1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế

80 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển đ là nhu cầu vay vốn ngân hàng của các tổ chức kinh tế sẽ được thay thế dần dần bằng cách huy động qua kênh thị trường chứng khoán, khi ấy nhu cầu tín dụng ngân hà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM EXIMBANK CHI NHÁNH HUẾ

Sinh viên thực hiện: Phan Nữ My Li Giáo viên hướng dẫn:

Lớp: K43A Tài Chính Ngân Hàng ThS Nguyễn Việt Đức Niên khóa: 2009 - 2013

Huế, Tháng 05/2013

Trang 3

Lời cảm ơn

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Thạc sĩ Nguyễn Việt Đức, người đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo tôi trong những năm học qua, cũng là người thầy

đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả Quý Thầy Cô của trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm và kĩ năng quí báu trong suốt bốn năm đại học

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể anh chị cán bộ nhân viên tại phòng Khách hàng cá nhân nói riêng và tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Huế nói chung đã nhiệt tình giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực tập cũng như quá trình thu thập tài liệu để hoàn thành luận văn này

Một lầ n nữ a tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2013

Sinh viên Phan Nữ My Li

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng biểu vi

Danh các sơ đồ vi

Danh mục viết tắt vii

Tóm tắt nghiên cứu viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3

HƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG ẠI 3

1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 3

1.1.1 Cho vay tiêu dùng 3

1.1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng và ý nghĩa mở rộng cho vay tiêu dùng 4

1.2 Đặc điểm, phân loại cho vay tiêu dùng 5

1.2.1 Đặc điểm 5

1.2.2 Phân loại 6

1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng 9

1.3.1 Đối với ngân hàng 9

1.3.2 Đối với khách hàng 9

1.3.3 Đối với nền kinh tế 10

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng 11

1.4.1 Nhân tố khách quan 11

1.4.2 Nhân tố chủ quan 13

Trang 5

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM 14

1.5.1 Chỉ tiêu phản ánh về doanh số cho vay tiêu dùng 14

1.5.2 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng 15

1.5.3 Số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng 16

1.5.4 Chỉ tiêu phản ánh số lượng khách hàng 16

1.5.5 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng 17

1.5.6 Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng 17

HƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EXIMBANK) CHI NHÁNH HUẾ 18

2.1 Tổng quan vềngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu chi nhánh Huế: 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 18

2.1.2 Môi trường kinh doanh của Eximbank Huế: 22

2.1.2.1 Tình hình kinh tế xã hội: 22

2.1.2.2 Hoạt động của các NHTM trên địa bàn 22

2.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh trong 3 năm gần đây: 23

2.1.3.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn: 25

2.1.3.2 Nghiệp vụ cho vay và công tác xử lý nợ xấu: 30

2.1.3.3 Các sản phẩm và dịch vụ: 31

2.1.3.4 Các hoạt động khác của ngân hàng: 31

2.1.3.5 Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng: 32

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam- chi nhánh Huế 34

2.2.1 Tình hình cho vay tiêu dùng ở Việt Nam trong những năm qua: 34

2.2.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng: 35

2.2.2.1 Cho vay để mua, sửa chữa nhà và mua quyền sử dụng đất làm nhà ở 35

2.2.2.2 Cho vay để mua sắm phương tiện đi lại: 36

2.2.2.3 Cho vay để đáp ứng các nhu cầu chi phí học tập và chữa bệnh ở nước ngoài hoặc trong nước: 36

2.2.2.4 Cho vay để thấu chi tài khoản: 36

2.2.2.5 Cho vay tín chấp 37

Trang 6

2.2.2.6 Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá 37

2.2.3 Chế độ cho vay tiêu dùng: 37

2.2.3.1 Đối tượng và điều kiện cho vay tiêu dùng: 37

2.2.3.2 Hồ sơ vay vốn: 38

2.2.3.3 Mức cho vay và lãi suất cho vay: 38

2.2.3.4 Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ: 38

2.2.4 Quy trình cho vay tiêu dùng: 39

2.2.4.1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn: 39

2.2.4.2 Thẩm định cho vay 39

2.2.4.3 Thực hiện quyết định cho vay 40

2.2.4.4 Nhận và kiểm tra các căn cứ phát tiền vay: 40

2.2.4.5 Thực hiện phát tiền vay (giải ngân): 40

2.2.5 Thực trạng cho vay tiêu dùng: 41

2.3 Đánh giá ết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Huế: 55

2.3.1 Những kết quả đạt được: 55

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân: 56

2.3.2.1 Hạn chế 56

2.3.2.2 Nguyên nhân 58

HƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ 62

3.1 Định hướng phát triển chung: 62

3.2 Định hướng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng: 62

3.3 Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Huế 63

3.3.1 Tăng cường hoạt động marketing 63

3.3.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng

Bảng 1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Eximbank Huế giai đoạn 2010-2012 26

Bảng 2: Tình hình huy động vốn (từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá) giai đoạn 2010- 2012 28

Bảng 3: Biến động các loại nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 30

Bảng 4: Báo cáo kết quả hoạt động inh doanh giai đoạn 2010-2012 32

Bảng 5: Doanh số cho vay tiêu dùng tại Eximbank Huế 41

Bảng 6 : Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Eximbank Huế 42

Bảng 7: Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 44

Bảng 8: Doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng theo kì hạn 47

Bảng 9: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo 49

Bảng 10: Số lượng hách hàng vay tiêu dùng giai đoạn 2010-2012 51

Bảng 11: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng 52

Biểu đồ Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010- 2012 29

Biểu đồ 2: Doanh số cho vay tiêu dùng tại Eximbank Huế giai đoạn 2010- 2012 41

Biểu đồ 3: Dư nợ cho vay tiêu dùng và tổng dư nợ giai đoạn 2010-2013 43

Biểu đồ 4:Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn 45

Biểu đồ 5: Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng năm 2012 45

Biểu đồ 6: Sự phát triển doanh số CVTD theo kì hạn 47

Biểu đồ 7: Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng theo kì hạn 48

Biểu đồ 8: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo 49

Biểu đồ 9: Số lượng khách hàng vay tiêu dùng giai đoạn 2010-2012 51

Biểu đồ 10: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng 53

DANH MỤ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức 20

Trang 8

Western Bank : NH TMCP Phương Tây

VP Bank : NH TMCP Việt Nam thịnh vượng

Trang 9

TÓ TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN ỨU

Việt Nam sau một quá trình chuyển mình theo kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập cùng kinh tế quốc tế đã c những bước phát triển nhanh, thị trường chứng khoán

đã hình thành và hông ngừng hoàn thiện Cùng với sự phát triển đ là nhu cầu vay vốn ngân hàng của các tổ chức kinh tế sẽ được thay thế dần dần bằng cách huy động qua kênh thị trường chứng khoán, khi ấy nhu cầu tín dụng ngân hàng sẽ chỉ còn từ các doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân tiêu dùng Điều này tạo áp lực buộc các ngân hàng thương mại cần phải triển khai mô hình ngân hàng bán lẻ như một xu hướng hợp thời đại, đặc biệt là mảng cho vay tiêu dùng

Chi nhánh NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam tại Huế đã đi vào hoạt động được ba năm với việc chọn lựa chiến lược đúng đắn là tập trung vào thị trường bán lẻ (chủ yếu là cho vay tiêu dùng) để không ngừng chiếm giữ thị trường Tuy nhiên, do chỉ mới gia nhập thị trường trong một thời gian ngắn và còn tồn tại những hạn chế nhất định, nên hoạt động cho vay tiêu dùng của Eximbank vẫn chưa đem lại hiệu quả mong

muốn Vì thế, đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương

mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank chi nhánh Huế” thực hiện nghiên

cứu nhằm mục tiêu phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Eximban Huế trong giai đoạn 2010-2012 rồi từ đ là đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh này

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi hoạt động inh doanh nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng n i riêng của chi nhánh Eximbank- 205 Trần Hưng Đạo, với phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích, ết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đ đưa ra những nhận định về tình hình cho vay tiêu dùng ở Eximban chi nhánh Huế

Đề tài được ết cấu gồm ba phần, trong đ phần nội dung chủ yếu nêu một số cơ

sở lý luận về hoạt động tín dụng n i chung và hoạt động cho vay tiêu dùng n i riêng

để vận dụng vào việc phân tích để làm rõ vấn đề nghiên cứu rồi từ đ đưa ra giải pháp

Trang 10

Qua những bảng số liệu thu thập được, cùng với những phân tích đánh giá trong khả năng c thể, đề tài đã tìm hiểu được về thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đặc biệt là hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank chi nhánh Huế Cụ thể, hoạt động cho vay tiêu dùng đạt được nhiều kết quả tốt như không ngừng tăng trưởng

về doanh số cho vay tiêu dùng và số lượng khách hàng, c hướng thay đổi trong cơ cấu cho vay tiêu dùng ngày càng hợp lý,… Tuy nhiên, trong hoạt động cho vay tiêu dùng, Eximbank Huế vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như cơ cấu dư nợ chưa hợp lý, tỷ

lệ nợ quá hạn CVTD ở mức cao (trên 7% vào năm 2012),…

Để khắc phục những tồn tại trên, đề tài đã tìm ra nguyên nhân và đưa ra hai giải pháp chủ yếu là tăng cường hoạt động Marketing và nâng cao chất lượng dịch vụ cho ngân hàng trong những năm tới với mong muốn Eximbank Huế sẽ không ngừng gia tăng cả số lượng và chất lượng các khoản vay tiêu dùng, tiến tới mục tiêu hoàn thành tốt chiến lược mở rộng được hoạt động cho vay tiêu dùng

Đề tài được tập trung nghiên cứu và cố gắng đạt được những mục đích đề ra song do những hạn chế về mặt iến thức và thời gian nghiên cứu nên hông tránh hỏi những thiếu s t, hiếm huyết, rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn!

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 ý do chọn đề tài

Từ thực tiễn phát triển ngân hàng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, tỷ trọng thu nhập từ tín dụng ngày càng giảm trong khi thu nhập từ các dịch vụ hác như thanh toán quốc tế, thẻ, chuyển tiền ngày càng chiếm tỷ trọng cao Điều này

là tất yếu bởi nhu cầu vay vốn ngân hàng nhằm bổ sung vốn lưu động hay đầu tư tài sản cố định của các tổ chức kinh tế sẽ được thay thế dần do tồn tại của một kênh huy động khác là thị trường chứng khoán Sẽ đến lúc chỉ còn các dự án đầu tư lớn cần huy động lượng vốn khổng lồ mới cần đến ngân hàng và thường các dự án này sẽ nhận chỉ đạo trực tiếp của chính phủ Khi đ , nhu cầu tín dụng ngân hàng sẽ chỉ còn từ các doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân tiêu dùng; chính vì vậy, thị phần tín dụng

mà các ngân hàng cần quan tâm lúc này chính là nhu cầu tín dụng bán lẻ, đặc biệt là mảng tín dụng tiêu dùng, một thị phần tín dụng đầy tiềm năng, ngày một phát triển hơn theo mức độ phát triển nền kinh tế và đời sống người dân

Việt Nam sau một quá trình chuyển mình theo kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập cùng kinh tế quốc tế đã c những bước phát triển nhanh, thị trường chứng khoán

đã hình thành và hông ngừng hoàn thiện, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao Điều này tạo áp lực buộc các ngân hàng thương mại cần phải triển khai mô hình ngân hàng bán lẻ như một xu hướng hợp thời đại Hơn nữa, nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển làm cho nhu cầu về tiêu dùng của người dân cũng được tăng lên, hứa hẹn sẽ là một thị trường đầy tiềm năng cho các ngân hàng đang muốn phát triển hoạt động bán lẻ Nhờ đ , các ngân hàng vừa có thể phân tán rủi ro để giảm thiểu rủi ro trong cho vay của ngân hàng, vừa tạo được cho mình một nguồn lợi nhuận không nhỏ

Mặc dù tại Việt Nam, Eximbank là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được hình thành nhưng tại thị trường Huế, chi nhánh chỉ mới đi vào hoạt động được ba năm nên việc chiếm giữ thị trường nói chung và chiếm giữ thị trường cho vay tiêu dùng nói riêng lại càng h hăn hơn Với sự nỗ lực hoàn thiện nhằm gia

Trang 12

tăng thị phần cho vay tiêu dùng, trong những năm qua chi nhánh Eximban Huế đã đạt được một số thành tựu nhất định Tuy nhiên, do chỉ mới gia nhập thị trường trong một thời gian ngắn và còn tồn tại những hạn chế nhất định, nên hoạt động cho vay tiêu dùng của Eximbank vẫn chưa đem lại hiệu quả mong muốn Xuất phát từ lý do đ , tôi

chọn đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thương mại cổ

phần Xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank chi nhánh Huế” nhằm mục tiêu nghiên

cứu, tìm hiểu hoạt động cho vay tiêu dùng ở chi nhánh ngân hàng Eximbank Huế, từ

đ đưa ra các giải pháp để mở rộng hoạt động này

2 ục tiêu nghiên cứu:

Đề tài hướng vào 3 mục tiêu sau:

Thứ nhất, hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của

các ngân hàng thương mại

Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân

hàng Eximbank Huế trong giai đoạn 2010-2012

Cuối cùng, đ là đề xuất những giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu

dùng tại chi nhánh ngân hàng Eximbank Huế

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu EXIMBANK chi nhánh 205- Trần Hưng Đạo thành phố Huế

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng của chi nhánh Eximbank Trần Hưng Đạo giai đoạn 2010 – 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin và phương pháp phân tích Thông tin thu thập được thông qua nhiều ênh như quá trình thực tập trực tiếp tại chi nhánh, phỏng vấn các cán bộ công nhân viên của ngân hàng, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng… Phương pháp phân tích sử dụng các thông tin này, ết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đ đưa

ra những nhận định về tình hình cho vay tiêu dùng ở Eximban chi nhánh Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

HƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ HUNG VỀ H ẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG ẠI

Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển, đời sống của người dân ngày càng tăng cao, nhu cầu về tiêu dùng và hưởng thụ cuộc sống cũng ngày một đổi mới Bên cạnh những nhu cầu thiết yếu về việc ăn, ở thì nhu cầu cuộc sống của người dân về việc muốn xây nhà đẹp, mua xe cộ, đi du lịch, du học,… cũng ngày càng được nâng cao Vì thế, đôi hi người dân cho phép mình chi tiêu vượt quá mức thu nhập dẫn đến nhu cầu vay mượn để tiêu dùng tăng lên, điều này đã tạo nên một thị trường tiềm năng

để các ngân hàng cho vay tiêu dùng Khi đ , một số tầng lớp người tiêu dùng có thu nhập khá cao hoặc tương đối ổn định,có thể đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng trong các khoản vay tiêu dùng sẽ được ngân hàng xem xét và đồng ý cho vay với số tiền và lãi suất cho vay phù hợp

1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng:

1.1.1 Cho vay tiêu dùng:

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia

đình, phương tiện đi lại, du học và khám chữa bệnh ở nước ngoài…

Cho vay tiêu dùng được hiểu là một quan hệ kinh tế giữa 2 bên: ngân hàng và khách hàng Khách hàng là những người tiêu dùng có nhu cầu chi tiêu các sản phẩm để nâng cao mức sống mà tạm thời họ chưa c hả năng thanh toán, chi trả; bên cạnh đ , ngân hàng là bên chuyển giao cho những khách hàng ấy một lượng giá trị bằng tiền trên nguyên tắc khách hàng phải hoàn trả cho ngân hàng cả gốc lẫn lãi trong một thời hạn nhất định đã thỏa thuận

Trang 14

1.1.2 Mở rộng cho vay tiêu dùng và ý nghĩa mở rộng cho vay tiêu dùng:

Mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại có thể được xác định dựa trên cơ sở việc đa dạng h a đối tượng hách hàng, đa dạng hóa các hình thức cho vay tiêu dùng, tăng giá trị các khoản vay tiêu dùng… trong một thời gian nhất định Mức tăng trưởng cho vay được tính bằng số tương đối hay số tuyệt đối của số lượng cho vay kì sau so với ì trước Số tương đối thể hiện tốc độ tăng trưởng nhanh hay chậm, số tuyệt đối thể hiện quy mô tăng trưởng cho vay

Cơ sở lý luận:

- Đối với Khách hàng: Việc mở rộng CVTD c nghĩa là sự thoả mãn tối đa nhu

cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng cung cấp, sự đa dạng về các hình thức

CVTD cũng như dịch vụ kèm theo

- Đối với sự phát triển của kinh tế - xã hội: Mở rộng CVTD nhằm đáp ứng được

các yêu cầu bức xúc về vốn của người tiêu dùng, góp phần nâng cao đời sống của nhân

dân và sự phát triển của xã hội

- Đối với NHTM: Mở rộng, đa dạng hoá các sản phẩm CVTD góp phần làm

tăng thu nhập cho ngân hàng, tăng hả năng cạnh tranh và vị thế của ngân hàng

Qua đ c thể rút ra:

+ Mở rộng CVTD phản ánh khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vốn cho nền kinh tế, theo một cơ cấu hợp lý, phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội trong từng thời kỳ Qua đ n cho thấy sự tăng trưởng và phát triển của CVTD nói riêng và của ngân hàng nói chung trong quá trình cạnh tranh

+ Mở rộng CVTD là một khái niệm cụ thể song không phải vì thế mà giới hạn cách hiểu về vấn đề này, điều đ c nghĩa mở rộng CVTD không chỉ là sự tăng lên về quy mô CVTD mà còn phải là nâng cao chất lượng tín dụng Phải đặt mở rộng CVTD trong mối quan hệ với các chỉ tiêu tài chính khác Từ đ giúp ngân hàng lựa chọn được các phương pháp thích hợp để thực hiện mở rộng CVTD trong từng thời kỳ kinh tế, phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế

Trang 15

1.2 Đặc điểm, phân loại cho vay tiêu dùng:

- Khách hàng vay: là các cá nhân, hộ gia đình c nhu cầu chi tiêu nhưng chưa

có khả năng thanh toán ngay

- Quy mô của hợp đồng cho vay: thường nhỏ hơn quy mô của các khoản cho vay kinh doanh Nguyên nhân là do nhu cầu tiêu dùng thường có giá trị không quá lớn, hơn nữa hi hách hàng đi vay thường đã c một số vốn ban đầu rồi mới đi vay thêm (trong khi cho vay kinh doanh thì nhiều doanh nghiệp phải vay toàn bộ vốn), một nguyên nhân khác nữa chính là vì độ rủi ro của cho vay tiêu dùng khá cao nên các ngân hàng vẫn phải thận trọng đưa ra mức cho vay phù hợp với khách hàng

- Số lượng các khoản vay tiêu dùng: nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kì kinh tế Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu cho vay tiêu dùng lại càng cao Bên cạnh đ , vào các dịp lễ tết, đầu năm học, nhu cầu mua sắm cũng tăng lên nhiều nên thì số lượng các khoản vay cũng tăng lên đáng ể

- Thời hạn vay: thường thì thời hạn vay tiêu dùng là ngắn hạn hoặc trung hạn bởi cho vay tiêu dùng thường là những món vay nhỏ (điều này khác với cho vay kinh doanh) Tuy nhiên đối với cho vay bất động sản thì thường có thời gian dài hơn

- Nguồn trả nợ: hách hàng thường trả nợ cho ngân hàng bằng nguồn thu nhập

từ lương hàng tháng hay thu nhập hàng tháng ổn định của mình Khi xem xét cho vay, đây là căn cứ để ngân hàng quyết định có cho vay hay không và cho vay bao nhiêu Nguồn trả nợ của cho vay tiêu dùng cũng hác với nguồn trả nợ từ phương án sản xuất kinh doanh của cho vay kinh doanh

Trang 16

- Lãi suất: Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay kinh doanh Mặt khác, khi vay tiền, hách hàng thường kém nhạy cảm với lãi suất mà họ quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng tháng, thời gian được giải ngân và khả năng trả

nợ của mình Nguyên nhân chủ yếu là người tiêu dùng thường coi vay mượn là công

cụ để đạt đươc một cuộc sống thoải mái hơn chứ không phải là một lựa chọn dùng trong tình trạng khẩn cấp hoặc để tạo ra lợi nhuận

- Rủi ro: rủi ro của cho vay tiêu dùng khá cao bao gồm các rủi ro về nguồn trả

nợ của người vay khi có thể biến động; rủi ro đạo đức, thông tin bất cân xứng và rủi ro

về tính nhạy cảm theo chu kì kinh tế

Thứ nhất, nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời

điểm hiện tại của người vay Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó hăn trong thu hồi nợ Đây là rủi ro h lường trước, khác với món vay kinh doanh ta có thể hạn chế được thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án

Thứ hai,những thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường h đầy

đủ và rõ ràng như thông tin về doanh nghiệp (công khai thông qua báo cáo tài chính), dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng Các cá nhân có thể tìm cách trốn tránh không trả các khoản vay cho dù có khả năng thanh toán

Thứ ba, cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kì kinh tế Khi nền kinh tế

mở rộng, người dân lạc quan về tương lai thì họ sẽ vay ngân hàng nhiều hơn, và hi nền kinh tế suy thoái, tình trạng thất nghiệp tăng thì họ sẽ hạn chế vay mượn ngân hàng

Vì vậy các ngân hàng đều rất thận trọng và xem xét ĩ lưỡng trước khi cho vay, bên cạnh đ là việc lập quỹ dự phòng cho vay tiêu dùng để chuyên theo dõi các khoản cho vay tiêu dùng Ngoài ra, ngân hàng thường xuyên yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, nhân thọ, bảo hiểm hàng h a đã mua

1.2.2 Phân loại:

Có nhiều cách để phân loại cho vay tiêu dùng, dưới đây đề cập đến một số cách phân loại thông dụng trong các ngân hàng hiện nay:

Trang 17

Căn cứ vào mục đích

Căn cứ vào mục đích vay, cho vay tiêu dùng được chia ra làm hai loại:

- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua

sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải

các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí du lịch…

Căn cứ vào tiêu thức hoàn trả

Căn cứ vào tiêu thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng có thể chia làm ba loại:

- Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đ người

đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người đi vay hông đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

- Cho vay phi trả góp: theo phương thức này tiền vay được khác hàng thanh

toán cho ngân hàng chỉ một lần hi đến hạn Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài

- Cho vay tuần hoàn: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đ ngân hàng cho

phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ, cho vay tiêu dùng gồm:

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay

trong đ ngân hàng mua các hoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng

Trang 18

- Cho vay trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đ ngân hàng trực tiếp

tiếp xúc và cho hách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này

Trong giới hạn có thể, đề tài này tiến hành phân loại và nghiên cứu cho vay tiêu dùng theo mục đích

Căn cứ vào hình thức đảm bảo:

Căn cứ vào hình thức đảm bảo, cho vay tiêu dùng được phân thành các loại sau đây:

- Cho vay tín chấp: Đây là loại hình cho vay không cần có tài sản đảm bảo, mà

ngân hàng cho vay dựa trên thu nhập của hách hàng Đối tượng khách hàng của loại hình tín dụng này là các khách hàng có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc đủ trang trải các chi tiêu thường xuyên còn c đủ tích luỹ để trả nợ vay (ví dụ như công nhân viên chức…)

Số tiền vay được quyết định dựa trên nhu cầu vay, thu nhập ròng thường xuyên của khách hàng, mức cho vay tối đa của ngân hàng Khi nhận tiền vay, khách hàng phải cam kết nếu không trả được nợ đến hạn, thường là quá 3 kỳ trả nợ, ngân hàng có quyền nhận lương của hách hàng để thu nợ

Cho vay cầm cố, thế chấp: Đây là loại hình cho vay cần có tài sản đảm bảo

Thời hạn cho vay được quy định căn cứ theo loại, tính chất, điều kiện bảo quản của tài sản và thường tương đối ngắn Mức cho vay xác định căn cứ vào giá trị, khả năng tiêu thụ trên thị trường, khả năng bảo quản của tài sản cầm cố nhưng tối đa hông quá 80% giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm cầm cố

Nếu tài sản cầm cố là giấy tờ có giá, thời hạn cầm cố ngắn hơn thời gian lưu hành còn lại của giấy tờ có giá một thời gian nhất định (thường là 15 ngày), tối đa không quá 12 tháng Mức cho vay của ngân hàng thường được tính trên giá trị đáo hạn của giấy tờ có giá

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ khoản vay: Hình thức này áp

dụng chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như cho vay sửa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, cho vay mua sắm phương tiện đi lại…Mức cho vay của ngân hàng trong hình thức này phụ thuộc vào tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản mua sắm, mức tối đa thường bằng 70% giá trị tài sản mua sắm

Trang 19

1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng:

1.3.1 Đối với ngân hàng

Xuất phát từ định nghĩa cho vay tiêu dùng thì xét về phía ngân hàng, cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng Bên cạnh đ , cho vay tiêu dùng còn tạo điều kiện để đa dạng hóa hoạt động kinh doanh cho ngân hàng, giúp mở rộng quan hệ với hách hàng để từ đ làm tăng hả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng cũng như mang thương hiệu của ngân hàng đến gần gũi với nhiều hách hàng hơn…Cụ thể:

Trong điều kiện thị trường tín dụng doanh nghiệp đang cạnh tranh mạnh mẽ, hoạt động cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, mở rộng thị trường, đa dạng hoá hoạt động tín dụng Đây là phân đoạn thị trường mà các NHTM có quy mô nhỏ có thể hướng đến và phát triển để mở rộng thị phần của mình

Ngoài ra, mục tiêu hoạt động của các ngân hàng là tối đa hoá lợi nhuận và phân tán rủi ro, nên cho vay tiêu dùng với đặc điểm có trị giá khoản vay nhỏ và số lượng món vay lớn sẽ tạo điều kiện nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng Điều này tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của ngân hàng nói riêng và của thị trường tài chính nói chung

Tuy nhiên, để phát triển cho vay tiêu dùng đòi hỏi số lượng nhân viên và mạng lưới phục vụ rộng khắp, dẫn đến việc tốn kém chi phí và yêu cầu ngân hàng phải có năng lực quản lý tốt

Ngoài những lợi ích và vai trò trên thì vẫn phải kể đến hai nhược điểm lớn của cho vay tiêu dùng, đ là tính rủi ro và chi phí cao mà cho vay tiêu dùng mang lại trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng

1.3.2 Đối với khách hàng

Ngoài đem lại lợi ích cho ngân hàng thì cho vay tiêu dùng cũng mang lại lợi ích rất thiết thực cho khách hàng vay Khách hàng là người hưởng lợi trực tiếp khi sử dụng các sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng Họ có thể được hưởng các tiện

Trang 20

ích ngay hi chưa tích lũy đủ tiền để trang trải cho các nhu cầu mua sắm, chi tiêu, đặc biệt, trong trường hợp cá nhân hộ gia đình c nhu cầu chi tiêu mang tính cấp bách như chi tiêu cho giáo dục và y tế Mặt hác, người tiêu dùng hiện đại cũng biết cách thoải mãn nhu cầu của mình ngay cả hi chưa tích luỹ đủ tiền thông qua cho vay tiêu dùng Nếu hách hàng đợi đến khi tích luỹ đủ tiền thì rõ ràng nhu cầu của họ được thoả mãn nhưng hoảng thời gian để họ thoả mãn đã giảm đi đáng ể, ngoài ra, còn chưa tính đến khả năng trượt giá Sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng cũng đồng nghĩa với việc người tiêu dùng sẽ càng có nhiều cơ hội để thoả mãn những nhu cầu của mình Vì vậy, cho vay tiêu dùng ngày càng trở nên quen thuộc và đ ng vai trò quan trọng trong cuộc sống của người dân

1.3.3 Đối với nền kinh tế

Như chúng ta đã biết, sự tăng trưởng của một nền kinh tế được thể hiện qua mức cầu tiêu dùng hàng hoá của dân cư và mức sống chung của nhân dân được nâng cao Vì vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng là tác nhân hỗ trợ tích cực nhằm thúc đẩy chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình, từ đ ích thích các nhu cầu trong nước, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Cụ thể, cho vay tiêu dùng mang đến nguồn tài chính để phục vụ nhu cầu của khách hàng nên làm tăng nhu cầu tiêu dùng, từ đ làm gia tăng cầu trong nước trong

cơ cấu tổng sản sẩm quốc nội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Hơn nữa

là hi cho vay tiêu dùng tăng, nhu cầu của nhân dân tăng thì tất yếu kích thích hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, tạo ra niệc hiều công ăn việc làm cho người lao động, làm tăng thu nhập dẫn tới tiết kiệm của cá nhân tăng lên, từ đ mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển dịch vụ cho các tổ chức tín dụng Những lợi ích trên góp phần làm nên sự bền vững của nền kinh tế

Chính vì vậy, cho vay tiêu dùng một mặt tạo nên sự hòa hợp giữa cung và cầu tiêu dùng, mặt khác lại có thể giải quyết tốt được nhiệm vụ kích cầu tiêu dùng và góp phần vào sự nghiệp tăng trưởng nền kinh tế của nước nhà

Trang 21

1.4 ác nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng:

1.4.1 Nhân tố khách quan:

Môi trường pháp lý: Những văn bản pháp luật về hoạt động của các tổ chức tín

dụng, quy chế cho vay chính là môi trường pháp lý cho hoạt động cho vay tiêu dùng Bản chất của cho vay tiêu dùng là hoạt động đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro lớn, số lượng món vay nhiều nhưng chất lượng thông tin về hách hàng hông cao, do đ , yêu cầu về một môi trường pháp lý hoàn thiện để điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng

là rất cần thiết Khi đ , một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh chính là cơ sở để phát triển thị trường tín dụng an toàn, thúc đẩy các tổ chức tài chính cung cấp dịch vụ tài chính chất lượng cao cho dân cư, đảm bảo quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

Môi trường kinh tế: Rõ ràng môi trường kinh tế là một trong những yếu tố có

khả năng tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng bởi lẽ nó có khả năng tác động mạnh đến nhu cầu vay tiêu dùng của người dân Cho vay tiêu dùng có tính chất nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế: doanh số cho vay tiêu dùng tăng lên hi nền kinh tế phát triển, hi người dân cảm thấy an tâm về tương lai cũng như nhìn thấy được những nguồn thu đem lại khả năng chi trả cho những nhu cầu trong hiện tại và ngược lại, doanh số cho vay tiêu dùng sẽ không khả quan khi nền kinh tế bị trì trệ, khủng hoảng hay sa sút Sự ổn định về kinh tế, đặc biệt là ổn định về lạm phát, giá cả, lãi suất, tỷ giá

hối đoái làm cho các ngân hàng yên tâm hi cho vay tiêu dùng

Chính vì thế, một nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện thuận lợi để cả các tổ chức tài chính và khách hàng tham gia vào hoạt động cho vay tiêu dùng

Nhóm khách hàng mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng: Để phát triển một

hoạt động inh doanh thì điều không thể không quan tâm là nhóm khách hàng mục tiêu của hoạt động kinh doanh ấy Cho vay tiêu dùng cũng vậy, theo tâm lý học thì những yếu tố văn h a, xã hội, cá nhân và tâm lý của nhóm khách hàng này có khả năng ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng của họ và vì thế có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng

Trang 22

Cụ thể:

+ Yếu tố văn h a: những nền văn h a hác nhau thì người dân bị ảnh hưởng những suy nghĩ hác nhau về cách sống và cách hưởng thụ Bên cạnh đ , đối với những nền văn h a mang nặng văn h a tích lũy lâu đời thì người ta thường chú trọng tiết kiệm, ít tiêu dùng hay mua sắm hơn, do đ hoạt động cho vay tiêu dùng khó phát triển hơn Còn đối với những nền văn h a hiện đại (theo nền kinh tế thị trường) thì mặc dù vẫn quan tâm tới tiết kiệm nhưng tư tưởng của một bộ phận lớn người dân có phần “thoáng” hơn , họ mong muốn được tiêu dùng và hưởng thụ các sản phẩm và dịch vụ để chất lượng cuộc sống được nâng cao

+ Yếu tố xã hội: Xã hội thường được phân thành ba nhóm: giàu có, trung bình

và nghèo Đối với từng nhóm thì lại có nhu cầu tiêu dùng khác nhau dẫn tới nhu cầu vay tiêu dùng khác nhau: nhóm hộ nghèo tập trung chủ yếu dành cho các nhu cầu thiết yếu, trị giá nhỏ; nhu cầu vay tiêu dùng của nh m trung lưu trở lên thường dành cho giáo dục, các khoản nâng cấp và sửa chữa nhà…

Mặt khác, những nơi c th i quen tiêu dùng mạnh thì cũng c nhu cầu vay tiêu dùng nhiều hơn Vay tiêu dùng ở thành thị sẽ phát triển hơn ở nông thôn và ở những nơi trình độ dân trí cao có nhu cầu hưởng thụ lớn cũng sẽ phát triển hơn những nơi c trình độ ân trí thấp

Yếu tố đặc điểm cá nhân: Yếu tố này bao gồm tuổi tác, giai đoạn của chu kỳ đời

sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, nhân cách và lẽ sống của con người Đối với những giai đoạn, hoàn cảnh… riêng thì những đặc điểm trên sẽ làm cho con người có những nhu cầu khác nhau về tiêu dùng Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ những người trẻ tuổi c xu hướng vay nợ với tốc độ nhanh hơn so với những người lớn tuổi, phong cách sống hiện đại cũng c nhu cầu vay tiêu dùng nhiều hơn những người có phong cách sống bình dị… Giới trẻ giàu có là những khách hàng tiềm năng của các dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ cho vay tiêu dùng nói riêng

Yếu tố tâm lý : Đây là một yếu tố quan trọng chi phối hành vi của người tiêu

dùng Động cơ vay tiêu dùng của hách hàng thường là động cơ thúc đẩy khách hàng hưởng thụ và thể hiện Tuy nhiên, các khách hàng khi vay tiêu dùng chủ yếu chỉ lo

Trang 23

ngại về yếu tố tâm lý hoặc lo lắng về khả năng trả nợ trong tương lai Khách hàng cá nhân thường mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với khách hàng, ngại phiền phức, thủ tục Đối với những người có thu nhập cao thường sợ bị lộ thông tin về thu nhập, còn đối với những người có thu nhập thấp thì lại mặc cảm, không dám giao dịch Bởi thế, yếu tố này khá nhạy cảm và quan trọng trong hoạt động cho vay tiêu dùng, tuy nhiên những yếu tố tâm lý có khả năng thay đổi khi có sự tác động của những người xung quanh ( ví dụ như sự thuyết phục của nhân viên tín dụng) hay khi bối cảnh xã hội thay đổi

và định hướng phát triển của ngân hàng trong thời kỳ đ , chính sách tín dụng sẽ được xây dựng cho phù hợp Bởi vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp tới việc khách hàng có muốn vay tiêu dùng hay không Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân hàng, cung cấp cho nhà quản lý ngân hàng cũng như các cán bộ tín dụng đường lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra quyết định cho vay và xây dựng danh mục cho vay, tạo nên sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Hơn nữa, hoạt động tín dụng là hoạt động bao trùm của ngân hàng chính vì thế mà chính sách tín dụng đ ng một vai trò rất quan trọng trong việc điều chỉnh các hoạt động tín dụng sao cho nó diễn

ra hiệu quả và an toàn nhất

- Mạng lưới hoạt động của ngân hàng: Đây cũng là một yếu tố khá quan trọng

trong hoạt động cho vay tiêu dùng bởi các chi nhánh được coi là kênh phân phối truyền thống của các ngân hàng thương mại, thông qua việc xây dựng các trụ sở và hệ thống cơ sở vật chất tại những địa điểm nhất định mà hách hàng tìm đến ngân hàng Việc cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng chủ yếu được thực hiện bằng lao động thủ công của đội ngũ nhân viên ngân hàng Đối với loại hình sản phẩm tín dụng, khách

Trang 24

hàng khi muốn sử dụng sản phẩm sẽ phải đến giao dịch trực tiếp tại trụ sở hoặc tại quầy giao dịch của chi nhánh Một ngân hàng có mạng lưới chi nhánh rộng khắp cũng đồng nghĩa với việc sẽ có khả năng bán được nhiều sản phẩm dịch vụ, chiếm lĩnh được thị phần lớn và luôn sẵn sàng cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Đặc biệt với những hoạt động mà đối tượng khách hàng mục tiêu là cá nhân và hộ gia đình như cho vay tiêu dùng thì việc có một mạng lưới chi nhánh rộng lớn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng tiếp xúc được tới mọi tầng lớp dân cư, ở mọi vùng lãnh thổ, hách hàng cũng sẽ tiếp cận với các sản phẩm của ngân hàng một cách dễ dàng và nhanh ch ng hơn

- Chất lượng nhân sự: Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên ngân hàng

đặc biệt là nhân viên tín dụng là nhân tố rất quan trọng, quyết định chất lượng cũng như hả năng phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng Vì thế, để hoạt động tín dụng phát triển an toàn, hiệu quả, đặc biệt là hoạt động cho vay tiêu dùng, thì những nhà hoạch định chính sách của ngân hàng trước tiên phải nắm rõ về cơ cấu của ngân hàng mình, về đội ngũ nhân viên mà mình quản lý, từ đ c sự đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ một cách phù hợp, nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân sự Đây là động lực chính góp phần vào việc thúc đẩy sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng và hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung

1.5 ác chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHT :

1.5.1 Chỉ tiêu phản ánh về doanh số cho vay tiêu dùng:

Doanh số cho vay tiêu dùng là cộng dồn các khoản cho vay trong một kì kế toán (theo tháng, theo quý hoặc theo năm…), đ là tổng số tiền ngân hàng cho khách hàng vay trong một ì Đây là con số mang tính thời kì nên nó phản ánh một cách khái quát nhất về quy mô, hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong một thời

gian nhất định, thường là một năm tài chính

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối:

Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm tài chính với doanh số cho vay tiêu dùng năm trước đ

Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay tiêu dùng của năm T tăng hay giảm bao nhiêu so với năm (T-1)

Trang 25

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tương đối:

Chỉ tiêu này được tính bằng tỉ lệ phần trăm của thương số giữa giá trị tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng tuyệt đối với tổng doanh số cho vay tiêu dùng năm (T-1)

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay tiêu dùng năm T so với năm (T-1)

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỉ trọng:

Chỉ tiêu này được tính bằng tỉ lệ phần trăm của thương số giữa tổng doanh số cho vay tiêu dùng với tổng doanh số cho vay của toàn ngân hàng trong năm T

Chỉ tiêu này cho biết doanh số của cho vay tiêu dùng chiếm tỉ trọng bao nhiêu trong tổng doanh số cho vay của ngân hàng

1.5.2 Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng:

Dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh số tiền hách hàng đang nợ ngân hàng tại một thời điểm nhất định được xác định dựa trên số tiền đang cho vay cuối kì trên bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu này mang tính thời điểm, phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng, khả năng cạnh tranh thu hút của

ngân hàng

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:

Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng mức dư nợ cho vay tiêu dùng năm T với tổng mức dư nợ cho vay tiêu dùng năm (T-1)

Chỉ tiêu này cho biết tổng dư nợ năm T tăng hay giảm bao nhiêu so với năm (T-1)

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối:

Chỉ tiêu này được tính bằng tỉ lệ phần trăm giữa giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng năm (T-1)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng hay giảm dư nợ cho vay tiêu dùng so với năm (T-1)

Trang 26

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỉ trọng:

Chỉ tiêu này được tính bằng phần trăm giữa tổng dư nợ cho vay tiêu dùng với tổng dư nợ cho vay chung của toàn ngân hàng thương mại

Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm tỉ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng Qua đ c thể biết được xu hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng

1.5.3 Số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng:

Số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng là yếu tố đánh giá đầu tiên về mức độ phát triển các hoạt động dịch vụ của ngân hàng Số lượng các sản phẩm CVTD càng nhiều, càng đa dạng, phong phú thì ngân hàng sẽ thu hút được nhiều hách hàng đến giao dịch với ngân hàng Trong môi trường mang tính cạnh tranh cao như hiện nay, các ngân hàng luôn chú trọng đầu tư, nghiên cứu đưa ra thị trường các sản phẩm CVTD đa dạng, với nhiều tiện ích Các sản phẩm CVTD với đặc tính khác nhau, hướng tới những đối tượng khác nhau trong nền kinh tế, từ đ ngân hàng sẽ thu hút được nhiều hách hàng hơn

Dựa vào việc so sánh số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm qua các năm ta

sẽ thấy được tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng cùng với xu hướng

mở rộng hay thu hẹp cho vay tiêu dùng của ngân hàng Mở rộng CVTD là ngân hàng phải giữ vững lượng khách hàng trong hiện tại và không ngừng làm n gia tăng

Trang 27

1.5.5 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng:

Nợ quá hạn trong cho vay là khoản nợ mà đến thời hạn thanh toán khách hàng không có khả năng hoàn trả và hông được ngân hàng cho gia hạn nợ hay giãn nợ Nợ quá hạn dẫn đến khả năng mất vốn, đem lại rủi ro cho ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng là tỉ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn CVTD và tổng dư nợ CVTD của ngân hàng ở một thời gian nhất định, thường là một năm tài chính

Ý nghĩa: Nếu một ngân hàng thương mại có tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng cao sẽ bị đánh giá là c độ rủi ro trong cho vay tiêu dùng cao Ngược lại, ngân hàng

có tỉ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng thấp (dưới 3%) đồng nghĩa với việc ngân hàng

đ c hả năng quản lý và thu hồi vốn cho vay tiêu dùng tốt, do đ sẽ làm tăng niềm tin của người tiêu dùng vào ngân hàng hơn

1.5.6 Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng:

Lợi nhuận là một trong những tiêu chí quan trọng mà các ngân hàng hướng tới Lợi nhuận cho vay tiêu dùng được tính bằng hiệu số giữa doanh thu và chi phí từ hoạt động cho vay tiêu dùng

Trong đ : Doanh thu từ CVTD bao gồm các khoản lãi cho vay và các chi phí thu được; Chi phí CVTD gồm chi phí huy động vốn (chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay), chi phí marketing và các chi phí cho vay khác

Lợi nhuận thu được từ cho vay tiêu dùng càng lớn phần nào thể hiện hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng ngày càng có hiệu quả

Trang 28

- Tổng quan về ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam :

Eximban được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng đầu tiên với tên gọi là Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam (Việt Nam Export Import Bank), là một trong những ngân hàng cổ phần thương mại đâu tiên của Việt Nam Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ý là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import

Commercial Joint- Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank

Đến nay vốn điều lệ của Eximban đạt 12.335 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam c địa bàn hoạt động rộng khắp

cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia trên thế giới

 Tháng 8/2012 Eximbank tiếp tục được tạp chí AsiaMoney – một tạp chí tiếng Anh uy tín tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương trao giải thưởng “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam năm 2012” Đây là một động lực lớn để Eximbank tiếp tục củng cố, nâng cao vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam

Trang 29

 Ngày 23/04/2013 tại Indonesia Ông Trương Văn Phước, Phó Chủ tịch iêm Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) vừa được tạp chí Asian Banker trao giải thưởng “Thành tựu lãnh đạo năm 2013”dành cho Việt Nam.

Việt Nam năm 2013” Ông Phước đã nhận hai giải thưởng trên tại lễ trao giải được tổ

chức cùng với hội nghị thượng đỉnh Asian Ban er năm 2013 tại Ritz Carlton Kuningan ở Jakarta (Indonesia)

Là chi nhánh duy nhất của Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam tại thành phố Huế, Eximbank Huế chính thức được thành lập và đi vào hoạt động vào ngày 04/06/2010

Địa chỉ : 205- Trần Hưng Đạo- Phường Phú Hòa- Tp Huế

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Eximbank chi nhánh Huế đi vào hoạt động

sẽ góp phần đa dạng hoá các hoạt động dịch vụ ngân hàng, cạnh tranh một cách lành mạnh để khách hàng chọn lựa Đồng thời, Ngân hàng sẽ góp phần bổ sung nguồn lực vốn vay cho các dự án, doanh nghiệp c điều kiện phát triển kinh tế địa phương

Mặt khác, trụ sở ngân hàng Eximbank đặt một địa điểm rất thuận lợi cho việc kinh doanh ngân hàng bởi lẽ con đường này tập trung rất nhiều doanh nghiệp tư nhân, lại nằm ngay đối diện chợ Đông Ba- nơi buôn bán tấp nập và cũng là nơi c rất nhiều

bà con tiểu thương tham gia hoạt động inh doanh, hơn nữa trụ sở Eximbank Huế còn nằm ở khu vực cầu nối giữa bờ Bắc và bờ Nam thành phố Huế nên có rất nhiều người thường xuyên qua lại, tạo điều kiện thuận lợi trong việc kinh doanh và giao dịch

Trang 30

Tuy nhiên, quy mô ngân hàng còn chưa lớn và thời gian đặt chi nhánh ở Huế chỉ mới 3 năm nên ngân hàng vẫn còn gặp một số hạn chế và h hăn nhất định trong việc kinh doanh

Chi nhánh Eximbank Huế được tổ chức theo phân cấp ủy quyền của Eximbank Việt Nam Hiện nay, chi nhánh có tổng cộng 67 cán bộ công nhân viên, làm việc trong

4 phòng ban

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức

Trong đ , ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 1 Ph giám đốc thực hiện chức năng chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh và xây dựng, thực hiện kiểm tra các chương trình hành động cụ thể để hoàn thành các chỉ tiêu mà hội sở giao cho Ngoài ra,nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban như sau:

- Phòng Ngân quỹ- Hành chính:

+ Thực hiện việc lưu trữ, thu chi, quản lý, theo dõi, và kiểm tra tình hình kinh doanh nội tệ và ngoại tệ của chi nhánh Đồng thời đảm bảo việc ghi chép sổ sách, bảo quản kho quỹ để đảm bảo tuyệt đối an toàn về tài sản

+ Thực hiện các công tác hành chính như văn thư, lưu trữ, lễ tân, lao vụ; đảm bảo thông tin liên lạc, lưu chuyển văn thư trong toàn bộ chi nhánh; quan hệ giao dịch với các ban ngành đối với các vấn đề liên quan đến chi nhánh; tham mưu cho giám đốc

về công tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương và công tác đào tạo của chi nhánh

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG

DVKH

PHÒNG KHDN

PHÒNG KHCN

PHÒNG NQ- HC

Trang 31

- Phòng dịch vụ khách hàng:

Tìm kiếm đánh giá hách hàng cho chi nhánh và phòng giao dịch Xử lý thu thập thông tin hách hàng để tiến hành thẩm định và quyết định cho vay phù hợp để tránh rủi ro tín dụng

Giới thiệu và tư vấn cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, khuyến khích khách hàng tham gia vào hệ thống sản phẩm dịch vụ của mình đồng thời giới thiệu các chương trình huyến mãi…Tạo niềm tin cho khách hàng an tâm khi sử dụng sản phẩm dịch vụ

Bên cạnh đ , phòng dịch vụ hách hàng còn đảm nhận thêm nhiệm vụ trao đổi, phối hợp với các phòng nghiệp vụ c liên quan để phối hợp công tác nhằm hoàn thành những hoạt động giấy tờ của ngân hàng và nâng cao hiệu quả công tác kế toán giao dịch của chi nhánh ngân hàng

- Phòng Tín dụng khách hàng doanh nghiệp:

Cùng với phòng tín dụng hách hàng Cá nhân, thì đây là một trong 2 phòng ban

có vai trò khá quan trọng trong nghiệp vụ sử dụng vốn mang lại hiệu quả phát triển sản xuất, thúc đẩy hoạt động inh doanh, tăng tích lũy

Nhiệm vụ chính của phòng là chịu trách nhiệm quản lý hệ thống kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng dành cho khách hàng doanh nghiệp Cụ thể là tìm kiếm và cho vay các khách hàng là doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh do nhà nước cấp; thực hiện các công tác tư vấn về các dịch vụ tín dụng cho các khách hàng là doanh nghiệp; lập các hồ sơ inh tế của các doanh nghiệp có liên quan tới khách hàng

để theo dõi tình hình hoạt động, năng lực tài chính, khả năng thực hiện kế hoạch… để đưa ra quyết định cho vay, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, đảm bảo trả được nợ vay…

- Phòng Tín dụng khách hàng cá nhân:

Nhiệm vụ chủ yếu của phòng tín dụng khách hàng cá nhân về cơ bản cũng gần giống như phòng hách hàng doanh nghiệp, chỉ khác về đối tượng: một bên là cá nhân,

hộ gia đình; một bên là các doanh nghiệp

Cụ thể là các nhiệm vụ như: tư vấn cho khách hàng vay vốn, gửi tiết kiệm, cho vay tiêu dùng,…; nghiên cứu và thu thập thông tin của hách hàng để đưa ra quyết định cho vay; theo dõi các món nợ vay và đòi nợ quá hạn; báo cáo thống kê và phân tích hiệu quả kinh tế về các nghiệp vụ tín dụng bảo lãnh và đầu tư…

Trang 32

2.1.2 Môi trường kinh doanh của Eximbank Huế:

2.1.2.1 Tình hình kinh tế xã hội:

Việt Nam là nước có nền kinh tế chính trị khả ổn định, nền kinh tế đang phát triển với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, thuận lợi này giúp cho các nhà đầu tư nước ngoài yên tâm khi tham gia hoạt động kinh doanh tại Việt Nam Đặc biệt, thành phố Huế là một thành phố đang trên đà phát triển về kinh tế, có hệ thống an ninh trật tự cao, tạo nên thị trường tiềm năng và sự an toàn cho các đơn vị tham gia hoạt động kinh tế

Bên cạnh đ , hoa học công nghệ ngày càng phát triển rất có lợi cho ngành ngân hàng Dựa trên lợi thế này, Eximbank có thể giới thiệu các loại sản phẩm của mình cho hách hàng được biết tới, đồng thời ngân hàng cũng quảng bá được thương hiệu uy tín của mình, từ đ nắm bắt được thông tin hách hàng để nhanh ch ng điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu của khách hàng

Hiện nay, thành phố Huế có một lượng khách hàng khá lớn và ổn định, bởi lẽ Huế đang trên đà phát triển kinh tế nên nhu cầu vay tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao, đây là một tín hiệu tích cực cho các ngân hàng đang hoạt động nhưng cũng là động lực để các ngân hàng ngày càng hoàn thiện mình để đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng khác

Về phía Eximban , đây là lần đầu tiên Eximbank mở chi nhánh tại Huế nên hứa hẹn sẽ là một thị trường tiềm năng trong nay mai Tuy nhiên đứng trước sự có mặt lâu đời của những đối thủ cạnh tranh hác như Vietcomban , Viettinban , Agribank, BIDV,… thì nhiệm vụ đặt ra trước mắt quả là há h hăn và cần nhiều những định hướng đúng đắn cũng như sự nỗ lực từ phía ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Eximban để ngày càng chiếm lĩnh thị trường

2.1.2.2 Hoạt động của các NHTM trên địa bàn

* Đánh giá mạng lưới hoạt động của các NHTM trên địa bàn:

Số lượng các NHTM cùng số lượng các chi nhánh đang hoạt động trên địa bàn thành phố Huế khá lớn nên tạo nên một mạng lưới hoạt động của các ngân hàng khác tương đối dày đặc Có thể nhận thấy xu hướng của các NHTM cổ phần đang mở rộng mạng lưới hoạt động rộng khắp trên địa bàn thành phố, vì vậy sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn ngày càng gay gắt

Trang 33

Trong hi đ , mạng lưới hoạt động của chi nhánh Eximbank Việt Nam ở thành phố Huế hiện còn mỏng so với các NHTM khác ( chỉ có duy nhất một chi nhánh và một địa điểm đặt máy ATM) nhưng ngân hàng đang c định hướng phát triển mạnh về

số lượng các chi nhánh và phòng giao dịch trong những năm tới Cụ thể là sang năm sau Eximbank sẽ cho nhánh ở số 01 Mai Thúc Loan đi vào hoạt động

* Đánh giá các hoạt động của các NHTM khác trên địa bàn:

Nhìn chung, địa bàn thanh phố Huế tuy nhỏ nhưng c hầu như đầy đủ các ngân hàng tại Việt Nam, từ ngân hàng nhà nước đến các ngân hàng thương mại Ngoài những ngân hàng có thời gian gia nhập thị trường Huế chưa bao lâu và c quy mô không quá lớn như Western Ban , VP Ban … thì các ngân hàng nổi trội đang chiếm lĩnh phần lớn những khách hàng truyền thống của thị trường là Vietcombank, Viettinbank, BIDV, Agriban …

Các ngân hàng lớn trên đã c mặt lâu đời ở Huế, xây dựng được thương hiệu cùng với mạng lưới khá nhiều các chi nhánh ở Huế nên tình hình hoạt động khá suôn

sẻ và phát đạt

Một minh chứng có thể nêu ra là hoạt động của ngân hàng Ngoại thương Vietcombank, trong năm 2012, tổng huy động vốn của ngân hàng này lên tới 2.781 tỷ

đồng và tổng thu nhập lên tới 393 tỷ đồng (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2012

Vietcombank Huế), trong hi đ nợ quá hạn là 2,21 tỷ đồng, chỉ chiếm 2,13% trong

tổng dư nợ (Nguồn: Phòng quản lý nợ Vietcombank Huế) Đây là một kết quả đáng

ngưỡng mộ mà nhiều ngân hàng khác luôn mong muốn

2.1.3 Tình hình hoạt động của chi nhánh trong 3 năm gần đây:

Tuy là một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên của Việt Nam, nhưng đối với địa bàn thành phố Huế thì Eximbank lại là một ngân hàng có tuổi đời “non trẻ”

so với nhiều ngân hàng thương mại khác

Trong ba năm vừa qua, khi vừa mới tiếp cận với thị trường Huế, Eximban đã

c được một số thuận lợi cũng như phải gặp phải những h hăn nhất định Cụ thể:

Thuận lợi:

- Là một ngân hàng TMCP lâu đời ở Việt Nam nên phần nào c được thương

hiệu và uy tín nhất định đối với khách hàng

Trang 34

- Một số cán bộ chủ chốt đã từng là cán bộ của ngân hàng Ngoại Thương Vietcombank chuyển qua nên phần nào c được một số lượng khách hàng nhất định

- Địa điểm chi nhánh nằm ở khu vực đối diện chợ Đông Ba và hu inh doanh tấp nập nên thuận tiện cho việc hách hàng tìm đến ngân hàng cũng như dễ dàng quảng bá thương hiệu

- Các cán bộ và nhân viên trong ngân hàng tuy tuổi đời còn khá trẻ nhưng lại có lòng nhiệt huyết cùng với năng lực vững vàng và khả năng thân thiện với khách hàng

nên cũng g p phần tạo ấn tượng tốt đẹp về ngân hàng trong lòng khách hàng

Khó khăn:

Trong thời gian đầu chi nhánh ngân hàng tại thành phố Huế đi vào hoạt động, Eximban định hướng tập trung tạo uy tín cũng như thương hiệu cho ngân hàng ở thị trường bán lẻ bởi đây là thị trường có nhiều khách hàng tiềm năng Hơn nữa, nếu chiến lược tập trung vào thị trường bán lẻ (chủ yếu là hoạt động cho vay tiêu dùng) thành công thì không chỉ đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn tạo nền tảng tốt cho mối quan hệ giữa Eximbank và các khách hàng tại Huế Tuy nhiên, để thực hiện được định hướng đ thì Eximban Huế phải đối mặt với những h hăn sau:

- Đây là lần đầu tiên Eximbank mở chi nhánh tại thành phố Huế nên gặp khá

nhiều h hăn trong việc tìm kiếm khách hàng bởi lẽ trên thị trường Huế có khá nhiều ngân hàng lâu đời khác đang hoạt động, các ngân hàng này do lợi thế về khoảng thời gian hoạt động trước đ nên đang c lợi thế về thị trường khách hàng Đặc biệt với cách sống và suy nghĩ c phần theo những gì thân quen của những người dân ở Huế thì việc tự tìm kiếm những hách hàng hay thay đổi thói quen cho khách hàng lại càng h hăn hơn với Eximbank

- Eximbank chỉ mới có duy nhất một chi nhánh ở Huế và một máy rút tiền ATM (do nhu cầu hách hàng ít) nên cũng phần nào gây h hăn cho công việc kinh doanh của ngân hàng

Mặc dù tồn tại những h hăn trên, nhưng Eximban Huế vẫn luôn nỗ lực cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của mình Trong ba năm vừa qua, tình hình hoạt động của ngân hàng tương đối ổn định và không có nhiều biến động lớn

Trang 35

Cụ thể tình hình hoạt động:

So với các ngân hàng quen thuộc khác như Agriban ,Vietcomban , Vietinban , BIDV,…thì quy mô Eximban Huế nhỏ hơn nhiều, với cụ thể tình hình inh doanh như sau:

2.1.3.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn:

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì tài sản và nguồn vốn không những đ ng vai trò quan trọng mà còn mang tính chất quyết định Mặt khác, dựa vào tình hình tài sản và nguồn vốn qua các năm c thể đánh giá được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh Trước những biến động về giá huy động vốn trên thị trường, Eximbank Huế đã chủ động áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường, tích cực cải thiện sự chênh lệch lãi suất cho vay – huy động cũng như lãi suất giữa VNĐ và các loại ngoại tệ khác Nhiều công cụ huy động vốn mới đã được áp dụng như lãi suất bậc thang, các loại hình tiết kiệm dự thưởng với chương trình huyến mại hấp dẫn Chính sự linh hoạt và chủ động trong việc điều chỉnh lãi suất đã g p phần giảm tối thiểu tác động của thị trường tới việc huy động vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Dưới đây là tình hình tài sản, nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2010-2012:

- Xét về tài sản

Quy mô tổng tài sản của chi nhánh khá nhỏ, tuy nhiên vẫn đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng Tổng tài sản của chi nhánh tăng hông đều qua 3 năm Năm 2010, tài

sản của chi nhánh là 500 tỷ đồng, đến năm 2011 đạt giá trị 600 tỷ đồng tăng 100 tỷ đồng

hay 25% so với năm 2010, đây là một mức tăng mạnh Sang năm 2012, tổng giá trị tài sản

tăng nhẹ lên 620 tỷ đồng, tăng 20 tỷ đồng hay 3,33 %

Để thấy rõ hơn sự biến động về tài sản của chi nhánh, ta lần lượt phân tích sự biến động của một vài chỉ tiêu qua bảng số liệu tình hình tài sản – nguồn vốn của chi nhánh giai đoạn 2010-2012 dưới đây:

Trang 36

Bảng 1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Eximbank Huế giai đoạn 2010-2012

Đơn vị: Tỷ đồng

V Các hoản phải trả trong

VI Nguồn vốn hác 350,1 69,82% 357,57 59,60% 321,51 51,86%

(Nguồn: Eximbank Huế)

Về tiền mặt tại ngân hàng c xu hướng tăng giảm không đều trong giai đoạn 2010-2012 Năm 2010, tổng tiền mặt là 13,5 tỷ đồng, chiếm 2,7% trong tổng tài sản

Trang 37

Năm 2011, tiền mặt giảm đi 3,5 tỷ đồng hay 25,9% so với năm 2010 còn lại 10 tỷ đồng Sang năm 2012 thì tổng tiền mặt tại chi nhánh lại tăng mạnh 9 tỷ đồng hay tăng 90% so với năm 2011, đạt giá trị 19 tỷ đồng

Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước của chi nhánh qua 3 năm tăng giảm không đáng ể Năm 2010, tổng tiền gửi là 0,8 tỷ đồng chiếm 0,16% tổng tỷ trọng tài sản Đến năm 2011 là 0,77 tỷ đồng và vào đạt giá trị 0,81 tỷ đồng vào năm 2012

Dư nợ của hách hàng c xu hướng biến động không đều qua 3 năm Năm 2010, giá trị của chỉ tiêu này là 455 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng lớn nhất 91,0% trong tổng tài sản Năm 2011, dư nợ của khách hàng giảm đi với mức giảm là 11 tỷ đồng hay 2,42% so với năm 2010 Và vào năm 2012 chỉ tiêu này tăng nhẹ lên 1 tỷ đồng đạt mức 445 tỷ đồng, vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn là 71,77% trong tổng tài sản của chi nhánh

Hoạt động ngân hàng diễn ra một cách thuận lợi và nhanh chóng là có sự góp mặt của thiết bị máy móc chuyên dụng, nhưng nhìn vào bảng số liệu, ta nhận thấy tỷ trọng TSCĐ của ngân hàng còn khá thấp và lần lượt tăng đột biến qua các năm Từ 2,5

tỷ đồng vào năm 2010 lên 10 tỷ đồng vào năm 2011 tương ứng tăng rất mạnh 300%,

và đến năm 2012 tăng mạnh thêm 5 tỷ đồng hay 50% Như vậy, vào năm 2012, tổng giá trị của TSCĐ tại ngân hàng đạt 15 tỷ đồng Giá trị này ở năm 2012 vẫn chỉ chiếm 2,42% trong tổng tài sản nhưng những số liệu trên đã cho ta thấy ngân hàng đã có chú trọng nhiều tới việc đổi mới thiết bị và tạo ra sự khác biệt

Xét về nguồn vốn

Tiền gửi tại chi nhánh c xu hướng biến động nhẹ qua 3 năm Chỉ tiêu này luôn

ở mức xấp xỉ 0,2 tỷ đồng chiếm chỉ khoảng 0,03% - 0,04% trong tổng nguồn vốn ở giai đoạn 2010- 2012

Vốn huy động từ khách hàng là chỉ tiêu có giá trị chiếm tỷ trọng khá lớn trong nguồn vốn của chi nhánh Chỉ tiêu này c xu hướng tăng đều qua từng năm Lý do là trong giai đoạn 2010 – 2012, chi nhánh luôn cố gắng đưa ra mức lãi suất phù hợp đi kèm với các chương trình huyến mãi để có thể làm tăng quy mô huy động vốn Năm

2010 giá trị của chỉ tiêu này là 139 tỷ đồng chiếm 27,8% tổng nguồn vốn Đến năm

2011, tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều khởi sắc hơn dù cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn chưa chấm dứt, chính điều này đã tạo điều kiện cho

Trang 38

các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh có hiệu quả hơn, cuộc sống của người dân được cải thiện nhiều hơn từ đ làm tăng lượng vốn huy động của ngân hàng từ các đối tượng này Năm này, nguồn vốn huy động của ngân hàng đạt 231,9 tỷ đồng tăng so với năm 2010 là 66,83%, tương đương với mức tăng 92,9 tỷ đồng Sang năm 2012, vốn huy động từ khách hàng lại tiếp tục tăng thêm 55,1 tỷ đồng hay 23,76%

so với năm 2011, làm cho giá trị của chỉ tiêu này đạt 287 tỷ đồng chiếm 46,29% tổng nguồn vốn

Các nguồn vốn từ phát hành chứng chỉ tiền gửi (trái phiếu, kỳ phiếu), vốn chủ

sở hữu các khoản phải trả trong hoạt động kinh doanh có xu biến động nhẹ và đều chiếm tỷ trọng nhỏ trong giai đoạn 2010-2012

Bảng 2: Tình hình huy động vốn (từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá)

giai đoạn 2010- 2012

Số tiền % Số tiền % Số tiền %

Tiền gửi doanh nghiệp 35,5 23,99% 48,1 20,13% 56 18,98% Tiền gửi dân cư 112,5 76,01% 190,9 79,87% 239 81,02%

2.Phân theo thời gian

Tiền gửi hông ỳ hạn 30,2 20,41% 46,7 19,54% 57,4 19,46% Tiền gửi c ỳ hạn 117,8 79,59% 192,3 80,46% 237,6 80,54%

3.Phân theo đơn vị tiền tệ

Tiền gửi Vnd 119,2 80,54% 187,9 78,62% 219,5 74,41%

TG bằng ngoại tệ quy đổi 28,8 19,46% 51,1 21,38% 75,5 25,59%

(Nguồn: Eximbank Huế)

Trang 39

Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010- 2012

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy:

-Nguồn vốn huy động từ tiền gửi khách hàng và phát hành GTCG có sự tăng đều theo các năm, phần tăng này há cao, năm 2011 tăng lên 91 tỷ đồng (61,5%) so với năm

2010, tới năm 2012 nguồn vốn huy động cũng vẫn tăng được 56 tỷ đồng chiếm 23,4% so với năm 2011 để đạt được mốc 295 tỷ đồng Sự tăng trưởng này chứng tỏ rằng dù mới đi vào hoạt động nhưng Eximban Huế đã biết nắm bắt thị trường khá tốt

-Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh cũng hết sức đa dạng và phong phú, thể hiện:

Theo đối tượng khách hàng: Nguồn vốn huy động thông qua tiền gửi của dân

cư chiếm tới trên 75% tổng nguồn vốn huy động trong hi đ nguồn huy động của doanh nghiệp chỉ chiếm có dưới 25% tổng nguồn huy động Theo dõi diễn biến qua giai đoạn 2010-2012, ta thấy rằng tại Eximbank Huế đang c xu hướng tăng tỷ trọng tiền gửi trong dân cư và giảm tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp (Tỷ trọng tiền gửi dân cư tăng từ 76,4% năm 2010 lên 81% năm 2012, tương ứng là sự giảm đi của tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp)

Theo thời gian: nguồn vốn huy động thông qua các nguồn tiền gửi có kỳ hạn

chiếm 80% tổng nguồn vốn huy động trong khi nguồn tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm chưa tới 20% tổng nguồn vốn huy động Trong ba năm qua thì tỷ trọng này không có sự biến đổi nhiều

Theo đơn vị tiền tệ: Nguồn vốn huy động bằng đồng nội tệ (VND) chiếm tới

80,4% trong hi đồng ngoại tệ chỉ chiếm khoảng 19,6% tổng nguồn vốn huy động năm

2010 Cho tới năm 2012, tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng nội tệ dần giảm xuống còn 74,2% Điều này phù hợp với xu hướng mở rộng toàn cầu hóa của nền kinh tế

0 50 100 150 200 250 300 350

Tổng nguồn vốn huy động

Trang 40

Từ những phân tích trên, ta thấy rằng trong thời gian đầu hoạt động trên thị trường Huế, với sự nỗ lực tạo được niềm tin từ phía người dân bằng các chính sách thu hút nguồn vốn với lãi suất hấp dẫn, các chương trình huyến mãi được triển khai có hiệu quả đã thu hút được lượng khách hàng đến với chi nhánh ngày càng tăng, cùng với đ là tình hình huy động vốn cũng c nhiều sự tăng trưởng và biến đổi tích cực Điều này là tín hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Eximbank trên địa bàn thành phố Huế

2.1.3.2 Nghiệp vụ cho vay và công tác xử lý nợ xấu:

Eximbank Huế đã hướng hoạt động tín dụng trong năm theo mục đích nâng cao chất lượng tín dụng đi đôi với kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh Ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tài trợ xuất nhập khẩu, mở rộng hạn mức tín dụng đối với khách hàng có uy tín, tiếp tục tạo sự gắn kết giữa hoạt động tín dụng và tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu qua nghiệp vụ xuất nhập khẩu trọn gói.Bên cạnh đ , Eximban Huế cũng đang đi sâu vào khai thác hoạt động cho vay tiêu dùng, đa dạng hoá sản phẩm, góp phần làm cho hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng phát triển mạnh mẽ Tuy vậy, kết quả đạt được vẫn chưa c nhiều khả quan hi dư nợ cho vay của chi nhánh không có sự thay đổi nhiều trong những năm qua: năm 2011 c dư nợ cho vay là 444 tỷ đồng, đến năm 2012

chỉ tăng lên được 1 tỷ đồng để đạt được 445 tỷ đồng (Nguồn: Eximbank Huế)

Bảng 3: Biến động các loại nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012

Đơn vị: tỷ đồng

Trong hạn 455,0 100% 418,0 94,14% 411,21 92,41%

(Nguồn: Eximbank Huế)

Ta thấy tổng dư nợ trong ba năm của ngân hàng không có sự thay đổi nhiều Quỹ dự phòng của ngân hàng đã ngày càng tăng lên nhằm khắc phục kịp thời những rủi ro trong hoạt động cho vay

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức (Trang 30)
Bảng 1: Tình hình tài sản, nguồn vốn của Eximbank Huế giai đoạn 2010-2012 - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Eximbank Huế giai đoạn 2010-2012 (Trang 36)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn (từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá) - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 2 Tình hình huy động vốn (từ tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá) (Trang 38)
Bảng 3: Biến động các loại nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 3 Biến động các loại nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 (Trang 40)
Bảng 4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 (Trang 42)
Bảng 5: Doanh số cho vay tiêu dùng tại Eximbank Huế - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 5 Doanh số cho vay tiêu dùng tại Eximbank Huế (Trang 51)
Bảng 6 : Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Eximbank Huế - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 6 Dư nợ cho vay tiêu dùng tại Eximbank Huế (Trang 52)
Bảng 7: Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 7 Cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn (Trang 54)
Bảng 8: Doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng theo kì hạn - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 8 Doanh số và dư nợ cho vay tiêu dùng theo kì hạn (Trang 57)
Bảng 9: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 9 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo (Trang 59)
Bảng 11: Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 11 Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng (Trang 62)
Bảng 12: Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2010- 2013 - Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam eximbank chi nhánh huế
Bảng 12 Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2010- 2013 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w