1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh

126 399 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng để phân tích sự tác động của các nhân tố đến chính sách cổ tức bao gồm các nhân tố bên trong như: mục tiêu tăng trưởng,

Trang 1

Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ths Phạm Quốc Khang, người đã trực tiếp hướng dẫn, đồng hành để tư vấn, giải đáp những thắc mắc và góp ý cho em những kiến thức cần thiết để em có thể hoàn thành bài Khóa Luận này một cách tốt đẹp nhất

Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, những người bạn, đã lo lắng, quan tâm, động viên

và giúp đỡ em cách nhiệt tình nhất trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của mình

Tuy em đã cố gắng hết sức, nhưng với vốn kiến thức hạn hẹp của bản thân, bài nghiên cứu này khó lòng tránh khỏi được những sai sót

Kính mong quý thầy cô cùng những ai quan tâm đến đề tài này đóng góp những ý kiến quý báu để đề tài này có thể hoàn thiện hơn nữa trong những lần nghiên cứu tiếp theo

Em xin chân thành cảm ơn

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 2

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển: những rủi ro xảy ra trong kinh doanh, tình trạng lạm phát, nhu cầu chi tiêu hằng ngày, nhu cầu tích lũy cho tương lai ngày càng trở nên quan trọng Do đó, hoạt động đầu tư ngày càng được chú trọng, và kéo theo đó là sự quan tâm mạnh mẽ đến quyết định chi trả cổ tức Nghiên cứu này tập trung xác định, phân tích một số nhân tố có ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, mà cụ thể là nhóm các NHTM niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) Tác giả đã sử dụng hệ thống các số liệu được công bố trên các Báo cáo tài chính của các ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục thống kê Việt Nam, Trung tâm lưu ký chứng khoán…giai đoạn 2010 – 2015 Đồng thời, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích định lượng để phân tích sự tác động của các nhân tố đến chính sách cổ tức bao gồm các nhân tố bên trong như: mục tiêu tăng trưởng, nhu cầu thanh khoản, khả năng tạo ra lợi nhuận và tính ổn định của lợi nhuận…, cùng với một số nhân tố bên ngoài như: các hạn chế của pháp lý, ảnh hưởng của thuế, tác động của lạm phát… Sau đó, nghiên cứu cũng đã đi sâu tìm hiểu để đưa ra một số bất cập còn tồn tại trong quá trình

đi đến quyết định lựa chọn chính sách cổ tức của nhóm các ngân hàng

Sau cùng, bài nghiên cứu đã đề xuất được một số kiến nghị nhằm giúp các ngân hàng có thể lựa chọn được một chính sách cổ tức tối ưu, góp phần giúp cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng phát triển

Đó là toàn bộ nội dung chính xuyên suốt bài Khóa luận này mà tác giả đã thực hiện trong toàn bộ thời gian nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 4

MỤC LỤC

Lời Cảm Ơn i

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU x

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Kết cấu đề tài 2

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 4

1.1 Tổng quan về chính sách cổ tức 4

1.1.1 Chính sách cổ tức và các khái niệm liên quan 4

1.1.2 Các chỉ tiêu liên quan đến chính sách cổ tức 4

1.1.3 Các loại chính sách cổ tức 6

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách cổ tức của doanh nghiệp 9

1.2 Các phương thức chi trả cổ tức 14

1.2.1 Hình thức chia lợi tức cổ phần bằng tiền mặt 14 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 5

1.2.2 Hình thức chia lợi tức cổ phần không dùng tiền mặt 15 1.3 Quy trình thực hiện chi trả cổ tức 16 Kết luận chương 1: 18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA NHÓM NGÀNH NGÂN

HÀNG ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ MINH 19 2.1 Sơ lược về hệ thống ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015 19 2.2 Sơ lược về các ngân hàng được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ

Chí Minh 25 2.2.1 Sơ lược về tình hình tài sản 25 2.2.2 Sơ lược về tình hình nguồn vốn 30 2.3 Thực trạng chi trả cổ tức của các ngân hàng đang được niêm yết tại Sở Giao

dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh 35 2.3.1 Thống kê về số lượng và hình thức chi trả cổ tức qua từng thời kỳ 35 2.3.2 Thống kê về tỷ lệ chi trả cổ tức qua từng thời kỳ 36 2.3.3 Thống kê về tỷ lệ chi trả cổ tức theo lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ

đông của các ngân hàng giai đoạn 2010 – 2014 39

2.4 Các nhân tố tác động đến việc lựa chọn chính sách cổ tức của nhóm các ngân

hàng được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh 48

2.4.1 Các nhân tố bên trong 48 2.4.2 Các nhân tố bên ngoài 56 2.5 Những bất cập còn tồn tại trong việc lựa chọn chính sách cổ tức của các ngân

hàng 65 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 6

2.5.1 Chú trọng đến các cổ đông ngắn hạn 66

2.5.2 Thiếu sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước 70

Kết luận chương 2: 72

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC THÍCH HỢP ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN HOSE 73

3.1 Xem xét các nguyên tắc cần áp dụng trong việc lựa chọn chính sách cổ tức 73

3.1.1 Đảm bảo nguyên tắc ưu tiên theo lý thuyết phân phối lợi nhuận 73

3.1.2 Có các chiến lược đầu tư cụ thể cho tương lai 73

3.1.3 Theo đuổi một chính sách cổ tức an toàn và nhất quán 74

3.1.4 Tìm hiểu cơ cấu cổ đông hiện tại của ngân hàng 75

3.1.5 Sử dụng nhiều phương thức chi trả cổ tức khác nhau 75

3.2 Nhận thức của Hội đồng quản trị doanh nghiệp về chính sách cổ tức 76

3.3 Xem xét một số cách thức phân chia lợi nhuận khác 78

3.3.1 Mua lại cổ phiếu 78

3.3.2 Sử dụng cổ phiếu thưởng 80

3.3.3 Chia nhỏ cổ phiếu 80

Kết luận chương 3: 83

PHẦN III – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 85

3 Hạn chế của đề tài 86 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 7

4 Hướng phát triển của đề tài 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC 1: VỐN TỰ CÓ VÀ TỶ LỆ GIA TĂNG VỐN TỰ CÓ CỦA HỆ THỐNG

CÁC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM 94 PHỤ LỤC 2: THÔNG TIN VỀ CÁC ĐỢT CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI HOSE 95

PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ VỀ VỐN ĐIỀU LỆ, LỢI NHUẬN SAU THUẾ VÀ LỢI

NHUẬN CHIA CỔ TỨC CHO CỔ ĐÔNG CỦA NHÓM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI HOSE 102

PHỤ LỤC 4: THỐNG KÊ VỀ TỔNG VỐN ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA CÁC NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI HOSE GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 105

PHỤ LỤC 5: TỶ LỆ DU NỢ CHO VAY TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG

CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI HOSE 108 PHỤ LỤC 6: THỐNG KÊ VỀ QUỸ DỰ TRỮ VÀ NỢ PHẢI TRẢ CỦA CÁC NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TẠI HOSE GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 111

PHỤ LỤC 7: TÌNH HÌNH DỰ TRỮ SƠ CẤP CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI NIÊM YẾT TẠI HOSE GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 113Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1: Quy trình chi trả cổ tức 16

Đồ thị 2.1: Tổng tài sản có của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015.19

Đồ thị 2.2: Sự gia tăng vốn tự có trong hệ thống ngân hàng 2012 – 2015 21

Đồ thị 2.3: Tỷ lệ cấp TD so với nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM Việt Nam 22

Đồ thị 2.4: Đồ thị biểu diễn sự biến động của ROE từ năm 2012 đến quý III/2015 24

Đồ thị 2.5: Sự biến động trong tổng mức dự trữ sơ cấp của nhóm các NHTM giai đoạn

Trang 9

Đồ thị 2.13: Tổng vốn đầu tư dài hạn của các ngân hàng giai đoạn 2011 – 2015 68Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Danh sách các ngân hàng niêm yết trên HOSE tính đến hết tháng 12/2015 25 Bảng 2.2: Tình hình tài sản của nhóm các ngân hàng giai đoạn 2010 – 2015 26 Bảng 2.3: Tổng mức dự trữ sơ cấp của các NHTM giai đoạn 2010 – 2015 29 Bảng 2.4: Tình hình VCSH của nhóm các ngân hàng được niêm yết tại HOSE giai đoạn 2010 – 2015 31

Bảng 2.5: Tình hình tiền gửi của khách hàng giai đoạn 2010 – 2015 34 Bảng 2.6: Số lượng ngân hàng chi trả cổ tức theo các hình thức chi trả cổ tức giai đoạn

2011 – 2015 36 Bảng 2.7: Thống kê về tỷ lệ chi trả cổ tức cho từng năm của các ngân hàng giai đoạn

2010 – 2015 37 Bảng 2.8: Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông của ngân hàng BIDV giai đoạn 2012 – 2014 39 Bảng 2.9: Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông của của ngân hàng Vietcombank giai đoạn 2010 – 2014 40 Bảng 2.10: Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông của ngân hàng Vietinbank giai đoạn 2010 – 2014 42 Bảng 2.11: Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông của ngân hàng MBBank giai đoạn 2011 – 2014 43

Bảng 2.12: Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông của ngân hàng Eximbank giai đoạn 2010 – 2014 45 Bảng 2.13: Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông của ngân hàng Sacombank giai đoạn 2010 – 2014 46 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 11

Bảng 2.14: Tỷ lệ chi trả cổ tức của nhóm các ngân hàng tại HOSE giai đoạn 2010 –

2014 47 Bảng 2.15: Lợi nhuận sau thuế bình quân, tổng đầu tư dài hạn bình quân và tỷ lệ chi trả

cổ tức bình quân ngành ngân hàng niêm yết tại HOSE giai đoạn 2010 – 2015 49 Bảng 2.16: Tỷ lệ chi trả cổ tức, vốn điều lệ và tổng mức đầu tư dài hạn bình quân nhóm ngành ngân hàng giai đoạn 2010 – 2015 52

Bảng 2.17: Thống kê tỷ lệ dư nợ cho vay khách hàng trên tổng vốn huy động, tỷ lệ ngân hàng sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt giai đoạn 2012 – 2015 54 Bảng 2.18: Nợ phải trả và tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân của nhóm các ngân hàng giai đoạn 2010 – 2014 57 Bảng 2.19: Quỹ dự trữ và tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân của các ngân hàng giai đoạn

2010 – 2014 58 Bảng 2.20: CPI của năm sau so với năm trước giai đoạn 2010 – 2014 61 Bảng 2.21: Thu nhập bình quân tháng của cả nước theo giá hiện hành giai đoạn 2010 –

2014 63 Bảng 2.22: Tổng đầu tư toàn xã hội tính theo giá hiện hành theo nhóm ngành 64 Bảng 2.23: Tổng mức đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2012 –

2014. 64 Bảng 2.24: Thống kê về số lượng các ngân hàng thực hiện chi trả cổ tức theo từng hình thức 67 Bảng 2.25: Tỷ lệ gia tăng đầu tư dài hạn so với năm liền trước của các ngân hàng 69 Bảng 2.26: Tình hình nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng giai đoạn 2011 – 2015 70 Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 12

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, làn sóng toàn cầu hóa nền kinh tế diễn ra ngày một nhanh chóng, làn sóng này lan tỏa và tác động mạnh mẽ đến tất cả các quốc gia trên thế giới, thúc đẩy nền kinh tế mọi quốc gia phát triển, và Việt Nam cũng không nằm ngoài sự tác động của làn sóng đó Kể từ khi chính thức gia nhập Tổ chức Kinh Tế Thế Giới (WTO) vấn

đề làm sao để nền kinh tế phát triển nhanh chóng và ổn định ngày càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Nhân tố tạo nên sự phát triển của nền kinh tế chính là sự ổn định

và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam Trong kinh doanh, quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân chia cổ tức là 3 quyết định quan trọng nhất của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, có ảnh hưởng quyết đinh đến sự sống còn của doanh nghiệp

Khi xét đến quyết định đầu tư, trong điều kiện kinh tế Việt Nam hiện nay, cổ tức luôn là sự quan tâm hàng đầu đối với tất cả các nhà đầu tư, bởi nó chính là thu nhập và cũng là yếu tố cho thấy quyết định đầu tư của họ có chính xác hay không Tuy vậy, chính sách cổ tức lại chịu tác động bởi nhiều nhân tố nội vi và ngoại vi khác nhau, một sai lầm trong việc phân tích các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức sẽ dẫn đến việc lựa chọn chinh sách cổ tức không tối ưu, và kéo theo hệ quả tất yếu là sự ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của cổ đông cũng như Ban lãnh đạo doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức trong các doanh nghiệp hiện nay mà tiêu biểu là các NHTM niêm yết bởi đa phần họ đều là

các ngân hàng lớn, người viết đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu chính sách

cổ tức của các Ngân hàng thương mại niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh” cho Khóa luận này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 13

 Mục tiêu chung

Nắm được các vấn đề liên quan đến chính sách cổ tức của các Doanh nghiệp mà trong đó có các Ngân hàng thương mại niêm yết tại HOSE

 Mục tiêu cụ thể Tổng hợp cơ sở lý thuyết liên quan đến chính sách cổ tức, các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp

Phân tích các nhân tố tác động đến việc lựa chọn chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên HOSE giai đoạn 2010 – 2015

Đề xuất một số kiến nghị nhằm lựa chọn được chính sách cổ tức thích hợp

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu chính sách cổ tức và thực trạng chi trả cổ tức của nhóm các ngân hàng được niêm yết tại HOSE

Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi thời gian: 2010 – 2015

 Phạm vi không gian: Các NHTM niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán

Hồ Chí Minh (HOSE)

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp thông tin thứ cấp từ website của Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh

Sử dụng phương pháp xử lý số liệu, phân tích định tính, kết hợp với việc sử dụng phương pháp mô tả để có được những đánh giá tổng quan nhất về chính sách cổ tức của các NHTM niêm yết trên HOSE

1.5 Kết cấu đề tài

Khóa luận được chia thành 3 phần như sau:

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 14

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

 Chương 1: Tổng quan về chính sách cổ tức và hoạt động chi trả cổ tức

 Chương 2: Thực trạng chi trả cổ tức của nhóm ngành ngân hàng được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh

 Chương 3: Giải pháp góp phần lựa chọn chính sách cổ tức thích hợp đối với các Ngân hàng thương mại niêm yết trên HOSE

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 15

PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC 1.1 Tổng quan về chính sách cổ tức

1.1.1 Chính sách cổ tức và các khái niệm liên quan 1.1.1.1 Các khái niệm

Luật doanh nghiệp 2014 đã đưa ra một số khái niệm như sau:

Công ty cổ phần: là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần

bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

Cổ đông: là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần,

chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Cổ tức: là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc

bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính

1.1.1.2 Chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức: là chính sách ấn định phân phối giữa lợi nhuận giữ lại để tái

đầu tư và chi trả cổ tức cho cổ đông [35] Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư sẽ đem lạị một nguồn lợi nhuận tiềm năng cho các công ty trong tương lai, còn cổ tức cho cổ đông là nguồn thu nhập hiện tại của họ

1.1.2 Các chỉ tiêu liên quan đến chính sách cổ tức 1.1.2.1 Thu nhập trên mỗi cổ phần (Earning per share)

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 16

Thu nhập trên mối cổ phần (EPS) là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi

cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập thực tế mà mối cổ phần thường được hưởng từ phần lợi nhuận sau thuế của công ty

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu được tính bằng công thức:

𝐸𝑃𝑆 = Thu nhập ròngcủa mỗi cổ đông thườngSố lượng cổ phiếu thường = Lãi ròng−lãi của cổ phiếu ưu đãi

Số lượng cổ phiếu thường [35]

Thu nhập trên mỗi cổ phần là yếu tố quan trọng nhất quyết định giá trị của cổ phần bởi nó thể hiện mức thu nhập mà mỗi nhà đầu tư có được từ việc sở hữu cổ phiếu [35]

1.1.2.2 Tỷ lệ chi trả cổ tức (dividend payout ratio)

Theo Trần Ngọc Thơ, 2005: Tỷ lệ chi trả cổ tức là tỉ số phản ánh mức cổ tức

mà các cổ đông của công ty nhận được chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng thu nhập ròng của mối cổ đông thường mà công ty tạo ra trong kì

Tỷ lệ chi trả cổ tức được tính bằng công thức:

Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phiếu

Thu nhập mỗi cổ phiếu [35]

Cổ tức mỗi cổ phiếu = Tổng cổ tức

Số lượng cổ phiếu thường [35]

Tỷ lệ chi trả cổ tức phản ánh việc công ty dùng lợi nhuận sau thuế để ưu tiên trả

cổ tức cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư, là yếu tố quyết định giá trị cổ phiếu

1.1.2.3 Tỷ suất cổ tức (dividend Yield)

Theo Trần Ngọc Thơ, 2005: Tỷ suất cổ tức là tỷ lệ cổ tức mà nhà đầu tư nhận

được so với số tiền mà họ phải chi ra để sở hữu cổ phiếu đó

Tỷ suất cổ tức được tính bằng công thức:

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 17

Tỷ suất cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phiếu

Giá trị thị trường của cổ phiếu [35]

Tỷ suất cổ tức càng lớn có nghĩa là phần cổ tức mà cổ đông được hưởng càng cao so với số tiền mà cổ đông chi ra ban đầu để sở hữu cổ phiếu Bên cạnh đó, tỷ suất

cổ tức thấp cũng chưa hẳn là điều xấu, bởi vì nhà đầu tư có thể trông chờ vào tỷ suất sinh lợi của phần lãi vốn có được từ chênh lêch giá trị thị trường của cổ phiếu

1.1.2.4 Tỷ số giá thị trường trên thu nhập (Price earning ratio)

Theo Trần Ngọc Thơ, 2005: Tỷ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) là tỷ lệ

giữa giá thi trường của cổ phiếu với thu nhập trên mỗi cổ phiếu

Tỷ số gíá thị trường trên thu nhập được xác định bằng công thức:

P/E = Giá trị thị trường mỗi cổ phiếuThu nhập trên mỗi cổ phiếu [35]

Đây cũng là một trong những chỉ tiêu quan trọng bởi nó cho thấy giá trị thị trường của cổ phiếu cao hay thấp so với thu nhập hiện có trên mỗi cổ phiếu

Tỷ số P/E thấp điều đó có nghĩa:

 Giá cổ phiếu đang ở mức thấp và có thể tăng lên trong tương lại

 Thu nhập trên mỗi cổ phiếu đang ở mức cao

 Giá trị của công ty đang suy giảm do gặp phải các vấn đề về tài chính, có nguy cơ phá sản trong tương lai

1.1.3 Các loại chính sách cổ tức

Có nhiều chính sách cổ tức khác nhau để các công ty lựa chọn, Tùy thuộc vào tính chất đặc thù mà các nhà lãnh dạo công ty lựa chọn chính sách cổ tức tối ưu cho công ty mình

Chính sách cổ tức tối ưu là chính sách cổ tức cân bằng giữa cổ tức hiện hành và

mức tăng trưởng tương lai, đồng thời tối đa hóa giá trị cổ phiếu [6] Chính sách cổ tức

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 18

phải có tính ổn định, không thay đổi thất thường và phải đặc biệt thận trọng trước khi quyết định thay đổi một chính sách cổ tức này bằng một chính sách cổ tức khác [26]

1.1.3.1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động

Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động diễn giải rằng “Một doanh nghiệp nên giữ

lại lợi nhuận khi nào mà doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sịnh lợi mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi” [35]

Trước tiên, ta phải hiểu rằng: Tỷ suất sinh lợi mong đợi của nhà đầu tư (r) hay chính là tỷ suất lợi nhuận yêu cầu của các cổ đông khi đầu tư vào một loại cổ phiếu nào

đó của công ty Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu được tính theo công thức:

r = D + (Pt − Pt−1)

Pt−1Trong đó: D là cổ tức

Pt và Pt -1 lần lượt là giá cổ phiếu ở thời điểm t và thời điểm (t – 1) Bây giờ, giả sử rằng các cổ đông đầu tư vào một loại cổ phiếu của công ty A với một tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 12% Các cổ đông này chỉ hài lòng khi công ty A đem đến cho họ một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn hoặc bằng 12% Trường hợp công ty A đứng trước một cơ hội đầu tư có thể tạo ra phần lợi nhuận lớn làm gia tăng giá trị cổ phiếu, khi đó công ty A sẽ tạo ra một tỷ suất lợi nhuận lớn hơn tỷ suất lợi nhuận yêu cầu củ nhà đầu tư Lúc này, công ty A không nên chi trả cổ tức, bởi lẽ việc chi trả cổ tức lúc này sẽ làm cho công ty phải từ bỏ cơ hội đầu tư tốt hoặc là phải tiến hành huy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài, làm phát sinh nhiều chi phí so với việc sử dụng lợi nhuận giữ lại

Nói một cách cụ thể hơn, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động chỉ ra rằng: “Chi

trả cổ tức thay đổi từ năm này sang năm khác và tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn” [35]

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 19

Nếu một doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một thời gian liên tục thì công ty nên thực hiện huy động vốn bên ngoài bằng cách gia tăng tỷ số nợ trên vón cổ phần, sẽ tốt hơn nhiều so với việc cắt giảm cổ tức của các cổ đông Đồng thời, trong các năm tiếp sau đó, doanh nghiệp cần gia tăng phần lợi nhuận giữ lại để đưa tỷ

số nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp

Như vây, một doanh nghiệp có nhiều cơ hội tăng trưởng trong nhiều năm thì chắc chắn rằng hoặc là doanh nghiệp sẽ phải cắt giảm phần cổ tức của các cổ đông, hoặc là phải gia tăng số cổ phiếu phát hành ra bên ngoài để huy động thêm vốn [35]

Từ đó, chính sách cổ tức thụ động đưa ta đến khẳng định rằng: các công ty tăng trưởng thường chi trả cổ tức thấp hơn các công ty đã ở giai đoạn bão hòa

1.1.3.2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định

Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định là chính sách cổ tức được hầu hết các cổ đông và các nhà quản lý ưa thích bởi tính ổn định trong phần cổ tức được chia Chính sách này thể hiện thông qua mối quan hệ giữa lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) và cổ tức

Đa số các nhà đầu tư là những người e ngại rủi ro, rủi ro mà họ đánh giá dựa

trên lượng thông tin mà họ thu thập được Nhiều nhà đầu tư cảm thấy các thay đổi của

cổ tức có nội dung hàm chứa thông tin – họ đánh đồng các thay đổi trong mức cổ tức của một doanh nghiệp với khả năng sinh lợi [35] Khi có sự gia tăng về cổ tức nghĩa là

doanh nghiệp có tín hiệu tích cực về kinh doanh, có triển vọng phát triển trong tương lai Ngược lại, một sự sụt giảm nhẹ trong cổ tức sẽ được coi như là dấu hiệu của việc kinh doanh yếu kém, tạo ra sự bi quan của các nhà đầu tư đối với doanh nghiệp, ảnh hưởng tới cơ cấu vốn tối ưu của doanh nghiệp – là điều không một giám đốc tài chính nào mong muốn Thêm vào đó, các giám đốc tài chính thường tin rằng các nhà đầu tư

sẽ trả một giá cao hơn cho cổ phiếu của doanh nghiệp chi trả cổ tức ổn định [35]

1.1.3.3 Các chính sách chi trả cổ tức khác

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 20

 Chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi: các doanh nghiệp sẽ ấn định một tỷ lệ cổ tức chi trả cố định, và tỷ lệ này có tính ổn định qua các năm Phần

cổ tức mà các cổ đông nhận được sẽ biến động qua các năm tùy thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tỷ lệ cổ tức luôn không đổi

Chính sách cổ tức định kì thấp cộng với cổ tức tăng thêm: chính sách

công bố cổ tức định kì thấp để có thể duy trì ở các thời điểm, khi thuận lợi sẽ chi trả thêm cổ tức “phụ trội” [6] Chính sách này đặc biệt thích hợp với những

doanh nghiệp có nhiều biến động trong lợi nhuận [35] Khi thực hiện chính sách

cổ tức này, các doanh nghiệp sẽ đảm bảo được cổ tức phải trả cho cổ đông định

kì cho dù hoạt động kinh doanh có biến động như thế nào đi nữa Đây là phần

cổ tức định kì mà cổ đông nhận được trong bất kì hoàn cảnh nào Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi lớn mà vẫn chưa có kế hoạch sử dụng phần lãi này trong tương lai, thì sẽ công bố thưởng thêm cổ tức vào cuối năm, khích lệ tinh thần của các cổ đông khi đầu tư vào doanh nghiệp Trong trường hợp lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp thấp, thì họ vẫn đảm bảo chi trả được cổ tức định kì đều đặn cho cổ đông Chính sách này sẽ giúp các doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc giữ lại lợi nhuận khi cần thiết mà vẫn đảm bảo duy trì một mức cổ tức ổn định cho cổ đông [35]

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách cổ tức của doanh

nghiệp 1.1.4.1 Các yếu tố bên ngoài

 Các hạn chế pháp lý

Theo Trần Ngọc Thơ, 2005: Mỗi quốc gia đều có một chính sách pháp lý riêng

biệt để quản lý việc thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông, trong đó có các đặc điểm nổi bật sau:

 Cổ tức phải được chi trả từ phần lợi nhuận ròng của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 21

 Lợi nhuận dùng để phân phối cổ tức phải kiếm được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không thể dùng vốn của doanh nghiệp để chi trả cổ tức

 Để bảo vệ lợi ích của các chủ nợ, luật pháp cấm các doanh nghiệp làm giảm thiểu tối đa nguồn vốn của mình bằng cách chia cổ tức cao cho cổ đông Bên cạnh đó, yêu cầu các doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ nợ trước khi tiến hành chi trả cổ tức

 Nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ thì không được phép chi trả cổ tức

 Các chủ nợ được phép yêu cầu doanh nghiệp cam kết về mức chi trả lợi tức cổ phần sao cho không vượt quá giới hạn có thể làm mất khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Theo Nguyễn Minh Kiều, 2006: Không phải tất cả các nhà quản trị doanh

nghiệp đều có quyền tự do quyết định chính sách cổ tức cho doanh nghiệp mình Bên cạnh các cổ đông là người chịu rủi ro cao nhất thì còn có các đối tượng khác cũng phải gánh chịu các rủi ro nếu không may công ty thua lỗ như: các chủ nợ hay người lao động Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng này, hệ thống pháp lý ở mối quốc gia đã ban hành các điều luật liên quan đến tỷ lệ chi trả cổ tức, nguồn chi trả…

 Các ảnh hưởng của thuế

Theo Trần Ngọc Thơ, 2005: Thuế có các tác động khác nhau lên thu nhập từ cổ

tức và thu nhập từ lãi vốn Thu nhập từ cổ tức sẽ bị đánh thuế ngay trong năm hiện hành, còn thu nhập từ lãi vốn có thể được trì hoãn cho đến các năm sau Dĩ nhiên là giá trị hiện tại của tiền thuế trong tương lai sẽ nhỏ hơn so với số thuế phải nộp bây giờ Nắm bắt được điều này, các doanh nghiệp sẽ thực hiện chi trả cổ tức ở mức thấp để giúp các cổ đông tránh thuế thu nhập cá nhân

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 22

Theo Nguyễn Minh Kiều, 2006: Nếu thuế đánh trên phần lãi vốn cao hơn thuế

đánh trên cổ tức, thì cổ đông sẽ ưa thích chính sách cổ tức cao hơn là chính sách cổ tức thấp và ngược lại Do đó, việc lựa chọn chính sách cổ tức như thế nào sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của nhà đầu tư về việc có nên nắm giữ cổ phiếu này hay không

 Lạm phát

Theo Trần Ngọc Thơ, 2005: Lạm phát ảnh hưởng đến chính sách cổ tức trên 2

khía cạnh trọng yếu sau:

Một là khấu hao tài sản cố định Trong môi trường có sự xuất hiên của lạm phát, nguồn vốn từ khấu hao sẽ không đủ để thay thế tài sản của doanh nghiệp khi chúng cũ

kĩ, lạc hậu Do đó, để đảm bảo cung cấp tài sản mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các giám đốc tài chính buộc phải giữ lại nhiều hơn một phần lợi nhuận Lẽ

dĩ nhiên là kéo theo sự ảnh hưởng đến chính sách cổ tức cho cổ đông

Hai là vốn lưu động của doanh nghiệp Ta biết rằng vốn lưu động = TSNH – NPT; trong đó TSNH phải kể đến như tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu ngắn hạn Trong môi trường lạm phát, số tiền thực tế cần đầu tư vào hàng tồn kho hay các khoản phải thu tăng lên để đảm bảo cho kinh doanh trong tương lai Bên cạnh đó, lượng tiền mặt thực tế chi ra cho các khoản phải trả cũng gia tăng theo thời gian Do

đó, hiện tượng lạm phát buộc các doanh nghiệp phải gia tăng lợi nhuận giữ lại để duy trì trạng thái ổn định của vốn lưu động như khi không có lạm phát, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh hiệu quả

 Khả năng tiếp cận thị trường vốn

Theo Trần Ngọc Thơ, 2005: Việc sử dụng chính sách cổ tức như thế nào còn

được quyết đinh bởi khả năng vay vốn và tiếp cận thị trường vốn của doanh nghiệp Khả năng tiếp cận với các nguồn vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp càng cao thì việc chi trả cổ tức diễn ra càng thuận lợi Một doanh nghiệp thường có nhiều dự án kinh doanh, khi cần nguồn vốn để đầu tư cho một dự án, nếu khả năng tiếp cận với nguồn Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 23

vốn bên ngoài bị hạn chế, thì cần thiết phải sử dụng đến phần lợi nhuận giữ lại và do đó ảnh hưởng đến phần cổ tức chi trả cho cổ đông

1.1.4.2 Các yếu tố bên trong

 Các ảnh hưởng của khả năng thanh khoản

Khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là khả năng chuyển đổi các loại tài sản

thành tiền mặt Theo Trần Ngọc Thơ, 2005: Khả năng thanh khoản của doanh nghiệp

được xác định bằng số lượng tài sản có tính thanh khoản cao mà họ đang nắm giữ, nhất

là tiền mặt, đồng thời việc dự trữ một khối lượng tài sản có tính thanh khoản cao sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn Trong khi

đó, thông thường các cổ đông lại được nhận phần cổ tức của mình bằng tiền mặt, do

đó, khả năng thanh khoản của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới khả năng chi trả

cổ tức Trường hợp doanh nghiệp có thể sử dụng lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư cho các

dự án trong tương lai và thu về lợi nhuận giữ lại lớn nhưng doanh nghiệp vẫn không có khả năng chi trả cổ tức bởi không có đủ tài có tính thanh khoản cao, cụ thể là tiền mặt Việc đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản cho doanh nghiệp là vấn đề làm đau đầu bất cứ giám đốc tài chính nào, nhất là vào giai đoạn kinh doanh suy yếu hoặc khi doanh nghiệp có quá nhiều cơ hội đầu tư trong tương lai

Theo nghiên cứu của Atrill và McLaney, 2002; Ho, 2003 đã chỉ ra rằng: các công ty có tính thanh khoản cao ở Nhật có sự chi trả cổ tức cao Tuy nhiên, Mehar,

2002 lại cho rằng: tính thanh khoản và tỷ lệ chi trả cổ tức lại có mối quan hệ ngược

chiều khi ông tiến hành nghiên cứu cho các công ty trên TTCK Karachi ở Pakistan, nghiên cứu đã cho thấy những công ty có dòng vốn lưu động tốt thường chi trả cổ tức

thấp Còn theo Myers và Bacon, 2004: các CTCP sẽ giảm cổ tức để gia tăng tính thanh

khoản

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 24

Vậy các chính sách cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam mà cụ thể là các ngân hàng, có bị ảnh hưởng bởi tính thanh khoản hay không, nghiên cứu này sẽ đề cập trong phần sau

 Ổn định thu nhập

Việc ổn định thu nhập là yếu tố quan trong ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách cổ tức Duy trì được một nguồn thu nhập ổn đính sẽ giúp các giám đốc tài chính cảm thấy an toàn và tự tin hơn trong kinh doanh, và do đó cổ tức chi trả cho cổ đông có

thể sẽ có thay đổi tích cực Theo Trần Ngọc Thơ, 2005: Hầu hết các doanh nghiệp có

cổ phần nắm giữ rộng rãi thường do dự đối với việc hạ thấp chi trả cổ tức ngay cả những lúc gặp khó khăn nghiêm trọng về tài chính [35], bởi các doanh nghiệp này sẽ

có khả năng duy trì được một mức thu nhập ổn định Tính ổn định trong thu nhập cũng như là một tín hiệu của việc doanh nghiệp làm ăn hiệu quả và có nhiều triển vọng trong tương lai

Theo nghiên cứu của Lintner, 1956 đã chỉ ra rằng: yếu tố ảnh hưởng quan trọng

nhất đến quyết định cổ tức là sự kết hợp giữa thu nhập hiện tại và tỷ lệ cổ tức Nhiều

năm sau đó: Jensen, 1992 cũng đã khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa cổ tức và

lợi nhuận Vậy, sự phụ thuộc của chính sách cổ tức vào thu nhập và sự ổn định của thu nhập có tác động như thế nào đến chính sách cổ tức ở Việt Nam, bài nghiên cứu này sẽ tìm hiểu ở phần sau

 Triển vọng tăng trưởng

Theo Trần Ngọc Thơ, 2005: Nhu cầu về vốn là cực kì quan trong đối với những

doanh nghiệp đang ở giai đoạn tăng trưởng nhanh Những doanh nghiệp rơi vào giai đoạn này thường có nhiều cơ hôi đầu tư cần nguồn vốn lớn Thay vì phát hành thêm cổ phiếu để huy động nguồn vốn bên ngoài, doanh nghiệp có thể sử dụng phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, việc này sẽ đơn giản hơn và cũng ít tốn kém chi phí hơn, do đó, ảnh hưởng đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 25

Nghiên cứu của Myers và Majluf, 1984 cũng đã chỉ ra rằng: công ty có càng nhiều cơ hội tăng trưởng thì tỷ lệ chi trả cổ tức càng thấp Nghiên cứu của Chang và Rhee, 1990 cũng đã một lần nữa khám phá ra rằng: khi các cơ hội tăng trưởng đối với

doanh nghiệp càng tăng, thì lợi nhuận mà các doanh nghiệp muốn giữ lại để đầu tư

cũng theo đó gia tăng và kết quả là làm giảm tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông Brigham

và Houston, 2009 cũng nói rằng: nếu một doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư sinh

lời, thì dễ có khả năng là doanh nghiệp sẽ đưa ra tỷ lệ chi trả cổ tức thấp và ngược lại

Từ việc tìm hiểu các nghiên cứu trước, bài nghiên cứu này sẽ ứng dụng vấn đề này đối với các doanh nghiệp Việt Nam mà cụ thể là nhóm ngành ngân hàng niêm yết trên sàn HOSE

1.2 Các phương thức chi trả cổ tức

Đến kì chi trả cổ tức thì các doanh nghiệp phải thực hiện chi trả cổ tức cho cổ đông Mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương thức chi trả khác nhau, các phương thức này sẽ được phân thành 2 nhóm cơ bản sau: hình thức chia lợi tức cổ phần bằng tiền mặt và hình thức chia lợi tức cổ phần không dùng tiền mặt

1.2.1 Hình thức chia lợi tức cổ phần bằng tiền mặt

Hình thức chia lợi tức cổ phần bằng tiền mặt có 3 phương thức chủ yếu sau:

những phương thức chia lợi tức cổ phần bằng tiền Mục đích của hình thức này

là nhằm duy trì mức cổ tức ổn định Cổ tức sẽ được chia ở một mức mà có thể duy trì được trong mọi giai đoạn kể cả khi có điều kiện kinh tế bất lợi xảy ra Hình thức này thường được trả theo quý [28]

cũng có thể không được duy trì trong tương lai khi các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể dự đoán được rằng, các khoản thu nhập và nhu cầu vốn đầu tư Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 26

trong tương lai sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp nếu họ thực hiện chia mức lợi tức cổ phần cao hơn mức lợi tức cổ phần thường kì hiện nay [28]

cho các cổ đông trong trường hợp đặc biệt và hiếm khi lặp lại [28]

Ưu điểm của hình thức này chính là: thứ nhất, việc có ngay một lượng tiền mặt

ở hiện tại sẽ làm an lòng các nhà đầu tư hơn là một khoản thu nhập không chắc chắn trong tương lai Thứ hai, vì tiền mặt là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất nên sẽ

dễ dàng hơn cho các cổ đông trong quá trình đầu tư Thứ ba, việc trả cổ tức bằng tiền mặt là tín hiệu cho thấy doanh nghiệp hiện đang có khả năng thanh khoản cao, tình hình kinh doanh đang “tốt đẹp”

Bên cạnh các ưu điểm thì hình thức này cũng tồn tại một số nhược điểm: thứ nhất, khi chia cổ tức bằng tiền mặt làm cho nguồn vốn của doanh nghiệp bị giảm sút, tác động xấu đến việc đầu tư trong tương lai Thứ hai, dòng tiền chảy ra quá nhiều đôi khi sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp Thứ ba, cổ tức bằng tiền mặt sẽ bị đánh thuế ngay khi nhận được và không thể trì hoãn Thứ tư, khi cổ tức bằng tiền mặt được chi ra nhiều cũng là tín hiệu cho thấy doanh nghiệp không có nhiều

cơ hội đầu tư trong tương lai, khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp bị hạn chế

1.2.2 Hình thức chia lợi tức cổ phần không dùng tiền mặt

Hình thức chia lợi tức cổ phần không dùng tiền mặt bao gồm các phương thức sau:

sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp thiếu tiền mặt Tuy nhiên, hiện nay, hình thức này cũng được dùng khá phổ biến khi doanh nghiệp muốn phát hành thêm cổ phiếu nhằm hạ giá cổ phiếu trên thị trường khi giá cổ phiếu bị đẩy lên quá cao Trả cổ tức bằng cổ phiếu không làm tăng giá trị của doanh nghiệp, chỉ làm số cổ phiếu mà mỗi cổ đông sở hữu tăng lên, đồng thời làm giảm mệnh giá Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 27

trên mỗi cổ phiếu Các cổ đông có thể giữ cổ phần và tin tưởng rằng doanh nghiệp có thể tạo ra một tỷ suất sinh lợi cao hơn; hoặc cũng có thể bán bớt cổ phần để thu tiền mặt Đặc biệt, cổ tức bằng cổ phần không bị đánh thuế trên tổng giá trị cổ tức mà cổ đông nhận được Chia nhỏ cổ phần cũng như vậy

đông bằng các loại tài sản cụ thể như bất động sản, thành phẩm của doanh nghiệp hay chính các cổ phiếu của công ty khác mà doanh nghiệp đang sỡ hữu

Hình thức này hiếm gặp

1.3 Quy trình thực hiện chi trả cổ tức

Quy trình thực hiện chi trả cổ tức sẽ được các doanh nghiệp thực hiện như sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình chi trả cổ tức

(Nguồn: Trần Ngọc Thơ, 2005)

Ngày công bố là ngày mà ban lãnh đạo doanh nghiệp thông báo chi trả cổ tức cho cổ đông

Ngày không hưởng cổ tức là thời điểm quan trọng đối với các cổ đông: những

cổ đông nào mua cổ phiếu trước ngày này sẽ được hưởng cổ tức, những cổ đông mua

cổ phiếu vào ngày này hoặc sau ngày này sẽ không được hưởng cổ tức vào ngày chi

trả Ở Mỹ quy định: ngày không hưởng cổ tức phải trước 4 ngày làm việc kể từ ngày ghi sổ, các nhà đầu tư nếu mua cổ phần trong khoảng thời gian 4 ngày làm việc này sẽ

không được hưởng cổ tức vào ngày chi trả

Ngày công bố Ngày không hưởng

cổ tức

Ngày ghi sổ Ngày chi trả Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 28

Ngày ghi sổ là ngày mà doanh nghiệp sẽ chốt danh sách các cổ đông đang sở hữu cổ phiếu và các cổ đông này sẽ được nhận cổ tức vào ngày chi trả

Ngày chi trả là ngày mà doanh nghiệp thanh toán cổ tức cho cổ đông

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 29

Kết luận chương 1:

Chương 1 đã trình bày một cách tổng quan nhất về các khái niệm liên quan đến chính sách cổ tức, các phương thức chi trả cổ tức và các nhân tố tác động đến việc lựa chọn chính sách cổ tức của các doanh nghiệp mà các nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu Mỗi doanh nghiệp được đặt trong một môi trường vĩ mô khác nhau nên cần thiết phải lựa chọn chính sách cổ tức tối ưu để đảm bảo cho sự tồn tại của doanh nghiệp Với sự bất hoàn hảo trong thị trường Việt Nam hiện nay, các doanh nghiệp, mà đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết, phải thực hiện chính sách cổ tức như thế nào để

“giữ chân” các nhà đầu tư, liệu các giả thiết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đếm việc lựa chọn chính sách cổ tức trong thị trường không hoàn hảo có phù hợp với các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam hiên nay? Các doanh nghiệp niêm yết đã lựa chọn chính sách cổ tức như thế nào? Việc lựa chọn đó có thích hợp hay không? Chương 2 sẽ tập trung nghiên cứu vào nhóm ngành ngân hàng đang phát triển mạnh mẽ hiện nay để làm rõ các vấn đề đó

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA NHÓM NGÀNH NGÂN HÀNG ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HỒ CHÍ

MINH 2.1 Sơ lược về hệ thống ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2015

Đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong thời gian qua là sự phát triển mạnh mẽ hoạt động của các TCTD tại Việt Nam mà trong đó nổi bật là hệ thống các ngân hàng, sự phát triển của hệ thống NHTM đã giúp cho quá trình luân chuyển vốn diễn ra nhanh chóng, đúng đối tượng, thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế Do đó, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Quan sát biều đồ thể hiện tổng tài sản có của hệ thống ngân hàng giai đoạn từ năm 2012 – 2015 theo thống kê của NHNN như sau:

Trang 31

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước)

Biểu đồ cột đã thể hiện rõ sự gia tăng trong tổng tài sản có của hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam thời gian qua Khối NHTM Nhà nước và NHTM Cổ phần sở hữu một lượng tài sản có chiếm tỷ trọng lớn trong toàn hệ thống ngân hàng, và chênh lệch không quá 95 tỷ đồng trong giai đoạn 2012 – 2014 Bước sang năm 2015, với sự linh hoạt trong việc điều hành hoạt động cho hệ thống NHTM mà đặc biệt là NHTM Nhà nước, cùng với chính sách tiền tệ hợp lý, đã làm tổng tài sản có của NHTM Nhà nước tăng lên vượt bậc so với NHTM Cổ phần, phần chênh lệch lến đến hơn 375 tỷ đồng

Vốn tự có cũng là một yếu tố cực kỳ quan trọng cần phải xem xét đến: tuy chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng nhưng vốn tự có giúp bảo vệ ngân hàng tránh khỏi những rủi ro bất ngờ xảy ra trong quá trình kinh doanh Vốn tự có bao gồm giá trị thực của vốn điều lệ (vốn góp của chủ sở hữu), vốn được cấp bởi chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác (lợi nhuận chưa phân phối, phát hành CP mới, TP, nợ dài hạn…) Xem xét tình hình vốn tự có từ 2012 đến 2015:

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 32

(Đơn vị: triệu VNĐ)

Đồ thị 2.2: Sự gia tăng vốn tự có trong hệ thống ngân hàng 2012 – 2015

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước)

Nhìn chung, vốn tự có trong toàn hệ thống ngân hàng đều có xu hướng gia tăng trong suốt giai đoạn Mặc dù số vốn tự có của NHTM NN thấp hơn NHTM CP, song tỷ

lệ gia tăng trong vốn tự có của NHTM NN tính đến cuối năm 2015 so với năm 2012 lên đến 48,12% trong khi NHTM CP chỉ đạt 29,05% hay thậm chí ngân hàng liên doanh, nước ngoài chỉ là 26,59% (xem phụ lục 1)

Khi xem xét hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng, một chỉ tiêu cũng cần phải chú ý nhiều đó là tỷ lệ cấp TD so với nguồn vốn huy động, tỷ lệ này thể hiện mối quan hệ giữa khoản tiền vay và tiền gửi, biểu hiện bằng tỷ lệ % các khoản cho vay của ngân hàng được tài trợ thông qua khoản tiền gửi, không chỉ phổ biến trên thế giới, tỷ lệ này cũng đã được NHNN Việt Nam sử dụng như một tiêu chí đánh giá quan trọng Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 33

(Đơn vị: %)

Đồ thị 2.3: Tỷ lệ cấp TD so với nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM Việt

Nam

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước)

Tỷ lệ cấp TD so với nguồn vốn được xem là một trong những thước đo quan trọng trong việc đánh giá tính thanh khoản của các TCTD Khi tỷ lệ này gia tăng đồng nghĩa với việc tín dụng cũng gia tăng, nhưng tín dụng lại là loại tài sản kém linh hoạt nhất trong số các loại tài sản, do đó, cũng có thể đánh giá tính thanh khoản thông qua

tỷ lệ này Kể từ ngày 01/10/2010, NHNN đã ban hành thông tư số 19 nhằm sửa đổi bổ sung một số hạn chế liên quan đến tỷ lệ này đã được đưa ra trong thông tư 13 trước đó Theo thông tư 13, nguồn vốn huy động sử dụng để cho vay không bao gồm tiền gửi không kỳ hạn của Tổ chức kinh tế, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội và các tổ chức khác Quy định này đã vấp phải sự phản đối của các ngân hàng, vì vậy, thông tư 19 ra đời đã bác bỏ hoàn toàn điều khoản này trước đó, đồng thời quy định tỷ lệ này đối với ngân hàng là 80% và các TCTD phi ngân hàng là 85%

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 34

Theo thống kê của NHNN từ 2012 – 2015, tỷ lệ này tương đối ổn định, đặc biệt

là đối với các NHTM NN thì tỷ lệ này còn vượt mức quy định, và đạt xấp xỉ 100% trong giai đoạn này Trong khi đó, rõ ràng rằng các NHTM CP luôn đảm bảo đúng quy định do NHNN đề ra khi tỷ lệ này không bao giờ vượt trên 80% Mặc dù tỷ lệ cấp TD

so với nguồn vốn huy động rất cao trong các NHTM NN nhưng điều đó không có nghĩa là tính thanh khoản của nhóm các ngân hàng này sụt giảm Thứ nhất, vốn huy động của các ngân hàng này đa phần đến từ các khoản tiền gửi dài hạn có tính ổn định cao, do đó, rủi ro từ việc rút tiền đột ngột cũng nhỏ, Thứ hai, các NHTM NN cũng có thể bán lại các khoản cho vay tiêu dùng hay cho vay thế chấp để đáp ứng nhu cầu tiền mặt hiện tại Thứ ba, sự tin tưởng của nhà đầu tư vào NHTM NN thường cao hơn so với các ngân hàng khác, do đó mà tính thanh khoản của các cổ phiếu, trái phiếu phát hành thường rất cao, vì vậy mà việc huy động tiền mặt trong thời gian ngắn sẽ dễ dàng Việc duy trì tỷ lệ này ổn định sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng trở nên thuận lợi hơn và do đó, tránh được các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra

Tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng còn được các cổ đông đánh giá dựa vào tiêu chí suất sinh lợi trên VCSH (ROE) Xem xét thống kê của NHNN như sau:

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 35

(Đơn vị: %)

Đồ thị 2.4: Đồ thị biểu diễn sự biến động của ROE từ năm 2012 đến quý III/2015

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước)

ROE là một tiêu chí quan trọng đối với các cổ đông bởi nó đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn mà cổ đông chi ra Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng có hiệu quả đồng vốn của cổ đông, do đó ngân hàng nào có ROE cao thì sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư Nhìn vào đồ thị, ROE toàn hệ thống có xu hướng suy giảm trong giai đoạn 2012 đến quý III năm 2015, trong đó ROE của khối NHTM NN cũng sụt giảm mạnh mẽ từ 10.34% năm 2012 xuống còn 7,27% trong quý III/2015, sự sụt giảm lên đến 3,07%, lớn nhất trong khối các ngân hàng còn lại Tuy ROE trong khối NHTM NN giảm mạnh nhất, song khối các ngân hàng này vẫn tạo ra được tỷ lệ ROE cao hơn toàn hệ thống, Do đó, đối với các cổ đông thì khối NHTM NN vẫn an toàn hơn cả

Như vây, thông qua một vài chỉ tiêu cơ bản, ta có thể có cái nhìn tổng quan về hoạt động của hệ thống ngân hàng giai đoạn 2012 – 2015 Tổng tài sản trong toàn hệ Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 36

thống ngân hàng Việt Nam gia tăng qua từng thời kỳ, vốn tự có gia tăng qua các năm,

tỷ lệ cấp TD so với nguồn vốn huy động ổn định trong suốt giai đoạn Tuy nhiên, sự suy giảm trong tỷ lệ ROE của toàn hệ thống ngân hàng giai đoạn này cũng là một yếu

để tìm hiểu chính sách cổ tức của nhóm này Tính đến thời điểm hiện tại, trên HOSE có

6 ngân hàng được niêm yết, cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Danh sách các ngân hàng niêm yết trên HOSE tính đến hết tháng

12/2015

BID Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư

CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công

VCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại

MBB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân

EIB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất

STB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài

(Nguồn: Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh)

2.2.1 Sơ lược về tình hình tài sản

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 37

2.2.1.1 Sơ lược về tình hình tổng tài sản

Thống kê dưới đây về tình hình tài sản của nhóm các ngân hàng được niêm yết tại HOSE giai đoạn 2010 – 2015 như sau:

Bảng 2.2: Tình hình tài sản của nhóm các ngân hàng giai đoạn 2010 – 2015

(Đơn vị: triệu đồng)

BID 366.267.769 405.755.454 484.784.560 548.386.083 650.340.373 850.669.649 VCB 307.496.090 366.722.279 414.475.073 468.994.032 576.988.837 674.494.640 CTG 367.712.191 460.603.925 503.530.259 576.368.416 661.131.589 779.483.487 MBB 109.623.198 138.831.492 175.609.964 180.381.064 200.489.173 221.041.993 EIB 131.110.882 183.567.032 170.156.010 169.835.460 161.093.836 124.849.675 STB© 152.386.936 141.468.717 152.118.525 161.377.613 189.802.627 292.542.265

BQ* 239.099.511 282.824.817 316.779.065 350.890.445 406.641.073 490.513.618

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng)

Bằng những nổ lực không ngừng trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ Sự gia tăng trong tổng tài sản đã cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh của các ngân hàng ngày càng được mở rộng

Tính riêng BIDV, kể từ khi được chính thức thành lập vào năm 1957 với 100% vốn Nhà nước, cho đến nay BIDV là một trong những ngân hàng lâu đời nhất tại Việt Nam Tổng tài sản của BIDV tăng mạnh qua các năm: năm 2010 con số này ước đạt trên 366 nghìn tỷ đồng, và vẫn không ngừng gia tăng, cho đến năm 2015 ước đạt trên

850 nghìn tỷ đồng tăng 132% so với năm 2010 Không chỉ thực hiện chức năng là

©

Số liệu trên BCTC của Sacombank vào năm 2015 là những số liệu chưa được kiểm toán

* BQ: Giá trị bình quân tổng tài sản của nhóm các ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 38

thuần túy là một ngân hàng TMCP, BIDV còn thực hiện cung cấp các dịch vụ như bảo hiểm, chứng khoán, và đầu tư tài chính với hệ thống mạng lưới phi ngân hàng như: Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ (BIC)… Bên cạnh đó, tính đến cuối năm 2015, BIDV có hơn 24.000 cán

bộ nhân viên được đào tạo bài bản và có kinh nghiêm chuyên môn cao, hệ thống mạng lưới ngân hàng bao phủ rộng rãi với 180 chi nhánh và trên 798 điểm mạng lưới…Như vậy, có thể thấy rằng, trong giai đoạn 2010 – 2015, ngân hàng đã có sự mở rộng trong hoạt động kinh doanh

Nhìn vào thống kê ở bảng trên, tuy nhìn chung giá trị tổng tài sản của Vietcombank thấp hơn so với BIDV, nhưng ngân hàng vẫn đảm bảo được sự gia tăng của tổng tài sản đều đặn qua các năm Thống kê tổng tài sản của Vietcombank như sau: năm 2010 đạt trên 307 nghìn tỷ đồng; năm 2011 tăng thêm hơn 19% so với năm liền trước; sang năm 2012, tổng tài sản đã tăng thêm gần 35% so với năm 2010…; và đến năm 2015, tổng tài sản của ngân hàng tăng thêm hơn 367 nghìn tỷ đồng và đạt đến hơn

674 nghìn tỷ đồng, mức gia tăng này lên đến 119% so với năm 2010 Như vây, có thể thấy rằng, cũng giống BIDV, Vietcombank đang ngày càng mở rộng quy mô hoạt động qua từng năm trong suốt giai đoạn này

Cùng với BIDV và Vietcombank, Vietinbank cũng có sự gia tăng mạnh mẽ trong tổng tài sản giai đoạn 2010 – 2015 Nhìn chung, tổng giá trị tài sản của ngân hàng lớn hơn Vietcombank nhưng vẫn thấp hơn tổng giá trị tài sản của BIDV Năm

2010, Vietinbank có tổng giá trị tài sản ước đạt trên 367 nghìn tỷ đồng, tính đến hết năm 2015, con số này đã đạt đến trên 779 nghìn tỷ đồng (tăng 112% so với năm 2010)

Tương tự đối với hai ngân hàng là MBBank và Sacombank, nhìn chung, tổng tài sản của cả hai ngân hàng này đều có xu hướng tăng trưởng trong giai đoạn 2010 –

2015 Tổng tài sản của MBBank năm 2015 đạt hơn 221 nghìn tỷ đồng (tăng thêm gần 101% so với năm 2010), và tổng tài sản của Sacombank năm 2015 cũng ước đạt trên

292 nghìn tỷ đồng (tăng gần 92% so với năm 2010) Tuy nhiên, có một điều dễ nhận Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 39

thấy từ bảng thống kê trên rằng ngân hàng Eximbank là ngân hàng có sự biến động trong tổng tài sản không giống các ngân hàng còn lại Từ năm 2010 cho đến hết năm

2015, tổng tài sản của Eximbank có sự sụt giảm khá rõ rệt, thậm chí là đến năm 2015 tổng tài sản ước đạt chỉ trên 124 nghìn tỷ đồng giảm 5% so với năm 2010 (hơn 131 nghìn tỷ đồng) Với sự phát triển ngày càng nhanh chóng của nền kinh tế, quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng không những không gia tăng mà trái lại còn suy giảm thì đây là điều thật sự đáng buồn

Tuy vậy, nhìn một cách tổng thể, bình quân tổng tài sản của nhóm các ngân hàng được niêm yết tại HOSE gia tăng đều đặn qua từng năm, sự gia tăng tổng tài sản bình quân của năm 2015 so với năm 2010 gần 105,2% Như vậy, có thể thấy rằng quy

mô kinh doanh của nhóm các ngân hàng tại HOSE có xu hướng mở rộng theo thời gian trong giai đoạn 2010 – 2015

2.2.1.2 Sơ lược về tình hình dự trữ sơ cấp

Dự trữ sơ cấp của một ngân hàng bao gồm các khoản mục: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại NHNN và tiền gửi tại các TCTD khác Đây là một khoản mục theo yêu cầu của Ngân hàng Trung ương nhằm đáp ứng những nhu cầu bất thường về tiền mặt cho khách hàng hoặc để thực hiện các giao dịch liên ngân hàng, đồng thời đảm bảo khả năng thanh khoản cho các ngân hàng Xem xét tình hình dự trữ sơ cấp của các NHTM giai đoạn 2010 – 2015 thông qua bảng thống kê dưới đây:

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Trang 40

Bảng 2.3: Tổng mức dự trữ sơ cấp của các NHTM giai đoạn 2010 – 2015

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng)

Đồ thị 2.5: Sự biến động trong tổng mức dự trữ sơ cấp của nhóm các NHTM giai

đoạn 2010 – 2015

(Nguồn: Báo cáo tài chính của các ngân hàng)

©

Số liệu trên BCTC của Sacombank vào năm 2015 là những số liệu chưa được kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 2.1: Tổng tài sản có của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2012 – - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
th ị 2.1: Tổng tài sản có của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2012 – (Trang 30)
Đồ thị 2.2: Sự gia tăng vốn tự có trong hệ thống ngân hàng 2012 – 2015. - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
th ị 2.2: Sự gia tăng vốn tự có trong hệ thống ngân hàng 2012 – 2015 (Trang 32)
Đồ thị 2.3: Tỷ lệ cấp TD so với nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM Việt - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
th ị 2.3: Tỷ lệ cấp TD so với nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM Việt (Trang 33)
Đồ thị 2.4: Đồ thị biểu diễn sự biến động của ROE từ năm 2012 đến quý III/2015. - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
th ị 2.4: Đồ thị biểu diễn sự biến động của ROE từ năm 2012 đến quý III/2015 (Trang 35)
Bảng 2.3: Tổng mức dự trữ sơ cấp của các NHTM giai đoạn 2010 – 2015. - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 2.3 Tổng mức dự trữ sơ cấp của các NHTM giai đoạn 2010 – 2015 (Trang 40)
Bảng 2.10: Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 2.10 Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông (Trang 53)
Bảng 2.11: Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 2.11 Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông (Trang 54)
Bảng 2.12: Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 2.12 Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông (Trang 56)
Bảng 2.13: Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 2.13 Thông tin về cổ tức, lợi nhuân sau thuế và lợi nhuận chia cho cổ đông (Trang 57)
Bảng 2.16: Tỷ lệ chi trả cổ tức, vốn điều lệ và tổng mức đầu tư dài hạn bình quân - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 2.16 Tỷ lệ chi trả cổ tức, vốn điều lệ và tổng mức đầu tư dài hạn bình quân (Trang 63)
Bảng 2.18: Nợ phải trả và tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân của nhóm các ngân hàng - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 2.18 Nợ phải trả và tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân của nhóm các ngân hàng (Trang 68)
Đồ thị 2.11: Mối quan hệ giữa quỹ dự trữ và tỷ lệ chi trả cổ tức của các ngân hàng - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
th ị 2.11: Mối quan hệ giữa quỹ dự trữ và tỷ lệ chi trả cổ tức của các ngân hàng (Trang 70)
Đồ thị 2.12: Mối quan hệ giữa tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân và tốc độ lạm phát - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
th ị 2.12: Mối quan hệ giữa tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân và tốc độ lạm phát (Trang 73)
Bảng 2.24: Thống kê về số lượng các ngân hàng thực hiện chi trả cổ tức theo từng - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
Bảng 2.24 Thống kê về số lượng các ngân hàng thực hiện chi trả cổ tức theo từng (Trang 78)
Đồ thị 2.13: Tổng vốn đầu tư dài hạn của các ngân hàng giai đoạn 2011 – 2015. - Nghiên cứu chính sách cổ tức của các ngân hàng thương mại niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán hồ chí minh
th ị 2.13: Tổng vốn đầu tư dài hạn của các ngân hàng giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm