Đề tài của tôi đã được thực hiện trên cơ sở phản ánh đúng thực trạng công tác Kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM TOÁN DOANH THU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Trang 2Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Huế, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Quang Huy, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin trân trọng cám ơn các cán bộ nhân viên tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, cùng gia đình đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện báo cáo này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2014 Sinh viên thực hiện Trần Thị Nở
tế Hu
ế
Trang 3M ỤC LỤC
M ỤC LỤC I DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT IV DANH M ỤC SƠ ĐỒ V DANH M ỤC BẢNG BIỂU VI TÓM T ẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VII
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Cấu trúc luận văn 3
7 Tính mới của luận văn 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU TẠI CÁC DOANH NGHI ỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TRONG KI ỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 4
1.1.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu 4
1.1.1.1 Hoạt động kinh doanh xuất khẩu 4
1.1.1.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa 5
1.1.1.3 Bộ chứng từ xuất khẩu 7
1.1.2 Khái quát chung về doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ 8
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại khoản doanh thu BH & CCDV 8
1.1.2.2 Quy định hạch toán doanh thu BH & CCDV 10
1.1.2.3 Quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 11
1.2 Kiểm toán khoản mục doanh thu BH & CCDV trong kiểm toán BCTC 14
1.2.1 Mục tiêu và ý nghĩa kiểm toán doanh thu 14
1.2.2 Căn cứ để kiểm toán doanh thu 15
1.2.3 Rủi ro và gian lận trong kiểm toán doanh thu 15
tế Hu
ế
Trang 41.2.4 Các thủ tục kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính 17
1.2.4.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 17
1.2.4.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN DOANH THU TẠI CÁC DOANH NGHI ỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KI ỂM TOÁN VÀ KỂ TOÁN AAC TH ỰC HIỆN 31
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31
2.1.1.2 Mạng lưới khách hàng 32
2.1.1.3 Đội ngũ nhân viên 32
2.1.1.4 Các kết quả đạt được 33
2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của công ty 34
2.1.3 Sơ đồ tổ chức quản trị của AAC 38
2.1.4 Các dịch vụ cung cấp 40
2.1.4.1 Dịch vụ Kiểm toán và đảm bảo 40
2.1.4.2 Dịch vụ Kế toán 41
2.1.4.3 Dịch vụ Tư vấn thuế 41
2.1.4.4 Dịch vụ Tư vấn tài chính và quản lý 42
2.1.4.5 Dịch vụ Tư vấn đầu tư 42
2.1.4.6 Dịch vụ Đào tạo và hỗ trợ Tuyển dụng 42
2.1.4.7 Dịch vụ chuyên ngành khác 42
2.1.5 Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 42
2.1.5.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 43
2.1.5.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 45
2.1.5.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 48
2.2 Thực tế Kiểm toán doanh thu tại các DN kinh doanh XNK trong kiểm toán BCTC do công ty Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 49
2.2.1 Giới thiệu tổng quan về đơn vị khách hàng 49
2.2.2 Thực tế kiểm toán doanh thu tại các DN kinh doanh XNK trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 50
tế Hu
ế
Trang 52.2.2.1 Nghiên cứu, đánh giá hệ thống KSNB chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền 50
2.2.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với doanh thu BH & CCDV 59
2.2.2.3 Tổng hợp kết quả thực hiện kiểm toán 80
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN DOANH THU T ẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NH ẬP KHẨU TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KI ỂM TOÁN VÀ K Ế TOÁN AAC THỰC HIỆN 81
3.1 Nhận xét về kiểm toán doanh thu tại các DN kinh doanh XNK trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 81
3.1.1 Đặc điểm kiểm toán doanh thu tại các DN kinh doanh XNK trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 81
3.1.2 Nhận xét về kiểm toán doanh thu tại các DN kinh doanh XNK trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 84
3.1.2.1 Ưu điểm 84
3.1.2.2 Hạn chế 88
3.2 Biện pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh XNK trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện 89
3.2.1 Hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán doanh thu BH & CCDV 89
3.2.2 Hoàn thiện thủ tục đối chiếu số liệu hạch toán doanh thu trên sổ sách với báo cáo bán hàng 93
3.2.3 Kết hợp chọn mẫu CMA và kỹ thuật chọn mẫu phân tổ 94
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Kiến nghị 97
tế Hu
ế
Trang 6DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT
KTV Kiểm toán viên BGĐ Ban Giám đốc
DN Doanh nghiệp GLV Giấy làm việc CMKT Chuẩn mực kiểm toán BCTC Báo cáo tài chính CĐKT Cân đối kế toán KQKD Kết quả kinh doanh SXKD Sản xuất kinh doanh
BH & CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ XNK Xuất nhập khẩu
KSNB Kiểm soát nội bộ TNKS Thử nghiệm kiểm soát HĐGTGT Hóa đơn giá trị gia tăng HĐXK Hóa đơn xuất khẩu ĐĐH Đơn đặt hàng B/L Vận đơn đường biển (Bill of lading)
tế Hu
ế
Trang 7DANH M ỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu hàng hóa 5
Sơ đồ 1.2: Nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB 18
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản trị công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 38
Sơ đồ 2.2: Quy trình đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát tại công ty kiểm toán AAC 54
tế Hu
ế
Trang 8DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu BH & CCDV 14
Bảng 1.2: Bảng câu hỏi về đánh giá KSNB của chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền 20
Bảng 1.3: Mục tiêu kiểm soát và các thủ tục kiểm soát chính của chu trình 22
bán hàng, phải thu và thu tiền 22
Bảng 1.4: Tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua trong việc thực hiện TNKS 25
Bảng 2.1: Các ký hiệu được thống nhất sử dụng trên giấy làm việc 46
Bảng 2.2: Giới thiệu tổng quan về đơn vị khách hàng 49
Bảng 2.3: Quy trình bán hàng tại công ty LD Cát và Khoáng sản 51
Bảng 2.4: Mục tiêu kiểm soát, thủ tục kiểm soát và thử nghiệm kiểm soát đối với doanh thu BH & CCDV tại công ty LD Cát và Khoáng sản 55
Bảng 2.5: Bảng câu hỏi về thực hiện các thủ tục kiểm soát chu trình bán hàng, 57
phải thu, thu tiền 57
Bảng 2.6: Một số điều kiện giao hàng theo Incoterms 2010 76
Bảng 3.1: Bảng số liệu tổng hợp doanh thu của công ty LD Cát và Khoáng Sản 90
Biểu đồ 3.1: Phân tích doanh thu bán hàng trong nước theo thời gian 91
Biểu đồ 3.2: Phân tích doanh thu xuất khẩu theo thời gian 92
tế Hu
ế
Trang 9TÓM T ẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài "Kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
kh ẩu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC th ực hiện" là kết quả của quá trình thực tập của tôi tại công ty TNHH Kiểm toán
và Kế toán AAC
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp của mình, tôi đã dành nhiều thời gian để tìm
hiểu, nghiên cứu và tham gia vào thực tế công tác kiểm toán doanh thu tại công ty Kết
hợp với các phương pháp thu thập, nghiên cứu các tài liệu tham khảo cùng với sự giúp
đỡ, hướng dẫn của các thầy cô, các anh chị Kiểm toán viên mà tôi đã giải quyết các
mục tiêu của khóa luận đã đặt ra Đề tài của tôi đã được thực hiện trên cơ sở phản ánh đúng thực trạng công tác Kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty kiểm toán AAC thực hiện
Ngoài việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu BH & CCDV
và kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC thì nội dung nghiên cứu quan trọng
nhất của đề tài là đi sâu tìm hiểu thực trạng của công tác Kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu do công ty kiểm toán AAC thực hiện Dựa trên khả năng hiểu biết về thực trạng công tác kiểm toán doanh thu cùng với sự hỗ trợ
của các tài liệu liên quan, tôi đã nhận xét, đánh giá những ưu điểm đã đạt được và
những hạn chế còn tồn tại trong công tác Kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu do công ty kiểm toán AAC thực hiện Bên cạnh đó tôi cũng đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện hơn Kiểm toán doanh thu đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty
tế Hu
ế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm vừa qua, cùng với sự phát triển mạnh mẽ và hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, ngành kiểm toán Việt Nam đã có những bước tiến dài với những thành tựu đáng kể Là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu của ngành kiểm toán độc lập nói chung và của ngành kiểm toán Việt Nam nói riêng, Công ty TNHH
Kiểm toán và Kế toán AAC đã đạt được uy tín và thương hiệu tại thị trường kiểm toán
Hiện nay nhiều chính sách kinh tế liên quan đến công tác xuất nhập khẩu tại Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập, nhiều hình thức sai sót và gian lận xảy ra không những gây tổn thất và thiệt hại đến công tác quản lý nhà nước mà còn ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có nhiều sai phạm liên quan đến doanh thu
Là một trong những khoản mục có vị trí quan trọng trên Báo cáo kết quả kinh doanh, Doanh thu có mối quan hệ mật thiết đối với Giá vốn, Lợi nhuận và các chỉ tiêu quan trọng trên Bảng cân đối kế toán như các khoản Tiền và tương đương tiền, Phải thu khách hàng…Do đó, kiểm toán doanh thu là một phần hành rất quan trọng đối với bất kỳ cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) nào và đặc biệt là đối với các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu Đó là lý do tôi chọn đề tài luận văn là “Kiểm toán
2 Mục tiêu nghiên cứu
doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kiểm toán BCTC
tế Hu
ế
Trang 11V ề thực tiễn: Nghiên cứu, tìm hiểu các thủ tục kiểm toán doanh thu trong kiểm
toán BCTC tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trên cơ sở thực tế đã thực hiện tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC Từ đó rút ra nhận xét và trình bày phương hướng, kiến nghị nhằm hoàn thiện các thủ tục kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
thực hiện Doanh thu tại doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu được nghiên cứu trong đề tài là các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ (BH & CCDV) của
những doanh nghiệp có tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
4 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Số liệu đề tài được thu thập từ các giấy tờ làm việc cho
năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2013
nên đề tài chỉ đi sâu tìm hiểu các thủ tục kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của luận văn là:
Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu:
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu về kiểm toán doanh thu mà công ty kiểm toán AAC áp dụng
Thu thập các số liệu và giấy tờ làm việc kiểm toán doanh thu từ các hồ sơ kiểm toán tại các khách hàng cụ thể
Quan sát thực tế quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán doanh thu do các KTV của AAC thực hiện
Trực tiếp tham gia vào quy trình kiểm toán doanh thu với vai trò Trợ lý Kiểm toán viên
tế Hu
ế
Trang 12Phương pháp xử lý số liệu:
Sau khi thu thu thập và nghiên cứu tài liệu, người viết tiến hành phân tích, tổng
hợp, đối chiếu số liệu cũng như vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm thực tế có được để có cái nhìn tổng quát về vấn đề nghiên cứu
6 C ấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kiểm toán BCTC
Chương 2: Thực trạng Kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
thực hiện
Chương 3: Nhận xét và biện pháp nhằm hoàn thiện Kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH
Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
7 Tính m ới của luận văn
Kiểm toán doanh thu BH & CCDV là một phần hành kiểm toán quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính, và đây là một nội dung đã được nhiều bạn sinh viên cũng như các chuyên gia nghiên cứu Trên cơ sở tiếp thu những kết quả đạt được từ các đề tài nghiên cứu trước đó và việc tìm hiểu thực tế công tác kiểm toán doanh thu tại công ty kiểm toán AAC, tôi đã chọn đề tài "Kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện" làm luận văn tốt nghiệp
Hướng nghiên cứu mới của luận văn là việc đi sâu nghiên cứu thực trạng kiểm toán doanh thu tại một bộ phận doanh nghiệp có tham gia vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu Tại các doanh nghiệp này, công tác kiểm toán doanh thu không những dừng lại đối với doanh thu xuất khẩu mà còn bao gồm các thủ tục kiểm toán đối với doanh thu bán hàng trong nước Do vậy, thông qua việc nghiên cứu công tác kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp này, tôi sẽ trình bày những đánh giá chung về công tác kiểm toán doanh thu BH & CCDV, đồng thời đưa ra những nhận xét về các khác biệt giữa kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu và kiểm toán doanh thu tại các doanh nghiệp kinh doanh tại thị trường nội địa
tế Hu
ế
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU
T ẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
TRONG KI ỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 Doanh thu t ại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.1 Nh ững vấn đề chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu (XNK) là hoạt động trao đổi hàng hóa,
dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong nước đối với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua mua bán ở phạm vi quốc tế Hoạt động kinh doanh XNK chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế, nó tạo điều kiện mở rộng thị trường cho nền sản xuất trong nước, đồng thời cũng phục vụ cho nhu cầu trong nước về những mặt hàng chưa
sản xuất được hoặc những mặt hàng đã sản xuất được nhưng chưa đủ đáp ứng nhu cầu
về mặt số lượng, chất lượng, thị hiếu…
1.1.1.1 Ho ạt động kinh doanh xuất khẩu
Hàng hóa dùng để kinh doanh xuất khẩu chủ yếu là những mặt hàng có thế
mạnh trong nước, có lợi thế cạnh tranh so với hàng hóa cùng loại của các nước khác
Ở Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu thông thường là các mặt hàng thuộc nhóm ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống (các mặt hàng như mây, tre, đan lát, thêu thua, gốm sứ…); nhóm ngành khai thác và sản xuất sản phẩm thô (như cao su, dầu khí, khí đốt…); nhóm ngành chế biến nguyên liệu nông, lâm sản và khoáng sản (cà phê, tiêu, điều và các mặt hàng hải sản, tôm, cá…)…
Xuất khẩu gồm hai phương thức là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh xuất khẩu trong đó doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất khẩu trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài để trực tiếp giao hàng và thu tiền hàng Xuất khẩu ủy thác là phương thức kinh doanh xuất khẩu trong đó doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất khẩu không đứng ra
trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương với đối tác nước ngoài mà thông qua một đơn vị xuất khẩu có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động này ký kết và thực
hiện hợp đồng ngoại thương thay cho mình
tế Hu
ế
Trang 14Điều kiện để xác định hàng hóa đã xuất khẩu là doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ
sơ, chứng từ chứng minh hàng đã thực tế xuất khẩu, bao gồm Hợp đồng mua bán hàng hóa, Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận hàng đã xuất khẩu của cơ quan
Hải quan và bộ chứng từ liên quan
1.1.1.2 Quy trình xu ất khẩu hàng hóa
Quy trình chung trong xuất khẩu hàng hóa:
Sơ đồ 1.1: Quy trình xuất khẩu hàng hóa
Bước 1: Kiểm tra và chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Trước khi giao hàng thì người xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra và chuẩn
bị hàng hóa theo đúng tên hàng, số lượng, chất lượng, bao bì, ký hiệu để giao hàng theo đúng thời gian quy định trong hợp đồng
Thông thường, bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) tại cơ sở của người xuất
khẩu sẽ kiểm tra về chất lượng, số lượng và trọng lượng Nếu đó là động vật, thực vật thì phải kiểm dịch, nếu là hàng thực phẩm thì phải kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm
Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm chính
Bước 2: Thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm và chuẩn bị bộ chứng từ Thuê phương tiện vận tải:
Nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm tuỳ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng, nếu nghĩa vụ thuộc về người xuất khẩu thì họ phải thực hiện nó
Đối với vận tải bằng đường biển, người xuất khẩu phải liên hệ với hãng tàu để đặt chỗ trên tàu để xếp hàng, thống nhất lịch tàu chạy và thỏa thuận về giá cước phí Sau khi có xác nhận của hãng vận tải là đã sẵn sàng giao hàng, người xuất khẩu phải thông báo cho người nhập khẩu lịch trình tàu và chuẩn bị bộ chứng từ xuất khẩu để làm thủ tục hải quan, giao cho người nhập khẩu kịp thời để họ nhận hàng đúng thời gian và căn cứ ghi nhận doanh thu, đòi tiền người nhập khẩu Ngoài ra còn có các hình thức vận tải khác như vận tải đường sắt, đường hàng không, ô tô, container hay vận tải đa phương thức (kết hợp ít nhất hai trong số các hình thức vận tải trên)
Thanh toán
tế Hu
ế
Trang 15Mua b ảo hiểm hàng hoá
Trong kinh doanh thương mại quốc tế hàng hoá có thể bị hư hỏng, mất mát
và tổn thất trong quá trình vận chuyển Chính vì vậy, những người tham gia kinh doanh
xuất nhập khẩu thường mua bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy
ra Căn cứ vào điều kiện giao hàng trong hợp đồng đã ký kết, ví dụ giao hàng với điều kiện CIF (cost, insurance and freight) hoặc CIP (carriage and insurance paid) thì người xuất khẩu là người chịu rủi ro hàng hóa và mua bảo hiểm cho hàng hóa
Bước 3: Làm thủ tục hải quan
Người xuất khẩu đem bộ hồ sơ đầy đủ đến cơ quan hải quan để xuất trình làm
thủ tục thông quan hoặc sử dụng hình thức khai điện tử Tiếp theo người xuất khẩu đưa hàng hóa đến cửa khẩu hoặc cảng để kiểm tra hàng hoá trước khi xuất khẩu, việc
kiểm tra này được thực hiện bởi các cơ quan giám định, mục đích là thẩm định lại kết
quả kiểm tra tại cơ sở và phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, L/C Sau đó người xuất
khẩu thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và tài chính khác đối với cơ quan hải quan
Bước 4: Giao hàng cho hãng vận tải
Đến ngày giao hàng đã định, người xuất khẩu sẽ giao hàng cho hãng vận tải và
nhận các chứng từ vận tải (Bill of lading; Airway bill; Combined transport B/L )
Bước 5: Thanh toán
Hiện nay có rất nhiều phương thức thanh toán quốc tế như tín dụng chứng từ, nhờ thu, giao chứng từ chuyển tiền và chuyển tiền Tuy nhiên có hai loại chủ yếu được dùng trong thanh toán quốc tế đó là phương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ (L/C) và phương thức thanh toán chuyển tiền bằng điện (TT)
Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ: Đến thời hạn thanh toán, người xuất khẩu đem toàn bộ hồ sơ chứng từ của lô hàng xuất khẩu đến ngân hàng xác
nhận (có thể là ngân hàng đại lý hoặc ngân hàng được ủy thác thanh toán bởi ngân hàng mà nhà nhập khẩu mở L/C tại nước xuất khẩu) làm thủ tục thanh toán quốc tế
Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền: Khi người nhập khẩu chuyển tiền thanh toán, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho người xuất khẩu Đến hạn thanh toán mà người nhập khẩu chưa chuyển tiền thì người xuất khẩu có thể làm debit để đòi tiền
tế Hu
ế
Trang 161.1.1.3 B ộ chứng từ xuất khẩu
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán Một số chứng từ kế toán thường dùng trong hoạt động xuất khẩu như:
- Tờ khai hải quan (Customs Declaration) là một văn bản do chủ hàng, chủ
phương tiện khai báo xuất trình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ Việt Nam
liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình
vai trò trung tâm trong việc thanh toán tiền hàng, bao gồm các nội dung như tên, địa chỉ (người bán và người mua), nhãn hiệu hàng hóa, điều kiện giao hàng, cách đóng gói, số lượng mỗi đơn vị đóng gói
nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để vận chuyển Ví dụ: Vận đơn đường biển (Bill of lading), vận đơn hàng không (Air waybill), vận đơn liên hợp (Combined transport B/L)…
là chứng từ do tổ chức bảo hiêm cấp cho người được bảo hiểm nhằm công nhận tính hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết mối quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm
hoặc cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khẩu xác nhận chất lượng và chứng minh phẩm chất của hàng thực giao phù hợp với các điều khoản hợp đồng
- Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of quantity/weight): là
chứng từ do chủ hàng hoặc cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khẩu xác nhận số lượng/trọng lượng của hàng thực giao phù hợp với các điều khoản hợp đồng
tế Hu
ế
Trang 17- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin): là chứng từ do nhà sản xuất
hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi khai thác ra hàng hóa
từ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn
về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc… Ví dụ: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate), Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate)
- Phiếu đóng gói (Packing list): là bảng kê chi tiết cho biết chính xác nội dung
của các hàng hóa trong từng kiện hàng và toàn bộ lô hàng được giao, như mã hiệu hàng hóa, số lượng, trọng lượng hàng hóa
Đối với doanh thu xuất khẩu, ngoài các chứng từ trên còn bao gồm Hóa đơn xuất khẩu và Phiếu xuất kho Trong đó, Phiếu xuất kho là chứng từ kế toán chứng minh rằng hàng đã xuất kho chuẩn bị giao hàng, là căn cứ chứng minh cho sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và Hóa đơn xuất khẩu là loại hóa đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, là căn cứ để ghi nhận doanh thu vào sổ kế toán
1.1.2 Khái quát chung v ề doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ
1.1.2.1 Khái ni ệm và phân loại khoản doanh thu BH & CCDV
a Khái ni ệm và phân loại
Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính rất quan trọng trên BCTC của doanh nghiệp,
do vậy để hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu, Bộ tài chính
đã ban hành chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính định nghĩa, “Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Các khoản doanh thu và thu nhập trong doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu nội bộ, doanh thu tài chính và thu nhập khác Trong đó:
tế Hu
ế
Trang 18- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài (nếu có)
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc
tỷ giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
- Doanh thu c ung cấp dịch vụ: là số tiền thu được từ việc thực hiện công việc
đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch
vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động
Doanh thu được xác định là giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại VAS 14 đã định nghĩa một số khái niệm liên quan chủ yếu đến chỉ tiêu doanh thu bán hàng:
hàng mua với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách…
Ngoài ra, các loại thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng và là
một khoản giảm trừ doanh thu bán hàng như thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế Xuất
b Tài kho ản sử dụng
Loại tài khoản 5 – Doanh thu có 6 tài khoản chia thành 3 nhóm:
Nhóm tài khoản 51 – Doanh thu, có 3 tài khoản:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
tế Hu
ế
Trang 19- Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nhóm tài khoản 52 – Có 01 tài khoản:
- Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Nhóm tài khoản 53 – Có 2 tài khoản:
- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
1.1.2.2 Quy định hạch toán doanh thu BH & CCDV
Tại Việt Nam, doanh thu được ghi nhận theo các quy định sau:
“Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán có liên quan:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao
dịch được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ
liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ tính theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng CĐKT của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng CĐKT; + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
tế Hu
ế
Trang 20 Tiêu thụ thông qua trao đổi sản phẩm, hàng hóa giữa các doanh nghiệp bao gồm trao đổi tương tự và trao đổi không tương tự
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu, không được ghi nhận là doanh thu
+ Khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
nhận một khoản doanh thu thì đồng thời phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
loại doanh thu lại được chi tiết theo từng khoản doanh thu, như doanh thu bán hàng có thể được chi tiết thành doanh thu bán hàng nội địa, xuất khẩu hoặc theo từng mặt hàng… nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo KQKD của doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết
chuyển vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ
1.1.2.3 Quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu BH & CCDV, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định KQKD của kỳ kế toán
tế Hu
ế
Trang 21a Các quy định về chứng từ, hóa đơn
Chi ết khấu thương mại:
Trường hợp chiết khấu thương mại được xác định ngay tại thời điểm bán hàng,
bên bán sẽ trừ ngay tiền vào giá bán khi lập hóa đơn Trên hóa đơn, người bán phải ghi
rõ tỷ lệ % hoặc mức chiết khấu; giá bán chưa thuế GTGT (sau khi đã trừ đi chiết khấu thương mại), thuế GTGT và tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
Trường hợp chiết khấu thương mại xảy ra sau thời điểm bán hàng (trường hợp
chiết khấu thương mại được xác định dựa trên doanh số mua), trong trường hợp này khách hàng phải mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng (hoặc doanh số mua) cần thiết để hưởng chiết khấu theo quy định của đơn vị
- Nếu bên mua tiếp tục mua hàng thì số tiền chiết khấu được bên bán tính điều chỉnh trên hóa đơn, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp theo Khi lập hóa đơn, trên hóa đơn người bán phải ghi rõ số hóa đơn, ngày phát hành của hóa đơn đã xuất các lần trước và số tiền được giảm
- Nếu bên mua không tiếp tục mua hàng hoặc số chiết khấu thương mại bên mua được hưởng lớn hơn số tiền hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì bên bán phải lập Phiếu chi và chi tiền chiết khấu thương mại hoặc trừ vào công nợ cho người mua
Gi ảm giá hàng bán:
Trường hợp giảm giá được xác nhận ngay tại thời điểm bán hàng: Hóa đơn
được lập phải ghi rõ tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán
đã giảm giá), thuế GTGT và tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
Trường hợp giảm giá phát sinh sau thời điểm đã lập hóa đơn : Bên mua và bên
bán phải lập biên bản thỏa thuận ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giá giảm, lý
do giảm giá theo hóa đơn bán hàng nào Đồng thời, bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh giảm giá
Hàng bán b ị trả lại:
Người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng: Khi người mua phát
hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại một phần hay toàn bộ hàng hóa thì khi xuất trả hàng, người mua phải lập hóa đơn ghi rõ “Hàng hóa bị trả lại do
tế Hu
ế
Trang 22không đúng quy cách” kèm theo bản photocopy của hóa đơn đã nhận trước đó (có đóng sao y bản chính)
Trường hợp người mua không có hóa đơn thì khi trả hàng bên mua và bên bán
phải lập biên bản thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại (giá chưa có thuế, tiền thuế GTGT), lý do trả hàng theo hóa đơn số mấy, ngày nào Biên bản này được lưu trữ kèm hóa đơn mà bên bán đã xuất cho bên mua để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán và thuế GTGT của bên bán
Trường hợp người bán đã xuất hàng và hóa đơn, người mua chưa nhận hàng nhưng phát hiện hàng không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại thì bên mua và
bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại (giá chưa
có thuế, tiền thuế GTGT), lý do trả hàng theo hóa đơn số mấy, ngày nào Biên bản này lưu trữ kèm theo hóa đơn bán hàng bên bán xuất cho bên mua để bên bán lập lại hóa đơn cho số lượng hàng hóa đã nhận và làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán và thuế GTGT của bên bán
b Các quy định của Luật thuế xuất khẩu
Theo Điều 19.1e về hoàn thuế của Luật thuế xuất nhập khẩu, nếu như hàng hoá
đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì được xét hoàn thuế xuất khẩu
đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu, do vậy nếu doanh nghiệp có hàng bán bị trả
lại đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo luật định thì doanh nghiệp được xét và trả lại thuế xuất
khẩu, khi đó kế toán điều chỉnh lại số thuế phải nộp và doanh thu xuất khẩu
Các khoản giảm trừ doanh thu xuất khẩu về nội dung, phạm vi và phương pháp
hạch toán cũng giống như các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng nội địa nhưng cần chú ý đến phương pháp dùng tỷ giá nào trong quá trình hạch toán cho hợp lý và nhất quán Các khoản giảm trừ doanh thu là các tài khoản mang tính chất điều chỉnh giảm doanh thu, do vậy khi ghi tăng doanh thu theo tỷ giá nào thì ghi giảm doanh thu phải ghi đúng theo tỷ giá đó Mức chênh lệch giữa tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm điều chỉnh doanh thu và tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu trước
đó phản ánh ngay vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính
tế Hu
ế
Trang 231.2 Ki ểm toán khoản mục doanh thu BH & CCDV trong kiểm toán BCTC
1.2.1 M ục tiêu và ý nghĩa kiểm toán doanh thu
Kiểm toán BCTC là hoạt động kiểm toán do các KTV có trình độ chuyên môn
và đạo đức nghề nghiệp thực hiện với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của những thông tin tài chính được trình bày trên BCTC dựa trên các khía cạnh trọng yếu và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận
Doanh thu BH & CCDV là một chỉ tiêu có tính chất trọng yếu trên Báo cáo KQKD phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nhất định Doanh thu có liên quan mật thiết với các chỉ tiêu khác trên Bảng CĐKT như tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu khách hàng, thuế phải nộp Khi
tiến hành kiểm toán khoản mục doanh thu thì cũng có thể phát hiện ra được những sai
phạm trên các chỉ tiêu này và ngược lại Vì vậy, kiểm toán khoản mục doanh thu BH
& CCDV có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong kiểm toán BCTC
Mục tiêu tổng thể của Kiểm toán viên (KTV) và công ty kiểm toán là đảm bảo
hợp lý rằng BCTC đã được lập và trình bày phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan và phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu Do vậy, dựa trên đặc điểm của khoản mục
và các quy định liên quan đến doanh thu BH & CCDV thì mục tiêu trên được cụ thể hóa đối với kiểm toán khoản mục doanh thu BH & CCDV như sau:
B ảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu BH & CCDV
CSDL Mục tiêu kiểm toán doanh thu
Phát sinh;
Quyền và nghĩa vụ
Doanh thu BH & CCDV đơn vị ghi nhận là thực tế phát sinh và thuộc
về đơn vị
Đầy đủ Tất cả các khoản doanh BH & CCDV đều được ghi sổ đầy đủ
Đánh giá Doanh thu BH & CCDV được đánh giá và phản ánh đúng số tiền
Chính xác Doanh thu BH & CCDV được tính toán và ghi chép chính xác
Đúng kỳ Doanh thu BH & CCDV được ghi sổ đúng vào kỳ kế toán mà chúng
Trang 24Từ các mục tiêu cụ thể kể trên, khi thực hiện kiểm toán doanh thu BH & CCDV KTV cần phải thực hiện:
- Nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro có sai sót trọng yếu một cách trung thực, hợp lý Từ đó, làm cơ sở để ra quyết định về mức trọng yếu và rủi
ro kiểm toán, quy định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán một cách thích hợp
- Tiến hành thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu BH & CCDV đã hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng kỳ và được trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
1.2.2 Căn cứ để kiểm toán doanh thu
Doanh thu là khoản mục nằm trong chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền, khi
kiểm toán doanh thu KTV cần thu thập các chứng từ, sổ sách có liên quan như:
- Bộ chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ bán hàng như:
+ Bán hàng trong nước: Hợp đồng kinh tế; Đơn đặt hàng; Phiếu xuất kho; Hóa đơn GTGT; Chứng từ vận chuyển; Biên bản giao nhận; Giấy báo có; Chứng từ liên quan đến các khoản chiết khấu, hàng bán bị trả lại…
+ Xuất khẩu: Hợp đồng kinh tế; Đơn đặt hàng; Phiếu xuất kho; Tờ khai hải quan; Invoice; Chứng từ vận tải; Packing list; Hóa đơn xuất khẩu; Giấy báo có
- Các sổ sách, tài liệu kế toán như: Bảng Cân đối phát sinh; Sổ chi tiết; Sổ cái;
Sổ tổng hợp đối ứng tài khoản; Sổ nhật ký bán hàng; Tờ khai thuế GTGT…
- BCTC của doanh nghiệp: Báo cáo KQKD; Thuyết minh BCTC Và một số tài liệu liên quan khác
1.2.3 R ủi ro và gian lận trong kiểm toán doanh thu
Khi tiến hành kiểm toán khoản mục doanh thu BH & CCDV thì kiểm toán viên
có thế gặp phải một số rủi ro và gian lận liên quan đến việc ghi nhận doanh thu tại đơn
vị Sau đây là một số rủi ro thường gặp:
doanh nghiệp: Trường hợp này thường là do doanh nghiệp đã ghi nhận vào doanh thu
những khoản thu chưa đủ điều kiện ghi nhận là doanh thu theo quy định hoặc doanh
tế Hu
ế
Trang 25thu đã phản ánh trên sổ sách, BCTC cao hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán Cụ thể biểu hiện như sau:
+ Người mua đã ứng trước nhưng doanh nghiệp chưa xuất hàng hoá hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng;
+ Người mua đã ứng tiền, doanh nghiệp đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ chưa hoàn thành và người mua chưa chấp nhận thanh toán;
+ Hoặc trong trường hợp doanh nghiệp muốn thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài, doanh thu bán hàng bị khai khống nhằm tăng lợi nhuận trước thuế
hợp này xảy ra thường do doanh nghiệp chưa ghi nhận những khoản doanh thu thu đã
đủ điều kiện ghi nhận là doanh thu hoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, BCTC thấp hơn so với doanh thu trên các chứng từ kế toán Cụ thể như sau:
+ Doanh nghiệp đã hoàn tất các thủ tục bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc đã thực hiện các thủ tục thanh toán nhưng đơn
vị chưa hạch toán hoặc hạch toán nhầm vào các tài khoản khác;
+ Hàng chưa bị trả lại kế toán đã ghi giảm doanh thu, hàng hoá bị trả lại ở kỳ sau nhưng kế toán lại ghi giảm doanh thu ở kỳ này
- Có những rủi ro kiểm toán bị ảnh hưởng bởi lĩnh vực kinh doanh của khách hàng như:
+ Điều kiện về giá bán của hàng đại lý ký gửi là hạch toán vào doanh thu bán hàng khoản hoa hồng mà doanh nghiệp được hưởng khi bán theo đúng giá niêm yết, nhưng thực tế, các đại lý bán với giá trên cơ sở cung cầu về từng loại hàng hoá, nên hạch toán doanh thu có sự sai lệch so với thực tế;
+ Đối với doanh thu bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu Phần lãi từ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả ngay được ghi nhận vào tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện” Nhưng trên thực tế, nhiều doanh nghiệp lại hạch toán hoàn toàn tiền lãi vào doanh thu của năm tài chính
tế Hu
ế
Trang 26- Các sai phạm liên quan tới các khoản giảm trừ doanh thu: Hàng bán bị trả lại
hoặc chiết khấu thương mại không ghi nhận chính xác, đầy đủ như có thể bị ghi giảm hoặc ghi tăng giá trị Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến xác định doanh thu thuần về bán hàng
- Các sai phạm liên quan tới việc lựa chọn và áp dụng nhất quán tỷ giá giao dịch để ghi nhận doanh thu xuất khẩu:
Theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái” thì khi ghi tăng một khoản doanh thu bán hàng, kế toán có thể lựa chọn
tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh hoặc tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) công bố tại ngày phát sinh nghiệp vụ
Theo quy định của thông tư 179/2009/TT-BTC “Quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp” thì kế toán phải sử dụng tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh do Ngân hàng thương mại (NHTM) mà doanh nghiệp có giao dịch để ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai quy định trên để xác định doanh thu, trong trường hợp doanh thu phát sinh lớn và có sự khác biệt giữa tỷ giá thực tế và
tỷ giá bình quân liên ngân hàng thì có thể xảy ra sai sót với doanh thu, có thể doanh nghiệp không áp dụng đúng và nhất quán theo quy định mà họ thuyết minh trên BCTC, doanh thu ghi nhận không trung thực có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và các
chỉ tiêu có liên quan khác
1.2.4 Các th ủ tục kiểm toán doanh thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính
1.2.4.1 Nghiên c ứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB là một giai đoạn quan trọng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính, bởi vì KTV nghiên cứu hệ thống KSNB của đơn vị
để đánh giá mức rủi ro kiểm soát (CR), làm cơ sở cho việc xác định chương trình kiểm toán thích hợp và lập kế hoạch kiểm toán phù hợp KTV cần tìm hiểu hệ thống KSNB
về mặt thiết kế và triển khai nhằm xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ
tục kiểm toán Việc tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch được thực hiện gồm 02 phần:
tế Hu
ế
Trang 27Phần 1: Đánh giá hệ thống KSNB ở cấp độ doanh nghiệp: KTV sẽ đi sâu tìm
hiểu môi trường kiểm soát, các chính sách, quy chế nội bộ của đơn vị để nắm bắt được hai vấn đề trọng tâm là cách thiết kế và vận hành hệ thống KSNB của đơn vị
thể chia hệ thống KSNB theo các chu trình kinh doanh hoặc theo số dư các tài khoản Thông thường, KTV lựa chọn cách phân chia theo chu trình kinh doanh Các chu trình
tại một DN có thể là: Chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền; Chu trình mua hàng và thanh toán; Chu trình tiền lương; Chu trình sản xuất; Chu trình tài chính…Ngoài ra còn những chu trình khác liên quan đến đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp
Trình tự nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB trong kiểm toán doanh thu:
Sơ đồ 1.2: Nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB
Doanh thu BH & CCDV là khoản mục nằm trong chu trình bán hàng, phải thu
và thu tiền, cho nên KTV tiến hành nghiên cứu và đánh giá hệ thống KSNB của chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của KSNB của chu trình và thiết kế thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục doanh thu
a Tìm hi ểu hệ thống KSNB của chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát ban đầu
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Trang 28- Việc quan sát các hoạt động và nghiệp vụ của đơn vị như tổ chức hệ thống thông tin, quản lý nhân sự, hệ thống KSNB, quá trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế, giao dịch giữa các bộ phận trong đơn vị
Trường hợp là khách hàng cũ, KTV xem các thông tin trong hồ sơ kiểm toán năm trước để phát hiện điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống KSNB và xem xét các sai sót đã phát hiện đã được sữa chữa hay chưa Sau đó thì phỏng vấn đối với những hoạt động kiểm soát đặc biệt và những thay đổi về điều kiện kiểm soát và quan sát việc
thực hiện các thủ tục kiểm soát quan trọng xem có được thực hiện trên thực tế không
Sau khi nghiên cứu, phỏng vấn, quan sát và thu thập thông tin, KTV sẽ tổng
hợp và trình bày những thông tin cần thiết để chứng minh công việc đã tìm hiểu hệ
thống KSNB KTV có thể mô tả KSNB của khách hàng bằng bảng tường thuật, lưu đồ
hoặc bảng câu hỏi nhưng thông thường KTV hay sử dụng bảng câu hỏi đã được thiết
kế sẵn để tiến hành thủ tục một cách nhanh chóng và không bỏ sót các vấn đề quan
trọng Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng trả lời “có” hay “không” Các câu trả lời
“có” cho thấy hệ thống KSNB hữu hiệu, câu trả lời “không” sẽ cho thấy yếu điểm của
hệ thống KSNB
Tìm hi ểu hệ thống KSNB của chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền
KTV thu thập thông tin về môi trường kinh doanh và những chính sách kế toán
của khách hàng đối với việc hạch toán doanh thu và mô tả chu trình bán hàng thu tiền
của khách hàng:
- Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh để:
+ Xác định và hiểu được các giao dịch và sự kiện liên quan tới chu trình kinh doanh quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các thủ tục kiểm tra, kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế và lập chứng từ kế toán;
tế Hu
ế
Trang 29+ Đánh giá về mặt thiết kế và thực hiện đối với các thủ tục kiểm soát chính của chu trình kinh doanh này;
+ Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB hay không;
+ Thiết kế các TNCB phù hợp, hiệu quả đối với khoản mục có liên quan
- Mô tả chu trình: Các nghiệp vụ chính và thủ tục kiểm soát chính phải được xác định và mô tả bằng cách trần thuật bằng văn bản hoặc lập lưu đồ (flowchart)
Sau đó, KTV sẽ sử dụng phép thử walk-through để kiểm tra lại Cụ thể là, chọn
ra một vài nghiệp vụ và lần theo từng bước thực hiện để xem thử thực tế có diễn ra đúng như mô tả không? Thực chất là KTV muốn đi kiểm tra lại các bảng mô tả của mình Nếu phát hiện có sự khác biệt, KTV sẽ điều chỉnh lại các bảng mô tả cho đúng
với thực trạng kiểm soát nội bộ của đơn vị
Bảng câu hỏi về đánh giá KSNB của chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền:
B ảng 1.2: Bảng câu hỏi về đánh giá KSNB của chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền
Câu hỏi
Trả lời
Ghi chú
Có Không Không
áp dụng
1 Các hóa đơn bán hàng có được đánh số thứ tự
liên tục trước khi sử dụng không?
2 Có quy định tất cả liên 2 hóa đơn phải giao cho
khách hàng không?
3 Có quy định bắt buộc kiểm tra để đảm bảo rằng
mọi hàng hóa gửi đi đều đã lập hóa đơn không?
4 Các chứng từ gửi hàng có được đánh số thứ tự
liên tục trước khi sử dụng không?
5 Có bảng giá được duyệt để làm cơ sở tính tiền
trên hóa đơn không?
6 Hóa đơn có được kiểm tra độc lập trước khi gửi
đi hay không?
7 Việc nhận hàng trả lại có phê duyệt của người có
thẩm quyền hay không?
8 Có lưu kèm liên 3 hóa đơn và chứng từ gửi hàng
để làm cơ sở hạch toán doanh thu không?
Trang 30b Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát là việc đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm soát
nội bộ của đơn vị trong việc ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng
yếu và xác định các loại gian lận có thể xảy ra trên BCTC
- KTV thường đặt ra mức độ rủi ro kiểm soát là cao trong trường hợp:
+ Hệ thống kế toán và KSNB không được áp dụng hoặc;
+ Việc đánh giá hệ thống KSNB được xem là không đủ hoặc;
+ KTV không được cung cấp đầy đủ cơ sở để đánh giá sự đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của khách hàng
- KTV thường đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ không cao đối với cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính trong trường hợp:
+ KTV có đủ cơ sở để kết luận hệ thống kế toán và hệ thống KSNB được thiết
kế có thể ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu;
+ KTV có kế hoạch thực hiện thử nghiệm kiểm soát làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát
Việc đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát có ý nghĩa rất quan trọng vì đó là cơ sở để KTV giới hạn phạm vi của thử nghiệm cơ bản cần phải tiến hành Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao, KTV sẽ không cần phải thực hiện thử nghiệm kiểm soát,
nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là không cao thì KTV sẽ xác định thử nghiệm kiểm soát cần thiết để thu thập những bằng chứng về sự hữu hiệu của hệ thống KSNB Trong trường hợp KTV quyết định tiến hành thử nghiệm kiểm soát đối với chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền, để thực hiện việc đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát KTV
cần thực hiện 05 bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm soát
Mục tiêu kiểm soát được xây dựng chủ yếu dựa vào một số cơ sở dẫn liệu Các
cơ sở dẫn liệu hiệu quả đối với tìm hiểu, đánh giá và kiểm tra hệ thống KSNB là tính hiện hữu, tính đầy đủ và tính chính xác Các cơ sở dẫn liệu khác thường được kiểm tra thông qua kiểm tra cơ bản
Bước 2: Xác định rủi ro có thể xảy ra Xác định được rủi ro có thể xảy ra dẫn
đến mục tiêu kiểm soát tương ứng không thực hiện được
tế Hu
ế
Trang 31Bước 3: Xác định thủ tục kiểm soát chính Xác định thủ tục kiểm soát chủ yếu
mà doanh nghiệp sử dụng để ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa một cách có hiệu quả các rủi ro đã xác định
Bước 4: Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt thiết kế
Sử dụng các thủ tục phỏng vấn, trao đổi, quan sát và vận dụng xét đoán chuyên môn để đánh giá xem thủ tục kiểm soát chính này có ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa
có hiệu quả rủi ro đã xác định hay không
Bước 5: Đánh giá thủ tục kiểm soát chính về mặt triển khai:
Kiểm tra xem doanh nghiệp có thực sự sử dụng các thủ tục kiểm soát này không
bằng việc chọn mẫu một hoặc hai nghiệp vụ kiểm tra chúng từ khi bắt đầu cho đến khi được ghi nhận vào BCTC
Một số mục tiêu kiểm soát và thủ tục kiểm soát chính của chu trình bán hàng,
phải thu, thu tiền trong kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
B ảng 1.3: Mục tiêu kiểm soát và các thủ tục kiểm soát chính của chu trình
bán hàng, ph ải thu và thu tiền
CSDL M ục tiêu
ki ểm soát R ủi ro có thể xảy ra Th ủ tục kiểm soát
Phát sinh Doanh thu được
- Thực hiện phân cấp, phân quyền cho các cá nhân, bộ phận;
- Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có lệnh bán hàng đã được phê duyệt và có chứng từ vận chuyển;
- Đánh số thứ tự liên tục trên các hóa đơn bán hàng
Đầy đủ Doanh thu được
- Chứng từ vận chuyển phải được kèm với hóa đơn bán hàng
tế Hu
ế
Trang 32Chính xác Doanh thu được
ghi nhận chính xác
Doanh thu và các khoản
giảm trừ không ghi chép chính xác và kịp thời
- Bảng giá phải được phê duyệt để làm căn cứ tính giá khi
viết hóa đơn
- Các hóa đơn bán hàng phải được đối chiếu với báo cáo bán hàng hàng ngày
Đúng kỳ Doanh thu được
ghi nhận đúng kỳ
Các nghiệp vụ bán hàng không được ghi nhận đúng kỳ kế toán
- Tất cả các chứng từ vận chuyển hàng hóa đã được chuyển tới bộ phận xuất hóa đơn (HĐ) hàng ngày;
- Hằng ngày, phải xuất HĐ cho
tất cả hàng hóa đã được gửi đi
- Sơ đồ hóa tài khoản;
- Ký hiệu hoặc mã hóa đối với các loại hàng hóa, dịch vụ khách nhau
Sau khi tìm hiểu và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát chu trình bán hàng, phải thu
và thu tiền, KTV kết luận sơ bộ về chu trình nhằm đưa ra quyết định việc tiếp tục thực
hiện kiểm tra hệ thống KSNB không và xem xét có còn rủi ro trọng yếu nào không để thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản để kiểm tra chúng
c Thi ết kế và thực hiện các TNKS đối với doanh thu BH & CCDV
Thử nghiệm kiểm soát (TNKS) là việc kiểm tra của KTV để thu thập các bằng
chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống KSNB Các thử nghiệm này cung cấp cho KTV các bằng chứng về khả năng đảm bảo ngăn
chặn và phát hiện các sai phạm trọng yếu trên BCTC của hệ thống KSNB Thông thường việc kiểm tra hệ thống KSNB được khuyến nghị sử dụng trong trường hợp:
- Thủ tục kiểm soát được kỳ vọng là hoạt động có hiệu quả;
- Các thủ tục kiểm tra cơ bản không thể giảm rủi ro có sai sót trọng yếu đến mức chấp nhận được do có quá nhiều nghiệp vụ phát sinh, giá trị nhỏ, hoặc được kiểm
tế Hu
ế
Trang 33soát bằng hệ thống công nghệ thông tin (ví dụ: bán hàng siêu thị, nghiệp vụ tín dụng ngân hàng )
Thi ết kế các thử nghiệm kiểm soát
Trước khi đi vào thực hiện, KTV sẽ thiết kế thử nghiệm kiểm soát nhằm định hướng những thủ tục cần kiểm tra để đảm bảo mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát
Để thiết kế các TNKS, KTV xem xét trên ba khía cạnh sau:
- Sự hiện hữu: Thủ tục kiểm soát là có thực;
- Sự hữu hiệu: Thủ tục kiểm soát được vận hành trong đơn vị và đảm bảo ngăn chặn và phát hiện các sai phạm trọng yếu;
- Sự liên tục: Thủ tục kiểm soát luôn tồn tại và hữu hiệu trong suốt niên độ
Th ực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với doanh thu
Trong kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, KTV có thể thực
hiện các thử nghiệm kiểm soát sau:
- Chọn mẫu từ các hoá đơn phát hành trong kỳ, để:
+ Đối chiếu với hợp đồng, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ vận chuyển hàng, chứng từ giao hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng,
chữ ký…Nhằm thu thập bằng chứng chứng minh rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng đã thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng như quy trình mà đơn vị đã thiết lập;
+ Xem xét các số tổng cộng trên hoá đơn, so sánh giá trên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm Thử nghiệm này để kiểm tra xem đơn vị có dùng bảng giá đã được duyệt để tính đơn giá bán hay không;
+ Sau khi xem xét về tính chính xác như trên, kiểm toán viên sẽ lần theo các hóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán Thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán
Ngoài ra, KTV còn cần tìm hiểu về chính sách bán hàng cho hưởng chiết khấu
của đơn vị và xem xét các sổ sách liên quan để kiểm tra xem đơn vị có thực hiện như chính sách đã đề ra hay không
tế Hu
ế
Trang 34- Chọn mẫu các chứng từ vận chuyển và chứng từ giao hàng để đối chiếu với hoá đơn có liên quan vì các hóa đơn được lập căn cứ vào chứng từ vận chuyển và chứng từ giao hàng
Thử nghiệm này để kiểm tra xem có trường hợp nào hàng đã gửi đi rồi nhưng vì
một lý do nào đó mà chưa được lập hóa đơn Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính liên tục của
số thứ tự của các đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng và hoá đơn bán hàng
- Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại, hay hàng bị hư hỏng
Tất cả hàng hóa bị trả lại hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tài
liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền và họ phải độc lập với việc chi quỹ hay giữ số kế toán
Một số thử nghiệm kiểm soát đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
d Đánh giá lại rủi ro kiểm soát chu trình bán hàng, phải thu, thu tiền
Sau khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ tiến hành đánh giá lại rủi ro
kiểm soát trên cơ sở so sánh với rủi ro kiểm soát ban đầu, để từ đó điều chỉnh phạm vi
thực hiện thử nghiệm cơ bản cho phù hợp KTV dựa vào xét đoán chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và kết quả các thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục doanh thu tại đơn vị để đánh giá rủi ro kiểm soát ở 3 mức cao, trung bình và thấp
Nếu rủi ro kiểm soát sau khi đánh giá lại cao hơn rủi ro kiểm soát ban đầu thì KTV sẽ tăng cường phạm vi thử nghiệm cơ bản Và ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát
thấp hơn hoặc bằng so với dự kiến thì có thể giảm bớt thử nghiệm cơ bản
Để đưa ra kết luận về sự hữu hiệu của hệ thống KSNB, KTV thường sử dụng
bảng hướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua trong việc thực hiện TNKS Thông thường tỷ lệ sai lệch có thể bỏ qua được xác định ở mức 2% đến 20% như sau:
B ảng 1.4: Tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua trong việc thực hiện TNKS
M ức độ tin cậy dự kiến vào KSNB Mức độ sai lệch có thể bỏ qua
Trang 351.2.4.2 Th ực hiện các thử nghiệm cơ bản
a Th ủ tục phân tích
Phân tích là một thủ tục rất quan trọng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
nhằm xác định những biến động, sai lệch không bình thường của các thông tin trên BCTC của đơn vị, trong kiểm toán doanh thu thủ tục phân tích là một kỹ thuật có hiệu
quả để kiểm tra tính hợp lý chung của khoản mục doanh thu BH & CCDV
Thủ tục phân tích là việc phân tích các số liệu, thông tin và các tỷ suất quan
trọng, tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ mâu thuẩn với
với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị đã dự kiến, kỹ thuật phân tích đối với doanh thu gồm hai loại cơ bản sau:
- Phân tích ngang (phân tích xu hướng):
+ Lập bảng tổng hợp doanh thu để so sánh doanh thu kỳ này với kỳ trước; với doanh thu kế hoạch nếu có biến động, bất thường thì cần giải thích nguyên nhân của từng biến động đó
+ Lập bảng phân tích doanh thu theo từng tháng, từng hoạt động … và xem xét các trường hợp biến động bất thường trong kỳ kiểm toán
- Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): Tính toán các tỷ suất liên quan đến doanh thu bán hàng của những mặt hàng, hoạt động chủ yếu và so sánh với năm trước, phát hiện và giải thích nguyên nhân của những thay đổi quan trọng
+ T ỷ suất lợi nhuận gộp:
Tỷ suất lợi nhuận gộp = *100%
Tỷ suất này phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận
gộp càng cao thì khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng lớn KTV có thể so sánh tỷ
suất này của doanh nghiệp qua các năm hoặc với các doanh nghiệp khác trong cùng
một ngành nghề kinh doanh
+ T ỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu = *100%
tế Hu
ế
Trang 36Tỷ suất hiệu quả cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh, từng đơn vị trong ngành Cùng với tỷ suất lợi nhuận gộp, KTV có thể đánh giá mức lợi nhuận của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau
Đối với các khoản giảm trừ doanh thu, KTV sử dụng các thủ tục phân tích:
- Lập bảng tổng hợp và so sánh các khoản giảm trừ theo mặt hàng, theo bảng, quý và giữa chúng với tổng doanh thu trong kỳ Nếu có biến động bất thường thì phải giải thích nguyên nhân
- Phân tích tỷ lệ các khoản giảm trừ trên tổng doanh thu và so sánh tỷ lệ giữa kỳ này với kỳ trước, tìm biến động, phân tích xu hướng biến động đó đồng thời giải thích nguyên nhân
Như vậy thông qua việc thực hiện các thủ tục phân tích, so sánh trên cho phép KTV phát hiện những biến động bất thường hoặc những sai sót để tập trung kiểm tra, xem xét tìm hiểu nguyên nhân Các nguyên nhân có thể xảy ra như sau:
- Những thay đổi trong chính sách kinh doanh của đơn vị như thay đổi giá bán, thay đổi mặt hàng…
- Có sai sót trong số liệu của kế toán như ghi chép trùng, thiếu…
- Doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
- Các khoản giảm trừ doanh thu đã bị khai khống hoặc khai thiếu
Qua việc phân tích này, KTV có thể hình thành cho mình những định hướng trong công việc kiểm tra chi tiết tiếp theo đối với khoản mục doanh thu
b Th ử nghiệm chi tiết
Sau khi tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, KTV tiếp tục thực hiện các thử nghiệm cơ bản để kiểm tra các mục tiêu cụ thể đối với doanh thu BH & CCDV
Mục tiêu thử nghiệm là để phát hiện những nghiệp vụ bán hàng và cung cấp
dịch vụ không xảy ra nhưng lại được ghi trên sổ nhật ký bán hàng KTV có thể đạt được bằng những thủ tục sau:
- Đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng
với các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, hóa đơn, vận đơn…Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ thì chứng từ rất đa dạng cho từng nghiệp vụ
tế Hu
ế
Trang 37phát sinh vì phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của đơn vị nên KTV căn cứ về hiểu
biết của mình về hệ thống KSNB để lựa chọn những thủ tục kiểm toán thích hợp
- Lấy mẫu các nghiệp vụ bán hàng và xem xét các chứng từ thu tiền đối với các khoản bán hàng đã được thanh toán Trường hợp DN có nhận bán đại lý thì kiểm tra xem doanh thu ghi nhận có bao gồm doanh thu của hàng bán đại lý không
- Ngoài ra KTV cần tìm hiểu việc ghi nhận doanh thu xem có phù hợp với các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán có liên quan
Ví dụ, KTV cần xem xét phần lớn lợi ích và rủi ro gắn với quyền sở hữu đã được chuyển giao cho bên mua hay chưa; bên bán đã chuyển giao quyền quản lý hay chưa; số tiền doanh thu đã được xác định tương đối chắc chắn và đơn vị sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai hay không; cuối cùng, đơn vị có xác định được những chi phí có liên quan đến bán hàng hay chưa
Mục tiêu thử nghiệm là để phát hiện những nghiệp vụ bán hàng và cung cấp
dịch vụ không được ghi chép trên sổ kế toán Do đó, KTV xuất phát từ những chứng từ
gốc để kiểm tra đến việc ghi chép các nghiệp vụ trên Nhật ký bán hàng
Một số chứng từ gốc liên quan đến nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ như
vận đơn, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, sổ kho… Việc lựa chọn loại chứng từ gốc nào thì cần dựa trên đặc điểm kiểm soát nội bộ của đơn vị trong nghiệp vụ bán hàng Trong trường hợp này chứng từ gốc thường được sử dụng là hóa đơn bán hàng Tuy nhiên cũng tồn tại một số nghiệp vụ chưa ghi nhận doanh thu, chưa xuất hóa đơn nhưng đã giao hàng, trong trường hợp này tôt nhất nên sử dụng chứng từ vận chuyển, vì dù sao hóa đơn bán hàng cũng được lập từ chứng từ vận chuyển, hoặc cũng có thể sử dụng thẻ kho, sổ theo dõi hàng tồn kho…
Mục tiêu về phê chuẩn đúng đắn có liên quan trực tiếp đến các quyết định về bán chịu, về vận chuyển và về giá cả Điều này đặc biệt quan trọng đối với định giá bán hàng Các khảo sát chính thức của việc định giá được thực hiện bằng cách so sánh giá thực tế được tính cho các sản phẩm khác nhau, kể cả cước phí vận chuyển và các phương thức thanh toán với danh sách giá đã được ban quản trị phê chuẩn Nếu giá sản
tế Hu
ế
Trang 38phẩm được thương lượng theo từng thương vụ thì các thủ tục kiểm tra thường gồm
việc xác định xem có sự phê chuẩn đúng đắn của người có thẩm quyền hay không Các
hợp đồng mua bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ cũng được xem xét tương tự và trong
một sô trường hợp còn cần cả sự xác nhận trực tiếp của khách hàng
Ki ểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh BH & CCDV
Mục đích thử nghiệm này nhằm đảm bảo nghiệp vụ này được tính giá đúng, thông thường KTV kiểm tra những nội dung sau của hóa đơn:
- So sánh với hợp đồng, đơn đặt hàng, chứng từ đóng gói, chứng từ vận chuyển
để xác định chủng loại và số lượng hàng hóa đã tiêu thụ;
- Đối chiếu với các bảng giá, các bảng xét được duyệt, hợp đồng để xác định đơn giá của hàng hóa đã tiêu thụ Rà soát lại các khoản chiết khấu, giảm giá để xem có phù hợp với chính sách bán hàng của đơn vị hay không;
- Kiểm tra việc tính toán trên hóa đơn
Đối với các khoản bán hàng bằng ngoại tệ, KTV cần kiểm tra việc sử dụng đúng và nhất quán tỷ giá để quy đổi ra đồng tiền Việt Nam
Việc kiểm tra này giúp KTV đảm bảo được rằng doanh thu bán hàng được phân
loại phù hợp, thuận lợi cho xác định kết quả kinh doanh và thuyết minh BCTC cũng như cung cấp thông tin doanh thu từng mặt hàng, từng hoạt động và phục vụ công tác
quản lý của đơn vị:
- Phân biệt giữa doanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm và doanh thu cung cấp dịch vụ
- Phân biệt doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu nội bộ, doanh thu nội địa
và doanh thu xuất khẩu
- Phân biệt doanh thu giữa các hoạt động bán hàng hoặc doanh thu từng mặt hàng
- Phân biệt doanh thu của đơn vị với doanh thu hàng ký gửi đại lý…
Việc ghi chép nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ không đúng niên độ sẽ
dẫn đến những sai lệch trong doanh thu và lợi nhuận Vì thế KTV thực hiện thử nghiệm này để phát hiện những nghiệp vụ phát sinh trong niên độ này có bị ghi sang năm sau và ngược lại
tế Hu
ế
Trang 39Theo quy định, việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng phải được thực hiện đúng theo niên độ, đảm bảo phản ánh đúng doanh thu và lợi tức của đơn vị trong niên độ kế toán Đây là mục tiêu quan trọng bậc nhất khi tiến hành kiểm toán doanh thu Với ý đồ
chủ quan, doanh nghiệp thường tìm cách hạch toán sai kỳ các khoản doanh thu Vì
vậy, KTV sẽ chọn mẫu các hóa đơn bán hàng phát sinh xung quanh ngày khóa sổ và
kiểm tra xem chúng có được ghi sổ đúng niên độ kế toán không, đồng thời đối chiếu ngày ghi trên các chứng từ vận chuyển đã chọn với ngày ghi trên hoá đơn bán hàng,
nhật ký bán hàng và sổ quỹ Những chênh lệch lớn về thời gian ghi sổ có khả năng
chứa đựng những khả năng gian lận trong việc hạch toán doanh thu đúng kỳ Ngoài ra KTV cũng cần kiểm tra một số nghiệp vụ tiêu thụ bất thường, có số tiền lớn, xảy ra ở
cuối kỳ hoặc đầu kỳ sau để xác định tính đúng kỳ của doanh thu
Các thông tin liên quan đến doanh thu cần trình bày đủ gồm:
- Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu, bao gồm cả phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấp dịch vụ
- Doanh thu của từng loại giao dịch
- Doanh thu từ việc trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ theo từng loại giao dịch
Các th ủ tục kiểm toán đối với các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ doanh thu liên quan đến việc xác định doanh thu thuần bởi
vậy cần phải kiểm tra tính trung thực và hợp lý của các khoản giảm trừ doanh thu, phải
kiểm tra cụ thể từng trường hợp phát sinh, đối chiếu với việc thanh toán để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh số tiêu thụ với thu tiền bán hàng
Đối với các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại trước hết KTV cần nghiên cứu kỹ các quy định về bán hàng và quản lý hàng bán, các thủ tục bán hàng, giao hàng, tiếp đó phải xem xét việc thực hiện các quy định về bán hàng và quản lý bán hàng, các thủ tục bán hàng, giao hàng Kiểm tra nội dung các trường hợp giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, bảo đảm mọi trường hợp giảm giá hàng bán, hàng bán bị
trả lại phải có đầy đủ chứng từ và tài liệu chuẩn mực đúng với thoả thuận hai bên
Trường hợp các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán bị trả lại quá nhỏ thì KTV
có thể được bỏ qua trong kiểm toán tổng thể
tế Hu
ế
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN DOANH THU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TRONG KIỂM TOÁN BCTC
DO CÔNG TY TNHH K IỂM TOÁN VÀ KỂ TOÁN AAC THỰC HIỆN
2.1 T ổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán (AAC)
Tên tiếng Anh: Auditing and Accounting Co., Ltd (AAC)
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (thành viên của PrimeGlobal) trước đây là một trong năm công ty kiểm toán đầu tiên trực thuộc Bộ Tài chính, được thành
lập từ tháng 4 năm 1993 và tái cơ cấu vào tháng 3 năm 1995
Đến tháng 5 năm 2007, AAC chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tháng 9 năm 2008, AAC trở thành thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal- một trong số ít các tổ chức kiểm toán hàng đầu trên thế giới, có trụ sở chính tại Hoa Kỳ
tế Hu
ế