1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc thừa thiên huế

107 202 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu một số nhân tố nhằm phát triển điểm đến du lịch huyện Phú Lộc- Thừa Thiên Huế - Phạm vi nghiên cứu: + Nội d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:MỘT SỐ NHÂN TỐ PHÁT TRIỂN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH

TẠI HUYỆN PHÚ LỘC- THỪA THIÊN HUẾ

Người thực hiện: Trần Tiến

Lớp: K44 Thống Kê Kinh Doanh

Khoa: Hệ Thống Thông Tin Kinh tế

Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Lệ Hương

Thừa Thiên Huế- Năm 2014

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Nội dung nghiên cứu 3

Phần II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở lý luận về du lịch và điểm đến du lịch .4

1.1.1 Khái niệm về hoạt động du lịch 4

1.1.1.1 Khái niệm về du lịch 4

1.1.1.2 Khái niệm khách du lịch 4

1.1.1.3 Sản phẩm du lịch 6

1.1.2 Một số khái niệm về điểm đến du lịch 6

1.1.3 Một số mô hình phân tích điểm đến du lịch 8

1.2 Cơ sở thực tiển 17

1.2.1 Sự phát triển du lịch ở khu vực 17

1.2.2 Phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế 20

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TẠI HUYỆN PHÚ LỘC – THỪA THIÊN HUẾ 23

I Tổng quan về huyện Phú Lộc – Thừa Thiên Huế 23

1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 23

1.1.1 Vị trí địa lý 23

1.1.2 Điều kiền tự nhiên 24

1.1.2.1 Địa hình 24

1.1.2.2 Khí hậu 25

1.1.2.3 Tình hình thủy văn 25

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

1.1.2.5 Môi trường tự nhiên 26

1.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch của huyện Phú Lộc- Thừa Thiên Huế 26

1.2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật 26

1.2.1.1 Hệ thống cơ sở lưu trú 26

1.2.1.2 Hệ thống cơ sở phục vụ ăn uống 27

1.2.1.3 Hệ thống vui chơi, mua sắm, giải trí 27

1.2.1.4 Các cơ sở dịch vụ bổ sung khác 28

1.2.2 Cơ sở hạ tầng cho du lịch 29

1.2.2.1 Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải 29

1.2.2.2 Hệ thống thông tin liên lạc 31

1.2.2.3 Hệ thống điện, nước 32

1.3 Thực trạng khai thác du lịch tại huyện Phú Lộc-TTH 32

1.3.1 Kết quả kinh doanh du lịch huyện Phú Lộc-TTH 32

1.3.2 Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên 33

1.3.3 Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch nhân văn 35

II Phân tích một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến điểm đến du lịch huyện Phú Lộc – Thừa Thiên Huế 37

2.1 Chính sách, quy hoạch và phát triển điểm đến du lịch huyện Phú Lộc – Thừa Thiên Huế 37

2.1.1 Tầm nhìn phát triển điểm đến du lịch PL-TTH 37

2.1.2 Vị thế, thương hiệu của điểm đến du lịch PL-TTH 40

2.1.3 Cạnh tranh của điểm đến du lịch PL- TTH với Đà Nẵng 41

2.2 Các nguồn lực cốt lõi xây dựng điểm đến du lịch Phú Lộc-TTH 43

2.2.1 Địa văn khí hậu 43

2.2.1.1 Bãi biển 43

2.2.1.2 Sông hồ và đầm suối 48

2.2.1.3 Rừng –núi 53

2.2.1.4 Hệ động thực vật 57

2.2.2 Văn hóa lịch sử 58

2.2.2.1 Lịch sử hình thành 58

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

2.2.2.2 Văn hóa thông tin 61

2.2.3 Sự kiện đặc biệt 64

2.2.4 Giải trí 66

III Đánh giá của khách du lịch và các bên liên quan đối với điểm đến du lịch huyện Phú Lộc- Thừa Thiên Huế 66

3.1 Đánh giá của khách du lịch đối với điểm đến du lịch Phú Lộc - TTH 66

3.1.1 Đặc điểm của khách du lịch 66

3.1.2 Nhu cầu du lịch của du khách 68

3.1.3 Đánh giá mức độ hấp dẫn của các yếu tố trải nghiệm trên điểm đến du lịch Phú Lộc 71

3.1.4 Đánh giá mức độ hài lòng của du khách về các sản phẩm du lịch trên địa bàn huyện Phú Lộc 74

3.1.5 Đánh giá của du khách về một số loại hình du lịch thích hợp để phát triển.78 3.1.6 Đánh giá của du khách về một số điểm du lịch của điểm đến Phú Lộc-TTH 79

3.2 Đánh giá của chính quyền địa phương đối với du lịch huyện Phú Lộc-TTH 80

3.7.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 80

3.7.2 Đánh giá của chính quyền về phát triển du lịch huyện 81

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH HUYỆN PHÚ LỘC- THỪA THIÊN HUẾ 84

3.1 Định hướng phát triển điểm đến du lịch huyện Phú Lộc- Thừa Thiên Huế 84

3.2 Giải pháp phát triển điểm đến du lịch huyện Phú Lộc- Thừa Thiên Huế 85

3.2.1 Giải pháp phát triển thông tin du lịch đa phương tiện 85

3.2.2 Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm du lịch 86

3.2.3 Giải pháp về giá và đào tạo nguồn nhân lực 88

Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Kiến nghị 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….…….92 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC BIỂU BẢNG

-Bảng 1 Các chiến lược cho các điểm đến du lịch 11

Bảng 2: Các biến số chính về sức cạnh tranh 15

Bảng 3 Chỉ số cạnh tranh trong du lịch và lữ hành 2011 của châu Á - Thái Bình Dương 19

Bảng 4: Cơ sở lưu trú huyện Phú Lộc năm 2012 27

Bảng 5: Hệ thống đường huyện Phú Lộc 30

Bảng 6: Kết quả kinh doanh du lịch huyện Phú Lộc 32

Bảng 7: Quy mô, diện tích các điểm khai thác du lịch ở huyện Phú Lộc - TTH 34

Bảng 8: Lễ hội, làng nghề truyền thống của huyện Phú Lộc-TTH 36

Bảng 9: Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đến năm 2020 39

Bảng 10: Khung phân tích năng lực cành tranh địa phương 41

Bảng 11: Điểm đến bãi biển đẹp của huyện Phú Lộc-TTH 44

Bảng 12: Điểm du lịch Thác, hồ của huyện Phú Lộc-TTH 48

Bảng 13: Điểm đến rừng, núi huyện Phú Lộc 53

Bảng 14: cơ cấu đối tượng khách được phỏng vấn 67

Bảng 15: Thông kê số lần và thời gian du lịch của khách du lịch 68

Bảng 16: thoi gian luu tru tai phu loc * tong thoi gian chuyen di Crosstabulation 69

Bảng 17: các kênh thông tin du khách biết đến Phú Lộc-TTH 70

Bảng 18: đánh giá mức độ hấp dẫn của các nhân tố du lịch của điểm đến Phú Lộc-TTH 72

Bảng 19: So sánh đánh giá của du khách quốc tế và nội địa về độ hấp đẫn 73

Bảng 20 : Mức độ hài lòng của du khách về các nhân tố du lịch của huyện Phú Lộc 75

Bảng 21: So sánh mức độ hài lòng của du khách quốc tế với du khách nội địa 77

Bảng 22: Loại hình du lịch thích hợp phát triển tại Phú Lộc-TTH 78

Bảng 23: Các điểm du lịch mà du khách mong muốn có trong chương trình du lịch 79

Bảng 24: Cơ cấu đối tượng phỏng vấn chính quyền địa phương 80

Bảng25: tiềm năng phát triển du lịch huyện 81

Bảng26: Các yếu tố thuận lợi phát triển du lịch 82

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, MÔ HÌNH

………

Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 9

Sơ đồ 1.2 Mô hình kim cương của Michael Porter 10

Sơ đồ 1.3 Mô hình cạnh tranh điểm đến của Ritchie và Crounch 12

Mô hình : Mô hình về hệ thống các loại hình du lịch 86

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

là hết sức cần thiết Trong thời gian qua, đã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu

về các nhân tố ảnh hưởng đến điểm đến du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, tuy nhiên chưa

có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về những nhân tố ảnh hưởng đến

du lịch ở huyện Phú Lộc – Thừa Thiên Huế Vì vậy việc chọn đề tài “Một số nhân tố

phát triển điểm đến du lịch tại huyện Phú Lộc- Thừa Thiên Huế” nhằm giải quyết

vấn đề đó

2 Mục tiêu của đề tài

- Phân tích một số nhân tố cơ bản phát triển điểm đến du lịch tại huyện Phú

Lộc- Thừa Thiên Huế

- Từ đó, đề xuất một số giải pháp, định hướng nhằm phát triển, thu hút khách dulịch đến với Huyện Phú Lộc- Thừa Thiên Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu một số nhân tố nhằm phát triển

điểm đến du lịch huyện Phú Lộc- Thừa Thiên Huế

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp đề tài tập trungnghiên cứu một số nhân tố cơ bản để phát triển điểm đến du lịch Phú Lộc-TTH như địavăn khí hậu, văn hóa lịch sử, sự kiện đặc biệt, giải trí cùng với các nhân tố về tầmnhìn, vị thế thương hiệu và cạnh tranh ảnh hưởng đến

+ Không gian: Đề tài được thực hiện tại huyện Phú Lộc -Thừa Thiên Huế

+ Thời gian: thực hiện với số liệu thứ cấp, số liệu điều tra trong tháng 8,9/2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng

Phân tích, xem xét hoạt động du lịch của huyện trong mối quan hệ với các yếu tố bênngoài như( yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội …), các yếu tố bên trong ( các yếu tố nội tạicủa du lịch huyện Phú Lộc -Thừa Thiên Huế)

- Phương pháp lịch sử

Xem xét thực trạng hoạt động xây dựng và phát triển của huyện Phú Lộc -ThừaThiên Huế trong thời gian qua, để rút ra việc nhận diện hình ảnh của huyện Phú Lộc.Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp nhằm phát huy hơn nữa hình ảnh địa phương trongmắt khách du lịch trong và ngoài nước

- Phương pháp điều tra thống kê

+ Thu thập số liệu sơ cấp: thực hiện điều tra bảng hỏi cán bộ quản lý du lịchtrên địa bàn và khách du lịch đến với huyện Phú Lộc -Thừa Thiên Huế

+ Thu thập số liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo, điều tra, số liệu về hoạtđộng du lịch của cơ quan thống kê huyện Phú Lộc, các báo, tạp chí, internet và cácphương tiện thông tin đại chúng

- Phương pháp tổng hợp thống kê

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

+ Phương pháp phân tổ thống kê ứng dụng trong việc nghiên cứu cơ cấu khách

du lịch, cơ cấu ngày khách du lịch, doanh thu du lịch…

+ Phương pháp trình bày dữ liệu gồm các bảng và đồ thị thống kê

- Phương pháp phân tich thống kê

+ Phương pháp tính dãy số thời gian để nghiên cứu đặc điểm biến động củakhách du lịch, doanh thu du lịch, ngày khách du lịch

+ Phương pháp số tương đối, số tuyệt đối và một số phương pháp khác…

5 Nội dung nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết thúc nội dung gồm có ba chương sau:

CHƯƠNG I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

CHƯƠNG II: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến điểm đến du lịch tại

huyện Phú Lộc – Thừa Thiên Huế

CHƯƠNG III: Định hướng và giải pháp phát triển điểm đến du lịch huyệnPhú Lộc – Thừa Thiên Huế

Phần II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

1.1 Cơ sở lý luận về du lịch và điểm đến du lịch.

1.1.1 Khái niệm về hoạt động du lịch

Nội dung của khái niệm trên là:

- Tất cả các hoạt động trừ các hoạt động làm ăn kinh tế

- Nơi cư trú thường xuyên trong khái niệm trên được hiểu là quốc gia (So sánh quốctế) và địa phương (So sánh trong một quốc gia) nếu người đó:

 Đã sống ở nơi đó hầu như cả năm qua (12 tháng) hoặc

 Đã sống ở nơi đó trong khoảng thời gian ngắn hơn (12 tháng) và có ý định quaylại trong vòng 12 tháng để sống ở đó

1.1.1.2 Khái niệm khách du lịch

Khách du lịch (Visitors) là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường

hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập từ nơi đến (Luật du lịch – NXB

chính trị quốc gia - 2005 - tr 10)

Theo cách phân chia các loại hình du lịch kể trên, khách du lịch được phân rathành các loại:

Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (Inbound visitors): Là khách du lịch cư trú

và làm việc ở nước ngoài (Bao gồm người nước ngoài, người Việt Nam làm việc ởnước ngoài) đến Việt Nam không vì mục đích làm ăn sinh sống

Khách du lịch Việt Nam ra nuớc ngoài (Outbound visitors): Là người Việt Namhoặc nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam (Trên 12 tháng đến thời điểm thống kê) đi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Khách du lịch nội địa (Domestic Visitors): Là người cư trú thường xuyên ở Việtnam (người có quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài sinh sống và làm việc trên lãnhthổ Việt Nam trên 12 tháng liên tục tính đến thời điểm thống kê) đi du lịch trong lãnhthổ Việt Nam

Khách du lịch nghỉ qua đêm (Tourists): Khách nghỉ ít nhất một đêm tại một cơ

sở lưu trú tập thể hoặc tư nhân tại nơi họ đến thăm

Khách du lịch trong ngày (Same-day visitors): khách không nghỉ lại qua đêmtại một cơ sở lưu trú tập thể hoặc tư nhân tại nơi họ đến thăm

Các nhóm người sau đây được tính là khách du lịch trong ngày gồm:

- Những chuyến đi khứ hồi trong ngày từ nơi cư trú thường xuyên

- Những chuyến đi khứ hồi dài ngày (Tour qua nhiều nước, nhiều nơi) khôngnghỉ qua đêm tại một cơ sở lưu trú tập thể hoặc tư nhân tại nơi họ đến thăm

- Những khách đường thuỷ (bao gồm cả chủ, thuỷ thủ đoàn và khách nghỉ trêntàu) đến một nước (có thông qua kiểm soát hộ chiếu) và quay lại tàu để ngủ mỗiđêm mặc dù con tàu đó có thể đỗ lại bến cảng nhiều ngày được tính là khách dulịch quốc tế trong ngày

- Những khách cắm trại, du lịch “ba lô” không nghỉ đêm tại cơ sở lưu trú, mặc dù

có thể họ ở lại nơi đến nhiều ngày

Du khách (Travellers = visitors+other travellers) : Bao gồm các chuyến đi củakhách không vì mục đích làm ăn kinh tế Chuyến đi có thể được xác định là khách dulịch hoặc không là khách du lịch (trong phạm vi nơi cư trú thường xuyên)

Khách du lịch quá cảnh (Transit Visitors): là một loại khách du lịch đặc biệt, có thể

là khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa, khách du lịch nghỉ qua đêm không tại

cơ sở lưu trú có trả tiền hoặc khách trong ngày

Khách quá cảnh thường không quay về nơi cư trú ngay mà thường dừng lại ở mộtnơi, một quốc gia trên đường đi đến một địa điểm khác Tại Việt Nam, việc xác định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

khách du lịch quá cảnh đặc biệt cho khách nội địa đáng được quan tâm về định lượng

và tác động kinh tế của nó cho chiến lược phát triển từng vùng, từng địa phương

Khách tham quan (Excursionists = Same day visitors): Bao gồm các chuyến thămngắn ngày không nghỉ tại cơ sở lưu trú có trả tiền, hoặc các chuyến thăm trong ngày tạiđiểm đến

1.1.1.3 Sản phẩm du lịch

''Sản phẩm du lịch'' là sự kết hợp của nhiều yếu tố khác nhau (đặc điểm của nơiđến thăm quan, phương tiện đi lại, loại hình cơ sở lưu trú, hoạt động cụ thể tại điểmđến .) có ở xung quanh một địa điểm cụ thể thu hút sự chú ý ví dụ như các chươngtrình khám phá thiên nhiên, thăm quan nông trại, thăm các di tích văn hóa, lịch sử,thăm quan thành phố, chơi một môn thể thao cụ thể, đến chơi ở bãi biển

Các loại hình cụ thể của ''sản phẩm du lịch'', bao gồm du lịch ẩm thực, du lịchthành phố, du lịch bãi biển, du lịch nông nghiệp, du lịch sức khỏe, du lịch thể thao mùađông .Cách thức phân loại như thế ngày càng được chú trọng hơn và được sử dụngrộng rãi như những công cụ marketing hữu hiệu

Bởi vì những ''sản phẩm'' này chưa được phân loại một cách thống nhất, hiệnvẫn chưa có khuyến nghị quốc tế về việc sử dụng hình thức phân loại này

Tại Việt Nam, các sản phẩm du lịch được phổ biến như: Du lịch mạo hiểm, dulịch khám phá, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch MICE, du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, …

1.1.2 Một số khái niệm về điểm đến du lịch

Điểm đến: theo nghĩa hẹp, điểm đến có thể là một tập hợp, bất cứ gì dễ nhận ranhư công trình xây dựng, đài tưởng niệm, công trình kiến trúc… theo nghĩa rộng, điểmđến có thể là một thực thể văn hóa xã hội, nó có thể là văn hóa, lịch sữ Điểm đến cóthể bao gồm nhiều điểm đến nhỏ hơn và có mối liên hệ với nhau về mặt nào đó

Điểm đến du lịch: theo định nghĩa của UNWTO “Một điểm đến du lịch là mộtkhông gian vật chất mà du khách ở lại ít nhất một đêm Nó bao gồm các sản phẩm dulịch như các dịch vụ hỗ trợ, các điểm đến và các tuyến điểm du lịch trong thời gian

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

một ngày Nó có các giới hạn vật chất và các quản lý giới hạn về hình ảnh, sự quản lýxác định tính cạnh tranh trong thị trường Các điểm đến du lịch địa phương gồm cácbên hữu quan như một cộng đồng tổ chức và có kết nối lại với nhau để tạo nên mộtđiểm đến du lịch lớn hơn”.

Một điểm đến du lịch là một vùng địa lý được xác định cụ thể trong đó dukhách tận hưởng các loại trải nghiệm du lịch khác nhau

Ritchie và Crouch (2003) phân biệt một số chủng loại và mức độ của điểmđến du lịch:

ví dụ điển hình Cụm này bao gồm hàng trăm nhà máy rượu vang thương mại, hàngnghìn nhà trồng nho độc lập để chế biến rượu, và các ngành bổ trợ cho nhà sảnxuất rượu vang cũng như người trồng nho (cung ứng kho chứa nho, các thiết bịtưới tiêu và thu hoạch, thùng chứa rượu, nhãn hàng), các công ty quảng cáo, các tổ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

chức địa phương có liên quan đến rượu vang, và chương trình chế biến rượu nhocủa trường đại học California ở Davis.

Áp dụng cho du lịch, ta có thể định nghĩa một cụm là một nhóm các yếu tố thuhút du khách, các doanh nghiệp và các thể chế trực tiếp hay gián tiếp liên quanđến du khách và tập trung vào một vùng địa lý cụ thể Sự cạnh tranh trong du lịchchủ yếu là giữa các cụm, chứ cạnh tranh du lịch giữa các nước thì không nhiều(Bordas, 1994)

Theo Ritchie và Crounch (2000), “Sản phẩm cơ bản trong du lịch là sự trảinghiệm về điểm đến Do đó, sự cạnh tranh tập trung vào điểm đến.” Đối với hầuhết du khách, sự trải nghiệm này diễn ra ở một vùng địa lý tương đối nhỏ như mộtthị trấn hay vùng Nhìn từ góc độ quản lý du lịch, đây là một thực thể để thực hiệnviệc quản lý

Từ những phân tích trên có thể thấy điểm đến du lịch được xác định bởi một vùngđịa lý nhất định có đầy đủ các yếu tố để phát triển và cạnh tranh trong du lịch, trongphạm vi nghiên cứu của đề tài này, huyện Phú Lộc tỉnh Thưà Thiên Huế được xácđịnh là một điểm đến du lịch, việc tìm ra các yếu tố cạnh tranh trong du lịch của điểmđến huyện Phú Lộc chính là mục đích của việc thực hiện nghiên cứu

1.1.3 Một số mô hình phân tích điểm đến du lịch

Từ mô hình các áp lực cạnh tranh của Porter nhiều nhà kinh tế đưa ra các môhình đề xuất ứng dụng trong nghiên cứu cạnh tranh điểm đến du lịch, một số mô hìnhtiêu biểu sau:

a Mô hình năm áp lực và mô hình kim cương của Michael Porter

Theo Porter, bản chất của việc lập chiến lược cạnh tranh là liên hệ một công tyvới môi trường hoạt động của công ty đó Trong quyển sách chiến lược cạnh tranh(1980), Porter đề xuất mô hình “năm áp lực” để tìm hiểu môi trường cạnh tranh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Sơ đồ 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Xét về lĩnh vực du lịch thì trạng thái cạnh tranh trong ngành này cũng giống nhưbất kỳ ngành kinh doanh nào khác, phụ thuộc vào năm áp lực cạnh tranh trên Sứcmạnh của các áp lực cạnh tranh này xác định tiềm nãng lợi nhuận của từng tiểu ngành(ví dụ nhà nhà điều phối tour du lịch, hãng hàng không, các công viên giải trí), trong

đó tiềm nãng lợi nhuận được đo bằng sinh lợi dài hạn từ vốn đầu tư Không phải mọitiểu ngành trong ngành du lịch đều có tiềm năng giống như tổng lợi nhuận tiềm năngcủa tất cả các ngành nói chung

+ Mô hình kim cương của Porter

Dựa vào mô hình Porter, các lợi thế cạnh tranh của một điểm đến vươn lêntrong một hệ thống năng động bao gồm bốn nhân tố phụ thuộc lẫn nhau, hợp lại thànhmột viên kim cương - một thuật ngữ mà Porter sử dụng để nói đến các nhân tố này(Porter, 1990)

Ðiều kiện về yếu tố đầu vào, hay vị thế của điểm đến liên quan tới các yếu tố sản xuấtcần thiết để cạnh tranh trong ngành du lịch

Ðiều kiện về cầu, hay bản chất của cầu (trong nước) đối với sản phẩm dịch vụ du lịch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Các ngành hay các hoạt động có liên quan và hỗ trợ - ví dụ như có hay không cócác nhà cung ứng và các ngành liên quan.

Cơ cấu thị trường, sự kình địch, tổ chức và chiến lược, hay các điều kiện tại điểmđến mà chi phối việc thành lập, tổ chức và quản lý các công ty, và bản chất của sự kìnhđịch trong nước

Sơ đồ 1.2 Mô hình kim cương của Michael Porter

b Chiến lược cạnh tranh điểm đến của Poon

Trong cuốn sách Du lịch, Công nghệ và Chiến lược cạnh tranh xuất bản năm

1993, học giả Aulia Poon đã chỉ ra bốn chiến lược mà các điểm đến du lịch cần phải có

để đẩy mạnh phát triển ngành du lịch mới và bền vững Poon cho rằng những thay đổitrong trào lưu đi du lịch và loại hình du lịch trong ngành du lịch hiện nay so với du lịchđại trà trước kia là rất lớn, do sự xuất hiện của khoa học công nghệ, hành vi kháchhàng và khoa học quản lý trên phạm vi quốc tế Du khách hiện nay đi du lịch với mongmuốn trải nghiệm qua kỳ nghỉ, chính vì thế ở mỗi điểm đến sự trải nghiệm trong kỳnghỉ của khách không chỉ đơn thuần là đêm ngủ và thức ăn, danh lam thắng cảnh màcòn là thủ tục hải quan, thái độ của nhân viên công quyền, hàng rong trên hè phố, sựđeo bám của đội ngũ bán hàng rong và ăn xin Rất nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng hay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

các hãng cung cấp dịch vụ kỳ nghỉ thành công là nhờ mang lại cho du khách sự trảinghiệm khó quên qua các sản phẩm du lịch của họ.

Những chiến lược cơ bản dựa trên các nguyên tắc phát triển mà mà Poon đề xuấtliên quan đến điểm đến du lịch được trình bày ở bảng dưới đây

Bảng 1 Các chiến lược cho các điểm đến du lịch

Các nguyên tắc Các chiến lược

Ðặt môi trường lên hàng

đầu

 Xây dựng một ngành du lịch có trách nhiệm

 Nuôi dưỡng một nền văn hoá bảo tồn

 Xây dựng một tiêu điểm tập trung vào môi trườngLàm cho du lịch trở thành

ngành

dẫn đầu

 Phát triển tiềm năng của du lịch

 Ðiều chỉnh các chiến lược phát triển

 Xây dựng khu vực dịch vụCủng cố các kênh phân

phối trên

thị trường

 Bảo đảm sự tiếp cận bằng đường hàng không đầy đủ

 Chuyển đổi vai trò của các văn phòng du lịch quốcgia (NTO) trên thị trường

 Tập trung vào phát triển sản phẩm ở trong nướcXây dựng một khu vực tư

nhân năng động

 Ðừng sợ một công ty du lịch mới

 Hãy để cho chất lượng trở thành người dẫn đường

 Xây dựng sự hợp tác nhà nước và tư nhân

(Nguồn: Du lịch, Công nghệ và Chiến lược cạnh tranh, Aulia Poon, 1993)

Các chiến lược gợi ý trên đã áp dụng thành công ở nhiều điểm đến thành công

Có thể nói, nhiều quốc gia và điểm đến nổi tiếng trên thế giới đều áp dụng xuyên suốtmột trong các chiến lược đề xuất của Poon Nhiều quốc gia đang xem ngành du lịch làngành mũi nhọn của đất nước như Thái Lan, Malaysia… đã chuyển đổi vai trò của cácvăn phòng du lịch quốc gia từ xúc tiến quảng bá sang phát triển sản phẩm mới, các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

quốc gia và điểm đến này đều khuyến khích sự hợp tác giữa nhà nước và tư nhân đểthực thi chính sách du lịch hiệu quả, khuyến khích mọi nỗ lực của các bên liên quantheo cùng một hưướng và tập hợp các nguồn lực tài chính cần thiết cho hoạt động dulịch và hầu hết mọi quốc gia đều chú ý tới việc đảm bảo chất lượng để phát triển dulịch bền vững, đảm bảo du khách thăm lại nhiều lần.

c Mô hình cạnh tranh điểm đến của Ritchie và Crounch

Mô hình toàn diện nhất là mô hình của Ritchie và Crouch được đề xuất đầu tiên

tại hội nghị AIEST ở Bariloche (AIEST,1993) Sau 10 năm, mô hình này đã được cải

thiện và xây dựng công phu và được xuất bản thành sách “Ðiểm đến cạnh tranh”

(Ritchie và Crouch, 2003) Theo đó, “Sản phẩm cơ bản trong du lịch là sự trải nghiệm

về điểm đến Do đó, sự cạnh tranh tập trung vào điểm đến.” Ðối với hầu hết du khách,

sự trải nghiệm này diễn ra ở một vùng địa lý tương đối nhỏ như một thị trấn hay mộtvùng Nhìn từ góc độ quản lý du lịch, đây là một thực thể để thực hiện việc quản lý

Nguồn: The Competitive Destination A Sustainable Tourism Perspective, Ritchie và Crounch (2003)

Sơ đồ 1.3 Mô hình cạnh tranh điểm đến của Ritchie và Crounch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Các thành phần của mô hình là :

 Môi trường toàn cầu (vĩ mô)

 Môi trường cạnh tranh (vi mô)

 Các nguồn tài nguyên chính và những yếu tố thu hút

 Các nguồn tài nguyên phụ và các yếu tố hỗ trợ

 Chính sách, qui hoạch và phát triển điểm đến

 Quản lý điểm đến

 Các yếu tố hạn chế và mở rộng

Nhìn từ mô hình của Crouch và Ritchie cho thấy tầm quan trọng của các chínhsách, quy hoạch phát triển và quản lý điểm đến đóng vai trò quan trọng vào việc nângcao khả nãng cạnh tranh của một điểm đến du lịch Một điểm đến nổi tiếng không phảingẫu nhiên mà có, nó đòi hỏi phải có môi trường quy hoạch tốt nhằm kích thích và tạođiều kiện thuận lợi cho các hình thức phát triển du lịch phù hợp, bao gồm hệ thốngchính sách, các cam kết của chính phủ, luật, hướng dẫn và chỉ dẫn, các mục tiêu chiếnlược và chiến lược phát triển thúc đẩy tạo nên một bối cảnh mà trong đó người ta đưa

ra các quyết định cá nhân và tập thể ảnh hưởng tới sự phát triển du lịch Các chiếnlược và quy hoạch du lịch cần mô tả tiến trình triển khai và các kế hoạch phát triển dàihạn để phát triển và tiếp thị du lịch nhằm mang lại cơ cấu và tiêu điểm chung cho cáchoạt động quản lý điểm đến

Vì vậy, một kế hoạch marketing điểm đến dưới góc độ trực tiếp thu hút khách dulịch ngay từ đầu phải tập trung vào 7 nhóm hoạt động chính:

(i) Xác định phạm vi hoạt động du lịch (đối tượng và loại hình du lịch)

(ii) Lựa chọn thị trường dựa vào những xu hướng và tiêu chuẩn khách quan

(iii) Triển khai các phương án kết hợp thị trường với sản phẩm

(iv) Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu

(v) Định vị điểm đến và phát triển thưong hiệu tiêu điểm nhất quán của điểm đến

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

(vi) Liên minh với các tổ chức hoặc các đối thủ cạnh tranh khác tạo tour liên hoàn.

(vii) Các hoạt động truyền thống

- Hệ thống các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của điểm đến du lịch

Các mô hình cạnh tranh trên được phân tích có bản chất khác nhau Điểm bắtđầu hay cách tiếp cận vấn đề không giống nhau Tuy nhiên, mỗi mô hình đều cócông nhấn mạnh vào một hay nhiều khía cạnh cụ thể:

Mô hình Porter (1980) nhấn mạnh vào các áp lực cạnh tranh của doanh nghiệp

và các điểm đến (trong chừng mực ít hơn), cùng với các chiến lược cạnh tranh chungliên quan Mô hình Porter (1990) chú trọng vào môi trường trong nước và các yếu

tố quyết định liên quan

Khái niệm Poon nhấn mạnh vào sự đổi mới, chất lượng và làm cho du lịchtrở thành một ngành dẫn đầu

Mô hình Ritchie và Crouch nhấn mạnh vào chính sách, qui hoạch và pháttriển điểm đến, và việc quản lý điểm đến

Để xử lý trước sự đơn giản hóa thái quá này, các biến số cạnh tranh chính vàcác đặc điểm chính được tóm tắt trong một bảng so sánh (xem bảng 1.3) Việcđánh giá dựa vào sự lý giải cá nhân về các mô hình khác nhau Từ bảng này chúng

ta có thể rút ra 3 kết luận quan trọng:

1 Sức cạnh tranh của một điểm đến không phải là vấn đề của chỉ một hoặc hai yếu

tố mà thôi; ngành du lịch là một vấn đề phức tạp và liên quan đến nhiều yếu tố Kết luậnnày không nên được xem như sự phê phán cách tiếp cận vấn đề của Dwyer và nhữngngười khác Các tác giả này đã cố gắng thể hiện sự khác biệt giá cả to lớn giữa các điểmđến và cách thức đo lường sức mua tại các điểm đến du lịch Họ cũng công nhận vai tròcủa các mức năng suất của các cấu phần khác nhau trong ngành du lịch và các yếu tốđịnh tính ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của một điểm đến

2 Cho đến giờ, khái niệm của Ritchie và Crouch là mô hình toàn diện nhất,nhưng mô hình của Porter (1990) và WES lại chứa đựng sự đa dạng hơn của các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

thành phần Khái niệm của Poon dựa trên một số lượng lớn các yếu tố nhưng tậptrung hơn vào những yếu tố tiêu biểu như: sự đổi mới, chất lượng và vai trò củangành du lịch trong sự phát triển của điểm đến, vùng hay quốc gia.

3 Các mô hình của Ritchie - Crouch, Porter và WES có một mẫu số chung

Tất cả đều chú trọng vào việc qui hoạch chiến lược (chính sách du lịch), những nét

thu hút, các yếu tố cung và cầu, và khả năng tiếp cận điểm đến

Bảng 2: Các biến số chính về sức cạnh tranh

(1980)

Porter (1990)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Trong khi đó, Dwyer và Kim (2004) đã triển khai một mô hình mới – mô

hình hội nhập về sức cạnh tranh của điểm đến – bao gồm phần lớn các biến số đã

được Ritchie và Crouch xác định Mặc dù ấn phẩm này chưa được công bố,

nhưng ta có thể tìm thấy các ý tưởng cơ bản

Trong nghiên cứu của Dwyer và những người khác (2004) với việc áp dụng

mô hình này cho Úc và Hàn Quốc Những yếu tố chính trong mô hình của họ là :

Các nguồn lực chính và các yếu tố hỗ trợ (các nguồn lực chính được chiathành 2 loại, loại tự tạo ra và loại tự nhiên có sẵn, và các yếu tố hỗ trợ liên quan đến

cơ sở hạ tầng chung, chất lượng dịch vụ, khả năng tiếp cận điểm đến v.v…)

Các yếu tố quản lý điểm đến (các hoạt động của khu vực công và khu vực tưnhân)

Các điều kiện về cầu (3 thành phần chính là: nhận biết, am hiểu, và ưa thích)

Những điều kiện tình huống (kinh tế, xã hội, văn hóa, chính trị, pháp luật v.v…;

mà có thể được so sánh với các yếu tố hạn chế và mở rộng của Ritchie và Crouch)

Qua ba mô hình phân tích điểm đến du lịch được nêu trên mô hình phân tíchđiểm đến du lịch của Ritchie và Crounch được áp dụng thành công khi phân tích vớinhiều điểm đến, vì vậy tôi chọn sử dụng mô hình này để làm cơ sở nghiên cho đề tài

Trong phạm vi nghiên cứu của một khóa luận tôi chỉ sử dụng một số nhóm cácnhân tố cơ bản để phân tích cho điểm đến Phú Lộc của mô hình cạnh tranh điểm đếncủa Ritchie và Crounch, để áp dụng phân tích tôi sử dụng nhóm nhân tố về Chính sách,quy hoạch và phát triển điểm đến du lịch trong đó tập trung phân tích các yếu tố về vịthế, thương hiệu, tầm nhìn, cạnh tranh điểm đến và nhóm nhân tố về các nguồn lực cốtlõi và các điểm thu hút du lịch gồm các yếu tố địa văn khí hậu, văn hóa lịch sử, sự kiệnđặc biệt và giải trí

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.2 Cơ sở thực tiển

1.2.1 Sự phát triển du lịch ở khu vực

Du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống văn hóa – xã hội và

đã thực sự mang tính chất toàn cầu, trở thành một chiếc cầu nối giữa các khu vực,cũng như giữa các quốc gia trên toàn thế giới Các loại hình du lịch cũng ngày càng đadạng, phong phú Sự phát triển của du lịch thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau Mộtđiều dễ thấy đó là số lượng khách du lịch đang gia tăng nhanh chóng, yếu tố được coi

là những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến sự tăng trưởng này là thu nhập và mứcsống của người dân ngày càng tăng Bên cạnh đó, sự phát triển của cơ sở vật chất kỹthuật du lịch như lưu trú, vận chuyển ngày càng thuận tiện tạo sự thoải mái hơn cho dukhách khi đi du lịch Trong đó sự phát triển của ngành hàng không, nhất là sự pháttriển của ngành hàng không giá rẻ, đã mở ra thời kỳ phát triển mạnh của của du lịchquốc tế dài ngày Giáo dục cũng là một nhân tố kích thích du lịch, trình độ giáo dụcđược nâng cao thì nhu cầu du lịch sẽ tăng lên rõ rệt, sự ham hiểu biết và mong muốntìm hiểu cũng tăng lên và trong nhân dân thói quen đi du lịch sẽ hình thành ngày càng

rõ Những kết quả điều tra ở Hoa Kỳ cho thấy những gia đình mà người chủ gia đình

có trình độ văn hóa cao thì tỷ lệ đi du lịch càng lớn Giáo dục cũng có liên quan chặtchẽ với thu nhập và nghề nghiệp Những người có trình độ giáo dục cao sẽ có nghềnghiệp phù hợp với thu nhập cao Sự tập trung dân cư vào các thành phố, sự gia tăngdân số, mật độ dân cư, sự thay đổi cấu trúc gia đình, độ dài tuổi thọ… đều có liên quanmật thiết đến sự phát triển du lịch Với sự phát triển của công nghệ đã biến du lịch trởthành một trong những lĩnh vực kinh doanh chính của thế giới và là một hoạt động giảitrí dành cho nhiều tầng lớp

Hiên nay, về hướng và phân bố luồng khách du lịch thì ở khu vực Đông Á –Thái Bình Dương thu hút khách ngày càng đông hơn, đặc biệt là các nước Đông Nam

Á (trong đó có Việt Nam), đồng thời vấn đề an ninh quốc phòng và an ninh chính trịcũng ảnh hưởng nhiều đến khách du lịch Với việc khủng hoảng kinh tế ngày nay thì

du khách chú trọng hơn về chi tiêu cho du lịch, việc lựa chọn nhưng điểm đến du lịchphù hợp về thu nhập cá nhân có ảnh hướng lớn, đồng thời một lượng khách du lịch chỉ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

dung một phần dịch vụ của tổ chức kinh doanh du lịch, không sữ dụng dịch vụ trọn góinhằm tăng khã năng tự do cho bản thân.

Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh và xu thế hội nhập có tính toàn cầu như hiệnnay, cùng với đó, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO đã tạo điều kiện thuậnlợi cho du lịch nước ta phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, song cũng vì thế mà phải chấpnhận cạnh tranh gay gắt ở tầm quốc tế Để tham gia và khẳng định thương hiệu nhằm tạo lợithế cạnh tranh, thu hút khách trên thị trường du lịch quốc tế, Việt Nam cần thiết phát triển một

số điểm đến du lịch đạt tầm cỡ quốc tế có chất lượng, mang tính bền vững, đủ năng lực cạnhtranh dựa trên tiềm năng tài nguyên du lịch và nhiều yếu tố khác

Giai đoạn 2001- 2010, ngành Du lịch đã có nhiều tiến bộ và đạt được nhữngthành tựu đáng ghi nhận Những kết quả về lượng khách, thu nhập, tỷ trọng GDP vàviệc làm đã khẳng định vai trò của ngành Du lịch trong nền kinh tế quốc dân Ngành

Du lịch đã có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, đảmbảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường và giữ vững

an ninh quốc phòng Năm 2010 Việt Nam đón được trên 5 triệu lượt khách quốc tế,phục vụ hơn 28 triệu lượt khách du lịch nội địa, thu nhập bằng 4,5% GDP Trong 6tháng đầu năm 2011 tình hình phát triển du lịch vẫn rất khả quan, khách du lịch quốc

tế ước đạt 2,96 triệu lượt khách, tăng 18,1% so với cùng kỳ năm 2010; khách du lịchnội địa ước đạt 17,5 triệu lượt; thu nhập từ hoạt động du lịch ước đạt 62 nghìn tỷ đồng.Việt Nam đang nổi lên trở thành một điểm đến mới trong khu vực giành được sự quantâm của nhiều đối tượng khách quốc tế

Thực tiễn phát triển du lịch trong giai đoạn vừa qua cho thấy mặc dù chiến lượcphát triển du lịch giai đoạn 2001 – 2010 đã xác định phát triển du lịch cần có sự phốihợp liên ngành, liên vùng, nhưng sự phát triển thiếu liên kết vẫn còn là điểm hạn chếcủa du lịch Việt nam Hoạt động du lịch có khả năng thu hút và cần có sự tham giarộng rãi các thành phần xã hội Do vậy cần xác lập những mô hình hoạt động có hiệuquả nhằm khuyến khích sự tham gia của toàn xã hội dưới sự quản lý thống nhất củaNhà nước góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hội, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên,môi trường Những mô hình phát triển du lịch thành công tại các nước phát triển dulịch đều cho thấy chuỗi liên kết, tham gia của nhiều thành phần phối hợp trong hoạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

lý nhà nước và doanh nghiệp, thấy được vai trò, trách nhiệm của mỗi ngành đối vớiphát triển du lịch Các địa phương cần liên kết để phát triển, các doanh nghiệp cần liênkết hợp tác theo yêu cầu của thị trường, cũng như huy động sự tham gia rộng rãi củacộng đồng trong hoạt động du lịch Chính vì vậy, phát triển du lịch cần được phân tích,đánh giá trong chuỗi giá trị của ngành du lịch để có thể nhận thức được rõ hơn vai tròcủa du lịch đối với phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, từ đó đề ra chính sách pháttriển một cách đồng bộ và hiệu quả hơn, giúp du lịch Việt Nam nâng cao được nănglực cạnh trong khu vực và trên thế giới.

Trong tháng 3/2012, Diễn đàn kinh tế thế giới đã công bố “Báo cáo tính cạnhtranh trong du lịch và lữ hành” (The Travel&Tourism Competitiveness Report 2011,www.weforum.org/ttcr), theo đó xếp hạng cạnh tranh của Du lịch Việt Nam năm 2011đứng thứ 80 trên 139 nước (năm 2009 đứng thứ 89 trên 139 nước) Cũng theo báo cáonày, Du lịch Việt Nam xếp hạng cạnh tranh thứ 14 trên 26 nước thuộc châu Á - TháiBình Dương trong năm 2011

Bảng 3 Chỉ số cạnh tranh trong du lịch và lữ hành 2011 của châu Á - Thái Bình Dương

(Nguồn: The Travel&Tourism Competitiveness Report 2011, www.weforum.org/ttcr)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.2.2 Phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế

Trong thời gian quan, Du lịch Thừa Thiên Huế đã có sự phát triển rõ rệt, đạtđược những kết quả khả quan đáng ghi nhân như: nhận thức về du lịch của các cấp,các ngành được nâng cao, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật được cait hiện cả vềchất lượng và số lượng, lượng khách nội địa và quốc tế đều tăng trưởng Đặc biệt, dulịch phát triển đã góp phần thay đổi diện mạo, hình ảnh đất nước, con người của vùngvăn hóa Huế và được quản bá rộng rãi với bạn bè quốc tế

Bên cạnh những thành tựu đạt được, trong thời gian qua du lịch Thừa ThiênHuế cũng đã hiện diện những hạn chế và yếu kém cần được điều chỉnh như: nhận thứccủa xã hội về du lịch chưa đồng đều; cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồngbộ; lượng khách thu hút chưa tương xứng với tiềm năng; chưa có bước phát triển độtphá để khẳng định du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn

Vì vậy, yêu cầu thiết thực về việc xây dựng chiến lược phát triển du lịch giaiđoạn mới với quan điểm phát triển đột phá, các định hướng có chọn lọc cùng các giảipháp mang tính khả thi cao nhằm đáp ứng được những yêu cầu mới của thời đại vềtính chuyên nghiệp, hiện đại, hội nhập và tính hiệu quả, tương xứng với tiềm năng củađịa phương đã được đặt ra

Ngày 26/8/2013, Chủ tịch UBND tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn đến 2030 do tập đoànAkitek Tenggara (Singapore) làm tư vấn Đây là cơ sở quan trọng định hướng cho cáchoạt động du lịch của tỉnh trong tương lai

Mục tiêu phát triển du lịch Thừa Thiên Huế được khẳng định trong Quy hoạchtrên là: đến năm 2020 là du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tínhchuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại, sản phẩm

du lịch chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh, mang đậm bản sắcvăn hóa dân tộc, thân thiện với môi trường đưa Thừa Thiên Huế trở thành điểm đếnđẳng cấp trong khu vực; năm 2030 trở thành một trong những điểm đến du lịch ưachuộng, có đẳng cấp trên trường quốc tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Trên cơ sở mục tiêu hướng tới, việc xác định các chiến lược thành phần để pháttriển du lịch một cách hiệu quả là vấn đề cốt lõi Các chiến lược thành phần được côđọng trong những nội dung cơ bản sau:

1 Về phát triển sản phẩm, thị trường: Tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm, loạihình du lịch đặc trưng và chất lượng cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịchđộc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội

Cụ thể, đó là phát triển mạnh du lịch văn hóa gắn với di sản, lễ hội, tham quan

và tìm hiểu văn hóa, lối sống địa phương , du lịch biển với hệ thống sản phẩm cạnhtranh khu vực về nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh; Đẩy mạnh phát triển du lịch nghỉdưỡng sinh thái, du lịch vui chơi giải trí và du lịch Hội nghị, hội thảo (MICE)

Các thị trường quốc tế được tính đến là: Đông Bắc Á, Đông Nam Á và TháiBình Dương; đồng thời tăng cường khai thác thị trường khách cao cấp đến từ Tây Âu;Bắc Mỹ; mở rộng thị trường mới đến các nước Bắc Á và Đông Âu

2 Về xúc tiến quảng bá lấy sản phẩm du lịch và thương hiệu du lịch làm nội dungtrọng tâm hướng tới thị trường mục tiêu Đầu tư ứng dụng công nghệ cao, khai thác tối

ưu công nghệ thông tin, truyền thông, phối hợp với các đối tác quốc tế

3 Về phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng lực lượng lao động ngành du lịch đủ về

số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, đảm bảo tính chuyên nghiệp, đủ sức cạnhtranh và hội nhập khu vực, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch

4 Về phát triển du lịch theo vùng: Sẽ thực hiện trên 3 vùng lãnh thổ phù hợp vớiđặc điểm tài nguyên du lịch gắn với vùng kinh tế, văn hóa, vùng địa lý, khí hậu và cáchành lang kinh tế; trong đó có các địa bàn trọng điểm du lịch tạo thành các cụm liênkết phát triển mạnh về du lịch

Các vùng du lịch gồm: Vùng du lịch trung tâm gồm Thành phố Huế, phụ cận và dảiven biển, vùng tam giác Lăng Cô – Bạch Mã – Cảnh Dương và vùng du lịch A Lưới –đường Hồ Chí Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

5 Trong đầu tư phát triển du lịch, đầu tư nâng cao năng lực và chất lượng cung ứng

du lịch, tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng, xúc tiến quảng bá và xây dựng thươnghiệu du lịch

Đáng chú ý là nhà nước tiếp tục hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng

du lịch, thu hút sự tham gia của khu vực tư nhân vào đầu tư hạ tầng cũng như vật chất

kỹ thuật dịch vụ du lịch; ưu tiên vùng sâu, vùng xa, biên giới nơi có tiềm năng du lịch;tăng cường cho xúc tiến quảng bá, nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực bậc cao

Đặc biệt chú trọng việc tôn tạo tài nguyên du lịch, nâng cấp các di tích, di sản

để phát huy giá trị khai thác phục vụ du lịch hiệu quả; quy hoạch phục hồi những côngtrình kiến trúc có giá trị, phát triển các bảo tàng và các công trình văn hóa lớn phục vụtham quan du lịch

Đầu tư hình thành, phát triển các khu, điểm du lịch trọng điểm: tạo điều kiệnthu hút đầu tư nước ngoài vào các khu du lịch nghỉ dưỡng vùng ven biển, các khu nghỉdưỡng núi, các khu du lịch tổng hợp, giải trí chuyên đề, kết hợp trung tâm thương mại,mua sắm, hội nghị, hội thảo

Với những định hướng mang tính chiến lược, lâu dài và những chương trình, kếhoạch tổ chức thực hiện hiệu quả, chắc chắn du lịch Thừa Thiên Huế sẽ có bước độtphá mới trong tương lai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐIỂM

ĐẾN DU LỊCH TẠI HUYỆN PHÚ LỘC – THỪA THIÊN HUẾ

I Tổng quan về huyện Phú Lộc – Thừa Thiên Huế

1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Ranh giới hành chính của Huyện được xác định:

Phía Bắc giáp huyện Hương Thuỷ và Phú Vang

Phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng

Phía Đông giáp biển Đông

Phía Tây giáp huyện Nam Đông

Huyện Phú Lộc có vị trí kinh tế vô cùng thuận lợi, có các trục giao thông quốcgia quan trọng chạy qua quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc - Nam; Phú Lộc nằm ở trungđiểm của hai thành phố lớn của khu vực miền trung là TP.Huế và TP.Đà Nẵng (cáchHuế 45km về phía Bắc và cách Đà Nẵng 55km về phía Nam); có cảng nước sâu ChânMây là một trong những cửa ngõ thông ra biển của hành lang kinh tế Đông-Tây theoquốc lộ 1A và đường 9 nối Việt Nam với các nước trong khu vực như Lào, Thái Lan

và Myanma

Phú Lộc là nơi hội tụ đầy đủ tiềm năng, thế mạnh về biển, đầm phá, đồng bằng,

gò đồi, rừng núi Đặc biệt là tài nguyên cảnh quan thiên nhiên phục vụ phát triển dulịch (Vườn quốc gia Bạch Mã, bãi biển Lăng Cô, Cảnh Dương, đầm Cầu Hai, đầm LậpAn) Có khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô là trọng điểm kinh tế của Tỉnh đang đượchình thành và phát huy vai trò lãnh thổ động lực trong tương lai Chính bởi vị trí địa lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

đặc biệt đã tạo cho địa phương này một lợi thế so sánh trên tất cả các lĩnh vực so vớicác địa phương khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế và các khu vực khác và là địa phươnggiữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ThừaThiên Huế Với tiềm năng và thế mạnh đó nếu được đầu tư và phát triển hợp lý du lịchPhú Lộc sẽ trở thành một trong những điểm thu hút khách du lịch, tạo được hình ảnh

và thương hiệu riêng cho mình Mặt khác du lịch Phú Lộc còn cạnh tranh với nhiều địađiểm du lịch nổi tiếng khác và đặc biệt là gần kề Đà Nẵng là một điểm thu hút rất lớnlượng khách du lịch bài toán đặt ra với du lịch Phú Lộc là làm sao thu hút hơn và níugiữ được khách du lịch lưu trú lâu hơn

1.1.2 Điều kiền tự nhiên

1.1.2.1 Địa hình

Huyện Phú Lộc là một giải đất hẹp nằm dọc bờ biển, tựa lưng vào dãy TrườngSơn, có chiều dài 60km, chiều rộng trung bình 22km Địa hình thấp dần từ Tâysang Đông, có đỉnh Bạch Mã cao 1.444m; các dãy đèo nhô ra biển như Mũi Né,Phước Tượng, Phú Gia, Hải Vân đã chia cắt lãnh thổ huyện ra thành nhiều khu vựclớn, nhỏ với địa hình phức tạp; xen giữa là những đầm phá lớn như đầm Cầu Hai,Lăng Cô tạo nên sự đa dạng các loại địa hình: rừng núi, gò đồi, đồng bằng, đầm phá

và ven biển Chính sự phức tạp về địa hình đó đã mang lại cho du lịch Phú Lộc mộtlợi thế to lớn mà ít có nơi nào có được là có thể phát triển đa dạng và đầy đủ hơn

về các loại hình du lịch từ du lịch biển, du lịch đầm phá, du lịch khám phá mạohiểm, du lịch sinh thái…

Nhìn chung, địa hình huyện Phú Lộc đa dạng các loại địa hình, được phân thành

3 khu vực: vùng đồng bằng bán sơn địa (khu I), vùng hỗn hợp biển, đồng bằng, đồi núi(khu II) và vùng cát ven biển, đầm phá (khu III) cho phép phát triển một nền kinh tếtoàn diện với các ngành then chốt như nông - lâm nghiệp, thuỷ hải sản, du lịch, côngnghiệp và kinh tế cảng biển Tuy nhiên do địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh nên gặpnhiều khó khăn trong việc bố trí dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

1.1.2.2 Khí hậu

Phú Lộc là nơi tiếp giáp với hai miền khí hậu Bắc - Nam, chịu ảnh hưởng của khíhậu ven biển, lại có khí hậu của vùng núi cao Khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt,mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 2 năm sau, mùa nắng từ tháng 3 đến tháng 7 Nhiệt độtrung bình là 24,4oC Tổng tích ôn hoà hàng năm là 8.500-9.000oC Lượng mưa lớndao động trung bình từ 1.900-3.200mm/năm Sự đa dạng của khí hậu phù hợp vớinhiều sự phát triển của nhiều loại cây trồng, vật nuôi, thuận lợi cho phát triển nông,lâm, ngư nghiệp Tuy nhiên sự biến động thất thường của thời tiết, có năm mưa nhiềuvới cường độ mạnh, lũ lớn, gió Tây Nam khô nóng đã gây nhiều khó khăn cho sảnxuất và đời sống của nhân dân, đăc biệt mùa mưa khá dài nên có ảnh hưởng không nhỏđến hoạt động du lịch của huyện Với những khó khăn về khí hậu mang lại cho du lịchhuyện Phú Lộc thì việc phát triển du lịch cho huyện nhà cần tập trung hơn về mùanắng và đồng thời khắc phục điểm yếu về mùa mưa bằng việc phát triển nhiều hơn cácloại hình du lịch trong nhà mang đến sự mới mẻ cho khách du lịch Có thể nói việckhắc phục yếu tố khí hậu chính vấn đề nan giải cho lãnh đạo huyện về mãng du lịch

1.1.2.3 Tình hình thủy văn

Toàn bộ các hệ thống song ngòi của huyện Phú Lộc bắt nguồn từ dãy Trường Sơnrồi đổ ra biển Đông Các con song đề ngắn có lắm thác ghềnh ở đầu nguồn, nước trongxanh quanh năm và chảy uốn lượn qua các dãy đồng bằng hẹp Trên địa bàn huyền có

5 con song chính: Sông Nông- Truồi- Thừa Lưu- Cầu Hai và sông Nước Ngọt Hầu hếtcác sông ở vùng này đều đổ vào đầm phá trước khi đổ ra biển

Khác biệt với các vùng khác, ở đây có hệ thống đầm phá rộng lớn (Với tổng diệntích 11,095 ha mặt nước) như đầm cầu Hai (9,762 ha), đầm Lăng Cô (1,256ha), đầmCửa Tù (77 ha)

1.1.2.4 Tình hình hải văn

Huyện Phú Lộc- Thừa Thiên Huế có một dãi bờ biển dài hơn 30 km từ CảnhDương đến Lăng Cô đều có chế đọ bán nhật triều với biên độ dao động trung bình0,5km

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Các núi ăn ra biển tạo nên các vịnh lớn nhỏ như Cảnh Dương, Lăng Cô … Cácvùng biển có bãi cát đẹp thoai thoải, đáy sâu bằng phẳng, nước biển trong xanh, songnhỏ thuận tiện cho việc tắm biển Đây là nơi thích hợp cho việc xây dựng các cảngbiển, là nơi tránh bão tốt của các tàu biển Núi và biển kết hợp thành các phong cảnhđẹp, thơ mộng, hung vĩ như núi Linh Thái, mũi Chân Mây, Cảnh Dương, Hải Vân…

1.1.2.5 Môi trường tự nhiên

Nguồn nước của huyện Phú Lộc chưa bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của conngười Lượng chất thải công nghiệp vào môi trường chưa lớn Tuy nhiên với đà pháttriển hiện nay thì phải đặt vấn đề xữ lý chất thãi công nghiệp lên hang đầu

Tại các khu dân cư, môi trường sinh hoạt đã bị ô nhiễm trầm trọng Một phần do

ý thức con người, một phần do thiếu biện pháp quản lý và tình hình tài chính nghèonàn Một điều phấn khởi là gần đây có nhiều cuộc hội thảo, nhiều cuộc khảo cứu vàcác dự án tài trợ, đầu tư cho lĩnh vực bảo vệ môi trường sinh hoạt cho dân cư Chínhquyền đã nhìn nhận về sự quan trọng của vấn đề môi trường Với tốc độ đô thị hóangày càng gia tăng, đã có những phương án cụ thể để đảm bảo vấn đề môi trường chosinh hoạt của nhân dân

Hệ động thực vật còn giữ gìn gần như nguyên vẹn tại các vùng rừng quốc giaBạch Mã, Hãi Vân… trải qua một thời gian chiến tranh khốc liệt, bom đạn, các chấthóa học đã hũy hoại nghiêm trọng vùng rừng núi Đã nhiều năm trôi qua nhưng vẫnchưa phục hồi được sự mất mát to lớn đó Hậu quả trực tiếp đó là hàng năm thườngxuyên xãy ra lũ lụt cạn kiệt nuồn nước vào mùa khô Ngày nay, từng bước mà xanhcủa rừng được trả lại Các dự án PAM, dự án 327 đã được thực hiện và tỏ ra có hiệuquả với tình hình kinh tế môi trường

1.2 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch của huyện Phú Lộc- Thừa Thiên Huế

1.2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật

1.2.1.1 Hệ thống cơ sở lưu trú

Tính đến tháng 3/2012, theo nguồn cung cấp bởi sở văn hóa thể thao du lịch,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

850 phòng và 1526 giường Cụ thể hiện tại có 1 cơ sở lưu trú (CSLT) xếp hạng 3 sao

là Lăng Cô resort với 57 phòng và 110 giường, 22 CSLT vẫn chưa xếp hạng trong đó

có khách sạn, các khu nghỉ dưỡng và biệt thự chiếm 529 phòng với 978 giường 37CSLT còn lại nói chung là đạt tiêu chuẩn , đảm bảo đáp ứng tối thiểu nhu cầu của mộtdơn vị kinh doanh khách sạn cung cấp sản phẩm lưu trú cho khách du lịch với 274phòng với 483 giường

Bảng 4: Cơ sở lưu trú huyện Phú Lộc năm 2012

( Nguồn: Phòng Văn Hóa Thể Thao và Du Lịch huyện Phú Lộc)

1.2.1.2 Hệ thống cơ sở phục vụ ăn uống

Tính đến thời điểm điều tra khảo sát, huyện Phú Lộc có khoảng 120 cơ sở kinhdoanh dịch vụ ăn uống và lượng khách tăng 19%, doanh thu tăng hơn 35% Hệ thốngcác cơ sở kinh doanh ăn uống vẫn chưa được thống kê một cách đầy đủ, tuy nhiên theokết quả điều tra thực tế, các đơn vị kinh doanh ăn uống ở đây được chia theo nhiềuhạng khác nhau từ cá nhà hàng cao cấp thuộc các khu nghỉ dưỡng đến cả nhà hàng vàcác quán ăn chạy dọc tuyến quốc lộ 1A cung cấp các dịch vụ ăn uống cho khách dulịch, đặc biệt là các sản phẩm đặc sản của địa phương

1.2.1.3 Hệ thống vui chơi, mua sắm, giải trí

Nói đến hệ thống vui chơi giải trí ở huyện Phú Lộc thì trước hết phải kể đến cáctrung tâm thương mại nằm ở các ã, thị trấn Các trung tâm thương mại này hiện vẫnđang được tập trung đầu tư mới với quy mô lớn, trong đó tiêu biểu như chợ Cầu Hai,chợ Nước Ngọt, chợ Lăng Cô nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động mua bán, trao đổi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

hang hóa trong vùng Ngoài ra, hệ thống vui chơi, mua sắm, giải trí ở đây còn bao gồmcác điểm du lịch sinh thái do nhân dân tự đầu tư như suối Voi, Nhị Hồ, hồ Truồi.

Có thể nhận thấy hệ thống vui chơi giải trí ở các điểm du lịch trên địa bànhuyện Phú Lộc, đặc biệt ở thị trấn Lăng Cô và Phú Lộc còn khá nghèo nàn và hạn chế,bởi vậy khả năng thu hút vốn đầu tư trong lĩnh vực này chưa cao cũng như chínhquyền địa phương chưa có các chính sách đầu đặc biệt nhằm thu hút các nhà đàu tư đốivới lĩnh vực này Theo danh mục các dự án cấp giấy phép đầu tư cũng như cá dự ánkêu gọi đầu tư, thì hoạt động của các dự án lien quan đến hệ thống vui chơi giải trí hầunhư không có mà chỉ tập trung vào lĩnh vực kinh doanh lưu trú Cụ thể là dự ánLaguna của tập đoàn Banyan Tree với số vốn 857 triệu USD bao gồm hệ thống cáckhu dịch vụ spa mang thương hiệu của Banyan Tree và Angsana, sân Golf 18 lổ cùngcác trung tâm vui chơi giải trí khác dành cho mọi lứa tuổi như mô tô nước, dù lượn,lướt thuyền buồm, chèo thuyền Kayak Ngoài ra, các dự án cũng tập trung đầu tư xâydựng các loại hình giải trí khác như bắn cung, xe đạp leo núi, ô tô mini và cưởi ngựa.Cùng với các dự án đó, các khu nghỉ dưỡng và resort khác cũng đang có các dịch vụgiải trí phong phú, cung cấp trực tiếp cho khách hàng, góp phần làm cho phong phúthêm cho hệ thống vui chơi giải trí trên địa bàn huyện Phú Lộc

1.2.1.4 Các cơ sở dịch vụ bổ sung khác

Trung tâm thông tin du lịch trên địa bàn huyện : hiện tại trên địa bàn huyện PhúLộc vẫn chưa có một trung tâm thông tin du lịch có quy mô nhằm cung cấm thông tincho khách du lịch cũng như là điểm nối giữa doanh nghiệp du lịch với khách trên địabàn huyện Đối với một điển đến có tiềm năng du lịch đa dạng và phân bố rộng khắpnhư huyện Phú Lộc, việc hình thành và hoạt dộng của trung tâm du lịch là điều kiệncần thiết trong hoạt động đầu tư phát triển du lịch của địa phương

Dịch vụ y tế: Đối với dịch vụ y tế thì cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế của 18

xã, thị trấn đều được cung cấp các trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu của ngườidân địa phương và khách du lịch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Dịch vụ khác: bao gồm các dịch vụ bảo hiểm, bưu điện và công nghệ thông tin

có những bước phát triển khá, ngày càng đa dạng và phong phú về các dịch vụ cungcấp

Có thể nói cơ sở vật chất kỹ thuật của huyện nhà đã đáp ứng được nhu cầu cơbản về du lịch, với hệ thống cơ sở lưu trú đạt chuẩn có thể cung cấp nơi nghĩ ngơithoải mái cho du khách, hệ thống cơ sở phục vụ ăn uống đa dạng và giá cả hợp lý sẽmang lại cho du khách nhiều lựa chọn để thưởng thức trọn vẹn chuyến đi của mìnhđồng thời hệ thống vui chơi, mua sắm, giải trí và các dịch vụ bổ sung khác đang pháttriển và hứa hẹn sẽ phục vụ tốt nhất cho du khách, mặt khác cơ sở vật chất kỹ thuật củahuyện nhà còn nhiều yếu kém, chưa có nhiều cơ sở lứu trú cao cấp nhất để phục vụcho du khách, hệ thống phục vụ ăn uống còn có nhiều cơ sở mang tính tự phát nên việcquản lý còn chưa chặt chẻ, việc chèo kéo và nâng giá có thể sảy ra, hệ thống vui chơi,mua sắm, giải trí và bổ sung khác còn khá nghèo nàn chỉ đáp ứng được nhu cầu cơ bảnchứ chưa phát triển để đạt được sự thỏa mãn của du khách Điều đặt ra cho lãnh đạohuyện Phú Lộc cần phát triển mạnh và nhanh hơn nữa về cơ sở kỹ thuật để phục vụ tốthơn cho du khách, có thể thu hút được du khách đến với Phú Lộc

1.2.2 Cơ sở hạ tầng cho du lịch

Cơ sở hạ tầng trong du lịch đóng một vai trò rất quan trọng góp phần đẩy mạnhphát triển hoạt động du lịch Các yếu tố này đồng thời hổ trợ cả phía nhóm cung và cảnhóm cầu trong du lịch Hoạt động và khả năng thu hút đầu tư, xét các điều kiện trongquá trình đầu tư du lịch tại một điểm đến cũng phụ thuộc rất lớn vào yếu tố này Chínhbởi điều đó, khi xem xét yếu tố cơ sở hạ tầng du lịch của một điểm đến, cần đồng thờixác định các yếu tố lien quan đến mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải, thôngtin liên lạc và hệ thống điện, nước tại điểm đến đó

1.2.2.1 Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải

Du lịch gắn liền với hoạt động di chuyển của con người trên một phạm vi nhấtđịnh và hoạt động du lịch phụ thuộc chặt chẽ vào giao thông vận tải Phú Lộc có vị tríđịa lý thuận lợi nên mạng lưới và phương tiện giao thông ở khu vực này khá thuận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

tiện, đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trên tất cả các phương tiện di chuyển Năm

2012, khối lượng hàng hóa luân chuyển trên địa bàn huyện ước đạt 12.500 tấn/ km,lượng hành khách luân chuyển ước đạt 30.100 hành khách/ km, chất lượng các dịch vụvận tải hàng hóa và hành khách ngày càng được nâng cao, đáp ứng nhu cầu đi lại củangười dân và khách du lịch đến với điểm đến này

Bảng 5: Hệ thống đường huyện Phú Lộc

1 Đường bộ Có trục đường chính quốc lộ 1A với chiều rộng 7.5m,

trải nhựa bê tông, mật độ xe trên 1245 xe/ ngày đêm Từquốc lộ 1A đến Cảnh Dương (7km), Bạch Mã (19km),

hồ Truồi (10km), Nhị Hồ (3km), suối Voi (5km), vòngđầm Lập An (12km)

2 Đường sắt Chạy song song với quốc lộ 1A, với các ga lớn nhỏ đi

ngang qua địa phận huyện Phú Lộc Năng lực chuyênchở mỗi ngày đêm vào khoảng 8 đôi tàu khách và 3 dôitàu hàng từ đoạn Huế - Đà Nẵng

3 Đường hàng không Phú Lộc nằm gầm 2 sân bay lớn đó là sân bay quốc tế Đà

Nẵng và sân bay Phú Bài Thừa Thiên Huế

thành phố Đà Nẵng 30km Diện tích 227ha, sâu 6-14km,Cảng tổng hợp 6 bến với chiều dài 1350m với chức năngđón tàu chở du khách du lịch cở lớn và đón tàu chở hàng.(Nguồn: phòng văn hóa & thông tin huyện Phú Lộc)

+ Đường bộ: Đường bộ ở đây phải kể đến trục đường chính quốc lộ 1A vớichiều rộng 7.5m, trải nhựa bê tông, mật độ xe trên 1245 xe/ ngày đêm Ngoài ra còn có

hệ thống đường quốc lộ ( đường Lộc Bình) đang được đầu tư xây dựng và đang đượchoàn chỉnh Các tuyến đường ven biển Cảnh Dương, Lăng Cô, các điểm du lịch trênđịa bàn huyện Phú Lộc đang bước đàu được triển khai xây dựng với các trục đườngchính Ngoài ra, Nhiều tuyến đường giao thông khác cũng đang trong quá trình chuẩn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

bị đàu tư Hệ thống giao thông ven đầm Lập An, khu phí thuế quan và các khu côngnghiệp tập trung, đường trục chính khu đô thị mới Chân Mây, đường hầm Hải Vân đãđược đưa vào sử dụng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của khuvực Bên cạnh đó, hệ thống giao thông nông thôn kiên xã đã được nhựa hóa và bê tônghóa Cụ thể là hoạt động cải tạo và đổ nhựa cho các tuyến đường giao thông chính từquốc lộ 1A đến Cảnh Dương (7km), Bạch Mã (19km), hồ Truồi (10km), Nhị Hồ(3km), suối Voi (5km), vòng đầm Lập An (12km).

+ Đường sắt: đướng sắt quốc gia chạy song song với quốc lộ 1A, với các ga lớnnhỏ đi ngang qua địa phận huyện Phú Lộc Năng lực chuyên chở mỗi ngày đêm vàokhoảng 8 đôi tàu khách và 3 dôi tàu hàng từ đoạn Huế - Đà Nẵng

+ Đường hàng không: Phú Lộc là điểm nối của hai thành phố lớn trong khu vực

và cả nước bởi vậy điểm đến nằm gần 2 sân bay lớn đó là sân bay quốc tế Đà Nẵng vàsân bay Phú Bài Thừa Thiên Huế, hang năm lượng khách di chuyển qua đường hàngkhông chiếm số lượng khá lớn Đây được coi là một trong những điều kiện thuận lợicho du lịch Phú Lộc về khả năng thu hút khách cũng như thu hút các công ty lữ hànhthiết kế các chương trình du lịch đến với điểm đến này

+ Đường Biển: Trên địa bàn Huyện Phú Lộc có cảng nước sâu Chân Mây nằmtrong khu đô thị mới Chân Mây, điểm cuối của hành lang kinh tế Đông Tây nối Làovới Thái Lan Cảnh cách thành phố Huế 50km, thành phố Đà Nẵng 30km, nằm gầnquốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt Diện tích đất khu vực cảng là 227ha, cảng có độsâu 6-14km chiếm gần 70% diện tích mặt nước Cảng tổng hợp 6 bến với chiều dài1350m với chức năng đón tàu chở du khách du lịch cở lớn và đón tàu chở hàng Năm

2012, cảng Chân Mây Lăng Cô đón 39 chuyến tàu biển với gần 40 ngàn lượt kháchquốc tế qua cảnh Chân Mây đến với các điểm đến du lịch trong khu vực như Huế, ĐàNẵng và phố cổ Hội An

1.2.2.2 Hệ thống thông tin liên lạc

Thông tin liên lạc được coi là điều kiện cần hỗ trợ cho nhóm cung trong việchình thành và cung cấp sản phẩm du lịch đồng thời hỗ trợ cho khách du lịch tiếp cận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

với điểm đến và trao đổi thông tin trong nước và quốc tế đối với huyện Phú Lộc, hoạtđộng viển thông trong thời gian qua đã được huyện chú trọng đầu tư và phát triển, cụthể hoạt động viển thông ước đạt 28.350 máy cố định, máy di động và ADSL trên toànhuyện, từng bước nâng cao các dịch vụ công cộng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của

du khách

1.2.2.3 Hệ thống điện, nước

Mạng lưới điện trên địa bàn huyện cũng được trang bị tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động phục vụ tại các điểm du lịch như xây dựng hệ thống cáo ngầm quavương Quốc gia bạch Mã, trạm 110kV Lăng Cô và các trạm hạ thế phục vụ cho khu dulịch Cảnh Dương – Lăng Cô và ven đầm Lập An Hệ thống cung cấp và thoát nước, xử

lý rác thải tại các điểm du lịch chính cũng được đầu tư và xây dựng…

1.3 Thực trạng khai thác du lịch tại huyện Phú Lộc-TTH

1.3.1 Kết quả kinh doanh du lịch huyện Phú Lộc-TTH

Bảng 6: Kết quả kinh doanh du lịch huyện Phú Lộc

2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2012/2011

Năm 2013/2012

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Đảng, công ty TNHH-DV Biển Ngọc đưa vào hoạt động đưa số cơ sở lưu trú lên 53

và đạt 850 phòng nghỉ

Đến năm 2012 là năm du lịch quốc gia duyên hải Bắc Trung Bộ- Huế 2012 vàFestival Huế 2012 đã làm cho lượng khách du lịch tăng cao đạt 349500 lượt kháchtăng 9500 lượt (2,7%) so với năm 2011, doanh thu thu được ướt đạt 365 tỷ tăng 4,5%

so với kế hoạch và tăng 45 tỷ đồng (14,1%), còn đối với cơ sở lưu trú và số lượngphòng vẫn giữu nguyên so với năm 2011, có thể thấy năm 2012 du lịch Phú Lộc đã đạtđược nhiều thành công các sản phẩm du lịch được đầu tư nâng cao chất lượng đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của khách du lịch Các nhà hàng, khách sạn, resort đều có đầu

tư nâng cấp sữa chữa đón khách năm du lịch quốc gia duyên hải Bắc trung Bộ Huế

2012 và Festival Huế 2012

Năng 2013 có thời tiết mát mẽ khá thuận lợi cho khách tham quan du lịch Sựkiện khánh thành khu du lịch phức hợp Lagura – Lăng Cô và sân Golf 18 lổ của tậpđoàn Banyan Tree, khởi động trở lại khu du lịch Bạch Mã đã tạo điều kiện để du lịchPhú Lộc phát triển sôi động hơn Năm 2013 lượng khách đến với Phú Lộc 385 ngànlượt khách đạt 101,8% kế hoạch năm, tăng 35500 lượt khách (10,2%) so với năm

2012, doanh thu du lịch ướt đạt 560 tỷ đạt 105,6% so với kế hoạch, tăng 195 tỷ(53,4%) có thể nói đây là một năm tăng vọt về cả lượt khách du lịch cũng như doanhthu du lịch, điều đó có được là nhờ sự tăng lên của một cở sở du lịch lớn với sự tăngcao 267 phòng so với 2012 đã giúp cho Phú Lộc có thể đón tiếp nhiều du khách hơnvới chất lượng dịch vụ cao cấp hơn, đồng thời để đạt được những thành công đó cũngnhờ công của các lãnh đạo, cán bộ thường xuyên khảo sát, bám sát điểm du lịch trênđịa bàn qua đó cung cấp thông tin, hình ảnh và viết bài lên các trang báo trung ương vàđịa phương bên cạnh đó website du lịch Phú Lộc được xây dựng đã giúp cho hình ảnhđiểm đến Phú Lộc gần hơn với khách du lịch

1.3.2 Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên

Do địa hình khá đa dạng cộng thêm yếu tố khí hậu phức tạp, hệ thống tàinguyên du lịch tự nhiên trên địa bàn huyện Phú Lộc phân bố không đều, nằm rải ráctrên khắp địa bàn Bao gồm hệ thống các điểm du lịch tự nhiên hấp dẫn như hệ thống

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

các bãi biển đẹp như Cảnh Dương, Lăng Cô, Vinh Hiền, Hàm Rồng hay các suối, hồnhư Nhị Hồ, suối Voi, Suối Mô, núi đồi như Bạch Mã… Chính bởi sự phân bố dàn trải

đó nên hoạt động khai thác du lịch ở địa phương này cũng gặp nhiều khó khăn, mangtính tự phát còn cao và việc quản lý của các cấp chính quyền địa phương chưa đượcchặt chẽ cũng như chưa có sự quản lý và đầu tư đúng mức Các giá trị tài nguyên dulịch biển chưa được khai thác một cách có hiệu quả, điển hình các sản phẩm du lịchbiển tại thị trấn Lăng Cô chủ yếu là tham quan và tắm biển Địa phương vẫn chưa cómột chính sách nào thật sự nổi bật để thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực vui chơigiải trí để khai thác loại hình du lịch này trong khi đây lại là thế mạnh và lợi thế cạnhtranh của du lịch địa phương

Bảng 7: Quy mô, diện tích các điểm khai thác du lịch ở huyện Phú Lộc - TTH

(Nguồn: Phòng Văn hoá & Thông tin huyện Phú Lộc tỉnh Thừa Thiên Huế )

Các điểm du lịch Cảnh Dương, Lăng Cô, Vinh Hiền, Hàm Rồng, Nhị Hồ, suốiVoi, Suối Mơ, Bạch Mã… được đánh giá là các điểm du lịch tự nhiên hấp dẫn khách

du lịch Trong đó bải biển Lăng Cô với hệ thống bãi biển đẹp và được câu lạc bộ cácvịnh biển đẹp thế giới công nhận Lăng Cô là một trong 28 vịnh biển đẹp nhất thế giới,đồng thời có cảng Chân Mây đã giúp điểm du lịch này thu hút nhiều khách du lịch đặcbiệt là khách du lịch quốc tế đến đây Năm 2011 khách quốc tế bằng tàu biển qua CảngChân Mây là 20 tàu với 14.626 lượt khách, chủ yếu khách du lịch Trung Quốc, HồngKông, Ý, Tây Ban Nha, Mỹ, Canada, Úc Lượt khách lưu trú tại thị trấn Lăng Cô là

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Tài liệu hội nghị triển khai kế hoạch kinh tế- xã hội và ngân sách nhà nước năm 2011, 2013; ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc Khác
5. Giáo trình lý thuyêt thông kê của trường đại học kinh tế Quốc Dân Khác
6. Vũ Minh Đức(1999). Tổng quan về du lịch. Nhà xuất bản giáo dục Khác
7. Bài giảng thống kê du lịch của giáo viên Nguyễn Thị Lệ Hương Khác
8. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với spss của trường Đại học kinh tế Hồ Chí Minh Khác
9. Nguyễn Văn Định và Trần Thị Mai Hoa (2004), kinh tế du lịch, nhà xuất bản lao động xã hội.10. Các website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Sơ đồ 1.1. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (Trang 15)
Sơ đồ 1.2. Mô hình kim cương của Michael Porter - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Sơ đồ 1.2. Mô hình kim cương của Michael Porter (Trang 16)
Bảng 1. Các chiến lược cho các điểm đến du lịch - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 1. Các chiến lược cho các điểm đến du lịch (Trang 17)
Sơ đồ 1.3. Mô hình cạnh tranh điểm đến của Ritchie và Crounch - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Sơ đồ 1.3. Mô hình cạnh tranh điểm đến của Ritchie và Crounch (Trang 18)
Bảng 2: Các biến số chính về sức cạnh tranh - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 2 Các biến số chính về sức cạnh tranh (Trang 21)
Bảng 3. Chỉ số cạnh tranh trong du lịch và lữ hành 2011 của châu Á - Thái Bình Dương - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 3. Chỉ số cạnh tranh trong du lịch và lữ hành 2011 của châu Á - Thái Bình Dương (Trang 25)
Bảng 4: Cơ sở lưu trú huyện Phú Lộc năm 2012 - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 4 Cơ sở lưu trú huyện Phú Lộc năm 2012 (Trang 33)
Bảng 6: Kết quả kinh doanh du lịch huyện Phú Lộc - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 6 Kết quả kinh doanh du lịch huyện Phú Lộc (Trang 38)
Bảng 11: Điểm đến bãi biển đẹp của huyện Phú Lộc-TTH - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 11 Điểm đến bãi biển đẹp của huyện Phú Lộc-TTH (Trang 50)
Bảng 13: Điểm đến rừng, núi huyện Phú Lộc - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 13 Điểm đến rừng, núi huyện Phú Lộc (Trang 59)
Bảng 14: cơ cấu đối tượng khách được phỏng vấn - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 14 cơ cấu đối tượng khách được phỏng vấn (Trang 73)
Bảng 15: Thông kê số lần và thời gian du lịch của khách du lịch. - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 15 Thông kê số lần và thời gian du lịch của khách du lịch (Trang 74)
Bảng 19: So sánh đánh giá của du khách quốc tế và nội địa về độ hấp đẫn - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 19 So sánh đánh giá của du khách quốc tế và nội địa về độ hấp đẫn (Trang 79)
Bảng 24: Cơ cấu đối tượng phỏng vấn chính quyền địa phương - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
Bảng 24 Cơ cấu đối tượng phỏng vấn chính quyền địa phương (Trang 86)
4. Hình thức đi du lịch (TO = Công ty lữ hành, TA = Đại lý lữ hành) - Một số nhân tố phát triển điểm đến du lịch tại huyện phú lộc  thừa thiên huế
4. Hình thức đi du lịch (TO = Công ty lữ hành, TA = Đại lý lữ hành) (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w