nguy hiểm, cảnh báo và an toàn dựa trên xác suất không trả được nợ Cơ sở của xác suất này là dữ liệu về các khoản nợ quá khứ trong vòng 5 năm trước đó của KH,

gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được Dữ

liệu phân theo ba nhóm: Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính

của KH; nhóm dữ liệu phi tài chính thì tuỳ vào ngân hàng, có thể liên quan đến trình

độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu và khả năng tăng trưởng của ngành; và nhóm dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các

dấu hiệu không trả được nợ, tình hình số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi

tế Hu

ế

Trang 12

Xếp hạng khoản vay dựa trên cơ sở xếp hạng người vay và các yếu tố bao gồm tài

sản đảm bảo; thời hạn cho vay, tổng mức dư nợ tại các tổ chức tín dụng, năng lực tài chính Rủi ro của khoản vay được đo lường bằng xác suất rủi ro dự kiến

1.2 T ầm quan trọng của xếp hạng tín dụng

Rủi ro tín dụng có thể được hiểu như sau:

- Nếu hiểu tín dụng là sự ứng trước giá trị hiện tại để đổi lấy giá trị tương lai

với mục đích mong muốn giá trị tương lai lớn hơn giá trị hiện tại thì rủi ro tín dụng

là hiện tượng giá trị tương lai thu về nhỏ hơn hoặc bằng giá trị hiện tại

- Rủi ro tín dụng có thể được hiểu là xác suất khách hàng không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đã được cam kết

- Tiếp cận dưới góc độ điều khiển học thì rủi ro tín dụng được hiểu là sự xuất

hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng, gây hậu quả xấu tới

hoạt động ngân hàng như mất mát, thiệt hại tài sản, thu nhập của ngân hàng, vỡ nợ hay phá sản ngân hàng

- NHNN đưa ra khái niệm về rủi ro tín dụng tại Quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Như vậy có thể khái quát, rủi ro tín dụng là tổng giá trị lớn nhất của khoản

tiền mà một ngân hàng có thể thất thoát khi khách hàng lâm vào tình trạng không có

khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết Hay nói cách khách, rủi ro tín

dụng là rủi ro ngân hàng không thu hồi được nợ khi đến hạn

Rủi ro tín dụng khi xảy ra sẽ ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động kinh doanh

của NHTM Loại rủi ro này có thể đẩy ngân hàng vào nguy cơ phá sản, mất uy tín gây tâm lý hoang mang cho người gửi tiền và từ đó gián tiếp có thể gây sự sụp đổ

tế Hu

ế

Trang 13

dây chuyền đến hệ thống ngân hàng vốn là kênh phân phối vốn huyết mạch của nền kinh tế Rủi ro tín dụng của NHTM cũng có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế của các nước liên quan do sự hội nhập đã gắn chặt mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các

quốc gia

1.2.2 Vai trò quan tr ọng của xếp hạng tín dụng

XHTD xuất hiện từ nhu cầu thực tế khách quan của thị trường, khởi đầu đó

là nhu cầu đòi hỏi phải có một tổ chức độc lập đánh giá rủi ro để định hướng đầu tư

của công chúng tới các chứng khoán do các công ty và các định chế tài chính phát hành Đồng thời thông qua kết quả XHTD các tổ chức muốn chứng minh cho sức

mạnh tài chính của các tổ chức đó

Ngày nay các NHTM đều sử dụng kết quả XHTD của một tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập, có uy tín hoặc tự mình xây dựng một hệ thống XHTD riêng để làm cơ sở quyết định cho vay, đánh giá mức độ rủi ro của khoản cho vay

1.2.2.1 Đối với Ngân hàng thương mại

XHTD khách hàng của NHTM là việc ngân hàng sử dụng hệ thống XHTD

nội bộ của mình để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay, mức độ rủi ro của khoản vay, làm cơ sở để đưa ra quyết định cấp tín dụng, quản lý rủi ro, xây dựng các chính sách khách hàng đối với từng hạng khách hàng theo kết quả xếp hạng cho phù hợp

Hệ thống XHTD giúp NHTM quản trị rủi ro, kiểm soát mức độ tín nhiệm

của khách hàng và thiết lập các chính sách tín dụng, quản trị phù hợp nhằm hạn chế

tối thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra NHTM nhờ đó có thể đánh giá hiệu quả danh

mục cho vay thông qua giám sát sự thay đổi dư nợ và phân loại nợ trong từng nhóm khách hàng đã được xếp hạng, qua đó điều chỉnh danh mục theo hướng ưu tiên nguồn lực vào nhóm những khách hàng an toàn

Ngoài ra XHTD khách hàng còn nhằm mục đích phân loại và giám sát danh

mục tín dụng, đây là hoạt động vẫn còn mới mẻ ở Việt Nam Hiện nay trên thế giới

tế Hu

ế

Trang 14

vẫn chưa có một chuẩn mực thống nhất trong việc phân loại và xếp hạng danh mục

tín dụng

Việc XHTD khách hàng làm cơ sở cho việc phân loại và giám sát danh mục

tín dụng đều nhằm đạt tới 4 mục đích chủ yếu sau :

- Cho phép có một nhận định cụ thể về danh mục tín dụng của ngân hàng;

- Phát hiện sớm các khoản tín dụng có khả năng bị tổn thất hay đi chệch

hướng khỏi chính sách tín dụng của ngân hàng;

- Có một chính sách định giá tín dụng chính xác hơn;

- Xác định rõ khi nào cần sự giám sát hoặc có các hoạt động điều chỉnh

khoản tín dụng và ngược lại

Việc phân loại và xếp hạng danh mục tín dụng trên được thực hiện cho tất cả

các khách hàng và không được thông báo cho khách hàng về cấp độ rủi ro trong

mọi trường hợp; đồng thời phải thực hiện đánh giá xếp hạng định kỳ cũng như đánh

giá lại ngay khi có sự thay đổi theo chiều hướng đi xuống về khả năng thực hiện các

nghĩa vụ tài chính của ngân hàng

1.2.2.2 Đối với thị trường tài chính

Ngày nay hầu hết những thị trường chứng khoán của các nước trên thế giới

đều tồn tại các tổ chức XHTD, đây là xu thế phù hợp với điều kiện kinh tế thế giới

hiện nay Vì kết quả XHTD là một nguồn cung cấp thông tin cho những nhà đầu tư,

làm xóa đi khoảng tối thông tin giữa người cho vay và người đi vay Vai trò quan

trọng của XHTD trên thị trường tài chính là:

- Các nhà đầu tư sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng để thực hiện chiến lược

đầu tư sao cho rủi ro thấp nhất nhưng kết quả đạt được như mong muốn;

- Các tổ chức đi vay, cần huy động vốn sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng

để tạo niềm tin với nhà đầu tư, từ đó thực hiện được chiến lược huy động vốn với

chi phí thấp, huy động lượng vốn như mong muốn;

tế Hu

ế

Trang 15

1.2.2.3 Đối với doanh nghiệp được xếp hạng

- Để đánh giá mức độ tín nhiệm của thị trường đối với bản thân doanh nghiệp, XHTD được thực hiện bởi một tổ chức độc lập Kết quả XHTD cao hay thấp cho

thấy mức độ tín nhiệm cao hay thấp đối với doanh nghiệp

- Tạo niềm tin với nhà đầu tư, người cho vay để tăng khả năng huy động vốn

Kết quả XHTD cho biết mức độ rủi ro khi cho doanh nghiệp vay hay đầu tư vào doanh nghiệp, kết quả XHTD càng cao cho thấy rủi ro càng thấp

- Thông qua xếp hạng tín dụng, các doanh nghiệp sử dụng kết quả xếp hạng

để quảng bá hình ảnh của tổ chức mình, cung cấp thông tin cho các đối tác, tạo

niềm tin của thị trường

1.3 Nguyên t ắc và quy trình xếp hạng tín dụng

1.3.1 Nguyên t ắc xếp hạng tín dụng

XHTD được thực hiện dựa trên nguyên tắc chủ yếu bao gồm phân tích tín nhiệm trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ của khách hàng trong lịch sử, đánh giá tiềm năng trả nợ qua đo lường năng lực tài chính của khách hàng Từ đó đánh giá rủi ro toàn

diện và thống nhất dựa vào hệ thống ký hiệu xếp hạng Trong phân tích XHTD, phân tích định tính được dùng để bổ sung cho những thiếu sót của phân tích định lượng Các

chỉ tiêu phân tích có thể thay đổi phù hợp với yếu tố môi trường chung

XHTD ra đời từ đầu thế kỷ XX với mục tiêu cơ bản là dự đoán khả năng vỡ

nợ và dự đoán giá trị hợp đồng tại những thời điểm có khả năng vỡ nợ Việc phân tích dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

Các chỉ tiêu liên quan đến xếp hạng gồm:

- Các dữ liệu định lượng: Là những quan sát được đo lường bằng số, các dữ

liệu được lấy trên các báo cáo tài chính

tế Hu

ế

Trang 16

- Các dữ liệu định tính: Là những quan sát không đo lường được bằng số Trong tập dữ liệu định tính mỗi quan sát sẽ và chỉ thuộc về một loại nào đó

- Phân tích rủi ro mang tính vĩ mô về xu hướng của quốc gia, ngành như tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính, sự mở cửa thị trường;

- Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xu hướng

thị trường, vị thế kinh doanh của doanh nghiệp, sự đa dạng hóa hoạt động và các

luật lệ, quy định;

- Phân tích rủi ro tài chính bao gồm hàng loạt chỉ tiêu phụ thuộc vào từng ngành nghề, kết hợp so sánh giữa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh, xem xét độ linh hoạt tài chính cũng như chính sách tài chính;

- Phân tích hướng phát triển của doanh nghiệp như chất lượng ban quản lý và chiến lược kinh doanh;

- Phân tích tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu được cho điểm, sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệu xếp hạng

Trang 17

Sơ đồ 1.1 – Quy trình xếp hạng tín dụng

1.3.2.1.Thu th ập thông tin

Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá, thông tin xếp hạng của các tổ chức tín nhiệm khác liên quan đến đối tượng xếp

hạng Trong quá trình thu thập thông tin, ngoài những thông tin do chính khách hàng cung cấp, cán bộ thẩm định phải sử dụng nhiều nguồn thông tin khác từ các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin từ trung tâm tín dụng của ngân hàng, thông tin từ các công ty xếp hạng

1.3.2.2 Phân lo ại theo ngành và quy mô

Mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm riêng biệt, tính chất hoạt động khác nhau chịu tác động của các yếu tố khác nhau gây ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp Ví dụ như ngành công nghiệp cần vốn lớn, lao động

ít, vốn quay vòng lâu trong khi đó ngành nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên, có tính chất mùa vụ, số lượng lao động thủ công lớn Ngành nghề kinh doanh

của DN được xác định dựa trên cơ sở đối chiếu ngành kinh doanh chính của DN có

tỷ trọng lớn nhất hoặc chiếm từ 40% doanh thu trở lên theo 4 nhóm ngành: Nông – Lâm - Ngư nghiệp, Thương mại - Dịch vụ, Xây dựng và Công nghiệp

Bảng 1.1 - Xếp hạng doanh nghiệp theo lĩnh vực/ngành (Phụ lục 01)

Quy mô của doanh nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng đến

hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường Với những doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ có lợi thế về quy mô giá thành

sản phẩm thấp, đa dạng hóa sản phẩm, vốn lớn có thể đầu tư theo chiều sâu cải tiến thiết bị… Ngược lại với những doanh nghiệp quy mô nhỏ, vốn ít khả năng cạnh tranh thấp dễ bị phá sản khi gặp những yếu tố tiêu cực từ bên ngoài

Bảng 1.2 - Tiêu chí phân loại qui mô doanh nghiệp (Phụ lục 02)

1.3.2.3 Phân tích và ch ấm điểm các chỉ tiêu

tế Hu

ế

Trang 18

Phân tích bằng mô hình để kết luận về mức xếp hạng Sử dụng đồng thời chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tài chính Các chỉ tiêu tài chính được chấm điểm dựa trên ngành nghề và quy mô của doanh nghiệp thường gồm: chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu cân nợ, chỉ tiêu hoạt động và chỉ tiêu thu nhập Với mỗi chỉ tiêu có một mức điểm và trọng số khác nhau Các chỉ tiêu phi tài chính thường gồm chỉ tiêu về khả năng trả nợ, uy tín giao dịch với ngân hàng, lưu chuyển tiền tệ…Đặc biệt đối với

những chỉ tiêu phi tài chính phải được thiết kế cài xen kẽ để đảm bảo tính thống

nhất trong quá trình đánh giá các chỉ tiêu và phải được sử dụng hết sức linh hoạt, khách quan, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, từng mặt hàng kinh doanh

Bảng 1.3 - Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp ngành lâm-ngư nghiệp (Phụ lục 03)

nông-Bảng 1.4 - Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp ngành thương mại dịch vụ (Phụ lục 04)

Bảng 1.5 - Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp ngành xây

dựng (Phụ lục 05)

Bảng 1.6 - Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp ngành công nghiệp (Phụ lục 06)

Bảng 1.7 - Bảng điểm của các chỉ tiêu tài chính (Phụ lục 07)

Bảng 1.8 - Bảng điểm của các chỉ tiêu phi tài chính (Phụ lục 08)

1.3.2.4 Đưa ra kết quả xếp hạng tín dụng

Sau khi chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính, CBTD tổng hợp điểm

bằng việc nhân với các trọng số tương ứng Để đưa ra kết quả xếp hạng, CBTD sẽ đối chiếu tổng điểm khách hàng đạt được với bảng phân loại khách hàng và đưa ra

Trang 19

Để đảm bảo hệ thống XHTD phù hợp với thực tiễn, kết quả xếp hạng phản ánh được chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng các ngân hàng cần định kỳ

ra soát để chỉnh sửa hoàn thiện hệ thống cụ thể: theo dõi tình trạng tín dụng của đối tượng được xếp hạng để điều chỉnh mức xếp hạng, các thông tin điều chỉnh được lưu giữ; tổng hợp kết quả xếp hạng so sánh với thực tế rủi ro xảy ra, và dựa trên tần

suất phải điều chỉnh mức xếp hạng đã thực hiện đối với khách hàng để xem xét điều

Th ứ nhất: Chất lượng cung cấp thông tin

Thông tin trong XHTD là các thông tin về tài chính, thông tin phi tài chính liên quan đến khách hàng cần chấm điểm xếp hạng Thông tin đầy đủ và độ tin cậy cao thì kết quả XHTD sẽ phản ánh càng chân thực hơn đối tượng xếp hạng Trong

thực tế hiện nay thì việc thu thập thông tin còn gặp nhiều khó khăn, quy chế về công

bố thông tin minh bạch hóa trong hoạt động doanh nghiệp chưa được luật hóa Các

cơ quan xếp hạng khó tiếp cận nguồn thông tin về hồ sơ xác thực khi đưa dữ liệu vào phân tích

Th ứ hai: Công nghệ tài chính

Để có được kết quả xếp hạng, các TCTD bắt buộc phải triển khai phần mềm

xếp hạng tín dụng nội bộ, phần mềm này được thiết kế riêng phù hợp với dữ liệu thông tin nội bộ và khả năng kết nội phần mềm quản trị ngân hàng Để đáp ứng yêu

cầu ngày càng cao, các TCTD phải có những giải pháp ứng dụng công nghệ thông

tế Hu

ế

Trang 20

tin không chỉ được đầu tư theo chiều rộng mà còn theo chiều sâu Công nghệ tài chính ngân hàng chính là hạ tầng để các TCTD đổi mới dịch vụ, gia tăng tiện ích và

mở rộng phạm vi hoạt động, trong đó có công tác XHTD nội bộ

Th ứ ba: Năng lực và trình độ của cán bộ tín dụng

Công nghệ dù có hiện đại, tiên tiến thì vẫn không thể thiếu yếu tố con người,

và yếu tố con người liên quan đến hệ thống XHTD chính là các cán bộ khách hàng

trực tiếp tìm kiếm thông tin để nhập dữ liệu Yếu tố con người, chuyên môn cùng

với những kinh nghiệm nhạy bén đóng vai trò quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kết quả XHTD

Th ứ tư: Những thay đổi trong thủ tục, cơ chế và chính sách

Mọi hoạt động của các TCTD đều không được nằm ngoài khuôn khổ các quy định, cơ chế cũng như chính sách của NHNN và Chính Phủ NHNN thường xuyên ban hành các quy định, quy chế nhằm quản trị rủi ro tín dụng, duy trì tính thanh khoản và phòng ngừa những tổn thất không đáng có cho các TCTD Tính đến thời điểm hiện nay, khung pháp lý liên quan đến hoạt động XHTD có các quy định 57/2002/QĐ-NHNN, quyết định 493/2005/QĐ-NHNN cùng các thông tư kèm theo

xuất phát từ hiệp định Basel II thông qua năm 2004 Các kênh thông tin chung quan

trọng mà các TCTD có thể truy cập là CIC, cơ quan thuế, ủy ban giám sát tài chính

quốc gia… Hoạt động của các cơ quan này cùng với những quy định, chính sách

phải có sự thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn để phù hợp với tình hình thực

tế, đặc biệt khi nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động

1.4 Mô hình XHTD đang được áp dụng quốc tế và tại Việt Nam

Để xếp hạng tín nhiệm, các tổ chức xếp hạng trên thế giới có thể sử dụng mô hình toán học, phương pháp chuyên gia, kỹ thuật mạng nơ-ron

1.4.1 Mô hình toán h ọc chấm điểm tín dụng

Mô hình Altman Z-score được công bố năm 1968 bởi Edward Altman, đại

học New York Mô hình được sử dụng để tính toán và dự báo khả năng vỡ nợ của

tế Hu

ế

Trang 21

doanh nghiệp trong vòng 02 năm Mô hình Z-score là một trong những mô hình tính toán khả năng vỡ nợ tài chính của doanh nghiệp với lợi thế dễ tính toán do sử dụng các dữ liệu từ báo cáo tài chính để tính toán Z-score sử dụng mô hình tuyến tính

bậc nhất giữa các chỉ tiêu tài chính được lượng hóa bằng các hệ số Mô hình sử

dụng phương pháp hồi quy dựa trên cơ sở dữ liệu trong quá khứ và từ đó đưa ra dự báo cho tương lai

Các biến thiên của mô hình Altman Z – score:

+ Chỉ số Z được xây dựng bởi Edward I Altman (1968), Đại Học New York,

dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng lớn các doanh nghiệp khác nhau tại Mỹ Chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành, công

nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới Mặc dù chỉ số Z được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nuớc vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao như Mexico, Indian Chỉ số này dựa trên phương pháp thống kê với công cụ phân tích biệt số đa

yếu tố (MDA)

+ Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X1, X2, X3, X4, X5:

Trong đó:

* Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

* Những khoản thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sẽ làm giảm tỷ số X1

* Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích lũy qua thời gian

* Sự trưởng thành của doanh nghiệp cũng được đánh giá qua tỷ số này Các doanh nghiệp mới thành lập thường có tỷ số này thấp vì chưa có thời gian để tích lũy lợi nhuận Theo một nghiên cứu của Dun & Bradstreet (1993), khoảng 50% doanh nghiệp phá sản chỉ hoạt động trong 5 năm

tế Hu

ế

Trang 22

* Sự tồn tại và khả năng trả nợ của doanh nghiệp sau cùng đều dựa trên khả năng tạo ra lợi nhuận từ các tài sản của nó Vì vậy, tỷ số này, theo Atlman thể hiện

tốt hơn các thước đo tỷ suất sinh lời

* Nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

* Vốn cổ phần = Cổ phần thường + Cổ phần ưu đãi

* Tỷ số này cho biết giá trị tài sản của doanh nghiệp sụt giảm bao nhiêu lần trước khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán Đây là một phiên bản đã được sửa đổi của một trong các biến được Fisher sử dụng khi nghiên

cứu tỷ suất sinh lời của trái phiếu (1959).Nếu tỷ suất này thấp hơn 1/3 thì xác suất doanh nghiệp phá sản là rất cao

* Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa thì giá trị thị trường được thay

bằng giá trị sổ sách của vốn cổ phần

* Đo lường khả năng quản trị của doanh nghiệp để tạo ra doanh thu trước sức

ép cạnh tranh của các đối thủ khác

* Tỷ số này có mức ý nghĩa thấp nhất trong mô hình nhưng nó là một tỷ số quan trọng vì giúp khả năng phân biệt của mô hình được nâng cao

* X5 thay đổi trên một khoảng rộng đối với các ngành khác nhau và các quốc gia khác nhau Từ một chỉ số Z ban đầu, Altman phát triển thêm Z' và Z" để có thể

áp dụng theo từng loại hình của doanh nghiệp:

- Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất:

Trang 23

- Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z' = 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.42X4 + 0.998X5

- Đối với các doanh nghiệp phi sản xuất:

Z" = 6.56X1 + 3.26X2 + 6.72X3 + 1.05X4

Chỉ số Z (hoặc Z’ và Z’’) càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng

thấp Để tăng được chỉ số này đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản trị, rà soát để

giảm những tài sản không hoạt động, tiết kiệm chi phí hợp lý, xây dựng thương hiệu

Đó chính là sự kết hợp gián tiếp của nhiều yếu tố tài chính và phi tài chính trong mô hình mới tạo được chỉ số an toàn [2]

1.4.2 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic với các nhân tố cứng - chỉ tiêu tài chính, nhân tố mềm - chỉ tiêu phi tài chính góp phần cải thiện đáng kể khả năng dự báo mức tín nhiệm của khách hàng vay Phần lớn các ngân hàng sử dụng mô hình

chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của từng khách hàng trên cơ

sở bộ giá trị chuẩn đối với mỗi loại khách hàng hay ngành kinh tế khác nhau Do tính chất khác nhau giữa các khách hàng, để chấm điểm tín dụng được chính xác, khoa học các ngân hàng chia khách hàng có quan hệ tín dụng thành ba nhóm: định

chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân

Ví dụ: Fitch xếp hạng doanh nghiệp dựa trên phân tích định tính và phân tích định lượng Phương pháp phân tích của Fitch bao gồm phân tích dữ liệu tài chính và

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong khoảng thời gian ít nhất là 5 năm

Phân tích định tính gồm có phân tích rủi ro ngành, môi trường kinh doanh, vị

thế của doanh nghiệp trong ngành, năng lực của ban quản trị Trong phân tích định lượng, Fitch nhấn mạnh đến thước đo dòng tiền của thu nhập, các khoản đảm bảo

[2]

Nguồn: nghiep-dien-hinh-tren-the-gioi -Phan -1.17.482

tế Hu

ế

Trang 24

và đòn bẩy Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cung cấp cho doanh nghiệp sự đảm

bảo rủi ro tín dụng nhiều hơn là từ nguồn tài trợ bên ngoài.Và Fitch quan tâm tới phân tích xu hướng của một nhóm các tỷ số hơn việc phân tích bất kỳ một tỷ số riêng lẻ nào

1.4.3 M ạng nơ ron thần kinh

Là một kỹ thuật phân tích khác để xây dựng mô hình dự báo Mạng nơ ron

thần kinh có thể bắt chước và nhận thức được các trạng thái thực đối với dữ liệu đầu vào không đầy đủ hoặc dữ liệu với một số lượng biến rất lớn Kỹ thuật này đặc biệt phù hợp với mô hình dự báo mà không có công thức toán học nào được biết để miêu tả mối quan hệ giữa các biến đầu vào và đầu ra

Hơn nữa nó hữu dụng khi mục tiêu dự báo là quan trọng hơn giải thích.Kỹ thuật này đòi hỏi dữ liệu đầu vào lớn, các phương pháp này cũng rất phức tạp và chưa phổ biến ở nước ta Nhìn chung, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu trên

thế giới gồm Fitch, S&P, Moody's sử dụng chủ yếu phương pháp chuyên gia, đánh giá một cách toàn diện về nền kinh tế, ngành và công ty

Tuy nhiên, dù sử dụng phương pháp mô hình toán học hay phương pháp chuyên gia, mỗi hệ thống xếp hạng tín dụng đều có một số khuyết điểm nhất định

Nếu như phương pháp định lượng cần sự hỗ trợ của các nhân tố mềm thì phương pháp chuyên gia, tự thân đã chứa đựng rủi ro do yếu tố chủ quan trong xếp hạng, kỹ thuật mạng nơ-ron tuy khắc phục được khuyết điểm của hai mô hình trên song đòi

hỏi dữ liệu đầu vào lớn và việc xây dựng rất phức tạp

Kết luận:

Phương pháp xây dựng mô hình xếp hạng tín nhiệm hay rủi ro tín dụng dựa trên hàm Logistic là phương pháp phù hợp đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam vì yêu cầu mẫu không quá cao, ít ràng buộc về mặt giả thiết, hiện đang được sử

dụng rộng rãi trên thế giới Do vậy, các mục tiếp theo sẽ đề cập đến các yếu tố cần thiết để xây dựng một hệ thống XHTD nội bộ dựa trên phương pháp chuyên gia

tế Hu

ế

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG KHÁCH

2.1 Gi ới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Chi nhánh Huế

2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu được thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN cấp ngày 24/4/1993, và Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.HCM cấp ngày 13/5/1993 Ngày 04/6/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng

- Tên giao d ịch quốc tế: ASIA COMMERCIAL BANK

- Tên viết tắt: ACB

- Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q 3, TP Hồ Chí Minh

- Điện thoại (84.8) 3929 0999

- Website http://www.acb.com.vn

- Điện thoại: (848) 3929 0999 Fax: (848) 3839 9885

- Telex: 813158 ACBVT SWIFT: ASCBVNVX

- Email: acb@acb.com.vn Website: http://www.acb.com.vn

- Logo: Ngày 5/1/2015 ACB chính thức ra mắt nhận diện thương hiệu mới

gắn liền với tầm nhìn mới - khẳng định vị trí ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam của ACB chính thức được sử dụng:

tế Hu

ế

Trang 26

Hình 2.1 - Logo Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu

vốn ủy thác đầu tư; Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước;Cho vay

ngắn, trung và dài hạn; Chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá; Đầu tư vào các tổ chức kinh tế; Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; Thanh toán quốc tế, đầu tư chứng khoán; Cung cấp các dịch vụ

về đầu tư, các dịch vụ về quản lý nợ và khai thác tài sản, cung cấp các dịch vụ Ngân hàng khác

- Mạng lưới hoạt động

 346 chi nhánh và phòng giao dịch, hoạt động tại 47 tỉnh thành trong cả nước (tính đến 31/12/2014);

 Trung Tâm Thẻ với 5.584 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ;

Trung Tâm chuyển tiền nhanh Western Union với 392 điểm chi trả

tế Hu

ế

Trang 27

- Công ty trực thuộc: Công ty chứng khoán (ACBS); Công ty Quản lý và khai thác tài sản Ngân hàng (ACBA); Công ty cho thuê tài chính (ACBL); Công ty

quản lý quỹ ACB (ACBC);

- Công ty liên kết: Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu (ACBD); Công ty Cổ phần Địa ốc ACB (ACBR);

- Công ty liên doanh: Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB - SJC

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Với tầm nhìn, mục tiêu và chiến lược cổ đông, nhân viên ACB đồng tâm bám sát trong suốt hơn 22 năm hoạt động của mình và những kết quả đạt được đã

chứng minh rằng đó là định hướng đúng đối với ACB Đồng thời giúp Ngân hàng

khẳng định vị trí của mình trong hệ thống NHTM tại Việt Nam trong lĩnh vực bán

lẻ Dưới đây là một số cột mốc đáng nhớ của ACB:

- Giai đoạn 1993 - 1995:Đây là giai đoạn hình thành ACB Giai đoạn này,

xuất phát từ vị thế cạnh tranh, ACB hướng về khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong khu vực tư, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng, đi vào sản phẩm

dịch vụ mới mà thị trường chưa có (cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ tín dụng)

- Giai đoạn 1996 - 2000:ACB là ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa Năm 1997, ACB bắt đầu tiếp

cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện Năm

1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng, xây

dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động giao

dịch Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000

- Giai đoạn 2001 – 2005:Cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân

tế Hu

ế

Trang 28

hàng toàn diện), cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung Năm 2003, ACB xây dựng

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB

- Giai đoạn 2006 – 2010:ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào tháng 11/2006 Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp tác với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác với SCB về phát hành trái phiếu ACB phát hành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800

tỷ đồng Năm 2008, ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, hợp tác

với American Express về séc du lịch, triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB ACB tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt

nhất Việt Nam năm 2008” do Tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong

- Năm 2011: Định hướng “Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011- 2015

và tầm nhìn 2020” được ban hành vào đầu năm Trong đó nhấn mạnh đến chương trình chuyển đổi hệ thống quản trị điều hành phù hợp với các quy định pháp luật Việt Nam và hướng đến áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất Cuối năm, ACB đã khánh thành Trung tâm Dữ liệu dạng mô-đun (enterprise module data center) tại Tp Hồ Chí Minh.Trong năm, ACB đưa vào hoạt động thêm 45 chi nhánh và phòng giao dịch

- Năm 2012: Sự cố tháng 8/2012 đã tác động đáng kể đến nhiều mặt hoạt động của ACB, đặc biệt là huy động và kinh doanh vàng Tuy nhiên ACB đã ứng phó tốt sự cố; và nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư huy động tiết kiệm VND chỉ trong thời gian 2 tháng sau đó ACB đã lành mạnh hóa cơ cấu bảng tổng kết tài sản thông qua việc xử lý các tồn đọng liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng theo

chủ trương của NHNN ACB cũng thực thi quyết liệt việc cắt giảm chi phí; bước

tế Hu

ế

Trang 29

đầu hoàn chỉnh khuôn khổ quản lý rủi ro về mặt quy trình chính sách; và thành lập

mới 16 chi nhánh và phòng giao dịch

- Giai đoạn 2013 – 2014: Tuy kết quả hoạt động không như kỳ vọng nhưng ACB vẫn có mức độ tăng trưởng khả quan về huy động và cho vay VND Nợ xấu được kiểm soát ở mức 3% sau những biện pháp mạnh về thu hồi nợ, xử lý rủi ro tín

dụng và bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) ACB cũng kéo giảm hệ số chi phí/thu nhập xuống còn khoảng 66%, giảm 7% so với năm 2012 Về nhân sự, quy mô được tinh giản, và việc thay thế và bổ sung cấp quản lý được thực hiện thường xuyên Mạng lưới kênh phân phối cũng được sắp xếp lại theo quy định mới của Ngân hàng Nhà nước Tình hình hoạt động

ba năm từ 2011 đến 2013 cũng được đánh giá lại và Chiến lược phát triển ACB cũng được điều chỉnh cho giai đoạn 2014 – 2018

- Bốn phòng: Kế toán, Đầu tư, Quản lý rủi ro và thị trường, Quan hệ đối ngoại

Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức của ACB (Phụ lục 09)

2.1.2.1 Giới thiệu tổng quan Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế

Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Huế được thành lập theo quyết định

số 904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002 Ngày 24/06/2005 Ngân hàng được cấp giấy phép kinh doanh và đi vào hoạt động chính thức ngày 22/07/2005

Địa chỉ : 01 Trần Hưng Đạo, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại : 0543.571175 Fax: 0543.571234

tế Hu

ế

Trang 30

Website: :https://acb.com.vn

https://online.acb.com.vn Ngân hàng ra đời tại thời điểm đã có 4 NHTM Nhà nước (Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triên Nông thôn, Chi nhánh Ngân hàng Công thương) và

3 NHTM cổ phần khác (Chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Thương tín, Chi nhánh Ngân hàng Đông Á, VPBank) hoạt động trên địa bàn tỉnh

Vì vậy, ACB Huế chịu áp lực cạnh tranh rất lớn Tuy nhiên, trong thời gian qua ACB Huế đã không ngừng hoàn thiện và bổ sung nhiều sản phẩm, dịch vụ mới

để ngày càng chứng tỏ được vị trí của mình Kết quả, ACB Huế đã được thừa nhận

và được nhiều người biết đến như là một thương hiệu đáng tin cậy

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, ACB Huế đã có 1 chi nhánh và 2 phòng giao dịch Sắp tới, ACB Huế có kế hoạch sẽ mở thêm 3 Phòng giao dịch điều này sẽ mở rộng thêm mạng lưới hoạt động của chi nhánh trên địa bàn, sẽ tạo điều

kiện rất thuận lợi trong việc tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới cho chi nhánh 2.1.2.2 Các lĩnh vực hoạt động

Huy động vốn ngắn hạn, trung, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước; vay vốn của các TCTD khác; Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết

khấu thương phiếu, hối phiếu, giấy tờ có giá; Hùn vốn và liên doanh theo luật định; Làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng; Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và các

dịch vụ thanh toán quốc tế; Huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được NHNN cho phép; Hoạt động bao thanh toán

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự

Trang 31

+ Ban giám đốc

Điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh, xây dựng, thực hiện, kiểm tra các chương trình hành động để hoàn thành kế hoạch do Tổng giám đốc giao cho

Thực hiện các sản phẩm dịch vụ tín dụng KHCN: Lập kế hoạch kinh doanh, tìm

kiếm khách hàng, đánh giá khách hàng Mục đích đảm nhận chuyên môn về KHCN,

với các nhiệm vụ cụ thể là: Tìm kiếm và đánh giá khách hàng, thu thập các thông tin ban đầu để phục vụ việc thẩm định sau này, giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm

dịch vụ và quảng cáo thương hiệu của Ngân hàng cũng như của chi nhánh

Thực hiện các sản phẩm dịch vụ tín dụng KHDN và DNTN: Lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm khách hàng, đánh giá khách hàng

Thực hiện các chức năng hỗ trợ công tác nghiệp vụ chuyên môn cho các bộ phận: Theo dõi hồ sơ vay, quản lý khách hàng, tư vấn sản phẩm cho khách hàng tiền vay và

tiền gửi, lập và thực hiện hợp đồng, thẩm định tài sản, xử lý nợ quá hạn,…

 Phòng giao d ịch - Ngân quỹ

Gồm hai bộ phận chính là Kế Toán - Ngân Quỹ Thực hiện các chức năng: tiếp xúc, giao dịch khách hàng, thực hiện việc thu chi; kinh doanh vàng, các loại ngoại tệ và

trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định

Với các chức năng chính là xây dựng các quy chế tổ chức Ngân hàng, quản

lý về số lượng, chất lượng, hồ sơ toàn bộ cán bộ, nhân viên trong Ngân hàng; xây

dựng kế hoạch lao động tiền lương; quản lý quỹ tiền lương trong Ngân hàng, xây

tế Hu

ế

Trang 32

dựng nội quy lao động, thoả ước lao động tập thể… Kiểm soát các khoản thu chi

của đơn vị theo chuẩn mực kế toán và tuân thủ quy định của ACB

Ký hiệu viết tắt trong sơ đồ 2.2:

HCB Trưởng bộ phận khách hàng doanh

RM Giám đốc quan hệ khách hàng

RO Chuyên viên quan hệ khách hàng

RA Nhân viên quan hệ khách hàng

Trang 33

Sơ đồ 2.2 – Tổ chức bộ máy của ABC – Huế (Nguồn:Phòng Kế toán – ACB Chi nhánh Huế)

Ki ểm ngân

Th ủ quỹ

KHDN

K ế toán trưởng

Trang 34

Qua bảng số liệu, ta thấy số lượng lao động của chi nhánh có xu hướng giảm theo từng năm Năm 2012, chi nhánh có 96 lao động Năm 2013, chi nhánh có 80

tế Hu

ế

Trang 35

lao động, giảm 16,67% so với năm 2012 tương ứng với 16 người Năm 2014, chi

nhánh có 76 lao động, giảm 5,00% so với năm 2013 tương ứng với 4 người

 Xét v ề tính chất công việc

Lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn hơn nhiều so với lao động gián tiếp Cụ

thể, năm 2012 số lượng lao động trực tiếp là 85 người, chiếm 88,54% tổng số lao động Năm 2013, chi nhánh có 72 lao động trực tiếp, chiếm 90,00% Năm 2014, chi nhánh có 68 lao động trực tiếp, chiếm 89,47% Số lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ

lệ lớn như vậy là vì ngành ngân hàng có tính chất đặc thù chuyên môn nên lao động đều có liên quan trực tiếp tới công việc

Nhìn vào bảng, ta thấy số lượng lao động trực tiếp giảm dần trong 3 năm Năm 2013, số lượng lao động trực tiếp giảm 15,29 % so với năm 2012, tương ứng

với 13 người Năm 2014, giảm 5,56% so với năm 2013, tương ứng với 4 người

Xét v ề trình độ chuyên môn

Nhìn vào số liệu ta thấy, nguồn nhân sự của chi nhánh có trình độ ĐH, trên

ĐH nhiều nhất Vào năm 2012, số lượng lao động có trình độ ĐH, trên ĐH là 90 người, chiếm 93,75% trong tổng số lao động Năm 2013 là 75 người, chiếm 92,75% Năm 2014 là 71 người, chiếm 93,42% Nguyên nhân là công việc ở ngân hàng yêu

cầu lao động có chuyên môn cao, được đào tạo tốt về kiến thức và nghiệp vụ nên chi nhánh có tỷ lệ lớn lao động có trình độ ĐH, trên ĐH

Trong giai đoạn 2012 – 2014, số lượng lao động có trình độ ĐH, trên ĐH

giảm dần qua các năm, còn số lượng lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp ít thay đổi và ở mức thấp, lao động phổ thông không đổi qua 3 năm Năm 2012, lao động có trình độ ĐH, trên ĐH ở chi nhánh là 90 người, năm 2013 là 75 người 16,67% so với năm 2012, tương ứng 15 người Năm 2014, lao động có trình độ ĐH, trên ĐH là 71 người, giảm 5,33% so với năm trước, tương ứng 4 người

Trang 36

Trong giai đoạn 2012 – 2014, số lượng lao động nữ luôn cao hơn số lượng lao động nam Năm 2012 chi nhánh có 65 lao động nữa và 31 lao động nam; năm

2013 là 52 nữ và 28 nam Đến năm 2014 chi nhánh có 51 nữ và 25 nam Trong

điều kiện tính chất công việc của chi nhánh thì đây là tỷ lệ lao động khá lý tưởng

K ết luận

ACB - CN Huế có nguồn lao động động trí thức cao, phù hợp với công việc

của ngân hàng Tuy nhiên, qua phân tích ta có thể thấy xu hướng thay đổi lao động

của chi nhánh qua 3 năm 2012 – 2014 là giảm một số lao động trực tiếp, có trình độ

ĐH và trên ĐH Nguyên nhân là trong bối cảnh tình hình trong điều kiện kinh tế

hiện nay, ngân hàng kinh doanh khá khó khăn nên nhiều ngân hàng tổ chức tái cơ

cấu.Đặc biệt sự cố tháng 08/2012 cũng đã ảnh hưởng đáng kể đến tình hình nhân sự

của ACB – CN Huế trong những năm gần đây.CN ngày càng chú trọng tới chất lượng nhân viên hơn là số lượng, giảm nhân lực không đạt yêu cầu để làm giảm chi phí.Đồng thời, cách này cũng làm tăng áp lực cho các nhân viên khiến họ phấn đấu, làm tốt công việc.Từ đó, chất lượng kinh doanh tăng lên và chi nhánh sẽ phát triển

2.1.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn

Bên cạnh nguồn nhân lực thì vốn và sử dụng vốn là một yếu tố quan trọng trong việc hình thành và phát triển của Ngân hàng Nó thể hiện sức mạnh tài chính

mạnh hay yếu của Ngân hàng Để thấy rõ điều này ta có thể phân tích tình hình tài

sản, nguồn vốn của chi nhánh nhằm đánh giá hoạt động của chi nhánh trong thời gian vừa qua

Bảng 2.2 - Tình hình tài sản nguồn vốn tại ACB - CN Huế giai đoạn

Trang 37

Ta thấy giá trị tài sản của chi nhánh giảm qua các năm từ 2012 – 2014 Năm

2012, tài sản của CN đạt 1.210.843 triệu đồng Năm 2013, giá trị tài sản là 1.058.951 triệu đồng, giảm 12,54% so với năm 2012, tương ứng với giảm 151.892 triệu đồng Đối với năm 2014, giá trị tài sản của CN là 1.044.343 triệu đồng, giảm 1,38% so với năm 2013, tương ứng giảm 14.608 triệu đồng Nếu xét về cơ cấu hoạt động thì hoạt động cho vay vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất Cụ thể năm 2012, tổng cho vay của chi nhánh đạt 879.965 triệu đồng với tỷ trọng đạt 72,67% tổng tài sản Năm

2013, tổng cho vay của chi nhánh đạt 527.979 triệu đồng đạt 49,86% tổng tài sản,

giảm 351.986 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 40% so với năm 2012 Đến năm

2014, doanh số cho vay là 316.787 triệu đồng, giảm 211.192 triệu đồng so với năm

2013 và đạt tỷ trọng là 30,33% tổng tài sản, tương ứng với tốc độ giảm 40,00% so với năm 2013 Sự giảm sút này bắt nguồn từ chủ trương của NHNN từ năm 2012 đó là

chấm dứt huy động bằng vàng và hạn chế cho vay sinh hoạt tiêu dùng, hạn chế mạnh trong lĩnh vực bất động sản

Cùng với sự giảm sút của khoản mục cho vay thì tỷ trọng các khoản đầu tư khác có sự gia tăng với tỷ trọng là 3,80% năm 2012 và lên 5,33% năm 2014 Sự gia tăng này xuất phát từ mục tiêu kinh doanh có hiệu quả vào lĩnh vực kinh doanh của

CN nhằm đảm bảo mức độ an toàn vốn, tính thanh khoản trong toàn hệ thống, giảm

dần các khoản đầu tư rủi ro khi mà giai đoạn 2012 – 2014 nền kinh tế đang dần

phục hồi và có những bước biến chuyển mới

Như vậy, với cơ cấu cho vay chiếm tỷ lệ cao trong nhu cầu sử dụng vốn của Chi nhánh có thể đem lại một mức lợi nhuận cao nhưng lại tiềm ẩn rủi ro nếu như không có sự quản lý tốt Vì vậy việc tăng cường công tác thẩm định và thực hiện đúng quy trình cho vay là hết sức cần thiết Mặt khác khi nền kinh tế đã có sự ổn định trong những năm tiếp theo thì việc đa dạng hóa các loại hình đầu tư cũng là một biện pháp hi ệu quả

Trang 38

Ta thấy nguồn vốn của NH qua 3 năm 2012-2014 có sự giảm sút rõ tương đương với giá trị của tài sản Trong tổng số nguồn vốn thì tiền gửi từ khách hàng luôn chiếm một tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn Điều đó chứng tỏ, ngân hàng huy động tiền

gửi tiết kiệm và vốn có hiệu quả, làm cơ sở vững chắc cho hoạt động cho vay

Khoản mục này luôn chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng có diễn biến thay đổi trong 3 năm 2012 – 2014 Tiền gửi từ khách hàng đạt 650.376 triệu đồng năm 2012 Năm 2013 đạt 845.096 triệu đồng, tăng 194.72 triệu đồng tương ứng tăng 23.94%

so với năm 2012 Năm 2014 đạt 760.586 triệu đồng, giảm 84.51 triệu đồng tương ứng giảm 10% so với năm 2013 Lý giải cho sự sụt giảm khoản mục này là do năm

2014 NHNN công bố giảm trần lãi suất huy động kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng xuống còn 5,5%/năm Điều này kéo theo, tất cả các ngân hàng đều giảm lãi

suất Cụ thể, lãi suất huy động ở ACB áp dụng 4,9%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng trong khi kỳ hạn 3 tháng là 5,1%/năm thấp hơn so với các ngân hàng khác trong khối NHTM Sacombank niêm yết lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 5%/năm, kỳ hạn

2 tháng 5,1%/năm, 3 tháng là 5,2%/năm Mức trần lãi suất 5,5% chỉ áp dụng cho kỳ

hạn 5 tháng VPBank không phân biệt nhiều giữa các kỳ hạn ngắn, lãi suất áp dụng

là 5,4 – 5,5%/năm VIB áp dụng đồng loạt mức lãi suất 5%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng Lãi suất tại TPBank là 5,2 – 5,4%/năm

Phát hành giấy tờ có giá năm 2012 đạt 405.991 triệu đồng và sau đó ngưng phát hành giai đoạn 2013 - 2014 Các khoản nợ khác của chi nhánh tăng dần qua các năm 2012 - 2014 từ 135.369 triệu đồng năm 2012 lên 198.396 triệu đồng năm

2013, tăng 63.027 triệu đồng tương ứng tăng 46,56% Năm 2014 chi nhánh đạt 276.562 triệu đồng, tăng 78.166 triệu đồng tương ứng tăng 39,40% so với năm 2013

Vốn và các quỹ không chiếm tỷ trọng trong nguồn vốn của chi nhánh

K ết luận

Nhìn chung kết quả về tình hình tài sản và nguồn vốn của CN qua 3 năm đã thể

hiện được phần nào trình độ quản lý cũng như việc sử dụng vốn có hiệu quả của ban lãnh đạo CN thông qua các chính sách marketing, tìm kiếm KH với một lãi suất

tế Hu

ế

Trang 39

cạnh tranh, dịch vụ NH hiện đại, nhanh chóng, tiện lợi cũng như sự phục vụ tận tình, chuyên nghiệp của toàn thể cán bộ nhân viên NH từ đó tạo ra sự tin tưởng cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại ACB - CN Huế

2.1.3.2 Tình hình huy động vốn

Huy động vốn cũng là nhiệm vụ trọng tâm, quyết định cho sự tồn tại và phát triển của chi nhánh, đây là nguồn vốn đầu vào của ngân hàng

Nguồn vốn chủ yếu của chi nhánh là tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân

và khách hàng doanh nghiệp.Trong đó, tiền gửi tiết kiệm bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ của khách hàng cá nhân và các hộ gia đình là chủ yếu

Bảng 2.3 – Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ giai đoạn 2012 – 2014 (Phụ lục 11)

Biểu đồ 2.1 - Tình hình huy động vốn theo loại tiền tệ giai đoạn 2012 – 2014

tế Hu

ế

Trang 40

Qua số liệu, ta thấy nguồn vốn huy động của NH có sự sụt giảm qua các năm Điều này xuất phát từ điều kiện nền kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động, từ phát triển nóng sang trì trệ, lạm phát nền kinh tế tăng cao khiến cho các khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại các ngân hàng có thời điểm nhận được lãi suất thực

âm, dẫn đến tâm lý của rất nhiều khách hàng không muốn chọn ngân hàng như là kênh đầu tư cho số tiền nhàn rỗi của mình

Tuy nhiên so với hình thức gửi tiền theo loại hình không có nhiều thay đổi,

tiền gửi cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất thì đối với hình thức gửi tiền theo kỳ

hạn, gửi tiền không kì hạn đến dưới 12 tháng vào năm 2014 có sự giảm sút đáng kể

Cuối tháng 9/2014 NHNN công bố giảm trần lãi suất huy động kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng xuống còn 5,5%/năm là nguyên nhân giảm sự thu hút đối với khách hàng gửi tiền

K ết luận

Sự cố về nhân sự xảy ra với ACB trong tháng 8 và tháng 9/2012 dẫn đến

đoạn 2012 – 2014 liên tiếp bị thu nhỏ Năm 2013 giảm 221.213 triệu đồng tương ứng với giảm 20% và giảm 84.509 triệu đồng tương ứng với giảm 10% vào năm

2014 Đặc biệt các quy định của Ngân hàng Nhà nước về chấm dứt huy động và cho

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2 – Tổ chức bộ máy của ABC – Huế   (Ngu ồn:Phòng Kế toán – ACB Chi nhánh Huế) - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
Sơ đồ 2.2 – Tổ chức bộ máy của ABC – Huế (Ngu ồn:Phòng Kế toán – ACB Chi nhánh Huế) (Trang 33)
Bảng 2.1 - Tình hình lao động tại ACB - CN Huế giai đoạn 2012 – 2014 - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại ACB - CN Huế giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 34)
Sơ đồ 2.5 - Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ACB - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
Sơ đồ 2.5 Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ACB (Trang 54)
Hình 2.2 - Nh ập thông tin khách hàng - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
Hình 2.2 Nh ập thông tin khách hàng (Trang 55)
Hình 2.3 – Thông báo l ỗi khi nhập thông tin khách hàng - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
Hình 2.3 – Thông báo l ỗi khi nhập thông tin khách hàng (Trang 56)
Sơ đồ 2.6 - Sơ đồ chấm điểm các chỉ tiêu tài chính - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ chấm điểm các chỉ tiêu tài chính (Trang 57)
Hình 2.4 – Nh ập thông tin định lượng khách hàng - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
Hình 2.4 – Nh ập thông tin định lượng khách hàng (Trang 58)
Hình 2.5 – H ệ thống cảnh báo lỗi - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
Hình 2.5 – H ệ thống cảnh báo lỗi (Trang 59)
Sơ đồ 2.7 - Sơ đồ chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính (Trang 60)
Ph ụ lục 05: Bảng 1.5 - Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp  ngành xây d ựng - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
h ụ lục 05: Bảng 1.5 - Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp ngành xây d ựng (Trang 101)
Ph ụ lục 06: Bảng 1.6 - Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp  ngành công nghi ệp - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
h ụ lục 06: Bảng 1.6 - Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp ngành công nghi ệp (Trang 103)
Ph ụ lục 09: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của ACB - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
h ụ lục 09: Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của ACB (Trang 107)
Ph ụ lục 13: Bảng 2.5 – Dư nợ giai đoạn 2012 – 2014 - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
h ụ lục 13: Bảng 2.5 – Dư nợ giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 113)
Ph ụ lục 16: Bảng 2.4 – Lưu đồ tổng quát quy trình tín dụng đối với KHDN - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
h ụ lục 16: Bảng 2.4 – Lưu đồ tổng quát quy trình tín dụng đối với KHDN (Trang 118)
Ph ụ lục 17: Bảng 2.5 – Lưu đồ chi tiết quy trình tín dụng đối với KHDN - Nghiên cứu hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh huế
h ụ lục 17: Bảng 2.5 – Lưu đồ chi tiết quy trình tín dụng đối với KHDN (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w