1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh

142 761 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, nghiên cứu nhận thức và thái độ của giới trẻ về chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới là cần thiết để định vị nhận thức của xã hội và xác định xu hướng thay đổi của vấn đề..

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ MẠNH LỢI

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ của giảng viên hướng dẫn PGS.TS Vũ Mạnh Lợi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và xử lý cách chân thực và khách quan bởi người nghiên cứu

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng

Tác giả

Nguyễn Thị Hiên

Trang 3

LỜI TRI ÂN

Nhìn lại chặng đường hai năm đào tạo trên giảng đường Cao học tại Học viện, với những hoa trái của tri thức, con xin được chân thành bày tỏ tấm lòng tri ân đến Ba

Mẹ, quý Thầy cô, quý Dì, quý ân nhân, đồng nghiệp và tất cả các học viên đã cùng đồng hành trong suốt chặng đường vừa qua

Trước hết con xin được cúi đầu tri ân đại gia đình mình, đặc biệt là Bố Mẹ và các em đã luôn ủng hộ, thương yêu và hy sinh tất cả cho con đường học của con Dù chặng đường có nhiều thử thách và khó khăn nhưng với sự đồng lòng, con có thể đi đến cuối của chặng đường học thức này

Tiếp đến, con cũng xin được chân thành tri ân quý Thầy cô tại Học viện đã không ngừng truyền đạt những kiến thức và kỹ năng cần thiết làm hành trang cho sự nghiệp và cuộc sống của hiện tại và tương lai

Đặc biệt, con xin hết lòng tri ân Thầy PGS.TS Vũ Mạnh Lợi, là người hướng dẫn khoa học, Thầy đã có những góp ý và định hướng giá trị về mặt phương pháp luận

và phương pháp trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn này

Bên cạnh đó, tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến các Anh/Chị đồng nghiệp, các Nghiên cứu viên của Viện IRED đã đồng hành, hỗ trợ và tạo điều kiện về mọi mặt

để bản thân có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất có thể

Con xin được chân thành tri ân Quý Dì trong ban điều hành quỹ Học bổng Xã Hội Học cùng quý ân nhân đã đón nhận, yêu thương và nâng đỡ con trong suốt những ngày tháng qua

Người đã luôn âm thầm động viên, giải đáp những thắc mắc, đưa ra lời khuyên cũng như giúp đỡ con trong việc tiếp cận tài liệu trong quá trình thực hiện khóa luận - con xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Xuân Nghĩa, thầy Phạm Như Hồ

Nhân đây, xin được cám ơn anh Nguyễn Đức Huân, anh Trần Quốc Oai, bạn Thanh Lan, em Thùy Trang đã nhiệt tình giúp đỡ cách này cách khác, đặc biệt trong quá trình khảo sát thực địa và phỏng vấn sâu Tôi cũng xin được gửi lời cám ơn đến các bạn trẻ là học sinh, sinh viên, nhân viên, công nhân trên khắp Tp HCM đã nhiệt tình tham gia trả lời bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn sâu, cung cấp thông tin giúp tôi có đủ cơ sở dữ liệu một cách khách quan và hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất có thể

Cuối cùng xin cám ơn tập thể lớp Cao học Xã Hội Học khóa 05 đợt 02 đã đồng hành cùng tôi trong suốt hai năm học qua, cùng động viên và chia sẻ với nhau trong suốt quá trình học và thực hiện luận văn

Xin mãi khắc sâu vào khối óc và con tim tình yêu thương và tấm lòng của mọi người dành cho tôi

Tp HCM, tháng 7, năm 2016

Học viên, Nguyễn Thị Hiên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHẬN THỨC XÃ HỘI CỦA GIỚI TRẺ VỀ HÔN NHÂN ĐỒNG GIỚI VÀ CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH 24

1.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu của đề tài 24

1.2 Nhận thức khái quát của giới trẻ về Hôn nhân đồng giới và Chuyển đổi giới tính 26

1.3 Nhận thức của giới trẻ về một số khía cạnh cụ thể của Hôn nhân đồng giới và Chuyển đổi giới tính 30

Chương 2: NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NHẬN THỨC XÃ HỘI CỦA GIỚI TRẺ 44

2.1 Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức xã hội của giới trẻ 44

2.2 Nhóm yếu tố truyền thông 45

2.3 Nhóm yếu tố trải nghiệm 46

2.4 Nhóm yếu tố cộng đồng giới tính thứ ba 47

2.5 Nhóm yếu tố tôn giáo 49

2.6 Nhóm yếu tố khác 51

Chương 3: TIẾN TRÌNH NHẬN THỨC XÃ HỘI VÀ SỰ KIẾN TẠO XÃ HỘI VỀ NHẬN THỨC 53

3.1 Tiến trình nhận thức xã hội về giới tính thứ ba 53

3.2 Sự kiến tạo xã hội về nhận thức 58

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC

Trang 5

LGBT: Lessbian, Gay, Bisexual , Trangender (Đồng tính nữ, đồng

tính nam, lưỡng tính, chuyển giới)

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH, BOX

Bảng 1.1: Bảng mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu định lượng 25

Bảng 1.2: Bảng mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu định tính 26

Bảng 1.3: Sự quan tâm đến HNĐG và CĐGT theo giới tính (đơn vị: %) 27

Bảng 1.4: Ma trận phân tích nhân tố nhận định của giới trẻ về CĐGT 33

Bảng 1.5: Phân tích nhân tố khám phá về nhận định của giới trẻ về HNĐG 38

Bảng 2.6: Các yếu tố tác động đến nhận thức xã hội của giới trẻ về CĐGT và HNĐG (đơn vị: %) 44

Bảng 1.7: Sự quan tâm đến HNĐG theo quê quán (đơn vị: %) 1

Bảng 1.8: Sự quan tâm đến HNĐG theo số năm sống tại TP.HCM (đơn vị: %) 2

Bảng 1.9: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo trình độ học vấn (đơn vị:%) 3

Bảng 1.10: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo số năm sống tại Tp.HCM (đơn vị:%) 3

Bảng 1.11: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo xu hướng nhận thức (đơn vị: %) 4

Bảng 1.12: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo quê quán (đơn vị:%) 4

Bảng 1.13: Nhóm nghề nghiệp theo nhóm tuổi (đơn vị: %) 5

Bảng 1.14: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo độ tuổi (đơn vị:%) 5

Bảng 1.15: Xu hướng tác động theo sự quan tâm (đơn vị:%) 6

Bảng 1.16: Nhận thức ảnh hưởng cá nhân theo xu hướng nhận thức tác động (đơn vị: %) 7

Bảng 1.17: Nhận thức xu hướng giới tính theo nhận định tác động của CĐGT (đơn vị:%) 8

Bảng 1.18: Nhận thức xu hướng giới tính theo nhóm tuổi (đơn vị:%) 9

Bảng 1.19: Nhận thức xu hướng giới tính theo nghề nghiệp (đơn vị:%) 9

Bảng 1.20: Nhận thức xu hướng giới tính theo quê quán (đơn vị:%) 9

Bảng 1.21: Nguyên nhân CĐGT theo số năm sống tại Tp.HCM (đơn vị: %) 10

Bảng 1.22: Nguyên nhân CĐGT theo nhóm nghề (đơn vị: %) 11

Trang 7

Bảng 1.23: Nguyên nhân CĐGT theo nhận định tác động xã hội của CĐGT (đơn vị:

%) 11

Bảng 1.24: Quan điểm của giới trẻ về một số vấn đề liên quan đến CĐGT 11

Bảng 1.25: Hệ số Cronbach’s Alpha CĐGT lần đầu tiên 12

Bảng 1.26: Hệ số Cronbach’s Alpha CĐGT lần thứ 2 13

Bảng 1.27: Phân tích nhân tố CĐGT khám phá lần 1 13

Bảng 1.28: Phân tích nhân tố CĐGT khám phá lần 2 14

Bảng 1.29: Nhận đình về CĐGT theo tôn giáo 15

Bảng 1.30: Nhận định về CĐGT theo nhóm nghề Kiểm định Kruskal-Wallis 15

Bảng 1.31: Nhận định về CĐGT theo giới tính (ghi chú: N = 283) 15

Bảng 1.32: Nhận định về CĐGT theo tác động xã hội của CĐGT (ghi chú: N =293) 15 Bảng 1.33: Nhận định về CĐGT theo trình độ học vấn (ghi chú: N = 294) 16

Bảng 1.34: Ý kiến đưa giới tính thứ ba vào GD trong nhà trường theo sự quan tâm đến CĐGT (đơn vị: %) 18

Bảng 1.35: Mối tương quan giữa nhận định về CĐGT và ý kiến đưa vào GD trong trường học (Ghi chú: N =261) 18

Bảng 1.36: Thần tượng thuộc giới tính thứ ba theo nhận thức tác động xã hội của CĐGT (đơn vị: %) 19

Bảng 1.37: Thần tượng thuộc giới tính thứ ba theo tôn giáo (đơn vị: %) 19

Bảng 1.38: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo ý kiến về sự kiện của Mỹ (đơn vị: %) 20 Bảng 1.39: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG 20

Bảng 1.40: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo ý kiến về sự kiện của Mỹ (đơn vị: %) 20 Bảng 1.41: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG 21

Bảng 1.42: Cảm nhận về hiện tượng theo nhận định về tác động xã hội của HNĐG (đơn vị: %) 22

Bảng 1.43: Quan điểm của giới trẻ về một số vấn đề liên quan đến HNĐG 22

Bảng 1.44: Hệ số Cronbach’s Alpha HNĐG lần thứ 1 (α = 0,683) 23

Bảng 1.45: Hệ số Cronbach’s Alpha HNĐG lần thứ 2 (α = 0,818) 24

Bảng 1.46: Phân tích nhân tố CĐGT khám phá lần 1 25

Trang 8

Bảng 1.47: Nhận định về HNĐG theo trình độ học vấn (Ghi chú: N = 295) 25

Bảng 1.48: Nhận định về HNĐG theo nhóm nghề (Ghi chú: N = 297) 25

Bảng 1.49: Nhận định về các khía cạnh của HNĐG theo giới tính 26

Bảng 1.50: Nhận định về HNĐG theo quê quán (Ghi chú N = 295) 26

Bảng 1.51: Nhận định về HNĐG theo tôn giáo (Ghi chú: N = 293) 26

Bảng 1.52: Nhận định về HNĐG theo đánh giá tác động của HNĐG 27

Bảng 1.53: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo sự quan tâm đến HNĐG (đơn vị: %) 29

Bảng 1.54: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo nhận định tác động xã hội của HNĐG (đơn vị: %) 29

Bảng 1.55: Ý kiến sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo nhóm nghề (đơn vị: %) 30

Bảng 1.56: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo quan điểm về VN thông qua CĐGT (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 282) 31

Bảng 1.57: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo ý kiến về sự kiện của Mỹ (đơn vị: %) 31 Bảng 1.58: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG (đơn vị: %)32 Biểu đồ 1.1: Sự quan tâm đến HNĐG và CĐGT theo nhóm nghề (đơn vị: %)… 1

Biểu đồ 1.2: Sự tin tin am hiểu theo nhóm tuổi (đơn vị:%) 2

Biểu đồ 1.3: Nhận thức về ảnh hưởng xã hội của CĐGT và HNĐG (đơn vị:%) 2

Biểu đồ 1.4: Nhận thức xu hướng tác động (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 299) 5

Biểu đồ 1.5: Nhận thức ảnh hưởng cá nhân (đơn vị:%) 6

Biểu đồ 1.6: Sự thay đổi nhận thức theo thời gian (đơn vị: %)(Ghi chú: N = 301) 7

Biểu đồ 1.7: Nhận biết về số lượng giới tính (đơn vị: %) (N1= 298; N2 = 288) 8

Biểu đồ 1.8: Động cơ xã hội của vấn đề chuyển đổi giới tính (đơn vị:%) 10

Biểu đồ 1.9: Nguyên nhân CĐGT theo tôn giáo (đơn vị: %) 10

Biểu đồ 1.10: Phản ứng khi có người trong gia đình CĐGT (đơn vị: %) 16

Biểu đồ 1.13: Ý kiến đưa vấn đề giới tính thứ ba vào chương trình GD chính thức (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 298) 17

Biểu đồ 1.14: Tỷ lệ thần tượng thuộc giới tính thứ ba (đơn vị: %) ( N = 295) 18

Biểu đồ 1.15: Ý kiến về sự kiện VN công nhận CĐGT (đơn vị: %) (N =298) 19

Trang 9

Biểu đồ 1.16: Cảm nhận về hiện tượng các cặp đồng giới chung sống và kết hôn (đơn

vị: %) (ghi chú: N = 297) 21

Biểu đồ 1.17: Phản ứng theo nguyên nhân CĐGT (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 266) 21

Biểu đồ 1.18: Cảm nhận về hiện tượng theo quê quán (đơn vị: %) 22

Biểu đồ 1.19: Nguyên nhân xu hướng ủng hộ HNĐG (đơn vị: %) 27

Biểu đồ 1.20: Nguyên nhân phản đối HNĐG (đơn vị: %) 28

Biểu đồ 1.21: Nguyên nhân của xu hướng trung lập đối với HNĐG (đơn vị: %) 28

Biểu đồ 1.22: Ý kiến của giới trẻ VN về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 295) 29

Biểu đồ 1.23: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo tôn giáo (đơn vị: %) 30 Biểu đồ 1.24: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo số năm sống tại Tp.HCM (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 281) 30

Biểu đồ 1.25: Ý kiến về việc Mỹ thông qua luật HNĐG theo Giới tính (đơn vị: %) (Ghi chú: N = 282) 31

Biểu đồ 1.26: Ý kiến về thời điểm hiện nay để VN công nhận HNĐG (đơn vị:%)(N = 292) 31

Biểu đồ 2.1: Các yếu tố tác động đến nhận thức xã hội của giới trẻ, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (đơn vị %) 33

Hình 1.1: Khung phân tích………21

Box 1.1: Minh họa về nhận định với tình huống có thành viên trong gia đình muốn CĐGT 33 Box 1.2: Minh họa về sự tác động của tôn giáo đến nhận định của giới trẻ về HNĐG 34 Box 1.3:Một xu hướng quan điểm trong giới trẻ hiện nay về HNĐG 34

Box 2.1: Chia sẻ trải nghiệm cá nhân về tình cảm đồng giới 35

Box 2.2: Minh họa về quan điểm của người trong cuộc tác động đến nhận thức của người ngoài cuộc 35

Box 2.3: Trường hợp minh họa cho tác động của tôn giáo lên nhận thức và hành vi của con người 36

Box 3.1: Minh họa về một trào lưu tình yêu đồng giới trong giới trẻ hiện nay 37

Trang 10

Box 3.2: Minh họa quan điểm của người trong và ngoài cuộc về xu hướng tình yêu đồng giới 37 Box 3.3: Minh họa về tác động của gia đình 38 Box 3.4: Minh họa về quan điểm của người trong và ngoài cuộc về cái nhìn của xã hội đối với người đồng tính 39 Box 3.5: Minh họa về tác động của gia đình đối với sự kiến tạo xã hội về nhận thức 39 Box 3.6: Minh họa về tác động của cộng đồng giới tính thứ ba đối với sự kiến tạo xã hội về nhận thức 40

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 26 tháng 06 năm 2015, nước Mỹ đã thông qua luật hôn nhân đồng giới ở toàn bộ 50 tiểu bang Nhân dịp này, tổng thống Obama đã phát biểu tại Nhà Trắng:

“Đây là một thắng lợi của nước Mỹ” [2] Có thể nói, sự kiện này không chỉ là của

riêng nước Mỹ mà còn đánh dấu mốc quan trọng trong quá trình thay đổi nhận thức và thái độ của xã hội với các vấn đề thuộc giới tính thứ ba trên toàn thế giới Bằng chứng

là có khoảng 26 triệu người dùng mạng xã hội facebook đã tạo ra một xu hướng ủng

hộ bằng cách dùng biểu tượng cờ lục sắc (hay còn gọi là cờ cầu vồng) làm hình ảnh đại diện Bởi lẽ vấn đề liên quan đến giới tính thứ ba là một vấn đề xã hội và hiện nay vẫn luôn tồn tại những xu hướng nhận định khác nhau Ở Việt Nam, gần đây nhất, ngày 24 tháng 11 năm 2015, bộ luật dân sự được Quốc hội thông qua và hợp pháp hóa quyền chuyển đổi giới tính Đây cũng là một biểu hiện mang tính hội nhập ở Việt Nam theo xu hướng chung của thế giới Như vậy, vấn đề giới tính là một quá trình xã hội

đã, đang và sẽ có những biến chuyển nhất định trong tương lai, điều này hợp lý với sự

lý giải của lý thuyết tương tác biểu tượng khi đặt xã hội trong trạng thái động

Ngoài ra, các vấn đề liên quan đến cộng đồng LGBT (Lesbian, Gay, Bisexual, Transgender) không chỉ liên quan đến đặc điểm sinh học, mà còn liên quan đến khía cạnh lối sống xã hội, văn hóa, đạo đức và truyền thống ở mỗi quốc gia và khu vực khác nhau Thay đổi giới tính và hình thức hôn nhân sẽ dẫn đến những biến chuyển về

cơ cấu gia đình, vấn đề sinh sản, giáo dục gia đình và chức năng của gia đình, qua đó, tác động đến xã hội ở nhiều khía cạnh như: giá trị, lối sống, văn hóa, nghề nghiệp

Vì là một hiện tượng xã hội, hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính cần phải được tìm hiểu và nghiên cứu một cách nghiêm túc và khoa học, đặc biệt dưới nhãn quan và cách tiếp cận của Xã hội học Điều cần thiết là định vị xem hiện tượng

đó đang được xã hội nhận định và đánh giá như thế nào Vấn đề đồng tính và chuyển giới chỉ được biết rộng rãi ở Việt Nam từ sau thời kỳ đổi mới (1986 cho đến nay), đặc

Trang 12

biệt là trong bối cảnh hiện nay (điều này không có nghĩa là trước 1986 ở Việt Nam không có người thuộc cộng đồng LGBT) Giới trẻ chính là nhóm dân số chịu tác động nhiều nhất của hiện tượng này Hơn nữa, nghiên cứu trên đối tượng giới trẻ cũng là nghiên cứu cho tương lai khi vừa mang lại hiểu biết hiện tại vừa giúp dự báo tương lai

Bối cảnh chung của đề tài cho thấy một phần tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu Bên cạnh đó, chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới là một vấn đề xã hội không chỉ của Việt Nam mà của toàn thế giới Nó đã và đang ảnh hưởng lên các thiết chế khác của xã hội như: gia đình, giáo dục, nghề nghiệp Vì vậy, nghiên cứu nhận thức và thái độ của giới trẻ về chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới là cần thiết

để định vị nhận thức của xã hội và xác định xu hướng thay đổi của vấn đề Bởi lẽ, một hiện tượng xã hội sẽ thay đổi dựa trên nhận thức và thái độ của xã hội về vấn đề đó

Có thể nói, giới trẻ là khách thể nghiên cứu chính của chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới vì phần lớn sự phát hiện, chấp nhận, công khai (come out) về giới tính rõ ràng nhất và đưa ra quyết định chuyển đổi giới tính hay hôn nhân cũng thuộc giai đoạn tuổi từ 15-30

Khi thông qua bất kỳ một điều luật nào cũng cần có nghiên cứu đánh giá nhận thức và thái độ của cộng đồng Theo đó, luật hôn nhân đồng giới được thông qua ở Mỹ

và luật chuyển đổi giới tính có hiệu lực ở Việt Nam không phải ngoại lệ Việc tìm hiểu nhận thức và thái độ của giới trẻ Việt Nam về những luật trên là một việc làm cần thiết nhằm định hướng và dự báo xu hướng của vấn đề trong tương lai vì đề tài thuộc nhóm nghiên cứu khám phá và mang tính thực tiễn cao Ngoài ra, đề tài cũng là mối quan tâm của bản thân tôi, quá trình quan sát cho tôi thấy tầm quan trọng của đề tài

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Khi hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính trở thành vấn đề xã hội, nó được các nhà nghiên cứu trên thế giới ở nhiều chuyên ngành quan tâm nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận và hướng nhìn khác nhau Ở Việt Nam, vấn đề này chỉ mới thực sự nổi lên như một vấn đề xã hội trong những năm gần đây, vì vậy chúng tôi cũng tìm được một số tài liệu liên quan được xuất bản trong những năm gần đây Mặc dù có rất

Trang 13

nhiều tài liệu xung quanh các vấn đề liên quan đến giới tính thứ ba, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôi chỉ chú trọng đến những đề tài liên quan trực tiếp

về mặt nội dung, phương pháp, cách tiếp cận và đặc biệt tài liệu đó được đánh giá là có giá trị và có tính khoa học

Nhóm tài liệu nước ngoài

Chúng tôi tìm thấy khá nhiều các nghiên cứu về thái độ đối với các vấn đề của cộng đồng LGBT, chúng tôi không có điều kiện để tổng quan tất cả, dưới đây là một

số nghiên cứu nổi bật với các luận điểm và kết quả có ý nghĩa

Về chủ đề nghiên cứu Về chủ đề này có Barry & Charmie (2011) đã nghiên

cứu SSM (Same-Sex Marriage) ở thế kỷ 21 trong bối cảnh sự gia tăng về số lượng các nước bắt đầu hợp thức hóa luật hôn nhân đồng giới [31] Tiếp theo, Gregory (1984) một nghiên cứu tâm lý về quan điểm xã hội đối với người đồng tính nữ và đồng tính nam [44] Một nghiên cứu khác liên quan trực tiếp của Brinson (2009) trả lời cho câu hỏi tại sao xã hội ủng hộ hình thức kết hợp dân sự nhưng lại phản đối hôn nhân đồng giới [35] Luận văn thạc sĩ chuyên ngành xã hội học của Ghoshal (2005) về cấu trúc,

sự thuyết phục và thái độ đối với hôn nhân đồng giới, trong đó yếu tố tác động được nhấn mạnh [43] và một loạt các nghiên cứu khác như của Yang (1997) nghiên cứu thái

độ của người dân với người đồng tính ở Mỹ [56], Stangor (1991) và Bowman (2004) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc xã hội phản đối hôn nhân đồng giới [54] [36], tác giả Herek (1999) [47], Cullen (2002) nghiên cứu về các tác động đến những người ủng hộ hôn nhân đồng giới và một số nghiên cứu khác cùng chủ đề [55]

Về phương pháp và cách tiếp cận Các nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương

pháp định lượng: một vài nghiên cứu đại diện như Barry & Charmie (2011) đã nghiên cứu thống kê để đưa ra những bằng chứng liên quan đến vấn đề SSM trên toàn thế giới, đặc biệt là ở Mỹ [31] Nghiên cứu thực nghiệm cũng được Gregory (1984) áp dụng khi tìm hiểu về thái độ đối với người đồng tính, bằng mô hình phân biệt ba loại thái độ theo chức năng tâm lý học xã hội; kinh nghiệm mà họ tương tác với người đồng tính trong quá khứ; sự phòng thủ và đối phó với sự xung đột nội tâm hoặc lo âu

Trang 14

bằng cách bảo vệ người đồng tính; các biểu tượng, miêu tả các khái niệm trừu tượng được liên kết chặt chẽ giữa bản thân và các nhóm mạng xã hội trở thành nơi tham khảo [44] Nghiên cứu định lượng và tiếp cận dưới góc nhìn văn hóa được Brinson (2009)

sử dụng trong phân tích của mình để đo lường thái độ và niềm tin xã hội đối với hôn nhân đồng giới và hình thức kết hợp dân sự [35] Tác giả Ghoshal (2005) nghiên cứu trên 12 lớp xã hội học với 6 gói khảo sát khác nhau về đặc điểm nhân khẩu và ý kiến

về hôn nhân đồng giới [43]

Về những kết quả nghiên cứu Theo Barry & Charmie (2011), SSM có sự

khác biệt về số lượng, mức độ và khuynh hướng giữa các cặp nam và nữ Nghiên cứu cũng đi đến kết luận về sự đồng ý và phản đối SSM dựa trên sự thay đổi về luật và chính sách có thể xảy ra Tác giả cũng đi đến kết luận hậu quả và tác động của SSM đã vượt ra khỏi giới hạn của quốc gia và khu vực, SSM cũng được dự đoán là vấn đề gây tranh cãi về khía cạnh hợp pháp, chính trị và văn hóa của mỗi quốc gia và trên toàn thế giới [31]

Về hướng nghiên cứu thái độ đối với người đồng tính nữ và đồng tính nam, Gregory (1984) cho rằng có nhiều cái nhìn phức tạp về mặt tâm lý về thái độ tích cực

và tiêu cực đối với người đồng tính Tác giả cũng đề xuất chiến lược thay đổi thái độ dựa trên chức năng truyền thông [38] Bên cạnh đó Brinson (2009) cung cấp những bằng chứng sống động để chứng minh và giải thích dưới góc độ văn hóa về việc xã hội ủng hộ hình thức kết hợp dân sự nhưng chưa ủng hộ hôn nhân đồng giới, sự khác nhau

về nhận thức giữa các nhóm có đặc điểm nhân khẩu và văn hóa được chứng minh [35] Tác giả Bowman (2004) trình bày một phân tích về thái độ của các nhóm khác nhau,

cụ thể là nữ, da trắng, trẻ, học thức cao, không tôn giáo, đảng dân chủ… có tỷ lệ ủng

hộ hôn nhân đồng giới cao hơn so với nam giới, da đen, lớn tuổi, ít học, có tôn giáo, thu nhập thấp, đảng bảo thủ [36] Tương tự, trong nghiên cứu của mình, Herek (1999) tìm ra rằng phụ nữ có nhiều đặc điểm khoan dung hơn nam giới và ngược lại, nam giới

có nhiều khinh miệt hơn nữ về vấn đề hôn nhân đồng giới [44] Bên cạnh đó, tác giả Cullen (2002) chứng minh biến số “cởi mở để trải nghiệm” là yếu tố dự báo quan trọng ảnh hưởng đến thái độ đối với cộng đồng LGBT [55]

Trang 15

Tác giả Catherine (2010) nghiên cứu thái độ của người trưởng thành về hôn nhân đồng giới trên mẫu là 814 sinh viên thuộc các trường đại học với đặc điểm mẫu

là những người ủng hộ và phản đối hôn nhân đồng giới và nhóm đa thê So sánh giữa các nhóm ủng hộ và phản đối, tác giả cho thấy nhóm phản đối thường ít tiếp xúc với những người đồng giới, đồng thời họ cũng thuộc nhóm văn hóa thiểu số và ít tự chủ hơn Nhóm sinh viên chống đa thê cũng phản đối mạnh mẽ hôn nhân đồng giới và có

xu hướng lý tưởng hóa gia đình truyền thống, họ thuộc nhóm gia trưởng, có tôn giáo, ít

tự chủ trong suy nghĩ…Kết quả cũng chỉ ra rằng nhóm đa thê và hôn nhân đồng giới được dự báo bởi các biến khác nhau, đối với hôn nhân đồng giới bị ràng buộc mạnh

mẽ hơn với thành kiến chống lại người đồng tính, đối với hôn nhân đa thê thì bị ràng buộc mạnh hơn với niềm tin về đạo đức đã được quy ước trong các gia đình truyền thống [37]

Bên cạnh đó, một số nghiên cứu theo hướng giải pháp tác động đến nhận thức

và thái độ đối với hôn nhân đồng tính Điển hình như Edwards (1990) [39] và Edwards

K (1995) [40] cho rằng những thái độ bắt nguồn chủ yếu từ ảnh hưởng có thể được thay đổi bằng tình cảm, cảm xúc Trong khi những thái độ bắt nguồn từ nhận thức có thể được thay đổi bằng nhận thức Tác giả Stangor (1991) nhận thấy rằng thái độ đối với các nhóm dân tộc thiểu số, bao gồm cả đồng tính nam và đồng tính nữ có xu hướng tốt hơn dự đoán bởi cảm xúc của người trả lời đối với nhóm hơn là những đánh giá nhận thức của nhóm Hai phát hiện đều cho rằng sự kêu gọi về cảm xúc có thể thành công hơn trong việc thay đổi thái độ tiêu cực về đồng tính [54]

Những kết quả nghiên cứu này, đặc biệt các kết quả liên quan đến các xu hướng nhận thức và đặc điểm của nhóm ủng hộ và phản đối SSM đã gợi ý cho nghiên cứu chúng tôi đang thực hiện với sự khác biệt về các xu hướng nhận thức và mối quan hệ giữa các đặc điểm nhân khẩu mà chúng tôi đã đặt ra trong phần giả thuyết nghiên cứu nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu

Như vậy, các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu định lượng với quy mô và mức độ khác nhau, chủ yếu là các tiếp cận từ góc độ xã hội học, tâm lý học

Trang 16

và văn hóa với các so sánh về đặc điểm nhân khẩu xã hội, văn hóa và mô hình nhận thức Mặt khác, các tài liệu mặc dù bị hạn chế bằng ngôn ngữ (chúng tôi chỉ tổng quan những nghiên cứu được xuất bản bằng tiếng anh) nhưng có giá trị tham khảo và so sánh khi đề tài này được thực hiện Đặt trong bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội khác nhau ở mỗi quốc gia và khu vực sẽ có những nghiên cứu phù hợp và cách tiếp cận phù hợp

Nhóm tài liệu trong nước

Về chủ đề nghiên cứu, ở Việt Nam, các vấn đề thuộc cộng đồng LGBT được

nghiên cứu trong những năm gần đây như Vũ Mạnh Lợi và các cộng sự (2009) nghiên cứu về tình dục đồng giới nam (MSM) tại VN, sự kỳ thị và hệ quả xã hội [14] Sau đó một năm, tác giả này cũng công bố báo cáo nghiên cứu về MSM bán dâm tại Hà Nội: Hành vi nguy cơ cao và các rào cản trong dự phòng HIV cũng nhằm mô tả thực trạng của nhóm MSM, tìm hiểu các hành vi nguy cơ, các rào cản và xác định nhu cầu của MSM về dự phòng HIV [13] Tiếp đến, phải kể đến nghiên cứu của Viện iSEE (2010), một nghiên cứu khảo sát đánh giá về mức độ và nguyên nhân kỳ thị đồng tính luyến ái trong một số nhóm xã hội ở Việt Nam Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phân tích các cản trở và cơ hội trong việc thay đổi thái độ [27] Tiếp đến, công bố của Viện iSEE & IOS với kết quả trưng cầu ý kiến người dân về hôn nhân cùng giới (2013) [28] Một nghiên cứu khác về sự kỳ thị của Trần Thành Nam & Đặng Thị Việt Phương (2011) trong nghiên cứu về sự kỳ thị và phân biệt đối xử của nhân viên y tế qua cung cấp dịch vụ y tế cho nam quan hệ tình dục đồng giới [16] Liên quan trực tiếp hơn, một nghiên cứu khoa học cấp bộ của sinh viên Nguyễn Hồ Phương Trâm (2011) trong đề tài nghiên cứu về nhận diện quan điểm của giới trẻ tại Tp.HCM về hôn nhân đồng giới [24]

Về mặt phương pháp luận, nghiên cứu của Vũ Mạnh Lợi và các cộng sự

(2009) sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mix Method) giữa định lượng và định tính với lượng mẫu khảo sát là 813 người đồng tính nam (ĐTN) và 900 người dân, 600 cán bộ đoàn thể, 45 cuộc thảo luận nhóm, 196 phỏng vấn sâu [14] Trong nghiên cứu năm

2010, tác giả cũng kết hợp phương pháp định lượng (150 bảng hỏi) và định tính (12 trường hợp phỏng vấn sâu) [12] Đới với nghiên cứu của Viện iSEE (2010), bằng việc

Trang 17

kết hợp các nghiên cứu định tính và định lượng dựa tên khung lý thuyết kỳ thị của Link và Phelan, iSEE đã phát triển thang đo kỳ thị xã hội đối với đồng tính và đưa vào bảng hỏi điều tra trên 650 người ở độ tuổi 18-60 bằng các câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu học xã hội, mức độ trải nghiệm, tiếp cận thông tin về đồng tính và tác động nhận thức của gia đình và cộng đồng về đồng tính lên cá nhân… [27] [28] Nghiên cứu của Trần Thành Nam & Đặng Thị Việt Phương, 2011) sử dụng cách tiếp cận định tính với mẫu là 82 trường hợp qua phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm [16] Tiếp tục là nghiên cứu định lượng, Nguyễn Hồ Phương Trâm (2011) sử dụng cách tiếp cận định lượng và

áp dụng lý thuyết cơ cấu chức năng, khảo sát bảng câu hỏi trên 190 mẫu là sinh viên, công nhân và nhân viên theo phương pháp chọn mẫu tình cờ tiện lợi [24]

Về mặt kết quả nghiên cứu, nghiên cứu Vũ Mạnh Lợi và các cộng sự (2009)

cho biết nguyên nhân lớn nhất dẫn đến kỳ thị ĐTN là do gia đình và cộng đồng thiếu thông tin và kiến thức về MSM, nhận thức và thái độ không dựa trên kinh nghiệm thực

tế tiếp xúc mà dựa trên những thông tin không trực tiếp từ dư luận Bên cạnh đó, các định kiến tiêu cực về giới và vai trò giới còn tồn tại khá phổ biến Ngoài ra, người trong cuộc tự kỳ thị và cam chịu sự kỳ thị của cộng đồng và một số kết quả nghiên cứu khác [14] Kết quả nghiên cứu của tác giả này năm 2010 đi đến kết luận hiểu biết về HIV của thanh niên chỉ dừng lại ở mức cơ bản về cách lây nhiễm và một vài bệnh phổ biến, học vấn cao thường có hiểu biết hơn và một số biểu hiện khác xung quanh vấn đề MSM, từ đó nghiên cứu cũng đưa ra các khuyến nghị thiết thực cho việc dự phòng HIV [12] Nghiên cứu Viện iSEE & IOS (2010) đưa ra khái niệm và công cụ đo lường mức độ kỳ thị đồng tính với mục đích, nghiên cứu nhằm tìm kiếm những kết quả để xây dựng các can thiệp truyền thông xã hội nhằm cổ vũ cho một xã hội công bằng, tôn trọng và đa dạng tính dục [27] Trong công bố của Viện iSEE & IOS (2013) khảo sát cho thấy, người dân khá quan tâm đến vấn đề hôn nhân cùng giới, số lượng người cùng giới sống chung như vợ chồng tăng lên Truyền thông vẫn là nguồn thông tin chính về người đồng tính (62%), xu thế người đồng tính sống công khai ở miền nam, người dân cũng cho rằng việc hợp pháp hóa hôn nhân cùng giới không ảnh hưởng đến gia đình hay cá nhân, nhóm tuổi trẻ, có học vấn cao đánh giá tích cực hơn Có 33.7%

Trang 18

người dân ủng hộ việc hợp pháp hóa hôn nhân cùng giới và một số kết quả khác Báo cáo cũng đưa ra một số gợi ý về mặt pháp luật [28] Trần Thành Nam & Đặng Thị Việt Phương (2011) đưa ra kết luận chung về sự kỳ thị và phân biệt không thật sự rõ ràng trong nhận thức và hành vi mà chủ yếu dưới một số hình thức kỳ thị mà bản thân nhân viên y tế không ý thức được [16] Nguyễn Hồ Phương Trâm (2011) cũng đưa ra một số kết quả khảo sát như: tỷ lệ không ủng hộ hôn nhân đồng giới (52.6%) cao hơn tỷ lệ ủng hộ (33.7%), nhận định tích cực (61.3%) cao hơn nhận định tiêu cực Nghiên cứu cũng chỉ ra một số yếu tố tác động đến quan niệm của giới trẻ như: gia đình, cộng đồng, bạn bè, truyền thông Khác với nghiên cứu trên, giới trẻ cho rằng hôn nhân đồng giới ảnh hưởng không ít đến cá nhân [24]

Nhìn chung, các tài liệu liên quan trực tiếp tìm được chủ yếu trong phạm vi trong nước được tiếp cận bằng phương pháp định lượng, bên cạnh đó cũng có những nghiên cứu có sự kết hợp của phương pháp định tính Tuy nhiên, vì là khảo sát thăm

dò nên kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đặt vấn đề và gợi mở về mặt chính sách Bên cạnh đó, nghiên cứu về nhận thức và thái độ xã hội đối với hôn nhân đồng giới đã bước đầu được chú trọng, có ý nghĩa trong thực tế Các kết quả đa phần dừng lại ở việc

mô tả và so sánh giữa các nhóm nhân khẩu xã hội (điểm chung trong các nghiên cứu

xã hội) Chúng tôi cũng dựa trên các kết quả nghiên cứu này để có những tham khảo

và gợi ý trong việc đưa ra câu hỏi, giả thuyết nghiên cứu và cụ thể hơn là giai đoạn thiết kế bảng câu hỏi khảo sát như đã và sẽ trình bày

Như vậy, đề tài nghiên cứu đặt trong bối cảnh tình hình nghiên cứu này, vừa như một nghiên cứu lặp lại để tiến hành mô tả, so sánh và cập nhật, mặt khác đề tài có những điểm mới như đặt trong bối cảnh xã hội Việt Nam hiện nay, tiếp cận dưới góc nhìn xã hội học với cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu (sự kết hợp của hai trường phái lý thuyết chức năng luận và cá nhân luận, phương pháp nghiên cứu hỗn hơp (mix method) nhằm cố gắng đóng góp cả về mặt lý luận và thực tiễn)

Trang 19

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đich:

Đề tài được tiến hành nhằm nhận diện xu hướng nhận thức của giới trẻ hiện nay

về hai vấn đề của cộng đồng LGBT là vấn đề HNĐG và CĐGT Bên cạnh đó, việc giải thích sự hình thành của quá trình nhận thức ấy cũng là một mục tiêu của đề tài, qua đó giúp nhận diện khái quát nhận thức chung của xã hội về hai vấn đề này

Nhiệm vụ:

Nghiên cứu tài liệu về vấn đề hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính trên thế giới và ở Việt Nam Khảo sát quan điểm của giới trẻ về việc Mỹ thông qua luật hôn nhân đồng tính và Việt Nam hợp pháp hóa việc chuyển đổi giới tính

Mô tả và phân tích cách chân thực và khách quan về nhận thức và thái độ của giới trẻ về hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính đặt trong bối cạnh xã hội hiện nay

Phân tích xu hướng nhận thức và đo lường thái độ thông qua việc đi tìm các mối tương quan giữa các biến độc lập về nhân khẩu xã hội và các biến phụ thuộc trong nội hàm nhận thức, thái độ khi được thao tác hóa

Nhận biết và phân tích các nhóm yếu tố tác động đến tiến trình nhận thức và thái độ của giới trẻ đối với vấn đề đã nêu

Giải thích vấn đề nghiên cứu bằng quan điểm lý thuyết đã lựa chọn

Câu hỏi nghiên cứu

Dựa trên bối cảnh của vấn đề nghiên cứu, quá trình tổng quan tư liệu và từ những gợi ý của cơ sở lý thuyết, đề tài nhằm đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Giới trẻ nói chung hiện nay có xu hướng nhận thức và thái độ như thế nào về vấn

đề chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới?

Trang 20

- Bằng cách nào mà nhận thức về CĐGT và HNDG được hình thành, lưu giữ và thay đổi đối với một cá nhân và với cả một tập thể (xã hội Việt Nam) như hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu

Việc đặt các câu hỏi nghiên cứu và đi tìm câu trả lời thông qua hoạt động nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng về cả mặt lý luận và thực tiễn Về mặt lý luận, việc thực hiện nghiên cứu nhằm trả lời cho các câu hỏi dưới sự gợi ý và soi sáng bởi cơ sở

lý thuyết là hoạt động cần thiết của nghiên cứu khoa học Một mặt giúp khẳng định lý thuyết, kiểm định lý thuyết và mặt khác giúp chứng minh thực tế Về mặt thực tiễn, nhiệm vụ quan trọng là nối kết giữa thực tiễn và lý luận nhằm cung cấp tri thức, gợi

mở vấn đề và đề xuất các giải pháp thực tế cho vấn đề nghiên cứu Dựa trên cơ sở đó,

chúng tôi đưa ra các giả thuyết (câu trả lời mang tính giả định) như sau:

- Giả thuyết 1: Giới trẻ hiện nay có xu hướng quan tâm nhưng chưa đầy đủ về

vấn đề nghiên cứu, thái độ với vấn đề này còn nhiều định kiến khác nhau Vì thế, có các xu hướng nhận thức khác nhau về chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới

Giả thuyết này được đưa ra dựa trên tư liệu nghiên cứu cho thấy vấn đề giới tính thứ ba trở nên phổ biến ở VN từ sau đổi mới (1986), do vậy còn tồn tại nhiều định kiến

từ xã hội truyền thống Bên cạnh đó một số nghiên cứu chỉ ra việc quan tâm đến vấn

đề do tính thời sự của vấn đề cũng như kiến thức chỉ dừng lại ở những thông tin chung chung và phổ biến mà không có kiến thức theo chiều sâu của vấn đề Bên cạnh đó, lý thuyết xã hội học cũng có các gợi ý về mặt chức năng, tương tác và mâu thuẫn khi nhìn dưới các lăng kính khác nhau tùy thuộc vào môi tường xã hội hóa và các yếu tố tác động

- Giả thuyết 2: Có mối quan hệ giữa các đặc điểm xã hội với vấn đề nghiên cứu

như: Giới tính nữ, không có tôn giáo, học vấn cao, tuổi còn trẻ, xuất thân tại đô thị có mức độ quan tâm và nhận thức tích cực hơn về HNĐG và CĐGT

Giả thuyết này được đặt ra dựa trên ba cơ sở chính: thứ nhất, sự gợi ý từ lý thuyết kiến tạo xã hội về thực tại (Berger và Luckmann); thứ hai, quá trình tổng quan tư liệu

Trang 21

từ các kết quả của các nghiên cứu khác ở trong và ngoài nước, hai cơ sở này sẽ được trình bày ở phần sau; thứ ba, việc quan sát trong thực tế cho thấy nữ giới thường cởi

mở hơn trong cảm xúc, người không có tôn giáo cũng cởi mở hơn trong quan điểm về giới tính thứ ba, học vấn cao có nhận thức tốt hơn, có điều kiện tiếp cận thông tin nhiều hơn, tuổi trẻ có nhiều trải nghiệm thực tế về giới tính nhiều hơn, cởi mở hơn và người xuất thân ở đô thị có cơ hội tiếp xúc với nhóm đối tượng nghiên cứu hơn

- Giả thuyết 3: Truyền thông và nhóm bạn là các yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất

đến nhận thức và thái độ của giới trẻ về hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính

Giả thuyết được đưa ra dựa trên quá trình tổng quan dữ liệu, từ việc tham khảo các kết quả nghiên cứu và cũng từ quan sát trên thực tế, qua các diễn đàn của truyền thông qua Internet

- Giả thuyết 4: Các yếu tố như văn hóa xã hội, tôn giáo, gia đình và cộng đồng

LGBT có tác động đến quá trình hình thành và làm thay đổi các quan điểm nhận thức và thái độ đối với HNĐG và CĐGT

Giả thuyết 4 dựa trên logic của lý thuyết Sự kiến tạo xã hội về thực tại của hai tác giả Berger và Luckman Đây cũng chính là cơ sở lý thuyết chính của nghiên cứu này Đây là góc nhìn để giải thích và trả lời cho câu hỏi bằng cách nào mà nhận thức về CĐGT và HNDG được hình thành, lưu giữ và thay đổi

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Nhận thức xã hội và thái độ của giới trẻ về hôn nhân đồng giới và chuyển đổi giới tính

Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu bao gồm các nhóm giới trẻ VN (tuổi từ 15 đến 35) bao gồm các nhóm giới tính: nam, nữ; nhóm nghề: học sinh-sinh viên, nhóm đã đi làm; độ tuổi, quê quán, thời gian sống tại Tp.HCM…

Mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu

Trang 22

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất bằng phương pháp định ngạch phân tầng theo các phân nhóm: độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, tôn giáo, học vấn

và một số đặc điểm khác Các yếu tố như kinh nghiệm, trải nghiệm sống cũng là những yếu tố được quan tâm Tuy nhiên, sau khi làm sách dữ liệu và loại bỏ các phiếu không đáng tin cậy, mẫu hợp lệ là 301

Mẫu định lượng được chọn theo tiêu chí sau: Trong 301 phiếu hợp lệ thu về,

190 phiếu được thực hiện bằng hình thức online qua công cụ của google và 111 phiếu được phát trực tiếp Trước tiên, chúng tôi xác định khu vực chọn mẫu đều là các bạn giới trẻ đang sống và làm việc tại Tp HCM; nhóm thực hiện trực tiếp chủ yếu thuộc nhóm nhân viên, tu sĩ, nhân viên nhà nước và nhóm nghề tự do; nhóm thực hiện online tại Tp.HCMchủ yếu thuộc nhóm học sinh, sinh viên và một phần nhóm nhân viên Tiếp đến chúng tôi chia số lượng các đặc điểm mẫu thành các nhóm có các đặc điểm nhân khẩu như: giới tính, nhóm nghề, độ tuổi, tôn giáo Đối với nhóm khảo sát online, chúng tôi cũng làm theo một cách tương tự, thống kê các thông tin theo đặc điểm nhân khẩu và gửi thư mời tham gia khảo sát Các kết quả thu về tự động được gửi đến một đường link của google

Mẫu định tính được tiến hành với 06 trường hợp phỏng vấn sâu chính thức trong giai đoạn thu thập dữ liệu Bên cạnh đó, các phỏng vấn ngắn qua mạng xã hội (facebook, skype) và email bổ sung trong quá trình viết báo cáo cũng được tiến hành

Vì tính đặc thù của nghiên cứu định tính, các phỏng vấn được tiến hành trong khoảng

02 tháng, mỗi trường hợp sau khi phỏng vấn, được gỡ băng và từ đó có những đúc rút

và kinh nghiệm cho các trường hợp sau, đảm bảo các file ghi âm đều được gỡ trước khi thực hiện trường hợp phỏng vấn tiếp theo

Mẫu phỏng vấn sâu được lựa chọn thông qua quá trình khảo sát bảng hỏi Tức ở cuối bảng hỏi, chúng tôi có để “sau cuộc khảo sát này, chúng tôi của thực hiện một số phỏng vấn trực tiếp, nếu bạn muốn tham gia xin để lại thông tin liên hệ” Sau quá trình khảo sát, chúng tôi có được 30 trường hợp để lại thông tin Từ 30 mẫu phiếu đó, chúng tôi lựa chọn ngẫu nhiên các trường hợp theo sự cân bằng về giới tính, nghề nghiệp, tôn

Trang 23

giáo, học vấn và độ tuổi Số lượng các trường hợp tham gia phỏng vấn sâu chính thức là

06 (không kể các dữ liệu thăm dò và các phỏng vấn ngăn qua mạng xã hội và email) Điều này phụ thuộc vào quá trình phát hiện thông tin và độ bão hòa của thông tin

Kỹ thuật thu thập dữ liệu dự kiến là khảo sát: Khảo sát thăm dò và khảo sát thử được thực hiện ở hai cấp độ với hai lần khảo sát Lần thứ nhất bằng bảng câu hỏi thăm

dò được thiết kế dưới dạng liệt kê, mô tả nhằm mục tiêu đi tìm đầy đủ các giá trị của các biến số Kết hợp với các cuộc phỏng vấn ngắn, việc quan sát thông tin và phản hồi

từ dư luận qua các trang báo mạng, báo dành cho giới trẻ cũng giúp chúng tôi có những nguồn thông tin thứ cấp khá phong phú để phục vụ cho việc thiết kế bảng hỏi chính thức Lần thứ hai, phát bảng hỏi trực tiếp với hai nhóm chính là sinh viên và học sinh với 50 phiếu, đây là bảng hỏi được thiết kế hoàn thiện với mục đích kiểm tra các thang đo, công cụ đo lường và tính đáng tin cậy của dữ liệu Sau khi khảo sát thử hoàn thành, chúng tôi nhập dữ liệu và kiểm tra trên phần mềm SPSS, sau đó chỉnh sửa lại bảng câu hỏi lần cuối trước khi tiến hành khảo sát chính thức

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Quan điểm lý thuyết sự kiến tạo xã hội về thực tại, khảo luận về xã hội học nhận thức

Xuyên suốt quan điểm lý thuyết này, Berger và Luckmann [21] tiến hành truy

tìm cách thức mà thực tại xã hội được kiến tạo nên Theo tác giả, thực tại mà mỗi

người chúng ta chứng kiến và trải nghiệm trong đời sống hàng ngày chính là thực tại

được kiến tạo về mặt xã hội (reality is socially constructer) Nếu thực tại là thực tại

được kiến tạo về mặt xã hội thì cái mà người ta biết trong đời sống thường nhật, tức là

kiến thức đời thường cũng là cái được kiến tạo về mặt xã hội, chính thứ kiến thức đời thường ấy cấu tạo nên thực tại của đời sống thường nhật

- Xã hội xét như là một thực tại khách quan: Tác giả phân tích những nguồn gốc hình thành các thành tố của thực tại này (như các định chế, các vai trò, truyền

thông…) vốn xuất phát từ các tiến trình khách thể hóa của ý thức chủ quan của

Trang 24

các cá nhân trong một thế giới liên chủ thể (nói cách khác, thực tại khách quan

là sản phẩm của sự khách thể hóa của những tiến trình chủ quan); thực tại xã hội ấy được các cá nhân coi là thực tại mang tính chất khách quan (họ lãnh hội

nó như cái gì có thực, tự nó hiển nhiên, nằm bên ngoài ý thức của mình)

- Xã hội xét như là một thực tại chủ quan: Phân tích những tiến trình nội tâm hóa

cái thực tại khách quan ấy nơi ý thức cá nhân, tức là tiến trình biến những ý nghĩa đã được khách thể hóa về mặt xã hội thành ý nghĩa của cuộc đời chính mình; đây cũng chính là những tiến trình xã hội hóa của từng cá nhân

Tác giả cho rằng, đây không phải là hai thực tại khác nhau, mà là hai mặt của một thực tại, xét dưới hai góc nhìn khác nhau Nhằm tìm hiểu đặc trưng của mối quan

hệ giữa cá nhân với xã hội, một lối tiếp cận độc đáo xuất phát từ cả quan điểm của

Durkheim lẫn quan điểm của Weber để có thể giải thích được tính chất lưỡng diện của

xã hội về mặt kiện tính khách quan và về mặt ý nghĩa chủ quan” Câu hỏi được đặt ra

là làm thế nào mà những ý nghĩa chủ quan có thể trở thành những kiện tính khách

quan? hay làm thế nào mà hoạt động của con người lại có thể sản xuất ra được một thế giới đồ vật?

Thực tại đời sống thường nhật là thực tại của một thế giới liên chủ thể

(intersubjective world), là một thế giới mà tôi sống cùng với tha nhân: tôi biết là tôi

sống với họ trong một thế giới chung Điều quan trọng nhất là tôi biết rằng có một sự tương ứng đang diễn ra giữa các ý nghĩa của tôi và các ý nghĩa của họ trong thế giới này, rằng chúng tôi có cùng một ý thức thông thường về thực tại của thế giới này

Con người luôn nhìn nhận tha nhân thông qua những lược đồ điển hình hóa (typification), nghĩa là nhìn người khác dưới lăng kính của những cái mẫu điển hình

(types) mà tôi đã có sẵn trong đầu (thực ra là cách nhìn điển hình mà cộng đồng xã hội

đã đưa vào trong đầu tôi) Chính cách điển hình hóa này định đoạt cách xử sự và hành động của tôi đối với những người khác

Khi biểu lộ suy nghĩ hoặc cảm xúc của mình, con người khách thể hóa cái chủ quan của mình ra bên ngoài (objectivation), nghĩa là tự thể hiện ra trong những sản

Trang 25

phẩm của hoạt động con người vốn hiện diện trước mắt cả những người sản xuất ra chúng lẫn trước mắt tha nhân như những yếu tố của một thế giới chung

Trong quá trình tương giao của con người, mỗi cá nhân tiến hành việc điển hình hóa cách xử sự của người khác, và người khác cũng làm như thế đối với cá nhân Những sự điển hình hóa hỗ tương này được tích lũy dần dần vào trong kho kiến thức chung Đây chính là lúc mà định chế bắt đầu hình thành

Sử dụng những luận điểm lý thuyết trên đây giúp chúng tôi có những gợi ý để xây dựng khung lý thuyết, đưa ra các câu trả lời mang tính giả thuyết (giả thuyết nghiên cứu) để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, thao tác hóa khái niệm và thiết kế bảng câu hỏi Khung lý thuyết được trình bày bên dưới xuất phát từ quan điểm lý thuyết này; sự kiến tạo xã hội về nhận thức được phân tích bằng luận điểm xã hội xét như một thực thể khách quan với quá trình khách thể hóa, điển hình hóa bởi các đặc điểm xã hội như: gia đình, truyền thông xã hội, văn hóa truyền thống…; tương tự, sự kiến tạo

xã hội về nhận thức được phân tích bằng luận điểm xã hội xét như một thực thể chủ quan với quá trình nội tâm hóa (gần với quá trình xã hội hóa cá nhân) bởi sự tác động của các đặc điểm nhân khẩu như: giới tính, tôn giáo, học vấn, tuổi, nghề nghiệp… Như vậy, lý thuyết cũng giúp chúng tôi phân tích và diễn giải những xu hướng nhận thức và thái độ của giới trẻ đối với vấn đề chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng giới như một hiện tượng xã hội dưới góc nhìn của quan điểm lý thuyết như đã trình bày

Ngoài ra, đây cũng là một quan điểm lý thuyết có sự cố gắng để hòa hợp hai quan điểm chính trong lý thuyết xã hội học là tính khách quan (đại diện là Durkheim)

và tính chủ quan (đại diện là Weber) Trong nghiên cứu này, chúng tôi cũng nỗ lực đi tìm điểm kết nối giữa hai quan điểm trong phân tích về nhận thức xã hội đối với một hiện tượng xã hội Ngoài ra, điều này như một nỗ lực hòa hợp giữa hai trường phái lý thuyết chính của xã hội học) như một cách tiếp cận hỗn hợp (mix method)

Trang 26

Một số khái niệm liên quan

Khái niệm nhận thức (cognition/ perception)

Theo Từ điển Xã hội học [5]: Nhận thức là quá trình của sự biết (suy nghĩ), đôi khi được dùng để phân biệt với cảm nhận (cảm xúc) và ý chí (ý muốn) trong một cặp ba các quá trình tinh thần của con người Tâm lý học nhận thưc, tập trung vào việc sử dụng và xử

lý thông tin (thường sử dụng các mô hình máy tính), hiện là tiếp cận chiếm ưu thế trong tâm lý học hàn lâm, và nó đã thay thế cho những tiếp cận hành vi trước đây

- Sự nhất quán nhận thức (cognitive consistency) là sự trải nghiệm về những suy nghĩ, những thái độ hay hành động theo những cách thức không mâu thuẫn nhau Sự nhất quán của nhận thức đối lập với không nhất quán và cân bằng đối lập với bất cân bằng, là những mặt đối lập đã được các nhà tâm lý học khai thác rộng rãi trong các phân tích về sự thay đổi thái độ Các lý thuyết gia giả thuyết con người luôn muốn có sự nhất quán trong nhận thức của mình, họ lập luận rằng sự không nhất quán trong nhận thức là sự kết hợp sai lệch giữa các nhận thức- sẽ khiến người ta không thấy thoải mái, và có thể gây ra sự thay đổi thái

độ Tuy nhiên, kết quả của sự thay đổi thái độ đó có thể bị phủ nhận mà cũng có thể được biện minh

- Sự không hòa hợp trong nhận thức (cognitive dissonance): là một lý thuyết

nhận thức quan trọng do Leon Festinger đề xướng trong tác phẩm A theory of

Cognitive Dissonance (Một lý thuyết về sự không hòa hợp trong nhận thức)

(1957) Lý thuyết này đưa ra những yếu tố cạnh tranh, mâu thuẫn hay đối lập nhau trong nhận thức và hành vi Ông cho rằng các cá nhân không tin tưởng vào những gì xuất phát từ nhu cầu logic bằng những gì xuất phát từ nhu cầu tâm

lý Ông lập luận, trong khi cố đạt đến sự hài hòa và cân bằng, con người có bản năng hướng đến sự hòa hợp giữa các nhận thức Việc giảm bớt sự không hài hòa có thể diễn ra hoặc qua sự thay đổi trong hành vi hoặc qua sự thay đổi trong thái độ Lý thuyết này gần như mang tính lặp lại trong việc thừa nhận phải có

Trang 27

nhu cầu bên trong nào đó về sự hài hòa, và bị phê phán là quá mơ hồ, nhưng lại

có ảnh hưởng hết sức to lớn

Trong khảo sát này, chúng tôi sử dụng khái niệm nhận thức theo Từ điển Xã hội học, vì đây là khái niệm có nội hàm phù hợp với nội dung khảo sát và nghiên cứu Bên

cạnh đó, hai khái niệm Sự nhất quán nhận thức và Sự không hòa hợp trong nhận thức

được áp dụng để thao tác hóa và giải thích cho kết quả nghiên cứu về xu hướng nhận thức của giới trẻ về vấn đề nghiên cứu

Khái niệm thái độ (attitudes)

Theo quan điểm của Xã hội học [26]: Trong mọi quan hệ xã hội, con người bao giờ cũng biểu hiện thái độ của mình, hữu thức hoặc vô thức, ngấm ngầm hoặc công khai Là nền tảng ứng xử xã hội của các cá nhân, là một hoạt động tâm lý của cá nhân bao hàm sự lý giải và biến đổi các khuôn mẫu xã hội qua kinh nghiệm cá nhân

J Stoetzel nêu ra bốn yếu tố hợp thành thái độ:

- Một biến số nằm ở chiều sâu, không thể quan sát được

- Một sự chuẩn bị cho hành vi, bền vững hơn và có tính chất chung

- Một sự lưỡng phân về xúc cảm

- Thái độ của các tập thể, đó là những định hướng thúc đẩy các nhóm, “chúng ta”

ở bên trong các nhóm và các xã hội, cùng phản ứng chung theo một cách giống nhau Ông coi những thái độ tập thể là những tập hợp xã hội có thể giải thích tâm lý, những hành vi ưa thích hoặc ghét bỏ, những định hướng hành vi và phản ứng, những xu hướng bảo đảm các vai trò cụ thể

Theo từ điển Xã hội học, thuật ngữ Thái độ được định nghĩa theo nhiều cách là

sự định hướng tới một cá nhân, tình huống, thiết chế hay một quá trình xã hội Điều đó

để biểu thị một giá trị hay niềm tin tiềm ẩn; hoặc đối với những người cho rằng chỉ có thể phỏng đoán được thái độ thông qua hành vi quan sát được, thái độ là một xu hướng hành động theo một cách thức nhất định (ít nhiều nhất quán) hướng tới các cá nhân và tình huống Bao quát cả hai xu hướng này mô tả thái độ là “một tổ chức niềm tin tương

Trang 28

đối bền bỉ xung quanh một đối tượng hay một tình huống khiến người ta phản ứng lại theo một kiểu ưu tiên nào đó” [5]

Quan hệ giữa thái độ và hành động là một trong những vấn đề gây tranh cãi lâu dài nhất trong nghiên cứu khoa học xã hội Có những hành vi nào ẩn chứa dưới những thái độ nhất định? Tranh luận này thường diễn ra giữa các nhà tâm lý học xã hội và nó

đã lên đến cực điểm trong sự “nhất trí chung rằng thái độ, dù được đánh giá như thế nào cũng chỉ là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi” [42] Tuy nhiên, Jean Nizet kết luận rằng “nói tóm lại, thái độ có những hàm ý những hành vi đặc thù nào còn tùy thuộc vào từng hoàn cảnh, và vì thế đó là một vấn đề thực nghiệm”

Định nghĩa hôn nhân đồng tính (same-sex marriage)

Theo Từ điển Tiếng Anh (Oxford English Dictionary/ Oxford University Press): Hôn nhân đồng tính (same-sex marriage) là hôn nhân giữa hai người cùng giới tính được pháp luật và xã hội công nhận Trong nghiên cứu này, khái niệm HNĐG trong tiếng việt được hiểu như là Hôn nhân đồng tính

Theo (An, 2015), hiện nay trên thế giới có 22 nước đã thông qua luật hôn nhân đồng tính, chúng tôi liệt kê theo trình tự thời gian sớm nhất đến nay: Hà Lan (2001), Canada (2005), Tây Ban Nha (2005), Nam Phi (2006), Na Uy (2009), Thụy Điển (2009), Bồ Đào Nha (2010), Iceland (2010), Argentina (2010), Đan Mạch (2012), Bỉ (2013), New Zealand (2013), Uruquay (2013), Brazil (2013), Anh (2013), Pháp (2013), Scotland (2014), Luxembourg (2014), Slovenia (2015), Phần Lan (2015), Ireland (2015) và Mỹ (2015) [1]

Ở Việt Nam hiện nay chưa có luật hôn nhân đồng tính, tuy nhiên hình thức sống chung như vợ chồng của các cặp đồng tính đã xuất hiện trong những năm gần đây Bên cạnh đó là có những đám cưới đồng tính cũng đã được tổ chức Vì vậy, khái niệm hôn nhân đồng giới ở Việt Nam được hiểu là quan hệ chung sống như vợ chồng giữa các cặp đồng giới tính Đây cũng là định nghĩa được đề tài sử dụng khi khảo sát và nghiên cứu

Trang 29

Định nghĩa chuyển đổi giới tính (Transgender )

Hiện nay có nhiều định nghĩa về chuyển đổi giới tính và chưa có sự thống nhất Trong đề tài này, định nghĩa chuyển đổi giới tính được trích dẫn theo sự mô tả phân

biệt với xác định lại giới tính của Viện iSEE (Phân tích chính sách: Pháp luật về người chuyển giới, 2014) Theo đó, chuyển đổi giới tính được xác định khi các đặc

điểm giới tính trên cơ thể phát triển điển hình (rõ nam hay nữ) nhưng giới tính mong muốn so với giới tính khi sinh ra là không giống nhau (sinh ra cơ thể nam và nghĩ mình là nữ, sinh ra cơ thể nữ và nghĩ mình là nam) và có sự can thiệp của phẫu thuật thay đổi giới tính

Định nghĩa giới trẻ/ thanh niên (youth)

Theo khoản 2 điều 1 của Luật Thanh niên quy định: Thanh niên là công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tuổi từ 16-35 tuổi”

Theo Từ điển Xã hội học [5], Thanh niên là thuật ngữ được đề cập đến trong xã hội học như là một điển hình về vị thế quy gán, hay một cái nhãn được đặt ra về mặt

xã hội, chứ không chỉ đơn giản là điều kiện sinh học của thời tuổi trẻ Thuật ngữ này được sử dụng theo ba cách: một cách rất chung thì nó bao hàm toàn bộ các giai đoạn trong vòng đời, từ lúc còn thơ ấu đến khi bắt đầu thành người trưởng thành; một cách hay dùng thay cho thuật ngữ vị thành niên vốn chưa hợp lý lắm, để chỉ lý thuyết và nghiên cứu về thanh thiếu niên (tuổi từ 13-19) và quá trình chuyển thành người lớn; và cách sử dụng hiện nay ít phổ biến hơn để chỉ một tập hợp những vấn đề giả định về

tình cảm và xã hội gắn với việc lớn lên trong xã hội công nghiệp đô thị

Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi dùng thuật ngữ này theo cách hiểu thứ nhất: bao hàm toàn bộ các giai đoạn trong vòng đời, từ lúc còn thơ ấu đến khi bắt đầu thành người trưởng thành Bên cạnh đó, chúng tôi giới hạn độ tuổi khảo sát từ 16-35 tuổi Vì khung tuổi này cũng nằm trong khung tuổi quy định về tuổi thanh niên Họ vừa là dân số chính của địa bàn khảo sát, vừa đại diện cho dân số chính của vấn đề nghiên cứu Trong nhóm tuổi này, bao gồm các phân lớp: học sinh, sinh viên, công nhân, nhân viên, công chức, tự do

Trang 30

Phương pháp luận

Nghiên cứu sử dụng phương pháp Phát hiện kế tiếp (Sequential Explanatory), trong đó, các dữ kiện định tính sẽ được thu thập trước, dựa trên các thông tin định tính này, bảng hỏi sẽ được thiết kế Tất cả các thông tin thu thập được bằng các phương pháp của nghiên cứu định tính và định lượng được kết hợp trong quá trình phân tích và

lý giải

Phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mix method) giữa định lượng (quantitative) và định tính (qualitative) với phương pháp thu thập thông tin luân phiên Trước tiên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tài liệu (ducuments analysis) và phỏng vấn thăm dò - phương pháp định tính, dữ liệu định tính như một nghiên cứu thăm dò hỗ trợ cho nghiên cứu định lượng Sau đó, tiến hành nghiên cứu định lượng bằng công cụ là bảng hỏi điều tra/khảo sát (survey research) xã hội học để tìm hiểu, mô tả nhận thức và

đo lường thái độ Cuối cùng, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu (depth- interview) một

số trường hợp đại diện cho các nhóm giới trẻ VN Dữ liệu định tính này không chỉ có ý nghĩa phân tích sâu, mà còn giúp bổ sung và giải thích dữ liệu định lượng

Trong quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu nghiên cứu, chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS để đưa ra kết quả thống kê mô tả, thống kê suy diễn và mô hình thống

kê cao cấp như mô hình phân tích nhân tố (EFA -Exploratory Factor Analysis) Đối với các dữ liệu định tính, chúng tôi sử dụng phần mền Transana (Là phần mềm chuyên dùng hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu trong nghiên cứu định tính với một số lượng lớn văn bản, hình ảnh, video hay các tập tin ghi âm, vui lòng tham khảo thêm tại http://www.transana.org/about/index.htm) để hỗ trợ trong việc quản lý, tổng hợp và phân tích dữ liệu

Khung phân tích

Qua việc thao tác hóa khái niệm, dựa trên cơ sở lý thuyết của đề tài và phương pháp nghiên cứu, khung phân tích bên dưới được thiết kế dựa trên cơ sở lý thuyết và được giải thích như sau: Nhận thức và thái độ của giới trẻ về vấn đề HNĐG và CĐGT

Trang 31

được nghiên cứu đặt trong bối cảnh văn hóa, kinh tế xã hội nói chung và của VN nói riêng Các yếu tố tác động được chia làm hai nhóm, nhóm thứ nhất là các đặc điểm nhân khẩu, nhóm thứ hai là các đặc điểm xã hội, đây vừa là các biến độc lập khi mô tả

và phân tích tương quan, vừa là các đặc điểm nằm trong các yếu tố tác động đến nhận thức và thái độ của giới trẻ đối với đối tượng nghiên cứu

Hình 1.1: Khung phân tích

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Ý nghĩa lý luận: Một mặt, đề tài vận dụng lý thuyết xã hội học và cách tiếp cận

xã hội học để nghiên cứu khảo sát một vấn đề thực tiễn trong xã hội Trong đó, trường

Trang 32

phái lý thuyết về sự kiến tạo xã hội về thực tại trong khảo luận về xã hội học nhận thức cũng được áp dụng để lý giải các nhóm yếu tố tác động đến việc hình thành nhận thức xã hội về vấn đề nghiên cứu Mặt khác, đề tài cũng giúp kiểm chứng lý thuyết trong bối cảnh

xã hội Việt Nam cụ thể, từ đó góp phần phản biện, củng cố và mở rộng lý thuyết

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài khi được thực hiện có ý nghĩa trong việc tăng nhận thức cho xã hội về vấn đề nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cung cấp những dữ liệu khách quan và khoa học giúp phác họa những nét vẽ rõ ràng hơn cho bức tranh nhận thức và thái độ của xã hội đối với vấn đề CĐGT và HNĐG Qua đó, nhận diện nhận thức và thái độ của xã hội về vấn đề nghiên cứu, khám phá các yếu tố mới, xác định các yếu tố tác động Khái quát hóa vấn đề sẽ giúp dự báo về xu hướng thay đổi của vấn đề trong tương lai Kết quả của luận văn cũng đưa ra những gợi ý cho các nhà làm chính sách và các can thiệp thực tiễn nhằm hoàn thiện thể chế quản lý hôn nhân và thúc đẩy sự hiểu biết và thái độ khách quan đối với vấn đề nghiên cứu Luận văn cũng được kỳ vọng có đóng góp cho các nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này

Giới hạn đề tài

Đề tài được giới hạn ở những điểm sau

- Đối tượng nghiên cứu: Mặc dù cộng đồng LGBT bao gồm bốn nhóm đối tượng, tuy nhiên đề tài chỉ tập trung khảo sát ở hai nhóm đối tượng với hai nhóm vấn đề là: chuyển đổi giới tính và hôn nhân đồng tính

- Khía cạnh nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát, mô tả và phân tích về nhận thức và thái độ của giới trẻ về hai vấn đề trên, tức một khảo sát mang tính xã hội và không đi sâu vào tìm hiểu về cộng đồng LGBT với các góc nhìn sinh học hay tâm lý…

- Đề tài chỉ khảo sát và nghiên cứu tại khu vực Tp HCM mà không mở rộng ra cả nước vì những khó khăn và hạn chế khách quan nhất định Vì vậy, kết quả nghiên cứu không có tham vọng mang tính đại diện cho giới trẻ Việt Nam tuy nhiên, chúng tôi trong phạm vi có thể, cố gắng để đưa ra những kết quả nghiên cứu khách

Trang 33

quan và mang tính khoa học nhằm cung cấp những nhận diện ban đầu cho nhận thức xã hội nói chung và các nghiên cứu khoa học khác

7 Cơ cấu của luận văn

Trang 34

Chương 1 NHẬN THỨC XÃ HỘI CỦA GIỚI TRẺ VỀ HÔN NHÂN ĐỒNG GIỚI VÀ

CHUYỂN ĐỔI GIỚI TÍNH

HNĐG và CĐGT không chỉ là một hiện tượng xã hội mà còn là một tiến trình xã hội trên thế giới cũng như ở VN Vì vậy việc tìm hiểu nhận thức xã hội về vấn đề này là việc làm cần thiết Trong phạm vi của nghiên cứu này, chương này chúng tôi trình bày những mô tả, phân tích và kết quả nghiên cứu từ dữ liệu thu thập được về nhận thức xã hội của giới trẻ đối với HNĐG và CĐGT Tiếp đến là phần tiểu kết nhằm đúc rút lại những nôi dung quan trọng, những kết luận có ý nghĩa

Bố cục trình bày được chia làm ba phần: đặc điểm mẫu nghiên cứu; những vấn đề nhận thức khái quát về vấn đề nghiên cứu; nhận thức về một số vấn đề cụ thể xung quanh vấn đề nghiên cứu Xuyên suốt các phần trình bày ở chương 2, có một

số các nhận định từ dữ liệu định tính được đưa vào nhằm minh họa và giải thích thêm cho các xu hướng được kết luận từ dữ liệu định lượng, tuy nhiên các dữ liệu định tính này chỉ mang tính chất bổ sung thông tin

Vì các bảng, biểu được trình bày trong luận văn hầu hết là các dữ liệu sơ cấp

do chính người nghiên cứu thực hiện điều tra trong năm 2016, vì thế chúng tôi không để nguồn ở mỗi bảng biểu, chúng tôi chỉ để nguồn đối với các bảng biểu nào thuộc dữ liệu thứ cấp được tham khảo từ các nguồn tài liệu khác

1.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu của đề tài

1.1.1 Đặc điểm mẫu định lượng

Nhìn chung, có sự cân bằng nhất định về tỷ lệ giữa các giá trị trong các biến giới tính, nhóm nghề, xuất thân, niềm tin và số năm sống tại Tp.HCM Bên cạnh đó, vì những đặc điểm khách quan cũng như chủ quan đã dẫn đến có sự chênh lệch tỷ lệ ở một số giá trị thuộc một vài biến số Qua đó, bảng mô tả mẫu cho phép hình dung một bức tranh tổng thể về mẫu nghiên cứu theo phương pháp định lượng của đề tài Đây cũng đồng thời là các biến độc lập cho phép so sánh và đi tìm mối tương quan với các biến phụ thuộc trong phạm vi nghiên cứu

Trang 35

Bảng 1.1: Bảng mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu định lượng

Trang 36

Quê quán cũng đảm bảo cân bằng giữa quê quán tại Tp.HCM và từ các tỉnh thành khác Khía cạnh tôn giáo khá phong phú, bao gồm có tôn giáo (tin TC, tin Phật) và không tôn giáo Tình trạng hôn nhân chủ yếu là độc thân, cũng có trường hợp có gia đình và tình trạng sống chung không hôn thú Về học vấn thuộc đủ các nhóm: THPT, CĐ/ĐH và sau đại học Đặc biệt, trong mẫu nghiên cứu có một trường hợp là người trong cuộc, từ đó giúp chúng tôi mở rộng hơn dữ liệu và có cái nhìn so sánh đối chiếu

ở một số khía cạnh nhất định Nhìn chung, đặc thù của nghiên cứu định tính thể hiện rất rõ qua mẫu nghiên cứu (tính chủ quan trong chọn mẫu, số lượng mẫu hạn chế…), tuy thế chúng tôi cố gắng đi tìm ý nghĩa và giải thích cho vấn đề nghiên cứu ở những khía cạnh và góc nhìn khác nhau

Bảng 1.2: Bảng mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu định tính

Phật Sống chung

không hôn thú

Đại học

PV3 Nữ Nhân viên Tp HCM TC Có gia đình Trung cấp

PV5 Nam Nhân viên Tỉnh thành

khác

Tin lành Độc thân Thạc sĩ

1.2 Nhận thức khái quát của giới trẻ về HNĐG và CĐGT

1.2.1 Sự quan tâm của giới trẻ

Nhìn chung, giới trẻ quan tâm đến HNĐG và CĐGT (NHNĐG =299; NCĐGT

=300), điều này thể hiện qua tỷ lệ quan tâm lớn hơn tỷ lệ không quan tâm Đối với HNĐG, tỷ lệ có và không quan tâm 61,9% và 38,1% tương ứng Đối với CĐGT, các tỷ

lệ lần lượt là 57,3% và 42,7% Bên cạnh đó, kết quả cũng cho thấy giới trẻ quan tâm đến HNĐG hơn CĐGT, điều này thể hiện qua tỷ lệ có quan tâm đến HNĐG cao hơn CĐGT (61,9% và 57,3% tương ứng) Đặt sự so sánh với các biến độc lập, chúng tôi tìm thấy sự khác biệt giữa các cặp biến sau:

Trang 37

Bảng 1.3: Sự quan tâm đến HNĐG và CĐGT theo giới tính (đơn vị: %)

100,0 (146)

100,0 (138)

100,0 (13)

100,0 (297)

100,0 (147)

100,0 (138)

100,0 (13)

100,0 (298) Bảng mô tả cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giới tính nam, nữ

và giới tính khác ở mục HNĐG Giới tính khác bao gồm các giới tính trong nhóm LGBT (LGBT là tên viết tắt của Cộng đồng những người Đồng tính luyến ái

nữ (Lesbian), Đồng tính luyến ái nam (Gay), Song tính luyến ái (Bisexual) và Hoán

tính hay còn gọi là Người chuyển giới (Transgender) Về sự quan tâm đến HNĐG (P= 0,015 <0,05) và sự khác biệt chỉ có ý nghĩa thống kê trên mẫu nghiên cứu với CĐGT (P=0,131>0,05) Cụ thể hơn, cả nam và nữ đều có tỷ lệ quan tâm cao hơn tỷ lệ không quan tâm, tuy nhiên nữ giới có xu hướng quan tâm hơn (đối với HNĐG là 69,6% so với54,1%; tỷ lệ này ở CĐGT là 62,3% so với 51,7%) Nhóm thuộc giới tính khác dù chiếm tỷ lệ khá nhỏ nhưng cũng cho thấy xu hướng quan tâm ở cả hai vấn đề Ngoài

ra, bảng kết quả trên cũng cho phép kết luận, có mối tương quan giữa giới tính và sự quan tâm đến HNĐG mạnh hơn với CĐGT

Tiếp tục kiểm định với các biến số khác, chúng tôi tìm thấy các kết quả có ý nghĩa thống kê trên toàn dân số với các cặp biến số sau đây:

Sự quan tâm theo nhóm nghề (xin xem thêm Biểu đồ 1.1, phụ lục): Nhóm HS là nhóm quan tâm đến các vấn đề này hơn cả Sự quan tâm theo xuất thân và số năm sống tại Tp HCM (xin xem thêm Bảng 1.7 Bảng 1.8, phụ lục): Nhóm giới trẻ có quê

Trang 38

quán tại Tp.HCM và có số năm sống tại Tp HCM càng lâu thì có sự quan tâm hơn nhóm đến từ các tình thành khác và ngược lại

Các dữ liệu trên cho phép kết luận quê quán và số năm sống tại Tp.HCM có mối liên hệ với sự quan tâm đến vấn đề HNĐG Chúng tôi cho rằng, đây là một đóng góp về mặt dữ liệu cho vấn đề nghiên cứu vì các nghiên cứu trước không đề cập đến khía cạnh này một cách trực tiếp

1.2.2 Nhận thức của giới trẻ về ảnh hưởng xã hội của HNĐG và CĐGT

Ảnh hưởng xã hội của HNĐT và CĐGT

Có thể thấy nhận định của giới trẻ về CĐGT và HNĐG có sự tương đồng về mức độ tỷ lệ và xu hướng Cụ thể là phần lớn giới trẻ đều cho rằng CĐGT và HNĐG

có ảnh hưởng đến xã hội nói chung, tỷ lệ này là 66,3% và 66,4% tương ứng, tỷ lệ cho rằng không có ảnh hưởng xã hội chiếm tỷ lệ tương đối lần lượt là 28% và 29,6%, tỷ lệ không quan tâm đến ảnh hưởng xã hội chiếm một tỷ lệ nhỏ là 5,7% và 4% (Xin xem thêm Biểu đồ 1.3, phụ lục)

Kiểm định Chi-square các mối tương quan giữa các cặp biến số sau:

Nhận định về ảnh hưởng xã hội theo học vấn (xin xem thêm Bảng 1.9, phụ lục): Mối tương quan cụ thể là trình độ học vấn của giới trẻ càng cao thì có xu hướng nhận định tác động xã hội của CĐGT và HNĐG càng cao và ngược lại

Nhận định về ảnh hưởng xã hội theo số năm sống tại Tp HCM (xin xem thêm Bảng 1.10, phụ lục): Nhóm giới trẻ có từ 5-10 năm sống tại Tp.HCM có tỷ lệ nhận thức ảnh hưởng xã hội của CĐGT và HNĐG cao nhất (86,2% và 84,5% tương ứng)

Ngoài ra nhận định ảnh hưởng xã hội còn có mối quan hệ với biến số quê quán

và một số biến số khác Kết quả kiểm định cho thấy nhóm giới trẻ có quê quán tại các tỉnh thành khác có tỷ lệ nhận thức ảnh hưởng xã hội của CĐGT và HNĐG cao hơn

nhóm có xuất thân từ Tp.HCM (xin xem thêm Bảng 1.9, Bảng 1.10, Bảng 1.11, Bảng 1.12, Phụ lục)

Trang 39

Mặt khác, về mặt logic thống kê, nhóm giới trẻ có số năm sống tại TP.HCM trên 10 năm chủ yếu thuộc nhóm có quê quán tại TP.HCM Cụ thể hơn, xu hướng nhận thức tác động có tỷ lệ cao nhất ở tác động tiêu cực (chiếm 36,8%), bên cạnh đó chiếm một tỷ lệ tương đối là trạng thái không biết với tỷ lệ 32,1%, tỷ lệ cho rằng có tác động tích cực chỉ chiếm 18,7%, bên cạnh tỷ lệ không quan tâm là 12,4% Nếu gộp chung tỷ

lệ không biết và không quan tâm, tỷ lệ này lên tới 44,5% (trong các kiểm định sau này, nếu cần thiết chúng tôi sẽ sử dụng tỷ lệ gộp này) Như thế, bên cạnh tỷ lệ tác động tiêu cực và tích cực, có một tỷ lệ khá cao (cao hơn hai nhóm còn lại) giới trẻ thuộc nhóm không biết/không quan tâm đến HNĐG và CĐGT

Kết quả kiểm định Chi-square với sự quan tâm (xin xem Bảng 1.15, phụ lục): Nhóm giới trẻ có hay không quan tâm đến CĐGT và HNĐG đều có xu hướng nhận định tiêu cực về tác động xã hội Tỷ lệ này ở biến CĐGT là 39,8% ở nhóm có và 33,1% ở nhóm không Bên cạnh đó, tỷ lệ không quan tâm đến CĐGT có tỷ lệ cao nhất không biết về tác động của CĐGT (cũng chiếm 52,0%)

Như vậy, nhận định chung của giới trẻ về tác động xã hội của HNĐG theo xu hướng tác động tiêu cực (36,8%), tỷ lệ nhận định tích cực chiếm 17,7% Bên cạnh đó, trạng thái không biết về tác động xã hội cũng phản ánh một tâm trạng xã hội trong giới trẻ hiện nay (32,1%) (xin xem thêm Biểu đồ 1.4)

Nhận thức ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân

Nếu đa số giới trẻ cho rằng HNĐG và CĐGT có ảnh hưởng xã hội nói chung thì

tỷ lệ này đối với ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân (gọi tắt là ảnh hưởng cá nhân) chiếm một tỷ lệ khá thấp Cụ thể hơn, bảng mô tả cho thấy hơn 2/3 tỷ lệ cho rằng không có ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân của họ (73,7% ở CĐGT và 70,4% ở HNĐG) Bên cạnh đó, tỷ lệ cho rằng có ảnh hưởng cá nhân chỉ chiếm 15,7% và 17,6% tương ứng đối với CĐGT và HNĐG, tỷ lệ không quan tâm chỉ chiếm hơn 10% trên tổng số nhận định (xem thêm Biểu đồ 1.5, phụ lục)

Như vậy, xét trên bình diện cá nhân, đa số giới trẻ cho rằng cuộc sống cá nhân của

họ không chịu sự tác động trực tiếp nhiều từ hiện tượng CĐGT và HNĐG trong xã hội

Trang 40

1.2 Nhận thức của giới trẻ về một số khía cạnh cụ thể của HNĐG và CĐGT 1.3.1 Vấn đề Chuyển đổi giới tính

Nhận biết về xu hướng giới tính

Nhìn chung, đa số giới trẻ cho rằng hiện nay có nhiều hơn 03 giới tính (61.1%), bên cạnh đó có 14,1% cho rằng thế giới chỉ có 02 giới tính Ngược lại, đa số giới trẻ cũng cho rằng họ mong muốn thế giới chỉ có 02 giới tính, tỷ lệ này bằng với tỷ lệ cho rằng thế giới hiện nay đang có nhiều hơn 03 giới tính và tỷ lệ cho rằng thế giới nên có nhiều hơn 03 giới tính chiếm 22,9% (xem thêm Biểu đồ 1.7, phụ lục)

Như vậy, nhận thức của giới trẻ về số lượng giới tính có xu hướng ở giá trị nhiều hơn 03, tức phản ảnh hiện trạng về giới tính thì quan điểm về số lượng giới tính nên có lại có xu hướng ở giá trị 02 giới tính Điều này có thể giải thích như sau: sự nhận thức về xu hướng giới phản ánh hiện trạng của vấn đề tuy nhiên trong quan điểm thì lại nghiêng về giá trị truyền thống (tức theo xu hướng tự nhiên là có 02 giới tính) Đây cũng là dấu hiệu cho thấy xu hướng nhận thức của giới trẻ về các vấn đề thuộc giới tính thứ 03 mà chúng tôi sẽ trình bày trong các phần tiếp theo

Kiểm định Chi-square cho thấy có mối quan hệ với nhận định về tác động xã hội của CĐGT (xin xem Bảng 1.17, phụ lục): Nhóm cho rằng CĐGT có tác động tiêu cực đến xã hội thì có xu hướng cho rằng thế giới thật sự chỉ nên có 02 giới tính, nhóm không biết/không quan tâm cũng nằm trong xu hướng này Ngược lại, nhóm cho rằng CĐGT có tác động tiêu cực thì cho rằng thế giới nên có nhiều hơn 03 giới tính như hiện nay

Ngoài ra, bằng kiểm định Chi-square chúng tôi cũng tìm thấy mối quan hệ với biến số nhóm tuổi, nghề nghiệp và quê quán (xin xem thêm Bảng 1.18, Bảng 1.19, Bảng 1.20, phụ lục): nhóm tuổi càng trẻ, là HS, xuất thân tại Tp HCM xu hướng cho rằng hiện nay có nhiều hơn 03 giới tính hơn các nhóm còn lại

Động cơ của CĐGT

Dữ liệu cho thấy 03 xu hướng động cơ chính của việc chuyển đổi giới tính Trong đó, nhóm động cơ được lựa chọn nhiều nhất là do những người đồng giới muốn

Ngày đăng: 19/10/2016, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vy An, Các quốc gia công nhận hôn nhân đồng tính, Báo Vnexpress, http://dulich.vnexpress.net/tin-tuc/quoc-te/cac-quoc-gia-cong-nhan-hon-nhan-dong-tinh-3240795.html, ngày cập nhật 12/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quốc gia công nhận hôn nhân đồng tính
2. Lan Anh, Tổng thống Obama: Hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới là thắng lợi của nước Mỹ, Báo điện tử Đài Truyền hình Việt Nam, http://vtv.vn/tin-tuc/tt-obama-hop-phap-hoa-hon-nhan-dong-gioi-la-thang-loi-cua-nuoc-my- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng thống Obama: Hợp pháp hóa hôn nhân đồng giới là thắng lợi của nước Mỹ
5. Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, Trịnh Duy Hóa (2010). Từ điển Xã hội học oxford. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Xã hội học oxford
Tác giả: Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, Trịnh Duy Hóa
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
6. Phạm Minh Hạc (2005). Văn hóa học đường: khái niệm và thông qua giáo dục giá trị, Tạp chí Nghiên cứu Con người, (số ), tr. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa học đường: khái niệm và thông qua giáo dục giá trị
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2005
7. Võ Hải, Quyền chuyển đổi giới tính được thừa nhận, Báo Vnexpress, http://vnexpress.net/tin-tuc/thoi-su/quyen-chuyen-doi-gioi-tinh-duoc-thua-nhan-3317283.html, ngày cập nhật 24/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền chuyển đổi giới tính được thừa nhận
8. Phan Hoàng, Quan điểm xã hội về đồng tính và hôn nhân đồng giới, Báo Tiếng Chuông, http://tiengchuong.vn/Ma-tuy/Quan-diem-xa-hoi-ve-dong-tinh-va-hon-nhan-dong-gioi/8026.vgp, ngày cập nhật 13/12/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm xã hội về đồng tính và hôn nhân đồng giới
9. Trần Như Ý Lan, Đồng tính luyến ái và chuyển giới tính: Một nhận định trên phương diện Khoa học và Luân lý Công giáo, Báo điện tử Tổng giáo phận Sài Gòn, http://tgpsaigon.net/baiviet-tintuc/20150721/31467, ngày cập nhật 21/7/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng tính luyến ái và chuyển giới tính: Một nhận định trên phương diện Khoa học và Luân lý Công giáo
10. Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Hôn nhân và Gia đình, Báo điện tử Thư viện Pháp luật, http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Luat-Hon-nhan-va-gia-dinh-2014-238640.aspx, ngày cập nhật 23/8/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hôn nhân và Gia đình
11. Vũ Mạnh Lợi (2014), Một số quan điểm lý thuyết về giới trong nghiên cứu gia đình, Tạp chí Xã hội học, (số 4), tr. 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số quan điểm lý thuyết về giới trong nghiên cứu gia đình
Tác giả: Vũ Mạnh Lợi
Năm: 2014
12. Vũ Mạnh Lợi (2010), MSM bán dâm tại Hà Nội, hành vi nguy cơ cao và các rào cản trong dự phòng HIV, Nxb Viện SHAPC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: MSM bán dâm tại Hà Nội, hành vi nguy cơ cao và các rào cản trong dự phòng HIV
Tác giả: Vũ Mạnh Lợi
Nhà XB: Nxb Viện SHAPC
Năm: 2010
14. Vũ Mạnh Lợi và các cộng sự (2009), Tình dục Đồng giới nam tại Việt Nam, sự Kỳ thị và Hệ quả Xã hội, Nxb Viện SHAPC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình dục Đồng giới nam tại Việt Nam, sự Kỳ thị và Hệ quả Xã hội
Tác giả: Vũ Mạnh Lợi và các cộng sự
Nhà XB: Nxb Viện SHAPC
Năm: 2009
15. Nguyễn Thu Nam (2012), Hôn nhân đồng giới: Xu hướng thế giới, tác động xã hội và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Nxb Viện Nghiên cứu Kinh tế, Xã hội và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hôn nhân đồng giới: Xu hướng thế giới, tác động xã hội và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thu Nam
Nhà XB: Nxb Viện Nghiên cứu Kinh tế
Năm: 2012
16. Trần Thành Nam, Đặng Thị Việt Phương (2011), Kỳ thị và phân biệt đối xử của nhân viên y tế qua cung cấp dịch vụ y tế cho nam quan hệ tình dục đồng giới.NxbViện nghiên cứu Kinh tế, Xã hội và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỳ thị và phân biệt đối xử của nhân viên y tế qua cung cấp dịch vụ y tế cho nam quan hệ tình dục đồng giới
Tác giả: Trần Thành Nam, Đặng Thị Việt Phương
Nhà XB: NxbViện nghiên cứu Kinh tế
Năm: 2011
17. Nguyễn Xuân Nghĩa (2015), Giới, giới tính từ góc độ lý thuyết kiến tạo xã hội, Tạp chí Nghiên cứu Giới và Xã hội, (số 13), tr. 14-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới, giới tính từ góc độ lý thuyết kiến tạo xã hội
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghĩa
Năm: 2015
18. Nguyễn Xuân Nghĩa (2012), Một số chủ đề cơ bản trong tư tưởng xã hội học của Erving Goffman: tương tác, căn tính và trật tự xã hội, Tạp chí Xã hội học, Số1 (105), tr. 60-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chủ đề cơ bản trong tư tưởng xã hội học của Erving Goffman: tương tác, căn tính và trật tự xã hội
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghĩa
Năm: 2012
19. Nguyễn Xuân Nghĩa (2007), Xã hội học, Nxb Đại học Mở Tp. HCM, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghĩa
Nhà XB: Nxb Đại học Mở Tp. HCM
Năm: 2007
20. Nguyễn Xuân Nghĩa, Nguyễn Thị Hiên (2014), Tìm hiểu hệ thống giá trị được chuyển tải qua sách giáo khoa giáo dục Đạo đức, Giáo dục công dân ở bậc học phổ thông tại Việt Nam hiện nay, Nxb Viện IRED, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu hệ thống giá trị được chuyển tải qua sách giáo khoa giáo dục Đạo đức, Giáo dục công dân ở bậc học phổ thông tại Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghĩa, Nguyễn Thị Hiên
Nhà XB: Nxb Viện IRED
Năm: 2014
21. Trần Hữu Quang, (Perter L. Berger, Thomas Luckmann) (2015) Sự kiến tạo xã hội về thực tại, Nxb Trí Thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự kiến tạo xã hội về thực tại
Nhà XB: Nxb Trí Thức
22. Đỗ Văn Thắng, Phan Thành Huân (2014), Giáo trình SPSS. Nxb Đại học Quốc gia Tp. HCM, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình SPSS
Tác giả: Đỗ Văn Thắng, Phan Thành Huân
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Tp. HCM
Năm: 2014
23. Trịnh Tất Thắng (2014), Ba tiểu luận về lý thuyết tình dục. Retrieved from Bệnh viện tâm thần Tp HCM, Báo điện tử Bệnh viện Tâm thần Tp. HCM, http://www.bvtt-tphcm.org.vn/n-vn-1533-100/cac-van-de-khac/ba-tieu-luan-ve-ly-thuyet-tinh-duc-cua.html, ngày cập nhật 12/3/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba tiểu luận về lý thuyết tình dục. Retrieved from Bệnh viện tâm thần Tp HCM
Tác giả: Trịnh Tất Thắng
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Khung phân tích - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Hình 1.1 Khung phân tích (Trang 31)
Bảng 1.7: Sự quan tâm đến HNĐG theo quê quán (đơn vị: %) - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.7 Sự quan tâm đến HNĐG theo quê quán (đơn vị: %) (Trang 94)
Bảng 1.8: Sự quan tâm đến HNĐG theo số năm sống tại TP.HCM (đơn vị: %) - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.8 Sự quan tâm đến HNĐG theo số năm sống tại TP.HCM (đơn vị: %) (Trang 95)
Bảng 1.10: Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo số năm sống tại Tp.HCM (đơn - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.10 Nhận thức ảnh hưởng xã hội theo số năm sống tại Tp.HCM (đơn (Trang 96)
Bảng 1.13: Nhóm nghề nghiệp theo nhóm tuổi (đơn vị: %) - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.13 Nhóm nghề nghiệp theo nhóm tuổi (đơn vị: %) (Trang 98)
Bảng 1.15: Xu hướng tác động theo sự quan tâm (đơn vị:%) - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.15 Xu hướng tác động theo sự quan tâm (đơn vị:%) (Trang 99)
Bảng 1.17: Nhận thức xu hướng giới tính theo nhận định tác động của CĐGT - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.17 Nhận thức xu hướng giới tính theo nhận định tác động của CĐGT (Trang 101)
Bảng 1.25: Hệ số Cronbach’s Alpha CĐGT lần đầu tiên - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.25 Hệ số Cronbach’s Alpha CĐGT lần đầu tiên (Trang 105)
Bảng 1.34: Ý kiến đưa giới tính thứ ba vào GD trong nhà trường theo sự quan - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.34 Ý kiến đưa giới tính thứ ba vào GD trong nhà trường theo sự quan (Trang 111)
Bảng 1.36: Thần tượng thuộc giới tính thứ ba theo nhận thức tác động xã hội của - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.36 Thần tượng thuộc giới tính thứ ba theo nhận thức tác động xã hội của (Trang 112)
Bảng 1.41: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.41 Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG (Trang 114)
Bảng 1.42: Cảm nhận về hiện tượng theo nhận định về tác động xã hội của - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.42 Cảm nhận về hiện tượng theo nhận định về tác động xã hội của (Trang 115)
Bảng 1.52: Nhận định về HNĐG theo đánh giá tác động của HNĐG - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.52 Nhận định về HNĐG theo đánh giá tác động của HNĐG (Trang 120)
Bảng 1.56: Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo quan điểm về VN - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.56 Ý kiến về sự kiện Mỹ thông qua luật HNĐG theo quan điểm về VN (Trang 124)
Bảng 1.58: Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG (đơn vị: - Nhận thức xã hội của giới trẻ hiện nay với hôn nhân đồng tính và chuyển đổi giới tính (nghiên cứu trường hợp tại thành phố hồ chí minh
Bảng 1.58 Ý kiến VN công nhận HNĐG theo sự tự tin am hiểu về HNĐG (đơn vị: (Trang 125)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w