1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát

80 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 844,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH ------KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỆT MAY THIÊN AN PHÁT Sinh vi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH

- -KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TƯ DỆT MAY THIÊN AN PHÁT

Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Kiều Vân Lớp: K43B Kiểm tốn Niên khĩa: 2009 – 2013

Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Khĩa học 2009 – 2013

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

nhà trường cùng toàn thể các thầy cô giáo của Trường Đại

học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và trang bị cho em

những kiến thức bổ ích trong suốt 3 năm học vừa qua Đặc

biệt là các thầy cô giáo khoa kế toán-tài chính đã trang bị cho

em những kiến thức chuyên môn quý báu về ngành kế toán

kiểm toán, làm hành trang cho em bước vào đời Và em xin

gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy cô hướng dẫn luận văn đã tận

tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong thời gian thực tập vừa qua

và đã giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám đốc cùng các

cô chú, anh chị của Công ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An

Phát đã quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiệt tình trong

thời gian thực tập Em xin gửi lời cảm ơn đến giáo viên

hướng dẫn thầy Trịnh Văn Sơn đã góp ý và truyền đạt nhưng

kinh nghiệm quý báu để giúp em hoàn thành tốt luận văn

này.

Kết hợp với kiến thức mà thầy cô ở trường đã truyền đạt đã giúp cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.

Trong thời gian tìm hiểu đơn vị, mặc dù đã cố gắng trong việc

hoàn thiện bài báo cáo nhưng do là lần đầu tiếp xúc với thực

tế chuyên môn cộng với vốn kiến thức còn hạn hẹp nên

không tránh những thiếu sót nhất định Rất mong sự đóng

góp ý kiến, nhận xét của các thầy cô để luận văn tốt nghiệp

của em được hoàn chỉnh hơn.

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHU TRÌNH KIỂM SOÁT BÁN HÀNG – THU TIỀN 4

1.1 Khái quát về HTKSNB trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ 4

1.1.1.1 Khái niệm 4

1.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 4

1.1.1.3 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ 5

1.1.2 Các yếu tố cấu thành HTKSNB 6

1.1.2.1 Môi trường kiểm soát 6

1.1.2.2 Hệ thống kế toán 8

1.1.2.3 Các thủ tục kiểm soát 8

1.1.2.4 Kiểm toán nội bộ 9

1.1.3 Kiểm soát nội bộ trong điều kiện tin học hóa kế toán 9

1.2 Kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp 11

1.2.1 Đặc điểm của chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp 11

1.2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa 11 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

1.2.1.2 Các chức năng chính của chu trình bán hàng-thu tiền 12

1.2.1.3 Các chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đến chu trình bán hàng thu tiền 12

1.2.2 Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền 13

1.2.2.1 Mục tiêu 13

1.2.2.2 Sai phạm có thể xảy ra 13

1.2.2.3 Cơ chế kiểm soát áp dụng 15

1.2.3 Tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền 20

1.2.3.1 Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu 20

1.2.3.2 Tổ chức tài khoản kế toán 21

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỆT MAY THIÊN AN PHÁT 24 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát 24

2.1.1 Lịch sử hình thành 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty 24

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 24

2.1.1.2 Mô hình quản lý 27

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 28

2.1.4 Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh 29

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 31

2.2 Thực trạng công tác chu trình kiểm soát chu trình bán hàng- thu tiền tại Công ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát 33

2.2.1 Giới thiệu khái quát về chu trình bán hàng- thu tiền tại công ty 33

2.2.1.1 Đặc điểm về hàng hóa 33

2.2.1.2 Các phương tiện tiêu thụ 34

2.2.1.3 Phương thức thanh toán 34

2.2.1.4 Quy trình bán hàng – thu tiền 36

2.2.1.5 Chứng từ ban đầu & luân chuyển chứng từ 37

2.2.1.6 Bộ phận liên quan trực tiếp trong chu trình bán hàng – thu tiền 38 2.2.2 Thực trạng công tác kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty cổ phần Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

2.2.2.1 Môi trường kiểm soát 39

2.2.2.2 Các quy định kiểm soát về chu trình bán hàng – thu tiền 42

2.2.2.3 Các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng tại công ty trong từng giai đoạn của quy trình bán hàng – thu tiền 43

CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DỆT MAY THIÊN AN PHÁT 61

3.1 Đánh giá chung về HTKSNB chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty 61

3.1.1 Những kết quả đạt được trong công tác KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty 61

3.1.1.1 Môi trường kiểm soát nội bộ 61

3.1.1.2 Thủ tục kiểm soát chu trình bán hàng - thu tiền 62

3.1.2 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty 64

3.1.2.1 Môi trường kiểm soát 64

3.1.2.2 Các thủ tục kiểm soát đối với nghiệp vụ bán hàng – thu tiền: 65

3.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện hệ thống KSNB chu trình bán hàng– thu tiền tại công ty 66

3.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 66

3.2.2 Hoàn thiện thủ tục KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty 66

3.2.2.1 Xử lý đơn đặt hàng 66

3.2.2.2 Xét duyệt bán chịu 67

3.2.2.3 Thu tiền mặt và tiền gửi ngân hàng 67

3.2.2.4 Theo dõi công nợ 68

3.2.2.5 Khoản phải giảm trừ doanh thu 68

PHẦN III – KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

BGĐ : Ban giám đốc

B/L : Vận đơn đường biển

CMPT : Đơn giá cắt, may, đóng gói, chỉ, thùng, chi phí xuất nhập khẩu và

vận chuyểnCNTT : Công nghệ thông tin

C/O : Chứng nhận xuất xứ

FOB : Giao hàng lên tàu

GTGT : Giá trị gia tăng

HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ

I/C : Chứng nhận kiểm tra

KH : Khách hàng

KHTT : Kế hoạch thị trường

KSNB : Kiểm soát nội bộ

KTV : Kiểm toán viên

PXK : Phiếu xuất kho

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 1.1- Quy trình luân chuyển chứng từ trong chu trình bán hàng - thu tiền của

doanh nghiệp 20

Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22

Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ hạch toán đối với các khoản chiết khấu bán hàng, hàng bán 23

bị trả lại, giảm giá hàng bán … và dự phòng phải thu khó đòi 23

Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty .26

Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ tổ chức nhà máy, xí nghiệp trực thuộc 27

Sơ đồ 2.3 - Sơ đồ hình thức ra quyết định của các cấp quản lý 27

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức kế toán 31

Sơ đồ 2.5 - Quá trình phân phối sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát 34

Sơ đồ 2.6 - Quy trình bán hàng – thu tiền được tiến hành dưới sự kiểm soát và hoạt động của ba bộ phận chính trong công ty 40

Sơ đồ 2.7 - Những giai đoạn chủ yếu của chu trình bán hàng – thu tiền 44

Sơ đồ 2.8 - Hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho quy trình bán hàng và thu tiền tại công ty 44

Sơ đồ 2.9 - Quy trình xử lý đơn đặt hàng 45

Sơ đồ 2.10 - Quy trình xét duyệt bán chịu đối với khách hàng lâu năm 48

Sơ đồ 2.11 - Quy trình lưu chuyển phiếu xuất kho 50

Sơ đồ 2.12 - Quy trình lưu chuyển hóa đơn GTGT 53

Sơ đồ 2.13 - Quy trình lưu chuyển phiếu thu 55 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 - Các sai phạm có thể xảy ra 13

Bảng 1.2 - Mục tiêu cụ thể của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng 15 Bảng 1.3 - Mục tiêu cụ thể của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với phương thức bán hàng thu tiền ngay 17

Bảng 1.4 - Mục tiêu cụ thể của hệ thống kiểm soát nội bộ về công nợ phải thu 19

Bảng 2.1 - Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả của công ty 29

Bảng 2.2 - Quy trình bán hàng - thu tiền 36

Bảng 2.3 - Sổ tổng hợp phải thu của khách hàng Quý I năm 2012 57

Bảng 2.4 - Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 131 Quý I năm 2012 58

Bảng 3.1 - Bảng kê khai hàng bán bị trả lại 69

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, KSNB đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động kinh

tế của các đơn vị và tổ chức Kiểm soát nội bộ giúp các nhà quản trị quản lý hữu hiệu

và hiệu quả hơn các nguồn lực kinh tế của đơn vị mình như: Con người, tài sản, vốn ; góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh,đồng thời giúp đơn vị xây dựng được một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ cho quátrình mở rộng và phát triển đi lên

Công tác KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền đặc biệt có ý nghĩa quantrọng trong hoạt động của một đơn vị, vì nó bảo đảm cho hoạt động tiêu thụ được diễn

ra suôn sẻ, đúng theo mục tiêu kiểm soát mà đơn vị đã đặt ra Ngoài ra, KSNB chutrình bán hàng – thu tiền có ảnh hưởng sâu sắc đến việc đánh giá công tác sử dụnghiệu quả đồng vốn, cũng như đảm bảo cung cấp kịp thời, chính xác và trung thực cácthông tin tài chính phục vụ cho nhu cầu ra quyết định của nhà quản trị Do đó, KSNBchu trình bán hàng – thu tiền một cách có hiệu quả sẽ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị phát triển

Hiện nay, ngành dệt may đang là ngành có tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất nước ta,không chỉ tác động lớn đến kinh tế mà còn đến xã hội Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, HTKSNB của công ty dệt may đóng vai trò quan trọng Hiệu quả hoạt động của hệthống này ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của công ty, vì nếu một doanh nghiệp dệtmay không có HTKSNB thì các hoạt động không được theo dõi, quản lý và tổng hợp

Chính vì những lý do nêu trên và với mong muốn được tiếp cận thực tế công táckiểm soát đối với chu trình bán hàng – thu tiền của một đơn vị cụ thể, đồng thời ứngdụng những kiến thức đã học trong nhà trường, so sánh với thực tiễn để nắm bắt và mở

rộng hiểu biết, em đã quyết định chọn đề tài: " Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền tại Công ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát”.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến KSNB trong công ty, cụ thể là tronghoạt động bán hàng – thu tiền

- Nghiên cứu, tìm hiểu các bộ phận liên quan, trình tự thực hiện của chu trìnhbán hàng – thu tiền

- Tìm hiểu thực trạng công tác kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền tại công ty

- Nhận diện các rủi ro, từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nângcao chất lượng kiểm soát, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

1.3 Nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là HTKSNB chu trình bán hàng – thu tiền tạiCông ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát; các yếu tố cấu thành của HTKSNB tạiCông ty; các thủ tục kiểm soát liên quan đến từng giai đoạn trong chu trình; vai trò,quan hệ giữa các cá nhân có liên quan với nhau trong chu trình

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Công ty Cổ phần đầu tư Dệt may Thiên An Phát

- Thời gian:

Thời gian làm đề tài từ ngày 20 /01/2013 đến ngày 11/05/2013

Nguồn số liệu thu thập để làm căn cứ đề tài trong giai đoạn năm 2010,

2011, 2012

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để tổng

hợp lý luận và lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực trạng của chu trình bánhàng - thu tiền từ đó đánh giá hiệu quả công tác KSNB hoạt động bán hàng – thu tiềntại Công ty

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tìm hiểu thực tế tại Phòng kế toán tài

chính, Phòng kế hoạch thị trường, Phòng xuất nhập khẩu và các bộ phận khác củaCông ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát để có cái nhìn tổng thể về chu trìnhbán hàng – thu tiền ở Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

- Phương pháp quan sát: Quan sát công việc của nhân viên Phòng kế toán,

Phòng kế hoạch thị trường, Phòng xuất nhập khẩu, các bộ phận khác để thấy đượccông việc cụ thể của mỗi bộ phận, mỗi nhân viên

- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tiến hành

phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được từ đóđánh giá công tác KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty cổ phần đầu tư dệtmay Thiên An Phát Huế

- Phương pháp chứng từ kế toán: Phương pháp này được sử dụng để phản

ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ kế toán và tổ chức quản lý, luânchuyển chứng từ phục vụ công tác quản lý và ghi sổ kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHU TRÌNH KIỂM SOÁT

BÁN HÀNG – THU TIỀN

1.1 Khái quát về HTKSNB trong doanh nghiệp

1.1.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400: “Hệ thống kiểm soát nội bộ làcác quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụngnhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát,ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý;nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm soátnội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát”

Còn theo quan điểm của C/OSO, HTKSNB gồm 5 bộ phận: môi trường kiểmsoát; đánh giá rủ ro; các hoạt động kiểm soát; hệ thống thông tin và truyền thông; hệthống giám sát và thẩm định

Theo Nguyễn Quang Quynh, 2006, giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB ĐạiHọc Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội, các yếu tố cơ bản của hệ thống kiểm soát nội bộ gồm:Môi trường kiểm soát; Hệ thống kế toán; Các thủ tục kiểm soát; Kiểm toán nội bộ

1.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng:

- Bảo đảm rằng các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức

và giám sát mức hiệu quả của các chế độ và quyết định đó hoặc báo cáo với Ban Giámđốc, Hội đồng quản trị

- Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, bao gồm tài sản ghi trên bảng cân đối kếtoán, các tài sản phi vật chất nhưng có vai trò quan trọng trong việc nâng

- cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp cũng như bầu không khí làm việc

và quan hệ với khách hàng, các thủ tục, quy trình nghiệp vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

- Nâng cao tính hiệu quả của hoạt động bao gồm việc sử dụng các nguồn lựctrong đơn vị (giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tăng thị phần, nâng cao chất lượnghàng hóa, chất lượng dịch vụ) và lựa chọn các phương án, các quyết định kinh tế.

- Bảo đảm và nâng cao độ tin cậy, tính thích đáng, phù hợp của các thông tinkinh tế, tài chính trước khi Giám đốc phê duyệt

- Ngăn chặn, phát hiện kịp thời các sai phạm và gian lận trong các hoạt động,các bộ phận doanh nghiệp

Nhiệm vụ:

- Kiểm tra tính trung thực, đáng tin cậy của các thông tin và hoạt động tàichính cũng như các phương thức ghi nhận, đo lường, phân loại, báo cáo các loại thôngtin này

- Thẩm tra hệ thống đã được thiết lập để đảm bảo tính tuân thủ các chính sách,thủ tục, luật pháp và quy định có ảnh hưởng quan trọng đến các hoạt động và báo cáo,đồng thời xác định tổ chức có tính tuân thủ thực tế hay không

- Đánh giá việc sử dụng tiết kiệm và hiệu qủa các nguồn lực

- Thẩm tra các nghiệp vụ hoặc chương trình để chắc chắn rằng kết quả đạtđược sát mục tiêu và mục đích đã đề ra

1.1.1.3 Các nguyên tắc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ

Ban giám đốc có trách nhiệm thành lập, điều hành và kiểm soát hệ thống kiểmsoát nội bộ phù hợp với mục tiêu của tổ chức Để hệ thống này vận hành tốt, cần tuânthủ một số nguyên tắc như:

- Xây dựng một môi trường văn hóa chú trọng đến sự liêm chính, đạo đứcnghề nghiệp cùng với những quy định rõ ràng về trách nhiệm, quyền hạn và quyền lợi

- Các quy trình hoạt động và kiểm soát nội bộ được văn bản hoá rõ ràng vàđược truyền đạt rộng rãi trong nội bộ tổ chức

- Mọi hoạt động quan trọng phải được ghi lại bằng văn bản

- Bất kỳ thành viên nào của tổ chức cũng phải tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ

- Quy định rõ ràng trách nhiệm kiểm tra và giám sát

- Tiến hành định kỳ các biện pháp kiểm tra độc lập

- Định kỳ kiểm tra và nâng cao hiệu quả của các biện pháp kiểm soát nội bộ.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Ngoài việc thiết lập các quy chế kiểm soát ngang - dọc hay kiểm tra chéo giữa

hệ thống các phòng ban, nhiều công ty còn lập thêm phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ

và một ban kiểm soát với nhiệm vụ phát hiện những sai sót của ban điều hành; kiểmtra các hợp đồng có đúng thủ tục, đủ điều kiện chưa; kiểm tra kho quỹ để biết tiền có

bị chiếm dụng không nhằm ngǎn ngừa đến mức thấp nhất những rủi ro

1.1.2 Các yếu tố cấu thành HTKSNB

1.1.2.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố bên trong và bên ngoài đơn

vị, có tác động đến việc thiết kế và xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ

 Các yếu tố thuộc môi trường kiểm soát:

 Đặc thù phong cách điều hành của ban quản trị:

Ban quản trị gồm những nhà quản lý cấp cao nắm quyền quyết định và điềuhành mọi hoạt động của đơn vị nên quan điểm và đường lối chính trị ảnh hưởng lớnđến hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ Có nhiều xu hướng khác nhautrong hành vi quản lý và diễn ra theo 2 chiều hướng đối lập nhau đó là cách quản lý táobạo và cách quản lý rụt rè Nếu Ban quản trị là những người táo bạo trong việc raquyết định thì thường dẫn đến rủi ro kiểm soát lớn Còn nếu Ban quản trị là nhữngngười quá rụt rè thì thường có những ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanhphân quyền

 Cơ cấu tổ chức:

Cơ cấu tổ chức được xây dựng hợp lý trong doanh nghiệp sẽ góp phần tạo ra môitrường kiểm soát tốt Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống hoạt động xuyênsuốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành các quyết định, triển khai các quyết định

đó cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định đó trong doanh nghiệp.Nói đến cách phân quyền trong bộ máy quản lý theo những xu hướng khác nhauhoặc là quá tập trung hoặc là quá phân tán Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo điều kiệncho công tác phân công phân nhiệm, tránh được những chồng chéo đồng thời giúp choviệc kiểm tra giám sát và quy kết trách nhiệm

Chính sách nhân sự nói đến việc sử dụng và bồi dưỡng cán bộ và quá trình sửTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi về mọi mặt là yếu tố tiếp gia tăng hiệu quả laođộng Để xây dựng được một đội ngũ cán bộ tốt đòi hỏi phải có chính sách tuyển dụng,

đề bạt và khen thưởng công bằng

 Kế hoạch và chiến lược:

Một hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là có hiệu quả khi doanh nghiệp cómột chiến lược trước mắt và lâu dài Kế hoạch và chiến lược hoạt động là căn cứ đểxem xét doanh nghiệp có định hướng phát triển lâu dài

Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệthống kế hoạch và dự toán đó sẽ trở thành công cụ kiểm soát rất hữu hiệu Vì vậy trongthực tế các nhà quản lý thường quan tâm xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, theo dõinhân tố ảnh hưởng đến kế hoạch đã lập nhằm phát hiện những vấn đề bất thường và xử

lý, điều chỉnh

 Uỷ ban kiểm soát:

Bao gồm những người trong bộ máy lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp nhưnhững thành viên chính thức của Hội đồng quản trị, những chuyên gia am hiểu về lĩnhvực kiểm soát Uỷ ban kiểm soát thường có nhiệm vụ và quyền hạn:

­Giám sát quá trình báo cáo tài chính của công ty;

-Giám sát sự chấp hành luật pháp của công ty;

-Kiểm tra và giám sát công việc của Kiểm toán viên nội bộ;

-Dung hòa các bất đồng (nếu có) giữa Ban giám đốc với Kiểm toán viên bên ngoài

 Các nhân tố bên ngoài:

Hoạt động của đơn vị còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài như luậtpháp, sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ,C/On nợ, đặc biệt là đường lối phát triển của đất nước và bộ máy quản lý ở tầm vĩ mô.Các nhân tố này tuy không thuộc sự kiểm soát của nhà quản lý nhưng có ảnhhưởng rất lớn đến thái độ phong cách điều hành của nhà quản lý cũng như sự thiết kế

và vận hành các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ

Như vậy môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởngđến quá trình thiết kế, vận hành, xử lý dữ liệu của hệ thống kiểm soát nội bộ của doanhnghiệp, trong đó nhân tố chủ yếu và quan trong là nhận thức vê hoạt động kiểm trakiểm soát và điều hành của các nhà quản lý doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

1.1.2.2 Hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà đơn vịđược kiểm toán áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính Nó baogồm đầy đủ các yếu tố như sổ chứng từ, sổ chi tiết, hệ thống sổ tổng hợp và hệ thốngbảng tổng hợp và cân đối kế toán trong đó quá trình lập và luân chuyển chứng từ đóngvai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

Mục đích của một hệ thống kế toán trong một tổ chức là sự nhận biết, thu thập,phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức đó, thỏa mãnchức năng thông tin và kiểm tra của hoạt động kế toán

1.1.2.3 Các thủ tục kiểm soát

Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập vàchỉ đạo thực hiện trong đơn vị nhằm đạt được mục tiêu quản lý cụ thể Các thủ tụckiểm soát được xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản sau:

 Nguyên tắc 1: Phân công phân nhiệm rõ ràng

Mục đích của việc phân công phân nhiệm là nhằm cách ly về trách nhiệm, ngănngừa các sai sót có thể xảy ra và nếu có thể xảy ra thì cũng dễ phát hiện do trách nhiệmđược phân cho nhiều bộ phận và nhiều người trong bộ phận Mặt khác, việc phân côngphân nhiệm rõ ràng sẽ tạo điều kiện cho việc chuyên môn hóa trong hoạt động và nângcao hiệu quả công việc

 Nguyên tắc 2: Nguyên tắc bất kiêm nhiệm

Mục đích của nguyên tắc này là nhằm tách biệt trách nhiệm đối với một số hành

vi khác nhau trong quá trình quản lý tài sản đồng thời ngăn ngừa các sai số chủ tâmhoặc cố ý

Ví dụ: Phân chia trách nhiệm trong việc xét duyệt và thực hiện; thực hiện vàkiểm soát; hoặc thu chi tiền và ghi sổ kế toán

 Nguyên tắc 3: Nguyên tắc ủy quyền phê chuẩn

Theo sự ủy quyền của các nhà quản lý, các cấp dưới được giao cho quyết định

và giải quyết một số công việc trong một phạm vi nhất định Quá trình ủy quyền đượctiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Bên cạnh đó, để tuân thủ tốt các quá trình kiểm soát, mọi nghiệp vụ kinh tế phảiđược phê chuẩn đúng đắn Sự phê chuẩn được thực hiên qua hai loại: phê chuẩn chung

và phê chuẩn cụ thể

Ngoài những nguyên tắc cơ bản trên, các thủ tục kiểm soát còn bao gồm: việcquy định chứng từ sổ sách phải đầy đủ, quá trình kiểm soát vật chất đối với tài sản, sổsách và kiểm toán độc lập việc thực hiện các hoạt động của đơn vị

1.1.2.4 Kiểm toán nội bộ

Kiểm toán nội bộ là một bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị nhằm tiếnhành công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt dộng phục vụ yêu cầu quản trị nội bộđơn vị Bộ phận kiểm toán nội bộ được xây dựng dựa trên những nguyên tắc sau:

- Bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc một cấp cao nhất;

- Phải được giao một quyền hạn tương đối rộng rãi;

- Hoạt động phải tương đối độc lập với phòng kế toán và các bộ phận hoạt độngđược kiểm tra;

- Phải tuyển chọn những nhân viên có trình độ chuyên môn và đạo đức nghềnghiệp phù hợp với quy định hiện hành

Bộ phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát, đánh giá thường xuyên vềtoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vậnhành các chính sách thủ tục về kiểm soát nội bộ Bộ phận kiểm toán nội bộ hữu hiệu sẽgiúp cho doanh nghiệp có được những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt độngtrong doanh nghiệp, chất lượng của hoạt động kiểm soát nhằm kịp thời điều chỉnh và

bổ sung các quy chế kiểm soát thích hợp và hiệu quả

1.1.3 Kiểm soát nội bộ trong điều kiện tin học hóa kế toán

Chính sự phát triển của hệ thống các thông tin, dữ liệu do việc xử lý công tác kếtoán tài chính dựa trên các thiết bị CNTT đã tạo ra có thể trở thành thông tin đầu vàocho kiểm soát nội bộ Nhất là khi xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên mạng nội

bộ cũng như mạng diện rộng toàn hệ thống doanh nghiệp đã tạo thuận lợi cho việc sửdụng các tài nguyên, dữ liệu trên mạng để nghiên cứu đánh giá tình hình, hiện trạngcủa các hoạt động kế toán tài chính; thông qua các chương trình kiểm soát mạng máytính, thực hiện kế toán, kiểm soát nội bộ hạn chế các gian lận thông qua máy tính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát nội bộ:

 Kiểm soát chung trong hệ thống thông tin

Kiểm soát chung trong hệ thống thông tin kế toán là tìm hiểu và đánh giá sự hiệnhữu của các chính sách, các quy định, sự phổ biến và công bố, sự tuân thủ, tính hữuhiệu các giải pháp và kỹ thuật hỗ trợ cùng với soát xét và cập nhật Là sự xác lập kếhoạch an ninh, phân chia trách nhiệm giữa các chức năng của hệ thống

Đối với hoạt động kiểm soát thâm nhập về mặt vật lý nhằm ngăn ngừa nhữngngười không có thẩm quyền tiếp cận tài sản bằng cách sử dụng khóa, bảo vệ, thẻ từ,quy định trách nhiệm và các thiết bị hỗ trợ

Đối với hoạt động kiểm soát truy cập có mục đích đảm bảo người dùng hợppháp, tăng cường an ninh cho hệ thống và dữ liệu; để đảm bảo an ninh cho toàn bộ hệthống có các chính sách hướng dẫn và giải pháp kỹ thuật như: khai báo người dùng,nhận dạng cá nhân, phân quyền truy cập, bảo mật nhiều lớp trên phần mềm ứng dụng,đánh giá kiểm soát truy cập dựa trên đánh giá chính sách

Kiểm soát thông tin đầu ra bao gồm chính sách và các bước thực hiện nhằm đảmbảo sự chính xác của việc xử lý số liệu, xem xét các kết xuất nhằm đảm bảo nội dungthông tin cung cấp và hình thức phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin, đối chiếu giữacác kết xuất và dữ liệu nhập thông qua các sổ tổng kiểm soát nhằm đảm bảo tính chínhxác của thông tin, chuyển giao chính xác thông tin đến người sử dụng thông tin, đảmbảo an toàn cho các kết xuất và thông tin nhạy cảm của doanh nghiệp, quy định hủycác thông tin

 Ứng dụng CNTT vào kiểm soát nội bộ:

Đối với lĩnh vực kế toán tài chính các yêu cầu, mục tiêu của kiểm soát, kiểm tranội bộ có thể lượng hoá được bằng C/On số, số lượng nghĩa là có thể khai thác tốt khảnăng của máy tính trong việc tính toán các tiêu chí xác định mức độ rủi ro Đây là cơ

sở để đẩy nhanh quá trình ứng dụng CNTT vào hoạt động kiểm soát, kiểm tra nội bộ.Với sự hỗ trợ của máy tính, phương pháp, cách thức tiến hành kiểm soát, kiểmtra sẽ làm thay đổi một cách căn bản, do Kiểm soát viên có điều kiện để xác định, thuthập và tích luỹ số liệu một cách thuận lợi nhất cho công việc kiểm toán tại chỗ, từ đóTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Tại các đơn vị việc sử dụng máy tính, mạng máy tính và các chương trình phầnmềm kiểm soát, kiểm tra nội bộ đã giúp kiểm soát viên có thể thực hiện kiểm tra, kiểmsoát tức thời các nghiệp vụ phát sinh, từ đó phát hiện, ngăn chặn kịp thời được nhữngsai sót, những hành vi gian lận, tiêu cực hoặc không tuân thủ các quy định về kiểmsoát nội bộ tại các bộ phận nghiệp vụ như: chi tiêu tài chính, tồn kho quy định, bánhàng- thu tiền.

1.2 Kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp

1.2.1 Đặc điểm của chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa

Bán hàng – thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hoá qua quátrình trao đổi hàng – tiền Trong quá trình tái sản xuất, hoạt động tiêu thụ nhằm thựchiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ Sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ đượccung cấp cho khách hàng và đơn vị sẽ thu được tiền bán hàng Thông qua quá trìnhnày doanh nghiệp mới thu hồi được vốn đã bỏ ra đồng thời thu được tiền để tái sảnxuất và mở rộng quy mô sản xuất Kết quả của chu trình bán hàng – thu tiền không chỉphản ánh riêng kết quả của chu trình mà còn phản ánh toàn bộ kết quả của quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc thực hiện tốt quá trình này sẽ đẩy mạnhcác khâu khác trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần mở rộng quy môcũng như nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

 Giải thích một số khái niệm liên quan đến chu trình bán hàng – thu tiền (theoChuẩn mực kế toán Việt Nam số 14):

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc bị lạc hậu thị hiếu

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua dongười mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

 Điều kiện ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoảmãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.2.1.2 Các chức năng chính của chu trình bán hàng-thu tiền

Bán hàng là một quá trình có mục đích thống nhất song phương thức thực hiệnmục đích này rất đa dạng Mỗi loại hình doanh nghiệp có cơ cấu chức năng và chứng

từ về bán hàng, thu tiền có đặc điểm khác nhau

- Xử lý đơn đặt hàng; Xét duyệt bán chịu; Chuyển giao hàng hóa;

- Lập hóa đơn bán hàng; Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền;

- Xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại và khoản giảm giá;

- Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; Xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được.1.2.1.3 Các chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đến chu trình bán hàng thu tiền

- Các chừng từ thường được sử dụng: Đơn đặt hàng của khách hàng; Lệnh bánhàng; Hợp đồng kinh tế; Phiếu xuất kho; Chừng từ vận chuyển; Hóa đơn bán hàng;Phiếu thu; Giấy báo có của Ngân hàng

- Các sổ sách thường được sử dụng: Sổ nhật ký bán hàng; Sổ nhật ký thu tiềnmặt, tiền gửi ngân hàng; Sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng; Sổ chi tiếtkhoản phải thu khách hàng …

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.2.2 Kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền

1.2.2.1 Mục tiêu

Theo Nguyễn Quang Quynh, 2006, giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB ĐạiHọc Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội, chu trình Bán Hàng - Thu Tiền trong doanh nghiệpcần phải tuân thủ những mục tiêu sau:

- Tính có căn cứ hợp lý: Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền phải có căn cứ

hợp lý, không có các nghiệp vụ “ma” trong sổ sách kế toán

- Sự phê chuẩn: Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền phải được sự phê chuẩn đúng

đắn từ các cá nhân có liên quan tránh tình trạng gây thất thoát tài sản doanh nghiệp

- Tính đầy đủ: Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền đã phát sinh đều phải được

ghi sổ Mục tiêu này yêu cầu tất cả doanh thu phát sinh hợp lý phản ánh đầy đủ không

bị bỏ sót Nếu mục tiêu này không được tuân thủ sẽ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính

và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Sự định giá và tính toán: Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền phải được định

giá và tính toán đúng đắn Thể hiện ở khoản tiền thu được đúng với số tiền trên hoáđơn, phiếu thu tiền Phải được kiểm tra, đối chiếu hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàngtương ứng

- Sự phân loại: Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền đều phải đựơc phân loại

đúng đắn, rõ ràng từng nội dung

- Tính đúng kỳ và kịp thời: Doanh thu phản ánh đúng kỳ, các khoản tiền thu

được phản ánh chính kịp thời tại thời điểm phát sinh

- Quá trình chuyển sổ và tổng hợp: Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền được

ghi chép đúng đắn vào các sổ chi tiết đã mở và tổng hợp chính xác

­Đơn đặt hàng có thể được chấp nhận nhưng không được phê duyệt

­Đồng ý bán hàng nhưng không có khả năng cung ứng

­Ghi sai trên hợp đồng bán hàng về chủng loại, số lượng, đơn giá haymột số điều khoản bán hàng khác Sai phạm này sẽ ảnh hưởng đếnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

các bước tiếp theo trong chu trình bán hàng – thu tiền, gây ấn tượngkhông tốt cho khách hàng và tác động xấu tới hình ảnh của đơn vị.

­Không xét duyệt bán chịu

Giao hàng

­Giao hàng khi chưa được xét duyệt

­Giao hàng không đúng thời gian đã thỏa thuận

­Giao hàng không đúng chủng loại, số lượng hoặc không đúng khách hàng

­Hàng hóa có thể bị thất thoát trong quá trình giao hàng mà không xácđịnh được người chịu trách nhiệm

­Phát sinh thêm chi phí ngoài dự kiến trong quá trình giao hàng

Lập hóa

đơn

­Bán hàng nhưng không lập hóa đơn

­Lập hóa đơn sai về giá trị, tên, mã số thuế, địa chỉ của khách hàng

­Lập hóa đơn trùng nhau

­Không bán hàng nhưng vẫn lập hóa đơn

­Ghi nhận sai tên khách hàng, thời hạn thanh toán

­Ghi sai niên độ về doanh thu và nợ phải thu khách hàng

­Ghi sai số tiền, ghi trùng hay ghi sót hóa đơn

­Quản lý nợ phải thu khách hàng kém, như thu hồi nợ chậm trễ, khôngđòi được nợ …

­Khoản tiền thanh toán của khách hàng bị chiếm đoạt

­Xóa sổ nợ phải thu khách hàng nhưng không được xét duyệt

­Nợ phải thu bị thất thoát do không theo dõi chặt chẽ

­Không lập hoặc lập dự phòng phải thu khó đòi không đúng

­Không đánh giá lại nợ phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ vào cuối kỳ

­Không khai báo về các khoản nợ phải thu khách hàng bị thế chấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.2.2.3 Cơ chế kiểm soát áp dụng

Trong mỗi giai đoạn cụ thể của chu trình, tương ứng mới mỗi mục tiêu kiểmsoát luôn cần những thủ tục kiểm soát tương ứng trong những quy trình kiểm soát nhấtđịnh Dưới đây là bảng minh hoạ chi tiết:

Mục tiêu cụ thể của hệ thống KSNB đối với chu trình Bán Hàng:

Bảng 1.2 - Mục tiêu cụ thể của hệ thống kiểm soát nội bộ

đối với chu trình bán hàng Mục tiêu

Doanh thu ghi

2.Các hoá đơn bán hàngđược đánh số thứ tự trước

và theo dõi, ghi chép đúngđắn

1 Xem lại sổ nhật ký bán háng, sổcái tổng hợp, sổ phụ các khoản phảithu đối với các khoản mục lớn, bấtthường

2 Đối chiếu các bút toán trên sổnhật ký bán hàng với bản sao hoáđơn bán hàng và các chứng từ vậnchuyển

3 Đối chiếu chứng từ vận chuyển vớibút toán của hàng gửi trong sổ sách

4 Đối chiếu các bút toán trên sổnhật ký bán hàng với các phiếu tiêuthụ về sự tán thành phương thức bánchịu

Sự phê chuẩn cụ thể hoặc

sự phê chuẩn chung phải có

ở ba điểm chính thông quathể thức đúng đắn:

1 Chuẩn y sự bán chịutrước khi gửi hàng

2 Gửi hàng

3 Xác định giá, phươngthức, cước phí vận chuyển,các khoản chiết khấu

1 Kiểm tra chứng từ về sự phêchuẩn tại ba điểm chính đó

2 So sánh giá trên hoá đơn bánhàng và bảng giá đã được phêchuẩn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

2 Đối chiếu các chứng từ vậnchuyển với các hoá đơn bán hàng vàbút toán vào sổ nhật ký bán hàngcùng sổ phụ các khoản phải thu.

3 Ghi chép trọn vẹn chuỗi thứ tựcủa các chứng từ vận chuyển và củacác hoá đơn bán hàng

Doanh thu ghi

1 Đối chiếu số tiền ghi trên hóađơn với bảng giá đã quy định hoặcviệc duyệt giá từng thương vụ

2 Tính lại thông tin trên các hoáđơn bán hàng

3 Đối chiếu các bút toán trên sổnhật ký bán hàng với các hoá đơnbán hàng

4 Đối chiếu các chi tiết trên hóađơn bán hàng với các chứng từ vậnchuyển, danh sách giá và các đơnđặt hàng của khách

sổ phụ các khoản phải thu

2 Gửi đều đặn các báo cáohàng tháng cho khách hàng

3. Kiểm tra nội bộ

1 1 Đối chiếu chứng từ với cácquan hệ đối ứng trong tài khoản đểkhẳng định tính đúng đắn trong phânloại nghiệp vụ theo nội dung kinh tếvào các tài khoản có liên quan

2 2 Đối chiếu các nghiệp vụ bánhàng từ nhật ký bán hàng vào các sổchi tiết về thu tiền mặt

3.3 Cộng lại các con số trên tài khoản sổchi tiết về thu tiền và đối chiếu với nhật

ký bán hàng và Sổ cái

4 4 Cộng tổng các sổ nhật ký vàtheo dõi quá trình chuyển sổ vào sổ cáiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Mục tiêu cụ thể của hệ thống KSNB đối với thu tiền:

Phương thức bán hàng thu tiền ngay

Bảng 1.3 - Mục tiêu cụ thể của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với phương thức

bán hàng thu tiền ngay

Các khoản thu tiền mặt

ghi sổ là số tiền công ty

thực tế nhận được

(tính có căn cứ hợp lý)

1 Cách li trách nhiệm giữaquản lý tiền mặt và ghi sổsách

2 Đối chiếu độc lập với tàikhoản ở ngân hàng

1 Thẩm tra việc phâncách nhiệm vụ giữa ngườiquản lý tiền mặt và ngườighi sổ

2.Xem lại sổ nhật ký thutiền mặt, sổ cái tổng hợp,

sổ phụ các khoản phải thuđối với số tiền lớn nhất vàbất thường

3 Đối chiếu các khoảnthu tiền đã ghi sổ với phiếuthu hoặc giấy báo có củangân hàng

Các khoản chiết khấu

tiền mặt đã được xét

duyệt đúng đắn

(sự phê chuẩn)

1) Chính sách chiết khấutiền mặt phải tồn tại

2) Sự phê chuẩn của cáckhoản chiết khấu tiềnmặt

1 Khảo sát trình tự lậpphiếu thu tiền

2 Đối chiếu riêng cáckhoản chiết khấu đã thanhtoán với chính sách củacông ty về chiết khấuthanh toán trước hạn

3 Đối chiếu phiếu thu tiềnvới các chứng từ gốc và giấybáo có của ngân hàng vớicác hợp đồng và các chứng

từ bán hàng khácTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Tiền thực thu đều phải

ghi vào sổ nhật ký thu

tiền (tính đầy đủ)

1 Cách li trách nhiệm giữangười quản lý tiền mặt vàghi sổ sách

2 Ký tắt trên các phiếu thu

và giấy báo nợ của ngânhàng

1 Đối chiếu giấy báonhận tiền hoặc bảng kê vớicác khoản mục đã ghi vàonhật ký thu tiền

2 Đối chiếu các giấy báocủa ngân hàng với sổ sáchtương ứng của công ty

Các khoản thu tiền phải

được ghi sổ đúng thời

So sánh ngày ghi trênphiếu thu tiền, nhật ký thutiền và bảng kê thu tiềncủa các bộ phận với ngàynộp tiền vào quỹ

Các khoản tiền thu đã

ghi sổ và nộp đều đúng

với giá hàng bán

1 Đối chiếu đều đặn vớingân hàng về các khoảntiền bán hàng

2 Theo dõi chi tiết cáckhoản thu theo thương vụ

và đối chiếu với chứng từbán hàng và thu tiền

1 Soát xét chứng từ vềthu tiền

2 Đối chiếu khoản thực thuvới mức giá đã duyệt trêncác chứng từ bán hàng

3 Đối chiếu giấy báo cócủa ngân hàng với bảng kêhoặc nhật ký bán hàng

Các khoản thu tiền được

2 Lập cân đối thu tiền vàgửi cho người mua đềuđặn

3 Tổ chức đối chiếu nội bộ

về chuyển sổ, cộng sổ

1 Đối chiếu các bút toán ở

sổ quỹ với sổ theo dõithanh toán tiền hàng, cácbáo cáo thu tiền hoặc cácbảng kê thu tiền

2 Cộng tổng các sổ nhật

ký và đối chiếu với sổ cái.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

 Phương thức bán chịu

Kiểm soát nội bộ đối với khoản phải thu là nhiệm vụ quan trọng để bảo vệ tàisản của doanh nghiệp, ngăn ngừa tổn thất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn KSNBđối với khoản phải thu gắn liền với việc theo dõi khả năng thanh toán của người mua

Bảng 1.4 - Mục tiêu cụ thể của hệ thống kiểm soát nội bộ về công nợ phải thu Mục tiêu kiểm soát

nội bộ về công nợ

phải thu

Quá trình kiểm soát nội bộ chủ yếu

Các khoản phải thu là

thực sự hiện hữu

(tính có thật)

- Đối chiếu công nợ thường xuyên: Đối chiếu để lấy và theodõi xác nhận của người mua về các khoản phải thu

Các khoản chiết khấu

được phê chuẩn đúng

đắn (sự phê chuẩn)

- Tồn tại một chính sách tín dụng

- Xem xét hồ sơ gốc của khách hàng để xác định khoản doanhthu bán chịu có được phê chuẩn phù hợp với chính sách củacông ty hay không

Các khoản phải thu

được phân loại đúng

đắn (sự phân loại)

- So sánh chứng từ gốc liên quan với sơ đồ tài khoản hướngdẫn việc phân loại

- Kiểm tra nội bộ việc phân loại

Các khoản phải thu

được ghi sổ theo đúng

Tất cả các khoản phải

thu đều phải được ghi

sổ (tính đầy đủ)

- Cộng bảng cân đối các khoản phải thu và đối chiếu với sổ cái

- Đối chiếu hoá đơn bán hàng và vận chuyển với sổ thu tiền và

sổ theo dõi khoản phải thu

- Đối chiếu công nợ với người mua

- Kiểm tra việc ghi sổ

Các khoản phải thu

đều được ghi sổ đúng

thời kỳ (tính thời kỳ)

- Kiểm tra thời gian trên các chứng từ giao hàng và được chấpnhận thanh toán nhưng chưa tính tiền và ghi sổ doanh thu, sổphải thu khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

1.2.3 Tổ chức thông tin phục vụ kiểm soát chu trình bán hàng – thu tiền

1.2.3.1 Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu

Trong chu trình bán hàng – thu tiền, hệ thống chứng từ kế toán thể hiện ở số tạidoanh nghiệp bao gồm: hợp đồng mua bán hàng hoá; đơn đặt hàng của khách hàng;phiếu xuất kho; phiếu vận chuyển; hoá đơn bán hàng; biên bản quyết toán, thanh lýhợp đồng kinh tế; phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng kèm theo các văn bản sao kê,

sổ phụ của ngân hàng …

Sơ đồ 1.1 - Quy trình luân chuyển chứng từ trong chu trình bán hàng - thu tiền

của doanh nghiệp

Khi KH có nhu cầu mua hàng, khách hàng lập Đơn đặt hàng thể hiện rõ sảnphẩm, số lượng,…gửi đến phòng kinh doanh Tại Phòng kinh doanh sau khi nhận Đơnđặt hàng của KH thì tiến hành xử lý, xét duyệt, gửi lên Giám đốc phê chuẩn phươngthức bán chịu Nếu châp nhận thì Phòng kinh doanh thông báo cho KH để lập và tiếnhàng ký Hợp đồng kinh tế Sau khi Hợp đồng được ký kết, Phòng kinh doanh sẽ lậpHoá đơn thuế GTGT Phòng kinh doanh gửi Lệnh bán hàng đến Bộ phận kho để làm

Phê chuẩn phương thức bán chịu, tiêu thụ

Đơn đặt hàng của KH, phiếu tiêu thụ

Phòng KD

Xuất kho

Phòng kế toán Phòng KD

Lưu trữ và bảo quản chứng từ

Ghi các loại sổ, định kỳ lập báo cáo

Vận chuyển hàng, lập vận đơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Phòng kế toán Phòng kinh doanh sẽ làm các thủ tục liên quan để vận chuyển và giaohàng cho KH theo Hợp đồng Sau khi giao hàng, Phòng kinh doanh chuyển giao cácchứng từ liên quan cho Phòng kế toán để ghi sổ và định kỳ lập báo cáo theo yêu cầu.Sau đó, các chứng từ được đưa vào bảo quản và lưu trữ theo quy định.

1.2.3.2 Tổ chức tài khoản kế toán

Tổ chức tài khoản kế toán

Bộ tài khoản phán ánh đầy đủ toàn bộ thông tin liên quan đến hoạt động bánhàng thu tiền Bộ tài khoản này bao gồm:

1)TK 511: Doanh thu bán hàng; TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ; TK 521: Chiếtkhấu hàng bán; TK 531: Hàng bán bị trả lại; TK 532: Giảm giá hàng bán

2) TK 131: Phải thu khách hàng; TK 136 : Phải thu nội bộ; TK 3387: Doanh thunhận trước; TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

3) TK 641: Chi phí bán hàng; TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

4) TK 3331: Thuế GTGT đầu ra; TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu

5) TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

6) TK 111: Tiền mặt; TK 112: Tiền gửi ngân hàng

7) TK 004: Nợ khó đòi đã xử lý

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cuối kỳ kếtchuyển doanh

thu

Doanh thunhận trước

Doanh thu kỳnày

Hoa hồngphải trả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ hạch toán đối với các khoản chiết khấu bán hàng, hàng bán

bị trả lại, giảm giá hàng bán … và dự phòng phải thu khó đòi

Nợ TK 004 - Xoá sổ nợ khó đòi

Có TK 004 - Nợ khó đòi đã xoá sổ nay đòi được

TK521,531,532TK111,112,131

TK911TK3331

Giảm thuếGTGT đầu ra

Cuối kỳ kếtchuyển doanh thu

Trang 32

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHU

TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ DỆT MAY THIÊN AN PHÁT

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư dệt may Thiên An Phát

2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền

nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục tiêu, chính sách, chiếnlược và quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp và điều lệ công ty

- Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng

cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điềuhành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty

- Tổng Giám đốc: Là người quyết định cao nhất tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giámđốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công.

- Các phòng ban nghiệp vụ: Công ty hiện có 4 phòng nghiệp vụ với chức năng được

quy định như sau:

Phòng Tổ chức Hành chính: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác

quản lý lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đápứng nhu cầu phát triển của công ty Giải quyết các chế độ đối với người lao động Xâydựng các ội quy, quy chế của công ty theo luật lao động

Phòng Kế hoạch thị trường: Khai thác thị trường, lựa chọn khách hàng, tham

mưu cho Ban giám đốc chiến lược thị trường trong tương lai, xác định mục tiêu,phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất; Xây dựng kếhoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có; Tổ chức tiếp nhậnvật tư, tổ chức sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi thực hiện hợp đồng

Phòng Kế toán - Tài chính: Lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính

của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn của công ty, tổ chứccông tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tàichính của Nhà nước Thực hiện công tác thanh quyết toán các chi phí cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tham mưu cho lãnh đạo công ty về các chế độquản lý tài chính tiền tệ, thực hiện công tác xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng,quý, năm

Phòng Kinh doanh: Tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ hàng nội địa.

Tổ chức sản xuất, khai thác hàng may mặc phát triển thị trường nội địa theo đúng địnhhướng của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ tổ chức nhà máy, xí nghiệp trực thuộc

2.1.1.2 Mô hình quản lý

Cán bộ quản lý là người thuộc bộ phận chỉ huy, có một chức danh nhất định, có

trách nhiệm định hướng, tổ chức điều khiển và kiểm tra

Trưởng phòng Giám đốc nhà máy,

xí nghiệp

Tổ trưởng sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Các cấp quản lý: Quản lý trong công ty được chia làm ba cấp

-Quản lý cấp cao: Tổng Giám Đốc-Quản lý cấp trung: Giám đốc nhà máy, xí nghiệp, Trưởng phòng ban-Quản lý cấp cơ sở: Tổ trưởng

Các hình thức quyết định:

-Quản lý cấp cao ra quyết định chiến lược, vạch ra đường lối phát triển vànhững mục tiêu chính của doanh nghiệp, quyết định này mang tính chấtlâu dài

-Quản lý cấp trung ra quyết định chiến thuật để cho các cấp quản lý cơ sởthực hiện

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Sản phẩm dịch vụ chính:

- Sản xuất sợi

- Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác

- May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú);

- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa

- Dịch vụ liên quan đến in

- Bán buôn thực phẩm

- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép

- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp khác trong xây dựng

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

- Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

SVTH: Trần Thị Kiều Vân 29

2.1.4 Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1 - Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả của công ty

%

2011/2010 2012/2011Vốn chủ sở hữu bình quân 1000 đồng 28407328,087 35762614,508 38978999,348 125.8922 108.9937

Nợ phải trả bình quân 1000 đồng 74182302,825 69616289,617 66927049,408 93.8449 96.1371Tổng tài sản bình quân 1000 đồng 102589630,912 105378904,126 105906048,756 102.7189 100.5002Giá vốn hàng bán 1000 đồng 43994330,239 93994328,239 106984310,269 213.6510 113.8200Doanh thu thuần 1000 đồng 60932360,149 116232360,178 126233360,149 190.7564 108.6043Lợi nhuận gộp 1000 đồng 16938029,910 22238031,939 19249049,880 131.2905 86.5591Lợi nhuận sau thuế 1000 đồng 5012716,797 6512512,220 6345486,876 129.9198 97.4353

Hệ số vòng quay tài sản( TAT) vòng 0.5939 1.1030 1.1919 185.7072 108.0637

ROE( Tỷ suất sinh lợi trên VCSH) % 17.6459 18.2104 16.2792 103.1992 89.3954

Nguồn: Theo phòng kế toán tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Lợi nhuận gộp của công ty năm 2011 tăng 31.2905 % so với năm 2010 đây làmột dấu hiệu tốt của doanh nghiệp Tỷ lệ lãi gộp cho biết mỗi đồng doanh thu thu vềtạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập Tuy nhiên, năm 2012 tỷ lệ lãi gộp giảm 13.4409

% điều này được giải thích do tốc độ tăng chi phí cao hơn tốc độ tăng doanh thu Vìvậy công ty cần kiểm soát tốt các chi phí của mình

ROA - chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với tàisản của nó, sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời.Chỉ tiêu ROA nói lên rằng 1 đồng công ty đầu tư vào tài sản sẽ sản sinh ra mức lợinhuận là bao nhiêu Qua bảng phân tích ở trên ta nhân thấy ROA năm 2012 giảm sovới năm 2011, giảm 3.0497%, điều này chứng tỏ rằng hiệu quả của công ty trong việc

sử dụng tài sản để kiếm lời năm 2012 thấp hơn năm 2011 Lý giải cho việc này, tốc độtăng của lợi nhuận sau thuế năm 2011 so với năm 2010 là -2.5647% trong khi đó tốc

độ tăng của tổng tài sản bình quân là 0.5002%

ROE - tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, là thước đo chính xác để đánhgiá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời ROE được biểu diễn quacông thức sau:

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần ∑ Tài sản bình quân

Doanh thu thuần ∑ Tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu bình quân

Từ công thức trên ta nhận thấy ROE chịu ảnh hưởng của ba nhân tố: Tỷ lệ lãiròng (ROS), hệ số vòng quay tài sản (TAT) và thừa số đòn bẩy nợ (FLM)

ROE năm 2012 giảm so với năm 2011, cụ thể giảm 10.6046%

Nhân tố đầu tiên tác động đến ROE là tỷ lệ lãi ròng Tỷ lệ lãi ròng năm 2012giảm 10.2831% Điều này được giải thích do tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độtăng của doanh thu Yếu tố thứ hai là hệ số vòng quay tài sản, TAT biết rằng cứ đầu tưbình quân một đồng vào tài sản thì doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.TAT năm 2012 tăng 0.0889 vòng so với năm 2011, điều này được giải thích do tốc độtăng doanh thu thuần chậm hơn tốc độ tăng tài sản Nhân tố cuối cùng tác động đếnROE là thừa số đòn bẩy nợ, FLM giảm 0,2296 lần, điều này được giải thích do tốc độtăng của Nợ phải trả thấp hơn tốc độ tăng của Vốn chủ sở hữu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng: tạivăn phòng Công ty gồm Trưởng phòng kế toán, 2 phó phòng và các nhân viên Cácnhân viên được phân công nhiệm vụ theo từng phần hàng kế toán riêng như: Kế toánthanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán công cụ dụng cụ; Kế toán tiêu thụ; Kế toán tiềnlương là khoản phải thu; Kế toán nguyên vật liệu; Thủ quỹ; Kế toán báo cáo thuế

Hình thức sổ kế toán tại công ty là Nhật ký chung và được xử lý trên máy tínhvới phần mềm kế toán Bravo

Sơ đồ 2.4 - Sơ đồ tổ chức kế toán

Chú thích:

: mối quan hệ trực tuyến

: mối quan hệ chức năng

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán, quản lý và điều hành

trực tiếp các kế toán viên, lãnh đạo bộ máy kế toán của công ty và chịu trách nhiệmtrước Nhà nước và công ty về mặt quản lý kế toán, tài chính Kế toán trưởng phụ tráchcông tác kế toán chung, tổ chức khoa học và hợp lý công tác hạch toán kế toán tạicông ty, xác định tình hình thực tế kế toán cho đơn vị, kiểm tra báo cáo kế toán thammưu cho lãnh đạo về mặt kế toán tài chính

Kế toán NVL kiêm tạm ứng

Kế toán TSCĐ

Thủquỹ

Kế toán tiền lương, khoản phải thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm hướng dẫn

kiểm tra chi tiết công tác kế toán, lập các sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp chi phí tính giáthành sản phẩm, lập các báo cáo và quyết toán tài chính hàng quý, hàng năm, quyếttoán xây dựng cơ bản theo đúng quy định của Nhà nước Tham mưu cho kế toántrưởng về các lĩnh vực kế toán tài chính, hạch toán kế toán, làm các thủ tục liên quanđến tín dụng ngân hàng; hay thay mặt kế toán trưởng quản lý các công việc của phòngkhi kế toán trưởng đi vắng

- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của bộ

chứng từ trước khi thanh toán, theo dõi hạch toán vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửingân hàng, thanh toán với người mua, người bán Hàng ngày lên sổ sách các khoảntiền mặt, tiền gửi ngân hàng Cuối tháng đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, sau đó chuyển cho kế toán tổng hợp Đồng thời thực hiện các giao dịch với ngânhàng, theo dõi các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn với các ngân hàng

- Kế toán tiêu thụ, công nợ: Có nhiệm vụ tiếp nhận, kiểm tra bộ chứng từ bán

hàng, theo dõi, ghi chép, hạch toán bán thành phẩm mà công ty bán ra ngoài cũng nhưtình hình tiêu thụ sản phẩm hoàn thành của công ty, hạch toán chi tiết, tổng hợp doanhthu bán hàng của công ty Theo dõi, ghi chép chi tiết tình hình công nợ phải thu kháchhàng, phải trả người bán của toàn công ty từ lúc phát sinh cho đến khi thanh toán xong.Theo dõi sự biến động của các khoản nợ phải thu, phải trả Lập báo cáo tình hình công

nợ khách hàng hàng tháng, hàng quý để có kế hoạch trả nợ và thu hồi nợ

- Kế toán nguyên vật liệu kiêm tạm ứng: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn

kho nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ lao động, ghi chép chi tiết vàtổng hợp Theo dõi, ghi chép chi tiết và tổng hợp các khoản tạm ứng cho cán bộ côngnhân viên trong công ty Cuối tháng chuyển cho kế toán tổng hợp

- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm của tài

sản cố định Xác định nguyên nhân tăng giảm, tính toán và trích lập khấu hao cho tàisản cố định theo đúng quy định của Bộ tài chính Lập bảng phân bổ chi phí khấu haohàng tháng, hàng quý, hàng năm chuyển cho kế toán tổng hợp để tổng hợp lập báo cáotài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. The Largest Accounting & Auditing World in Vietnam ( http://www.kiemtoan.com.vn/ ) Link
1. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Khác
3. Giáo trình kiểm toán tài chính – GS.TS. Nguyễn Quang Quynh – NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
4. Kiểm toán nội bộ hiện đại – Victor Z. Brink, Herbert Witt - NXB Tài chính Khác
5. Kiểm toán – Vương Đình Huệ – Nhà xuất bản Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Quy trình luân chuyển chứng từ trong chu trình bán hàng - thu tiền - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 1.1 Quy trình luân chuyển chứng từ trong chu trình bán hàng - thu tiền (Trang 28)
Sơ đồ 1.2 - Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 30)
Sơ đồ 1.3 - Sơ đồ hạch toán đối với các khoản chiết khấu bán hàng, hàng bán - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán đối với các khoản chiết khấu bán hàng, hàng bán (Trang 31)
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty. - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty (Trang 34)
Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ tổ chức nhà máy, xí nghiệp trực thuộc - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức nhà máy, xí nghiệp trực thuộc (Trang 35)
Bảng 2.1 - Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả của công ty - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Bảng 2.1 Phân tích một số chỉ tiêu hiệu quả của công ty (Trang 37)
Hình thức sổ kế toán tại công ty là Nhật ký chung và được xử lý trên máy tính với phần mềm kế toán Bravo. - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Hình th ức sổ kế toán tại công ty là Nhật ký chung và được xử lý trên máy tính với phần mềm kế toán Bravo (Trang 39)
Sơ đồ 2.5 - Quá trình phân phối sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần đầu tư - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 2.5 Quá trình phân phối sản phẩm may mặc của Công ty cổ phần đầu tư (Trang 42)
Sơ đồ 2.6 - Quy trình bán hàng – thu tiền được tiến hành dưới sự kiểm soát và - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 2.6 Quy trình bán hàng – thu tiền được tiến hành dưới sự kiểm soát và (Trang 48)
Sơ đồ 2.7 - Những giai đoạn chủ yếu của chu trình bán hàng – thu tiền - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 2.7 Những giai đoạn chủ yếu của chu trình bán hàng – thu tiền (Trang 52)
Sơ đồ 2.9 - Quy trình xử lý đơn đặt hàng - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 2.9 Quy trình xử lý đơn đặt hàng (Trang 53)
Sơ đồ 2.10 - Quy trình xét duyệt bán chịu đối với khách hàng lâu năm - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 2.10 Quy trình xét duyệt bán chịu đối với khách hàng lâu năm (Trang 56)
Sơ đồ 2.11 - Quy trình lưu chuyển phiếu xuất kho - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 2.11 Quy trình lưu chuyển phiếu xuất kho (Trang 58)
Sơ đồ 2.12 - Quy trình lưu chuyển hóa đơn - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Sơ đồ 2.12 Quy trình lưu chuyển hóa đơn (Trang 61)
Bảng 3.1 - Bảng kê khai hàng bán bị trả lại - Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng   thu tiền tại công ty cổ phần đầu tư dệt may thiên an phát
Bảng 3.1 Bảng kê khai hàng bán bị trả lại (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w