TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ---oOo---KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH PHONG NHA - KẺ BÀNG Giáo v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
-oOo -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH
PHONG NHA - KẺ BÀNG
Giáo viên hướng dẫn:
ThS Phan Thị Thu Hương
Sinh viên thực hiện:
Lê Thị Thu Hà Lớp: K44-TKKD
Huế, 05/2014
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Đểhoàn thành được đềtài này, ngoài sựnỗlực cốgắng của bản thân, tôi đã nhận được sựgiúp đỡcủa nhiều tổchức và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏlòng cảm ơn sâu sắc đến GVHD: ThS Phan ThịThu Hương, ngư ời đã tận tình chỉbảo, dành nhiều thời gian đểhướng dẫn tôi hoàn thành đềtài này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế, đặc biệt là Khoa Hệthống Thông tin Kinh Tếđã trang bị những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian vừa qua.
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các anh chị,
cô chú tại Trung tâm du lịch Phong Nha – KẻBàng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ v
DANH MỤC BẢNG vi
PHẦN I MỞ ĐẦU i
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
1.4.2 Phương pháp chọn mẫu 3
1.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (SPSS) 4
1.4.4 Xây dựng kế hoạch và tổ chức điều tra 4
1.5 Cấu trúc của đề tài 5
PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH 6
1.1 Các khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Du lịch 6
1.1.2 Khách du lịch 7
1.1.3 Sản phẩm du lịch 8
1.1.4 Dịch vụ du lịch 8
1.1.5 Chất lượng dịch vụ du lịch 9
1.2 Các phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ du lịch 10
1.2.1 Mô hình SERVQUAL 10
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.2.2 Mô hình hóa quá trình nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch tại
Trung tâm du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng 13
1.3 Khái quát về thực trạng du lịch tỉnh Quảng Bình 13
1.3.1 Tổng quan về du lịch Quảng Bình 13
1.3.2 Thực trạng về du lịch Quảng Bình 16
CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG CỦA PHONG NHA- KẺ BÀNG 20 2.1 Giới thiệu về Phong Nha-Kẻ Bàng 20
2.1.1 Vị trí địa lý 20
2.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.3 Các tuyến, điểm du lịch tham quan tại Phong Nha-Kẻ Bàng 23
2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức 23
2.2 Hiện trạng du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng 24
2.2.1 Tiềm năng khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng 24
2.2.2 Lượng khách đến Phong Nha-Kẻ Bàng từ năm 2010 đến năm 2013 26
2.2.3 So sánh lượng khách du lịch đến Quảng Bình và Phong Nha-Kẻ Bàng 28
2.2.4 Tính thời vụ về du khách của Phong Nha-Kẻ Bàng 29
2.2.5 Thời gian lưu trú 29
2.2.6 Doanh thu du lịch 30
2.2.7 Điều kiện lưu trú, các cơ sở dịch vụ và hoạt động du lịch 30
2.2.8 Lao động du lịch và phát triển nguồn nhân lực 31
2.3 Kết quả khảo sát 33
2.3.1 Mô tả mẫu 33
2.3.2 Thông tin khách du lịch 33
2.3.3 Thông tin về chuyến đi, nguồn lấy thông tin và lý do lựa chọn Phong Nha-Kẻ Bàng là điểm đến tham quan 36
2.3.4 Đánh giá của khách hàng về du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng 38
2.3.5 Đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA) 40
2.3.6 Mô hình đánh giá mức độ hài lòng của du khách về chất lượng dịch vụ du lịch tại TTDL Phong Nha-Kẻ Bàng 46
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 58
3.1 Định hướng 58
3.1.1 Định hướng du lịch tỉnh Quảng Bình 58
3.1.2 Định hướng của Trung tâm du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng 58
3.2 Mô hình SWOT về du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng 59
3.2.1 Điểm mạnh 59
3.2.2 Điểm yếu 60
3.2.3 Cơ hội 62
3.2.4 Thách thức 63
3.3 Giải pháp 64
3.3.1 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nguồn nhân lực phục vụ du lịch .64
3.3.2 Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 64
3.3.3 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch mang tính chất đặc thù .65
3.3.4 Xây dựng thương hiệu cho du lịch Quảng Bình .65
3.3.5 Giải pháp tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch .66
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1 KẾT LUẬN 67
2 KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
ADB : Ngân hàng phát triển Chấu ÁBQL : Ban Quản Lý
CHDCND : Cộng hòa dân chủ nhân dânFFI : Tổ chức bảo tồn động thực vật thế giớiGTZ : Tổ chức Hợp tác Kỷ thuật Đức
HC-TC : Hành chính Tổ chứcIUCN : Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc TếKfW : Ngân hàng phát triển Đức
UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc
VQG PN-KB : Vườn Quốc Gia Phong Nha – Kẻ Bàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1 Mô hình năm khác biệt chất lượng dịch vụ 10
Sơ đồ 2.Mô hình Chất lượng dịch vụ 12
Sơ đồ 3 Quá trình nghiên cứu 13
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức TTDL Phong Nha-Kẻ Bàng 23
Biểu đồ 1.1: Doanh thu du lịch Quảng Bình giai đoạn 2010-2013 17
Biểu đồ 2.1: Tổng lượng khách trong nước và quốc tế đến PN-KB giai đoạn 2010-2013 27
Biểu đồ 2.2: Tổng lượt khách đến Phong Nha-Kẻ Bàng và Quảng Bình 28
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu độ tuổi khách du lịch tại Phong Nha-Kẻ Bàng 33
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu trình độ văn hóa, chuyên môn khách du lịch 34
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nghề nghiệp khách du lịch 35
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu thu nhập bình quân hàng tháng của khách du lịch 35
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu mục đích chuyến đi 36
Biểu đồ 2.8: Kênh thông tin biết đến Phong Nha-Kẻ Bàng 37
Biểu đồ 2.9: Số lần đến tham quan Phong Nha-Kẻ Bàng 37
Biểu đồ 2.10: Lý do chọn Phong Nha-Kẻ Bàng 38
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Số lượng và cơ cấu khách du lịch đến Quảng Bình giai đoạn 2010-2013 16
Bảng 2.1: Biến động lượt khách đến Phong Nha-Kẻ Bàng giai đoạn 2011-2013 26
Bảng 2.2: Tổng lượt khách du lịch đến Quảng Bình và đến Phong Nha-Kẻ Bàng 28
Bảng 2.3: Doanh thu du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng giai đoạn 2010-2013 30
Bảng 2.4: Tình hình lao động của TTDL Phong Nha-Kẻ Bàng giai đoạn 2011-2013 31 Bảng 2.5 Ước tính số lao động làm du lịch tại Phong Nha-Kẻ Bàng 32
Bảng 2.6 Điểm du lịch được du khách ưa thích 38
Bảng 2.7 Loại hình du lịch tiềm năng 39
Bảng 2.8 Cronbach’s Alpha của các nhóm thang đo chất lượng dịch vụ 40
Bảng 2.9 Cronbach’s Alpha của các nhóm thang đo sự hài lòng 42
Bảng 2.10 Ma trận xoay của các nhân tố khi tiến hành EFA 43
Bảng 2.11 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 45
Bảng 2.12 Các nhân tố rút ra sau EFA 45
Bảng 2.13 Đánh giá CLDV đối với chỉ tiêu Mức độ tin cậy 47
Bảng 2.14 Đánh giá chất lượng dịch vụ đối với chỉ tiêu Phương tiện hữu hình 48
Bảng 2.15 Đánh giá chất lượng dịch vụ đối với chỉ tiêu Sự đồng cảm 49
Bảng 2.16 Đánh giá chất lượng dịch vụ đối với chỉ tiêu Giá cả phù hợp và Năng lực phục vụ 50
Bảng 2.17 Đánh giá chất lượng dịch vụ đối với chỉ tiêu Các dịch vụ bổ trợ 51
Bảng 2.18 Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của du khách 52
Bảng 2.19: Một số tham số quan trọng đánh giá mô hình hồi quy 53
Bảng 2.20 Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình 54
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề nghiên cứu
Du lịch là một ngành kinh tế phát triển rất nhanh, chiếm tỷ trọng ngày càng caotrong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của các quốc gia Hiện nay, du lịch được xem làmột trong những ngành kinh tế hàng đầu thế giới và được ví như là một ngành côngnghiệp không khói
Nằm ở Bắc Trung Bộ - Quảng Bình là khu vực chuyển tiếp của văn hóa cácmiền trên cả hai chiều Bắc - Nam và Đông - Tây, đồng thời cũng là nơi tạo hóa để lạinhiều loại hình du lịch Các cảnh quan thiên nhiên nỗi tiếng như: Bãi biển Nhật Lệ -Đồng Hới, bãi biển Đá Nhảy-Bố Trạch, Suối nước khoáng nóng Bang - Lệ Thủy.Đặc biệt, Di sản Thiên nhiên Thế giới VQG Phong Nha - Kẻ Bàng là một trongnhững địa danh đa dạng về tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, địa mạo địachất và văn hóa lịch sử, có tiềm năng rất lớn để phát triển nhiều loại hình du lịch vănhóa sinh thái (VHST) thu hút khách tham quan, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội củađịa phương phát triển
VQG Phong Nha-Kẻ Bàng có rất nhiều tiềm năng để phát triển du lịch VQG PhongNha-Kẻ Bàng đã và đang tập trung khai thác các thế mạnh du lịch chủ yếu như du lịchhang động, du lịch sinh thái, du lịch thăm lại chiến trường xưa Trong đó, tập trung chủyếu vào việc khai thác du lịch tại các hang động: Động Phong Nha, động Tiên Sơn, độngThiên Đường, Hang Én… các tuyến du lịch sinh thái kết hợp với tham quan hang độngđang dần thu hút nhiều khách du lịch như: Tuyến du lịch khám phá Động Phong Nhachiều sâu bí ẩn 1.500m, tuyến du lịch Sông Chày-Hang Tối, tuyến du lịch Rào Thương-Hang Én, tuyến du lịch sinh thái suối nước Mooc, tuyến du lịch sinh thái động ThiênĐường Bên cạnh đó, các tuyến, điểm du lịch tâm linh, văn hóa-lịch sử, di tích cách mạngđang thu hút được nhiều khách du lịch đến tham quan, nghiên cứu và tri ân
Từ năm 2003-2012, khu vực Phong Nha-Kẻ Bàng đã đón được 2.973.696 lượtkhách, chiếm 43,37% tổng lượt khách du lịch đến Quảng Bình, tăng trưởng bình quân10.74%/năm; trong đó có 85.316 lượt khách quốc tế, đạt tốc độ tăng bình quân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 1023,45%/năm Doanh thu từ bán vé tham quan đạt 125.684 triệu đồng, tăng bình quân28.71% Xác định được vai trò quan trọng mang tầm chiến lược của VQG Phong Nha-KẻBàng đối với sự nghiệp phát triển du lịch của tỉnh nhà, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
Quảng Bình lần thứ XV đã định hướng: “ phát triển du lịch từng bước trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tập trung vào các trung tâm du lịch: Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Nhật Lệ, Bảo Ninh… đa dạng hóa các loại hình du lịch sinh thái-hang động…” Điều này một lần nữa khẳng định, du lịch Quảng
Bình đóng vai trò quan trọng góp phần phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, thúc đẩy và pháttriển các ngành nghề khác, tạo nhiều cơ hội giải quyết việc làm cho người lao động, chia
sẻ lợi ích, phát triển cộng đồng và bảo vệ môi trường Tất nhiên, chìa khóa cho sự pháttriển của du lịch Quảng Bình trong thời gian qua và thời gian tiếp theo chính là Di sảnthiên nhiên thế giới VQG Phong Nha-Kẻ Bàng
Tuy nhiên, khách đến động Phong Nha-Kẻ Bàng bắt đầu chững lại và giảm, chủyếu là khách nội địa Đáng chú ý là lượng khách đến Phong Nha lần thứ hai chỉ chiếmchưa tới 15% Phải chăng sản phẩm du lịch còn đơn điệu, sản phẩm bổ trợ còn ít, chấtlượng các dịch vụ chưa cao hay do chưa quan tâm tới công tác quảng bá, tuyêntruyền… Để thu hút khách du lịch đến Quảng Bình nói chung và VQG Phong Nha-KẻBàng nói riêng được nhiều hơn, việc nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại Trung tâm du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng” có ý nghĩa
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu những lý thuyết cơ bản về khách du lịch, du lịch, sản phẩm du lịch, dịch
vụ du lịch, chất lượng du lịch
Tìm hiểu tổng quan về du lịch tỉnh Quảng Bình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Thu thập ý kiến về những cảm nhận của khách tham quan đối với chất lượng cácdịch vụ của ngành du lịch tại Phong Nha-Kẻ Bàng nhằm xác định những điểm mạnh,điểm yếu của du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng trong việc thu hút khách tham quan.
Đề xuất các giải pháp nhằm giúp tăng lượng khách du lịch đến tham quan cũng nhưtăng doanh thu cho Phong Nha-Kẻ Bàng dựa trên cơ sở các thông tin thu thập được
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các khách đến tham quan tại Phong Nha-Kẻ Bàng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Tại Trung tâm du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng
Thời gian nghiên cứu: Từ 10/02/2014 đến 17/5/2014
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
1.4.1.1 Phương pháp thu thập sơ cấp
Được lấy bằng cách phỏng vấn trực tiếp khách tham quan Phong Nha-Kẻ Bàng
1.4.1.2 Phương pháp thu thập thứ cấp
Được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau: là số liệu có sẵn và được thu thập từcác báo cáo của các cơ quan ban ngành TW và địa phương; từ các phòng đơn vị củaTTDL Phong Nha – Kẻ Bàng, cục thống kê tỉnh Quảng Bình Ngoài ra còn sử dụngcác tài liệu tham khảo từ sách báo, tạp chí chuyên ngành, internet…
1.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu theo kiểu ngẫu nhiên phân tầng, là phương phápchọn mẫu ngẫu nhiên trên từng đối tượng riêng lẻ của tổng thể Tất cả các phần tửtrong từng nhóm của tổng thể đều có xác suất được chọn mẫu là như nhau, không ưutiên cho phần tử nào cả
Kích cỡ mẫu được lấy phụ thuộc vào phương pháp phân tích Theo nghiên cứu lýthuyết của Bollen (1989), tính đại diện của số lượng mẫu được lựa chọn nghiên cứu sẽthích hợp nếu kích thước mẫu là 5 mẫu cho một tham số cần ước lượng Mô hình nghiêncứu trong luận văn tốt nghiệp gồm 29 biến quan sát (với 26 biến đánh giá chất lượng dịch
vụ và 3 biến đánh giá sự hài lòng của khách hàng) Do đó, số lượng mẫu tối thiểu là:
n = 29*5= 145 (khách du lịch)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 121.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (SPSS)
Các dữ liệu sau khi thu nhập sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS18
Một số phương pháp phân tích được sử dụng:
- Phương pháp thống kê mô tả
- Kiểm định giá trị trung bình
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo
- Phân tích nhân tố (EFA)
- Phân tích hồi quy bội
- Sử dụng công cụ Charts của phần mềm Excel để vẽ biểu đồ thể hiện các nội dung
1.4.4 Xây dựng kế hoạch và tổ chức điều tra
1.4.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu chính thức được thông qua bảng phỏng vấn trực tiếp 160 khách dulịch trong nước sau khi tham quan Phong Nha-Kẻ Bàng
1.4.4.2 Điều chỉnh thang đo
Thang đo SERVQUAL chính thức được đo lường bằng thang đo Likert với mức
5 điểm (1-Hoàn toàn không đồng ý, 2-Không đồng ý,3 –Bình thường, 4- Đồng ý, Hoàn toàn đồng ý)
5-Các thành phần thang đo SERVQUAL trong bảng chính thức như sau:
Mức độ tin cậy
1 TTDL thực hiện đúng các hoạt động như đã giới thiệu
2 Khi bạn cần giúp đỡ, TTDL này nhiệt tình giúp đỡ
3 TTDL thể hiện sự quan tâm thỏa đáng những vấn đề hay sự cố bạn gặp phải
Năng lực phục vụ
1 HDV có sẵn lòng giải đáp các thắc mắc của khách
2 HDV có luôn luôn sẵn sàng giúp đỡ khách, luôn nhã nhặn,lịch sự
3 Thái độ phục vụ của chủ thuyền nhiệt tình
4 Nhân viên phục vụ, chu đáo ngay cả khi đông khách
Sự đồng cảm
1 HDV có giữ được sự thích thú của bạn
2 HDV có hiểu được những nhu cầu đặc biệt
3 TTDL này có thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Giá cả
1 Giá vé tham quan
2 Giá dịch vụ ăn uống, chụp ảnh, hàng lưu niêm
3 Giá thuyền vận chuyển
Phương tiện hữu hình
1 Vệ sinh môi trường chung điểm du lịch sạch sẽ
2 Hình thức, trang phục của HDV lịch sự, gọn gàng
3 Có hệ thống trang thiết bị tốt (đèn điện, phao cứu sinh…)
4 Có những dịch vụ độc đáo
5 Bố trí các điểm dừng chân thuận tiện
6 Cảnh quan thiên nhiên đẹp, thơ mộng
7 Điều kiện an ninh an toàn khu vực tốt
8 Nhà vệ sinh công cộng được bố trí hợp lý, sạch sẽ
9 Ánh sáng trong động đẹp, huyền ảo
10 Đường đi lại trong khu vực tham quan dễ dàng
11 Các bãi gửi xe, bố trí thuyền thuận tiện
12 Dịch vụ ăn uống sạch sẽ
13 Các mặt hàng lưu niệm đẹp, độc đáo
1.5 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo thì đề tài có kết cấu 3 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2: Tiềm năng và thực trạng của Phong Nha-Kẻ Bàng
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển Phong Nha-Kẻ Bàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH
1.1.Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Du lịch
Theo Hội nghị quốc tế và thống kê du lịch ở Owata, Canada diễn ra vào (6-1991):
“Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên(nơi ở thường xuyên của mình) trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đãđược các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiếnhành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm” [1]
Theo Liên Hiệp Quốc (1963) định nghĩa về du lịch như sau: “Du lịch là tổng hợp cácmối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưutrú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ vớimục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” [1]
Theo Pirogiơnic (1985) thì: “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thờigian rỗi liên quan tới sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thườngxuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độnhận thức-văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh
tế, văn hóa” [1]
Trong Pháp lệnh Du lịch của Việt Nam, tại Điều 10, thuật ngữ “Du lịch” đượchiểu như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên củamình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thờigian nhất định” [1]
Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành phần thamgia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Hoạt động du lịch vừa có đặc điểm củangành kinh tế, lại có đặc điểm của ngành văn hóa-xã hội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 151.1.2 Khách du lịch
Theo Liên hiệp các quốc gia-League of Nations về “khách du lịch nước foreign tourists”: “Bất cứ ai đến thăm một đất nước khác với nơi cư trú thường xuyêncủa mình trong khoảng thời gian ít nhất là 24h” [1]
ngoài-Theo Liên hiệp Quốc tế của các Tổ chức Chính thức về Du lịch-IUOTO(International Union of Offcial Travel Organizations-sau này trở thành WTO) đưa rađịnh nghĩa về “khách du lịch quốc tế-international tourist” với 2 điểm khác với địnhnghĩa trên, đó là: Sinh viên và những người đến học ở các trường cũng được coi làkhách du lịch [1]
Những người quá cảnh không được coi là khách du lịch trong cả hai trường hợp:Hoặc là họ hành trình qua một nước không dừng lại trong thời gian >24 giờ; hoặc là
họ hành trình trong khoảng thời gian <24 giờ và có dừng lại mua nhưng không vớimục đích du lịch
Ngày 4-3-1993 theo đề nghị của Tổ chức Du lịch Thế giới, Hội đồng Thống kêLiên hiệp quốc ( United Nations Statistical Commission) đã công nhận những thuậtngữ sau để thống nhất việc soạn thảo thống kê:
Khách du lịch quốc tế (International tourist) bao gồm:
Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist): gồm những người từ nước ngoài đến
du lịch một quốc gia
Khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist): gồm những người đangsống trong một quốc gia đi du lịch nước ngoài
Khách du lịch trong nước (Internal tourist): Gồm những người là công dân của
một quốc gia và những người nước ngoài đang sống trên lãnh thổ của quốc gia đó đi
du lịch trong nước
Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): bao gồm khách du lịch trong nước và
khách du lịch quốc tế đến
Khách du lịch quốc gia (National tourist): bao gồm khách du lịch trong nước và
khách du lich quốc tế ra nước ngoài
Trong Pháp lệnh Du lịch của Việt Nam ban hành năm 1999 có những quy địnhnhư sau về khách du lịch:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Tại điểm 2, Điều 10, Chương I: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi
du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”
Tại Điều 20, Chương IV: “Khách du lịch bao gồm khách du lịch nội địa và khách
1.1.3 Sản phẩm du lịch
1.1.3.1 Khái niệm
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi
sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực:
Cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó
- Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống; đồ ăn, thức uống
- Dịch vụ tham quan, giải trí
- Hàng hóa tiêu dùng và đồ lưu niệm
Trang 17Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ Sản phẩm của ngành du lịch chủ yếu làdịch vụ, không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho lưu bãi, không chuyển quyền
sở hữu khi sử dụng Do vậy nó cũng mang đặc tính chung của dịch vụ
Dịch vụ du lịch là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa những tổchức cung ứng du lịch, khách du lịch và thông qua các hoạt động tương tác để có thểđáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du lịch.Đặc điểm của dịch vụ du lịch:
- Tính phi vật chất
- Tính đồng thời của sản xuất và tiêu dùng dịch vụ du lịch
- Sự tham gia của khách du lịch trong quá trình tạo ra dịch vụ
- Tính không chuyển đổi quyền sở hữu dịch vụ
- Tính không thể di chuyển của dịch vụ du lịch
“Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”
Theo TCVN và ISO-9000, thì chất lượng dịch vụ là mức phù hợp của sản phẩmdịch vụ thõa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua cung ứng phải định
kỳ xem xét lại các yêu cầu chất lượng Chất lượng dịch vụ là một khái niệm trừutượng, khó nắm bắt bởi các đặc tính riêng có của dịch vụ, sự tiếp cận chất lượng đượctạo ra trong quá trình cung cấp dịch vụ, thường xảy ra trong sự gặp gỡ giữa kháchhàng và nhân viên giao tiếp
Chất lượng dịch vụ chính là sự thỏa mãn khách hàng được xác định bởi việc sosánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi (P&E)
Một quan điểm khác cho rằng chất lượng lượng dịch vụ được xác định trên cơ sở giá cả
và chi phí Theo đó, một dịch vụ có chất lượng là dịch vụ được cung cấp phù hợp với giá cả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Như vậy, “chất lượng dịch vụ du lịch chính là mức phù hợp của dịch vụ của các nhàcung ứng du lịch thỏa mãn các yêu cầu của khách du lịch thuộc thị trường mục tiêu”.
1.2 Các phương pháp đo lường chất lượng dịch vụ du lịch
- Phương pháp đo lường căn cứ vào đánh giá của người cung cấp;
- Phương pháp đo lường căn cứ vào đánh giá của các chuyên gia
- Phương pháp đo lường căn cứ vào sự thỏa mãn của khách hàng
Trên thế giới, các phương pháp kể trên vẫn đang được sử dụng, nhưng phổ biến
và đem lại hiệu quả hơn cả là phương pháp đo lường căn cứ vào thỏa mãn khách hàng.Đại diện cho phương pháp này là hai phương pháp SERVQUAL và phương pháp củaTomy D.Anderson (1994)
Ở nước ta hiện nay, với rất nhiều lý do khác nhau nên các phương pháp trên chưađược sử dụng rộng rãi Để phù hợp với điều kiện của nước ta và có thể thực hiện được,chúng ta có thể áp dụng phương pháp đơn giản hơn nhưng cũng hết sức hiệu quả làphương pháp đo lường chất lượng dịch vụ căn cứ sự thỏa mãn chung của khách hàng
và nhà cung ứng về chất lượng dịch vụ
1.2.1 Mô hình SERVQUAL
Mô hình năm khác biệt chất lượng dịch vụ
Sơ đồ 1 Mô hình năm khác biệt chất lượng dịch vụ
Nguồn: Parasuraman & ctg.(1985:44)
Khoảng cách thứ nhất: xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của kháchhàng về chất lượng dịch vụ và nhà quản trị dịch vụ cảm nhận về kỳ vọng này của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19khách hàng Điểm cơ bản của sự khác biệt này là do công ty dịch vụ không hiểu biếtđược hết những đặc điểm nào tạo nên chất lượng của dịch vụ mình cũng như cách thứcchuyển giao chúng cho khách hàng để thỏa mãn nhu cầu của họ.
Khoảng cách thứ hai: xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp khó khăn trong việcchuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính chấtlượng của dịch vụ Trong nhiều trường hợp, công ty có thể chuyển đổi kỳ vọng nàythành những tiêu chí cụ thể về chất lượng và chuyển giao chúng theo đúng kỳ vọngcho khách hàng Nguyên nhân chính của vấn đề này là khả năng chuyên môn của độingũ nhân viên dịch vụ cũng như dao động quá nhiều của cầu về dịch vụ Có những lúccầu về dịch vụ quá cao làm cho công ty không thể đáp ứng kịp
Khoảng cách thứ ba: xuất hiện khi nhân viên dịch vụ không chuyển giao dịch
vụ cho khách hàng theo những tiêu chí đã được xác định
Khoảng cách thứ tư: Xuất hiện khi mà quảng cáo khuyến mãi không được thựchiện như những gì đã hứa hẹn làm thay đổi về kỳ vọng của khách hàng
Khoảng cách thứ năm: Xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng kỳ vọngbởi khách hàng và chất lượng họ cảm nhận được Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vàokhoảng cách thứ năm này.Một khi khách hàng nhận thấy không có sự khác biệt giữachất lượng họ lỳ vọng và chất lượng họ cảm nhận được khi tiêu dùng một dịch vụ thìchất lượng của dịch vụ được xem là hoàn hảo
Như vậy theo Parasuraman &ctg (1985):
Chất lượng dịch vụ= kỳ vọng- cảm nhận
Chất lượng dịch vụ là hàm số của khoảng cách thứ năm Và khoảng cách thứ nămnày lại phụ thuộc vào các khoảng cách trước đó, nghĩa là các khoảng cách 1,2,3 và 4
Vì thế, rút ngắn khoảng cách thứ 5 hay làm tăng chất lượng dịch vụ nhà quản trị dịch
vụ phải nỗ lực rút ngắn các khoảng cách này Mô hình chất lượng dịch vụ theo các nhànghiên cứu, có thể biểu diễn như sau:
Trang 20 Mô hình chất lượng dịch vụ
Sơ đồ 2.Mô hình Chất lượng dịch vụ
Bằng các nghiên cứu của mình vào năm 1991, hai tác giả Berry và Parasuraman
đã đưa 5 chỉ tiêu để đánh giá chất lượng dịch vụ, các chỉ tiêu được liệt kê theo tầmquan trọng giảm dần tương đối đối với khách hàng, đó là:
1 Tin cậy: Thể hiện qua khả năng cung cấp dịch vụ như đã hứa một cách tincậy và chính xác, nó còn bao gồm sự nhất quán mà ngay từ lần đầu tiên cung ứng dịch
vụ công ty phải thực hiện Đảm bảo dịch vụ tin cậy là một trong những trông đợi cơbản của khách hàng
2 Tin thần trách nhiệm: Là sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng một cách tích cực
và cung cấp dịch vụ một cách hăng hái Trong trường hợp dịch vụ sai hỏng, khả năngkhôi phục nhanh chóng có thể tạo ra cảm nhận tích cực về chất lượng
3 Sự đồng cảm: Thể hiện việc chăm sóc chu đáo, chú ý tới cá nhân khách hàng
Sự đồng cảm bao gồm khả năng tiếp cận và nổ lực tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
4 Sự đảm bảo: Là việc thực hiện dịch vụ một cách lịch sự và kính trọng kháchhàng, giao tiếp có kết quả với khách hàng, thực sự quan tâm và giữ bí mật cho họ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 215 Tính hữu hình: Là hiện diện của điều kiện làm việc, trang thiết bị, con người
và các phương tiện thông tin
1.2.2 Mô hình hóa quá trình nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch tại Trung tâm du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chất lượng dịch vụ du lịch + mô hình đánh giáchất lượng, xây dựng quá trình nghiên cứu được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3 Quá trình nghiên cứu
1.3 Khái quát về thực trạng du lịch tỉnh Quảng Bình
Điểm cực Đông: 106059'37'' kinh độ Đông
Điểm cực Tây: 105036'55'' kinh độ Đông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Tỉnh Quảng Bình có bờ biển dài 116,04km ở phía Đông, có vịnh và cảng Hòn
La, cảng Gianh, cảng Nhật Lệ; có chung biên giới với nước CHDCND Lào 201,87km
ở phía Tây, phía Bắc tiếp giáp tỉnh Hà Tĩnh với chiều dài địa giới 136,5km, phía Namgiáp tỉnh Quảng Trị với địa giới 78,8km
Trên địa bàn Quảng Bình có quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt BắcNam Các đường quốc lộ 12A, đường xuyên Á và tỉnh lộ TL10, TL11, TL16 và TL20chạy từ Đông sang Tây gián tiếp hoặc trực tiếp qua cửa khẩu Quốc tế Cha Lo và một
số cửa khẩu phụ khác nối liền với nước CHDCND Lào
-IV đến tháng VIII với nhiệt độ trung bình 24 - 250C, ba tháng có nhiệt độ cao nhất
là các tháng VI, VII, VIII Nhiệt độ tối cao nhất tuyệt đối lên đến 41,60C (trạmTuyên Hóa, V/1992), 40,60C (trạm Ba Đồn, VII/1998), 40,70C (trạm Đồng Hới,IV/1980); nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối là 5,00C (trạm Tuyên Hóa, XII/1999), 7,60C(trạm Ba Đồn, XII/1975) và 7,80C (trạm Đồng Hới, XII/1975)
Nhiệt độ trung bình năm của Quảng Bình tăng dần từ Bắc vào Nam, từ Tâysang Đông Cân bằng bức xạ đạt 70 - 80 kcal/cm2 Số giờ nắng bình quân nămkhoảng 1.700 - 2.000 giờ
Địa hình
Địa hình Quảng Bình hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông, 85% tổng diện tích
tự nhiên là đồi núi Toàn bộ diện tích được chia thành vùng sinh thái cơ bản: Vùng núicao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển
1.3.1.2 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên động, thực vật
Quảng Bình nằm trong khu vực đa dạng sinh học Bắc Trường Sơn - nơi có khu
hệ thực vật, động vật đa dạng, độc đáo với nhiều nguồn gen quý hiếm Đặc trưng cho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23đa dạng sinh học ở Quảng Bình là vùng Karst Phong Nha – Kẻ Bàng Về động vật có
493 loài, 67 thú, 48 loài bò sát, 297 loài chim, 61 loài cá… có nhiều loài quý hiếm nhưVọoc Hà Tĩnh, Gấu, Hổ, Sao La, Mang Lớn, Gà Lôi lam đuôi trắng…
Về đa dạng thực vật với diện tích rừng 486.688 ha, trong đó rừng tự nhiên447.837 ha, rừng trồng 38.851 ha, trong đó có 17.397 ha rừng thông, diện tích không
có rừng 146.386 ha Thực vật Quảng Bình đa dạng về giống loài: có 138 họ, 401 chi,
640 loài khác nhau Rừng Quảng Bình có nhiều loại gỗ quý như lim, gụ, mun và nhiềuloại lâm sản quý khác
Tài nguyên thủy văn
Quảng Bình có hệ thống sông suối khá lớn với mật độ 0.8-1.1km/km2 Có nămsông chính là sông Ròon, Sông Gianh, sông Dinh và sông Nhật Lệ Có khoảng 160 hồ
tự nhiên và nhân tạo với dung tích ước tính 243.3 triệu m3
Tài nguyên biển và ven biển
Quảng Bình có bờ biển dài 116.04 km với 5 cửa sông, trong đó có hai cửa sônglớn, có cảng Nhật Lệ, cảng Gianh, cảng Hòn La, Vịnh Hòn La có diện tích mặt nước4km2, có độ sâu trên 15m và xung quanh có các đảo che chắn: Hòn La, Hòn Cọ, HònChùa có thể cho phép tàu 3-5 vạn tấn vào cảng mà không cần nạo vét Trên đất liền códiện tích khá rộng (trên 400 ha) thuận lợi cho việc xây dựng khu công nghiệp gắn vớicảng biển nước sâu Bờ biển có nhiều thắng cảnh đẹp, cùng với thềm lục địa rộng gấp2,6 lần diện tích đất liền tạo cho Quảng Bình có một ngư trường rộng lớn, cho phépphát triển nền kinh tế tổng hợp vùng ven biển
Tài nguyên du lịch nhân văn
Di tích lịch sử
Lăng mộ Nguyễn Hữu Cảnh
Quảng Bình Quan
Tượng đài Thanh niên xung phong
Đền tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ đường 20
Cha Lo- Cổng trời
…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Văn hóa và lễ hội
Lễ hội đua thuyền thống trên sông Kiến Giang
Lễ hội chèo cạn, múa bông
Lễ hội Đập Trống của Người Macoong
…
Danh nhân tiêu biểu
Đại tướng Võ Nguyên Giáp
Nguyễn Hữu Cảnh (1650-1700), người mở nước về phía Nam
Đào Duy Từ
Tiến sỹ Dương Văn An
Mẹ Suốt- người mẹ anh hùng
…
1.3.2 Thực trạng về du lịch Quảng Bình
1.3.2.1 Tổng số khách đến Quảng Bình giai đoạn 2010-2013
Bảng 1.1 Số lượng và cơ cấu khách du lịch đến Quảng Bình giai đoạn 2010-2013
(Nguồn: Niên giám Quảng Bình và tính toán)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy lượng khách đến Quảng Bình trong giai đoạn
2010-2013 tăng khá cao Từ 759.123 khách năm 2010 tăng lên 1.139.335 khách năm
2013 Mặc dù năm 2012 chịu ảnh hưởng chung của sự suy giảm kinh tế thế giới cũngnhư trong nước, giá cả tiêu dùng và dịch vụ tăng cao nhưng hoạt động du lịch vẫn đạtđược những kết quả khích lệ.Lượng khách trong nước năm 2012 tăng 25.61 % so vớinăm 2011 Năm 2013 lượng khách quốc tế tăng mạnh tăng 39.1 % so với năm 2012
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Năm 2013 sở dĩ khách du lịch tăng là nhờ tỉnh Quảng Bình tăng cường quảng bá tiềmnăng du lịch của tỉnh, lễ hội Hang động Quảng Bình diễn ra trong năm 2013 cũng gópphần thu hút thêm khách du lịch cho tỉnh, bên cạnh đó các cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trúcũng đã được đầu tư tốt hơn, chất lượng dịch vụ cũng được nâng cao đáp ứng ngàymột tốt hơn nhu cầu của khách du lịch.
1.3.2.2 Doanh thu ngành du lịch
Biểu đồ 1.1: Doanh thu du lịch Quảng Bình giai đoạn 2010-2013
(Nguồn: Niên giám Quảng Bình và tính toán)
Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu Quảng Bình tăng trong giai đoạn
2010-2013 Đặc biệt là năm 2013 có doanh thu tăng trưởng rất mạnh từ 502 tỷ đồngnăm 2012 tăng lên tới 1.311 tỷ đồng năm 2013 Năm 2013 mặc dầu ảnh hưởng của sựsuy giảm kinh tế chung của cả nước và quốc tế nhưng hoạt động du lịch vẫn tiếp tụcphát triển Là nhờ mạng lưới cơ sở lưu trú phát triển khá Chất lượng phục vụ đượcnâng lên, hoạt động liên kết du lịch với các tỉnh miền Bắc, miền Trung tăng cường Và
đã đưa vào khai thác các điểm du lịch mới như tuyến du lịch thung lũng Sinh hang Thủy Cung, tuyến du lịch chinh phục hang Sơn Đòong…
Tồn-Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.3.2.3 Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất du lịch
Về điện lực: Đến nay 98.7% xã phường có điện, có trên 97% hộ dân cư dùng
điện lưới Đã đưa vào hoạt động trạm 220KV Đồng Hới công suất 2 x 125MVA; 4trạm 110 KV (Đồng Hới, Ba Đồn, xi măng Sông Gianh, Lệ Thủy) có công suất150MVA, 18 trạm trung gian với công suất 64MVA, 977 trạm phân phối với công suất159.6MVA Có 125 km đường dây 500KV Bắc Nam, 69 km đường dây 220KV, 123
km đường dây 110KV, 1.427 km đường dây 6-35KV
Về giao thông vận tải: Đến năm 2010: 100 xã, phường, thị trấn có đường ô tô
đến trung tâm xã Toàn tỉnh có 4.655 km đường bộ, trong đó có 736 km đường quốc
lộ, 335 km đường tỉnh lộ, 923 km đường huyện và 2.661 km đường liên thôn, liên xã,trong đó có gần 300 km đã được rãi nhựa Có 160 km đường sắt đi suốt chiều dài củatỉnh với 17ga Có 116 km bờ biển, 364 km đường sông Đã khôi phục, nâng cấp cảngGianh cho tàu 1.000 tấn vào được với năng lực bốc xếp 100.000 tấn/năm, đã đưa cảngHòn La vào hoạt động với tàu 1 vạn tấn vận chuyển hàng hóa ra vào cảng, đang chuẩn
bị địa điểm để chuyển cảng Nhật Lệ ra ngoài trung tâm thành phố Sân bay Đồng Hới
đã được đưa vào sử dụng với năng lực 500.000 hành khách/năm Phương tiện vận tảiđến nay đã có 200 xe khách/4.846 chỗ ngồi, 4.460 xe vận tải đường bộ, 1.840 phươngtiện vận tải đường thủy, 25 tuyến vận tải hành khách cố định ngoại tỉnh, 32 tuyến vậntải hành khách nội tỉnh, 2 tuyến vận tải hành khách quốc tế
Về bưu chính viễn thông: Mạng lưới bưu chính viễn thông được phát triển hiện
đại và rộng khắp Đến cuối năm 2010 toàn tỉnh có 1 bưu cục trung tâm, 7 bưu cụchuyện, 35 bưu cục khu vực và 91 điểm bưu điện văn hóa xã, 150 đại lý bưu chínhchuyển phát, 124 trạm chuyển mạch PSTN, 870 trạm thu phát sóng di động với566.932 thuê bao điện thoại, trong đó có 184.950 thuê bao cố định, 381.982 thuê bao
di động, 159/159 xã, phường, thị trấn đã có máy điện thoại
Cấp nước: Hệ thống cấp nước Phú Vinh và Bàu Tró ở Đồng Hới đang hoạt động
với công suất 27.000m3/ngày đêm để phục vụ cho trung tâm thành phố và vùng lâncận Các thị trấn huyện lỵ: Ba Đồn, Quy Đạt, Đồng Lê, Quán Hàu, Kiến Giang và thịtrấn Việt Trung đã đầu tư xây dựng và đang hoạt động hệ thống cấp nước với côngsuất mỗi huyện 1-2.000m3
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Công trình thủy lợi: Toàn tỉnh có 123 hồ chứa, 65 đạp dâng lớn nhỏ, 164 trạm
bơm điện với tổng dung tích hồ đập gần 343 triệu m3nước với khả năng tưới vụ ĐôngXuân là 25.000 ha, vụ Hè Thu gần 1.500m ha Thực hiện kiên cố hóa 950 km kênhmương, tỷ lệ diện tích lúa được tưới tiêu chủ động đạt 90.6%
Trong nông nghiệp: Đã đầu tư xây dựng 01 nhà máy chế biến hạt giống lúa kỹ
thuật với công suất 1.500 tấn/năm đang hoạt động với 03 trại sản xuất giống kỹ thuật
để cung cấp hạt giống cho toàn tỉnh
Về thủy sản: Toàn tỉnh có 4.521 tàu đánh cá lớn nhỏ với tổng công suất 159.337
CV và hơn 1.597 thuyền đánh cá thủ công, trong đó có 180 tàu đánh cá khơi với côngsuất bình quân mỗi chiếc trên 45CV Cảng cá sông Gianh và cảng cá Nhật Lệ đã đivào hoạt động và phát huy hiệu quả nhằm thu hút lượng cá đánh bắt và chế biến phục
vụ xuất khẩu
Thương mại và du lịch: Hệ thống chợ được phát triển, đến năm 2010 toàn tỉnh
đã có 123 chợ, 4 trung tâm thương mại, tập trung tại Đồng Hới Hệ thống khách sạn,nhà nghỉ có 238 cơ sở với 2766 phòng và 5.470 giường Đã và đang đầu tư xây dựngkhu du lịch Phong Nha là nơi được đánh giá “Đông Dương Đệ Nhất động” Có 2 khuxăng dầu tại cảng Gianh với công suất 8-10.000m3 với hệ thống cửa hàng vật tự, xăngdầu từ tỉnh xuống tận khu dân cư tập trung, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng vàsản xuất xã hội
Về văn hóa xã hội: Đến năm 2010 có trên 100% số xã có trạm y tế, trong đó có
70% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; mỗi huyện có 01 bệnh viện và 2-3 phòng khám đakhoa; 100% số xã có trường tiểu học, 95% số xã có trường THCS, mỗi huyện có từ 2-
3 trường THPT,01 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề Ở tỉnh có 1 trường Đại học, 2trường THCN, 2 trường trung cấp nghề, 1 Đài Phát thanh- Truyền hình có công suất5KW, có 8 trạm phát lại truyền hình và 7 đài phát thanh ở các huyện, thành phố
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28CHƯƠNG 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG CỦA PHONG NHA- KẺ BÀNG
2.1 Giới thiệu về Phong Nha-Kẻ Bàng
2.1.1 Vị trí địa lý
Vườn Quốc Gia Phong Nha - Kẻ Bàng (17021’12’’ - 17039’44’’ vĩ độ Bắc,
105057’53’’ - 106024’19’’ kinh độ Đông) nằm ở trung tâm dãy Trường sơn của ViệtNam, phía Tây nam sông Gianh, cách Thành phố Đồng Hới 50Km theo hướng Tâybắc và cách Thủ đô Hà Nội 500Km về phía Nam, phía Tây và Tây Nam giáp với nướcCHDCND Lào, phía Bắc giáp với xã Thượng Hóa - huyện Minh Hóa, phía Đông vàĐông Nam giáp với huyện Quảng Ninh
VQG Phong Nha – Kẻ Bàng có chung đường ranh giới với Khu bảo tồn thiênnhiên Hin-Namno của tỉnh Khăm Muộn về phía nước bạn Lào, cũng là khu vực đangđược đề cử là khu Di sản thiên nhiên Thế Giới.Năm 1986, khu rừng đặc dụng (cấm)quốc gia được hình thành với diện tích 5.000 ha, được xem là nền móng của VườnQuốc Gia PN-KB sau này Du khách đến tham quan khu vực này bắt đầu tăng và nhàkhách đầu tiên được xây dựng ở bến phà Xuân Sơn năm 1990 nhằm tổ chức cácchuyến du lịch bằng thuyền chèo tay đi Động Phong Nha.Đến năm 1993, khu bảo tồnthiên nhiên PN-KB được thành lập với diện tích 41.132 ha Ngày 12-12-2001, Thủtướng Chính phủ Việt Nam đã ban hành quyết định nâng cấp Khu bảo tồn thiên nhiênPhong Nha thành Vườn Quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng
Và năm 2003 được xem là một dấu mốc, bước ngoặt quan trọng khi VQG Phong Nha –
Kẻ Bàng đã chính thức được công nhận là một Di sản Thiên nhiên Thế Giới của UNESCOvào ngày 05 tháng 07 dựa trên tiêu chí Địa chất - địa mạo với tổng diện tích ban đầu là 85.754
ha, đến năm 2008 phần mở rộng thêm được đưa vào tổng S của Vườn Quốc Gia với 31.070
ha thuộc các xã Thượng Hóa và Hóa Sơn - huyện Minh Hóa Tọa lạc tại địa bàn xã SơnTrạch- huyện Bố Trạch - tỉnh Quảng Bình, khu vực Di sản Thiên nhiên Thế giới VQG PhongNha - Kẻ Bàng có 2 vùng: vùng lõi và vùng đệm
Vùng lõi: Là diện tích chính của VQG với 116.824 ha
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Vùng đệm: Là khu vực tiếp giáp với VQG trãi dài trên ba huyện của tỉnh QuảngBình là Bố Trạch, Minh Hóa, Quảng Ninh với diện tích là 217.908,44 ha.
Với diện tích 116.824 ha,VQG Phong Nha - Kẻ Bàng được chia làm 3 phân khuriêng biệt:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
- Phân khu phục hồi sinh thái
- Phân khu hành chính dịch vụ
2.1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1986: Phong Nha có tên trong Quyết định số 194/CT của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng ngày 9 tháng 8 năm 1986, quyết định thành lập Khu Văn hoá Lịch sử códiện tích 5.000 ha (Bộ NNPTNT 1997)
Năm 1992-1993: Dự án đầu tư thành lập khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích41.132 ha (Anon 1992) UBND tỉnh Quảng Bình đã quyết định thành lập Ban quản lýKhu bảo tồn thiên nhiên ngày 5 tháng 12 năm 1993
Năm 1999:Dự án đầu tư cho vườn quốc gia đề xuất mở rộng khu vực bao gồmkhu vực vùng núi đá vôi Kẻ Bàng cho đến phía tây bắc, và đề xuất điều chỉnh phânhạng quản lý từ khu bảo tồn thiên nhiên lên phân hạng vườn quốc gia
Năm 2001: Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được thành lập theo Quyếtđịnh số 189/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12 tháng 12 năm 2001 Theo Quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ, Vườn Quốc gia có tổng diện tích là 85.754 ha, trong
đó Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích là 64.894 ha, Phân khu Phục hồi sinhthái diện tích là 17.449 ha và Phân khu Hành chính dịch vụ có diện tích là 3.411 ha
Sau khi điều chỉnh lên VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, tổ chức bộ máy Ban Quản lýKhu bảo tồn cũng được điều chỉnh lại thành Ban Quản lý Vườn Quốc gia theo Quyếtđịnh số 24/QD-UB của UBND tỉnh Quảng Bình ngày 20 tháng 3 năm 2002 Hiện tại,Ban Quản lý Vườn gồm có 220 cán bộ, công nhân viên chức Trong đó, Văn phòngVườn có 28 cán bộ, Trung tâm Du lịch có 137 cán bộ, Trung tâm Nghiên cứu Khoahọc và Cứu hộ có 30 cán bộ và Hạt Kiểm lâm có 125 cán bộ
Năm 1998, VQG đã trình hồ sơ xin công nhận DSTG UNESCO Bên cạnh cácgiá trị đa dạng sinh học, hồ sơ điều chỉnh cũng bao gồm hệ thống hang động và cảnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30quan vùng núi đá vôi nổi bật (Nguyễn Ngọc Chính và cộng sự 1998) Năm 2003,Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được công nhận là DSTG thứ 15 của Việt Namtheo tiêu chí số viii: có các giá trị địa chất, địa mạo và địa lý nổi bật toàn cầu.
Năm 1998, Tổ chức Bảo tồn Động thực vật Thế giới (FFI) đã thực hiện dự án baogồm 2 hợp phần tại khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng Hợp phần thứ nhất liên quan đếnđào tạo, tập huấn cho cán bộ vườn, còn hợp phần thứ hai là về điều tra, khảo sát cácloài thú lớn, các loài dơi và các loài chim (Timmins và cộng sự 1999)
Từ năm 1995 Công ty Du lịch Quảng Bình đã tổ chức hoạt động du lịch tạiPhong Nha - Kẻ Bàng, chủ yếu là tổ chức tham quan du lịch động Phong Nha
Với sự hỗ trợ nguồn vốn từ Phòng Phát triển Quốc tế của Vương quốc Anh vàQuỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên Vương Quốc Anh, Chương trình Quỹ Quốc tế Bảo
vệ thiên nhiên Đông Dương đã thực hiện dự án Bảo tồn song hành Hinnamnô vàPhong Nha - Kẻ Bàng Giai đoạn 1 của dự án bắt đầu từ năm 1998 đến 1999, giai đoạn
2 từ năm 2000 đến 2002 Các giai đoạn dự án tập trung vào vấn đề xây dựng năng lựccho cán bộ vườn, thu thập cơ sở số liệu và giáo dục môi trường
Với sự hỗ trợ nguồn vốn từ Quỹ Môi trường Anh và Quỹ các loài ưu tiên củaPhòng Môi trường, Lương thực và Nông thôn Vương Quốc Anh, FFI đã thực hiện dự
án Nâng cao nhận thức bảo tồn năm 2001 đến 2003 Dự án tập trung vào các cuộc điềutra, khảo sát các loài linh trưởng và nâng cao nhận thức cho học sinh và du khách(Tordoff và cộng sự 2004)
Hiện tại, Dự án “Bảo tồn và Quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên Khuvực Phong Nha - Kẻ Bàng (2008-2016), do UBND tỉnh Quảng Bình quản lý Tổngnguồn vốn dự án khoảng 15.77 triệu EUR Trong đó, vốn vay là 4.63 triệu EUR, vốntài trợ là 8.0 triệu EUR và nguồn vốn đối ứng khoảng 3.2 triệu EUR
Dự án Khu vực Phong Nha - Kẻ Bàng bao gồm khu vực vùng lõi của VQGPhong Nha - Kẻ Bàng có diện tích 123.326 ha và vùng đệm có diện tích 580.000 ha,bao gồm 13 xã lân cận ở ba huyện Bố Trạch, Minh Hoá và Quảng Ninh, ở phía tâytỉnh Quảng Bình
Dự án gồm có hai hợp phần: Hợp phần KfW và Hợp phần GTZ Hợp phần GTZphụ trách chủ yếu về hợp tác kỹ thuật, khu vực vùng đệm và lập quy hoạch du lịch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Hợp phần KfW tập trung vào các hoạt động đầu tư lớn, bổ sung và nhân rộng quy môcác hoạt động thí điểm của GTZ, đồng thời xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lýcho VQG Phong Nha – Kẻ Bàng cũng như hỗ trợ kỹ thuật nhằm nâng cao công tácquản lý, đặc biệt là thực thi pháp luật.
2.1.3 Các tuyến, điểm du lịch tham quan tại Phong Nha-Kẻ Bàng
Điểm du lịch Phong Nha-Kỳ quan đệ nhất động
Điểm du lịch Tiên Sơn- chốn bồng lai tiên cảnh
Điểm du lịch suối nước Mọoc
Tuyến du lịch Sông Chày-Hang Tối
Tuyến du lịch khám phá thiên nhiên Rào Thương-Hang Én
Tuyến du lịch khám phá thiên nhiên Thung lũng Sinh Tồn-Hang Thủy Cung
Tuyến du lịch khám phá hang Sơn Đòong-hang động lớn nhất thế giới
Tuyến du lịch khám phá thiên nhiên-chinh phục đỉnh núi U Bò
2.1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức TTDL Phong Nha-Kẻ Bàng
- Phòng Hành chính-Tổng hợp: 18 người (trong đó có 15 viên chức và 03 hợp đồng
lao động) Có nhiệm vụ tham mưu cho BGĐ các văn bản, chế độ chính sách của Nhànước nhằm kịp thời áp dụng vào công tác quản lý, điều hành của đơn vị; ký các hợp đồngdịch vụ, ảnh…; xây dựng kế hoạch tham quan, học tập hàng năm cho CBNV
Phòng Quản
lý môi trường
du lịch
BQL Điểm du lịch sinh thái suối nước Mọoc
BQL Đền tưởng niệm các AHLS Đường 20-Quyết Thắng
Phòng Kinhdoanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32- Phòng Lữ hành- Hướng dẫn: 27 người (trong đó có 26 viên chức và 01 hợp
đồng lao động theo diện con em Quảng Bình) Có nhiệm vụ tham mưu xây dựng, lậpcác tour, tuyến, các dịch vụ nhằm đa dạng hóa các loại hình du lịch tại Phong Nha-KẻBàng và các dịch vụ bổ trợ của đơn vị Xây dựng, kiểm tra, sát hạch thường xuyên độingũ HDV để đánh giá chất lượng; trên cơ sở đó đề xuất phương án đào tạo, nâng caochất lượng phục vụ
- Phòng Quản lý Môi trường du lịch: 52 người (trong đó có 05 hợp đồng lao
động) Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự trị an, vệ sinh môi trường tại các tuyến,điểm du lịch Xử lý nghiêm và chấn chỉnh kịp thời những vấn đề nãy sinh ảnh hưởngđến các hoạt động du lịch, khách tham quan Kiểm tra phương tiện thuyền, trang thiết
bị, hệ thống điện chiếu sáng tại các hang động phục vụ khách tham quan
- BQL Điểm du lịch sinh thái suối nước Mọoc: 13 người (trong đó có 11 viên
chức và 04 hợp đồng lao động) Nghiên cứu tham mưu thêm các sản phẩm du lịchmới, tổ chức quản lý chặt chẽ tuyến du lịch sông Chày-hang Tối, đảm bảo an toàntuyệt đối cho du khách khi tham gia tour khám phá trong hang động; phối hợp với các
đơn vị trong VQG nhằm đảm bảo an ninh tại khu vực hang Tối và nước Mọoc.
- BQL Đền tưởng niệm các AHLS Đường 20-Quyết Thắng: 8 người (trong đó có 5
viên chức và 03 hợp đồng lao động) Có nhiệm vụ tổ chức tốt cho du khách dâng hương tạiĐền tưởng niệm, Hang Y Tá, Hang Tám Cô theo phương án đã được phê duyệt
- Phòng Kinh doanh: 9 người (trong đó có 1 hợp đồng lao động) Có nhiệm vụ
tuyên truyền, quảng bá, mời gọi khách tham quan Thường xuyên kết nối với các công
ty du lịch, Hãng lữ hành trong và ngoài nước để giới thiệu về các tuyến, điểm tạiPhong Nha-Kẻ Bàng Chăm sóc khách hàng, liên hệ với các đối tác để tìm nguồnkhách Nghiên cứu phát triển thêm các mặt hàng tại Quầy hàng lưu niệm; phối hợp vớicác phòng ban trong đơn vị để xây dựng thêm các tour du lịch mới
2.2 Hiện trạng du lịch Phong Nha-Kẻ Bàng
2.2.1 Tiềm năng khu du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng
Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có nhiều điểm nhấn đặc biệt được thiênnhiên ưu ái ban tặng, có lợi thế để phát triển đầy đủ các loại hình du lịch mà khôngnhiều VQG khác trên đất nước ta có được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Với những ưu thế về Hệ thống hang động và Đa dạng sinh học, Vườn Quốc gia đãđược khai thác để phát triển du lịch với các loại hình du lịch:
* Du lịch Văn hóa, tâm linh và lịch sử
* Du lịch Khám phá hang động
* Du lịch Sinh thái, khám phá hệ động - thực vật
* Du lịch Leo núi mạo hiểm
* Du lịch Du thuyền Sông Son
Các giá trị quý giá mà Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có được và cũngđược xem đấy là một tiềm năng lớn để phát triển du lịch như :
Giá trị khảo cổ, Văn hóa và Lịch sử
Giá trị lịch sử điền hình là Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng có hệ thốngĐường mòn Hồ Chí Minh đi qua với chiều dài hàng trăm km, chứng kiến biết bao nhiêucông sức, xương máu của Quân và Dân đổ xuống, cũng vì thế ngày nay có rất nhiều các
Di tích lịch sử, Danh lam thắng cảnh như Hang 8 Thanh niên Xung phong (8 cô), Đườngmòn Hồ Chí Minh, Đường 20 quyết thắng, bến phà Xuân Sơn, ngầm Trạ Ang, hay nhưSân bay Khe Gát, đèo Đá Đẻo, Động Phong Nha, bến phà Nguyễn Văn Trổi
Với nhiều địa danh hào hùng và những giá trị hiếm có như vậy là cơ sở tốt choviệc phát triển mảng Du lịch văn hóa, tâm linh và lịch sử
Giá trị Đa dạng Địa chất - địa mạo.
Quảng Bình nói chung và đặc biệt là Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nóiriêng, mỗi khi nhắc đến địa danh này người ta thường nghĩ ngay đến các Hang động,nổi bật nhất là hang động Phong Nha - đệ nhất động ; động Thiên Đường ; động Tiên
Sơn ; động Sơn Đoòng ,không hổ danh là “Vương quốc của Hang động”.
Khu vực Phong Nha - Kẻ bàng này có rất nhiều con Sông, con Suối thơ mộng vớilàn nước trong xanh hữu tình, như Sông Son, Sông Chày, Sông Trà Ang, Sông Troóc,Sông ngầm Phong Nha, có thể làm hài lòng bất cứ du khách nào yêu thích du thuyềntrên sông nước
Giá trị Đa dạng sinh học.
Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được bao bọc bởi hàng ngàn ha Rừngnguyên sinh rộng lớn với nhiều hệ Động - Thực vật quý hiếm Về động vật có 735
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34loài, điển hình như Voọc hà tĩnh, Vượn đen má trắng, Hổ, Tắc kè phong nha, ; Hệthực vật có 2.651 loài bậc cao có mạch như Lan hài phong nha, Bách xanh núi đávôi và còn rất nhiều loài khác nữa Đây là điểm thuận tiện cho mô hình Du lịch sinhthái, khám phá hệ động – thực vật.
Nhưng trên hết, giá trị lớn nhất mà du lịch Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
có được và cũng nhờ nó mà cái tên Quảng Bình, cái tên Phong Nha-Kẻ Bàng được biếtđến, nhắc đến nhiều hơn đó là“Di sản Thiên nhiên Thế giới _ Vườn Quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng”.
Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng được xem là bệ phóng của ngành du lịchQuảng Bình và nó cũng là lý do để đòi hỏi hỏi Vườn Quốc gia phải chú trọng công tácbảo tồn, đi đôi với khai thác phát huy tốt các giá trị của Di sản trên cơ sở bền vững,nhằm làm sao đưa du lịch của Vườn Quốc gia, của Quảng Bình phát triển nhanh, mạnhxứng với vị thế, với tấm áo di sản Thiên nhiên Thế giới đã khoác trên mình
Tỉnh Quảng Bình nằm trong hành lang kinh tế du lịch Đông – Tây Đây là một hànhlang phát triển kinh tế rất quan trọng của tiểu vùng Sông Mê-Kông mở rộng vì nó nối liền
ba nước - Thái Lan, Lào và Việt Nam Thêm vào đó, Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo là điểm tiếpnhận luồng khách du lịch trực tiếp từ Lào và là cơ hội cho các hoạt động Du lịch – Dịch vụthương mại qua biên giới thông qua hành lang kinh tế du lịch Đông - Tây
Tất cả đấy là những tiềm năng, những điều kiện hết sức thuận lợi để Vườn QuốcGia Phong Nha – Kẻ Bàng phát triển du lịch nhằm giới thiệu hình ảnh của mình cho
du khách và bạn bè Quốc tế
2.2.2 Lượng khách đến Phong Nha-Kẻ Bàng từ năm 2010 đến năm 2013
Bảng 2.1: Biến động lượt khách đến Phong Nha-Kẻ Bàng giai đoạn 2011-2013
( Nguồn: Phòng HC-TH TTDL Phong Nha- Kẻ Bàng)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Biểu đồ 2.1: Tổng lượng khách trong nước và quốc tế đến PN-KB
giai đoạn 2010-2013
(Nguồn: Phòng HC-TH TTDL Phong Nha-Kẻ Bàng)
Nhận xét: Qua bảng số liệu ta thấy số lượng khách tăng giảm qua các năm có sự
thay đổi liên tục Số lượng khách trong nước chiếm tỉ lệ cao song không đều, số lượngkhách nước ngoài đến Phong Nha-Kẻ Bàng tăng đều qua các năm Cụ thể:
Giai đoạn 2010- 2011: Tổng lượng khách năm 2011 giảm so với năm 2010 cụ thể
là lượng khách trong nước giảm từ 283.090 lượt khách về còn 255.850 lượt khách.Nguyên nhân là do lúc này Động Thiên Đường mới khai trương cuối năm 2010 nên lúcnày được nhiều người biết đến và thích khám phá nên lượng khách tới Phong Nha-KẻBàng giảm
Giai đoạn 2011- 2012
Tổng lượt khách năm 2012 tăng lên 10276 lượt khách so với năm 2011 tươngứng với 3.858% Tổng lượt khách tăng chủ yếu là nhờ lượng khách trong nướctăng.Lượng khách quốc tế có tăng so với năm 2011 song không đáng kể Khách trongnước năm 2012 tăng 3.98%, khách quốc tế tăng 1% so với năm 2011
Nguyên nhân là do năm 2012 mở thêm tuyến du lịch Động Phong Nha 1.500mlàm tăng số lượt khách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Giai đoạn 2012- 2013
Năm 2013 lượng khách giảm 11561 lượt khách tương ứng giảm 7.89%.Trong đó,lượt khách trong nước giảm 21.86 lượt khách tương ứng giảm 12.04 % Khách quốc tếtăng 10299 lượt khách hay tăng 95.93%
Nguyên nhân dẫn đến sự biến động số lượt khách đến Phong Nha- Kẻ Bàng là dotrong thời gian này Động Tiên Sơn ngừng đón khách để trùng tu xây dựng lại
2.2.3 So sánh lượng khách du lịch đến Quảng Bình và Phong Nha-Kẻ Bàng Bảng 2.2: Tổng lượt khách du lịch đến Quảng Bình và đến Phong Nha-Kẻ Bàng
Năm
Tổng khách du lịch đến Quảng Bình
Tổng khách du lịch đến Phong Nha-Kẻ Bàng
Số lượng
(người)
Tốc độ tăng trưởng (%)
Số lượng (người)
Tỷ trọng so với Quảng Bình (%)
Tốc độ tăng trưởng (%)
(Nguồn: Phòng HC-TH PNKB & niên giám thống kê Quảng Bình)
Biểu đồ 2.2: Tổng lượt khách đến Phong Nha-Kẻ Bàng và Quảng Bình
(Nguồn: Phòng HC-TH PNKB& niên giám thống kê Quảng Bình)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Nhận xét: Qua bảng trên ta có thể nhận thấy rất rõ lượng khách đến Quảng Bình
trong giai đoạn 2010-2013 tăng tương đối đồng đều Lượng khách đến Quảng Bìnhtăng từ 759.123 khách năm 2010 tăng lên 1.139.335 khách năm 2013 Song lượngkhách đến Phong Nha-Kẻ Bàng lại giảm Nguyên nhân là do có thêm nhiều địa điểmtham quan như động Thiên Đương, du lịch biển được đầu tư hơn và có thêm nhiều địađiểm thu hút khác…
2.2.4 Tính thời vụ về du khách của Phong Nha-Kẻ Bàng
Du lịch ở khu vực VQG Phong Nha – Kẻ Bàng mang tính thời vụ Khoảng 75%khách du lịch đến khu vực VQG Phong Nha – Kẻ Bàng trong khoảng từ tháng 04 đếntháng 08 Lượng du khách của thị trường nội địa hoàn toàn theo mùa Đối với ngườiViệt Nam, thời gian nghỉ hè chính là từ tháng Sáu đến tháng Tám Các ngày lễ khác baogồm Tết (mặc dù không có liên quan đến khu vực VQG Phong Nha – Kẻ Bàng), ngàyGiải phóng hoàn toàn Miền Nam (30/4), Ngày Quốc tế Lao động (01/5) và Quốc khánh(02/9) Gần đây, các kỳ nghỉ năm mới âm lịch cũng đã trở nên quan trọng
Điều thú vị là mùa chính của thị trường quốc tế trái ngược hẳn với thị trườngtrong nước Khách quốc tế có xu hướng đi du lịch khu vực VQG Phong Nha – KẻBàng từ tháng Mười đến tháng Tư Điều này phù hợp với các mùa cao điểm kháchquốc tế nói chung, đặc biệt là thị trường Tây Âu du lịch theo đoàn Tuy nhiên, nhìnchung tính thời vụ của khách quốc tế đến VQG Phong Nha – Kẻ Bàng là không caolắm và lượng du khách quốc tế đến thăm khu vực VQG Phong Nha – Kẻ Bàng thấpnhưng đều đặn quanh năm
2.2.5 Thời gian lưu trú
Tỉnh Quảng Bình đang dần đạt được vị thế của một điểm nghỉ dưỡng để du kháchdành toàn bộ kỳ nghỉ của họ nơi đây Tuy nhiên, phần lớn du khách đến Quảng Bình làkhách đi theo tour chọn địa phương làm một điểm dừng chân trong hành trình du lịch của
họ Một số khách dừng lại vì tiện đường (để giải lao trên chặng đường từ Hà Nội đến Huế
và ngược lại,v v), số khác dừng lại chỉ để thăm VQG Phong Nha – Kẻ Bàng Chỉ có rất ít
du khách đến Quảng Bình để du lịch dài ngày
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Thống kê cho thấy bình quân thời gian khách lưu trú ở Quảng Bình khoảng 1 đến 2ngày Tuy nhiên, thực tế có thể thấp hơn một chút Phần nhiều các luồng du khách qua địabàn tỉnh chủ yếu xem đây là một điểm ghé qua chứ không phải là một điểm đến.
Thời gian lưu trú trung b́ình ở khu vực VQG Phong Nha – Kẻ Bàng chỉ khoảng0.1 ngày - có nghĩa là trong mười khách chỉ có một người ở lại một đêm ở đây Vì dothiếu các hoạt động để thu hút du khách ở lại qua đêm, chất lượng các nhà nghỉ cũngchưa cao nên đại đa số khách du lịch đến khu vực VQG Phong Nha – Kẻ Bàng trongnửa ngày hoặc tham quan nguyên cả ngày, phần lớn nghỉ đêm tại TP Đồng Hới
(Nguồn: Phòng HC-TH TTDL Phong Nha-Kẻ Bàng)
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy, doanh thu du lịch giai đoạn 2010-2013 tăng từ
hơn 11 tỷ năm 2010 lên 24 tỷ năm 2013 Năm 2013 số lượng khách đến tham quanPhong Nha-Kẻ Bàng giảm 21.837 người nhưng doanh thu tăng 8.184.513.400 đồng là
do năm 2013 động Tiên Sơn ngừng đón khách để xây sàn đạo, lắp đặt hệ thống điệntrong động nên lượng khách giảm, nhưng do dùng chính sách tăng giá vé, đa dạng hóacác loại hình dịch vụ, mở thêm tuyến khám phá chiều sâu động Phong Nha 2.500m cóthêm nhiều địa điểm để khách du lịch tiêu tiền Hơn nữa, từ năm 2013 bắt đầu thu phí từdịch vụ hướng dẫn viên, nên doanh thu năm 2013 tăng mặc dù số lượng khách có giảm
2.2.7 Điều kiện lưu trú, các cơ sở dịch vụ và hoạt động du lịch
Dịch vụ lưu trú có lẽ là mảng lớn nhất của ngành du lịch tỉnh Quảng Bình và khuvực VQG Phong Nha – Kẻ Bàng Tổng cộng có gần 300 cơ sở lưu trú du lịch có đăng
ký tại tỉnh Quảng Bình Những cơ sở này bao gồm 1 resort 5 sao, 2 khách sạn 4 sao, 5
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39khách sạn 3 sao, 18 khách sạn từ một đến hai sao và khoảng 170 nhà nghỉ các loại.Cộng tất cả có khoảng 5.400 phòng nghỉ.
Phần lớn các cơ sở lưu trú nằm ở Đồng Hới Cơ sở lưu trú ở khu vực VQG PhongNha – Kẻ Bàng rất hạn chế, chủ yếu ở thị tứ Phong Nha, khoảng gần 90 khách sạn vànhà nghỉ Hiện đang có tuyến du lịch cộng đồng trải nghiệm cùng người dân địaphương nghỉ lại trong nhà dân (homestay) ở thôn Chày Lập
Số liệu thống kê tổng hợp và đáng tin cậy về công suất sử dụng phòng hiện không có.Một số số liệu thống kê chính thức công bố công suất sử dụng phòng hàng năm đến 50%,nhưng theo các nhà quản lý khách sạn thì công suất sử dụng phòng trung bình hàng nămcủa các khách sạn và nhà nghỉ có lẽ chỉ khoảng 25% Tuy nhiên có thể có nhưng thời điểmtrong năm, ví dụ, mùa hè và ngày lễ, các cơ sở lưu trú hoạt động hết công suất
2.2.8 Lao động du lịch và phát triển nguồn nhân lực
Bảng 2.4: Tình hình lao động của TTDL Phong Nha-Kẻ Bàng
giai đoạn 2011-2013
Chỉ tiêu
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Phòng HC-TH TTDL Phong Nha-Kẻ Bàng)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Lao động trực tiếp trong ngành du lịch ở Quảng Bình hiện ước khoảng 2.500 Gần90% lực lượng lao động đang làm việc trong lĩnh vực lưu trú và nhà hàng Các lĩnh vựckhác bao gồm dịch vụ lữ hành, các vị trí quản lý du lịch nhà nước và hướng dẫn viên dulịch Phần lớn lao động du lịch làm việc cho hai khách sạn tiêu chuẩn quốc tế tại Đồng Hới.Trong khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng thì VQG Phong Nha – Kẻ Bàng được coi
là đơn vị sử dụng lao động du lịch lớn nhất Trung tâm Du lịch Văn hóa & Sinh tháicủa VQG Phong Nha – Kẻ Bàng sử dụng 129 lao động, trong đó có 111 người là viênchức sự nghiệp và 18 người là hợp đồng lao động Theo trình độ chuyên môn thì có 62người trình độ đại học, 07 người trình độ cao đẳng, còn lại là trình độ khác Có 25hướng dẫn viên Nhiều hướng dẫn viên có bằng đại học và nói chung là được tuyển từĐồng Hới, và các địa phương khác Tất cả các hướng dẫn viên đều đã có thẻ hướngdẫn du lịch quốc gia
Bảng 2.5 Ước tính số lao động làm du lịch tại Phong Nha-Kẻ Bàng
TTDL Phong Nha-Kẻ Bàng 129 người làm toàn thời gian
Đội thuyền tham quan động Phong Nha Lên đến 600 người làm bán thời gianKhách sạn, nhà hang ở khu vực TTDL PN-KB Lên đến 300 người làm toàn thời gianBán hàng ăn, quà lưu niệm và chụp hình Lên đến 550 người làm bán thời gian
(Nguồn: Phòng HC-TC TTDL Phong Nha-Kẻ Bàng)
Ngành du lịch cũng sử dụng một số lượng đáng kể người dân tại chỗ hoặc cáckhu vực lân cận thị tứ Phong Nha Xã Sơn Trạch là trung tâm của khu vực VQGPhong Nha – Kẻ Bàng Người ta ước tính rằng khoảng 1.750 người dân trong xã cóviệc làm liên quan đến du lịch Phần lớn những người này chạy thuyền du lịch thamquan động Phong Nha hay thợ chụp hình quanh khu vực Trung tâm Du lịch Những cơhội kiếm thu nhập khác thông qua du lịch bao gồm bán hàng lưu niệm, hay cung cấp
gà, bò, cá, và rau quả làm thực phẩm phục vụ du lịch
Hiện tại, có khoảng 285 thuyền rồng, 31 thuyền độc mộc với một số lượng thuyềntrưởng, thuyền viên lên tới 632 người Các thuyền này nói chung do các hộ gia đình trongđịa phương sở hữu và điều hành Một số gia đình có đến hai, ba thuyền Tính đến (tháng
Trường Đại học Kinh tế Huế