1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị

111 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN T

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI SIÊU THỊ SEPON,

QUẢNG TRỊ

MAI CHIẾM CẦN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI SIÊU THỊ SEPON, QUẢNG TRỊ

Sinh viên thực hiện:

Mai Chiếm Cần Lớp: K46A QTKD Thương Mại Khóa: 2012 - 2016

Giảng viên hướng dẫn: ThS Bùi Thị Thanh Nga

Huế, 05/2016

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để thực hiện và hồn thành xong đề tài nghiên cứu này, tơi

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ quý thầy cơ giáo, từ đơn vị thực tập – siêu thị Sepon thuộc Cơng ty Cổ phần Tổng Cơng ty Thương Mại Quảng Trị và từ các khách hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Tơi xin gởi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cơ giáo khoa Quản trị Kinh doanh - trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ, trang bị kiến thức cho tơi trong suốt thời gian học tập tại trường, giúp tơi cĩ nền tảng kiến thức vững chắc để thực hiện tốt bài nghiên cứu này.

Đặc biệt tơi xin gởi lời cám ơn chân thành đến Cơ giáo ThS Bùi Thị Thanh Nga đã tận tình hướng dẫn tơi trong suốt quá trình thực tập để giúp tơi hồn thành đề tài một cách tốt nhất Qua đây tơi cũng xin gởi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo Cơng ty Cổ phần Tổng Cơng ty Thương Mại Quảng Trị, các anh chị nhân viên siêu thị Sepon đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt thời gian thực tập tại đơn

vị Chân thành cám ơn các khách hàng đã nhiệt tình hợp tác trong suốt quá trình tơi điều tra thu thập dữ liệu, giúp tơi hồn thành bài nghiên cứu.

Một lần nữa tơi xin chân thành cám ơn tất cả những sự giúp đỡ trên!

Huế, tháng 05 năm 2016 Sinh viên thực hiện Mai Chiếm Cần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DVTTTĐ : Dịch vụ thanh toán tiền điện

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Tình hình nguồn nhân lực của siêu thị Sepon giai đoạn 2013-2015 35

Bảng 2 : Kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị giai đoạn 2013-2015 37

Bảng 3 : So sánh tổng hợp chi phí của siêu thị Sepon qua các năm 2013-2015 38

Bảng 4 : Phân tích lợi nhuận qua các năm 2013-2015 39

Bảng 5 : Cơ cấu mẫu điều tra 40

Bảng 6 : Số lần đi siêu thị Sepon trong 1 tháng 43

Bảng 7 : Mức độ quan trọng của các yếu tố khi lựa chọn siêu thị Sepon làm địa điểm mua sắm 44

Bảng 8 : Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 1 47

Bảng 9 : Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 2 48

Bảng 10: Kết quả phân tích nhân tố lần 1 49

Bảng 11: Ma trận xoay nhân tố lần 1 50

Bảng 12: Kết quả phân tích nhân tố lần 2 51

Bảng 13: Kết quả phân tích EFA lần 2 các nhân tố ảnh hưởng đến Quyết định lựa chọn mua sắm 52

Bảng 14: Kết quả phân tích EFA với yếu tố Quyết định lựa chọn mua sắm 55

Bảng 15 : Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 2 55

Bảng 16: Phân tích tương quan Pearson 57

Bảng 17: Kết quả phân tích hồi quy lần 1 59

Bảng 18: Kết quả phân tích hồi quy lần 2 60

Bảng 19: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn 64

Bảng 20: Kết quả kiểm định Independent - Samples T Test với biến Giới tính 65 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Đặc điểm mẫu theo giới tính 41

Biểu đồ 2: Đặc điểm mẫu theo độ tuổi 41

Biểu đồ 3: Đặc điểm mẫu theo nghề nghiệp 42

Biểu đồ 4: Đặc điểm mẫu theo thu nhập 43

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Tiến trình nghiên cứu đề tài 8

Sơ đồ 2: Tiến trình mua của người tiêu dùng 11

Sơ đồ 3: Mô hình TRA 21

Sơ đồ 4: Mô hình TPB 23

Sơ đồ 5: Mô hình nghiên cứu đề xuất 25

Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty CP Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị 30

Sơ đồ 7: Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị Sepon 63

Sơ đồ 8: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 68

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 6

4.3 Thiết kế tiến trình nghiên cứu 8

5 Kết cấu đề tài 8

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

1.1 Cơ sở lý luận 10

1.1.1 Lý thuyết về hành vi mua của người tiêu dùng 10

1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 13

1.1.3 Các lý thuyết về động cơ 14

1.1.4 Các lý thuyết về siêu thị 15

1.1.5 Bình luận các đề tài nghiên cứu liên quan 18

1.2 Mô hình nghiên cứu 21

1.2.1 Mô hình lý thuyết 21

1.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 23

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI SIÊU THỊ SEPON QUẢNG TRỊ 27

2.1 Giới thiệu về Công ty 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 27 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 29

2.1.4 Các sản phẩm kinh doanh 33

2.1.5 Tình hình nguồn nhân lực của siêu thị Sepon giai đoạn 2013-2015 34

2.1.6 Đánh giá kết quả kinh doanh của siêu thị Sepon 36

2.2 Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm tại siêu thị Sepon của khách hàng 40

2.2.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 40

2.2.2 Thực trạng khách hàng lựa chọn siêu thị Sepon 43

2.2.3 Mức độ quan trọng của các yếu tố khi lựa chọn siêu thị Sepon làm địa điểm mua sắm 44

2.2.4 Kiểm định độ tin cậy thang đo 46

2.2.5 Phân tích nhân tố khám phá 49

2.2.6 Phân tích tương quan 56

2.2.7 Phân tích hồi quy 58

2.2.8 Kiểm định sự khác biệt về quyết định lựa chọn mua sắm theo các đặc điểm cá nhân 63

2.3 Đánh giá chung 66

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI SIÊU THỊ SEPON 69

3.1 Định hướng phát triển của siêu thị Sepon thuộc Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị 69

3.2 Giải pháp 70

3.2.1 Nhóm giải pháp Niềm tin kiểm soát 70

3.2.2 Nhóm giải pháp Sự thúc đẩy làm theo 71

3.2.3 Nhóm giải pháp Niềm tin vào các lợi ích 71

3.2.4 Nhóm giải pháp Sự đánh giá các lợi ích 72

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

1 Kết luận 74

2 Kiến nghị 76

2.1 Đối với cơ quan nhà nước 76

2.2 Đối với Công ty Cổ Phần Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị 76

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường bán lẻ Việt Nam đang ngày càng tăng trưởng sôi động, theo công bố

từ Tổng cục Thống kê, tính chung cả năm 2015 doanh thu bán lẻ hàng hóa trong cả

nước đạt 2,269.9 nghìn tỷ đồng, tăng 10,6% so với năm 2014 Điều này đã phản ánhđược mức độ tiêu dùng hàng hóa ngày càng tăng của người dân cũng như xu thế hiện

tại khi mà chúng ta bước vào thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, hàng hóa ngày càng trở

nên đa dạng và nhiều hơn đồng thời đời sống người dân càng nâng cao và được cải

thiện rất nhiều Khách hàng sẵn sàng tiêu dùng hàng hóa nhiều hơn để đáp ứng nhucầu của mình, và không chỉ dừng lại ở việc mua để dùng mà còn để nâng cao vị thếcủa bản thân trong xã hội

Người tiêu dùng Việt Nam xưa nay rất gần gũi với chợ truyền thống, các cửahàng nhỏ lẻ quen thuộc Song trong những thời kì gần đây nhu cầu người dân bắt đầu

có dấu hiệu chuyển đổi thói quen mua sắm của mình Khi mà lượng cung bắt đầu tăngdần một nhiều hơn, cũng như nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ đi kèm Điều đó rất hợp

lý với thác nhu cầu của Maslow, nhu cầu của khách hàng tăng lên đồng nghĩa với sựxuất hiện đa dạng về các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn mua sắm của họ.Yêu cầu của khách hàng không còn là hàng hóa rẻ, hay chỉ cần dùng được như lúc

trước Những hàng hóa của họ bây giờ phải đảm bảo an toàn cũng như các dịch vụ

kèm theo tiện lợi nhất, đôi khi giá không là vấn đề đối với khách hàng nữa

Thị trường tiêu dùng tại tỉnh Quảng Trị nói riêng, cũng như cả nước nói chung

đang có sự phát triển mạnh mẽ Đối với ngành hàng bán lẻ, sự xuất hiện của các siêu

thị, trung tâm mua sắm giúp cho người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn Siêu thịSepon thuộc Tổng Công Ty Thương Mại Quảng Trị sau nhiều năm thành lập luônhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Tốc độ tăng trưởng bình quân 35%/năm,doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách địa phương đều đạt và vượt mức kế hoạch tỉnhgiao Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì siêu thị Sepon còn vấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

hỏi siêu thị phải có những hướng đi và chiến lược cụ thể để đối phó với sự cạnh tranhnày

Đối với người tiêu dùng, để đưa ra quyết định lựa chọn mua sắm thì họ chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố, trong đó có cả yếu tố khách quan và chủ quan Việc nghiên

cứu các yếu tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu tốt hơn để phục vụ tốtnhất cho khách hàng, hướng khách hàng lựa chọn sản phẩm của Công ty mình Vì vậynghiên cứu này là hết sức cần thiết trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay.Xuất phát từ tất cả lý do nêu trên, tác giả đã đi đến quyết định thực hiện đề tài:

“Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn Mua Sắm Của Khách Hàng Cá Nhân Tại Siêu Thị Sepon, Quảng Trị” làm khóa luận tốt nghiệp của

- Nghiên cứu tạo tiền đề giúp siêu thị Sepon trong thời gian tới phát triển mạnh mẽ

hơn, tăng khả năng khách hàng đến tham quan và mua sắm, cũng như duy trì lòng

trung thành của khách hàng với siêu thị

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

- Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra những giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệuquả hoạt động nhằm phục vụ tốt nhất khách hàng hiện tại và thu hút những khách hàngtiềm năng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắmcủa khách hàng cá nhân tại siêu thị Sepon Quảng Trị

- Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân mua sắm tại siêu thị Sepon

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại địa bàn thành phố Đông Hà, địa điểm thuthập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp tại siêu thị Sepon, Công ty Cổ Phần Tổng Công Ty

Thương Mại Quảng Trị, số 01- Phan Bội Châu, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm

2013 đến năm 2015 Dữ liệu sơ cấp được tiến hành thu thập trong khoảng thời gian từtháng 2 đến tháng 5 năm 2016

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết

định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị Sepon

4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4.1.1 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn khác nhau

- Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến siêu thị Sepon như doanh thu, lao

động, kết quả hoạt động kinh doanh… từ các phòng ban của Công ty

- Các giáo trình Marketing căn bản, Hành vi người tiêu dùng và Nghiên cứu

Marketing để lấy cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu

- Một số công trình nghiên cứu và luận văn tốt nghiệp đại học, cao học Tuy đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

nghiên cứu đang tiến hành nhưng về cơ bản đã có được nhiều thông tin tham khảo cógiá trị để xây dựng hướng nghiên cứu

- Ngoài ra, còn thu thập được rất nhiều thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu từ

Internet, nhưng do tính tin cậy không cao nên chủ yếu là sử dụng với mục đích tham

bè… để thu thập ý kiến

Vấn đề được đưa ra thảo luận là những lý do mà khách hàng lựa chọn siêu thị

Sepon để mua sắm, bao gồm những yếu tố nào, trong những yếu tố mà khách hàng đưa

ra thì yếu tố nào là quan trọng nhất Đồng thời tìm hiểu sự tác động của các yếu tố ảnh

hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị Sepon của khách hàng Mục đích của buổi thảo

luận nhóm là để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các yếu tốkiểm soát

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

hưởng đến ý định mua sắm hàng hóa tại siêu thị cho phù hợp với thực tế của siêu thị

và thị trường

Nghiên cứu định lượng:

Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn khách hàng

có mua sắm tại siêu thị Sepon thông qua phiếu điều tra Kết quả nghiên cứu chính thức

dùng để kiểm định lại mô hình lý thuyết

Các bước thực hiện:

- Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng câu hỏi sao cho thật

rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu

- Phỏng vấn chính thức: Phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi để khách hàng trả lờinhằm tìm kiếm những thông tin cần thiết

4.1.3 Thiết kế mẫu và chọn mẫu

- Phương pháp xác định cỡ mẫu:

Để xác định cỡ mẫu điều tra đảm bảo đại diện cho tổng thể nghiên cứu, ta áp

dụng công thức của Cochran (1977) đối với tổng thể với các giá trị lựa chọn như sau:

Với n là cỡ mẫu cần chọn, z là giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn với z = 1,96

tương ứng với độ tin cậy 95%, e là sai số mẫu cho phép

Do tính chất p + q = 1 , vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p = q = 0,5Với độ tin cậy 95%, sai số chọn mẫu cho phép 9% Lúc đó mẫu cần chọn có kích cỡ:

Từ công thức trên thì cỡ mẫu phỏng vấn phù hợp là 118 mẫu Tuy nhiên, để loại

đi những bảng hỏi không hợp lệ, tôi tiến hành điều tra 120 mẫu là phù hợp

2 2

(1 )

z p p n

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

- Phương pháp chọn mẫu:

Phương pháp chọn mẫu dự kiến áp dụng là phương pháp chọn mẫu phi xác suất,

cụ thể là phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tức là điều tra những khách hàng cá nhân

đang mua sắm tại siêu thị Sepon dựa trên sự thuận lợi hay tính dễ tiếp cận với họ vàngười điều tra dễ dàng thực hiện cuộc khảo sát

Với 120 mẫu, điều tra trong vòng 8 ngày Mỗi ngày trung bình phỏng vấn được

15 bảng hỏi Quá trình phỏng vấn được thực hiện cho đến khi mẫu đạt yêu cầu Trongvòng 8 ngày điều tra liên tiếp bao gồm cả ngày thứ 7 và chủ nhật nên sẽ đảm bảo được

số lượng sự phân bố của mẫu

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Để phân tích dữ liệu thu thập được từ bảng câu hỏi khảo sát, tôi sẽ sử dụng phần

mềm SPSS 20.0 tiến hành tổng hợp để mã hóa dữ liệu, nhập liệu, làm sạch và tiến hànhcác phép xử lý trên SPSS để xác định các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn muasắm của khách hàng cá nhân tại Siêu thị Sepon Các bước phân tích số liệu như sau

- Sử dụng các công cụ thống kê mô tả

Để xác định đặc điểm mẫu nghiên cứu, các yếu tố giới tính, tuổi, nghề nghiệp,

thu nhập, thống kê xem có thường đi siêu thị Sepon hay không

- Kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha là một hệ số kiểm định thống kê về mức độ tin cậy và

tương quan giữa các biến quan sát trong thang đo Hệ số Cronbach’s Alpha được quyđịnh như sau: thang đo có độ tin cậy đáng kể khi Cronbach’s Alpha > 0,6, có thang đolường tốt từ 0,8 đến 1; có thể sử dụng được từ 0,7 đến 0,8

Hệ số tương quan biến tổng (Corrected item – total Correlation) là hệ số tươngquan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, vìvậy hệ số này càng cao thì tương quan giữa các biến với các biến khác trong thang đocàng cao Theo Nunally và Burnstein (1994), tiêu chuẩn lựa chọn Cronbach’s Alpha là

từ 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

Được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một

tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin củatập biến ban đầu (Hair và các tác giả, 1998)

Số lượng nhân tố: được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho phầnbiến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những nhân tố

có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu

Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là Pricipal Axis

Factoring với phép xoay Varimax Phương pháp Principal Axis Factoring sẽ cho ta số

lượng nhân tố là ít nhất để giải thích phương sai chung của tập hợp biến quan sát trong

sự tác động qua lại giữa chúng

- Phân tích hệ số tương quan

Dùng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến độc lập với nhau và mối quan hệ

giữa biến độc lập và biến phụ thuộc Là căn cứ để thực hiện phân tích hồi quy

Nếu các biến độc lập có mối quan hệ tương quan với nhau (sig < 0,05) thì có

nguy cơ xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy, muốn kiểm định được

có đa công tuyến hay không thì phải kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF bên

phần hồi quy Nếu biến độc lập và biến phụ thuộc không có mối quan hệ tương quan(sig > 0,05) thì cần loại bỏ và không đưa biến độc lập này vào phân tích hồi quy

- Phân tích hồi quy

Được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả giữa các biến, trong đó một

biến gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích) và các biến kia là các biến độc lập(hay biến giải thích) Mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2 điều

chỉnh Giá trị R2điều chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2do đó được

sử dụng phù hợp với hồi quy tuyến tính đa biến

- Kiểm định Independent Sample T – test

Dùng để so sánh 2 giá trị trung bình của 2 tổng thể độc lập dựa trên hai mẫu độc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

sự khác biệt giữa nam và nữ đối với việc quyết định lựa chọn mua sắm tại siêu thịSepon hay không

- Phân tích ANOVA

Được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình tương quan, tức là có hay

không có mối quan hệ giữa các biến độc lập hay biến phụ thuộc Thực chất của kiểm

định ANOVA đó là kiểm định F xem biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ

tập hợp các biến độc lập hay không, và giả thuyết H0 được đưa ra là βk = 0 Trị thống

kê F được tính từ giá trị R2 của mô hình đầy đủ, giá trị Sig bé hơn mức ý nghĩa kiểm

định sẽ giúp khẳng định sự phù hợp của mô hình hồi quy

4.3 Thiết kế tiến trình nghiên cứu

Sơ đồ 1: Tiến trình nghiên cứu đề tài

5 Kết cấu đề tài

Phần 1: Phần mở đầuPhần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Viết báo cáo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

1.2 Mô hình nghiên cứu

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm

của khách hàng cá nhân tại siêu thị Sepon Quảng Trị

2.1 Giới thiệu về Công ty2.2 Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn muasắm tại siêu thị Sepon của khách hàng

2.3 Đánh giá chungChương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao quyết định lựa chọn mua sắm của

khách hàng cá nhân tại siêu thị Sepon Quảng Trị

3.1 Định hướng phát triển của siêu thị Sepon Quảng Trị

3.2 Giải phápPhần 3: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1 Lý thuyết về hành vi mua của người tiêu dùng

a Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

Hành vi của người tiêu dùng được định nghĩa là những hoạt động trí óc và nhữnghoạt động vật chất của người tiêu dùng và khách hàng tổ chức nhằm đưa ra các quyết

định và thực hiện việc mua, thanh toán và sử dụng hàng hóa dịch vụ Đây là định nghĩađược đưa ra trong cuốn “Hành vi của khách hàng và các vấn đề liên quan” của các tác

giả Jagdish N Sheth, Banwari Mittal và Bruce I Newman Hoạt động trí óc trong địnhnghĩa này là việc xác định mức độ phù hợp của chủng loại sản phẩm hay dịch vụ, suyluận về chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ từ các thông tin quảng cáo, và đánh giánhững trải nghiệm thực sự về sản phẩm hay dịch vụ Các hoạt động vật chất trong hành

vi tiêu dùng của khách hàng bao gồm việc ghé vào xem hàng tại các cửa hàng, đọc cácbản Báo cáo khách hàng, trao đổi với nhân viên bán hàng, và đặt hàng

Hiệp hội Marketing Mỹ cũng đưa ra định nghĩa về hành vi tiêu dùng của kháchhàng Đó là sự phối hợp năng động của xúc cảm và tri thức, hành vi và môi trường nhờ

đó con người điều khiển sự trao đổi giữa các mặt trong đời sống của mình Định nghĩa

này chỉ ra hành vi tiêu dùng của khách hàng đó là sự phối hợp của những suy nghĩ, cảm

xúc, hành động và môi trường xung quanh con người Nắm bắt được sự phối hợp này,

doanh nghiệp sẽ hiểu được sản phẩm hay nhãn hiệu nào mà khách hàng yêu cầu, kháchhàng sẽ mua, sử dụng, đồng thời hiểu được những yếu tố nào tác động tới việc lựa chọn,mua và tiêu dùng hàng hóa Từ “năng động” trong định nghĩa này giải thích những suynghĩ, cảm xúc, hành động của các cá nhân, những nhóm người và xã hội là luôn thay

đổi Ví dụ như Internet từ khi ra đời đã thay đổi cách thức con người tìm kiếm thông tin

về sản phẩm và dịch vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

Theo giáo trình Marketing căn bản (2012) – GS.TS Trần Minh Đạo – Trường Đạihọc Kinh tế Quốc Dân, hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà ngườitiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đổi sản phẩm, bao gồm: điều tra, mua sắm, sửdụng, đánh giá và chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ.Cũng có thể coi hành vi người tiêu dùng là cách thức mà người tiêu dùng sẽ thực hiện để

đưa ra các quyết định sử dụng tài sản của mình (tiền bạc, thời gian, công sức…) liênquan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân

Những định nghĩa trên đều có cách nhìn nhận riêng về hành vi tiêu dùng của khách

hàng, nhưng tựu chung lại, các định nghĩa này đều chỉ ra hành vi tiêu dùng của kháchhàng trước tiên là những hành động trí óc và vật chất của khách hàng Thứ đến, nhữnghành động đó nhằm thực hiện việc lựa chọn sản phẩm dịch vụ, mua sản phẩm và dịch vụ

đó, sử dụng rồi đánh giá và xử lý thải bỏ nó sau khi sử dụng Các định nghĩa này cũng

miêu tả hai dạng khách hàng đó là khách hàng cá nhân (người tiêu dùng cuối cùng) vàkhách hàng tổ chức

b Quá trình quyết định mua

Theo giáo trình Marketing căn bản (2012) – GS.TS Trần Minh Đạo – Trường Đạihọc Kinh tế Quốc Dân, để có một giao dịch, người mua phải trải qua một tiến trình baogồm 5 giai đoạn như sau:

Sơ đồ 2: Tiến trình mua của người tiêu dùng

- Nhận biết nhu cầu: Là sự nhận biết về một nhu cầu muốn được thỏa mãn của

người tiêu dùng, là cảm giác của người tiêu dùng về một sự khác biệt giữa trạng thái

hiện có với trạng thái họ mong muốn Nhu cầu có thể phát sinh do kích thích bên trong(các quy luật sinh học, tâm lý…) hoặc bên ngoài (kích thích của marketing) hoặc cảhai Khi nhu cầu trở nên bức xúc, người tiêu dùng sẽ hành động để thỏa mãn Các nhà

Nhậnbiết nhucầu

Tìmkiếmthông tin

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

chúng? Và người tiêu dùng muốn thỏa mãn chúng bằng những sản phẩm, dịch vụ cụ

thể nào? Từ đó triển khai các hoạt động marketing, tạo sự quan tâm và thúc đẩy nhucầu người tiêu dùng

- Tìm kiếm thông tin: Khi sự thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh, con người sẽ tìm

kiếm thông tin liên quan đến sản phẩm dịch vụ qua các nguồn như: nguồn thông tin cánhân, nguồn thông tin thương mại, nguồn thông tin đại chúng, kinh nghiệm… Nghiêncứu và tìm hiểu cụ thể ở bước này giúp doanh nghiệp phản ứng kịp thời, cung cấp cácnguồn thuận lợi để người tiêu dùng dễ dàng nhận ra và tiếp thu thông tin đó

- Đánh giá các phương án: Giai đoạn tiếp theo của quá trình quyết định mua,

người tiêu dùng sẽ xử lý các thông tin để đánh giá các thương hiệu có khả năng thay

thế nhau, nhằm tìm kiếm được thương hiệu mà người tiêu dùng cho là hấp dẫn nhất

Dự đoán được cách thức đánh giá của người tiêu dùng giúp doanh nghiệp chủ động

hơn, đưa ra sản phẩm đáp ứng được các điều kiện mà khách hàng mong muốn

- Quyết định mua: Sau khi đánh giá xong các phương án, người tiêu dùng có một

“bộ nhãn hiệu lựa chọn” được sắp xếp theo thứ tự trong ý định mua Song, ý định muachưa phải là chỉ báo đáng tin cậy cho quyết định mua cuối cùng Từ ý định mua đến

quyết định mua còn chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố kìm hãm như: gia đình, bạn

bè, dư luận, rủi ro đột xuất, sự sẵn có, thiếu hụt của sản phẩm… Nghiên cứu ở bước

này giúp các nhà marketing tháo gỡ ảnh hưởng của các yếu tố kìm hãm giúp tạo điềukiện cho quyết định mua được suôn sẻ

- Đánh giá sau khi mua: Sự hài lòng hoặc không hài lòng sau khi mua và sử dụng

sản phẩm sẽ ảnh hưởng đến hành vi mua tiếp theo của người tiêu dùng, theo các

chuyên gia marketing “một khách hàng hài lòng là người quảng cáo tốt nhất của

chúng ta” Tuy nhiên, tiếp nhận những phàn nàn của khách hàng cũng được xem là

con đường ngắn nhất, tốt nhất để biết được những gì khách hàng chưa hài lòng, từ đóđiều chỉnh các hoạt động marketing của mình Nỗ lực marketing nào tạo được một

thiện chí ở khách hàng chính là những giải pháp tốt giúp doanh nghiệp gia tăng thị

trường và duy trì lượng khách hàng trung thành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

Hành vi người tiêu dùng chịu tác động của một loạt các yếu tố môi trường bênngoài và các đặc điểm của chính người tiêu dùng

Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng bao gồm:

- Văn hóa: Văn hóa là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiệncủa nó mà loài người đã sản sinh ra và nhằm thích ứng với nhu cầu đời sống và đòi hỏicủa sự sinh tồn Văn hóa là nền tảng của xã hội, ảnh hưởng sâu rộng đến hành vi ngườitiêu dùng

- Giai tầng xã hội: Giai tầng xã hội là những nhóm tương đối ổn định trong khuônkhổ xã hội được sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp và được đặc trưng bởi quan điểm giátrị, lợi ích và hành vi đạo đức giống nhau ở các thành viên (Philip Kotler)

- Nhóm tham khảo: Nhóm tham khảo (reference group) là những nhóm có ảnh

hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quan điểm và cách ứng xử của một người nào đó

- Gia đình: Gồm nhóm các thành viên có mối liên hệ nhất định : hôn nhân, huyếtthống, nuôi dưỡng Gia đình là nhóm tham khảo đầu tiên, gắn bó nhất với mỗi cá nhân

Các thành viên trong gia đình có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, ảnh hưởng

trực tiếp với nhau về nếp sống, cách sinh hoạt, quan niệm về cuộc sống…tạo nên “bảnsắc gia đình” Đời sống của các thành viên trong gia đình thường nhờ vào một ngânsách chung

Những yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng bao gồm: tuổitác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, phong cách sống, cá tính

Những yếu tố tâm lý bên ngoài con người ảnh hưởng đến hành vi mua của kháchhàng bao gồm: động cơ, nhu cầu, nhận thức, khả năng hiểu biết

Có thể nói hành vi người tiêu dùng là hành vi cá nhân có động cơ, có nhận thức,khả năng hiểu biết

Quyết định lựa chọn mua sắm của mỗi người là hoàn toàn khác nhau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

1.1.3 Các lý thuyết về động cơ

a Động cơ

Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hànhđộng để thỏa mãn nó Động cơ là động lực gây sức ép, thúc đẩy con người hành động

để thoả mãn một nhu cầu hay ước muốn nào đó về vất chất hoặc về tinh thần hoặc cả

hai Nắm bắt được động cơ của người tiêu dùng đồng nghĩa với nắm bắt được cái thực

sự họ tìm mua và muốn thỏa mãn nhu cầu nào

c Sự hiểu biết (kinh nghiệm)

Sự hiểu biết (kinh nghiệm) của con người là trình độ của họ về cuộc sống Đó lànhững kết quả tương tác của động cơ các vật kích thích; những gợi ý; sự đáp lại vàcủng cố Sự hiểu biết (kinh nghiệm) mà mỗi con người có được là do học hỏi và sựtừng trải Phần lớn hành vi của con người có sự chỉ đạo của kinh nghiệm Sự hiểu biết(kinh nghiệm) giúp con người có khả năng khái quát hóa và phân biệt khi tiếp xúc vớicác vật kích thích (các hàng hóa và dịch vụ)

d Niềm tin và quan điểm

Thông qua thực tiễn và sự hiểu biết, con người có được niềm tin và quan điểm vàchúng sẽ ảnh hưởng người trở về hành vi của họ

Niềm tin là sự nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà người ta có được về

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

được xác lập sẽ tạo dựng một hình ảnh cụ thể về sản phẩm, dịch vụ đó trong tâm trí

của người tiêu dùng và ảnh hưởng quan trọng đến hành vi mua

Quan điểm là những đánh giá, cảm xúc và những khuynh hướng hành độngtương đối nhất quán về một sự vật, hiện tượng hay một ý tưởng nào đó Quan điểm đạtcon người vào một khung suy nghĩ và tình cảm – thích hay không thích, cảm thấy gần

gũi hay xa lánh về một đối tượng hay một ý tượng cụ thể nào đó Người tiêu dùng sẽtìm đến những sản phẩm, thương hiệu mà họ có quan điểm tốt khi động cơ xuất hiện.Quan điểm rất khó thay đổi vì nó dẫn dắt con người hành động theo một thói quen khábền vững trong suy nghĩ và hành động

1.1.4 Các lý thuyết về siêu thị

a Khái niệm về siêu thị

Theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại của Bộ Thương mại Việt Nam(nay là Bộ Công Thương Việt Nam) ban hành ngày 24 tháng 9 năm 2004: Siêu thị làloại hình cửa hàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh, có cơ cấu chủngloại hàng hoá phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng, đáp ứng các tiêu chẩn về diệntích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, có các

phương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa

của khách hàng

Trên thế giới hiện có một số khái niệm về siêu thị như sau:

Theo Philips Kotler, siêu thị là "cửa hàng tự phục vụ tương đối lớn có mức chi

phí thấp, tỷ suất lợi nhuận không cao và khối luợng hàng hóa bán ra lớn, đảm bảo thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng về thực phẩm, bột giặt, các chất tẩy rửa

và những mặt hàng chăm sóc nhà cửa"

Theo nhà kinh tế Marc Benoun của Pháp: “Siêu thị là cửa hàng bán lẻ theo

phương thức tự phục vụ có diện tích từ 400m 2 đến 2500m 2 chủ yếu bán hàng thực phẩm”.

Vậy tóm lại, theo quan điểm của nghiên cứu này thì siêu thị là một loại cửa hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

chủ yếu là các hàng hoá thuộc nhu cầu hàng ngày So với cửa hàng truyền thống, siêuthị áp dụng phương thức tự phục vụ và có quy mô lớn hơn Bên cạnh đó siêu thị cũng

có nhiều tiện ích như không gian rộng rãi, có bãi đỗ xe, hàng hóa đa dạng và ngườimua có nhiều lựa chọn

b Đặc trưng của siêu thị

Theo Viện nghiên cứu Thương mại Việt Nam, siêu thị có các đặc trưng sau:

- Đóng vai trò cửa hàng bán lẻ

- Áp dụng phương thức tự phục: bao gồm

Tự chọn: khách hàng sau khi chọn mua được hàng hóa sẽ đến chỗ người bán để trảtiền hàng, tuy nhiên trong quá trình mua vẫn có sự giúp đỡ, hướng dẫn của người bán

Tự phục vụ: khách hàng xem xét và chọn mua hàng, bỏ vào giỏ hoặc xe đẩy đem

đi và thanh toán tại quầy tính tiền đặt gần lối ra vào Người bán vắng bóng trong quá

trình mua hàng

- Phương thức thanh toán thuận tiện: Hàng hóa gắn mã vạch, mã số được đem raquầy tính tiền ở cửa ra vào, dùng máy quét để đọc giá, tính tiền bằng máy và tự động

in hóa đơn Đây chính là tính chất ưu việt của siêu thị, đem lại sự thỏa mãn cho người

mua sắm Đặc điểm này được đánh giá là cuộc đại "cách mạng" trong lĩnh vực thươngmại bán lẻ

- Sáng tạo nghệ thuật trưng bày hàng hoá

- Hàng hóa chủ yếu là hàng tiêu dùng thường ngày như: thực phẩm, quần áo, bộtgiặt, đồ gia dụng, điện tử… với chủng loại rất phong phú, đa dạng

Trong các đặc trưng trên, phương thức bán hàng tự phục vụ và nghệ thuật trưng

bày hàng hoá của siêu thị đã mở ra kỷ nguyên thương mại bán lẻ văn minh hiện đại

c Các yếu tố của siêu thị ảnh hưởng đến khách hàng

- Yếu tố về chất lượngSiêu thị là trung tâm mua sắm, bán những hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

doanh nghiệp coi trọng, nhằm tạo sự tin tưởng từ phía khách hàng Yếu tố chất lượng

được xây dựng dựa trên các yếu tố như chất lượng hàng hóa, nguồn gốc hàng hóa rõ

ràng, uy tín, hàng hóa không hết hạn sử dụng

- Yếu tố giá cảSong song với chất lượng thì giá cả là yếu tố khiến khách hàng quan tâm và làmối lo ngại lớn của các nhà cung cấp làm thế nào để dung hòa giữa chất lượng và giá

cả Đối với các trung tâm mua sắm như siêu thị, giá cả làm sao có thể cạnh tranh đượcvới các cửa hàng bên ngoài cũng như đối thủ cạnh tranh luôn là điều mà siêu thị quantâm nhằm cạnh tranh và thu hút khách hàng

- Các dịch vụ gia tăng

Sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường hàng tiêu dùng khiến cho các doanhnghiệp phải nghiên cứu và đưa các các chương trình ưu đãi cho khách hàng Các

chương trình như giao hàng miễn phí, quà tặng hấp dẫn ưu đãi cho khách hàng thân

thiết v v không nhằm ngoài mục đích phục vụ tốt nhất và lôi kéo cũng như giữ chânkhách hàng

- Dịch vụ chăm sóc khách hàngNhững thắc mắc của khách hàng phải được giải đáp một cách nhanh chóng chínhxác, rõ ràng mới tạo dấu ấn tốt đẹp về doanh nghiệp của mình trong mắt công chúng.Chính vì thế các siêu thị đã thành lập phòng chăm sóc khách hàng với mục đích ban đầu

là giải tỏa các thắc mắc của khách hàng, đồng thời giúp phục vụ khách hàng tốt hơn

Các chương trình chăm sóc khách hàng với các ưu đãi đặc biệt được đưa ra nhằmhướng đến khách hàng của doanh nghiệp Ngoài ra thái độ thân thiện hay tận tình củanhân viên đối với khách hàng thì đây cũng là yếu tố quan trọng để đánh giá dịch vụchăm sóc khách hàng của siêu thị Từ đó thu hút và giữ chân khách hàng

- Không gian siêu thịSiêu thị được xây dựng nhằm hướng đến mục tiêu là nơi phục vụ cho nhu cầumua sắm của khách hàng dưới hình thức khách hàng tự chọn hàng hóa cho mình Do

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

cảm thấy thoải mái và thuận tiện hơn trong mua sắm Yếu tố này thường rất được cácsiêu thị quan tâm và đầu tư nhằm mang đến cho khách hàng những trải nghiệm muasắm thoải mái nhất

1.1.5 Bình luận các đề tài nghiên cứu liên quan

(1) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ thẻ thanh

toán của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Huế”,

của sinh viên Lê Hương Thục Anh - K42- Marketing - Đại học Kinh tế Huế

Ưu điểm của nghiên cứu

- Tác giả đã định hướng rõ và xác định đúng đối tượng nghiên cứu từ đó đưa ra tên

đề tài phù hợp với vấn đề mà tác giả nêu ra

- Đề tài đã sử dụng các phương pháp phân tích và xử lý số liệu phù hợp với đối

tượng nghiên cứu từ việc phân tích độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và

hồi quy tuyến tính bội để đưa ra mô hình nghiên cứu phù hợp cũng như từ đó đề xuất ýkiến giải pháp đối với mục tiêu ban đầu mà đề tài đã đưa ra

- Tác giả đã thu thập được những số liệu thứ cấp từ Công ty và phân tích được cácchỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: doanh thu, chi phí, lợinhuận cũng như tình hình nhân sự và thực trạng huy động vốn tại ngân hàng

Hạn chế của nghiên cứu

- Vì tác giả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ thẻthành toán của khách hàng thuộc chi nhánh Huế, khi điều tra lấy ý kiến khách hàng chỉ

ở một cơ sở do đó tính đại diện ở đây còn thấp, có thể chưa nói lên tình hình chung của

toàn doanh nghiệp

- Đề tài còn hạn chế trong việc sử dụng mô hình nghiên cứu, chưa đảm bảo tính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

sử dụng duy nhất mô hình hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action –TRA),

trong khi đó đối với mô hình hành động hợp lý TRA thì cần bổ sung thêm mô hình

thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận (Theory of Perceived Behaviour - TPB) mới

đảm bảo tính chính xác và phù hợp với đối tượng nghiên cứu Cũng như đối với đốitượng mà đề tài nghiên cứu là dịch vụ thẻ thanh toán của khách hàng thì tác giả nên

sử dụng thêm mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM)nhằm giải thích các yếu tố quyết định sự chấp nhận dịch vụ thẻ thanh toán nói chung,

có khả năng giải thích hành vi của người dùng dịch vụ đó trên một phạm vi rộng lớn

(2) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn du lịch tại Huế của khách

du lịch lưu trú tại Ana Mandara Resort & Spa Huế”, của sinh viên Đặng Quang

Tuyến - K42- Marketing - Đại học Kinh tế Huế

Ưu điểm của nghiên cứu

- Đề tài đã sử dụng các mô hình nghiên cứu lý thuyết như: Thuyết hành động hợp

lý (Theory of Reasoned Action – TRA), thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận (Theory

of Perceived Behaviour - TPB) Những mô hình lý thuyết mà tác giả đã lựa chọn

như trên rất phù hợp với nội dung và đối tượng nghiên cứu đã đề ra

- Tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích và xử lý số liệu phù hợp với đối

tượng nghiên cứu, những phương pháp phân tích được áp dụng là thống kê mô tả để

tìm ra các đặc điểm của đối tượng điều tra và phân loại các đối tượng điều tra Sau đó,tiến hành phân tích nhân tố khám phá nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựachọn du lịch tại Huế của khách du lịch đang lưu trú tại Huế Tiếp theo đó, mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố đó được đo lường thông qua phân tích hồi quy bội Và các

phép kiểm định sâu nhằm nhận ra sự khách biệt của các nhóm khách hàng

Hạn chế của nghiên cứu

- Địa bàn nghiên cứu tại Huế, nhưng tác giả chỉ nghiên cứu với đối tượng là khách

du lịch lưu trú tại Ana Mandara Resort & Spa Huế, khi điều tra chỉ lấy ý kiến kháchhàng tại một địa điểm duy nhất nên tính đại diện còn thấp, chưa thể hiện được tínhtoàn diện cho hoạt động du lịch ở Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

(3) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ Fast Connect -truy

cập Internet qua cổng USB của sinh viên Đại học Huế cho công ty viễn thông VMS

Mobifone”, của sinh viên Lê Tấn Thanh Thịnh - K42- Marketing - Đại học Kinh tế

Huế

Ưu điểm của nghiên cứu

- Đề tài đã làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ nóichung và dịch vụ Fast Connect nói riêng Điểm mạnh của đề tài này là đã vận dụng tốt

mô hình TRA bao gồm niềm tin và sự đánh giá, niềm tin quy chuẩn và động cơ tác

động đến thái độ và quy chuẩn chủ quan và cuối cùng là quyết định lên ý định hành vi

của khách hàng, ở mô hình này thì yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng không phải

là thái độ mà là ý định hành vi Ý định bị tác động bởi thái độ và quy chuẩn chủ quan

Thái độ đối với một hành động là bạn cảm thấy như thế nào khi làm một việc gì đó.

Qui chuẩn chủ quan là người khác cảm thấy như thế nào khi bạn làm việc đó (gia

đình, bạn bè…)

Hạn chế của nghiên cứu

- Đề tài chỉ sử dụng duy nhất mô hình hành động hợp lý (Theory of ReasonedAction –TRA), trong khi đó đối với mô hình hành động hợp lý TRA thì cần bổ sung

mô hình thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận (Theory of Perceived Behaviour - TPB)mới đảm bảo tính chính xác và phù hợp với đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi mẫu điều tra nghiên cứu còn nhỏ hẹp, giới hạn ở một số trường cụ thể sovới tổng số lượng sinh viên thực tế nên phản ánh chưa đầy đủ và chính xác cho toàn bộtổng thể sinh viên Đại Học Huế

(4) “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của khách

hàng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – chi nhánh Huế”, của

sinh viên Nguyễn Thị Thúy - K42 - Đại học Kinh tế Huế

Ưu điểm của nghiên cứu

- Điểm mạnh của đề tài là vận dụng tốt mô hình TRA kết hợp với mô hình chấpnhận công nghệ (The Technology Acceptance Model – TAM) và tác giả đã đề xuất mô

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

hình lý thuyết ứng dụng TAM để nghiên cứu sự chấp nhận Ngân hàng trực tuyến tạiNgân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

Hạn chế của nghiên cứu

- Do những hạn chế về thời gian, trình độ nên đề tài mới chỉ nghiên cứu một số cácyếu tố cơ bản, có thể tác giả vẫn chưa phát hiện đầy đủ các nhân tố có khả năng tác

động đến ý định sử dụng ngân hàng trực tuyến của khách hàng, vì vậy hướng nghiên

cứu của các đề tài tiếp theo nên tham khảo thêm nhiều mô hình nghiên cứu khác và

thang đo cần tiếp tục được hoàn thiện để đạt được độ tin cậy cao

1.2 Mô hình nghiên cứu 1.2.1 Mô hình lý thuyết

a Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA)

Sơ đồ 3: Mô hình TRA

(Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall

International Editions, 3rd ed, 1987)

Yếu tố quyết định đến hành vi cuối cùng không phải là thái độ mà là ý định hành

vi Ý định bị tác động bởi thái độ và chuẩn chủ quan

Thái độ và chuẩn chủ quan: Thái độ là những niềm tin về kết quả của người muađối với thuộc tính sản phẩm là tích cực hay tiêu cực khi thực hiện hành vi đó Do đó

Niềm tin về những người ảnh

hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên

hay không nên mua sản phẩm

Sự thúc đẩy làm theo ý muốncủa những người ảnh hưởng

Đo lường niềm tin đối với

Xu hướng

hành vi

Hành vithực sựTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

khi xét đến yếu tố thái độ của người mua phải xem xét trên cơ sở niềm tin của họ đối

với thuộc tính sản phẩm là tích cực hay tiêu cực và có quan trọng hay không quantrọng đối với bản thân họ và thứ hai là trên cơ sở họ đánh giá thế nào về kết quả khi

mà thực hiện hành vi đó

Chuẩn chủ quan tác động đến hành vi mua khách hàng dưới tác động của những

người ảnh hưởng như người thân, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã từng

sử dụng dịch vụ hay tư vấn viên nó sẽ tác động như thế nào đối với hành vi ý địnhmua của khách hàng? Chuẩn chủ quan phụ thuộc vào niềm tin của người ảnh hưởng

đến cá nhân cho người là mua hoặc không mua sản phẩm và sự thúc đẩy làm theo ýđịnh của người mua

Trong Thuyết hành động hợp lý (TRA) của mình, Ajzen đã cho rằng, có thể dự

đoán được những hành động của con người thông qua việc nghiên cứu về các ý định

của họ Các hành động có thể sẽ không như dự định nhưng mà các dự định là tiền đềcủa hành động Tác giả cũng đã chỉ ra rằng, ý định thực hiện một hành vi của con

người chịu tác động bởi hai nhân tố chính đó là thái độ của họ đối với việc thực hiệnhành vi đó và chuẩn chủ quan Có nghĩa là trước khi thực hiện một hành vi, con người

sẽ có sự đánh giá tích cực hay tiêu cực đối với kết quả của việc thực hiện hành vi đócũng như là cân nhắc đến thái độ, ý kiến của những đối tượng quan trọng với họ -

người thân, bạn bè, những chuyên gia… Tuy nhiên, một giả định được đặt ra khi sử

dụng Thuyết hành động hợp lý là con người có thể kiểm soát hoàn toàn hành vi củamình và không chịu tác động từ phía các yếu tố khác bên ngoài Điều này là khôngthực tế, bởi vì con người sống trong một môi trường và phải chịu rất nhiều yếu tố tác

động đến họ mọi lúc mọi nơi Cũng chính vì thế giá trị giải thích của Thuyết hànhđộng hợp lý gặp nhiều hạn chế trong việc áp dụng vào thực tiễn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

b Thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận (Theory of Perceived Behaviour - TPB)

Sơ đồ 4: Mô hình TPB

(Nguồn : Ajzen,1991 )

Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách thêm vào một biến nữa

là hành vi kiểm soát cảm nhận Nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người

để thực hiện một công việc bất kỳ Mô hình TPB được xem như là tối ưu hơn đối với

TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nộidung và hoàn cảnh nghiên cứu

Thuyết hành vi hoạch định được đưa ra sau đó đã giúp khắc phục được các

nhược điểm của Thuyết hành động hợp lý Nền tảng và sự giải thích cũng tương tựnhư Thuyết hành động hợp lý, có nghĩa là ý định về hành vi sẽ dẫn đến việc thực hiện

hành vi Tuy nhiên, ở đây, ý định của con người chịu tác động ngoài hai nhân tố chính

như Thuyết hành động hợp lý mà còn chịu ảnh hưởng của Hành vi kiểm soát cảm nhận

đo lường những yếu tố tác động từ phía bên ngoài con người mà họ có thể cảm nhậnđược và có mức độ tin tưởng cao từ các yếu tố đó Điều này đem lại tính thực tiễn caohơn cho việc giải thích động cơ thúc đẩy con người thực hiện một hành vi cụ thể Từ

đó, có thể kết luận được rằng, ý định thực hiện hành vi cụ thể của con người chịu tácđộng bởi những yếu tố thuộc về bên trong lẫn bên ngoài, những yếu tố mà con người

có thể kiểm soát được và những yếu tố con người không thể kiểm soát được

1.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Qua các cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu, tác giả thấy được

Niềm tin kiểm soát

Quy chuẩnchủ quan

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

đã phải trải qua các giai đoạn – nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin và đánh giá cácphương án lựa chọn Như vậy, quyết định lựa chọn cuối cùng của khách hàng chịu sựảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau và kéo dài trong một thời gian nhất định.Điều này rất quan trọng đối với các nhà quản trị bởi vì nếu như các nhà quản trị biếtđược những yếu tố nào tác động đến quyết định lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của khách

hàng mục tiêu của mình thì họ sẽ đưa ra những chiến lược nhằm tác động và điềuchỉnh những nhân tố đó Cuối cùng, các yếu tố đó sẽ tác động lại đến sự lựa chọn củakhách hàng Yếu tố này sẽ giúp cho các hoạt động quảng bá, xúc tiến của doanhnghiệp đạt được hiệu quả cao nhất

Cụ thể đối với đề tài nghiên cứu này, đối tượng được nghiên cứu ở đây đó là việcquyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị Sepon, đây là một

giai đoạn mà khách hàng cân nhắc lựa chọn và có nhiều phương án xuất hiện trong

tâm trí của khách hàng Tuy nhiên sự lựa chọn cuối cùng chính là phương án mà kháchhàng cho là phù hợp nhất Sự lựa chọn các phương án là một quá trình phức tạp màbản thân khách hàng phải cân nhắc nhiều yếu tố và ngược lại, cũng có nhiều yếu tố tác

động đến họ Cũng như khi lựa chọn và ra quyết định chi tiêu cho một sản phẩm hay

một dịch vụ nào, những kiến thức, thông tin và kinh nghiệm mà bản thân khách hàng

có được về địa điểm mua sắm đó đóng vai trò cực kỳ quan trọng Nó là cơ sở ban đầusau khi khách hàng xác định được nhu cầu của mình Và từ cơ sở này mà khách hàng

sẽ tìm kiếm thêm thông tin từ các nguồn khác để có được nhiều sự lựa chọn khác nhau.Theo Ajzen thì thái độ đánh giá của khách hàng đối với việc mua sắm sẽ ảnh hưởngnhiều đến ý định thực hiện việc mua sắm đó tại siêu thị Sepon Ngoài ra, trước khi đimua sắm, khách hàng thường tham khảo ý kiến những người quan trọng đối với mình

đó chính là người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người có kinh

nghiệm hơn mình Thái độ đánh giá của những đối tượng đó cũng như mức độ quantrọng của họ đối với khách hàng sẽ có tác động ở những mức độ khác nhau đến quyết

định của khách hàng Như vậy có thể thấy được rằng, thuyết Hành động hợp lý rất phù

hợp để áp dụng vào cuộc nghiên cứu này

Tuy nhiên, trong thực tế có thể thấy được rằng việc mua sắm của khách hàng tại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

siêu thị chịu rất nhiều tác động của các yếu tố từ biên ngoài và thường thì rất khó kiểm

soát được các tác động đó Vì thế mà cần phải cân nhắc các yếu tố bên ngoài và sự tácđộng đó đến khách hàng khi tiến hành điều tra, nghiên cứu Do đó, nên áp dụng

Thuyết Hành vi hoạch định vào đề tài nghiên cứu nhằm hạn chế được những khuyết

điểm của Thuyết Hành động hợp lý trong việc giải thích hành vi của khách hàng Nhờ

đó mà đề tài nghiên cứu có tính thực tiễn cao hơn

Sơ đồ 5: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Từ 6 yếu tố độc lập trên, qua quá trình định tính đã xây dựng thành 25 phát biểukèm theo 3 phát biểu đối với yếu tố phụ thuộc Quyết định lựa chọn mua sắm Để dễdàng cho việc phân tích, tác giả đã mã hóa các phát biểu này thành các tên ngắn gọn và

Quyết định lựa chọn mua sắm tại siêu thị Sepon

Niềm tin vào các lợi ích

Sự đánh giá các lợi ích

Niềm tin về những người ảnh hưởng

Sự thúc đẩy làm theo

Niềm tin kiểm soát

Sự dễ sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

NT: Niềm tin vào các lợi ích

ĐG: Sự đánh giá các lợi ích

AH: Niềm tin về những người ảnh hưởng

TĐ: Sư thúc đẩy làm theo

KS: Niềm tin kiểm soát

SD: Sự dễ sử dụng

QĐ: Quyết định lựa chọn mua sắm tại siêu thị Sepon

Giả thuyết nghiên cứu được phát biểu như sau:

Giả thuyết H 1 : Yếu tố Niềm tin vào các lợi ích có ảnh hưởng tích cực đến Quyết

định lựa chọn mua sắm

Giả thuyết H 2 : Yếu tố Sự đánh giá các lợi ích có ảnh hưởng tích cực đến Quyết

định lựa chọn mua sắm

Giả thuyết H 3 : Yếu tố Niềm tin về những người ảnh hưởng có ảnh hưởng tích cực

đến Quyết định lựa chọn mua sắm

Giả thuyết H 4 : Yếu tố Sự thúc đẩy làm theo có ảnh hưởng tích cực đến Quyết

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI

SIÊU THỊ SEPON QUẢNG TRỊ

2.1 Giới thiệu về Công ty 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ Phần Tổng Công Ty Thương Mại Quảng Trị là một doanh nghiệp

được thành lập theo quyết định số 22/ QĐ-UB ngày 9/9/1993 của UBND tỉnh Quảng

Trị, trên cở sở hợp nhất từ hai công ty hạch toán độc lập đó là: Công ty Thương MạiTổng Hợp Quảng Trị thuộc UBND tỉnh Quảng Trị và Công ty Thương Nghiệp Đông Hàthuộc UBND thị xã Đông Hà Sau này, theo quyết định 139/2005 - TTg ngày

13/06/2005, công ty được chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Thương Mại Quảng

Trị

Ngày 27/12/2014 Công ty TNHH MTV Thương mại Quảng Trị tổ chức lễ công

bố chuyển đổi doanh nghiệp thành Công ty Cổ Phần Tổng Công Ty Thương Mại

Quảng Trị.

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần với 57,3% vốn Nhà nước trực thuộc ủyban nhân dân tỉnh quản lý; 42,7% vốn góp từ cán bộ công nhân viên trong công ty.Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Tổng Công Ty Thương Mại Quảng TrịTên giao dịch: QUANG TRI TRADING JOINT STOCK CORPORATIONTên viết tắt: SEPON GROUP

Tầm nhìn:

Công ty Cổ phần Tổng Công Ty Thương Mại Quảng Trị định hướng phát triểnsản xuất kinh doanh thương mại gắn liền với nhiệm vụ phục vụ nông nghiệp, nông

thôn, thúc đẩy sự phát triển các vùng nông thôn, vùng núi Với hơn 40 năm kinh

nghiệm và với những kết quả đã đạt được, là nền tảng vững chắc để công ty tiếp tục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

Phát triển gắn liền với nông nghiệp và nông thôn: Phát triển rộng khắp các các

mô hình chăn nuôi có hiệu quả, trên cơ sở chuyển giao kỹ thuật, cung ứng giống, thức

ăn cũng như bao tiêu sản phẩm cho nông dân; tham gia phục hồi và phát triển các vùng

chuyên canh cây trồng tại các địa phương, đưa thương hiệu nông sản đặc sản trongtỉnh ra thị trường trong nước và thế giới

Phát triển sản xuất phân vi sinh chất lượng cao, giá rẻ (đặc biệt cho cây sắn)

hướng đến mục tiêu tái đầu tư cho đất sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất, chấtlượng nông sản

Mở rộng sản xuất kinh doanh sang nước bạn Lào, Thái Lan và Trung Quốc; khaithác có hiệu quả lợi thế, tiềm năng của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

a Chức năng của công ty

Công ty Cổ phần Tổng Công Ty Thương Mại Quảng Trị hoạt động chủ yếu trênlĩnh vực thương mại, sản xuất và dịch vụ, có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độclập, được mở tài khoản tại các ngân hàng, có dấu hiệu riêng giao dịch hoạt động vớicác chức năng

- Tổ chức lưu thông hàng hóa từ nguồn hàng trong và ngoài tỉnh tới lĩnh vực tiêuthụ

- Tiếp tục quá trình sản xuất trong lưu thông như gia công, chế biến sản phẩmNông - lâm nghiệp

- Tổ chức các dịch vụ phục vụ khách hàng như: Nhà hàng, khách sạn, lữ hànhquốc tế và nội địa

- Nhập khẩu linh kiện máy móc và được phép trao đổi hàng hóa nước ngoài

- Dự trữ hàng hóa, thực hiện các chính sách trợ giá, trợ cước, phục vụ nhu cầu của

nhân dân trên địa bàn mà đặc biệt là các huyện miền núi

- Kinh doanh dịch vụ du lịch mở rộng tour, tuyến đi các nước Lào, Thái Lan,Singapore và Trung Quốc, Hàn Quốc…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

b Nhiệm vụ của công ty

Công ty Cổ Phần Tổng Công Ty Thương mại Quảng Trị hoạt động với mục tiêu

là làm cho lợi nhuận ngày càng tăng, đóng góp ngày càng nhiều vào ngân sách nhà

nước, đảm bảo đời sống cán bộ công nhân viên, cụ thể:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổ chức nghiên cứu vàthực hiện các biện pháp đảm bảo thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trên địa bàn,

mở rộng thị trường, phát triển xuất khẩu

- Tuân thủ các chính sách chế độ nhà nước của nhà nước về quản lý kinh tế, tàichính và xuất nhập khẩu

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của công ty như tài sản, vật tư,tiền vốn, giảm chi phí sản xuất kinh doanh tới mức thấp nhất, bảo toàn và phát triểnvốn kinh doanh

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để không ngừngnâng cao trình độ cho CBCNV, chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho

người lao động

- Được quyền thực hiện nhiều hình thức bán hàng thích hợp, được toàn quyền xác

định giá mua, bán sản phẩm, lựa chọn thị trường, được xuất nhập khẩu hàng hóa theoquy định của nhà nước

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương Mại Quảng

Trị được thể hiện qua sơ đồ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

Ghi chú:

: Mối quan hệ trực tuyến

Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty CP Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị

(Nguồn: www.sepon.com.vn)

PXSXPhânViSinh

Tổ KDHàngTháiLan

SiêuthịSepon

PhòngKT-TC-TK

PhòngKH-TT

PhòngTC-HC

VP

Công

Ty

PhòngXuấtNhậpKhẩu

CNTạiTP

HồChíMinh

CN TạiKT

TMĐB

LaoBảo

CNXuấtNhậpKhẩuToànCầu

CNXNKSepon

Công

Ty CPLữHànhSepon

Nhà MáyTinh BộtSắn

Hướng

Hóa

KháchSạnSepon

CN TạiAnGiang

NhàMáyChếBiếnNôngSản

Khunghỉ

dưỡng

Sepon

VP Đại

DiệnTạiBangKok

Hội đồng quản trịTổng giám đốc

Trại TN

và CGKTNN

TTDVLàngVây

TTTM

A Túc

Kiểm soát viên

NhàMáyChếBiếnMủCao Su

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

a Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

Hội đồng quản trị

Là người nhân danh sở hữu Công ty, tổ chức và thực hiện các quyền và nghĩa vụ

của chủ sở hữu Công ty; có quyền nhân danh Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa Công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu Công ty về các quyền vànhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật, hội đồng thành viên gồm tất cả các

người đại diện theo ủy quyền

Ban Tổng giám đốc

Là người điều hành các hoạt động hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch

và các nghị quyết, quyết định của hội đồng thành viên phù hợp với điều lệ Công ty;chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện cácquyền và nhiệm vụ được giao

Phòng Kế toán - Tài chính - Thống kê

Là bộ phận có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch trung tâm Thu thập xử lý thông tin,

số liệu kế toán Nghiên cứu và tổ chức mô hình kế toán ở các đơn vị nội bộ Kiểm tragiám sát các khoản thu - chi tài chính, tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách, thanhtoán công nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài chính Phân tích thông tin, số liệu kế

toán, tham mưu đề xuất cho ban Giám đốc Công ty các giải pháp về tài chính, khoán

quản Thẩm định các phương án kinh doanh, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn.Tính toán, phân bổ kế hoạch tài chính hằng năm cho các đơn vị trực thuộc

Phòng Kế hoạch - Thị trường

Tham mưu cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực thị trường, chiến lược kinh doanh,

xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, dài hạn

Phối hợp các phòng chức năng công ty vừa chỉ đạo, kiểm tra các bộ phận chuyên

môn, các đơn vị trực thuộc thực hiện các lĩnh vực thuộc chức năng Trực tiếp triển

khai các kế hoạch kinh doanh của Công ty giao thuộc ngành nghề kinh doanh khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS Bùi Thị Thanh Nga

Phòng Xuất nhập khẩu

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty, tham mưu cho Tổng giám

đốc Công ty về thực hiện các hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu, kinh doanh nội địa,

các hợp đồng kinh tế khác Phối hợp các phòng chức năng Công ty vừa chỉ đạo, kiểmtra các bộ phận chuyên môn, các đơn vị trực thuộc thực hiện các lĩnh vực thuộc chức

năng

Bộ phận kinh doanh hàng Thái Lan

Là bộ phận thuộc sự quản lý chính của Chi nhánh Xuất Nhập khẩu Toàn cầuthuộc Công ty CP Tổng Công Ty Thương Mại Quảng Trị Có vai trò quan trọng trongmọi hoạt động của Công ty Bán tất cả các mặt hàng mà công ty nhập về đặc biệt làhàng Thái Lan nhằm mang lại doanh thu, lợi nhuận cao nhất cho công ty, thỏa mãnnhu cầu cho khách hàng

Ngoài nhiệm vụ chính là phân phối hàng đến các chi nhánh, đại lý cấp một,

người tiêu dùng; bộ phận kinh doanh hàng Thái Lan còn có nhiệm vụ tổ chức mạnglưới phân phối, tiếp thị, khai thác thị trường mới, khách hàng mới Tổng hợp, đề xuất

mặt hàng, làm thủ tục nhập hàng, nhập kho, kiểm hàng, giao nhận hàng hóa Tổng hợpcác số liệu nhập - xuất - tồn theo yêu cầu của Công ty và của chi nhánh xuất nhập khẩuToàn cầu Theo dõi diễn biến, thu thập thông tin, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của thị

trường để tham mưu cho giám đốc đề ra chính sách phù hợp để cạnh tranh Làm báo

cáo kinh doanh trong tháng, quý

Các đơn vị trực thuộc khác

Là đơn vị hạch toán bảo sổ, chịu sự điều hành toàn diện của Công ty, chịu sự

quản lý trực tuyến của ban giám đốc Công ty và sự điều hành nghiệp vụ của các phòngchức năng của Công ty Trực tiếp triển khai kế hoạch kinh doanh của Công ty giao,thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau

b Siêu thị Sepon

Là bộ phận thuộc sự quản lý chính của Chi nhánh Xuất Nhập khẩu Toàn cầu của

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Khánh Duy (2007), Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) bằng SPSS, Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory FactorAnalysis) bằng SPSS
Tác giả: Nguyễn Khánh Duy
Năm: 2007
[2] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS tập 1, tập 2, Trường Đại học kinh tế Tp Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứuvới SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản HồngĐức
Năm: 2008
[3] Giáo trình Marketing Căn Bản, GS.TS Trần Minh Đạo, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Căn Bản
Nhà XB: NXB Đại Học KinhTế Quốc Dân (2012)
[4] Bài giảng Hành vi người tiêu dùng, Nguyễn Cao Liên Phước, ĐHKT Huế [5] Khóa luận tốt nghiệp từ các năm trước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi người tiêu dùng
[7] Ajzen, I. (1991), The Theory of Planned Behavior, Organization Behaviour and Human Decision Processes, No. 50, pp. 179 – 211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organization Behaviourand Human Decision Processes
Tác giả: Ajzen, I
Năm: 1991
[9] Jagdish N. Sheth – Emory University, Banwari Mittal – Northern Kentucky University, Bruce I.Newman – Depaul University, Customer Behavior: Customer Behavior and Beyond, Thomson South - Western Sách, tạp chí
Tiêu đề: Customer Behavior: CustomerBehavior and Beyond
[6] Số liệu từ Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị.Tài Liệu Tiếng Anh Khác
[8] Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall International Editions, 3rd ed, 1987) Khác
[10] Marketing term dictionary – American Marketing Assocition Các trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 5: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Sơ đồ 5 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 33)
Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty CP Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Sơ đồ 6 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty CP Tổng Công ty Thương Mại Quảng Trị (Trang 38)
Bảng 1: Tình hình nguồn nhân lực của siêu thị Sepon giai đoạn 2013-2015 - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 1 Tình hình nguồn nhân lực của siêu thị Sepon giai đoạn 2013-2015 (Trang 43)
Bảng 4: Phân tích lợi nhuận qua các năm 2013-2015 - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 4 Phân tích lợi nhuận qua các năm 2013-2015 (Trang 47)
Sơ đồ 7: Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Sơ đồ 7 Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn (Trang 71)
Sơ đồ 8: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Sơ đồ 8 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh (Trang 76)
Bảng 3: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của Sự đánh giá các lợi ích lần 1 - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 3 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của Sự đánh giá các lợi ích lần 1 (Trang 92)
Bảng 4: Kết quả kiểm định Cronbach’s  Alpha của Sự đánh giá các lợi ích lần 2 sau khi loại biến ĐG3 - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 4 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của Sự đánh giá các lợi ích lần 2 sau khi loại biến ĐG3 (Trang 93)
Bảng 6: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của Sự thúc đẩy làm theo - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 6 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của Sự thúc đẩy làm theo (Trang 94)
Bảng 8: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của Sự dễ sử dụng - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 8 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của Sự dễ sử dụng (Trang 95)
Bảng 9: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của Quyết định mua sắm - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 9 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của Quyết định mua sắm (Trang 96)
Bảng 15: KMO and Bartlett's Test trong phân tích nhân tố lần 2 - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 15 KMO and Bartlett's Test trong phân tích nhân tố lần 2 (Trang 100)
Bảng 24: Kết quả phân tích hồi quy theo phương pháp Enter lần 1 - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 24 Kết quả phân tích hồi quy theo phương pháp Enter lần 1 (Trang 105)
Bảng 30: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn đối với biến Thu nhập - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 30 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn đối với biến Thu nhập (Trang 107)
Bảng 34: Kiểm định One Way ANOVA đối với Nghề nghiệp - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn mua sắm của khách hàng cá nhân tại siêu thị sepon, quảng trị
Bảng 34 Kiểm định One Way ANOVA đối với Nghề nghiệp (Trang 110)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w