DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCC Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BOT Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao Build – Operate – Transfer BT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao Build –
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế PHÁT TRIỂN
-o0o -
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2005-2013
ĐINH VĂN NHẬT QUANG
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế PHÁT TRIỂN
-o0o -
KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên th ực hiện:
ThS Tr ần Mỹ Minh Châu Đinh Văn Nhật Quang
L ớp: K45C-KHĐT Niên khóa: 2011 - 2015
Trang 3L ời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô ThS Trần
Mỹ Minh Châu, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh Tế Phát Triển, Trường Đại học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng choa quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế
đã cho phép, tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại đây và phòng Kinh tế Đối ngoại cùng các Cô, Chú, Anh, Chị làm việc tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp số liệu cho em hoàn thành đề tài này
Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên trong bài báo cáo tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và Phòng Kinh Tế Đối Ngoại nói triêng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Huế, ngày….tháng 5 năm 2015
Sinh viên th ực tập Đinh Văn Nhật Quang
tế Hu
ế
Trang 4M ỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp ngiên cứu 3
6 Nội dung nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI 4
1.1 Lý luận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 4
1.1.1 Khái niệm về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 5
1.1.2 Các chỉ số thành phần của PCI 7
1.1.3 Phương pháp xây dựng PCI 8
1.1.4 Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của một số tỉnh về nâng cao PCI 9 1.2 Lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài 9
1.2.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài 9
1.2.2 Bản chất, đặc điểm, vai trò của FDI 9
1.2.2.1 Bản chất của FDI 9
tế Hu
ế
Trang 51.2.2.2 Đặc điểm của FDI 11
1.2.2.3 Vai trò của FDI đến phát triển kinh tế xã hội 11
1.2.3 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 13
1.2.3.1 Phân theo bản chất đầu tư 13
1.2.3.2 Phân theo động cơ của nhà đầu tư 14
1.2.3.3 Phân theo loại hình tổ chức đầu tư 14
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài 16
1.2.4.1 Về kinh tế 16
1.2.4.2 Về cơ sở hạ tầng 18
1.2.4.3 Về chính sách 19
1.2.5 Những bài học kinh nghiệm về thu hút FDI 19
1.2.5.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh thành 19
1.2.5.2 Những bài học kinh nghiệm cho Thừa Thiên Huế 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2013 VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) ĐẾN TÌNH HÌNH THU HÚT FDI CỦA TỈNH 23
2.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế 23
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 23
2.1.1.1 Vị trí địa lý 23
2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 23
2.1.1.3 Khí hậu 23
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 24
2.1.2.1 Trình độ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải 24
2.1.2.2 Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế 24
2.2 Kết quả hoạt động thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 27
2.2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu hút FDI 27
2.2.1.1 Tỷ lệ vốn thực hiện/ vốn đăng ký 27
2.2.1.2 Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư 28
2.2.1.3 Cơ cấu FDI theo ngành và lĩnh vực 29
tế Hu
ế
Trang 62.2.1.4 Cơ cấu FDI theo địa bàn đầu tư 31
2.2.1.5 Cơ cấu FDI theo hình thức thực hiện 31
2.3 Đặc điểm của các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 33
2.4 Tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế - xã hội 38
2.5 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Tỉnh TT-Huế trong nững năm qua 39
2.5.1 Xếp hạng của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua 39
2.5.1.1 Xếp hạng chung 39
2.5.1.2 Các chỉ số thành phần 41
2.5.1.3 So sánh chỉ số năng lực cạnh trạnh của tỉnh Thừa Thiên Huế so với cái tỉnh, thành phố khác trong vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ 44
2.6 Tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến tình hình thu hút FDI của Tỉnh TT-Huế 48
2.6.1 Xây dựng mô hình 48
2.6.2 Kiểm định tương quan các biến độc lập 50
2.6.3 Kết quả ước lượng mô hình 50
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI TRONG THỜI GIAN TỚI 52
3.1 Mục tiêu phát triển KT-XH 52
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 52
3.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể 52
3.2 Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 52
3.2.1 Mục tiêu 52
3.2.2 Nhiệm vụ 53
3.3 Một số giải pháp thu hút FDI vào tỉnh Thừa Thiên Huế 57
3.3.1 Nhóm giải pháp về quy hoạch 57
3.3.2 Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư 58
3.3.3 Nhóm giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư: 58
3.3.4 Chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư bao gồm các chính sách tài chính 58
3.3.5 Nhóm giải pháp về luật pháp, chính sách 59
tế Hu
ế
Trang 73.3.5.1 Luật pháp 59 3.3.5.2 Chính sách đất đai trong KCN/KKT 59 3.3.5.3 Chính sách về Lao động 59 3.3.6 Nhóm giải pháp về cải cách hành chính trong các KCN/KKT để tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc thu hút FDI 59
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
tế Hu
ế
Trang 8DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCC Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
BOT Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao
(Build – Operate – Transfer)
BT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (Build – Transfer)
BTO Hợp đồng xây dựng – chuyển giao - kinh doanh (Build – Transfer - Operate) CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
DHMT Duyên hải miền Trung
DN Doanh nghiệp
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign direct investment)
GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
ICT Công nghệ thông tin và truyền thông
(Information and communications technology) IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)
KCN Khu công nghiệp
MNEs Công ty đa quốc gia (Multinational enterprises
NGO Tổ chức phi chính phủ ((Non-Governmental Organization)
NLCT Năng lực cạnh tranh
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index) TT-Huế Thừa Thiên Huế
UBND Ủy ban nhân dân
VCCI Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam
Trang 9DANH M ỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Bảng xếp hạng chỉ số PCI năm 2014 4
Biểu đồ 2.1: Số lượng doanh nghiệp FDI thực tế đang hoạt động SXKD tính đến 31/12 hàng năm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2004-2012 33
Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn của DN FDI trên địa bàn tỉnh TTH năm 2004-2012 33
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu doanh nghiệp đang hoạt động tại Tỉnh thời điểm 31/12 phân theo loại hình doanh nghiệp 35
Biểu đồ 2.4: Xếp hạng PCI của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005-2014 40
Biểu đồ 2.5: Kết quả xếp hạng chỉ số PCI năm 2014- Vùng DHMT 44
Biểu đồ 2.6 : Chỉ số tiếp cận đất đai của 5 tỉnh, thành phố thuộc qua các năm 46
Biểu đồ 2.7: Chỉ số minh bạch của của 5 tỉnh, thành phố qua các năm 47
Biểu đồ 2.8: Chỉ số hỗ trợ doanh nghiệm của 5 tỉnh, thành phố qua các năm 48
Biểu đồ 2.9: Mối tương quan giữa FDI TH, PCI và chỉ số GNTT của Tỉnh giai đoạn 2005-2013 51
tế Hu
ế
Trang 10DANH M ỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tăng trưởng GDP của TT-Huế giai đoạn 2005-2013 phân theo khu vực
kinh tế 24
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP của tỉnh TT-Huế giai đoạn 2004-2013 25
Bảng 2.3: Thu nhập bình quân đầu người của Tỉnh TT-Huế giai đoạn 2004-2013 26
Bảng 2.4: Lao động ở tỉnh TT-Huế 27
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu thực hiện vốn FDI qua các năm 27
Bảng 2.6: Phân loại các dự án đầu tư theo nước đầu 29
Bảng 2.7: Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư 30
Bảng 2.8: Phân theo địa bàn đầu tư 31
Bảng 2.9: Phân loại dự án đầu tư theo hình thức đầu tư 32
Bảng 2.10: Số doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12 phân theo loại hình doanh nghiệp 34
Bảng 2.11: Tổng vốn sản xuất của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Tỉnh phân theo loại hình doanh nghiệp 36
Bảng 2.12: Vốn sản xuất trung bình của mỗi doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp 37
Bảng 2.13: Đóng góp của các doanh nghiệp có vốn FDI 38
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2005-2014 40
Bảng 2.15: Vị trị PCI và các chỉ số thành phần của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005-2010 41
Bảng 2.16: Vị trị PCI và các chỉ số thành phần của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2014 42
Bảng 2.17: Chỉ số năng lực cạnh tranh của 5 thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ 45
Bảng 2.18: Tóm tắt thống kê mô tả các biến 49
Bảng 2.19: Bảng tương quan các biến độc lập 50
Bảng 2.20: Kết quả ước lượng mô hình 50
tế Hu
ế
Trang 11TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU
Qua quá trình nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đề tài: “Mối liên hệ
nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005-2013”, đã khẳng định
vai trò quan trọng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đến việc phát triển kinh
tế-xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế Bên cạnh đó, đề tài cũng nghiên cứu mối liên hệ
giữa chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và tình hình thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh TT-Huế để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài một cách tốt nhất
Thiên Huế, xem xét tác động của hệ số PCI đến thu hút vốn FDI của tỉnh, đề tài đánh giá tầm quan trọng của chính sách và thể chế đến khả năng thu hút FDI và đưa ra các
giải pháp nhằm cải thiện năng lực thu hút FDI của Tỉnh Cụ thể hơn, là làm rõ cơ sở lí
luận, đặc điểm của chỉ số PCI và vốn FDI, phân tích, đánh giá tình hình thu hút vốn
FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cuối cùng xem xét tác động của hệ số PCI đến tình hình thu hút vốn FDI của Tỉnh và nếu hệ số PCI không tác động đến FDI nghĩa là
sự thay đổi của PCI có thể chưa đủ mạnh để tác động đến FDI và tỉnh nên ưu tiên cải thiện các yếu tố khác của môi trường đầu tư trong ngắn hạn hơn là PCI, ví dụ như thị
trường, lao động Từ đó đề xuất các giải pháp để thu hút nguồn vốn FDI
thu thập từ Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế Mô hình hồi quy đơn giản được sử dụng để xem mối liên hệ giữa chỉ số PCI và tình hình thu hút vốn FDI trên địa bàn Tỉnh TT-Huế Ngoài ra, đề tài đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh
để làm rõ nội dụng nghiên cứu
nguồn vốn FDI như khái niệm, đặc điểm, mục tiêu và phân loại; đưa ra những lý luận
cơ bản về tầm quan trọng của nguồn vốn FDI đối với tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng
và của cả nước nói chung, khái quát tình hình thu hút vốn FDI trên địa bàn Tỉnh giai
tế Hu
ế
Trang 12đoạn 2005-2013, cũng như tác động của vốn FDI đến tình hình phát triển kinh tế - xã
hội của Tỉnh
Ngoài ra, đề tài còn cho chúng ta có cái nhìn tổng quát hơn về chỉ số năng lực
cạnh tranh cấp Tỉnh (PCI), bằng cách so sánh giữa các địa phương với nhau, chỉ số PCI giúp lượng hóa tầm quan trọng của các thực tiễn điều hành kinh tế tốt đối với thu hút đầu tư và tăng trưởng Nghiên cứu chỉ ra được mối liên hệ giữa chỉ số PCI và tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh TT-Huế Mối liên hệ này đặc biệt quan trọng vì nó cho thấy các chính sách và sáng kiến thân thiện với doanh nghiệp khuyến khích họ
hoạt động theo hướng đem lại lợi ích cho cả chủ doanh nghiệp, người lao động và
cộng đồng thông qua tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho cả nền kinh tế Qua quá trình nghiên cứu, đề tài cũng đã đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm cải thiện chỉ
số PCI và tình hình thu hút vốn FDI vào Tỉnh TT-Huế
tế Hu
ế
Trang 13PH ẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do ch ọn đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải huy động và sử
dụng một cách có hiệu quả nhất các nguồn lực (lao động, vốn, khoa học - công nghệ,…) cho đầu tư phát triển Trong các nguồn lực đó, vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất, tác động mạnh mẽ đến hoạt động đầu tư phát triển Vốn là chìa khóa,
là điều kiện hàng đầu để thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước Trong khi tích lũy nội bộ của nền kinh tế nước ta còn thấp, thì việc thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là điều kiện cần thiết để đẩy nhanh sự nghiệp CNH - HĐH đất nước
Kể từ khi ban hành và có hiệu lực Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam năm
1987 đến nay, FDI đã góp phần đáng kể vào bổ sung nguồn vốn, chuyển giao công nghệ, tăng xuất khẩu và giải quyết việc làm, trở thành nhân tố quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước Mặc dù cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ ở khu vực châu Á năm 1997-1998 đã khiến cho lượng vốn FDI vào nước ta bị suy giảm mạnh, song thời gian gần đây, lượng vốn này đang có xu hướng gia tăng Theo báo cáo mới
nhất của Cục Đầu tư nước ngoài năm 2008, sau 2 năm gia nhập tổ chức Thương mại
Thế giới (WTO) Việt Nam đã đạt kỷ lục trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài kể từ trước tới nay với 64 tỷ USD vốn đăng ký, gấp 3 lần so với năm 2007 Điều này chứng
tỏ có một sự chuyển biến đáng kể trong tâm lý các nhà đầu tư nước ngoài về tiềm năng
và môi trường đầu tư ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Tuy nhiên, Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố với những đặc thù khác nhau, do đó lượng vốn FDI phân bổ vào các địa phương không đều Chính quyền tỉnh có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương do quá trình phân
cấp ngày càng sâu, thực chất hơn Nhiều địa phương đã thành công trong việc thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp dù có điều kiện ban đầu là kém hấp dẫn Thành công
đó đã khiến các nhà nghiên cứu, các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm đến vai trò
của cấp tỉnh, mà cụ thể hơn là cạnh tranh cấp tỉnh ở Việt Nam Mục tiêu xếp hạng chỉ
số năng lực cạnh tranh (PCI) của các tỉnh nhằm: (1) lý giải nguyên nhân cùng một
tế Hu
ế
Trang 14nước, một số tỉnh có sự phát triển năng động của khu vực tư nhân, tạo ra việc làm và tăng trưởng kinh tế hơn tỉnh khác; (2) hướng chính quyền địa phương cải thiện, đổi
mới điều hành của mình dựa vào những thực tiễn tốt nhất của các tỉnh khác nhằm nâng cao vị thế và PCI của mỗi địa phương Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh chính là một trong ít
chỉ số phản ánh môi trường đầu tư, đặc biệt là về mặt thể chế, một trong những yếu tố
có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thừa Thiên Huế có nhiều điều kiện để thu hút FDI vào các ngành, lĩnh vực có
lợi thế để bổ sung nguồn vốn còn thiếu cho đầu tư phát triên kinh tế Ủy ban Nhân dân
Tỉnh đã ban hành một số chính sách đặc biệt trong thời gian gần đây đã tích cực tổ
chức các hoạt động xúc tiến, thu hút trong và ngoài nước Nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh đã được đầu tư, đi vào hoạt động Nhiều dự án mới cấp phép đầu tư đang từng bước triển khai thực hiện Hơn nữa kết quả đánh giá PCI cho
thấy Thừa Thiên Huế là địa phương có PCI cao (đứng thứ 2 sau Đà Nẵng năm 2013)
Từ đó đặt ra vấn đề cần nghiên cứu là nâng cao chỉ số năng lực canh trạnh của tỉnh có
thể cải thiện được tình hình thu hút vồn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bạn tỉnh
Thừa Thiên Huế được hay không?
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tôi quyết định chọn đề tài
tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2005-2013”
2 M ục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lí luận, đặc điểm của chỉ số PCI và vốn FDI
- Phân tích, đánh giá tình hình thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Bằng mô hình kinh tế lượng, xem xét tác động của hệ số PCI đến tình hình thu hút vốn FDI của Tỉnh Nếu hệ số PCI không tác động đến FDI nghĩa là sự thay
tế Hu
ế
Trang 15đổi của PCI có thể chưa đủ mạnh để tác động đến FDI và tỉnh nên ưu tiên cải thiện các yếu tố khác của môi trường đầu tư trong ngắn hạn hơn là PCI, ví dụ như thị trường, lao động
- Đề xuất các giải pháp để thu hút nguồn vốn FDI
3 Đối tượng nghiên cứu
- Thứ nhất là nghiên cứu về thực trạng thu hút FDI của tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thứ hai là tập trung nghiên cứu mối liên hệ giữa chỉ số năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh và tình hình thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Thứ ba là nghiên cứu về giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn FDI
4 Ph ạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Từ năm 2005 - 2013
- Không gian: Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
5 Phương pháp ngiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đọc, tổng hợp, phân tích từ giáo trình, internet và các tài liệu khác liên quan đến đề tài nghiên cứu (mục tiêu, kế hoạch của
6 N ội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm có 3 chương :
Chương I: Cơ sở lý luận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và đầu tư
trực tiếp nước ngoài FDI
Chương II: Thực trạng thu hút FDI trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong
những năm qua và tác động của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đến tình hình thu hút FDI của Tỉnh
Chương III: Giải pháp để thu hút vốn FDI trong thời gian tới
tế Hu
ế
Trang 16PH ẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP
T ỈNH (PCI) VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI
1.1 Lý lu ận về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
Trang 171.1.1 Khái ni ệm về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Năng lực cạnh tranh (NLCT) cấp tỉnh được hiểu là khả năng của một địa phương thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu đã định trên cơ
sở lợi thế của địa phương trong mối quan hệ liên kết với các địa phương khác trong
phạm vi quốc gia Vận dụng mô hình kim cương của Michael Porter nghiên cứu xác định NLCT cấp tỉnh cho thấy trong điều kiện phân cấp mạnh, chính quyền địa phương
có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp, tích cực hay tiêu cực đến sức hấp dẫn của các
yếu tố đầu vào (như nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn và cơ
sở hạ tầng thông qua việc huy động, phân bố và sử dụng chúng), các yếu tố liên quan đầu ra (quy mô thị trường, tập quán tiêu dùng,… thông qua việc tác động đến sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng), hệ thống các doanh nghiệp (DN) và nhà đầu tư tại địa phương (số lượng, loại hình DN, lĩnh vực, quy mô đầu tư,…thông qua các quy hoạch,
kế hoạch, chính sách của tỉnh), các ngành dịch vụ, hỗ trợ liên quan Ngoài ra, các cơ
hội cũng có vai trò ảnh hưởng nhất định lên các nhân tố trong mô hình, chẳng hạn như
là sự phát triển khoa học công nghệ thế giới, cơ chế chính sách của Trung Ương, quan
hệ đối ngoại của các địa phương khác đối với tỉnh
Việc xếp hạng NLCT cấp tỉnh thực chất là so sánh sức hấp dẫn của môi trường đầu tư của tỉnh, qua đó đánh giá mức độ hiệu quả trong hoạt động của chính quyền cấp
tỉnh trong việc bảo đảm các điều kiện thu hút đầu tư, từ đó tạo áp lực thúc đẩy đổi mới (cạnh tranh nhau đổi mới) hoạt động chính quyền cấp tỉnh trong đảm bảo điều kiện đầu tư Do vậy, một tỉnh có NLCT cao thể hiện sự hấp dẫn trong thu hút đầu tư, kinh doanh với các DN, nhà đầu tư
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của
Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh thuận
lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh
tế Hu
ế
Trang 18Hàng năm, thông qua Chỉ số năng lực cạnh tranh được công bố, mỗi tỉnh thành được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp và phân thành nhóm Có 6 nhóm: Rất tốt,
Tốt, Khá, Trung bình, Tương đối thấp và thấp
Việc phân thành các nhóm có ý nghĩa quan trọng hơn so với xếp hạng riêng biệt
từng tỉnh Khoảng cách giữa các nhóm thứ hạng là từ một phần hai điểm trở lên Khi thay đổi cách gán trọng số khác nhau thì thành phần của từng nhóm vẫn khá ổn định
và không có tình trạng một tỉnh từ nhóm này có thể nhảy sang nhóm khác, vì thế sử
dụng nhóm để phân tích kết quả sẽ có ý nghĩa hơn so với việc lệ thuộc vào từng số
thập phân của điểm số để phân tích
Qua các năm, những tỉnh được "nâng bậc" và "giữ bậc" trong vị trí xếp thứ
hạng cho thấy những biện pháp đã thực thi để cải thiện môi trường kinh doanh của chính quyền địa phương đã phát huy tác dụng tốt hay chưa tốt Chính quyền của những
tỉnh bị "tụt bậc" cần phải đánh giá lại phương thức hoạt động của mình, đồng thời có
sự nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm từ những tỉnh bạn Bởi “Thực chất PCI là chỉ số đánh giá về năng lực điều hành của lãnh đạo cấp tỉnh với kinh tế tư nhân chứ không
chỉ bao quát về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh”
tế Hu
ế
Trang 19• Tính minh bạch: Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cận một cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được tham khảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện các chính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp
• Chi phí thời gian: Đo lường thời gian doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian doanh nghiệp phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra
• Chi phí không chính thức: Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không
• Tính năng động của lãnh đạo tỉnh: Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng
hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng
có lợi cho doanh nghiệp
tế Hu
ế
Trang 20• Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp: Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dùng để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực
tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp
• Đào tạo lao động: Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm
• Thiết chế pháp lý: Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương
• Cạnh tranh bình đẳng : Đo lường sự bình đẳng khi làm việc với các doanh nghiệp
Việc xếp hạng PCI hiện nạy được thực hiện theo 3 bước:
Bước 1: Thu thập số liệu (chủ yếu là điều tra, lấy ý kiến của các doanh nghiệp trên diện rộng, đồng thời sử dụng các nguồn số liệu đã được công bố chính thức)
Bước 2: Xử lý dữ liệu để xây dựng các chỉ số thành phần
Bước 3: Xây dựng chỉ số tổng hợp
Phướng pháp xây dựng PCI gồm các nội dung sau: 1/ Chuẩn hóa điểm số từ
thực tiễn điều hành kinh tế; 2/ Để so sánh các tỉnh trên cơ sở bình đẳng, PCI tập trung vào chất lượng điều hành kinh tế và loại bỏ những yếu tố điều kiện truyền thống; 3/
Bằng cách so sánh đối chiếu thực tiễn giữa các thực tế điều hành tốt với kết quả phát triển kinh tế, PCI lượng hóa tầm quan trọng của các thực tiễn đối với thu hút đầu tư và tăng trưởng Một tỉnh được đánh giá xếp hạng PCI cao khi thực hiện tốt 10 chỉ số thành phần trong PCI đã nêu trên
tế Hu
ế
Trang 211.1.4 Nh ững bài học kinh nghiệm từ thực tiễn của một số tỉnh về nâng cao PCI
Chính quyền cấp tỉnh cần năng động, sáng tạo trong việc cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước để vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế; xây dựng và hoàn thiện chiến lược và các quy hoạch phát triển; thái độ tích cực, sự cởi
mở và khả năng phối hợp tốt; đẩy mạnh liên kết và hợp tác với các tỉnh trong vùng; chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, khai thác tốt lợi thế địa lý và cơ sở
hạ tầng đã khá hoàn chỉnh
1.2 Lý lu ận về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Vốn đầu tư là yếu tố vật chất quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Nguồn vốn trong nước không thể đảm bảo cho nhu cầu về vốn trong quá trình phát triển kinh tế đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển Chính vì vậy, mỗi quốc gia đều phải bổ sung nguồn vồn cho mình bằng cách thu hút vốn từ bên ngoài FDI là một trong những kênh thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF, đầu tư trực tiếp nước ngoài được xem như là một khoản đầu tư với những quan hệ, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác đó
Từ khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào vào quốc gia khác để được quyền
sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế tại quốc gia đó với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình
Trang 22Lợi nhuận là yếu tố cơ bản nhất thúc đẩy các nhà đầu tư chuyển vốn của mình đầu tư vào nước khác Hay nói cách khác, việc tìm kiếm, theo đuổi lợi nhuận cao hơn
và bảo toàn độc quyền hay lợi thế cạnh tranh là bản chất, là động cơ, là mục tiêu cơ bản xuyên suốt của các nhà đầu tư Đầu tư ra nước ngoài là phương thức giải quyết có hiệu quả Đây là loại hình mà bản thân nó rất có khả năng để thực hiện việc kéo dài
“chu kỳ tuổi thọ sản phẩm”, “chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật” mà vẫn giữ được độc quyền kỹ thuật, dễ dàng xâm nhập thị trường nước ngoài mà không bị cản trở bởi các rào chắn Ngoài ra nhà đầu tư nước ngoài còn tối đa hóa lợi nhuận thông qua khai thác được nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như giá nhân công rẻ của nước nhận đầu tư
- Đối với các nước nhận đầu tư :
+ Các nước đang phát triển: Đây là những nước đang có một số lợi thế mà nó chưa có hoặc không có điều kiện để khai thác Các nước nhận đầu tư thuộc loại này thường là các nước có nguồn tài nguyên tuơng đối phong phú, có nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ, thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, thiếu công nghệ tiên tiến và ít có
khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao…
+ Các nước phát triển: Đây các nước có tiềm lực kinh tế cao, phần lớn là những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài Các nước này có đặc điểm là có cơ sở hạ tầng tốt,
họ đã và đang tham gia có hiệu quả vào quá trình phân công lao động quốc tế hoặc là
thành viên của các tổ chức kinh tế hoặc các tập đoàn kinh tế lớn Họ nhận đầu tư trong mối liên kết để giữ quyền chi phối kinh tế thế giới
Nói chung, đối với nước tiếp nhận đầu tư, cho dù ở trình độ phát triển cao hay thấp, số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài dù là do thực hiện tốt các chính sách thu hút hay do các nhà hay do các nhà đầu tư tự tìm đến, thì đầu tư nước ngoài thường có sự đóng góp nhất định đối với sự phát triển kinh tế Ở những mức độ khác nhau, đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vài trò là nguồn vốn bổ sung là điều kiện quyết định (thậm chí quyết định) sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực của một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hay một số ngành nghề, hoặc là những yếu tố xúc tác phát huy các tiềm
năng nội tại của nước nhận đầu tư một cách mạnh mẽ và có hiệu quả hơn
Mặc dù hiện nay vẫn còn nhiều tranh luận ,còn những ý kiến khác nhau về vai trò, về mặt tích cực, tiêu cực… của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước tiếp nhận
tế Hu
ế
Trang 23đầu tư, nhưng chỉ điểm qua nhu cầu, qua trào lưu cạnh tranh thu hút cũng đủ cho ta khẳng định rằng: Đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay đối với các nước nhận đầu tư có tác dụng tích cực là chủ yếu Đa phần các dự án đầu tư trực tíếp nước ngoài, khi thực hiện đều đưa lại lợi ích cho nước nhận đầu tư Đối với nhiều nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài thực sự đóng vai trò là điều kiện, là cơ hội, là cửa ngõ giúp thoát khỏi tình trạng của một nước nghèo, bước vào quỹ đạo của sự phát triển và thực hiện công
nghiệp hoá
- Đây là hình thức đầu tư mà các nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN) tự mình ra quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nước nhận đầu tư
- Nhà ĐTNN tham gia điều hành hoặc điều hành toàn bộ hoạt động đầu tư mặc
dù thường có bất đồng về ngôn ngữ, văn hoá với nước nhận đầu tư
- Vốn đầu tư được tính bằng ngoại tệ
- Nước nhận đầu tư tiếp nhận được công nghệ kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại của nước ngoài thông qua các chương trình đào tạo, hoặc qua việc trực tiếp tham gia quản lý
- Nhà ĐTNN sau một thời gian đầu tư, họ có thể mở rộng đầu tư bằng nguồn lợi nhuận thu được của dự án đầu tư
Thứ nhất, nhà đầu tư có thể tận dụng được lợi thế so sánh của nước nhận đầu
tư Đối với các nhà đầu tư, họ nhận thấy tỷ suất lợi nhuận đầu tư ở trong nước có xu hướng ngày càng giảm, kèm theo hiện tượng thừa tương đối tư bản Bằng cách đầu tư
ra nước ngoài, họ tận dụng được lợi thế về chi phí sản xuất thấp của nước nhận đầu tư
để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả của vốn đầu tư
Thứ hai, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm thông qua chuyển giao công nghệ
Thông qua đầu tư trực tiếp, các công ty của các nước phát triển chuyển được một phần
tế Hu
ế
Trang 24các sản phẩm công nghiệp (phần lớn là các máy móc thiết bị) ở giai đoạn cuối của chu
kỳ sống của chúng sang nước nhận đầu tư để tiếp tục sử dụng chúng như là sản phẩm mới ở các nước này hoặc ít ra cũng như các sản phẩm đang có nhu cầu trên thị trường nước nhận đầu tư, nhờ đó mà tiếp tục duy trì được việc sử dụng các sản phẩm này, tạo thêm lợi nhuận cho các nhà đầu tư
Thứ ba, thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà đầu tư có thể mở rộng
thị trường, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước nhận đầu tư khi xuất khẩu sản phẩm là máy móc thiết bị sang đây (để góp vốn) và xuất khẩu sản phẩm tại đây sang các nước khác (do chính sách ưu đãi của các nước nhận đầu tư nhằm khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài, chuyển giao công nghệ và sản xuất hàng xuất khẩu của các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài), nhờ đó mà giảm được giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh với hàng nhập từ các nước
Thứ nhất, FDI là một trong những nguồn vốn quan trọng để bù đắp sự thiếu
hụt vốn đầu tư góp phần tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển Đối với các nước đang phát triển, việc tiếp nhận số lượng lớn vốn đầu từ nước ngoài sẽ vừa tác động đến tổng cầu, vừa tác động đến tổng cung của nền kinh tế Về mặt cầu, vì đầu tư
là một bộ phận lớn của chi tiêu nên những thay đổi bất thường về đầu tư có ảnh hưởng lớn đến sản lượng và thu nhập trong ngắn hạn Về mặt cung, khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng theo, do đó giá cả sản phẩm giảm xuống Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng lại kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích lũy, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội
Thứ hai, đầu tư sẽ tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Theo mô hình của
NUSKSE, đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ góp phần phá vỡ cái “vòng luẩn quẩn” của các nước đang phát triển Bởi chính cái vòng luẩn quẩn đó đã làm hạn chế quy mô đầu
tư và đổi mới kỹ thuật trong điều kiện nền khoa học kỹ thuật cũng như lực lượng sản xuất trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ Đồng thời qua đó cho chúng ta thấy chỉ có
tế Hu
ế
Trang 25“mở cửa” ra bên ngoài mới tận dụng được tối đa lợi thế so sánh của nước mình để từ
đó phát huy và tăng cường nội lực của mình
Thứ ba, đầu tư sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kinh nghiệm của các nước
trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng trưởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đầu tư phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa lý, kinh tế, chính trị, … Cơ cấu ngành, cơ cấu công nghệ, cơ cấu sản phẩm và lao động, cơ cấu lãnh thổ sẽ được thay đổi theo chiều hướng ngày càng đáp ứng tốt hơn các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
Thứ tư, đầu tư sẽ làm tăng cường khả năng khoa học công nghệ của quốc gia
Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, các công ty (chủ yếu là các công ty đa quốc gia) đã chuyển giao công nghệ từ nước mình hoặc từ nước khác sang nước nhận đầu
tư Mặc dù còn nhiều hạn chế do những yếu tố khách quan và chủ quan chi phối, song điều không thể phủ nhận được là chính nhờ sự chuyển giao này mà các nước chủ nhà nhận được những kỹ thuật tiên tiến (trong đó có những công nghệ không thể mua được bằng quan hệ thương mại đơn thuần) cùng với nó là kinh nghiệm quản lý, đội ngũ lao động được đào tạo, rèn luyện về nhiều mặt (trình độ kỹ thuật, phương pháp làm việc,
kỷ luật lao động )
Đầu tư phương tiện hoạt động
Đầu từ phương tiện hoạt động là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hình thức này làm tăng khối lượng đầu tư vào
Mua lại và sáp nhập:
Mua lại và sáp nhập là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tới tăng khối lượng đầu
Trang 261.2.3.2 Phân theo động cơ của nhà đầu tư
Vốn tìm kiếm tài nguyên
Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào
ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ của nước tiếp nhận Ngoài
ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh
Vốn tìm kiếm hiệu quả
Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điện nước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinh doanh rẻ, thuế suất ưu đãi, điều kiện pháp lí …
Vốn tìm kiếm thị trường
Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đối thủ cạnh tranh giành mất Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụng các hiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấy nước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàn cầu
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài gọi tắt là liên doanh là hình thức được
sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới từ trước tới nay, nó
là hình thức thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả thông qua hợp tác
Với hình thức này tổ chức kinh doanh với tính chất quốc tế hình thành từ sự hoạt động dựa trên sự đóng góp của các bên về vốn, quản lý lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợi nhuận cũng như rủi ro có thể xảy ra, hoạt đọng liên doanh bao gồm
cả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt động nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu triển khai
tế Hu
ế
Trang 27Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Đây cũng là hình thức đầu tư có vốn nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu tư quốc tế Hình thức này là một thực thể kinh doanh có tư cách pháp nhân được thành lập dựa trên các mục đích của chủ đầu tư
và nước sở tại Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường kinh doanh của nước sở tại, đó là điều kiên kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hoá, mức độ cạnh tranh…
Hợp tác kinh doanh dựa trên cơ sở hợp đồng hợp đồng hợp tác kinh doanh
Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh để tiến hành đầu tư kinh doanh mà không thành lập pháp nhân mới Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được ký kết giữa đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõ việc phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên theo tỷ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận giữa các bên Trong quá trình kinh doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Các bên hợp doanh có nghĩa
vụ đối với nhà nước sở tại một cách riêng rẽ Quyền lợi, nghĩa vụ của các bên được
quy định rõ trong hợp đồng
Đầu tư theo hình thức xây dựng- vận hành- chuyển giao (BOT)
BOT (xây dựng- vận hành- chuyển giao) là mô hình liên kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng (kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đó chuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà
Đầu tư theo hình thức xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO)
Hợp đồng BTO là văn bản kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam với các nhà đầu tư nước ngoài xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam Chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
tế Hu
ế
Trang 28H ợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT)
Hợp đồng xây dựng- chuyển giao là hình thức hợp đồng kí kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng Sau khi xây xong nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà nước Việt Nam Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các
dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý
Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company)
Là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức đủ kiểm soát hoạt động quản ly và điều hành công ty đó thông qua việc gây ảnh hưởng hoặc lựa chọn thành viên hội đồng quản trị Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần
Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập M&A (Merger & Acquisition)
Là một hình thức liên quan tới việc mua lại và hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động Với hình thức này có tận thể tận dụng lợi thế của đối tác ở nơi tiếp nhận đầu tư tận dụng thị trường, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu rủi ro
Đầu tư nước ngoài là một hoạt động kinh tế có vai trò rất lớn với các nước trên
thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển Tuy thế, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan
Nhân t ố thị trường
Các chủ đầu tư có động cơ tìm kiếm thị trường sẽ quan tâm đến các yếu tố như dung lượng thị trường và thu nhập bình quân đầu người; tốc độ tăng trưởng của thị trường; khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới; các sở thích đặc biệt của người tiêu dùng ở nước nhận đầu tư và cơ cấu thị trường Đối với các chủ đầu tư muốn
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thì qui mô và tiềm năng phát triển của thị trường
của nước nhận đầu tư là một yếu tố rất quan trọng khi chủ đầu tư cân nhắc để lựa chọn địa điểm đầu tư Khi đề cập đến qui mô của thị trường, tổng giá trị GDP - chỉ số đo lường qui mô của nền kinh tế - thường được quan tâm
Bên cạnh thị trường trong nước, các chủ đầu tư nước ngoài ngày càng quan tâm nhiều hơn đến khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới của hàng hóa sản xuất
tế Hu
ế
Trang 29ra tại nước nhận đầu tư Trong xu thế tăng cường liên kết kinh tế quốc tế và khu vực ngày nay, những nước tham gia vào nhiều các liên kết quốc tế sẽ có lợi thế trong thương mại quốc tế vì hàng hóa từ nước này xuất khẩu sang các nước thành viên khác trong liên kết sẽ được hưởng chế độ thương mại ưu đãi hơn hàng hóa từ các nước không phải thành viên chảy vào
Nhân t ố lợi nhuận
Lợi nhuận thường được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhà đầu tư Trong thời đại toàn cầu hóa, việc thiết lập các xí nghiệp ở nước ngoài được xem là phương tiện rất hữu hiệu của các MNEs trong việc tối đa hóa lợi nhuận Điều này được
thực hiện thông qua việc thiết lập các mối liên kết chặt chẽ với khách hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủi ro trong kinh doanh và tránh được các rào
cản thương mại Tuy vậy trong ngắn hạn, không phải lúc nào lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu để cân nhắc
Ngu ồn nhân lực
Khi quyết định đầu tư một cơ sở sản xuất mới ở một nước đang phát triển, các
chủ đầu tư nước ngoài cũng nhắm đến việc khai thác nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, trình
độ thấp và giá rẻ ở nhiều nước đang phát triển Thông thường nguồn lao động phổ thông luôn được đáp ứng đầy đủ và có thể thỏa mãn yêu cầu của các công ty, lực lượng này đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp chế tạo cần nhiều lao động Ngược lại, những ngành, lĩnh vực, những dự án đầu tư đòi hỏi công nghệ cao thường kèm theo yêu cầu về lao động có trình độ cao, có tay nghề và được đào tạo bài bản Động cơ, thái độ làm việc của người lao động cũng là yếu tố quan trọng trong việc xem xét, lựa chọn địa điểm để đầu tư Không phải lúc nào các chủ đầu tư nước ngoài cũng đem công nghệ cùng với vốn đi đầu tư ở các nước khác Bản thân họ cũng kỳ
vọng tìm được những công nghệ nghệ, phát minh, sáng chế và các tài sản mới do doanh nghiệp ở nước nhận đầu tư sáng tạo ra và sở hữu độc quyền
Tài nguyên thiên nhiên
Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng như có các nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đã từng là nhân tố tích cực thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài
của các nước Các nước chủ đầu tư, vốn phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu thô
tế Hu
ế
Trang 30trên thị trường thế giới, muốn giảm bớt sự phụ thuộc này để đảm bảo tính ổn định cho
nền kinh tế, tìm cách đầu tư trực tiếp sang các nước có nhiều tài nguyên để có được quyền khai thác lâu dài các nguồn tài nguyên đó Trong khi đó phần lớn các nước đang phát triển đều thiếu vốn, đặc biệt là thiếu thiết bị, công nghệ khai thác, kỹ thuật bán
hàng, cơ sở hạ tầng, để khai thác các nguồn lực của mình
V ị trí địa lí
Một nghiên cứu về các nhân tố thu hút đầu tư nước ngoài tại các nước đang
phát triển trong thời kỳ 1980-2005 đã xác định rằng, lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết
kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mở rộng ra các thị trường xung quanh, khai
thác có hi ệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩy các doanh nghiệp tập trung hóa
Nhóm động cơ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Chất lượng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trình độ công nghiệp hóa có ảnh hưởng rất quan trọng đến dòng vốn đầu tư nước ngoài vào một nước (hoặc một địa phương) Quốc gia được đầu tư vốn có một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông và các dịch vụ tiện ích khác) là điều mong muốn đối với
mọi nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào 1 nơi nào đó Và nói đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật không chỉ nói đến đường sá, cầu cống, kho tàng, bến bãi mà còn phải kể đến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tư vấn Thiếu
sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động này, môi trường đầu tư cũng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Ngoài ra, hiệu quả hoạt động của các cơ sở công nghiệp địa phương, sự
có mặt của các ngành công nghiệp hỗ trợ, sự tồn tại các đối tác tin cậy để các công ty nước ngoài có thể liên doanh liên kết cũng là những yêu cầu rất quan trọng cần phải được xem xét đến
Cơ sở hạ tầng xã hội
Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Cơ sở hạ tầng xã hội ở đây bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo,
tế Hu
ế
Trang 31văn hóa cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước
Thành ph ố Đà Nẵng
Đà Nẵng là một trong những tỉnh, thành phố có tốc độ phát triển kinh tế cao
của Việt Nam Trong những năm gần đây, Đà Nẵng thực sự đã chuyển mình, trở thành trung tâm kinh tế của khu vực miền Trung và là thành phố thu hút FDI nhiều nhất khu
vực này với 113 dự án, đứng thứ 16 cả nước về qui mô vốn đầu tư Trong 20 năm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Đà Nẵng đã có những tổng kết kinh nghiệm quý báu
về làm thế nào để FDI thực sự đem lại sự phát triển đối với nền kinh tế địa phương
Đạt được kết quả như vậy là do Đà Nẵng đã rút ra nhiều kinh nghiệm trong việc phát huy tối đa các tác động tích cực của FDI và hạn chế những tác động tiêu cực mà FDI mang lại để FDI thực sự hoạt động có hiệu quả góp phần thúc đẩy kinh tế của thành phố phát triển
Thứ nhất, ý thức được vai trò quan trọng của FDI, Đà Nẵng đã tạo thuận lợi trong thu hút vốn FDI không chỉ ở một khâu mà ở tất cả các khâu, các bước của quá trình đầu tư, từ tìm kiếm xúc tiến đến thủ tục lập hồ sơ, thẩm tra cấp giấy chứng nhận
và sau đó là triển khai hoạt động dự án Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành liên quan trực tiếp như tài chính, thuế, địa chính, công nghiệp, xây dựng, du lịch , tránh tình trạng các cơ quan chức năng thiếu sự phối hợp và ý kiến khác nhau khi tiếp nhận
Trang 32Thứ hai, Đà Nẵng thực hiện đồng bộ và nhất quán cơ chế đầu tư, kết hợp giữa đầu tư trong nước với FDI, ODA và các nguồn viện trợ khác Nguồn viện trợ ODA để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, phát triển các dịch vụ phục vụ thu hút FDI là cách làm rất có
hiệu quả Các nguồn ODA và vốn viện trợ khác thường lớn và là nguồn mà thành phố được quyền sử dụng vào các mục đích cụ thể Trong khi nguồn vốn từ ngân sách có
hạn, thành phố luôn cân nhắc để quyết định cơ sở hạ tầng nào được ưu tiên đẩy mạnh đầu tư để thực hiện mục tiêu đề ra
Thứ ba, chính sách khuyến khích đầu tư ở Đà Nẵng được thực hiện một cách đồng bộ, kết hợp đầu tư trong nước và FDI để tạo thuận lợi trong việc tìm kiếm đối tác Đầu tư trong nước là nguồn nội lực quan trọng, có vai trò lớn trong tăng việc làm
và thu nhập cho người lao động, hạn chế việc mất cân đối giữa các ngành nghề và khu
vực, cũng như sự phân hóa giàu nghèo Nguồn vốn FDI bổ sung một phần quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế Vì vậy Đà Nẵng đã liên kết đầu tư trong nước và đầu
tư nước ngoài để đẩy mạnh năng lực trong nước, đồng thời sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn FDI
Một vấn đề cơ bản nữa mà thành phố Đà Nẵng rất quan tâm đó chính là đội ngũ cán bộ: Nhận thức được sự yếu kém của một số cán bộ làm công tác, sự giới
hạn, Đà Nẵng đã chú trọng nâng cao trình độ cán bộ đảm nhiệm quản lý vốn Đầu tư nước ngoài
T ỉnh Bình Dương
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, là một trong bốn tỉnh, thành
phố (gồm thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu) thuộc “Qui hoạch tổng thể phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giai đoạn 1996-2010” Với vị trí kinh tế như vậy nên thời gian vừa qua với tổng lượng vốn đầu
tư lớn, Bình Dương đã có sự phát triển một cách vượt bậc, trong đó phải kể đến sự góp
phần không nhỏ của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Liên tục trong những năm gần đây Bình Dương luôn nằm trong nhóm những địa phương có số dự án FDI nhiều nhất và có tốc độ giải ngân vốn FDI nhanh nhất Bình Dương là một tỉnh có tỷ lệ giải ngân vốn FDI rất cao so với mức trung bình của
tế Hu
ế
Trang 33cả nước Ước lũy kế đến hết năm 2008 các dự án FDI thực hiện vốn đầu tư ở Bình Dương đạt 83,61% vốn đầu tư đăng ký và 79,27% vốn điều lệ đăng ký
Thành quả trên có được là do Bình Dương sớm ý thức được rằng một trong
những rào cản lớn nhất của việc thu hút FDI và giải ngân vốn FDI tại nhiều nơi hiện nay chính là khâu giải phóng mặt bằng Và đây cũng chính là “nút thắt” để Bình Dương tháo gỡ trong việc đẩy nhanh tốc độ triển khai vốn Cách làm của Bình Dương
là có mặt bằng mới cấp phép Vướng mắc khâu mặt bằng hiện chủ yếu rơi vào các dự
án nằm ngoài khu công nghiệp (KCN) Vì vậy, sau khi xem xét kiến nghị của nhà đầu
tư nếu thấy hợp lý, Tỉnh sẽ có văn bản chấp thuận chủ trương để tiến hành giải tỏa đền
bù Chỉ đến khi thực hiện xong công đoạn này, tỉnh mới tiến hành các thủ tục cấp giấy
chứng nhận đầu tư Với cách làm này, hầu hết dự án đã cấp phép đều triển khai khá nhanh, giảm thiểu được rủi ro cho nhà đầu tư
Bên cạnh đó, để việc giải ngân vốn FDI nhanh Bình Dương đã thực hiện tốt ngay khâu đầu tiên, đó là giai đoạn xúc tiến kêu gọi đầu tư Tỉnh đặc biệt chú trọng đến năng lực thực chất của các nhà đầu tư, không tham những dự án phi thực tế Khi Bình Dương đi kêu gọi đầu tư ở các nước luôn kết hợp với phòng thương mại
của nước đó để có được những thông tin cụ thể về các nhà đầu tư ở chính lĩnh vực
mà tỉnh cần
Theo nhận xét của một số nhà đầu tư nước ngoài, 3 lí do để họ quyết định đầu
tư vào Bình Dương là: thái độ trọng thị nhà đầu tư của lãnh đạo tỉnh, cơ chế thủ tục thông thoáng và dịch vụ đi kèm tại các KCN tốt Ở Bình Dương, lãnh đạo tỉnh luôn sát cánh cùng nhà đầu tư Bình Dương coi tất cả những khó khăn, vướng mắc của nhà đầu
tư chính là khó khăn, vướng mắc của tỉnh để cùng hợp tác cải thiện môi trường đầu tư cho lành mạnh và thông thoáng hơn Bình Dương luôn chủ động trong việc xúc tiến kêu gọi đầu tư Hàng năm, tỉnh cử nhiều đoàn sang các nước như Nhật Bản, châu Âu,
Mỹ tổ chức tiếp thị mời gọi đầu tư trực tiếp với các nhà đầu tư
Bài h ọc về xúc tiến kêu gọi đầu tư
Tỉnh cần tổ chức tốt các hoạt động kêu gọi đầu tư như hội chợ thương mại, triển lãm … để tiếp thị hình ảnh và tiềm năng của địa phương trên trường quốc tế Tìm kiếm
tế Hu
ế
Trang 34nhà đầu tư tốt, đặc biệt chú trọng đến năng lực thực chất của các nhà đầu tư, không tham những dự án phi thực tế, những chủ đầu tư thiếu năng lực tài chính Tỉnh cần chủ động trong việc cử cán bộ ngoại giao đi kêu gọi đầu tư ở các nước và nên kết hợp với các cơ quan chức năng của nước đó để có được những thông tin cụ thể về các nhà đầu
tư ở lĩnh vực mà tỉnh cần
Bài h ọc về cải thiện môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư của địa phương tốt sẽ góp phần thu hút ngày càng nhiều hơn các nhà đầu tư nước ngoài, ngoài những nhiệm vụ và chức năng thuộc thẩm quyền của trung ương như tạo lập môi trường pháp lí, xây dựng chính sách, Tỉnh cần quan đến
những vấn đề thuộc phạm vi quyết định của mình như quy hoạch tổng thể, xây dựng
kết cấu hạ tầng, thực hiện nhanh chủ trương cải cách hành chính để cải thiện môi
trường đầu tư ngày càng hấp dẫn hơn
Bài h ọc về đào tạo nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực yếu, đặc biệt là nguồn nhân lực trong những ngành có liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài, nếu không đủ trình độ và hiểu biết sẽ trở thành điểm yếu của địa phương trong xúc tiến kêu gọi đầu tư cũng như đánh giá và phân tích tính khả thi và hiệu quả của dự án Bởi vẫn có không ít các nhà đầu tư lợi dụng sự
quản lí yếu kém của cơ quan chức năng để tranh thủ đầu tư bằng các công nghệ lạc
hậu, gây ô nhiễm môi trường
Bài h ọc về phát triển kinh tế của địa phương
Song song với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh cần quan tâm đến phát triển kinh tế của địa phương bằng nội lực và những nguồn vốn khác Cần thực
hiện đồng bộ và nhất quán cơ chế đầu tư, kết hợp giữa đầu tư trong nước với FDI, ODA và các nguồn viện trợ Nguồn viện trợ ODA để đầu tư vào cơ sở hạ tầng, phát triển các dịch vụ phục vụ thu hút FDI là cách làm rất có hiệu quả Tỉnh cần quyết định
cơ sở hạ tầng nào được ưu tiên đẩy mạnh đầu tư để thực hiện mục tiêu đề ra, kết hợp đầu tư trong nước và FDI để tạo thuận lợi trong việc tìm kiếm đối tác Đầu tư trong nước là nguồn nội lực quan trọng, có vai trò lớn trong tăng việc làm và thu nhập cho người lao động Tỉnh cũng nên hạn chế việc mất cân đối giữa các ngành nghề và khu
vực, cũng như sự phân hóa giàu nghèo
tế Hu
ế
Trang 35CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HU Ế TRONG GIAI ĐOẠN 2005-2013 VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) ĐẾN TÌNH HÌNH THU HÚT
cồn cát ven biển
Thừa Thiên - Huế nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mang tính chất chuyển
tiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp
giữa miền Bắc và miền Nam nước ta
Thời tiết chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 11 với lượng mưa trung bình từ 2.500 – 2.700 mm Mùa khô kéo dài từ tháng 3 đến tháng 7, mưa ít, lượng nước bốc hơi lớn, thường có mưa giông Nhiệt độ trung bình hàng năm
tại Huế là 240C Số giờ nắng trung bình 2.000 giờ/năm Độ ẩm trung bình 84% Số lượng bão khá nhiều, thường bắt đầu vào tháng 6, nhiều nhất là vào tháng 9, 10
tế Hu
ế
Trang 362.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.1.2.1 Trình độ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải
Nhìn chung, so với trước đây thì kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở tỉnh Thừa Thiên Huế đã được cải thiện đáng kể, mở rộng giao lưu kinh tế - xã hội giữa các địa phương trong tỉnh, cũng như giữa các tỉnh, thành trong cả nước Ngoài ra tỉnh còn có sân bay Phú bài và cảng nước sâu Chân Mây tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân cũng như các hoạt động giao thương kinh tế, thu hút khách du lịch trong nước và ngoài nước, phát triển các ngành dịch vụ, thương mại
Mặc dù thế, so với một tỉnh thành trong cả nước và phát triển lâu dài thì hệ
thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải của Thừa Thiên Huế vẫn còn nhiều hạn chế,
chỉ đáp ứng được nhu cầu phát triển trước mắt, có thể sẽ trở nên quá tải và xuống cấp trong tương lai nếu như không có chiến lược quy hoạch tổng thể và tầm nhìn chiến lược lâu dài
Trang 37B ảng 2.2: Cơ cấu GDP của tỉnh TT-Huế giai đoạn 2004-2013
Nhìn vào bảng 2.1 và 2.2 có thể thấy GDP của tỉnh TT-Huế giai đoạn
2005-2013 có xu hướng tăng qua từng năm, trong đó ngành dịch vụ chiếm gần 1 nửa so với GDP chung của Tỉnh Riêng về cơ cấu GDP thì ngành nông lâm thủy sản có cơ cấu GDP giảm dần qua các năm từ 21,57% (2005) xuống 11,33% (2013) Về cơ cấu công nghiệp và xây dựng không có sự tăng giảm rõ rệt và vẫn duy trì ở một mức độ nhất định ( năm có cơ cấu GDP cao nhất là năm 2011 với 35,37% so với GDP của Tỉnh)
Về dịch vụ thì ngành này cũng như công nghiệp và xây dựng cũng lên xuống qua từng năm nhưng không đáng kể, giai đoạn 2011-2013 có xu hướng tăng nhanh và đạt 55,04% tại năm 2013 (cơ cấu GDP cao nhất trong thời kỳ này) Trong khi đó thuế
nhập khẩu chỉ chiếm một phần nhỏ trong GDP của cả Tỉnh
tế Hu
ế